1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung của huyện chương mỹ thành phố hà nội

134 586 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu giải pháp chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung của huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội
Tác giả Nguyễn Đức Hiếu
Người hướng dẫn GS.TS. Đỗ Kim Chung
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố HÀ NỘI
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN ðỨC HIẾU

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP CHUYỂN CHĂN NUÔI GIA CẦM TỪ KHU DÂN CƯ RA KHU CHĂN NUÔI TẬP TRUNG CỦA HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS.ðỖ KIM CHUNG

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

TÁC GIẢ

Nguyễn ðức Hiếu

Trang 3

Cho phép tôi ñược gửi lời cảm ơn tới Sở nông nghiệp và PTNT Hà Nội, Chi cục thú y Hà Nội, Phòng kinh tế, Phòng tài nguyên môi trường, Trạm thú

y huyện Chương Mỹ ñã cung cấp số liệu, thông tin và ñịa bàn tốt nhất ñể thực hiện luận văn

Xin cảm ơn sự giúp ñỡ, ñộng viên của tất cả bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình và những người thân ñã là ñiểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Hà N ội, ngày tháng năm 2010

TÁC GIẢ

Trang 4

2 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC

CHUYỂN CHĂN NUÔI GIA CẦM TỪ KHU DÂN CƯ RA

2.1 Quan niệm của việc chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra

2.2 Vai trò của việc chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu

2.3 Những giải pháp chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến việc chuyển chăn nuôi gia cầm từ

3 ðẶC ðIỂM HUYỆN CHƯƠNG MỸ VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 5

3.2 Phương pháp nghiên cứu 49

4.1 Thực trạng các giải pháp chuyển chăn nuôi gia cầm trong khu

dân cư ra khu chăn nuôi tập trung của huyện Chương Mỹ 54 4.1.2 Lý do phải chuyển chăn nuôi gia cầm trong khu dân cư ra khu tập

trung tách khỏi khu dân cư huyện Chương Mỹ 61 4.1.3 Thực trạng các giải pháp chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân

cư ra khu chăn nuôi tập trung của huyện Chương Mỹ 62 4.1.4 Kết quả của việc chuyển chăn nuôi ra khu tập trung 74 4.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới chăn nuôi gia cầm xa khu dân cư 76 4.2 Các giải pháp chuyển chăn nuôi gia cầm trong khu dân cư ra khu

chăn nuôi tập trung của huyện Chương Mỹ: 102 4.2.1 ðịnh hướng ñưa CNGC trong khu dân cư ra khu chăn nuôi tập

Trang 6

KDC : Khu dân cư

KTT : Khu tập trung

Trang 7

4.11 Tình hình tiêm phòng và tỷ lệ gia cầm chết tại các hộ ñiều tra 81 4.12 Hiệu quả chăn nuôi gia cầm thương phẩm của nhóm hộ ñiều

Trang 8

4.13 Hiệu quả chăn nuôi gia cầm lấy trứng năm 2009 84

4.15 Quỹ ñất tính bình quân trên hộ của nhóm I 89

4.17 Vốn và nhu cầu về vốn cho chăn nuôi gia cầm của hộ 92 4.18 Hình thức tiêu thụ sản phẩm của các hộ chăn nuôi gia cầm 94 4.19 Nhận thức của nhóm hộ I về việc ñưa chăn nuôi gia cầm tách

4.20 Mục tiêu ñưa CNGC tách khỏi khu dân cư huyện Chương Mỹ

4.21 Quy hoạch xây dựng khu CNGC tập trung tách khỏi khu dân

cư tại các xã thuộc huyện Chương Mỹ ñến 2025 107

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.1: Cơ cấu chăn nuôi gia cầm của hộ theo qui mô 57 4.2 Hỗ trợ các hộ chuyển CN ra khu tập trung năm 2009 68 4.3: Yêu cầu kỹ thuật chuồng nuôi của các nhóm hộ 79

4.5: Lý do chưa ñưa chăn nuôi gia cầm ra khỏi khu dân cư 97 4.6 : Lý do các hộ chuyển chăn nuôi ra khu tập trung 98

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Chiến lược phát triển Nông nghiệp nông thôn bền vững của ðảng và Nhà nước ta trong thời gian qua ñã thu ñược rất nhiều kết quả ñáng khích lệ, cùng với sự phát triển chung của ngành như: trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản và một số ngành khác chăn nuôi gia cầm cũng có những bước phát triển ñột phá

về năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm.Theo số liệu thống kê tổng ñàn gia cầm của nước ta ñến thời ñiểm năm 2007 là trên 226 triệu con trong

ñó gà là trên 157,9 triệu con vịt, ngan, ngỗng là trên 68 triệu con, sản lượng trứng gia cầm các loại là trên 4,6 tỷ quả riêng năm 2008 tổng ñàn gia cầm là trên 247,3 triệu con tăng 9,4% so với năm 2007

Chăn nuôi gia cầm là một ngành truyền thống ñem lại nguồn thu nhập không nhỏ cho các hộ gia ñình, các chủ trang trại

Chăn nuôi gia cầm không những mang lại thu nhập cho các hộ nông dân, tăng thêm việc làm cho người lao ñộng mà còn góp phần vào nâng cao ñời sống vật chất cho sinh hoạt hàng ngày

Hiện nay trên ñịa bàn Hà Nội sau khi sát nhập có khoảng trên 16,5 triệu gia cầm trong ñó huyện Chương Mỹ có tổng ñàn năm 2009 là trên 2,2 triệu con

Là một huyện lớn của tỉnh Hà Tây cũ ñặc biệt lại có công ty CP Group (công ty cung cấp giống, thức ăn, kỹ thuật và thu mua chế biến gia cầm ) ñóng trên ñịa bàn chính vì vậy ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm của huyện phát triển rất nhanh cả về quy mô, sản lượng, chất lượng,nhiều hộ nông dân trên ñịa bàn huyện ñã nuôi hàng vạn gia cầm, ñầu tư xây dựng trang trại và

mở công ty trách nhiệm hữu hạn

Tuy nhiên trong những năm cuối của thập kỷ 90 do phát triển chăn nuôi còn mang tính tự phát cao vì vậy việc chăn nuôi mang lại hiệu quả kinh

Trang 11

tế thấp và làm ô nhiễm môi trường sinh thái do người dân còn thiếu kinh nghiệm và kỹ thuật,gia cầm ốm và mắc bệnh tỷ lệ chết cao gây thiệt hại lớn

về kinh tế

ðặc biệt ñợt cúm gia cầm cuối năm 2003 ñầu năm 2004 xảy ra trên ñịa bàn huyện trong ñó 13/14 huyện có dịch và tổng số 51 xã có dịch gây thiệt hại nặng nề cho người chăn nuôi gia cầm

Cúm gia cầm do virút H5N1 (thuộc nhóm ñộc lực cao) gây ra ñã gây thiệt hại lớn về kinh tế, toàn tỉnh tiêu huỷ khoảng trên 2 triệu gia cầm ước tính thiệt hại khoảng gần 100 tỷ riêng huyện Chương Mỹ tiêu huỷ trên 400.000 gia cầm ước tính thiệt hại khoảng 20 tỷ ñồng

Ngoài việc thiệt hại về kinh tế dịch cúm còn lây sang người làm ảnh hưởng ñến sức khoẻ của người dân gây tâm lý hoang mang lo sợ Chính vì vậy mà thịt và trứng gia cầm không tiêu thụ ñược ñã làm tăng giá các loại thực phẩm khác trên thị trường làm giá cả thị trường không ổn ñịnh

Sau khi dịch cúm ñi qua ñàn gia cầm của tỉnh Hà Tây và huyện Chương Mỹ ñã từng bước ñược phục hồi, tuy nhiên ñã có nhiều thay ñổi trong nhận thức của các hộ chăn nuôi so với việc chăn nuôi tự phát trước ñây

Các hộ có quy mô chăn nuôi lớn ñã chuyển khu chăn nuôi tách xa khu dân cư họ ñầu tư có chiều sâu và chất lượng, các trang trại, trại gà thương phẩm tăng mạnh ñặc biệt các giống mới cho năng suất và phẩm chất cao ñược ñưa vào sản xuất

Cùng với sự phát triển chung ñó việc ñưa chăn nuôi tách khỏi khu dân

cư ñã ñược UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Hà Tây và chính quyền ñịa phương ủng hộ tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc phát triển mô hình ñưa chăn nuôi tách khỏi khu dân cư, bà con ña số các hộ gia ñình ủng hộ, trong ñó có cả những hộ không nuôi gia cầm

Việc ñưa chăn nuôi tách khỏi khu dân cư góp phần làm trong sạch môi

Trang 12

trường, giúp quản lý và phòng dịch tốt hơn, tạo công ăn việc làm cho người lao ựộng, nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm chăn nuôi phục vụ con người

Vì vậy việc chuyển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng

ra khu dân cư là một chủ trương chắnh sách phù hợp với ựiều kiện chăn nuôi hiện nay mà các ựịa phương cần tập trung giải quyết

Tuy vậy việc chuyển chăn nuôi trong khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung vẫn còn mang tắnh tự phát cao,chưa có quy hoạch cụ thể và chi tiết cho từng vùng vì vậy hiệu quả chuyển chăn nuôi ra khu tập trung chưa cao, ựể làm

rõ vấn ựề này chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

Nghiên cứu giải pháp chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung của huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về việc ựưa chăn nuôi gia cầm

từ khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung tách khỏi khu dân cư theo quy mô trang trại

đánh giá thực trạng, các nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp ựã thực hiện của việc ựưa chăn nuôi từ khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung tách khỏi khu dân cư tại huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội

đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm thúc ựẩy phát triển chăn nuôi gia cầm bền vững tại huyện Chương Mỹ

Trang 13

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu việc chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung tách khỏi khu dân cư tại huyện Chương Mỹ trong ñó ñiều tra và phỏng vấn;

+ Các hộ chăn nuôi trong khu dân cư

+ Các hộ chăn nuôi tập trung ngoài khu dân cư

ðể ñảm bảo tính khách quan, sát thực cập nhật và hiệu quả trong giải pháp ñề xuất, ñề tài sử dụng số liệu ñiều tra hộ tại thời ñiểm nghiên cứu ñề tài

từ tháng 10/2009 ñến tháng 4/2010

Các số liệu thứ cấp khác ñược sử dụng trong nghiên cứu có tính cập nhật và từ nguồn chính thống có cơ sở khoa học và pháp lý.Các số liệu lấy trên ñịa bàn thành phố Hà Nội ñể so sánh

Trang 14

2 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC CHUYỂN CHĂN NUÔI GIA CẦM TỪ KHU DÂN CƯ RA

KHU TẬP TRUNG

2.1 Quan niệm của việc chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra

khu chăn nuôi tập trung

Th ế nào là chuyển gia cầm từ khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung?

Khi dựa vào khoảng cách chăn nuôi tới khu dân cư, ñược phân thành chăn nuôi gia cầm trong khu vực dân cư và chăn nuôi gia cầm ngoài khu dân cư Chăn nuôi gia cầm trong khu dân cư là việc chăn gia cầm ngay trong khu vực dân cư sinh sống hoặc rất gần sát khu dân cư

Chăn nuôi gia cầm tập trung xa khu dân cư là việc chăn nuôi gia cầm xa khu vực dân cư sinh sống, tập trung tại một ñịa ñiểm nào ñó ñã có quy hoạch của ñịa phương, việc chăn nuôi gia cầm rất ít ảnh hưởng tới môi trường sống của khu dân cư

Chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung là việc thực hiện chuyển các hộ có nhu cầu chăn nuôi lớn ra khu tập trung xa khu dân cư ñã có quy hoạch của ñịa phương.ðối tượng là các hộ chăn nuôi gia cầm trong khu dân cư bao gồm cả các hộ ñang nuôi gia cầm và các hộ nuôi mới Chăn nuôi gia cầm nếu ñể trong khu vực dân cư sẽ làm ô nhiễm môi trường sống của con người Theo ước tính mỗi con gia cầm một ngày ñêm ăn vào khoảng 100 - 150 gam thức ăn, mỗi ngày thải ra 70 - 80 gam phân Với số lượng một nghìn con mỗi tháng thải ra khoảng 2500 kg phân Nếu nuôi một lứa 2 tháng sẽ thải ra 5000kg phân, sẽ có số lượng lớn khí ôi thối H2S cùng khí ñộc khác như khí cacbonic, khí amoniac sẽ gây ra nhiều bệnh tật cho con người [4]

ðể ñảm bảo cho chăn nuôi thành công thì một trong những yếu tố quan trọng là phải ñảm bảo vệ sinh an toàn sinh học

Trang 15

- Một trong nội dung chính của an toàn sinh học quy ñịnh vị trí xây dựng chuồng trại:

- Những cơ sở chăn nuôi tập chung phải ở cách xa khu dân cư, xa các trại chăn nuôi khác, xa các công trình công cộng, quốc lộ, bến cảng, ñặc biệt

là phải cách xa chợ bán ñộng vật, các cơ sở giết mổ ñộng vật

- Có hàng rào hoặc tường rào bao quanh khu chăn nuôi nuôi cách biệt với khu hành chính

- Nuôi riêng biệt theo từng giai ñoạn sản xuất hoặc theo nguồn gốc

- Trong một trại chăn nuôi nên bố trí các khu riêng biệt ñể nuôi gà mới

nở, gà hậu bị, gà kết thúc giai ñoạn ñẻ, gà nhập từ nơi khác về

- Không nuôi cùng nhiều loại ñộng vật trong cùng một trại: Ví dụ nuôi chung gà, vịt, ngan, gia cầm chung với lợn

- Cùng nhập cùng xuất: ðây là cách tốt nhất tránh ñược nguy cơ bệnh xâm nhập do gia cầm mới ñồng thời sau khi xuất chuồng toàn bộ tiến hành tiêu ñộc ñể chống chuồng ñể phá vỡ vòng luân chuyển mầm bệnh trong ñàn

Về khoảng cách xa khu dân với trại chăn nuôi gia cầm với các trại lớn trước ñây không có tài liệu nào quy ñịnh cụ thể Tuy nhiên ñể tham khảo có thể căn cứ vào quy ñịnh của một số quốc gia có dịch cúm gia cầm vừa qua giữ cho dịch không lây lan có hiệu quả

Các khoảng cách cấm vận chuyển không lưu thông gia cầm từ ổ dịch: Hàn Quốc: 3km Trung Quốc: 3-8km

Trang 16

tạo ñiều kiện tốt hơn cho các hộ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, phòng trừ dịch bệnh, quản lí kinh tế tốt hơn

Ở các nước có nền chăn nuôi gia cầm tiên tiến có Bộ luật thú y từ rất sớm Các nuớc này có nền kinh tế thị trường nên quy luật cạnh tranh xảy ra gay gắt Các chủ trang trại chăn nuôi nói chung, chăn nuôi gia cầm nói riêng trước khi tổ chức kinh doanh ñều tự trang bị cho mình các kiến thức về chăn nuôi thú y hoặc theo các trường trung cấp, ñại học nông nghiệp ñể ñảm bảo cho công việc kinh doanh thành công Ví dụ như ở Thái Lan kết quả ñiều tra

số học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành nông nghiệp nói chung, ngành chăn nuôi thú y nói riêng khoảng 40% làm thuê cho các chủ trang trại khác, khoảng 10% không tìm ñược việc làm phải chuyển nghề khác [5]

Vì vậy các trang trại ñã thu hút nhiều sinh viên tốt nghiệp vào làm việc nên hầu hết tại các trang trại có bác sĩ thú y, kỹ sư chăn nuôi, ngay từ khi xây dựng trại họ ñã có kiến thức về chăn nuôi thú y và chấp hành nghiêm chỉnh luật thú y, luật bảo vệ môi trường, các trang trại có quy mô vừa và lớn ñều dựng xa khu dân cư Còn ở Việt Nam do ñiều kiện các chủ trang trại chưa ñủ ñáp ứng kiến thức về kỹ thật chăn nuôi thú y một cách ñầy ñủ nên xây dựng chuồng trại tuỳ tiện ngay trong khu dân cư hoặc quá gần khu dân cư

Vì vậy có thể nghiên cứu và rút ra những kinh nghiệm của các nước có nền chăn nuôi tiên tiến việc ñầu tiên là trang bị kiến thức cho các chủ trang trại và ñào tạo kĩ thuật về chăn nuôi thú y cho công nhân chăn nuôi

Về quy mô, phải di chuyển ra khỏi khu dân cư qua tìm hiểu chăn nuôi gia cầm ở các gia ñình nông thôn của các nước có nền chăn nuôi gia cầm tiên tiến cho thấy: các gia ñình này không làm ô nhiễm môi trường tới mức vượt các chỉ tiêu cho phép của Luật bảo vệ môi trường Chính vì vậy một số trang trại chăn nuôi quy mô vừa (khoảng 500 - 1000 con gia cầm) ở Thái Lan, Indonexia vẫn còn tồn tại gần khu dân cư Không có nước nào quy ñịnh cụ thể chỉ tiêu ñược nuôi bao nhiêu con gia cầm ñó ñã làm ảnh hưởng ñến môi

Trang 17

trường: lượng khí ñộc CO2,NH3, H2S lượng bụi thải ra không khí xung quanh trại và lượng nước thải ra của trang trại ñó gây ô nhiễm nguồn nước xung quanh và nguồn nước ngầm hay không Về cơ bản nếu khi hộ chăn nuôi càng lớn càng gây ô nhiễm môi trường nhiều,tuy nhiên cũng không hoàn toàn tuyệt ñối như vậy Có các trang trại cùng nuôi quy mô như nhau, nhưng có trang trại gây ô nhiễm nhiều hơn trang trại kia vì do có phương tiện biện pháp bảo vệ môi trường Vì vậy ở Hà Nội chúng ta có thể áp dụng kinh nghiệm này, sử dụng các quy ñịnh tiêu chuẩn của Bộ luật bảo vệ môi trường ñể xem xét trại nào cần di chuyển [3]

Di chuyển ñến ñịa ñiểm nào ? ở các nước có nền chăn nuôi tiên tiến người ta xây dựng các trại giống thuần, giống ông bà ở ñịa ñiểm có ñiều kiện cách ly tốt nhất nhưng lại không quá xa các trang trại chăn nuôi giống bố mẹ còn các trại gia cầm thương phẩm thì ñược chuyển ñến khu tập trung có cơ sở

hạ tầng thuận lợi ñảm bảo cho việc phát triển sản xuất hiệu quả và an toàn dịch bệnh

Việc di chuyển các trang trại chăn nuôi gia cầm tách khu dân cư ở Việt Nam là vấn ñề mới có tính ñặc thù sinh ra nhiều vấn ñề phải khảo sát thực nghiệm

2.2 Vai trò của việc chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu

chăn nuôi tập trung

2.2.1 Sự cần thiết phải ñưa chăn nuôi gia cầm ra khỏi khu vực dân cư

Chăn nuôi gia cầm trong những năm gần ñây phát triển mạnh, nhưng hầu hết các hộ chăn nuôi quy mô lớn lại nuôi trong khu vực dân cư và chính

so sự gia tăng mạnh về ñầu con gia cầm trong khu vực dân cư ñã gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường,dịch bệnh tái phát liên tục khó kiểm soát

- Phân thải của gia cầm quá nhiều, lại không ñược xử lý kịp thời, chứa chất bừa bãi ở khắp nơi: Xung quanh nhà, sân, vườn, ñường làng, ngõ xóm làm cho tình trạng ô nhiễm môi trường sống rất nặng nề

Trang 18

Theo kết quả khảo sát của Viện Y học lao ựộng và vệ sinh môi trường tại các chuồng nuôi gia cầm ở huyện Chương Mỹ:

+ Vi khuẩn hiếm khắ : 65.963,2 vi khuẩn/m3 không khắ + Vi khuẩn Ecoli : 65.963,2 vi khuẩn/m3 không khắ + Vi khuẩn hiếm khắ : 65.963,2 vi khuẩn/m3 không khắ

+ Vi khuẩn hiếm khắ : 65.963,2 vi khuẩn/m3 không khắ

đó là những chỉ số vượt quá mức cho phép, trong khi ựó ở nông thôn

hộ gia ựình nào cũng chăn nuôi trong không gian hạn hẹp, môi trường bị ô nhiễm nặng nề làm ảnh hưởng ựến sức khoẻ của con người và gia súc, gia cầm [5]

- Các loại dịch bệnh gia súc, gia cầm dễ phát sinh và lây lan thành dịch lớn Trận ựại dịch cúm gia cầm năm 2003 - ựầu năm 2004, Hà Tây ựã phải tiêu huỷ trên 2 triệu con gia cầm, chiếm gần 20% tổng số gia cẩm của vùng, làm thiệt hại hàng 100 tỷ ựồng Dịch cúm gia cầm không chỉ làm ảnh hưởng ựến kinh tế mà còn ảnh hưởng ựến nhiều mặt xã hội khác [6]

để giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong khu dân cư, khắc phục tình trạng lây lan dịch bệnh và ựảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, phải sớm có biện pháp chuyển chăn nuôi gia cầm ra khỏi khu vực dân cư Mặt khác cũng góp phần thúc ựẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thúc ựẩy chăn nuôi phát triển, tăng hiệu quả kinh tế, nâng cao thu nhập cho nông hộ

2.2.2 Thực tiễn về phát triển chăn nuôi gia cầm và chuyển chăn nuôi gia

cầm ra khu tập trung

ở một số nước trong khu vực

Chăn nuôi gia cầm trong khu dân cư là một thói quen có tắnh phổ biến của tất cả các nước ựang và kém phát triển Hầu hết các nước trong khu vực thì chăn nuôi gia cầm vẫn gắn chặt với khu vực dân cư Nhưng do ảnh hưởng

Trang 19

của dịch cúm gia cầm đến hiệu quả chăn nuơi và sức khoẻ con người nên xu hướng chăn nuơi gia cầm tách khỏi khu dân cư ngày càng rõ Sau đây là kinh nghiệm của một số nước:

* Với Thái Lan:

Vương quốc Thái Lan là một quốc gia cĩ nền chăn nuơi tương đối phát triển, đặc biệt với chăn nuơi gia cầm Cộng đồng quốc tế biết đến sản phẩm gia cầm của nước này cĩ mặt ở nhiều nước nhập khẩu trên thế giới

Tương tự như ở Việt Nam, Thái Lan cũng phân loại 4 hình thức chăn nuơi gia cầm gồm chăn nuơi cơng nghiệp vơi an tồn sinh học cao, chăn nuơi bán cơng nghiệp cĩ an tồn sinh học trung bình, chăn nuơi gia cầm hàng hố quy mơ nhỏ cĩ mức độ an tồn sinh học thập và chăn nuơi gia cầm quy mơ nhỏ tại nơng hộ khơng đảm bảo an tồn sinh học Thái Lan đã, đang và sẽ thực hiện tái cơ cấu chăn nuơi gia cầm để nâng cao an tồn sinh học thơng qua các giải pháp sau:

- ðẩy mạnh chăn nuơi gia cầm cơng nghiệp, khép kín tất cả các khâu từ con giống, thức ăn, giết mổ chế biến và bán sản phẩm Hình thành hệ thống trang trại chăn nuơi áp dụng cơng nghệ cao để điều khiển tự động hồn tồn các hoạt động của trại như điều hồ nhiệt độ, độ ẩm, thơng giĩ, lượng khí độc, thức ăn, nước uống, khẩu phần thức ăn, kiểm tra tăng trọng, hồ sơ theo dõi

- Chuyển đổi mạnh từ chăn nuơi gà quy mơ nhỏ tại nơng hộ sang chăn nuơi gà theo trang trại tiêu chuẩn do Cục phát triển chăn nuơi thẩm định và cáp phép Ví dụ như tỉnh Sakaeo trước dịch cúm gia cầm cĩ 300.000 trang trại gia cầm nhưng hiện nay chỉ cịn 600 trang trại tiêu chuẩn

- Hỗ trợ chuyển đổi từ hình thức chăn nuơi gà khơng kiểm sốt sang chăn nuơi cĩ kiểm sốt tại các nơng hộ

- Hệ thống chăn nuơi, giết mổ, chế biến cơng nghệ cao phục vụ xuất khẩu các sản phẩm gia cầm của Tập đồn CP đã chuyển hướng từ xuất khẩu

Trang 20

sản phẩm gia cầm chưa chế biến sang các sản phẩm gia cầm ñã chế biến ñể ñáp ứng yêu cầu mới của thị trường xuất khẩu

Ở Thái Lan, chăn nuôi vịt thả ñồng cũng là một nghề truyền thống như

ở Việt Nam Hiện nay, Thái Lan có khoảng 10 triệu con vịt, trước dịch cúm gia cầm 80% ñàn vịt là nuôi không kiểm soát Sau dịch cúm gia cầm, nước này nhanh chóng tổ chức lại hình thức chăn nuôi này ñể 2009 - 2010 an toàn sinh học Chính phủ Thái Lan có chính sách hỗ trợ các chủ trang trại chăn nuôi vịt thả ñồng sang nuôi nhốt; ñầu tư 5 tỷ bạt thông qua 5 ngân hàng ñể hỗ trợ chủ trang trại vay vốn với lãi suất 2% năm ñể phục vụ chuyển ñổi ðồng thời Thái Lan cũng tài trợ cho việc chuyển ñổi; tính bình quân, mỗi chủ trang trại nuôi một ñàn vịt khoảng 3000 con sẽ ñược tài trợ 3500 bạt Trong quá trình chuyển ñổi, hàng loạt hợp tác xã chăn nuôi vịt ñược thành lập 10 - 15%

số người chăn nuôi gia cầm tại nông hộ chuyển ñổi sang nghề khác với sự trợ giúp ñào tạo và hỗ trợ chuyển ñổi nghề từ Cục phát triển chăn nuôi [1]

Bên cạnh các trang trại bán chăn thả, ñã hình thành các trang trại hiện ñại chăn nuôi vịt có sử dụng công nghệ cao ñể ñiều khiển tự ñộng hoàn toàn các hoạt ñộng của trại như ñiều hoà nhiệt ñộ, ñộ ẩm thông gió, lượng khí thải, thức

ăn, nước uống, khẩu phần thức ăn, kiểm tra tặng trọng, hồ sơ theo dõi

Mặc dù ñã áp dụng nhiều biện pháp phòng chống dịch cúm gia cầm tốt hơn Việt Nam nhưng nước này vẫn có nguy cơ cao tái lây nhiễm và bùng phát dịch cúm gia cầm Các nguyên nhân sau có thể ñược ñề cập:

- Chăn nuôi gia cầm tại nông hộ, ñặc biệt là chăn nuôi vịt thả ñồng vẫn chưa quản lí hiệu quả và cách li triệt ñể, ñặc biệt là các vùng sâu, vùng xa

- Nguy cơ lây nhiễm vi rút cúm gia cầm từ các ñàn chim hoang dã ñối với gia cầm nuôi tại nông hộ cao

- Do Thái Lan không sử dụng vắc xin cúm gia cầm trong suốt thời kỳ

Trang 21

bị dịch nên nguồn vi rút bài xuất ra môi trường sẽ là một nguồn lây nhiễm tiềm tàng

- ðể nâng cao an toàn sinh học, Thái Lan tăng cường kiểm soát chặt chẽ chăn nuôi gia cầm bản ñịa tại nông hộ, chuyển ñổi từ hình thức chăn nuôi không kiểm soát sang chăn nuôi có kiểm soát với sự hỗ trợ từ Chính phủ Thái Lan

* Với Trung Quốc:

Trung Quốc là nước sản xuất gia cầm lớn trên thế giới sau Mỹ năm

2001 sản lượng thịt gia cầm là 12,7 triệu tấn, khối lượng xuất khẩu ñạt xấp xỉ

1 triệu tấn Năm 2002, một năm sau khi ra nhập WTO khối lượng xuất khẩu lập tức giảm 160 nghìn tấn, kéo theo kim ngạch giảm 196 triệu ñô la do vướng phải các rào cản về kiểm dịch ñộng thực vật[1]

Trung Quốc cũng là nước chịu ảnh hưởng nặng nề bởi ñại dịch H5N1

so với các nước có dịch khác, Trung Quốc là nước thiệt hại lớn nhất vì ñây là nước có dân số chăn nuôi và tổng ñàn gia cầm lớn nhất Cho dù giá trị tạo ra chỉ chiếm khoảng 2% GDP hàng năm song ngành chăn nuôi gia cầm lại ñóng vai trò quan trọng với xã hội Trung Quốc bởi nó tạo ra 4 triệu việc làm (trong

cả chăn nuôi và chế biến)

Trong quá trình phát triển chăn nuôi gia cầm, Trung Quốc ñã huy ñộng các khu vực ñất cằn, khô hạn, của các ñịa phương ñể xây dựng các trang trại chăn nuôi gia cầm Tuy nhiên Trung Quốc cũng là một quốc gia có tình trạng chăn nuôi gia cầm manh mún trong khu dân cư, do chính sách phát triển

ồ ạt của chăn nuôi gia cầm những năm trước ñây Chính phủ Trung Quốc xây dựng các chính sách nhằm hỗ trợ phát triển chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu dân cư, xong do số hộ chăn nuôi gia cầm quá lớn nên trước mắt chưa thể giải quyết ngay tình trạng chăn nuôi gia cầm manh mún nói trên

Trang 22

2.3 Những giải pháp chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu

chăn nuôi tập trung

2.3.1 đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi gia cầm Hà Nội

Tại các huyện ngoại thành Hà Nội chăn nuôi gia cầm tự phát, phân tán, với quy mô nhỏ lẻ vẫn là chủ yếu, chăn nuôi tập trung quy mô lớn với trang thiết bị tự ựộng, bán tự ựộng còn rất thấp, mới chiếm trên 20% tổng ựàn gia cầm

Hiện nay trên 80% hộ nông dân chăn nuôi gia cầm, chăn nuôi nhỏ lẻ chiếm tỷ lệ cao (từ 75-78% tổng ựàn gia cầm, nhiều huyện chiếm 94-95%), chăn nuôi tập trung theo phương thức tự ựộng hoá chiếm tỷ lệ rất thấp, khoảng trên 2,5% tổng số ựàn gia cầm, phương thức này mới ựược thực hiện

ở một số cơ sở nuôi giữ ựàn gia cầm giống gốc của Trung ương, ựàn gà sinh sản của các Công ty chăn nuôi lớn như CP group, Japfacomfeed, Cargill, Topmill và các Công ty tư nhân Chăn nuôi tập trung theo phương thức bán tự ựộng có những công ựoạn thô sơ, có những công ựoạn tự ựộng hoá chiếm trên 9%, chăn nuôi tập trung với trang thiết bị thô sơ chiếm khoảng 14-15%, còn lại là chăn nuôi nhỏ lẻ, thủ công chiếm khoảng 75-78% tổng ựàn gia cầm [5]

Bảng 2.1 Kết quả sản xuất chăn nuôi gia cầm của thành phố Hà Nội

Năm Hà Nội

(con)

Cơ cấu (%)

Hà Tây (con)

Cơ cấu (%)

Trang 23

Qua bảng 2.1 cho ta thấy tốc ựộ phát triển chăn nuôi gia cầm của Hà Nội và Hà Tây cũ có nhiều ựiểm tương ựồng, cụ thể là tổng ựàn gia cầm năm

2006 ựều giảm so với năm 2005 nguyên nhân là do tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp ựặc biệt là cúm gia cầm.Sau năm 2007 và hợp nhất năm 2008 thì tốc tăng trưởng tương ựối ổn ựịnh.Có ựược như vậy là do tình dịch bệnh tương ựối ổn ựịnh, các cấp chắnh quyền quan tâm hơn ựến vấn ựề phòng chống dịch bệnh và vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm, các hộ chăn nuôi có kinh nghiệm và chủ ựộng trong việc phòng chống dịch bệnh ựặc biệt

là cúm gia cầm

Chăn nuôi của thành phố Hà Nội sau hợp nhất năm 2008 theo số liệu thống kê ựứng ựầu cả nước về số lượng gia cầm.Số lượng gia cầm chủ yếu ựược nuôi tại các huyện ngoại thành Hà Nội.Qua bảng 2.6 cho ta thấy 10 huyện có số lượng gia cầm lớn nhất ựều thuộc các huyện ngoại thành Hà Nội chiếm 76.52% tổng ựàn gia cầm trong ựó có 8 huyện của Hà Tây cũ và 2 huyện của Hà Nội cũ,Chương Mỹ là huyện có tổng ựàn gia cầm lớn nhất toàn thành phố theo số liệu 2009 tổng ựàn gia cầm của huyện chiếm 13.56% tổng ựàn của thành phố sau ựó là huyện đông Anh và huyện Ba Vì.đây ựều là những huyện có diện tắch ựất rất rộng, có nhiều thuận lợi cho chăn nuôi phát triển nói chung và chăn nuôi gia cầm phát triển nói riêng

Chăn nuôi gia cầm của thành phố Hà Nội ngày càng phát triển, ựàn gia súc gia cầm của thành phố ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng.Cùng với sự phát triển ựó cũng nảy sinh nhiều vấn ựề bất cập ảnh hưởng tới sự phát triển chung ựó là: dịch bệnh ngày càng nhiều và khó kiểm soát, môi trường sống bị ảnh hưởng nghiêm trọng, người chăn nuôi chưa thực sự an tâm ựể sản xuất Hiện nay trên ựịa bàn thành phố Hà Nội có khoảng trên 1000 trang trại chăn nuôi gia cầm với quy mô lớn trong ựó chủ yếu là các hộ chăn nuôi tập trung và các hộ chăn nuôi phân tán xa khu dân cư Tuy nhiên chỉ có 8 khu chăn nuôi tập trung ựược quy hoạch và cũng chỉ chiếm trên 200 trang trại toàn thành phố, còn lại là những khu chăn nuôi tập trung tự phát và chăn nuôi phân

Trang 24

tán chiếm ña số.Chính vì vậy mà việc quản lý chăn nuôi, kiểm soát dịch bệnh gặp rất nhiều khó khăn, việc bùng phát dịch bệnh luôn tiềm ẩn trong các hộ chăn nuôi là rất lớn

Bảng 2.2: 10 huyện ngoại thành có số lượng gia cầm lớn nhất

STT Tên huyện 2007 Cơ cấu

(%) 2008

Cơ cấu (%)

Nguyên nhân thành phố Hà Nội thời gian qua không thực hiện

chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu tập trung là vì:

+ Thành phố chưa có quy hoạch chi tiết về ñất ñể phát triển chăn nuôi ñến các huyện ngoại thành

+ Các huyện ngoại thành trong thời gian qua tập trung nhiều vào phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ họ ưu tiên quỹ ñất cho phát triển các doanh nghiệp, các công ty vì vậy việc quan tâm ñến phát triển chăn nuôi còn hạn chế

+ Nguồn vốn ñể hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng các khu chăn nuôi tập

Trang 25

trung còn thiếu, các kế hoạch phát triển mới tồn tại ở văn bản với sự tham gia của nhiều ngành như sở Tài Chính, sở Tài nguyên môi trường, sở Nông nghiệp & PTNT, sở Xây dựng, sở Khoa học và công nghệ vì vậy trong qua trình thực hiện gặp rất nhiều thủ tục phức tạp

+ Người chăn nuôi cũng chưa thực sự yên tâm ñầu tư mở rộng khi mà dịch bệnh còn diễn biến phức tạp, giá cả thị trường ñầu vào và ñầu ra biến ñộng khó lường vì vậy người chăn nuôi chưa sẵn sàng tham gia

2.3.2 Những giải pháp ñể chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu

chăn nuôi tập trung

ðể có một cái nhìn lôgic, khoa học về tình hình chuyển chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu dân cư của huyện trong thời gian qua, chúng tôi xây dựng cây vấn ñề, ñược thể hiện qua sơ ñồ:

Trang 27

2.3.2.2 Gi ải pháp quy hoạch ñể chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra

ðể giải quyết việc chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung một cách nhanh chóng và hiệu quả thì vấn ñề quy hoạch khu chăn nuôi tập trung là yếu tố then chốt

Quy hoạch chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng của huyện Chương Mỹ phải nằm trong quy hoạch tổng thể của huyện và ñược thành phố phê duyệt, ñây là cơ sở pháp lý ñể triển khai các dự án phát triển chăn nuôi

Trong quy hoạch chăn nuôi có quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết trên

cơ sở ñó huyện có chiến lược phát triển chăn nuôi phù hợp với từng vùng ñể phát huy thế mạnh và lợi thế so sánh,việc quy hoạch phải ñảm bảo diện tích trước mắt cũng như lâu dài khi quy mô chăn nuôi của hộ ngày càng mở rộng Việc quy hoạch chăn nuôi tập trung tạo ra các khu chăn nuôi có ñầy ñủ

cơ sở hạ tầng về ñiện, nước, giao thông, xử lý ô nhiễm môi trường, phòng ngừa dịch bệnh và quản lý tốt hơn tạo ñiều kiện thuận lợi cho các hộ chăn nuôi có ñiều kiện mở rộng sản xuất nâng cao hiệu quả chăn nuôi tạo ra những sản phẩm chăn nuôi sạch ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, góp phần bảo

vệ môi trường và phòng chống dịch bệnh tốt hơn

Trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội, ñịa phương cần triển khai quy hoạch lâu dài, ổn ñịnh các vùng chăn nuôi công nghiệp, tập trung, trang trại Khuyến khích chuyển ñổi, chuyển nhượng, dồn ñiền, ñổi thửa tạo quỹ ñất ñể giao ñất, cho thuê ñất ñối với các tổ chức, cá nhân có dự

án ñầu tư khả thi ñã ñược các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Chuyển ñổi diện tích canh tác kém hiệu quả, nhất là tại các vùng trung du, ñồi gò, khu ñất sản xuất kém hiệu quả sang phát triển chăn nuôi trang trại Cần thực hiện tốt các chính sách cho từng trường hợp cụ thể:

Trang 28

+ Ở vùng ñất ít người có khả năng khai phá có thể giao ñất theo khả năng của người nhận ñể khuyến khích những người có nguồn lực (vốn, lao ñộng, kỹ thuật) ñầu tư lập trang trại chăn nuôi;

+ Trường hợp có nhiều người muốn lập trang trại thì căn cứ vào quy hoạch và quĩ ñất cụ thể ñể ñưa ra mức khoán hoặc cho thuê cụ thể;

+ ðối với vùng ñất có ñiều kiện thuận lợi nhưng quĩ ñất hạn chế thì cần

tổ chức ñấu thầu công khai, bảo ñảm dân chủ, minh bạch và công khai

+ áp dụng các chính sách linh hoạt trong giải phóng mặt bằng, dồn ñiền ñổi thửa ñể người có ñất tự nguyện và chấp thuận mức ñền bù theo tính ñặc thù của sản xuất nông nghiệp

Khi ñã có quy hoạch chi tiết cho khu chăn nuôi gia cầm thì việc chuyển các hộ chăn nuôi gia cầm và cách thức ñể chuyển ra khu tập trung cần phải thực hiện một cách khoa học và bài bản, ñảm báo thực hiện có hiệu quả các phương án ñề ra giải quyết tốt những vướng mắc và tồn tại của chăn nuôi gia cầm trong khu dân cư ñó là: ô nhiễm môi trường, dịch bệnh khó kiểm soát,quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ manh mún

Ch ọn ñối tượng chuyển: lựa chọn những hộ có quy mô chăn nuôi lớn

(trên 1000 con) trong khu dân cư gây ô nhiễm môi trường có mong muốn ñược chuyển ra khu chăn nuôi tập trung; kết hợp ưu tiên những hộ có ruộng ñất trong khu quy hoạch chăn nuôi tập trung.Với cách làm như vậy tạo cho các hộ có nhu cầu muốn phát triển chăn nuôi, những hộ có ruộng tin tưởng và yên tâm chuyển ñổi ra khu chăn nuôi tập trung trên cơ sở ñó giải quyết cơ bản ñược vấn ñề ô nhiễm môi trường trong khu dân cư và góp phần quản lý và phòng dịch tốt hơn thực hiện tốt chiến lược phát triển chăn nuôi của ñịa phương

Ph ương thức chuyển: Sau khi có quy hoạch các khu ñất dành cho phát

Trang 29

triển chăn nuôi tập trung, xác ñịnh ñược các hộ ñăng ký phát triển chăn nuôi trong khu tập trung xa khu dân cư (ñối tượng chuyển), tổ chức tiến hành chuyển theo 2 hình thức

Hình thức 1: Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, ñường giao thông, mặt bằng, ñiện, nước, hệ thống xử lý chất thải và môi trường, chia lô cho các hộ ñã ñược ñăng ký và phê duyệt yêu cầu họ tự xây dựng chuồng trại theo ñúng quy ñịnh thiết kế kỹ thuật về chuồng nuôi,ñúng quy hoạch ñã ñược phê duyệt.Thực hiện tốt khâu này ñảm bảo ñược tính trật tự và ổn ñịnh trong khu quy hoạch, ñảm bảo cảnh quan, dễ quản lý tránh ñược những bất cập khi thực hiện

Tuy nhiên việc thực hiện phương án này trong quá trình thực hiện gặp nhiều bất lợi, khó khăn, tình trạng làm trước làm sau lộn xộn ảnh hưởng ñến việc chăn nuôi của các hộ ñã chuyển ra trước

Hình thức 2: Thành lập một ban quản lý phụ trách việc xây dựng cơ sở

hạ tầng và chuồng nuôi cho các hộ ngoài hỗ trợ của dự án, các hộ phải ñóng tiền xây dựng theo quy mô và thiết kế xây dựng như :chuồng nuôi, kho vật tư, khu chứa chất thải, khu nghỉ tạm và bảo vệ theo ñúng ñề án ñã ñược các cấp

có thẩm quyền phê duyệt

Việc thực hiện này ñảm bảo ñúng quy hoạch ñúng thiết kế dễ quản lý, tính ñồng bộ cao tuy nhiên quá trình thực hiện cần nhiều thời gian do khối lượng công việc nhiều, các hộ cần nguồn vốn tương ñối lớn ñể ñầu tư cơ sở hạ tầng cùng một lúc chính vì vậy cần có chính sách hỗ trợ vốn cố ñịnh cho các hộ chăn nuôi

Việc lập quy hoạch chi tiết khu chăn nuôi tập trung và tổ chức chuyển các hộ chăn nuôi trong khu dân cư ra khu quy hoạch làm biến ñộng ñến tình hình ñất ñai của hộ, cơ sở hạ tầng của hộ, ñến nguồn vốn ñầu tư của hộ

Trang 30

Một số hộ có ruộng trong khu quy hoạch phải chuyển ñổi hoặc nhận ñền bù, một số hộ chăn nuôi nhiều trong khu dân cư phải di chuyển ra khu tập trung phải di chuyển và xây dựng chuồng trại và các công trình phụ trợ mới Chính vì vậy ñể ñảm bảo thành công cho việc thực hiện quy hoạch và chuyển chăn nuôi trong khu dân cư ra khu tập trung thì việc quan tâm ñến lợi ích của các hộ liên quan là rất quan trọng, góp phần cho thực hiện dự án thành công

ðể giải quyết ñồng thời các việc trên ñòi hỏi phải xây dựng một cơ chế chính sách phù hợp ñền bù cho những người có ñất dành cho quy hoạch, ưu tiên cho họ ñược thuê ñất trong khu quy hoạch chăn nuôi, hoặc chuyển cho họ những khu ñất tốt hơn ñể họ sản xuất trồng trọt, nếu không có ñất chuyển ñổi phải có chính sách ñền bù thoả ñáng, mặt khác ñối với những hộ chăn nuôi lớn trong khu dân cư gây ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, ñể vận ñộng họ chuyển ra khu tập trung cần có những chính sách hỗ trợ di dời bởi việc thay ñổi cả một cơ sở chăn nuôi lớn cần rất nhiều vốn mà không phải hộ nào cũng

có thể ñáp ứng ñược hơn nữa tâm lý sợ rủi ro cũng khiến các hộ không an tâm chuyển ñổi.Vì vậy ngoài việc hỗ trợ về di dời còn cần kết hợp ñồng bộ với việc cho vay vốn ưu ñãi không lãi suất hoặc lãi suất thấp và hỗ trợ tiền thuê ñất trong khu quy hoạch chăn nuôi tập trung trong thời gian ñầu từ 3-7 năm

Chiến lược phát triển chăn nuôi của thành phố Hà Nội và Hà Tây cũ ñã hình thành và phát triển cách ñây hàng chục năm, tuy nhiên trong qua trình thực hiện còn nhiều vướng mắc và chưa hoàn thiện, các cơ chế chính sách và

sự phối hợp giữa các ngành chưa ñồng bộ vì vậy dịch bệnh vẫn hoành hành, chăn nuôi có phát triển nhưng chưa ổn ñịnh.ðặc biệt sau khi hợp nhất Hà Nội

và Hà Tây thì vấn ñề phát triển chăn nuôi là rất phức tạp do diện tích rộng,

Trang 31

tổng ñàn gia cầm của thành phố tăng mạnh vì vậy việc hoạch ñịnh các chính sách phát triển chăn nuôi là vấn ñề cần thiết và cấp bách

Căn cứ vào nghiên cứu lý luận và thực tiễn chăn nuôi gia cầm tại các huyện ngoại thành, cần có những quy ñịnh chung cụ thể ñể áp dụng:

- Các khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư phải nằm trong quy hoạch phát triển nông nghiệp ổn ñịnh của các huyện,thị xã và phù hợp với quy hoạch của thành phố

- Chỉ áp dụng ñối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia ñình chăn nuôi tập trung xa khu dân cư tại các huyện, thị xã trên ñịa bàn thành phố

- Khoảng cách ñến trường học,bệnh viện, dân cư tập trung,trung tâm văn hoá xã hội,trung tâm công nghiệp tối thiểu là bao nhiêu

- Diện tích tối thiểu mỗi khu?

- Diện tích tối thiểu của một hộ chăn nuôi ?

- ðối với hộ chăn nuôi gia cầm quy mô con/lứa ?

- Về quy mô chăn nuôi: Quy mô chăn nuôi gia cầm hợp lý ñể tách khỏi khu dân cư giai ñoạn 2010 - 2025, ñối với các hộ chăn nuôi gà ông bà bố mẹ

có quy mô con/hộ; những hộ chăn nuôi gà thịt thương phẩm, gà ñẻ trứng thương phẩm có quy mô chăn nuôi thường xuyên con/hộ

- Quỹ ñất cho chăn nuôi gia cầm quy mô trang trại: ðề án ñề xuất diện tích tối thiểu của một trang trại chăn nuôi gia cầm, ñược xây dựng tập trung tại một khu ñất ñược quy hoạch và ñầu tư cơ sở hạ tầng Quỹ ñất xây dựng khu tập trung chăn nuôi gia cầm ñược ñề xuất là mỗi thôn hoặc mỗi xã có thể chọn

1 hoặc 2 vùng ñất ñể xây dựng một khu chăn nuôi gia cầm tập trung với nhiều

hộ tham gia

- Các hộ có ñất trong vùng quy hoạch chăn nuôi tập trung nhưng không

có nhu cầu chăn nuôi ñược chuyển nhượng cho các hộ chăn nuôi thời hạn tối thiểu là bao nhiêu năm

Trang 32

- Các tổ chức chủ ñộng chuyển ñổi ruộng ñất hoặc thuê ñất nằm trong vùng chăn nuôi ñể xây dựng chuồng trại chăn nuôi thời hạn tối thiểu bao nhiêu năm

- Các tổ chức, các hộ ñược giảm bao nhiêu % tiền thuê ñất phải nộp ngân sách nhà nước kể từ ngày ký hợp ñồng

- Về nguồn vốn giúp hộ chăn nuôi gia cầm tách khỏi khu dân cư ñược ñề tài ñề cập gồm các nguồn: vốn ngân sách vốn vay ưu ñãi; vốn vay củ người thân, bạn bè ; vốn của chủ hộ chăn nuôi, ñược hỗ trợ chênh lệch lãi suất tiền vay so với lãi suất của Ngân hàng Chính sách kể từ ngày có có hợp ñồng vay vốn ñể phát triển chăn nuôi như thế nào

- ðược hỗ trợ kinh phí ñào tạo, hỗ trợ tập huấn trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y, ñược hưởng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, cung cấp thông tin khuyến nông, thị trường từ chương trình khuyến nông của TW và Hà Nội như thế nào?

- ðược hỗ trợ phòng chống dịch bệnh và tiêm phòng theo quy ñịnh của Thành phố

- Các giải pháp về xử lý môi trường trong khu chăn nuôi, trong các giải pháp về kĩ thuật chăn nuôi gia cầm và xây dựng chuồng trại chăn nuôi, các cơ chế chính sách về quảng bá và tiêu thụ sản phẩm nhằm giúp các chủ trang trại chăn nuôi ñạt hiệu quả cao và xử lý tốt môi trường chăn nuôi

Tất cả các nội dung của các quy ñịnh trên cần phải ñược nghiên cứu cho

cụ thể ñảm bảo thuận lợi nhất cho các hộ chăn nuôi chuyển từ khu dân cư ra khu tập trung, ñảm bảo trước mắt cũng như lâu dài trong quá trình phát triển chăn nuôi của hộ

ðể thực hiện tốt các nội dung trên thì công tác tập huấn tuyên truyền và vận ñộng các hộ liên quan tham gia vào quá trình chuyển chăn nuôi gia cầm

Trang 33

từ khu dân cư ra khu tập trung là rất cần thiết

Tổ chức tập huấn và tham quan những mô hình chăn nuôi gia cầm tập trung, qua ñó cán bộ tổ chức dự án lắm bắt ñược quy trình chuyển ñổi của các ñịa phương khác, học hỏi kinh nghiệm về quy hoạch, lựa chọn phương thức chuyển, mức hỗ trợ di dời và áp dụng vào quá trình chuyển ñổi ở ñịa phương mình sao cho phù hợp và hiệu quả

Các hộ chăn nuôi thấy ñược những ưu ñiểm và hiệu quả của việc chăn nuôi tập trung ñó là việc phòng chống dịch bệnh hiệu quả, hạn chế việc ô nhiễm môi trường, gia cầm nuôi nhanh lớn và ñạt hiệu quả kinh tế cao, có thể

mở rộng phát triển chăn nuôi hàng vạn gia cầm, qua ñó vận ñộng gia ñình bạn

bè tham gia và ủng hộ

Ngoài ra cũng tập huấn cho các hộ về quy trình kỹ thuật xây dựng chuồng trại, chăm sóc,tiêm phòng cho gia cầm và việc xử lý ô nhiễm môi trường, vệ sinh tiêu ñộc khử trùng

ðặc biệt trong vấn ñề quy hoạch và chuyển ñổi ruộng ñất cần vận ñộng các hộ có ñất trong khu quy hoạch tự nguyện ñồn ñiền ñổi thửa và chấp nhận mức ñền bù thoả ñáng theo ñặc thù của sản xuất nông nghiệp

Thực tế trong thời gian qua cho thấy việc quy hoạch và sử dụng ñất

trong quy hoạch còn nhiều bất cập, chính vì vậy mà ở nhiều ñịa phương trong

cả nước việc quy hoạch ñất ñai diễn ra rất chậm, một số ñịa phương thì do sử dụng ñất quy hoạch không ñúng mục ñích dẫn ñến mâu thuẫn gây khiếu kiện kéo dài.Vì vậy việc kiểm tra giám sát việc thực hiện chuyển ñổi chăn nuôi từ khu dân cư ra khu tập trung là rất cần thiết và quan trọng

+ Kiểm tra giám sát việc quy hoạch có ñúng theo quy ñịnh chung của thành phố hay không, việc thực hiện dồn ñiền ñổi thửa và ñền bù có ñúng chính sách và thoả ñáng qua ñó nắm bắt ñược tâm tư nguyện vọng của các hộ

Trang 34

chăn nuôi và các hộ có ñất trong khu quy hoạch

+ Việc ñầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng khu chăn nuôi tập trung có ñúng quy hoạch và ñầu tư của thành phố, của huyện, xã

+ ðảm bảo việc lựa chọn và phê duyệt ñăng ký của các hộ chăn nuôi gia cầm ra khu chăn nuôi tập trung ñảm bảo công bằng và thiết thực giải quyết ñược những vướng mắc tồn tại chăn nuôi gia cầm trong khu dân cư góp phần phát triển chăn nuôi gia cầm theo hướng công nghiệp

Thường xuyên kiểm tra ñánh giá quy trình kỹ thuật các hộ áp dụng vào xây dựng chuồng trại qua ñó giúp hộ sửa chữa những sai sót trong kỹ thuật xây dựng chuồng trại, tránh ñược những thiệt hại cho hộ.ðồng thời nắm bắt ñựoc những khó khăn của hộ trong quá trình chuyển ñổi và ñề nghị các cấp các ngành có chính sách hỗ trợ

Phát hiện kịp thời và xử lý kiên quyết những hộ sử dụng ñất ñai trong khu quy hoạch không ñúng mục ñích, làm những ñiều trái với quy ñịnh của khu chăn nuôi tập trung ñã quy ñịnh, tạo sự công bằng và sự tin tưởng của cộng ñồng

cầm ra khu tập trung của huyện, ñể ñưa ra ñược những giải pháp sát thực, giải quyết vấn ñề tồn tại và thấy rõ những ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và nguy

cơ trong quá trình phát triển ñàn gia cầm và chuyển CNGC từ khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung Lấy ñiểm mạnh ñể hạn chế và khắc phục ñiểm yếu, tận dụng tối ña cơ hội và giảm thiểu tồn tại và vướng mắc

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến việc chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu

dân cư ra khu chăn nuôi tập trung

2.4.1 Các loại hình chăn nuôi gia cầm và hướng sản xuất kinh doanh của hộ

Với chăn nuôi gia cầm có thể ñược phân loại theo nhiều cách khác nhau:

* Phân theo loại gia cầm: chăn nuôi gà, chăn nuôi vịt, chăn nuôi ngan,

Trang 35

chăn nuôi chim cút, ñà ñiểu, gỗng, các loại chim cảnh

* Phân loại ñiều kiện chăn nuôi: gồm có chăn nuôi gia cầm và chăn nuôi thuỷ cầm

Chăn nuôi gia cầm là việc chăn nuôi những loại thích nghi với ñiều kiện sống trên cạn như: gà, ñà ñiểu, chim cút

Chăn nuôi thuỷ cẩm là việc chăn nuôi những loại gia cầm thích nghi với môi trường sống dưới nước như: vịt, ngan, ngỗng

* Phân loại theo hình thức chăn nuôi: gồm có chăn nuôi tập trung và chăn nuôi phân tán

Chăn nuôi tập trung là việc ñàn gia cầm của một hộ hoặc một trang trại ñược nuôi tập trung trong một diện tích nhất ñịnh, như chăn nuôi công nghiệp, chăn nuôi trong chuồng kín

Chăn nuôi gia cầm phấn tán là việc chăn nuôi gia cầm trên diện tích rộng, không cố ñịnh như: chăn nuôi gà thả vườn, chăn nuôi vịt chạy ñồng

Nếu nhìn tổng thể trong một vùng thì chăn nuôi gia cầm tập trung còn ñược hiểu là hình thức chăn nuôi gia cầm gồm nhiều trang trại chăn nuôi tập trung trong một khu nhất ñịnh, ñược quy hoạch tổng thể và có sự quản lí chung, còn chăn nuôi gia cầm phân tán ñược hiểu là việc các hộ, các trang trại chăn nuôi rải rác tại nhiều nơi khác nhau

* Phân theo hướng kinh doanh: chăn nuôi gia cầm lấy thịt, chăn nuôi gia cầm lấy trứng và chăn nuôi hỗn hợp (cả lấy thịt và lấy trứng)

* Phân theo quy mô chăn nuôi:

Quy mô chăn nuôi ñược hiểu là: Số lượng gia súc, gia cầm ñược nuôi thường xuyên hoặc chăn nuôi theo các lứa, các ñợt trong năm, ñể sản xuất ra khối lượng nhất ñịnh các sản phẩm (có thể là thịt, trứng, sữa, con giống ) ở một cơ sở chăn nuôi (xí nghiệp, trang trại, nông hộ)

Quy mô chăn nuôi gia cầm lớn hay nhỏ phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Trang 36

Trước hết phụ thuộc vào phương thức chăn nuôi, nếu gia cầm ñược nuôi theo phương thức cổ truyền, thì quy mô thường nhỏ lẻ Chăn nuôi theo lối công nghiệp, bán công nghiệp, thường có nhiều loại hìh, nhiều quy mô khác nhau, trong ñó có chăn nuôi gia cầm theo quy mô trang trại là chăn nuôi theo quy

mô lớn, cho khối lượng sản phẩm hàng hoá cao

* Phân theo phương thức chăn nuôi:

Chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ: ñây là phương thức chăn nuôi truyền thống của

nông thôn Việt Nam ðặc trưng của phương thức chăn nuôi này là nuôi thả rông, tự tìm kiếm thức ăn và tận dụng phụ phẩm trong nông nghiệp, ñồng thời

tự ấp và nuôi con Phương thức này phù hợp với ñiều kiện tự nhiên và kinh

tế của hộ nông dân, với các giống gà bản ñịa có chất lượng thịt trứng thơm ngon Theo số liệu ñiều tra của Tổng cục Thống kê năm 2004 có tới 65%

hộ gia ñình nông thôn chăn nuôi gà theo phương thức này (trong tổng số 7,9 triệu hộ chăn nuôi gia cầm), ñặc ñiểm của phương thức chăn nuôi này

là các hộ có quy mô nhỏ và tổ chức chăn nuôi trong khu dân cư

Ch ăn nuôi bán công nghiệp: ðây là phương thức chăn nuôi tương ñối

tiên tiến, nuôi nhốt trong chuồng thông thoáng tự nhiên với hệ thống máng ăn uống bán tự ñộng Giống chăn nuôi thường là các giống kiêm dụng như Lương phượng, Săcso, Kabir và chủ yếu là sử dụng thức ăn công nghiệp và

là hình thức chăn nuôi hàng hoá, quy mô ñàn thường từ 200-500 con; tỷ lệ nuôi sống và hiệu quả chăn nuôi cao; thời gian nuôi rút ngắn (70-90 ngày), quay vòng vốn nhanh Các ñịa phương phát triển mạnh hình thức này là Hà Tây, Hải Dương, Hưng Yên, ðồng Nai, Khánh Hòa, Bình Dương Phần lớn các hộ chăn nuôi bán công nghiệp thường nuôi số lượng vừa phải một số ít ñã xây dựng trang trại và tổ chức chăn nuôi xa khu dân cư

Ch ăn nuôi công nghiệp: Chăn nuôi gia cầm công nghiệp phát triển trong

khoảng 10 năm trở lại ñây, nhưng mạnh nhất là từ 2001 ñến nay Các giống

Trang 37

nuôi chủ yếu là các giống gà cao sản (Isa, Lomann, Ross, Hiline, ), sử dụng hoàn toàn thức ăn công nghiệp, ứng dụng các công nghệ tiên tiến như chuồng kín, chuồng lồng, chủ ñộng ñiều khiển nhiệt ñộ, ẩm ñộ, cho ăn uống tự ñộng Năng xuất chăn nuôi ñạt cao: gà nuôi 42-45 ngày tuổi ñạt 2,2-2,4 kg/con Tiêu tốn 2,2-2,3 kg thức ăn/kg tăng trọng Gà ñẻ ñạt 270-280 trứng/năm, tiêu tốn 1,8-1,9 kg thức ăn/10 quả trứng Ước tính, chăn nuôi công nghiệp ñạt khoảng 18-20% trong tổng sản phẩm chăn nuôi gà

Chăn nuôi công nghiệp chủ yếu là hình thức gia công, liên kết của các trang trại với các doanh nghiệp nước ngoài như C.P Group, Japfa, Cargill, Proconco và phát triển mạnh ở các tỉnh như Hà Tây cũ, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, Khánh Hòa, ðồng Nai, Bình Dương Ngoài ra, rất nhiều hộ nông dân, trang trại có tiềm lực tài chính và kinh nghiệm chăn nuôi cũng tư chủ ñầu tư chăn nuôi theo phương thức công nghiệp này

Một số trang trại có quy mô lớn, có kinh nghiệm ñã tổ chức sản xuất con giống và thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

Trước dịch cúm gia cầm (năm 2003), cả nước có 2.260 trang trại chăn nuôi

gà lớn với quy mô phổ biến từ 2.000-30.000 con/trại; có một số trang trại nuôi với quy mô từ 60.000 ñến 100.000 con Các tỉnh có số lượng trang trại chăn nuôi

gà lớn là Hà Tây: 456 trang trại, ðồng Nai: 281 trang trại, Bình Dương: 208 trang trại, Thanh Hóa: 191 trang trại, Lâm ðồng: 126 trang trại v.v

Như vậy với các loại hình chăn nuôi khác nhau thì sẽ có các phương thức, quy mô và hướng sản xuất chăn nuôi khác nhau.Chủ các hộ chăn nuôi căn vào các ñiều kiện của mình có kế hoạch phát triển chăn nuôi cho phù hợp và hiệu quả

2.4.2 Nhận thức của các hộ chăn nuôi

Việc phát triển chăn nuôi gia cầm tập trung theo hướng sản xuất hàng hoá sẽ nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi, ñây là mục tiêu quan trọng cho việc phát triển nông nghiệp nông thôn.Tuy nhiên chìa khoá cho sự

Trang 38

thành công của việc phát triển chăn nuôi gia cầm chính là việc thực hiện ñưa chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ từ khu dân cư ra khu tập trung xa khu dân cư

Việc nhận thức của các hộ về vấn ñề này là một nhân tố quyết ñịnh cho quá trình ñưa chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu tập trung xa khu dân cư Khi chăn nuôi gia cầm phát triển xuất hiện rất nhiều các loại hình chăn nuôi, các hộ chăn nuôi bước ñầu có hiệu quả, tuy nhiên do mang tính tự phát vì vậy việc phát triển ồ ạt chăn nuôi, không có ñịnh hướng và máy móc học tập nhau vì vậy khi gặp những vấn ñề trở ngại như dịch bệnh, thị trường tiêu thụ, giá cả các yếu tố ñầu vào người chăn nuôi bị thiệt hại rất nặng nề ñặc biệt là vấn ñề ô nhiễm môi trường sống ở nông thôn rất khó giải quyết.Sau những ñợt dịch bệnh và thị trường biến ñộng người chăn nuôi ñã có nhiều kinh nghiệm, nhận thức của họ có nhiều thay ñổi, họ quan tâm ñến các biện pháp kỹ thuật hơn trú trọng ñến xử lý ô nhiễm môi trường sống và vệ sinh thú y, cách phòng

và chống dịch bệnh, ñầu tư cho việc phát triển kinh tế hộ thông qua mở rộng phát triển chăn nuôi và ñặc biệt là việc phải chuyển chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư ra khu tập trung

2.4.3 Các nguồn lực

* C ơ sở vật chất của các hộ chăn nuôi gia cầm

ða số các hộ chăn nuôi trong khu dân cư có hệ thông chuồng trại không ñảm bảo tiêu chuẩn việc này ảnh hưởng rất lớn ñến kết quả sản xuất kinh doanh của hộ.Do quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ là chủ yếu và do nhận thức của người chăn nuôi còn hạn chế, nên việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất chưa ñược coi trọng và chưa làm tốt công tác vệ sinh an toàn sinh học, chưa tiêm phòng vác xin triệt ñể, dịch bệnh nói chung xảy ra nhiều, nên tỷ lệ nuôi sống rất thấp chi phí thuốc thú y cao, nhất là bệnh cúm gia cầm xảy ra và tái phát nhiều lần ñã làm cho ngành chăn nuôi gia cầm thiệt hại nặng nề, nhiều người chăn nuôi bị phá sản, nhiều người lo sợ chưa dám tổ chức lại sản

Trang 39

xuất Có thể nói dịch cúm xảy ra ñã làm cho ngành chăn nuôi gia cầm bị kiệt quệ và ảnh hưởng ñến sức khoẻ của cộng ñồng và làm ảnh hưởng ñến nhiều ngành nghề khác, ñây là một trở ngại và khó khăn lớn nhất ñối với ngành chăn nuôi gia cầm ở nước ta [5]

Còn các hộ chăn nuôi tập trung xa khu dân cư họ ñầu tư xây dựng chuồng trại ñúng kỹ thuật, các biện pháp kỹ thuật tiên tiến ñược áp dụng như tiêm phòng, vệ sinh thú y, xử lý chất thải như phân, chất ñộn chuồng vì vậy mà gia cầm tỷ lệ ốm chết thấp mặt khác sản phẩm làm ra ñảm bảo chất lượng khi tiêu thụ thường có các ñại lý và công ty thu mua vì vậy chăn nuôi ñạt hiệu quả kinh tế cao hơn

ñiều kiện tiên quyết trong quá trình sản xuất kinh doanh chính vì vậy ñể các hộ

có thể mở rộng phát triển chăn nuôi, ñầu tư xây mới chuồng trại, mở rộng quy

mô chăn nuôi thì nguồn vốn là yếu tố rất quan trọng.Tuy nhiên việc huy ñộng vốn, vay vốn của các hộ nông dân rất khó khăn, nếu có vay ñược thì tỷ lệ số hộ

có nhu cầu ñược vay cũng rất hạn chế và số lượng vốn vay cũng không ñáp ứng

ñủ nhu cầu mở rộng sản xuất.Vì vậy trong quá trình thực hiện việc ñưa chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung thì một trong những vấn

ñề rất quan trọng cần phải giải quyết ñó là nguồn vốn hỗ trợ cho các hộ

Trang 40

tương ñối lớn khoảng trên 1000 m2 họ cũng ñầu tư xây dựng chuồng trại và tăng số gia cầm nuôi, tuy nhiên việc chăn nuôi trong khu dân cư gặp rất nhiều bất cập, hệ thống ñiện nước không ñảm bảo, không ñảm bảo vệ sinh môi trường gây ảnh hưởng ñến các hộ liền kề, không ñảm bảo vệ sinh thú y làm ñàn gia cầm tỷ lệ ốm chết cao, việc vận chuyển thức ăn và sản phẩm chăn nuôi gặp nhiều khó khăn do ñường giao thông thôn xóm còn nhiều hạn chế.Chính vì vậy việc chăn nuôi qui mô lớn trong khu dân cư cũng không ñạt kết quả cao như mong ñợi

ðể giải quyết các vấn ñề trên thì việc chuyển chăn nuôi từ khu dân cư

ra khu tập trung xa khu dân cư là con ñường duy nhất tuy nhiên ñể thực hiện tốt vấn ñề này cần phải có chiến lược cụ thể lâu dài và phải ñược nghiên cứu

và rút ra các bài học kinh nghiệm

2.4.4 Tình hình dịch bệnh

* Ki ểm soát thú y dịch vụ

Trước ñây khi chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng thường ở quy mô nhỏ, dịch bệnh ít vì vậy mà công tác quản lý còn nhiều hạn chế, một xã chỉ có 1 cán bộ phụ trách thú y hệ thống dịch vụ thường do nhà nước quản lý qua công ty vật tư của huyện.Khi chăn nuôi phát triển mạnh các giống mới ñược ngoại nhập, các dịch vụ cung cấp con giống, thức ăn, thuốc thú y phát triển mạnh mẽ người chăn nuôi ñược phục vụ chu ñáo tại nông hộ các ñại lý cấp 1 cấp 2 giao hàng tại chuồng nuôi

Tuy nhiên việc kiểm tra giám sát dịch bệnh, vệ sinh thú y, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ gặp rất nhiều khó khăn vì vậy mà nguy cơ nhiễm bệnh và xảy ra dịch là rất cao

Dịch cúm gia cầm bùng phát cuối năm 2003 và ñầu năm 2004 gây thiệt hại nặng nề cho ngành chăn nuôi của cả nước nói chung và thành phố Hà Nội

Ngày đăng: 08/08/2013, 22:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Kết quả sản xuất chăn nuôi gia cầm của thành phố Hà Nội - Nghiên cứu giải pháp chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung của huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 2.1. Kết quả sản xuất chăn nuôi gia cầm của thành phố Hà Nội (Trang 22)
Bảng 2.2: 10 huyện ngoại thành có số lượng gia cầm lớn nhất - Nghiên cứu giải pháp chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung của huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 2.2 10 huyện ngoại thành có số lượng gia cầm lớn nhất (Trang 24)
Bảng 2.3. Tỷ lệ gia cầm mắc bệnh và ốm chết. - Nghiên cứu giải pháp chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung của huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 2.3. Tỷ lệ gia cầm mắc bệnh và ốm chết (Trang 41)
Bảng 3.1: ðất ủai và tỡnh hỡnh sử dụngủất ủai của huyện Chương Mỹ giai ủoạn 2007 - 2009  200720082009So sỏnh  Chỉ tiờu SL  (ha) CC(%) SL (ha)CC(%) SL (ha) CC(%) 08/07 09/08 BQ ện tớchủất tự nhiờn23240.92100,0023240.92100,0023240.92100,00 ụng nghiệp 14423, - Nghiên cứu giải pháp chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung của huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 3.1 ðất ủai và tỡnh hỡnh sử dụngủất ủai của huyện Chương Mỹ giai ủoạn 2007 - 2009 200720082009So sỏnh Chỉ tiờu SL (ha) CC(%) SL (ha)CC(%) SL (ha) CC(%) 08/07 09/08 BQ ện tớchủất tự nhiờn23240.92100,0023240.92100,0023240.92100,00 ụng nghiệp 14423, (Trang 50)
Bảng 3.2: ðặc ủiểm dõn số lao ủộng của huyện Chương Mỹ qua cỏc năm 2007 - 2009 200720082009So sỏnh  Chỉ tiờuðVT SL  CC (%) SL  CC (%) SLCC (%) 08/07 09/08 BQ Người 288052100,00290449100,00292254100,00100,83100,62100,73  dõn sốNgười/km2123912491257100,8110 - Nghiên cứu giải pháp chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung của huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 3.2 ðặc ủiểm dõn số lao ủộng của huyện Chương Mỹ qua cỏc năm 2007 - 2009 200720082009So sỏnh Chỉ tiờuðVT SL CC (%) SL CC (%) SLCC (%) 08/07 09/08 BQ Người 288052100,00290449100,00292254100,00100,83100,62100,73 dõn sốNgười/km2123912491257100,8110 (Trang 53)
Bảng 3.3: Cơ sở hạ tầng trang thiết bị cho huyện Chương Mỹ   trong giai ủoạn 2007 - 2009 - Nghiên cứu giải pháp chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung của huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 3.3 Cơ sở hạ tầng trang thiết bị cho huyện Chương Mỹ trong giai ủoạn 2007 - 2009 (Trang 55)
Bảng 3.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Chương Mỹ  năm 2007 - 2009 200720082009So sỏnh  Chỉ tiờuðVT SL  CC (%) SL  CC (%) SLCC (%) 08/07 09/08 BQ TSXtr.ủ4306260 100,004749048 100,005187654 100,00110,28109,24109,76 nh nụng, lõm, thuỷ sản tr.ủ155936 - Nghiên cứu giải pháp chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung của huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Chương Mỹ năm 2007 - 2009 200720082009So sỏnh Chỉ tiờuðVT SL CC (%) SL CC (%) SLCC (%) 08/07 09/08 BQ TSXtr.ủ4306260 100,004749048 100,005187654 100,00110,28109,24109,76 nh nụng, lõm, thuỷ sản tr.ủ155936 (Trang 57)
Bảng 4.1 Tình hình phát triển chăn nuôi gia cầm của huyện Chương Mỹ 200720082009So sánh  tiêuðVT Số lượng  CC (%) Số lượng CC(%) Số lượng CC(%) 08/07 09/08 BQ  gia cầmCon2089712 100 2219725 100 2238479 100 106.22100.84103.53 Con1561244 74.71 1672592 75.35 - Nghiên cứu giải pháp chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung của huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 4.1 Tình hình phát triển chăn nuôi gia cầm của huyện Chương Mỹ 200720082009So sánh tiêuðVT Số lượng CC (%) Số lượng CC(%) Số lượng CC(%) 08/07 09/08 BQ gia cầmCon2089712 100 2219725 100 2238479 100 106.22100.84103.53 Con1561244 74.71 1672592 75.35 (Trang 65)
Bảng 4.2: Kết quả dịch tễ học của hộ chăn nuụi trong nhúm hộ ủiều tra. - Nghiên cứu giải pháp chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung của huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 4.2 Kết quả dịch tễ học của hộ chăn nuụi trong nhúm hộ ủiều tra (Trang 70)
Bảng 4.3 Quy hoạch  khu CNGC tập trung tách khỏi khu dân cư. - Nghiên cứu giải pháp chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung của huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 4.3 Quy hoạch khu CNGC tập trung tách khỏi khu dân cư (Trang 72)
Bảng 4.4 : Kết quả lựa chọn ủối tượng chuyển CNGC ra khu tập trung  Hộ chăn nuôi gia cầm (hộ) - Nghiên cứu giải pháp chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung của huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 4.4 Kết quả lựa chọn ủối tượng chuyển CNGC ra khu tập trung Hộ chăn nuôi gia cầm (hộ) (Trang 74)
Bảng 4.5 : Kết quả tập huấn chuyển chăn nuôi gia cầm ra khu tập trung - Nghiên cứu giải pháp chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung của huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 4.5 Kết quả tập huấn chuyển chăn nuôi gia cầm ra khu tập trung (Trang 75)
Bảng 4.6 Những quy ủịnh chung trong khu chăn nuụi tập trung - Nghiên cứu giải pháp chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung của huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 4.6 Những quy ủịnh chung trong khu chăn nuụi tập trung (Trang 78)
Bảng 4.7: Kết quả chuyển chăn nuôi  ra khu tập trung - Nghiên cứu giải pháp chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung của huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 4.7 Kết quả chuyển chăn nuôi ra khu tập trung (Trang 84)
Bảng 4.8: Cơ sở hạ tầng ở các khu chăn nuôi tập trung - Nghiên cứu giải pháp chuyển chăn nuôi gia cầm từ khu dân cư ra khu chăn nuôi tập trung của huyện chương mỹ thành phố hà nội
Bảng 4.8 Cơ sở hạ tầng ở các khu chăn nuôi tập trung (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w