Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN VĂN DUY
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CÂY TRỒNG VÀ
ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT THÍCH HỢP TẠI HUYỆN THẠCH HÀ - HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60 62.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ LAN
HÀ NỘI - 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi việc giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Văn Duy
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Lan, người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cám ơn các thầy, cô giáo khoa Sau ðại học;
Bộ môn Hệ thống nông nghiệp - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cám ơn Sở Tài nguyên và môi trường; Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh; Bà con nông dân, UBND huyện Thạch Hà và gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã nhiệt tình ủng hộ, giúp ñỡ tôi trong cả quá trình học tập cũng như thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tác giả
NguyÔn V¨n Duy
Trang 43.1 ðịa ñiểm, thời gian và ñối tượng nghiên cứu 32
Trang 54.1.8 đánh giá chung 48
4.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế - xã hội 52
4.4 Thực trạng cây trồng và tập quán canh tác của huyện Thạch Hà 73
4.4.2 Hiện trạng sử dụng giống và năng suất cây trồng 754.4.3 Thực trạng sử dụng phân bón cho một số loại cây trồng chắnh 77
4.4.5 Hiệu quả kinh tế của một số công thức luân canh 804.5 Kết quả thắ nghiệm các mức phân bón cho lúa tại huyện Thạch
4.5.1 Tác ựộng của các mức phân bón ựến thời gian sinh trưởng 834.5.2 Tác ựộng của các mức phân bón ựến khả năng sinh trưởng 874.5.3 Tác ựộng của các mức bón phân ựến chỉ số diện tắch lá (LAI) 914.5.4 Tác ựộng của các mức phân bón ựến khả năng tắch luỹ chất khô 96
4.5.6 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 1024.5.7 Hiệu quả kinh tế của các mức bón ựạm và kali với lúa Xi 23 1094.6 đề xuất một số giải pháp kỹ thuật trồng trọt trên ựất của huyện
Trang 84.14.a ảnh hưởng cuả các mức đạm đến thời gian sinh trưởng 844.14.b ảnh hưởng cuả các mức kali đến thời gian sinh trưởng 854.14.c ảnh hưởng cuả các mức đạm và kali đến thời gian sinh trưởng 854.15.a ảnh hưởng của các mức đạm đến số nhánh và chiều cao cây 884.15.b ảnh hưởng của các mức kali đến số nhánh và chiều cao cây 894.15.c ảnh hưởng của các mức đạm và kali đến số nhánh và chiều cao cây 904.16.a ảnh hưởng của các mức đạm đến chỉ số diện tích lá 924.16.b ảnh hưởng của kali đến chỉ số diện tích lá 944.16.c ảnh hưởng của các mức đạm và kali đến chỉ số diện tích lá 944.17.a ảnh hưởng của các mức đạm đến khối lượng chất khô tích luỹ 974.17.b ảnh hưởng của các mức kali đến khối lượng chất khô tích luỹ 984.17.c ảnh hưởng của các mức đạm và kali đến khối lượng chất khô tích
Trang 9DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.1 Diễn biến một số yếu tố khí hậu từ năm 2003-2007 của huyện Thạch Hà 414.2 Các nhóm ñất của huyện Thạch Hà năm 2007 444.3 Cơ cấu kinh tế của huyện Thạch Hà năm 2007 524.4 Tỷ lệ sử dụng ñất tự nhiên huyện Thạch Hà năm 2007 634.5 ảnh hưởng của các mức ñạm và kali ñến năng suất thực thu 109
Trang 101.MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Trong sản xuất nông nghiệp ựất ựai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu ựặc biệt và không thể thay thế Ngày nay, trong ựiều kiện dân số gia tăng nhanh chóng con người ựã và ựang khai thác một cách quá mức tài nguyên ựất nhằm ựảm bảo các nhu cầu phục vụ cuộc sống mà chưa có các giải pháp hữu hiệu ựảm bảo cho sự bền vững ựã làm cho ựất sản xuất nông nghiệp ựang ngày càng bị suy giảm về cả diện tắch và chất lượng
đánh giá hiện trạng và tiềm năng sản xuất với hệ thống cây trồng thực tại của một vùng ựể tìm ra các hệ thống trồng trọt hiện có và ựề xuất các công thức luân canh hợp lý góp phần tăng ựược hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên ựể phát triển sản xuất, tăng giá trị tổng sản lượng và tăng lợi nhuận ựồng thời ựiều hoà dinh dưỡng cho ựất Tuy nhiên ựể ựưa nhanh giá trị sản xuất trên ựơn vị diện tắch cánh tác cần phải áp dụng triệt ựể khoa học kỹ thuật
Thạch Hà có 31 xã, thị trấn, nằm bao quanh Thành phố Hà Tĩnh, có vị trắ ựịa lý ựặc biệt quan trọng trong giao thông, lưu thông hàng hoá trong và ngoài tỉnh Phắa Bắc cách Thị xã Hồng Lĩnh 30 km và Thành phố Vinh 45
km Huyện có diện tắch ựất tự nhiên 35.528,06 ha, trong ựó ựất sản xuất nông nghiệp là 14.326,76 ha (chiếm 40,33% diện tắch ựất tự nhiên) và dân số toàn huyện 141.722 người
địa hình của huyện khá ựa dạng, hội tụ ựủ 3 dạng ựặc trưng là miền núi, ựồng bằng và ven biển Tiềm năng ựất ựai gồm ựất ựỏ vùng bán sơn ựịa, ựất thịt bồi lắng từ lâu, ựất cát điều kiện khắ hậu nhiệt ựới gió mùa với mùa hè nắng nóng chịu ảnh hưởng của gió Phơn Tây Nam, mùa ựông lạnh với mưa dầm ẩm ướt Nguồn nhân lực của huyện khá dồi dào nhưng trình ựộ sản xuất còn thấp, một số tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp ựang ựược ứng
Trang 11dụng vào sản xuất ựã thúc ựẩy việc phát triển nông - lâm - ngư nghiệp của huyện, ựưa tổng sản lượng lương thực, thực phẩm tăng một cách ựáng kể đánh giá thực trạng và tiềm năng sản xuất nông nghiệp của huyện Thạch
Hà - Hà Tĩnh nhằm tìm ra những ưu ựiểm và những hạn chế của các hệ thống trồng trọt hiện có của ựịa phương từ ựố ựề xuất một số giải pháp kỹ thuật nhàm nâng cao hiệu quả sản xuất cho vùng là việc làm cần thiết và có ý nghĩa
Xuất phát những vấn ựề thực tiễn trên, ựể góp phần thực hiện chương trình phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện Thạch Hà chúng tôi tiến hành
ựề tài "Nghiên cứu hiện trạng hệ thống cây trồng và ựề xuất một số giải
pháp kỹ thuật trồng trọt thắch hợp tại huyện Thạch Hà - Hà Tĩnh"
1.2 Mục ựắch và yêu cầu nghiên cứu
1.2.1 Mục ựắch nghiên cứu
- Qua kết quả nghiên cứu ựánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện Thạch Hà - Hà Tĩnh nhằm tìm ra ưu ựiểm và những hạn chế của các hệ thống trồng trọt hiện có tại ựịa phương
- đề xuất một số biện pháp kỹ thuật trồng trọt thắch hợp góp phần hình thành một nền nông nghiệp hiệu quả và bền vững phù hợp với ựiều kiện ựất ựai, khắ hậu và tập quán sản xuất của người dân trong huyện Nhằm góp phần phát triển nông nghiệp nông thôn, nâng cao ựời sống của người dân
1.2.2 Yêu cầu của ựề tài
- đánh giá ựiều kiện tự nhiên và ựiều kiện kinh tế - xã hội tác ựộng ựến sản xuất nông nghiệp của huyện Thạch Hà
- Phân tắch, ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất tự nhiên và ựất nông nghiệp của huyện Thạch Hà
- Phân tắch hiện trạng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp (các hệ thống trồng trọt hiện có) của huyện
- đánh giá hiện trạng các giống cây trồng, biện pháp kỹ thuật canh tác
Trang 12với một số cây trồng chính tại ñịa phương
- Thử nghiệm và ñánh giá hiệu quả của biện pháp kỹ thuật bón phân cho cây lúa trên ñất của huyện Thạch Hà
- ðề xuất một số giải pháp kỹ thuật trồng trọt cho huyện Thạch Hà - Hà Tĩnh
1.3 Ý nghĩa của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần bổ sung vào cơ sở khoa học cũng như phương pháp luận về hệ thống cây trồng, sản xuất nông nghiệp theo quan ñiểm bền vững với từng ñiều kiện sinh thái khác nhau của huyện Thạch
Hà
- Xác ñịnh hướng nghiên cứu và ứng dụng các biện pháp kỹ thuật trong
hệ thống cây trồng ñể cải thiện hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp của huyện và khu vực
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội của huyện Thạch Hà - Hà Tĩnh Nâng cao thu nhập của nông dân và nâng cao nhận thức về các tiến bộ khoa học kỹ thuật giống cây trồng, kỹ thuật canh tác, bảo vệ thực vật
- ðề xuất các biện pháp kỹ thuật thích hợp với cây lúa ñạt năng suất cao cho vùng nghiên cứu
- ðây là nghiên cứu ñầu tiên một cách có hệ thống và ñánh giá ñược tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện Thạch Hà và giúp cho lãnh ñạo huyện làm cơ sở ñể xây dựng kế hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp trong thời gian tới
1.4 Giới hạn của ñề tài
Do thời gian thưc hiện ñề tài có hạn, chúng tôi chỉ mới nghiên cứu ñánh
Trang 13giá hiện trạng các hệ thống cây trồng tại ựịa phương Bước ựầu nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón (các tổ hợp mức phân ựạm và kali) cho cây lúa, ựề xuất mức phân bón thắch hợp ựạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao ựối với cây lúa trên ựất huyện Thạch Hà
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận của ựề tài
2.1.1 Lý thuyết hệ thống với biện pháp kỹ thuật
Trong sản xuất nông nghiệp mục ựắch là phải ựạt ựược các yêu cầu về hiệu quả kinh tế - xã hội và bền vững về mặt sinh thái để ựạt ựược mục ựắch
ựó cần có sự kết hợp của tất cả các yếu tố trong trồng trọt Bên cạnh các yếu
tố giống cây trồng thì hệ thống biện pháp kỹ thuật canh tác (chế ựộ luân canh, xen canh, gối vụ, kỹ thuật chăm sóc, bón phân, canh tác ) ựóng vai trò rất quan trọng Nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống và các biện pháp kỹ thuật canh tác cần phải dựa trên cơ sở của lý thuyết hệ thống với các quan ựiểm:
Hệ thống (Systems) là một tổng thể có trật tự của các yếu tố khác nhau
có quan hệ và tác ựộng qua lại Một hệ thống có thể xác ựịnh một tập hợp các ựối tượng hoặc các thuộc tắnh ựược liên kết bằng nhiều mối tương tác (Spedding, 1979 [69]; Phạm Chắ Thành, 1993 [36])
Theo đào Thế Tuấn, 1989 [50] hệ thống nông nghiệp thực chất là sự thống nhất của hai hệ thống: (1) Hệ sinh thái nông nghiệp (Agro - Ecosystems) là bộ phận của hệ sinh thái tự nhiên, bao gồm các cơ thể sống (cây trồng, vật nuôi) trao ựổi năng lượng, vật chất và thông tin với ngoại cảnh, tạo nên năng suất sơ cấp (trồng trọt) và thứ cấp (chăn nuôi) của hệ sinh thái (2) Hệ kinh tế - xã hội chủ yếu là sự hoạt ựộng của con người trong sản xuất tạo ra của cải vật chất cho toàn xã hội Như vậy hệ thống nông nghiệp là sự kết hợp giữa các quy luật tự nhiên và kinh tế - xã hội, ựược chi phối bởi các
Trang 14yếu tố sinh học
Hệ thống nông nghiệp (Agricultural systems) là sự biểu hiện không gian của sự phối hợp các ngành sản xuất và kỹ thuật do xã hội thực hiện ñể thoả mãn các nhu cầu Nó biểu hiện sự tác ñộng qua lại giữa một hệ thống sinh học - sinh thái mà môi trường tự nhiên là ñại diện và một hệ thống xã hội
- văn hoá, qua các hoạt ñộng xuất phát từ những thành quả kỹ thuật
Theo Grigg, 1979 [62] cho rằng: yếu tố quyết ñịnh của kiểu hệ thống nông nghiệp là sự thay ñổi về kinh tế và dân số Theo tác giả việc luân canh,
sử dụng phân hoá học, thuốc trừ sâu bệnh, chọn giống, cơ giới hoá… do dân
số và kinh tế thay ñổi trong thời gian qua
Hệ thống canh tác (Farming systems) là sản phẩm của bốn nhóm biến
số là môi trường vật lý, kỹ thuật sản xuất, chi phối của tài nguyên và ñiều kiện kinh tế - xã hội Trong ñó ñiều kiện tự nhiên và con người chi phối các biện pháp kỹ thuật canh tác (H.G Zandstra, E.C Price, 1981 [70])
Theo Nguyễn Văn Luật, 1990 [27], hệ thống canh tác là tổ hợp cây trồng ñược bố trí theo không gian và thời gian với hệ thống biện pháp kỹ thuật ñược thực hiện, nhằm ñạt năng suất cây trồng cao và nâng cao ñộ phì của ñất ñai Tác giả còn nhấn mạnh cây trồng phải ñược ñặt trong một không gian và thời gian nhất ñịnh, ñi ñôi với nó là các biện pháp kỹ thuật thích ứng Sản xuất nông nghiệp luôn gắn với ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện kinh tế - xã hội Cây trồng là ñối tượng của sản xuất nông nghiệp và chịu sự tác ñộng trực tiếp của nhiều yếu tố trong tự nhiên cũng như các các yếu tố khác ðể phát triển nông nghiệp với tốc ñộ nhanh và vững chắc thì biện pháp kỹ thuật là giải pháp quan trọng nhằm tận dụng tối ña các ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh
tế - xã hội ñể nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và thoả mãn nhu cầu của con người
Tác giả ðường Hồng Dật, 1994 [8] ñã tổng kết lịch sử phát triển hệ
Trang 15thống canh tác của Việt Nam như sau: ỘKhai thác các tài nguyên thiên nhiên bằng các lao ựộng sản xuất phù hợp với ựiều kiện môi trường bên ngoài, gieo trồng nhiều trà, nhiều giống có thời gian sinh trưởng khác nhau ựể ứng phó với ựiều kiện thời tiết, dùng nhiều biện pháp kỹ thuật canh tác, làm ựất, bón phân, trồng gối, trồng xen ựể tận dụng diện tắch ựất trồng Hệ thống canh tác mang tắnh ựa dạng: ựa dạng về cơ cấu cây trồng, cơ cấy giống, áp dụng nhiều biện pháp, nhiều hệ thống canh tác nhằm tăng tắnh thich nghi, tăng tắnh chống chịu với ựiều kiện không thuận lợi và sâu bệnh hạiỢ
đào thế Tuấn, 1984 [47] cho rằng: hệ thống cây trồng (Cropping systems) là thành phần các giống và loại cây trồng ựược bố trắ theo không gian trong một hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lý các nguồn lợi
tự nhiên, kinh tế - xã hội có sẵn Tác giả cho rằng bố trắ cây trồng hợp lý là biện pháp kỹ thuật, nhằm sắp xếp lại hoạt ựộng của hệ sinh thái
Theo Nguyễn Duy Tắnh, 1995 [44] một hệ thống cây trồng mang tắnh chất tự túc, tự cấp muốn trở thành hệ thống cây trồng mang tắnh chất hàng hoá cần phải phá vỡ tắnh hệ thống khép kắn của từng hộ, trong ựó chắnh sách là môi trường tốt nhất ựể chuyển ựổi hệ thống canh tác
Theo Phạm Chắ Thành, 1996 [39] việc phát triển trồng trọt trong thời gian tới chủ yếu dựa vào Ộhiệu ứng hệ thốngỢ bằng cách bố trắ lại hệ thống cây trồng thắch hợp với ựiều kiện ựất ựai, chế ựộ khắ hậu, chế ựộ nước khác nhau, ựồng thời phải ựa dạng sản xuất trồng trọt Cần áp dụng các tiến bộ kỹ thuật tổng hợp nhằm sử dụng hợp lý các nguồn lợi tự nhiên và lao ựộng, sử dụng hiệu quả vốn ựầu tư
để xây dựng hệ thống luân canh hợp lý, cần phải căn cứ vào ựiều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của ựịa phương, các nhân tố ựó là cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lao ựộng, thị trường tiêu thụ, các chắnh sách kinh tế, tập quán và kinh nghiệm truyền thống (Lê Quý An, 1991 [1]; Dixon - Kueelmer, 1989
Trang 16Theo Lý Nhạc, Phùng đăng Chinh, Dương Hữu Tuyền 1987 [30] biện pháp kỹ thuật nông nghiệp căn cứ vào chế ựộ luân canh mà xác ựịnh nội dung của mình như thuỷ lợi, bón phân, làm ựất, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hạiẦựều căn cứ vào loại cây trồng, trình tự luân phiên cây trồng trong hệ thống ựể xây dựng các biện pháp kỹ thuật cụ thể cho suốt cả chu kỳ luân canh
Như vậy lý thuyết hệ thống là cơ sở của các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp, bởi nó nghiên cứu sự kết hợp giữa nhiều yếu tố cùng với các tiến bộ khoa học công nghệ, ựặc biệt là các tiến bộ về giống và kỹ thuật canh tác cũng như công cụ sản xuất Bên cạnh ựó còn phải ựáp ứng nhu cầu của xã hội, cũng như những yếu tố quyết ựịnh việc xây dựng hệ thống cây trồng
2.1.2 Biện pháp kỹ thuật với sự phát triển nông nghiệp bền vững
Theo Phạm Văn phê, Nguyễn Thị Lan, 2001 [32] một hoạt ựộng sản xuất ựược gọi là bền vững khi ựạt ựược tất cả các mục ựắch và có thể bền vững mãi mãi Nội dung của phát triển bền vững gồm: (1) đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con người; (2) San bằng ựược khoảng cách giữa giàu - nghèo và toàn xã hội; (3) Bảo vệ ựược các tài nguyên thiên nhiên
Phát triển nông nghiệp bền vững chiếm vị trắ quan trọng, nhiều khi có tắnh quyết ựịnh trong sự phát triển chung của xã hội Phát triển nông nghiệp
Trang 17bền vững là ựiều hoà các mục tiêu và tạo cơ hội cho việc ựạt ựược kết quả về môi trường, kinh tế và xã hội vì lợi ắch trước mắt và lâu dài Vì thế việc khai thác các nguồn lợi tự nhiên cũng như các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong sản xuất nông nghiệp cần phải ựược chú trọng một cách hợp lý ựể bảo vệ năng suất cây trồng và môi trường tự nhiên
Phạm Chắ Thành, 1996 [39] cho rằng, có 3 ựiều kiện ựể tạo nông nghiệp bền vững ựó là công nghệ bảo tồn tài nguyên, những tổ chức từ bên ngoài và những tổ chức từ các nhóm ựịa phương Tác giả cho rằng xu thế phát triển nông nghiệp bền vững ựược các nước phát triển khởi xướng mà hiện nay ựã trở thành ựối tượng ựể các nước nghiên cứu theo hướng kế thừa, chắt lọc các tinh tuý của các nền nông nghiệp, chứ không chạy theo cái hiện ựại mà bác bỏ những cái thuộc về truyền thống Trong nông nghiệp bền vững như chọn cây
gì, con gì trong một hệ sinh thái tương ứng không thể áp ựặt theo ý muốn chủ quan mà phải ựiều tra, nghiên cứu ựể hiểu biết thiên nhiên
Tác giả đào Thế Tuấn, 1986 [49] nhiệm vụ của ngành trồng trọt Việt Nam là phải tìm ra mọi biện pháp bảo vệ năng suất cây trồng Có hai khả năng ựẩy mạnh sản xuất trồng trọt là:
- Thâm canh ở những vùng sinh thái khó khăn, chú trọng vấn ựề giống
và chế ựộ bón phân thắch hợp
- Tăng vụ ở những vùng sinh thái thuận lợi nhất như trồng cây vụ ựông
và thực hiện biện pháp hữu hiệu là bố trắ cây trồng thắch hợp với ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai, chế ựộ nước và thời vụ nhằm phát triển nông nghiệp bền vững Theo Võ Minh Kha, 1978 [18] việc sử dụng phân hữu cơ trong phát triển nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất cây trồng và phát triển nông nghiệp bền vững
Các nhà khoa học ựã khẳng ựịnh khi trồng trọt ựã làm tiêu hao ựộ phì của ựất, nhưng cũng qua trồng trọt cây sẽ hoàn trả lại cho ựất một số chất hữu
Trang 18cơ làm tăng ựộ phì của ựất Nếu bố trắ hệ thống luân canh phù hợp ta vừa kết hợp giữa sử dụng ựất hiệu quả và bồi dưỡng ựất (Lý Nhạc và cộng sự, 1987 [30])
Theo FAO, 1989 [63] nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý có hiệu quả tài nguyên cho nông nghiệp ựể ựáp ứng nhu cầu của cuộc sống con người, ựồng thời giữ gìn, cải thiện môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Cao Liêm, Phạm Văn Phê, Nguyễn Thị Lan, 1995 [26] ựã khái quát nội dung nông nghiệp bền vững gồm các phần cơ bản sau:
- Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ thống nông nghiệp phù hợp với ựiều kiện sinh thái và không tổn hại môi trường
- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp mối quan hệ con người cho các thế hệ mai sau
- Bền vững thể hiện tắnh cộng ựồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý Thực tế không có ranh giới rõ ràng giữa hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nông nghiệp, phân biệt giữa chúng là sự can thiệp của con người (Phạm Văn Phê, Nguyễn Thị Lan, 2001 [32]) Chắnh vì thế mà mọi hoạt ựộng trong sản xuất nông nghiệp ựều ảnh hưởng ựến tắnh bền vững của hệ sinh thái Trên
cơ sở ựó các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong sản xuất nông nghiệp cũng phải tuân thủ qui luật khách quan của tự nhiên vừa bảo vệ môi trường vừa thoả mãn nhu cầu thiết yếu của con người Phát triển nông nghiệp bền vững chiếm
vị trắ quan trọng, có tắnh quyết ựịnh trong sự phát triển chung của xã hội
2.1.3 Một số biện pháp kỹ thuật trồng trọt
2.1.3.1 Sử dụng giống cây trồng
Khi nghiên cứu hệ thống cây trồng, phát triển giống cây trồng là vấn ựề cốt lõi của hệ thống canh tác Những năm gần ựây các giống mới ra ựời ựóng góp ựáng kể vào việc nâng cao năng suất cây trồng (Trương đắch, 1993 [12];
Trang 19Vũ Tuyên Hoàng, 1994 [16]; Nguyễn Hữu Nghĩa, 1997 [31]) Mỗi giống cây trồng phù hợp với từng ñiều kiện của từng ñịa phương, chính vì thế việc sử dụng giống cây trồng cần phải ñi ñôi với việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp như: kỹ thuật canh tác góp phần ñáng kể vào việc nâng cao năng
suất, phẩm chất và sản lượng lương thực
Phạm Chí Thành, Trần Văn Diễn, Phạm Tiến Dũng, Trần ðức Viên
1993 [36] cho rằng ở nước ta và các nước ñang phát triển ñã áp dụng chiến lược dựa chủ yếu trên thành tựu “cách mạng xanh” nhằm vào một số sản phẩm của nông nghiệp quan trọng như lúa, ngô bằng cách tập trung ñầu tư vào việc chọn tạo giống có năng suất cao, ñầu tư thuỷ lợi, bón phân và phòng chống dịch hại
Những thành tựu khoa học kỹ thuật trong thời gian gần ñây ñã ñóng góp không nhỏ cho ngành nông nghiệp, ñặc biệt trong công tác chọn giống như tạo các giống có ưu thế lai, công nghệ nuôi cấy mô, chuyển gen…làm tăng năng suất và phẩm chất nông sản nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp
2.1.3.2 Sử dụng phân bón hợp lý
Bón phân hợp lý thực chất là tìm ra cách thoả mãn tốt nhất mối quan hệ tương hỗ giữa các nguyên tố cần thiết ñối với cây trồng Bón phân hợp lý là tìm ra khoảng cách ngắn nhất bù lại lượng chất dinh dưỡng mà cây trồng lấy
ñi cùng với tiêu hao dinh dưỡng trong quá trình sản xuất Muốn thâm canh cây trồng cần phải bón các loại phân và ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu dinh dưỡng cho cây, việc sử dụng phân hợp lý là biện pháp duy trì, bồi dưỡng, cải tạo và phục hồi nhanh chóng có hiệu quả nhất ñặc biệt là ở những ñất nghèo dinh dưỡng hoặc ñã bị thoái hoá trong quá trình trồng trọt
Cao Liêm, Phạm Văn Phê, Nguyễn Thị Lan, 1995 [26] ñưa ra quan ñiểm nông nghiệp sinh thái là sử dụng tốt các nguồn lợi và các mối quan hệ của sinh thái với hiệu quả ñầu tư năng lượng hoá thạch cao, nhằm phát triển
Trang 20sản xuất
Theo Lê Văn Tiềm, 1992 [45] mật ñộ trồng cao và chế ñộ bón phân thích hợp là các biện pháp kỹ thuật quan trọng làm cho quần thể cây trồng phát triển mạnh
Võ Minh Kha, 2003 [19] cho rằng: Hệ thống sử dụng phân bón phối hợp cân ñối có thể hiểu là sự phối hợp hoàn hảo giữa các thành tố trong hệ thống nông nghiệp với kỹ thuật bón phân ñể cung cấp cân ñối chất dinh dưỡng cho cây trồng nhằm ñạt 5 mục tiêu sau:
(1) ðạt năng suất cây trồng mong muốn;
(2) ðạt chất lượng sản phẩm mong muốn;
(3) Tăng thu nhập cho người sản xuất;
(4) Hồi phục, làm tăng ñộ phì nhiêu cho ñất và bảo vệ môi trường; (5) Ứng dụng sát với ñiều kiện thị trường
Như vậy sử dụng phân bón hợp lý là vấn ñề không thể thiếu trong hệ thống các biện pháp canh tác nông nghiệp ñể tăng năng suất, phẩm chất cây trồng, nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường
2.1.3.3 Biện pháp luân canh, xen canh
Luân canh, xen canh là trung tâm của các biện pháp kỹ thuật trồng trọt Tuỳ thuộc vào các chế ñộ canh tác khác nhau mà các biện pháp kỹ thuật cũng
có sự thay ñổi tương ứng như thuỷ lợi, bón phân, làm ñất, phòng chống sâu bệnh…ñều căn cứ vào loại cây trồng, trình tự sắp xếp, luân phiên cây trồng trong hệ thống mà xây dựng biện pháp kỹ thuật phù hợp
Biện pháp tăng hiệu quả sử dụng ñất và ñất cát biển rất phù hợp bằng
kỹ thuật trồng xen, các công thức trồng xen phổ biến như: lạc xen sắn; ñậu ñỗ xen sắn, ớt; lạc xen ngô sau ñó trồng ñậu ñen hoặc ñậu ñỏ Cũng theo tác giả
ñể nâng cao năng suất cây trồng cần áp dụng các biện pháp trồng xen canh, luân canh kết hợp cùng với ñầu tư thâm canh như: sử dụng thêm giống mới;
Trang 21bón phân hợp lý, ñặc biệt là phân hữu cơ, ñồng thời cung cấp nước ñầy ñủ cho cây trồng (Trần Văn Minh, 2000 [29])
Nguyễn Ngọc Bình, Vũ Biệt Linh, 1995 [3] khẳng ñịnh rằng nếu không thiết lập các dải rừng phòng hộ trên các bờ cát bao quanh của vùng ven biển thì không có khả năng sản xuất nông nghiệp trên ñất cát ven biển ðể giải quyết vấn ñề này, phải có các biện pháp xen canh, gối vụ các cây trồng như lạc, ñậu tương, vừng tạo nguồn hữu cơ bổ sung cho ñất
Ngoài các biện pháp kỹ thuật cơ bản trên còn có các biện pháp khác như phòng chống dịch hại, thời vụ, kỹ thuật làm ñất, tưới nước Mỗi một biện pháp có ý nghĩa, vai trò riêng nhưng chúng có tác ñộng quan hệ chặt chẽ với nhau trong một tổng thể các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất và phụ thuộc vào loại cây trồng, vùng sinh thái khác nhau nhưng ñều hướng tới là tăng hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường bền vững
2.1.4 Vai trò của các biện pháp kỹ thuật canh tác
- Duy trì, cải tạo, bồi dưỡng ñất: Trong quá trình trồng trọt cây trồng lấy
ñi từ ñất một lượng dinh dưỡng ñể tạo năng suất, vì vậy cần có biện pháp trả lại cho ñất lượng dinh dưỡng ñã mất Biện pháp kỹ thuật trong nông nghiêp nhằm duy trì, cải tạo và bảo vệ ñất có thể bao gồm: trồng cây họ ñậu, bón phân, làm ñất, che phủ ñất huy ñộng một cách có hiệu quả các nguồn dinh dưỡng, giảm tối thiểu việc sử dụng năng lượng hoá thạch trong quá trình canh tác
- Tăng khả năng sinh trưởng, phát triển cây trồng cũng như tăng năng suất và phẩm chất nông sản ðây là mục ñích của các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp, bởi có biện pháp kỹ thuật thích hợp không chỉ lợi dụng tốt nhất các yếu tố tự nhiên và môi trường mà còn phát huy vai trò của giống, kỹ thuật canh tác cũng như công tác phòng chống dịch hại tổng hợp
- Bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái, ñặc biệt là môi trường ñất, hệ sinh thái ñồng ruộng, chống xói mòn, hạn chế tối thiểu tác hại của sâu bệnh và
Trang 22sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
- điều hoà lao ựộng và việc sử dụng các vật tư: mỗi loại cây trồng cần phải gieo trồng, chăm sóc và sử dụng các vật tư công cụ khác nhau tuỳ từng giai ựoạn Vì thế khi sử dụng các biện pháp kỹ thuật thắch hợp với một loại cây trồng nào ựó sẽ tạo ra việc bố trắ nguồn nhân lực, vật tư Ầmột cách hợp
lý hơn và giảm tắnh thời vụ, nâng cao hiệu quả sản xuất
2.1.5 Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu trong hệ thống ựược ựề cập ựến rất sớm, một số phương pháp nghiên cứu phổ biến như phương pháp mô hình hoá, phân tắch kinh tế, phương pháp chuyên khảo Tuy nhiên, bất kỳ một ựề xuất nào về ựổi mới kỹ thuật nông nghiệp cần ựược xem xét dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn ựể người nông dân dễ sử dụng nhưng lại ựạt hiệu quả cao
FAO, 1995 [64] ựưa ra phương pháp phát triển hệ thống canh tác và cho ựây là một phương pháp tiếp cận nhằm phát triển các hệ thống nông nghiệp và cộng ựồng nông thôn trên cơ sở bền vững Việc nghiên cứu chuyển ựổi cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt phải ựược bắt ựầu từ phân tắch hệ thống canh tác hiện tại Những nghiên cứu phát triển hệ thống canh tác của FAO là
nỗ lực nhằm bổ sung và hoàn thiện cho việc tiếp cận ựơn lẻ Xuất phát ựiểm của hệ thống canh tác là nhìn nông trại như một hệ thống, phân tắch những hạn chế và tiềm năng, xác ựịnh các nghiên cứu thắch hợp theo thứ tự ưu tiên
và những thay ựổi cần thiết ựược ựưa vào chắnh sách, thử nghiệm trên thực tế ựồng ruộng hoặc mô phỏng các hiệu ứng của nó bằng mô hình hoá trong trường hợp chắnh sách thay ựổi Sau ựó phân tắch ựánh giá hiệu quả và ựề xuất hướng phát triển
đào Thế Tuấn, 1984 [50] cũng ựưa ra sơ ựồ khái quát về mối quan hệ chặt chẽ giữa ựiều kiên tự nhiên (ựất - nước - khắ hậu) với sinh lý cá thể cây trồng trong quần thể và không thể tách rời với các yếu tố kinh tế - xã hội:
Trang 23Sơ ựồ 1 Quan hệ giữa cây trồng và môi trường
(Nguồn: đào Thế Tuấn, 1984 [50])
1 Thu thập tài liệu về khắ hậu, ựánh giá thuận lợi và khó khăn vùng nghiên cứu
2 Thu thập tài liệu ựất ựai, ựánh giá số lượng, chất lượng, hiện trạng sử dụng và khai thác, các mặt hạn chế của ựất ựai
3 Xem xét hệ thống thuỷ lợi, nước và các biện pháp quản lý khai thác nước
4 Xem xét bộ giống cây trồng ựược sử dụng dựa trên ựặc tắnh của giống trong sản xuất ựể lựa chọn giống thắch hợp cho vùng sinh thái
5 Xem xét tình hình sâu bệnh hại
6 Tìm hiểu các ựịnh hướng, mục tiêu phát triển sản xuất của cơ sở
7 Phân tắch nguồn nhân lực, tư liệu sản xuất
Spedding, 1975 [68] trong nghiên cứu chuyển ựổi cơ cấu cây trồng sản xuất ngành trồng trọt có hai phương pháp cơ bản:
1 Nghiên cứu cải tiến hệ thống có sẵn: có nghĩa phân tắch hệ thống
Trang 24hiện trạng tìm ra chỗ hẹp hay chỗ thắt lại của hệ thống, ñó là chỗ ảnh hưởng xấu nhất, hạn chế ñến hoạt ñộng của hệ thống Vì thế cần tác ñộng ñể cải tiến, sửa chữa, khai thông ñể cho hệ thống hoàn thiện hơn, có hiệu quả hơn
2 Nghiên cứu xây dựng hệ thống mới: trong phương pháp này cần có
sự tính toán, cân nhắc kỹ, tổ chức sắp ñặt sao cho các bộ phận trong hệ thống
dự kiến nằm ñúng vị trí trong mối quan hệ tương ñương của các phần tử ñể ñạt mục ñích của hệ thống tốt nhất
Võ Tòng Xuân, 1993 [56] ñã ñưa ra sơ ñồ (sơ ñồ 2) tiếp cận hệ thống nhằm ñạt ñến một nền nông nghiệp ña dạng, tận dụng hợp lý nguồn tài nguyên, nâng cao thu nhập cho người dân
Trang 25Sơ ñồ 2 Thiết kế hệ thống cây trồng cho một môi trường chọn trước
(Nguồn: Võ Tòng Xuân, 1993 [56])
Chän vÞ trÝ nghiªn cøu
M« t¶ ®iÓm nghiªn cøu
HÖ thèng c©y trång hiÖn t¹i
Nh÷ng ph−¬ng ¸n kh¶ thi vÒ sinh häc
Nh÷ng ph−¬ng ¸n kh¶ thi vÒ kinh tÕ
Nh÷ng ph−¬ng ¸n cã kh¶ n¨ng thµnh tùu kinh tÕ
Thö nghiÖm hÖ thèng c©y trång
Sù thùc hiÖn nh÷ng c©y trång
cã gi¸ trÞ, cã kü thuËt th«ng qua Gradient m«i tr−êng
Trang 26Phạm Chắ Thành, đào Châu Thu, Trần đức Viên, Phạm Tiến Dũng,
1996 [38] ựã ựưa ra phương pháp rất cụ thể ựể ựiều tra, xử lý tổng hợp khi nghiên cứu hệ thống nông nghiệp:
1 Mô tả nhanh ựiểm nghiên cứu
2 Phương pháp thu thập thông tin từ nông dân bằng phương pháp KIP
3 Phương pháp thu thập, phân tắch và ựánh giá thông tin bằng phương pháp SWOT
4 Thu thập thông tin, xác ựịnh chẩn ựoán những hạn chế, trở ngại theo phương pháp ABC và WEB
5 Xây dựng bản ựồ lát cắt, mô tả hệ sinh thái nông nghiệp và mô tả hoạt ựộng sản xuất của hộ nông dân
6 Xử lý số liệu và trình bày kết quả các cuộc ựiều tra khảo sát
2.2 Những kết quả nghiên cứu có liên quan
2.2.1 Nghiên cứu trên thế giới
Các nhà khoa học nông nghiệp trên thế giới ựã và ựang tập trung mọi
nỗ lực nghiên cứu nhằm hoàn thiện hệ thống canh tác bằng việc sử dụng các nguồn lực sẵn có và áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất nhằm tăng năng suất, sản lượng, phẩm chất và bền vững về mặt môi trường và các hệ sinh thái
Từ thế kỷ VIII ựến thế kỷ XVIII chế ựộ canh tác phổ biến ở các nước Châu Âu là chế ựộ luân canh 3 khu và luân chuyển trong 3 năm, với hệ thống cây trồng là ngũ cốc - ngũ cốc - bỏ hoá có năng suất khoảng 5 - 6 tạ/ha đầu thế kỷ XIX việc thay ựổi chế ựộ luân canh với 4 khu, 4 năm với hệ thống cây trồng khoai tây - ngũ cốc xuân - cỏ 3 lá - ngũ cốc ựông Do áp dụng chế ựộ luân canh trên nên phải tăng cường các biện pháp kỹ thuật như làm ựất, bón phân và cỏ 3 lá có tác dụng cải tạo, bồi dưỡng ựất Chắnh vì vậy ựã làm tổng sản lượng tăng gấp 4 lần, một số nước ựã áp dụng thành công chế ựộ này như
Trang 27Pháp, đan Mạch, Hà Lan, đức (dẫn theo Bùi Huy đáp, 1974 [11])
Châu Á ựược xem là cái nôi của lúa nước, chiếm tới 90% diện tắch và sản lượng của thế giới Những nước đông Nam Á có năng suất lúa cao nhất cũng không vượt quá 35 tạ/ha ( Thái Lan 30,25 tạ/ha, Philippines 29,42 tạ/ha), trong khi ựó Nhật Bản ựạt 68,82 tạ/ha Nguyên nhân chắnh dẫn ựến năng suất ở đông Nam Á không cao là do kỹ thuật canh tác ắt ựược cải tiến, ựặc biệt là giống (Suichi, 1985 [34]) Vào những năm 60 của thế kỷ XX cùng với cuộc cách mạng xanh là việc tạo ra các giống lúa ngắn ngày, ựầu tư cơ giới và năng lượng hoá thạch dưới dạng nhiên liệu, phân hoá học, thuốc trừ sâu, thuỷ lợi
ựã tạo bước nhảy vọt về năng suất và sản lượng cây trồng Tuy nhiên sau ựó người ta cũng nhận thấy những hậu quả tiêu cực của nó về ô nhiễm môi trường
Ấn độ ựã tiến hành công trình nghiên cứu nông nghiệp từ năm 1962 -
1972, lấy thâm canh, tăng vụ chu kỳ 1 năm, 2 vụ ngũ cốc, 1 vụ ựậu ựỗ với 3 mục tiêu là: khai tác tối ưu tiềm năng của ựất ựai, nâng cao ựộ phì của ựất và ựảm bảo tăng lợi ắch cho nông dân Cũng ở Ấn độ ựã ựề cập tới vấn ựề các biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý dựa vào ựiều kiện của từng vùng sinh thái khác nhau, chế ựộ chắnh sách và giá cả nông sản hàng hoá Do vậy trong giai ựoạn này hàng loạt các biện pháp kỹ thuật canh tác ựược khảo nghiệm trên diện rộng và cho năng suất cao [30]
Zandstra H.G, 1982 [57] khẳng ựịnh xen canh gối vụ có tác dụng tăng tổng sản lượng của các cây trồng cạn, do tạo ra ựược chế ựộ che phủ ựất tốt hơn, tận dụng ựược bức xạ mặt trời trong suốt thời gian sinh trưởng Các cơ cấu cây trồng ựược thực hiện: ngô + lúa; lúa + ựậu xanh; lúa + lúa mì; lúa + rau; lúa + lúa; mì + ngô
Conway G.R, 1985 [59] cho rằng công thức lúa + lúa mì là hệ thống luân canh chắnh ở thung lũng Kangra cho năng suất ngũ cốc hàng năm không vượt 30 tạ/ha do khan hiếm phân bón Thắ nghiệm bón 100 kg N/ha, cày vùi
Trang 28rơm rạ cho năng suất lúa và lúa mì ựều tăng so với không bón (không cày vùi
từ 31,57 tạ/ha lên 40,24 tạ/ha)
Theo Kolar JS, Grewal HS, 1989 [65] trên ựất thịt pha cát của vùng Ludiana lượng phân bón cho lúa 13 kg P2O5/ha so với lượng bón 26 kg
P2O5/ha thì không có hiệu lực sai khác nhau, nhưng bón 26 kg P2O5/ha thì còn
ựể tồn dư lại vụ sau
Indonexia bằng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp như kết hợp trồng trọt, chăn nuôi gia súc và cá với các giống cây trồng có năng suất cao, trong vòng
9 năm (từ 1975 ựến 1984) ựã làm thay ựổi ựáng kể về kinh tế nông nghiệp [30]
Các tác giả Mandal, 1987 [66]; Tarhalkar, 1990 [67] nghiên cứu ở Rajasthan Ấn độ cho thấy trồng bông thuần cho năng suất thấp hơn so với trồng xen lạc, ựậu xanh, ựậu tương giảm ựược mức phân bón thấp (NPK tương ứng là 5 - 10 - 10 kg/ha) và chi phắ phân bón hoàn toàn có thể ựược bù ựắp bằng năng suất lạc
Trung Quốc là một nước có nền nông nghiệp phát triển hàng ựầu của khu vực, nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất nhất là trong công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai, ngô, các loại cây ăn quả, giống rau ựã làm tăng 43% sản lượng ngũ cốc Các biện pháp kỹ thuật như trồng xen canh ngô với lúa mì, sử dụng phân bón hợp lý ựã nâng cao năng suất của các cánh ựồng lên 15 tấn/ha
đài Loan có diện tắch ựất nông nghiệp rất thấp, nhưng áp dụng ựược các biện pháp khoa học kỹ thuật, thực hiện các chắnh sách khuyến khắch sản xuất nên ựã tạo cho nền nông nghiệp có những bước tiến vượt bậc, không những cung cấp ựầy ựủ lương thực mà còn chuyển vốn cho các ngành khác, ựóng góp cho công nghiệp hoá và thúc ựẩy kinh tế phát triển đài Loan thực hiện rộng rãi và áp dụng kinh doanh cần nhiều sức lao ựộng và kỹ thuật vi
Trang 29sinh ựể nâng cao sản lượng cây trồng, nâng cao khả năng canh tác của ựất ựai, nhập thêm nhiều giống có năng suất cao để phát triển nông nghiệp nông thôn đài Loan ựã tiến hành cải cách ruộng ựất, cải tiến kỹ thuật, phát triển nông nghiệp, thúc ựẩy kiến thiết nông thôn
Nghiên cứu về kỹ thuật canh tác trên ựất dốc theo mô hình SALT lần ựầu tiên áp dụng ở Philippines có kết quả với hệ thống cây trồng và các biện pháp canh tác như sau: các cây hàng năm và cây lâu năm ựược trồng thành băng xen kẽ rộng từ 4 - 5 m, các loại cây họ ựậu cố ựịnh ựạm ựược trồng thành 2 dãy theo ựường ựồng mức ựể tạo thành hàng rào, khi cây hàng rào cao 1,5 -2 m ựốn ựể lại 40 cm gốc, cành lá dùng ựể rải lên băng tạo lớp che phủ và giữ ẩm, chống xói mòn
Nhật Bản là nước có ựiều kiện sản xuất nông nghiệp không thuân lợi vì thế ựã nghiên cứu và ựề ra chắnh sách quan trọng, xây dựng những chương trình với mục tiêu như: (1) an toàn về lương thực; (2) cải tạo ruộng ựất; (3) ổn ựịnh thị trường nông sản trong nước; (4) ựẩy mạnh công tác khuyên nông; (5) một số giải pháp kỹ thuật trong sản xuất; (6) cải cách nông thôn Ngoài ra các nhà khoa học Nhật Bản ựã ựề ra 4 tiêu chuẩn khi xây dựng hệ thống nông nghiệp là: (1) phối hợp giữa cây trồng với vật nuôi; (2) phối hợp giữa kỹ thuật trồng trọt và kỹ thuật chăn nuôi gia súc; (3) tăng cường ựộ lao ựộng, vốn ựầu
tư, tổ chức sản xuất và sản phẩm làm ra; (4) sản phẩm mang tắnh chất hàng hoá cao Nhờ vậy mà Nhật Bản trở thành một nước có nền nông nghiệp phát triển hàng ựầu thế giới (dẫn theo Nguyễn Duy Tắnh, 1995 [44])
Theo CIP, 1992 [58] ở Ai Cập trong kỹ thuật trồng gối khoai tây với ngô và hướng dương làm tỷ lệ nẩy mầm và năng suất khoai tây tăng 30 - 40%
Bangladet ựã xây dựng hệ thống canh tác kết hợp nhiều loại cây trồng khác nhau ựược bố trắ trên cùng một lô ựất Lợi ắch của việc trồng kết hợp làm tăng hiệu quả của sử dụng ựất, sử dụng nước, ánh sáng, nguồn dinh dưỡng
Trang 30trong ñất và phân bón tạo ñiều kiện sinh thái tốt cho cây trồng sinh trưởng, phát triển và hạn chế sâu bệnh phá hại
Trên thế giới có nhiều công trình, ñề tài nghiên cứu về việc bón phân cho cây lúa và nêu lên những ảnh hưởng của phân bón ñến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây lúa
Mitsui (1973) khi nghiên cứu ảnh hưởng của ñạm ñến hoạt ñộng sinh lý của lúa ñã kết luận: Sau khi bón ñạm cường ñộ quang hợp, cường ñộ hô hấp
và hàm lượng diệp lục tăng lên, nhịp ñộ quang hợp, hô hấp không khác nhau nhiều nhưng cường ñộ quang hợp tăng mạnh hơn cường ñộ hô hấp 10 lần vì thế ñạm làm tăng tích luỹ chất khô (Trích theo Nguyễn Thị Lẫm, 1994 [24])
Tìm hiểu hiệu suất phân ñạm ñối với lúa Iruka (1963) thấy: Bón ñạm với liều lượng cao thì hiệu suất cao nhất là bón vào lúc lúa ñẻ nhánh, sau ñó giảm dần, với liều lượng thấp thì bón vào lúc lúa ñẻ và trước trỗ 10 ngày có hiệu quả cao (Yoshida, 1985 [34])
Các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả ñều cho thấy các hoạt ñộng sinh lý của cây lúa thay ñổi qua các giai ñoạn sinh trưởng phát triển khác nhau Cường ñộ hoạt ñộng của chúng phụ thuộc vào hàm lượng ñạm có trong ñất và sự hoạt ñộng tích cực của bộ rễ cây lúa
Năm 1973 Xiniura và Chiba ñã thí nghiệm bón ñạm theo 9 cách tương ứng với các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển và mỗi lần bón với 7 mức ñạm khác nhau, hai tác giả trên ñã có những kết luận:
- Hiệu suất của ñạm (kể cả rơm, rạ và thóc) cao khi lượng ñạm bón ít
- Có 2 ñỉnh về hiệu suất, ñỉnh thứ nhất xuất hiện ở giai ñoạn lúa ñẻ nhánh, ñỉnh thứ hai xuất hiện ở 9 ñến 19 ngày trước trỗ, nếu lượng ñạm nhiều thì không có ñỉnh thứ hai
Hai tác giả ñã ñề nghị: nếu lượng ñạm ít sẽ bón vào 20 ngày trước trỗ, khi lượng ñạm trung bình bón 2 lần: giai ñoạn lúa con gái và 20 ngày trước
Trang 31trỗ bông, khi lượng ñạm nhiều bón vào lúc lúa con gái [34]
Như vậy việc nghiên cứu hệ thống canh tác, hệ thống cây trồng và các biện pháp kỹ thuật như: trồng xen, trồng gối, thâm canh tăng vụ, kỹ thuật bón phân, tưới nước…ñã ñược các nhà khoa học ñề cập từ lâu Những nghiên cứu này ñã ñược ứng dụng có hiệu quả ở nhiều nước trên thế giới góp phần vào sự phát triển nghiên cứu hệ thống nông nghiệp, góp phần tăng năng suất sản lượng, phẩm chất cây trồng, ñảm bảo an ninh lương thực và tạo sự bền vững sinh thái
2.2.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Lịch sử phát triển của nước ta gắn liền với hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp Hàng loạt các giống cây trồng và biện pháp kỹ thuật canh tác về lúa, lạc, ñậu ñỗ, ngô, rau màu, cây ăn quả ra ñời ñã góp phần ñáng kể vào việc nâng cao năng suất và phẩm chất Trước áp lực gia tăng dân số và nhu cầu mới về lương thực, thực phẩm ngày các tăng nên việc nghiên cứu giống cây trồng cùng với các biện pháp kỹ thuật ñã ñặt ra nhiều vấn ñề ñược các nhà khoa học nông nghiệp quan tâm
Thời Pháp thuộc, nhiều giống cây trồng như càfê, cam quýt, chè, cao su…ñã ñược tuyển chọn và ñưa vào sản xuất tại nhiều vùng khác nhau Tuy nhiên, ở Việt Nam cây lúa vẫn ñóng vai trò chính (Mai Văn Quyền, 1996 [35])
Theo ðỗ Ánh và cs, 1992 [2], sau ngày gải phóng (1954) các nhà khoa học ñã tạo ñược nhiều vùng thâm canh thông qua một loạt các giải pháp về giống, phân bón, thuỷ lợi và bảo vệ thực vật
Từ năm 1960 bắt ñầu hình thành vụ lúa xuân Các giống lúa ngắn ngày
có tiềm năng ñược ñưa thay thế dần các giống dài ngày năng suất thấp (Lê Sinh Cúc, 1995 [6]; Phạm Chí Thành, 1996 [39]) Sau nhiều năm nghiên cứu
ở Viện Trồng trọt Việt Bắc, Viện Nông lâm, Trường ðại học Nông Lâm (ðại
Trang 32học Nông nghiệp Hà Nội ngày nay), một hệ thống tương ựối hoàn chỉnh về kỹ thuật gieo cấy lúa xuân với 100% diện tắch
Theo Bùi Huy đáp, 1977 [11] sử dụng nguồn tài nguyên ựất và khắ hậu hợp lý là việc tăng sản lượng trên ựơn vị sản xuất Tác giả cho rằng phát triển cây vụ ựông là tận dụng giai ựoạn Ộựất nghỉỢ và ựặc biệt là giai ựoạn khắ hậu mùa ựông, ựộ ẩm ựất tăng 30 - 50 %, có thể trồng các cây có nguồn gốc ôn ựới hoặc á nhiệt ựới như: xu hào, bắp cải, cà chua
Theo Lý Nhạc, Dương Hữu Tuyền, Phùng đăng Chắnh, 1987 [30] luân canh giữa cây trồng cạn và lúa vừa có tác dụng cải tạo ựất, vừa có tác dụng diệt trừ các mầm bệnh
đánh giá tiểu vùng sinh thái bạc màu Hà Nội thuộc vùng đồng bằng sông Hồng ựã khẳng ựịnh trừ các chân ruộng quá cao và quá trũng, ựất bạc màu có thể nâng cao hệ số sử dụng (2 - 4 vụ/năm) và trồng ựược nhiều vụ lương thực, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, ựặc biệt là những cây có
củ, cây ựậu ựỗ, thuốc lá ựể ựẩy năng suất cây trồng lên cao và ổn ựịnh phải ựầu tư thắch ựáng thuỷ lợi, phân bón (đào Châu Thu, đỗ Nguyên Hải, 1990 [42])
Nguyễn Minh Thực, 1990 [43] nghiên cứu ứng dụng các biện pháp kỹ thuật hợp lý trên ựất bạc màu ựã kết luận: Vùng ựất bạc màu Hà Nội có tiềm năng sản xuất lớn, tập ựoàn cây trồng phong phú và hệ thồng luân canh ựa dạng hơn các loại ựất khác nhưng năng suất còn thấp, cần có nhiều biện pháp
kỹ thuật ứng dụng rộng rãi và quy trình thâm canh vào sản xuất, nhất là thâm canh lạc, khoai lang
Kết quả nghiên cứu trồng xen ngô với lạc, ựậu nành, ựậu xanh, ựậu rồng, ựậu ván của Hoàng Kim, Mai Văn Quyền (1990) [20] ựã rút ra các kết luận các giống thắch hợp ựể trồng ở ựồng bằng Nam Bộ là ựậu xanh HL- 89-E3, 12 giống lạc, 9 giống ựậu triều
Trang 33Những nghiên cứu về kỹ thuật thâm canh ựậu ựỗ của ựề tài cấp Nhà nước 01A-05-02 ựã tập trung vào các mặt như hiệu lực của vi khuẩn nốt sần,
kỹ thuật bón phân vi lượng, kỹ thuật trồng xen, tăng vụ ựậu tương trên ựất
mạ, nghiên cứu phòng trừ sâu bệnh (Ngô Thế Dân, 1991) [7]
Theo Trần đức Viên, 1993 [54], đồng bằng Sông Hồng có truyền thống về xây dựng ựê ựiều, làm thuỷ lợi, làm ựất bằng trâu bò và ựầu tư nhiều lao ựộng sống Một vùng tận dụng phân chuồng, phân xanh ựể thâm canh tạo nên nền ỘVăn minh lúa nướcỢ
Lê Hưng Quốc, 1994 [33] ựã xác ựịnh ựược hệ thống cây trồng thắch hợp, tiến bộ, cần nhiều lao ựộng, có hiệu quả cao gấp ựôi hệ thống cũ, cơ sở cho việc làm giàu, làm sạch và bảo vệ môi trường sinh thái dựa trên 3 cơ sở: (1) giống cây trồng; (2) tăng vụ; (3) ựổi mới công nghệ sản xuất cũng như chế biến Tác giả cũng ựã ựề xuất các giải pháp sử dụng ựất có hiệu quả và hoàn thiện cơ cấu cây trồng, cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp
Bùi Thị Xô, 1994 [55] ựã tiến hành xây dựng mô hình thử nghiệm ựánh giá hiệu quả kinh tế một số công thức luân canh trên các vùng ựất khác nhau ở
Hà Nội, kết quả thu ựược như sau:
- Vùng thâm canh: hiệu quả kinh tế ựạt từ 115 - 339% so với mô hình cũ
- Vùng ựất bạc màu: Hiệu quả kinh tế ựạt 130 - 167% so với mô hình cũ
- Vùng ựất trũng: Với công thức lúa xuân - cá giống, hiệu quả kinh tế thu ựược rất cao, tổng giá trị sản phẩm ựạt 72 triệu ựồng/ha/năm
đoàn Văn điếm, Nguyễn Hữu Tề, 1995 [13] nghiên cứu hệ thống cây trồng thắch hợp trên ựất gò ựồi, bạc màu huyện Sóc Sơn - Hà Nội ựã khẳng ựịnh hiệu quả của các giải pháp kỹ thuật ựã làm tăng năng suất cây trồng lên khá rõ đặc biệt tăng ựộ che phủ ựất, tác dụng cải tạo ựất, cải thiện môi trường và các hệ sinh thái cũng tăng
Trần đình Long, 1997 [25] cho rằng hệ thống cây trồng thắch hợp với
Trang 34các ñiều kiện ñất ñai và chế ñộ nước khác nhau: phải áp dụng các biện pháp
kỹ thuật tổng hợp nhằm khai thác hiệu quả cao nhất các nguồn lợi tự nhiên, lao ñộng và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ñầu tư Cũng theo tác giả giống cây trồng là tư liệu sản xuất sống, có liên quan chặt chẽ với ñiều kiện ngoại cảnh và ñóng vai trò quan trọng trong cải tiến cơ cấu cây trồng Tác giả nhấn mạnh ñể tăng năng suất cây trồng cần có sự tác ñộng của các biện pháp
kỹ thuật thích hợp theo yêu cầu từng giống khác nhau Sử dụng giống tốt là một biện pháp ñể tăng năng suất cây trồng và ít tốn kém trong sản xuất
Theo Phạm Văn Hiền, 1998 [17] khi nghiên cứu yếu tố hạn chế sản xuất nông nghiệp vùng dân tộc Êñê ở Tây Nguyên ñã xếp hạng các yếu tố cần thiết cho sản suất tại vùng này theo thứ tự ưu tiên: (1) giống cây trồng; (2) phân bón; (3) chăn nuôi; (4) tín dụng
Trần Danh Thìn, 2001 [41] khi nghiên cứu vai trò cây ñậu tương, cây lạc ở một số tỉnh trung du, miền núi phía Bắc ñã ñưa ra kết luận: sử dụng phân khoáng, phối hợp giữa ñạm, lân và vôi trong thâm canh không những chỉ nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế của việc trồng lạc và ñậu tương, mà còn
có tác dụng tạo ra một khối lượng lớn chất xanh, làm tăng ñộ che phủ ñất và cung cấp nhiều chất hữu cơ cho ñất qua tàn dư thực vật ðiều này có ý nghĩa ñối với việc cải tạo ñất ñồi thoái hoá, ñất chua, ñất nghèo chất hữu cơ ở vùng trung du và miền núi
2.2.3 Một số kết quả nghiên cứu và ứng dụng về phân bón cho cây lúa ở Việt Nam
2.2.3.1 ðối với phân ñạm
Ở Việt Nam, Viện Nông hoá Thổ nhưỡng cũng ñã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của loại ñất, mùa vụ và lượng ñạm bón vào tỉ lệ ñạm cho cây lúa hút
Theo Nguyễn Thị Lẫm, 1994 [24] khi nghiên cứu về bón phân ñạm cho lúa cạn ñã kết luận: Lượng ñạm bón thích hợp cho các giống có nguồn gốc ñịa
Trang 35phương là 60 kg N/ha, với các giống thâm canh cao (CK 136) lượng ñạm thích hợp từ 90- 120 kg N/ha
Kết quả nghiên cứu nhiều năm (1985- 1994) của Viện lúa ðồng bằng sông Cửu Long Kết quả này một lần nữa chứng minh rằng: trên ñất phù sa ñược bồi hàng năm có bón 60 kg P2O5 và 30 kg K2O/ha làm nền thì khi có bón ñạm ñã làm tăng năng suất lúa từ 15- 48,5% trong vụ ñông xuân và 8,5- 35,6% trong vụ
hè thu Chiều hướng chung của cả 2 vụ là bón ñến 90 kg N có hiệu quả cao hơn
cả, bón trên mức này năng suất lúa tăng không ñáng kể (Nguyễn Văn Luật, 2001) [28]
Theo Nguyễn Như Hà, 1999 [14] khi nghiên cứu ảnh hưởng của mật
ñộ và liều lượng ñạm tới sinh trưởng của lúa ngắn ngày thâm canh cho thấy: tăng bón ñạm ở mật ñộ cấy dày có tác dụng tăng tỉ lệ dảnh hữu hiệu
Dinh dưỡng ñạm ñối với lúa lai cũng là một vấn ñề quan trọng ñã ñược các nhà nghiên cứu về lúa lai quan tâm rất sớm Lúa lai có bộ rễ khá phát triển, khả năng huy ñộng dinh dưỡng từ ñất của lúa lai rất lớn lên ngay trường hợp không bón phân, năng suất của lúa lai vẫn cao hơn ñối chứng (lúa thuần) Các nhà khoa học Trung Quốc ñã kết luận: với cùng một mức năng suất, lúa lai hấp thu lượng ñạm và lân thấp hơn lúa thuần, ở mức năng suất 75 tạ/ha, lúa lai hấp thu ñạm thấp hơn lúa thuần 4,8%, hấp thu P2O5 thấp hơn 18,2% nhưng hấp thu K2O cao hơn 30% Với ruộng lúa cao sản thì hấp thu N cao hơn lúa thuần 10%, hấp thu K2O cao hơn 45% còn hấp thu P2O5 thì bằng lúa thuần [4]
Kết quả thí nghiệm trong chậu cho thấy: trên ñất phù sa sông Hồng bón ñạm ñơn ñộc làm tăng năng suất lúa lai 48,7%, trong khi ñó năng suất giống CR203 chỉ tăng 23,1% Trong ñiều kiện thí nghiệm ñồng ruộng, bón phân ñạm, lân cho lúa lai có kết quả rõ rệt Nhiều thí nghiệm trong phòng cũng như ngoài ñồng ruộng cho thấy hiệu quả 1kg N bón cho lúa lai làm tăng
Trang 369- 18 kg thóc, so với lúa thuần tăng 2- 13 kg thóc Trên ñất phù sa sông Hồng bón lượng 180 kg N/ha trong vụ xuân và 150 kg N/ha trong vụ mùa cho lúa vẫn không làm giảm năng suất
Kết quả nghiên cứu xác ñịnh lượng phân bón hợp lý cho lúa tại vùng trồng lúa chính của tỉnh Hà Giang của Nguyễn Như Hà, 2006 [15], kết luận: các cách bón phân cho lúa không chỉ ảnh hưởng rõ tới năng suất mà còn ảnh hưởng tới hiệu suất phân bón, trong ñó phân ñạm có ảnh hưởng lớn nhất nhưng rất cần ñược bón cân ñối với phân lân và phân kali
ðối với dòng lúa N18 cấy vụ mùa tại huyện Phúc Thọ tỉnh Hà Tây bón với lượng ñạm 150 kg N/ha cho năng suất cao nhất (55,3 tạ/ha) Hiệu suất bón cao nhất ở mức 100 kg N/ha (9,2 kg thóc/1kg N) trên nền phân bón (5 tấn phân chuồng + 90 kg P2O5 + 90 kg K2O)/ha (Nguyễn Thị Lan, ðỗ Thị Hường, Nguyễn Văn Thái, 2007 [23]
2.2.3.2.ðối với phân lân
Thí nghiệm bón phân lân trên ñất phèn của một số tác giả cho rằng trên ñất phèn nặng muốn trồng lúa có hiệu quả cần phải liên tục cải tạo: sử dụng nước ngọt ñể rửa phèn có hiệu quả nhất, kế ñến là bón phân lân liều lượng cao trong những năm ñầu ñể tích luỹ lân Còn trên ñất phù sa ñồng bằng sông Cửu Long, dù là trồng lúa trên ñất phù sa ñược bồi hàng năm, bón lân vẫn có hiệu quả rất rõ, vụ ñông xuân có bón 20 kg P2O5/ha ñã tăng năng suất ñược 20% so với công thức không bón lân Tuy nhiên, bón thêm với liều lượng cao hơn, năng suất lúa có tăng nhưng không rõ Vì vậy, trong ruộng thâm canh thường ñược khuyến cáo bón phối hợp từ 20- 30 kg P2O5 là ñủ Trong vụ hè thu nhận thấy nhu cầu phân lân có cao hơn và có hiệu quả rõ hơn vụ xuân, bón 20 kg P2O5 ñã bội thu ñược 43,7% so với không bón lân, bón 40 kg bội thu 62,5% bón tăng thêm năng suất có tăng song không rõ (Nguyễn Văn Luật, 2001) [28]
Thí nghiệm bón lân cho lúa của trường ðại học Nông Lâm Huế tại xã
Trang 37Thuỷ Dương huyện Hương Thuỷ (Thừa thiên Huế) năm 1994 cho nhận xét: trong vụ xuân bón lân cho lúa từ 30- 120 kg P2O5/ha ñều làm tăng năng suất lúa
từ 10 - 17% Liều lượng bón 90 kg P2O5 ñạt năng suất cao nhất, bón trên liều lượng ñó năng suất có xu hướng giảm Trong vụ hè thu, với giống VM.1 bón Supe lân hay lân nung chảy ñều làm tăng năng suất rất rõ rệt Các thí nghiệm trong chậu và ngoài ñồng ruộng ñều cho thấy hiệu suất sử dụng lân ở lúa lai là 10- 12 kg thóc/kg P2O5 so với lúa thuần là 6- 8 kg thóc/kg P2O5
Tác giả Nguyễn Thị Lan, 2006 [21] khi nghiên cứu hiệu quả của lân ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất lúa Tám xoan Hải Hậu, tỉnh Nam ðịnh kết luận rằng: Bón lân không có ảnh hưởng tới tổng số lá trên thân chính, tuy nhiên chỉ số diện tích lá (LAI) có sự khác nhau Hiệu suất của 1kg phân lân ở mức 60 kg P2O5 cho 1 ha trên nền phân chuồng 9 tấn, 80 kg N, 60
kg K2O là 5,00 kg thóc/kg lân nguyên chất trên chân ñất phù sa vàn chuyên lúa ở xã Trực ðại, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam ðịnh
2.2.2.3 ðối với phân kali
Kali là một trong ba yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất ñối với cây lúa, lúa hút kali nhiều nhất sau ñó mới ñến ñạm ðể thu ñược 1 tấn thóc cây lúa lấy ñi 22 - 26 kg kali nguyên chất tương ñương 36,74 - 43,42 kg KCl Kali là yếu tố ñiều khiển chất lượng tham gia vào hầu hết các quá trình hình thành các hợp chất và vận chuyển các hợp chất ñó, kali làm cho tế bào cứng cáp, tăng tỷ lệ ñường, giúp vận chuyển ñường nhanh chóng về hoa, tạo hạt tốt ðặc ñiểm dinh dưỡng kali của cây lúa là lúa hút kali dài hơn hút ñạm và lân Lúa hút kali tới tận cuối thời gian sinh trưởng Nhu cầu kali của cây lúa rõ nhất ở 2 thời kỳ: ñẻ nhánh và làm ñòng Thiếu kali vào thời kỳ ñẻ nhánh ảnh hưởng mạnh ñến năng suất lúa tuy nhiên lúa hút kali nhiều nhất ở thời kỳ làm ñòng
Trang 38Thí nghiệm ñồng ruộng của IRRI ñược tiến hành tại ba ñiểm khác nhau trong 5 năm (1968 - 1972) cho thấy: phân kali có ảnh hưởng rõ tới năng suất lúa ở cả 2 vụ trong năm Trong mùa khô trên nền 140 kg N, 60 kg P2O5, bón
60 kg K2O/ha năng suất ñạt 6,78 tấn/ha, cho bội thu năng suất do bón kali là 12,8 kg thóc/kg K2O Trong mùa mưa trên nền 70 kg N, 60 kg P2O5, bón 60
kg K2O/ha năng suất ñạt 4,96 tấn/ha, cho bội thu năng suất do bón kali trung bình 5 vụ là 440 kg thóc với hiệu suất phân bón là 6,1 kg thóc/kg K2O Trên nền ñất phù sa sông Hồng trong thâm canh lúa ngắn ngày ñể ñạt năng suất lúa trên 5 tấn/ha ở vụ mùa và trên 6 tấn/ha ở vụ Xuân nhất thiết phải bón kali ðể ñạt năng suất lúa xuân 7 tấn/ha cần bón 102 - 135 kg K2O/ha/vụ (trên nền 193
kg N, 120 kg P2O5/ha) và năng suất lúa mùa 6 tấn/ha cần bón 88 - 107 kg
K2O/ha/vụ (trên nền 160 kg N, 88 kg P2O5/ha) Hiệu suất phân kali có thể ñạt 6,2 - 7,2 kg thóc/kg K2O) [4]
Khuyến cáo bón kali cho lúa ở Viện Kali Quốc tế cũng chủ yếu dựa vào mức năng suất và khả năng cung cấp kali của ñất Tuỳ theo ñất lúa, mùa khô
ñể ñạt năng suất lúa 4 - 8 tấn/ha cần bón 30 - 150 kg K2O/ha Mùa mưa ñể ñạt năng suất 4 - 6 tấn/ha cần bón 30 - 100 kg K2O/ha
Từ giai ñoạn ñẻ nhánh ñến khi lúa lai trỗ cường ñộ hút kali tương tự như lúa thường Tuy nhiên từ sau khi trỗ thì lúa thường hút rất ít kali, trong khi ñó lúa lai vẫn duy trì sức hút kali mạnh, mỗi ngày vẫn hút 670 g/ha chiếm 8,7% tổng lượng hút Như vậy trong suốt thời kỳ sinh trưởng cường ñộ hút kali luôn cao ðây là ñặc ñiểm rất ñặc trưng về hút các chất dinh dưỡng của lúa lai Từ ñặc ñiểm này có thể kết luận ñể có năng suất cao cần coi trọng bón phân kali cho lúa lai
Hiệu suất của kali không rõ ñối chiều cao cây, chỉ số diện tích lá (LAI)
và khả năng nhiễm sâu bệnh chính của giống lúa Khang Dân 18 và Q5 trong
vụ mùa 2005 tại tỉnh Hà Nam và Thanh Hoá Song số bông hữu hiệu và năng
Trang 39suất thực thu có sự sai khác ở mức ý nghĩa 5%, trong ñó mức bón 60 và 90 kg
K2O là ñạt năng suất cao nhất Năng suất 52,0 tạ/ha với giống Q5 ở Thanh Hoá ở mức bón 60 kg K2O và 62,7 tạ/ha với giống Khang Dân 18 ở mức bón
90 kg K2O tại Hà Nam trên nền (5 tấn phân chuồng + 120 kg N + 90 kg
P2O5)/ha Hiệu suất cao nhất ở mức bón 60 kg K2O ở Thanh Hoá (14,5 kg thóc/kg K2O), với giống Khang Dân 18 tại Hà Nam bón mức 60 kg K2O và 90
kg K2O hiệu suất gần như nhau (15,00 và 15,11 kg thóc/kg K2O), (Nguyễn Thị Lan, 2006) [22]
Nhiều thí nghiệm bón phân kali cho lúa lai cũng cho kết luận: hiệu suất kali ở lúa lai cao hơn luá thuần và ñạt từ 7,5 - 9,5 kg thóc/kg K2O và muốn ñạt năng suất lúa lai cao nhất thiết phải bón phân kali cho lúa [4]
Mỗi nguyên tố dinh dưỡng ñều có một vai trò quan trọng trong ñời sống cây lúa Tuỳ mùa vụ, tuỳ giai ñoạn sinh trưởng, tuỳ loại ñất và phương pháp sử dụng mà tác dụng và hiệu quả của các nguyên tố này rất khác nhau Rất nhiều các kết quả nghiên cứu cho thấy: hiệu quả của các nguyên tố dinh dưỡng ñược phát huy cao nhất khi các nguyên tố này ñược bón phân phối hợp với nhau theo một tỷ lệ thích hợp
Tóm lại: Những cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu nêu trên ñã cho
thấy:
- Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật trồng trọt theo quan ñiểm hệ thống là rất phù hợp trong sản xuất nông nghiệp ðặt vấn ñề nghiên cứu trong ñiều kiện cụ thể về tự nhiên, khí hậu, ñất ñai và ñiều kiện kinh tế - xã hội của vùng sinh thái, từ ñó mới khai thác hợp lý nguồn tài nguyên sẵn có của ñịa phương, tăng thu nhập cho người dân, bảo vệ và khai thác bền vững
- Mặt khác cũng cho thấy trong thời gian qua các tiến bộ khoa học ñã ñược nghiên cứu một cách khoa học kể cả trong và ngoài nước, ñược áp dụng trong sản xuất một cách có hiệu quả ở nhiều khu vực
Trang 40- Làm sáng tỏ vị trí, vai trò của các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp nói chung và ngành trồng trọt nói riêng