Giáo án tích hợp Đại số 7 tiết 28 một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch; GIÁO ÁN ĐẠI SỐ LỚP 7 Ngày soạn : 12112017 Tiết 28 §4. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS đạt được: 1. Kiến thức: Môn Toán Học sinh nhớ được định nghĩa, tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch. Học sinh nhận biết được 2 dạng toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch và cách giải. Môn Lí: Học sinh nhớ được mối liên quan giữa vận tốc, quãng đường và thời gian trong bài toán chuyển động; liên quan giữa năng suất và thời gian hoàn thành công việc. Môn GDCD: An toàn giao thông. 2. Kĩ năng: Vận dụng được tính chất đại lượng tỷ lệ nghịch vào giải bài tập có nội dung Toán học, Vật lý. Biết vận dụng kiến thức liên môn để giải các bài toán áp dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch Trình bày tốt các dạng bài tập áp dụng tính chất hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo để giải các bài toán có tính thực tiễn và rèn luyện khả năng tư duy toán học, tư duy vật lý, thảo luận nhóm, thu thập thông tin, phân tích các đại lượng liên quan đến bài toán thực tế. 3.Thái độ: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập. Nghiêm túc, cẩn thận trong tính toán. Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác, có ý thức hợp tác. Giáo dục ý thức liên hệ giữa kiến thức toán học và thực tế. Thấy được ứng dụng của Toán học trong cuộc sống và trong các môn học khác thông qua việc giải các bài tập có tính thực tế. Nghiêm túc, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động vận dụng kiến thức liên môn trong việc giải quyết vấn đề. Có ý thức tham gia giao thông an toàn, không phóng nhanh, vượt ẩu, đi quá tốc độ cho phép. 4. Định hướng hình thành năng lực: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác tho nhóm. Năng lực tự học, tư duy sáng tạo Năng lực sử dụng các công cụ, phương tiện học toán. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên Thiết bị, đồ dùng dạy học: Máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập, bảng nhóm (Phần phụ lục) Học liệu: SGK, SBT, SGV. 2. Chuẩn bị của học sinh Vở ghi, vở bài tập, SGK. Bảng nhóm, bút dạ. Đọc trước bài ở nhà. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC. Phương pháp vấn đáp Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề. Phương pháp hoạt động nhóm IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ (5 ph) Kiểm tra 1 học sinh: Em hãy nêu tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch? Gọi học sinh nhận xét, GV nhận xét cho điểm. GV giới thiệu bài mới: Tiết 28 §4. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ NGHỊCH 3. Tiến trình bài học HOẠT ĐỘNG 1. BÀI TOÁN 1 (10 ph) 1) Mục tiêu: Nhận biết được trên một đoạn đường AB thì vận tốc và thời gian đi hết đoạn đường là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau. Ba đại lượng vận tốc (v), quãng đường (s) và thời gian (t), liên hệ với nhau theo công thức s = vt Biết vận dụng tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch để giải bài toán. 2) Phương phápKĩ thuật: Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động chung, hoạt động nhóm đôi. 4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu. Bảng phụ, phiếu học tập 1. + Slide 1: Bài toán 1 (SGK Trang 59) + Slide 8: Bài toán áp dụng. + Phiếu học tập 1: (nhóm cặp đôi) . HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV chiếu Slide 1: Bài toán 1 (SGK Trang 59): Một ô tô đi từ A đến B hết 6 giờ. Hỏi ô tô đó đi từ A đến B hết bao nhiêu giờ nếu nó đi với vận tốc mới bằng 1,2 lần vận tốc cũ? GV yêu cầu học sinh đọc đề bài và giải bài toán. HS trả lời câu hỏi: “Ô tô đó đi từ A đến B hết bao nhiêu giờ”. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS: Đọc bài toán và suy nghĩ tìm lời giải GV: Quan sát, giúp đỡ khi cần. ? Bài toán cho biết gì? Yêu cầu làm gì. ? Bài toán chuyển động có mấy đại lượng, mối quan hệ giữa các đại lượng như thế nào. Tích hợp nội dung kiến thức môn Vật lý: Chiếu Slide 2: Hình ảnh ô tô tham gia giao thông Giáo viên phân tích các đại lượng tham gia bài toán: Do quãng đường không đổi nên thời gian đi hết đoạn đường và vận tốc là hai đại lượng tỷ lệ nghịch. Vận tốc Thời gian v1 t1 = 6 (giờ) v2 = 1,2 v1 t2 = ? Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo. HS thảo luận, trao đổi, báo cáo kết quả, các HS khác trong lớp nhận xét. GV gọi 1 học sinh trình bày bài làm. GV gọi 2 học sinh nhận xét bài làm. GV nhận xét đánh giá bài làm của học sinh và chốt kiến thức. Tích hợp nội dung giáo dục an toàn giao thông Trên một số tuyến đường có đặt biển quy định tốc độ vì vậy khi tham gia giao thông cần chú ý và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về an toàn giao thông. + GV: Ý nghĩa thực tế của bài toán chuyển động đã giải ở trên là gì? Trong thực tế ai cũng phải tham gia giao thông và trên cùng một đoạn đường nếu tăng vận tốc bao nhiêu lần thì giảm thời gian đi bấy nhiêu lần song không thể vì giảm thời gian mà tăng tốc bừa bãi, phóng nhanh, vượt ẩu...vi phạm trật tự, an toàn giao thông, gây nguy hiểm cho chính mình và cho những người tham gia giao thông. GV chiếu Slide 3, 4; 5; 6: Giới thiệu 1 số hình ảnh về tai nạn giao thông khi không chấp hành quy định tốc độ trên đường cao tốc và khu dân cư đông đúc. GV tai nạn giao thông vô cùng nguy hiểm, hậu quả của những vụ tai nạ giao thông rất nghiêm trọng gây thiệt hại về tính mạng và tài sản của người tham gia giao thông. Bởi vậy mỗi người hãy nêu cao ý thức tự giác và trách nhiệm khi tham gia giao thông, “An toàn giao thông là hạnh phúc của mọi nhà”. Bước 4. Phương án kiểm tra đánh giá. GV chiếu Slide 8: Bài toán áp dụng. Một ô tô đi từ A đến B hết 6 giờ. Hỏi ô tô đó đi từ B đến A hết bao nhiêu giờ biết rằng khi đi từ B đến A do trời mưa nên vận tốc chỉ bằng vận tốc cũ? Học sinh thảo luận theo nhóm đôi, để hoàn thành bài tập vận dụng trên Phiếu học tập 1. Các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét kết quả của nhóm bạn. GV: Đánh giá nhận xét hoạt động của các nhóm và đưa ra đáp án đúng. Bằng kiến thức vừa học HS nắm và vận dụng được: Khi quãng đường không đổi thì thời gian đi hết đoạn đường và vận tốc là hai đại lượng tỷ lệ nghịch và trình bày được lời giải bài toán vận dụng. 1. Bài toán 1 (SGK – Trang 59): Một ô tô đi từ A đến B hết 6 giờ. Hỏi ô tô đó đi từ A đến B hết bao nhiêu giờ nếu nó đi với vận tốc mới bằng 1,2 lần vận tốc cũ? Giải: Gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ô tô lần lượt là v1 (kmh) và v2 (kmh) thời gian tương ứng của ô tô đi là t1 (h) và t2 (h) Do vận tốc và thời gian của một vật chuyển động đều trên cùng một quảng đường là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có: mà ; t1 = 6 Nên Suy ra Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ô tô đó đi từ A đến B hết 5 giờ. Bài tập vận dụng Giải: Gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ô tô lần lượt là v1 (kmh) và v2 (kmh) thời gian tương ứng của ô tô đi là t1 (h) và t2 (h) Do vận tốc và thời gian của một vật chuyển động đều trên cùng một quảng đường là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có: mà ; t1 = 6 Nên Suy ra Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ô tô đó đi từ A đến B hết 8 giờ. Giáo án tích hợp đại số 7 tiết 28 một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch 2017
Trang 1GIÁO ÁN ĐẠI SỐ LỚP 7
Ngày soạn : 12/11/2017
Tiết 28 §4 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS đạt được:
1 Kiến thức:
* Môn Toán
- Học sinh nhớ được định nghĩa, tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
- Học sinh nhận biết được 2 dạng toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch và
cách giải.
* Môn Lí:
- Học sinh nhớ được mối liên quan giữa vận tốc, quãng đường và thời gian trong bài toán chuyển động; liên quan giữa năng suất và thời gian hoàn thành công việc
* Môn GDCD: An toàn giao thông.
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được tính chất đại lượng tỷ lệ nghịch vào giải bài tập có nội
dung Toán học, Vật lý
- Biết vận dụng kiến thức liên môn để giải các bài toán áp dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- Trình bày tốt các dạng bài tập áp dụng tính chất hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- Biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo để giải các bài toán có tính thực tiễn
và rèn luyện khả năng tư duy toán học, tư duy vật lý, thảo luận nhóm, thu thập thông tin, phân tích các đại lượng liên quan đến bài toán thực tế
3.Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Nghiêm túc, cẩn thận trong tính toán
- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác, có ý thức hợp tác
- Giáo dục ý thức liên hệ giữa kiến thức toán học và thực tế Thấy được ứng dụng của Toán học trong cuộc sống và trong các môn học khác thông qua
việc giải các bài tập có tính thực tế
- Nghiêm túc, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động vận dụng kiến thức liên môn trong việc giải quyết vấn đề
-Có ý thức tham gia giao thông an toàn, không phóng nhanh, vượt ẩu, đi quá tốc độ cho phép
Trang 24 Định hướng hình thành năng lực:
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học
- Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác tho nhóm
- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo
- Năng lực sử dụng các công cụ, phương tiện học toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Thiết bị, đồ dùng dạy học:
Máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập, bảng nhóm (Phần phụ lục)
- Học liệu: SGK, SBT, SGV
2 Chuẩn bị của học sinh
- Vở ghi, vở bài tập, SGK Bảng nhóm, bút dạ
- Đọc trước bài ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
- Phương pháp hoạt động nhóm
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5 ph)
Kiểm tra 1 học sinh:
- Em hãy nêu tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch?
Gọi học sinh nhận xét, GV nhận xét cho điểm
GV giới thiệu bài mới:
Tiết 28 §4 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ NGHỊCH
3 Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG 1 BÀI TOÁN 1 (10 ph)
1) Mục tiêu:
- Nhận biết được trên một đoạn đường AB thì vận tốc và thời gian đi hết đoạn đường là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau Ba đại lượng vận tốc (v), quãng đường (s) và thời gian (t), liên hệ với nhau theo công thức s = vt
- Biết vận dụng tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch để giải bài toán
2) Phương pháp/Kĩ thuật: Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề
3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động chung, hoạt động nhóm đôi 4) Phương tiện dạy học:
Trang 3- Máy chiếu Bảng phụ, phiếu học tập 1.
+ Slide 1: Bài toán 1 (SGK Trang 59)
+ Slide 8: Bài toán áp dụng
+ Phiếu học tập 1: (nhóm cặp đôi)
Bước 1 Giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide 1: Bài toán 1 (SGK
Trang 59): Một ô tô đi từ A đến B hết
6 giờ Hỏi ô tô đó đi từ A đến B hết
bao nhiêu giờ nếu nó đi với vận tốc
mới bằng 1,2 lần vận tốc cũ?
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài và
giải bài toán
- HS trả lời câu hỏi: “Ô tô đó đi từ A
đến B hết bao nhiêu giờ”
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Đọc bài toán và suy nghĩ tìm lời
giải
GV: Quan sát, giúp đỡ khi cần
? Bài toán cho biết gì? Yêu cầu làm
gì
? Bài toán chuyển động có mấy đại
lượng, mối quan hệ giữa các đại lượng
như thế nào
Tích hợp nội dung kiến thức môn
Vật lý:
- Chiếu Slide 2: Hình ảnh ô tô tham
gia giao thông
-Giáo viên phân tích các đại lượng
tham gia bài toán: Do quãng đường
không đổi nên thời gian đi hết đoạn
đường và vận tốc là hai đại lượng tỷ lệ
nghịch
Vận tốc Thời gian
v1 t1 = 6 (giờ)
1 Bài toán 1 (SGK – Trang 59):
Một ô tô đi từ A đến B hết 6 giờ Hỏi ô tô đó đi từ A đến B hết bao nhiêu giờ nếu nó đi với vận tốc mới bằng 1,2 lần vận tốc cũ?
Trang 4v2 = 1,2 v1 t2 = ?
Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo
HS thảo luận, trao đổi, báo cáo kết
quả, các HS khác trong lớp nhận xét
GV gọi 1 học sinh trình bày bài làm
GV gọi 2 học sinh nhận xét bài làm
GV nhận xét đánh giá bài làm của học
sinh và chốt kiến thức
Tích hợp nội dung giáo dục an toàn
giao thông
Trên một số tuyến đường có đặt biển
quy định tốc độ vì vậy khi tham gia
giao thông cần chú ý và chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định về an toàn
giao thông
+ GV: Ý nghĩa thực tế của bài toán
chuyển động đã giải ở trên là gì?
Trong thực tế ai cũng phải tham gia
giao thông và trên cùng một đoạn
đường nếu tăng vận tốc bao nhiêu lần
thì giảm thời gian đi bấy nhiêu lần
song không thể vì giảm thời gian mà
tăng tốc bừa bãi, phóng nhanh, vượt
ẩu vi phạm trật tự, an toàn giao
thông, gây nguy hiểm cho chính mình
và cho những người tham gia giao
thông
GV chiếu Slide 3, 4; 5; 6: Giới thiệu 1
số hình ảnh về tai nạn giao thông khi
không chấp hành quy định tốc độ trên
đường cao tốc và khu dân cư đông
đúc
GV tai nạn giao thông vô cùng nguy
hiểm, hậu quả của những vụ tai nạ
Giải: Gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ô tô lần lượt là v1 (km/h) và v2 (km/h) thời gian tương ứng của ô tô đi
là t1 (h) và t2 (h)
Do vận tốc và thời gian của một vật chuyển động đều trên cùng một quảng đường là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên
ta có:
2 1
1 2
v t
v t mà 2
1
1, 2
v
v ; t1 = 6 Nên
2
6
1, 2
t
Suy ra
2 6 5
1, 2
t
Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ô tô đó
đi từ A đến B hết 5 giờ
Trang 5giao thông rất nghiêm trọng gây thiệt
hại về tính mạng và tài sản của người
tham gia giao thông Bởi vậy mỗi
người hãy nêu cao ý thức tự giác và
trách nhiệm khi tham gia giao thông,
“An toàn giao thông là hạnh phúc của
mọi nhà”
Bước 4 Phương án kiểm tra đánh giá
- GV chiếu Slide 8: Bài toán áp dụng
Một ô tô đi từ A đến B hết 6 giờ Hỏi
ô tô đó đi từ B đến A hết bao nhiêu
giờ biết rằng khi đi từ B đến A do trời
mưa nên vận tốc chỉ bằng 34vận tốc
cũ?
- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi,
để hoàn thành bài tập vận dụng trên
Phiếu học tập 1
- Các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét
kết quả của nhóm bạn
GV: Đánh giá nhận xét hoạt động của
các nhóm và đưa ra đáp án đúng
- Bằng kiến thức vừa học HS nắm và
vận dụng được: Khi quãng đường
không đổi thì thời gian đi hết đoạn
đường và vận tốc là hai đại lượng tỷ lệ
nghịch và trình bày được lời giải bài
toán vận dụng
Bài tập vận dụng
Giải:
Gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ô
tô lần lượt là v1 (km/h) và v2 (km/h) thời gian tương ứng của ô tô đi là t1
(h) và t2 (h)
Do vận tốc và thời gian của một vật chuyển động đều trên cùng một quảng đường là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên
ta có: 2 1
1 2
v t
v t mà 2
1
3 4
v
v ; t1 = 6 Nên
2
4t
Suy ra 2
6 8
4
Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ô tô đó
đi từ A đến B hết 8 giờ
HOẠT ĐỘNG 2 BÀI TOÁN 2 (10 ph)
1) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được hai đại lượng tỷ lệ nghịch trong các bài toán năng suất Ba đại lượng khối lượng công việc, năng suất và thời gian hoàn thành, liên hệ với nhau theo công thức:
(khối lượng công việc) = (năng suất) x (thời gian)
- Biết vận dụng tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch để giải bài toán
2) Phương pháp/Kĩ thuật: Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề
3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động chung, hoạt động nhóm
Trang 64) Phương tiện dạy học:
- Máy chiếu, bảng phụ, bảng nhóm
+ Slide 9: Bài toán 2 (SGK Trang 59)
+ Slide 10: Bài toán áp dụng (Bài tập 18 –SGK–Trang 61)
Bước 1 Giao nhiệm vụ:
GV chiếu Slide 9: Bài toán 2 (SGK
Trang 59): Bốn đội máy cày có 36 máy
(có cùng năng suất) làm việc trên 4
cánh đồng có diện tích bằng nhau Đội
thức nhất hoàn thành công việc trong 4
ngày, đội thứ hai trong 6 ngày, đội thứ
ba trong 10 ngày và đội thứ tư trong 12
ngày Hỏi mỗi đội có mấy máy?
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài và
giải bài toán
- HS trả lời câu hỏi: “Mỗi đội có mấy
máy cày”
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Đọc bài toán và suy nghĩ tìm lời
giải
GV: Quan sát, giúp đỡ khi cần
+GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài ?
+Nếu gọi số máy của 4 đội lần lượt là
x1; x2; x3; x4 (máy ) ta có điều gì?
- HS trả lời
+Cùng 1 công việc như nhau giữa số
máy cày và số ngày hoàn thành công
việc có quan hệ như thế nào?
+ GV hướng dẫn HS biến đổi dãy tích
về dãy tỉ số bằng nhau
Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo
HS thảo luận, trao đổi, báo cáo kết quả,
các HS khác trong lớp nhận xét
GV gọi 1 học sinh trình bày bài làm
2 Bài toán 2 (SGK – Trang 59)
Bốn đội máy cày có 36 máy (có cùng năng suất) làm việc trên 4 cánh đồng có diện tích bằng nhau Đội thức nhất hoàn thành công việc trong 4 ngày, đội thứ hai trong 6 ngày, đội thứ
ba trong 10 ngày và đội thứ tư trong 12 ngày Hỏi mỗi đội có mấy máy?
Giải:
Gọi số máy của 4 đội lần lược là: x1;
x2; x3; x4 (máy)
ta có x1 + x2 + x3 + x4 = 36
Vì số máy tỉ lệ nghịch với số ngày
Trang 7GV gọi 2 học sinh nhận xét bài làm.
GV nhận xét đánh giá bài làm của học
sinh và chốt kiến thức
GV: Ba đại lượng khối lượng công
việc, năng suất và thời gian hoàn
thành, liên hệ với nhau theo công thức:
(khối lượng công việc) = (năng suất) x
(thời gian)
Bước 4 Phương án kiểm tra đánh giá
GV chiếu Slide 10: (Bài tập 18 –
SGK–Trang 61):
Cho biết 3 người làm cỏ một cánh
đồng hết 6 giờ Hỏi 12 người (có cùng
năng suất như thế) làm cỏ cánh đồng
đó hết bao nhiêu thời gian?
- Học sinh thảo luận theo nhóm, để
hoàn thành bài tập vận dụng trên bảng
nhóm
- Các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét
kết quả của nhóm bạn
GV: Đánh giá nhận xét hoạt động của
các nhóm và đưa ra đáp án đúng
- Bằng kiến thức vừa học HS nắm và
hoàn thành 1 công việc, ta có:
4.x1=6.x2=10.x3=12.x4
�4.x1=6.x2, 6.x2=10.x3, và 10.x3=12.x4
x x
x
x và 3 4
Hay 1 2 ; 2 3
x
x x x
x x
Do đó ta có dãy tỉ số bằng nhau:
3
x
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
3
x
= 1 2 3 4 36 1
x x x x
30x 2 � x1= 15
2 1
20x 2 � x2 = 10
3 1
12x 2 � x3 = 6
4 1
10x 2 � x4 = 5 Vậy số máy của bốn đội lần lượt là: 15; 10; 6; 5 máy
A ́p dụng (Bài tập 18 –SGK–Trang 61)
Gọi thời gian 12 người làm xong công viêc là x (giờ)
Với cùng một công việc thì số người
và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có: 3.6 =12x 18 3 1, 5
x
Vậy 12 người làm cỏ trên cánh đồng
đó thì hết 1,5 giờ
Trang 8vận dụng được: Khi khối lượng công
việc không đổi thì năng suất (tốc độ)
và thời gian hoàn thành là hai đại
lượng tỷ lệ nghịch và trình bày được
lời giải bài toán vận dụng
HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP CỦNG CỐ (15 ph)
1) Mục tiêu:
- Củng cố và khắc sâu một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch
- Vận dụng tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch để giải quyết các bài toán 2) Phương pháp/Kĩ thuật: Luyện tập, thực hành
3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm 4) Phương tiện dạy học:
- Máy chiếu, bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ
+ Slide 11: ? (SGK Trang 60)
Bước 1 Giao nhiệm vụ:
GV chiếu Slide 11: ? (SGK Trang 60)
- Cho ba đại lượng x, y, z Hãy cho biết
mối liên hệ giữa hai đại lượng x và z,
biết rằng:
a) x và y tỉ lệ nghịch, y và z cũng tỉ lệ
nghịch
b) x và y tỉ lệ nghịch, y và z tỉ lệ
thuận
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài và
giải làm bài
- HS trả lời câu hỏi a), b)
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Đọc bài toán và suy nghĩ tìm lời
giải
GV: Quan sát, giúp đỡ khi cần
? Muốn biết mối liên hệ giữa hai đại
lượng x và z, ta lải làm thế nào?
? (SGK Trang 60)
- Cho ba đại lượng x, y, z Hãy cho biết mối liên hệ giữa hai đại lượng x và z, biết rằng:
a) x và y tỉ lệ nghịch, y và z cũng tỉ lệ nghịch
b) x và y tỉ lệ nghịch, y và z tỉ lệ thuận
Trang 9Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo.
- Học sinh thảo luận theo nhóm, để
hoàn thành bài tập vận dụng trên bảng
nhóm
- Các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét
kết quả của nhóm bạn
GV: Đánh giá nhận xét hoạt động của
các nhóm và đưa ra đáp án đúng
- Nếu x và y tỉ lệ nghịch, y và z cũng
tỉ lệ nghịch thì x và z tỉ lệ thuận
- Nếu x và y tỉ lệ nghịch, y và z tỉ lệ
thuận thì x và z tỉ lệ nghịch
Bước 4 Phương án kiểm tra đánh giá
Giải:
a) Vì x và y tỉ lệ nghịch nên ta có:
a x y
(1) (a là hằng số khác 0)
Vì y và z tỉ lệ nghịch nên ta có:
b y z
(2) (b là hằng số khác 0) Từ (1) và (2) suy ra x a z
b
Vậy nếu x và y tỉ lệ nghịch, y và z
cũng tỉ lệ nghịch thì x và z tỉ lệ thuận
b) Ta có:
x và y là hai đại lượng TLN, y và z là hai ĐLTLT nên: (1)
y = b.z (2) (a; b là hằng số khác 0) Từ (1) và (2)
Suy ra hay (
b
a
là hằng số khác 0) Vậy nếu x và y tỉ lệ nghịch, y và z tỉ lệ thuận thì x và z tỉ lệ nghịch
V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP (5 ph)
1.Tổng kết:
Để giải các bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch cần vận dụng kiến thức các
môn học liên quan để xác định:
- Hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- Biết lập đúng tỉ lệ thức
- Vận dụng thành thạo tính chất tỉ lệ thức
2 Hướng dẫn học tập:
- Học bài theo SGK, vở ghi
- Làm các bài tập (SGK) và các bài tập (SBT)
- Tiết sau : Luyện tập
VI RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY
a
x =
b.z
a
x = y
a
x = b.z
a x.z =
b
Trang 10………
………
………
Trang 11VII PHỤ LỤC (THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC)
1) Phiếu học tập 1: (nhóm cặp đôi)
Phiếu học tập nhóm cặp đôi
Họ tên học sinh:
1)
2)
Bài toán áp dụng 1. Một ô tô đi từ A đến B hết 6 giờ Hỏi ô tô đó đi từ B đến A hết bao nhiêu giờ biết rằng khi đi từ B đến A do trời mưa nên vận tốc chỉ bằng 3 4 vận tốc cũ? Bài làm
2) Bảng nhóm 1 Nhóm
Bài toán áp dụng 2. Cho biết 3 người làm cỏ một cánh đồng hết 6 giờ Hỏi 12 người (có cùng năng suất như thế) làm cỏ cánh đồng đó hết bao nhiêu thời gian? Bài làm
Bảng nhóm 2 Nhóm
? (SGK Trang 60) - Cho ba đại lượng x, y, z Hãy cho biết mối liên hệ giữa hai đại lượng x và z, biết rằng: a) x và y tỉ lệ nghịch, y và z cũng tỉ lệ nghịch b) x và y tỉ lệ nghịch, y và z tỉ lệ thuận Bài làm
Trang 12
3) Bảng phụ (Slide trình chiếu)
Slide 1
Slide 2
Trang 13Slide 3
Slide 4
Trang 14Slide 5
Slide 6
Trang 15Slide 7
Slide 8
Trang 16Slide 9
Slide
10
Trang 1711
Slide
12