1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp “sưu tập và mô tả hình dạng của một số loài bướm”

81 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 6,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền cánh phân thành 2 vùng phía trong màu đậm hơnphía ngoài, vùng giữa hàng đốm mắt và đường viền này có màu trắng.. Các đốm, vệt, đường phân bốtương tự mặt trên nhưng các đường viền nhỏ

Trang 1

Phần II: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1 TỔNG QUAN VỀ BỘ CÁNH VẨY (LEPIDOPTERA)

1.1 Tổng quát

Bộ cánh vẩy (Lepidoptera) gồm 140.000 loài đã được ghi nhận (tính trêntoàn thế giới) là bộ lớn thứ hai thuộc lớp côn trùng (Insecta) sau bộ cánh cứng(Coleoptera gồm 400.000) Chúng gồm các loài côn trùng mà chúng ta thường gọi

là bướm hoặc ngài Bướm hoạt động ban ngày thường có màu sắc sặc sở, khi đậuthường gập hai cánh lại với nhau, ngài hoạt động ban đêm thường có màu tối, khiđậu thường mở cánh ra có hình mái nhà Bướm được tìm thấy khắp nơi trên thếgiới (trừ vùng cực), chúng phân bố nhiều ở rừng nhiệt đới và đồng cỏ

Ở Việt Nam, có hơn 1.000 loài bướm thuộc hai thượng họ: Papilionoidea vàHesperioidea [Monastyrskii, Devyatkin, 2002]

Trang 2

2 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CHUNG CỦA BỘ CÁNH VẨY

Bướm là loài côn trùng, cơ thể có những đặc điểm cấu tạo cơ bản như sau:

- Toàn thân được bao bọc một lớp vỏ cứng - lớp vỏ cứng được kitin hoá

và được coi như bộ xương ngoài

- Cơ thể được chia thành 3 phần: phần đầu, phần ngực và phần bụng, ởmỗi phần do nhiều đốt hợp thành

- Có 1 đôi râu đầu, 3 đôi chân ngực, 1 đôi mắt kép và 2 đôi cánh đượcphủ đầy các vẩy nhỏ

Trang 3

A B

1 Râu đầu 2 Mắt kép 3 Xúc biện

4 Vòi 5 Mắt đơn 6 Mảnh môi trên

Hình 1: Cấu trúc đầu của bướm (A: nhìn ngang, B: nhìn trước)

2

6

Trang 4

Dạng chỉ

Bướm có 1 đôi râu đầu, tùy theo họ mà hình dạng và cấu tạo khác nhau Râu

có sự phân đốt hoặc không phân đốt Râu thường có 5 dạng chính:

- Dạng móc câu: chót râu uốn cong như hình lưỡi câu, nơi uốn cong to,đầu nhọn

- Dạng lông chim: thân râu nhỏ được bao quanh bởi lớp lông tơ

- Dạng chỉ: râu thon nhỏ

- Dạng chùy: chót râu phù to giống dạng chùy

- Dạng dùi đục: thân râu to dần, chót râu co lại như hình cái móc

Hình 2: Các dạng râu của bướm [J Borror, M Delong, 1963]

2.1.3 Miệng và phụ miệng

Miệng là công cụ dùng để lấy thức ăn Bướm có hai loại miệng: miệng hút ở

đa số các loài và miệng gậm nhai chỉ có ở một họ duy nhất đó là họ

Trang 5

2.1.3.1 Miệng gặm nhai

Dạng miệng này có cấu tạo cơ bản như sau:

- Môi trên (Labrum): đây là một mảnh mỏng, cứng nằm ngay trên cácchi phụ khác của miệng, có chức năng vị giác

- Đôi hàm trên (Mandible): là các mảnh kitin hoá rất cứng, không phânđốt, ngoài có răng cắt, trong có răng nhai Đôi hàm trên nằm ngay phía dưới môitrên

- Đôi hàm dưới (Maxillae): gồm 1 đôi xương cứng nằm ngay phía dướihàm trên, có cấu tạo phức tạp, chia thành nhiều đốt, từ trong ra ngoài: đốt chânhàm, đốt thân hàm, 2 lá hàm (lá trong hàm và lá ngoài hàm) Lá trong hàm đượckitin hoá cứng phía cuối có gai nhỏ để cắt thức ăn đưa vào miệng Lá hàm ngoài cóhình thìa giúp giữ thức ăn khỏi rơi sang hai bên Ở đốt thân hàm có râu hàm dưới(xúc biện) cũng gồm có nhiều đốt

- Môi dưới (Labium): là một mảnh duy nhất nằm phía dưới môi trên.Môi dưới được chia thành hai phần bởi một đường nối ngang, 2 phần này có têngọi là cằm trước và cằm sau Cằm trước gồm có một đôi râu dưới, 2 lá ngoài râu vàhai lá giữa môi Cằm sau thường không cử động được mà phần cử động được là

cằm trước với các chi phụ ở trên đó

B

2 A

1

Trang 6

6

10

A Môi trên 1 Lá môi giữa 6 Lá trong hàm

B Hàm trên 2 Lá môi ngoài 7 Lá ngoài hàm

C Hàm dưới 3 Râu môi dưới 8 Thân hàm

D Môi dưới 4 Cằm trước 9 Chân hàm

5 Cằm sau 10 Râu hàm dưới

Hình 3: Cấu tạo miệng gặm nhai (vẽ theo Bocdanop Katxcôp)

2.1.3.2 Miệng hút (Hình 1)

Đặc điểm cấu tạo của kiểu miệng dạng này như sau:

- Hàm trên và môi trên tiêu giảm

- Môi dưới kém phát triển, chỉ thấy râu môi dưới phát triển có 3 đốt chìa

Trang 7

- Đôi hàm dưới phát triển dài ra và dính vào nhau tạo thành ống hút(vòi) Vòi là do vô số các vòng xoắn cứng nối với nhau bằng các màng, bìnhthường khi không hút, vòi được cuốn cong lại thành nhiều vòng trôn ốc.

2.2 Phần ngực

Ngực là phần thứ hai và được coi là trung tâm vận động của cơ thể, vì ngựcmang

3 đôi chân và 2 đôi cánh

Phần ngực gồm 3 đốt: ngực trước, ngực giữa và ngực sau

- Mỗi đốt được bao phủ bởi 4 mảnh cứng: 1 mảnh lưng, 1 mảnh bụng và

2 mảnh bên, bốn mảnh này được nối với nhau bởi lớp da mềm, mỏng

- Mỗi đốt đều mang 1 đôi chân (ở một số họ bướm không có hai chântrước hoặc bị tiêu giảm như: Nymphalidae) Chân gồm 5 đốt khớp với nhau: đốtchậu (coxa) - đốt chuyển (trochanter ) - đốt đùi (femur) - đốt ống (tibia) - đốt bàn(tarsus)

- Đốt ngực giữa và đốt ngực sau mỗi đốt mang 1 đôi cánh Nguồn gốccủa cánh là do các phần bên của mảnh lưng và mảnh bên của đốt ngực giữa vàngực sau dính lại kéo dài ra tạo thành Đôi cánh ở ngực giữa gọi là cánh trước, đôicánh ở ngực sau gọi là cánh sau Cánh bằng chất màng mỏng được phủ đầy vẩy,trên cánh có nhiều mạch cánh (gân cánh) Nhìn chung cánh bướm gần như hìnhtam giác có 3 góc: góc vai (basis), góc đỉnh (apex), góc sau (tornus) và 3 cạnh(mép): mép trước (costa), mép ngoài (termen), mép sau (dorsum) Trên cánh đượcphân chia thành các vùng khác nhau và các gân cánh có tên gọi khác nhau Hệ

Trang 8

chiều dọc của cánh ra phía mép cánh Gân dọc có các tên gọi khác nhau và gồmcác gân chủ yếu như sau:

+ Gân costa (C): nằm sát rìa trên của cánh, gân này không phânnhánh

+ Gân subcosta (Sc): nằm phía dưới gân Costa

+ Gân radius (R): nằm phía sau gân Sc, gân này chia thành hainhánh phụ: R1 và RS; R1 không phân nhánh, nhưng gân RS thường phân thành 4nhánh: R2, R3, R4, R5 Nếu RS chia thành hai nhánh thì các nhánh này được gọi RS1

Trang 9

hv Gốc góc gân ngoài

1 Ô cánh Sc Gân subcosta R Gân radius

M Gân medius Cu Gân cubitus A Gân anal

Hình 4: Hệ thống gân cánh bướm và các vùng trên cánh bướm gọi tên theo

gân cánh (Theo quy ước của Comstock – Needham)

1

2

3 4

Trang 10

1 Gốc cánh

2 Giữa cánh

3 Rìa cánh

4 Chót cánh

Hình 5: Tên gọi thông thường các vùng và các mép trên cánh bướm

(cách gọi tên các mép cánh sau tương tự mép cánh trước) [Mạnh, 1998]

1

Trang 11

3 SINH HỌC CỦA BƯỚM

3.1 Chu trình sống: bướm là loài côn trùng có chu trình sống khá phức tạp,

vòng đời của chúng trải qua các giai đoạn biến thái khác nhau: bướm (thành trùnghay sâu trưởng thành) - trứng - ấu trùng (sâu non) - nhộng Bướm đực và bướm cái

sau khi cặp đôi, giao phối, con cái đẻ trứng và vòng đời như thế tiếp tục

3.1.1 Trứng: trứng thường được con cái đẻ riêng lẻ hay thành đám ở mặt

dưới lá của cây kí chủ Trứng có kích thước lớn mắt thường có thể quan sát thấy.Trứng có hình dạng và màu sắc rất phong phú:

- Hình cầu: Papilionidae

- Có sọc nổi, hình cái chai: Pieridea

3.1.2 Ấu trùng: ấu trùng (sâu non) có dạng sâu với hình dáng rất đa dạng.

Sâu non thuộc dạng nhiều chân, với bộ phận đầu rất phát triển, cơ thể hình ống dàigồm 13 đốt (3 đốt ngực và 10 đốt bụng), có 6 mắt đơn ở hai bên đầu và 1 đôi râurất ngắn Miệng thuộc kiểu ngậm nhai, hàm trên to khoẻ Mỗi đốt ngực mang 1 đôichân ngực Bụng có từ 2 - 5 đôi chân ở vị trí tương đương với đốt bụng thứ 3, 4, 5,

6 và 10

Đôi chân ở đốt bụng thứ 10 thường gọi là đôi chân mông Phía cuối chânbụng có nhiều móng dạng móc câu, sắp xếp thành từng kiểu khác nhau theo loài vàđây là đặc điểm quan trọng để phân loài Một số loài có hơn 5 đôi chân bụng giốngnhư sâu đo, có loài hoàn toàn không có chân bụng như một số loài họ Xycanidae,những loài thuộc họ Microlepidotera hoàn toàn không có chân ngực lẫn chân bụng

Trang 12

1 Lỗ thở 2 Mắt đơn 3.Râu 4 Chân ngực 5 Chânbụng

3.1.3 Nhộng: nhộng thuộc nhộng màng - các chi phụ và cánh dính sát vào

cơ thể Nhiều loài trước khi hoá nhộng thường nhả tơ

3.1.4 Bướm: còn gọi là thành trùng (xem mục đặc điểm cấu tạo và mô tả)

Trang 13

3.2.2 Tập tính sống theo khu vực

Một số loài có tập tính sống theo khu vực, tập tính này chủ yếu xuất hiện ởcon đực, chúng ít khi di chuyển ra khỏi khu vực và có tập tính bảo vệ khu vực

mình cư ngụ, như loài Hypolimnas bolina, Parthenos sylvia…con cái có xu hướng

tập trung quanh cây ký chủ

Bộ cánh vẩy phân bố ở nhiều môi trường sống khác nhau: có những loài

sống ở tầm thấp, có những loài thích ánh nắng (Ariadne specularia, Cyrestis

cocles), có những loài thích tập trung ở nơi có bóng râm (Danaus melissa, Danaus genutia)…

3.2.5 Tập tính về thời gian hoạt động

Theo tập tính này người ta thường phân chia bướm ngày và bướm đêm Đốivới những loài hoạt động ban ngày thời gian hoạt động mạnh nhất của chúng vàokhoảng từ 8-10 giờ sáng (khoảng thời gian này đúng khi có nắng; nếu có mưa, khitạnh ít thấy chúng xuất hiện kể cả trời âm u), chiếm đa số ở tập tính này là những

Trang 14

loài thuộc họ Nymphalidae Đối với những loài hoạt động vào ban đêm, thời gianthích hợp cho chúng là vào lúc trời gần tối, thuộc dạng này là các loài thuộc giốngMelanitis (Satyrinae).

4 ĐẶC ĐIỂM NHẬN DẠNG CÁC LOÀI BƯỚM THUỘC BỘ CÁNH VẨY (LEPIDOPTERA) [Mạnh, 1998]

Việc định danh Lepidoptera chủ yếu dựa vào những đặc điểm khác nhau vềcấu trúc cơ thể của chúng Sau đây là một số đặc điểm trong cấu tạo cơ thể đề nhậndạng và phân loại bướm:

4.1 Màu sắc

Dựa vào màu của cánh như: màu nền, các vệt màu và những đốm màu trêncánh Tuy nhiên, các tính chất này không ổn định, chúng có thể thay đổi theo mùa

4.2 Dấu hiệu sinh dục thứ cấp

Trên cánh bướm đực thường có các dấu hiệu sinh dục thứ cấp như: túi vảymùi, túi mùi, túm lông…Đây là đặc điểm nhận dạng tương đối quan trọng

Vd: Bướm hổ vằn (Danaus genutia) ở cánh sau có vẩy mùi

Bướm nâu Ấn Độ (Euploea core) ở cánh trước có vệt mùi.

Trang 15

Xúc biện là một cấu trúc thuộc phụ họ bộ miệng của Lepidoptera, xúc biện

có ba đốt, trên xúc biện có các lông cứng hoặc vẩy Dựa vào hình dạng và số lượngcủa các lông hoặc vẩy, chiều dài đốt để phân loại

Râu dạng lông chim : Saturriidae

Râu dạng dùi đục: Sphingidae

Râu dạng móc câu: Hesperiidae

4.5 Chân

Các loài bướm đều có 3 đôi chân (đôi chân trước, đôi chân giữa, đôi chânsau) Tuy nhiên ở một số loài bướm đôi chân trước tiêu giảm kích thước, vd: họNymphalidae, ngược lại một số họ kích thước các đôi chân tương đương nhau, vd:

họ Papilionidae

4.6 Thân bướm

Trang 16

Hình dạng, màu sắc thân bướm cũng như các vệt màu hay túm lông trên thân

là một trong những tiêu chuẩn phân loại

4.7 Cánh

Tuỳ theo họ mà chúng có hình dạng cánh cũng như sự nối kết cánh trước vàsau khác nhau Ngoài ra, hệ thống gân cánh là một tiêu chuẩn phân loại quan trọng

4.8 Cơ quan sinh dục ngoài

Cuối bụng bướm là lỗ mở của đường ống tiêu hoá và ống sinh dục, cơ quan

ngoài của bướm còn được gọi là genitalia, thường bị hoá chitin mạnh, phần lớn các

loài bướm cơ quan này khác nhau đặt biệt là ở con đực

Phần III: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

1 PHƯƠNG TIỆN

1.1 Dụng cụ

1.1.1 Dụng cụ thu mẫu: dụng cụ sử dụng thu mẫu chính là vợt Vợt có cán

Trang 17

nhỏ với đường kính khoảng 40cm; lưới may vợt là loại lưới mịn kiểu vải mùng,chiều sâu của lưới vợt khoảng 80cm.

Trang 18

2.1 Địa điểm thu mẫu

Trong thời gian thực hiện đề tài, chúng tôi đã tiến hành thu mẫu trên nhiềuđịa bàn khác nhau: Đại Học Cần Thơ - quận Ninh Kiều, cồn Khương - quận BìnhThuỷ, quận Cái Răng, huyện Ô Môn - thành phố Cần Thơ, huyện Phong Điền -thành phố Cần Thơ, huyện Bình Minh - tỉnh Vĩnh Long, huyện Thạnh Trị - TỉnhSóc Trăng, huyện Giá Rai - tỉnh Bạc Liêu, huyện Long Mỹ - tỉnh Hậu Giang Khuvực thu mẫu chủ yếu là đồng cỏ và vườn cây

Thời gian thu mẫu tốt nhất là lúc sáng sớm đẹp trời (8 giờ-10 giờ) vì bướmchỉ rời nơi ẩn nấp khi ánh nắng mặt trời chiếu rực rỡ, hoa nở và không còn nhữnggiọt sương Đến giữa trưa (nắng chói chang) bướm thường bay nhanh, cao rất khóbắt

2.2 Phương pháp thu mẫu

Trang 19

phải nắm vững tập tính của chúng; có những loài rất dễ thu mẫu như: Euploea

core, Ideopsis similis…vì chúng bay chậm, yếu nhưng có những loài rất khó thu

mẫu như: Graphium agamemnon, Papilio memnon,…do chúng không có đường

bay cố định, bay nhanh, cao và ziczag vì thế việc thu mẫu không phải lúc nào cũngthành công

2.2.1 Thu mẫu bướm đang bay

Dùng vợt đón trước đường bay của bướm rồi vợt hoặc đập cho chính xác (cóthể vợt từ phía sau đường bay của bướm) Khi mẫu đã nằm trong lưới vợt, ta xoaycán vợt 1800 khép miệng vợt lại để mẫu không thoát ra ngoài

Hình 8 : Thu bướm khi bay

2.2.2 Thu mẫu bướm đang đậu

Trang 20

Đối với bướm đang đậu, cần tiến lại gần từ từ tránh làm chúng hoảng sợ, rồidùng vợt vợt thật nhanh Khi mẫu đã nằm gọn trong lưới vợt, ta xoay cán vợt 1800

khép miệng vợt lại Hoặc đập vợt xuống đất đối với bướm đậu trên đất dùng taykéo lưới vợt lên cho bướm bay lên rồi túm lưới vợt lại, hoặc vợt từ dưới lên đối vớimẫu bướm đậu trên cao rồi xoay cán vợt 1800 khép miệng vợt lại

Chú ý :

- Khi mẫu nằm trong lưới tránh cho chúng đập cánh nhiều vì như thếlàm gẫy cánh và làm bay vẩy phấn trên cánh, dùng tay giữ cho hai cánh trước củachúng gập lại phía lưng để lấy mẫu ra

- Không vợt hoặc đập quá mạnh, nếu không sẽ làm hư mẫu như: gẫycánh, làm bay vẩy phấn…)

Hình 9: Thu bướm khi đậu

2.3 Phương pháp xử lý mẫu

2.3.1 Phương pháp xử lý mẫu tại chỗ

Trang 21

Có 2 cách xử lý mẫu tại chỗ:

- Cho mẫu thu được vào hộp kín trong chứa ete (ete được đựng trong lọ nhỏ)

để gây mê bướm

- Cho mẫu thu được vào tấm giấy gấp đã chuẩn bị trước (giấy gấp -giấy bìađược cắt thành hình chữ nhật và xếp đôi lại tạo thành hình vuông có cạnh dài 6cm):dùng tay phải giữ cho hai cánh trước của chúng gập lại phía lưng đưa thân bướmvào sát đường xếp, dùng tay trái ép giấy gấp lại rồi dùng nghim giữ lại

+ Dùng giấy trong đặt lên trên cánh bướm

+ Dùng đầu nhọn của kim tỳ vào gân subcosta của cánh trước

để xoè cánh trước ra, cánh trước được xòe sao cho dorsum vuông góc với thânbướm và costa cánh sau nằm sát phần đáy cánh trước

+ Sau khi điều chỉnh cánh bướm, dùng kim cúc ghim chặngtrên giấy trong phủ lên hai cánh

2.3.2.2 Đối với mẫu bướm chết đã lâu và cánh bị cứng: đối với mẫu này

cần làm mềm phần cơ ngực của chúng, phương pháp làm mềm như sau:

Trang 22

- Chuẩn bị một hộp làm mềm mẫu: cho cát mịn và sạch vào trong hộpnhựa hoặc thuỷ tinh có nắp đập, tẩm cho cát ướt vừa đủ

- Dùng kim ghim ghim thẳng góc vào phần ngực của chúng

- Đặt các mẫu ghim lên trên cát, tránh không cho chúng tiếp xúc trựctiếp với nước

- Đậy nắp lại Tuỳ vào tình trạng cứng của mẫu mà thời gian làm chophần cơ ngực của chúng mềm lại dài hay ngắn

- Khi mẫu đã mềm việc xử lý và ép mẫu được tiến hành tương tự nhưtrình bày ở trên

Trang 23

Hình 10: Mẫu sau khi ép

2.3.3 Phương pháp bảo quản mẫu sau khi ép

Mẫu sau khi ép được sấy ở nhiệt độ khoảng 400 - 500 trong thời gian từ 24giờ

- 48 giờ Sau đó lấy mẫu ra bảo quản trong hộp kín có chứa long não Mẫu đượcbảo quản một thời gian cần đem sấy lại hoặc phơi nắng

2.3.4 Phương pháp làm mẫu gân cánh: làm mẫu gân cánh sẽ được thực

hiện theo các bước sau:

- Cắt cánh: cắt 2 cánh trước và sau ra khỏi cơ thể

- Ngâm hoá chất: cánh cắt ra, được xử lý lần lượt qua các hoá chất sau:

+ Ngâm mẫu trong cồn 95% khoảng vài giây

+ Chuyển mẫu qua dung dịch HCl 10% khoảng vài giây

+ Chuyển mẫu qua dung dịch nước Javel 10% cho đến khi nào toàn

bộ vẩy bị tẩy đi để lộ ra hệ thống gân cánh phía dưới

- Rửa mẫu lại bằng nước sạch

- Bảo quản: mẫu sau khi xử lý được bảo quản bằng cách ép Plastic

Đối với những loài có vẩy trên cánh dày đặc, việc xử lý một lần qua 3 dungdịch trên là chưa đủ mà trên cánh của chúng còn nhiều vẩy; trong trường hợp này,tôi chuyển mẫu trở lại dung dịch HCl 10% một thời gian rồi lại chuyển sang dungdịch nước Javel 10%, thao tác này được lặp đi lặp lại cho đến khi nào lớp vẩy trêncánh được tẩy hết

Trang 24

2.3.5 Phương pháp làm mẫu ấu trùng

Tất cả các phương pháp bảo quản ấu trùng của bướm đều làm cho chúng bịmất màu rất nhanh Do đó, trước khi xử lý và bảo quản mẫu, tôi ghi nhận lại màusắc của chúng bằng cách chụp hình hay mô tả

Phương pháp làm mẫu và bảo quản mẫu ấu trùng được tiến hành như sau:

- Bỏ ấu trùng vào nước sôi vài giây cho đến khi chúng dũi ra hoàntoàn

- Thấm khô chúng trên giấy thấm

- Chuyển chúng sang cồn 800 có thêm khoảng 2% glycerine

Nếu ấu trùng bị co rút chân giả lại thì có thể làm cho chúng phòng lên bằngcách tiêm cồn 800 qua huyệt sau khi giết

Những ấu trùng chết đã lâu và bị khô hoặc nhăn nheo có thể được phục hồilại phần nào bằng cách ngâm vào bằng dung dịch KOH 10% ấm

2.3.6 Phương pháp làm mẫu nhộng và trứng.

Các mẫu nhộng và trứng được bảo quản bằng cách cho vào dung dịch cồn90% Tôi cũng ghi nhận lại màu sắc của chúng bằng cách chụp hình hay mô tả

Trang 25

Phần IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1 KẾT QUẢ

1.1 Kết quả thu mẫu

Trong thời gian thực hiện đề tài chúng tôi đã sưu tập và lưu giữ được 350mẫu

1.2 Kết quả mô tả và nhận dạng

1.2.1 Kết quả mô tả :

Trên cơ sở mẫu lưu giữ, chúng tôi đã mô tả được 53 loài Trong đó có

12 loài vừa có cả cá thể đực và cá thể cái, 29 loài chỉ có cá thể đực

1.2.2 Kết quả nhận dạng (theo [Borror, Delong, 1963], [Monastyrskii,

Trang 26

Họ Hesperiidae: 2 loài

Họ Sphingidae: 1 loài

Kết quả định danh đến loài: 41 mẫu

Trang 27

1.2.2.1 Họ Nymphalidae

* Một số đặc điểm của họ Nymphalidae:

- Kích thước các loài thường khác nhau

- Cánh trước và cánh sau thường có màu sắc khác nhau

- Cánh sau có thể có đuôi ngắn

- Râu dạng chỉ phù ra ở đầu, không có mắt đơn

- Chân trước cái bị tiêu giảm kích thước

- Hệ thống gân cánh ở cánh trước và cánh sau khác nhau Cánh trước:các gân vùng gốc không phù to ra, gân 3A không có, ô cánh có thể kín hoặc hở,radius có 5 nhánh, các gân R2, R3, R4 dài và có gốc nhánh không nằm trên ô cánh

Ô cánh sau thường hở hoặc chỉ khép kín bởi một gân ngang rất mảnh

1.2.2.1.1 Bướm hoa đuôi công (Junonia almana ♂ Linnaeus)

* Sải cánh: (khoảng cách giữa 2 chót cánh trước qua gốc cánh) trung bình53mm

* Mặt trên: nền cánh có màu cam Rìa termen 2 cánh có những đường viềnđen gợn sóng, gốc cánh có màu cam vàng

Trang 28

- Có 1 đốm mắt rất lớn (tâm đen, viền đen 1 phần đỏ cam)chiếm hết vùng Rs, M1 và M2.

- Rìa dorsum có lông phủ

- Có 1 vòng đen nhỏ nằm ở vùng Cu1

- Tornus nhô ra, hơi uốn vào

* Mặt dưới: nền cánh có màu vàng cam

- Bờ termen và rìa termen tương tự cánh trước

- Có 1 đốm mắt lớn thuộc vùng Cu1 (tâm trắng, nền nữa đennữa cam, viền trong màu cam nhạt viền ngoài màu đen) và 2 đốm mắt lớn nằm từvùng M2 đến Rs (màu tương tự đốm mắt ở Cu1, 2 đốm mắt có chung viền ngoàimàu đen, tuy nhiên đốm thuộc vùng Rs nhạt hơn)

- Gốc cánh có đường viền màu đen chạy từ costa đến gân 2A

Trang 29

- Ô cánh có các đường ziczag màu đen.

- Termen dạng răng cưa, lồi ra ở gân M1

- Các đốm mắt phân bố từ vùng Cu2 đến Rs Các đốm mắt thuộccác vùng Cu1, M1, Rs có nền nữa cam nữa đen, viền trong trắng viền ngoài đen, cácđốm còn lại có tâm đen nền trắng viền đen)

- Phía trong hàng đốm mắt có 1 đường viền màu đen gợn sóngchạy từ costa đến dorsum Nền cánh phân thành 2 vùng phía trong màu đậm hơnphía ngoài, vùng giữa hàng đốm mắt và đường viền này có màu trắng

+ Cánh sau: màu sắc và sự phân bố các đốm, vệt, đường tương tựcánh trước chỉ khác:

- Ô cánh không có các đường ziczag

- Rìa dorsum có lông phủ

- Phía trong đường viền đen có 1 đường viền nhỏ màu đen chạy

từ gân Rs→ Cu1.

- Tornus lồi, hơi uốn vào trong

- Dorsum lõm ở đoạn cuối

- Termen dạng răng cưa

* Mặt dưới: nền cánh có màu trắng xám Các đốm, vệt, đường phân bốtương tự mặt trên nhưng các đường viền nhỏ hơn, vùng gốc cánh sau có các đường

Trang 30

1.2.2.1.3 Bướm màu sôcôla (Junonia iphita ♂ Cramer)

* Sải cánh: trung bình 55mm

*Mặt trên: nền cánh có màu sô cô la

+ Cánh trước:

- Ở chót cánh có một đốm trắng nhỏ

- Termen gợn sóng lồi ra ở gân M1

- Từ nữa cánh trở vào gốc cánh có màu đậm hơn ở nữa ngoài

* Mặt dưới: có màu sậm hơn mặt trên, ở cánh sau nơi đường màu đen lớn có

1 đường viền màu sậm hơn phân cánh ra thành 2 vùng rõ rệt

1.2.2.1.4 Junonia lemonias ♂ Linnaeus

* Sải cánh: trung bình 48mm

* Mặt trên: nền cánh màu nâu

+ Cánh trước:

Trang 31

- Rìa termen có 2 đường viền gợn sóng.

- Rìa dorsum có lông phủ

+ Cánh sau: rìa dorsum có lông phủ

* Mặt dưới: nền cánh có màu nâu sẫm

1.2.2.1.6 Bướm báo hoa vàng (Cethosia cyane Drury)

Cethosia cyane ♂Drury

* Sải cánh: 65mm

* Mặt trên:

+ Cánh trước:

Trang 32

- ½ phía trên có màu đen, có 1 băng trắng (gối đầu phía ngoài ôcánh) chạy từ ½ costa đến mép rìa termen; ½ phía dưới có màu cam đậm.

- Nữa trên ô cánh có màu đen, nữa dưới màu cam đậm

- Dọc theo rìa termen có hàng hình chữ V màu trắng

- Termen dạng răng cưa

+ Cánh sau: nền cánh có màu cam

- Rìa termen màu đen với hàng hình chữ V có kích thước lớnhơn cánh trước; phía trong nền cam, dọc theo rìa termen có hàng đốm chấm đenphân bố dọc

- Ô cánh có màu cam đậm hơn, phía ngoài ô cánh thuộc cácvùng M2, M1, Rs có 3 chấm đen

- Rìa costa có 2 vệt đen

* Mặt dưới: rìa cánh có màu đen với hàng hình chữ V màu trắng Gốc cánh

+ Cánh sau: nền cánh màu vàng cam

- Gốc cánh màu đỏ dâu, có các đường ngắn màu đen

- Ở giữa cánh có 2 băng màu trắng hơi xanh chạy song song với

Trang 33

Cethosia cyane ♀ Drury

* Sải cánh : trung bình 78mm

* Mặt trên:

+ Cánh trước: nền cánh có màu đen và vàng nhạt

- Phần lớn phía trên cánh có màu đen, phần dưới có màu vàngnhạt

- ½ phía trên ô cánh có màu đen, nữa dưới màu vàng nhạt

- Phía ngoài vùng chót cánh có 1 băng lớn màu trắng chạy từcosta đến rìa termen

- Termen dạng răng cưa Rìa termen có màu đen với hàng viềnhình chữ V màu trắng, phía trong hàng chữ V có 1 hàng đốm trắng chạy song song

- Trong nền cánh màu vàng nhạt có 3 đốm màu đen (2 thuộcvùng Cu2, 1 đốm thuộc vùng Cu1)

+ Cánh sau: nền cánh có màu vàng nhạt

- Rìa termen có màu đen với hàng hình chữ V màu trắng giốngcánh trước nhưng kích thước lớn và rõ hơn Termen dạng răng cưa, phía trong rìatermen (nền cánh vàng nhạt) có 1 đường viền màu đen gợn sóng xếp dọc theo

- Rìa costa màu đen

- Phía ngoài ô cánh thuộc các vùng M2, M1, Rs mỗi vùng có 1chấm đen lớn Phía ngoài có 2 đường chấm đen lớn xếp song song (đường ngoài cócác chấm lớn hơn)

- Rìa dorsum có lông phủ

* Mặt dưới: nền cánh có màu vàng nhạt

Trang 34

- Phần gốc cánh có các đường ngắn màu đen.

- Termen dạng răng cưa Rìa termen màu đen với hàng hình chữ

V màu trắng, sát rìa termen nền cánh có màu vàng sậm hơn phía trong

- Vùng giữa cánh có 4 đường chấm đen chạy song song từ costađến dorsum

1.2.2.1.7 Bướm nâu đuôi bạc (Tanaecia lepidea ♂ Butter)

* Sải cánh: trung bình 50mm

* Mặt trên: nền cánh có màu nân đen

+ Cánh trước:

- Rìa termen có màu trắng bạc

- Termen lõm ở đoạn ½ phía trước

Trang 35

- Rìa termen và costa có màu trắng.

- Rìa dorsum có màu xám đen và có lông bao phủ

- Phần gốc và giữa cánh có màu đen

+ Cánh sau: có màu sáng hơn cánh trước

- Ô cánh có những vòng màu đen nhỏ với hình dạng bất định

- Rìa cánh dorsum có lông phủ

1.2.2.1.8 Bướm nâu ba đốm (Euthalia aconthea ♂ Cramer)

Trang 36

- Tornus hơi nhô ra tạo thành đuôi ngắn.

- Phía rìa termen có 5 đốm trắng: 3 phía trên và 2 gần dorsum

- Vùng giữa cánh có 7 đốm trắng: 4 phía nữa dưới và 3 phía gầngân C

Trang 37

Hypolimnas bolina ♂ Linnaeus

* Sải cánh: trung bình 85mm

* Mặt trên:

+ Cánh trước: nền cánh có màu đen

- Vùng giữa cánh có các đốm trắng xếp thành hình oval vớiviền ánh tím

- Gần đỉnh chót cánh có 2 đốm trắng nhỏ xếp sát nhau, nối từ 2đốm trắng này đến các đốm trắng ở vùng giữa cánh là 3 đốm trắng nhỏ

- Termen hơi uốn vào ở khoảng giữa

- Dorsum hơi lõm vào

+ Cánh sau: nền cánh có màu nâu xám

- Vùng giữa cánh có đốm trắng lớn, viền ánh tím giống cánhtrước nhưng kích thước lớn hơn

- Termen dạng răng cưa

- Rìa cánh termen có các viền đen, trắng, gợn sóng xếp xen kẽ,phía trong có 5 đốm trắng nhỏ xếp dọc

- Rìa dorsum có lông phủ

* Mặt dưới: nền cánh có màu xám nâu

+ Cánh trước:

- Rìa termen có các đường viền đen, trắng gợn sóng chạy dọc,phía trong có hàng đốm trắng chạy từ chót cánh đến dorsum với kích thước lớndần

- Bờ termen có màu nâu xám

- Giữa cánh có 5 đốm trắng lớn

Trang 38

- Gần cuối rìa dorsum có 2 đốm trắng xếp sát mép.

Hypolimnas bolina ♀ Linnaeus

- Vùng ô cánh và phía gần costa có các vệt màu tím xanh

+ Cánh sau: nền cánh có màu nhạt hơn cánh trước, phân bố các đốmvệt giống cánh trước nhưng không có 2 vệt trắng gần costa, hàng viền hình chữ Mlớn hơn, termen dạng răng cưa rõ với bờ màu trắng, không có vệt màu tím xanh

* Mặt dưới: nền cánh có màu xám, sự phân bố các đốm vệt giống mặt trênnhưng rõ hơn

Trang 39

- Vùng ô cánh sát costa có màu đen đậm với các chấm trắngnhỏ, phía trên có vệt màu trắng.

- Từ giữa cánh trở vào gốc nền cánh có màu sậm hơn phíangoài

+ Cánh sau: phía trong hàng đốm tròn có 1 vệt trắng chạy từ costa đếndorsum, từ vệt này trở vào gốc cánh, nền cánh có màu sậm hơn phía ngoài

1.2.2.1.11 Sâu rừng (Amanthusia phidippus ♂Linnaeus)

* Sải cánh: trung bình 82mm

* Mặt trên: nền cánh có màu nâu sẫm với rìa cánh có màu nâu sáng

+ Cánh trước: termen có các vệt nâu sáng dạng răng cưa hướng vàogốc cánh

+ Cánh sau: có một thuỳ tròn lồi ra ở giữa chót cánh hai gân Cu2 và2A, đầu thùy tròn này là một đốm mắt không hoàn chỉnh, termen hơi gợn sóng

* Mặt dưới: nền cánh có màu nâu sáng với những sọc và băng màu nâu sậm.Cánh sau có hai đốm mắt lớn, một ở vùng Rs và một thuộc vùng Cu1

1.2.2.2 Họ Danaidae

* Một số đặc điểm của họ Danaidae

- Kích thước trung bình đến lớn

- Nền cánh thường có màu sáng, nâu đen hoặc nâu trắng

- Chân trước có kích thước tiêu giảm

- Xúc biện không phủ vẩy xám mà thường có màu sắc khác

Trang 40

- Râu thường có dạng chùy, không có hoặc chỉ phủ vẩy thưa thớt.

+ Cánh sau: nền cánh có màu cam sáng

- Rìa termen có màu đen, dọc theo có hàng đốm trắng nhỏ (gần

Ngày đăng: 20/07/2018, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w