Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HOÀNG THỊ HƯƠNG
TÌM HIỂU MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ VIỆC THU GOM XỬ LÝ RÁC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP TẠO DỰNG THỊ TRƯỜNG TẠI KHU VỰC XUÂN MAI- CHƯƠNG MỸ- HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã ngành : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ THỊ PHƯƠNG THUỴ
HÀ NỘI - 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề bảo vệ một học
vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 29 háng 10 năm 2008 Người thực hiện luận văn
Hoàng Thị Hương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu gặp rất nhiều khó khăn, tôi ựã nhận ựược sự hỗ trợ, giúp ựỡ tận tình của các thầy, các cô, các ựơn vị, gia ựình và bạn bè về tinh thần và vật chất ựể tôi hoàn thành bản luận văn này
Lời ựầu tiên, tôi xin ựược bày tỏ lòng kắnh trọng và biết ơn sâu sắc tới
cô giáo TS Vũ Thị Phương Thụy, giáo viên Bộ môn Kinh tế khoa Kinh tế và phát triển nông thôn Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội ựã tận tình hướng dẫn, ựóng góp ý kiến quý báu, ựộng viên giúp ựỡ tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu ựể hoàn chỉnh bản luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
PGS.TS Nguyễn Văn Song trưởng Bộ môn Kinh tế, các thầy, các cô trong bộ môn Kinh tế khoa Kinh tế và phát triển nông thôn Trường đại học Nông Nghiệp I Hà Nội, cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo ựã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, truyền ựạt những kinh nghiệm, ựóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu ựể tôi hoàn thành bản luận văn này
Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo, Khoa Kinh tế, Bộ môn Thống kê- Phân tắch Trường Cao ựẳng Nông Nghiệp và PTNT Bắc Bộ ựã tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân trọng cảm ơn phòng Thống kê huyện Chương Mỹ, Công
ty Môi trường ựô thị Xuân Mai, phòng Thống kê, phòng địa chắnh thị trấn Xuân Mai, xã đông Sơn, bà con thôn xóm ở thị trấn Xuân Mai, xã đông Sơn
ựã cộng tác và tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu tại ựịa phương
Tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia ựình, bạn bè, ựồng nghiệp ựã luôn ựộng viên và tạo ựiều kiện ựể tôi an tâm học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày 29 tháng10 năm 2008 Tác giả
Hoàng Thị Hương
Trang 44.1 Thực trạng môi trường và công tác quản lý môi trường tại khu
4.1.2 Công tác quản lý môi trường tại khu vực Xuân Mai 57 4.1.3 Những thách thức về rác thải tại khu vực Xuân Mai 61 4.2 Ước lượng mức sẵn lòng chi trả ñể thu gom và xử lý rác thải tại
Trang 54.2.1 Quá trình ñiều tra thu thập số liệu 62 4.2.2 Xác ñịnh mức sẵn lòng chi trả cho việc thu gom và xử lý rác thải
4.2.3 Mô hình hồi quy mức sẵn lòng chi trả ñể thu gom và xử lý rác
4.2.4 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố tới mức sẵn lòng chi trả ñể
4.3 ðịnh hướng và giải pháp cho việc quản lý, bảo vệ môi trường nói
4.3.1 ðịnh hướng cho việc quản lý và bảo vệ môi trường 93 4.3.2 Giải pháp cho việc quản lý và bảo vệ môi trường 98
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Method
Phương pháp tạo dựng thị trường
lịch
Trang 7DANH MỤC BẢNG
3.1 Phân loại ñất và cơ cấu ñất ñai của khu vực nghiên cứu 44
3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của khu vực nghiên cứu 45
4.1 Tình hình dân cư và bố trí các khu vực dịch vụ ñời sống xã hội
4.2 ðặc ñiểm sản xuất gây rác thải của các ñơn vị kinh tế, doanh
4.3 Cơ sở vật chất của công ty Môi trường ñô thị Xuân Mai 57
4.4 Kết quả tổng hợp về ñánh giá hiệu quả thu gom rác của công ty
4.11 Khối lượng rác thải ra hàng ngày từ các khu dân cư của thị trấn
4.12 Khối lượng rác thải ra hàng ngày từ khối cơ quan trong khu
4.13 Dự tính lượng rác tạo ra tại khu vực nghiên cứu ñến năm 2010
4.15 Mức WTP của khối cơ quan ñơn vị tại khu vực nghiên cứu 80
Trang 84.16 Các mục ñích của quỹ giả ñịnh cho thu gom và xử lý rác thải tại
4.18 Lý do các hộ gia ñình không ñồng ý sẵn lòng chi trả cho việc thu
4.19 Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng ñến mức WTP 884.20 Mức WTP của các hộ gia ñình và các khối cơ quan tại thị trấn
Trang 9DANH MỤC HÌNH
2.2 Sơ ñồ phân loại tổng giá trị kinh tế của tài nguyên 21
2.4 Một số phương pháp ñịnh giá tài nguyên môi trường 28 2.5 Trình tự các bước tiến hành áp dụng phương pháp tạo
4.2 Sơ ñồ thu gom rác thải có sự tham gia của cộng ñồng 96
4.4 Sơ ñồ quá trình phân giải và tổng hợp chất hữu cơ từ
DANH MỤC BIỂU ðỒ
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Hiện nay ô nhiễm môi trường ñã trở thành vấn ñề bức xúc tại nhiều
quốc gia, trong ñó có Việt Nam Sự phát triển mạnh mẽ các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ñã thúc ñẩy nền kinh tế nước ta phát triển, ñời sống người dân không ngừng ñược cải thiện Bên cạnh ñó, thách thức về môi trường cũng rất lớn, gây ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường sống của người dân ðặc biệt tình trạng ô nhiễm môi trường ở các khu ñô thị hoá, các làng nghề hiện ñang diễn ra khá phổ biến ở nước ta
Trong cuộc sống hàng ngày, con người không chỉ tiêu thụ và sử dụng một số lượng lớn các nguyên liệu, sản phẩm từ thiên nhiên, từ sản xuất ñể tồn tại và phát triển mà ñồng thời cũng vứt thải lại cho thiên nhiên và môi trường sống các phế thải, rác thải Nền kinh tế - xã hội càng phát triển, dân số tại các vùng ñô thị, trung tâm công nghiệp càng tăng nhanh thì phế thải và rác thải càng nhiều và ảnh hưởng trực tiếp trở lại ñời sống của con người: gây ô nhiễm môi trường, gây bệnh tật, làm giảm sức khỏe cộng ñồng, chiếm ñất ñai
ñể chôn lấp, làm bãi rác, làm mất cảnh quan các khu dân cư, ñô thị
Khu vực Xuân Mai cũng nằm trong thực trạng trên, là khu vực có tốc
ñộ phát triển kinh tế nhanh, ñồng thời ñây là khu vực nằm trong quy hoạch tổng thể của chính phủ về chuỗi ñô thị Hoà Lạc - Xuân Mai - Miếu Môn Vì vậy trong quá trình xây dựng và phát triển, khu vực Xuân Mai ñã tạo ra một lượng lớn rác thải, gây ảnh hưởng xấu ñến môi trường Nguyên nhân chủ yếu
là do người dân chưa ý thức ñược mối nguy hại của rác thải tới môi trường và sức khỏe của họ nên việc xả thải còn bừa bãi, không ñúng nơi quy ñịnh Bên cạnh ñó việc thu gom và xử lý rác thải do các cơ quan chức năng thực hiện vẫn chưa ñược tốt cũng là nguyên nhân dẫn ñến tình trạng chất lượng môi
Trang 11trường bị ảnh hưởng
Chắnh vì vậy, ựể góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người dân cũng như các bộ phận có liên quan tới môi trường khu vực, nhằm hạn chế mức ựộ ô nhiễm môi trường do rác thải tại khu vực Xuân Mai chúng
ta phải có cách nhìn nhận và ựánh giá nghiêm túc vấn ựề ô nhiễm môi trường tại khu vực này trên cơ sở ựó ựưa ra các giải pháp ựể cải thiện môi trường tại
khu vực nghiên cứu đó là lý do tác giả lựa chọn ựề tài ỘTìm hiểu mức sẵn lòng chi trả của người dân về việc thu, gom xử lý rác thải bằng phương
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng môi trường rác tại khu vực Xuân Mai, tìm hiểu mức sẵn lòng chi trả của người dân về việc thu gom và xử lý rác thải bằng phương pháp tạo dựng thị trường
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá những vấn ựề lý luận và thực tiễn về môi trường, ô nhiễm môi trường, ựịnh giá môi trường, phương pháp tạo dựng thị trường;
- Tìm hiểu thực trạng môi trường rác thải tại khu vực Xuân Mai;
- Ước lượng mức bằng lòng chi trả của người dân nhằm cải thiện chất lượng nguồn rác thải tại ựịa phương bằng phương pháp tạo dựng thị trường (CVM);
- Phân tắch các yếu tố về kinh tế, xã hội ảnh hưởng tới mức sẵn lòng chi trả của người dân
- đề ra một số giải pháp về quản lý, bảo vệ môi trường nói chung thu gom và xử lý rác thải nói riêng tại khu vực Xuân Mai
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 121.3.1 đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn ựề về rác thải ô nhiễm môi trường của khu vực Xuân Mai Chủ thể nghiên cứu trực tiếp là những người dân tiêu dùng và sản xuất trong khu vực thị trấn Xuân Mai và sống ở các xã liền kề thị trấn ựã ựược thu gom rác thải và chưa ựược thu gom rác thải
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi nội dung
- đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về phương pháp CVM và vận dụng phương pháp CVM vào xác ựịnh mức sẵn lòng chi trả của các hộ gia ựình ựể thu gom và sử lý rác thải
1.3.2.2 Phạm vi không gian
đề tài dược tiến hành nghiên cứu tại khu vực Xuân Mai, trong ựó tập trung nghiên cứu 2 ựiểm, gồm Thị trấn Xuân Mai và xã đông Sơn huyện Chương Mỹ- Hà Nội Từ ựó có thể suy rộng tài liệu cho vùng
1.3.2.3 Phạm vi về thời gian
đề tài thực hiện dựa vào thu thập tài liệu có liên quan ựến các nội dung nghiên cứu từ năm 2005- 2007, dự báo tài liệu cho phương hướng và giải pháp quản lý chất thải ựến năm 2010 và 2012 tại khu vực Xuân Mai
Trang 132 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài
2.1.1 Lý luận về ô nhiễm môi trường và chất thải
2.1.1.1 Một số khái niệm về ô nhiễm môi trường và chất thải
a Khái niệm về môi trường
Có rất nhiều quan ñiểm ñưa ra các khái niệm về môi trường, một số ñịnh nghĩa của một số tác giả ñã nêu ra như sau:
Masn và Langenhim, 1957, cho rằng: “Môi trường là tổng hợp các yếu
tố tồn tại xung quanh sinh vật và ảnh hưởng ñến sinh vật” Ví dụ một bông hoa mọc trong rừng, nó chịu ảnh hưởng của các ñiều kiện nhất ñịnh như: nhiệt
ñộ, ánh sáng, không khí, ñất, các khoáng chất trong ñất , nghĩa là toàn bộ những vật chất có khả năng gây ảnh hưởng ñến quá trình tạo nên bông hoa, kể
cả những thú rừng, những cây cối bên cạnh Các ñiều kiện môi trường ñã quyết ñịnh sự phát triển của sinh vật
Tác giả Joe Whiteney, 1993, ñịnh nghĩa môi trường ñơn giản hơn:
“Môi trường là tất cả những gì ngoài cơ thể, có liên quan mật thiết và có ảnh hưởng ñến sự tồn tại của con người như: ñất, nước, không khí, ánh sáng mặt trời, rừng, biển, tầng ozone, sự ña dạng của các loài”
Các tác giả của Trung Quốc, Lương Tử Dung, Vũ Trung Ging cho rằng:
“Môi trường là hoàn cảnh sống của sinh vật, kể cả con người, mà sinh vật và con người ñó không thể tách riêng ra khỏi ñiều kiện sống của nó”
Nhà bác học vĩ ñại Anhstanh cho rằng: “Môi trường là tất cả những gì ngoài tôi ra”
Chương trình môi trường của UNEP ñịnh nghĩa: “Môi trường là tập hợp các yếu tố vật lý, hoá học, sinh học, kinh tế xã hội, tác ñộng lên từng cá thể hay cả cộng ñồng” Theo Từ ñiển môi trường (Dictionary of Environment)
Trang 14của Gurdey Rej (1981) và cuốn Encyclopedia of Environment Science and Engineering của Sybil và các cộng sự khác: “Môi trường là hoàn cảnh vật lý, hoá học và sinh học bao quanh sinh vật, ñó gọi là môi trường bên ngoài, còn các ñiều kiện, hoàn cảnh vật lý, hoá học, sinh học trong cơ thể gọi là môi trường bên trong Dịch bào bao quanh tế bào, thì dịch bào là môi trường của
tế bào cơ thể”
Theo từ ñiển bách khoa Larouse, khái niệm môi trường ñược mở rộng hơn: “Môi trường là tất cả những gì bao quanh sinh vật Nói cụ thể hơn, ñó là các yếu tố tự nhiên và yếu tố nhân tạo diễn ra trong không gian cụ thể, nơi ñó
có sự sống hoặc không có sự sống Các yếu tố ñều chịu ảnh hưởng sâu sắc của những ñịnh luật vật lý mang tính tổng quát hoặc chi tiết như luật hấp dẫn vũ trụ, năng lượng phản xạ, bảo tồn vật chất, Trong ñó hiện tượng hoá học và sinh học là những ñặc thù cục bộ Môi trường bao gồm tất cả những nhân tố tác ñộng qua lại trực tiếp hoặc gián tiếp với sinh vật và quần xã sinh vật”
Theo luật bảo vệ môi trường ñược Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kì họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 ñịnh nghĩa
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người; có ảnh hưởng tới ñời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”
Ngày nay người ta ñã thống nhất với nhau về ñịnh nghĩa: “Môi trường
là các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo, lý học, hoá học, sinh học cùng tồn tại trong một không gian bao quanh con người Các yếu tố ñó có quan hệ mật thiết, tương tác lẫn nhau và tác ñộng lên các cá thể sinh vật hay con người ñể cùng tồn tại và phát triển Tổng hoà của các chiều hướng phát triển của từng nhân tố này quyết ñịnh chiều hướng phát triển của cá thể sinh vật của hệ sinh thái và của xã hội con người”
Như vậy môi trường ảnh hưởng trực tiếp ñến cuộc sống con người,
Trang 15mức sống của con người càng ñược nâng cao thì lượng rác thải tạo ra môi trường càng lớn, mức ñộ ô nhiễm môi trường càng lớn
b Khái niệm về ô nhiễm môi trường
* ðịnh nghĩa về ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là hiện tượng suy giảm chất lượng môi trường quá một giới hạn cho phép, ñi ngược lại mục ñích sử dụng môi trường, ảnh hưởng ñến sức khoẻ con người và sinh vật
Ô nhiễm môi trường là một khái niệm ñược nhiều ngành khoa học ñịnh nghĩa
Dưới góc ñộ sinh học, khái niệm này chỉ tình trạng môi trường trong
ñó những chỉ số hóa học, lý học của nó bị thay ñổi theo chiều hướng xấu ñi
Dưới góc ñộ kinh tế học, ô nhiễm môi trường là sự thay ñổi không có lợi cho môi trường sống về các tính chất vật lý, hoá học, sinh học, mà qua ñó
có thể gây tác hại tức thời hoặc lâu dài ñến sức khỏe con người, các loài ñộng thực vật và các ñiều kiện sống khác
Dưới góc ñộ pháp lý, ô nhiễm môi trường là sự biến ñổi các thành
phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu ñến con người, sinh vật (khoản 6 ðiều 3 Luật bảo vệ môi trường năm 2005)
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ñịnh nghĩa ô nhiễm môi trường là việc chuyển các chất thải hoặc nguyên liệu vào môi trường ñến mức có khả năng gây hại cho sức khoẻ con người và sự phát triển sinh vật hoặc làm giảm chất lượng môi trường sống
* Các khái niệm về ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm sơ cấp: Là ô nhiễm nguồn do chất thải từ nguồn thải trực tiếp vào môi trường, gây ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm thứ cấp: Là ô nhiễm ñược tạo thành từ ô nhiễm sơ cấp và ñã
Trang 16biến ñổi qua trung gian rồi mới thải vào môi trường
Nhiễm bẩn: Là trường hợp trong môi trường xuất hiện các chất lạ làm thay ñổi thành phần vi lượng, hoá học, sinh học của môi trường nhưng chưa ñến mức làm thay ñổi tính chất và chất lượng của môi trường thành phần
c Khái niệm về chất thải
Chất thải là những vật chất, trong một quá trình sản xuất nào ñó, không còn khả năng sử dụng nữa (giá trị sử dụng bằng không) và bị loại ra từ quá trình sản xuất ñó Quy trình này có thể là quy trình sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, hoạt ñộng du lịch, giao thông vận tải Chất thải ra từ hoạt ñộng ñời sống, từ khu dân cư và cả các hoạt ñộng du hành vũ trụ cũng ñều là chất thải Chất thải của một quá trình sản xuất này chưa hẳn ñã là chất thải của quá trình sản xuất khác, thậm chí nó còn có thể là nguyên liệu cho quá trình sản xuất tiếp theo Chất thải có thể ở dạng khí, lỏng hoặc rắn Chất thải rắn còn ñược gọi là rác, ngay trong vũ trụ cũng có chất thải gọi là rác vũ trụ, ñó là những mảnh vỡ của các vệ tinh, các mảnh tên lửa bị loại bỏ
Rác và chất thải tự bản thân nó có thể chưa gây ô nhiễm hoặc mới ở mức làm bẩn môi trường, nhưng qua tác ñộng của các yếu tố môi trường, qua phân giải, hoạt hoá mà chất thải mới trở nên ô nhiễm và gây ñộc Rác hữu cơ thì bị lên men gây thối và ñộc Nước thải chứa hoá chất làm ô nhiễm ñất, ô nhiễm nước mặt, nước ngầm, chất thải phóng xạ gây ô nhiễm phóng xạ, hầu như ở ñâu có sinh vật sống là ở ñấy có chất thải, hoặc ở dạng này hoặc ở dạng khác Vì vậy, chỗ nào càng tập trung sinh vật, con người và hoạt ñộng của họ càng cao thì chất thải càng nhiều
* Nguồn phát sinh chất thải rắn
Những nguồn phát sinh chất thải rắn chủ yếu là:
+ Hộ gia ñình: rác thải phát sinh từ những thực phẩm thừa, carton, plastic, vải, da, gỗ vụn, thuỷ tinh, kim loại, tro bếp, lá cây, các chất thải ñặc
Trang 17biệt (ñồ ñiện, ñiện tử hỏng, pin, lốp xe ) và các chất thải ñộc hại
+ Thương mại: rác phát sinh từ các nhà kho, quán ăn, chợ, văn phòng, khách sạn, trạm xăng chủ yếu là ñồ ăn thừa, dầu mỡ, giấy báo
+ Cơ quan (trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính ) rác thải ở ñây giống như rác thải thương mại
+ Xây dựng: các công trình mới, tu sửa từ nhà ở ñến công viên, trường học, bệnh viện, khách sạn chủ yếu là vôi vữa bê tông, gạch, thép, cốt pha
+ Dịch vụ công cộng: rửa ñường, rác du lịch (rác công viên, bãi biển, các danh lam thắng cảnh )
+ Công nghiệp: công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ ñều phát sinh ra rác thải, chất thải như giấy vụn, hoá chất
+ Nông nghiệp: các hoạt ñộng nông nghiệp cũng là nguồn phát sinh chất thải như ñốt tro, thuốc trừ sâu
d Phân loại chất thải
Rác thải ñược phân loại theo nhiều cách khác nhau:
+ Theo bản chất nguồn tạo thành, rác thải ñược phân thành các loại:
- Rác sinh hoạt: là chất thải rắn ñược sản sinh trong sinh hoạt hàng ngày của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ thương mại
- Rác thải công nghiệp: là chất thải rắn của các cơ sở sản xuất (từ cá thể thủ công ñến công nghiệp nhà máy)
- Rác thải xây dựng: là các phế thải như cát ñá, bê tông, vôi vữa do các hoạt ñộng phá vỡ công trình, xây dựng công trình
- Rác thải nông nghiệp: là những chất thải ñược thải ra từ các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp Ví dụ: trồng trọt chăn nuôi, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm chế biến từ sữa
Rác thải sinh hoạt chiếm tỷ lệ lớn nhất trong 3 loại rác thải trên Ta biết
Trang 18rằng lượng rác thải sinh hoạt thải ra phụ thuộc vào 2 yếu tố chính ñó là sự phát triển kinh tế và tỷ lệ gia tăng dân số
+ Theo mức ñộ nguy hại rác thải ñược phân thành:
- Rác thải nguy hại: bao gồm các loại hoá chất dễ cháy gây phản ứng ñộc hại, chất thải sinh hoạt ñể thối rữa, các chất dễ cháy nổ hoặc các chất phóng xạ, các chất nhiễm khuẩn lây lan, có nguy cơ ñe dọa sức khoẻ con người và sinh vật
- Rác thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có những ñặc tính nguy hại trực tiếp hoặc có khả năng tương tác với các chất khác gây nguy hại tới sức khoẻ cộng ñồng và môi trường Theo qui chế quản
lý chất thải y tế, các loại rác thải y tế nguy hại ñược phát sinh từ các hoạt ñộng chuyên môn trong các bệnh viện, trạm y tế
- Rác thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất
và hợp chất gây nguy hại trực tiếp và có khả năng tương tác thành phần
2.1.1.2 Tác ñộng của chất thải rắn (rác thải) ñến môi trường
* Rác làm ô nhiễm môi trường nước
Các chất thải rắn, nếu là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân huỷ một cách nhanh chóng Phần nổi lên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hoá chất hữu cơ ñể tạo ra các sản phẩm trung gian sau ñó là những sản phẩm cuối cùng là chất khoáng và nước Phần chìm trong nước sẽ có quá trình phân giải yếm khí ñể tạo ra các hợp chất trung gian và sau ñó là những sản phẩm cuối cùng như CH4, H2S, H2O, CO2 Tất cả các chất trung gian ñều gây mùi thối và là ñộc chất Bên cạnh ñó còn bao nhiêu vi trùng và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước
Nếu rác thải là những chất kim loại thì nó gây lên hiện tượng ăn mòn trong môi trường nước Sau ñó quá trình oxy hoá có oxy và không có oxy xuất hiện, gây nhiễm bẩn cho môi trường nước, nguồn nước Những chất thải
Trang 19ủộc như Hg, Pb hoặc cỏc chất thải phúng xạ cũn nguy hiểm hơn
* Rỏc làm ụ nhiễm mụi trường ủất
Cỏc chất thải hữu cơ cũn ủược phõn huỷ trong mụi trường ủất trong hai ủiều kiện yếm khớ và hỏo khớ, khi cú ủộ ẩm thớch hợp qua hàng loạt sản phẩm trung gian cuối cựng tạo ra cỏc chất khoỏng ủơn giản, cỏc chất H2O, CO2 Nếu
là yếm khớ thỡ sản phẩm cuối cựng chủ yếu là CH4, H2O, CO2 gõy ủộc cho mụi trường Với một lượng vừa phải thỡ khả năng làm sạch của mụi trường ủất khiến rỏc khụng trở thành ụ nhiễm Nhưng với một lượng rỏc quỏ lớn thỡ mụi trường ủất sẽ trở nờn quỏ tải và bị ụ nhiễm ễ nhiễm này sẽ cựng với ụ nhiễm kim loại nặng, chất ủộc hại theo nước trong ủất chảy xuống mạch nước ngầm, làm ụ nhiễm nước ngầm, Khi nước ngầm ủó bị ụ nhiễm thỡ khụng cũn cỏch gỡ cứu chữa ủược
* Rỏc làm ụ nhiễm mụi trường khụng khớ
Cỏc chất thải rắn thường cú bộ phận cú thể bay hơi và mang theo mựi làm ụ nhiễm khụng khớ Cũng cú những chất thải cú khả năng thăng hoa phỏt tỏn vào khụng khớ gõy ụ nhiễm trực tiếp Cũng cú loại rỏc, trong ủiều kiện nhiệt ủộ và ủộ ẩm thớch hợp (35oC và ủộ ẩm 70- 80%) sẽ cú quỏ trỡnh biến ủổi nhờ hoạt ủộng của vi sinh vật Kết quả của quỏ trỡnh là gõy ụ nhiễm khụng khớ
* Nước rũ rỉ từ bói rỏc và tỏc hại của chỳng
Ở những bi rác hoặc những đống rác lớn mà trong rác có một lượng nước nhất định hoặc mưa xuống làm nước ngấm vào rác thì tạo ra một loại nước rò rỉ Trong nước rò rỉ chứa những chất hoà tan, những chất lơ lửng, chất hữu cơ và nấm bệnh Khi nước này ngấm vào đất làm ô nhiễm môi trường đất trầm trọng Mặt khác, nó cũng làm ô nhiễm nguồn nước thổ nhưỡng và nước ngầm
2.1.2 Lý luận về quản lý và xử lý chất thải
2.1.2.1 Khái niệm và nội dung công tác quản lý chất thải
Trang 20Quản lý chất thải là các hoạt động phân loại rác, thu gom rác, vận chuyển, tái sản xuất- tái chế và cuối cùng là xử lý tiêu huỷ Mỗi một công
đoạn đều có vai trò rất quan trọng, có tính quyết định đối với việc tạo lập một
hệ thống quản lý chất thải hiệu quả nhằm giảm thiểu các rủi ro đối với môi trường và sức khoẻ con người
Mặc dù những năm gần đây, hoạt động của nhiều công ty môi trường đô thị tại các địa phương đ có những tiến bộ đáng kể, phương thức tiêu huỷ chất thải đ được cải tiến nhưng chất thải vẫn là mối hiểm hoạ đối với sức khoẻ con người và môi trường
Sơ đồ quản lý rác được biểu hiện như sau:
Nguồn chất thải rắn
Lưu trữ
Thu gom
Phõn loại
Trung chuyển và
ðổ bỏ, chụn Phõn Nguyờn liệu
cho sản xuất
Trang 21Hình 2.1: Sơ ñồ quản lý chất thải
* Hệ thống thu gom
- Thu gom ở trong nhà, trong công xưởng, nhà máy sản xuất
- Hệ thống thu gom rác ở bên ngoài bằng các bô ñựng rác và hệ thống gom rác ñể ñổ vào các xe trở rác Mỗi nước có hệ thống gom rác khác nhau
+ Ở Cộng hoà Liên bang ðức người ta thu gom chất thải và rác bằng cách ở mỗi tụ ñiểm rác, người ta ñể ba thùng nhựa có bánh xe, mỗi thùng ñựng một loại rác nhất ñịnh: giấy vụn, chai lọ thuỷ tinh và rác tạp bẩn Người
xả rác bỏ mỗi loại rác vào một túi nilon mỏng chuyên dụng bán sẵn Người công nhân thu gom rác có mức lương cao hơn mức lương của công nhân ñi làm ở trong các nhà máy Các công ty sản xuất vật dụng vệ sinh công cộng, kể
cả túi ñựng rác, ñược giảm hoặc miễn thuế Nhà nước bù lỗ nâng ñỡ những nhà máy chế biến rác, làm cho ngành này phát triển ñể bảo vệ môi trường
Ở Hàn Quốc mỗi hộ gia ñình bỏ rác vào một túi nhựa ñặc biệt có sẵn, một loại túi nhựa có khả năng tự huỷ sinh học Lệ phí thu gom có thể tính vào trong giá thể tích rác, có thể có chênh lệch lệ phí giữa các vùng dân cư, chênh lệch này ñược quyết ñịnh bởi chính quyền ñịa phương
* Hệ thống vận chuyển rác
Hệ thống vận chuyển gồm nhiều phương tiện: trong những hẻm nhỏ vận chuyển rác bằng xe thô sơ và nhân viên thu gom rác bằng phương pháp thủ công Ở các thành phố lớn thường có các loại xe có côngtennơ vận chuyển hoặc côngtennơ cố ñịnh ðối với các nước tiên tiến, công việc thu gom rác ñường phố có xe chuyên dùng quét, thu gom, ép, vận chuyển
2.1.2.2 Các phương pháp xử lý chất thải (rác thải)
a Ủ rác thành phân bón hữu cơ (composting)
Ủ rác hữu cơ thành phân bón hữu cơ (composting) là một phương pháp khá phổ biến ở các quốc gia ñang phát triển Việc ủ rác sinh hoạt với thành
Trang 22phần chủ yếu là chất hữu cơ có thể phân huỷ ñược còn ñược tiến hành ngay ở các nước phát triển (quy mô hộ gia ñình) Ví dụ ở Canada, phần lớn các gia ñình ở ngoại ô các ñô thị ñều tự ủ rác của gia ñình mình thành phân bón hữu
cơ (compost) ñể bón cho vườn của chính mình
Việc ủ rác thành phân bón hữu cơ có ưu ñiểm là giảm ñược ñáng kể khối lượng rác, ñồng thời tạo ra ñược của cải vật chất, giúp ích cho công tác cải tạo ñất Chính vì vậy, phương pháp này ñược ưa chuộng ở những quốc gia nghèo và ñang phát triển
Công nghệ ủ rác có thể ñược phân chia thành hai loại:
- Ủ hiếu khí:
Ủ rác hiếu khí là một công nghệ ñược sử dụng rộng rãi vào khoảng hai thập kỷ gần ñây, ñặc biệt ở các nước ñang phát triển như Trung Quốc, Việt Nam
Công nghệ ủ rác hiếu khí dựa trên sự hoạt ñộng của các vi khuẩn hiếu khí với sự có mặt của oxy Các vi khuẩn hiếu khí có trong thành phần rác khô thực hiện quá trình oxy hoá carbon thành ñioxitcarbon (CO2) Thường thì chỉ sau hai ngày, nhiệt ñộ rác ủ tăng lên khoảng 450C Nhiệt ñộ này ñạt ñược chỉ với ñiều kiện duy trì môi trường tối ưu cho vi khuẩn hoạt ñộng, quan trọng nhất là không khí và ñộ ẩm
Sự phân huỷ hiếu khí diễn ra khá nhanh, chỉ sau 2- 4 tuần là rác ñược phân huỷ hoàn toàn Các vi khuẩn gây bệnh và côn trùng bị huỷ diệt do nhiệt
ñộ ủ dâng cao Bên cạnh ñó mùi hôi cũng bị huỷ nhờ quá trình ủ hiếu khí ðộ
ẩm phải ñược duy trì tối ưu ở 40- 55%, ngoài khoảng nhiệt ñộ này quá trình phân huỷ sẽ bị chậm lại
- Ủ yếm khí:
Công nghệ ủ yếm khí ñược sử dụng rộng rãi ở Ấn ðộ (chủ yếu ở quy
Trang 23mô nhỏ) Quá trình ủ này nhờ vào sự hoạt ñộng của các vi khuẩn yếm khí Công nghệ này không ñòi hỏi chi phí ñầu tư ban ñầu tốn kém, song nó cũng
có nhược ñiểm sau
+ Thời gian phân huỷ lâu thường từ 4- 12 tháng
+ Các vi khuẩn gây bệnh luôn tồn tại cùng với quá trình phân huỷ vì nhiệt ñộ phân huỷ thấp
+ Các khí sinh ra từ quá trình phân huỷ yếm khí là khí mêtan và khí sulphuahydro gây ra mùi hôi khó chịu
Mặc dù vậy, phải thừa nhận phương pháp ủ yếm khí là một biện pháp
xử lý rác thải rẻ tiền nhất Sản phẩm phân huỷ có thể kết hợp rất tốt với phân hầm cầu và phân gia súc (ñôi khi cả than bùn) cho ta phân hữu cơ với hàm lượng dinh dưỡng cao tạo ñộ xốp cho ñất
b ðổ thành ñống hay bãi rác hở (open dums)
ðây là phương pháp cổ ñiển ñã ñược loài người áp dụng từ rất lâu Từ thời Hy Lạp và La Mã cổ ñại người ta ñã biết ñổ rác bên ngoài tường các thành luỹ- lâu ñài và ở cuối hướng gió Cho ñến nay, phương pháp này vẫn còn ñược áp dụng ở nhiều nơi khác nhau trên thế giới Phương pháp này có nhiều nhược ñiểm như sau:
- Tạo cảnh quan khó coi, gây cảm giác khó chịu khi con người thấy hay bắt gặp chúng
- ðống rác thải là môi trường thuận lợi cho các loài ñộng vật gặm nhấm, các loài côn trùng, các vi sinh vật gây bệnh sinh sôi, nảy nở gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người
- Các bãi rác hở bị phân huỷ lâu ngày sẽ rỉ nước và tạo nên vùng lầy lội,
ẩm ướt và từ ñó hình thành các dòng nước rò rỉ chảy thấm vào các tầng ñất bên dưới, gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, hoặc tạo thành dòng chảy tràn, gây
ô nhiễm nguồn nước mặt
Trang 24Bãi rác hở sẽ gây ô nhiễm không khí do quá trình phân huỷ rác tạo thành các khí có mùi hôi thối, mặt khác ở các bãi rác hở còn có thêm hiện tượng “cháy ngầm” hay có thể cháy thành ngọn lửa và tất cả các quá trình trên
sẽ dẫn ñến nạn ô nhiễm không khí
Có thể nói, ñây là phương pháp rẻ tiền nhất, chỉ tiêu tốn chi phí cho công việc thu gom và vận chuyển rác từ nơi phát sinh ñến bãi rác Tuy nhiên phương pháp này lại ñòi hỏi một diện tích bãi thải lớn, do vậy ở các thành phố ñông dân cư và quỹ ñất khan hiếm thì nó lại trở thành phương pháp ñắt tiền cộng với nhiều nhược ñiểm như ñã nêu ở trên
c Bãi chôn rác vệ sinh (sanitary landfill)
Phương pháp này ñược nhiều ñô thị trên thế giới áp dụng trong quá trình xử lý rác thải Thí dụ ở Hoa Kỳ có trên 80% lượng rác thải ñô thị ñược
xử lý bằng phương pháp này, hoặc ở các nước Anh, Nhật Bản, người ta cũng hình thành các bãi chôn rác thải vệ sinh theo kiểu này
Bãi chôn rác vệ sinh ñược thực hiện bằng nhiều cách, mỗi ngày trải rác thành lớp mỏng, sau ñó nén ép chúng lại bằng các loại xe cơ giới, sau cùng là trải lên các lớp rác bị nén chặt một lớp ñất mỏng khoảng 15 cm Công việc này cứ thế tiếp tục, việc thực hiện các bãi rác vệ sinh có nhiều ưu ñiểm
- Do bị nén chặt và phủ ñất lên trên nên các loài côn trùng, chuột bọ, ruồi muỗi khó có thể sinh sôi nảy nở
- Các hiện tượng cháy ngầm hay cháy bùng khó có thể xảy ra, ngoài ra giảm thiểu ñược mùi hôi thối, ít gây ô nhiễm không khí
- Góp phần làm giảm nạn ô nhiễm nước ngầm và nước mặt
- Các landfill sau khi bị phủ ñầy, có thể ñược xây dựng thành các công viên giáo dục, làm nơi sinh sống và phát triển của các loài ñộng thực vật, qua
ñó góp phần tăng cường tính ña dạng sinh học cho các ñô thị Nơi ñây các thế
hệ trẻ có thể học hỏi về thế giới sinh vật và các vấn ñề sinh thái
Trang 25- Chi phí ñiều hành các hoạt ñộng của landfill không quá cao
Tuy nhiên việc việc hình thành các bãi chôn rác vệ sinh cũng có một số nhược ñiểm:
- Các landfill ñòi hỏi diện tích ñất ñai lớn Một thành phố ñông dân có
số lượng rác thải càng nhiều thì cần diện tích bãi thải càng lớn Người ta ước tính một thành phố có quy mô 10.000 dân thì một năm thải ra một lượng rác
có thể lấp ñầy diện tích 1 ha với chiều sâu là 10 feet (khoảng 3 met)
- Các lớp ñất phủ ở các landfill thường hay bị gió thổi mòn và phát tán ñi xa
- Các landfill thường tạo ra khí metan hoặc khí hydrogen sufide ñộc hại có khả năng gây cháy nổ hay gây ngạt Tuy nhiên người ta có thể thu hồi khí metan làm khí ñốt và cung cấp nhiệt cho sinh hoạt
d ðốt rác (incineration)
ðốt rác ở ñây ñược hiểu là sự ñốt rác có kiểm soát các chất thải rắn có thể ñốt ñược Tuy nhiên nó không ñơn giản chỉ là việc ñốt cháy một bãi rác ngoài trời ðốt rác là một phương pháp ñược nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng Thông thường, người ta xây dựng các lò ñốt chuyên biệt nhiệt ñộ trong lò
có thể lên ñến cả nghìn oC, có thể ñốt cháy cả kim loại, thuỷ tinh, Xử lý rác thải bằng cách ñốt trong lò này có nhiều ưu ñiểm:
- ðốt cháy hay tiêu huỷ các loại côn trùng, sinh vật gây bệnh, các chất gây ô nhiễm
- Diện tích xây dựng các nhà ñốt rác thường nhỏ hơn nhiều diện tích các landfill
- Các lò ñốt có thể làm giảm khối lượng của rác thải từ 80- 90%, số tro hay các chất còn sót lại có thể ñem chôn ở các landfill thậm chí thải bỏ xuống biển, ñại dương
- Các lò ñốt có thể xây dựng không xa các thành phố (trong khi các
Trang 26landfill thường phải xây dựng khá xa các đơ thị) do đĩ chi phí vận chuyển rác được giảm đi
- Nhiệt phát ra trong quá trình đốt rác được thu hồi, để cung cấp cho các nhà máy điện, cho các nhà máy hay các khu dân cư đơ thị
- Các lị đốt sẽ ít gây ơ nhiễm đất, kể cả ơ nhiễm khơng khí nếu đước trang bị các thiết bị xử lý bụi và khí thải
- Các lị đốt cĩ thể xử lý được các chất thải rắn cĩ chu kỳ phân huỷ rất lâu dài như vỏ xe, đệm cao su, các loại thiết bị và đồ dùng gia đình
Bên cạnh các ưu điểm trên, phương pháp đốt rác cĩ những nhược điểm khá cơ bản như: chi phí thiết bị máy mĩc và xây dựng nhà máy khá cao, chi phí vận chuyển các lị đốt rác thường cao so với các landfill, nhiều chất thải cĩ thể tái thu hồi và tái chế bị đốt cháy cả Tính trung bình cứ 10 tấn chất thải khi bị đốt cháy sẽ tạo ra 1 tấn tro và các chất cịn sĩt lại, tuy nhiên chúng lại là chất thải độc hại vì chứa các kim loại độc hại
Ở Hoa Kỳ, trong thập niên 80 theo số liệu của EPA (Enviromental Protection Agency), việc xử lý các chất thải rắn được phân ra như sau: 82% bằng phương pháp bãi rác vệ sinh, 7% bằng phương pháp đốt, 10% tái thu hồi và 1% làm phân compost Tuy nhiên, theo dự tính đến cuối thế kỷ này
sẽ nâng việc xử lý rác thải bằng phương pháp đốt lên đến 30% Cịn ở Thuỵ ðiển cĩ đến 50% lượng rác được đốt trong lị
e Chơn rác thải dưới biển (supmarine disposal)
Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng việc chơn rác dưới biển cũng cĩ nhiều điều lợi Ví dụ ở thành phố New York, trước đây chất thải rắn được chở đến các bến cảng bằng những đồn xe lửa riêng, sau đĩ chúng được các xà lan chở đem chơn dưới biển ở độ sâu tối thiểu 100 feets, nhằm tránh tình trạng lưới đánh cá bị vướng mắc Ngồi ra ở San Francisco, New York
và một số thành phố ven biển khác của Hoa Kỳ người ta cịn xây dựng các
Trang 27bãi ngầm nhân tạo (artifical reefs) trên cơ sở sử dụng các khối gạch bê tông phá vỡ từ các công trình xây dựng, hoặc thậm chí các ô tô thải bỏ Làm ñiều này vừa giải quyết ñược vấn ñề chất thải, vừa ñồng thời tạo nên nơi trú
ẩn cho các loài sinh vật biển
f Phương pháp nhiệt phân
ðây là cách xử lý rác thải tương tự như chúng ta làm than hầm (charcoal), có nghĩa là sử dụng nhiệt ñốt bên ngoài ñể loại trừ dần không khí trong rác Phương pháp này có nhiều ñiểm thuận lợi như sau:
- Quá trình nhiệt phân là một quá trình kín nên ít tạo ra khí thải gây ô nhiễm
- Có thể thu hồi nhiều vật chất sau khi nhiệt phân Ví dụ: 1 tấn rác thải ñô thị ở Hoa Kỳ sau khi nhiệt phân có thể thu lại 2 gallons dầu nhẹ (light oil), 5 gallons hắc ín và nhựa ñường, 25 pounds chất ammonium sulfate, 230 pounds than, 133 gallons chất lỏng chứa rượu (liquor) Tất cả các chất kể trên ñều có thể tái sử dụng làm nguyên liệu
2.1.3 Lý luận về phương pháp ñánh giá tác ñộng ô nhiễm môi trường và xác ñịnh mức sẵn lòng chi trả của người dân về thu gom xử lý rác thải
2.1.3.1 Giá trị kinh tế của tài nguyên môi trường
Chúng ta ñã biết, tiền tệ là phương tiện chính trong lưu thông hàng hoá, nhưng không phải bất cứ loại hàng hoá nào cũng ñược xác ñịnh thông qua tiền tệ, ñặc biệt là hàng hoá môi trường, ñối với những loại hàng hoá này khó
có thể cân ño ñong ñếm và khó có thể ñịnh lượng ñược Do ñó, thất bại thị trường thường diễn ra ñối với những loại hàng hoá này vì chưa ñịnh giá hoặc ñịnh giá chưa phù hợp
Vì vậy, việc ñịnh giá tài nguyên, môi trường có vai trò ñặc biệt quan trọng, nhất là trong việc phân bổ và sử dụng tài nguyên môi trường một cách hợp lý Trong phạm vi nghiên cứu của ñề tài, những vấn ñề liên quan chủ yếu ñến ñịnh giá tài nguyên môi trường là tổng giá trị kinh tế (TEV) của tài
Trang 28nguyên môi trường, giá trị thặng dư (CS), mức bằng lòng chi trả (WTP)
Theo lý thuyết kinh tế, tổng giá trị kinh tế của tài nguyên môi trường chính là tổng giá trị sử dụng và các giá trị không sử dụng của tài nguyên môi trường ñó, cụ thể:
TEV = UV + NUV (2.1)
Trong ñó:
TEV: Tổng giá trị kinh tế của tài nguyên môi trường
UV : Giá trị sử dụng
NUV: Giá trị không sử dụng
Giá trị sử dụng (UV) là giá trị rút ra từ hiệu quả sử dụng thực của tài nguyên môi trường Chẳng hạn, người dân vào rừng lấy củi, gỗ ñể ñun nấu; ñi ngắm nhìn các danh lam thắng cảnh, Hay nói cách khác, ñây chính là giá trị
mà các cá nhân gắn với việc tiêu dùng một cách trực tiếp hay gián tiếp các dịch vụ tài nguyên môi trường cung cấp (Koop và Smith 1993)
Giá trị không sử dụng (NUV) là thành phần giá trị của nguồn tài nguyên môi trường thu ñược không phải do việc tiêu dùng một cách trực tiếp hay gián tiếp các dịch vụ do nguồn tài nguyên cung cấp (Koop và Smith 1993)
Là những giá trị mà không có trong tính toán và khó có khả năng lượng hoá Trong thực tế nó không biểu hiện rõ ràng, nó thường thể hiện các giá trị nằm trong bản thân hàng hoá môi trường gọi là giá trị tuỳ thuộc nghĩa là phụ thuộc vào mục ñích chi tiêu của con người cho nó là có giá trị Bao gồm giá trị của chức năng bảo tồn văn hoá làng xã truyền thống, bảo tồn tài nguyên sinh học, giữ gìn cảnh quan ñẹp
Ví dụ, Sự tồn tại của giá trị của những người không có ñiều kiện ñến thăm quan nhưng rất hạnh phúc ñể biết về sự tồn tại của quần thể thực vật và
hệ ñộng vật vô danh trong vùng ñầm lầy thông qua những bức tranh hoặc
Trang 29những thước phim Hay người ta có thể hài lòng khi biết rằng mưa rừng tồn tại trong lưu vực sông Amazon
Như vậy, ñặc thù về giá trị của hàng hoá môi trường nên phương pháp
ñánh giá tác ñộng môi trường khác biệt với ñánh giá kinh tế khác
Sự khuyết tật của kinh tế thị trường thể hiện trong việc xác ñịnh giá trị sử dụng và các giá trị (chẳng hạn lợi ích) của môi trường tự nhiên ñã không biểu hiện trong hệ thống tài khoản quốc gia Hay giá trị phi sử dụng, có khi dương,
có khi âm không bao giờ ñược ñề cập ñến trong hệ thống này
Học thuyết kinh tế hiện nay thật sự ñã nhận thấy tầm quan trọng của giá trị phi sử dụng ngày càng tăng lên Việc xây dựng một con ñập hoặc sự cải tạo vùng ñầm lầy hoặc gây ra sự tuyệt chủng của quần thể thực vật, ñộng vật, hoặc giảm bớt chức năng tự nhiên của hệ sinh thái hay những con sông bị ô nhiễm bởi rác thải…từ công nghiệp Tất cả những chi phí của sự huỷ hoại môi trường cần thiết ñược biết ñến
Theo Munasinghe (1992) ñã phân loại tổng giá trị kinh tế của tài nguyên theo hợp phần như sau:
Giá trị lựa chọn (OV)
Giá trị
ñể lại (BV)
Giá trị tồn tại (EV)
GTSD và không sử
GT từ nhận thức
Trang 30Tình hữu hình giảm dần
Hình 2.2: Sơ ựồ phân loại tổng giá trị kinh tế của tài nguyên
Giá trị sử dụng trực tiếp (Direct Use Value - DUV): ựó là giá trị của tài
sản, tài nguyên có thể dùng hoặc tiêu thụ trực tiếp Người ta thường phân loại giá trị này như là hàng hoá hữu hình
Giá trị sử dụng gián tiếp (Indirect Use Value - IUV): Lợi ắch mang lại
một cách gián tiếp cho người sử dụng Vắ dụ: Du lịch sinh thái, chống sói mòn, bơi lội, bơi thuyền, picnicking, là những hoạt ựộng mà tài nguyên thiên nhiên mang lại gián tiếp cho con người
Giá trị lựa chọn (Option Value- OV) ựược hình thành khi một cá nhân
có thể tự ựánh giá cách lựa chọn ựể lựa chọn các nguồn tài nguyên môi trường trong tương lai đó chắnh là giá trị môi trường mà lợi ắch trong tương lai ựang tiềm ẩn và giá trị ựó sẽ thực sự ựược sử dụng trong hiện tại Chẳng hạn như khi cá nhân ựó ựối mặt với sự không chắc chắn về vấn ựề môi trường có ựược ựảm bảo hay không, ựó chắnh là giá trị sử dụng trong tương lai
Giá trị ựể lại (Bequest Value- BV) chắnh là phần giá trị thu ựược từ sự mong muốn sẽ bảo tồn các nguồn tài nguyên môi trường cho thế hệ hiện tại
Trang 31và tương lai ðối với nhiều nguồn tài nguyên môi trường thì tổng giá trị phi
sử dụng có thể lớn hơn rất nhiều so với tổng giá trị của tài nguyên môi trường
Giá trị tồn tại (Existence Value-EV) là thành phần hiện có trong nội tại bản thân các tài nguyên môi trường, hay những giá trị này có ñược qua các cá nhân nhận biết ñược sự tồn tại của tài nguyên môi trường
ðối với nhiều nguồn tài nguyên môi trường thì tổng giá trị phi sử dụng
có thể lớn hơn rất nhiều so với tổng giá trị của tài nguyên môi trường
Từ ñó biểu thức (2.1) có thể viết lại như sau:
TEV = DUV + IUV + OV + BV + EV (2.2) Trong ñó:
DUV: Giá trị sử dụng trực tiếp
IUV : Giá trị sử dụng gián tiếp
2.1.3.2 ðường cầu và thặng dư người tiêu dùng
a ðường cầu- Sự bằng lòng trả và ñường cầu xã hội
- Bằng lòng trả tiền (Willingness To Pay- WTP)
ðể ño lường lợi ích môi trường, trong xã hội một số khái niệm thường ñược các nhà kinh tế môi trường sử dụng là "bằng lòng trả tiền"
Một cá nhân ñã ưa thích hàng hoá nào ñó thì họ sẵn sàng trả tiền ñể có loại hàng hoá dịch vụ ñó (MWTP), khi ñó họ sẽ hy sinh việc tiêu thụ loại hàng hoá khác Bằng phương pháp ñiều tra chi tiêu của người ñó, ta xét quy luật lựa chọn mua từng ñơn vị hàng hoá từ khi bắt ñầu cho ñến khi kết thúc
Trang 32Giả sử ñơn vị hàng hoá ñầu tiên mà người này bằng lòng trả (MWTP) là 38.000 ñồng, sau ñó ñơn vị hàng hoá thứ hai MWTP là 26.000 ñồng, hàng hoá thứ ba MWTP là 17.000 ñồng
Như vậy, sự bằng lòng trả tiền giảm xuống, ñiều ñó phù hợp với tính quy luật là khi có số ñơn vị tiêu thụ tăng lên, sự bằng lòng trả tiền cho các ñơn vị mua thêm của hàng hoá ñó thường sẽ giảm xuống
Khái niệm toàn bộ là sự bằng lòng trả tiền cho một mức tiêu thụ có liên quan với tổng số tiền của một người bằng lòng chi trả Trong ví dụ trên, toàn
bộ bằng lòng trả tiền ñể tiêu thụ lượng hàng hoá 81.000 ñồng; trên thực tế, ñó
là cộng chiều cao của các hình chữ nhật, tương ứng với mỗi ñơn vị hàng hoá:
WTP1 + WTP2 + WTP3 = WTPT
Ví dụ này có: 38.000 ñ + 26.000 ñ + 17.000 ñ = 81.000 ñ
Vẽ ñường cong ñể minh họa cho thấy sự bằng lòng trả tiền cận biên ðường cong này chính là ñường cầu cá nhân hình thành bởi các ñiểm nối của mức bằng lòng trả của mỗi cá nhân (MWTP)
- ðường cầu xã hội
ðường cầu xã hội ñược hiểu là tổng hợp các nhu cầu của mọi thành viên trong xã hội Vì sự bằng lòng chi trả của các thành viên trong xã hội khác nhau ñối với một mặt hàng nào ñó, nên ñường cầu xã hội là tổng số các ñường cầu của các cá nhân ðường cầu xã hội tổng hợp các ñường cong bằng lòng trả tiền cận biên của các cá nhân
- Lợi ích
Lợi ích (benefits) là một thuật ngữ mà các nhà kinh tế thường sử dụng
có nghĩa là bao gồm tất cả phần lợi nào ñó con người nhận ñược
Xét về bản chất kinh tế, một người có ñược "lợi ích" thì họ vui lòng hy sinh hoặc vui lòng trả tiền ñể có nó Như vậy, lợi ích mà người ta thu ñược
Trang 33bằng số tiền mà họ bằng lòng chi trả ựể có nó điều này hoàn toàn phù hợp với quan niệm của các nhà kinh tế môi trường
đường cầu chắnh là giới hạn cận biên của lợi ắch biểu hiện các phần diện tắch nằm ở phắa dưới ựường cong cận biên
đánh giá lợi ắch môi trường thông qua phương thức bằng lòng chi trả là nhằm hướng tới xác ựịnh giá trị của hàng hoá môi trường
đường cong phụ thuộc rất lớn vào thu nhập của dân cư
Môi trường còn phụ thuộc vào không gian và thời gian nghiên cứu
b đường cung- Chi phắ cận biên
Chi phắ (costs) là khái niệm sử dụng phổ biến trong kinh tế học nói chung và kinh tế môi trường nói riêng đối với người sản xuất (cá nhân) chi phắ ựược các ựịnh là các khoản chi phắ bỏ ra ựể mua nguyên liệu, thuê nhân công Về mặt xã hội, chi phắ còn bao hàm ý nghĩa rộng hơn bao gồm cả chi phắ cơ hội Chi phắ cơ hội ựể sản xuất ra một mặt hàng nào ựó bao gồm giá trị tối ựa của các sản phẩm khác có thể và sẽ ựược sản xuất ra, nếu chúng ta không dùng các tài nguyên ựể sản xuất ra cùng một mặt hàng ựang nói ựến Chi phắ cơ hội là một khái niệm rộng hơn, ựược xét toàn diện và có tắnh lựa chọn trong quyết ựịnh sản xuất
- đường cong chi phắ cận biên
Giống như trường hợp bằng lòng trả tiền, ta cần phân biệt giữa chi phắ cận biên và tổng chi phắ Người cung ứng 5 ựơn vị hàng hoá, lần lượt là các là các hàng hoá 1, 2, 3, 4, 5 có chi phắ là 5,0 ngàn ựồng; 7,0 ngàn ựồng; 10,0 ngàn ựồng; 15,0 ngàn ựồng và 23,0 ngàn ựồng Tổng chi phắ của 5 ựơn vị hàng là:
5,0 + 7,0 + 10,0 + 15,0 + 23,0 = 60,0 (ngàn ựồng)
Chi phắ cận biên của sản xuất là một nhân tố then chốt ựể xác ựịnh thái
ựộ cung cấp của các công ty trong các tình huống cạnh tranh
Trang 34b Thặng dư tiêu dùng
ðối với những loại hàng hoá, ñặc biệt là hàng hoá môi trường thì thất bại thị trường thường hay xảy ra Nguyên nhân chính là do ñịnh giá không ñúng với giá trị thực tế mà nguồn tài nguyên ñó có ñược Mọi người có thể hưởng thụ môi trường trong sạch, yên tĩnh, mà hầu hết mọi người không phải trả tiền cho việc hưởng thụ ñó Nhưng trong thực tế, giá trị của nguồn tài nguyên môi trường này ñem lại là rất lớn
Thặng dư tiêu dùng chính là sự chênh lệch giữa lợi ích của người tiêu dùng khi tiêu dùng một loại hàng hoá, dịch vụ và những chi phí thực tế ñể có ñược lợi ích ñó
Trên hình 2.3, thặng dư tiêu dùng ñối với hàng hoá G ở mức giá P*, sản lượng cân bằng Q* ðây chính là thặng dư phát sinh khi “Người tiêu dùng nhận ñược nhiều hơn cái mà họ trả” theo quy luật ñộ thoả dụng cận biên giảm dần
P
A
MC (a)
P* B (b)
Trang 35D
O Q* Q
Hình 2.3: Mức sẵn lòng chi trả và thặng dư tiêu dùng
Trong ñó:
P là giá hàng hoá
Q là khối lượng hàng hoá
P*, Q* là giá và khối lượng hàng hoá cân bằng trên thị trường
PA là mức giá cá nhân sẵn lòng chi trả
D là ñường cầu phản ánh sự sẵn lòng chi trả
Diện tích dưới ñường cầu là mức WTP
Diện tích hình OABQ* biểu hiện tổng giá trị lợi ích
Diện tích hình AP*B (a) biểu hiện thặng dư tiêu dùng (CS)
Diện tích hình P*BQ*O (b) là tổng chi phí thực tế theo giá thị trường Người tiêu dùng ñược hưởng thặng dư tiêu dùng chủ yếu vì họ phải trả một lượng như nhau cho mỗi ñơn vị hàng hoá mà họ mua Giá trị của mỗi ñơn
vị hàng hoá ở ñây chính bằng giá trị của ñơn vị cuối cùng Nhưng theo quy luật cơ bản về ñộ thoả dụng biên giảm dần, thì ñộ thoả dụng của người tiêu dùng ñối với các hàng hoá là giảm từ ñơn vị ñầu tiên cho tới ñơn vị cuối cùng
Do ñó, người tiêu dùng sẽ ñược hưởng ñộ thoả dụng thặng dư ñối với mỗi ñơn vị hàng hoá ñứng trước ñơn vị cuối cùng mà họ mua (Samuelson và Nordhaus)
c Mức sẵn lòng chi trả (WTP)- Thước ño giá trị kinh tế
Thực chất WTP chính là biểu hiện sở thích tiêu dùng của khách hàng Thông thường, khách hàng thông qua giá thị trường (MP) ñể thanh toán các hàng hoá và dịch vụ mà họ tiêu dùng Nhưng có nhiều trường hợp tự nguyện
Trang 36chấp nhận chi cao hơn giá thị trường ñể ñược tiêu dùng và mức này cũng khác nhau Mức WTP chính là thước ño của sự thoả mãn và mức MWTP cho mỗi ñơn vị thêm là giảm xuống khi khối lượng tiêu dùng tăng thêm ðây chính là quy luật về ñộ thoả dụng cận biên giảm dần Do vậy, ñường cầu ñược mô tả giống như ñường “sẵn lòng chi trả” và mức MWTP cũng ñược coi như thước
ño của lợi ích và ñường cầu là cơ sở xác ñịnh lợi ích cho xã hội từ việc tiêu dùng một loại hàng hoá nhất ñịnh Miền nằm dưới ñường cầu ño lường tổng giá trị của mức WTP Mối quan hệ này ñược thể hiện như sau:
WTP = MP + CS (2.4) Trong ñó:
WTP: Mức sẵn lòng chi trả
MP: Chi phi theo giá thị trường
CS : Thặng dư người tiêu dùng
Trong hình 2.3 giá thị trường ở mức cân bằng ñối với hàng hoá G ñược xác ñịnh bởi quan hệ cung cầu là P* và áp dụng cho tất cả mọi cá nhân Tuy nhiên ñối với nhiều loại hàng hoá, có thể là hàng hoá công cộng hoặc nửa công cộng và không có giá thị trường, chẳng hạn như hàng hoá môi trường thì mức giá liên quan ñến mức WTP cao nhất sẽ khó có thể xác ñịnh và sẽ không
có thước ño cho giá trị mà các cá nhân gắn với hàng hoá ñó Trong trường hợp này, ñể ñánh giá mức WTP của các cá nhân cần phải sử dụng các phương pháp khác nhau ñể xác ñịnh như: Phương pháp du lịch phí (TCM), phương pháp tạo dựng thị trường (CVM), Các phương tiện kỹ thuật này sẽ ñược ñưa
ra trong các mục phương pháp ñịnh giá tài nguyên môi trường
2.1.3.3 Các phương pháp ñịnh giá tài nguyên môi trường
ðể ñịnh giá tài nguyên môi trường thì có rất nhiều phương pháp ñịnh giá khác nhau ñược sử dụng, các phương pháp này cũng ñược phân loại theo
Trang 37nhiều cách khác nhau (hình 2.4)
Hình 2.4 : Một số phương pháp ñịnh giá tài nguyên môi trường
Thông thường những hàng hoá dịch vụ môi trường chịu nhiều ảnh
hưởng của các yếu tố ngoại vi và ña số các giá bị bóp méo Nghĩa là giá
không phản ánh ñúng thực chất giá trị của hàng hoá và dịch vụ Tuỳ thuộc
vào ảnh hưởng của các yếu tố ngoại vi như: chính sách, ñộc quyền, Do ñó,
ñể phản ánh ñúng giá trị của hàng hoá và dịch vụ cần sử dụng giá bóng (SP)
Nếu thị trường là hoàn hảo và những yếu tố ngoại vi thể hiện ñược bản
chất của hàng hoá, dịch vụ, giá này có thể ñược biểu hiện trong nền kinh tế,
tức là có giá thị trường và phản ánh giá trị thực của hàng hoá, dịch vụ môi
trường
Chi phí thay thế (RC); giá thay thế (POS); chi phí cơ hội (OC); chi phí vốn con người (HCA) giá chi phí
Chi phí du lịch (TCM);giá hưởng thụ (HPM);
chênh lệch lương (WD); giá trị dư (RV); giá trị ẩn
Tạo dựng thị trường CVM);
thị trường nhân tạo (AM)
Giá hoàn
hảo
Có giá thị trường Không có giá thị trường
ðịnh giá hàng hoá, dịch vụ môi trường
Giá bị bóp méo
Có yếu tố thay thế
Trang 38Tuy nhiên, ñối với nhiều loại hàng hoá và dịch vụ môi trường thường không có giá thị trường hoặc giá cả ñã bị bóp méo ðể ñịnh giá những ảnh hưởng của môi trường, người ta có thể dùng sự thay thế trực tiếp, nghĩa là dựa trên cơ sở ước tính giá cả hoặc sự thay thế gián tiếp Chẳng hạn như tìm hiểu giá trị của môi trường tại một khu danh lam thắng cảnh qua vé vào cổng, Trong trường hợp không có yếu tố thay thế, buộc ta phải ñiều tra về mức sẵn lòng chi trả trực tiếp bằng phương pháp tạo dựng thị trường (CVM) hay thị trường nhân tạo (AM)
2.1.4 Lý luận về phương pháp tạo dựng thị trường (Contingent Valuation Method- CVM) xác ñịnh mức sẵn lòng chi trả của người dân về thu gom và
xử lý rác thải
2.1.4.1 Cơ sở lý thuyết của phương pháp tạo dựng thị trường (CVM)
CVM là một phương pháp cho phép ước lượng giá trị của một hàng hoá dịch vụ môi trường Tên của phương pháp này bắt nguồn từ câu trả lời ngẫu nhiên ñối với một câu hỏi dựa trên việc mô tả thị trường giả ñịnh cho người ñược hỏi (Johasson 1993: 46) CVM lần ñầu ñược Davis (1963) ñưa ra ñể ước lượng giải trí ngoài trời Phương pháp này ñược tiến hành bằng cách hỏi các
cá nhân có liên quan trực tiếp hay gián tiếp tới hàng hoá và dịch vụ môi trường Những cá nhân ñược hỏi về mức WTP của họ cho một sự thay ñổi trong cung cấp hàng hoá dịch vụ môi trường và các mức này thường ñược thu thập thông qua phiếu ñiều tra Về thực chất, CVM tạo ra ñược một thị trường giả ñịnh, trong ñó cá nhân trong mẫu ñiều tra ñược coi như các thành phần tham gia vào thị trường có thể sử dụng hay không sử dụng nguồn tài nguyên môi trường
Thông thường, với phương pháp này sẽ có hai giả ñịnh về sự thay ñổi hàng hoá môi trường Nếu môi trường ñược cải thiện hay giảm thiểu, các
cá nhân ñược hỏi sẽ sẵn lòng chi trả cho việc cải thiện ñó không và nếu có
Trang 39thì mức WTP là bao nhiêu Ngược lại, nếu môi trường bị ảnh hưởng thì họ
có sẵn lòng chi trả ñể tránh thiệt hại ñó hay không và nếu có thì mức WTP
là bao nhiêu
Cơ sở của phương pháp CVM chính là lý thuyết về ñộ thoả dụng ngẫu nhiên (RUT) Theo lý thuyết này, xác suất của việc một cá nhân lựa chọn một loại hàng hoá trong nhóm các loại hàng hoá phụ thuộc vào ñộ thoả dụng của hàng hoá ñó với ñộ thoả dụng của hàng hoá khác (Morrison và cộng sự 1996) Hay nói cách khác, cá nhân q sẽ lựa chọn phương án i thay vì phương án j khi
và chỉ khi Uiq > Ujq (i ≠j ∈A), trong ñó A là tập hợp các lựa chọn
Theo lý thuyết này, ñộ thoả dụng của một loại hàng hoá ñược cho là phụ thuộc vào các thành tố quan sát ñược như véctơ của các thuộc tính hàng hoá (x), ñặc ñiểm cá nhân (s), cũng như các thành tố không quan sát ñược (e) Các thành tố (e) ñược xử lý như là các ñại lượng ngẫu nhiên và ñược giả ñịnh tuân theo quy luật phân bổ nào ñó
ðộ thoả dụng của hàng hoá i có thể biểu diễn như sau:
Uiq = V(sq,xiq) + eiq (2.5) Trong ñó: Uiq: ðộ thoả dụng của hàng hoá i của cá nhân q
V : Hàm ñộ thoả dụng gián tiếp
sq : Vectơ ñặc ñiểm của cá nhân q xiq : Vectơ thuộc tính hàng hoá trong phương án i eiq : Thành tố không quan sát ñược
Xác suất của việc lựa chọn phương án i thể hiện:
P(i/i,j∈A) = P[(Viq + eiq) > (Vjq + ejq)] (2.6) Trong ñó: P: xác suất
P(i/i,j∈A) chính là xác suất lựa chọn phương án i thay vì phương
án j trong tập hợp A
Theo như trên, xác suất mà một cá nhân chọn i thay vì j tương ứng với
Trang 40xác suất của ñộ thoả dụng (V) ñã ñịnh cộng với ñộ thoả dụng ngẫu nhiên (e) ñối với i lớn hơn j
Hay nói cách khác, xác suất ngẫu nhiên của một cá nhân từ mẫu ñiều tra sẽ chọn phương án i tương ñương với xác suất mà hiệu số giữa ñộ thoả dụng ngẫu nhiên của i và j nhỏ hơn hiệu số giữa ñộ thoả dụng ñã ñịnh của i và j; nghĩa là:
P(i/i,j∈A) = P[(Viq - Vjq) > (ejq- eiq )] (2.7) Mức sẵn lòng chi trả của người ñược ñiều tra có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố hoặc các biến khác nhau Bao gồm: ñặc ñiểm kinh tế xã hội của người ñược hỏi; như thu nhập (I), trình ñộ học vấn (E), và một số biến ño lường “số lượng” của chất lượng môi trường (q) (Hanley và Spash 1993: 56) Nói cách khác, mức WTP có thể biểu diễn bằng hàm số của các biến này như sau:
WTP = f(Ii, Ai, Ei, qi) (2.8) Trong ñó:
i: Chỉ số quan sát hay số người ñược ñiều tra
WTP: Mức sẵn lòng chi trả
f: Hàm phụ thuộc của mức WTP vào các biến I, A, E, q
I: Biến thu nhập
A: Biến tuổi
E: Biến trình ñộ văn hoá
q: Biến ño lường “số lượng” của chất lượng môi trường
Thông qua hàm hồi quy, chúng ta sẽ phân tích ảnh hưởng của các yếu
tố khác nhau tới mức WTP
2.1.4.2 Trình tự áp dụng của phương pháp tạo dựng thị trường
ðể tìm hiểu WTP của các cá nhân ñối với một thay ñổi trong hàng hoá dịch vụ môi trường, cần triển khai các bước sau:
(1) Mô tả viễn cảnh và giải thích những ảnh hưởng do sự thay ñổi