1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng mô hình CAMELS trong phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam

90 365 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng BIDV là một Ngân hàng lâu đời, có mức an toàn vốn luôn đảm bảo quy định của NHNN, chất lượng tài sản có luôn được duy trì ở tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, khả năng thanh kh

Trang 1

Để hoàn thành khóa luận này, lời đầu tiên em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS Phan Khoa Cương, đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường đại học Kinh tế Huế nói chung và khoa tài chính Ngân hàng nói riêng, đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập Với vốn kiến thức tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng trong quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế

- PGD Thành Nội đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình em thực tập tại Ngân hàng

Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy và cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng chúc các anh chị trong Ngân hàng BIDV luôn dồi dào sức khỏe và đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc

Xin chân thành cám ơn

Huế, ngày 05 tháng 05 năm

2017 Sinh viên Trần Thị Thu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CÚU

Đề tài nghiên cứu đã sử dụng mô hình Camels để đánh giá hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong giai đoạn 2014

- 2016 Kết quả phân tích dựa trên các các yếu tố của mô hình: “Mức độ an toàn vốn, chất lượng tài sản có, quản lý, thu nhập, thanh khoản và độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường” Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu và và thu thập số liệu

từ BCTC thường niên của BIDV trong giai đoạn 2014 – 2016

Trong giai đoạn 2014 - 2016, Ngân hàng BIDV đã thể hiện là một Ngân hàng mạnh trong hệ thống của Ngân hàng thương mại và đạt được những thành tựu đáng kể trong những năm vừa qua Ngân hàng BIDV là một Ngân hàng lâu đời, có mức an toàn vốn luôn đảm bảo quy định của NHNN, chất lượng tài sản có luôn được duy trì ở tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, khả năng thanh khoản của Ngân hàng tốt, mức sinh lời không ngừng được cải thiện, đặc biệt là hoạt động rủi

ro được quản trị rất tốt So với các Ngân hàng cùng quy mô, năng lực BIDV cũng chiếm được nhiều lợi thế nhất định về khả năng tài chính của Ngân hàng

Tuy nhiên, bên cạnh những yếu tố đó, thì BIDV cần phải chú trọng đến một

số chỉ tiêu làm giảm đi giá trị của Ngân hàng Khả năng sinh lời của BIDV mặc dù đang ở mức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư và có thể nói là ở mức cao, nhưng những năm gần đây đang có sự biến động và giảm nhẹ Tỷ lệ ROA của BIDV khi

so sánh với Ngân hàng VCB và Vietinbank thì lại ở mức thấp hơn hai Ngân hàng

so sánh Còn ROE thì cao hơn Vietinbank nhưng vẫn thấp hơn VCB Ngoài ra, tỷ

lệ nợ xấu và nợ quá hạn đang có xu hướng tăng, khả năng nhạy cảm với rủi ro thị trường cũng gây khó khăn với Ngân hàng Đối với những việc này, ban lãnh đạo của Ngân hàng đã có những biện pháp khắc phục để Ngân hàng phát triển mạnh hơn trong tương lai

Hoạt động của Ngân hàng trong năm 2016, đang trên đà phát triển mạnh, ngày càng khẳng định được vị trí của mình trên thị trường tài chính Không ngừng nâng cao giá trị của Ngân hàng và đạt được nhiều thành tựu đánh kể trong năm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 Giới thiệu về mô hình CAMELS 6

1.1.1 Sơ lươc về mô hình CAMELS 6

1.1.2 Các yếu tố của mô hình CAMELS trong đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 7

1.1.2.1 C – Capital adequacy (Mức độ an toàn vốn) 7

1.1.2.2 A - Assets Quality (Chất lượng TS có) 9

1.1.2.3 M - Management (Năng lực quản trị) 12

1.1.2.5 L- Liquidity (Khả năng thanh khoản) 14

1.1.2.6 S- Sensitivity to Market risk (Độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường) 16

1.1.3 Cách thức xếp loại 17

1.1.4 Ý nghĩa của mô hình Camels trong phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần 19

1.1.5 Những ưu, nhược điểm của mô hình CAMELS 20

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đánh giá 21

1.1.7 Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài 22

CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CAMELS VÀO PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2014 - 2016 24

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát trển Việt Nam 24

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

Việt Nam (BIDV) 24

2.1.2 Kết quả kinh doanh của BIDV năm 2014 – 2016 25

2.2 Ứng dụng mô hình CAMELS phân tích hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong giai đoạn 2014 - 2016 28

2.2.1 C- Capital adequacy (Mức độ an toàn vốn) 28

2.1.2 A- Asset quality (Chất lượng tài sản có) 33

2.1.3 M- Management (Năng lực quản lý) 43

2.1.4 E- Earning (Thu nhập) 48

2.1.5 L- Liquidity (Khả năng thanh khoản) 57

2.1.6 S- Sensitivity to Market risk (Độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường) 60

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 61

3.1 Đánh giá khả năng cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 61

3.1.1 Điểm mạnh của BIDV 61

3.1.2 Điểm yếu của BIDV 64

3.1.3 Cơ hội của BIDV 65

3.1.4 Thách thức của BIDV 66

3.2 Giải pháp nâng cao hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 67

3.2.1 Giải pháp thuộc nhóm chỉ tiêu C- Mức độ an toàn vốn 67

3.2.2 Giải pháp thuộc nhóm chỉ tiêu A- Chất lượng tài sản 67

3.2.3 Giải pháp thuộc nhóm chỉ tiêu M- Năng lực quản trị 70

3.2.4 Giải pháp thuộc nhóm chỉ tiêu E- Khả năng sinh lời 70

3.2.5 Giải pháp thuộc nhóm chỉ tiêu L- Khả năng thanh khoản 71

3.2.6 Giải pháp hoàn thiện nhóm chỉ tiêu S- Độ nhạy cảm đối với rủi ro

thị trường 71

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

I Kết luận 73

II Kiến nghị 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

BIDV Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển VCB Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) Vietinbank Ngân hàng Công thương Việt Nam

MHB Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Nhà Đồng

Bằng Sông Cửu Long

TGNH Tiền gửi ngắn hạn

TMCP Thương mại cổ phần NHTM Ngân hàng thương mại NHNN Ngân hàng nhà nước HĐKD Hoạt động kinh doanh

ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Vốn điều lệ, Vốn CSH của BIDV năm 2014 - 2016 28

Hình 2.2 Vốn CSH trên tổng tài sản BIDV các năm 2014 - 2016 30

Hình 2.3 So sánh các chỉ tiêu mức độ an toàn vốn với Vietcombank, Vietinbank 32 Hình 2.4 Tốc độ tăng trưởng tín dụng của BIDV các năm 2014 - 2016 36

Hình 2.5 Cơ cấu tài sản có nội bảng của BIDV các năm 2014 - 2016 37

Hình 2.6 Các chỉ tiêu về chất lượng tài sản của BIDV các năm 2014 - 2016 39

HÌnh 2.7 Tỷ lệ nợ quá hạn (%) 40

Hình 2.8 Tỷ lệ nợ xấu (%) NPLs 40

Hình 2.9 Tỷ lệ chi phí dự phòng (%) 41

Hình 2.10 Khả năng bù đắp nợ xấu (%) 41

Hình 2.11 So sánh các chỉ tiêu về chất lượng tài sản của BIDV với VCB, Vietinbank trong năm 2016 42

Hình 2.12 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của BIDV trong giai đoạn 2014 - 2016 47

Hình 2.13 ROA - ROE của BIDV qua các năm 2014 - 2016 51

Hình 2.14 Tỷ lệ ROA (%/năm) 52

Hình 2.15 Tỷ lệ ROE (%/năm) 53

Hình 2.16 So sánh ROA - ROE Ngân hàng BIDV với VCB, Vietinbank trong năm 2016 54

Hình 2.17 Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) của BIDV trong các năm 2014 – 2016 56

Hình 2.18 Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động của BIDV qua các năm 2014 -2016 (%) 57

Hình 2.19: Khả năng thanh toán của BIDV so với VCB và Vietinbank năm 2016 58

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các chỉ tiêu đánh giá 18

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV trong các năm 2014 – 2016 26

Bảng 2.2 Vốn điều lệ, vốn CSH của BIDV qua các năm 2014 – 2016 28

Bảng 2.3 Hệ số tài trợ của BIDV qua các năm 2014 -2016 29

Bảng 2.4 Hệ số an toàn vốn CAR của BIDV qua các năm 2014 -2016 31

Bảng 2.5 So sánh các chỉ tiêu mức độ an toàn vốn của BIDV với VietinBank và Vietcombank năm 2016 32

Bảng 2.6 Cơ cấu tổng tài sản BIDV qua các năm 2014 – 2016 34

Bảng 2.7 Tốc độ tăng trưởng tín dụng các năm 2014 – 2016 của BIDV 35

Bảng 2.8 Cơ cấu tài sản Có nội bảng các năm 2014 – 2016 của BIDV 37

Bảng 2.9 Các chỉ tiêu về chất lượng tài sản của BIDV qua các năm 2014 - 2016 38

Bảng 2.10 So sánh các chỉ tiêu về chất lượng tài sản của BIDV năm 2016 với VietinBank, Vietcombank 42

Bảng 2.11 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của BIDV trong các năm 2014 -2016 47 Bảng 2.11 Cơ cấu thu nhập từ các hoạt động của BIDV qua các năm 2014 - 2016 49 Bảng 2.12 ROA – ROE các năm 2014 -2016 của BIDV 51

Bảng 2.13 So sánh ROA – ROE với VietinBank, Vietcombanhk năm 2016 54

Bảng 2.14 Phương trình Du Pont_ ROA, ROE BIDV năm 2016 55

Bảng 2.15 NIM – NNIM 55

Bảng 2.16: Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) của BIDV trong các năm 2014 – 2016 56

Bảng 2.17: Tỷ lệ cấp TD so với nguồn VHĐ của BIDV qua năm 2014 -2016 57

Bảng 2.18 Khả năng thanh toán của BIDV qua các năm 2014 -2016 58

Bảng 2.19 Khả năng thanh toán của BIDV so với VCB và Vietinbank năm 2016 59 Bảng 2.20 Một số chỉ tiêu thanh khoản của BIDV qua các năm2016 60

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cùng với sự phát triển của đất nước, những đóng góp của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam vào quá trình đổi mới và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá là rất lớn Các ngân hàng thương mại không chỉ tiếp tục khẳng định là một kênh dẫn vốn quan trọng cho nền kinh tế, mà còn góp phần ổn định sức mua đồng tiền Trong suốt quá trình đổi mới

và hiện đại hóa đất nước, hệ thống ngân hàng thương mại luôn đóng vai trò quan trọng và là một trong những trung tâm của nền kinh tế Mọi sự tác động từ kinh tế thế giới, mọi dấu hiện của khủng hoảng, lạm phát, suy thoái,… hầu hết đều có thể nhìn thấy qua hệ thống ngân hàng thương mại, đồng thời cũng có thể thông qua chính hệ thống ngân hàng này mà có những tác động tích cực ngược trở lại nhằm điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô Từ vai trò ngày càng quan trọng của dịch vụ ngân hàng, ngân hàng

đã được coi là bà đỡ của nền kinh tế

Hoạt động của Ngân hàng có liên quan đến nhiều mặt, nhiều lĩnh vực và nhiều đối tượng khác nhau và là hoạt động chứa nhiều rủi ro Rủi ro trong hoạt động Ngân hàng là rủi ro mang tính hệ thống và có thể gây ảnh hưởng lớn cho nền kinh tế hơn bất kì rủi ro của loại hình doanh nghiệp nào Chính vì thế, việc giám sát và phòng ngừa rủi ro của hệ thống Ngân hàng là việc làm tất yếu và cần thiết

Trong những năm gần đây ngành Ngân hàng phải đối mặt nhiều khó khăn, cùng với khó khăn chung của nền kinh tế, hàng ngàn doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản đã làm cho nợ xấu ngân hàng gia tăng Thêm vào đó, cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa các Ngân hàng ngày càng diễn ra mạnh mẽ Hơn nữa thị trường không chỉ dành cho các Ngân hàng trong nước, mà còn mở cửa hội nhập các Ngân hàng thế giới với nguồn vốn khổng lồ và kinh nghiệm dày dặn, làm cho các Ngân hàng trong nước rủi ro cao,sự cạnh tranh gay gắt hơn giữa các Ngân hàng trong và ngoài nước, đòi hỏi các Ngân hàng trong nước phải nâng cao chất lượng và khả

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

năng quản trị Do đó, để đánh giá dự báo “ sức khỏe” các Ngân hàng và đưa ra các giải pháp phù hợp, kịp thời luôn là yêu cầu không chỉ dành riêng cho các nhà quản lý, cơ quan thanh tra giám sát mà còn là việc vô cùng quan trọng đối với các nhà phân tích, đối tác kinh tế, và các nhà đầu tư Trước tình hình đó, giải pháp hiệu quả nhất chính là thực hiện phân tích tài chính để tự đánh giá hoạt động của mình một cách chuyên nghiệp nhằm phục vụ cho công tác quản trị, dự báo rủi ro hiệu quả để cải thiện những tồn tại, thiếu sót trong hệ thống Ngân hàng nói chung

và mỗi Ngân hàng nói riêng thì đó là tính cấp thiết hơn hết

Hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện đang có nhiều bất cập, non yếu, nguy cơ gây những hệ lụy không mong đợi đối với nền kinh tế - xã hội Lộ trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam đang được triển khai khá quyết liệt Điều này thể hiện qua thực tế còn nhiều Ngân hàng yếu kém dẫn đến nợ xấu nặng nề, thanh khoản kém,

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển được thành lập năm 1957 với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam Sau gần 60 năm hoạt động cùng với sự phát triển và kinh nghiệm, BIDV đã trở thành Ngân hàng bán lẻ số một Việt Nam trong năm 2014 và năm 2016 BIDV đã và đang tăng cường hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao năng lực điều hành, tiếp tục chú trọng đến mọi hoạt động của Ngân hàng

Tuy nhiên, để hoàn thiện hơn nữa và đạt được những thành tựu lớn, đặc biêt là lòng tin dùng của khách hàng thì Ngân hàng cần phải đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, phân tích tài chính và khả năng quản lý của Ngân hàng

Một trong những phương pháp phân tích tài chính được công nhận rộng rãi đối với việc phân tích tài chính Ngân hàng là phương pháp Camels xây dựng ở Mỹ từ những năm 1980 dựa trên việc phân tích các nhân tố cả định tính và định lượng Mô hình CAMELS, được các Tổ chức Tín dụng và Ngân hàng được nhiều nước trên thế giới sử dụng để đánh giá, nhằm đưa ra các thang điểm cho các chỉ tiêu xếp loại Ngân hàng cụ thể Mô hình chủ yếu dựa trên các yếu tốt tài chính, thông qua thang điểm để đưa ra kết quả xếp hạng các Ngân hàng, từ đó các nhà quản lý biết được “tình hình sức khỏe của các Ngân hàng”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Ứng dụng mô hình CAMELS trong phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam”, để làm khóa luận tốt nghiệp cuối khóa

2 Mục tiêu nghiên cứu

➢ Mục tiêu chung

Ứng dụng mô hình CAMELS trong việc phân tích hoạt động kinh doanh của

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, trong giai đoạn

2014 – 2016

➢ Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa những lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư

và Phát triển Việt Nam, trong giai đoạn 2014 – 2016

- Đề xuất những giải pháp để nâng cao hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phân Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động sản xuất kinh doanh của BIDV trên góc độ các nhóm chỉ tiêu của

mô hình CAMELS

4 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: kết quả kinh doanh của Ngân hàng theo 6 nhóm chỉ tiêu của mô hình CAMELS: Mức độ an toàn vốn, Chất lượng TS có, Quản lý, Lợi nhuận, thnah khoản, độ nhạy với rủi ro thị trường

- Thời gian: 3 năm (2014, 2015, 2016)

5 Phương pháp nghiên

➢ Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Thông qua việc nghiên cứu tài liệu, tìm kiếm thông tin, phương pháp này

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

giúp chúng ta có kiến thức cơ sở, nền tảng về vấn đề nghiên cứu cũng như có căn cứ

để tiến hành phân tích và đưa ra nhận định Cụ thể, tiến hành tìm hiểu những vấn

đề sau:

- Tìm hiểu về cơ sở lý luận của mô hình Camels thông qua sách, báo, mạng internet

- Quy định về việc đánh giá mô hình

- Tham khảo một số tài liệu, luận văn liên quan đến mô hình

➢ Phương pháp thu thập số liệu:

Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán (bảng cân đối

kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính), báo cáo thường niên của NH năm 2014, 2015, 2016

Ngoài ra các số liệu, thông tin được lấy từ website chính thức của BIDV, các văn bản pháp luật có liên quan về đánh giá hoạt động Ngân hàng …

✓ Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp tỷ số: Đây là một phương pháp truyền thống, được sử dụng phổ biến trong hoạt động phân tích Dựa trên số liệu thu thập được tiến hành tính toán các chỉ tiêu tài chính của mô hình Camels Sau đó nhận xét, đánh giá hoạt động, trên cơ sở so sánh giữa các quý và các tỷ lệ tham chiếu

- Phương pháp thống kê: Từ số liệu thu thập, hoặc tính toán để phân vào các nhóm chỉ tiêu của mô hình Camels

✓ Phương pháp đánh giá số liệu:

- Phương pháp đánh giá: Sau khi xử lý số liệu tiến hành phương pháp so

sánh, phân tích xu hướng, phân tích tỷ số, phân tích đánh giá theo thang điểm xếp loại để thu được KQ

- Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích

hoạt động kinh doanh để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu của

mô hình Để áp dụng được phương pháp này cần phải đảm bảo các điều kiện có thể

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

so sánh được của các chỉ tiêu (phải thống nhất về nội dung, phương pháp, thời gian

và đơn vị tính toán của các chỉ tiêu so sánh) và theo mục đích phân tích mà xác địch gốc so sánh Khi so sánh tình hình hoạt động của các Ngân hàng, quy mô Ngân hàng đóng một vai trò hết sức quan trọng – thường được đo bằng tổng TS hay vốn điều lệ Hầu hết các tỷ số phản ánh hoạt động cũng như khả năng sinh lời của Ngân hàng đều rất nhạy cảm, do đó khi so sánh các Ngân hàng khác nhau thì cần phải so ánh với các Ngân hàng có cùng quy mô

Ngoài ra, trong bài Ngân hàng so sánh tình hình hoạt động của BIBV với Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBank) và Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) Hai Ngân hàng này cùng loại hình NH TMCP với BIDV, hơn nữa chúng được coi là có quy mô gần nhất với NH BIDV

- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các chỉ tiêu trong mỗi nhóm để có những nhận định chung về mỗi khía cạnh; Tổng hợp 5 nhóm chỉ tiêu của mô hình Camels nhằm đánh giá, chấm điểm và xếp loại Ngân hàng

- Phương pháp phân tích SWOT: Từ những kết quả phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của BIDV

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN

ĐẾN MÔ HÌNH CAMELS 1.1 Giới thiệu về mô hình Camels

1.1.1 Sơ lươc về mô hình Camels

Năm 1979, Hệ thống đánh giá (UFIRS) thống nhất tổ chức tài chính đã được thực hiện tại các tổ chức ngân hàng Mỹ, và sau này trên toàn cầu, theo một khuyến cáo của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Hệ thống này đã trở nên nổi tiếng quốc tế với Camels viết tắt, phản ánh năm lĩnh vực đánh giá: vốn, chất lượng tài sản, quản lý, thu nhập và thanh khoản Năm 1995 Cục Dự trữ Liên bang và OCC thay Camels với Camels, thêm "S" là viết tắt của tài chính (S) stem

Mô hình Camels là một mô hình đánh giá quốc tế công nhận mà cơ quan ngân hàng giám sát sử dụng để đánh giá các tổ chức tài chính theo sáu yếu tố đại diện bởi các từ viết tắt " Camels." Cơ quan giám sát ngân hàng chỉ định mỗi điểm trên thang điểm và xếp hạng từ một được coi là tốt nhất và sự đánh giá trên thang điểm từ 1 đến 5, nhưng xếp hạng 3, 4 thậm chí 5 có thể khiến các tổ chức tương ứng với hành động thực thi, giám sát nâng cao, và những hạn chế về mở rộng

Phương pháp xếp loại theo mô hình Camels được NHNN áp dụng trong Quy chế “Xếp loại các TCTD VN” ban hàng kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-NHNN ngày 12/03/2008 của Thống đốc NHNN

Thông qua các nhân tố, cơ quan giám sát đánh giá và phân hạng TCTD với thang điểm từ mức 1-5 cho mỗi nhân tố, sau đây là mô tả về các mức độ đánh giá

mô hình Camels:

- Mức 1: Đây là mức cao nhất thực hiện và hoạt động quản lý rủi ro mạnh mẽ luôn cung cấp cho các hoạt động an toàn Cơ quan quản lý xác định rõ ràng tất cả các rủi ro và sử dụng bù đắp các yếu tố giảm nhẹ lo ngại Xu hướng lịch sử và dự báo các biện pháp thực hiện chính luôn tích cực Các ngân hàng và TCTD trong

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

nhóm này được đánh giá là chống được những rối loạn kinh tế và tài chính đối ngoại cũng như chịu được những tác động kinh doanh bất ngờ của các điều kiện bên ngoài hơn Bất kỳ điểm yếu nào đều có thể được xử lý một cách thường xuyên của ban giám đốc và quản lý Những ngân hàng và TCTD tuân thủ đáng kể với luật pháp và các quy định Do đó các Ngân hàng và TCTD ở mức này không cần sự giám sát

- Mức 2: Phản ánh tình trạng hoạt động và quản lý rủi ro cũng gần như mức

1 Các ngân hàng và TCTD trong nhóm này chịu sự tấn công của các điều kiện kinh doanh bất lợi và dễ dàng xấu đi nếu những hành động không có hiệu quả trong việc điều chỉnh các lĩnh vực nhất định Ngân hàng và TCTD đòi hỏi nhiều hơn sự giám sát để giải quyết những thiếu sót

- Mức 3: Hoạt động hiện tại của Ngân hàng và TCTD chưa hoàn thiện ở một vài cấp độ, đã có sự kết hợp của nhiều sự yếu kém, nếu không có sự chuyển hướng trong chính sách hoạt động thì tình trạng sẽ trở nên nghiêm trọng Ngân hàng và TCTD trong nhóm này có thể nói là hoạt động đang ở sát giới hạn vì thế yêu cầu giám sát được chú ý nhiều hơn

- Mức 4: Hoạt động của Ngân hàng và TCTD là yếu kém, dưới mức trung bình, không tương xứng với quy mô và sự phức tạp của tổ chức Với tình trạng hoạt động như thế này, nếu không có sự cải thiện sẽ dẫn tới những điều kiện ảnh hưởng đến khả năng tồn tại của Ngân hàng và TCTD Sự giám sát chặt chẽ phải được áp dụng với tổ chức thuộc nhóm này

- Mức 5: Đây là mức thấp nhất, cho thấy tình trạng hoạt động của Ngân hàng

và TCTD yếu kém đến mức nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại của tổ chức Đối tượng thuộc nhóm này có nguy cơ phá sản cao hoặc phải cần đến những giải pháp như cứu trợ khẩn cấp, xáp nhập, mua lại…

1.1.2 Các yếu tố của mô hình Camels trong đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 C – Capital adequacy (Mức độ an toàn vốn)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

➢ Nguyên tắc cơ bản của mức độ an toàn vốn Vốn tự có là cơ sở để tính toán các giới hạn đảm bảo an toàn trong hoạt động của Ngân hàng, vấn đề quản lý vốn của trở thành một yêu cầu pháp lý vì lợi ích của công chúng Đối với kinh doanh tiền tệ, Ngân hàng có đủ VTC, có VTC lớn và duy trì được VTC là biểu hiện một Ngân hàng bền vững”

Hiện nay, tỷ lệ an toàn vốn ở nước ta phải tối thiểu 9% theo quyết định, theo thông tư 13/2010/TT-NHNN) Ngoài ra, còn có những quy định về giới hạn an toàn hoat động khác trên cơ sở vốn tự có của Ngân hàng như sau: giới hạn tối đa góp vốn đầu tư, liên doanh liên kết, mua cổ phần; giới hạn về cho vay tối đa môt khách hàng; giới hạn cho vay các đối tượng ưu đãi; giới hạn về mức bảo lãnh tối đa cho môt khách hàng và tổng mức bảo lãnh cho một Ngân hàng; giới hạn về trạng thái ngoại hối mở; giới hạn đầu tư vào tài sản cố định so với vốn tự có

➢ Các chỉ tiêu cụ thể được sử dụng để đánh giá mức độ vốn an toàn

- Cơ cấu vốn, tập trung vào mức độ quan trọng tương đối của vốn cấp I, vốn cấp II: Vốn cấp II tối đâ bằng 100% vốn cấp I

- Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu được tính theo tỉ lệ phần trăm của tổng vốn cấp I

và vốn cấp II so với tổng tài sản đã điều chỉnh rủi ro của Ngân hàng

CAR = [(Vốn cấp I + Vốn cấp II) / (Tài sản đã điều chỉnh rủi ro)]*100%

CAR >= 9%, tỉ lệ này cho chúng ta biết nguồn vốn có ổn định để cho vay hay không, nguồn vốn có đáp ứng nhu cầu vay hay không

Theo hiệp ước về vốn của Basel (basel I) thì tỉ lệ tối thiểu để bù đắp cho rủi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

ro của hệ số CAR là 8%, ở NHNN Việt Nam qui định 9%

- Hệ số tài trợ hay hệ số đòn bẩy tài chính = Tổng nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu (trung bình = 12,5)

Còn được gọi là D/E, tỷ lệ này phản ánh năng lực quản lý và qui mô tài chính của Ngân hàng Tỉ lệ này càng cao thì mức độ an toàn đới với người gửi tiền và củ

nợ của Ngân hàng giảm

Hệ số này phản ánh khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lâp

về mặt tài chính của Ngân hàng Hệ số càng cao thì khả năng tài chính và mức độ độc lâp về tài chính của Ngân hàng càng cao

- Trái phiếu (chứng khoán) chính phủ / Tổng tài sản Trái phiếu (chứng khoán) chính phủ là một trong những khoản đầu tư có tính thanh khoản an toàn nhất

- Hệ số tao vốn nội bộ (internal capital generation) ICG (%) = Lợi nhuận không chia/ Vốn cấp 1 (>12%);

Sau khi sử dụng các chỉ tiêu trên để đánh giá mức độ an toàn vốn, mô hình đi đến xếp hạng Gồm có 5 hạng, hạng 3,4 và 5 là hạng mà các nhà lãnh đao Ngân hàng cần phải chú ý, hổ trợ từ các cổ đông,

1.1.2.2 A - Assets Quality (Chất lượng TS có)

➢ Nguyên tắc cơ bản của Chất lượng tài sản có

Tài sản có là phần sử dụng nguồn vốn đưa vào kinh doanh và duy trì khả năng thanh toán của Ngân hàng Chất lượng tài sản có là chỉ tiêu tổng hợp nói lên khả năng bền vững về mặt tài chính, khả năng sinh lời, năng lực quản lý và phần lớn rủi ro trong hoạt động kinh doanh tiền tệ TS Có của NHTM bao gồm tất cả các khoản mục bên phải của bảng cân đối TS, đó là: TS ngân quỹ, TS cho vay, TS đầu

tư và TS cố định Chất lượng TS là yếu tố quyết định hiệu quả HĐ KD của Ngân hàng Trong tài sản có, chất lượng khoản cho vay và đầu tư là yếu tố quyết định đến chất lượng tài sản có của Ngân hàng Tổn thất trong cho vay lớn sẽ dẫn đên thua lỗ,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

làm giảm vốn tự có, làm ảnh hưởng đến khả năng chi trả và đây là biểu hiện của năng lực quản lý [3]

Theo Grier (2007), “chất lượng TS yếu là nguyên nhân chính của hầu hết các

vụ thất bại trong Ngân hàng” Thông thường điều này xuất phát từ việc quản lý

không đầy đủ trong chính sách cho vay – cả trước kia cũng như hiện nay Nếu thị trường biết rằng chất lượng TS kém thì sẽ tạo áp lực lên trạng thái nguồn vốn ngắn hạn của NH, và điều này có thể dẫn đến khủng hoảng TK, hoặc dẫn đến tình trạng

đổ xô đi rút tiền ở Ngân hàng

Tài sản có của Ngân hàng bao gồm tài sản có khả năng sinh lời và tài sản không sinh lời Đánh giá chất lượng của tài sản có, trước hết phải xem xét tính hợp

lý trong cơ cấu của tài sản có để đáp ứng tốt yêu cầu lợi nhuận cũng như đảm bảo khả năng thanh khoản Sau đó sẽ đánh giá chất lượng tài sản có thông qua khả năng hoạt động tín dụng Thông thường hoạt động này được đánh giá dựa trên tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng

Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN thì các TCTD thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm: (1) Nợ đủ tiêu chuẩn, (2) Nợ cần chú ý, (3) Nợ dưới tiêu chuẩn, (4)

Nợ nghi ngờ, (5) Nợ có khả năng mất vốn Nợ xấu bao gồm nợ ở các nhóm 3, 4, 5

Mức trích lập dự phòng nợ và khả năng có thể xử lý và thu hồi các khoản nợ xấu chính cũng cần được xem xét để đánh giá chất lượng danh mục cho vay

Để đánh giá tính hợp lý trong cơ cấu TS Có của một NHTM có thể sử dụng

02 hệ số cơ cấu sau:

- Hệ số cơ cấu tỷ lệ của 04 nhóm TS Có: Ngân quỹ, cho vay, đầu tư và TS cố định Qua chỉ số này người ta có thể nhận định tính hợp lý của việc sử dụng vốn của Ngân hàng Ngân hàng nào tỷ trọng TS cho vay và TS đầu tư càng lớn với điều kiện đảm bảo những tỷ lệ thích đáng cho TS ngân quỹ và TS cố định thì cơ cấu TS của

NH đó càng hợp lý

- Hệ số cơ cấu tỷ lệ của 02 nhóm TS Có sinh lời và TS Có không sinh lời Hệ

số này cho phép nhận định mức độ tận dụng các nguồn vốn của Ngân hàng để tối đa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

hoá LN TS như tiền mặt tại quỹ, tiền gửi dự trữ bắt buộc tại NHTW, TS cố định của Ngân hàng là TS Có không sinh lời nhưng không thể thiếu được nhằm đảm bảo khả năng thanh toán, phòng tránh rủi ro cho NHTM

➢ Chỉ tiêu đánh giá xếp hạng giá trị tài sản có

- Nợ quá hạn / Tổng dư nợ : phản ánh chất lượng tín dụng của Ngân hàng và khả năng sử dụng vốn của Ngân hàng đó Đây được xem là chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá chất lượng hoạt đông tín dụng của một Ngân hàng

- Nợ xấu / Tổng dư nợ : phản ánh khả năng quản lý các khoản cho vay của Ngân hàng

- Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi / Tổng dư nợ: là chỉ tiêu để đánh giá chính xác hơn chất lượng tín dụng Ta cũng có thể thấy rằng: nếu chỉ xét riêng tỷ lệ

nợ quá hạn để đi đến kết luận thì trong trường hợp tỷ lệ nợ quá hạn cao nhưng khả năng thu hồi nợ lớn thì vẫn có thể nói chất lượng hoạt động tín dụng cuản Ngân hàng ấy là ổn định

- Chỉ số nợ cần chú ý / Tổng dư nợ: chỉ số bổ sung cho việc xác định tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng Tỷ lệ này thể hiện tỷ trọng nợ xấu trong tổng dư nợ của Ngân hàng Tỷ lệ càng cao thì công tác tín dụng của Ngân hàng chưa tốt, độ an toàn vốn của Ngân hàng thiếu sự ổn định

- Dự phòng rủi ro / Tổng tài sản dự phòng phải trích theo qui định

- Dự phòng cho vay với ngành kinh tế lớn nhất

- Tài sản có sinh lời / Tổng tài sản có nội bảng >=30%

➢ Chất lượng tài sản có được xếp hạng dựa trên các yếu tố đánh giá sau:

- Danh mục cho vay đa dạng: là yếu tố giúp NHTM giảm thiểu rủi ro thông qua việc phân tán các rủi ro

- Tốc độ tăng trưởng tín dụng: Ngân hàng có tốc độ tăng trưởng tín dụng hợp

lý cũng như phát triển các loại hình cho vay, hay khả năng tăng trưởng tín dụng hạn chế do cạnh tranh trên thị trường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

- Nợ xấu (số lượng, tỷ lệ giữa các nhóm nợ): số lượng, tỷ lệ giữa các nhóm

nợ, nguyên nhân nào dẫn đến sự tăng hay giảm của các nhóm nợ nhằm đánh giá mức độ an toàn nguồn vốn của NHTM

- Tỷ lệ trích lập dự phòng: Việc đánh giá tỷ lệ trích lập dự phòng cho thấy khả năng đối phó với các khoản nợ xấu nhằm duy trì và đảm bảo khả năng hoạt động của NHTM

- Cơ cấu TS sinh lời và TS không sinh lời trên tổng TS

- Tỷ lệ cho vay công ty con, công ty trực thuộc,

1.1.2.3 M - Management (Năng lực quản trị)

➢ Nguyên tắc cơ bản của Năng lực quản lý

Năng lực quản lý về cơ bản là năng lực của ban giám đốc và quản lý trong việc xác định, đo lường và kiểm soát rủi ro của một tổ chức và đảm bảo cho tổ chức

đó hoạt động an toàn, hiệu quả và phù hợp với pháp luật cũng như các quy định hiện hành.[1]

Grier (2007) cho thấy rằng quản lý được coi là yếu tố quan trọng nhất trong

hệ thống đánh giá Camels bởi vì nó đóng một vai trò quan trọng trong sự thành công của Ngân hàng Đặc biệt, các quyết định của người quản lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến những yếu tố :

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

ở nhiều phương diện

- Sự tuân thủ pháp luật, các quy chế về HĐ Ngân hàng, tính lành mạnh trong

KD

- Độ tín nhiệm của Ngân hàng trong môi trường HĐ Khả năng nắm bắt kịp thời những tình huống bất lợi, nhận biết sớm các nguy cơ rủi ro tiềm ẩn đe doạ sự

an toàn của Ngân hàng để đưa ra những biện pháp đối phó kịp thời

➢ Năng lực quản lý được xếp hạng dựa trên những yếu tố đánh giá sau :

- Mức độ và chất lượng của hoạt động kiểm tra và hỗ trợ đối với tất cả các hoạt động của Ngân hàng ban quản lý và hội đồng quản trị Ngân hàng

- Năng lực của ban quản lý và hội đồng quản trị, trong từng chức năng nhiệm

vụ của mình, để lên kế hoạch và đối phó với những rủi ro có thể có do những thay đổi trong điều kiện kinh doanh hoặc những cải cách để đưa ra những sản phẩm dịch

- Mức độ thực hiện và tuân thủ với các quyết định và chỉ thị và khả năng đáp ứng với các khuyến nghị của kiểm toán viên và các thanh tra viên có thẩm quyền

- Kết quả và sự thành công của các nhà lãnh đạo cao cấp

- Mức độ mà ban quản lý và hội đồng quản trị phải chịu sự chi phối, tác động

và kiểm soát của CSH chính

- Tính hợp lý của các chính sách khen thưởng , tránh tình trạng tập trung

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

quyền lực và mâu thuẫn lợi ích

- Xem xét khả năng thích ứng với các yêu cầu có tính pháp lý của NH trong

hệ thống, và hoạt động tổng thể của NH cũng như các rủi ro của nó

1.1.2.4 E- Earning (Khả năng sinh lời)

➢ Nguyên tắt cơ bản của khả năng sinh lời

Là chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời, công tác quản lý và các hoạt động chiến lược của nhà quản lý thành công hay thất bại cũng như đánh giá sự thành công hay thất bại của một Ngân hàng Khả năng sinh lời sẽ dẫn đến hình thành thêm vốn, đây là điều hết sức cần thiết để thu hút thêm vốn và sự hổ trợ phát triển trong tương lai từ các phía đầu tư Ngoài ra, còn cần thết để bù đắp các khoản cho vay bị tổn thất và trích lập dự phòng đầy đủ Bốn nguồn thu nhập chính của Ngân hàng là: thu nhập từ lãi, thu nhập từ lệ phí hoa hồng, thu nhập từ kinh doanh mua bán, thu nhập khác

➢ Khả năng sinh lời được xếp hạng dựa trên các yếu tố :

- Mức thu nhập, bao gồm cả xu hướng tăng trưởng và mức độ ổn định

- Khả năng đảm bảo cho tốc độ tăng trưởng vốn từ nguồn lợi nhuận để lại

- Chất lượng và các nguồn của thu nhập, cũng như mức chi phí gắn liền với các hoạt động kinh doanh

- Khả năng đảm bảo dự phòng mất nợ và các dự phòng tài sản khác

- Những rủi ro tiềm ẩn đối với biến động lãi suất, tỷ giá

1.1.2.5 L- Liquidity (Khả năng thanh khoản)

Trang 22

hàng đến tình trạng phá sản [2]

Khả năng thanh khoản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với Ngân hàng

Thứ nhất, cần có thanh khoản để đáp ứng kịp thời khả năng thanh toán khi có

dòng tiền rút ra, nhu cầu vay mới mà không cần phải thu hồi những khoản cho vay đang trong hạn hoặc thanh lý các khoản đầu tư có kỳ hạn

Thứ 2, cần có thanh khoản để đáp ứng các biến động trong ngày hay theo

mùa vụ về nhu cầy rút tiền một cách kịp thời và có trật tự Có ảnh hưởng đến khả năng chuyển đổi tài sản nhanh chóng với mức chi phí thấp nhất

Ngân hàng là một tổ chức kiếm tiền chủ yếu thông qua đường cong lãi suất,

đó là: thường huy đông TGNH với mức lãi suất thấp để cho vay trung và DH với mức lãi suất cao Việc thanh khoản không ăn khớp này rất nguy hiểm cho các Ngân hàng nếu thiếu thanh khoản, nên yêu cầu Ngân hàng phải luôn đảm bảo khả năng thanh khoản tốt Do đó, các Ngân hàng thường nắm giữ một tỉ lệ tài sản có tính thanh khoản cao (lý tưởng là 20% - 30%) để đáp ứng nhu cầu thanh khoản thông thường của khách hàng

➢ Mức độ thanh khoản được đánh giá dựa trên những yếu tố:

- Mức độ đầy đủ của nguồn vốn thanh khoản hiện tại và tương lai có thể đáp ứng nhu cầu về thanh khoản mà không ảnh hưởng đến tình hình hoạt động và tài chính của Ngân hàng

- Các TS có thể dễ dàng chuyển thành tiền mặt mà không gây ra những tổn thất lớn

- Khả năng tiếp cận với thị trường tiền tệ và những nguồn vốn khác

- Mức độ đa dạng hóa các nguồn vốn, bao gồm các nguồn trong và ngoài bảng cân đối tài sản

- Mức độ phụ thuộc vào các nguồn vốn ngắn hạn, các nguồn vốn dễ biến động, bao gồm các nguồn vốn vay, các khoản tiền gửi lớn nhạy cảm với lãi suất, để

sử dụng cho các tài sản có kỳ hạn dài hơn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

- Xu hướng và tình ổn định của các khoản tiền gửi

- Khả năng của ban lãnh đạo Ngân hàng trong việc xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát tình hình thanh khoản của đơn vị mình, bao gồm cả mức độ hiệu quả của các chiến lược quản lý vốn,các chính sách về thanh khoản hệ thống thông tin quản lý và kế hoạch dự phòng vốn

1.1.2.6 S- Sensitivity to Market risk (Độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường)

➢ Nguyên tắt cơ bản của độ nhảy cảm đối với rủi ro thị trường

Mức độ nhạy cảm đối với rủi ro phản ánh mức độ ảnh hưởng về thay đổi lãi suất, tỉ giá hối đoái, tỷ giá đến giá trị của lợi nhuận hay vốn cổ phần, giá tiêu dùng hoặc giá vốn làm ảnh hưởng đến thu nhập hoặc vốn của Ngân hàng

Khả năng của ban lãnh đạo Ngân hàng trong việc xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát rủi ro thị trường; quy mô Ngân hàng; bản chất và mức độ phức tạp

về các HĐKD của Ngân hàng; và mức độ đầy đủ về vốn và thu nhập liên quan đến mức độ rủi ro thị trường

Đối với nhiều Ngân hàng, các rủi ro thị trường chủ yếu xuất phát từ trạng thái đầu tư theo đúng kỳ hạn và mức độ nhạy cảm với những thay đổi về lãi suất Ở một số Ngân hàng lớn hơn, các hoạt động ở nước ngoài có thể là nguyên nhân chủ yếu về rủi ro thị trường và một số khác thì các hoạt động kinh doanh ngoại hối lại là nguyên nhân chính về rủi ro thị trường

➢ Độ nhạy được đánh giá dựa vào các yếu tố sau

- Độ nhạy về thu nhập của Ngân hàng hoặc giá trị kinh tế về vốn đối với

những thay đổi bất lợi về lãi suất, tỉ giá hối đoái, giá thị trường hoặc giá vốn

- Khả năng của ban lãnh đạo Ngân hàng trong việc xác định, đo lường, giám sát, và kiểm soát rủi ro đối với rủi ro thị trường dựa vào quy mô NH,mức độ phức tạp và rủi ro trong quá khứ

- Bản chất và mức độ phức tạp về các HĐKD của Ngân hàng; và mức độ đầy đủ về vốn và thu nhập liên quan đến mức độ rủi ro thị trường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

- Tỷ lệ TN lãi ròng cận biên (NIM): NIM phải được đảm bảo ở mức độ nhất định để bảo vệ TN của Ngân hàng trước rủi ro lãi suất Nếu chi phí huy động vốn tăng nhanh hơn lãi thu từ cho vay và đầu tư hoặc lãi thu được cho vay

và đầu tư giảm nhanh hơn chi phí huy động vốn sẽ làm cho NIM bị thu hẹp lại, rủi ro lãi suất sẽ lớn lên

1.1.3 Cách thức xếp loại

➢ Cơ sở pháp lý của các điều kiện

- Quyết định 06/2008/QĐ-NHNN ngày 12/03/2008 ban hành quy định xếp loại NH TMCP

- Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010 quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD

- Thông tư số 15/2010/TT-NHNN ngày 10/06/2010 quy định về phân loại

nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ

- Thông tư số 22/2011/TT-NHNN ngày 30/08/2011 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của TCTD

- Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về phân loại nợ, trích lập dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của TCTD

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

≥ 75%

06/2008/QĐ-NHNN Tốc độ tăng trưởng

TD

(Dư nợ CK – Dư nợ ĐK) / Dư nợ ĐK

Tỷ lệ nợ quá hạn Nợ quá hạn / Tổng dư

nợ

Tỷ lệ nợ xấu – NPLs NPLs / Tổng dư nợ ≤ 5%

493/2005/QĐ-NHNN

Tỷ lệ chi phí dự phòng –

Dự phòng rủi ro / Tổng dư nợ Khả năng bù đắp nợ

xấu

Dự phòng rủi ro / NPLs

NNIM

(Thu nhập ngoài lãi – Chi phí ngoài lãi) / Tổng TS có sinh lợi bình quân

L

Tỷ lệ cấp TD so với nguồn vốn huy động

Cho vay KH / Nguồn

NHNN Khả năng thanh toán TS có thanh toán ngay

13/2010/TT-/ Tổng nợ phải trả ≥ 15%

13/2010/TT-NHNN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

1.1.4 Ý nghĩa của mô hình Camels trong phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần

Thứ nhất, mô hình Camels cung cấp một khuôn khổ chung trong việc đánh

giá HĐ tổng thể của các Ngân hàng là rất quan trọng do xu hướng hội nhập của thị trường TC toàn cầu Mô hình Camels cung cấp một đánh giá chính xác và nhất quán cho một Nhân hàng về tình hình TC và các HĐ trong các lĩnh vực nhận vốn, chất lượng TS, khả năng quản lý, khả năng tạo TN và khả năng thanh toán Chất lượng của mỗi thành phần tiếp tục nhấn mạnh đến sức mạnh tiềm tàng của Ngân hàng và làm thế nào Ngân hàng có thể chống lại những rủi ro của thị trường Trong xu hướng hội nhập nền TC với khu vực cũng như trên thế giới, trước hết là việc các Ngân hàng có 100% vốn nước ngoài được phép thành lập ở VN, hệ thống Ngân hàng chúng ta nên theo một khuôn khổ chung trong việc so sánh với các Ngân hàng nước ngoài Đây cũng là cơ sở để thị trường thế giới đánh giá tình hình hệ thống Ngân hàng VN

Thứ hai, mô hình đưa ra những cơ sở mà qua đó giúp những nhà nghiên cứu,

nhà phân tích, nhà quản lý, những nhà hoạch định chính sách, đưa ra những ý kiến mang tính chất kết luận, dự đoán về HĐ KD của NHTM, Từ đó hỗ trợ việc giám sát trong việc đưa ra các cảnh báo kịp thời về Ngân hàng Một ví dụ rõ ràng cho nhận định trên là cuộc khủng hoảng TC năm 2008 của Mỹ Chính nhờ những đánh giá thu được từ mô hình này đã được sử dụng để giúp chính phủ Mỹ đối phó với cuộc khủng hoảng thông qua việc định vị những Ngân hàng cần có sự giúp đỡ đặc biệt, giúp giảm thiểu những tác động tiêu cực từ thị trường TC đến toàn bộ nền kinh tế của Mỹ

Thứ ba, mô hình Camels làm tăng tính hiệu quả từ việc thanh tra giám sát

tình hình HĐ của các NHTM của NHNN, từ đó đảm bảo tính an toàn và hiệu quả cho HĐ của toàn bộ hệ thống Ngân hàng nói riêng và thị trường TC nói chung

Theo ông George Gregorash, Chuyên gia tư vấn dự án Nâng cao năng lực giám sát của NHNN, hiệu quả thanh tra theo phương pháp Camels thể hiện khá rõ, cụ thể:

Kết luận của thanh tra vẫn còn nguyên giá trị sau 6 tháng đối với 90% TCTD đƣợc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

thanh tra; sau 12 tháng tỷ lệ này giảm xuống 80% Tuy nhiên, sau 18 tháng, phần lớn kết luận thanh tra theo phương pháp Camels sẽ không còn đảm bảo chính xác nữa Do đó những kết luận của thanh tra phải có tính dự báo cao Muốn như vậy giữa NHNN và TCTD phải có một "ngôn ngữ" chung để tin và hiểu nhau hơn

1.1.5 Những ưu, nhược điểm của mô hình Camels

➢ Ưu điểm:

Là công cụ hiệu quả để đánh giá, xếp hạng Ngân hàng trong giai đoạn kinh tế hội nhập hiện tại, làm cơ sở để đánh giá mức độ cạnh tranh cũng như khả năng hoạt động hiệu quả của các Ngân hàng khi gia nhập vào môi trường toàn cầu Dựa vào những tiêu chí của mô hình, ta có thể nhận ra những điểm yếu kém trong tình hình hoạt động tài chính của mỗi Ngân hàng để từ đó tìm cách khắc phục, cải thiện nó theo ý muốn chủ quan của người điều hành Việc áp dụng mô hình Camels trong giai đoạn hiện tại góp phần trích lọc ra được những Ngân hàng yếu kém, từ đó khoanh vùng quản lý, không gây tác động mạnh đến hệ thống Ngân hàng, giữ cho

nó được an toàn, lành mạnh, làm nền tảng vững chắc cho sự nghiệp phát triển nền kinh tế Việt Nam

Đây là một mô hình đã được áp dụng khá lâu đời tại những quốc gia có nền kinh tế phát triển nên có tính ổn định khá cao và những chỉ tiêu đã được thay đổi linh hoạt để phù hợp qua các thời kì phát triển của nền kinh tế, từ đó có thể thấy được tính linh hoạt, hòa quyện trong tính ổn định, giúp mô hình ngày càng hoàn tiện hơn

➢ Nhược điểm Nhược điểm lớn nhất của mô hình Camels là nặng về thống kê số liệu và việc phân tích phần lớn dựa vào yếu tố định lượng ngay cả yếu tố M (năng lực quản lý) cũng được định lượng hóa khi phân tích Trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay thì rủi ro đối với ngành Ngân hàng là tất yếu và do vậy nếu quản trị Ngân hàng mà dựa vào hoàn toàn vào các phân tích mang tính định lượng thì sẽ không mang lại kết quả như mong muốn, thậm chí có thể làm sai lệch những đánh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

giá chân thực vào từng thời điểm Hơn nữa, việc chỉ sử dụng các chỉ tiêu tài chính dựa trên phân tích báo cáo tài chính của mô hình để đánh giá tình hình tài chính của Ngân hàng có thể gặp một số rắc rối do sự khác nhau, thủ thuật trong việc lựa chọn chế độ kế toán, từ đó dẫn đến việc đánh giá không chính xác, không phản ánh đúng bản chất thực tế, cái mà có thể Ngân hàng đang cố tình che đậy

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đánh giá

✓ Về nguyên nhân khách quan

- Thời gian nghiên cứu ngắn, không đủ thời gian cho các tìm hiểu, phân tích

và đánh giá chuyên sâu

- Các chuẩn so sánh có thể thay đổi phụ thuộc vào từng thời kỳ, từng Ngân hàng và tùy vào điều kiện cụ thể mà các chỉ tiêu của mô hình có thể có các sự thay đổi linh hoạt Nên Ngân hàng dựa vào đó để nhận xét thì không chính xác

- Ảnh hưởng của chất lượng thông tin, BCTC được đem ra nghiên cứu

Thông tin không trung thực, thiếu sự đầy đủ và kịp thời khiến kết luận không có hiệu quả và ý nghĩa

✓ Về nguyên nhân chủ quan Trình độ chuyên môn của người nghiên cứu cũng có những ảnh hưởng nhất định đến công trình nghiên cứu và kết luận cuối cùng

Do vậy, chỉ dựa vào mô hình Camels mà đưa ra kết luận cuối cùng về một Ngân hàng thì không chính xác, cần phải kết hợp phân tích mô hình Camels với những đánh giá định tính để có thể có các kết quả phân tích một cách kỹ lưỡng, chính xác hơn, ngoài ra cần phải cần bổ sung các yếu tố phi tài chính, các yếu tố xuất phát từ quan hệ với đối tác kinh doanh để có cái nhìn toàn diện

Bà Sakamaki Tsuzuri - Chuyên gia tư vấn Tổ chức Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) trả lời phỏng vấn Thời báo Ngân hàng Việt Nam để gửi tới các nhà quản trị rủi ro tại các TCTD Theo đó, bà Sakamaki Tsuzuri đã có gợi ý rằng, đối với nền kinh tế nhỏ đang tăng trưởng nhanh như Việt Nam, hệ thống Ngân hàng cũng phát

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

triển mạnh Do đó rất cần việc quản lý hệ thống Ngân hàng một cách hiệu quả, đan xen giữa mục tiêu phòng ngừa phá sản của Camels, và đưa ra cơ chế để các Ngân hàng chủ động phát triển lành mạnh, bền vững của First nhằm mang lại hiệu quả hoạt động tốt nhất và bền vững nhất

1.1.7 Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài

Một số đề tài cùng lĩnh vực:

Tác giả Nguyễn Thị Tâm Đan (2012) “Ứng dụng mô hình Camels vào phân tích hoạt động và rủi ro tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam VIB” áp dụng mô hình Camels để phân tích tình hình tài chính của Ngân hàng, để

từ đó dùng ma trận SWOT để đưa ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hộ và thách thức cho Ngân hàng Tác giả phân tích khá đầy đủ và chi tiết tong từng mảng tài chính của Ngân hàng Tuy nhiên, với thời gian nghiên cứu ngắn, và thông tin hạn chế, nên chưa đảm bảo sự tin cậy

Tác giả Hồ Thị Như Thủy (2013) “Ứng dụng mô hình Camels trong phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu’’, đề tài

phân tích khá đầy đủ, chi tiết, tìm hiểu và giới thiệu một số mô hình phổ biến trên thế giới về đánh giá hoạt động NHTM Các chỉ tiêu phân tích khá đầy đủ và có so sánh với các NHTM khác, tiến hành xếp loại theo Quyết định 06/2008/QĐ- NHNN

Đề tài còn đưa ra dự báo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian sắp tới Tuy nhiên, tác giả không phân tích chỉ tiêu nhạy cảm của lãi suất và số thông tin thu thập còn hạn chế nên chưa đi sâu vào nghiên cứu hơn

Đề tài “Ứng dụng mô hình Camels để phân tích đánh giá hiệu quả tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng BIDV” tác giả Nguyễn Thị Thanh Nhàn đề tài

đã đánh giá được tình hình hoạt động kinh doanh hiệu quả của Ngân hàng trong giai đoạn khủng hoảng nền tài chính năm 2008 Tác giả đã tóm tắt được tình hình hoạt động của Ngân hàng, chỉ ra được những nguyên nhân và đề xuất những biện pháp cải thiện tình hình tài chính trong thời điểm hiện tại Và cũng so sánh tình hình tài chính cả Ngân hàng với các Ngân hàng cạnh tranh có cùng quy mô hoạt động Mặc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

dù trong thời gian khủng hoảng, nhưng theo phân tích của tác giả thì BIDV vẫn đạt được một số mức quy định của NHNN

Kết luận chương I

Trong chương 1, luận văn đã đưa ra khái quát những lý luận và cơ sở thực tiễn của mô hình Camels Gắn kết lý luận và thực tiễn, trong Chương 2, luận văn sẽ nghiên cứu, phân tích cụ thể mô hình Camels để đánh giá hoạt động kinh doanh cũng như phát huy những điểm mạnh và tìm ra những điểm yếu để có biện pháp nâng cao khả năng tái chính của Ngân hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CAMELS VÀO PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH CỦA DOANH NGÂN HÀNG TMCP

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát trển Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – BIDV hiện nay là một trong những định chế tài chính hàng đầu ở Việt Nam, luôn đóng góp tích cực và hiệu quả cho sự phát triển của nền kinh tế đất nước Trong quá trình hoạt động, BIDV được mang những tên gọi khác nhau theo từng thời kỳ xây dựng và phát triển

của đất nước

Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (từ ngày 26/4/1957)

Được thành lập với nhiệm vụ quản lý vốn ngân sách, cấp phát kịp thời vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất cả các công trình xây dựng đất nước thuộc các lĩnh vực kinh tế, xã hội

Ngân hàng Đầu tu & Xây dựng Việt Nam (từ ngày 24/6/1981)

Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư &

Xây dựng Việt Nam, trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Mục tiêu hoạt động về cơ bản không thay đổi nhưng các quan hệ tín dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản được mở rộng, vai trò tín dụng được nâng cao Nhiệm vụ chủ yếu là cấp phát, cho vay và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế theo kế hoạch Nhà nước, đảm bảo cung ứng vốn lưu động cho các tổ chức xây lắp

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (từ ngày 14/11/1990)

Thời kỳ 1990 – 1994: Ngày 14/11/1990, theo Quyết định số 401/CT –

HĐBT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Ngân hàng Đầu tư & Xây dựng Việt Nam

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam và bắt đầu mở rộng hoạt động bằng việc tự tìm kiếm các nguồn vốn, bên cạnh nguồn vốn được cấp từ Ngân sách để thực hiện cho vay đầu tư phát triển theo chỉ định của Nhà nước Đây

là thời kỳ chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản

lý của Nhà nước Nhiệm vụ của BIDV cũng thay đổi: Nhận vốn ngân sách để cho vay các dự án thuộc kế hoạch Nhà nước, huy động các nguồn vốn trung dài hạn để cho vay đầu tư và phát triển; kinh doanh tiền tệ tín dụng và DVNH chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư và xây lắp

Từ ngày 01/01/1995: Đây là mốc đánh dấu sự chuyển đổi cơ bản của BIDV,

được phép kinh doanh đa năng tổng hợp như một ngân hàng thương mại, phục vụ chủ yếu cho đầu tư phát triển Tự huy động nguồn vốn: BIDV chủ động trong việc áp dụng các hình thức huy động vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Ngoài vốn huy động trong nước, BIDV còn huy động vốn nước ngoài, thông qua nhiều hình thức như vay thương mại, vay hợp vốn, vay qua hạn mức thanh toán, theo các hiệp định thương mại, vay tài trợ xuất nhập khẩu, đồng tài trợ và bảo lãnh…

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (từ ngày 01/05/2012)

BIDV bắt đầu hoạt động với tư cách của một NHTMCP, đây thực sự là cuộc cách mạng, là sự chuyển đổi căn bản hoạt động của BIDV sau 55 năm thực hiện nhiệm vụ, vai trò của một NHTMNN Quá trình cổ phần hóa tạo cho BIDV một mô hình mới, năng động và hiệu quả Tạo điều kiện để hấp thụ nguồn lực trong và ngoài nước; Tạo sự thúc đẩy để cũng cố các lĩnh vực hoạt động và mở rộng đầu tư cũng như nâng tầm giá trị thương hiệu

2.1.2 Kết quả kinh doanh của BIDV năm 2014 – 2016

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV trong các năm 2014 – 2016

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu 2014 2015 2016

So sánh 2015/2014 2016/2017

Tiền mặt 5.393 6.589 6.954 1.196 22,18 0.365 5,54

TG NHNN

(Nguồn: Báo cáo tài chính thường niên của Ngân hàng BIDV)

Tổng TS BIDV đến ngày 31/12/2015 đạt 850.670 tỷ đồng, tăng trưởng 200.330 tỷ đồng tương ứng 30,08%, tốc độ tăng trưởng cao nhất trong giai đoạn từ

2010 – 2015, với sự tăng trưởng đột phá nêu trên BIDV đã vươn lên trở thành NHTMCP có quy mô dẫn đầu thị trường Cùng với đà tăng trưởng đó 2016, tổng tài sản đạt 996.785 tỷ đồng, tăng trưởng 146.115 tỷ đồng tương ứng 17,18% so với

năm 2015

Nguồn vốn huy động (bao gồm tiền gửi khách hàng, phát hành giấy tờ có giá, các khoản tiền gửi tiền vay được ghi nhận vào nguồn vốn huy động) tăng trưởng tốt, đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng vốn, đảm bảo an toàn thanh khoản hệ thống Đến 31/12/2016, nguồn vốn huy động đạt 790.479 tỷ đồng, tăng trưởng 20,0% so với năm trước, cao hơn mục tiêu đã được ĐHĐCĐ giao (16,5%)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Dư nợ tín dụng (bao gồm cho vay các tổ chức và cá nhân, cho thuê tài chính ngoại ngành, đầu tư trái phiếu DN) đạt 622.556 tỷ đồng, tăng trưởng 22,3% so với cuối năm trước Dư nợ tín dụng tăng trưởng tích cực tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên Chất lượng tín dụng được kiểm soát quyết liệt và chặt chẽ, tỷ lệ nợ xấu giảm mạnh còn 1,68%, thấp hơn tỷ lệ nợ xấu tối đa do ĐHĐCĐ năm 2015 đặt ra

Ngân hàng cho biết, tính đến cuối năm 2016 tổng tài sản của ngân hàng đạt

997 triệu tỷ đồng, tăng 17,18% so với năm 2015 và gấp 1,5 lần so với năm 2014, chiếm 14% tổng tài sản toàn ngành ngân hàng

Như vậy với con số này, BIDV ngày càng khẳng định vững chắc vị trí số 1 Việt Nam, vượt lên dẫn trước Agribank hơn 20 nghìn tỷ đồng về quy mô tổng tài sản

Tổng dư nợ tín dụng và đầu tư đến hết năm 2016 đạt hơn 701 nghìn tỷ đồng, trong đó dư nợ tín dụng tổ chức kinh tế và cá nhân đạt hơn 595 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 18,58% so với năm 2015, và hơn 2014 gấp 1,5 lần

Huy động vốn đạt gần 790 nghìn tỷ đồng, trong đó huy động vốn từ dân cư

và tổ chức là gần 657 nghìn tỷ đồng, tăng 20,45% so với năm trước và gấp 2 lần so với năm 2014

Lợi nhuận trước thuế của ngân hàng ước đạt 7.507 tỷ đồng, tăng 7% so với năm 2015 Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 1,47% trên tổng dư nợ

Năm 2016, BIDV cho biết đã nộp ngân sách 4.627 tỷ đồng, là đơn vị nộp ngân sách trong top đầu của cả nước

Tổng số nợ xấu của BIDV ở mức 14.175 tỷ đồng, tăng 41% so với đầu năm

và chiếm 1,95% trên tổng dư nợ Vào thời điểm đầu năm, tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,68%

Kết quả kinh doanh xuất sắc trong năm qua cũng góp phần quan trọng vào chiến thắng của BIDV trong cuộc bình chọn các giải thưởng trong lĩnh vực Ngân hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Trong năm 2014 – 2016, dịch vụ tài chính cá nhân của BIDV cũng đã được ghi nhận với nhiều giải thưởng uy tín trong và ngoài nước

2.2 Ứng dụng mô hình Camels phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2014 - 2016

2.2.1 C- Capital adequacy (Mức độ an toàn vốn)

Vốn chủ sở hữu 33.606 42.335 42.797 8.729 25,97 462 1.09

(Nguồn: Báo cáo tài chính thường niên của Ngân hàng BIDV)

(Nguồn: Báo cáo tài chính thường niên của Ngân hàng BIDV)

Trong 3 năm, từ 2014 – 2016 nguồn VĐL của BIDV tăng 1 lần vào năm

2015 Ngày 25/4/2015, NHNNVN ban hành quyết định về nội dung Vốn điều lệ, theo đó Vốn điều lệ của BIDV sau sáp nhập MHB tăng lên 6.075 tỷ đồng tương ứng

Hình 2.1 Vốn điều lệ, Vốn CSH của BIDV năm 2014 - 2016

VĐL – Authorized capital Vốn CSH – Equity capital

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

với tăng 21,61% Năm 2016, VĐL của Ngân hàng vẫn giữ nguyên ở mức 34.187 tỷ đồng Quy mô Vốn điều lệ của BIDV thuộc hàng lớn nhất trong nhóm các Ngân hàng TMCP nhà nước Đảm bảo cho BIDV tuân thủ tuyệt đối các quy định của Ngân hàng nhà nước về tỷ lệ đảm bảo an toàn hoạt động, đồng thời tăng cường năng lực phục vụ khách hàng của BIDV

Vốn CSH của Ngân hàng lại có sự biến động tăng nhưng không theo một chiều nhất định Năm 2014, vốn CSH đạt 33.606 tỷ đồng, đến năm 2015, vốn chủ

sở hữu của Ngân hàng đạt 42.335 tỷ đồng, tăng 8.729 tỷ đồng, chủ yếu do vốn điều

lệ trong năm đã tăng 6.075 tỷ đồng cùng với các khoản mục lớn khác trong cơ cấu vốn chủ sở hữu là lợi nhuận chưa phân phối (4.256 tỷ đồng), các quỹ của ngân hàng (2.464 tỷ đồng) Năm 2016, vốn CSH đạt 42.797 tỷ đồng tăng 462 tỷ đồng so với năm 2015 Sở dĩ nguồn vốn CSH của BIDV trong năm 2016 tăng lên là do sự tăng lên của lợi nhuận chưa phân phối (4.315 tỷ đồng) và các quỹ khác của Ngân hàng (3.335 tỷ đồng) Vốn CSH của BIDV được đánh giá là lớn trong hệ thống các Ngân hàng TMCP

Vốn CSH 33.606 42.335 42.707 8.729 25,97 372 0,88

Tổng TS 650.340 850.670 996.785 200.330 30,80 146.115 17,18

Vốn CSH / Tổng TS (%) 5,17 4,98 4,28

(Nguồn: Báo cáo tài chính thường niên của BIDV)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

(Nguồn: Báo cáo tài chính thường niên của Ngân hàng BIDV)

Nhìn chung, tổng TS của Ngân hàng tăng cao vượt bậc Năm 2014, tổng TS chỉ đạt 650.340 tỷ đồng, nhưng đến năm 2015, thì tổng TS tăng trưởng cao nhất trong 5 năm trở lại đây, trở thành Ngân hàng TMCP dẫn đầu thị trường về quy mô, đạt gần 850.670 tỷ đồng tăng 200.330 tỷ đồng tương ứng tăng trưởng 30,80% so với năm 2014 Đến năm 2016 con số này đã tăng lên 996.785 tỷ đồng, tăng 146.115 tỷ đồng tương ứng 17,18% so với năm 2015

Xét về vốn CSH, qua các năm gần đây vẫn tăng nhưng không tăng mạnh như tốc độ tăng của tổng TS làm hệ số tài trợ của Ngân hàng BIDV qua các năm giảm xuống Do đó, Ngân hàng BIDV cần đẩy mạnh về mặt tăng trưởng vốn CSH để gia tăng khả năng đảm bảo tài chính của mình

Năm 2014, hệ số tài trợ là 5,17% đến năm 2016 hệ số này giảm còn 4,28%

cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của Ngân hàng ngày càng giảm Tuy nhiên, hệ số vẫn đảm bảo hơn so với các Ngân hàng cạnh tranh

0 20000 40000 60000 80000 100000 120000

Hình 2.2 Vốn CSH trên tổng tài sản BIDV các năm 2014

-2016

Vốn CSH Tổng TS Vốn CSH / Tổng TS (%)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

(Nguồn: Báo cáo tài chính thường niên của Ngân hàng BIDV)

BIDV duy trì tương đối tốt yêu cầu đảm bảo an toàn vốn cho hoạt động của mình Hệ số CAR của BIDV luôn đảm bảo theo quy định tối thiếu về hệ số an toàn vốn (theo quy định CAR ≥ 9%)

Nhìn chung, VTC và tài sản có rủi ro của BIDV qua 3 năm luôn có xu hướng tăng Năm 2014, vốn tự có của BIDV đạt 32.677 tỷ đồng qua năm 2015 đạt 40.382

tỷ đồng tăng 7.705 tỷ đồng tương ứng tăng 23,58% so với năm 2014, đến năm 2016 đạt 41.513 tỷ triệu đồng, tăng 1.131 tỷ đồng tương ứng 2,80% so với năm 2015

Hệ số CAR qua các năm đều tăng theo tiêu chuẩn VAS đạt hơn 9% Với hệ

số CAR trên giúp BIDV có thể đảm bảo được việc hổ trợ thanh toán các khoản đến hạn, cũng như các hổ trợ thêm các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Hệ số CAR năm 2015 đạt 9,81% tăng 0,14% so với năm 2014, với tốc độ tăng là 1,45%

Năm 2016, hệ số CAR vẫn tiếp tục tăng lên đến 10,0%, tăng thêm 0,19% so với năm 2015 Hoạt động tín dụng của BIDV vẫn còn chú trọng đến các mục đầu tư rủi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

ro Những năm gần đây, hoạt động của BIDV ngày càng được mở rộng ngày càng nhiều loại hình dịch vụ Ngân hàng cũng như ngày càng đi sâu các lĩnh vực chấp nhận rủi ro, chính vì thế vốn tự có đóng vai trò hết sức quan trọng

Bảng 2.5 So sánh các chỉ tiêu mức độ an toàn vốn của BIDV với VietinBank và

(Nguồn: Báo cáo tài chính thường niên của Ngân hàng BIDV, VCB, Vietinbank)

(Nguồn: Báo cáo tài chính thường niên của Ngân hàng BIDV)

Nhìn vào hình 2.3, ta thấy mức độ an toàn vốn CAR của BIDV cao hơn so với quy định của NHNN, nhưng vẫn còn thấp hơn so với Ngân hàng VCB và Vietinbank Vietinbank là cao nhất với 11,0% cho thấy Ngân hàng này chú trọng đến việc an toàn vốn là rất cao Tuy nhiên, BIDV luôn đảm bảo mức an toàn vốn theo đúng quy định của NHNN việc này sẽ giúp Ngân hàng có thể đảm bảo được

0 200000 400000 600000 800000 1000000 1200000

Hình 2.3 So sánh các chỉ tiêu mức độ an toàn vốn vơi

Vietcombank, Vietinbank năm 2016

VĐL – Authorized capital Tổng TS

Vốn CSH – Equity capital CAR (%)

Vốn CSH/Tổng TS (%)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

việc hỗ trợ thanh toán các khoản nợ đến hạn, cũng như hỗ trợ thêm các HĐ KD

của mình

Tỷ lệ vốn CSH trên tổng tài sản của BIDV cũng thấp hơn so với hai Ngân hàng cùng so sánh Mặc dù Ngân hàng có tổng TS có cao nhất, nhưng nguồn vốn CSH lại thấp hơn so với hai Ngân hàng so sánh, dẫn đến tỷ lệ vốn CSH trên tổng tài sản của Ngân hàng thấp Điều này cân nhắc Ngân hàng về mặt tài trợ phải đẩy mạnh gia tăng vốn CSH để gia tăng khả năng đảm bảo tài chính của mình

2.1.2 A- Asset quality (Chất lượng tài sản có)

➢ Cơ cấu tài sản

Tính đến ngày 31/12/2016, tổng tài sản của BIDV theo báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng đạt 996.785 tỷ đồng, tăng 146.115 tỷ đồng tương ứng 18,18%

so với năm 2015

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 21/07/2018, 00:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w