DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTAPEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái bình dươngASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông nam á DNTM Doanh nghiệp thương mại GRDP Tổng sản phẩm trong tỉnh R&D Nghiên cứu
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM LÊ THỌ
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM LÊ THỌ
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Nhuận Kiên
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận vănnày là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trongbất kỳ công trình nào khác
Yên Bái, tháng 01 năm 2018
Tác giả luận văn Phạm Lê Thọ
i
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn: Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế
và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên, Phòng Đào tạo, các giảng viêncủa chuyên ngành Quản lý kinh tế đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn trongquá trình học tập và nghiên cứu Xin cảm ơn các cơ quan ban ngành liên quan
đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện, đóng góp nhiều ý kiếncho nội dung nghiên cứu của đề tài
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Nhuận Kiên, người đã tận tình bồi dưỡng kiến thức, năng lực tư duy, phương
pháp nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tác giả hoàn thành luận vănnày Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận vănkhông thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ýkiến đóng góp, trao đổi của thầy cô, các bạn đồng nghiệp và độc giả để luậnvăn được hoàn thiện và đề tài có giá trị thực tiễn cao hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Yên Bái, tháng 01 năm 2018
Tác giả luận văn Phạm Lê Thọ
ii
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
5 Kết cấu của đề tài 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 4
1.1 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và doanh nghiệp thương mại 4
1.1.1 Khái niệm, công cụ và hình thức cạnh tranh 4
1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 9
1.1.3 Khái niệm, chức năng và vai trò của doanh nghiệp thương mại 10
1.2 Nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại
12 1.2.1 Quy mô DN 13
1.2.2 Chiến lược kinh doanh của DN 14
1.2.3 Năng lực quản lý và điều hành kinh doanh 15
1.2.4 Trình độ công nghệ 15
1.2.5 Chất lượng đội ngũ lao động và cán bộ quản lý 16
1.2.6 Chi phí sản xuất kinh doanh 16
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại 17
1.3.1 Các yếu tố quốc tế 17
1.3.2 Các yếu tố trong nước 18
5 55
Trang 61.3.3 Các yếu tố môi trường kinh doanh tại địa phương 20
1.4 Kinh nghiệm và bài học rút ra cho tỉnh Yên Bái trong nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại 23
1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại ở một số địa phương 23
1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Yên Bái 29
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 33
2.2 Phương pháp nghiên cứu 33
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 33
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 34
2.2.3 Phương pháp phân tích 35
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 35
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu về tình trạng hoạt động của DN 35
2.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh giữa các DN 35
Chương 3: THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TỈNH YÊN BÁI 38
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình phát triển doanh nghiệp thương mại tỉnh Yên Bái 38
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 38
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 42
3.1.3 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại tỉnh Yên Bái 45
3.2 Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại tỉnh Yên Bái 47
3.2.1 Về phát triển quy mô doanh nghiệp thương mại theo số lượng, vốn và lao động 47
3.2.2 Về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thương mại 51
3.2.3 Về nâng cao năng lực quản lý và điều hành doanh nghiệp thương mại
54 3.2.4 Về trang thiết bị công nghệ của doanh nghiệp thương mại 56
6
Trang 73.2.5 Về chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại 57
3.2.6 Chất lượng nguồn nhân lực 58
3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại tỉnh Yên Bái 60
3.3.1 Các yếu tố quốc tế 60
3.3.2 Các yếu tố trong nước 61
3.3.3 Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh của tỉnh Yên Bái 64
3.3.4 Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp thương mại 65
3.4 Đánh giá chung về thực trạng 68
3.4.1 Những kết quả đạt được 68
3.4.2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân 69
Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TỈNH YÊN BÁI 73
4.1 Quan điểm và định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại tỉnh Yên Bái 73
4.1.1 Quan điểm 73
4.1.2 Định hướng 76
4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại tỉnh Yên Bái 78
4.2.1 Nhóm giải pháp liên quan đến các cấp chính quyền 78
4.2.2 Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp thương mại 85
4.3 Một số kiến nghị 98
4.3.1 Với Chính phủ 98
4.3.2 Với tỉnh Yên Bái 99
KẾT LUẬN 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 106
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái bình dươngASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông nam á
DNTM Doanh nghiệp thương mại
GRDP Tổng sản phẩm trong tỉnh
R&D Nghiên cứu và phát triển
VNCI Sáng kiến năng lực cạnh tranh Việt Nam
WTO Tổ chức thương mại quốc tế
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Số lượng DNTM qua các năm so với tổng số DN giai đoạn
2012 - 2016 47
Bảng 3.2: Tỷ trọng vốn SXKD của các DNTM trên tổng số vốn SXKD của các DN giai đoạn 2012 - 2016 48
Bảng 3.3: Số lượng lao động làm việc trong các DNTM và tốc độ tăng trưởng lao động trong gia đoạn 2012 - 2016 49
Bảng 3.4 Mức độ hài lòng về quy mô của DNTM 50
Bảng 3.5 Mức độ hài lòng của các DNTM về chiến lược kinh doanh 53
Bảng 3.6 Trình độ chuyên môn đào tạo của các chủ của các DNTM 54
Bảng 3.7 Mức độ hài lòng về các kỹ năng quản lý và điều hành tại các DNTM 55
Bảng 3.8 Mức độ hài lòng về trình độ công nghệ của các DNTM 57
Bảng 3.9 Trình độ chuyên môn đào tạo của lao động trong các DNTM 58
Bảng 3.10 Mức độ hài lòng về nguồn nhân lực của các DNTM 59
vii
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp thương mại (DNTM) giữ một vị trí vô cùng quan trọngtrong việc điều hòa cung cầu hàng hóa trên thị trường Mặt khác DNTM còn
là chiếc cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, giúp cho người sản xuất phân phốihàng hóa, đảm bảo cho quá trình sản xuất và nó cũng đáp ứng nhu cầu củangười tiêu dùng Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo ra những cơ hội cho DNTMnhưng cũng đem đến không ít những thách thức làm tăng thêm hạn chế về khảnăng cạnh tranh của DNTM trên thị trường, thể hiện trên các phương diệnnhư: Chiến lược kinh doanh; Chiến lược Maketing; Khả năng chọn thị trườngmục tiêu; Sự yếu kém về năng lực quản lý, năng lực tài chính; Hiểu biết vềluật pháp còn nhiều hạn chế…
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế buộc các DN phải đối mặt với các đốithủ mới (các công ty xuyên quốc gia, đa quốc gia có tiềm lực tài chính, côngnghệ, kinh nghiệm và sức mạnh thị trường), phải cạnh tranh quyết liệt trongđiều kiện mới (thị trường toàn cầu với những nguyên tắc nghiêm ngặt củađịnh chế thương mại và luật pháp quốc tế)
Trong điều kiện đó, các DN nói chung và DNTM nói riêng phải nângcao khả năng, năng lực cạnh tranh, bởi năng lực cạnh tranh chính là sức mạnhcủa DN trên thương trường Để từng bước vươn lên giành thế chủ động trongquá trình hội nhập, nâng cao năng lực cạnh tranh chính là tiêu chí phấn đấucủa các DN, đặc biệt là DNTM
Yên Bái là một tỉnh miền núi, nằm ở phía Tây Bắc của tổ quốc, có tới
30 dân tộc anh em cùng chung sống và có vị trí chiến lược hết sức quan trọngtrong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Trong giai đoạn vừa qua, tỉnh đã có nhữngđịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội rất sát sao tạo điều kiện cho các doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh phát triển Đối với hoạt động của các doanh nghiệpthương mại trên địa bàn tỉnh thì với điều kiện và chất lượng sống của ngườidân đang ngày
10
Trang 11càng nâng lên, đặc biệt là khu vực thành thị, tổng mức lưu chuyển hàng hóacủa Yên Bái theo đó cũng tăng hàng năm, với mức tăng bình quân là 20,5%.Hiện Yên Bái vẫn duy trì chủ yếu các hình thức thương mại truyền thống vớinhiều chợ đang hoạt động, thu hút gần 6.000 hộ kinh doanh Tuy nhiên, trênthực tế, các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu qua trung gian, số doanh nghiệp cósản phẩm xuất khẩu còn rất ít Bên cạnh những thành công đó, thì hầu hết cácdoanh nghiệp thương mại trên địa bàn tình Yên Bái vẫn là những doanh nghiệpnhỏ và vừa với cơ sở vất chất còn hạn chế, nguồn nhân lực của các doanhnghiệp vừa thiếu về số lượng và chất lượng… theo kết quả điều tra doanhnghiệp năm 2016 của Cục Thống kê tỉnh Yên Bái thì tỉnh Yên Bái có khoảng
345 DNTM chuyên hoạt động bán buôn, bán lẻ Đây là con số rất hạn chế sovới tiềm lực của tỉnh Yên Bái Xuất phát từ thực tế này, tôi đã lựa chọn đề tài
nghiên cứu: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Yên Bái” làm đề tài luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của các DNTM để từ đó đề xuất cácgiải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đối với các DNTM trên địa bàn tỉnhYên Bái
2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt mục tiêu nêu trên, luận văn sẽ tập trung giải quyết các mục tiêu
cụ thể sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm thực tiễn
về nâng cao năng lực cạnh tranh của DNTM;
- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của DNTM trên địa bàn tỉnhYên Bái;
- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của DNTM trênđịa bàn tỉnh Yên Bái
Trang 123 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào thực trạng năng lực cạnh tranh của DNTMtrên địa bàn tỉnh Yên Bái
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các DN hoạt độngtrong lĩnh vực thương mại trên địa bàn tỉnh Yên Bái;
Về không gian: Nghiên cứu các DNTM trong tỉnh Yên Bái
Về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn 2012-2016 Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp trong nghiên cứu kinh tếnhư phân tích, tổng hợp, so sánh và áp dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranhcủa M.Porter để phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của các DNTM trênđịa bàn tỉnh Yên Bái, để đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranhcủa DNTM trên địa bàn tỉnh
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Giúp cho cấp ủy đảng và chính quyền tỉnh Yên Bái ban hành đượcnhững chính sách cụ thể, hợp lý để tạo điều kiện cho DNTM trên địa bàn tỉnhYên Bái phát triển một cách bền vững hơn trong giai đoạn hội nhập kinh tếquốc tế
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của
DNTM Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNTM
trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Chương 4: Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các
DNTM trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và doanh nghiệp thương mại
1.1.1 Khái niệm, công cụ và hình thức cạnh tranh
1.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong kinh tế nói riêng là một kháiniệm có nhiều cách hiểu khác nhau Khái niệm này được sử dụng cho cảphạm vi DN, phạm vi ngành, phạm vi quốc gia hoặc phạm vi khu vực liênquốc gia… điều này chỉ khác nhau ở chỗ mục tiêu được đặt ra trong phạm vi
DN hay tầm quốc gia mà thôi Trong khi đối với một DN mục tiêu chủ yếu làtồn tại và tìm kiếm lợi nhuận, thì đối với một quốc gia mục tiêu là nâng caomức sống và phúc lợi cho nhân dân
Các học thuyết kinh tế thị trường đều thừa nhận rằng:
Cạnh tranh chỉ xuất hiện và tồn tại trong nền kinh tế thị trường, nơi màcung, cầu và giá cả hàng hóa là những nhân tố cơ bản của thị trường; cạnhtranh là linh hồn sống của thị trường
Cạnh tranh là điều tất yếu của sự phát triển nền kinh tế xã hội Trongmọi phương diện của cuộc sống ý thức vươn lên luôn là yếu tố chủ đạo trongsuy nghĩ và hành động của mỗi con người Suy nghĩ và hành động trong sảnxuất kinh doanh bị chi phối rất nhiều bởi tính kinh tế thị trường Trong giaiđoạn hiện nay, yếu tố được coi khắc nghiệt nhất và là yếu tố sống còn của DNchính là sức cạnh tranh Môi trường hoạt động của DN hiện nay đầy biếnđộng, điều đó cũng làm cho việc cạnh tranh giữa các DN hiện nay trở lên rấtgay gắt và quyết liệt, các chủ thể kinh tế tham gia vào thị trường nhằm giànhgiật nhiều các lợi ích kinh tế hơn về mình Cạnh tranh là một hiện tượng kinh
tế - xã hội phức tạp, do cách tiếp cận khác nhau, nên cũng có các quan niệmkhác nhau về cạnh tranh
Trang 14Theo nhà kinh tế học Michael Porter của Mỹ thì: Cạnh tranh (kinh tế)
là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoảnlợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà DN đang có Kết quả quátrình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướngcải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi
Ở góc độ thương mại, cạnh tranh là một trận chiến giữa các DN và cácngành kinh doanh nhằm chiếm được sự chấp nhận và lòng trung thành củakhách hàng Hệ thống DN tự do đảm bảo cho các ngành có thể tự mình đưa racác quyết định về mặt hàng cần sản xuất, phương thức sản xuất, và tự định giácho sản phẩm hay dịch vụ
Hai nhà kinh tế học Mỹ P.A Samuelson và W.D.Nordhaus trong cuốnkinh tế học (xuất bản lần thứ 12) lại cho rằng cạnh tranh (Competition) là sựkình địch giữa các DN cạnh tranh với nhau để dành khách hàng hoặc thịtrường Hai tác giả này cho cạnh tranh đồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo(Perfect Competition)
Theo Từ điển thuật ngữ Kinh tế học “Cạnh tranh - sự đấu tranh đối lậpgiữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên haynhiều bên cố gắng giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thể giành được ”
Ngoài ra, còn có thể dẫn ra nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệmcạnh tranh Song có thể tiếp cận về cạnh tranh trong kinh doanh như sau:
- Cạnh tranh là nói đến sự ganh đua nhằm giành lấy phần thắng củanhiều chủ thể cùng tham dự
- Mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể mà các bênđều muốn giành lấy để cuối cùng là kiếm được lợi nhuận cao
- Cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể có các ràng buộcchung mà các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường,các điều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh
- Trong quá trình cạnh tranh các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sửdụng nhiều công cụ khác nhau: Cạnh tranh bằng đặc tính và chất lượng sản
Trang 15phẩm; cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm; cạnh tranh nhờ dịch vụbán hàng tốt, cạnh tranh thông qua hình thức thanh toán,
Vậy khái niệm cạnh tranh có thể hiểu như sau:
Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đuanhau tìm đủ mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt mục tiêu kinh tếcủa mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũngnhư các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất Mục đích cuối cùng của cácchủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích Đối với ngườisản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng
bì đóng gói, quảng cáo tư vấn, giao hàng, lưu kho… Cải tiến các thông sốchất lượng kỹ thuật, nghiên cứu đưa những sản phẩm mới vào thị trường, đadạng hoá chủng loại sản phẩm
Cạnh tranh về giá: Giá cả là một vũ khí lợi hại để DN tiến hành cạnhtranh DN nghiên cứu thị trường, đối thủ cạnh tranh để xác định mức giá hợp
lý DN áp dụng linh hoạt những chính sách: chính sách giá phân biệt nhằmkhai thác triệt để độ co giãn của các mức nhu cầu như giá thay đổi theo sốlượng sử dụng sản phẩm, theo thời gian sử dụng sản phẩm Giảm giá cho cáctầng lớp xã hội, đối tượng ưu tiên, các vùng ưu tiên và giảm giá tạm thời
Cạnh tranh bằng phân phối sản phẩm dịch vụ: Để sản phẩm đến đượctay người tiêu dùng đòi hỏi DN phải có hệ thống phân phối rộng, hiệu quả.Các DN phát triển mạng lưới đại lý, giao hàng, chọn kênh phân phối hiệu quả
Trang 16Cạnh tranh bằng xúc tiến bán hàng: Quảng cáo và khuyến mãi đã trởnên không thể thiếu trên thị trường cạnh tranh gay gắt Thông qua truyềnthông, hình thức cạnh tranh này tỏ ra hiệu quả đối với những DN hiện nay:giúp gia tăng sự quan tâm, chú ý của khách hàng trong điều kiện thị trường đadạng chủng loại, sản phẩm, dịch vụ
Các công cụ cạnh tranh khác: Ngoài những công cụ cạnh tranh trên, các
DN còn cạnh tranh với nhau về phương thức thanh toán như bán chịu, trảchậm, trả góp cho khách hàng, văn hóa DN, dịch vụ sau bán hàng
1.1.1.3 Các hình thức cạnh tranh
(1) Cạnh tranh lành mạnh
Cạnh tranh lành mạnh là loại cạnh tranh theo đúng quy định của phápluật, đạo đức xã hội, đạo đức kinh doanh Cạnh tranh có tính chất thi đua,thông qua đó mỗi chủ thể nâng cao năng lực của chính mình mà không dùngthủ đoạn triệt hạ đối thủ Phương châm của cạnh tranh lành mạnh là “khôngcần phải thổi tắt ngọn nến của người khác để mình tỏa sáng”
Có thể thấy, kinh doanh như một cuộc chơi nhưng không giống nhưchơi thể thao, chơi bài hay chơi cờ, khi mà phải luôn có kẻ thua - người thắng(lose - win); trong kinh doanh, thành công của DN không nhất thiết đòi hỏiphải có những kẻ thua cuộc Thực tế là hầu hết các DN chỉ thành công khinhững người khác thành công (sự “cộng sinh của hai bên”) Đây là sự thànhcông cho cả đôi bên nhiều hơn là cạnh tranh làm hại lẫn nhau Tình huống nàyđược gọi là “cùng thắng” (win - win)
Ở Việt Nam có câu “buôn có bạn, bán có phường” có nghĩa là khôngnhất thiết các DN cạnh tranh cùng một mặt hàng phải sống chết với nhau màthông thường phải liên kết với nhau thành các phố kinh doanh cùng một mặthàng như phố hàng trống, hàng mã…
(2) Cạnh tranh không lành mạnh
Cạnh tranh không lành mạnh là tất cả những hành động trong hoạt độngkinh tế trái với đạo đức nhằm làm hại các đối thủ kinh doanh hoặc khách hàng
Trang 17và cũng gần như sẽ không có người thắng nếu việc kinh doanh được tiến hànhgiống như một cuộc chiến Cạnh tranh khốc liệt mang tính tiêu diệt chỉ dẫnđến một hậu quả thường thấy sau các cuộc cạnh tranh khốc liệt là sự sụt giảmmức lợi nhuận ở khắp mọi nơi.
Trong giai đoạn đầu của kỷ nguyên công nghiệp, các công ty, DNthường xuyên phải cạnh tranh khốc liệt trong tình huống đối đầu để duy trì sựphát triển và gia tăng lợi nhuận Do đó các nhà kinh doanh cho rằng cạnhtranh thuộc phạm trù tư bản nên quan điểm về cạnh tranh trước kia được hầuhết các nhà kinh doanh đều nhầm tưởng cạnh tranh với nghĩa đơn thuần theokiểu thương trường là chiến trường
Mục đích của nhà kinh doanh là luôn luôn mang lại những điều có lợicho DN mình Đôi khi đó là sự trả giá của người khác Đây là tình huống
“cùng thua” (lose - lose) Không ít cơ sở sản xuất, DN còn sử dụng nhữngchiêu thức "đen" nhằm hạ thấp và loại trừ các DN hoạt động trên cùng mộtlĩnh vực ngành nghề để độc chiếm thị trường
(3) Cạnh tranh tự do và độc quyền
+ Cạnh tranh tự do hay cạnh tranh hoàn hảo:
Là loại cạnh tranh theo các quy luật của thị trường mà không có sự canthiệp của các chủ thể khác Giá cả của sản phẩm được quyết định bởi quy luậtcung cầu trên thị trường Cung nhiều cầu ít sẽ dẫn đến giá giảm, cung ít cầunhiều sẽ dẫn đến giá tăng
+ Cạnh tranh độc quyền:
Là sự cạnh tranh mang tính chất ảo, thực chất cạnh tranh này là sựquảng cáo để chứng minh sự đa dạng của một sản phẩm nào đó, để kháchhàng lựa chọn một trong số những sản phẩm nào đó của một DN nào đó chứkhông phải của DN khác
Loại cạnh tranh này xảy ra khi trên thị trường một số lượng lớn các nhàsản xuất sản xuất ra những sản phẩm tương đối giống nhau nhưng khách hàng
Trang 18lại cho rằng chúng có sự khác biệt, dựa trên chiến lược khác biệt hoá sảnphẩm của các công ty.
Ví dụ, trên thị trường có các sản phẩm xà bông tương đối giống nhau.Nhưng có hãng thì bảo rằng sẽ đem lại làn da mềm mại sau khi tắm, hãng thìbảo là đem lại hương thơm tươi mát, hãng thì bảo rằng sẽ làm trắng da
Trong cạnh tranh độc quyền có thể phân chia thành hai loại:
- Độc quyền nhóm: Là loại độc quyền xảy ra khi trong ngành có rất ítnhà sản xuất, bởi vì các ngành này đòi hỏi vốn lớn, rào cản gia nhập ngànhkhó Ví dụ: ngành công nghiệp sản xuất ôtô, máy bay
- Độc quyền tuyệt đối: Xảy ra khi trên thị trường tồn tại duy nhất mộtnhà sản xuất và giá cả, số lượng sản xuất ra hoàn toàn do nhà sản xuất nàyquyết định Ví dụ: Điện, nước ở Việt Nam do Nhà nước cung cấp
⇒ Pháp luật Việt Nam đã có những quy định cụ thể về vấn đề cạnhtranh Ngày 03 tháng 12 năm 2004, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam thông qua và ban hành Luật cạnh tranh và luật này có hiệu lực thihành từ ngày 01 tháng 07 năm 2005
Luật này quy định về hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranhkhông lành mạnh, trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc cạnh tranh, biện pháp xử
lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh Theo đó, có hai hành vi cạnh tranh là viphạm pháp luật là hành vi hạn chế cạnh tranh và hành vi cạnh tranh khônglành mạnh
1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh của DN là sự thể hiện thực lực và lợi thế của DN
so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của kháchhàng để thu lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác, sử dụng thực lực vàlợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫnngười tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao vàcải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Trang 19Năng lực canh tranh của DN được tạo ra từ thực lực của DN và là cácyếu tố nội hàm của mỗi DN Năng lực cạnh tranh không chỉ được tính bằngcác tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị DN,… mànăng lực cạnh tranh của DN gắn liền với ưu thế của sản phẩm mà DN đưa rathị trường Năng lực cạnh tranh của DN gắn với thị phần mà nó nắm giữ,cũng có quan điểm đồng nhất của DN với hiệu quả sản xuất kinh doanh…
Năng lực cạnh tranh còn có thể được hiểu là khả năng tồn tại trong kinhdoanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợitức hoặc chất lượng các sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các
cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh thị trường mới
1.1.3 Khái niệm, chức năng và vai trò của doanh nghiệp thương mại
1.1.3.1 Khái niệm về DNTM
Trong bất kì nền sản xuất hàng hoá nào, quá trình sản xuất bao gồm:sản xuất, phân phối, trao đổi, và tiêu dùng Việc sản phẩm được đem bán trênthị trường là một hoạt động nhằm chuyển đổi hình thái giá trị từ H-T, lĩnh vựcnày đòi hỏi sự chuyên môn hoá cao không những giúp các nhà sản xuất bánđược hàng hoá mà còn làm cho quá trình lưu thông hàng hoá diễn ra nhanhhơn, hàng hoá đến tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất khi có nhu cầu
Như vậy doanh nghiệp thương mại là tổ chức kinh tế hợp pháp một đơn
vị kinh doanh được thành lập với mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt độngkinh doanh trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá bao gồm đầu tư tiền của, côngsức và tài năng vào lĩnh vực mua bán hàng hoá đáp ứng nhu cầu của thịtrường nhằm kiếm lợi nhuận
1.1.3.2 Chức năng của DNTM
Thứ nhất, thực hiện chức năng lưu chuyển hàng hóa
Sản xuất ra sản phẩm là khâu đầu tiên, nhưng sản phẩm mới chỉ là sảnphẩm ở trạng thái khả năng, chỉ khi nào sản phẩm được đưa vào quá trình sửdụng (trong sản xuất hoặc tiêu dùng cá nhân) thì sản phẩm mới thực sự trởthành sản phẩm và quá trình sản xuất mới hoàn thành
Trang 20Thứ hai, chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thôngQuá trình sản xuất theo nghĩa rộng gồm 4 khâu: sản xuất, phân phối,trao đổi (lưu thông) và tiêu dùng Bốn khâu này có quan hệ mật thiết và tácđộng qua lại với nhau trong đó mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng là mốiquan hệ cơ bản nhất Kinh doanh thương mại nằm ở khâu trung gian giữa mộtbên là sản xuất và phân phối, một bên là tiêu dùng sản phẩm Trong quá trìnhtrao đổi hàng hóa, lưu thông sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêudùng, các DNTM phải thực hiện phân loại, chọn lọc, đóng gói, vận chuyển,
dự trữ, bảo quản sản phẩm, hướng dẫn sử dụng sản phẩm, sửa chữa, lắp ráp,bảo hành sản phẩm…Đây chính là chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trongquá trình lưu thông Chức năng này nhằm hoàn thiện sản phẩm ở dạng tốtnhất để sản phẩm thích hợp với nhu cầu của người tiêu dùng
Thứ ba, chức năng dự trữ hàng hóa và điều hòa cung - cầu
Chức năng của kinh doanh thương mại là mua bán hàng hóa vào đểcung ứng đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, đúng chất lượng, số lượng, ở những nơithuận tiện cho khách hàng Nhờ có hàng hóa dự trữ mà DNTM có thể thỏamãn đầy đủ, kịp thời về nhu cầu hàng hóa của khách hàng Nhờ có hệ thốngmạng lưới rộng (kho, trạm, cửa hàng, quầy hàng, siêu thị, đại lý…) màDNTM có thể đảm bảo thuận lợi cho khách hàng mua những hàng hóa cầnthiết, vừa tiết kiệm được thời gian, vừa không phải đi quá xa
Để thỏa mãn nhu cầu và khả năng của khách hàng, DNTM phải muanhững mặt hàng có chất lượng tốt, đúng yêu cầu của khách hàng, nhưng phải
ở nơi có nguồn hàng phong phú, nhiều, rẻ, sau khi cộng với chi phí lưuthông đưa đến thị trường bán, khách hàng vẫn có thể chấp nhận được Điềunày, một cách tự nhiên, kinh doanh thương mại thực hiện việc điều hòa cungcầu từ nơi có hàng hóa nhiều, phong phú, rẻ đến nơi có hàng hóa ít, khanhiếm, đắt hoặc mua hàng khi thời vụ và bán hàng quanh năm, cung cầu hànghóa được điều hòa
Trang 211.1.3.3 Vai trò của DNTM
Mặc dù có những bất lợi trên nhưng DNTM có vị trí, vai trò và tácđộng kinh tế - xã hội rất lớn Ở mỗi nền kinh tế, các DNTM có thể giữ nhữngvai trò với mức độ khác nhau, nhưng nhìn chung có một số vai trò tương đồngnhư sau:
- Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các DNTM thường chiếm tỷtrọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số DN khác Vì thế, đóng góp của họvào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất lớn
- Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, cácDNTM là những nhà thầu phụ cho các DN lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầuphụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thế, DNTMđược ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế
- Làm cho nền kinh tế năng động: vì DNTM có quy mô nhỏ, nên dễđiều chỉnh hoạt động
- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ quan trọng: DNTMthường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp rápthành một sản phẩm hoàn chỉnh
- Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như DN lớn thường đặt cơ sở ởnhững trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNTM lại có mặt ở khắp các địaphương và đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, tăng sản lượng và tạocông ăn việc làm ở địa phương
1.2 Nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại
Năng lực cạnh tranh của DN nói chung và DNTM nói riêng là khả năngvượt qua các đối thủ cạnh tranh để duy trì và phát triển bản thân DN Thôngthường người ta đánh giá khả năng này thông qua các yếu tố nội tại của DNnhư: Quy mô DN, chiến lược kinh doanh của DN, năng lực quản lý và điềuhành kinh doanh, trình độ công nghệ, chất lượng đội ngũ lao động và cán bộquản lý, chi phí sản xuất kinh doanh Tuy nhiên những khả năng này lại bị tácđộng đồng thời bởi nhiều yếu tố bên ngoài (nhà nước, thể chế trung gian)
Trang 22Tuy nhiên, quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tổchức bộ máy quản trị doanh nghiệp Doanh nghiệp có quy mô càng lớn, cơcấu tổ chức càng phức tạp, đòi hòi phải hình thành nhiều cấp quản trị hơn và
ở mỗi cấp cũng bao gồm nhiều nơi làm việc hơn, nhiều thủ tục chính thức hơn
so với doanh nghiệp có quy mô nhỏ
Trong nhiều trường hợp, quy mô doanh nghiệp còn ảnh hưởng trực tiếp
và có tính chất quyết định đến kiểu cơ cấu tổ chức cụ thể, chẳng hạn cácdoanh nghiệp có quy mô nhỏ có cơ cấu tổ chức bộ máy rất đơn giản
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
I Nông, lâm nghiệp
và thủy sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20
tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
từ trên
200 người đến 300 người
II Công nghiệp và
xây dựng
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20
tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
từ trên
200 người đến 300 người
III Thương mại và
dịch vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
50 người
từ trên 10
tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
từ trên 50 người đến
100 người
(Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009)
Trang 231.2.2 Chiến lược kinh doanh của DN
Năng lực cạnh tranh của DN bị chi phối bởi chiến lược kinh doanhđúng hay sai Nếu có chiến lược kinh doanh đúng thì năng lực cạnh tranh sẽđược nâng cao Một số chiến lược kinh doanh cụ thể như:
Nghiên cứu đối thủ: Người chủ doanh nghiệp cần biết các đối thủ
cạnh tranh của mình là ai và phải hiểu rõ sản phẩm và dịch vụ đang được đốithủ cạnh tranh tung ra là gì, để từ đó có định hướng sản xuất cho doanhnghiệp Điều này sẽ giúp cho việc tiếp thị tốt hơn sản phẩm hoặc dịch vụ củadoanh nghiệp và khiến chúng trở nên nổi bật, thậm chí có thể biến chínhnhững yếu điểm của đối thủ thành lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Bảo toàn tiền mặt dù việc kinh doanh đang tốt thế nào: Các doanh
nghiệp cần phải càng bảo thủ với số tiền của mình càng tốt để có thể đươngđầu với những khó khăn có thể nảy sinh Bảo toàn được chi phí hoạt độngtrong nhiều tháng trong ngân hàng sẽ giúp doanh nghiệp sống sót qua nhữnghoàn cảnh khó đoán trước
Nghiên cứu các sản phẩm và dịch vụ mới: Hiểu các sản phẩm và
dịch vụ đang nổi lên có thể cải thiện hoạt động của doanh nghiệp
Đừng nắm lấy các thị trường lớn ngay khi mới bắt đầu: Doanh
nghiệp hãy tránh mở rộng sang các thị trường lớn ngay trong các giai đoạnđầu Thị trường ngách có thể mất rất ít chi phí nếu doanh nghiệp tận dụngđược 3 điều sau:
- Đáp ứng nhu cầu độc đáo của thị trường bằng cách cung cấp một sảnphẩm mới và hấp dẫn
- Nói cùng ngôn ngữ với thị trường và hiểu những điểm nóng của nó
- Ngôn ngữ của doanh nghiệp phải được đồng bộ hóa với thị trườngngách đó ngay cả đối với những khía cạnh nhỏ nhất của chiến lược tiếp thịnhư câu khẩu hiệu của công ty
Lắng nghe ý kiến phản hồi của khách hàng và thích ứng: Doanh
nghiệp phải luôn lắng nghe ý kiến phản hồi của khách hàng về sản phẩm hoặc
Trang 24dịch vụ của mình cung cấp ra thị trường, để từ đó có hướng xử lý sao cho phùhợp, tạo ra lợi thế cạnh tranh hơn.
Đáp ứng sự thay đổi: Trong kinh doanh, thay đổi là điều tất yếu và
những doanh nghiệp có khả năng đáp ứng được điều đó thì mới có thể pháttriển được Nếu doanh nghiệp không thích ứng được những thay đổi của thịtrường thì rất dễ dẫn tới phá sản
1.2.3 Năng lực quản lý và điều hành kinh doanh
Do môi trường kinh doanh luôn ở trạng thái không ổn định, đòi hỏi các
DN muốn tồn tại và phát triển phải linh hoạt thích ứng với môi trường kinhdoanh, NLCT được đánh giá bởi sự linh hoạt và khả năng thích ứng của DN
để luôn đáp ứng được nhu cầu luôn thay đổi của thị trường Sự linh hoạt vàbiết điều hành trong quản lý sẽ giảm được chi phí quản lý trong giá thành sảnphẩm, qua đó nâng cao NLCT của sản phẩm và DN
Có thể nói, năng lực quản lý tốt trước hết là phải áp dụng được cácphương pháp quản lý hiện đại, đã được doanh nghiệp của nhiều nước áp dụngthành công như phương pháp quản lý theo tình huống, quản lý theo tiếp cậnquá trình và tiếp cận hệ thống, quản lý theo chất lượng như ISO 9000, ISO
1400 Bản thân doanh nghiệp phải tự tìm kiếm và đào tạo cán bộ quản lý chochính mình Muốn có được đội ngũ cán bộ quản lý tài giỏi và trung thành,ngoài yếu tố chính sách đãi ngộ, doanh nghiệp phải định hình rõ triết lý dùngngười, phải trao quyền chủ động cho cán bộ và phải thiết lập được cơ cấu tổchức đủ độ linh hoạt, thích nghi cao với sự thay đổi
1.2.4 Trình độ công nghệ
Thực trạng trình độ máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng sâusắc tới năng lực cạnh tranh của DN Nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhấtthể hiện năng lực sản xuất của một DN và tác động trực tiếp đến chất lượngsản phẩm, đến giá thành sản phẩm
Thiết bị, công nghệ sản xuất là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng rấtlớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Công nghệ phù hợp cho
Trang 25phép rút ngắn thời gian sản xuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, tăng năngsuất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra lợi thếcạnh tranh đối với sản phẩm của doanh nghiệp Công nghệ còn tác độngđến tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, nâng cao trình độ cơ khí hóa, tựđộng hóa của doanh nghiệp.
1.2.5 Chất lượng đội ngũ lao động và cán bộ quản lý
Nhân lực là một nguồn lực rất quan trọng vì nó đảm bảo nguồn sángtạo trong mọi tổ chức Trình độ nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ quản lýcủa các cấp lãnh đạo, trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên, trình
độ tư tưởng văn hoá của mọi thành viên trong doanh nghiệp Trình độ nguồnnhân lực cao sẽ tạo ra các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, thể hiệntrong kết cấu kỹ thuật của sản phẩm, mẫu mã, chất lượng … và từ đó uy tín,danh tiếng của sản phẩm sẽ ngày càng tăng, doanh nghiệp sẽ tạo được vị trívững chắc của mình trên thương trường và trong lòng công chúng, hướng tới
sự phát triển bền vững Trình độ, năng lực của các thành viên ban giám đốc,trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ của người lao động và lòng hăngsay làm việc của họ là một yếu tố tác động mạnh mẽ đến năng lực cạnh tranhcủa DN Đây là tiền đề để DN có thể tham gia và đứng vững trong cạnh tranh
1.2.6 Chi phí sản xuất kinh doanh
Bên cạnh nguồn nhân lực, vốn là một nguồn lực liên quan trực tiếp tớinăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có năng lực cạnhtranh cao là doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào, luôn đảm bảo huy độngđược vốn trong những điều kiện cần thiết, có nguồn vốn huy động hợp lý, có
kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả để phát triển lợi nhuận và phải hạch toán cácchi phí rõ ràng để xác định được hiệu quả chính xác Nếu không có nguồn vốndồi dào thì hạn chế rất lớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp như hạnchế việc sử dụng công nghệ hiện đại, hạn chế việc đào tạo nâng cao trình độcán bộ và nhân viên, hạn chế triển khai nghiên cứu, ứng dụng, nghiên cứu thị
Trang 26trường, hạn chế hiện đại hoá hệ thống tổ chức quản lý … Trong thực tế không
có doanh nghiệp nào có thể tự có đủ vốn để triển khai tất cả các mặt tronghoạt động sản xuất kinh doanh của mình Vì vậy, điều quan trọng nhất làdoanh nghiệp có kế hoạch huy động vốn phù hợp và phải có chiến lược đadạng hóa nguồn cung vốn Trong đó bao gồm chi phí nghiên cứu và phát triểnsản phẩm mới; các chi phí tiện ích (điện, nước ), chi phí nguyên liệu, chi phívận tải, thuê mặt bằng kinh doanh là những nhân tố quan trọng ảnh hưởngđến năng lực cạnh tranh của DN
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại
1.3.1 Các yếu tố quốc tế
(i) Các yếu tố thuộc về chính trị: Người ta cho rằng tổ chức chính trịquan trọng nhất là nhà nước chủ quyền, có khả năng phát hành tiền tệ, đánhthuế và định ra các luật lệ trong một quốc gia Tuy nhiên, cũng có những khíacạnh chính trị quan trọng vượt ra khỏi biên giới quốc gia và tác động khôngnhỏ đến môi trường kinh doanh và khả năng cạnh tranh của DN Đó là:
+ Mối quan hệ giữa các Chính phủ;
+ Các tổ chức quốc tế cũng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển
và vận dụng các chính sách thể hiện nguyện vọng chính trị của các quốc giathành viên;
+ Hệ thống luật pháp quốc tế, những hiệp định và thỏa thuận được cácquốc gia tuân thủ có ảnh hưởng sâu rộng đến hoạt động kinh doanh quốc tế
(ii) Xu hướng phát triển và hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Xuhướng hội nhập kinh tế vùng, khu vực có ảnh hưởng quan trọng đến các DNđang hoạt động trong thị trường khu vực, mang lại nhiều cơ hội và thách thức
(iii) Các đối thủ cạnh tranh quốc tế: Ngày nay, sự bành trướng của cáctập đoàn đa quốc gia đang là mối đe dọa đối với DN ở các nước phát triển vàđang phát triển, các tập đoàn này có lợi thế về vốn, kỹ thuật và kinh nghiệm tổ
Trang 27chức sản xuất kinh doanh, kinh nghiệm cạnh tranh trên thương trường vì vậy
sẽ có nhiều ưu thế trong cạnh tranh
(iv) Các yếu tố hỗ trợ khác như đặc tính truyền thống xã hội, môitrường văn hóa, ngôn ngữ của các nước cũng góp phần quan trọng ảnhhưởng đến năng lực cạnh tranh của DN
1.3.2 Các yếu tố trong nước
Các yếu tố trong nước sẽ chi phối hoạt động kinh doanh cũng nhưnăng lực cạnh tranh của DN bao gồm:
(i) Các yếu tố thuộc về môi trường vĩ mô:
- Yếu tố kinh tế: Đây là nhóm các yếu tố và điều kiện ràng buộc rấtphong phú và có ảnh hưởng quan trọng đến thách thức, ràng buộc nhưng đồngthời lại là nguồn khai thác cơ hội hấp dẫn đối với mỗi DN, gồm: Tốc độ tăngtrưởng kinh tế; lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát ,
- Các yếu tố về chính trị, pháp luật: Một thể chế chính trị, luật pháp rõràng, rộng mở và ổn định sẽ là cơ sở đảm bảo thuận lợi, bình đẳng cho các
DN tham gia cạnh tranh có hiệu quả, như chính sách thuế, chính sách về xuấtnhập khẩu, chính sách thu hút đầu tư…
- Các yếu tố về văn hóa, xã hội: Các khía cạnh hình thành môi trườngvăn hóa xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các hoạt động kinh doanh như:những quan niệm về đạo đức, lối sống, thẩm mỹ, nghề nghiệp; những phongtục, tập quán, truyền thống; những quan tâm và ưu tiên của xã hội, trình độnhận thức, học vấn chung của xã hội
- Các yếu tố về khoa học công nghệ: Sự ra đời của công nghệ mới làmcho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời, tạo áp lực đòi hỏi các DN phải đổi mớicông nghệ, rút ngắn thời gian khấu hao so với trước để tăng cường khả năngcạnh tranh
- Các yếu tố về điều kiện tự nhiên: Điều kiện tự nhiên là một yếu tố đầuvào hết sức quan trọng của nhiều ngành kinh tế DN cần ưu tiên các hoạt độngsản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ nhằm khai thác tối đa điều kiện và lợi thế
Trang 28của môi trường tự nhiên trên cơ sở bảo đảm sự duy trì, tái tạo, góp phần tăngcường hơn nữa điều kiện tự nhiên; Phải có ý thức tiết kiệm và sử dụng có hiệuquả nguồn tài nguyên; Đẩy mạnh việc nghiên cứu phát triển công nghệ, sảnphẩm góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, giảm thiểu những tác động ônhiễm môi trường do DN gây ra.
(ii) Các yếu tố trong môi trường ngành:
Trong môi trường ngành các DN chịu tác động của nhiều yếu tố.Nhiệm vụ của các nhà chiến lược là phải phân tích và phán đoán các thế lựccạnh tranh trong môi trường ngành để xác định cơ hội và đe dọa đối với DN.Michael Porter, đã cung cấp một khung lý thuyết để phân tích Trong đó, ông
mô hình hóa các ngành kinh doanh và cho rằng ngành kinh doanh nào cũngphải chịu tác động của năm lực lượng cạnh tranh
- Nhà cung ứng: Những nhà cung ứng có thể được coi là một đe dọa khi
họ có khả năng tăng giá bán đầu vào hoặc giảm chất lượng của các sản phẩm,dịch vụ mà họ cung cấp
- Khách hàng: Khách hàng được xem như là một sự đe dọa cạnh tranhkhi buộc DN giảm giá, đảm bảo sản phẩm có chất lượng cao, dịch vụ tốt hơn.Khách hàng có ảnh hưởng rất mạnh trong chiến lược kinh doanh, quyết định
sự tồn tại lâu dài và phát triển của DN
- Đối thủ cạnh tranh hiện tại: Cạnh tranh giữa các DN trong một ngànhsản xuất thường bao gồm các nội dung chủ yếu như: cơ cấu cạnh tranh ngành,thực trạng cầu của ngành và các hàng rào lối ra
- Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các DNhiện tại chưa cạnh tranh trong cùng một ngành sản xuất; nhưng không có khảnăng cạnh tranh nếu họ lựa chọn và quyết định gia nhập ngành Đây là đe dọacho các DN hiện tại
- Sản phẩm thay thế: Sản phẩm thay thế là sản phẩm khác có thể thỏamãn cùng nhu cầu của người tiêu dùng Đặc điểm cơ bản của nó thường có
Trang 29các ưu thế hơn sản phẩm bị thay thế ở các đặc trưng riêng biệt như: ưu thế vềchất lượng, về giá.
1.3.3 Các yếu tố môi trường kinh doanh tại địa phương
Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên phương pháp của PhòngThương Mại và Công nghiệp Việt Nam và Dự án nâng cao năng lực cạnhtranh Việt Nam và Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID)
Phương pháp luận của báo cáo này do Tiến sĩ Edmund Malesky, Giảngviên trường Đại học California tại San Diego chịu trách nhiệm thiết kế, xâydựng và phân tích kết quả chỉ số PCI (viết tắt của Provincial CompetitivenessIndex) và các chuyên gia của VCCI và VNCI:
- Cơ sở chung:
Chỉ số PCI được xây dựng nhằm lý giải nguyên nhân tại sao trên cùngmột quốc gia một số tỉnh lại tốt hơn những tỉnh khác về mức tăng trưởng và
sự phát triển năng động của khu vực kinh tế tư nhân
Chỉ số PCI được thiết kế nhằm thể hiện sự khác biệt của các tỉnh vàthành phố về môi trường pháp lý và chính sách Chỉ số này được xây dựngsau khi đã tính tới sự khác biệt về các điều kiện truyền thống như cơ sở hạtầng, và khoảng cách đến các thị trường lớn
Phương pháp xây dựng chủ yếu tập trung phân tích tác động của nhữngkhác biệt trong môi trường pháp lý, chính sách cấp tỉnh đối với sự tăng trưởng
và giàu mạnh của khu vực kinh tế tư nhân Đặc biệt nhóm nghiên cứu đã xâydựng các chỉ số thành phần dựa theo các yếu tố đã được nhiều nhà nghiên cứu
và hoạt động thực tiễn ở Việt Nam nhấn mạnh từ trước tới nay Các chỉ sốthành phần được tóm tắt như sau:
Một là, chi phí gia nhập thị trường: Chỉ số thành phần này đo thời gianmột DN cần để đăng ký kinh doanh, xin cấp đất và nhận được mọi giấy phép,thực hiện tất cả các thủ tục cần thiết để bắt đầu tiến hành hoạt động kinhdoanh
Trang 30Hai là, khả năng tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất : Dùng
để đo lường về hai khía cạnh của vấn đề đất đai mà DN phải đối mặt: việctiếp cận đất đai; sự ổn định khi có được mặt bằng kinh doanh
Ba là, tính minh bạch và tiếp cận thông tin: Dùng để đo lường khả năngtiếp cận các kế hoạch của tỉnh và các văn bản pháp lý cần thiết cho hoạt độngkinh doanh của DN, liệu DN có thể tiếp cận một cách công bằng các văn bảnnày, các chính sách và quy định mới có được tham khảo ý kiến DN và khảnăng tiên liệu trong việc triển khai thực hiện các chính sách quy định đó vàmức độ tiện dụng của trang web tỉnh đối với DN
Bốn là, chi phí thời gian để thực hiện các qui định của nhà nước: Dùng
đo lường thời gian DN phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính cũngnhư mức độ thường xuyên và thời gian DN phải tạm dừng kinh doanh để các
cơ quan Nhà nước của địa phương thực hiện việc thanh tra, kiểm tra
Năm là, chi phí không chính thức: Dùng đo lường các khoản chi phíkhông chính thức mà DN phải trả và các trở ngại do những chi phí khôngchính thức này gây ra đối với hoạt động kinh doanh của DN
Sáu là, tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh: Dùng để đolường tính sáng tạo, sáng suốt của lãnh đạo tỉnh trong quá trình thực hiệnchính sách của trung ương cũng như trong việc đưa ra những sáng kiến riêngnhằm phát triển khu vực kinh tế tư nhân, đồng thời đánh giá khả năng hỗ trợ
và áp dụng những chính sách đôi khi chưa rõ ràng của trung ương theo hướng
Trang 31Chín là, đào tạo lao động: Dùng để đo lường các nỗ lực của lãnh đạotỉnh để thúc đẩy đào tạo nghề và phát triển kỹ năng nhằm hỗ trợ cho cácngành công nghiệp tại địa phương và giúp người lao động tìm kiếm việc làm.
Mười là, thiết chế pháp lý: Đo lường lòng tin của DNTN đối với hệthống tòa án, tư pháp của tỉnh, liệu các thiết chế pháp lý này có được DN xem
là công cụ hiệu quả để giải quyết tranh chấp hoặc là nơi DN có thể khiếu nạicác hành vi nhũng nhiễu của cán bộ công quyền tại địa phương
Có hai loại dữ liệu được sử dụng được xây dựng các chỉ số nêu trên.Loại thứ nhất là thông tin về đánh giá của DN thông qua điều tra DN của 63tỉnh thành - những thông tin này được kết hợp với số liệu có sẵn (dữ liệucứng) Mỗi chỉ số được chuẩn hóa theo thang điểm từ 1-10, sau đó lấy điểmtrung bình của tất cả chỉ tiêu để tính toán chỉ số thành phần
- Tính trọng số chỉ số thành phần:
Sau khi xây dựng từng chỉ số thành phần, tiến hành xây dựng chỉ sốtổng hợp dùng phương pháp cộng điểm các chỉ số thành phần với nhau màtính trọng số cho từng chỉ số thành phần
PCI xếp hạng NLCT các tỉnh trên thang điểm 100 Chỉ số tổng hợpPCI bao gồm các chỉ số thành phần phản ánh những khía cạnh quan trọngkhác nhau của môi trường kinh doanh cấp tỉnh Những khía cạnh này chịu tácđộng trực tiếp từ thái độ và hành động của cơ quan chính quyền địa phương
Các chỉ số thành phần được chuẩn hóa theo thang điểm từ 1 đến 10 vàchỉ số PCI cuối cùng sau khi đã được tính toán trọng số có số điểm tuyệt đối
là 100 điểm Dựa trên kết quả chỉ số PCI, các tỉnh thành được xếp hạng từ 1đến 63 Trong bảng xếp hạng, các tỉnh, thành phố được chia thành 6 nhóm từRất tốt, Tốt, Khá, Trung bình, Tương đối thấp và Thấp tương ứng với chấtlượng điều hành kinh tế qua đánh giá của PCI
Trang 32Chỉ số PCI là một cơ sở hữu ích để các tỉnh có thể cải thiện kết quảhoạt động của DN và phát triển kinh tế Những cải cách nhằm tháo bỏ rào cảngia nhập thị trường, tăng cường tính minh bạch và khuyến khích các cấp lãnhđạo năng động hơn, linh hoạt đáp ứng được được nhu cầu của nhà đầu tư sẽđặc biệt có ý nghĩa Chỉ số PCI sẽ là cơ sở để đánh giá phân tích môi trườngkinh doanh ở các địa phương và các chỉ số này là thước đo hữu ích để đánhgiá các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của các DN tại địa phương.
1.4 Kinh nghiệm và bài học rút ra cho tỉnh Yên Bái trong nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại
1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại ở một số địa phương
1.4.1.1 Kinh nghiệm của tỉnh Lào Cai
Với tiềm năng, thế mạnh về đất đai, khoáng sản, cửa khẩu, du lịch vàgiao thông vận tải…, cùng với cơ chế, chính sách thu hút đầu tư thông thoáng,phù hợp, nhiều năm qua, tỉnh Lào Cai được xếp thứ hạng cao, thuộc tốp đầu
về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) trong cả nước Tuy nhiên, mấynăm gần đây có biểu hiện chững lại, giảm sút ở một số tiêu chí, nhất là hiệuquả quản trị và hành chính công còn thấp, cản trở thu hút đầu tư và phát triểnkinh tế - xã hội ở địa phương
Trong thời gian qua, Lào Cai đã tập trung vào các giải pháp như: Giảmtối đa chi phí gia nhập thị trường, chi phí không chính thức, giảm chi phí thờigian, nâng cao tính năng động của chính quyền, công khai minh bạch, thuậnlợi tiếp cận đất đai, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp tốt, đào tạo lao động hiệu quả
và rút ngắn thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo
Để thực hiện được các mục tiêu trên, thời gian tới, Lào Cai chú trọngcông tác thông tin truyền thông; tích cực nâng cao nhận thức, trách nhiệm củalãnh đạo và đội ngũ cán bộ công chức trong công tác hỗ trợ doanh nghiệp.Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; tăng cường giám sát thực hiện
Trang 33các quy trình, thủ tục tại đơn vị để không gây cản trở cho doanh nghiệp vàngười dân Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tập trung thực hiện hảiquan điện tử trên địa bàn; phổ biến, công khai các văn bản pháp quy trênCổng giao tiếp điện tử, đặc biệt trên Website “Cơ sở dữ liệu điện tử PCI tỉnhLào Cai” Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các dịch vụ hỗtrợ kinh doanh trên địa bàn; phát huy vai trò Hội Doanh nghiệp tỉnh; xây dựng
và thực hiện các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp; bồi dưỡng, nâng cao kiếnthức, kỹ năng và thông tin, từng bước nâng cao năng lực quản lý của cácdoanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế Tiếp tục duy trì cáchội nghị, hội thảo giữa lãnh đạo chính quyền địa phương và các doanh nghiệpnhằm tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, đồng thời có giải pháp để kịp thờitháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp Đẩy mạnh công tácđào tạo nguồn nhân lực trên cơ sở Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnhLào Cai, giai đoạn 2015 - 2020 được cấp thẩm quyền phê duyệt, tiến hành kýkết và tổ chức các chương trình phối hợp đào tạo giữa các cơ sở đào tạo vàdoanh nghiệp ở cả ba cấp trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấpnghề với nhiều ngành nghề khác nhau, tạo ra nhiều cơ hội lựa chọn ngànhnghề hơn Tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giải quyết khiếunại, tố cáo, nâng cao lòng tin của doanh nghiệp, người dân đối với hoạt độngcủa hệ thống tư pháp Tạo thuận lợi nhất trong việc tiếp cận đất đai, duy trìtính ổn định trong việc sử dụng đất, vận dụng hài hòa, linh hoạt và chính xácchính sách đền bù giải phóng mặt bằng
1.4.1.2 Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc
Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được hỗ trợ rất nhiềunhằm nâng cao năng lực cạnh tranh Trong giai đoạn 2012 - 2016 tỉnh VĩnhPhúc luôn coi trọng hoạt động xúc tiến đầu tư tại chỗ, thực hiện tốt việc chămsóc nhà đầu tư từ khi nghiên cứu, tìm hiểu cơ hội đầu tư, thực hiện đầu tư và
cả giai đoạn đầu tư đi vào hoạt động Tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa cải cách thể
Trang 34chế với trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, công khai minh bạch các thủtục hành chính, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm rút ngắn thờigian giải quyết thủ tục hành chính cho nhà đầu tư, doanh nghiệp, tiến tới mụctiêu lâu dài giải quyết cơ bản các thủ tục đầu tư qua Internet
Dưới sự chỉ đạo quyết liệt của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, chỉ số PCI của tỉnhdần được cải thiện, xếp thứ 26 năm 2013 và thứ 6/63 tỉnh thành năm 2014 vàxếp hạng thứ 4/63 năm 2015 So với năm 2012, điểm số PCI của tỉnh VĩnhPhúc đã tăng 7,41 điểm và tăng 39 bậc Đáng chú ý, có 6 chỉ số thành phần đãđược cải thiện về cả điểm số và thứ hạng gồm: chỉ số Tiếp cận đất đai; chỉ sốTính minh bạch; chỉ số Chi phí thời gian; chỉ số Tính năng động; chỉ số Đàotạo lao động; chỉ số Thiết chế pháp lý Đây là cơ sở giúp các doanh nghiệpthương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có thể có môi trường phát triển tốthơn qua đó tạo ra những lợi thế riêng của mình
Để tạo dựng niềm tin cho cộng đồng doanh nghiệp và cải thiện thực chấtmôi trường đầu tư kinh doanh, giai đoạn 2016- 2020, tỉnh tập trung vào nhữngnhiệm vụ trọng tâm như: Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ theo hướng cung cấp cácdịch vụ liên quan đến giải quyết hành chính công trong thực hiện thủ tục đầu
tư, để góp phần giảm thời gian, chi phí cho nhà đầu tư Công khai minh bạchcác thủ tục hành chính, thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả cơ chế một cửa,một cửa liên thông trong giải quyết các thủ tục hành chính có liên quanđến lĩnh vực đầu tư Thường xuyên thực hiện rà soát, đơn giản hóa, bãi bỏ cácthủ tục hành chính không cần thiết, tạo mọi thuận lợi, giảm thời gian, giảm chiphí cho doanh nghiệp và người dân Tăng cường sự tham gia, phản biện củadoanh nghiệp, người dân trong việc xây dựng các cơ chế, chính sách, đảm bảominh bạch, công khai đầy đủ các thông tin tạo điều kiện để doanh nghiệp vàngười dân được tham gia nhiều hơn ngay từ khâu thiết kế chính sách, đếntham gia thực hiện và giám sát chính sách, tạo sự đồng thuận nhất trí caotrong xã hội Thực hiện đánh giá, xếp hạng và công khai kết quả thực hiệnCCHC, chỉ số hài
Trang 35lòng hành chính hàng năm của các ngành, các địa phương Thường xuyên tổchức gặp gỡ đối thoại với doanh nghiệp, tăng cường đối thoại chuyên đề, đadạng thêm các kênh nắm bắt thông tin từ doanh nghiệp.
1.4.1.3 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Thứ nhất: phải tạo môi trường sản xuất, kinh doanh bình đẳng và
thuận lợi cho các thành phần DN Đây là yếu tố quan trọng nhất cho sự pháttriển bền vững và hiệu quả của tất cả các DN, vì DN mới là chủ thể chính để
tự vươn lên nâng cao sức cạnh tranh, còn Nhà nước chỉ đứng ra tạo dựng môitrường kinh doanh thuận lợi, về luật pháp, tài chính, đất đai, cơ sở hạ tầng,khoa học công nghệ…
Để hoàn thiện mục tiêu trên, phải đẩy mạnh cải cách, giảm thiểu thủ tụchành chính (nhất là đối với các cơ quan quản lý đầu tư, thuế vụ, kiểm địnhchất lượng, bảo vệ môi trường), hướng tới xây dựng một chính quyền điện tử
vì nhân dân, phục vụ DN; đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng; thực hiệncông khai, minh bạch trong thể chế chính sách và các thủ tục hành chính liênquan Bên cạnh đó, cần có hỗ trợ thông tin và truyền thông cho DN để gópphần minh bạch hóa và nâng cao uy tín; và sự chính xác trong hoạt động quản
lý nhà nước đối với DN
Thứ hai: phát triển hệ thống tài chính để các DN dễ dàng tiếp cận các
nguồn tài chính hơn: Đa dạng hoá các hình thức bảo lãnh tín dụng, các hìnhthức dịch vụ tài chính và sản phẩm tài chính, từng bước nâng cao tỉ lệ và quy
mô các khoản vay trung và dài hạn, mở rộng linh hoạt chế độ thế chấp tài sản,
có thể thế chấp bằng động sản, phương tiện, cổ phiếu, dự án đang đầu tư.Thành lập quỹ phát triển DN quốc gia; khuyến khích việc hình thành các quỹhoặc DN bảo lãnh, bảo hiểm tín dụng, xây dựng các chương trình hay dự án tàichính vi mô hỗ trợ Vận dụng chính sách thuế để hỗ trợ phát triển doanhnghiệp vừa và nhỏ (DNTM), nhất là khu vực nông thôn, lĩnh vực nông nghiệp
Trang 36Thứ ba: tăng cường các dịch vụ hỗ trợ: Có quy hoạch định hướng
DNTM, phát triển tập trung theo chuỗi chuyên ngành Xây dựng các khu tậptrung DN theo phương châm phát huy lợi thế so sánh khu vực, tiết kiệm đấtđai, bảo vệ môi trường, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai cácchương trình hỗ trợ của Chính phủ Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng dịch
vụ công đối với DN thông qua các hình thức đầu tư xã hội hoá, xây dựng cơchế phối hợp giữa DN với các trường đại học, trung tâm nghiên cứu, trongviệc nghiên cứu và triển khai, chia sẻ tài nguyên khoa học kỹ thuật
Thứ tư: đối với Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN): Phải quyết liệt đẩy
nhanh quá trình tái cấu trúc DNNN trong đó tập trung vào việc sắp xếp, đổimới, cổ phần hoá Tập trung phát triển các DN lớn, các tập đoàn có thực lựchùng hậu, sức cạnh tranh lớn Đẩy mạnh cổ phần hóa những DN mà nhà nướckhông cần nắm giữ 100% vốn, thoái vốn đầu tư vào những ngành nghề khôngliên quan, có thể cổ phần hoá toàn bộ đối với các DN có tỉ lệ vốn Nhà nướchiện nắm giữ dưới 50%
Tách bạch quản lý Nhà nước và quản lý DN để DN thực hiện tốt quyền
tự chủ; tăng cường tính hiệu quả trong cơ chế quản trị, chú trọng công tác đàotạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý DN; đồng thời
có thể mời các nhà quản lý nước ngoài trở thành các quản lý cấp cao, tuyểndụng công khai vị trí quản lý cho DNNN
1.4.1.4 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng
a/ Thực hiện cơ chế ba nhà: Nhà DN - Nhà trường - Nhà nước
Để các doanh nghiệp nâng cao được khả năng cạnh tranh, nhất thiếtphải thiết lập một cơ chế hỗ trợ có hiệu quả mà người đứng ra thực hiện làchính quyền các địa phương
Mở rộng cung ứng thông tin cho doanh nghiệp
Khả năng tiếp cận được thông tin là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp
có thể tăng sức cạnh tranh của mình Cụ thể do:
Trang 37- Một là, tiếp cận được thông tin cần thiết sẽ giúp doanh nghiệp giảmthiểu các chi phí khởi nghiệp, hoạch định chính xác chiến lược kinh doanh,đưa ra các quyết định đầu tư và kinh doanh có cơ sở hơn.
- Hai là, tiếp cận được thông tin về dự kiến những thay đổi hoặc banhành chính sách và luật pháp liên quan đến môi trường đầu tư, kinh doanh
sẽ giúp doanh nghiệp chuẩn bị tốt cho những thay đổi và kịp thời điều chỉnhhoạt động kinh doanh của mình
- Ba là, tiếp cận được thông tin về trình tự, thủ tục hành chính, tư pháp
sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận một cách dễ dàng hơn với các cơ quan côngquyền trong việc thực hiện các thủ tục cần thiết liên quan đến hoạt động sảnxuất, kinh doanh
- Bốn là, tiếp cận được thông tin về những phán quyết của toà án và các
cơ quan có thẩm quyền khác về những tranh chấp đầu tư, kinh doanh, thươngmại sẽ giúp những doanh nghiệp tiên lượng được những gì có thể xảy ra
- Năm là, tiếp cận được thông tin về những cam kết trong hội nhập kinh
tế quốc tế, về luật pháp liên quan đế hoạt động sản xuất kinh doanh với cácđối tác nước ngoài sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu khả năng rơi vào tình thế
bị động
b/ Quy trình hóa và đơn giản hóa thủ tục hành chính
Đơn giản hóa thủ tục hành chính ở các khâu, nhất là ở khâu hoàn thuế,thủ tục thông quan; và sự rõ ràng của các thể chế chính sách Đây cũng là vấn
đề rất được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm
Trên thực tế, điều mà các nhà đầu tư quan tâm nhất không phải là ưuđãi đầu tư, mà là 3 điều kiện cần có đầu tiên là: môi trường đầu tư minh bạch,trong sạch; những công cụ, chính sách ổn định, bình đẳng; các yếu tố đầu vào
và nhất là về nguồn nhân lực
Phải thực sự coi DN là đối tượng để hỗ trợ, phục vụ, nhất chínhsách thuế; hải quan, thủ tục cấp đất Mặt khác, tính phân tán của các cơ
Trang 38quan quản lý nhà nước hiện nay chưa bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ vớinhau Đây là việc mà chúng ta cần phải cải cách mạnh mẽ hơn nữa về cơ chế,
về hệ thống tổ chức
c/ Giúp doanh nghiệp xây dựng và bảo vệ thương hiệu
Nhà nước cần hướng dẫn cho doanh nghiệp hiểu rõ vai trò của thươnghiệu sản phẩm hoặc thương hiệu doanh nghiệp, đồng thời có cơ chế côngnhận và bảo hộ thương hiệu, bảo vệ sỡ hữu kiểu dáng nhãn và thương hiệu màdoanh nghiệp đã đăng ký chính thức Mặt khác có chế tài ngăn chận hành vigian dối qua nhái thương hiệu, làm sản phẩm giả củ những cơ sở sản xuấtkhông minh bạch, vi phạm nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh trên thị trường
d/ Đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm, mục tiêu và thị trường
Nhìn chung, Nhà nước phải có hướng dẫn bồi dưỡng, tạo điều kiện và
hỗ trợ cho doanh nghiệp tăng cường đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩmmới, mở rộng dịch vụ hỗ trợ khả năng và điều kiện nghiên cứu thị trường,thông tin kinh tế, ngân hàng dữ liệu cho các doanh nghiệp
1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Yên Bái
Trên cơ sở nghiên cứu cách làm của các địa phương trên trong việc hỗtrợ DN nâng cao NLCT, có thể rút ra những bài học kinh nghiệm cho Yên Báitrong xây dựng và thực thi chính sách, giải pháp hỗ trợ DN tăng khả năngcạnh tranh như sau:
* Về phía chính quyền địa phương
- Hoàn thiện hệ thống luật pháp hỗ trợ và bảo vệ quyền lợi tối đa chocác DNTM Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế dựa trên luật pháp, do vậymột môi trường luật pháp thuận lợi, tích cực sẽ hỗ trợ các DNTM nhiều hơn
là những chính sách ưu đãi của Chính phủ
- Hoàn thiện môi trường kinh doanh; tạo môi trường sản xuất, kinhdoanh bình đẳng và thuận lợi cho các loại hình DN Đây là yếu tố quan trọngnhất cho sự phát triển bền vững và hiệu quả của tất cả các DN, vì DN mới là
Trang 39chủ thể chính tự vươn lên nâng cao sức cạnh tranh, còn Nhà nước chỉ là ngườitạo môi trường kinh doanh thuận lợi về luật pháp, tài chính, đất đai, kết cấu hạtầng, khoa học - công nghệ Phải đẩy mạnh cải cách, giảm thiểu thủ tục hànhchính (nhất là đối với các cơ quan quản lý đầu tư, thuế vụ, kiểm định chấtlượng, bảo vệ môi trường), hướng tới xây dựng một chính quyền điện tử vìnhân dân, phục vụ DN; đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng; thực hiệncông khai, minh bạch trong thể chế chính sách và các thủ tục hành chính liênquan Bên cạnh đó, cần hỗ trợ thông tin và truyền thông cho DN để góp phầnminh bạch hóa và nâng cao uy tín, và sự chính xác trong hoạt động quản lýnhà nước đối với DN.
- Phát triển hệ thống tài chính để các DN dễ dàng tiếp cận các nguồn tàichính hơn: Đa dạng hóa các hình thức bảo lãnh tín dụng, các hình thức dịch
vụ tài chính và sản phẩm tài chính, từng bước nâng cao tỷ lệ và quy mô cáckhoản vay trung và dài hạn, mở rộng linh hoạt chế độ thế chấp tài sản, có thểthế chấp bằng động sản, phương tiện, cổ phiếu, dự án đang đầu tư Khuyếnkhích hình thành các quỹ hoặc DN bảo lãnh, bảo hiểm tín dụng, xây dựng cácchương trình hay dự án tài chính vi mô hỗ trợ Vận dụng chính sách thuế để
hỗ trợ phát triển DNTM, nhất là khu vực nông thôn, lĩnh vực nông nghiệp
- Tăng cường các dịch vụ hỗ trợ DNTM: Có quy hoạch định hướngDNTM phát triển tập trung theo chuỗi chuyên ngành Xây dựng các khu cụmDNTM theo phương châm phát huy lợi thế so sánh khu vực, tiết kiệm đất đai,bảo vệ môi trường, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai cácchương trình hỗ trợ của Chính phủ Tăng cường xây dựng kết cấu hạ tầng dịch
vụ công đối với DNTM thông qua các hình thức đầu tư xã hội hóa, xây dựng
cơ chế phối hợp giữa DN với các trường đại học, trung tâm nghiên cứutrong hoạt động nghiên cứu và triển khai, chia sẻ tài nguyên khoa học kỹthuật
- Phát triển các dịch vụ hướng dẫn để hỗ trợ DNTM như:
+ Thông tin về cơ sở dữ liệu quốc gia và quốc tế về thị trường…
Trang 40+ Đào tạo: Cán bộ quản lý, đào tạo nghề cho DN.
+ Dịch vụ tư vấn về quản trị, tài chính, pháp luật, công nghệ, trang thiết
bị, xây dựng thương hiệu thị trường
+ Dịch vụ Ngân hàng trong lập dự án, chuẩn bị hồ sơ vay vốn
- Phát triển dịch vụ bao thanh toán Một biện pháp tài trợ hữu hiệu kháccho các DNTM là chiết khấu các khoản phải thu của các DN này thông quadịch vụ bao thanh toán Dịch vụ này không những giúp các DNTM có thể giảiquyết được những khó khăn về thanh khoản mà còn giúp các ngân hàng cóđược các khoản chiết khấu chất lượng từ khách hàng của các DNTM là những