Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN
HÀ NỘI - 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Võ Ngọc Thanh
Trang 3Tơi xin bày tỏ sự cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường cùng các thầy,
cơ giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nơng thơn, Khoa Sau đại học đã giúp
đỡ, dạy bảo tơi trong quá trình học tập vừa qua
Qua đây tơi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các anh chị ở UBND huyện Lương Sơn, huyện uỷ Lương Sơn, Trung tâm dạy nghề huyện Lương Sơn, Trường Cð NN PTNT Bắc Bộ và các cơ quan cĩ liên quan tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ cho tơi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài này tại địa phương
Tơi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của tổ chức chính quyền, đồn thể và lao động nữ các xã Trung Sơn, Tiến Sơn, Thành Lập đã nhiệt tình hỗ trợ, cung cấp các tài liệu để tơi thực hiện đề tài
Cuối cùng tơi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã nhiệt tình
cổ vũ, động viên và tạo điều kiện giúp đỡ để tơi hồn thành tốt đề tài này
Tơi xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả luận văn
Võ Ngọc Thanh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ ix
DANH MỤC HỘP x
DANH MỤC PHỤ LỤC xi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xii
PHẦN I: ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.4 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4.2.1 Phạm vi về nội dung 4
1.4.2.2 Phạm vi về không gian 4
1.4.2.3 Phạm vi về thời gian 4
PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ VIỆC LÀM, THU NHẬP VÀ ðỜI SỐNG CỦA LAO ðỘNG NỮ NÔNG THÔN 5
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 5
2.1.1 Lý luận về lao ñộng, nguồn nhân lực, lao ñộng nông thôn 5
2.1.2 Lý luận về việc làm và thất nghiệp 7
2.1.3 Khái niệm và các chỉ tiêu thể hiện thu nhập 13
2.1.4 Lý luận về ñời sống 15
2.2 ðẶC ðIỂM CỦA LAO ðỘNG NỮ NÔNG THÔN 16
2.2.1 Lý luận về giới và giới tính 16
2.2.2 ðặc ñiểm của lao ñộng nữ và thị trường LðN 17
Trang 52.3 THỰC TRẠNG VIỆC LÀM, THU NHẬP, ðỜI SỐNG CỦA LðN NÔNG THÔN
CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG KHU VỰC 20
2.3.1 Vài nét khái quát chung về thực trạng việc làm, thu nhập và ñời sống của LðN thế giới 20
2.3.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm và nâng cao ñời sống cho LðN ở một số nước 25
2.3.2.1 Kinh nghiệm từ Trung Quốc 25
2.3.2.2 Kinh nghiệm từ ðan Mạch 29
2.3.2.3 Kinh nghiệm Từ Nhật Bản 32
2.4 VIỆC LÀM, THU NHẬP, ðỜI SỐNG CỦA LðN NÔNG THÔN VIỆT NAM 34
2.4.1 Khái quát về việc làm, thu nhập, ñời sống của LðN nông thôn Việt Nam 34
2.4.2 Thực trạng và kinh nghiệm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và ñời sống cho LðN nông thôn tại các ñịa phương 40
2.4.2.1 Thái Bình 40
2.4.2.2 Ninh Bình 41
2.5 CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA ðẢNG, NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LðN 44
2.6 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ðẾN VIỆC LÀM, THU NHẬP VÀ ðỜI SỐNG CỦA LðN 46
PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48
3.1 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 48
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 48
3.1.1.1 ðặc ñiểm ñất ñai và ñiạ hình 48
3.1.1.2 ðặc ñiểm khí hậu, thuỷ văn 49
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế, văn hoá, xã hội 50
3.1.3 Tình hình cơ sở vật chất, kỹ thuật 52
3.1.4 Thuận lợi, khó khăn của ñịa bàn khu nam Lương Sơn, Hoà Bình tác ñộng ñến việc làm cho LðN nông thôn 53
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 54
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 54
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 55
Trang 63.2.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp 55
3.2.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp 55
3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 57
3.2.3.1 Thống kê mô tả 57
3.2.3.2 Phân tổ thống kê 57
3.2.3.3 Phương pháp so sánh 57
3.2.3.4 Phân tích SWOT 57
3.2.3.5 Phương pháp tổng hợp 57
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu dùng ñể nghiên cứu ñề tài 57
3.2.4.1 Chỉ tiêu nghiên cứu về lao ñộng 57
3.2.4.2 Chỉ tiêu ñánh giá tình hình việc làm và thu nhập 58
3.2.5.3 Chỉ tiêu về ñời sống và sinh hoạt 58
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 59
4.1 KHÁI QUÁT VỀ LAO ðỘNG VÀ LAO ðỘNG NỮ NÔNG THÔN VÙNG NAM LƯƠNG SƠN 59
4.1.1 Khái quát chung về lao ñộng 59
4.1.2 ðặc ñiểm LðN vùng nam Lương Sơn 60
4.2 THỰC TRẠNG VIỆC LÀM, THU NHẬP, ðỜI SỐNG CỦA LðN 71
4.2.1 Thực trạng việc làm của LðN 71
4.2.2 Thực trạng thu nhập của LðN 83
4.2.3 Thực trạng ñời sống của LðN nông thôn vùng Nam Lương Sơn 89
4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ NGUỒN LðN TẠI ðỊA PHƯƠNG 101
4.3.1 Quan ñiểm của huyện Lương Sơn về phát triển LðN 101
4.3.1.1 Các quan ñiểm về giải quyết việc làm cho LðN 101
4.3.1.2 Các mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu 102
4.3.2 Các giải pháp 104
4.3.2.1 Tận dụng triệt ñể nguồn lực và lợi thế trong phát triển kinh tế ñịa phương 104
4.3.2.2 Phát triển các ngành kinh tế, chuyển dịch CCKT hợp lý 107
4.3.2.3 Tác ñộng tích cực vào một số yếu tố xã hội, thay ñổi nhận thức giới 109
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112
Trang 75.1 KẾT LUẬN 112
5.2 KIẾN NGHỊ 115
5.2.1 ðối với chính quyền cơ sở 115
5.2.2 ðối với các DN, cơ sở kinh tế trên ñịa bàn 115
5.2.3 ðối với người LðN 116
PHỤ LỤC 117
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 138
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Lượng lao ựộng ựược giải quyết việc làm ở Trung Quốc 26
(1978 - 1990) 26
Bảng 2.2 Tỷ lệ thời gian làm việc ựược sử dụng của lao ựộng 37
trong ựộ tuổi ở khu vực nông thôn theo vùng 37
Bảng 3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 54
Bảng 3.2 Số LđN ựược ựiều tra ở các xã 56
Bảng 4.1 Tổng hợp dân số vùng Nam Lương Sơn năm 2008 60
Bảng 4.2 Phân bố nguồn LđN vùng Nam Lương Sơn 61
Bảng 4.3 Tổng hợp LđN vùng Nam Lương Sơn theo nhóm tuổi 64
Bảng 4.4 Trình ựộ văn hoá của LđN vùng Nam Lương Sơn 66
Bảng 4.5 Trình ựộ chuyên môn của LđN vùng Nam Lương Sơn 68
Bảng 4.6 Tổng hợp việc làm của LđN vùng Nam Lương Sơn 73
Bảng 4.7 Công việc chắnh của LđN trong 7 ngày qua 76
Bảng 4.8 Số LđN vùng Nam Lương Sơn ựược ựào tạo nghề (2006-2008) 81
Bảng 4.9 Phân mức thu nhập của LđN vùng nam Lương Sơn 84
Bảng 4.10 Tổng thu và tỷ lệ ựóng góp trong gia ựình của LđN 86
vùng Nam Lương Sơn 86
Bảng 4.11 Cơ cấu chi tiêu của LđN các xã vùng Nam Lương Sơn 89
Bảng 4.12 Tình trạng nhà ở vùng Nam Lương Sơn 90
Bảng 4.13 đánh giá về tiện nghi sinh hoạt gia ựình 92
Bảng 4.14 đánh giá về mức ựộ khi làm việc nhà 94
Bảng 4.15 Tổng hợp chỉ tiêu về GD, ựào tạo, y tế 99
Trang 9DANH MỤC HÌNH, SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ
Hình 2.1 Các thành phần của lực lượng lao ñộng 9
Sơ ñồ 2.1 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến ñời sống 16
Biểu ñồ 4.1 Cơ cấu nhóm tuổi LðN vùng Nam Lương Sơn 63
Biểu ñồ 4.2 Trình ñộ văn hoá của LðN vùng Nam Lương Sơn 65
Biểu ñồ 4.3 Phân loại việc làm của LðN vùng Nam Lương Sơn 72
Biểu ñồ 4.4 Các lý do không ñi tìm việc trong tuần lễ ñiều tra 77
Biểu ñồ 4.5 Các nguồn thông tin tìm việc của LðN vùng Nam Lương Sơn 78
Biểu ñồ 4.6 Tỷ lệ các mức thu nhập của LðN vùng Nam Lương Sơn 83
Biểu ñồ 4.7 Cơ cấu thu nhập của LðN 88
Trang 10DANH MỤC HỘP
Hộp 2.1 Ý kiến chuyên gia về phân biệt ñối xử trên thị trường lao ñộng 23
Hộp 2.2 Phụ nữ luôn phải chịu nhiều thiệt thòi hơn 23
Hộp 4.1 Con gái có cần ñào tạo chuyên môn không? 70
Hộp 4.2 Vai trò của UBND với vấn ñề việc làm 79
Hộp 4.3 Ý kiến của cán bộ tổ chức XH về tạo việc làm cho LðN 80
Hộp 4.4 Ý kiến của LðN về học nghề 80
Hộp 4.5 Cơ cấu chi tiêu ñã hợp lý chưa? 88
Hộp 4.6 Ngày làm việc tiêu biểu của LðN buôn bán nhỏ và thuần nông 94
Hộp 4.7 Ý kiến về bạo lực trong gia ñình 95
Hộp 4.8 Sự chia sẻ của người chồng với việc nhà 95
Hộp 4.9 Về quyền quyết ñịnh trong gia ñình 96
Hộp 4.10 Ý kiến của LðN về việc học tập, nâng cao trình ñộ 96
Hộp 4.11 Thế nào là người phụ nữ thành ñạt? 97
Hộp 4.12 Phụ nữ làm gì vào thời gian rỗi? 100
Hộp 4.13 Hoạt ñộng của ðoàn thanh niên nâng cao chất lượng cuộc sống phụ nữ 101
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Một số chỉ tiêu về tiện nghi sinh hoạt của LðN nông thôn 117
Phụ lục 2 Cơ cấu và tốc ñộ tăng trưởng các ngành kinh tế huyện Lương Sơn năm 2006 và dự báo năm 2010 117
Phụ lục 3 Một số chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng vùng Nam Lương Sơn 118
Phụ lục 4 Số lượng LðN vùng Nam ñi xuất khẩu lao ñộng thời gian gần ñây 121
Phụ lục 5 Kết quả phân tích Annova về thu nhập của LðN và của hộ Gð 122
Phụ lục 6 Hoạt ñộng khám chữa bệnh trên ñịa bàn vùng Nam Lương Sơn 122
Phụ lục 7 Hoạt ñộng TDTT các xã vùng Nam 123
Phiếu ñiều tra Lao ñộng nữ 124
Phiếu ñiều tra cán bộ xã 132
Trang 12DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHTN Bảo hiểm tự nguyện
BHXH Bảo hiểm xã hội
CCKT Cơ cấu kinh tế
CMKT Chuyên môn kỹ thuật
CNKT Công nhân kỹ thuật
CSSKSS Chăm sóc sức khoẻ sinh sản
NHNN Ngân hàng nông nghiệp
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
VLTX Việc làm thường xuyên
VSTBPN Vì sự tiến bộ phụ nữ
XK Lð Xuất khẩu lao ñộng
Trang 13PHẦN I: ðẶT VẤN ðỀ 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Nguồn lao ñộng giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xây dựng ñất nước, do ñó cần phải có cơ cấu về lao ñộng và số lượng, chất lượng lao ñộng phù hợp và ñòi hỏi có sự phân công và sử dụng lao ñộng hợp lý
ðiều này càng có ý nghĩa ñối với một ñất nước nông nghiệp như Việt Nam Hiện nay, lao ñộng nông thôn ở Việt Nam chiếm tỷ trọng cao trong tổng
số lao ñộng (trên 70%) Khu vực nông thôn hiện có khoảng 31,8 triệu lao ñộng và họ mới chỉ sử dụng 80% thời gian làm việc, 20% còn lại tương ñương với 6,36 triệu lao ñộng nông thôn thiếu việc làm Theo ñiều tra của Bộ LðTB&XH năm 2008, khu vực nông thôn có tới 50,3% là Lð nữ, tương ñương khoảng 16 triệu người (Báo Nhân dân cuối tuần, số 10 (1049), 2009) Hàng năm nước ta có khoảng 1,1 triệu người bước vào ñộ tuổi lao ñộng, trong 5 năm tới, số lao ñộng tăng thêm là 5,5 triệu người, và trên 2,5 triệu lao ñộng mất việc làm do ñất bị thu hồi, cần có biện pháp giải quyết việc làm cho 14,36 triệu lao ñộng trong 5 năm tới Vì thế, sức ép về tạo việc làm cho lao ñộng nông thôn, ñặc biệt là LðN luôn ở mức cao Nhưng giải quyết bài toán việc làm cho lực lượng lao ñộng này không hề ñơn giản bởi vẫn còn ñang tồn tại nhiều bất cập và hướng ñi chưa ñúng.(Sơn Lâm, báo Lao ñộng, 2008)
Ở nước ta hiện nay, mặc dù những ñịnh kiến giới vẫn còn tồn tại, nhưng vị thế, vai trò của phụ nữ nói chung trong gia ñình và xã hội ñược nâng lên so với trước Nghiên cứu về vấn ñề giới ở nước ta từ trước tới nay cho thấy, Chủ tịch Hồ Chí Minh, Ðảng và Nhà nước ta luôn coi trọng việc thực hiện vấn ñề bình ñẳng giới, ñánh giá cao vai trò, vị trí của phụ nữ trong quá trình dựng nước và giữ nước Nhờ có sự quan tâm của Nhà nước, phụ nữ Việt Nam ñã có nhiều cơ hội và ñiều kiện phát triển, làm tốt vai trò ñảm việc nhà, giỏi việc nước Mặc dù, vị thế và vai trò của người phụ nữ ñã ñược cải thiện
Trang 14rất nhiều nhưng nói chung, phụ nữ vẫn bị ảnh hưởng bởi một số ñịnh kiến, thường có học vấn thấp và rất khó khăn ñể tìm việc làm phù hợp, ñặc biệt trong ñiều kiện công nghiệp hoá- hiện ñại hoá ñất nước hiện nay Tình trạng LðN ở nông thôn không có việc làm ổn ñịnh ñang tạo ra xu hướng di cư ngày càng tăng Thất nghiệp cũng kéo theo vấn ñề thu nhập thấp và ñời sống LðN gặp nhiều khó khăn
Huyện Lương Sơn là một huyện thuộc tỉnh miền núi Hoà Bình Thành phần dân tộc khá ña dạng, ngoài dân tộc Kinh còn có dân tộc Mường, Dao, Hán…dân tộc Mường chiếm tỷ lệ khá cao (tới 68%) Phong tục của dân tộc thiểu số ảnh hưởng không nhỏ ñến việc cho con gái ñi học, ñộ tuổi kết hôn sớm, LðN rất thiếu kỹ năng ñể làm việc trong các khu công nghiệp tập trung, khu vực hành chính công… việc tìm kiếm một công việc cho thu nhập ổn ñịnh càng trở nên khó khăn hơn khi ñịa giới hành chính thủ ñô mở rộng, Lương Sơn trở thành cửa ngõ của thủ ñô Hà Nội Có một số nghề phụ hợp với LðN nhưng phát triển chưa hợp lý, chủ yếu theo hướng tự phát
Vùng Nam Lương Sơn gồm 4 xã, cách xa thị trấn, xã gần nhất (Thành Lập) ñến trung tâm thị trấn khoảng 25 km, cuộc sống của người dân- ñặc biệt
là LðN rất vất vả, nông dân không có vốn ñể sản xuất và hầu hết không sử dụng vốn hiệu quả nên không tự tạo ñược việc làm cho bản thân và gia ñình, một phần lớn thời gian lao ñộng dành cho gia ñình là thời gian lao ñộng không tạo ra thu nhập, ñời sống của LðN còn nhiều thiếu thốn
Làm thế nào ñể phát triển kinh tế nông thôn, tạo việc làm và giảm tỷ lệ thất nghiệp của LðN trong nông thôn, ñể LðN có thu nhập ổn ñịnh, nâng cao ñời sống? Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
ñề tài: “Thực trạng việc làm, thu nhập và ñời sống của lao ñộng nữ vùng Nam Lương Sơn- tỉnh Hoà Bình”
Trang 151.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng tình hình việc làm, thu nhập và ựời sống cho lao ựộng nữ nông thôn tại khu vực Nam Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình và ựề xuất một số giải pháp nhằm tạo việc làm, nâng cao thu nhập và ựời sống của lao ựộng nữ nông thôn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1 Góp phần hệ thống hoá các vấn ựề lý luận và thực tiễn về lao ựộng, việc làm, thu nhập và ựời sống của lao ựộng nữ nông thôn và các kinh nghiệm trong giải quyết việc làm cho lao ựộng nữ nông thôn
2 Tìm hiểu thực trạng việc làm, thu nhập và ựời sống của lao ựộng nữ nông thôn vùng nam Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình
3 đề xuất một số giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập và ựời sống của lao ựộng nữ nông thôn
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này sẽ tập trung trả lời các câu hỏi sau ựây:
1 Lao ựộng nữ nông thôn vùng Nam Lương Sơn có những ựặc ựiểm gì?
2 Thực trạng việc làm, thu nhập, ựời sống và ựiều kiện sinh hoạt của lao ựộng nữ vùng nam Lương Sơn như thế nào?
3 Có những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức gì trong vấn ựề việc làm, thu nhập của lao ựộng nữ nông thôn vùng Nam Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình?
4 Khu vực Nam Lương Sơn nên tập trung phát triển những ngành, nghề nào ựể khai thác tốt nhất tiềm năng lao ựộng, nâng cao thu nhập và ựời sống cho lao ựộng nữ?
5 Cần có chiến lược, ựịnh hướng và giải pháp gì ựể tạo việc làm, nâng cao thu nhập và ựời sống của lao ựộng nữ nông thôn?
Trang 161.4 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
Chủ thể nghiên cứu là lao ñộng nữ các ngành và lĩnh vực sản xuất trong nông thôn vùng Nam Lương Sơn, Hoà Bình
ðề tài tập trung vào các vấn ñề liên quan ñến việc làm, thu nhập và ñời sống sinh hoạt của các lao ñộng nữ ở ñây
1.4.2.2 Phạm vi về không gian
ðề tài ñược tiến hành tại vùng nam Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình
Vùng Nam Lương Sơn gồm các xã Thành Lập, Tiến Sơn, Trung Sơn, Liên Sơn nhưng do hạn chế về thời gian nghiên cứu, và trên cơ sở tìm hiểu ñiều kiện ñịa bàn nghiên cứu, chúng tôi chỉ thực hiện ñiều tra tại 3 xã (không thu thập số liệu sơ cấp ở Liên Sơn)
1.4.2.3 Phạm vi về thời gian
- Các số liệu nghiên cứu ñược thu thập trong 3 năm gần ñây (2006- 2008)
- Số liệu sơ cấp ñược ñiều tra vào tháng 12- 2008 ñến tháng 5- 2009
Trang 17PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ VIỆC LÀM, THU NHẬP VÀ ðỜI SỐNG CỦA LAO ðỘNG NỮ NÔNG THÔN
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.1.1 Lý luận về lao ñộng, nguồn nhân lực, lao ñộng nông thôn
Lao ñộng: Lao ñộng là hoạt ñộng có ý thức của con người, ñó là quá trình
con người sử dụng công cụ lao ñộng tác ñộng lên ñối tượng lao ñộng cải biến nó tạo ra sản phẩm ñể thỏa mãn nhu cầu của mình và xã hội (TH Dương, 2006)
Lao ñộng nông thôn: Là toàn bộ những hoạt ñộng lao ñộng sản xuất
tạo ra sản phẩm của những người sống ở nông thôn Do ñó, lao ñộng nông thôn bao gồm: lao ñộng trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nông thôn, dịch vụ ở nông thôn (ðỗ Kim Chung, 2002)
Nguồn lao ñộng: Theo ñịnh nghĩa của Liên hiệp quốc, nguồn lao ñộng
là trình ñộ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng ñể phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng ñồng (www.mofa.gov.vn, 2009)
Nguồn lao ñộng ñược ñánh giá qua khái niệm lực lượng lao ñộng Theo
quan niệm của tổ chức lao ñộng thế giới ILO: lực lượng lao ñộng là một bộ phận dân số trong ñộ tuổi quy ñịnh, thực tế ñang có việc làm và những người thất nghiệp (ILO, 1999)
Nguồn lao ñộng có thể hiểu là: toàn bộ những người có khả năng lao ñộng tích cực và tiềm tàng, gồm lực lượng lao ñộng và những người trong ñộ tuổi lao ñộng nhưng: ñang ñi học, ñang làm nội trợ, không có nhu cầu làm việc
và những người thuộc tình trạng khác (bao gồm cả những người nghỉ hưu trước tuổi theo quy ñịnh của bộ luật lao ñộng) (ILO, 1997)
Trên cơ sở ñó, một số nhà khoa học Việt Nam ñã xác ñịnh nguồn nhân
lực hay nguồn lực con người bao gồm lực lượng lao ñộng và lao ñộng dự trữ
Trong ñó lực lượng lao ñộng ñược xác ñịnh là người lao ñộng ñang làm việc và
Trang 18người trong ñộ tuổi lao ñộng có nhu cầu nhưng không có việc làm (người thất nghiệp) Lao ñộng dự trữ bao gồm học sinh trong ñộ tuổi lao ñộng, người trong
ñộ tuổi lao ñộng nhưng không có nhu cầu lao ñộng (www.mofa.gov.vn, 2009)
Nguồn lao ñộng có ý nghĩa lớn ñối với sự phát triển kinh tế quốc dân cũng như ñối với sự phát triển sản xuất nông nghiệp Bởi vì lao ñộng tạo ra
của cải Học thuyết giá trị của Adam Smith cho rằng lao ñộng là nguồn gốc giá trị của hàng hóa Tức là giá trị của hàng hóa do lao ñộng trừu tượng kết tinh lại trong hàng hóa, do ñó trong quá trình trao ñổi, cái quyết ñịnh giá trị,
và theo ñó, là giá cả của một loại hàng hóa nào ñó là lao ñộng của người sản
xuất bỏ trực tiếp vào hàng hóa (NXB GD, 1997)
Nguồn lao ñộng nông thôn: Là một bộ phận cấu thành của nguồn lao
ñộng xã hội, bao gồm những người trong ñộ tuổi có khả năng lao ñộng và những người ngoài ñộ tuổi lao ñộng nhưng vẫn tham gia làm việc trong khu vực nông thôn Nguồn lao ñộng nông thôn với quan ñiểm ñược coi là một tiềm
lực kinh tế thể hiện ở hai mặt: số lượng và chất lượng
- Số lượng nguồn lao ñộng: Bộ Luật lao ñộng năm 1994 có ghi: Số
lượng lao ñộng là toàn bộ những người nằm trong ñộ tuổi quy ñịnh Số lượng nguồn lao ñộng phải gắn liền với số ngày công lao ñộng, nhất là số ngày và số giờ lao ñộng thực tế, số giờ làm việc hữu ích của người lao ñộng Số lượng này phụ thuộc vào hai yếu tố: Sự tăng giảm tự nhiên của dân số và thay ñổi cơ cấu lao ñộng trong các ngành (tăng giảm cơ học do di cư từ nông thôn ra thành thị hoặc ngược lại, từ thành thị về nông thôn)
Xu hướng chung của sự thay ñổi về số lượng nguồn lao ñộng trong nông nghiệp là: giảm liên tục cả về số tuyệt ñối cũng như số tương ñối, ñồng thời không ngừng tăng năng suất lao ñộng với tốc ñộ cao và ổn ñịnh và tăng cường
cơ sở vật chất kỹ thuật cho lao ñộng nông nghiệp
- Chất lượng nguồn lao ñộng là khả năng về sức sản xuất của thể lực trí
Trang 19lực của người lao ñộng Khả năng này ñược phản ánh và biểu hiện ở trình ñộ văn hóa, trình ñộ KHKT, năng suất lao ñộng, kinh nghiệm sản xuất, tình trạng sức khoẻ, cũng như hành vi và giá trị của người lao ñộng
Chất lượng của nguồn lao ñộng nông thôn biến ñổi theo xu hướng không ngừng tăng lên do sự phát triển của KHKT nên năng suất lao ñộng ngày một nâng cao, mắt khác, nền kinh tế phát triển tạo ñiều kiện chăm sóc tốt hơn sức khoẻ con người, nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần cho người lao ñộng
Chất lượng của nguồn lao ñộng sẽ ñược nâng cao thông qua sự ñầu tư và các chính sách phát triển của nhà nước vào các lĩnh vực y tế- văn hoá- giáo dục (ðỗ Kim Chung, 2002)
Lao ñộng nữ nông thôn: Là những lao ñộng nữ có khả năng tham gia
lao ñộng ở khu vực nông thôn Nguồn lao ñộng nữ theo nghĩa hẹp và có thể lượng hoá ñược trong công tác kế hoạch hoá ở nước ta ñược quy ñịnh là một
bộ phận của dân số, bao gồm những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng theo quy ñịnh của Bộ luật lao ñộng Việt Nam 1994, ñủ 15 ñến hết 55 tuổi Tuy nhiên, thực tế ở nông thôn, cận dưới của tuổi lao ñộng thường tính ở mức thấp hơn, từ 13 tuổi Và nguồn LðN nông thôn còn bao gồm cả những người LðN ngoài tuổi lao ñộng nhưng vẫn tham gia lao ñộng
(www.laodong.com.vn/ /Thong-tin-Phu-nu /50974.laodong , 2007)
2.1.2 Lý luận về việc làm và thất nghiệp
Việc làm: Là một phạm trù tổng hợp liên kết các quá trình kinh tế, xã hội
và nhân khẩu, tuỳ cách tiếp cận mà người ta có những khái niệm khác nhau về việc làm
Khái niệm việc làm trong “Từ ñiển Kinh tế khoa học xã hội” xuất bản tại Paris năm 1996 như sau: “Việc làm là công việc mà người lao ñộng tiến hành nhằm có thu nhập bằng tiền hoặc bằng hiện vật”
Trang 20Ở Việt Nam, trong bộ Luật lao ựộng 1994 ựã khẳng ựịnh: ỘMọi hoạt ựộng lao ựộng tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm ựều ựược thừa nhận là việc làmỢ
Các hoạt ựộng lao ựộng ựược xác ựịnh là việc làm bao gồm:
- Làm các công việc ựược trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật
- Những công việc tự làm ựể thu lợi nhuận cho bản thân hoặc thu nhập cho gia ựình mình, nhưng không ựược trả công (bằng tiền hoặc hiện vật) cho công việc ựó đó có thể là các công việc trong các nhà máy, công sở, các công việc nội trợ, chăm sóc con cái, ựều ựược coi là việc làm
Từ những khái niệm trên có thể hiểu việc làm là tác ựộng qua lại giữa hoạt ựộng của con người với ựiều kiện vật chất kỹ thuật và môi trường tự nhiên, tạo ra giá trị vật chất và tinh thần cho bản thân và xã hội, ựồng thời những hoạt ựộng lao ựộng phải trong khuôn khổ pháp luật cho phép
Phân loại việc làm ở nông thôn: Căn cứ vào thời gian thực hiện công
việc, việc làm ựược phân chia thành:
- VLTX và việc làm không thường xuyên Người có VLTX là người có việc làm từ 6 tháng trở lên trong 12 tháng hoặc làm dưới 6 tháng trong 12 tháng
và tiếp tục làm trong nhiều năm
Người không có việc thường xuyên làm việc dưới 6 tháng/năm, trong 2 tháng trước thời ựiểm ựiều tra làm công việc tạm thời hoặc không có việc từ 1 tháng
- Việc làm ựủ thời gian và việc làm không ựủ thời gian: Căn cứ vào số giờ thực hiện làm việc trong một tuần đủ việc làm là có việc từ 40h/ tuần, hoặc thời gian làm việc dưới 40h nhưng không có nhu cầu làm thêm
- Việc làm chắnh và việc làm phụ: Căn cứ vào khối lượng thời gian hoặc mức ựộ thu nhập trong việc thực hiện một công việc nào ựó
Thất nghiệp: Là hiện tượng kinh tế - xã hội tồn tại trong nhiều chế ựộ xã
hội Thất nghiệp, theo ựúng nghĩa của từ là: Mất việc làm hay là sự tách rời lao ựộng ra khỏi tư liệu sản xuất
Trang 21Thất nghiệp chỉ tình trạng không có việc làm mang lại thu nhập Bộ Luật lao ñộng Việt Nam (2004) quy ñịnh: “Thất nghiệp là những người trong ñộ tuổi lao ñộng muốn làm việc nhưng chưa tìm ñược việc làm”
Một người ñược coi là thất nghiệp nếu người ñó tạm thời nghỉ việc, ñang tìm việc hoặc ñang ñợi ngày bắt ñầu làm việc mới Người không thuộc hai loại trên, chẳng hạn sinh viên học dài hạn, người nội trợ hoặc người nghỉ hưu không nằm trong lực lượng lao ñộng
Nghiên cứu khái niệm thất nghiệp có thể tìm hiểu thêm một số khái niệm liên quan như bán thất nghiệp (hay còn gọi là thất nghiệp bán phần), có bản chất giống như thiếu việc làm, theoñịnh nghĩa của ILO, thất nghiệp bán phần là thành phần lao ñộng có việc làm khoảng 30-35h/ tuần và ñang có nhu cầu làm thêm giờ
Có việc Lực lượng
lao ñộng
Thất nghiệp Trong ñộ tuổi
lao ñộng Ngoài lực lượng
lao ñộng (ốm ñau, nội trợ, không muốn tìm việc…) Dân số
Ngoài ñộ tuổi lao ñộng
Hình 2.1 Các thành phần của lực lượng lao ñộng
Trang 22Tỷ lệ thất nghiệp: Tỷ lệ thất nghiệp là % số người thất nghiệp so với
tổng số người trong lực lượng lao ñộng Tỷ lệ thất nghiệp là một chỉ tiêu phản ánh khái quát tình trạng thất nghiệp của một quốc gia
Phân loại thất nghiệp ở nông thôn
Căn cứ vào thời gian, mà thất nghiệp ñược phân chia thành:
- Thất nghiệp dài hạn là thất nghiệp liên tục từ 12 tháng trở lên tính từ ngày ñăng ký thất nghiệp hoặc tính từ thời ñiểm ñiều tra trở về trước
- Thất nghiệp ngắn hạn là thất nghiệp dưới từ 12 tháng trở xuống tính từ ngày ñăng ký thất nghiệp hoặc tính từ thời ñiểm ñiều tra trở về trước
Nguyên nhân của thất nghiệp Nghiên cứu quan hệ cung cầu trong thị
trường lao ñộng chúng ta nhận thấy rằng: cung lao ñộng liên tục tăng do dân số
ở các nước tăng không ngừng
Trong khi ñó nền kinh tế thường phát triển không liên tục, có tính chu
kỳ, do ñó lúc thì thu hút lúc thì giãn thải người lao ñộng Sự thu hút và giãn thải
ñó dẫn ñến cầu lao ñộng lúc tăng lúc giảm Chừng nào cầu lao ñộng còn nằm dưới mức cung thì chừng ñó còn dư thừa lao ñộng ðây chính là nguyên nhân
cơ bản nhất và phổ biến nhất dẫn ñến tình trạng thất nghiệp
Thực tế cho thấy còn có rất nhiều yếu tố khác cũng dẫn ñến tình trạng thất nghiệp trong ñó phải kể ñến: trình ñộ người lao ñộng, nhu cầu thị trường, mâu thuẫn trong vấn ñề tiền lương…(NXB GD, 1997)
Các yếu tố ảnh hưởng tới việc làm
* Áp lực của việc tăng cầu việc làm
Việc tăng cầu việc làm gây ra một áp lực ñối với khả năng giải quyết việc làm ở mỗi nước Cầu việc làm tăng nhanh mà cung việc làm không tăng hoặc tăng chậm, gây tình trạng thất nghiệp trầm trọng
* Chất lượng lao ñộng và khả năng giải quyết việc làm
Trang 23Chất lượng lao ñộng gồm các yếu tố: Sức khoẻ, trình ñộ, phẩm chất, nhưng vấn ñề ñược nhắc ñến nhiều nhất khi ñề cập ñến chất lượng lao ñộng là trình ñộ của người lao ñộng
Khoa học công nghệ phát triển ñòi hỏi ñội ngũ lao ñộng phải có trình ñộ nhất ñịnh ñể có thể ñáp ứng ñược những ñòi hỏi cơ bản trong việc sử dụng hay ứng dụng thành tựu của nó Nếu như trước kia trình ñộ người lao ñộng rất hạn chế, lao ñộng giản ñơn nhiều thì nay trình ñộ người lao ñộng ñược nâng lên rõ rệt, số lượng lao ñộng giản ñơn không ngừng giảm ñi Người lao ñộng trong thời ñại ngày nay hầu hết ñều phải có trình ñộ qua ñào tạo thì mới có thể ñáp ứng ñược yêu cầu của công việc
Qua các cuộc ñiều tra cho thấy người lao ñộng có trình ñộ càng cao thì càng có cơ hội tìm ñược việc làm với mức lương tương xứng Còn những người thất nghiệp chủ yếu là những người có trình ñộ thấp không ñáp ứng ñược yêu cầu của những công việc ñòi hỏi trình ñộ CMKT cao Tình trạng thất nghiệp chắc chắn giảm nếu ñội ngũ lao ñộng có trình ñộ tương ñối, có thể ñáp ứng ñược yêu cầu các công việc hiện ñại
Chất lượng lao ñộng và khả năng giải quyết việc làm có mối quan hệ tỷ
lệ thuận Chất lượng lao ñộng Việt Nam tuy ñã có nhiều tiến bộ nhưng so với khu vực và thế giới thì còn nhiều yếu kém ðây là yếu tố không thuận lợi cho công tác giải quyết việc làm, ñặt ra cho chúng ta nhiệm vụ nâng cao chất lượng
lao ñộng phù hợp với ñiều kiện hiện nay (NXB Hà Nội, 2005 )
Các yếu tố ảnh hưởng tới vấn ñề giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn
(1) Nguồn lực và lợi thế trong phát triển kinh tế ñịa phương Những lợi
thế của ñịa phương là ñiều kiện cho ñịa phương trong phát triển kinh tế nông thôn,
mở ra những hướng phát triển sản xuất, tạo việc làm, giải quyết nhu cầu việc làm cho lao ñộng nông thôn Trên cơ sở lợi thế ñó, ñịa phương ñề ra những chính sách
Trang 24thu hút ñầu tư, tạo việc làm cho nhiều lao ñộng
(2) Quy mô phát triển, cơ cấu sản xuất và khả năng phát triển kinh tế
Sự phát triển kinh tế của ñịa phương sẽ thúc ñẩy nhu cầu tiêu dùng, qua
ñó thúc ñẩy sản xuất phát triển, thu hút ñầu tư của các thành phần kinh tế, qua
ñó tạo nhiều việc làm cho xã hội Quy mô phát triển càng lớn thì càng tạo ra nhiều việc làm cho xã hội
Cơ cấu sản xuất phản ánh mức ñộ khai thác nguồn lực, khả năng phát triển kinh tế dựa trên tiềm năng về nguồn lực tự nhiên Do ñó, cơ cấu sản xuất
và khả năng phát triển kinh tế của ñịa phương có vị thế ñặc biệt quan trọng ñối với vấn ñề phát triển sản xuất, thu hút lao ñộng trong các ngành kinh tế (3) Các yếu tố xã hội
Các yếu tố xã hội có ảnh hưởng nhất ñịnh tới vấn ñề giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn, chủ yếu ñây là những yếu tố ngoài hộ
- Chính sách khuyến khích phát triển các lĩnh vực ngành nghề có khả
Trang 25năng thu hút nhiều lao ñộng, như: chính sách phát triển DN, chính sách di dân, chính sách phát triển vùng kinh tế mới, chính sách ñi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn, chính sách khôi phục và phát triển các nghề cổ truyền
- Chính sách việc làm cho các ñối tượng ñặc biệt: người tàn tật, ñối tượng tệ nạn xã hội
Chính sách việc làm có mối quan hệ biện chứng với các chính sách xã hội và các chính sách kinh tế Thực hiện tốt chính sách việc làm sẽ giảm ñược hiện tượng thất nghiệp, ñảm bảo ñược an ninh xã hội
c Quan hệ kinh tế hợp tác
Trong công tác giải quyết việc làm cho lao ñộng dư thừa, thì quan hệ kinh tế hợp tác ñược ñánh giá là một yếu tố quan trọng hàng ñầu Quan hệ kinh tế hợp tác diễn ra giữa chính quyền ñịa phương với các công ty trong và ngoài nước Thông qua các công ty này, lao ñộng có thể tìm ñược việc làm từ các hoạt ñộng phi nông nghiệp như: công nhân trong các cụm công nghiệp, hay giúp việc gia ñình Thời gian gần ñây, xuất khẩu lao ñộng ñang là hướng giải quyết có hiệu quả cho lao ñộng dư thừa của hầu hết các vùng nông thôn
(Chu Tiến Quang, 2001)
2.1.3 Khái niệm và các chỉ tiêu thể hiện thu nhập
Khái niệm
Quan ñiểm về thu nhập của một số nhà nghiên cứu của Việt Nam rất ña dạng và phong phú Có người lấy giá trị sản phẩm hàng hóa ñể ñánh giá thu nhập ðứng trên góc ñộ khác có người lấy chỉ tiêu tổng giá trị trên 1 ñơn vị diện tích ñể phân tích ñánh giá thu nhập
“Thu nhập của hộ là tổng thu ròng từ các hoạt ñộng khác nhau (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, chế biến nông sản, phi nông nghiệp, tiền lương, trợ cấp và thu nhập khác) mà hộ thu ñược trong một thời kỳ (thường tính là một năm)” (Tổng cục thống kê, 2002)
Trang 26Cách tính thu nhập
Thu nhập = Tổng thu - Chi phí
Tổng doanh thu của trong một năm là toàn bộ giá trị bằng tiền nhận ñược từ các nguồn thu (chủ yếu là từ sản phẩm trồng trọt chăn nuôi, làm thêm, ngành nghề thủ công, dịch vụ, tiền lương, trợ cấp và các nguồn thu khác)
Tổng chi là toàn bộ chi phí bằng tiền bỏ ra trong một năm bao gồm chi cho sản xuất và chi cho tiêu dùng
+ Chi sản xuất bao gồm chi phí vật chất và chi phí khác bằng tiền ñể sản xuất ra sản phẩm ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, ngành nghề phi nông nghiệp và các khoàn chi sản xuất khác
+ Chi tiêu dùng là các khoản chi phục vụ cho ñời sống hàng ngày của
hộ như chi ăn uống, ñi lại, quần áo, học thuốc men, hiếu hỷ và các khoản chi tiêu dùng khác
Tổng thu - Chi phí cho sản xuất = Thu nhập ròng
Tổng thu - toàn bộ chi phí (chi cho sản xuất và tiêu dùng) = Tiết kiệm Thu nhập của các hộ nông dân nói chung và của LðN nói riêng có thể tính từ nhiều nguồn Nói chung: thu nhập bình quân ñầu người ñược cấu thành bởi các thành tố sau:
(1).Thu nhập sản xuất nông lâm nghiệp
*Thu nhập từ hoạt ñộng trồng trọt: giá trị sản lượng cây trồng- chi phí sản xuất
Thu từ trồng trọt = Giá trị bán ñược + Giá trị sản xuất tự sản xuất tiêu dùng tại nhà- chi phí sản xuất
Trong thu nhập trồng trọt, không phân tách ñược chi phí sản xuất thường xuyên và chi phí ñầu tư nên nhiều khi tính toán, phần chi > thu
* Thu nhập từ ngành chăn nuôi không tính ñến trị giá con vật chưa bán
* Thu nhập chế biến sản phẩm tích trữ
Trang 27Thực tế, chúng ta quen ñề cập ñến thu nhập như là tổng nguồn thu từ hoạt ñộng sản xuất nông lâm nghiệp (giá trị sản xuất) Phần chênh lệch (thu nhập- chi tiêu) là phần tích luỹ
(2).Thu nhập từ các nghề sản xuất kinh doanh tự làm phi nông nghiệp: Doanh thu từ bán sản phẩm+ Giá trị sản phẩm tự sản xuất, tự tiêu dùng – Chi phí
(3) Thu nhập từ lao ñộng làm công: Thu nhập bằng tiền lương, tiền công bằng tiền mặt, hiện vật, tiền thưởng, tiền và giá trị hiện vật của bữa ăn trưa, tiền chia thêm nhân ngày lễ, tết, tiền bồi dưỡng ñộc hại, tiền làm ca ba, tiền làm thêm giờ…
(4) Thu từ hưu trí, trợ cấp…
(5) Thu nhập khác: như cho thuê nhà, thiết bị máy móc (nếu không tính vào sản xuất nông lâm nghiệp), thu từ cho thuê ñồ dùng lâu bền, ñồ dùng sinh hoạt, lãi tiền gửi tiết kiệm, cổ phần cho vay…
Cách tính này rất dễ bỏ sót các khoản thu nhập khác như sản phẩm sản xuất tự tiêu dùng quy mô nhỏ, không nhằm mục ñích kinh doanh
2.1.4 Lý luận về ñời sống
ðời sống: ðời sống nói chung là hoạt ñộng trong lĩnh vực nào ñó, hoặc
ñiều kiện sinh hoạt của con người và toàn xã hội, hay nói ñến lối sống của một tập thể và xã hội (Nguyễn Lân, 1982)
ðời sống có thể ñề cập ñến tình hình kinh tế, tình hình xã hội và môi trường
Tình hình kinh tế như tổng thu nhập, diện tích ñất canh tác, cơ sở vật chất…
Tình hình xã hội như lao ñộng- việc làm; hộ nghèo ñói; chênh lệch giàu nghèo; những vấn ñề dân trí như văn hoá, tiếp thu KHKT, tham gia các tổ chức
xã hội, khả năng nhạy bén với thị trường; các vấn ñề xã hội như tệ nạn cờ bạc, nghiện hút…
Trang 28Vấn ñề môi trường như diện tích ñất bị ô nhiễm, ô nhiễm nguồn nước, rác thải…
Yếu tố tác ñộng Không gian cư trú, nghề nghiệp, học vấn, tuổi tác, giới
tính là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến ñời sống Các yếu tố như vốn, nhà cửa tiện nghi, thu nhập có mối quan hệ hai chiều với ñời sống Sơ ñồ dưới ñây tóm tắt một số yếu tố ảnh hưởng ñến ñời sống
Sơ ñồ 2.1 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến ñời sống
(Trần Lan Hương- 2000)
2.2 ðẶC ðIỂM CỦA LAO ðỘNG NỮ NÔNG THÔN
2.2.1 Lý luận về giới và giới tính
Nam giới và nữ giới là hai nửa hoàn chỉnh của loài người ñảm bảo cho việc tái sản xuất con người và tái sản xuất xã hội Sự phân biệt về giới quy ñịnh thiên chức của họ trong gia ñình và trong cộng ñồng Do ñó ñảm nhận
Không
gian cư
trú
Nghề nghiệp
Học vấn
Tuổi tác Giới tính
Nhà cửa tiện nghi
Phương tiện văn hoá
Thu nhập
Trang 29những khả năng xã hội khác nhau Vai trò của giới khác với vai trò sinh học của nữ giới và nam giới
Vai trò của giới ñược hình thành mang tính xã hội Kết quả là nữ giới và nam giới không có cùng nguồn lực, không có cùng một nhu cầu và mối quan tâm giống nhau Do ñó họ cũng khác nhau trong quyền ñưa ra quyết ñịnh
Nam giới ñược coi là phái mạnh, ñược coi là trụ cột của sức lực, khả năng bảo vệ và che chở Họ có cuộc sống tình cảm cứng rắn hơn, mạnh bạo hơn và năng ñộng hơn trong công việc Chức năng của họ là người sản xuất ñồng thời là người quản lí, ít nhất là người quản lí gia ñình, ñặc trưng về giới cho phép họ có khả năng dồn tâm lực, trí lực cho mọi công việc và mọi thời gian như nhau
Nữ giới ñược coi là phái yếu, phái ñẹp Họ không mạnh mẽ bằng nam giới cả về tình cảm và sức khoẻ cũng như sự mạnh bạo trong công việc nhưng
họ lại là thành viên quan trọng nhất tạo nên sự êm ấm hoà thuận trong gia ñình
Họ là người thiên sống về tình cảm, nhạy cảm và nhẹ dạ cả tin Do vậy phụ nữ chiếm tỉ lệ cao trong trong số người ra khỏi biên chế vì sức khoẻ, thiếu năng lực Tất cả gánh nặng sinh con, nuôi con, công việc gia ñình ñã không ñược trả lương lại không ñược ñánh giá ñúng mức, họ thường chịu nhiều thiệt thòi…
Do sự khác biệt về giới tính, nên trong thực tiễn hoạt ñộng sản xuất và trong xã hội, vai trò của nam và nữ ñược biểu hiện và ñánh giá khác nhau
2.2.2 ðặc ñiểm của lao ñộng nữ và thị trường LðN
Thị trường LðN tập trung chủ yếu ở lĩnh vực có CMKT thấp, có thu nhập thấp và việc làm không ổn ñịnh Trình ñộ CMKT của LðN so với nam còn cách biệt lớn, dẫn ñến tính cạnh tranh của LðN trên thị trường lao ñộng không cao
Học vấn thấp, chênh lệch về trình ñộ học vấn của phụ nữ so với nam
Trang 30vấn còn thấp, thậm chí nhiều người hiện vẫn còn mù chữ
Nguyên nhân là bởi tâm lý của nhiều ông bố bà mẹ tại các miền quê vẫn chưa thay ñổi Con gái chỉ cần biết ñọc biết viết, học nhiều cũng chẳng làm ñược gì Chính cái tâm lý bảo thủ và thiếu hiểu biết này của một bộ phận những người dân ở nông thôn ñang ñẩy các em nữ vào một tương lai u tối, không có việc làm ổn ñịnh Số liệu thống kê của cả nước năm 2008 cho thấy: LðN nông thôn có trình ñộ trung học cơ sở chiếm tỷ lệ 42%, trình ñộ PTTH chiếm 32,5%, trình ñộ tiểu học 22,2% và còn 3,3% LðN nông thôn không biết chữ (Phạm Ngọc Anh, 2009)
Trình ñộ tay nghề của lao ñộng nông thôn hiện ở mức thấp cũng chính
do trình ñộ văn hoá thấp, ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất lao ñộng Sự chênh lệch về cơ hội học tập của trẻ em gái và phụ nữ khu vực nông thôn và dân tộc thiểu số là một thách thức lớn Tỷ lệ bỏ học của trẻ em gái ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số là vấn ñề ñáng quan tâm Công tác xóa mù chữ cho phụ nữ ở lứa tuổi từ 15 ñến dưới 40 hiện vẫn còn gặp nhiều khó khăn Trình ñộ học vấn của phụ nữ so với nam giới ở bậc học ngày càng cao, càng chênh lệch
nghề phụ, nên sau mùa vụ làm nông nghiệp, nhiều người trong tình trạng nông nhàn, không có việc làm ổn ñịnh, nhiều LðN ở nông thôn ñang tìm cách thoát khỏi cái nghèo bằng cách di cư lên các thành phố lớn hay ñi xuất khẩu lao ñộng ðiều này ñang tạo ra thực trạng khan hiếm lao ñộng tại các vùng quê Sự
di cư tự do của các LðN này không chỉ gây mất cân bằng tỉ lệ người lao ñộng tại các ñịa phương mà còn tiềm ẩn nguy cơ lây lan các dịch bệnh cũng như tệ nạn xã hội Nhiều vùng quê trắng LðN trong ñộ tuổi như Tây Giang (Thái Bình) (Sơn Lâm, 2008)
LðN còn tập trung chủ yếu ở lĩnh vực có CMKT thấp, ít ngành nghề, ít
Trang 31sự chuyển dịch lớn về cơ cấu lao ñộng, nhưng sự chuyển dịch này vẫn còn bất bình ñẳng Mặc dù, số lao ñộng trong khu vực nông - lâm -ngư nghiệp có chiều hướng giảm, nhưng xét về cơ cấu giới, thì số LðN ñược giải quyết việc làm mới chỉ chiếm tỷ lệ cao trong khu vực nông - lâm -ngư nghiệp, thủy sản, còn trong khu vực công nghiệp - xây dựng là 36% và khu vực thương mại- dịch vụ chiếm 56,4% Trong khi việc làm cho LðN ñã hiếm thì hầu hết các trường cao ñẳng, trung cấp nghề lại chỉ tập trung ñào tạo các ngành: Cắt gọt kim loại, hàn, ñiện công nghiệp, ñiện lạnh, cơ khí, xây dựng, công nghệ ôtô lại là những nghề không phù hợp với LðN Một số trường có khoa thiết kế thời trang hay may mặc, nữ chiếm ña số nhưng chỉ tiêu tuyển sinh lại ít hơn so với các ngành khác Nhiều bạn nữ cho rằng nghề may, cắt tóc, trang ñiểm cô dâu, nấu ăn… là những nghề có thể tự học, không cần ñào tạo bài bản vẫn làm ñược
Hiện LðN chưa qua ñào tạo chuyên môn còn chiếm tỷ lệ cao, số ñược ñào tạo rất thấp, khoảng 7,8%, trong ñó có 2,5% trình ñộ sơ cấp, 4,1% trình ñộ trung cấp, 1,3% trình ñộ cao ñẳng, ñại học Các nghề ñược ñào tạo nhiều là thêu, ñan, dệt , may (36.9%), thủ công (8,7%) Ngành nghề LðN nông thôn ñược ñào tạo chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của người dân ñịa phương, ít mang tính quy hoạch lâu dài phục vụ cho kinh tế ñịa phương, vùng, miền ðiều này dẫn ñến những thách thức ñối với LðN nông thôn khi phải cạnh tranh trong thị trường lao ñộng trong nước cũng như quốc tế (Phạm Ngọc Anh, 2009)
Năng lực cạnh tranh thấp nên khó khăn trong tìm việc làm, có khoảng
thu nhập của phụ nữ chỉ bằng 74,5% so với nam giới trong các làng nghề, lĩnh vực, bằng 81,5 thu nhập của lao ñộng nam ở cùng trình ñộ CMKT bậc trung; bằng 90,1% ở cùng trình ñộ cao ñẳng và chỉ bằng 86% ở cùng trình ñộ từ ñại học trở lên Mức lương thấp thường ñồng nghĩa với ñiều kiện làm việc không
Trang 32tốt, người lao ñộng không ñược tham gia BHXH, cũng như có những lợi ích khác như nghỉ ốm và nghỉ lễ ñược trả lương (Vĩnh Tùng, 2008)
Trong ñiều kiện toàn cầu hoá, nhân tố quan trọng nhất là việc sẵn có lực lượng lao ñộng với những kỹ năng phù hợp bao gồm những kỹ năng về kỹ thuật và ngôn ngữ ðiều này cho thấy ñầu tư vào GD và ñào tạo, cũng như tri thức, sẽ là những yếu tố quyết ñịnh trong sản xuất Thêm vào ñó, cần tăng cường chất lượng lao ñộng, ñặc biệt trong những ngành có kỹ năng thấp Ngược lại, ñiều này yêu cầu mức lương cao hơn, ñiều kiện làm việc an toàn hơn và nhiều quyền lợi hơn
2.3 THỰC TRẠNG VIỆC LÀM, THU NHẬP, ðỜI SỐNG CỦA LðN NÔNG THÔN CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG KHU VỰC 2.3.1 Vài nét khái quát chung về thực trạng việc làm, thu nhập và ñời sống của LðN thế giới
ðiạ vị của phụ nữ ở các nước ñang phát triển trên tất cả các khía cạnh
ñã ñược cải thiện ñáng kể Trong 20 năm (1980-2000), tuổi thọ bình quân của phụ nữ ñã tăng thêm từ 15-20 tuổi do có sự ñầu tư mạnh hơn vào phụ nữ và các bé gái, cải thiện mức ñộ tiếp cận các dịch vụ y tế chăm sóc sức khoẻ Phụ
nữ tham gia nhiều hơn vào lực lượng lao ñộng và do ñó ñã thu hẹp lại khoảng cách về giới trong vấn ñề việc làm, tiền lương và GD
Tuy có tiến bộ rõ rệt như vậy nhưng sự bất bình ñẳng giới về quyền hạn, nguồn lực và tiếng nói vẫn tồn tại ñáng kể trong các nước ñang phát triển Theo ñánh giá của LHQ phụ nữ làm 70% công việc nhưng chỉ hưởng 30% thu nhập của thế giới (40% công việc của họ không ñược trả lương), sở hữu 1% tài sản của thế giới, chiếm 70% người nghèo trên thế giới và 10% ghế quốc hội 8/3/2006, Tổ chức lao ñộng thế giới (ILO) cho biết, hiện nay, ngày càng nhiều phụ nữ ñang tham gia vào công việc xã hội, tuy nhiên, họ ñều phải làm những công việc có mức lương thấp và gần như tất cả phụ nữ ñều ñược
Trang 33trả lương thấp hơn các ựồng nghiệp nam giới của mình
Liên hiệp quốc thống kê, năm 2006 số LđN ựã tăng hơn 100 triệu người so với năm 1996 Tuy nhiên, ựối với tổng số 1,2 tỷ người ựã ựược tuyển dụng hoặc ựang kiếm việc làm, vẫn tồn tại những khoảng cách lớn trong ựịa vị, an toàn lao ựộng và lương bổng của họ Phụ nữ nắm giữ 1,2 tỷ việc làm (40%) trong số 3 tỉ lao ựộng trên toàn cầu và tỷ lệ phụ nữ ựang kiếm việc làm ựã giảm ở một số khu vực trong ựó có đông Âu, Nam Á và Các tiểu quốc châu Phi Sahara
Một trong những lý do khiến tỉ lệ tham gia vào lực lượng lao ựộng của
nữ giới không tăng trong thời gian qua là do ngày càng nhiều phụ nữ theo ựuổi sự nghiệp học hành và không tham gia vào lực lượng lao ựộng trong một thời gian dài hơn (www.ilo.org, 2006)
Báo cáo mới ựược công bố về các khuynh hướng kinh tế toàn cầu của
Tổ chức Lao ựộng quốc tế (ILO) cho biết LđN là nạn nhân lớn nhất của suy thoái kinh tế: năm 2009 dự kiến có 22 triệu phụ nữ mất việc làm Thống kê mới nhất của ILO cho thấy số phụ nữ thất nghiệp ựã tăng 5,7% trong năm
2009 so với 4,9% lao ựộng nam giới Theo các số liệu thống kê của EU, từ tháng 1-2008 ựến 1-2009 tỉ lệ thất nghiệp trung bình tại EU tăng từ 6,3% lên 7,5% ở nam giới và từ 7,4% lên 7,8% ở nữ giới
Lucia Victor Jayaseelan, thuộc Ủy ban phụ nữ châu Á - một mạng lưới
có trụ sở tại Bangkok với hơn 40 tổ chức phụ nữ ở 14 nước châu Á, khẳng ựịnh phụ nữ chiếm 80-90% trong số hàng chục triệu người dự kiến sẽ bị mất việc tại châu Á - Thái Bình Dương năm 2009
ILO cho biết phụ nữ thường làm việc ở các công ty nhỏ và không có công ựoàn, mà ở ựó, nhân viên nữ có ắt quyền lực hơn và ắt có khả năng cải thiện tình trạng kinh tế của mình hơn, ựồng thời lưu ý rằng, ngay trong các công việc có kỹ năng cao thì phụ nữ cũng chỉ ựược trả lương bằng 88% nam
Trang 34giới Bất bình đẳng giới về lương là vấn đề tồn cầu và cĩ tính lịch sử Mức lương bổng giữa nam và nữ trong EU chênh lệch trung bình 17,4% Trong đĩ, khoảng cách mức lương này ở Ý hay Ba Lan là 10%, ở các nước Hà Lan, ðức
và Anh là 20%, ở Áo thậm chí lên đến 25% Tại Áo, việc làm bán thời gian rất phổ biến ở LðN Pháp và Tây Ban Nha ở mức trung bình với khoảng cách
là 15,8% và 17,6%
Sự chênh lệch mức lương như trên dẫn đến tình trạng LðN nhận mức lương hưu thấp hơn khi đến tuổi hưu trí và cĩ nhiều nguy cơ rơi vào ngưỡng đĩi nghèo hơn so với đồng nghiệp nam giới Ở châu Âu đang thực hiện một chiến dịch nâng cao nhận thức về chủ đề khoảng cách lương bổng được phát với 22 thứ tiếng bằng các hình thức như thơng điệp quảng cáo, cẩm nang thơng tin được phân phối đến các các chủ cơng ty và các nghiệp đồn nhằm tiến đến xĩa bỏ những bất bình đẳng lương bổng mà LðN đang phải gánh chịu
Tổng thư ký ILO - Juan Somavia cho biết "việc thúc đẩy các cơng việc bình đẳng cĩ thể giúp tăng thu nhập và tạo thêm cơ hội việc làm tốt hơn cho phụ nữ", những người mà theo ơng vẫn cịn thiếu sự bảo trợ của xã hội và pháp lý trong cơng việc của mình Trên tồn thế giới, hiện nay, ngành dịch vụ
đã tuyển thêm nhiều LðN hơn so với các ngành nơng nghiệp và cơng nghiệp Tuy nhiên, đàn ơng cĩ xu thế làm những cơng việc được trả lương cao hơn trong ngành dịch vụ tài chính và bất động sản, cịn phụ nữ chủ yếu làm việc trong lĩnh vực cộng đồng, các dịch vụ cá nhân và xã hội và các ngành được trả lương thấp hơn ví dụ như cơng viên văn phịng, quét dọn, ngành thực phẩm, nhà hàng khách sạn, và các ngành dịch vụ chăm sĩc khác
Nghiên cứu của ILO cho thấy phụ nữ cĩ khả năng bị thất nghiệp nhiều hơn nam giới, và chiếm phần lớn trong lực lượng người lao động nghèo, những người mà gia đình họ phải sống với ít hơn 1$/ ngày/người
Trang 35Ở châu Á, nhiều nền kinh tế dựa vào xuất khẩu với thế mạnh như dệt may và linh kiện ựiện tử, nơi có tỉ lệ công nhân nữ cao, nay ựang bị ảnh hưởng nặng do suy thoái kinh tế đó là chưa kể hàng triệu lao ựộng xuất khẩu tại các nước châu Á cũng là phụ nữ ựã và ựang ựối mặt với nguy cơ mất việc Gia ựình những LđN ựó sẽ gặp rất nhiều khó khăn vì không nhận ựược tiền gửi từ nước ngoài nữa, như ở
Indonesia, nơi 80% lao ựộng xuất
khẩu là phụ nữ, hay Philippines, nơi
tiền gửi từ nước ngoài của lao ựộng
xuất khẩu chiếm 12% GDP
Quỹ vì phụ nữ của Liên Hiệp
Quốc (UNIFEM) ựã yêu cầu các
chắnh phủ ở châu Á cân nhắc vấn ựề
hỗ trợ LđN khi ựưa ra các gói kắch
cầu Trong phân tắch về các gói kắch
cầu ở 10 nước của UNIFEM, tổ
chức này cho biết hầu hết chi tiêu tài
chắnh ựược rót trực tiếp cho các ngành nơi lao ựộng nam giới chiếm ưu thế và không có các biện pháp cụ thể
nhằm hỗ trợ những ngành nghề có
nhiều LđN
Các chuyên gia lo ngại trong
tình hình hiện tại, ngay cả khi kinh
tế hồi phục, với quá nhiều phụ nữ
ựã mất việc làm, những tiến bộ
trong bình ựẳng giới ựã ựạt ựược
sẽ bị ựe dọa
Hộp 2.1 Ý kiến chuyên gia về phân biệt ựối
xử trên thị trường lao ựộng
ỘThậm chắ trước khủng hoảng ựã tồn tại sự phân biệt ựối xử giữa nữ và nam trên thị trường lao ựộng Số lao ựộng nữ vốn ựã ắt hơn nam và nữ cũng có nguy cơ bị sa thải lớn hơn Nay cuộc khủng hoảng lại ngày càng nới rộng khoảng cách ựóỢ
Gyorgy Sziraczki (nhà kinh tế học làm việc ở trụ sở của ILO tại châu Á - Thái Bình Dương)
Hộp 2.2 Phụ nữ luôn phải chịu nhiều thiệt
thòi hơn
Juan Somavia, tổng giám ựốc ILO, kết luận:
ỘBất bình ựẳng giới trên thế giới ựã tồn tại từ lâu, nhưng ựã trở nên nghiêm trọng hơn do cuộc khủng hoảng hiện nay Trong thời kỳ kinh tế suy thoái, phụ nữ cũng thường phải hứng chịu những hậu quả tiêu cực nhanh hơn
và khi hồi phục, họ lại ựược hưởng những lợi ắch chậm hơnỢ
Trang 36Theo một nghiên cứu của ủy ban vừa công bố mới ựây, những hậu quả của suy thoái kinh tế thường tác ựộng mạnh ựến phụ nữ hơn so với nam giới
do phụ nữ có việc làm bấp bênh hơn do dựa trên những hợp ựồng ngắn hạn
Ủy viên châu Âu về việc làm Vladimir Spidla nhận ựịnh bình ựẳng giới ựang trở nên bức thiết hơn bao giờ hết, khi một cuộc nghiên cứu tại Pháp cho thấy các công ty tài chắnh có nhiều phụ nữ giữ các vị trắ quyết ựịnh thường thoát khỏi khủng hoảng tốt hơn Theo một báo cáo khác của ựại biểu Phần Lan - thực hiện ựiều tra trên 15.000 công ty vừa và nhỏ, các công ty ựạt hiệu quả hơn 10% khi chúng thuộc quyền ựiều hành của các sếp nữ điều này cho thấy vai trò và sự ựóng góp của phụ nữ vào sự ổn ựịnh của lực lượng lao ựộng có kinh nghiệm trên toàn thế giới
Tỷ lệ phụ nữ biết chữ ở Tây và Nam Á, các tiểu quốc châu Phi Sahara,
và Ả Rập, những nơi mà phụ nữ chủ yếu làm việc trong ngành nông nghiệp là thấp nhất ILO cho biết, nhiều người trong số họ làm nghề bán dạo tại các khu chợ thực phẩm ựịa phương, và họ gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận với ựất ựai và tắn dụng
Châu Á ựược xác ựịnh là trung tâm kinh tế lớn trong tương lai, nhưng vẫn còn nhiều nước trong tình trạng bị nghèo ựói ựe dọa Ở Băngladesh 80% phụ nữ bị mù chữ, 14,3% phụ nữ biết chữ so với nam giới là 32,9% Ở một số nước đông Nam Á như Indonesia, Philipin, Srilanca, Thái Lan mỗi năm có tới trên 600.000 người ựi lao ựộng nước ngoài, 1,46 triệu lao ựộng ựi di cư thì 70% là giúp việc gia ựình đội lốt các trung tâm giới thiệu việc làm cho phụ
nữ ra nước ngoài làm việc có nhiều kẻ lợi dụng lừa lấy tiền hoặc buôn bán phụ nữ Theo dự tắnh thế giới hàng năm có từ 700.000 ựến 2 triệu phụ nữ và trẻ em gái bị buôn bán sang nước ngoài trong ựó có 200.000 ựến 225.000 người bị buôn bán là phụ nữ ở các nước đông Nam Á chiếm 32% Do không
có việc làm nhiều trẻ em gái và phụ nữ có thể do chủ quan hoặc khách quan ựưa ựẩy trở thành gái mại dâm, họ là nguyên nhân ựể các dịch bệnh lan rộng ựồng thời cũng là nạn nhân của sự nghèo ựói, thiếu hiểu biết Thiếu việc làm, tiếp
Trang 37cận các nguồn lực bị hạn chế, quyền hạn không bình ñẳng, ñịa vị kinh tế xã hội thấp hơn so với nam giới Do ñó ñã làm hạn chế khả năng tác ñộng ñến các quyết ñịnh trong cộng ñồng cũng như ở cấp quốc gia Phụ nữ rất ít có mặt trong quốc hội và hội ñồng nhân dân ñiạ phương và hầu như chưa có sự tiến bộ gì ñáng kể
trong lĩnh vực này (M Hạnh, 2009 )
Một vấn ñề nóng bỏng trong xã hội hiện nay là nạn bạo lực gia ñình Ở Châu
Mỹ La tinh nạn nhân của bạo lực gia ñình và tình dục ñối với phụ nữ chiếm nhiều hơn bạo lực chính trị Tại Mỹ cứ 15 giây lại có một phụ nữ bị ñánh ñập, ở Ai Cập phụ
nữ bị thương tích ñược ñưa ñến các cơ quan cơ sở chữa trị chấn thương chủ yếu nguyên nhân do chồng hành hung Tại Băngladesh, số phụ nữ bị chồng giết chiếm một nửa số vụ giết người trong cả nước Ở Pêru trong số các em gái có thai từ 12-16 tuổi thì 90% là hậu quả của những vụ cưỡng bức Thực tế cho thấy chúng ta phải nỗ lực hành ñộng mạnh hơn nữa “Vì sự tiến bộ của phụ nữ ” trên phạm vi toàn cầu vì hòa bình ổn ñịnh và phát triển của nhân loại (ILO, 2007)
2.3.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm và nâng cao ñời sống cho LðN ở một số nước
ðể giải quyết vấn ñề LðN dư thừa trong nông nghiệp ở một số nước trên thế giới, các quốc gia ñã có nhiều giải pháp khác nhau tuỳ thuộc vào ñiều kiện thực tế Kết quả ñạt ñược của mỗi quốc gia là bài học quý báu ñối với vấn ñề giải quyết việc làm cho LðN ở Việt Nam Việc làm ñược giải quyết gắn liền với thu nhập ổn ñịnh, ñời sống có những chuyển biến tích cực hơn
2.3.2.1 Kinh nghiệm từ Trung Quốc
Trung Quốc là nước ñông dân nhất thế giới, gần 70% dân số vẫn còn ở khu vực nông thôn, hàng năm có trên 10 triệu lao ñộng ñến tuổi tham gia vào lực lượng lao ñộng nên yêu cầu giải quyết việc làm trở nên rất gay gắt
Trước ñòi hỏi bức bách của thực tế, ngay từ năm 1978, sau cải cách mở cửa nền kinh tế, Trung Quốc thực hiện phương châm "Ly nông bất ly hương, nhập xưởng bất nhập thành" thông qua chính sách khuyến khích phát triển mạnh mẽ công nghiệp hương trấn nhằm ñẩy mạnh chuyển dịch CCKT và phân công lại lao
Trang 38ñộng ở nông thôn, coi phát triển công nghiệp nông thôn chính là con ñường ñể giải quyết vấn ñề việc làm
Bảng 2.1 Lượng lao ñộng ñược giải quyết việc làm ở Trung Quốc
Hong Tianhui- phó chủ tịch của ACWF- The All-China Women's Federation
- Hiệp hội phụ nữ Trung Hoa ðại lục nói rằng tại Bắc Kinh, phụ nữ chiếm trên 40% lực lượng lao ñộng nông thôn ra thành phố làm việc Hầu hết họ không có trình ñộ học vấn và thiếu kiến thức cơ bản Phụ nữ còn phải chịu nhiều thiệt thòi, riêng tai nạn lao ñộng do hoả hoạn gây ra năm 2005 là 235 941 trường hợp, làm 2 496 người chết
và gây thiệt hại trực tiếp về kinh tế là 1.36 tỷ NDT, tương ñương US$171 triệu Một
số lượng lớn tai nạn xảy ra tại nhà hoặc tại các xí nghiệp nhỏ, nơi sử dụng chủ yếu là lao ñộng dịch cư .(CRI , 2006)
Trong vòng 12 năm từ 1978-1990, số lượng DN hương trấn của Trung Quốc ñã tăng 12 lần lên 18,5 triệu DN, giá trị sản lượng tăng từ 49.307 triệu nhân dân tệ lên 958.110 triệu nhân dân tệ, nhờ ñó số lao ñộng nông thôn ñược giải quyết việc làm ñã tăng từ 28,3 triệu lên 92,6 triệu người ðến năm 1991, Trung Quốc có tới 19 triệu xí nghiệp hương trấn, thu hút 96 triệu lao ñộng bằng 13,8% lực lượng lao ñộng ở nông thôn, tạo ra 60% giá trị sản phẩm khu vực nông thôn Bình quân trong 10 năm 1980-1990, mỗi năm các xí nghiệp hương trấn của
Trang 39Trung Quốc thu hút khoảng 12 triệu lao ựộng dư thừa từ nông nghiệp
Cũng giống như tình hình chung của các quốc gia, phụ nữ Trung Quốc
có thu nhập thấp hơn nam giới 15,6% (năm 1998) và 17,5% (năm 1995) Các nghiên cứu cho thấy cứ giảm 1% LđN ựược tuyển dụng thì sẽ tăng 0,851% khoảng cách chênh lệch thu nhập về giới, nếu giữ ựược mức tuyển dụng ổn ựịnh như năm 1998 thì khoảng cách thu nhập về giới giai ựoạn 1998-2002 sẽ giảm 4,7% thay vì tăng 8,7%
Phụ nữ Trung Quốc có học vấn sẽ làm việc lâu dài hơn khi họ làm hành chắnh hay công chức,ựiều này khuyến khắch LđN mạnh dạn hơn trong việc ựầu tư cho GD, phụ nữ Trung Quốc thắch ựến trường hơn nam giới, trường học là nơi họ ựược hạnh phúc
Tuy nhiên, với bằng cấp ngang nhau, LđN ắt có cơ hội thăng tiến hơn, khó tìm ựược việc làm hơn và dễ bị sa thải hơn Năm 2002, 12% nam giới và 22% LđN bị sa thải Từ tháng 2/1996 ựến 11/2001, lực lượng LđN ựã giảm
từ 74,4% xuống 63,1%, lao ựộng nam giảm 93% xuống 86,3% điều tra tháng 11/2001 cho thấy phụ nữ ựộ tuổi 40-50 không tìm ựược việc làm là 17,1%, con số này ở nam giới là 10,3% Sự chênh lệch về khả năng tìm ựược việc làm mới trong vòng 1 năm của nam và nữ cũng ựược thể hiện qua các con số
44,3% và 22,1%.(Zhong Zhao,2007)
Phụ nữ Trung Quốc có thể có quyền quyết ựịnh trong chi tiêu của gia ựình dù họ có kiếm ựược nhiều tiền hơn chồng hay không đó là kết quả của cuộc khảo sát ựược thực hiện trên 547 phụ nữ ở chắn thành phố lớn của Trung Quốc về vai trò của họ trong chi tiêu gia ựình do trang web Horizonkey.com thực hiện
Khảo sát này cũng cho thấy ở những gia ựình thành thị, nơi phụ nữ có thu nhập cao hơn các vùng khác, 86% các gia ựình cho biết phụ nữ nắm quyền chi tiêu trong nhà, như các bà vợ quyết ựịnh mức chi hằng tháng của
Trang 40gia ñình, quyết ñịnh sẽ tiêu gì và khi nào tiêu Thậm chí, tỉ lệ này lên tới gần 90% ở những gia ñình mà các ông chồng có thu nhập cao hơn nhiều so với vợ Trong khi ñó, khoảng 69% các gia ñình Trung Quốc có tình trạng các ông chồng kiếm ñược nhiều tiền hơn vợ
Theo Dương Vũ, nhà phân tích của trang Horizonkey.com, truyền thống của Trung Quốc là phụ nữ có quyền quyết ñịnh việc chi tiêu hằng ngày
và mua sắm những món nhỏ Nhưng khảo sát nói trên cũng nhận thấy phụ nữ Trung Quốc bắt ñầu thay ñổi truyền thống bằng việc tham gia nhiều hơn vào việc mua sắm những khoản lớn
Những kết quả ngoạn mục về phát triển kinh tế và giải quyết việc làm ở Trung Quốc ñạt ñược trong những năm qua ñều gắn với bước ñi của công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn Thực tiễn này rút ra bài học sau:
- Thứ nhất: Trung Quốc thực hiện chính sách ña dạng hóa và chuyên môn hóa sản xuất kinh doanh, chuyển dịch CCKT trong nông thôn, phi tập thể hóa trong sản xuất nông nghiệp thông qua hình thức khoán sản phẩm, nhờ ñó người nông dân
an tâm trong sử dụng ñất ñai, khuyến khích nông dân ñầu tư dài hạn phát triển nông nghiệp và mở mang các hoạt ñộng phi nông nghiệp trong nông thôn
- Thứ hai: nhà nước tăng giá thu mua nông sản một cách hợp lý, giảm giá cánh kéo giữa hàng nông nghiệp và hàng công nghiệp, khuyến khích phát triển ña dạng hóa theo hướng sản xuất sản phẩm có giá trị kinh tế hơn, phù hợp với yêu cầu thị trường Nhờ ñó, tăng thu nhập và sức mua của nông dân ở nông thôn ñã tạo ra cầu sản xuất cho các DN công nghiệp ở nông thôn phát triển thu hút thêm lao ñộng
- Thứ ba: Tạo môi trường thuận lợi ñể công nghiệp hóa nông thôn, nhà nước thực hiện chính sách bảo hộ sản xuất hàng trong nước, hạn chế ưu ñãi ñối với DN nhà nước, qua ñó tạo ra sân chơi bình ñẳng hơn cho DN nông thôn; Nhà nước thực hiện chính sách hạn chế di chuyển lao ñộng giữa các vùng, mặt