Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp
Trang 1Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHÔM MẠ CHẮC SI PA SỚT
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT ðẬU TƯƠNG TẠI LÀO
VÀ XÁC ðỊNH GIỐNG ðẬU TƯƠNG TRIỂN VỌNG TỪ
TẬP ðOÀN NHẬP NỘI TỪ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Trồng trọt
Người hướng dẫn khoa học:GS.VS.TSKH TRẦN ðÌNH LONG
HÀ NỘI - 2007
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………2
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phôm mạ chắc sipa sớt
Trang 3Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ3
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.VS.TSKH: Trần đình Long người thầy ựã hết lòng hướng dẫn, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài, cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn những ý kiến ựóng góp, ựịnh hướng quý báu và tận tình giúp ựỡ của các Thầy, cô Trung tâm nghiên cứu và phát triển ựậu
ựỗ, Viện Cây lương thực và cây thực phẩm, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam trong qúa trình thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các thầy, cô cán bộ Ban đào tạo Sau ựại học Ờ Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Viện Khoa học Nông Ờ Lâm nghiệp Lào, Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp Lào, các bạn sinh viên, cộng tác viên ựã nhiệt tình giúp ựỡ và tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài này
Tác giả luận văn
Phôm mạ chắc sipa sớt
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………4
MỤC LỤC Trang bìa i
Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình vii
MỞ ðẦU 1
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
2 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 2
2.1.Ý nghĩa khoa học 2
2.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
3 MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI 3
4 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 4
1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 4
1.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố của cây ñậu tương 4
1.1.2.Yêu cầu sinh thái của cây ñậu tương 5
1.2.CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 11
1.3.TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU ðẬU TƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ LÀO 13
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………5
1.3.1.Tình hình sản xuất và nghiên cứu ñậu tương trên thế giới 13
1.3.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ñậu tương ở Lào 18
1.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ CHỌN TẠO GIỐNG ðẬU TƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ LÀO 21
1.4.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 1.4.2 Những nghiên cứu trong nước 1.5 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ XÁC ðỊNH THỜI VỤ TRỒNG ðẬU TƯƠNG 35
CHƯƠNG II: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 38
2.1.1.Phương pháp nghiên cứu 38
2.2 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU: XỬ LÝ THEO CHƯƠNG TRÌNH EXCEL VÀ IRRISTAT 40
2.3.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 40
2.3.1.Các thí nghiệm nghiên cứu 40
2.3.2 Các ñiều kiện thí nghiệm 40
2.3.2.1.Thời vụ, mật ñộ 40
2.3.2.2.Chăm sóc 41
2.3.2.3 phòng trừ sâu bệnh 41
2.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 41
2.3.3.1.Các ñặc tính sinh trưởng và phát triển 41
2.3.3.2 Các ñặc ñiểm hình thái 42
2.3.3.3 Các ñặc tính nông học 42
2.3.3.4 Khả năng chống chịu sâu bệnh hại theo Viện Bảo vệ thực vật 42 2.3.3.5.Chất lượng hạt 43
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………6
2.3.3.6 Phương pháp xử lý số liệu: xử lý theo chương trình Excel và Irristat CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
3 CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DÒNG, GIỐNG ðẬU TƯƠNG TRONG MÙA KHÔ NĂM 2007 44
3.1.CÁC YẾU TỐ HẠN CHẾ SẢN XUẤT ðẬU TƯƠNG Ở LÀO 44
3.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT TẬP ðOÀN CÁC DÒNG, GIỐNG ðẬU TƯƠNG 45
3.2.1.Thời gian sinh trưởng các dòng, giống ñậu tương 45
3.2.2 Một số ñặc tính nông học của các dòng, giống ñậu tương 49
3.2.3 Mức ñộ nhiễm sâu, bệnh hại của các dòng, giống ñậu tương 52
3.2.4.Các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống ñậu tương 54
3.2.5.Năng suất của các dòng, giống tham gia thí nghiệm 58
3.3.KẾT QUẢ SO SÁNH MỘT SỐ GIỐNG ðẬU TƯƠNG TRONG MÙA KHÔ NĂM 2007 59
3.3.1.Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của một số giống ñậu tương 60
3.3.2.Thời gian sinh trưởng của một số giống ñậu tương 61
3.3.3.Các chỉ tiêu sinh trưởng của một số hoa nở/cây của một số ñậu tương 63
3.3.5.Góc ñộ phân cành của một số giống ñậu tương 64
3.3.6.Khả năng chống chịu của một số giống ñậu tương 65
3.3.7.Các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống ñậu tương 67
3.3.8 Năng suất của một số giống ñậu tương 69
3.4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THÍ NGHIỆM THỜI VỤ GIEO TRỒNG THÍCH HỢP CHO GIỐNG ðT12 MÙA KHÔ 2007 71
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………7
3.4.1.Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến thời gian sinh trưởng và tỷ lệ mọc mầm của giống ðT12 71 3.4.2 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến thời gian sinh trưởng của giống ñậu tương ðT12 72 3.4.3 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến các chỉ tiêu sinh trưởng của giống ñậu tương ðT12 74 3.4.4 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến thời giân ra hoa và tổng số hoa nở/cây của giống ñậu tương ðT12 75 3.4.5 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến khản năng chống chịu sâu, bệnh và chống ñổ của giống ðT12 trong các thời vụ 76 3.4.6.Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến các yếu tố cấu thành năng suất của giống ñậu tương ðT12 77 3.4.7 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến năng suất cảu ñậu tương ðT12 78 3.5.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THÍ NGHIỆM MẬT ðỘ CỦA GIỐNG ðẬU TƯƠNG ðT12 TRONG MÙA KHÔ 2007 80 3.5.1.Ảnh hưởng của mật ñộ gieo trồng ñến thời gian và tỷ lệ mọc mầm của giống ñậu tương ðT12 80 3.5.2 Ảnh hưởng của mật ñộ gieo trồng ñến thời gian sinh trưởng của giống ðT12 81 3.5.3 Ảnh hưởng của mật ñộ gieo trồng ñến các chỉ tiêu sinh trrưởng của giống ñậu tương ðT12 82 3.5.4 Ảnh hưởng của mật ñộ gieo trồng ñến thời gian ra hoa và tổng số hoa nở/cây của giống ðT12 83 3.5.5 Ảnh hưởng của mật ñộ gieo trồng ñến khả năng chống chịu sâu bệnh
và chống ñổ của giống ðT12 trong các mật ñộ 84
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………8
3.5.6 Ảnh hưởng của mật ñộ gieo trồng ñến khả năng chống chịu sâu bệnh
và chống ñổ của giống ðT12 trong các mật ñộ 84 3.6 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THÍ NGHIỆM PHÂN BÓN CỦA GIỐNG ðẬU TƯƠNG ðT12 TRONG MÙA KHÔ NĂM 200788
3.6.1 Ảnh hưởng của thí nghiệm phân bón ñối với thời gian và tỷ lệ mọc mầm của giống ñậu tương ðT12 89 3.6.2 Ảnh hưởng của thí nghiệm phân bón ñối với thời gian sinh trưởng của giống ðT12 90 3.6.3 Ảnh hưởng của thí nghiệm phân bón ñối với các chỉ tiêu sinh trưởng của giống ðT12 91 3.6.4 Ảnh hưởng của thí nghiệm phân bón ñối với thời gian ra hoa và tổng
số hoa nở/cây của giống ðT12 92 3.6.5 Ảnh hưởng của thí nghiệm phân bón ñối với khả năng chống chịu sâu, bệnh và chống ñổ của giống ðT12 92 3.6.6 Ảnh hưởng của thí nghiệm phân bón ñối với năng suất của giống ðT12 94 3.6.7 Ảnh hưởng của thí nghiệm phân bón ñối với năng suất của giống ðT12 95 3.7.CHẤT LƯỢNG HẠT: HÀM LƯỢNG PROTEIN, HÀM LƯỢNG DẦU THEO VIỆN CƠ ðIỆN VÀ SAU THU HOẠCH CÓ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHƯ SAU:
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………9
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………10
3.1 Thời gain sinh trưởng của các dòng, giống ñậu tương (ngày) 48 3.2 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các dòng, giống ñậu tương
(mùa khô 2007)
51
3.4 Các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống ñậu
tương (mùa khô 2007)
56
3.5 Các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống (mùa khô
2007)
57
3.7 Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của một số giống ñậu tương 60 3.8 Thời gian sinh trưởng của một số giống ñậu tương (ngày) 61 3.9 Các chỉ tiêu sinh trưởng của một số giống ñậu tương 62 3.10 Thời gian ra hoa và tổng số hoa/cây cảu một số giống ñạu
tương
64
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………11
3.12 Khả năng chống chịu sâu, bệnh hại của một số giống ñậu
tương
67
3.13 Các yếu tố cấu thành năng suất cảu một số giống ñậu tương 68
3.15 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến thời gian sinh trưởng
và tỷ lệ mọc mầm của giống ñậu tương ðT12
72
3.16 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến thời gian sinh trưởng
của giống ñậu tương ðR12
73
3.17 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến chỉ tiêu sinh trưởng
của giống ñậu tương ðT12
74
3.18 Thời gian ra hoa và tổng số hoa/cây của giống ñậu tương
ðT12 qua các thời vụ
75
3.19 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến khả năng chống chịu
của giống ñậu tương ðT12 trong các thời vụ
76
3.20 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến các yếu tố cấu thành
năng suất của giống ñậu tương ðT12 trong caácthời vụ
77
3.21 Ảnh hưởng của các thời vụ gieo trồng ñến năng suất cảu
giống ñậu tương ðT12
81
3.22 Ảnh hưởng của mật ñộ gieo trồng ñến thời gian sinh trưởng
của giống ñâậutương ðT12
82
3.23 Ảnh hưởng của mật ñộ gieo trồng ñến thời gian sinh trưởng
của giống ñậu tương ðT12
82
3.24 Ảnh hưởng của mật ñộ gieo trồng ñến các chỉ tiêu sinh trưởng
của giống ñậu tương ðT12
82
3.25 Thời gian ra hoa và tổng số hoa nở/cây của giống ðT12 qua 83
Trang 12Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………12
các mật ñộ 3.26 Ảnh hưởng của mật ñộ gieo trồng ñến khả năng chống chịu
3.29 Ảnh hưởng của thí nghiệm phân bón ñối với thời gian sinh
trưởng của giống ñậu tương ðT12
90
3.30 Ảnh hưởng của thí nghiệm phân bón ñối với các chỉ tiêu sinh
trưởng của giống ðT12
91
3.31 Thời gian ra hoa và tổng số hoa/cây của giống ðT12 qua các
thí nghiệm phân bón
92
3.32 Ảnh hưởng của thí nghiệm phân bón ñối với khả năng chống
chịu của giống ðT12
93
3.33 Ảnh hưởng của thí nghiệm phân bón ñối với các yếu tố câu
thành năng suất cảu giống ðT12
94
3.35 Chất lượng hạt hàm lượng Protein và hàm lượng dầu 97
Trang 13Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………13
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………14
MỞ ðẦU
I ðẶT VẤN ðỀ
Cây ñậu tương ( Glycine max.(L) thwaxkhôn (thawáxtê) là cây công nghiệp
ngắn ngày một trong những cây trồng chính và coi là cây trồng “chiến lược” ở nhiều nước trên thế giới, từ châu Mỹ, châu Á, châu Phi cho ñến châu Âu, ñặc biệt
ở vùng nhiệt ñới, á nhiệt ñới ðậu tương là cây trồng có giá trị cung cấp cả Protein và dầu thực vật cho người là làm thức ăn cho gia súc Trồng ñậu tương còn có tác dụng cải tạo ñất
Hạt ñậu tương chứa nhiều thành phần dinh dưỡng như lipit, protein, gluxit, vitamin và các chất khoáng, trong ñó hàm lượng protein cao nhất chiếm 28,5%-56%, dầu 17-27%, hydrat cacbon 30-40%, chất khoáng 4-5%, [theo Malchen –co,
1975, Chemeleva, Corsacov, 1981, trường ðại học Nông nghiệp I – Hà Nội, 2000 (33) ]
Ở Lào ñặc biệt trồng ñậu trương trên các vùng ñất dốc, miền nuí có ý nghĩa rất lớn trong việc hạn chế sói mòn, che phủ ñất, góp phần không nhỏ trong sản xuất nông nghiệp bền vững
Phần lớn ñậu tương ñược trồng trong mùa mưa và mùa khô trong năm Tuy nhiê tổng sản lượng và năng suất ñậu tương còn thấp Năm 1999-2003 với diện tích 5.804 ha năng suất ñạt 0,866 tấn/ha Sản lượng ñạt 5009 tấn (Ministry of Agricu lture – Forestry 1999) [1]
Những nguyên nhân dấn tới tổng sản lượng ñậu tương thấp ñó là chưa mở rộng ñược diện tích trồng ñậu tương, kỹ thuật canh tác ñậu tương vấn còn khá mới mẻ ñối với người dân Lào Chưa có giống ñạt ñược năng suất cao Nhiều vùng vấn còn chưa khai thác hết tiềm năng sử dụng ñất và việc chọn tạo giống ñậu tương vẫn chưa có Việc trồng ñật tương còn gặp nhiều khó khăn và phụ
Trang 15Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ15
thuộc vào yếu tố môi trường Mặt khác vẫn chưa có bộ giống thắch hợp cho các vùng, vụ gieo trồng khác nhau, chống chịu sâu bệnh và các ựiều kiện bất thuận của môi trường [Trần đình Long, Andrew James, 2003] Vấn ựề chọn tạo giống ựậu tương thắch hợp cho các vùng sinh thái khác nhau, có năng suất cao và ổn ựịnh, có khả năng chống bệnh và chống chịu với các ựiều kiện bất lợi của môi trường cho vùng ựồng bằng Viên Chăn Lào hiện ựang ựược quan tâm và trú trọng
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn sản xuất ựậu tương củ Lào và góp phần vào
công tác chọn tạo giống ựậu tương, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài: ỘNghiên
cứu hiện trạng sản xuất ựậu tương tại Lào và xác ựịnh giống ựậu tương triển vọng từ tập ựoàn nhập nội từ Việt NamỢ
Sự nghiên cứu thành công của ựề tài sẽ góp phần vào việc nghiên cứu, chọn tạo giống ựậu tương thắch hợp trong ựiều kiện canh tác tại CHDCND Lào
2 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI
2.1 Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu các mẫu giống ựậu tương khác nhau nhằm ựánh giá khả năng chống chịu phong phú của chúng trong các ựiều kiện và các vùng sinh thái khác nhau từ ựó xác ựịnh bộ giống thắch hợp cho vùng ựồng bằng, Viêng Chăn Ờ Lào
Xác ựịnh ựược một số biện pháp kỹ thuật thắch hợp và thời vụ mật ựộ, phân bón trong thâm canh tăng năng suất và chất lượng cho một số giống triển vọng ở Lào
2.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Sự nghiên cứu thành công của ựề tài sẽ mở ra một triển vọng lớn cho việc
chọn tạo giống ựậu tương có năng suất khá, chất lượng tốt, thắch hợp cho vùng ựồng bằng Viên Chăn Lào
Trang 16Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ16
- Các giống ựậu tương cải tiến vừa có năng suất khá, vừa có khả năng chống chịu với ựiều kiện bất thuận của môi trường giúp giải quyết việc mở rộng diện tắch trồng ựậu tương trong mùa khô cho các vùng có ựiều kiện tương tự Những diện tắch ựất này nếu ựược bó trắ cơ cấu cây trồng hợp lý sẽ là tiềm năng lớn trong việc tăng tổng sản lượng ựậu tương trong toàn quốc
- Ngoài ra nó còn tạo công việc làm cho bà con nông dân, tăng thu nhập và góp phần vào việc xoá ựói, giảm nghèo
3.MỤC TIÊU CỦA đỀ TÀI
- điều tra khảo sát và xác ựịnh các yếu tố hạn chế phát triển ựậu tương ở
Lào
- đánh giá một số giống ựậu tương nhập nội từ Việt Nam ựể xác ựịnh giống thắch hợp cho vùng ựồng bằng Viêng Chăn kỹ thuật gieo trồng thắch hợp tại vùng ựồng bằng, Viêng Chăn Lào ựể ựạt năng suất, chất lượng tốt
4 đỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA đỀ TÀI
Các giống ựậu tương ựược ựưa vào nghiên cứu bao gồm một số giống ựậu tương của Việt Nam và của Lào
địa ựiểm nghiên cứu
- Trung tâm nghiên cứu và phát triển ựậu ựỗ, Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Vĩnh Quỳnh Ờ Thanh Trì- Hà Nội
- Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp Lào, Ban Tha đok Khăm, huyện Xay Tha Ny, Viêng Chăn, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, tiến hành trong năm
2007
Trang 17Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ17
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA đỀ TÀI 1.1.CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA đỀ TÀI
1.1.1.Nguồn gốc và sự phân bố của cây ựậu tương
- đậu tương thuộc bộ Phaseoleae, họ Fabaceae họ phụ Legumiosa, chi
Glycine L đậu tương trồng có tên khoa học là Glycine max (L) Merrill do
Ricker và Morse ựề nghị năm 1948 và là tên chắnh thức Glycine ựược chia làm 2 chi phụ là Glycine và Soja Glycine soja là tên gọi chắnh thức cho các loại ựậu tương hoang dại từ năm 1979 (Verdcourt, 1979) [57] Theo tác giả R.C Patmer, T.Hymowitz, R.L.Nelson (1966) (trường đại học Nông nghiệp I Hà Nội, 2000
[33] thì Glycine wild là hợp lai từ 2 chi phu: Glycine và soja (Moech) G.J.Herm
Chi phụ Glycine có 12 loài, ựa số phân bố ở Australia, một số ở ựảo Nam Thái Bình Dương, Papua Newguinea, Philippine, đài Loan đa số các loai có số lượng nhiễm sắc thể 2n =40 (có một số loại 2n=38; 78 và 80) Chi phụ soja (Moech) F.J.Herm có 2 loài: Loài G.Soja Sieb và Zucc, phân bố ở Trung Quốc,
Nga, đài Loan, Nhật Bản, Triều Tiên và loài Glycine max (L) Merrill là ựậu
tương trồng hiện nay
Trên thế giới, chúng có số lương nhiễm sắc thể 2n = 40 đậu tương là cây trồng cổ nhất của nhân loại Có nguồn gốc từ Mãn Châu (Trung Quốc) vào khoảng thế kỷ 11 trước công nguyên Từ thế kỷ thứ nhất sau công nguyên, ựậu tương mới ựược phát triển khắp Trung Quốc và bán ựảo Triều Tiên Từ thế kỷ thứ
1 ựến thế kỷ thứ 16, ựậu tương ựược di thực tới Nhật Bản, đông Nam Á và Trung
Á (Hymowitz) và Newell,1981) [45] Từ năm 1970, cây ựậu tương ựã ựược các nhà truyền giáo mang từ Trung Quốc về trồng ở vườn thực vật Pari và Hoàng gia Anh
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………18
Vào năm 1875 và những năm sau, Frienrich Haberland ở Viên (Áo) ñã hô hào mạnh mẽ sử dụng ñậu tương làm thức ăn cho người và gia súc, nhưng mãi tới năm 1909 ñậu tương mới có tầm quan trọng lớn (Morse, 1950) [48] Năm 1765, Samued Bowen ñưa ñậu tương từ Trung Quốc sang Mỹ nhưng mãi sau năm 1940, ñậu tương mới trở thành cây trồng lấy hạt ñứng thứ hai sau ngô về giá trị sản lượng ở Mỹ, do ñiều kiện thời tiết, khí hậu và ñất ñai tối thích, ñậu tương lan rộng
ra rất nhanh và trở thành vùng sản xuất ñậu tương chính trên thế giới Từ Mỹ ñậu tương lan rộng sang các nước Châu Mỹ khác, ñáng chú ý là Braxin và Achentina [4]
1.1.2.Yêu cầu sinh thái của cây ñậu tương
ðậu tương ñược trồng từ xích ñạo ñến vĩ ñộ 550 bắc và 550 Nam, từ vùng thấp hơn mặt biển cho ñến những vùng cao trên 2000m so với mặt nước biển [55]
Trong các yếu tố khí hậu, ñộ dài ngày, số giờ nắng, nhiệt ñộ không khí và chế ñộ mưa ñóng vai trò quan trọng ñặc biệt ñối với ñậu tương
ðối với yếu tố khí hậu, con người phải biết khai thác, lợi dụng các yếu tố này một cách có lợi nhất bằng các biện pháp chọ thời vụ trồng thích hợp
Khó có thể chọn thời vụ hoàn toàn có các yếu tố khí hậu thuận lợi cho cây sinh trưởng phát triển Hơn nữa ñối với các cây ngắn ngày, thời vụ ñối với mỗi loài cây trồng còn phải nằm trong một chế ñộ luân canh nhất ñịnh nhằm phát huy tiềm năng năng suất của tất cả cây trồng trong hệ thống luân canh ñể ñạt hiệu quả kinh tế cao nhất trong một ñơn vị thời gian
* Phản ứng quang chu kỳ của cây ñậu tương
ðậu tương là cây trồng rất mẫn cảm với ñiều kiện ngoại cảnh, trong ñó với ñiều kiện ánh sáng thì phản ứng quang chu kỳ là vấn ñề ñược nhiều tác giả quan tâm nhất
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………19
Nhìn chung, các nghiên cứu ñều xếp ñậu tương vào nhóm các cây trồng có phản ứng ánh sáng ngày ngắn Vấn ñề ñã ñược nhấn mạnh ở các nghiên cứu cách ñây hơn 10 năm về trước
Morse (1950) [48] và nhiều tác giả khác cho rằng:
Chính phản ứng quang chu kỳ của ñậu tương là yếu tố quan trọng nhất quyết ñịnh tính thích ứng của giống và vấn ñề chọn vùng ñậu tương Trong số các cây ngắn ngày, khó có thể tìm ñược loại cây nào mẫn cảm với quang chu kỳ như ñậu tương
Tuy nhiên cũng có một số kết qủa nghiên cứu về vấn ñề này lại cho thấy có những giống ñậu tương vẫn ra hoa, kết quả ở ñộ dài ngày 15-16 giờ ánh sáng/ngày
Với nhiều giống khác nhau, Xtepanova [10] ñi ñến nhận xét: ðậu tương vừa là cây ngắn ngày, vừa là cây dài ngày, ở ñây tác giả ñã dùng những giống ñậu tương thời gian sinh trưởng khác nhau làm ñối tượng nghiên cứu
Các nghiên cứu về cây ñậu tương gần ñây cho thấy: Nhìn chung ñậu tương
có phản ứng ngày ngắn với quang chu kỳ, nhưng phản ứng này ít mẫn cảm hơn ở những giống chín sớm Thậm chí có những giống có phản ứng trung tính hoặc những giống ngắn ngày có thể xếp vào nhóm ngày dài trong phản ứng với quang chu kỳ Trong công tác lai tạo giống, người ta cũng rất chú ý ñến ñặc ñiểm này ñể tạo giống cho vùng Nhiệt ñới
Phản ứng quang chu kỳ của ñậu tương biểu hiện ở chỗ Trong thời kỳ sinh trưởng sinh dướng, nếu ñậu tương gặp ñiều kiện ngày ngắn sẽ rút ngắn thời gian
từ mọc ñến ra hoa, do ñó rút ngắn thời kỳ phân hoá mầm hoa, dẫn tới làm giảm chất khô tích luỹ và giảm số lượng hoa ðậu tương phản ánh quang chu kỳ ở giai ñoạn ánh sáng, nghĩa là tiếp ngay giai ñoạn nhiệt ñộ của ñậu tương (khoảng thời
Trang 20Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ20
kỳ cây có 1-2 lá kép), khi mà lá Ờ cơ quan quang hợp Ờ ựã hình thành và sử dụng ánh sáng ựể quang hợp
Nguyễn Văn Luật (1979) [22] cho rằng phản ứng quang chu kỳ của ựậu tương còn tác ựộng ựến nhiều chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất của ựậu tương như: Chiều cao thân chắnh, chất khô tắch luỹ, số hoa, số quả/cây Do ựó ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ựến năng suất
Sau ra hoa, nếu ựậu tương gặp ựiều kiện ngày ngắn, thời gian sinh trưởng không bị ảnh hưởng, nhưng trọng lượng khô toàn cây giảm Tuy nhiên năng suất hạt trong trường hợp này lại tăng ựáng kể do ngày ngắn có lợi cho tắch luỹ chất khô vào hạt dẫn ựến tăng số quả và trọng lượng quả Nếu gặp ựiều kiện ngày dài khi có hoa, kết hơp nhiệt ựộ không khắ cao sẽ làm tăng hiện tượng rụng và lép của ựậu tương [56]
Ở Việt Nam, Lê đình Dung (1967) [5], đặng Thọ (1970) [27] cho biết, ựặc ựiểm mẫn cảm với quang chu kỳ chi phối mạnh mẽ thời vụ trồng ựậu tương của các giống Theo đặng Thọ giống ựơn miêu của Cao Bằng phản ứng chặt với quang chu kỳ nên chỉ gieo trồng ựược vào ựầu tháng 5; còn sống Song miêu thì
có thể gieo 2 vụ/năm: Vụ Xuân và vụ Hè Thu Dùng giống ựơn miêu gieo trồng
vụ Hè Thu (tháng 7) thì dẫn ựến cây ra hoa rất sớm, năng suất giảm, thậm chắ không cho thu hoạch
Tóm lại phản ứng quang chu kỳ của ựậu tương ựược nhiều tác giả ựề cập ựến từ rất sớm trên nhiều mặt Ảnh hưởng của quang chu kỳ ựến sinh trưởng, các chỉ tiêu phát dục và các yếu tố năng suất của ựậu tương Nhưng với tập ựoàn giống với quang chu kỳ rất khác nhau nên những nghiên cứu gần ựây ắt nhấn mạnh vấn ựề này hơn
Những kết luận gần ựây ựều thống nhất nhận ựịnh phản ứng ựa dạng của các giống ựậu tương với quang chu kỳ Nhìn chung những giống chắn muộn mẫn
Trang 21Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ21
cảm hơn với quang chu kỳ, những giống này thường ựược trồng ở những vĩ ựộ cao, trong mùa hè Vùng vĩ ựộ thấp thường gieo trồng ựậu tương với giống chắn sớm, vực sớm, ắt mẫn cảm hoặc phản ứng trung tắnh với quang chu kỳ nên có thể gieo trồng ựược nhiều vụ/năm
Dựa vào thời gian sinh trưởng của giống ựậu tương các tác giả phương tây chia ựậu tương thành 10 nhóm giống ựược ký hiệu từ 00 ựến 09 Các nhóm thuộc nhóm 00 và 01 là những giống có thời gian sinh trưởng ngắn ngày (70-90 ngày) ắt hoặc không mẫn cảm với quang chu kỳ Hầu hết những giống ựậu tương trồng ở Việt Nam và Lào thuộc các nhóm này
*Yêu cầu về nhiệt ựộ
đậu tương là cây trồng có nguồn gốc ở vĩ ựộ tương ựối cao (400 vĩ Bắc) nên yêu cầu về nhiệt ựộ không cao lắm Tuy nhiên khi nghiên cứu về vấn ựề này, nhiều tác giả ựã cho rằng ựậu tương là cây ưa nhiệt Tổng tắch ôn của ựậu tương khoảng 2000-29000C [43], [56] Nhưng tuỳ nguồn gốc của giống, tuỳ thời gian chắn của giống mà lượng tắch ôn tổng số cũng khác nhau nhiều Sự khác biệt này theo Morse và một số tác giả khác chủ yếu quyết ựịnh bởi thời gian sinh trưởng
và ựặc ựiểm của giống
Những giống ựậu tương ngắn ngày (75-80ngày) có tổng tắch ôn khoảng 1700-22000C ựối với giống dài ngày (140-160 ngày hoặc hơn) [47]
Cũng theo Lowell (1975) [47]: Nhiệt ựộ tối thấp sinh học cho sự sinh trưởng sinh dưỡng của ựậu tương là 8-120C (Trung bình khoảng 100C), cho sinh trưởng sinh thực là 15-180C; còn nhiệt ựộ cần thiết cho ựậu tương ra hoa thuận lợi
là 25-290C Nhưng nhìn chung ựậu tương có khả năng chịu nhiệt ựộ cao
(35-370C) ở tất cả các pha sinh trưởng
Các tác giả ở Việt Nam: Lê đình Dung (1967); Bùi Huy đáp (1961) cũng
có nhận xét sau: ở pha ựầu sinh trưởng (thời kỳ cây con) nhiệt ựộ có ảnh hưởng
Trang 22Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ22
rất ựáng kể ựến nhóm ựậu tương chắn sớm, ắt mẫn cảm với quang chu kỳ; nhưng ắt ảnh hưởng hơn với nhóm chắn trung bình Chiều cao cây ựậu tương tăng trưởng thuận lợi ở nhiệt ựộ 17-230C, nhưng sự phát triển rễ lại thuận lợi ở nhiệt ựộ 27,2-32,20C
Ở Việt Nam ựậu tương Xuân có thể chịu ảnh hưởng xấu do nhiệt ựộ thấp ở thời kỳ mọc ựã làm giảm tỷ lệ mọc, kéo dài thời kỳ nảy mầm do ựó ựã dẫn tới giảm mật ựộ thu hoạch: (đào Thế Tuấn, 1997; Nguyễn Duy Tắnh, 1995) [28], 30]
Theo Văn Tất Tuyên và CS (1995) [31]: đối với ựậu tương vụ đông, nhiệt
ựộ thấp ở giai ựoạn sinh trưởng cuối ựã kéo dài thời gian chắn, làm giảm khối lượng hạt, thậm chắ ựậu tương có thể không chắn ựược
* Yêu cầu lượng mưa
Nhiều tác giả cho rằng ựậu tương là cây ưa ẩm (Norman, 1967) [51] đối với ựậu tương, nếu nhiệt ựộ không khắ, quang chu kỳ có ảnh hưởng nhiều tới sinh trưởng của cây thì chế ựộ ẩm là yếu tố khắ hậu quan trọng có liên quan chặt chẽ ựến năng suất hạt Tổng lượng nước cần cho một vụ ựậu tương khoảng 370 - 450mm trong ựiều kiện không tưới Còn nếu ựược tưới ựầy ựủ thì lượng nước tiêu thụ của ựậu tương lên ựến 670 Ờ 720mm (Judy, W.H, Jackop, J.A, 1979) [44]
Chế ựộ mưa ựóng vai trò quan trọng tạo nên ựộ ẩm ựất, nhất là ở vùng chịu ảnh hưởng chủ yếu của nước trời Nhiều tác giả cho rằng: Năng suất ựậu tương khác nhau giữa các năm ở một vùng sản xuất là do chế ựộ mưa quyết ựịnh (Trần đăng Hồng, 1997) [12] Văn Tất Tuyên và CS (1995) [31] ựã theo dõi tương quan giữa năng suất ựậu tương vụ đông ở đồng bằng Bắc Bộ với lượng mưa/1vụ
ựã nhận xét: Lượng mưa là yếu tố khắ hậu có tương quan rất chặt ựến năng suất ựậu tương vụ đông Hệ số tương quan này ựạt tới: r = 0,72
*đất
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………23
ðậu tương có thể trồng nên nhiều loại ñất khác nhau như: ðất sét, ñất thịt nặng, ñất thịt nhẹ, ñất cát pha… Tuy nhiên, thích hợp nhất là ñất cát pha và ñất thịt nhẹ với ñộ pH là 6,5 – 6,8 sẽ tạo ñiều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển và hình thành nốt sần
*Dinh dưỡng
Các yếu tố N, P, K ñều cần suốt trong quá trình sinh trưởng của cây Nitơ
có vai trò thúc ñẩy sinh trưởng thân lá Phốt pho giúp quá trình hình thành nốt sần
ở rễ cho cây cứng cáp, cải thiện phẩm chất quả và chống chịu sâu bệnh Kali thúc ñẩy quá trình tích luỹ vật chất quang hợp vào quả, tăng chất lượng hạt và tăng khả năng chống chịu của cây trên ñồng ruộng ðể có năng suất 1 tấn/ha, cây ñậu tương cần hấp thu 1 lượng Nitơ là 80kg Một nửa lượng Nitơ ñó là do vi khuẩn cố ñịnh ñạm trong cây tạo ra Lượng phốt pho là Kali mà cây ñậu tương cần là 90 và 85kg Ngoài ra chúng còn yêu cầu một lượng nhỏ các yếu tố vi lượng, nếu bón 1 lượng phân vi lượng sẽ ñem lại hiệu quả rõ rệt
Ở Lào là một nước có khí hậu Nhiệt ñới gió mùa, nóng và ẩm, ñiều kiện khí hậu và ñất ñai tương ñối thích hợp cho cây ñậu tương sinh trưởng và phát triển Tuy nhiên, ở Lào trồng ñậu tương theo mùa, mùa mưa và mùa khô, mùa mưa từ tháng 5 ñến tháng 9, mùa khô từ tháng 10 ñến tháng 4 năm sau Vào tháng
10 ñến tháng 4, lượng mưa ít chỉ ñạt 150 – 250 mm, không ñáp ứng nhu cầu cho cây ñậu tương Mùa mưa từ tháng 5 ñến tháng 9 mưa nhiều ảnh hưởng tới tỷ ñậu quả Các thời vụ gieo trồng khác nhau dẫn ñến sự phản ứng của các giống ñậu tương với chế ñộ ánh sáng khác nhau
Xitrkar và CTV (1983) [37] nghiên cứu phản ứng của các giống ñậu tương ngắn ngày cho thấy nhân tố môi trường có vai trò trội hơn trong sự biến ñổi của các yếu tố cấu thành năng suất và các tình trạng hình thái
Trang 24Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ24
Tác giả Fleming và CTV (1997) [41] nghiên cứu ảnh hưởng của ựộ dài chiếu sáng và nhiệt ựộ tới thời gian nở hoa của giống ựậu tương Biloxi phản ứng mạnh với ựộ dài chiếu sáng và giống Fiskeby Ờ V không phản ứng Khi trồng trong ựiều kiện ánh sáng ngắn ngày, mầm hoa thấy rõ 14 ngày sau trồng
Tìm hiểu phản ứng của ựậu tượng khi lá mầm xuất hiện trên mặt ựất với ựộ dài chiếu sáng khác nhau Wang và CTV (1988) [58] thấy rằng thời gian sinh trưởng sinh dưỡng của ựậu tương phụ thuộc vào ựộ dài chiếu sáng 8, 10; 12, và
14 giờ khi cây nảy mầm từ hạt
Các nhà nghiên cứu còn thấy ảnh hưởng của chất lượng ánh sáng làm thay ựổi phản ứng nở hoa của ựậu tương với ựộ dài ngày
Kết quả nghiên cứu ở một số nước cho thấy tắnh ổn ựịnh kiểu hình về năng suất của những giống chịu lạnh là cao Vắ dụ như thắ nghiệm với giống Fiskeby Ờ
V cho năng suất cao hơn các giống khác ở ựiều kiện lạnh, nhưng ở vụ ẩm nhất nó chỉ vượt năng suất 1 giống nhạy cảm nhất với lạnh (Holmberg, ô1973) (Ngô Thế Dân, Trần đình Long, Trần Văn Lài, đỗ Thị Dung, Phạm Thị đào, 1999) [4]
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI
đậu tương không những là nguồn cung cấp protein, dầu vitamin, khoáng chất con người, thức ăn cho gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp mà còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị trên thế giới Cù Xuân Dư, (1989); Nguyễn Hữu Thước, (1992); (Judd, 1970) [2] [25] [43] Hạt ựậu tương chứa hầu hết các axit amin quý, ựặc biệt có 8 axitamin không thay thế ựược và nhiều loại vitamin (Norman A.G, 1976) [51] Một số nghiên cứu gần ựây ựa phát hiện ra trong chế phẩm ựậu tương
có nhiều hạn chế chất gây bướu cổ, ức chế ựược bệnh ung thư và chất Phaftoestrogen có thể hạ thấp ựược mức cholesterol ở tỷ lệ 10% (Bùi Tường Hạnh, 1997; Vander Macsen và Somaatmadja, 1996) [16], [36]
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………25
ðể ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao về ñậu tương ở Lào thì việc mở rộng diện tích và tăng năng suất là việc làm cần thiết Do năng suất ñậu tương bình quân ở Lào còn thấp, hơn nữa sản xuất lương thực vẫn là chủ ñạo ðậu tương chỉ ñược xem là cây trồng phụ nên diện tích trồng ñậu tương còn ít và việc tăng diện tích còn bị hạn chế nhiều ðể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, cải thiện khẩu phần ăn của con người, làm thức ăn gia súc, gia cầm và ñể xuất khẩu cần phải chú trọng việc tăng năng suất và diện tích trồng ñậu tương, từ ñó tăng sản lượng ðiều kiện khí hậu ở miền Trung Lào là thuận lợi cho việc trồng ñậu tương
2 vụ trong 1 năm từ tháng 1 ñến tháng 5 thu hoạch cuối tháng 8 ñến tháng 12 thu hoạch trong ñó 2 vụ này sản xuất chính ở miền trung Lào và có ñiều kiện sinh thái tương ñối thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây ñậu tương
ðậu tương là cây trồng có thời gian sinh trưởng tương ñối ngắn so với các cây lương thực chính, nên ñậu tương là loại cây luân canh, xen canh, gối vụ rất quan trọng trong cơ cấu cây trồng, góp phần nâng cao năng suất cây trồng vụ sau
và nâng cao cây ñậu tương
ðặc biệt trong chiến lược thâm canh tăng vụ, việc ñưa vào luân canh những cây trồng có giá trị cải tạo ñất là một vấn ñề cần thiết yếu nhằm nâng cao năng suất cây trồng và sử dụng ñất bền vững ðậu tương có khả năng cố ñịnh 60 – 80N/ha/vụ, tương ñương 300 – 400 kg ñạm sunfat nhờ có vi khuẩn cộng sinh, chưa kể chất hữu cơ có trong thân lá (Lê ðộ Hoàng và CS, 1997) [10], (Chu Văn Tiệp, 1981) [26] Chính vì những giá trị to lớn của cây ñậu tương mà nó chiếm giữ một vị trí chiến lược quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp ở Lào Tuy vậy, do năng suất của ñậu tương còn thấp, giá rẻ, thiếu giống năng suất cao, chống chịu với ñiều kiện bất thuận, sâu bệnh cũng như thiếu biện pháp kỹ thuật canh tác (Trần Văn Lài, 1996) [17] dẫn ñến việc phát triển cây ñậu tương ở Lào còn chậm Theo số liệu thống kê trong những năm gần ñây, sản lượng ñậu tương
Trang 26Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………26
ở Lào phát triển chủ yếu là do tăng về diện tích chứ khơng phải tăng do cĩ được giống đậu tương năng suất cao Theo Bộ nơng lâm nghiệp của Lào (2005 – 2006) diện tích sản xuất đậu tương ở Lào là 8920 ha
Hiện nay các giống đậu tương được trồng làm thí nghiệm so sánh giống tập đồn, thời vụ, thí nghiệm phân bĩn và thí nghiệm mật độ là: ðT 12, ðT 22, ðT
26, ðT 27, VX 93, sĩ chị 5, M103, CM 60, LS17, AK - 06, AK – 04, ðT21, EO – 16, MTD 652, MTD 720, MTD 176, ðC2, ðC3, ðC4, DT84, dịng 32, 33, 34,
35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42 Hầu hết các giống này cĩ thời gian sinh trưởng 85 –
100 ngày và cĩ thời vụ gieo trồng từ 10 tháng 1 đến 25 tháng 1 Vấn đề đặt ra cho chúng ta là ở vụ mùa mưa vì mưa nhiều quá chưa cĩ được các giống đậu tương chịu được lượng mưa vì ảnh hưởng tới đậu quả ðể giải quyết vấn đề này thì việc nhập nội giống là rất cần thiết cho nên chúng ta phải chọn ngày để gieo trồng vào thời vụ muộn sau 20 tháng 8 trong mùa mưa, từ đĩ cĩ thể chọn lọc ra được những giống tốt cĩ năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu với điều kiện khí hậu cũng như sâu bệnh từ nguồn nhập nội này Như vậy sẽ giúp chúng ta vừa tiết kiệm được chi phí, thời gian để chọn tạo ra được các giống tốt phù hợp với điều kiện Lào nhằm đưa sản xuất một cách nhanh chĩng
1.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU ðẬU TƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.3.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương trên thế giới
Cây đậu tương đã được con người biết đến và cĩ mặt trong cơ cấu cây trồng từ rất sớm, nhưng chỉ mới chú trọng phát triển mạnh từ sau đại chiến thế giới thứ 2 cả về diện tích, năng suất, sản lượng
ðậu tượng là cây trồng ngắn ngày cĩ giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao, đồng thời cĩ phạm vi thích ứng rộng, cĩ thể trồng trên nhiều loại đất Do vậy, hiện nay đậu tương được trồng ở hầu hết các nước trên thế giới nhưng tập
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………27
trung nhiều nhất ở các khu vực châu Mỹ chiếm 79,03%, tiếp ñến là các nước khu vực châu Á chiếm 23,15% (Lê ðộ Hoàng, ðặng Trần Phú, Nguyễn Uyển Tâm, Nguyễn Xuân, 1977) [10]
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới
(triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
22,55 21,88 21,69 23,02 22,65 22,79 22,64 22,99
160,10 157,80 161,41 176,74 179,91 190,59 206,40 209,00
(Nguồn: FAOSTAT, July 2003)
Như vậy diện tích trồng ñậu tương trên thế giới năm 2005 là 91,2 triệu ha
so với năm 1998 là 70,9 triệu ha, tăng 20,3 triệu ha Song song với việc mở rộng diện tích trồng ñậu tương thì năng suất bình quân trên toàn thế giới hàng năm cũng ñược tăng lên, (năm 2005 là 22,9 tạ/ha ñã tăng lên 2,1 so với năng suất năm
1998 là 22,5 tạ/ha) Với việc vừa không ngừng mở rộng diện tích và nâng cao năng suất ñã ñưa sản lượng ñậu tương trên toàn thế giới năm 2005 lên 209,00 triệu tấn, tăng 38,52% so với năm 1998
- Mỹ là nước diện tích ñậu tương lớn nhất thế giới, năng suất cũng ñứng vào loại hàng ñầu nên sản lượng thu ñược hàng năm rất cao (82,8 triệu tấn năm 2005)
Trang 28Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ28
- Ở châu Á Trung Quốc là nước có diện tắch lớn nhất và năng suất cũng cao nhất do ựó là sản lượng năm thu ựược cũng khá cao (16,9 triệu tấn năm 2005) Tuy nhiên sản lượng ựậu tương của Trung Quốc năm 2005 cũng chỉ bằng khoảng 1/4 sản lượng ựậu tương của Mỹ
Bảng 1.2 Diện tắch, năng suất sản lượng ựậu tương của một số nước trên thế giới
Tên Diện tắch
(triệu ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (triệu ha)
Diện tắch (triệu ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (triệu ha)
85,84 49,79 31,50 7,50
28,84 22,90 14,04 6,90
2,87 2,19 2,72 0,95
(Nguồn FAO STAT ngày 24 tháng 4 năm 2006)
Châu Á mới sản xuất ra 1/2 số lượng ựậu tương cần dùng Hàng năm châu
Á phải nhập 8 triệu tấn hạt ựậu tương, 1,5 triệu tấn dầu, 1,8 triệu tấn sữa ựậu nành Trong những nước nhập khẩu ựậu tương châu Á, các nước nhập khẩu nhiều nhất là Trung Quốc, Nhật Bản, đài Loan, Triều Tiên, Indonesia, Malayxia, Philipines Trong khu vực, Thái Lan xuất khẩu 1000 tấn hàng năm (Vander Masen và Somaatmadja, 1996) [36] Triều Tiên, đài Loan nhập 160.000 tấn ựậu tương năm 1979 Những nước này sẽ trở thành nước nhập khẩu lớn khi nền kinh
tế phát triển mạnh Một số nước đông Âu cũng cùng có nhu cầu nhập ựậu tương lớn, lượng ựậu tương nhập tăng từ 120.000 tấn năm 1965 tới 800.000 tấn năm
Trang 29Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ29
1981 đông Âu nhập ựậu tương chủ yếu từ Mỹ và Brazil (Ngô Thế Dân và CS, 1999) [4]
Hiện nay nguồn gen ựậu tương trên thế giới ựược lưu giữ chủ yếu ở 15 nước: đài Loan, Australia, Trung Quốc, Pháp, Nigieria, Ấn độ, Indonesia, Nhật Bản, Triều Tiên, Nam Phi, Thuỵ điển, Thái Lan, Mỹ, Liên Bang Nga với tổng số 45.038 mẫu giống (Trần đình Long, 1991) [18]
Trung tâm nghiên cứu phát triển rau màu châu Á (AVRDC) ựã thiết lập hệ thống ựánh giá (Soybean Ờ Evaluation Ờ Aset) giai ựoạn 1 ựã phân phát ựược trên 20.000 mẫu giống ựến 546 nhà khoa học của 164 nước Nhiệt ựới và Á Nhiệt ựới: Kết quả ựánh giá giống của Aset với các giống ựậu tương, ựã phóng thắch ựược
21 giống trên 10 quốc gia (Nguyễn Thị Út, 1994) [34] Vắ dụ AK03 bắt nguồn từ giống ựậu tương nhập nối G 2261, ựược phóng thắch năm 1998 ở Việt Nam, giống BPR Ờ SyT6 phóng thắch năm 1990 tại Philippines, giống KaohsungN3 phóng thắch năm 1991 tại đài Loan, KPS 292 phóng thắch năm 1992 tại Thái Lan (đậu nành, 1997) [8] Những năm gần ựây các vườn giống ựã ựược thành lập tại các tổ chức, các cơ quan như: Viện nghiên cứu nông nghiệp nhiệt ựới (IITA), Trung tâm ựào tạo nghiên cứu nông nghiệp cho vùng đông Nam Á (SEARCA) Chương trình hợp tác nghiên cứu cây thực phẩm các nước Trung Mỹ (PPCCMA), Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) và nhiều trường ựại học khác
Mỹ luôn là nước ựứng thế giới về diện tắch và sản lượng ựậu tương Nhờ các phương pháp chọn lọc và nhập nội, gây ựột biến và lai tạo họ ựã tạo ra ựược những giống ựậu tương mới Những dòng nhập nội có năng suất cao ựều ựược sử dụng làm giống gốc trong các chương trình lai tạo và chọn lọc Từ thắ nghiệm ựầu tiên ở Mỹ ựược tiến hành vào năm 1804 tại Bang Pelecibuanhia, ựến năm 1983 ở
Mỹ có trên 10.000 mẫu giống ựậu tương thu nhập ựược từ các nơi trên thế giới Giai ựoạn 1928 Ờ 1932 trung bình mỗi năm nước Mỹ nhập nội trên 1190 dòng từ
Trang 30Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ30
các nước khác nhau Hiện nay ựã ựưa vào sản xuất trên 100 dòng, giống ựậu tương, ựã tạo ra số giống có khả năng chống chịu tốt với bênhhj Phytopthora và thắch ứng rộng như Amsoy 71, Lee 36, Clark 63, Harkey 63 Hướng chủ yếu của công tác nghiên cứu chọn giống thắch nghi với từng vùng sinh thái, ựặc biệt là nhập nội ựể bổ sung vào quỹ gen Mục tiêu của công tác chọn giống ở Mỹ là chọn
ra những giống có khả năng thâm canh cao, phản ứng với quang chu kỳ, chống chịu tốt với ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận, hàm lượng protein cao, dễ bảo quản
và chế biến (Johnso H.W, Bernard 1967) [42]
Ở Thái Lan sự phối hợp giữa 2 Trung tâm MOAC và CGPRT nhằm cái tiến giống có năng suất cao, có tắnh chống chịu với một số bệnh hại chắnh (gỉ sắt, sương mai, vi khuẩnẦ) ựồng thời có khả năng chịu ựược ựất mặn, chịu ựược hạn hán và ngày ngắn (Judy, W.H và Jackobs, JA, 1979) [44]
Viện Khoa học Nông nghiệp đài Loan ựã bắt ựầu chương trình chọn tạo giống từ năm 1961 và ựã ựưa sản xuất các giống Kaohsing 3, Tai nung 3, Tung nung 4Ầ các giống ựược xử lý Nơtron và tia X cho các giống ựột biến Tai nung Tai nung 1 và Tai nung 2 có năng suất cao hơn giống khởi ựầu và vỏ quả không
bị nứt Các giống này (ựặc biệt Tai nung 4) ựã ựược dùng làm nguồn gen kháng bệnh trong các chương trình lai tạo giống ở các cơ sở khác nhau như trạm thắ nghiệm Marjo (Thái Lsn), trường đại học Philippin (Vũ Tuyên Hoàng, Trần Minh Nam, Từ Bắch Thuỷ, 1995) [14]
Ngay từ năm 1963 Ấn độ ựã bắt ựầu khảo nghiệm các giống ựịa phương và nhập nội tại trường đại học Tổng hợp Pathaga Năm 1967, thành lập chương trình ựậu tương toàn Ấn độ với nhiệm vụ tạo và thử nghiệm giống mới và họ ựã tạo ra ựược một số giống mới triển vọng như: Birsasoil DS74-24-2, DS73-16 Tổ chức AICRPS (The All India Covtdinated, Research Projeect on soybean) và NRCS (Nationl Research Centre for Soybean) ựã tập trung nghiên cứu về gennotype và
Trang 31Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ31
ựã phát hiện ra 50 tắnh trạng phù hợp với khắ hậu Nhiệt ựới, ựồng thời phát triển những giống có sức chống chịu cao với bệnh khảm virut (Brown, D.M, 1960) [39]
Thời vụ gieo trồng cũng ựược Maley và Sharm (1973) [49] xác ựịnh là có
sự tương tác chặt với các giống ựậu tương nghiên cứu Kết quả nghiên cứu của Baihaki và cộng sự (1976) [38] cho biết: Khi nghiên cứu sự tương tác của 4 giống
và 44 dòng ựược chia thành 3 nhóm ở 3 ựịa ựiểm trong 2 năm cho thấy khoảng 50% của sự tương tác giữa giống với môi trường cho năng suất hạt ựược xác ựịnh ựối với nhóm có năng suất thấp và 25% ựối với nhóm có năng suất cao và năng suất trung bình
Singh và Chaudhary (1985b) [52], khi nghiên cứu các dòng, giống ở các thời vụ và nền phân bón khác nhau ựã cho thấy sự tương tác rất có ý nghĩa ựối với tất cả 12 tắnh trạng nghiên cứu, trong ựó có năng suất hạt
Hiện nay công tác nghiên cứu về giống ựậu tương trên thế giới ựã ựược tiến hành với quy mô lớn Nhiều tập ựoàn giống ựậu tương ựã ựược các tổ chức quốc
tế khảo nghiệm ở rất nhiều vùng sinh thái khác nhau nhằm thực hiện một số nội dung chắnh như: Thử nghiệm tắnh thắch nghi của giống ở từng ựiều kiện, môi trường khác nhau tạo ựiều kiện so sánh giống ựịa phương với giống nhập nội, ựánh giá phản ứng của các giống trong ựiều kiện môi trường khác nhau đã có ựược nhiều thành công trong việc xác ựịnh các dòng, giống tốt, có tắnh ổn ựịnh và khả năng thắch ứng khác nhau với các ựiều kiện môi trường khác nhau
Do vậy, trong thời gian qua có rất nhiều cơ quan, tổ chức quốc tế cùng tham gia nghiên cứu trong ựó coi vấn ựề cung cấp dinh dưỡng cho con người là vấn ựề quan trọng Vắ dụ nh Viện lúa quốc tế (IRRI) Philippin trước năm 1975 Viện này chủ yếu nghiên cứu về lúa Từ năm 1975 trở lại ựây mở ra triển vọng nghiên cứu về cây ựậu ựỗ, ựặc biệt là cây ựậu tương cho vùng canh tác lúa nhằm
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………32
phá vỡ thế ñộc canh của cây lúa góp phần cải tạo ñất, cải tạo khẩu phần dinh dưỡng cho người dân
1.3.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ñậu tương ở Lào
Lào có lịch sử trồng ñậu tương lâu ñời và cách dùng hạt ñậu tương chế biến thành thức ăn ñã thành tập quán quen thuộc của người dân Lào Nhân dân Lào biết trồng trọt và sử dụng ñậu tương từ lâu ñời, nhưng trước kia ñậu tương chỉ ở vùng núi cao (Miền bắc của Lào) sau ñó ñược trồng rải rác ở khắp các vùng trong nước từ Bắc vào Nam
Bảng 1.3 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Lào
Năm Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn)
(Nguồn: Bộ Nông – Lâm nghiệp của Lào năm 2006)
Thời vụ trồng ñậu tương ở Lào ña số nhiều là mùa mưa và mùa khô (mùa hè) trong năm Sản lượng và năng suất ñậu tương ở Lào vẫn còn thấp Từ năm
1999 ñến 2003 có diện tích trồng ñậu tương cả nước là 5.804 ha năng suất ñậu tương ở Lào vốn còn thấp Từ năm 1999 ñến 2003 có diện tích trồng ñậu tương cả nước là 5.804 ha năng suất chỉ ñạt ñược 0,86 tấn/ha, sản lượng ñạt ñược 5.009 tấn (theo Nông – Lâm nghiệp Lào năm 1999-2003) [1] Từ năm 2005-2006 có diện tích trồng ñậu tương là 8.920 ha, sản lượng thu ñược 11.950 tấn cả nước (Theo
Bộ Nông – Lâm nghiệp Lào, 2006) [29]
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………33
Diễn biến về diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở Lào năm 2006 tăng lên so với năm 2003 Năm 2006 diện tích trồng ñậu tương của Lào 8.920 ha, tăng lên 3.116 ha so với năm 2003 Riêng sản lượng ñậu tương năm 2006 ñạt 11.950 tấn, tăng hơn năm 2003 là 6.941 tấn
Hiện nay, cả nước ñã hình thành 3 vùng chính sản xuất ñậu tương, ñó là Miền Bắc Lào có diện tích lớn nhất 76,7%, miền Trung Lào 6,5% và miền Nam Lào có 16,7% Về sản lượng riêng 4 tỉnh, tỉnh Luangprabang miền Bắc Lào, tỉnh Houaphanh miền Bắc, Tỉnh Vientiane miền Bắc Lào và tỉnh Cham pasack miền Nam Lào chiếm 68,08% sản lượng ñậu tương của cả nước ðặc biệt, tỉnh Viêng Chăn chiếm 8,6 % diện tích nhưng lại chiếm 11,6% sản lượng ñậu tương của cả nước và năng suất bình quân cao nhất nước 1.041kg/ha
ðể ñẩy mạnh việc phát triển ñậu tương ở các vùng miền Trung, miền Nam Lào ñã xây dựng mô hình trồng ñậu tương giống mới nhập từ Việt Nam và Thái Lan, trồng so sánh giống ở trung tâm nghiên cứu nông nghiệp Lào cho phù hợp với thời tiết, khí hậu, môi trường nhằm ñáp ứng nhu cầu về giống tại chỗ cho các ñịa phương, ñặc biệt trong mùa khô và mùa mưa Qua ñó, diện tích trồng ñậu tương ñược mở rộng góp phần nâng cao năng suất và sản lượng ñậu tương ở Lào
Như vậy, sản xuất ñậu tương ở Loà ngày càng phát triển Từ ñó cho thấy vai trò quan trọng của cây ñậu tương ñối với nhu cầu về ñạm trong bữa ăn hàng ngày của người dân Nhưng nhìn chung,, năng suất ñậu tương ở Lào còn rất thấp
so với các nước trong khu vực Châu Á và chỉ bằng 25% so với năng suất bình quân trên thế giới
Vì vậy, ñịnh hướng nghiên cứu phát triển ñậu tương trong giai ñoạn
2001-2010 của Lào như sau:
- Chọn các giống có tiềm năng năng suất cao ñạt từ 2 ñến 3 tấn/ha ñể ñáp ứng nhu cầu thực phẩm cho người và làm thức ăn cho gia súc
Trang 34Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………34
- Chọn giống cĩ hàm lượng dầu cao đạt từ 20-25%
- Chọn giống cĩ thời gian sinh trưởng cực ngắn dưới 75 ngày để trồng trong mùa khơ
- Chọn giống đậu tương cĩ phẩm chất hạt tốt, khối lượng 100 hạt đạt trên 30g, để xuất khẩu sang thị trường nước ngồi
1.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ CHỌN TẠO GIỐNG ðẬU TƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.4.1 Những nghiên cứu ở nước ngồi
Khi nghiên cứu phản ứng của các giống đậu tương ngắn ngày cho thấy nhân tố mơi trường cĩ vai trị trội hơn trong sự biến đổi của các yếu tố cấu thành năng suất và các tính trạng hình thái
Sau khi ra hoa, nếu đậu tương gặp điều kiện ngày ngắn, thời gian sinh trưởng khơng bị ảnh hưởng nhưng khối lượng chất khơ tồn cây giảm Tuy nhiên, năng suất hạt trong trường hợp này lại tăng đáng kể do ngày ngắn cĩ lợi cho tích luỹ chất khơ vào hạt dẫn đén tăng số quả và khối lượng qủa Nếu gặp điều kiện ngày dài khi cĩ hoa, kết hợp nhiệt độ khơng khí cao sẽ làm tăng hiện tượng rụng
và lép quả đậu tương [3]
Năng suất hạt cĩ tương quan thuận với ngày chín, chiều cao cây và khối lượng hạt [46] ðồng thời, cũng cĩ một mối tương quan thuận chặt giữa năng suất hạt với số quả trên cây, chiều cao cây, thời gian 50% số cây ra hoa và thời gian sinh trưởng [50] Nhưng theo Kwon và cộng sự (1972) [54] khi nghiên cứu tập đồn giống đậu tương lại cho rằng, năng suất hạt lại tương quan nghịch với thời gian sinh trưởng và giai đoạn từ gieo đến ra hoa
Năm 1950 Morse W.J và cộng sự [53] đã xác định được hệ số tương quan thuận chặt giữa năng suất với số quả trên cây và số cành cấp 1, nhưng giữa năng suất với khối lượng 1000 hạt lại cĩ mối tương quan nghịch
Trang 35Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………35
Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa các đặc tính di truyền với khả năng thích ứng và năng suất hạt đã phát hiện ra rằng, phần lớn các giống trong sản xuất đều
cĩ lá chét rộng, các giống cĩ lá chét rộng thường cho năng suất cao hơn các giống
cĩ lá chép hẹp Hình dạng lá chét và số hạt trên quả do cùng 1 loại gen quy định Cây cĩ lá chét bình thường, hình trứng thì quả thường cĩ 2-3 hạt Cây cĩ lá chét hep qủa thường cĩ 3 đến 4 hạt, cây cĩ lá chét hình bầu dục thường cĩ 1 đến 2 hạt [44]
Tìm hiểu phản ứng của cây đậu tương từ khi lá mầm xuất hiện với độ dài chiếu sáng khác nhau thấy rằng thời gian sinh trưởng sinh dưỡng của cây đậu tương phụ thuộc vào độ dài chiếu sáng , 10, 12 và 14 giời [59]
Cơng tác nghiên cứu về chọn, tạo giống đậu tương trên thế giới phát triển tới mức đã tạo ra được những giống đậu tương cĩ khả năng trung tính với ánh sáng cho phép trồng nhiều vụ trong năm và ở các vĩ độ khác nhau, Nhiều tập đồn giống đậu tương đã được các tổ chức quốc tế khảo nghiệm ở rất nhiều vùng sinh thái khác nhau với mục đích là thử nghiệm tính thích nghi của giống ở từng điều kiện mơi trường khác nhau tạo điều kiện so sánh giống địa phương với giống nhập nội, thứ hai là đánh giá phản ứng của các giống trong điều kiện mơi trường khác nhau
Ấn ðộ tuy diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương khơng lớn bằng Mỹ nhưng diện tích trồng đậu tương đạt 8% diện tích trồng đậu tương của thế giới và đứng hàng thứ năm về cơng tác nghiên cứu Năm 1963 Ấn ðộ bắt đầu khảo nghiệm các giống địa phương và nhập nội tại trường ðại học tổng hợp Pathga Năm 1967 thành lập tổ chức AICRPS (The all India covtdinated research project
on soybean và NRCS) (National Research Centre for Soybean) đã tập trung nghiên cứu về genotype và đã phát hiện ra 50 tính trạng phù hơp với điều kiện khí hậu nhiệt đới, đồng thời phát hiện ra các giống cĩ sức chống chịu cao với bệnh
Trang 36Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ36
khảm virus, tạo ra ựược một số giống có triển vọng như: Bisasoil, DS74-24-2, đS73-16 Năm 1985, 6 giống trong 32 giống ựậu tương triển vọng có năng suất cao, nhạy cảm trên trung bình và ổn ựịnh ựó là giống HM93, PK73-94, PK321, Bragg và SH1 ựã ựược Singh và Chaudhary xác ựịnh
Braxil là nước ựứng thứ 2 trên thế giới về sản xuất ựậu tương Năm 1976 gần 1500 dòng ựậu tương ựã ựược trung tâm nghiên cứu quốc gia chọn, tạo ra Trong ựó có 1 số giống có năng suất cao thắch hợp với vùng ựất có vĩ ựộ thấp ở trung tâm Braxin như Numbaira, IAC-8, Cristalina Năng suất cao nhất là giống Cristalina ựạt 3,8 tấn/ha Trong thời gian tới, hướng nghiên cứu chủ yếu của nước này là chọn, tạo ra các giống ựậu tương có thời gian từ trồng ựến ra hoa là 40-50 ngày, từ trồng ựến chắn là 107-120 ngày và cho năng suất cao, chất lượng hạt tốt
và kháng bệnh như giống BR79-1098, BR-10Ầ
Châu Á ựược coi là khu vực sản xuất ựậu ựỗ quan trọng của thế giới Do vậy, các tổ chức Quốc tế, Viện Nông nghiệp Nhiệt ựới Quốc tế, Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu Châu Á, Viện nghiên cứu lúa Quốc tế cùng tham gia nghiên cứu về ựậu tương ựể xác ựịnh về chọn tạo ựược các giống có khả năng thắch ứng rộng rãi với ựiều kiện của các nước trong khu vực
Với giống ựậu tương hữu hạn, hạt nhỏ G2120 do trung tâm nghiên cứu phát triển rau màu đông Nam Á chọn tạo ra ựã ựánh dấu một bước mới trong việc tạo
ra giống có tiềm năng năng suất cao (7tấn) Tuy nhiên, những giống cho năng suất cao thường mẫn cảo với sâu bệnh Vì thế, một số giống mới tiếp tục tạo ra có khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh như AGS 129, AGS19, AGS29 và các giống cho năng suất cao (trên 5 tấn/ha) như: AGS129 AGS154, Ầ[57] đặc biệt vào năm 1980, Trung tâm nghiên cứu phát triển rau màu đông Nam Á ựã thiết lập hệ thống tuyển chọn ựánh giá ựậu tương và kết quả là 6 nước sau ựây ựược công nhận chó 7 giống ựậu tương mới
Trang 37Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ37
Ấn độ KM-1 Năng suất cao, thắch hợp với ựất vụ trước trồng lúa
Indonesia Tawan Năng suất cao và thắch ứng với ựất bạc màu
G2120 Năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn hơn giống Tawan
G2120 Wilis a
Honduras Darco-1 Năng suất cao, thời gian ngắn ngày và chống bệnh ựốm lá
Mỹ Dowling b Chống bệnh rỉ sắt
Malaysia T30050 Năng suất cao
Tăiwan Kaohsiung Thắch hợp trồng vào vụ xuân và vụ hè
No.9
Trong khu vực Châu Á, Trung Quốc là nước ựứng ựầu về sản lượng (15,45 triệu tấn năm 2002) chiếm gần 10% tổng sản lượng thế giới Mấy năm gần ựây Trung Quốc ựã không ngừng ứng dụng các công nghệ khoa học mới nhằm cải tiến các dạng cũ tạo ra các dạng mới có khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh và
cỏ dại, phù hợp với khắ hậu tiểu vùng và ựồng thời chọn giống có năng suất cao trên 2 tấn/ha
Viện Khoa học Nông nghiệp đài Loan ựã bắt ựầu chương trình chọn tạo giống từ năm 1961 và ựã ựưa vào sản xuất 1 số giống như Kaohsing 3, Tai Nung
3, Tai nung 4Ầ Các giống này (ựặc biệt là Tai nung 4) ựược dùng là nguồn gen kháng bệnh trong các chương trình lai tạo giống ở các cơ sở khác như trạm thắ nghiệm Marjo (Thái Lan), Trường đại học Philipin
Theo Sumarno (1978), khi nghiên cứu chọn giống ựậu tương ở Indonesia cho biết nguyên nhân làm giảm năng suất ựậu tương ở Indonesia là do: Giống ựịa phương năng suất thấp, hạt giống kém chất lượng, làm ựất và phòng trừ cỏ dại kém, bị nhiễm sâu bệnh, quá nhiều nước trong thời kỳ sinh trưởng hoặc khô hạn ở thời kỳ sinh thực trồng ựậu tương trên ựất không thắch hợp và ựầu tư thấp Vì vậy,
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………38
ngoài việc chọn ra các giống ñậu tương có năng suất cao thì giống ñó ñòi hỏi phải
có thêm các yếu tố quan trọng khác ñó là:
- Thích nghi với mức tối thiểu hoặc không cần làm ñất và cỏ dại
- Chín sớm: Các giống có thời gian sinh trưởng ngắn ngày (75 ngày), chín sớm ñể tránh khô hạn trong suốt thời kỳ sinh trưởng sinh thực
- Khả năng nẩy mầm: ở vùng nhiệt ñới hạt ñậu tương nhanh chóng bị hư hỏng khi bảo quản ở ñiều kiện bình thường Hạt giống có khả năng nẩy mầm tốt
là rất quan trọng
- Môi trường cụ thể: Môi trường ẩm ướt, nhiều mưa, ánh sáng yếu và mây
mù thì yêu cầu làm ñất ñầy ñủ và làm cỏ thường xuyên giúp cho ñậu tương phát triển Trời khô ráo, nhiệt ñộ cao có thể trồng ñậu tương trên ñất vừa trồng lúa và cùng cạnh tranh dinh dưỡng với cỏ Vì thế, phải trồng những giống thích hợp với môi trường cụ thể ñể cho năng suất ñậu tương cao
- Chịu PH thấp: Ngoại ô Java, hầu hết ñất bị chua, (pH thấp từ 4,5-5) trồng các giống ñậu tương cho năng suất cao ở vùng ñất này là rất cần thiết
- Chịu bóng: Cây ñậu tương trồng trên ñất không thường xuyên luân canh với cây trồng khác, bóng tối có thể làm giảm 60% năng suất ñậu tương Cho nên phải chọn những giống ñậu tương ñược trong bóng râm thì cây mới sinh trưởng phát triển và cho năng suất tốt
- Giống chống chịu: ðậu tương vùng ôn ñới bị tấn công bởi rất nhiều loài côn trùng như bọ xít xanh, sâu khoang, sâu bore ñục quả ñậu tương (Etiella zinckenella), ruồi ñục quả ñậu tương (Agromyra phaseoli), xén tóc ăn lá ñậu tương (phaedonia inclusa) Rất khó ñể chọn ra các giống chống chịu với một vài loài ñó là cả một quá trình lâu dài
- Về bệnh: Bệnh rỉ sắt là bệnh quan trọng, bệnh nặng có thể làm mất 75% năng suất ñậu tương Bệnh rỉ sắt sẽ không còn là vấn ñề nghiêm trọng khi ta
Trang 39Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ39
luân canh với cây trồng khác không phải là cây họ ựậu Bệnh virus làm cho cây
có biểu hiện khảm vàng, còi cọc và mầm bị lụi Bệnh do virus hại có thể làm mất 100% năng suất ựậu tương Việc chọn ra giống chống chịu với bệnh rỉ sắt và bệnh virus ựều quan trọng như nhau
Ở Việt Nam, công tác chọn tạo giống ựậu tương tập trung vào một số hướng chắnh sau ựây [14]
- Chọn giống thắch hợp cho từng vùng gieo trồng khác nhau: Miền Nam chọn bộ giống thắch hợp cho 2 vùng là mùa khô và mùa mưa Ở các tỉnh phắa Bắc, chọn giống thắch hợp cho cả 3 vụ Xuân, Hè, đông
- Xác ựịnh các bộ giống thắch hợp cho các vùng sinh thái khác nhau
- Chọn giống có năng suất cao
Trong những năm qua công tác chọn tạo giống ựậu tương liên tục ựược phát triển, nhiều giống ựậu tương mới ựược ựưa vào sản xuất đồng thời các phương pháp ựể chọn tạo ra các giống ựậu tương mới cũng rất phong phú như lai hữu tắnh, xử lý ựột biến, chọn loc cá thể, thu thập và nhập nội giống ựậu tươngẦ Nhưng thành công lớn nhất phải kể ựến là phương pháp lai hữu tắnh Lai hữu tắnh
là phương pháp cơ bản ựể tạo ra các biến dị tổ hợp phục vụ cho chọn lọc Nhờ lai hữu tắnh mà có thể phối hợp ựược các ựặc tắnh và tắnh trạng có lợi, những ưu ựiểm tốt nhất của bố mẹ ựể tạo ra con lai theo các mục ựắch khác nhau Trong những năm qua ựã có rất nhiều giống ựậu tương ựược tạo ra bằng con ựường này như AK04, đT92, VX93, đT96-02, TI57-(A-57), đT80, DI40, VN1, DT90
Khoảng 10 năm trở lại ựây, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ựã công nhận và áp dụng rộng rãi trong sản xuất nhiều giống ựậu tương Hiện ựã có
17 giống ựược công nhận là giống quốc gia, hàng chục giống ựược phép khu vực hoá và hàng chục giống khác có triển vọng ựang ựược bảo khảo nghiệm giống quốc gia Các giống này có thời gian sinh trưởng dưới 100 ngày, cho năng suất
Trang 40Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ40
cao, chất lượng tốt, hàm lượng prtein có thể ựạt tới 47%, hạt to tròn ựạt tiêu chuẩn quốc tế [23]
Từ năm 1991-1995, công tác chọn tạo giống ựậu tương ở các trường đại học cũng như các viện nghiên cứu Nông nghiệp ựã ựạt ựược những thành tựu ựáng kể ựó là
Vũ đình Chắnh (1982 [24] bộ môn Cây Công nghiệp - Trường đại học Nông nghiệp I Hà Nội, ựã sử dụng phương pháp lai hữu tắnh từ tổ hợp lai DL02 x đH4 tạo ra giống D140 Năm 1995, D140 ựược ựưa vào thắ nghiệm so sánh giống chắnh qui Kết quả là D140 có thể sinh trưởng tốt ở cả 3 vụ trong năm, thời gian sinh trưởng 90-100 ngày, khả năng thắch ứng rộng, tỷ lệ quả 3 hạt cao, khối lương
1000 hạt lớn, mầu sắc ựẹp, nâng cao năng suất (18-19tạ/ha)
Cũng trong thời gian này, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam (1995) ựã chọn tạo ra:
Giống ựậu tương đT80, ựây là giống có thời gian sinh trưởng trung ngày, phản ứng với chu kỳ ánh sáng nên vụ hè thu 95-100 ngày, vụ xuân 90-100 ngày,
vụ thu 80-85 ngày, sinh trưởng mạnh nhất ở vụ hè, số quả trên cây nhiều, năng suất trung bình 1,2-1,5 tấn/ha Cứng cây, chống ựổ, ra hoa nhiều ựợt, bộ rễ ăn suâ, rộng giúp cho cây chống ựổ, chịu hạn Thắch hợp nhất là vụ hè thu ở miền núi, có thể trồng trong vụ xuân ở miền núi, trung du và ựồng bằng, nhân giống vụ ựông ở trung du ựồng bằng Giống ựã ựược công nhận là giống quốc gia
Giống ựậu tương AK05, giống có thời gian sinh trưởng trung bình (90-95 ngày), sinh trưởng khoẻ, chống bệnh khám có tiềm năng năng suất cao, chịu rét, phẩm chất tốt, mẫu mã ựẹp ựáp ứng ựược nhu cầu thị hiếu Năng suất luôn ổn ựịnh qua các năm, các vùng sinh thái khác nhau AK05 phát triển tốt trong ựiều kiện vụ xuân và vụ ựông Giống AK05 ựã ựược công nhận là giống quốc gia tháng 1/1995