1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh hải dương

180 563 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh Hải Dương
Tác giả Nguyễn Phúc Cường
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Tuấn Sơn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN PHÚC CÔNG

NGHIÊN CỨU CÁC CHÍNH SÁCH THU HÚT

ðẦU TƯ CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN TUẤN SƠN

HÀ NỘI – 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học ñộc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong các công trình nghiên cứu nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN PHÚC CÔNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñược luận văn này, trước nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới Tiến sĩ Nguyễn Tuấn Sơn - Giáo viên hướng dẫn khoa học ñề tài Thầy ñã dành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài này

Tôi xin ñược bày tỏ tấm lòng biết ơn ñến Ban giám hiệu trường ðHNN

Hà Nội ñặc biệt các thầy, các cô trong Bộ môn Phân tích ñịnh lượng, ñã có những ý kiến ñóng góp quý báu cho ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng tổng hợp Cục thống kê tỉnh Hải Dương, Ban quản lý các Khu công nghiệp, Sở kế hoạch và ñầu tư, Sở Công – Thương , sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương ñã cung cấp số liệu liên quan ñến ñề tài và các nhà ñầu tư ñã tham gia ñiều tra

Tôi xin chân thành cảm ơn các ý kiến tham gia của một số cá nhân thuộc một số phòng ban chuyên môn ñối với luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc ñến Tỉnh ủy Hải Dương, Huyện ủy Kim Thành, UBKT Huyện ủy Kim Thành và gia ñình, bạn bè ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN PHÚC CÔNG

Trang 4

4.1 Các chính sách khuyến khích thu hút ñầu tư của tỉnh

4.1.1 Những chính sách thu hút ñầu tư giai ñoạn 1997 -

4.1.2 Những chính sách thu hút ñầu tư giai ñoạn 2000-2006 62

Trang 5

4.2 Kết quả của các chính sách thu hút ñầu tư của tỉnh

4.2.1 ðầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp

4.3 ảnh hưởng của chính sách thu hút ñầu tư ñến phát

4.4 So sánh chính sách thu hút ñầu tư của Tỉnh Hải

4.4 Kết quả ñiều tra ảnh hưởng của các chính sách ưu ñãi,

4.5 Các nguyên nhân ảnh hưởng ñến thu hút ñầu tư trên

4.6 Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu của môi trường thu

hút ñầu tư của tỉnh Hải Dương (Phân tích bằng ma

4.6.2 Phân tích kết hợp các yếu tố bên trong, bên ngoài,

4.7 Tiếp tục hoàn thiện, ñiều chỉnh và bổ sung các quy

ñịnh trong chính sách thu hút ñầu tư; ñề xuất các

Trang 6

chính sách ñẩy mạnh thu hút ñầu tư của tỉnh Hải

4.7.2 Tiếp tục hoàn thiện, ñiều chỉnh và bổ sung các quy

ñịnh trong chính sách thu hút ñầu tư của tỉnh Hải

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AIA Hiệp ựịnh khung về ựầu tư ASEAN

DƯƠNG ASEAN Hiệp hội các nước đông Nam Á

DOANH-CHUYỂN GIAO

DOANH CIEM Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương

ODA Viện trợ phát triển chắnh thức

FDI đầu tư trực tiếp nước ngoài

TRIMS Các biện pháp đầu tư liên quan ựến Thương mại

đIỂM YẾU PRA Phương pháp nghiên cứu có sự tham gia

NAM VNCI Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh Việt nam

Trang 8

VND TIỀN ðỒNG VIỆT NAM

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

2.1 So sánh những chính sách thu hút ñầu tư nước ngoài chủ yếu

4.1 Các khu công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương giai ñoạn

4.8 Lao ñộng công nghiệp phân theo khu vực kinh tế và loại hình

4.9 Năng suất lao ñộng xã hội trên ñịa bàn Hải Dương giai ñoạn

4.10 Mức trang bị tài sản cho 1 doanh nghiệp và 1 lao ñộng tính ñến

4.11 Kết quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp ñang hoạt ñộng sản

xuất kinh doanh trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương năm 2004 904.12 Tình hình nộp ngân sách Nhà nước của doanh nghiệp giai ñoạn

Trang 10

4.13 Tốc ñộ tăng GDP của cả nước, vùng ðồng bằng sông Hồng và

4.14 Tổng sản phẩm của tỉnh Hải Dương phân theo các loại hình kinh tế

944.15 Tổng sản phẩm của tỉnh Hải Dương phân theo ngành kinh tế 944.16 Tình hình xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trên ñịa bàn tỉnh

4.17 Vốn ñầu tư xây dựng cơ bản trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương năm

4.21 So sánh chính sách ưu ñãi, khuyến khích ñầu tư của tỉnh Hải

Dương và tỉnh Vĩnh Phúc vào các khu, cụm công nghiệp giai

4.22 So sánh số lượng các KCN, CCN và số lượng dự án ñầu tư vào

4.23 Tỷ lệ các doanh nghiệp ñiều tra nhận biết về các chính sách ưu

4.24 ảnh hưởng của các chính sách ưu ñãi, khuyến khích ñến quyết

4.25 Kết quả ñiều tra về những ưu ñãi, khuyến khích ñầu tư các nhà ñầu

4.26 Lý do các nhà ñầu tư lựa chọn ñầu tư ở tỉnh Hải Dương 1204.27 Khó khăn doanh nghiệp gặp khi ñầu tư tại tỉnh Hải Dương 1234.28 Các biện pháp thu hút ñầu tư các doanh nghiệp ñề xuất 124

Trang 11

4.30 Sơ ñồ ma trận SWOT trong phân tích môi trường ñầu tư 132

Trang 12

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Từ các chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước, tỉnh Hải Dương

ñã tập trung mọi khả năng ñể tiến hành công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, nâng cao tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ coi ñầu tư là nhân tố quan trọng cho sự phát triển kinh tế của tỉnh nhà

Trong giai ñoạn 2000 - 2006, Hải Dương là tỉnh có tốc ñộ phát triển kinh tế cao so với các tỉnh của vùng ñồng bằng sông Hồng Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phát triển một cách mạnh mẽ Tuy nhiên ñến năm

2008, diện tích của các khu công nghiệp vẫn chưa ñược lấp ñầy

Hải Dương có nhiều ñiều kiện thuận lợi cũng như tiềm năng trong thu hút ñầu tư, tỉnh ñã ban hành nhiều chủ trương, chính sách tháo gỡ các khó khăn, tinh giảm các thủ tục cho các nhà ñầu tư, khuyến khích thu hút ñầu tư nên số lượng dự án cũng như vốn ñăng ký ñầu tư vào tỉnh Hải Dương ñã tăng nhanh trong giai ñoạn 1997-2007 Tuy nhiên, các chính sách thu hút ñầu tư cũng như quá trình triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách ở các cơ quan chức năng của tỉnh còn một số bất cập, làm cho các nhà ñầu tư gặp nhiều khó khăn, phiền hà từ khâu tiếp cận ñến triển khai, thực hiện các dự án Kết quả ñạt ñược chưa tương xứng với ñiều kiện, tiềm năng của tỉnh và việc ñầu tư vào các KCN trên ñịa bàn tỉnh có dấu hiệu giảm dần

Hiện nay, các tỉnh thành trong cả nước ñã ban hành các chính sách

ưu ñãi, khuyến khích ñầu tư riêng; trong ñó có 32/63 tỉnh thành ñã ban hành cả những ưu ñãi, khuyến khích “xé rào” chứng tỏ chính quyền các tỉnh thành rất coi trọng việc thu hút ñầu tư vào ñịa phương mình ðiều ñó

ñã dẫn ñến sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các tỉnh trong thu hút ñầu tư phát triển kinh tế-xã hội

Trang 13

Do vậy, cần phải tiến hành nghiên cứu tìm hiểu những ñiểm mạnh, sñiểm yếu trong các chính sách thu hút ñầu tư của Hải Dương, so sánh ñối chiếu với chính sách của tỉnh khác cũng như chính sách của cả nước ñể từ ñó rút ra những kinh nghiệm, ñề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện các cơ chế chính sách thu hút ñầu tư nâng cao hơn nữa kết quả và hiệu lực của các chính sách thu hút ñầu tư của tỉnh trong thời gian tới

Cho ñến nay chưa có nghiên cứu nào phân tích, ñánh giá việc thực hiện các chính sách thu hút ñầu tư mà tỉnh ban hành ñã có tác dụng như thế nào ñến việc thu hút ñầu tư bao gồm ñầu tư trong nước và ñầu tư nước ngoài trên ñịa bàn tỉnh

Xuất phát từ các lý do trên, ñược sự ñồng ý của Sở kế hoạch ñầu tư tỉnh Hải Dương và sự phân công của Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội, chúng

tôi nghiên cứu ñề tài: Nghiên cứu các chính sách thu hút ñầu tư của tỉnh Hải Dương

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích các chính sách ñã ban hành và thực trạng thu hút ñầu tư của tỉnh Hải Dương thời gian qua, ñề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách ñẩy mạnh thu hút ñầu tư phát triển kinh tế xã hội trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút ñầu tư ñể phát triển kinh tế xã hội;

- Phân tích các chính sách thu hút ñầu tư của tỉnh Hải Dương thời gian qua;

- Phân tích thực trạng thu hút ñầu tư của tỉnh Hải Dương giai ñoạn 2000 - 2006;

Trang 14

- Phân tích tác ñộng ảnh hưởng của việc thu hút ñầu tư ñến tăng trưởng kinh tế của tỉnh giai ñoạn 2000-2006;

- Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng ñến thu hút ñầu tư của tỉnh Hải Dương thời gian qua;

- ðề xuất các chính sách ñẩy mạnh thu hút ñầu tư phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương những năm tới

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

* ðối tượng nghiên cứu

Hệ thống các văn bản, chính sách thu hút ñầu tư của tỉnh Hải Dương

* Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương

- Phạm vi về thời gian

+ Số liệu thu thập phân tích: Giai ñoạn 2000 - 2006

+ Thời gian tiến hành nghiên cứu: Tháng 8/2007 ñến tháng 8/2008

Trang 15

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ðẦU TƯ

VÀ CHÍNH SÁCH THU HÚT ðẦU TƯ

Theo quan niệm phổ biến, chính sách là phương thức hành ñộng ñược một chủ thể khẳng ñịnh và thực hiện nhằm giải quyết những vấn ñề lặp ñi lặp lại Chính sách xác ñịnh những chỉ dẫn chung cho quá trình ra quyết ñịnh Chúng vạch ra phạm vi hay giới hạn cho phép của các quyết ñịnh, nhắc nhở các nhà quản lý những quyết ñịnh nào có thể và những quyết ñịnh nào là không thể Bằng cách ñó, các chính sách hướng suy nghĩ và hành ñộng của mọi thành viên trong tổ chức vào việc thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức [20]

2.1.1.2 Chính sách ñầu tư và chính sách ưu ñãi, khuyến khích ñầu tư

Chính sách ñầu tư là một hệ thống những nguyên tắc, công cụ, biện pháp do Nhà nước sử dụng ñể ñiều tiết các mối quan hệ trong lĩnh vực ñầu tư Chính sách ñầu tư chịu ảnh hưởng của chính sách kinh tế - xã hội của quốc gia và phục vụ những nhiệm vụ Nhà nước ñặt ra trong từng giai ñoạn

Các chính sách ưu ñãi, khuyến khích về ñầu tư ñược hiểu là Nhà nước ban hành các quy ñịnh nhằm tạo ñiều kiện hoặc tạo ra những lợi ích nhất ñịnh cho các nhà ñầu tư trong nước và nước ngoài khi tiến hành ñầu tư vào nền kinh tế, trên cơ sở kết hợp hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước, của nền kinh tế

xã hội và của nhà ñầu tư [18]

Trang 16

2.1.1.3 Chính sách ưu ñãi, khuyến khích ñầu tư

Trước năm 2005, hệ thống pháp luật về ñầu tư của Việt Nam ñược chia thành hai lĩnh vực ñiều chỉnh chính bao gồm các hoạt ñộng ñầu tư trong nước

và các hoạt ñộng ñầu tư nước ngoài

Chính sách khuyến khích ñầu tư trong nước là việc Nhà nước quy ñịnh các ñiều kiện thuận lợi hơn cho nhà ñầu tư trong nước khi các ñối tượng này tiến hành ñầu tư vào những ñịa bàn, lĩnh vực nằm trong danh mục khuyến khích của Nhà nước Mức ñộ ưu ñãi ñối với nhà ñầu tư ñó ñược nhìn nhận trong tương quan so sánh với ñiều kiện ñầu tư của các nhà ñầu tư khác hoặc chính những nhà ñầu tư ñó khi ñầu tư vào những dự án nằm ngoài danh mục khuyến khích ñầu tư [18]

Chính sách khuyến khích ưu ñãi ñầu tư nước ngoài ñược hiểu là việc nước tiếp nhận ñầu tư ban hành các quy ñịnh mà thông qua ñó dành cho các nhà ñầu tư là người nước ngoài hoặc công dân nước sở tại cư trú ở nước ngoài những ưu ñãi khi những ñối tượng này tiến hành hoạt ñộng ñầu tư ở nước tiếp nhận ñầu tư [18]

Những ưu ñãi này có thể liên quan ñến thủ tục hành chính, các chính sách tài chính, sử dụng ñất, sử dụng các nguồn tài nguyên và các ưu ñãi khác theo hướng có lợi cho nhà ñầu tư ðối với các quy ñịnh của Nhà nước khuyến khích thu hút ñầu tư nước ngoài, mức ñộ thuân lợi và ưu ñãi trong mỗi biện pháp, chính sách khuyến khích ñược ñánh giá trong tương quan so sánh với các quy ñịnh dành cho các nhà ñầu tư trong nước khi ñầu tư vào cùng lĩnh vực hoặc ñịa bàn nhất ñịnh hoặc trong tương quan so sánh với các quy ñịnh về ñầu

tư nước ngoài của các nước khác trong khu vực hoặc trên thế giới

Khuyến khích ñầu tư thể hiện thái ñộ của nước tiếp nhận ñầu tư ñối với các nhà ñầu tư nước ngoài, số lượng các biện pháp khuyến khích mà Nhà nước quy ñịnh tỷ lệ thuận với mức ñộ mong muốn ñược hấp thụ nguồn vốn

Trang 17

ñầu tư lớn từ các nhà ñầu tư nước ngoài của nước tiếp nhận ñầu tư

Luật ñầu tư ñược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2006 ñã thể hiện tư tưởng thống nhất mới về các hoạt ñộng ñầu tư theo ñó, các hoạt ñộng về ñầu tư không còn phân loại thành hoạt ñộng ñầu tư trong nước và hoạt ñộng ñầu tư nước ngoài Tất cả các dự án ñều chịu sự ñiều chỉnh của luât ñầu tư chung, các dự án này ñều ñược hưởng các biện pháp khuyến khích ñầu tư như nhau nếu ñó là các

dự án có mục ñích kinh doanh, do các chủ thể ñầu tư tại Việt Nam Luật ñầu

tư chung năm 2005 của Việt Nam lấy tiêu chí lĩnh vực ñầu tư và ñịa bàn ñầu

tư là những tiêu chí cơ bản ñể áp dụng các biện pháp khuyến khích ñầu tư và trên cơ sở ñó nhà nước Việt Nam ban hành các quy ñịnh xác ñịnh các ưu ñãi cũng như hỗ trợ ñầu tư cụ thể

2.1.1.4 Các chính sách ưu ñãi, khuyến khích ñầu tư do chính quyền các tỉnh

áp dụng

ðể thu hút ñầu tư, các tỉnh ñã ban hành các chính sách về ưu ñãi ñầu tư

áp dụng riêng cho ñịa phương mình, ngoài những ưu ñãi chung của Nhà nước Các ưu ñãi thường liên quan ñến cơ chế hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp như hỗ trợ tiền thuê ñất, một phần tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, hỗ trợ kinh phí ñền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng, hỗ trợ ñào tạo nhân lực, chi phí quảng cáo tiếp thị, vận ñộng ñầu tư, cải cách thủ tục hành chính Ngoài ra, phát triển hạ tầng kĩ thuật và hạ tầng xã hội ngoài hàng rào các KCN cũng ñược nhiều ñịa phương áp dụng, góp phần thúc ñẩy thành công của các KCN ñược thành lập Nhà nước không cấm việc ban hành riêng các những ưu ñãi này, tuy nhiên, chuẩn mực xem xét tính hợp pháp của các

ưu ñãi này là các quy ñịnh của Luật ñầu tư, Luật ngân sách, Luật ñất ñai, các Luật thuế và các quy ñịnh pháp luật khác

2.1.2 Cơ sở pháp lý ñể áp dụng các biện pháp khuyến khích thu hút ñầu tư

ở Việt Nam

Trang 18

2.1.2.1 Các văn bản pháp luật của Nhà nước

Hiến pháp Việt Nam năm 1992 ñã có nhiều quy ñịnh liên quan ñến việc Nhà nước khuyến khích ñối với hành vi ñầu tư vốn vào nền kinh tế, không phân biệt trong nước và nước ngoài ðối với ñầu tư trong nước, Hiến pháp

1992 công nhận sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế, ñây chính là nền tảng

ñể các hành vi ñầu tư vốn trong nước có cơ sở ñể phát triển ðiều 19, 20 và 21 Hiến Pháp năm 1992 khẳng ñịnh vai trò của từng thành phần kinh tế Việt Nam, ñặc biệt ðiều 21 quy ñịnh “Kinh tế cá thể, kinh tế tư bản tư nhân ñược chọn hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh, ñược thành lập doanh nghiệp không hạn chế về quy mô hoạt ñộng trong những ngành nghề có lợi cho quốc

kế dân sinh” ðây chính là sự mở ñường của Nhà nước ñối với hành vi ñầu tư, ñịnh hướng ñáng kể cho nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, nguồn vốn mà trước ñây không có hướng ñầu tư Về ñầu tư nước ngoài, ðiều 24 Hiến pháp

1992 quy ñịnh: “Nhà nước khuyến khích các tổ chức và cá nhân nước ngoài ñầu tư vốn, công nghệ vào Việt Nam phù hợp pháp luật Việt Nam, pháp luật

và thông lệ quốc tế, bảo ñảm quyền sở hữu hợp pháp ñối với vốn, tài sản và các quyền lợi khác của các tổ chức, cá nhân nước ngoài Doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài không bị quốc hữu hóa, Nhà nước tạo ñiều kiện thuận lợi cho người Việt nam ñịnh cư ở nước ngoài ñầu tư về nước” [22]

Trên cơ sở của Hiến pháp 1992, Luật ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996 và Luật ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sửa ñổi) năm 2000; Luật khuyến khích ñầu tư trong nước (sửa ñổi) năm 1998 và các văn bản hướng dẫn thi hành các luật trên ñây ñã cụ thể hóa các quy ñịnh về khuyến khích ñầu

tư tại Việt Nam

Theo những văn bản pháp luật trên, ñối với ñầu tư trong nước, mọi hành vi ñầu tư thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế; ñầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất, mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất ñều thuộc phạm vi khuyến khích ñầu tư (ñiều 4 và ñiều 5 của Luật

Trang 19

khuyến khích ñầu tư trong nước) ðối với ñầu tư nước ngoài, các dự án có vốn ñầu tư nước ngoài ñều thuộc diện khuyến khích ñầu tư Luật ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam nhìn dự án này trên hai phương diện ñể khuyến khích: Một là, dự án ñầu tư vào ñịa bàn nào; hai là, dự án ñó ñầu tư vào lĩnh vực, ngành nghề như thế nào [29] Thông thường thì những ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ñặc biệt khó khăn là ñịa bàn nhận ñược nhiều

ưu ñãi hơn khi ñầu tư vào Nghị ñịnh số 24/2000/Nð-CP ngày 31/7/2000 hướng dẫn thi hành Luật ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy ñịnh những lĩnh vực ñầu tư ñược khuyến khích ñầu tư

Năm 2005, sự ra ñời của Luật ñầu tư thống nhất ñã làm cho việc phân biệt trong các biện pháp khuyến khích ñầu tư giữa ñầu tư trong nước và ñầu

tư nước ngoài tại Việt Nam không còn tồn tại nữa Khoản 5 ðiều 4 Luật ñầu

tư năm 2005 quy ñịnh: “Nhà nước khuyến khích và có chính sách ưu ñãi ñối với ñầu tư vào các lĩnh vực, ñịa bàn ưu ñãi ñầu tư”; ñồng thời luật ñã quy ñịnh

rõ ràng các lĩnh vực, ñịa bàn ưu ñãi ñầu tư cụ thể, các biện pháp hỗ trợ chi tiết tại chương V của Luật ñầu tư năm 2005 ñối với tất cả các dự án không phân biệt nguồn vốn [30]

Ngoài các văn bản pháp luật trên ñây, những quy ñịnh có tính chất khuyến khích thu ñầu tư còn có trong một số văn bản luật khác như luật doanh nghiệp, luật thuế, luật ñất ñai

2.1.2.2 Các ðiều ước quốc tế

Cùng với các biện pháp khuyến khích ñầu tư, các biện pháp bảo hộ ñầu

tư là một trong những nội dung quan trọng của các thảo thuận quốc tế song phương, ña phương liên quan ñến ñầu tư Thống nhất ñược về các biện pháp bảo ñảm ñầu tư trong các ðiều ước quốc tế cũng có nghĩa là các quốc gia tham gia ðiều ước ñã tiến hành bổ sung thêm các cam kết về bảo ñảm ñầu tư của pháp luật quốc gia một cách thức bảo hộ mới

Trang 20

Trong ñó, nguyên tắc ñối xử quốc gia và nguyên tắc ñối xử tối huệ quốc ñối với nhà ñầu tư thuộc các nước có liên quan và dự án ñầu tư của họ là một nguyên tắc thể hiện việc các quốc gia thành viên của một thỏa thuận quốc

tế cam kết bảo ñảm ñầu tư

2.1.3 Các biện pháp khuyến khích thu hút ñầu tư

ðể nâng cao khả năng thu hút ñầu tư trong cũng như ngoài nước, các quốc gia ban hành các văn bản pháp luật có tính chất hấp dẫn ñầu tư Nói ñến khả năng thu hút ñầu tư của quốc gia trước hết phải nói ñến sự thống nhất và hoàn thiện của hệ thống pháp luật về ñầu tư của quốc gia Trong ñó phải kể ñến các quy ñịnh về ñảm bảo ñầu tư và khuyến khích ñầu tư

2.1.3.1 Các biện pháp về bảo ñảm ñầu tư

Các biện pháp bảo ñảm ñầu tư là các biện pháp ñược thể hiện trong các quy ñịnh của pháp luật nhằm bảo ñảm quyền và lợi ích hợp pháp chính ñáng của các nhà ñầu tư trong quá trình thực hiện hoạt ñộng ñầu tư với mục ñích kinh doanh Các biện pháp bảo ñảm ñầu tư chính là các cam kết từ phía Nhà nước tiếp nhận ñầu tư với các chủ ñầu tư về trách nhiệm của Nhà nước tiếp nhận ñầu tư trước một số quyền lợi cụ thể của các nhà ñầu tư Sự góp mặt của các quy ñịnh pháp luật về ñảm bảo ñầu tư có vai trò như là một sự thể hiện rõ nét nhất thiện ý của Nhà nước tiếp nhận ñầu tư ñối với các chủ ñầu tư và các

dự án ñầu tư của họ Các biện pháp bảo ñảm ñầu tư bao gồm:

* Bảo ñảm quyền sở hữu tài sản hợp pháp

ðể tạo lập ñược lòng tin của các chủ ñầu tư, trước hết Nhà nước phải cam kết bảo ñảm quyền sở hữu tài sản hợp pháp của các nhà ñầu tư Biện pháp bảo ñảm quyền sở hữu tài sản hợp pháp ñược áp dụng ñối với tất cả các nhà ñầu tư có hoạt ñộng ñầu tư theo pháp luật về ñầu tư của Việt Nam, không phân biệt mức ñộ bảo hộ nhiều hay ít dựa trên bất kì một tiêu chí nào Hơn nữa, biện pháp này bắt ñầu có hiệu lực kể từ khi các nhà ñầu tư bắt ñầu triển

Trang 21

khai dự án ñầu tư mà không cần phải thông qua thêm bất cứ thủ tục nào khác Pháp luật về ñầu tư của Việt Nam quy ñịnh: Vốn ñầu tư và tài sản hợp pháp của nhà ñầu tư không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính; trường hợp cần thiết, vì lý do quốc phòng, an ninh và lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua tài sản của nhà ñầu tư ñược thanh toán hoặc bồi thường theo giá thị trường tại thời ñiểm công bố việc trưng mua, trưng dụng; việc thanh toán hoặc bồi thường phải ñảm bảo lợi ích hợp pháp của nhà ñầu

tư và không phân biệt ñối xử giữa các nhà ñầu tư

* Bảo ñảm ñối xử bình ñẳng giữa các nhà ñầu tư

Trước ñây, pháp luật ñầu tư của Việt Nam phân loại các hoạt ñộng ñầu

tư dựa trên tiêu chí nguồn vốn thành các hoạt ñộng ñầu tư trong nước và các hoạt ñộng ñầu tư nước ngoài, từ ñó có những quy phạm pháp luật ñiều chỉnh riêng biệt ñối với hai loại hoạt ñộng ñầu tư này

ðến luật ñầu tư chung năm 2005 ñã xóa ñi khoảng cách phân biệt giữa hoạt ñộng ñầu tư có nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài Các biện pháp bảo ñảm ñầu tư và khuyến khích ñầu tư về cơ bản ñều quy ñịnh chung cho các nhà ñầu tư trong nước và nước ngoài không có sự phân biệt

* Bảo ñảm cơ chế giải quyết tranh chấp phát sinh từ hoạt ñộng ñầu tư

Nhà nước ñảm bảo cho nhà ñầu tư một cơ chế giải quyết tranh chấp phù hợp với thông lệ quốc tế, ñề cao quyền lợi hợp pháp của nhà ñầu tư và ñủ

ñộ tin cậy cũng như ñộ an toàn về mặt thực thi các quyết ñịnh trong giải quyết tranh chấp về ñầu tư

Trong khuôn khổ pháp luật mà Việt Nam ñặt ra, các bên tranh chấp

có thể lựa chọn một cách linh hoạt nhất phương thức và cơ quan giải quyết tranh chấp cho mình nhằm ñạt ñược hiệu quả cao nhất của việc giải quyết tranh chấp Nhà nước Việt Nam ñảm bảo tất cả các tranh chấp về ñầu tư ñều có những cơ quan phù hợp ñể giải quyết ðối với trường hợp tranh

Trang 22

chấp giữa cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam và nhà ñầu tư nước ngoài, Nhà nước cũng cam kết không bó buộc các nhà ñầu tư nước ngoài phải lựa chọn toàn án Việt Nam hoặc trọng tài Việt Nam ñể giải quyết nếu một ñiều ước quốc tế hoặc một thỏa thuận nào ñó giữa ñại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký với nhà ñầu tư nước ngoài cho phép ñược lựa chọn

cơ quan giải quyết tranh chấp khác

* Bảo ñảm việc chuyển lợi nhuận và thu nhập hợp pháp khác của nhà ñầu tư

ra nước ngoài

Mục ñích của các nhà ñầu tư, kinh doanh là ñể thu lợi nhuận, Nhà nước Việt Nam không những cam kết bảo ñảm quyền sở hữu hợp pháp ñối với phần lợi nhuận mà các nhà ñầu tư tạo ra trong quá trình thực hiện dự án ñầu

tư ở Việt Nam mà còn cam kết bảo ñảm quyền ñược chuyển phần lợi nhuận

- Lợi nhuận thu ñược từ sản xuất kinh doanh;

- Những khoản tiền trả cho cung cấp kỹ thuật, dịch vụ, sở hữu trí tuệ;

- Tiền gốc và tiền lãi các khoản vay nước ngoài;

- Vốn ñầu tư, các khoản thanh lý ñầu tư;

- Các khoản tiền và tài sản hợp pháp khác thuộc sở hữu của nhà ñầu tư;

- Thu nhập hợp pháp của người lao ñộng nước ngoài làm việc cho dự

Trang 23

thay ñổi về chính sách hay pháp luật của Nhà nước Việt Nam liên quan trực tiếp tới quyền lợi của các nhà ñầu tư thì nguyên tắc duy nhất ñược thực hiện

là cam kết bảo ñảm tối ña quyền lợi của các nhà ñầu tư Việc ñảm bảo các quyền lợi ñó ñược thể hiện cụ thể như sau:

- Nếu sự thay ñổi về chính sách, pháp luật mang lại những ưu ñãi nhiều hơn hoặc thuận lợi hơn cho các nhà ñầu tư so với những quy ñịnh trước ñây thì nhà ñầu tư ñược hưởng những ưu ñãi mới;

- Nếu sự thay ñổi chính sách, pháp luật làm ảnh hưởng, thiệt hại hoặc gây ra sự giảm sút về ưu ñãi ñầu tư thì Nhà nước không áp dụng nguyên tắc hồi tố ñối với những thay ñổi ñó, có nghĩa là Nhà nước vẫn ñảm bảo cho các nhà ñầu tư ñược hưởng những ưu ñãi, ñiều kiện thuận lợi mà trước

ñó họ ñã và ñang ñược hưởng (xác ñịnh theo các ưu ñãi quy ñịnh tại giấy chứng nhận ñầu tư)

- Nếu không tiếp tục ñược hưởng những ưu ñãi như cũ, Nhà nước cam kết ñảm bảo quyền lợi cho các nhà ñầu tư bằng cách thực hiện một số biện pháp giải quyết sau:

+ Tiếp tục hưởng các quyền và ưu ñãi;

+ ðược trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế;

+ ðược ñiều chỉnh mục tiêu hoạt ñộng của dự án;

+ ðược xem xét bồi thường trong một số trường hợp cần thiết;

Như vậy, khi có bất cứ sự thay ñổi về chính sách, pháp luật từ phía Nhà nước Việt Nam, quyền lợi tối ña của nhà ñầu tư ñều ñược ñảm bảo Nhà nước

ñã nhận về phía mình một số bất lợi và dành cho nhà ñầu tư sự chủ ñộng lựa chọn phương pháp giải quyết một khi có sự thay ñổi từ phía nhà nước ðiều

ñó thể hiện rõ thiện ý và mong muốn của Việt Nam ñối với việc thu hút vốn ñầu tư trong và ngoài nước

* Những biện pháp bảo ñảm ñầu tư khác

Trang 24

Bên cạnh năm biện pháp bảo ñảm ñầu tư kể trên, Nhà nước Việt Nam còn có một số biện pháp bảo ñảm ñầu tư mang tính hỗ trợ ñầu tư như: việc cam kết bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; cam kết mở cửa thị trường ñầu tư liên quan ñến thương mại Luật ñầu tư năm 2005 quy ñịnh như sau:

- Nhà nước cam kết bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt ñộng ñầu tư, ñảm bảo lợi ích hợp pháp của nhà ñầu tư trong việc chuyển giao công nghệ tại Việt Nam theo quy ñịnh của Pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan (ðiều 7);

- Nhà nước cam kết thực hiện lộ trình mở cửa thị trường ñầu tư, ñồng thời không hạn chế, bắt buộc các nhà ñầu tư phải thực hiện một số hành vi như: Ưu tiên mua hàng hóa sản xuất trong nước; ñạt tỷ lệ xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; nội ñịa hóa nhất ñịnh; ñạt tỉ lệ nhất ñịnh trong nghiên cứu khoa học; cung cấp hàng hóa hoặc ñặt trụ sở tại một ñịa ñiểm cụ thể (ðiều 8) Như vậy, bên cạnh việc cam kết không xâm phạm ñến quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà ñầu tư, Nhà nước còn cam kết thực hiện ñúng trách nhiệm, nghĩa vụ trong các thảo thuận của mình về việc tiến hành mở cửa thị trường, tạo ñiều kiện hơn nữa cho các nhà ñầu tư trong quá trình ñầu tư ở Việt Nam Bên cạnh ñó, Nhà nước cũng cam kết hỗ trợ nhà ñầu tư một số hoạt ñộng khi tiến hành ñầu tư, ví dụ như hỗ trợ cân ñối ngoại tệ ñể thực hiện nhập khẩu hàng hóa

Ngoài ra, bằng những biện pháp ñầu tư cụ thể, Nhà nước ñã dành cho nhà ñầu tư, không phân biệt quốc tịch, các dự án ñầu tư không phân biệt nguồn vốn một quyền rất quan trọng trong kinh doanh - ñó chính là quyền tự

do kinh doanh

2.1.3.2 Các biện pháp về khuyến khích ñầu tư

Các biện pháp về khuyến khích ñầu tư là tất cả những quy ñịnh do Nhà nước ban hành nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi hoặc những lợi ích nhất ñịnh cho

Trang 25

các nhà ñầu tư khi tiến hành ñầu tư vào nền kinh tế, trên cơ sở kết hợp hài hòa giữa lợi ích của nhà nước, của nền kinh tế-xã hội và của nhà ñầu tư Các biện pháp khuyến khích ñầu tư theo luật ñầu tư năm 2005 bao gồm các biện pháp

ưu ñãi ñầu tư và hỗ trợ ñầu tư Các ưu ñãi ñầu tư ñối với các dự án ñầu tư ñược xét ñể áp dụng trên quy ñịnh về những ñịa bàn và lĩnh vực ưu ñãi ñầu tư (quy ñịnh tại ðiều 27, 28 Luật ñầu tư 2005) Dựa trên tiêu chí về lĩnh vực ñầu

tư và ñịa bàn ñầu tư theo quy ñịnh tại Luật ñầu tư, mà một số biện pháp về ưu ñãi ñầu tư ñược ñặt ra Các biện pháp khuyến khích ñầu tư bao gồm:

Trang 26

* Nhóm ưu ñãi về tài chính

ðây là nhóm các chính sách khuyến khích ưu ñãi mà qua ñó các nhà ñầu tư khi ñầu tư vào các ñịa bàn, lĩnh vực ñược quy ñịnh sẽ ñược hưởng những lợi ích về tài chính ñáng lẽ phải ñóng góp cho nhà nước Bao gồm các chính sách về:

- Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

- Miễn giảm thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

- Miễn giảm thuế xuất nhập khẩu

- Miễn giảm thuế giá trị gia tăng

- Một số ưu ñãi tài chính khác như dự án có vốn ñầu tư nước ngoài ñược nhận một số ưu ñãi liên quan ñến vấn ñề chuyển lỗ kinh doanh, khấu hao tài sản

* Nhóm các ưu ñãi liên quan ñến chính sách sử dụng ñất ñai, mặt nước, mặt biển

Nhà ñầu tư khi ñầu tư vào các dự án thuộc các lĩnh vực khuyến khích ñầu tư hoặc ñầu tư vào ñịa bàn ñược khuyến khích ñầu tư sẽ ñược hưởng một số ưu ñãi liên quan ñến việc sử dụng ñất theo các văn bản pháp luật quy ñịnh như:

- ðảm bảo sự ổn ñịnh trong quan hệ thuê ñất giữa nhà ñầu tư và nhà nước;

- Ưu ñãi về giá tiền thuê ñất;

- Miễn giảm tiền thuê ñất

* Nhóm các biện pháp hỗ trợ về thủ tục hành chính

Thông qua các chính sách về cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo ra môi trường ñầu tư thông thoáng, giảm bớt các rào cản về hành chính tạo ñiều kiện cho các nhà ñầu tư nhất là các nhà ñầu tư nước ngoài khi vào Việt Nam Tập trung vào các biện pháp hỗ trợ ñể khuyến khích ñầu tư về thủ tục hành

Trang 27

chính như sau:

- Thứ nhất, tạo ñầu mối duy nhất ñể các nhà ñầu tư nước ngoài có thể liên

hệ ñể xin cấp phép ñầu tư ðầu mối này ở các tỉnh có thể là sở kế hoạch ñầu tư,

có nhiêm vụ tham mưu, tư vấn cho UBND tất cả các vấn ñề liên quan ñến ñầu tư

và thay mặt UBND tỉnh nhận cũng như trả lời về việc cấp phép ñầu tư;

- Thứ hai, rút ngắn thời gian cấp phép ñầu tư cho các dự án ñầu tư Các tỉnh, thành phố ñều ñưa ra những ưu ñãi trên tinh thần thu hút các dự án ñầu

tư vào ñịa phương mình Tiết kiệm thời gian cho các nhà ñầu tư là ñộng lực chính ñể thu hút các nhà ñầu tư ñổ vốn vào nền kinh tế một cách nhanh chóng nhất;

- Thứ ba, thực hiện chủ trương khuyến khích ñể tăng vốn ñầu tư, các tỉnh thành cải thiện cách thức ñăng ký cấp phép ñầu tư ñể tạo ñiều kiện thuận lợi nhất cho các nhà ñầu tư như cấp phép ñầu tư qua mạng internet

- Thứ tư, tạo môi trường thuận lợi cho nhà ñầu tư khi muốn tìm hiểu về thị trường Việt Nam tìm kiếm các thông tin về tập quán kinh doanh, hướng phát triển kinh tế, các thông tin về việc làm thế nào ñể bắt ñầu một dự án ñầu

tư ở Việt Nam

* Nhóm các biện pháp ưu ñãi, hỗ trợ ñể khuyến khích ñầu tư khác

Cùng với việc cải cách hành chính thì những thủ tục hành chính không cần thiết trong quá trình ñăng kí và thực hiện dự án ñầu tư phải ñược bãi bỏ như các loại giấy phép con không cần thiết hay việc sửa ñổi các quy ñịnh cũ theo hướng thông thoáng hơn; các lĩnh vực, nghành nghề ñược phép ñầu tư cũng cần ñược mở rộng

2.1.4 Khái niệm về ñầu tư và phân loại ñầu tư

2.1.4.1 Các khái niệm

- ðầu tư là việc nhà ñầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình ñể hình thành tài sản tiến hành các hoạt ñộng ñầu tư theo quy ñịnh của

Trang 28

Luật này và các quy ñịnh khác của pháp luật có liên quan

Như vậy, thuật ngữ ñầu tư (Investment) có thể ñược hiểu ñồng nghĩa với

“sự bỏ ra”, “sự hy sinh” Từ ñó, có thể coi ñầu tư là sự bỏ ra, sự hy sinh những cái gì ñó ở hiện tại (tiền, sức lao ñộng, của cải vật chất, trí tuệ) nhằm ñạt ñược những kết quả có lợi cho người ñầu tư trong tương lai

Tất cả những hành ñộng bỏ tiền ra ñể tiến hành các hoạt ñộng nhằm mục ñích chung là thu ñược lợi ích nào ñó (về tài chính, về cơ sở vật chất, về nâng cao trình ñộ, bổ sung kiến thức) trong tương lai lớn hơn những chi phí ñã bỏ

ra Và vì vậy, nếu xem xét trên giác ñộ từng cá nhân hoặc ñơn vị ñã bỏ tiền ra thì các hoạt ñộng này ñều ñược gọi là ñầu tư

Tuy nhiên nếu xét trên giác ñộ toàn bộ nền kinh tế thì không phải tất cả các hoạt ñộng ñều ñem lại lợi ích cho nền kinh tế và ñược coi là ñầu tư của nền kinh tế

Những kết quả của ñầu tư có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, ñường xá ), tài sản trí tuệ (trình ñộ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật ) và nguồn nhân lực có ñủ ñiều kiện ñể làm việc có năng suất trong nền sản xuất xã hội

- Nhà ñầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt ñộng ñầu tư theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam, bao gồm:

+ Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật doanh nghiệp;

+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã;

+ Doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài ñược thành lập trước khi Luật này có hiệu lực;

+ Hộ kinh doanh, cá nhân;

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài; người nước ngoài thường trú ở Việt Nam;

Trang 29

+ Các tổ chức khác theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam

- Nhà ñầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn ñể thực hiện hoạt ñộng ñầu tư tại Việt Nam

- Doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà ñầu tư nước ngoài thành lập ñể thực hiện hoạt ñộng ñầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà ñầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại [18]

- Hoạt ñộng ñầu tư là hoạt ñộng của nhà ñầu tư trong quá trình ñầu tư bao gồm các khâu chuẩn bị ñầu tư, thực hiện và quản lý dự án ñầu tư

- Dự án ñầu tư là tập hợp các ñề xuất bỏ vốn trung và dài hạn ñể tiến hành các hoạt ñộng ñầu tư trên ñịa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác ñịnh

- Vốn ñầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác ñể thực hiện các hoạt ñộng ñầu tư theo hình thức ñầu tư trực tiếp hoặc ñầu tư gián tiếp

- Vốn Nhà nước là vốn ñầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng ñầu tư phát triển của Nhà nước và vốn ñầu tư khác của Nhà nước

- Chủ ñầu tư là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người thay mặt chủ sở hữu hoặc người vay vốn và trực tiếp quản lý, sử dụng vốn ñể thực hiện hoạt ñộng ñầu tư

- ðầu tư nước ngoài là việc nhà ñầu tư nước ngoài ñưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác ñể tiến hành hoạt ñộng ñầu tư [30]

- ðầu tư trong nước là việc nhà ñầu tư trong nước bỏ vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác ñể tiến hành hoạt ñộng ñầu tư tại Việt Nam [30]

- Lĩnh vực ñầu tư có ñiều kiện là lĩnh vực chỉ ñược thực hiện ñầu tư với các ñiều kiện cụ thể do pháp luật quy ñịnh

ðầu tư phát triển là hoạt ñộng sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn

Trang 30

lực vật chất, nguồn lực lao ñộng và trí tuệ ñể xây dựng sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp ñặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng ñào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thường xuyên gắn liền với

sự hoạt ñộng của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt ñộng của các cơ

sở ñang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội, tạo việc làm và nâng cao ñời sống của mọi thành viên trong xã hội ðối với mỗi quốc gia hay một nền kinh tế thì hoạt ñộng ñầu tư phát triển luôn ñóng một vai trò quyết ñịnh trong sự ñi lên phát triển hay hưng thịnh của chính quốc gia ñó

2.1.4.2 Phân loại ñầu tư

Dựa trên các tiêu chí khác nhau, có thể phân chia ñầu tư thành các loại khác nhau Có thể phân loại ñầu tư theo những tiêu chí cơ bản sau:

* Căn cứ vào mục ñích ñầu tư

- ðầu tư phi lợi nhuận là việc sử dụng các nguồn lực ñể thực hiện các hoạt ñộng không nhằm mục tiêu lợi nhuận ðây là các hoạt ñộng ñầu tư của nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội

- ðầu tư kinh doanh: Là các hoạt ñộng ñầu tư sử dụng các nguồn lực ñể kinh doanh thu lợi nhuận

* Căn cứ vào nguồn vốn ñầu tư

- ðầu tư trong nước: Là hoạt ñộng ñầu tư mà nguồn lực ñầu tư ñược huy ñộng từ ngân sách Nhà nước và tổ chức, cá nhân trong nước

- ðầu tư nước ngoài: Là hoạt ñộng ñầu tư mà các nguồn lực ñầu tư ñược huy ñộng từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc người của nước nhận ñầu

tư ñịnh cư ở nước ngoài ñầu tư về nước Thực tiễn ñiều chỉnh pháp luật ñối với hoạt ñộng ñầu tư nước ngoài còn có sự phân biệt giữa ñầu tư từ nước ngoài và ñầu tư ra nước ngoài

* Căn cứ vào tính chất quản lý của nhà ñầu tư ñối với vốn ñầu tư

- ðầu tư trực tiếp là hoạt ñộng ñầu tư trong ñó người bỏ vốn trực tiếp

Trang 31

tham gia quản lý, ñiều hành quá trình sử dụng các nguồn lực (vốn) ñầu tư Trong hoạt ñộng ñầu tư trực tiếp không có sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền quản lý của nhà ñầu tư ñối với vốn ñầu tư

ðầu tư trực tiếp có thể phân chia là ñầu tư trực tiếp trong nước và ñầu tư trực tiếp nước ngoài:

+ ðầu tư trực tiếp trong nước có nội dung là việc bỏ vốn của các tổ chức

cá nhân trong nước ñể kinh doanh theo các hình thức do pháp luật quy ñịnh + ðầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một loại quan hệ kinh tế có nhân

tố nước ngoài, ñược ñặc trưng bởi sự di chuyển nguồn lực ñầu tư (tư bản) trên phạm vi quốc tế với mục ñích kinh doanh thu lợi

- ðầu tư gián tiếp là hình thức ñầu tư mà ở ñó nhà ñầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt ñộng ñầu tư Như vậy, khác với ñầu tư trực tiếp, trong hoạt ñộng ñầu tư gián tiếp, người ñầu tư vốn và người quản lý, sử dụng vốn là hai chủ thể khác nhau và có thẩm quyền chi phối khác nhau ñối với nguồn lực ñầu tư Những hoạt ñộng ñầu tư mà nhà ñầu tư không trực tiếp nắm quyền quản lý, kiểm soát và ñiều hành hoạt ñộng kinh doanh ñều có tính chất là ñầu

tư gián tiếp

2.1.4.3 Nguồn vốn ñầu tư

* Bản chất của nguồn vốn ñầu tư

Vốn ñầu tư là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, là tiết kiệm của dân và vốn huy ñộng từ các nguồn khác ñược ñưa vào

sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội Trong ñiều kiện nền kinh tế mở, nguồn vốn ñể ñầu tư ngoài tiết kiệm trong nước còn có thể huy ñộng vốn từ nước ngoài

* Nguồn vốn ñầu tư từ trong nước

Nguồn vốn trong nước ñược hiểu theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ các

Trang 32

nguồn lực ñược ñưa vào vòng chu chuyển của nền kinh tế Nó không chỉ bao gồm tiền vốn biểu hiện bằng tài sản hiện vật như máy móc, vật tư, lao ñộng, ñất ñai, tài nguyên mà nó còn bao gồm giá trị của những tài sản vô hình như

vị trí ñịa lý, thành tựu khoa học công nghệ, bản quyền phát minh sáng chế Các bộ phận cấu thành nguồn vốn trong nước ñó là vốn tích luỹ từ ngân sách, vốn tích luỹ của các doanh nghiệp và vốn tiết kiệm dân cư

(a) Nguồn vốn ñầu tư từ ngân sách

Nguồn vốn ñầu tư từ ngân sách là nguồn vốn do Nhà nước sở hữu và ñiều hành ðây không phải là nguồn vốn sử dụng vào các mục tiêu cá nhân nên nó mang tính xã hội rất lớn Nguồn vốn này ñược hình thành từ thu thuế, phí và lệ phí, các khoản viện trợ hoặc các khoản thu khác Về nguyên tắc vốn tích luỹ từ ngân sách ñược xác ñịnh bằng cách lấy tổng thu nhập trừ ñi các khoản chi tiêu ðối với Chính phủ ñặc biệt là Chính phủ các nước ñang phát triển chi cho ñầu tư phát triển là một nhiệm vụ chi quan trọng Các khoản chi của Chính phủ qua ngân sách Nhà nước bao gồm: Chi mua hàng hoá, dịch vụ, các khoản trợ cấp và chi trả lãi suất các khoản tiền vay Các khoản thu của Chính phủ chủ yếu thu từ thuế, một phần là các khoản phí, lệ phí và thu khác

(b) Vốn tích luỹ các doanh nghiệp

ðối với doanh nghiệp nhà nước vốn ñầu tư ñược hình thành từ nguồn ngân sách ñã cấp, các khoản trích khấu hao cùng lợi nhuận tích luỹ ñược ðối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh nguồn vốn ñầu tư bao gồm: Vốn tự có, vốn vay, vốn cổ phần, vốn liên doanh liên kết với cá nhân tổ chức trong và ngoài nước

(c) Nguồn vốn tiết kiệm của dân cư

ðây là nguồn vốn nhỏ lẻ nằm phân tán trong dân chúng nhưng cũng chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong tổng vốn toàn xã hội Mức tiết kiệm của dân cư một mặt phụ thuộc vào mức thu nhập của họ mặt khác tuỳ thuộc vào

Trang 33

mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm và chính sách ổn ñịnh tiền tệ của Nhà nước

* Nguồn vốn huy ñộng từ nước ngoài

- Vốn ñầu tư gián tiếp: Là vốn của các Chính phủ, các tổ chức quốc tế,

các tổ chức phi chính phủ ñược thực hiện dưới các hình thức khác nhau như viện trợ hoàn lại, viện trợ không hoàn lại, cho vay ưu ñãi với thời hạn dài và lãi suất thấp, kể cả vay theo hình thức thông thường Một hình thức phổ biến của ñầu tư gián tiếp tồn tại dưới loại hình ODA - viện trợ phát triển chính thức của các nước công nghiệp phát triển Vốn ñầu tư gián tiếp thường lớn nên có tác dụng mạnh và nhanh ñối với việc giải quyết dứt ñiểm các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của nước nhận ñầu tư Tuy nhiên, tiếp nhận vốn ñầu

tư gián tiếp thường gắn với sự trả giá về mặt chính trị và tình trạng nợ chồng chất nếu không sử dụng có hiệu quả và thực hiện nghiêm ngặt chế ñộ trả nợ vay

Vốn ñầu tư trực tiếp (FDI): Là vốn của các doanh nghiệp và cá nhân

nước ngoài ñầu tư sang các nước khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn bỏ ra Vốn này thường không ñủ lớn

ñể giải quyết dứt ñiểm từng vấn ñề kinh tế xã hội của nước nhận ñầu tư Tuy nhiên với vốn ñầu tư trực tiếp nước nhận ñầu tư không phải lo trả nợ, lại có thể dễ dàng có ñược công nghệ, học tập ñược kinh nghiệm quản lý, tác phong làm việc theo lối công nghiệp của nước ngoài, gián tiếp có chỗ ñứng trên thị trường thế giới

ðối với các nước ñang phát triển một vấn ñề nan giải là thiếu vốn và từ

ñó dẫn tới thiếu nhiều thứ khác cần thiết cho sự phát triển như công nghệ, cơ

sở hạ tầng ñể tạo ra ñược “cú hích” ñầu tiên cho sự phát triển, ñể có ñược tích luỹ ban ñầu từ trong nước cho ñầu tư phát triển kinh tế không thể không huy ñộng vốn từ nước ngoài

ðể thu hút nhanh nguồn vốn ñầu tư trực tiếp từ nước ngoài ñòi hỏi các

Trang 34

nước cần phải tạo lập môi trường thuận lợi, thông thoáng, hấp dẫn cho nhà ñầu tư như cung cấp cơ sở hạ tầng, dịch vụ, tạo lập ñồng bộ cơ chế chính sách, luật pháp, lập các KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao hướng thu hút vốn ñầu tư nước ngoài ñầu tư vào

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thu hút ñầu tư

Việc một nhà ñầu tư ñầu tư vào một nền kinh tế nhiều hay ít cũng như hiệu quả của việc ñầu tư ấy phụ thuộc vào một số yếu tố như: Sự tăng trưởng

và phát triển bền vững của nền kinh tế, các nguồn lực và tiềm năng phát triển của ñịa phương, sự ổn ñịnh của môi trường kinh tế vĩ mô và các chính sách khuyến khích ñầu tư

Trang 35

2.2.5.1 Sự phát triển của nền kinh tế

ðể ñánh giá một nền kinh tế ñược coi là có phát triển hay không người ta dựa vào một số chỉ tiêu chính như: GDP hàng năm, tốc ñộ tăng trưởng, cơ cấu kinh tế, các chỉ tiêu về phúc lợi công cộng và chăm sóc con người ðể có thể tạo ra sự phát triển, trước hết, phải có mức tăng trưởng hàng năm thông qua giá trị tổng sản phẩm Sự tăng trưởng này ảnh hưởng ñến việc thu hút các nguồn vốn ñầu tư ở hai góc ñộ: Một là, khi GDP tăng, có nghĩa hiệu quả của vốn ñầu tư ñược nhìn nhận theo chiều hướng tốt, từ ñó, các nhà ñầu tư có sự tin tưởng ñối với các hoạt ñộng kinh tế và tăng cường ñầu tư vào Bất kì một nhà ñầu tư nào khi bỏ vốn vào một nền kinh tế, dù với mục ñích tìm kiếm lợi nhuận hay là các nguồn viện trợ ñều mong muốn những ñồng vốn ấy ñược sử dụng với hiệu quả cao nhất, chính vì vậy, nơi họ muốn tìm kiếm và sẵn sàng ñầu tư phải là nơi cho họ thấy ñược nguồn vốn sẵn có ñược sử dụng như thế nào Hai là, khi nền kinh tế tăng trưởng nhanh sẽ có mức tiết kiệm cao hơn và

từ ñó tăng cường vốn ñầu tư ở ñây không xét ñến việc thu hút thêm các nguồn vốn từ bên ngoài mà là vốn từ bản thân nền kinh tế thông qua tiết kiệm

Cơ cấu kinh tế cũng ảnh hưởng ñến thu hút các nguồn vốn ñầu tư Thường thì nhà ñầu tư nào cũng muốn ñầu tư vào những ngành nghề, lĩnh vực ñem lại lợi nhuận cao, có khả năng thu hồi vốn nhanh và ñảm bảo Nếu chia nền kinh tế thành 3 ngành chủ yếu: Nông nghiệp (bao gồm cả lâm nghiệp và thuỷ sản), công nghiệp - xây dựng và dịch vụ thì thu hút nhiều vốn vẫn là công nghiệp và dịch vụ Chính vì vậy, những nền kinh tế có cơ cấu trong ñó tỉ lệ công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ lệ cao thì sẽ thu hút ñược nhiều vốn ñầu tư hơn

vì ở ñây ñã tồn tại sẵn những ñiều kiện cho các ngành này phát triển như: Cơ

sở hạ tầng, vùng nguyên liệu, thị trường nguồn lao ñộng ðiều này giải thích tại sao phần lớn vốn ñầu tư nước ngoài lưu chuyển giữa các nước phát triển Trong sự phát triển của nền kinh tế bao gồm cả sự phát triển của hệ

Trang 36

thống cơ sở hạ tầng ðơn giản bởi vì muốn phát triển phải có cơ sở hạ tầng vững chắc và chính sự phát triển kinh tế sẽ tạo ñiều kiện phát triển cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng giống như một nền móng vững chắc cho mọi công cuộc ñầu tư, vì muốn sản xuất kinh doanh phải có ñiện nước ñảm bảo, giao thông thuận tiện, các dịch vụ công cộng phát triển Vì vậy, bất cứ nhà ñầu tư nào cũng muốn bỏ vốn vào ñịa bàn có lợi nhất cho hoạt ñộng của họ

2.1.5.2 Các nguồn lực và tiềm năng phát triển

Nguồn lực ở ñây gồm: nguồn lực về con người, thể hiện qua số lượng và chất lượng lao ñộng; tiềm lực về khoa học công nghệ thể hiện qua việc sở hữu

và áp dụng những công nghệ tiên tiến vào quản lý và sản xuất Tiềm năng phát triển gồm: ñiều kiện tự nhiên (vị trí, ñịa hình, khí hậu), tiềm năng về tài nguyên (khoáng sản, tài nguyên ñất, nước, rừng) và tiềm năng phát triển kinh tế chưa ñược khai thác hết ở các ngành

Xét ảnh hưởng của nguồn lực ñến việc thu hút ñầu tư Mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh muốn thực hiện ñược phải cần nhân tố con người Khi các nhà ñầu tư, ñặc biệt là các nhà ñầu tư nước ngoài ñem vốn ñến một quốc gia,

họ không thể di chuyển toàn bộ các nguồn lực và phương tiện sản xuất ñến quốc gia ñó, vì vậy, họ sử dụng nguồn lực tại chỗ là chủ yếu Khi một nền kinh tế có nguồn lao ñộng dồi dào và ñáp ứng ñược nhu cầu sẽ tạo ñiều kiện thụân lợi cho các nhà ñầu tư nhanh chóng ñưa dự án vào hoạt ñộng Ở ñây xét ñến cả số lượng và chất lượng lao ñộng Số lượng lao ñộng phụ thuộc vào quy

mô dân số và tỉ lệ dân số trong ñộ tuổi lao ñộng, một nguồn lao ñộng có số lượng lớn sẽ ñáp ứng ñược nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất và vận hành những sự án có quy mô lớn Tuy nhiên, như vậy chưa ñủ, trong khi sản xuất ñòi hỏi yêu cầu về chất lượng cao thì chất lượng lao ñộng là vấn ñề quan trọng hơn hết, nếu như có hàng triệu lao ñộng mà trình ñộ và kĩ năng của họ chỉ sản xuất thủ công, là các lao ñộng cơ bắp thì cũng chẳng có ý nghĩa gì

Trang 37

Chất lượng lao ựộng thể hiện ở truyền thống lao ựộng, khả năng sáng tạo và trình ựộ qua ựào tạo Chất lượng phụ thuộc vào truyền thống của quốc gia, ựịa phương và công tác giáo dục ựào tạo Khi lao ựộng có chất lượng cao, thứ nhất họ sẽ tham gia vào sản xuất tốt hơn vì những kiến thức họ có cả những kiến thức cơ bản và kinh nghiệm qua thời gian Hơn nữa, họ sẽ tiếp thu nhanh hơn khoa học kỹ thụât, giảm bớt chi phắ ựào tạo cho nhà ựầu tư Vấn ựề về cơ cấu lao ựộng cũng có ảnh hưởng không nhỏ ựến các nguồn vốn ựầu tư Cơ cấu

ở ựây bao gồm cơ cấu về lao ựộng ựã qua ựào tạo và lao ựộng chưa qua ựào tạo, cơ cấu về các bậc, chuyên ngành giữa các lao ựộng ựã qua ựào tạo Xu thế hiện nay có nhu cầu cao về công nhân kỹ thuật lành nghề hơn là các cán bộ quản lý, vì vậy, việc ựiều chỉnh cơ cấu cũng là vấn ựề không nhỏ ựối với các quốc gia

Tiềm năng phát triển của một nền kinh tế ảnh hưởng ựến việc thu hút các nguồn vốn ựầu tư thông qua việc các nhà ựầu tư nhìn nhận ựược những ựiểm

có khả năng phát triển nhưng vì lắ do nào ựó chưa ựược khai thác hết từ ựó, họ

bỏ vốn vào những nơi còn trống ựó điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng rất lớn ở ựây, thể hiện ở chỗ, một ựiều kiện tự nhiên thuận lợi về ựịa hình khắ hậu và vị trắ trong giao lưu giữa các nền kinh tế sẽ thu hút ựược các nhà ựầu tư vì ở ựó sẽ ựảm bảo cho sự ổn ựịnh sản xuất và thuận lợi cho xuất khẩu hàng hóa

2.1.5.3 Ổn ựịnh môi trường kinh tế vĩ mô

Sự ổn ựịnh môi trường kinh tế vĩ mô ở ựây ựược nhìn nhận thông qua: sự

ổn ựịnh về kinh tế xã hội, ổn ựịnh về chắnh trị, môi trường kinh doanh và ổn ựịnh trong các chắnh sách tiền tệ Một quốc gia muốn thu hút vốn ựầu tư cho phát triển kinh tế xã hội, trước hết, ựó phải là nơi không xảy ra các cuộc chiến tranh, các cuộc nội chiến và khủng bố đó phải là một quốc gia có các chắnh sách kinh tế ổn ựịnh, không có sự thay ựổi liên tục về chắnh sách pháp luật vì

Trang 38

khi ñó sẽ ảnh hưởng rất lớn và theo xu hướng tiêu cực ñối với các nhà ñầu tư Các chính sách tiền tệ phải làm sao hạn chế ñược lạm phát và chống giảm phát, ổn ñịnh tỉ giá và lãi suất Kinh tế không thể phát triển mà không có lạm phát, song vấn ñề là ở chỗ làm sao ñể kiểm soát ñược lạm phát ấy, giữ nó ở một tỉ lệ có lợi cho phát triển, tránh mất giá ñồng tiền quá lớn Các nhà ñầu tư không thể yên tâm và ổn ñịnh sản xuất tại một nước mà giá trị ñồng tiền của nước ñó liên tục thay ñổi, nó ảnh hưởng trực tiếp ñến việc xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Hơn nữa, giá trị của ñồng nội tệ còn ảnh hưởng ñến lợi nhụân thực tế mà các nhà ñầu tư thu ñược tại một thị trường xác ñịnh Lãi suất sẽ có ảnh hưởng lớn ñến dòng chảy của vốn vào trong nước hay ra ngoài, ở ñây cần

có một sự tương xứng giữa lãi suất trong nước và trên thị trường thế giới Vì vậy, lãi suất phải có xu hướng cao hơn thế giới ñể các nhà ñầu tư dồn nhiều vốn vào trong nước hơn Mặt khác, một mức lãi suất cao còn là ñiều kiện ñể bảo toàn nguồn vốn trong nước, tránh thất thoát ra ngoài

2.1.5.4 Các biện pháp khuyến khích ñầu tư

Một môi trường ñầu tư thông thoáng và thuận tiện luôn là nơi mà các nhà ñầu tư muốn tìm ñến Vì vậy, mà các quốc gia ñều ñã và ñang thực hiện các biện pháp nhằm cải tạo môi trường ñầu tư của mình, trong ñó vai trò của các chính sách khuyến khích ñầu tư rất quan trọng, bao gồm trong ñó những quy ñịnh cụ thể về trình tự, thủ tục ñầu tư, các biện pháp ưu ñãi ñối với từng ngành, lĩnh vực và từng vùng cụ thể Các nhà ñầu tư mong muốn các thủ tục nhanh chóng và ñơn giản, ñồng thời có những ưu ñãi về thuế, giá thuê ñất, về tạo ñiều kiện cho sử dụng cơ sở hạ tầng

Trên ñây là những yếu tố có ảnh hưởng lớn ñến việc thu hút các ñầu tư vào một nền kinh tế, những ảnh hưởng này ñược xem xét dưới nhiều góc ñộ khác nhau song nhìn chung nó sẽ có những tác ñộng tích cực tới việc thu hút nhiều vốn ñầu tư cho phát triển kinh tế xã hội khi các nhân tố này ñược cân

Trang 39

bằng và giữ ở mức ñộ thích hợp Còn như thế nào là thích hợp thì lại phụ thuộc vào ñiều kiện và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia cũng như tình hình chung của nền kinh tế thế giới

Trang 40

2.1.6 Sự cần thiết phải tăng cường thu hút vốn cho ñầu tư phát triển kinh

tế xã hội

ðể giải thích ñược tại sao luôn phải ñặt ra vấn ñề cần tăng cường thu hút vốn cho ñầu tư phát triển, trước hết phải xét ñến vai trò của ñầu tư phát triển Như ñã ñưa ra ở phần trên, vai trò của ñầu tư phát triển hết sức quan trọng và

có tính chất quyết ñịnh ñối với sự phát triển của mọi nền kinh tế, chính vì vậy luôn cần phải tăng cường cho hoạt ñộng ñầu tư phát triển, mà muốn thực hiện ñược ñiều ñó yêu cầu phải có vốn

Trong ñiều kiện và xu thế phát triển như hiện nay, nhu cầu vốn ñầu tư cho phát triển ngày càng cao Thứ nhất, do phải mở rộng quy mô của hoạt ñộng ñầu tư, ñầu tư không thể chỉ tiến hành các hoạt ñộng nhỏ lẻ mà yêu cầu trên một quy mô lớn Thứ hai, chất lượng của các công trình ñòi hỏi ngày càng cao, các máy móc, thiết bị ñưa vào phải hiện ñại và tất nhiên kèm theo

ñó là một khoản chi phí ñầu tư không nhỏ Hơn nữa, các nguồn lực hiện nay ngày càng trở lên hạn hẹp so với nhu cầu phát triển ñó Nguồn vốn của các nhà ñầu tư thì có hạn, vì vậy, họ sẽ có nhiều cơ hội ñể lựa chọn cho hoạt ñộng của mình hơn ðiều này dẫn ñến sự cạnh tranh lẫn nhau trong việc thu hút vốn ñầu tư Chính vì những lí do ñó, ngày càng phải có những biện pháp tăng cường thu hút vốn ñầu tư cho phát triển kinh tế xã hội

2.1.7 Vai trò của chính sách thu hút ñầu tư

2.1.7.1 Chính sách thu hút ñầu tư sẽ thu hút vốn ñầu tư trong nước và nước ngoài

- ðối với ñầu tư trong nước, các chính sách thu hút sẽ tạo ñiều kiện và mời chào các nguồn vốn trong dân cư ñổ vào nền kinh tế Không chỉ khuyến khích các nhà ñầu tư trong nước ñầu tư vào các loại hình doanh nghiệp, mà qua các chính sách ưu ñãi, khuyến khích Chính phủ còn nhấn mạnh chủ trương khuyến khích các nhà ñầu tư ñầu tư vốn vào các ñịa bàn, lĩnh vực,

Ngày đăng: 08/08/2013, 22:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Chớnh Phủ, Nghị ủịnh số 24/2000/Nð-CP về hướng dẫn thi hành Luật ủầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000, (2001), NXB Chớnh trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 24/2000/Nð-CP về hướng dẫn thi hành Luật ủầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000
Tác giả: Chớnh Phủ, Nghị ủịnh số 24/2000/Nð-CP về hướng dẫn thi hành Luật ủầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000
Nhà XB: NXB Chớnh trị Quốc gia
Năm: 2001
5. Chớnh Phủ, Nghị ủịnh số 164/2003/Nð-CP, quy ủịnh chi tiết thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp, (2003), NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 164/2003/Nð-CP, quy ủịnh chi tiết thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp, (2003)
Tác giả: Chớnh Phủ, Nghị ủịnh số 164/2003/Nð-CP, quy ủịnh chi tiết thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2003
6. Chớnh Phủ, Nghị ủịnh 152/2004/Nð-CP sửa ủổi, bổ sung một số ủiều của nghị ủịnh 164, (2004), NXB Chớnh trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh 152/2004/Nð-CP sửa ủổi, bổ sung một số ủiều của nghị ủịnh 164
Tác giả: Chớnh Phủ, Nghị ủịnh 152/2004/Nð-CP sửa ủổi, bổ sung một số ủiều của nghị ủịnh 164
Nhà XB: NXB Chớnh trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
7. Chớnh phủ, Nghị ủịnh số 94/1998/Nð-CP sửa ủổi Nghị ủịnh số 54/1993/Nð-CP về hướng dẫn chi tiết thi hành luật thuế XNK năm 1993, (1993), NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 94/1998/Nð-CP sửa ủổi Nghị ủịnh số 54/1993/Nð-CP về hướng dẫn chi tiết thi hành luật thuế XNK năm 1993, (1993)
Tác giả: Chớnh phủ, Nghị ủịnh số 94/1998/Nð-CP sửa ủổi Nghị ủịnh số 54/1993/Nð-CP về hướng dẫn chi tiết thi hành luật thuế XNK năm 1993
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1993
10. Cục thống kê tỉnh Hải Dương (2000), Niên giám thống kê 1999, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 1999
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Hải Dương
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2000
11. Cục thống kê tỉnh Hải Dương ( 2001), Niên giám thống kê 2000, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2000
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
12. Cục thống kê tỉnh Hải Dương (2002), Niên giám thống kê 2001, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2001
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Hải Dương
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2002
13. Cục thống kê tỉnh Hải Dương (2003), Niên giám thống kê 2002, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2002
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Hải Dương
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2003
14. Cục thống kê tỉnh Hải Dương (2004), Niên giám thống kê 2003, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2003
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Hải Dương
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2004
15. Cục thống kê tỉnh Hải Dương (2005), Niên giám thống kê 2004, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2004
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Hải Dương
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2005
16. Cục thống kê tỉnh Hải Dương (2006), Niên giám thống kê 2005, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2005
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Hải Dương
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2006
17. Cục thống kê tỉnh Hải Dương (2007), Niên giám thống kê 2006, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2006
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Hải Dương
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2007
19. Lờ ðăng Doanh (2002), “Hỡnh thành ủồng bộ hệ thống chớnh sỏch kinh tế vĩ mụ thỳc ủẩy cụng nghiệp húa, hiện ủại húa”, NXB Chớnh trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lờ ðăng Doanh (2002), "“Hỡnh thành ủồng bộ hệ thống chớnh sỏch kinh tế vĩ mụ thỳc ủẩy cụng nghiệp húa, hiện ủại húa
Tác giả: Lờ ðăng Doanh
Nhà XB: NXB Chớnh trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
20. ðoàn Thị Thu Hà (2006), Chính sách Kinh tế-xã hội, NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðoàn Thị Thu Hà (2006)
Tác giả: ðoàn Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
21. đào Duy Quát (2004), Hải Dương Thế và lực mới trong thế kỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hải Dương Thế và lực mới trong thế kỷ XXI
Tác giả: đào Duy Quát
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
22. Quốc hội, Hiến Pháp Việt Nam (1992), NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến Pháp Việt Nam
Tác giả: Quốc hội, Hiến Pháp Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1992
23. Quốc hội, Luật Thuế xuất nhập khẩu sửa ủổi, bổ sung 1998, (1999), NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thuế xuất nhập khẩu sửa ủổi, bổ sung 1998
Tác giả: Quốc hội, Luật Thuế xuất nhập khẩu sửa ủổi, bổ sung 1998
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1999
24. Quốc hội, Luật thuế giá trị gia tăng 1997, (1998), NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế giá trị gia tăng 1997
Tác giả: Quốc hội, Luật thuế giá trị gia tăng 1997
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1998
25. Quốc hội, Luật thuế giá trị gia tăng 2003, (2003), NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế giá trị gia tăng 2003
Tác giả: Quốc hội, Luật thuế giá trị gia tăng 2003
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2003
26. Quốc hội, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, ( 1997), NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 So sỏnh những chớnh sỏch thu hỳt ủầu tư nước ngoài chủ yếu giữa Việt Nam   và một số nước trong khu vực - Nghiên cứu các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh hải dương
Bảng 2.1 So sỏnh những chớnh sỏch thu hỳt ủầu tư nước ngoài chủ yếu giữa Việt Nam và một số nước trong khu vực (Trang 60)
Bảng 4.1 Cỏc khu cụng nghiệp trờn ủịa bàn tỉnh Hải Dương   giai ủoạn 2000-2007 - Nghiên cứu các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh hải dương
Bảng 4.1 Cỏc khu cụng nghiệp trờn ủịa bàn tỉnh Hải Dương giai ủoạn 2000-2007 (Trang 82)
Bảng 4.2. Cỏc dự ỏn ủầu tư vào cỏc KCN trờn ủịa bàn tỉnh Hải Dương giai ủoạn 2003-2007 - Nghiên cứu các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh hải dương
Bảng 4.2. Cỏc dự ỏn ủầu tư vào cỏc KCN trờn ủịa bàn tỉnh Hải Dương giai ủoạn 2003-2007 (Trang 84)
Bảng 4.3 Thụng tin cơ bản về cỏc cụm cụng nghiệp trờn ủịa bàn   tỉnh Hải Dương - Nghiên cứu các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh hải dương
Bảng 4.3 Thụng tin cơ bản về cỏc cụm cụng nghiệp trờn ủịa bàn tỉnh Hải Dương (Trang 86)
Bảng 4.4 Cỏc dự ỏn nước ngoài ủầu tư vào cỏc CCN tỉnh Hải Dương   2000 - 2007 - Nghiên cứu các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh hải dương
Bảng 4.4 Cỏc dự ỏn nước ngoài ủầu tư vào cỏc CCN tỉnh Hải Dương 2000 - 2007 (Trang 87)
Bảng 4.5. Cỏc dự ỏn trong nước ủầu tư vào cỏc CCN   tỉnh Hải Dương 2001-2007 - Nghiên cứu các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh hải dương
Bảng 4.5. Cỏc dự ỏn trong nước ủầu tư vào cỏc CCN tỉnh Hải Dương 2001-2007 (Trang 89)
Bảng 4.6. Số doanh nghiệp ủầu tư vào Hải Dương giai ủoạn 2000-2006  (Phân theo loại hình kinh tế) - Nghiên cứu các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh hải dương
Bảng 4.6. Số doanh nghiệp ủầu tư vào Hải Dương giai ủoạn 2000-2006 (Phân theo loại hình kinh tế) (Trang 91)
Bảng 4.7. Quy mụ sản xuất của cỏc Doanh nghiệp trờn ủịa bàn tỉnh Hải Dương trong giai ủoạn 2000 - 2006 - Nghiên cứu các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh hải dương
Bảng 4.7. Quy mụ sản xuất của cỏc Doanh nghiệp trờn ủịa bàn tỉnh Hải Dương trong giai ủoạn 2000 - 2006 (Trang 94)
Bảng 4.8. Lao ủộng cụng nghiệp phõn theo khu vực kinh tế và loại hỡnh  kinh tế giai ủoạn 2000-2006 - Nghiên cứu các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh hải dương
Bảng 4.8. Lao ủộng cụng nghiệp phõn theo khu vực kinh tế và loại hỡnh kinh tế giai ủoạn 2000-2006 (Trang 97)
Bảng 4.9 Năng suất lao ủộng xó hội trờn ủịa bàn Hải Dương   giai ủoạn 2000-2006 - Nghiên cứu các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh hải dương
Bảng 4.9 Năng suất lao ủộng xó hội trờn ủịa bàn Hải Dương giai ủoạn 2000-2006 (Trang 98)
Bảng 4.10 Mức trang bị tài sản cho 1 doanh nghiệp và 1 lao ủộng tớnh  ủến 31/12/2004 - Nghiên cứu các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh hải dương
Bảng 4.10 Mức trang bị tài sản cho 1 doanh nghiệp và 1 lao ủộng tớnh ủến 31/12/2004 (Trang 99)
Bảng 4.11 Kết quả sử dụng vốn của cỏc doanh nghiệp ủang hoạt ủộng sản  xuất kinh doanh trờn ủịa bàn tỉnh Hải Dương năm 2004 - Nghiên cứu các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh hải dương
Bảng 4.11 Kết quả sử dụng vốn của cỏc doanh nghiệp ủang hoạt ủộng sản xuất kinh doanh trờn ủịa bàn tỉnh Hải Dương năm 2004 (Trang 101)
Bảng 4.12 Tình hình nộp ngân sách Nhà nước của doanh nghiệp   giai ủoạn 1999 - 2007 - Nghiên cứu các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh hải dương
Bảng 4.12 Tình hình nộp ngân sách Nhà nước của doanh nghiệp giai ủoạn 1999 - 2007 (Trang 102)
Bảng 4.13 Tốc ủộ tăng GDP của cả nước, vựng ðồng bằng sụng Hồng   và Hải Dương - Nghiên cứu các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh hải dương
Bảng 4.13 Tốc ủộ tăng GDP của cả nước, vựng ðồng bằng sụng Hồng và Hải Dương (Trang 104)
Bảng 4.15 Tổng sản phẩm của tỉnh Hải Dương phân theo ngành kinh tế - Nghiên cứu các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh hải dương
Bảng 4.15 Tổng sản phẩm của tỉnh Hải Dương phân theo ngành kinh tế (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w