khảo sát một số tính chất của nhiễu trong bộ khuếch đại quang sợi pha tạp Erbium... Với lí do nh trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là: Khảo sát một số tính chất của nhiễu trong bộ
Trang 1khảo sát một số tính chất của
nhiễu trong bộ khuếch đại quang
sợi pha tạp Erbium
Trang 2Mở đầu
Các bộ khuếch đại quang là các thiết
bị bù suy hao có hiệu quả nhất cho sợi quang Các thiết bị này có thể khuếch đại trực tiếp tín hiệu quang mà không thông qua sự biến đổi quang - điện, điện -
erbium EDFA (Erbium - doped fiber amplifier) có sức hấp dẫn nhất vì chúng
sóng mà ở đó suy hao sợi gần nh là nhỏ
nghiên cứu về đặc tính của nhiễu và đạt
đ ợc nhiều kết quả quan trọng
Trang 3Trên cơ sở các kết quả đạt đ ợc, có thể khảo sát một số tính chất của nhiễu, từ đó tìm bộ thông số tối u cho bộ khếch đại EDFA Với lí do nh trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là: Khảo sát một số tính chất của
nhiễu trong bộ khuếch đại quang sợi pha tạp Erbium.
Trang 4Néi dung cña luËn v¨n ® îc tr×nh bµy víi bè côc gåm:
• KÕt luËn chung
• Tµi liÖu tham kh¶o
Trang 51.1 Mét sè tÝnh chÊt quang phæ cña
ion Er 3+
1.1.1 C¸c møc n¨ng l îng cña ion Er 3+
Møc thÊp nhÊt
2 9
2 9
2 11
2 13
2 15
pha t¹p erbium
Trang 6TiÕt diÖn hÊp thô hiÖu dông ® îc x¸c
.
( )λα
I
1n
c8
1
e
e 4
rad
2 0
e
λλ
τ
βπ
=λσ
+ Ph ¬ng ph¸p cña Mac Cumber
h T
a e
=νσ
Trang 71.2 Khuếch đại quang
Hình 1.5 Nguyên lí khuếch đại quang
Trang 8( ) ( ) I ( )z ; ( 1 8 )
h
z
I h
p , p
s
as p
p
ap s
p exc
ν
σ + ν
, p , p
s
es p
p
ep s
p rel
τ
+ ν
σ + ν
σ
= τ
Thay (1.8), (1.9) vµo (1.7), ta
cã:
)10.1(
.Ahcp
)(
p)(
N)pP
(N
s s es as
p p ep ap
t s s as p
p ap 2
+τλσ
+σ+τλσ
+σ
τλ
σ+λ
σ
=
(p , p )N ( )z W (p , p , )N ( Z ); ( 1 7 ) W
0 dt
dN
2 s
p rel 1
s p exc
Trang 91.3 Cấu trúc và hoạt động của bộ
khuếch đại quang sợi pha tạp Erbium
1.3.1 Cấu trúc của bộ khuếch đại
quang sợi pha tạp Erbium
.
Đầu ra
.
Trang 101.3.2 Hoạt động của bộ khuếch đại quang sợi pha tạp Erbium
15
4 I
2 13
4 I
2 11
4 I
2 9
4 I
2 9
4 F
2 3
4 S
2 11
m 54 ,
m 65 ,
0 à
m 80 ,
m 98 ,
m 53 ,
1 à
Hình 1.14. Một số mức năng l ợng đối với ion
Er hoá trị 3
Trang 111.4 Kết luận ch ơng I
Trong ch ơng này đã nêu đ ợc một số
nguyên lí khuếch đại quang Cấu trúc và hoạt động của bộ khuếch đại quang sợi pha tạp erbium làm cơ sở cho các nghiên cứu chính của luận văn
Trang 122.1 Nhiễu quang trong bộ khuếch
đại quang sợi pha tạp Erbium
h
Psp,min = ν −
) 2 2 (
B ) 1 G
( h N m
PASE = t sp ν − 0
2.1.1 Công suất
nhiễuCông suất nhiễu tối thiểu tại đầu ra
[7]:
Ch ơng II nhiễu trong bộ khuếch đại quang sợi
pha tạp Erbium
Trang 13) 6 2
( N
N
N b
a
a N
1 2
2 sp
− η
.NN
NN
1 as 2
es
2 es sp
σ
−σ
h N
Psp = sp ν − 0
)4.2(
B)1G
(hN2
Công suất bức xạ tự phát của bộ khuếch
đại quang [7]:
Trang 142.3 HÖ sè nhiÔu
)12.2(
.SNR
SNRNF
.G
1B
Gh
PNF
0
ASE +ν
.G
1e
2
I)RIN
()
2
BB
(BeGI2
IGB
2 ASE 0
=
,
Ph
Trang 152.5 Kết luận ch ơng II
Trong ch ơng này đã trình bày khái niệm nhiễu quang và nhiễu c ờng độ trong bộ khuếch đại quang sợi pha tạp Erbium Trình bày khái niệm hệ số nhiễu
và biểu thức tính hệ số nhiễu theo hai ph
ơng pháp: ph ơng pháp quang và ph ơng pháp điện
Trang 16Hình 3.1. Hệ số nhiễu phụ thuộc vào độ dài sợi
0 1 2 3 4 5 6 7 8
3.1 Khảo sát sự phụ thuộc của hệ số
nhiễu vào độ dài sợi
Ch ơng III Khảo sát một số tính chất của hệ số nhiễu trong bộ khuếch đại quang sợi
Trang 17Với các công suất bơm không đổi lớn hơn
Trang 183.2 Khảo sát sự phụ thuộc hệ số nhiễu vào công suất tín hiệu đầu vào
Độ dài sợi 10m, b ớc sóng bơm
980nm
-45 -40 -35 -30 -25 -20 -15 -10 -5 0 5 10 0
1 2 3 4 5 6 7
Công suất tín hiệu đầu vào (dBm)
Hình 3.2. Hệ số nhiễu phụ thuộc vào công suất
tín hiệu đầu vào
+ Khi công suất tín hiệu đầu vào tăng hơn
hơn
-15dBm thì hệ số nhiễu gần nh không
đổi
Trang 193.3 Khảo sát sự phụ thuộc của hệ số
nhiễu vào công suất bơm
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 0
5 10 15 20 25 30 35
Hình 3.3 Hệ số nhiễu phụ thuộc công suất bơm
với các công suất tín hiệu đầu vào và độ dài sợi khác
nhau
Trang 203.4 Khảo sát sự phụ thuộc của hệ số
nhiễu vào sự nghịch đảo mật độ
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
Trang 213.5 Khảo sát sự phụ thuộc của hệ số nhiễu vào hệ số khuếch đại
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Hình 3.5b. Hệ số nhiễu phụ thuộc vào hệ số
khuếch đại (tr ờng hợp G >1)
+ Hệ số nhiễu tăng dần khi hệ số
khuếch đại tăng
+ Khi hệ số khuếch đại cao thì hệ số nhiễu đạt đến một giá trị giới hạn
Trang 22Sự nghịch đảo mật độ càng mạnh thì giới hạn hệ số nhiễu càng thấp Nh vậy ở trạng thái nghịch đảo mật độ hoàn toàn
= 0 thì giới hạn hệ số nhiễu là 3dB Vậy NF
= 3dB là giới hạn nhỏ nhất của hệ số nhiễu khi hệ số khuếch đại cao
Giới hạn hệ số nhiễu
Trang 230 20 40 60 80 100
-40
-30
-20 -10
0 10
sè nhiÔu th× c«ng suÊt b¬m lín h¬n 10mW, c«ng suÊt tÝn hiÖu ®Çu vµo nhá h¬n -15dBm
3.8 Kh¶o s¸t sù phô thuéc cña hÖ sè
nhiÔu vµo c«ng suÊt b¬m vµ c«ng suÊt
tÝn hiÖu ®Çu vµo
Trang 243.9 Khảo sát sự phụ thuộc của hệ số nhiễu vào công suất bơm và độ dài sợi
Bơm tại b ớc sóng 980nm, công suất tín hiệu đầu vào -20dBm
0 20
40 60
0 20
40 60
80 100
0 5 10 15 20 25 30
nh không đổi
Trang 253.10 Chọn bộ thông số tối u cho bộ
khuếch đại quang sợi pha tạp Erbium
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 0
5 10 15 20 25 30 35 40
Hình 3.10. Hệ số khuếch đại phụ thuộc công
suất bơm
Trang 26Giả sử bộ khuếch đại EDFA có độ dài
L = 10m Để có công suất tín hiệu đầu vào
là -20dBm, thì vùng công suất để tối thiểu
Vậy bộ thông số tối u cho bộ khuếch
đại EDFA có độ dài sợi 10m, công suất tín hiệu đầu vào -20dBm là: công suất bơm từ 20mW đến 100mW, hệ số khuếch đại đạt
đ ợc vào khoảng từ 15,5dB đến 18,5dB, hệ
số nhiễu vào khoảng từ 3,3dB đến 3,6dB
Trang 27- Để hạn chế nhiễu thì độ dài sợi pha tạp của EDFA là lớn hơn hoặc bằng 10m, công suất tín hiệu đầu vào nhỏ hơn -15dBm, công suất bơm từ 10mW đến 100mW.
- Hệ số nhiễu nhỏ nhất khi đạt đ ợc trạng thái nghịch đảo mật độ hoàn toàn
3.11 Kết luận ch ơng III
- Tìm đ ợc bộ thông số tối u cho bộ khuếch
đại EDFA có độ dài sợi 10m, công suất tín hiệu đầu vào -20dBm là: công suất bơm từ 20mW đến 100mW, hệ số khuếch đại đạt
đ ợc vào khoảng từ 15,5dB đến 18,5dB, hệ
số nhiễu vào khoảng từ 3,3dB đến 3,6dB
- Giới hạn nhỏ nhất của hệ số nhiễu khi hệ
số khuếch đại lớn là 3dB
Trang 28Với mục đích góp phần nghiên cứu sâu hơn lí thuyết về nhiễu trong bộ khuếch đại quang sợi pha tạp Erbium, nhằm tìm ra bộ số tối u để hạn chế nhiễu, luận văn đã đ ợc thực hiện với các kết quả chính nh sau:1. Trình bày đ ợc một số tính chất
đại quang, cấu trúc và hoạt động của bộ khuếch đại quang sợi pha tạp Erbium.2. Trình bày nhiễu quang và nhiễu c ờng độ trong bộ khuếch đại quang sợi pha
mối liên hệ giữa hệ số nhiễu, nghịch đảo mật độ và hệ số khuếch đại Mối liên hệ giữa hệ số nhiễu, độ dài sợi, công suất tín hiệu đầu vào và công suất bơm
kết luận chung
Trang 29Giới hạn nhiễu nhỏ nhất khi hệ số khuếch đại lớn là 3dB.
Hệ số nhiễu nhỏ nhất khi đạt đ ợc trạng thái nghịch đảo mật độ hoàn toàn (tất cả các nguyên tử đều ở trạng thái kích thích)
Để thu đ ợc hệ số khuếch đại lớn và
hệ số nhiễu nhỏ thì các bộ khuếch đại EDFA nên có độ dài sợi lớn hơn hoặc bằng 10m, công suất bơm từ 10mW đến 100mW, công suất tín hiệu đầu vào nhỏ hơn -15dBm
số nhiễu vào độ dài sợi, công suất tín hiệu
đầu vào, công suất bơm, nghịch đảo mật độ, hệ số khuếch đại và thu đ ợc các kết quả sau:
Trang 305 Từ các kết quả thu đ ợc chọn ra bộ thông số tối u cho bộ khuếch đại EDFA có
độ dài sợi 10m, công suất tín hiệu đầu vào -20dBm là: công suất bơm từ 20mW
đến 100mW, hệ số khuếch đại đạt đ ợc vào khoảng từ 15,5dB đến 18,5dB, hệ số nhiễu vào khoảng từ 3,3dB đến 3,6dB
Trang 31tµi liÖu tham kh¶o
Trang 32[6] Bernard Jacquier, Linh kiÖn tÝch cùc
Trang 33Wiley & Sons, Inc.