1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các mô hình liên kết giữa sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè trên địa bàn huyện thanh ba tỉnh phú thọ

115 793 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các mô hình liên kết giữa sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè trên địa bàn huyện Thanh Ba - tỉnh Phú Thọ
Tác giả Quyền Mạnh Cường
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hữu Ngoan
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp I
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 789,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp

Trang 1

bộ giáo dục và Đào tạo

trường đại học nông nghiệp I -***** -

Trang 2

bộ giáo dục và Đào tạo

trường đại học nông nghiệp I -***** -

Quyền mạnh cường

Nghiên cứu các mô hình liên kết giữa sản xuất với

chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè trên địa

bàn huyện Thanh Ba - tỉnh Phú Thọ

luận văn thạc sĩ kinh tế Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn hữu ngoan

hà nội – 2006

Trang 3

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã

được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Quyền Mạnh Cường

Trang 4

Lời cám ơnLời cám ơn

Để hoàn thành đề tài: “Nghiên cứu các mô hình liên kết giữa sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè trên địa bàn huyện Thanh Ba - Tỉnh Phú Thọ”, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với tất cả các thầy cô giáo: khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, khoa Sau đại học, bộ môn Kinh tế lượng đã truyền đạt những kiến thức bổ ích trong quá trình học tập

và thực hiện luận văn này

Tôi xin trân trọng cám ơn tập thể cán bộ, giáo viên Trường trung học Nông Lâm Nghiệp Phú Thọ, đã quan tâm, giúp đỡ nhiều mặt trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Đặc biệt, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn

TS Nguyễn Hữu Ngoan, người đã nhiệt tình chỉ dẫn, định hướng, truyền thụ kiến thức trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cám ơn tập thể cán bộ Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Phú Thọ, UBND huyện Thanh Ba, UBND các xã Ninh Dân, Thanh Vân, Đông Lĩnh, Thị trấn Thanh Ba

và Ban Giám đốc các Công ty Phú Bền, Hưng Hà, Đại Đồng đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình điều tra thu thập số liệu

Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với tất cả các đồng nghiệp, gia đình

và bạn bè đã giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học

Hà Nội, ngày tháng năm 2006

Tác giả luận văn

Quyền Mạnh Cường

Trang 5

Mục lục

Trang

Lời cam đoan i

Lời cám ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt v

Danh mục các bảng, sơ đồ, biểu đồ vi

1 Mở đầu 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

2 tổng quan tài liệu nghiên cứu 5 2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Một số lý luận cơ bản 5

2.1.2 Một số vấn đề cơ bản về ngành chè 14

2.1.3 Kỹ thuật trồng chè 18

2.2 Cơ sở thực tiễn 19

2.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới, Việt Nam 19

2.2.2 Quá trình triển khai các mối liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chè 32

3: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 38 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 38 38 3.1.2 Đặc điểm kinh tế – xG hội 38

3.1.3 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu 41

3.2 Phương pháp nghiên cứu 42

3.2.1 Phương pháp chung 42

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 42

Trang 6

3.2.3 Phương pháp phân tích 43

3.2.4 Hệ thống nhóm chỉ tiêu nghiên cứu 44

4: Kết quả nghiên cứu 45 4.1 Thực trạng sản xuất – chế biến – tiêu thụ chè ở tỉnh Phú Thọ và tại huyện Thanh Ba 45

4.1.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè tại tỉnh Phú Thọ 45

4.1.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè búp tươi ở huyện Thanh Ba 51

4.2 các mô hình liên kết tại thanh ba 59

4.2.1 Mô hình liên kết ở Công ty chè Phú Bền 59

4.2.2 Mô hình liên kết ở Công ty chè Hưng Hà và Đại Đồng 61

4.2.3 Kết quả và hiệu quả của các hộ nông dân không liên kết trong sản xuất chè búp tươi năm 2005 66

4.2.4 So sánh hiệu quả của các mô hình và các tác nhân trong liên kết 67 4.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết chè 73

4.2.6 Đánh giá tiềm năng phát triển trong liên kết sản xuất chè ở Thanh Ba 79 4.3 Định hướng và giải pháp về phát triển chè 80

4.3.1 Định hướng về phát triển chè 80

4.3.2 Giải pháp về phát triển chè 87

5 Kết luận và khuyến nghị 91 5.1 Kết luận 91

5.2 Khuyến nghị 91

Tài liệu tham khảo 94

Phụ lục 98

Trang 7

Danh mục các bảng, sơ đồ, biểu đồ

Số bảng, sơ

Bảng 2.1 Diện tích trồng chè ở một số nước trên thế giới 19 Bảng 2.2 Tỷ trọng sản lượng của một số nước sản xuất chè năm 2004 20 Bảng 2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới năm 2005 21 Bảng 2.4 Dự báo sản lượng chè đen đến năm 2010 24 Bảng 2.5 Dự báo sản lượng chè xanh đến năm 2010 24 Bảng 2.6 Diện tích và sản lượng chè cả nước giai đoạn 2000 - 2005 26 Bảng 2.7 Lượng xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu chè của

Việt Nam giai đoạn 2000 - 2005

27

Bảng 2.8 Kết quả xuất khẩu và tiêu thụ chè năm 2005 28 Bảng 2.9 Thị trường xuất khẩu chè của Việt Nam năm 2005 30 Bảng 2.10 Thị trường thu hút nhiều nhất các nhà xuất khẩu chè

Việt Nam năm 2005

30

Bảng 2.11 10 công ty xuất khẩu chè lớn nhất Việt Nam năm 2005 31 Bảng 3.1 Tình hình khí tượng – thủy văn tại huyện Thanh Ba năm 2005 38 Bảng 3.2 Chỉ tiêu kinh tế - xG hội huyện Thanh Ba qua 2 năm 2003 - 2005 40 Bảng 3.3 Tình hình cơ bản tại 3 công ty – Huyện Thanh Ba năm 2005 41

Bảng 4.1 Diện tích trồng chè tỉnh Phú Thọ từ năm 2000 đến năm 2005 47 Bảng 4.2 Năng suất chè tỉnh Phú Thọ từ năm 2000 đến năm 2005 48 Bảng 4.3 Sản lượng chè tỉnh Phú Thọ từ năm 2000 đến năm 2005 49 Bảng 4.4 Diện tích, năng suất, sản lượng chè huyện Thanh Ba

qua 3 năm 2003 - 2005

52

Bảng 4.5 Tình hình sử dụng nguyên liệu chè búp tươi qua 3

năm 2003 - 2005 tại huyện Thanh Ba

54

Bảng 4.6 Căn cứ phân loại chè búp tươi tại Thanh Ba 56

Trang 8

Bảng 4.7 Chất lượng sản phẩm chè búp tươi của hộ công nhân

và hộ nông dân (tính cho 1tấn chè búp tươi thu hoạch)

56

Bảng 4.8 Kết quả sản xuất chè khô thành phẩm qua 3 năm tại 3

công ty chè - Huyện Thanh Ba

58

Bảng 4.9 Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ nông

dân liên kết sản xuất chè búp tươi với Công

ty Phú Bền năm 2005

60

Bảng 4.10 Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ thu gom trong liên

kết sản xuất chè búp tươi với Công ty Phú Bền năm 2005

61

Bảng 4.11 Kết quả sản xuất kinh doanh chè thành phẩm tại

Công ty chè Phú Bền năm 2005 (tính cho 1kg chè khô thành phẩm-chè đen)

62

Bảng 4.12 Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ nông dân liên kết sản xuất

chè búp tươi với Công ty Hưng Hà và Đại Đồng năm 2005

64

Bảng 4.13 Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ thu gom trong liên kết sản

xuất chè búp tươi với Công ty Hưng Hà và Đại Đồng năm 2005

65

Bảng 4.14 Kết quả sản xuất kinh doanh chè thành phẩm tại Công

ty chè Hưng Hà và Đại Đồng năm 2005 (tính 1kg chè khô thành phẩm-chè đen)

66

Bảng 4.15 Bảng 4.15 : Kết quả và hiệu quả sản xuất chè búp tươi của

các hộ nông dân không liên kết sản xuất chè búp tươi năm 2005

67

Bảng 4.16 So sánh mô hình liên kết Công ty chè Phú Bền với

Công ty chè Hưng Hà, Công ty chè Đại Đồng

68

Bảng 4.17 So sánh hiệu quả kinh tế của các hộ nông dân sản xuất

chè búp tươi năm 2005 (tính cho 1 kg chè búp tươi)

69

Bảng 4.18 Phân tích lợi ích trong sản xuất chè búp tươi đối với nhóm

hộ nông dân có liên kết và nhóm hộ nông dân không liên kết

70

Bảng 4.19 So sánh hiệu quả kinh tế của các hộ thu gom trong

liên kết sản xuất chè (tính cho 1 kg chè búp tươi)

71

Bảng 4.20 So sánh kết quả sản xuất giữa Công ty Phú Bền với 71

Trang 9

Công ty Hưng Hà và Đại Đồng năm 2005 (tính 1kg chè khô thành phẩm-chè đen)

Bảng 4.21 Phân tích lợi ích trong sản xuất chè đối với các công ty 72 Bảng 4.22 Lý do các hộ nông dân không tham gia liên kết 74 Bảng 4.23 Các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình liên kết 78 Bảng 4.24 Một số chỉ tiêu của ngành chè Việt Nam đến năm 2005 - 2010 81 Bảng 4.25 Dự kiến diện tích trồng chè giai đoạn 2006 - 2010 83 Bảng 4.26 Dự kiến năng suất chè giai đoạn 2006 - 2010 83 Bảng 4.27 Dự kiến sản lượng chè giai đoạn 2006 - 2010 84 Bảng 4.28 Kế hoạch sản xuất chè trên địa bàn huyện Thanh Ba

Trang 10

1 Mở đầu

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Đại hội đại biểu Đảng Cộng Sản Việt Nam (ĐCSVN) lần thứ VIII đG đề

ra phương hướng: phát triển mạnh các loại cây công nghiệp có hiệu quả kinh tế cao; hình thành những vùng sản xuất tập trung gắn với công nghệ chế biến tại chỗ Trồng cây công nghiệp kết hợp với phủ xanh đất trống, đồi núi trọc theo hình thức nông lâm kết hợp, coi trọng các hình thức thâm canh tăng năng suất,

áp dụng công nghệ sinh học…Phương hướng trên nói lên sự đặc biệt quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với lĩnh vực cây công nghiệp, trong đó có cây chè

Cây chè là cây trồng truyền thống lâu đời ở Việt Nam, do giá trị kinh tế,

xG hội, văn hoá và môi trường từ cây chè mà Chính phủ đG xác định chè là cây trồng mũi nhọn của các tỉnh vùng Trung du và Miền núi phía Bắc

Với ưu thế khí hậu, nguồn tài nguyên đất đai, lao động… sản xuất chè đG trở thành tập quán canh tác của bà con nông dân Việt Nam và ngày càng khẳng

định vị trí xứng đáng trong nền kinh tế quốc dân nói chung cũng như sản xuất nông nghiệp nói riêng, thể hiện năm 2005 Việt Nam xuất khẩu được 87.920 tấn chè các loại đạt giá trị là 96.934.000 USD với nhiều thị trường lớn như Irắc, ấn

Độ, Nga và một số thị trường khó tính như EU, Nhật Bản, Mỹ…[41]

Có thể khẳng định ngoài ý nghĩa và tầm quan trọng đối với các vấn

đề kinh tế - xG hội của đất nước thì cây chè còn có công dụng rất lớn đối với con người Vì vậy phát triển chè ở Việt Nam là một yếu tố tất yếu không chỉ người trồng chè mà của tất cả các ngành các cấp

Phú Thọ là tỉnh miền núi có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xG hội khá thuận lợi cho phát triển cây chè Hiện cây chè được xác định là cây kinh tế số

1 của tỉnh Với 7 nhà máy chế biến chè với 45 cơ sở chế biến tư nhân, diện tích chè năm 2005 là 12.628,3 ha, năng suất chè búp tươi bình quân trên diện tích cho sản phẩm là 64,6 tạ/ha (tăng 21,1 tạ/ha so với năm 2000 – tăng 48,5%), sản lượng chè búp tươi năm 2005 đạt được 69.505,9 tấn (tăng

Trang 11

40.159,9 tấn so với năm 2000)[36] Phát triển cây chè sẽ đóng góp phần khai thác các lợi thế tiềm năng của vùng đồi của tỉnh, giải quyết công ăn việc làm góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho các hộ nông dân sản xuất chè và bảo vệ môi trường

Thanh Ba là một trong 8 huyện vùng trọng điểm trong quy hoạch phát triển chè của tỉnh là một trong những huyện có diện tích chè lớn nhất của tỉnh năm 2005 diện tích 1.600 ha với năng suất đạt 51,2 tạ/ha và sản lượng đạt 7.258,08 tấn [1] Đây cũng là huyện có nhiều loại hình doanh nghiệp sản xuất chè đóng trên địa bàn như Công ty chè Phú Bền với 100% vốn nước ngoài, các doanh nghiệp tư nhân khác như Công ty chè Đại Đồng, Công ty chè Hưng Hà, ngoài ra còn các cơ sở sản xuất nhỏ, quy mô hộ gia đình…

Có thể khẳng định Phú Thọ có nhiều tiềm năng, lợi thế cho phát triển chè, mặc dù trong thời gian qua sản xuất chè có nhiều thăng trầm song cây chè vẫn khẳng định là cây đem lại hiệu quả kinh tế cho người trồng chè, là cây xoá đói giảm nghèo cho địa phương và có khối lượng sản phẩm hàng hoá lớn

Bên cạnh những kết quả đG đạt được trong sản xuất chè vẫn còn nhiều tồn tại như vấn đề vốn, kỹ thuật cho người sản xuất (hộ nông dân), thu gom, giá bán sản phẩm chè búp tươi không ổn định, chất lượng chè… nhưng vấn đề còn tồn tại lớn hơn đó là mô hình liên kết giữa hộ nông dân sản xuất chè búp tươi với các công ty, cơ sở chế biến, tiêu thụ chè chưa hiệu quả, các hợp đồng trong mua bán thu gom sản phẩm chè tươi thường bị phá vỡ, các hợp đồng kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ sản xuất không bền vững, sự ràng buộc và trách nhiệm giữa các bên tham gia liên kết nhất là hộ nông dân sản xuất chè búp tươi chưa chặt chẽ dẫn đến tình trạng phá vỡ hợp đồng, thiếu nguyên liệu, giá cả thị trường không ổn

định…

Bên cạnh đó vai trò của nhà nước, chính quyền địa phương và các nhà khoa học chưa thật sự rõ nét trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Vì vậy làm cho quá trình liên kết trong sản xuất chè còn nhiều bấp cập và hạn chế

Để góp phần giải quyết những vấn đề cấp thiết trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu các mô hình liên kết giữa sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản

phẩm chè trên địa bàn huyện Thanh Ba - tỉnh Phú Thọ”

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiệu quả mô hình liên kết giữa người sản xuất chè (hộ nông dân sản xuất chè búp tươi) – người thu gom - các công ty chế biến chè trên địa bàn nghiên cứu

Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về mô hình, liên kết và hợp tác Tìm hiểu tình hình về sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm chè trên thế giới và Việt Nam giai đoạn 2000 - 2005 và định hướng đến 2010

Đánh giá đúng thực trạng về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè, hiệu quả của các mô hình liên kết trong sản xuất chè ở huyện Thanh Ba - tỉnh Phú Thọ qua 3 năm 2003 -–2005

Đánh giá hiệu quả của các tác nhân tham gia trong các mô hình liên kết, so sánh hiệu quả của các mô hình, của các tác nhân đó

So sánh được hiệu quả giữa liên kết và không liên kết trong sản xuất chè búp tươi của hộ nông dân

Phân tích những yếu tố ảnh hưởng và nguyên nhân ảnh hưởng đó đến mô hình liên kết

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các mối liên kết trong sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm chè thời gian tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu mô hình liên kết giữa hộ nông dân sản xuất chè – hộ thu gom - các công ty chế biến sản phẩm chè - tiêu thụ sản phẩm chè

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung: nội dung nghiên cứu mô hình liên kết giữa hộ nông dân sản xuất chè búp tươi – người thu gom - các công ty (3 Công ty: Công ty chè Phú Bền, Công ty TNHH chè Hưng Hà, Công ty TNHH chè Đại

Đồng) chế biến sản phẩm chè - tiêu thụ sản phẩm chè

Trang 13

Đề tài chỉ đi vào tìm hiểu tình hình sản xuất, liên kết chè ở 3 công ty trên huyện không tìm hiểu tình hình sản xuất tại các cơ sở, hộ sản xuất nhỏ – sơ chế, vấn đề sản xuất ở đề tài chủ yếu là sản xuất chè búp tươi

Phạm vi về không gian: đề tài được nghiên cứu tại huyện Thanh Ba - tỉnh Phú Thọ

Phạm vi về thời gian: đánh giá phần thực trạng qua 3 năm 2003 - 2005, phần phương hướng 2005 - 2010

Trang 14

2 tổng quan tài liệu nghiên cứu

Theo cách tiếp cận khác nhau thì mô hình có những quan niệm, nội dung

và cách hiểu riêng Góc độ tiếp cận về mặt vật lý học thì mô hình là vật cùng hình dạng nhưng thu nhỏ lại Khi tiếp cận sự vật để nghiên cứu thì coi mô hình là

sự mô phỏng cấu tạo và hoạt động của một vật để trình bày và nghiên cứu Khi mô hình hoá đối tượng nghiên cứu thì mô hình sẽ được trình bày đơn giản về một vấn đề phức tạp, giúp cho ta dễ nhận biết được đối tượng nghiên cứu Mô hình còn được coi là “ hình ảnh quy ước của đối tượng nghiên cứu” và còn là “ kiểu mẫu” về “ một hệ thống các mối quan hệ hay tình trạng kinh tế” [55]

Theo David Begg và cộng sự thì mô hình là hình mẫu được đơn giản hoá để tổ chức phương pháp tư duy về một vấn đề

Theo Hoàng Đình Tuấn (1998) thì mô hình là sự phản ánh hiện thực khách quan của đối tượng, sự hình dung, tưởng tượng đó bằng ý nghĩa của người nghiên cứu

Như vậy, mô hình có thể có các quan niệm khác nhau Sự khác nhau đó là tuỳ thuộc vào góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu, nhưng khi

sử dụng mô hình người ta đều có chung một quan điểm là dùng để mô phỏng

đối tượng nghiên cứu

Theo chúng tôi, mô hình là hình mẫu để mô phỏng hoặc thể hiện

đối tượng nghiên cứu, được diễn đạt hết sức ngắn gọn, phản ánh những đặc trưng cơ bản nhất và giữ nguyên được bản chất của đối tượng nghiên cứu

Trang 15

* Mô hình sản xuất

Sản xuất là hoạt động có ý thức của con người nhằm tạo ra của cải, vật chất cho xG hội bằng cách sử dụng những tư liệu lao động để tác động vào đối tượng lao động Trong lịch sử phát triển của xG hội loài người, cùng với sự phát triển của công cụ sản xuất nền kinh tế cũng dần được chuyển đổi từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá giản đơn, rồi đến kinh tế thị trường Các Mác viết: những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà

là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào Nền sản xuất càng phát triển thì hao phí lao động quá khứ ngày càng có xu hướng gia tăng tương đối so với sự giảm hao phí lao động sống trên một đơn vị sản phẩm Để đạt được mục tiêu đó, ngoài yếu tố kỹ thuật của sản xuất còn có sự tác động của yếu tố kinh tế trong sản xuất

mà mô hình sản xuất là một trong các nội dung kinh tế của sản xuất [58]

Theo chúng tôi, mô hình sản xuất là hình mẫu trong sản xuất, thể hiện sự kết hợp của các nguồn lực trong điều kiện sản xuất cụ thể, nhằm

đạt được mục tiêu về sản phẩm và lợi ích kinh tế

* Sự thể hiện của mô hình

Tuỳ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu mà người ta đG sử dụng phương pháp mô hình hoá để tiếp cận đối tượng nghiên cứu Phương pháp mô hình hoá là một phương pháp nghiên cứu bằng cách lập các mô hình về sự vật và hiện tượng nghiên cứu để hiểu được sự vật hiện tượng đó Sử dụng phương pháp mô hình hoá còn nhằm hiểu được bản chất quá trình vận động của sự vật

và các hiện tượng trong thế giới tự nhiên, kinh tế, xG hội tồn tại hiện thực khách quan Đối tượng nghiên cứu rất phức tạp, nhưng để hiểu được bản chất người ta đG sử dụng phương pháp mô hình hoá để lược bỏ đi những thành phần, bộ phận không cơ bản nhằm đơn giản hoá đối tượng nghiên cứu mà vẫn không làm mất đi những đặc trưng cơ bản của đối tượng đó

Sự thể hiện của mô hình (hoặc ngôn ngữ của mô hình) thường được người ta sử dụng để mô hình hoá đối tượng nghiên cứu là:

- Sự thể hiện của mô hình bằng sơ đồ, lược đồ

Trang 16

- Sự thể hiện của mô hình bằng đồ thị

- Sự thể hiện của mô hình bằng toán học

- Sự thể hiện của mô hình bằng bảng tính hoặc một dGy số liệu

- Sự thể hiện của mô hình thông qua việc mô tả bằng lời

* Các bước nghiên cứu mô hình

Trong quá trình nghiên cứu về mô hình thể hiện sơ đồ 2.1:

Sơ đồ 2.1: Các bước nghiên cứu mô hình Bước 1: Mô phỏng mô hình

Từ thực tiễn của đối tượng nghiên cứu sẽ được mô phỏng, sự mô phỏng này là để giữ lại những chi tiết cơ bản, thể hiện nét đặc trưng nhất của đối tượng nghiên cứu, loại bỏ những chi tiết không cơ bản

Đối tượng nghiên cứu sau khi mô phỏng sẽ có mô hình

Bước 2: Đánh giá mô hình

Từ mô hình mô phỏng, người ta sử dụng các công cụ và phương pháp nghiên cứu phù hợp để nhằm đánh giá mô hình

Bước 3: Hoàn thiện mô hình

Bằng phương pháp khoa học, sau khi đánh giá mô hình thì mô hình sẽ

được chỉnh lý lại cho phù hợp với điều kiện sản xuất cụ thể

Từ mô hình đG được nghiên cứu một cách cận thận người ta sẽ đưa ra mô hình lý thuyết

Thực hiện mô hình Thực tiễn sản xuất

Trang 17

Mô hình lý thuyết cũng sẽ lại được kiểm chứng, những sai số của mô hình lý thuyết sẽ được chỉnh lý lại và để có mô hình hoàn chỉnh

Bước 4: Thực hiện mô hình

Đưa mô hình vào thực tiễn để thực hiện Thông qua thực tiễn, mô hình

lý thuyết được thực hiện Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện thì mô hình sẽ

có những sai số nhất định Những sai số này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tiễn của sản xuất Sau khi đưa mô hình vào thực tiễn để thực hiện, thực tiễn sẽ kiểm chứng tính hiệu quả của mô hình và rút ra những kết luận làm cơ sở cho các bước nghiên cứu mô hình của chu kỳ sau

Theo Từ điển Thuật ngữ kinh tế học của Viện nghiên cứu và phổ biến tri thức bách khoa thì liên kết kinh tế là hình thức hợp tác phối hợp hoạt động

do các đơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển theo hướng có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật của nhà nước Mục tiêu là tạo ra mối liên kết kinh tế ổn định thông qua các hoạt động kinh tế hoặc các quy chế hoạt động để tiến hành phân công sản xuất, khai thác tốt các tiềm năng của các đơn vị tham gia liên kết để tạo ra thị trường tiêu thụ chung, bảo vệ lợi ích cho nhau [52]

David W Pearce trong Từ điển Kinh tế học hiện đại cho rằng liên kết kinh tế chỉ tình huống khi mà các khu vực khác nhau của một nền kinh tế thường là khu vực công nghiệp và nông nghiệp hoạt động phối hợp với nhau một cách có hiệu quả và phụ thuộc lẫn nhau, là một yếu tố của quá trình phát triển Điều kiện này thường đi kèm với sự tăng trưởng bền vững [19]

Trang 18

Tác giả Trần Văn Hiếu cho rằng liên kết kinh tế là quá trình xâm nhập, phối hợp với nhau trong sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế dưới hình thức tự nguyện nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh theo hướng có lợi nhất trong khuôn khổ luật pháp, thông qua hợp đồng kinh tế để khai thác tốt các tiềm năng của các chủ thể tham gia liên kết Liên kết kinh tế có thể tiến hành theo chiều dọc hoặc chiều ngang, trong nội bộ ngành hoặc giữa các ngành, trong một quốc gia hay nhiều quốc gia, trên phạm vi khu vực và quốc tế [24]

Trong các văn bản của nhà nước ta thì liên kết kinh tế được hiểu là những hình thức phối hợp hoạt động do các đơn vị kinh tế tiến hành để cùng nhau bàn bạc và đề ra các chủ trương, biện pháp có liên quan đến công việc sản xuất kinh doanh của mình nhằm thúc đẩy sản xuất theo hướng có lợi nhất [34]

Một số tác giả còn phát triển quan điểm liên kết kinh tế thành liên kết theo chiều ngang và liên kết theo chiều dọc

Liên kết theo chiều dọc là liên kết được thực hiện theo trật tự các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh (theo dòng vận động của sản phẩm) Kiểu liên kết theo chiều dọc toàn diện nhất bao gồm các giai đoạn từ sản xuất từ chế biến nguyên liệu đến phân phối thành phẩm Trong mối liên kết này thông thường mỗi tác nhân tham gia vừa có vai trò là khách hàng của tác nhân trước

đó đồng thời bán sản phẩm cho tác nhân tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh Kết quả của liên kết dọc là hình thành nên chuỗi giá trị của một ngành hàng và có thể làm giảm đáng kể chi phí vận chuyển, chi phí cho khâu trung gian Chẳng hạn thương lái thu gom là khách hàng của các hộ nông dân sản xuất lúa nhưng lại là người cung cấp nguyên liệu cho các doanh nghiệp xay xát, chế biến gạo

Liên kết theo chiều ngang là hình thức liên kết mà trong đó mỗi tổ chức hay cá nhân tham gia là một đơn vị hoạt động độc lập nhưng có quan hệ với nhau thông qua một bộ máy kiểm soát chung Trong liên kết này mỗi thành viên tham gia có sản phẩm hoặc dịch vụ cạnh tranh nhau nhưng họ liên kết lại

để nâng cao khả năng cạnh tranh cho từng thành viên nhờ phát huy tính lợi ích

Trang 19

kinh tế quy mô của tổ chức liên kết Kết quả của liên kết theo chiều ngang hình thành nên những tổ liên kết như hợp tác xG, liên minh, hiệp hội…và cũng

có thể dẫn đễn độc quyền trong một thị trường nhất định Chẳng hạn mô hình HTX Thương mại Sài Gòn, Hiệp hội các nhà sản xuất ôtô, Hiệp hội các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi…

Như vậy liên kết kinh tế có thể diễn ra trong mọi ngành sản xuất kinh doanh thu hút sự tham gia của tất cả các chủ thể kinh tế có nhu cầu của mọi thành phần kinh tế và không bị giới hạn bởi phạm vi địa lý

* Các dạng liên kết nông dân cơ bản

Trung tâm hệ thống nông nghiệp Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp (KHKTNN) Việt Nam phối hợp cùng tổ chức GRET triển khai nhiều nghiên cứu trong 10 năm qua tại vùng Đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH) Nhiều giải pháp kỹ thuật thử nghiệm của Trung tâm khi triển khai xuống nông dân đG đạt hiệu quả thấp Trung tâm đG chuyển hướng nghiên cứu gắn liền việc đưa tiến

bộ khoa học kỹ thuật (KHKT) vào sản xuất cùng với các nghiên cứu tổ chức nông dân và tổ chức ngành hàng Các nghiên cứu về tổ chức nông dân của chúng tôi đG chỉ ra hai dạng liên kết nông dân cơ bản:

Liên kết mang tính cộng đồng:

Có nghĩa là cả cộng đồng (làng/bản) quyết định làm việc gì thì không ai trong cộng đồng được phép đứng ngoài cuộc Bản chất của HTX trước kia và cả hiện nay đang tồn tại phổ biến tại nông thôn chính là dạng liên kết này Bởi trước kia, gần như 100% nông dân vào HTX, mà HTX lại quy hoạch theo làng, xG, do vậy nó mang tính cộng đồng rất cao Hiện nay các HTX kiểu mới hoạt động chủ yếu dựa trên tài sản của cộng đồng, làng xG, hệ thống điện, thuỷ nông…, chủ sở hữu của các hệ thống này là cộng đồng, với đại diện hợp pháp là chính quyền Do vậy thật ra quyền quyết định chính là chính quyền chứ không phải là HTX Mặt khác, các xG viên vào HTX này không phải để phát triển sản xuất nông nghiệp, mà là để có chỗ làm Nhiều nơi cả xG vào HTX dạng này thì vẫn chủ yếu có các tổ dịch vụ hoạt động HTX dạng này

Trang 20

hay tổ dịch vụ của cộng đồng bản chất là một

Tuy nhiên, sự tồn tại của loại hình này có thể tồn tại ở một số vùng để

đảm bảo sự ổn định sản xuất nông hộ… nhưng để giúp nông dân tham gia vào thị trường thì loại hình này không phù hợp

Liên kết giữa các cá nhân cùng mục đích:

Loại hình này có xuất hiện ở Việt Nam nhưng còn rất yếu và chưa có khả năng tạo ra một cuộc cách mạng trong tổ chức nông dân Đây chính là loại hình có thể xây dựng HTX tiếp cận thị trường Bản chất liên kết này khác nhau về cơ bản so với loại hình cộng đồng, đó là sự liên kết giữa các trung tâm quyết định của các nông hộ có cùng mục đích để cùng chia sẻ, thảo luận để có quyết định chung và tiến tới hành động Loại hình này cho phép những nông dân có cùng mục đích, cùng điều kiện liên kết lại để sản xuất

Vậy nông dân nào thì có thể liên kết dạng thứ hai?

Bất cứ nông dân nào cũng có thể thực hiện dạng này, như cùng nhau mua máy kéo, máy tuốt lúa, tham gia tổ đổi công… Nhưng chỉ những nông dân bắt

đầu sản xuất chuyên môn hoá thì mới có nhu cầu liên kết này để tiếp cận thị trường, bởi vì lúc đó thị trường là yếu tố quyết định đến sự tồn tại của họ Những nông dân có nhu cầu liên kết để tham gia thị trường sẽ có thể hình thành HTX

Đây là quá trình phức tạp đòi hỏi nông dân phải đánh giá được thị trường để xác

định những sản phẩm mà thị trường cần, từ đó họ cần phải liên kết trong xây dựng và điều phối một quy trình sản xuất chung đồng nhất để tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, có chất lượng đồng đều, đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của thị trường

Những đánh giá, phân tích thị trường hiện nay rất thiếu, các công trình nghiên cứu về ngành hàng sản xuất nông nghiệp hiện nay còn chưa được đầu tư đúng mức Do vậy, nông dân thiếu các thông tin về phân tích ngành hàng cho phép họ lựa chọn hệ thống sản xuất, đầu tư tiếp cận thị trường Sự thiếu thông tin thị trường dẫn đến tình trạng nông dân đổ xô vào trồng hay nuôi một loại cây, con do thấy có lGi cao, nhưng khi thu hoạch thì giá lại hạ thấp, nhiều diện tích cây trồng bị phá để trồng cây khác…

Trang 21

Tóm lại: liên kết của nông dân có thể giúp họ chủ động hơn trong sản xuất và có vị trí vững vàng hơn trong thị trường

2.1.1.3 Hợp tác

“Hợp tác” là phạm trù chỉ hành động trong đó có sự cùng tham gia của hai hay nhiều người có nhu cầu và lợi ích chung với nhau Hợp tác là sự hợp sức, hợp lực của những con người để tạo ra sức mạnh mới, để thực hiện những công việc mà từng cá nhân riêng rẽ khó thực hiện, không thực hiện được hoặc thực hiện kém hiệu quả hơn so với hợp tác Loài người sống thành cộng đồng,

có tổ chức, cần phải phối hợp hoạt động với nhau trên tất cả các lĩnh vực, do vậy đòi hỏi phải hợp tác trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xG hội [56]

Khái niệm hợp tác được dùng phổ biến cho nhiều lĩnh vực của xG hội loài người Để giúp đỡ, hỗ trợ cho nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt

động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và có xu hướng phát triển thành HTX Sự hợp tác có thể diễn ra ngẫu nhiên, nhất thời như những người nông dân hợp tác đổi công cho nhau trong mùa vụ, những người thợ thủ công hợp sức với nhau để thực hiện một vài công việc sản xuất, các tiểu thương hợp vốn để mua bán khi cần thiết…những hình thức này đG có từ lâu trong lịch sử, nó được phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế – kỹ thuật

Từ hợp tác ngẫu nhiên, nhất thời sẽ tiến tới sự hình thành liên kết hợp tác Trước hết là sự liên kết giữa những người chuyên sản xuất và người làm chức năng lưu thông, chẳng hạn trong những người sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở các làng nghề truyền thống có một số người đem sản phẩm đi bán nơi xa được giá cao hơn; lúc đầu những người khác gửi hàng bán hộ trả công bán hàng; sau đó hình thành những người chuyên mua vật tư và bán sản phẩm, còn những người khác chuyên sản xuất Đến một giai đoạn nhất định sự liên kết hợp tác diễn ra trong sản xuất – một số hộ chuyên sản xuất một khâu công việc liên kết hợp tác với các hộ ở các khâu khác trong quá trình tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh Sự liên kết hợp tác cũng diễn ra trong lĩnh vực nông nghiệp,

ở đây một số hộ tách ra chuyên làm cung ứng và tiêu thụ, chuyên làm dịch vụ

Trang 22

liên kết hợp tác với các hộ chuyên sản xuất Khác với sự hợp tác nhất thời, ngẫu nhiên, ở đây quan hệ hợp tác thường xuyên, ổn định, quan hệ hợp tác dựa trên sự phân công lao động Những hình thức liên kết này đG xuất hiện từ thời kỳ công trường thủ công trước chủ nghĩa tư bản

Đó chính là một số lý luận cơ bản về hợp tác, về liên kết mà chúng ta cần quan tâm và đó cũng chính là một số loại hình về hợp tác cơ bản hiện nay nhất là trong sản xuất nông nghiệp, nông thôn

2.1.1.4 ý nghĩa kinh tế, xK hội trong liên kết giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ

Tăng cường liên minh công nông: việc chuyển đổi phương thức sản xuất nông nghiệp từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá thì việc liên minh công nông có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó giúp cho quá trình sản xuất chế biến tiêu thụ được hiệu quả hơn

Thực hiện quan hệ hợp tác: qua liên kết tăng cường quan hệ hợp tác giữa các bên, giúp cho quan hệ cung cầu phù hợp và hiệu quả hơn

Giải quyết quan hệ phân phối: thông qua liên kết vấn đề phân phối thu nhập, trách nhiệm quyền hạn của các bên tham gia liên kết được cụ thể hơn, sản phẩm đến với người tiêu dùng nhanh hơn

Thúc đẩy nhanh tiến bộ khoa học - kỹ thuật: liên kết giúp cho việc vận dụng, sử dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất sẽ đem lại hiệu quả cao hơn, chất lượng sản phẩm làm ra tốt hơn

Tạo sự gắn kết 4 nhà (nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nông): khi các nhà cùng tham gia vào liên kết thì hiệu quả thu được sẽ cao hơn

đồng bộ hơn trong thực hiện Với việc tham gia của nhà nước (nhà quản lý) tình trạng chồng chéo về cơ chế chính sách sẽ được hạn chế tối đa thay vào đó

là một chính sách đồng bộ trong sản xuất Với sự có mặt của các nhà khoa học

kỹ thuật tiến bộ kỹ thuật được cập nhật và áp dụng thường xuyên trong sản xuất thay thế cho những kỹ thuật lạc hậu không hiệu quả, giống giống cây, giống con cho năng suất và hiệu quả thấp Còn với các doanh nghiệp và người dân thông qua liên kết giúp cho họ yên tâm hơn trong sản xuất, mạnh dạn đầu

Trang 23

tư trong sản xuất, ổn định yếu tố đầu vào và thị trường đầu ra, giảm thiểu rủi

ro cũng như được chia sẻ rủi ro trong sản xuất, và với sự liên kết như vậy sẽ

đạt được hiệu quả cao nhất trong quá trình sản xuất, kinh doanh

Nâng cao hiệu quả kinh tế trong trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, giúp cho nền kinh tế nói chung và nền nông nghiệp nói riêng ngày một phát triển bền vững phù hợp với quá trình hội nhập và phát triển của nền kinh tế nước nhà theo định hướng XHCN

2.1.2 Một số vấn đề cơ bản về ngành chè

2.1.2.1 Quá trình phát triển sản xuất chè

Xuất xứ từ cây chè rừng, lúc đầu chè được trồng chủ yếu trong các vườn

ở các gia đình làm cảnh, làm đồ uống giải nhiệt (chè tươi)

Vào khoảng trước thế kỷ 17, ở Việt Nam bắt đầu hình thành 2 vùng sản xuất chè: - Sản xuất chè tươi: vùng trung du

- Chè nụ được chế biến đơn giản ở vùng Văn Trai (Thanh Hoá), Truồi ở Huế

Đến thế kỷ 19, một số người Pháp bắt đầu khảo sát việc sản xuất và buôn bán chè ở Hà Nội Năm 1890, Paul Chafanjon cho xây dựng đồn điền chè đầu tiên ở Tĩnh Cương (Phú Thọ) với diện tích vào khoảng 60 ha Đến năm

1918, thành lập Trung tâm nghiên cứu Nông Lâm nghiệp Phú Thọ tại Phú Hộ Với diện tích cả nước thời kỳ này đạt khoảng 13.000 ha, sản lượng hàng năm

đạt khoảng 6.000 tấn chè khô, năng suất bình quân 461 kg khô/ha/năm [28]

Giai đoạn 9 năm kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), do chiến tranh nên diện tích và sản lượng chè liên tục giảm lượng chè hầu như chỉ tiêu thụ trong nước Sau Hiệp định Geneve với chủ trương mở rộng giao lưu hợp tác nước ngoài, chè trở thành 1 trong 7 lĩnh vực hợp tác quốc tế với các nước XHCN (cũ) Năm 1958 đG có 25 nông trường chè ra đời ở Miền Bắc [28]

Từ sau năm 1975 đến nay, nó đG chính thức trở thành mặt hàng chủ lực trong nhóm cây công nghiệp xuất khẩu của Việt Nam Năm 2003, diện tích chè cả nước là 116.200 ha với sản lượng đạt 94.500 tấn vào năm cao nhất

Trang 24

(2002) đạt kim ngạch xuất khẩu trên 81 triệu USD, thị trường xuất khẩu mở rộng ra 60 nước ở khắp các châu lục trên thế giới

Các vùng chè tập trung đG định hình trên những vùng lGnh thổ có điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng phù hợp như:

- Miền Bắc: Thanh Ba, Hạ Hoà, Thanh Sơn (Phú Thọ), Tuyên Quang, Thái Nguyên, Sơn La, Yên Bái…

- Miền Trung: Nghệ An, Hà Tĩnh…

- Miền Nam: Lâm Đồng, Gia Lai…

Đến nay chúng ta đG có Tổng Công ty chè Việt Nam (Vinatea), đG có thương hiệu: CHè việt công nghệ chế biến ngày càng tiên tiến hơn, sản phẩm

đa dạng và phong phú hơn với chất lượng ngày một nâng cao, thị trường tiêu thụ ngày một mở rộng…

Chè khô: Chè thu được từ chè tươi đG qua chế biến, gồm chè bán thành phẩm và chè thành phẩm

Chè bán thành phẩm: Chè thu được từ chè tươi qua quá trình sơ chế và

Trang 25

nghệ: diệt men, sấy nhẹ hoặc không sấy nhẹ, vò, làm tơi chè vò, sấy hoặc sao khô và phân loại

Chè lục: Một dạng của chè xanh, trong đó toàn bộ quá trình chế biến

đều tiến hành trong chảo sao

Chè đen: Sản phẩm thu được sau khi chế biến chè tươi theo sơ đồ công nghệ: làm héo, vò, phân loại chè vò, lên men, sấy khô và phân loại

Chè vàng: Chè vàng thuộc loại chè trung gian giữa chè xanh và chè đen

có đặc tính gần với chè xanh hơn Sản phẩm thu được sau khi chế biến chè tươi theo sơ đồ công nghệ: làm héo, diệt men, vò phơi nắng hoặc sấy sơ bộ, ủ nóng, sấy khô, giữ nhiệt độ chè bán thành phẩm và phân loại

Chè đỏ: Chè đỏ là loại chè trung gian giữa chè đen và chè xanh, có đặc tính gần với chè đen hơn Sản phẩm thu được sau khi chế biến chè tươi theo sơ

đồ công nghệ: làm héo và lên men kết hợp cùng một lúc (khi làm héo có định

kỳ, lắc nhẹ, làm dập tế bào để khi tiếp tục làm héo thì phần lá bị dập được lên men) sau đó diệt men, vò, sấy khô và phân loại

Chè mạn: Sản phẩm trung gian giữa chè đen và chè đỏ

Chè già: Chè khô thu được từ chè lá hoặc chè cành đG chế biến theo sơ đồ công nghệ: xử lý nguyên liệu, diệt men, vò hoặc nghiền, ủ nóng hoặc không, sấy khô

Chè ép: Sản phẩm thu được bằng cách ép chè già hoặc các loại chè khô khác Chè hương: Sản phẩm thu được bằng cách sao ủ hương liệu từ nguyên liệu khô tán nhỏ hoặc phun hương từ dịch hương liệu pha chế phù hợp với đặc tính của từng loại chè

Chè hoa tươi: Sản phẩm thu được bằng cách ướp chè với hoa tươi

Chè hoà tan: Sản phẩm tinh chế thu được bằng cách chiết lấy dịch chè

và sấy khô chất chiết, khi pha không có bG

2.1.2.3.Vai trò của cây chè

Là cây trồng truyền thống gắn với người dân lâu đời, giúp con người về kinh tế, sức khoẻ

Chè là loại thức uống có nhiều giá trị về dinh dưỡng và dược liệu

Trang 26

Chè không chỉ là cây xoá đói giảm nghèo đối với đồng bào trung du miền núi mà thực sự đG giúp nhiều hộ gia đình làm chè trở nên giàu có

Chè có tác dụng thiết thực trong việc phủ xanh đất trống đồi núi trọc, chống rửa trôi, sói mòn ở những miền đất dốc, đất đồi

Sản phẩm chè là mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng của nước ta,

đem lại nguồn ngoại tệ lớn và có giá trị kinh tế cao

Giải quyết được công ăn viêc làm nhất là ở các vùng nông thôn, vùng

xa xôi, hẻo lánh

Góp phần tạo nên những môi trường sạch trong vùng…

2.1.2.4 Tác dụng của chè đối với con người

Trên thế giới Trung Quốc là nước đầu tiên uống trà, trong thư tịch cổ của các triều đại Trung Quốc và các sách y học đều có ghi chép về phương pháp dùng chè chữa bệnh [27]

Trà chống ung thư và tia phóng xạ

Trà chống chứng đau bụng khi hành kinh của phụ nữ

Chữa đau bụng do giun đũa và đau răng

Chữa cảm nhiễm ở hệ tiết niệu

Chữa trị viêm gan dạng hoàng đảm cấp tính

Chữa chứng cao cholesterol trong máu

Chữa phong nhiệt đau đầu

Dùng cho người đang trị bệnh lao uống suốt trong thời gian uống thuốc chống lao cũng có tác dụng hỗ trợ thuốc chữa bệnh

Chữa cảm mạo

2.1.2.5 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của cây chè

Trang 27

Cây chè là cây công nghiệp lâu năm và có chu kỳ kinh tế dài

Chè là cây thân gỗ, phân cành nhiều, sản phẩm là lá và búp chè

Sản phẩm chè được thu hái nhiều đợt trong năm, sản phẩm đó có thể

được dùng ngay (chè tươi), sơ chế (chè búp khô), hoặc chế biến xuất khẩu (chế biến tinh như: chè đen, chè xanh, chè vàng…)

Chè thích hợp vùng đất đồi tốt, nhiều mùn, chua, tơi xốp có tầng canh tác dày Nhiệt độ thích hợp từ 15 – 280C, với tổng tích ôn hàng năm đạt trên

40000C, nhu cầu về nước của cây chè cao trung bình cần từ 1500 – 2000mm

Chè là cây ưa sáng đồng thời cũng có khả năng chịu được bóng dâm, chè thích hợp nhất với ánh sáng tán xạ

2.1.3 Kỹ thuật trồng chè

Tầm quan trọng của giống chè: chè là cây dài ngày, chỉ một lần trồng cho thu hoạch 30 - 40 năm, nếu nông dân chọn giống không tốt sẽ phải chịu thiệt thòi liên tục trong nhiều năm Giống chè tốt làm tăng thu hoạch gấp rưỡi thậm chí gấp 2 - 3 lần so với trồng giống xấu

Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây chè: bao gồm suốt cả đời sống cây chè từ khi hoa chè thụ phấn trên cây mẹ hình thành hạt và cây con cho đến khi cây già cỗi và chết

Kỹ thuật trồng chè hạt: tiêu chuẩn hạt tốt, lượng hạt giống, cách gieo hạt Thời vụ: thời vụ thu quả từ 1/10 đến hết tháng 11 với chè trung du, từ 1/11 đến hết tháng 12 với chè Shan Thời vụ trồng chè: 15/10 đến 15/02

Kỹ thuật chăm sóc chè kiến thiết cơ bản (KTCB)

Trồng dặm chè

Kỹ thuật trồng dặm bằng bầu to (bầu đóng lại) Phòng trừ cỏ dại chè KTCB

Kỹ thuật bảo quản chè búp tươi

Sau khi thu hái phải đưa chè ngay về nơi chế biến (< 10 giờ) Chè đưa về xưởng phải được xác định hàm lượng nước và phân thành các loại chè A, B, C, D

Chè bảo quản tại chỗ để chờ chế biến cần được cần được rũ tơi, rải đều trên nền sạch, nhẵn, chiều dày không quá 20 cm, cách tường 20 cm

Trang 28

Sau 2 - 3 giờ bảo quản phải dùng sào tre hoặc dùng tay rũ đảo nguyên liệu một lần (không dùng cào sắt tránh làm dập nát chè)

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới, Việt Nam

2.2.1.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới

Chè hiện chiếm khoảng 1/3 lượng tiêu dùng của thị trường đồ uống nóng trên thế giới Nhưng chỉ chiếm 20% tổng giá trị của thị trường này Điều này cho thấy chè là loại đồ uống rẻ nhất trong các loại đồ uống nóng, và hiện nay trên thế giới nhu cầu dùng chè ngày một tăng cao do tác dụng của nó mang lại

Mức tiêu thụ chè bình quân đầu người một năm trên toàn thế giới là 0.5 kg/người/năm, và con số này sẽ còn tăng lên trong thời gian tới

Chè được sản xuất ở gần 40 nước trên thế giới với khối lượng lớn nhưng chủ yếu được trồng tại Châu á, đây chính là cái nôi với mọi điều kiện đất đai, khí hậu,… phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây chè

Như vậy có thể thấy rằng chè ngày càng có vị trí quan trọng đối với nhu cầu của người tiêu dùng Vậy tình hình trồng chè trên thế giới trong những năm gần đây ra sao? thể hiện ở bảng 2.1:

Qua bảng thể hiện, diện tích chè trên thế giới năm 2004 là 2,46 triệu ha tăng

Trang 29

7,65%, so với năm 1991 Diện tích trồng chè trên thế giới được phân bổ Châu á với 12 nước chiếm ≈ 92%, Châu Phi 12 nước chiếm ≈4%, Nam Mỹ 4 nước chiếm

≈2% Ba nước có diện tích chè lớn nhất là Trung Quốc với diện tích trồng chè năm

2004 là 943.100 ha, sau đến ấn Độ với 445.000 ha và thứ ba là Sri Lanka với

210600 ha Với Việt Nam, qua các năm diện tích đều có tăng song so với các nước

có diện tích lớn như Trung Quốc, ấn Độ thì diện tích của Việt Nam còn rất ít, chiếm 10,82% so với với Trung Quốc…

Như vậy để trở thành một trong những những quốc gia sản xuất và xuất khẩu chè lớn của thế giới thì việc mở rộng diện tích của Việt Nam là một trong những mục tiêu cần thực hiện trong thời gian tới

Đi cùng với mở rộng diện tích thì việc tăng sản lượng, mở rộng thị trường tiêu thụ cũng là một trong những mục tiêu của các nước sản xuất chè

Tình hình sản xuất chè của một số nước lớn trong năm 2004 thể hiện bảng 2.2: Bảng 2.2: Tỷ trọng sản lượng của một số nước sản xuất chè năm 2004

26,43 25,63 9,46 9,44 4,95 4,10 3,03 2,97 2,00 1,87 10,12

26,43 52,06 61,52 70.96 75,91 80,01 83,04 86,01 88,01 89,88 100,00 Toàn thế giới 3.196.881 100,00

(Nguồn: Cây chè Việt Nam năng lực cạnh tranh xuất khẩu và phát triển[28])

Trang 30

Đây là 10 nước có sản lượng cao nhất thế giới đứng đầu vẫn là ấn Độ với 845 nghìn tấn chiếm 26,43% tỷ trọng của toàn thế giới, tiếp đó là Trung Quốc chiếm 25,63% sản lượng toàn thế giới và Sri Lanka với 9,46%

Việt Nam với việc không ngừng mở rộng diện tích và đưa các giống có năng suất cao vào sản xuất nên sản lượng đG tăng đáng kể đứng thứ 7 thế giới

về sản lượng và năm 2004 đạt 97 nghìn tấn, chiếm 3,03% sản lượng toàn thế giới Có thể thấy rằng đây là một kế quả đáng khích lệ với ngành chè Việt Nam trong quá trình hội nhập và phát triển của mình

Đó là các kết quả về sản lượng sản xuất, còn tình hình tiêu thụ thì sao? vấn đề xuất nhập khẩu của các nước như thế nào? thể hiện bảng 2.3:

Bảng 2.3: Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới năm 2005

2,700 1,020 0,285 1,395

100,00 37,78 10,56 51,66

2,670 1,950 0,719 0,001

100,00 73,03 26,93 0,04

1,27 0,642 0,626 0,002

100,00 50,55 49,29 0,16 (Nguồn: Internet - Phát tin ngày 29.03.05 [49])

Để thấy được một cách rõ nét và cụ thể hơn từ bảng trên ta thấy tình hình sản xuất và tiêu thụ như sau:

Trang 31

* Sản lượng

Theo dự báo của Tổ chức nông lương Liên Hiệp Quốc (FAO), sản lượng chè thế giới năm 2005 sẽ đạt khoảng 2,7 triệu tấn, tăng 2,8% Trong đó của ấn Độ đạt 1,02 triệu tấn, tăng 2,8%; Sri Lanka đạt 285 ngàn tấn, tăng 1,6% Sản lượng chè đen của Trung Quốc và Indonesia sẽ tăng lần lượt từ 180.000 - 220.000 tấn Sản lượng của Bangladesh cũng tăng lên 55.000 tấn

Đáng chú ý là sản lượng và diện tích trồng chè ở các nước Châu Phi đều tăng Theo đó, sản lượng chè của Kenya đạt mức trung bình hàng năm là 2,8% đạt 300.000 tấn vào năm 2005

Hiện các nước sản xuất và xuất khẩu chè đang tiến hành chương trình

mở rộng thị trường xuất khẩu Điều này đG khiến sản lượng chè đen thế giới liên tục tăng trong những năm qua Tuy nhiên, trước sức ép về an ninh lương thực, giá chè thấp sẽ hạn chế sự gia tăng diện tích trồng chè trong thời gian tới

* Năng suất

Năng suất chè trên thế giới tăng mạnh, năng suất bình quân của các nước sản xuất chè chủ yếu trong hơn 10 năm trở lại đây trung bình tăng 48%, với năng suất chè trung bình trên thế giới năm 2004 là 13 tấn/ha

* Tiêu thụ

Tiêu thụ chè thế giới năm 2005 ước đạt 2,67 triệu tấn, so với mức tiêu thụ 1,97 triệu tấn giai đoạn 1993 - 1995, tăng trung bình hàng năm là 2,8% Trong đó, mức tăng chủ yếu tập trung ở các nước đang phát triển, đạt 1,95 triệu tấn, tăng 3%; tiêu thụ của các nước phát triển đạt 719.000 tấn, tăng 2,2%

Đáng chú ý, tiêu thụ chè đen của ấn Độ tiếp tục tăng khá mạnh, đạt 832.000 tấn năm 2005, tăng trung bình hàng năm là 3,2% Việc giảm thuế nhập khẩu, giảm giá sẽ khiến tiêu thụ chè đen tại ấn Độ, Pakistan, Iran, Ai Cập tăng Tại các nước phát triển, tiêu thụ chè đen cũng đạt mức tăng hàng năm là 2,2%, ước đạt 719.000 tấn trong năm 2005

* Nhập khẩu

Chè thế giới năm 2005 ước đạt 1,268 triệu tấn, tăng trung bình hàng

Trang 32

năm là 2,3% Trong đó, nhu cầu nhập khẩu của các nước đang phát triển tăng khá cao, tăng tới 3,1% đạt 626.000 tấn Nhập khẩu của các nước phát triển chỉ tăng 1,6% đạt 642.000 tấn Hiện nay trên thế giới có gần 140 nước nhập khẩu chè, bình quân 1,1-1,3 triệu tấn/năm, trong đó Anh, Mỹ, Nga, Pakistan chiếm tới 51% nhu cầu nhập khẩu chè của thế giới là những nước trung tập nhập khẩu chè chủ yếu Anh là nước nhập khẩu chè lớn nhất thế giới

* Xuất khẩu

Chè năm 2005 của toàn thế giới ước đạt 1,292 triệu tấn, là 2,5% Trong

đó, lượng xuất khẩu của Trung Quốc, ấn Độ, Indonesia, Sri Lanka và Kenya chiếm tới 75% tổng lượng xuất khẩu của toàn cầu Tăng tập trung chủ yếu ở Bangladesh, Tanzania và Zimbabwe Hàng năm, 45% sản lượng chè thế giới

được giành cho xuất khẩu Xuất khẩu chè đG chiếm một vài trò quan trọng đối với nền kinh tế của nhiều nước đặc biệt trong vấn đề an toàn lương thực

* Giá

Do sản lượng xuất khẩu năm 2005 vẫn cao hơn tới 24.000 tấn so với nhu cầu nhập khẩu đang là sức ép lên giá Hiện các nhà sản xuất và nhà xuất khẩu chè thế giới vẫn đang trong nỗ lực kéo giá lên thông qua việc nâng cao chất lượng chè, mở rộng thị trường tiêu thụ [49]

Từ 5 năm nay, giá chè vẫn tương đối ổn định và sự tăng giá của loại sản phẩm này chủ yếu là do sự dao động về tỷ giá hối đoái tiền tệ Giá trung bình của chè ấn Độ - nước xuất khẩu chè lớn nhất thế giới - trong tháng 01/06 là 1.670 USD/tấn, cao hơn so với mức 1.510 USD/tấn trong tháng 12/05 và 1.508 USD/tấn cùng kỳ năm ngoái Tuy nhiên, sự tăng giá này là không đáng kể nếu

so với 1.630 USD/tấn tháng 1/04 và 3.270 USD/tấn tháng 1/1998 [49]

Đó là các kết quả trong sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới và một số lớn lớn về sản xuất chè trong những năm 2004, 2005 Qua đó ta có thể thấy được khả năng sản xuất cũng như tiêu thụ của các nước trên thế giới hiện nay

Vậy trong những năm tới tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ra sao? Các sản phẩm chè chủ yếu là chè đen và chè xanh sẽ được sản xuất và tiêu thụ như

Trang 33

thế nào? thể hiện bảng 2.4 và bảng 2.5

Bảng 2.4: Dự báo sản lượng chè đen đến năm 2010

Tốc độ tăng (%) STT Tên nước 2000 (tấn) Thực tế 2010 (tấn) 1990 - 2000 2000 - 2010 Dự đoán

414.000 304.000 42.000 39.000 29.000

- 1,7 0,7 14,3 2,4

- 2,3

0 2,7 1,7

1.662.000 1.070.000 329.000 147.000 54.000 62.000

- 1,2 2,5 0,3 -6,2 1,7

- 2,5 0,7 1,1 -1,7 1,3 (Nguồn: Cây chè Việt Nam năng lực cạnh tranh và phát triển [28])

Bảng 2.5: Dự báo sản lượng chè xanh đến năm 2010

Tốc độ tăng (%) STT Tên nước Thực tế

900.000 671.000 91.000 50.000 49.000

2,5 3,8 0,0 4,3 1,0

2,6 2,7 0,1 2,5 2,3 (Nguồn: Cây chè Việt Nam năng lực cạnh tranh và phát triển [28])

Qua 2 bảng trên chúng ta thấy rõ lượng sản xuất và tiêu thụ chè trên toàn thế giới tăng khá lớn và tăng hơn nhiều so với những năm 2000 Thể hiện tổng sản lượng chè đen và chè xanh đến năm 2010 của toàn thế giới là

Trang 34

3.343.000 tấn trong đó chè đen là 2.443.000 tấn chiếm 73,08% và chè xanh là 900.000 tấn chiếm 26,92%, với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm 2000 – 2010 của chè đen là 1,2%/năm và chè xanh là 2,6%/năm Trong đó Châu á vẫn là cái nôi trong sản xuất chè thể hiện ở bảng 2.4, với 5 nước sản xuất chè

đen lớn nhất của Châu á đến 2010 đạt 1.662 nghìn tấn chiếm 68,03% sản lượng toàn thế giới và ấn Độ vẫn là nước sản xuất nhiều chè đen nhất chiếm 43,80% sản lượng chè đen toàn thế giới và có tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm

2000 – 2010 là 2,5%/năm Bảng 2.5 với 4 nước sản xuất chè xanh lớn nhất vẫn là các nước Châu á và 4 nước này đến năm 2010 đạt sản lượng là 861 nghìn tấn chiếm 95,67% sản lượng chè xanh toàn thế giới và Trung Quốc là nước có sản lượng chè xanh lớn nhất với 671 nghìn tấn chiếm 74,56% sản lượng toàn thế giới,

và có tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm 2000 – 2010 là 2,7%/năm

Về tình hình tiêu thụ chè đến 2010 cũng tăng cao thể hiện, lượng chè đen tiêu thụ trên toàn thế giới đạt 1,27 triệu tấn trong đó ấn Độ và Trung Quốc là hai nước có mức tiêu thụ lớn nhất thế giới với ấn Độ mức tiêu thụ bình quân hàng năm giai đoạn 2000 – 2010 là 3,7%/năm đạt mức 913.300 tấn vào năm

2010 [28] Ngoài ra tình hình tiêu thụ chè xanh và chè đen sẽ tăng mạnh ở các nước như Nhật Bản, Bangladesh…song bên cạnh đó một số nước có xu hướng giảm tiêu thụ chè như Anh, và một số nước Châu Âu khác do họ chuyển sang các đồ uống hiện đại và tiện lợi khác như cà phê, ca cao và các đồ uống có ga

Vậy tình hình sản xuất và tiêu thụ ở Việt Nam như thế nào?

2.2.1.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè ở Việt Nam

Chè là cây công nghiệp dài ngày, xuất hiện ở Việt Nam từ lâu, đến nay cả nước có 34 tỉnh thành trồng chè nhưng phát triển mạnh nhất ở các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên Bái … Hiện với khoảng 125 ngàn ha trồng chè, Việt Nam đG đứng vào hàng thứ 5 về diện tích trong các nước trồng chè, và với khoảng 87.920 tấn chè xuất khẩu Việt Nam xếp thứ 8 về khối lượng trong các nước xuất khẩu chè trên thế giới, chiếm trên 2% sản lượng chè toàn thế giới [39]

Trang 35

Có thể khẳng định sản xuất chè của nước ta ngày một được đầu tư và phát triển, vậy tình hình sản xuất chè trong những năm gần đây của nước ta ra sao? thể hiện bảng 2.6

Bảng 2.6: Diện tích và sản lượng chè cả nước giai đoạn 2000 - 2005

Qua bảng 2.6, diện tích và sản lượng chè đều tăng qua các năm, trong

đó năm 2002 là năm có diện tích và sản lượng tăng cao nhất so với năm trước thể hiện về diện tích tăng 11.000 ha tăng 11,19%, về sản lượng tăng 18.500 tấn tăng 24,44% Năm 2003 do tình hình chung của thế giới đG ảnh hưởng đến sản xuất cũng như xuất khẩu chè của nước ta Đến năm 2004 mặc dù về diện tích tăng không nhiều song sản lượng thu được tăng khá cao so với năm trước tăng 20.476 tấn tương đương với tăng 21,67% Năm 2005 sản lượng chè tươi

đạt 595 ngàn tấn, sản lượng chè khô 119 ngàn tấn bằng 103,5% so với năm

2004, đạt 99,2 so kế hoạch Để thấy rõ hơn về tình hình sản xuất chè của Việt Nam trong những năm gần đây chúng ta cùng tìm hiểu biểu đồ 2.1:

Qua bảng 2.7 cho thấy, năm 2003 do tình hình chung của thế giới đG ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt Nam là năm có lượng xuất khẩu thấp và kim ngạch xuất khẩu đạt thấp nhất trong 5 năm qua Năm 2004 là năm có lượng xuất khẩu đạt cao nhất với 98.220 tấn chè các loại song kim ngạch xuất khẩu đạt cao nhất vào năm 2005 với giá trị đạt 96.934.000 USD do sản lượng xuất khẩu cao và

do chất lượng được nâng cao hơn đG làm cho giá bán tăng hơn những năm trước

Trang 36

Biểu đồ 2.1: Sản lượng chè của Việt Nam giai đoạn

2000 2001 2002

2003 2004 2005

Đó là tình hình về sản xuất chè của nước ta giai đoạn 2000 – 2005, còn

về xuất khẩu và tiêu thụ thì sao? chúng ta tìm hiểu ở bảng 2.7

Bảng 2.7: Lượng xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam

giai đoạn 2000 - 2005 Lượng xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu Năm Số lượng

(Tấn) trưởng (%) Tỷ lệ tăng (1000 USD) Giá trị trưởng (%) Tỷ lệ tăng

- 22,56 9,67 -19,8 63,70

- 10,49

69.605 78.406 82.523 60.000 93.000 96.934

- 12,64 5,25

- 27,30 55,00 4,23 (Nguồn: Internet - Phát tin ngày 12.04.2006 [53])

Đó là tình hình xuất khẩu chè trong giai đoạn 2000 – 2005, vậy tình hình tiêu thụ và xuất khẩu từng loại sản phẩm chè ra sao? tìm hiểu bảng 2.8:

Trang 37

Bảng 2.8: Kết quả xuất khẩu và tiêu thụ chè năm 2005

Chè khác

So 05 với 04

235 doanh nghiệp năm 2004 lên 260 doanh nghiệp năm 2005

Về tình hình xuất khẩu các loại chè của Việt Nam năm 2005 được cụ thể như sau: xuất khẩu chè đen đạt 58.027,2 tấn với giá trị đạt 57.191.100 USD chiếm tỷ trọng 66% về khối lượng và 59% về giá trị, mặc dù cơ cấu chủng loại chè có thay đổi theo xu hướng tích cực song khối lượng chè xanh vẫn thấp hơn nhiều so với chè đen Khối lượng xuất khẩu chè xanh đạt 28.134,4 tấn với giá trị là 36.834.900 USD chiếm 32% tỷ trọng về khối lượng và 38% về giá trị

Có thể thấy rằng đây là hai loại chè sản xuất và xuất khẩu chính của Việt Nam còn các loại chè khác chiếm tỷ lệ và không đáng kể Xuất khẩu chè

được coi là trọng tâm của ngành chè, khối lượng thường xuyên chiếm hơn 60% sản lượng chè sản xuất ra Về kim ngạch, tốc độ tăng cũng cao trung bình khoảng 13% Do những biến động lớn của thị trường như: sự kiện 11/9,

Trang 38

chiến tranh Irắc… ảnh hưởng lớn tới xuất khẩu chè của Việt Nam

Ngoài sản xuất chè cho xuất khẩu thì nhu cầu tiêu dùng chè của người dân trong nước chiếm khoảng 30% tổng sản lượng chè với mức tăng hàng năm

từ 3 – 5% trong đó nhu cầu tiêu dùng chè xanh là chủ yếu chiếm khoảng 85% [43] Tình hình tiêu thụ chè nội địa ở Việt Nam còn thấp, trung bình ở nước ta mỗi người chỉ tiêu dùng 0,5 kg chè/năm nên tổng nhu cầu về chè chỉ vào gần 30.000 ữ 35.000 tấn/năm đứng thứ 10 trên thế giới về lượng tiêu thụ chè [28]

Hiện nay sản phẩm chè Việt Nam hiện đG có mặt ở 92 thị trường trên thế giới, năm 2006, ngành chè đặt mục tiêu đạt sản lượng chè tươi khoảng 630.000 tấn, sản lượng chè khô 126.000 tấn so với năm 2005 tăng 6% Xuất khẩu 95.000 tấn, đạt giá trị 107 triệu USD, so với năm 2005 lượng tăng 8%, giá trị tăng 11% Tiêu thụ trong nước khoảng 36 ngàn tấn, trong đó chè xanh khoảng 33 ngàn tấn, chè đen khoảng 3 ngàn tấn Giá bình quân đạt gần 1.200 USD/tấn [46] Các thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam là Đài Loan, Pakistan, Nga, Irắc, Trung Quốc… Thời gian tới sẽ tăng cường xuất sang Hoa

Kỳ vì thị trường này đang có nhu cầu tiêu thụ chè rất cao

Đó là tình hình xuất khẩu chè của nước ta vậy trong các thị trường tiêu thụ chè của Việt Nam thị trường tiêu thụ nhiều nhất? Chúng ta cùng tìm hiểu bảng 2.9:

Qua bảng 2.9 ta thấy, Pakistan là thị trường nhập khẩu chè của Việt Nam là nhiều nhất, năm 2005 thị trường này tiêu thụ 17.770 tấn với trị giá đạt 20.792 nghìn USD, tiếp đó là Đài Loan với 15.263 tấn và trị giá thu được đạt 16.866 nghìn tấn Hai thị trường có số lượng và giá trị xuất khẩu thấp nhất trong 15 thị trường xuất khẩu lớn đó là Mỹ và Nhật Bản Trong thời gian tới chúng ta cần có chính sách thích hợp để tăng lượng xuất khẩu hơn nữa vào hai thị trường khó tính này

Đó là những thị trường xuất khẩu chè lớn của Việt Nam, và trong các thị trường xuất khẩu chè của Việt Nam hiện nay thị trường nào thu hút nhiều nhất số lượng doanh nghiệp tham gia? Hiện nay có 7 thị trường thu hút nhiều nhất các nhà xuất khẩu chè của Việt Nam (các nhà doanh nghiệp sản xuất chè

Trang 39

ViÖt Nam) trong n¨m 2005 ®−îc thÓ hiÖn qua b¶ng 2.10:

B¶ng 2.9: ThÞ tr−êng xuÊt khÈu chÌ cña ViÖt Nam n¨m 2005 STT Tªn thÞ tr−êng S¶n l−îng (tÊn) TrÞ gi¸ (1000USD)

§øc ArËp xªót

Ba lan Anh

Ên §é

Hµ Lan UAE Thæ NhÜ Kú

Mü NhËt B¶n

17.770 15.263 9.846 8.367,5 5.928 3.494 2.377 3.245 2.214 2.250 1.946 1.650 1.305 1.266

690

20.792 16.866 9.777 12.641 6.075 3.975 3.070 2.792 2.186 1.732 1.939 2.107 1.451 1.026 1.235 (Nguån: Internet - Ph¸t tin ngµy 23.02.06 [32])

B¶ng 2.10: ThÞ tr−êng thu hót nhiÒu nhÊt c¸c nhµ xuÊt khÈu chÌ

§øc Trung Quèc Hoa Kú NhËt B¶n Nga

Trang 40

Bảng 2.10 cho thấy thị trường Đài Loan là thị trường thu hút nhiều doanh nghiệp Việt Nam tham gia xuất khẩu nhất cũng là thị trường sử dụng lượng chè lớn nhất với 72 doanh nghiệp cùng tham gia cung cấp, tiếp đó là Pakistan với 60 doanh nghiệp cùng tham gia xuất khẩu vào thị trường này Các thị trường khác số lượng doanh nghiệp tham gia là tương đối đồng đều nhau vào khoảng 30 doanh nghiệp

Trong rất nhiều doanh nghiệp xuất khẩu chè ra các thị trường trên thế giới

có 10 doanh nghiệp, Công ty xuất khẩu với số lượng lớn nhất thể hiện bảng 2.11

Tại bảng 2.11 cho thấy, Công ty chè Việt Nam vẫn là công ty dẫn đầu trong ngành chè chúng ta cả về sản xuất và xuất khẩu Năm 2005 Công ty xuất khẩu 7.175 tấn chè, tiếp đó là Công ty chè Phú Đa với 6.129 tấn, các Công ty còn lại có số lượng xuất khẩu tương đối đồng đều nhau Trong 10 Công ty xuất khẩu lớn nhất có 2 Công ty đó là: Công ty chè Phú Đa và Công ty chè Phú Bền đóng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, với số lượng xuất khẩu năm của hai Công ty này lần lượt là 6.129 tấn và 2.490 tấn

Bảng 2.11: 10 công ty xuất khẩu chè lớn nhất Việt Nam năm 2005

C.ty Chè Lâm Đồng C.ty Thương mại và du lịch Hồng Trà C.ty Chè Phú Bền

C.ty TNHH CASA C.ty TNHH Kiên và Kiên

7.175 6.129 4.322 2.608 2.578 2.508 2.493 2.490 2.079 2.009 (Nguồn: Ngành chè trên đường phát triển - Số tháng 3.06 [46])

Các bảng phần trên đG thể hiện cơ bản về tình hình sản xuất, tiêu thụ,

Ngày đăng: 08/08/2013, 22:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Các bước nghiên cứu mô hình  B−ớc 1: Mô phỏng mô hình - Nghiên cứu các mô hình liên kết giữa sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè trên địa bàn huyện thanh ba tỉnh phú thọ
Sơ đồ 2.1 Các bước nghiên cứu mô hình B−ớc 1: Mô phỏng mô hình (Trang 16)
Bảng 2.1: Diện tích trồng chè ở một số n−ớc trên thế giới - Nghiên cứu các mô hình liên kết giữa sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè trên địa bàn huyện thanh ba tỉnh phú thọ
Bảng 2.1 Diện tích trồng chè ở một số n−ớc trên thế giới (Trang 28)
Bảng 2.2: Tỷ trọng sản l−ợng của một số n−ớc sản xuất chè năm 2004 - Nghiên cứu các mô hình liên kết giữa sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè trên địa bàn huyện thanh ba tỉnh phú thọ
Bảng 2.2 Tỷ trọng sản l−ợng của một số n−ớc sản xuất chè năm 2004 (Trang 29)
Bảng 2.4: Dự báo sản l−ợng chè đen đến năm 2010 - Nghiên cứu các mô hình liên kết giữa sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè trên địa bàn huyện thanh ba tỉnh phú thọ
Bảng 2.4 Dự báo sản l−ợng chè đen đến năm 2010 (Trang 33)
Bảng 2.6: Diện tích và sản l−ợng chè cả n−ớc giai đoạn 2000 - 2005 - Nghiên cứu các mô hình liên kết giữa sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè trên địa bàn huyện thanh ba tỉnh phú thọ
Bảng 2.6 Diện tích và sản l−ợng chè cả n−ớc giai đoạn 2000 - 2005 (Trang 35)
Bảng 2.7: L−ợng xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam   giai đoạn 2000 - 2005 - Nghiên cứu các mô hình liên kết giữa sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè trên địa bàn huyện thanh ba tỉnh phú thọ
Bảng 2.7 L−ợng xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2005 (Trang 36)
Bảng 2.8: Kết quả xuất khẩu và tiêu thụ chè năm 2005  T - Nghiên cứu các mô hình liên kết giữa sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè trên địa bàn huyện thanh ba tỉnh phú thọ
Bảng 2.8 Kết quả xuất khẩu và tiêu thụ chè năm 2005 T (Trang 37)
Bảng 2.9:  Thị tr−ờng xuất khẩu chè của Việt Nam năm 2005  STT  Tên thị tr−ờng  Sản l−ợng (tấn)  Trị giá (1000USD) - Nghiên cứu các mô hình liên kết giữa sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè trên địa bàn huyện thanh ba tỉnh phú thọ
Bảng 2.9 Thị tr−ờng xuất khẩu chè của Việt Nam năm 2005 STT Tên thị tr−ờng Sản l−ợng (tấn) Trị giá (1000USD) (Trang 39)
Bảng 2.10: Thị tr−ờng thu hút nhiều nhất các nhà xuất khẩu chè  Việt Nam năm 2005 - Nghiên cứu các mô hình liên kết giữa sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè trên địa bàn huyện thanh ba tỉnh phú thọ
Bảng 2.10 Thị tr−ờng thu hút nhiều nhất các nhà xuất khẩu chè Việt Nam năm 2005 (Trang 39)
Bảng 3.3: Tình hình cơ bản tại 3 công ty – Huyện Thanh Ba năm 2005 - Nghiên cứu các mô hình liên kết giữa sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè trên địa bàn huyện thanh ba tỉnh phú thọ
Bảng 3.3 Tình hình cơ bản tại 3 công ty – Huyện Thanh Ba năm 2005 (Trang 48)
Bảng 3.4: Số l−ợng các mẫu điều tra - Nghiên cứu các mô hình liên kết giữa sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè trên địa bàn huyện thanh ba tỉnh phú thọ
Bảng 3.4 Số l−ợng các mẫu điều tra (Trang 50)
Bảng 4.1 : Diện tích trồng chè tỉnh Phú Thọ từ năm 2000 đến năm 2005              §VT: ha           Đơn vị  2000  2001  2002  2003  2004  2005  1 - Nghiên cứu các mô hình liên kết giữa sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè trên địa bàn huyện thanh ba tỉnh phú thọ
Bảng 4.1 Diện tích trồng chè tỉnh Phú Thọ từ năm 2000 đến năm 2005 §VT: ha Đơn vị 2000 2001 2002 2003 2004 2005 1 (Trang 55)
Bảng 4.2: Năng suất chè tỉnh Phú Thọ từ năm 2000 đến năm 2005 - Nghiên cứu các mô hình liên kết giữa sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè trên địa bàn huyện thanh ba tỉnh phú thọ
Bảng 4.2 Năng suất chè tỉnh Phú Thọ từ năm 2000 đến năm 2005 (Trang 56)
Bảng 4.3: Sản l−ợng chè tỉnh Phú Thọ từ năm 2000 đến năm 2005 - Nghiên cứu các mô hình liên kết giữa sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè trên địa bàn huyện thanh ba tỉnh phú thọ
Bảng 4.3 Sản l−ợng chè tỉnh Phú Thọ từ năm 2000 đến năm 2005 (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w