1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các chế độ Bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật BHXH ở Việt Nam – Thực trạng và giải pháp

92 312 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 663 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẨU Bảo hiểm xã hội là một chính sách trong hệ thống An sinh xã hội, nó là sự cần thiết khách quan của bất kỳ quốc gia nào. Đối với Việt Nam Chính sách bảo hiểm xã hội đã được Đảng ta hoạch định từ lâu, nhưng việc triển khai còn muộn. Khi bước vào xây dựng nền kinh tế thị trường hội nhập với kinh tế thế giới và khu vực nhiều vấn đề nảy sinh và cần sự hoạch định chính sách. Trong những vấn đề đó là chính sách xã hội, cụ thể là Bảo hiểm xã hội. Trong những năm qua, chính sách bảo hiểm xã hội đã có nhiều thay đổi cho phù hợp với điều kiện của nước ta mà nổi bật nhất là Luật Bảo hiểm xã hội đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam khóa XI, ký họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2006 đã tạo ra một cơ sở pháp lý vững chắc. Với sự cố gắng nỗ lực của toàn ngành Bảo hiểm xã hội đã đạt một số thành tựu nổi bật song cũng không thể tránh được những tồn tại. Chúng ta phải biết nhìn thẳng vào những tồn tại mà khắc phục, không được né tránh hay giải quyết một cách qua loa, đại khái. Làm sao cho chính sách Bảo hiểm xã hội thể hiện là công cụ bảo vệ hữu hiệu nhất đối vói người lao động. Đồng thời cũng thể hiện tính ưu việt của chế độ Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Một xã hội của dân do dân và vì dân. Hệ thống các chế độ Bảo hiểm xã hội bắt buộc không những là một chỗ dựa về mặt vật chất mà còn là chỗ dựa về mặt tinh thần cho người lao động, giúp họ trang trải được các chi phí phát sinh khi bất ngờ gặp phải các rủi ro, biến cố; tạo cho họ sự lạc quan, và tin tưởng vào Nhà nước, yên tâm tích cực sáng tạo trong lao động sản xuất. Tuy nhiên, xác lập các chế độ BHXH bắt buộc như thế nào cho phù hợp với điều kiện mới của nước ta hiện nay thì vẫn cần được xem xét, nghiên cứu một cách kỹ lưỡng. Em lựa chọn đề tài: “Các chế độ Bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật BHXH ở Việt Nam – Thực trạng và giải pháp” cho chuyên đề thực tập của mình mong đưa ra một cái nhìn tổng quá hơn về các chế độ BHXH bắt buộc hiện hành ở nước ta. Em xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Hải Đường và chú Nguyễn Hùng Cường – trưởng phòng Tổng hợp – Ban thực hiện chính sách BHXH – BHXH Việt Nam cùng các cô chú trong phòng đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập này. Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu của đề tài bao gồm 3 phần: Chương I: Lý luận chung về BHXH và các chế độ BHXH bắt buộc Chương II: Tình hình thực hiện các chế độ BHXH bắt buộc theo Luật BHXH tại Việt Nam. Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện các chế độ BHXH bắt buộc theo Luật BHXH tại Việt Nam. Trong chuyên đề này mặc dù có rất nhiều sự cố gắng những do điều kiện về thời gian cũng như kinh nghiệm có hạn nên không tránh khỏi sai sót. Kính mong sự giúp đỡ và chỉ bảo thêm.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẨU 1

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BHXH 3

1.1.1 Sự cần thiết khách quan của BHXH 3

1.1.2 Lịch sử ra đời và phát triển của BHXH 4

1.1.2.1 BHXH trên thế giới 4

1.1.1.2 BHXH ở Việt Nam 5

1.1.3 Đối tượng của BHXH 8

1.1.4 Bản chất và chức năng của BHXH 9

1.1.4.1 Bản chất của BHXH 9

1.4.1.2 Chức năng của BHXH 10

1.1.5 Quỹ và quản lý quỹ BHXH 11

1.1.5.1 Khái niệm 11

1.1.5.2 Nguồn hình thành 12

1.2.5.3 Sử dụng quỹ BHXH 12

1.2.5.4 Cân đối quỹ 13

1.2 CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ BHXH VÀ CÁC CHẾ ĐỘ BHXH 14

1.2.1 Các công ước quốc tế 14

1.2.2 Các văn bản pháp luật của Việt Nam về BHXH 14

1.3 CÁC CHẾ ĐỘ HƯỞNG BHXH BẮT BUỘC 16

1.3.1 Đối tượng đóng BHXH bắt buộc: 17

1.3.1.1 Người lao động đóng BHXH bắt buộc do người sử dụng lao động đóng: (Đối tượng 1) 17

Trang 2

1.3.1.2 Người lao động đóng BHXH bắt buộc do người lao động tự

đóng: (Đối tượng 2) 17

1.3.2 Mức đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động và người sử dụng lao động 18

1.3.2.1 Mức đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động: 18

1.3.2.2 Mức đóng BHXH bắt buộc đối với người sử dụng lao động: 18

1.3.3 Chế độ trợ cấp ốm đau 19

1.3.3.1 Đối tượng và điều kiện hưởng 19

1.3.3.2 Thời gian tối đa hưởng chế độ trợ cấp ốm đau trong một năm 19

1.3.3.3 Mức hưởng chế độ ốm đau: 20

1.3.3.4 Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau: 21

1.3.4 Chế độ thai sản 22

1.3.4.1 Đối tượng và điều kiện hưởng: 22

1.3.4.2 Quyền lợi được hưởng: 23

1.3.5 Chế độ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp 25

1.3.5.1 Đối tượng và điều kiện hưởng: 25

1.3.5.2 Quyền lợi được hưởng: 26

1.3.6 Chế độ hưu trí 29

1.3.6.1 Lương hưu hàng tháng: 29

1.3.6.2 Trường hợp trợ cấp một lần khi nghỉ hưu 32

1.3.6.3 Trợ cấp BHXH một lần 32

1.3.6.4 Bảo lưu thời gian đóng BHXH: 32

1.3.7 Chế độ tử tuất 33

1.3.7.1 Trợ cấp mai táng 33

1.3.7.2 Trợ cấp tuất hằng tháng: 33

Trang 3

1.4 QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÁC CHẾ ĐỘ BHXH BẮT BUỘC 35

1.4.1 Quản lý đối tượng 35

1.4.2 Quản lý thu 37

1.4.2.1 Căn cứ để quản lý thu nộp BHXH 37

1.4.2.2 Phân cấp quản lý thu nộp BHXH 37

1.4.2.3 Tổ chức thu BHXH và ghi sổ BHXH cho người lao động: 38

1.4.3 Quản lý chi 39

1.4.3.1 Nội dung chi trả các chế độ BHXH 39

1.4.3.2 Phân cấp quản lý chi trả 40

1.4.3.3 Tổ chức chi trả BHXH: 41

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHẾ ĐỘ BHXH BẮT BUỘC THEO LUẬT BHXH TẠI VIỆT NAM 43

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BHXH VIỆT NAM 43

2.1.1 Vị trí và chức năng: 43

2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn: 43

2.2 THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CÁC CHẾ ĐỘ BHXH BẮT BUỘC Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM QUA 45

2.2.1 Tình hình công tác thu BHXH 45

2.2.2 Về tình hình chi trả 50

2.2.2.1 Chi trả các chế độ ngắn hạn 50

2.2.2.2 Chi trả các chế độ dài hạn 52

2.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHẾ ĐỘ BHXH BẮT BUỘC SAU 2 NĂM ÁP DỤNG LUẬT BHXH TẠI VIỆT NAM 58

2.3.1 Một số nội dung thay đổi ở các chế độ hưởng BHXH bắt buộc so với quy định của Điều lệ BHXH 58

2.3.2 Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng Luật BHXH Việt Nam vào các chế độ BHXH bắt buộc: 62

Trang 4

2.3.3 Đánh giá tình hình thực hiện chế độ BHXH bắt buộc sau 2 năm áp

dụng Luật BHXH Việt Nam: 64

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÁC CHẾ ĐỘ BHXH BẮT BUỘC THEO LUẬT BHXH TẠI VIỆT NAM 72

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BHXH TRONG THỜI GIAN TỚI .72

3.1.1 Những chỉ tiêu chủ yếu 72

3.1.2 Những nhiệm vụ trọng tâm 72

3.2 KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÁC CHẾ ĐỘ BHXH BẮT BUỘC THEO LUẬT BHXH VIỆT NAM 73

3.2.1 Kiến nghị về nội dung các chế độ BHXH bắt buộc 73

3.2.1.1 Về chế độ trợ cấp thai sản: 73

3.2.1.2 Về chế độ trợ cấp tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp: 75

3.2.1.3 Về chế độ trợ cấp hưu trí 78

3.2.2 Kiến nghị về công tác quản lý chế độ 82

3.3 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÁC CHẾ ĐỘ BHXH BẮT BUỘC THEO LUẬT BHXH 83

3.3.1 Đối với cơ quan BHXH 83

3.3.2 Đối với các doanh nghiệp 85

3.3.3 Đối với người lao động 85

KẾT LUẬN 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

- ASXH: An sinh xã hội

- BHXH: Bảo hiểm xã hội

- BHYT: Bảo hiểm y tế

- NSNN: Ngân sách nhà nước

- TNLĐ – BNN: Tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp

- LĐTB&XH: Lao động thương binh và xã hội

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Bảng 01: Tình hình thu BHXH ở Việt Nam (2004 – 2008) 46Bảng 02: Số người tham gia BHXH phân theo thành phần kinh tế ở Việt Nam

(2004 – 2008) 47Bảng 03: Số thu BHXH phân theo thành phần kinh tế ở Việt Nam

(2004 – 2008) 47Bảng 04: Tình hình chi trả chế độ BHXH ngắn hạn ở Việt Nam (2004 – 2008) 50Bảng 05 : Tổng hợp đối tượng và kinh phí chi trả chế độ TNLĐ-BNN 52Bảng 06: Tổng hợp đối tượng và kinh phí chi trả chế độ Hưu trí ở BHXH

Việt Nam (2004 – 2008) 54Bảng 07: Tổng hợp đối tượng và kinh phí chi trả chế độ tử tuất ở BHXH ở

Việt Nam (2004 – 2008) 56

Trang 7

LỜI MỞ ĐẨU

Bảo hiểm xã hội là một chính sách trong hệ thống An sinh xã hội, nó là

sự cần thiết khách quan của bất kỳ quốc gia nào Đối với Việt Nam Chínhsách bảo hiểm xã hội đã được Đảng ta hoạch định từ lâu, nhưng việc triểnkhai còn muộn Khi bước vào xây dựng nền kinh tế thị trường hội nhập vớikinh tế thế giới và khu vực nhiều vấn đề nảy sinh và cần sự hoạch định chínhsách Trong những vấn đề đó là chính sách xã hội, cụ thể là Bảo hiểm xã hội.Trong những năm qua, chính sách bảo hiểm xã hội đã có nhiều thay đổi chophù hợp với điều kiện của nước ta mà nổi bật nhất là Luật Bảo hiểm xã hội đãđược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam khóa XI, ký họpthứ 9 thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2006 đã tạo ra một cơ sở pháp lý vữngchắc Với sự cố gắng nỗ lực của toàn ngành Bảo hiểm xã hội đã đạt một sốthành tựu nổi bật song cũng không thể tránh được những tồn tại Chúng taphải biết nhìn thẳng vào những tồn tại mà khắc phục, không được né tránhhay giải quyết một cách qua loa, đại khái Làm sao cho chính sách Bảo hiểm

xã hội thể hiện là công cụ bảo vệ hữu hiệu nhất đối vói người lao động Đồngthời cũng thể hiện tính ưu việt của chế độ Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Một

xã hội của dân do dân và vì dân

Hệ thống các chế độ Bảo hiểm xã hội bắt buộc không những là một chỗdựa về mặt vật chất mà còn là chỗ dựa về mặt tinh thần cho người lao động,giúp họ trang trải được các chi phí phát sinh khi bất ngờ gặp phải các rủi ro,biến cố; tạo cho họ sự lạc quan, và tin tưởng vào Nhà nước, yên tâm tích cựcsáng tạo trong lao động sản xuất Tuy nhiên, xác lập các chế độ BHXH bắtbuộc như thế nào cho phù hợp với điều kiện mới của nước ta hiện nay thì vẫncần được xem xét, nghiên cứu một cách kỹ lưỡng

Em lựa chọn đề tài: “Các chế độ Bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật BHXH ở Việt Nam – Thực trạng và giải pháp” cho chuyên đề thực tập của

mình mong đưa ra một cái nhìn tổng quá hơn về các chế độ BHXH bắt buộchiện hành ở nước ta

Trang 8

Em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Hải Đường và chú NguyễnHùng Cường – trưởng phòng Tổng hợp – Ban thực hiện chính sách BHXH– BHXH Việt Nam cùng các cô chú trong phòng đã giúp em hoàn thànhchuyên đề thực tập này Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu của đề tàibao gồm 3 phần:

Chương I: Lý luận chung về BHXH và các chế độ BHXH bắt buộcChương II: Tình hình thực hiện các chế độ BHXH bắt buộc theo LuậtBHXH tại Việt Nam

Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện các chế độBHXH bắt buộc theo Luật BHXH tại Việt Nam

Trong chuyên đề này mặc dù có rất nhiều sự cố gắng những do điềukiện về thời gian cũng như kinh nghiệm có hạn nên không tránh khỏi sai sót.Kính mong sự giúp đỡ và chỉ bảo thêm

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thị Hồng Vân

Trang 9

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ BHXH VÀ CÁC CHẾ ĐỘ

BHXH BẮT BUỘC

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BHXH

1.1.1 Sự cần thiết khách quan của BHXH

Các hình thức sơ khai của BHXH được ra đời từ rất sớm trong lịch sửcủa loài người dưới các dạng tương trợ, tương hỗ như san sẻ, đùm bọc lẫnnhau trong nội bộ cộng đồng; đi vay, đi xin hoặc dựa vào sự cứu trợ của Nhànước v.v

Tuy nhiên, BHXH chỉ thực sự ra đời và phát triển gắn liền với nền kinh

tế hàng hóa, khi sức lao động trở thành loại hàng hóa đặc biệt Đồng thời sự

ra đời của nền kinh tế hàng hóa cũng tạo ra sự phân biệt về giai cấp sâu sắc,giữa một bên là giới chủ, một bên là những người lao động Trong thời kì đầu,

vì muốn tối đa hóa lợi nhuận, giới chủ thường đòi hỏi thời gian lao động kéodài, trong khi tiền lương trả cho người lao động lại rẻ mạt, dẫn đến người laođộng không đủ điều kiện để tái tạo sức lao động của mình.Tình trạng ốm đau,tai nạn lao động xảy ra nhiều khiến người lao động phải nghỉ việc, lúc này cácnhu cầu thiết yếu trong cuộc sống không vì thế mất đi, trái lại còn có cái tănglên, thậm chí còn xuất hiện một số nhu cầu mới như: cần được khám chữabệnh và điều trị khi ốm đau, tai nạn, bị thương nặng cần có người chăm sóc,nuôi dưỡng v.v… Trong khi đó người lao động lại không nhận được bất kìmột khoản trợ cấp nào từ giới chủ Vì vậy những người lao động đã liên kếtlại với nhau đấu tranh đòi quyền lợi của mình buộc giới chủ phải quan tâm

Để giải quyết mâu thuẫn giữa giới chủ và người lao động, Nhà nước đãđứng ra can thiệp bằng cách yêu cầu cả người lao động và giới chủ phải tríchmột phần tiền lương hoặc lợi nhuận để đóng vào một quỹ chung Quỹ này cònđược bổ sung từ ngân sách Nhà nước khi cần thiết nhằm đảm bảo đời sốngcho người lao động khi gặp các biến cố bất lợi Chính nhờ vậy mà rủi ro, bất

Trang 10

lợi của người lao động được dàn trải, cuộc sống của gia đình họ ngày càngđược đảm bảo ổn định Giới chủ cũng thấy mình có lợi và được bảo vệ, sảnxuất kinh doanh diễn ra bình thường, tránh được những xáo trộn không cầnthiết.

Trong nền kinh tế thị trường, mâu thuẫn giai cấp là không tránh khỏi,tuy nhiên sự ra đời của BHXH được coi là một trong những công cụ nhằmgiải quyết mâu thuẫn đó Hiện nay ở các nước trên thế giới, BHXH còn đượccoi là một phần trong hệ thống kinh tế công

1.1.2 Lịch sử ra đời và phát triển của BHXH

1.1.2.1 BHXH trên thế giới

BHXH là một trong những loại hình bảo hiểm ra đời khá sớm và đếnnay đã được thực hiện ở tất cả các nước trên thế giới BHXH là một trongnhững chính sách xã hội cơ bản nhất của một quốc gia, thể hiện trình độvăn minh, tiềm lực và sức mạnh kinh tế cũng như khả năng quản lý củaquốc gia đó

Trong hệ thống ASXH, BHXH ra đời khá sớm Năm 1850, ở nước Phổ

đã thiết lập hệ thống ASXH, các quỹ ốm đau được thành lập và công nhân bắtbuộc phải đóng góp để đề phòng khi bị giảm thu nhập do ốm đau Mới đầuchỉ có giới thợ tham gia và chỉ có bảo hiểm ốm đau, sau đó đã thu hút mọitầng lớp xã hội và mở rộng ra đối với các trường hợp khác

Luật BHYT được ban hành vào năm 1883 Và năm 1884 ban hành luậtbảo hiểm rủi ro nghề nghiệp do hiệp hội giới chủ quản lý Năm 1889, chínhphủ Đức ban hành thêm bảo hiểm tuổi già và bảo hiểm tàn tật do chính quyềncác bang quản lý Đến thời điểm này BHXH đã có thêm bước phát triển mới:

cơ chế đóng góp ba bên được thực hiện, không chỉ có người lao động mà có

cả giới chủ và Nhà nước cũng phải thực hiện nghĩa vụ đóng góp

Mô hình này đã lan dần ra Châu Âu vào đầu thế kỷ XX, sau đó sangcác nước Châu Mỹ La tinh, rồi đến Bắc Mỹ và Canada vào những năm 30 của

Trang 11

thế kỷ XX Sau chiến tranh thế giới thứ hai, BHXH đã lan rộng sang các nướcgiành được độc lập ở Châu Á, châu Phi và vùng Caribê trong nửa cuối thế kỷ

XX Đến nay, hệ thống BHXH đã được thiết lập trên tất cả các nước trên thếgiới

1.1.1.2 BHXH ở Việt Nam

* Thời kỳ trước khi có Điều lệ tạm thời về BHXH (trước tháng 12/1961):

Ngay từ khi thành lập nước năm 1945, Chính phủ đã luôn chăm lo cảithiện đời sống của nhân dân lao động nói chung và riêng đối với công nhân,viên chức Nhà nước Ngoài việc ban hành chế độ tiền lương, Chính phủ đãban hành các chế độ phụ cấp, trợ cấp xã hội mà thực chất là các chế độBHXH như: trợ cấp ốm đau, sinh đẻ, tai nạn lao động, trợ cấp già yếu, trợ cấpcho cá nhân và gia đình công nhân, viên chức khi chết và xây dựng các khu

an dưỡng, điều dưỡng, bệnh viện, nhà trẻ

Nhìn chung giai đoạn này các chế độ BHXH chưa được quy định mộtcách toàn diện, quỹ BHXH chưa được hình thành Tuy nhiên, các chế độ trợcấp, phụ cấp mang tính chất BHXH trong giai đoạn này đã có tác dụng rất tolớn, giải quyết một phần những khó khăn trong đời sống của công nhân viênchức Nhà nước và gia đình họ, củng cố thêm lòng tin của nhân dân vào Đảng,Chính phủ

* Thời kỳ thực hiện điều lệ BHXH tạm thời (từ tháng 1/1962 đến 12/1994):

Năm 1960 Hội đồng Chính phủ có Nghị quyết trong đó đã xác định “điđôi với việc cải tiến chế độ tiền lương, cần cải tiến và ban hành các chính sách

cụ thể về BHXH và phúc lợi cho công nhân viên chức, cán bộ” Ngày14/12/1961 Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn, Chính phủ đã ban hànhNghị định số 218/CP ngày 27/12/1961 kèm theo Điều lệ tạm thời về các chế

độ BHXH đối với công nhân viên chức Nhà nước và NĐ số 161/CP về chế độđối với lực lượng vũ trang Nội dung của Điều lệ được tóm tắt như sau:

Trang 12

- Về đối tượng áp dụng là: Công nhân viên chức Nhà nước và quân đội,công an ND.

- Về các chế độ gồm 5 chế độ: ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN, mất sứclao động, hưu trí và tử tuất; từng chế độ có quy định cụ thể về điều kiệnhưởng, tuổi đời, mức hưởng

- Về điều kiện và mức đãi ngộ: căn cứ thời gian công tác, điều kiện làmviệc, tình trạng mất sức lao động và trợ cấp BHXH nhìn chung thấp hơn tiềnlương và thấp nhất cũng bằng mức sinh hoạt phí tối thiểu

Mức hưởng các chế độ được quy định theo tỷ lệ % mức lương cơ bản

do Nhà nước ban hành Thời kỳ bao cấp, ngoài trợ cấp bằng tiền còn có chế độphân phối bằng hiện vật thông qua chế độ tem phiếu

Điều kiện hưởng các chế độ BHXH dài hạn là thời gian công tác, tuổiđời và điều kiện làm việc Chế độ hưu trí quy định đối với nam là 60 tuổi và

có 30 năm công tác quy đổi, đối với nữ là 55 tuổi và có 25 năm công tác quyđổi; với chế độ mất sức lao động được quy định chỉ áp khi có đủ 5 năm côngtác liên tục trở lên…

- Về nguồn kinh phí đảm bảo chi trợ cấp: do quỹ BHXH của Nhà nướcđài thọ từ Ngân sách Nhà nước

- Về quỹ và quản lý quỹ BHXH: Chủ yếu từ ngân sách Nhà nước vàmột phần nhỏ từ sự đóng của các xí nghiệp Nhà nước

+ Phần từ ngân sách Nhà nước, hàng năm Quốc hội thông qua để cấp.+ Phần đóng góp của các cơ quan doanh nghiệp là 3,7% trên tổng quỹlương và do tổ chức Công đoàn quản lý để chi trả cho chế độ ốm đau, thai sản,TNLĐ-BNN; 1% do Bộ LĐTB&XH quản lý để chi chế độ mất sức lao động,hưu trí và tử tuất

- Về thực hiện chính sách BHXH:

Trang 13

+ Bộ Lao động thương binh và Xã hội: Thực hiện chế độ hưu trí, mấtsức lao động, tử tuất.

+ Liên đoàn lao động: Thực hiện chế độ ốm đau, thai sản và BNN

TNLĐ-+ Bộ Tài chính: quản lý thu- nộp BHXH

Năm 1985, quỹ tính bằng 15% quỹ lương, Bộ LĐTB&XH quản lý 10%(trong đó 2% để lại đơn vị chi trợ cấp khó khăn, 8% để chi 3 chế độ dài hạn);

Tổ chức Công đoàn quản lý 5% để chi 3 chế độ

Để phù hợp và đáp ứng với tình hình của đất nước trong từng giaiđoạn, nội dung của các quy định trong Điều lệ tạm thời đã qua 8 lần sửa đổi

bổ sung với 233 văn bản hướng dẫn thực hiện Đặc biệt là tại Nghị định số236/HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) vềsửa đổi, bổ sung một số chế độ chính sách thương binh và xã hội khi Nhànước thực hiện điều chỉnh giá - lương – tiền

Trong giai đoạn này tuy qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung nhưng xét vềbản chất thì BHXH vẫn giữ nguyên những đặc trưng cơ bản sau:

+ Tồn tại trong cơ chế quản lý tập trung, bao cấp

+ Nhà nước quy định và trực tiếp thực hiện BHXH bằng bộ máy hànhchính từ ngân sách Nhà nước

+ Mọi người khi đã vào biên chế Nhà nước thì đương nhiên được đảmbảo việc làm, thu nhập và BHXH

+ Đối tượng tham gia BHXH chưa được mở rộng

+ Chính sách và các chế độ BHXH còn đan xen thay nhiều chính sách

xã hội khác như ưu đãi xã hội, cứu trợ xã hội, an dưỡng, điều dưỡng, kế hoạchhoá gia đình

Trang 14

+ Thực hiện BHXH do nhiều ngành quản lý; vừa quản lý Nhà nước vừa

- Luật BHXH được thông qua và có hiệu lực thi hành từ 1/1/2007 đốivới BHXH bắt buộc, từ 1/1/2008 đối với BHXH Tự nguyện và từ 1/1/2009đối với Bảo hiểm thất nghiệp

1.1.3 Đối tượng của BHXH

* Đối tượng của BHXH.

BHXH là một hệ thống đảm bảo khoản thu nhập bị mất cho người laođộng khi họ gặp phải những biền cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động,mất việc làm vì các nguyên nhân như ốm đau, tai nạn, già yếu… Chính vìvậy, đối tượng của BHXH chính là thu nhập của người lao động bị biến động,mất việc làm của những người lao động tham gia BHXH

* Đối tượng tham gia BHXH

Đối tượng tham gia BHXH là người lao động và người sử dụng lao động Tuyvậy, tùy theo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng nước mà đối tượngnày có thể là tất cả hoặc một bộ phận những người lao động nào đó

Trước đây, khi chính sách BHXH mới được thực hiện ở nước ta,BHXH chỉ được thực hiện đối với các viên chức Nhà nước, những người làm

Trang 15

công hưởng lương Hiện nay, BHXH ở nước ta đã mở ra sự bảo vệ đối vớinhững người làm công ăn lương trong tất cả các thành phần kinh tế kể cảtrong khu vực có nhân tố nước ngoài Không chỉ hoàn toàn mang tính chất bắtbuộc mà còn mang cả tính tự nguyện như BHXH tự nguyện cho người nôngdân trong những năm gần đây.

Nếu xem xét trên mối quan hệ ràng buộc trong BHXH thì đối tượngtham gia BHXH bao gồm 3 bên: người lao động, người sử dụng lao động và

cơ quan BHXH, dưới sự bảo trợ của Nhà nước Người sử dụng lao động gópvào quỹ BHXH là trách nhiệm của họ để bảo hiểm cho người lao động mà họ

sử dụng Còn cơ quan BHXH là cơ quan hành chính công, trực tiếp đứng rathực hiện chính sách BHXH

1.1.4 Bản chất và chức năng của BHXH

1.1.4.1 Bản chất của BHXH

BHXH ra đời, tồn tại và phát triển là một tất yếu khách quan cùng với

sự phát triển của xã hội loài người Bản chất của BHXH được thể hiện trênnhững nội dung sau:

Thứ nhất: BHXH là nhu cầu khách quan

BHXH không những là nhu cầu khách quan của người lao động màcòn là nhu cầu khách quan, đa dạng và phức tạp của xã hội, nhất là trong xãhội mà sản xuất hàng hóa hoạt động theo cơ chế thị trường, mối quan hệ thuêmướn lao động phát triển đến một mức độ nhất định Kinh tế càng phát triểnthì BHXH càng đa dạng và hoàn thiện

Thứ hai: Mối quan hệ giữa các bên trong BHXH phát sinh trên cơ sở

quan hệ lao động bao gồm:

Bên tham gia BHXH, bên BHXH và bên được BHXH Bên tham giaBHXH chỉ có thể là người lao động hoặc cả người lao động và người sử dụnglao động Bên BHXH là các cơ quan chuyên trách do Nhà nước lập ra và bảo

Trang 16

trợ Bên được BHXH là người lao động và gia đình họ khi có đủ các điều kiệnràng buộc cần thiết.

Thứ ba: BHXH có tính ngẫu nhiên phát sinh không đồng đều theo thời

gian và không gian

Các rủi ro là ngẫu nhiên trong cuộc sống theo thời gian và không giannên cũng có thể nói việc chi trả các chế độ BHXH cũng là ngẫu nhiên (từtrường hợp tuổi già), vì vậy có thể coi BHXH là ngẫu nhiên

Thứ tư: Phần thu nhập của người lao động bị giảm hoặc bị mất khi gặp

phải những biến cố, rủi ro được bì đắp hoặc thay thế từ một nguồn quỹ tiền tệtập trung do các bên tham gia BHXH đóng góp và sự hỗ trợ của Nhà nước

Thứ năm: Mục tiêu của BHXH là nhằm thỏa mãn những nhu cầu thiết

yếu của người lao động trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập, mất việclàm Mục tiêu này đã được ILO cụ thể hóa như sau:

+ Đền bù cho người lao động những khoản thu nhập bị mất để đảm bảonhu cầu sinh sống thiết yếu của họ

+Chăm sóc sức khỏe và chống bệnh tật

+ Xây dựng điều kiện sống đáp ứng nhu cầu của dân cư và các nhu cầuđặc biệt của người già, người tàn tật và trẻ em

1.4.1.2 Chức năng của BHXH.

Thứ nhất: BHXH thay thế, bù đắp một phần thu nhấp cho người lao

động tham gia BHXH khi họ giảm hoặc mất thu nhập do mất khả năng laođộng hay mất việc mà do các nguyên nhân như ốm đau, thai sản, tai nạn laođông, chết… Bất kì ai sinh ra cũng phải lớn lên, già đi rồi chết Muốn tồn tạithì con người phải lao động, nhưng lao động chỉ thực hiện khi còn có khảnăng lao động, vậy còn lúc ốm đau hay về già thì sao Người lao động thamgia BHXH sẽ có thể an tâm sản xuất và không phải lo lắng về thu nhập khibất ngờ gặp rủi ro

Trang 17

Thứ hai: BHXH tiến hành phân phối và phân phối lại thu nhập giữa

những người tham gia BHXH Tạo sự công bằng trong xã hội

Ta đã biết đối tượng tham gia BHXH là người lao động, người sử dụnglao động và có sự hỗ trợ một phần của nhà nước BHXH sẽ tiến hành phânphối lại giữa người giàu và người nghèo, người khỏe mạnh và người ốm yếuphải nghỉ việc… Từ đó tạo sự công bằng xã hội

Thứ ba: Góp phần kích thích người lao động hăng say sản xuất.

Khi mạnh khỏe người lao động được trả lương cho công việc của mình.Khi rủi ro xảy ra người lao động được trợ cấp Từ đó mà họ thấy được sựquan tâm của mọi người đối với họ, đặc biệt là người sử dụng lao động Và họ

sẽ hăng say lao động hơn, kích thích sự sáng tạo là một trong những động lựclàm tăng năng suất lao động

Thứ tư: BHXH gắn bó lợi ích của người lao động với lợi ích của người

1.1.5 Quỹ và quản lý quỹ BHXH

1.1.5.1 Khái niệm

Quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoài Ngân sách Nhànước Mục đích tạo lập quỹ BHXH là dùng để chi trả cho người lao động,giúp họ ổn định cuộc sống khi gặp các biến cố hoặc rủi ro Chủ thể của quỹBHXH chính là những người tham gia đóng góp để hình thành nên quỹ, do đó

có thể có bao gồm cả: Người lao động, người sử dụng lao động, và Nhà nước

Trang 18

1.1.5.2 Nguồn hình thành

Quỹ BHXH chủ yếu được hình thành từ những nguồn sau đây:

Thứ nhất: Người sử dụng lao động và người lao động đóng góp.

Đây là nguồn thu chủ yếu của quỹ BHXH Ở các nước phát triển, người

sử dụng lao động và người lao động đóng tương đương nhau (có thể người sửdụng lao động đóng cao hơn một chút) và tổng mức đóng góp của cả ngườilao động và người sử dụng lao động chiếm khoảng 35 – 40 % tiền lương củangười lao động Còn ở các nước đang phát triển, người sử dụng lao độngthường phải đóng cao hơn nhiều so với người lao động (có thể cao gấp 2 – 3lần) Ở Việt Nam thì người lao động đóng 5%, người sử dụng lao động đóng15%

Thứ hai: Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm.

Sự hỗ trợ của NSNN cũng tùy thuộc vào điều kiện của từng nước Cónhững nước Nhà nước sẽ thực hiện bù thiếu trong trường hợp đóng góp củangười lao động và người sử dụng lao động không đủ để chi trả Tuy nhiên cónhững nước, sự hỗ trợ của Nhà nước được thực hiện dưới dạng NSNN chịutrách nhiệm đối với một hoặc toàn bộ một số chế độ nào đó

Thứ ba: Lãi đầu tư từ tiền nhàn rỗi của quỹ BHXH

Đây cũng là một nguồn thu quan trọng và đáng kể đóng góp vào sự bảotoàn và tăng trưởng quỹ BHXH

Thứ tư: Của các cá nhân và tổ chức xã hội đóng góp, của các tổ chức

Trang 19

thu của chế độ nào thì chi ở chế độ đó với nguyên tắc là mức hưởng phụthuộc vào mức đóng góp BHXH.

Các khoản chi trợ cấp cho các chế độ BHXH bao gồm: Chi trợ cấpngắn hạn như ốm đau, thai sản, y tế, mai táng; chi trợ cấp dài hạn như hưu trí,

tử tuất; và chi trợ cấp tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp v.v…

Thứ hai: Chi cho sự ngiệp quản lý BHXH.

Đây là khoản chi để tổ chức BHXH chuyên trách thực hiện các nghiệp

vụ của mình

Thứ ba: Chi đầu tư tăng trưởng quỹ BHXH.

Khoản chi này thường được quản lý riêng và được lấy từ khoản chênhlệch thu lớn hơn chi quỹ BHXH và từ lợi nhuận do đầu tư quỹ mang lại

Thứ tư: Chi dự phòng.

Là khoản chi nhằm đảm bảo quỹ BHXH có dự trữ đủ lớn để tránhtrường hợp vỡ quỹ do sự cân bằng giữa đóng góp và thụ hưởng BHXH khôngđược đảm bảo hoặc do ảnh hưởng của những biến động lớn trong chính sáchtài chính – tiền tệ của quốc gia

1.2.5.4 Cân đối quỹ

Quỹ BHXH không phục vụ cho mục đích kinh doanh, vì vậy việc cânđối quỹ được thực hiện dựa trên nguyên tắc cân bằng thu – chi không có lãi.Nếu quỹ cuối năm có số dư thì sẽ được chuyển cho năm tài chính tiếp theo.Nếu thâm hụt sẽ được Ngân sách nhà nước bù thiếu

Hiện nay trong hệ thống BHXH, Nhà nước sử dụng 2 phương phápchính để cân đối quỹ:

- Phương pháp tài khoản:

Thường được áp dụng ở một số nước trong trường hợp cân đối quỹ chonhững chế độ dài hạn (hưu trí, tử tuất, trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp)

- Phương pháp thu đến đâu, chi đến đó:

Đối với phương pháp này thì rất khó để cân đối quỹ

Trang 20

1.2 CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ BHXH VÀ CÁC CHẾ ĐỘ BHXH

1.2.1 Các công ước quốc tế

Tại kì họp thứ 35, Hội nghị toàn thể của ILO được Hội đồng quản trịcủa Văn phòng Lao động quốc tế triệu tập tại Giơ-ne-vơ này 04-06-1952, saukhi quyết định chấp thuận một số đề nghị về các quy phạm tối thiểu về antoàn xã hội, ngày 28-06-1952, ILO đã thông quan Công ước số 102 – Côngước về an toàn xã hội, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng về BHXH trênthế giới

Nội dung của Công ước 102 về BHXH bao gồm một hệ thống 9 chế độ:chế độ chăm sóc y tế; chế độ trợ cấp ốm đau; chế độ trợ cấp thất nghiệp; chế

độ trợ cấp tuổi già; chế độ trợ cấp trong trường hợp tai nạn lao động hoặcbệnh nghề nghiệp; chế độ trợ cấp gia đình; chế độ trợ cấp thai sản; chế độ trợcấp tàn tật; chế độ trợ cấp tiền tuất

Công ước sô 157 được thông qua ngày 21-06-1982, gọi là Công ước vềduy trì các quyền về an toàn xã hội, tiếp tục khẳng định 9 nhánh an toàn xãhội như trên Tiếp theo vẫn còn một số các Công ước và Khuyến nghị liênquan đến các chế độ BHXH nhưng nội dung chủ yếu vẫn theo tinh thần củaCông ước 102

1.2.2 Các văn bản pháp luật của Việt Nam về BHXH

Các văn bản pháp luật về BHXH hiện nay đang được thực hiện ở ViệtNam là:

- Luật lao động 1994

- Luật BHXH số 71/2006

- Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 hướng dẫn BHXH bắtbuộc theo quy định của Luật BHXH đối với người lao động

- Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007 hướng dẫn thựchiện Nghị định 152/2006/NĐ-CP

Trang 21

- Nghị định 68/2007/NĐ-CP ngày 19/4/2007 hướng dẫn BHXH bắtbuộc theo quy định của Luật BHXH đối với lực lượng vũ trang.

- Thông tư 148/2007/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 14/9/2007hướng dẫn thực hiện Nghị định 68/2007/NĐ-CP

- Nghị định 110/2007/NĐ-CP ngày 26/4/2007 Về lao động dôi dư

- Thông tư 18/2007/TT-BLĐTBXH ngày 10/9/2007 hướng dẫn Nghịđịnh 110/2007/NĐ-CP

- Nghị định 132/2007/NĐ-CP ngày 8/8/2007 về tinh giản biên chế

- Thông tư 02/2007/TTLT- BNV-BTC ngày 24/9/2007 hướng dẫnNghị định 132/2007/NĐ-CP

- Nghị định 135/2007/NĐ-CP ngày 16/8/2007 về xử lý vi phạmBHXH

- Nghị định 143/2007/NĐ-CP ngày 10/9/2007 quy định về thủ tục nghỉhưu đối với cán bộ công chức đủ điều kiện nghỉ hưu

- Quyết định 107/QĐ-TTg ngày 13/7/2007 về tính thời gian cho người

đi nước ngoài về chậm

- Thông tư 24/2007/TT-BLĐTBXH ngày 9/11/2007 hướng dẫn Quyếtđịnh 107/QĐ-TTg

- Quyết định 41/2007/QĐ-TTg ngày 29/3/2007 về cơ chế tại chính củaBHXH

- Chế độ kế toán BHXH ( Quyết định 51/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính) gồm: chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản, hệ thống

sổ kế toán và hình thức kế toán, hệ thống báo cáo tài chính

- Nghị định 166, 167, 168 /2007/NĐ-CP về lương tối thiểu

- Thông tư 31/2007/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2007 Điều chỉnh lươnghưu

- Nghị định 190/2007/NĐ-CP ngày 28/12/2007 hướng dẫn về BHXH

tự nguyện theo quy định của Luật BHXH

Trang 22

- Thông tư 02/2008/TT-BLĐTBXH ngày 31/01/2008 hướng dẫn thựchiện Nghị định 190/2007/NĐ-CP về BHXH tự nguyện.

- Nghị định 83/2008/NĐ-CP ngày 31/7/2008 về điều chỉnh tiền lương,tiền công đã đóng BHXH đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương

do người sử dụng lao động quyết định

1.3 CÁC CHẾ ĐỘ HƯỞNG BHXH BẮT BUỘC

Theo Khuyến nghị của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đã nêu trongCông ước 102 tháng 06 năm 1952 tại Giơ-ne-vơ, hệ thống các chế độ BHXHbao gồm:

1 Chế độ trợ cấp ốm đau

2 Chế độ trợ cấp thai sản

3 Chế độ trợ cấp tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp

4 Chế độ trợ cấp hưu trí

Trang 23

5 Chế độ trợ cấp tử tuất

1.3.1 Đối tượng đóng BHXH bắt buộc:

Theo Nghị định 152, đối tượng đóng BHXH bắt buộc được chia làm 2loại như sau:

1.3.1.1 Người lao động đóng BHXH bắt buộc do người sử dụng lao động đóng: (Đối tượng 1)

Nhóm đối tượng này bao gồm:

- Cán bộ, công chức, viên chức

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thờihạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên, kể cả lao động, xãviên hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã

- Người lao động là công nhân quốc phòng, công nhân công an thuộclực lượng vũ trang

- Người lao động đã tham gia BHXH bắt buộc mà chưa nhận BHXHmột lần trước khi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của phápluật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.Bao gồm các loại hợp đồng sau đây: Hợp đồng với doanh nghiệp Việt Namtrúng thầu, nhận thầu công trình ở nước ngoài

1.3.1.2 Người lao động đóng BHXH bắt buộc do người lao động tự đóng: (Đối tượng 2)

Nhóm đối tượng này bao gồm:

- Người lao động đã tham gia BHXH bắt buộc mà chưa nhận BHXHmột lần trước khi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của phápluật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, baogồm các loại hợp đồng sau đây:

- Hợp đồng với tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp được phép hoạt độngdịch vụ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, doanh nghiệp đưa lao động đilàm việc ở nước ngoài dưới hình thức thực tập, nâng cao tay nghề và doanh

Trang 24

nghiệp đầu tư ra nước ngoài có đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài (đốivới lao động trong trường hợp này chỉ thực hiện đối với chế độ hưu trí và tửtuất).

- Hợp đồng cá nhân (đối với người lao động trong trường hợp này chỉthực hiện chế độ hưu trí và tử tuất)

1.3.2 Mức đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động và người sử dụng lao động.

1.3.2.1 Mức đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động:

- Hàng tháng, người lao động là đối tượng 1 phải đóng bảo hiểm vàoquỹ hưu trí và tử tuất với mức đóng bằng 5% mức tiền lương, tiền công vàoquỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1%cho đến khi đạt mức đóng là 8%

Phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, hằng quý hoặc 6 thángmột lần

- Đối với đối tượng 2 thì:

Mức đóng hàng tháng vào quỹ hưu trí, tử tuất là 16% mức tiền lương,tiền công tháng đóng BHXH của người lao động trước khi đi làm việc ở nướcngoài vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóngthêm 2% cho đến khi đạt mức đóng là 22%

Phương thức đóng được thực hiện hằng quý, hoặc 6 tháng hoặc 12tháng một lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưangười lao động đi làm việc ở nước ngoài

Trường hợp người lao động được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồngmới ngay tại nước tiếp nhận hợp đồng thì thực hiện đóng BHXH theo phươngthức trên đây hoặc truy nộp cho tổ chức BHXH sau khi về nước

1.3.2.2 Mức đóng BHXH bắt buộc đối với người sử dụng lao động:

Người sử dụng lao động chỉ phải đóng BHXH bắt buộc cho người lao độngthuộc đối tượng 1

Trang 25

- Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng trên quỹ tiền lương, tiền côngtháng đóng BHXH của những người lao động là đối tượng đóng BHXH bắtbuộc như sau:

+ Mức đóng vào quỹ ốm đau và thai sản bằng 3%; trong đó người sửdụng lao động giữ lại 2% để chi trả kịp thời cho người lao động đủ điều kiệnhưởng chế độ ốm đau, chế độ thai sản

+ Mức đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bằng 1%.+ Mức đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất là 11% vào quỹ hưu trí và tửtuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạtmức đóng là 14%

- Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng theo mức đóng trên đây và trích

từ tiền lương, tiền công tháng của người lao động theo mức đóng vào quỹ hưutrí và tử tuất để đóng cùng một lúc vào quỹ BHXH

1.3.3 Chế độ trợ cấp ốm đau

1.3.3.1 Đối tượng và điều kiện hưởng:

* Đối tượng hưởng:

Những người thuộc nhóm được người sử dụng lao động đóng BHXH(đối tượng 1)

* Điều kiện hưởng:

- Người lao động bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xácnhận của cơ sở y tế Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoạisức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì không đượchưởng chế độ ốm đau

- Người lao động có con dưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chămsóc con và có xác nhận của cơ sở y tế

1.3.3.2 Thời gian tối đa hưởng chế độ trợ cấp ốm đau trong một năm:

Thời gian tối đã hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người laođộng được quy định như sau:

Trang 26

- Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường: được hưởng tối

đa là 30 ngày nếu đóng BHXH dưới 15 năm; là 40 ngày nếu đóng BHXH từ

15 năm đến dưới 30 năm; là 60 ngày nếu đóng BHXH từ 30 năm trở lên

- Người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lênthì được hưởng tối đa là 40 ngày nếu đóng BHXH dưới 15 năm; là 50 ngàynếu đóng BHXH từ 15 năm đến dưới 30 năm; là 70 ngày nếu đóng BHXH từ

30 năm trở lên

- Người lao động có con ốm đau được nghỉ việc hưởng chế độ trong 1năm cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 3 tuổi, tối đa 15 ngày nếucon từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi Trường hợp cả mẹ và cha cùng tham giaBHXH, nếu một người đã hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thìngười kia được hưởng chế độ theo quy định này

- Người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày

do Bộ Y tế ban hành được hưởng chế độ ốm đau tối đa không quá 180 ngày

trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12, không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia BHXH và thời điểm nghỉ hưởng chế

độ ốm đau) Thời gian nghỉ ốm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng

tuần Trường hợp hết thời hạn 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì đượchưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn

Trang 27

nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm, bằng 45% nếu đã đóngBHXH dưới 15 năm Nếu khi tính mức hưởng chế độ ốm đau trong tháng màthấp hơn mức lương tối thiểu chung thì mức hưởng chế độ ốm đau bằng mứclương tối thiểu chung Mức lương tối thiểu chung hiện nay là 540.000 đồng.

Mức hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động mắc bệnh cần chữa trịdài ngày được tính như sau:

Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉTết, nghỉ hàng tuần

* Mức hưởng ốm đau đối với các trường hợp nghỉ ốm đau khác:

Được tính bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của thángliền kề trước khi nghỉ việc, được tính như sau:

Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau không kể ngày nghỉ lễ,nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần

1.3.3.4 Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau:

* Điều kiện hưởng:

Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau mà sức khoẻ cònyếu

* Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong một năm:

75 (%) x x

Tỷ lệ mức hưởng chế độ

ốm đau (%)

x x

Trang 28

- Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khoẻ còn yếu sau thời gian

ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày

- Tối đa 7 ngày đối với người lao động sức khoẻ còn yếu sau thời gian

ốm đau do phải phẫu thuật

- Tối đa 5 ngày đối với các trường hợp khác

* Mức hưởng một ngày dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ:

- Bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại gia đình

- Bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại cơ sở tập trung, mứchưởng này tính cả tiền đi lại, tiền ăn và ở

1.3.4 Chế độ thai sản

1.3.4.1 Đối tượng và điều kiện hưởng:

* Đối tượng hưởng:

Người lao động nêu trên (trừ hợp tác lao động nước ngoài) được hưởng chế

độ thai sản thuộc một trong các trường hợp sau:

- Lao động nữ mang thai nghỉ việc khám thai, bị sảy thai, nạo, hút thaihoặc thai chết lưu

- Lao động nữ sinh con

- Người lao động (không phân biệt nam hay nữ) nhận nuôi con nuôidưới 4 tháng tuổi

- Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản

* Điều kiện hưởng:

- Đối với lao động nữ sinh con và người lao động nhận con nuôi dưới 4tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 thángtrước khi sinh con hoặc nhận con nuôi

- Đối với lao động nữ nghỉ việc khám thai, bị sảy thai, nạo hút thai, thaichết lưu hoặc người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệtsản, được hưởng chế độ thai sản nếu trước khi nghỉ việc đã có đóng BHXH

Trang 29

1.3.4.2 Quyền lợi được hưởng:

* Thời gian hưởng chế độ:

Người lao động được nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản do quỹ BHXHchi trả cho thời gian nghỉ (kể cả ngày nghỉ, ngày lễ tết, ngày nghỉ hàngtuần) như sau:

- Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khámthai 5 lần, mỗi lần một ngày (thời gian nghỉ việc hưởng chế độ tính theo ngàylàm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần); trường hợp ở

xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thườngthì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai

- Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ đượcnghỉ việc hưởng chế độ thai sản là 10 ngày nếu thai dưới 01 tháng; là 20 ngàynếu thai từ 01 tháng đến dưới 03 tháng; là 40 ngày nếu thai từ 03 tháng đếndưới 6 tháng; là 50 ngày nếu thai từ 6 tháng trở lên

- Lao động nữ khi đặt vòng tránh thai người lao động được nghỉ việc 7ngày, khi thực hiện biện pháp triệt sản được nghỉ việc 15 ngày

- Lao động nữ khi sinh con được nghỉ 4 tháng, nếu làm nghề hoặc côngviệc trong điều kiện lao động bình thường; được nghỉ 5 tháng, nếu làm nghềhoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm kể cả làm nghề hoặc công việcđặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ 3 ca; làm việcthường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên; được nghỉ 6tháng đối với lao động nữ là người tàn tật có mức suy giảm khả năng lao động

từ 21% trở lên Trường hợp sinh một lần từ 2 con trở lên, ngoài thời gian nghỉviệc nêu trên thì tính từ con thứ 2 trở đi, cứ mỗi con lao động nữ được nghỉthêm 30 ngày

- Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 60 ngày tuổi bị chết, thì mẹđược nghỉ việc 90 ngày tính từ ngày sinh con; nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên bị

Trang 30

chết, thì mẹ được nghỉ việc 30 ngày tính từ ngày con chết, nhưng tổng thời giannghỉ việc không vượt quá thời gian quy định nghỉ sinh con như nêu trên.

- Đối với trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết:

+ Nếu chỉ có người mẹ tham gia BHXH, thì cha hoặc người trực tiếpnuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi

- Nếu cả cha và mẹ đều tham gia BHXH hoặc chỉ có cha tham giaBHXH, thì cha nghỉ việc chăm sóc con hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng đượchưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi

- Trường hợp nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi được nghỉ hưởng chế độthai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi

- Đối với lao động nữ sinh con hoặc người lao động nghỉ việc nuôi con nuôi:

Được tính bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóngBHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc và được tính theo công thức sau:

Mức hưởng khi nghỉ

việc đi khám thai, sẩy

thai, nạo, hút thai

hoặc thai chết lưu,

thực hiện các biện

pháp tránh thai

Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ

việc

=

26 ngày

Số ngày nghỉ việc theo chế độ thai sản

việc

=

Số tháng nghỉ sinh con hoặc nghỉ nuôi con nuôi theo chế độ x

Trang 31

- Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH hoặc cả cha và mẹ đều thamgia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con, thì mức hưởng chế độ thai sản đượctính trên cơ sở mức bình quân tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ đóngBHXH của người cha; Trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH mà mẹ chếtsau khi sinh con, thì mức hưởng chế độ thai sản được tính trên cơ sở mứcbình quân tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ đóng BHXH của người mẹ.

* Quyền lợi khác:

- Trợ cấp một lần:

Trường hợp lao động nữ sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổithì được hưởng trợ cấp một lần bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗicon Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH mà mẹ chết khi sinh con thì chađược hưởng trợ cấp một lần bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con

- Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:

Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặcthai chết lưu hoặc sau thời gian hưởng chế độ khi sinh con theo quy định màsức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe trong thời gian:

+ Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ 2 con trở lên.+ Tối đa 7 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật

+ Bằng 5 ngày đối với các trường hợp khác

Và mức hưởng cho mỗi ngày nghỉ dưỡng sức , phục hồi sức khỏe bằng25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại gia đình; bằng 40% mức lươngtối thiểu chung nếu nghỉ tại cơ sở tập trung

- Trong thời gian lao động nữ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đượctính là thời gian đóng BHXH Thời gian này người lao động và người sử dụnglao động không phải đóng BHXH

1.3.5 Chế độ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp

1.3.5.1 Đối tượng và điều kiện hưởng:

Người lao động thuộc nhóm được người sử dụng lao động đóng BHXH(đối tượng 1) bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thuộc một trong

Trang 32

các trường hợp sau thì được hưởng chế độ tai nạn lao động – bệnh nghềnghiệp do quỹ BHXH chi trả:

- Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc

- Bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiệncông việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động

- Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trongkhoảng thời gian và tuyến đường hợp lý

- Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp khi làm việc trong môitrường hoặc nghề có yếu tố độc hại Danh mục Bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế

và Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành

1.3.5.2 Quyền lợi được hưởng:

* Mức hưởng trợ cấp một lần:

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% hoặc bịchết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp một lần, mứchưởng trợ cấp gồm:

- Suy giảm 5% khả năng lao động được hưởng 5 tháng lương tối thiểuchung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tốithiểu chung Ngoài khoản trợ cấp trên, người lao động còn được hưởng thêmkhoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, thời gian đóng BHXH từ 1năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm một năm đóngBHXH được tính thêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công làm căn cứ đóngBHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị Có thể đơn giản hóatheo công thức sau:

Mức trợ cấp

một lần =

Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng

Trang 33

Trong đó:

Lmin : mức lương tối thiểu chung

m: Mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, nghề nghiệp(lấy số tuyệt đối 5<m<30)

L: mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kềtrước khi nghỉ việc để điều trị Trường hợp người lao động bị tai nạn lao độngngay trong tháng đầu tham gia bảo hiểm xã hội thì bằng mức tiền lương, tiềncông đóng bảo hiểm xã hội của chính tháng đó

t: số năm đóng bảo hiểm xã hội Một năm tính đủ 12 tháng, không kểnăm đầu đóng bảo hiểm xã hội

- Trường hợp người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng 36tháng lương tối thiểu chung

để điều trị Có thể đơn giản hóa qua công thức sau đây:

Mức trợ cấp

= Mức trợ cấp tính theo + Mức trợ cấp tính theo số

Trang 34

lao động

= {0,3x Lmin + (m-31) x

0,02 x Lmin} +

{0,005x L + (t-1) x0,003x L}

Trong đó:

Lmin : mức lương tối thiểu chung

m: Mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, nghề nghiệp(lấy số tuyệt đối 31<m<100)

L: mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kềtrước khi nghỉ việc để điều trị Trường hợp người lao động bị tai nạn lao độngngay trong tháng đầu tham gia bảo hiểm xã hội thì bằng mức tiền lương, tiềncông đóng bảo hiểm xã hội của chính tháng đó

t: số năm đóng bảo hiểm xã hội Một năm tính đủ 12 tháng, không kểnăm đầu đóng bảo hiểm xã hội

- Đối với trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bịbệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng nêu trên, hàng tháng người lao động cònđược hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương tối thiểu chung

- Thời điểm hưởng trợ cấp hàng tháng được tính từ tháng người laođộng điều trị xong, ra viện Trường hợp giám định lại mức suy giảm khả nănglao động do thương tật hoặc bệnh tật tái phát thì thời điểm hưởng trợ cấp hàngtháng được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa

Trang 35

+ Nếu tiếp tục làm việc và tham gia đóng BHXH, ngoài được hưởng trợcấp tai nạn lao động hàng tháng theo quy định, khi đủ điều kiện hưởng chế độhưu trí thì được hưởng đồng thời cả lương hưu.

- Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật, bệnh tật do tai nạnlao động hoặc bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡngsức, phục hồi sức khỏe trong thời gian là: Tối đa 10 ngày đối với người laođộng suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên; tối đa 7 ngày đối với suygiảm khả năng lao động từ 31% đến 50%; bằng 5 ngày đối với suy giảm khảnăng lao động từ 15% đến 30% Mức hưởng cho mỗi ngày bằng 25% mứclương tối thiểu chung nếu nghỉ tại gia đình và bằng 40% mức lương tối thiểuchung nếu nghỉ tại cơ sở tập trung

- Người lao động bị tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp mà bị tổnthương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp phương tiện trợ giúpsinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật,bệnh tật

1.3.6 Chế độ hưu trí

1.3.6.1 Lương hưu hàng tháng:

* Điều kiện hưởng:

- Người lao động được hưởng lương hưu hàng tháng khi có đủ 20 nămđóng BHXH trở lên và có một trong các điều kiện sau:

+ Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi

+ Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và

có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặcnơi làm việc có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên

+ Người lao động đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi có đủ 15 năm làm côngviệc khai thác than trong hầm lò

+ Người lao động bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

Trang 36

- Người lao động của đủ 20 năm đóng BHXH trở lên, bị suy giảm khảnăng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn nếuthuộc một trong các trường hợp sau:

+ Nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên

+ Có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm trở lên

Việc xác định điều kiện về thời gian đóng BHXH để tính hưởng chế độhưu trí một năm phải tính đủ 12 tháng Trường hợp người lao động đã đủ tuổiđời để hưởng chế độ hưu trí song thời gian đóng BHXH còn thiếu tối đakhông quá 6 tháng, thì người lao động được đóng tiếp một lần cho số thángcòn thiếu và được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng kể từ tháng sau thángđóng BHXH đủ 20 năm

* Mức hưởng:

Mức lương hưu hàng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ %lương hưu được hưởng nhân với mức bình quân tiền lương, tiền công thánglàm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội Trong đó:

- Tỷ lệ % lương hưu được hưởng tính bằng 45% mức bình quân tiềnlương, tiền công tháng cho 15 năm đóng bảo hiểm xã hội đầu tiên, từ năm thứ

16 trở đi, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam,3% đối với nữ, mức tối đa bằng 75% Đối với người nghỉ hưu trước tuổi do bịsuy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì tỷ lệ % hưởng lương hưu saukhi tính như trên sẽ bị giảm đi 1% cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi

- Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần được xác định như sau:

+ Đối với người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hộitheo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì mức bình quân tiền lương,tiền công để tính lương hưu được tính bằng mức bình quân tiền lương thángđóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu nếu bắt đầu tham gia

Trang 37

bảo hiểm xã hội trước tháng 01 năm 1995; bằng mức bình quân tiền lươngtháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu nếu bắt đầutham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ tháng 01 năm 1995 đếntháng 12 năm 2000; bằng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xãhội của 8 năm cuối trước khi nghỉ hưu nếu bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hộitrong thời gian từ tháng 01 năm 2001 đến tháng 12 năm 2006; bằng mức bìnhquân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 10 năm cuối trước khi nghỉhưu nếu bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 01 năm 2007 trở đi;

+ Đối với người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hộitheo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì mức bìnhquân tiền lương, tiền công để tính lương hưu là mức bình quân tiền lương,tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian;

+ Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theochế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xãhội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì mức bìnhquân tiền lương, tiền công để tính lương hưu là mức bình quân tiền lương,tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian

Tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương

do Nhà nước quy định được điều chỉnh theo mức lương tối thiểu chung tạithời điểm hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội Tiền lương, tiền công đãđóng bảo hiểm xã hội theo các chế độ tiền lương do người sử dụng lao độngquyết định được điều chỉnh tăng tại thời điểm hưởng lương hưu, trợ cấp bảohiểm xã hội trên cơ sở chỉ số giá sinh hoạt của từng thời kỳ theo quy định củaChính phủ

- Trường hợp lương hưu thấp hơn mức lương tối thiểu chung thì đượcquỹ bảo hiểm xã hội bù bằng mức lương tối thiểu chung

- Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá sinhhoạt và tăng trưởng kinh tế theo quy định của Chính phủ

Trang 38

- Người hưởng lương hưu được cấp thẻ bảo hiểm y tế do quỹ bảohiểm xã hội đảm bảo.

1.3.6.2 Trường hợp trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

* Điều kiện hưởng:

Người lao động đã đóng BHXH trên 30 năm đối với nam, trên 25 nămđối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần

* Mức hưởng:

Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng BHXH kể từ năm thứ

31 trở đi đối với nam và năm thứ 26 trở đi đối với nữ Cứ mỗi năm đóngBHXH thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền côngtháng đóng BHXH

1.3.6.3 Trợ cấp BHXH một lần

* Điều kiện hưởng:

Thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH

- Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ 20 năm đóngBHXH

- Sau 1 năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng BHXH và có yêu cầunhận BHXH một lần mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH;

- Ra nước ngoài để định cư

* Mức hưởng:

Được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm tính bằng 1,5tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH

1.3.6.4 Bảo lưu thời gian đóng BHXH:

Người lao động khi nghỉ việc chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặcchưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần được bảo lưu thời gian đã đóng bảohiểm xã hội để làm cơ sở cộng nối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội sau này(nếu có) hoặc để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi đủ điều kiện

Trang 39

1.3.7 Chế độ tử tuất

1.3.7.1 Trợ cấp mai táng

* Điều kiện hưởng:

Các đối tượng sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấpmai táng:

- Người lao động đang đóng BHXH

- Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH

- Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc

* Mức trợ cấp mai táng:

Người lo mai táng được hưởng trợ cấp mai táng do quỹ BHXH chi trảbằng 10 tháng lương tối thiểu chung (hiện nay là 4.500.000 đồng)

1.3.7.2 Trợ cấp tuất hằng tháng:

* Điều kiện hưởng:

- Điều kiện về đối tượng:

Đối tượng khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng:+ Người lao động đã đóng BHXH đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởngBHXH một lần

+ Người đang hưởng lương hưu

+ Người lao động chế do tai bạn lao động, bệnh nghề nghiệp (kể cảchết trong thời gian điều trị lần đầu)

+ Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằngtháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

- Điều kiện về thân nhân:

+ Con chưa đủ 15 tuổi; con chưa đủ 18 tuổi nếu còn đi học; con từ đủ

15 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

+ Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

Trang 40

+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, ngườikhác mà đối tượng này trước khi chết có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu đủ 60tuổi trở lên đối với nam, đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ hoặc dưới 60 tuổi đốivới nam, dưới 55 tuổi đối với nữ mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81%trở lên.

- Điều kiện về thu nhập: Những thân nhân nêu trên (trừ thân nhân là con) phảikhông có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lươngtối thiểu chung

* Quyền lợi được hưởng:

- Mức trợ cấp tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mứclương tối thiểu chung Trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôidưỡng thì mức trợ cấp tuất hàng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung

- Số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng không quá 4 ngườiđối với 1 người chết Trường hợp có từ 2 người chết trở lên thì thân nhân củanhững người này được hưởng 2 lần mức trợ cấp hàng tháng

- Thời điểm thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng được tính từtháng liền kề sau tháng đối tượng chết

1.3.7.3 Trợ cấp tuất một lần:

* Điều kiện được hưởng:

Người chết không đủ điều kiện để thân nhận được hưởng trợ cấp tuấthằng tháng hoặc đủ điều kiện nhưng không có thân nhân hưởng trợ cấp hằngtháng

* Quyền lợi được hưởng:

Thân nhân nêu trên được hưởng trợ cấp tuất một lần do quỹ BHXH chitrả theo mức sau đây:

- Mức trợ cấp tuất một lần với thân nhân người lao động đang làmviệc hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội chết được tính theo sốnăm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân

Ngày đăng: 20/07/2018, 17:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w