1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

[Luận văn]thực hiện quản lý ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách nhà nước về văn hoá xã hội trên địa bàn huyện gia lâm hà nội

122 874 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hiện quản lý ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách nhà nước về văn hoá - xã hội trên địa bàn huyện Gia Lâm - Hà Nội
Tác giả Ngụ Thị Minh Nguyệt
Người hướng dẫn PGS.TS. Lờ Hữu Ảnh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

NGÔ THỊ MINH NGUYỆT

THỰC HIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ VĂN HOÁ - XÃ HỘI

TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM - HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ HỮU ẢNH

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng số liệu kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa sử dụng ñể bảo vệ trong một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ trong luận văn này ñã ñược cảm ơn, mọi thông tin trích trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 10 năm 2008

Tác giả

Ngô Thị Minh Nguyệt

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðến nay Luận văn của tôi ñã hoàn thành, kết quả này là nhờ công lao dạy bảo, ñào tạo và ñộng viên của các Thầy, Cô giáo trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu tại trường Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến các Thầy giáo, Cô giáo khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, khoa Sau ðại học, bộ môn Tài chính trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, sự kính trọng sâu sắc nhất tới Thầy giáo - PGS - TS Lê Hữu Ảnh, người ñã tận tình chỉ bảo, trực tiếp hướng dẫn giúp ñỡ tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các phòng ban của UBND huyện Gia Lâm, các cơ quan trường học các cấp, trạm y tế ở thị trấn Trâu Quỳ, xã Cổ

Bi và xã Dương Quang ñã tham gia tạo ñiều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứu của tôi

Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè ñồng nghiệp ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi hoàn thành khoá học!

Hà Nội, tháng 10 năm 2008

Tác giả

Ngô Thị Minh Nguyệt

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

vi DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC ðỒ THỊ viii

1 ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2 1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3 2 QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ NỘI DUNG CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ VĂN HOÁ XÃ HỘI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN 4

11

2.2.2 PHẠM VI TÁC ðỘNG CỦA QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ

Trang 5

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

31

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

43

4.1 THỰC TRẠNG THU – CHI, CÂN ðỐI VÀ QUẢN LÝ NGÂN

4.2 QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN QUẢN LÝ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC VỀ VĂN HOÁ - XÃ HỘI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN

67 4.2.1 MỘT SỐ QUY ðỊNH CHUNG KHI PHÂN BỔ NGÂN SÁCH

4.2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUẢN LÝ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC VỀ VĂN HOÁ - XÃ HỘI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN

68

4.3.1 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ VĂN

Trang 6

4.3.2 TÌNH HÌNH PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CHO KHỐI GIÁO DỤC

TRONG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ VĂN HOÁ -

VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ VĂN HOÁ XÃ

5.2.2 VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NÓI

CHUNG, NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ VĂN HOÁ - XÃ HỘI

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Tình hình ñất ñai của huyện Gia Lâm 2005 – 2007 33Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Gia Lâm năm 2005 –

2007 35Bảng 4.1: Dự toán thực hiện ngân sách nhà nước

47trên ñịa bàn huyện năm 2007 47Bảng 4.2: Tổng hợp thu ngân sách Nhà nước cấp huyện

50Bảng 4.3: Tổng thu ngân sách Nhà nước cấp huyện theo các ñơn vị

52Bảng 4.4: Tổng thu ngân sách Nhà nước cấp huyện theo nội dung thu

56Bảng 4.5: Tổng hợp chi ngân sách Nhà nước cấp huyện 60Bảng 4.6: Tình hình ngân sách huyện chi theo ngành kinh tế 62Bảng 4.7: Cân ñối ngân sách nhà nước trên ñịa bàn huyện năm 2007 66Bảng 4.8: Tổng chi ngân sách Nhà nước cho các hoạt ñộng VHXH trên toàn

huyện 70Bảng 4.9: Quyết toán ngân sách huyện Gia Lâm về VHXH năm 2007 73Bảng 4.10: Tổng thu ngân sách cấp xã theo nội dung thu của 3 xã năm 2007 74Bảng 4.11: Tổng chi ngân sách của 3 xã năm 2007 77Bảng 4.12: Phân tích tình hình ñầu tư kinh phí cho các hoạt ñộng VHXH 85Bảng 4.13: Thực hiện phân bổ ngân sách cho khối mầm non 90Bảng 4.14: Thực hiện phân bổ ngân sách cho khối tiểu học 91Bảng 4.15: Thực hiện phân bổ ngân sách cho khối trung học cơ sở

93

Trang 9

Bảng 4.16: Mức ngõn sỏch tớnh bỡnh quõn 1 học sinh ở cỏc xó nghiờn cứu 95Bảng 4.17: Kết quả phỏt triển VHXH ở cỏc xó nghiờn cứu năm 2007 98Bảng 4.18: Kết quả phỏt triển giỏo dục ở 3 xó nghiờn cứu năm 2007

100Bảng 4.19: Số trường, số học sinh, CBGV huyện Gia Lõm phõn theo cấp học

năm 2007 101

Bảng 4.20: Số trường, số học sinh, số CBGV phõn theo cấp học năm 2007 ở xó

nghiờn cứu

102

DANH MỤC ðỒ THỊ

Đồ thị 4.1: Các khoản thu ngân sách nhà nước của huyện Gia Lâm 51

Đồ thị 4.2: Các khoản thu ngân sách nhà nước theo các đơn vị trên địa bàn

Đồ thị 4.3: Tổng hợp chi ngân sách nhà nước cấp huyện (2005 – 2007) 59

Đồ thị 4.4: Cơ cấu chi ngân sách nhà nước cho VHXH trên địa bàn huyện

Đồ thị 4.5: Thu ngân sách x: theo nội dung thu năm 2007 75

Đồ thị 4.6: Cơ cấu các khoản phân bổ ngân sách cho khối mầm non 90

Đồ thị 4.7: Cơ cấu các khoản phân bổ ngân sách cho khối tiểu học 92

Đồ thị 4.8: Cơ cấu các khoản phân bổ ngân sách cho khối trung học cơ sở 93

Trang 10

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Mọi hoạt ñộng kinh tế, văn hoá xã hội ñều chịu sự quản lý, ñiều tiết của Nhà nước Vì vậy vấn ñề ngân sách nhà nước là vấn ñề rất quan trọng giúp Nhà nước có thể thực hiện tốt vai trò quản lý, ñiều tiết của mình

Ngân sách nhà nước là công cụ chủ yếu phân bố các nguồn tài chính quốc gia, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống ñộc quyền, ñịnh hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế ổn ñịnh và bền vững, là công cụ ñể ñiều tiết thị trường, bình ổn giá và kiềm chế lạm phát Bên cạnh ñó, ngân sách nhà nước còn là công cụ hiệu lực của Nhà nước ñể ñiều chỉnh trong lĩnh vực thu nhập, góp phần giải quyết các vấn ñề văn hoá -

xã hội

ðể việc sử dụng, quản lý ngân sách có hiệu quả, Nhà nước phân bổ các nguồn ngân sách về các cấp tự quản lý ðơn vị cơ sở thấp nhất có quyền sử dụng và quản lý ngân sách nhà nước là cấp xã và huyện

Ngân sách nhà nước ñưa về huyện quản lý gọi là ngân sách nhà nước cấp huyện Huyện sẽ quản lý việc thu chi ngân sách nhà nước trên ñịa bàn huyện, lập quyết toán ngân sách cấp huyện và tổng quyết toán ngân sách nhà nước trên ñịa bàn, báo cáo ngân sách theo quy ñịnh

Thông qua ngân sách nhà nước nói chung và ngân sách nhà nước cấp huyện nói riêng, nhà nước nhằm thực hiện tốt các vấn ñề chính sách kinh tế, văn hoá xã hội Vì vậy, có thể nói lĩnh vực văn hoá - xã hội cũng là một lĩnh vực ñược ðảng và Nhà nước quan tâm

ðặc biệt trong giai ñoạn hiện nay, ðảng và Nhà nước ta rất quan tâm ñến phát triển khu vực nông thôn Trong khi ña số các vùng nông thôn kinh tế còn nhiều khó khăn ðể nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho người

Trang 11

dân nông thôn cần có sự hỗ trợ rất tích cực từ phía Nhà nước và các cấp chính quyền ñịa phương Vì vậy ngân sách nhà nước càng có vai trò quan trọng ñối với các vùng nông thôn Không những nó chỉ có ý nghĩa ñối với phát triển kinh tế nông thôn mà còn tác ñộng rất lớn ñối với sự tồn tại và phát triển của văn hoá xã hội nông thôn Do ñó những năm gần ñây, nhiều văn bản pháp lý ñược ban hành, sửa ñổi bổ sung cho phù hợp với thực tiễn như Nghị ñịnh 10CP, Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 của Quốc hội, Nghị ñịnh số 60/2003/Nð - CP của Chính phủ quy ñịnh chi tiết về hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước Chính sách thu – chi về văn hoá xã hội cũng gần như thay ñổi hoàn toàn ðiều này ñòi hỏi công tác quản lý ngân sách nhà nước về văn hoá - xã hội phải có sự vận ñộng nhằm khai thác ñược nguồn thu, vừa ñảm bảo công tác chi tiêu có hiệu quả, vừa giữ vững ñược trật tự kỷ cương, công bằng xã hội

Gia Lâm là một huyện ngoại thành, nằm ở phía ñông bắc của Thành phố Hà Nội Gia Lâm là một huyện có nền kinh tế khá phát triển nhưng chưa ñồng ñều Song văn hoá xã hội chưa thực sự phát triển mạnh Nguyên nhân tại sao? Phải chăng lãnh ñạo các cấp chưa quan tâm ñến vấn ñề văn hoá, xã hội, chưa quan tâm nâng cao ñời sống tinh thần của nhân dân ðể làm rõ hơn, tìm hiểu kỹ hơn về vấn ñề này, tôi mạnh dạn nghiên cứu tình hình quản lý và phân bổ nguồn ngân sách nhà nước cấp huyện, xem xét tình hình phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước cấp huyện vào văn hoá - xã hội của từng xã

Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Thực hiện

quản lý ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách nhà nước về văn hoá -

xã hội trên ñịa bàn huyện Gia Lâm – Hà nội

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Làm rõ một số vấn ñề lý luận liên quan ñến ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hoá - xã hội

Trang 12

- Nghiên cứu thực trạng quản lý ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách nhà nước về văn hoá - xã hội ở huyện Gia Lâm trong thời gian qua và tác ñộng của nó ñến phát triển văn hoá - xã hội trên ñịa bàn

- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý ngân sách

và phân bổ ngân sách nhà nước về văn hóa xã hội huyện Gia Lâm trong thời gian tới

1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

* ðối tượng nghiên cứu

- ðề tài tập trung nghiên cứu quản lý ngân sách nhà nước nói chung trên ñịa bàn huyện Gia Lâm

- Nghiên cứu việc quản lý ngân sách nhà nước về văn hoá - xã hội ở một số xã trên ñịa bàn huyện

* Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: ñề tài tập trung nghiên cứu ñịa bàn huyện Gia Lâm

- Phạm vi thời gian: nghiên cứu kết quả việc quản lý ngân sách nhà nước về lĩnh vực văn hoá - xã hội ở huyện Gia Lâm trong những năm gần ñây, ñặc biệt từ năm 2005 ñến năm 2007

Trang 13

2 QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ NỘI DUNG CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ VĂN HOÁ XÃ HỘI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN

2.1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

2.1.1 Những vấn ñề chung về ngân sách nhà nước

2.1.1.1 Vai trò của ngân sách nhà nước

Thuật ngữ “Ngân sách nhà nước” có từ lâu và ngày nay ñược dùng khá phổ biến trong ñời sống kinh tế - xã hội, từ trước tới nay thường có hai quan ñiểm khá phổ biến về ngân sách nhà nước:

- Quan ñiểm thứ nhất cho rằng: ngân sách nhà nước là bản dự toán thu, chi tài chính của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất ñịnh, thường là một năm

- Quan ñiểm thứ hai cho rằng: ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ của Nhà nước

Các quan ñiểm trên về ngân sách nhà nước ñã lột tả ñược mặt cụ thể, mặt vật chất của ngân sách nhà nước, nhưng chưa thể hiện ñược nội dung kinh tế xã hội của ngân sách nhà nước Trong thực tế nhìn bề ngoài hoạt ñộng của ngân sách nhà nước là hoạt ñộng thu – chi tài chính của Nhà nước Hoạt ñộng ñó rất ña dạng phong phú và ñược thực hiện ở hầu hết các lĩnh vực và tác ñộng ñến mọi chủ thể kinh tế – xã hội

Luật ngân sách nhà nước năm 2002 (ñiều 1) nói rằng: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước ñã ñược cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền quyết ñịnh và ñược thực hiện trong một năm ñể ñảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước”[19]

ðể quản lý ngân sách nhà nước hiệu quả hơn, thực tế hơn, Nhà nước ñã phân bổ ngân sách về các cơ sở, các cấp quản lý Trên cơ sở các cấp, các ngành tự cân ñối thu chi ñúng quy ñịnh và phải báo cáo thường xuyên về việc

sử dụng ngân sách lên cấp trên Các cấp chính quyền ñược phân bổ sử dụng

Trang 14

ngân sách lần lượt theo ñơn vị hành chính như cấp tỉnh thành phố, cấp huyện

và cấp xã Ngân sách Nhà nước ñược phân chia quản lý theo các cấp như vậy gọi là ngân sách nhà nước các cấp

Từ ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ 4, vai trò kinh tế – xã hội của chính quyền cấp huyện ñược ñề cao Chính vì thế, bên cạnh ngân sách Trung ương, ngân sách huyện (quận), ngân sách xã (phường) ñược hình thành và nằm trong hệ thống ngân sách nhà nước

Hiện nay, theo Luật ngân sách nhà nước, hệ thống ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách ñịa phương theo Hình 2.1

Hình 2.1: Sơ ñồ tổ chức ngân sách nhà nước

Ngân sách trung ương bao gồm các ñơn vị dự toán thuộc cấp trung ương Mỗi bộ, mỗi cơ quan trung ương là một ñơn vị dự toán của ngân sách trung ương

Ngân sách ñịa phương là tên chung ñể chỉ các cấp ngân sách của các cấp chính quyền bên dưới phù hợp với ñịa giới hành chính các cấp Cụ thể:

Ngân sách xã, phường, thị trấn vừa là một cấp ngân sách, vừa là một bộ

Ngân sách nhà nước

Ngân sách ñịa phương

Ngân sách tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương

Trang 15

Ngân sách huyện, quận vừa là một cấp ngân sách, vừa là một bộ phận cấu thành của ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Ngoài ngân sách xã, phường, thị trấn chưa có các ñơn vị dự toán ra, các cấp ngân sách khác ñều bao gồm một số ñơn vị dự toán của cấp ngân sách ấy hợp thành

Ngân sách trung ương cung cấp nguồn tài chính cho các nhiệm vụ, mục tiêu chung cho cả nước trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, ñối ngoại và hỗ trợ chuyển giao nguồn tài chính cho ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Ngân sách ñịa phương cung ứng nguồn tài chính cho các nhiệm vụ của chính quyền nhà nước ở ñịa phương và hỗ trợ chuyển giao nguồn tài chính cho chính quyền cấp dưới

Công cuộc ñổi mới kinh tế ngày càng toàn diện và sâu sắc, tác ñộng ngày càng mạnh mẽ trên mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội của huyện Công cuộc cải cách nền hành chính quốc gia ñã thúc ñẩy mạnh mẽ việc cải cách chính quyền cấp huyện, phương thức hoạt ñộng của huyện khiến cho bộ máy chính quyền huyện sẽ hoạt ñộng mạnh hơn, tinh hơn, gọn hơn và có hiệu quả hơn Cùng với những ñổi mới trên, trình ñộ dân trí, nhu cầu ñời sống vật chất

và văn hoá của nhân dân huyện ngày càng ñược nâng cao ngang tầm với dân cư các ñô thị cũng ñòi hỏi các hoạt ñộng của chính quyền cấp huyện phải ñược ñổi mới

Thực hiện những ñổi mới to lớn ñó, ñặt ra cho ngân sách nhà nước những yêu cầu hết sức to lớn và quan trọng ñòi hỏi phát huy vai trò tích cực vươn lên của ngân sách nhà nước

Vai trò của ngân sách nhà nước luôn gắn với vai trò của Nhà nước Ngân sách nhà nước là công cụ chủ yếu phân bổ trực tiếp hoặc gián tiếp các nguồn tài chính quốc gia, ñịnh hướng phát triển sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế mới, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế ổn ñịnh và bền vững

Trang 16

Ngân sách nhà nước là công cụ ñể ñiều tiết thị trường, bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát Trong nền kinh tế thị trường quy luật cung cầu chi phối thị trường rất mạnh mẽ Mọi sự biến ñộng của giá cả ñều có nguyên nhân từ sự mất cân ñối cung cầu Vì vậy, Chính phủ cần có sự tác ñộng tích cực ñến thị trường nhằm ñảm bảo lợi ích cho cả người sản xuất và người tiêu dùng, cũng như ñể giữ vững cơ cấu kinh tế ñã ñược hoạch ñịnh Chính phủ sẽ bỏ tiền ñể mua các hàng hoá theo một giá nhất ñịnh ñảm bảo quyền lợi cho người sản xuất Bằng công cụ thuế và chính sách chi tiêu ngân sách nhà nước, Chính phủ

có thể tác ñộng vào tổng cung hoặc tổng cầu ñề góp phần ổn ñịnh giá cả trên thị trường

Ngân sách là công cụ có hiệu lực của Nhà nước ñể ñiều chỉnh trong lĩnh vực thu nhập, góp phần giải quyết các vấn ñề xã hội Mâu thuẫn gay gắt ñang nảy sinh ở nước ta hiện nay là mâu thuẫn giữa tính nhân ñạo của chủ nghĩa xã hội và quy luật khắt khe của nền kinh tế thị trường xung quanh vấn

ñề thu nhập, việc làm và phúc lợi xã hội Vấn ñề ñặt ra là phải có một chính sách phân phối hợp lý từ thu nhập của toàn xã hội, chính sách ñó vừa khuyến khích tăng trưởng lại vừa ñảm bảo cuộc sống chung của toàn xã hội nhất là những người nghèo khổ

Như vậy, xét trên góc ñộ kinh tế cũng như góc ñộ xã hội, hoạt ñộng của ngân sách nhà nước có vai trò to lớn, tác ñộng ñến quá trình kinh tế – xã hội

Ngân sách nhà nước ñóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới

Công cuộc công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước tất yếu sẽ làm thay da ñổi thịt ñất nước ñang bị nghèo ñói hiện nay và sẽ làm tác ñộng sâu sắc tới ñời sống kinh tế, chính trị, xã hội của từng huyện, từng người dân trong huyện Công cuộc vĩ ñại ấy ñòi hỏi phải giải quyết hàng ñầu vấn ñề kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội Trước hết là vấn ñề giao thông và công trình ñiện, việc cải tạo nâng cấp sẽ

Trang 17

thôn sẽ ựáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nhu cầu ựiện cho sản xuất và ựời sống dân sinh đó là yêu cầu mang tắnh cấp bách trước mắt và lâu dài ựể phát triển sản xuất nâng cao chất lượng ựời sống nhân dân, mở rộng giao lưu, nâng cao dân trắ, góp phần xây dựng làng xã ngày càng văn minh hiện ựại

Ngân sách Nhà nước cũng ựóng vai trò quan trọng, tắch cực trong việc tạo ra cơ sở trường lớp cho các em và nhân dân học tập, tu sửa xây dựng trạm

y tế, xây dựng các công trình văn hoá, nơi vui chơi giải trắ, sân bãi tập luyện TDTT góp phần nâng cao ựời sống văn hoá và nâng cao thể lực phục vụ lao ựộng, sản xuất cho nhân dân đó cũng là vấn ựề thiết thực mà ngân sách nhà nước có thể phát huy vai trò của nó trong ựiều kiện cuộc sống nông thôn còn nhiều khó khăn

2.1.1.2 Bản chất và ựặc ựiểm ngân sách nhà nước

Bản chất của ngân sách nhà nước là:

Vấn ựề bản chất của ngân sách nhà nước ựã ựược bàn nhiều, nhưng nhiều ý kiến thiên về hình tượng hoá ngân sách nhà nước khi nhấn mạnh ựến quan hệ kinh tế mà ắt chỉ ra các nội dung vật chất của nó để quan niệm ựầy

ựủ hơn về bản chất ngân sách nhà nước cần xem xét trên hai khắa cạnh:

Về nội dung vật chất: ngân sách nhà nước ựược ựặc trưng bằng sự vận ựộng của các nguồn lực tài chắnh trong quá trình tạo, lập và sử dụng quỹ tiền

tệ của Nhà nước ựể thực hiện các chức năng của Nhà nước Quan niệm như vậy, về nội dung vật chất của ngân sách nhà nước là phù hợp với nhận thức mới về tài chắnh; nó chỉ ra các yếu tố cơ bản, ựặc trưng của tài chắnh trong cơ chế thị trường Sự vận ựộng ựộc lập tương ựối của các nguồn tài chắnh trong nền kinh tế Ờ xã hội, nguồn ựể tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong ựó có quỹ ngân sách nhà nước

Về nội dung kinh tế Ờ xã hội: ngân sách nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế giữa một bên là Nhà nước với một bên là các chủ thể khác trong xã hội Các quan hệ kinh tế này phát sinh trong quá trình Nhà nước tham gia

Trang 18

phân phối các nguồn tài chính quốc gia, phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của mình Biểu hiện các quan hệ ñó thông qua các nội dung thu – chi ngân sách nhà nước, phù hợp với các ñiều kiện kinh tế – xã hội và nhiệm vụ của Nhà nước trong mỗi thời kỳ tương ứng Quan niệm về ngân sách nhà nước như trên vừa thể hiện ñược nội dung vật chất, vừa thể hiện ñược nội dung kinh tế xã hội của ngân sách nhà nước [14]

ðặc ñiểm của ngân sách nhà nước bao gồm:

Từ việc nghiên cứu khái niệm và vai trò của ngân sách nhà nước, rút ra một số ñặc ñiểm cơ bản của ngân sách nhà nước như sau:

Thứ nhất: việc tạo lập và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước luôn gắn với quyền lực của Nhà nước và ñược Nhà nước tiến hành trên cơ sở luật ñịnh

ðặc ñiểm này thể hiện tính pháp lý tối cao của ngân sách nhà nước Việc ban hành, sửa ñổi, bổ sung hay bãi bỏ một khoản thu, chi nào của ngân sách nhà nước cũng chỉ có một cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước – Quốc hội quyết ñịnh Mặt khác, tính quyền lực của Nhà nước ñối với ngân sách nhà nước còn thể hiện ở chỗ Chính phủ không thể thực hiện thu, chi ngân sách một cách tuỳ tiện mà phải dựa trên cơ sở pháp lý ñã ñược xác ñịnh trong các văn bản pháp luật do cơ quan quyền lực của Nhà nước ban hành

Bởi vì:

Quá trình tạo lập quỹ ngân sách nhà nước (thu ngân sách nhà nước) chính là quá trình phân phối lại lợi ích kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể tham gia phân phối, trong ñó Nhà nước ñiều tiết một phần lợi ích kinh tế từ các chủ thể tham gia phân phối là các tổ chức và cá nhân trong xã hội Tuy nhiên, trong thực tế không phải tất cả các tổ chức, cá nhân trong xã hội ñều sẵn sàng chia sẻ lợi ích của mình cho Nhà nước Do vậy, ñể ñiều tiết ñược một phần thu nhập của xã hội nhằm tạo lập ñược quỹ ngân sách nhà nước thì Nhà nước phải dùng quyền lực của mình ñể buộc các tổ chức, cá nhân trong xã hội ñóng góp

Trang 19

Quá trình sử dụng quỹ ngân sách nhà nước (chi ngân sách nhà nước) cũng chính là quá trình phân phối lợi ích nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Quá trình này tác ñộng ñến lợi ích kinh tế của các chủ thể ở mọi lĩnh vực kinh tế – xã hội do vậy ñể ñảm bảo tính thống nhất, kỷ cương trong ñời sống kinh tế xã hội ñể Nhà nước hoàn thành chức năng của mình thì các khoản chi ngân sách nhà nước phải ñược thể hiện bằng quyền lực của Nhà nước tức là luật pháp

Thứ hai: ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với sở hữu nhà nước, nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước, luôn chứa ñựng lợi ích chung, lợi ích công cộng

Hoạt ñộng ngân sách nhà nước ñược biểu hiện cụ thể bằng các hoạt ñộng thu và chi, trong ñó:

Thu ngân sách nhà nước chính là quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền

tệ ñặc biệt, quỹ này thuộc sở hữu của Nhà nước

Chi ngân sách nhà nước, chính là việc sử dụng quỹ này chi tiêu cho những hoạt ñộng của bộ máy quản lý hành chính, quốc phòng, an ninh, chi cho xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, các vấn ñề về phúc lợi công cộng,

về sự nghiệp xã hội trước mắt và lâu dài Tất cả những khoản chi nói trên nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Kết quả của các khoản chi nói trên không ngoài mục ñích ñảm bảo cho mội xã hội ổn ñịnh, nền kinh tế tăng trưởng bền vững và phúc lợi công cộng ñược nâng cao Do vậy, hoạt ñộng của ngân sách nhà nước luôn chứa ñựng lợi ích công cộng, lợi ích chung toàn xã hội

Thứ ba: hoạt ñộng thu, chi ngân sách nhà nước ñược thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu

Tính chất không hoàn trả trực tiếp của hoạt ñộng thu, chi ngân sách nhà nước ñược thể hiện trên các khía cạnh sau:

Trang 20

Một là: sự chuyển giao thu nhập của xã hội vào quỹ ngân sách nhà nước chủ yếu thông qua hình thức thuế đó là hình thức thu Ờ nộp bắt buộc, không mang tắnh hoàn trả trực tiếp Có nghĩa là mức thu nhập mà người nộp chuyển giao cho Nhà nước không hoàn toàn dựa trên mức ựộ lợi ắch mà người nộp thuế thừa hưởng từ những dịch vụ và hàng hoá công cộng do Nhà nước cung cấp Ngược lại, người nộp thuế cũng không có quyền ựòi hỏi Nhà nước cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới nộp thuế cho Nhà nước

Hai là: Mọi người dân sẽ nhận ựược một phần các hàng hoá, dịch vụ công cộng mà Nhà nước ựã cung cấp cho cả cộng ựồng Phần giá trị mà người

ựó ựược hưởng thụ không nhất thiết tương ựồng với khoản ựóng góp mà họ ựã nộp vào ngân sách nhà nước

Ngoài ba ựặc ựiểm nêu trên, ngân sách nhà nước cũng có những ựặc ựiểm như các quỹ tiền tệ khác (thể hiện tắnh mục ựắch và tắnh vận ựộng thường xuyên) Tuy nhiên, nét riêng biệt của ngân sách nhà nước với tư cách

là một quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước là nó ựược chia thành nhiều quỹ nhỏ, các tác dụng riêng và chỉ sau ựó ngân sách nhà nước mới ựược chi dùng cho những mục ựắch nhất ựịnh ựã ựịnh trước

Nghiên cứu những ựặc ựiểm của ngân sách nhà nước không những cho phép tìm ựược phương thức và phương pháp quản lý ngân sách nhà nước hiệu quả hơn, mà còn giúp ta nhận thức và phát huy tốt hơn vai trò của ngân sách nhà nước

2.1.2 Vị trắ, vai trò của ngân sách nhà nước cấp huyện

Từ đại hội đảng toàn quốc lần thứ IV năm 1976, vai trò kinh tế xã hội của chắnh quyền cấp huyện ựược nâng cao Chắnh vì thế, bên cạnh ngân sách trung ương, ngân sách huyện (quận) ựã ựược thành lập nằm trong hệ thống ngân sách nhà nước

Trang 21

Thực tế ñã chứng minh vai trò vô cùng to lớn của ngân sách nhà nước cấp huyện Do ñó năm 1983 ngân sách xã (phường) ñược hình thành và nằm trong hệ thống ngân sách nhà nước

2.1.2.1 Vị trí của ngân sách huyện

Cấp huyện là cấp chính quyền trung gian, là cầu nối quan trọng ñể tiếp thu chính sách, pháp luật của Nhà nước chuyển tải xuống cấp xã, phường Cấp huyện thực hiện chính sách pháp luật của Nhà nước, giải quyết và nắm bắt việc thực hiện từ cơ sở, tổng hợp thông tin báo cáo cấp trên ðể thực hiện ñược chức năng của mình, ngân sách nhà nước cấp huyện cũng có những vị trí quan trọng ñó là:

Thứ nhất: Ngân sách huyện là công cụ ñiều chỉnh ñiều tiết hoạt ñộng xã hội trên ñịa bàn ñi ñúng hướng, ñúng chính sách chế ñộ Nhờ có ngân sách nhà nước cấp huyện mà các hoạt ñộng diễn ra ở các ñịa phương mới ñảm bảo kịp thời, mới ñáp ứng ñược yêu cầu quản lý xã hội Nếu không có ngân sách nhà nước cấp huyện, nhiều sự việc xảy ra khó có thể giải quyết ngay ñược, ví

dụ như phòng chống thiên tai, hoả hoạn, cứu tế xã hội, các chính sách xã hội khác Chính vì ngân sách nhà nước cấp huyện có vị trí như vậy nên Luật ngân sách nhà nước sửa ñổi số 01/2002/QH11 càng tăng cường nhiệm vụ chi cho ngân sách nhà nước cấp huyện

Thứ hai: Ngân sách huyện, quận thuộc ngân sách ñịa phương cung ứng nguồn tài chính cho các nhiệm vụ của chính quyền Nhà nước ở ñịa phương và

hỗ trợ chuyển giao nguồn tài chính cho chính quyền cấp dưới Hàng năm khối lượng công việc mà chính quyền cấp huyện phải ñảm nhiệm là rất nặng nề, bao gồm ngân sách nhà nước chi kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, văn hoá xã hội, giáo dục ñào tạo, y tế, các chương trình quốc gia mà cấp huyện phải ñảm nhiệm ðây là một cấp ngân sách thuộc hệ thống ngân sách nhà nước, do ñó chúng có ñầy ñủ các chức năng nhiệm vụ ñã ñược Luật ngân sách nhà nước quy ñịnh Cấp huyện có vị trí vô cùng quan trọng Hầu hết các chủ

Trang 22

trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước ñều ñược tổ chức thực hiện tại chính quyền cấp huyện Chính vì vậy, ngân sách nhà nước cấp huyện có vai trò hết sức quan trọng ñối với phát triển kinh tế – xã hội của huyện

2.1.2.2 Vai trò của ngân sách Nhà nước cấp huyện (ngân sách huyện)

Ngân sách nhà nước cấp huyện là công cụ ñặc biệt quan trọng ñể chính quyền huyện thực hiện quản lý toàn diện các mặt hoạt ñộng kinh tế – xã hội tại ñịa phương Mặc dù ngân sách nhà nước cấp huyện về số tuyệt ñối không bằng ngân sách trung ương và thành phố, nhưng nó lại chịu chi phối bởi các nhiệm vụ rất nặng nề Nó thể hiện ñược vai trò tham gia quản lý Nhà nước của chính quyền cấp huyện Ngân sách nhà nước phải bỏ ra ñể thực thi nhiệm

vụ của Nhà nước tại ñịa phương, có như vậy mới thể hiện ñược quyền lực Nhà nước của mình

Cung cấp phương tiện vật chất cho sự tồn tại và hoạt ñộng của bộ máy Nhà nước cấp huyện Các hoạt ñộng của bộ máy chính quyền cấp huyện cũng như của bộ máy chính quyền cấp trung ương, cấp tỉnh nhưng chỉ khác phạm

vi tác ñộng hẹp hơn, cụ thể hơn Ngân sách nhà nước cấp huyện ñảm nhiệm tất cả các hoạt ñộng kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, quốc phòng, an ninh, các sự nghiệp kinh tế phát sinh trên ñịa bàn

Về mặt kinh tế: chính quyền huyện không ñứng ra tổ chức kinh doanh

mà thể hiện vai trò quản lý, kiểm tra giám sát việc chấp hành pháp luật, chính sách trong các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các ñơn vị, cá nhân Trong ñiều kiện mới, chính quyền huyện còn phải vươn lên tạo ra môi trường pháp

lý, kinh tế thuận lợi cho mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế trên ñịa bàn huyện vận hành thuận lợi như:

Việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các ñơn vị cá nhân trong hoạt ñộng kinh tế, việc quan tâm xây dựng công trình hạ tầng, ñường giao thông, bến bãi thông tin liên lạc

Trang 23

Về văn hoá, chính quyền huyện tổ chức thực hiện các chương trình xóa

mù chữ phổ cập giáo dục bằng việc tạo ra các trường lớp cho các cháu học tập, thực hiện các chương trình quốc gia về bảo vệ chăm sóc trẻ em và nhân dân, chương trình kế hoạch hoá gia ñình, phòng chống tệ nạn xã hội, xóa ñói giảm nghèo Chính quyền huyện phải trực tiếp quản lý và phối hợp với các

xã trong huyện việc quản lý hành chính, quản lý hộ tịch, hộ chiếu, trật tự trị

an, chăm lo huấn luyện dân quân tự vệ và xây dựng lực lượng quốc phòng toàn dân trên ñịa bàn huyện

Như vậy, có thể nói, ngân sách nhà nước cấp huyện thay mặt cho ngân sách nhà nước các cấp trên ñể xây dựng, phát triển ñời sống kinh tế – xã hội của nhân dân trong huyện Nó có vai trò như một ngân sách nhà nước thu nhỏ,

nó giải quyết các vấn ñề liên quan ñến ngân sách nhà nước trong phạm vi cấp huyện Nếu không có ngân sách nhà nước cấp huyện thì nền kinh tế – xã hội của huyện sẽ khó có thể ñược xây dựng, ñầu tư, quản lý một cách sát sao và hiệu quả

ðặc biệt với các vùng nông thôn, ngân sách nhà nước cấp huyện càng

có vai trò quan trọng Bởi lẽ các vùng này nằm xa trung tâm của tỉnh, của trung ương Nếu có vấn ñề cần ñến ngân sách nhà nước thì phải mất một khoản thời gian chờ ñợi khá lâu Như vậy mất nhiều thời gian và công sức ñể

có ñược ngân sách của nhà nước bổ sung xuống Do ñó ngân sách nhà nước

sẽ giảm hiệu quả, giảm vai trò ñối với nhân dân ở các huyện, nếu các huyện càng xa, ñịa hình càng phức tạp thì vai trò càng giảm ðể khắc phục ñược nhược ñiểm này, ngân sách nhà nước cần thiết phải ñược quản lý thông qua cấp huyện ñể phát huy tính kịp thời, tỉnh chủ ñộng của ngân sách nhà nước cấp huyện khi nhân dân cần ñến

Hơn nữa, ñối với các vùng nông thôn, kinh tế – xã hội kém phát triển Việc tự túc lấy thu bù chi trong huyện là không thể Ở những vùng này, nguồn thu gần như không có, hoặc có thì không ñáng kể trong khi ñiều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì lại càng phải cần ñến sự hỗ trợ, ñầu tư của Nhà nước Vì vậy,

Trang 24

ñối với ngân sách nhà nước cấp trên phân bổ xuống cho huyện tự quản lý, tự dự toán thu chi là vô cùng quan trọng Nếu không có sự hỗ trợ ngân sách từ cấp trên thì hoạt ñộng cũng như vai trò của huyện rất khó duy trì Nhân dân sẽ giảm lòng tin vào sự lãnh ñạo của ðảng và Nhà nước Vì vậy, ngân sách nhà nước cấp huyện rất quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế – xã hội của huyện, song nó càng quan trọng hơn ñối với những huyện nông thôn có ñiều kiện khó khăn

2.1.3 Quản lý ngân sách nhà nước

Quản lý ñược các nhà quản lý học và kinh doanh ñịnh nghĩa theo nhiều cách Nhưng, dù quan niệm của mỗi người về quản lý có thể khác nhau, thì ta vẫn khẳng ñịnh rằng: quản lý là một khoa học Khoa học quản lý là kiến thức

cơ bản không thể thiếu ñược với người quản lý Nó tồn tại tất yếu khi có hoạt ñộng tập thể dù nhỏ hay lớn, dù trong lĩnh vực kinh tế, văn hoá, giáo dục hay chính trị

Quản lý chứa ñựng mối quan hệ giữa chủ thể quản lý (người quản lý)

và khách thể quản lý (người bị quản lý hoặc các nguồn tài nguyên chung của tập thể) Trong ñó vai trò của người quản lý là quyết ñịnh, nhưng nó chỉ thể hiện ñược khi có khách thể và mọi công việc của tổ chức ñều ñược thực hiện bằng lao ñộng trực tiếp của người bị quản lý Tổ chức càng lớn, tính chất hoạt ñộng càng phức tạp, thì việc lãnh ñạo, ñiều hành càng khó khăn Vì vậy, trong trường hợp này, chủ thể quản lý là cả một bộ máy quản lý, gồm nhiều phòng ban và nhiều nhà quản lý các cấp khác nhau

Quản lý thường ñược hiểu theo nghĩa là sự tác ñộng có hướng ñích của chủ thể quản lý ñến ñối tượng quản lý, nhằm ñạt ñược những kết quả mong muốn của chủ thể quản lý Sự tác ñộng ở ñây ñược thực hiện qua các chức năng quản lý, biểu hiện bằng các biện pháp kinh tế – xã hội, tổ chức – kỹ thuật và các biện pháp khác

Quản lý ngân sách nhà nước là quản lý trong lĩnh vực kinh tế Vì vậy,

Trang 25

2.1.3.1 Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước

Khi ñã hình thành hệ thống ngân sách nhà nước gồm nhiều cấp thì việc phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là một tất yếu khách quan, bởi lẽ mỗi cấp ngân sách ñều có nhiệm vụ hoạt ñộng thu, chi mang tính ñộc lập tương ñối

Ngân sách nhà nước là một thể thống nhất gồm nhiều cấp ngân sách, mỗi cấp ngân sách vừa chịu sự ràng buộc bởi các chế ñộ, thể lệ chung, vừa có tính ñộc lập, tự chịu trách nhiệm nên phân cấp quản lý ngân sách nhà nước ñược hiểu là việc phân ñịnh phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của các cấp chính quyền nhà nước trong quá trình tổ chức tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước phục vụ cho việc thực thi các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Vậy ta có thể hiểu:

Thực chất của phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là giải quyết các mối quan hệ giữa chính quyền nhà nước Trung ương với các cấp chính quyền ñịa phương trong việc xử lý các vấn ñề của hoạt ñộng ngân sách nhà nước

Chính vì vậy mà phân cấp quản lý ngân sách nhà nước ñã phát huy ñược tính chủ ñộng, sáng tạo của chính quyền ñịa phương trong việc khai thác nguồn thu và bố trí các khoản chi phù hợp ñể giải quyết các nhu cầu tại chỗ của ñịa phương, khắc phục tâm lý ỷ lại của các cơ sở hoặc bệnh quan liêu của cấp trên

Nội dung của phân cấp quản lý ngân sách nhà nước như sau:

Giải quyết mối quan hệ quyền lực giữa các cấp chính quyền trong việc ban hành các chính sách, chế ñộ thu chi, chế ñộ quản lý ngân sách nhà nước

Giải quyết mối quan hệ vật chất trong quá trình phân giao nhiệm vụ chi, nguồn thu và cân ñối ngân sách nhà nước

Giải quyết mối quan hệ trong quá trình thực hiện chu trình ngân sách Một số nguyên tắc trong phân cấp quản lý ngân sách nhà nước:

Thứ nhất: phân cấp quản lý phải ñược tiến hành ñồng bộ với phân cấp kinh tế và tổ chức bộ máy hành chính

Trang 26

Thứ hai: ñảm bảo thể hiện vai trò chủ ñạo của ngân sách trương ương

và vị trí ñộc lập của ngân sách ñịa phương trong hệ thống ngân sách nhà nước thống nhất

ðảm bảo nguyên tắc công bằng trong phân cấp ngân sách

2.1.3.2 Quản lý theo chu trình ngân sách nhà nước

Chu trình NSNN có 3 khâu nối tiếp nhau là: lập ngân sách, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách Nhà nước Trong năm gần ñây ngân sách, ñồng thời có cả 3 khâu ñó: chấp hành ngân sách nhà nước của chu trình hiện tại, quyết toán ngân sách của chu trình trước và lập ngân sách của chu trình sau

Lập ngân sách nhà nước (phân bổ ngân sách nhà nước): lập ngân sách thực chất là dự toán các khoản thu – chi của ngân sách trong một năm Việc

dự toán thu – chi ñúng ñắn, có cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn sẽ có tác dụng quan trọng ñối với kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội nói chung và thực hiện ngân sách nói riêng Vì vậy, ñể phát huy vai trò tích cực của kế hoạch ngân sách, trong thực tiễn, khi lập ngân sách phải ñáp ứng các yêu cầu nhất ñịnh và dựa vào những căn cứ nhất ñịnh với những phương pháp, trình tự có tính khoa học và thực tiễn

Yêu cầu phân bổ ngân sách nhà nước:

ðảm bảo việc xây dựng dự toán thu chi ngân sách tiến hành ñúng với trình tự và thời gian quy ñịnh

ðảm bảo việc xây dựng dự toán thu chi ngân sách nhà nước dựa trên hệ thống chế ñộ, chính sách và tiêu chuẩn ñịnh mức ñúng ñắn phù hợp với thực tiễn kinh tế, xã hội ñang vận ñộng

Căn cứ phân bổ ngân sách nhà nước:

Trước hết phải dựa vào hệ thống chính sách, chế ñộ tiêu chuẩn, ñịnh mức thu – chi của ngân sách nhà nước ðây là căn cứ cụ thể ñảm bảo việc lập

Trang 27

như lương, phụ cấp, BHXH quá trình phân bổ phải bám sát các quy ñịnh của Nhà nước; các khoản chi công việc, chi chuyên môn, nghiệp vụ, chi ñầu tư mua sắm, sửa chữa Vận dụng theo cơ chế “xin – cho”, tức là các ñơn vị có nhu cầu thì cấp trên xem xét quyết ñịnh và phân bổ theo các ñối tượng khác nhau thì mức sẽ khác nhau Vấn ñề này dễ tạo sự bất công bằng trong quá trình thực hiện phân bổ ngân sách nhà nước Do vậy quá trình nghiên cứu cần phải xem xét kỹ trên các yếu tố, khía cạnh khác nhau

Dựa vào phương hướng, chủ trương, nhiệm vụ kinh tế, văn hoá, xã hội,

an ninh, quốc phòng của ðảng và Nhà nước

Dựa vào các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước trong niên kế hoạch Các chỉ tiêu ñó là: số trường lớp, số học sinh, số cán bộ giáo viên, các cơ sở văn hoá - xã hội, số giường bệnh, số bệnh viện, số trạm y tế Từ ñó, mới xác ñịnh ñược biên chế con người, ñầu công việc và các nhiệm vụ chuyên môn cần phải thực hiện

Ngoài ra, việc phân bổ dự toán ngân sách nhà nước phải căn cứ vào kết quả phân tích việc thực hiện dự toán ngân sách năm trước ðây là căn cứ quan trọng bổ sung những kinh nghiệm cần thiết cho việc phân bổ dự toán trong năm

kế hoạch [4]

Phương pháp phân bổ ngân sách nhà nước ở cấp tổng hợp trình bày ở Hình 2.2 Các ñơn vị dự toán (ñơn vị ñược thụ hưởng trực tiếp ngân sách nhà nước) căn cứ ñịnh mức, chế ñộ nhà nước quy ñịnh; căn cứ nhu cầu công việc của ñơn vị mình lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước sau ñó gửi ñến cơ quan chức năng tổng hợp Cơ quan chức năng tổng hợp dựa vào các chỉ tiêu, ñịnh mức, chế ñộ của Nhà nước, dựa vào nguồn ngân sách nhà nước ñược cấp trên phân bổ, tính toán phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước ñến từng ñơn vị

dự toán Sau ñó so sánh giữa bản dự toán cơ sở gửi lên và bản dự toán của cấp mình, tìm ra số chênh lệch và ñề xuất các biện pháp xử lý

Trang 28

Hình 2.2: Phương pháp phân bổ NSNN ở cấp tổng hợp

Chấp hành ngân sách nhà nước: sau khi ngân sách ñược phê chuẩn và năm ngân sách bắt ñầu, việc thực hiện khâu chấp hành ngân sách nhà nước gồm những nội dung:

+ Tổ chức thu ngân sách nhà nước

+ Bố trí cấp kinh phí của ngân sách nhà nước cho các nhu cầu ñã ñược phê chuẩn

Việc chấp hành ngân sách nhà nước là trách nhiệm của tất cả các pháp nhân và thể nhân dưới sự ñiều hành của Chính phủ, trong ñó Bộ Tài chính có

tư cách là công cụ vĩ mô của Nhà nước trong thời gian qua, từ ñó rút ra kinh

hợp từ cơ sở

Trang 29

quyết toán ngân sách nhà nước phải ñảm bảo chính xác, trung thực và kịp thời

3.1.3.3 Kiểm tra, ñánh giá thực hiện ngân sách nhà nước

Nội dung cuối cùng trong quản lý ngân sách nhà nước là kiểm tra quá trình lập ngân sách và chấp hành ngân sách có ñảm bảo ñúng nguyên tắc không? Việc thực hiện ngân sách nhà nước có mang lại hiệu quả gì? Từ ñó ñúc rút ra những nhận xét, những kinh nghiệm cho năm ngân sách tiếp theo

2.2 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC VĂN HOÁ - XÃ HỘI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN

2.2.1 Nội dung của ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hoá - xã hội trên ñịa bàn huyện

Ngân sách nhà nước chi cho văn hoá - xã hội ñóng vai trò hết sức quan trọng, ñảm bảo nhiệm vụ chi thường xuyên cho các hoạt ñộng sự nghiệp giáo dục - ñào tạo, y tế, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, các trại xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, bảo tồn, bảo tàng, thư viện, trùng tu di tích lịch sử ñã ñược xếp hạng, các hoạt ñộng biểu diễn nghệ thuật, phát thanh truyền hình và các hoạt ñộng văn hoá khác

Luật ngân sách nhà nước quy ñịnh rất rõ nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện Nội dung ngân sách nhà nước về văn hoá - xã hội trên ñịa bàn cấp huyện bao gồm: chi cho giáo dục và ñào tạo, chi y tế, chi văn hoá thông tin, thể dục thể thao, thư viện, phát thanh truyền hình, chi tuyên truyền, chi tôn tạo các di tích thuộc huyện, phòng chống tệ nạn xã hội, chi chính sách xã hội

* Chi sự nghiệp giáo dục, ñào tạo:

ðây là khoản chi mà tầm quan trọng của nó là nhằm nâng cao dân trí, trình ñộ chuyên môn kỹ thuật của mọi người dân trong xã hội góp phần thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế Về nội dung khoản chi này bao gồm:

Trang 30

Chi về giáo dục phổ thông: hệ mẫu giáo, hệ tiểu học, hệ trung học và hệ

Các khoản chi sự nghiệp giáo dục và ñào tạo khác:

Trong cơ chế thị trường hiện nay, ở Việt Nam, sự nghiệp giáo dục và ñào tạo ñang phát triển theo hướng xã hội hoá và ña dạng hoá mục tiêu, chương trình, loại hình trường lớp và các loại hình giáo dục, ñào tạo nhằm mục ñích nâng cao trình ñộ dân trí của các tầng lớp dân cư trong xã hội Bên cạnh các trường công lập ñã phát triển các dạng trường dân lập, tư thục ở tất cả các cấp trong hệ thống giáo dục quốc dân ñã giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước cũng như tạo ñiều kiện nâng cao chất lượng giáo dục và ñào tạo

Trang 31

* Chi sự nghiệp y tế:

Chi sự nghiệp y tế là khoản chi phục vụ công tác phòng bệnh và chữa bệnh nhằm nâng cao mức sống cho mọi người dân trong xã hội Về nội dung khoản chi gồm:

Chi cho công tác phòng bệnh: bao gồm các khoản chi nhằm bảo ñảm ñiều kiện hoạt ñộng của các viện nghiên cứu, phòng khám, trạm chuyên khoa

Chi cho công tác chữa bệnh: là khoản chi quan trọng nhất nhằm duy trì

sự hoạt ñộng của hệ thống các bệnh viện, bệnh xá, nhà ñiều dưỡng

Chi cho các chương trình quốc gia về y tế: chương trình phòng chống bướu cổ, phòng chống sốt rét, dân số và kế hoạch hoá gia ñình

Các khoản chi sự nghiệp y tế khác:

Hiện nay, các khoản chi từ ngân sách nhà nước cho hoạt ñộng sự nghiệp y tế chưa ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển của ngành y Việc nâng cao chất lượng hoạt ñộng khám, chữa bệnh và tăng cường trang bị cơ sở vật chất,

kỹ thuật cho một nền y học hiện ñại ñòi hỏi bên cạnh nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp phát phải huy ñộng thêm các nguồn thu khác từ trong nước

và ngoài nước

Trong ñiều kiện nhằm xoá bỏ dần sự bao cấp của ngân sách nhà nước ñối với hoạt ñộng sự nghiệp y tế và tăng cường sử dụng có hiệu quả kinh phí cấp cho ngành y tế, xu hướng chung hiện nay là nhà nước chỉ cấp kinh phí cho các hoạt ñộng phòng chống các dịch bệnh, thực hiện các chương trình quốc gia về y tế và chi chữa bệnh cho các ñối tượng ñặc biệt Các trường hợp còn lại sẽ huy ñộng sự ñóng góp từ người bệnh thông qua việc thực hiện chế

ñộ bảo hiểm y tế cho mọi ñối tượng ñể hình thành quỹ bảo hiểm y tế nhằm thanh toán chi phí cho người bệnh khi ñến khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế

* Chi sự nghiệp văn hoá, văn nghệ, thể thao:

Mục tiêu của các hoạt ñộng văn hoá, nghệ thuật, thể thao là nhằm nâng cao tri thức và thẩm mỹ cho mọi tầng lớp dân cư nhằm xây dựng một nền văn

Trang 32

hoá ñậm ñà bản sắc dân tộc, có nội dung nhân ñạo, dân chủ và tiến bộ, phát triển ñạo ñức xã hội và truyền thống dân tộc Các mục tiêu của các hoạt ñộng này cho phép mỗi công dân phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng và ñạo ñức Vì tính chất quan trọng của các hoạt ñộng văn hoá, nghệ thuật, thể thao nên việc thực hiện các mục tiêu của chúng gắn liền một khoản cấp phát từ ngân sách nhà nước Về nội dung khoản chi này gồm:

Chi cho hệ thống thư viện, bảo tàng, nhà văn hoá

Chi cho hệ thống phát thanh, truyền hình và các hoạt ñộng thông tin khác Chi cho các hoạt ñộng biểu diễn nghệ thuật và các hoạt ñộng văn hoá khác Chi cho sự nghiệp thể dục thể thao

Chi cho các chương trình quốc gia về văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao

* Chi sự nghiệp xã hội:

Mục tiêu của khoản chi này là nhằm bảo ñảm ñời sống của người lao ñộng khi gặp khó khăn, tai nạn, già yếu, những người không có khả năng lao ñộng ñồng thời giải quyết những vấn ñề xã hội nhất ñịnh

Chi từ ngân sách nhà nước cho sự nghiệp xã hội gồm:

Chi thực hiện những chính sách ñối với thương binh, gia ñình liệt sỹ, gia ñình có công với cách mạng

Chi ñể giúp ñỡ ñời sống nhân dân ở những vùng xảy ra thiên tai và những sự cố bất ngờ khác

Chi cho các trại xã hội: trại trẻ mồ côi, trại nuôi dưỡng người già, các trại cải tạo

Chi cho sự nghiệp xã hội chủ yếu là do ngân sách nhà nước tài trợ, bên cạnh ñó còn có nguồn do các ñơn vị kinh tế, tổ chức xã hội trong và ngoài nước quyên góp, ủng hộ của nhân dân Khoản chi này ñã góp phần giảm nhẹ những khó khăn về ñời sống của một số ñối tượng nhất ñịnh và hình thành thu nhập về phúc lợi xã hội cho những ñối tượng ñó

Trang 33

Như vậy, chi sự nghiệp có tính chất trợ cấp cho các ñối tượng xã hội nhất ñịnh

Càng ở những vùng nông thôn thì ngân sách nhà nước ñầu tư vào lĩnh vực văn hoá - xã hội càng có vai trò quan trọng Ở những vùng này người dân không có khả năng ñóng góp nhiều ñể xây dựng, tu sửa cơ sở hạ tầng ðời sống kinh tế còn khó khăn Vì vậy, mức ñầu tư, phát triển về cơ sở hạ tầng phục vụ văn hoá - xã hội rất thấp trong khi nhu cầu cần phát triển lại cao ðây

là bài toán rất khó giải ñối với chính quyền cấp xã, huyện Khi ñó, kinh phí ñầu tư từ ngân sách nhà nước ñưa xuống là rất cần thiết Các cơ sở hạ tầng phục vụ giáo dục và y tế là quan trọng nhất, cần ñầu tư nhiều nhất ñể góp phần nâng cao trình ñộ dân trí, nâng cao chất lượng cuộc sống, nâng cao sức khoẻ cho người dân nông thôn

ðối với các vùng nông thôn, ngân sách nhà nước ngoài việc ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thì nguồn ngân sách ñể chi cho các vấn ñề chính sách cũng rất lớn Nhiều hộ gia ñình rơi vào hoàn cảnh nghèo ñói, ngân sách nhà nước phải góp phần giúp họ thoát nghèo Tiếp ñến là chi cho vấn ñề tuyên truyền ñể nhận thức của người dân ñược mở mang hơn cũng cần có sự ñầu tư khá tốn kém kinh phí của Nhà nước

Thực tế cho thấy, ñối với những vấn ñề văn hoá - xã hội, ngân sách nhà nước không chỉ ñầu tư một lần mà phải ñầu tư liên tục, ñầu tư lâu dài Vì trình

ñộ dân trí của người dân nông thôn không cao như người dân thành thị nên khả năng tiếp thu các vấn ñề còn nhiều hạn chế, ñòi hỏi Nhà nước phải ñầu tư theo một quá trình chứ không ñơn giản chỉ ñầu tư một lần là xong

2.2.2 Phạm vi tác ñộng của quản lý ngân sách nhà nước ñến phát triển văn hoá - xã hội

Các hoạt ñộng văn hoá - xã hội có vai trò rất lớn trong ñời sống của chúng ta, không kém gì các hoạt ñộng sản sinh vật chất Nguồn ñảm bảo cho các hoạt ñộng văn hoá - xã hội chủ yếu là ngân sách nhà nước Vì vậy vai trò

Trang 34

của ngân sách nhà nước đối với các hoạt động văn hố - xã hội là vơ cùng quan trọng Ngân sách nhà nước là nguồn cơ bản để duy trì các hoạt động của

bộ máy và thể hiện sự tham gia quản lý của Nhà nước đối với lĩnh vực văn hố - xã hội Ngân sách nhà nước cịn là nguồn cơ bản để tạo nên cơ sở vật chất cho các hoạt động văn hố - xã hội trên địa bàn cấp huyện Ngồi ra, ngân sách nhà nước cung cấp để duy trì các hoạt động thường xuyên như nuơi

bộ máy chính quyền, chi hành chính, tạo lập chương trình Do đĩ, cơng tác phân bổ ngân sách nhà nước về văn hố - xã hội ở cấp huyện cĩ tác động rất lớn đến phát triển văn hố - xã hội, phạm vi tác động của ngân sách nhà nước hầu như là yếu tố quyết định đến sự tồn tại, phát triển văn hố - xã hội

ðối với cấp huyện các tổ chức, hoạt động văn hố xã hội khơng phải là đơn vị kinh doanh, mà là đơn vị hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp Vì vậy ngồi ngân sách nhà nước ra, các khoản phí, lệ phí chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ để bổ sung nguồn kinh phí hoạt động Phạm vi tác động của quản lý các nguồn ngân sách nhà nước về văn hố - xã hội trên địa bàn cấp huyện được thể hiện như sau:

Thứ nhất, ngân sách nhà nước đĩng vai trị quyết định đến sự tồn tại và phát triển của văn hố - xã hội cấp huyện Vì khả năng tự túc kinh phí để duy trì các hoạt động văn hố - xã hội ở huyện là khơng thể nên phải cần đến kinh phí từ cấp trên Nếu cĩ ngân sách nhà nước đưa xuống thì mới cĩ kinh phí để hoạt động, ngược lại nếu khơng cĩ ngân sách nhà nước thì các hoạt động liên quan đến văn hố - xã hội sẽ bị ngừng trệ và cĩ thể dẫn đến bị biến mất Ví dụ như các làng chèo ở những vùng nơng thơn ðây là một giá trị văn hố rất lớn của đặc trưng nơng thơn Việt Nam ðến nay, cịn được mấy làng duy trì được

sự sống của đồn Nếu đồn nào được Nhà nước trợ cấp thì cịn hoạt động, cịn lại các đồn của xã tự hoạt động bằng kinh phí tự túc thì đều đã khơng cịn tồn tại

Trang 35

Thứ hai, phân bổ ngân sách nhà nước có tác ñộng trực tiếp ñến các hoạt ñộng văn hoá - xã hội ở cấp huyện Bởi vì phân bổ thiếu, phân bổ không công bằng các hoạt ñộng văn hoá - xã hội sẽ rất khó khăn Bản thân các hoạt ñộng văn hoá - xã hội không tự tạo ra cơ sở vật chất ñể quay vòng duy trì hoạt ñộng như ñối với hoạt ñộng kinh tế Vì vậy, hoạt ñộng văn hoá cần sự hỗ trợ hoàn toàn từ ngân sách nhà nước

Thứ ba, ngân sách nhà nước tác ñộng với phạm vi rộng lớn và mạnh mẽ ñến sự phát triển văn hoá - xã hội trên ñịa bàn Vì sự phát triển của văn hoá -

xã hội phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách nhà nước Do ñó nếu ngân sách nhà nước bổ sung nhiều thì sẽ có ñiều kiện duy trì và phát triển thậm chí phát triển rất mạnh mẽ các hoạt ñộng văn hoá - xã hội Ngược lại, nếu ngân sách nhà nước bổ sung ít hoặc thiếu thì sự hoạt ñộng, phát triển của văn hoá - xã hội sẽ

bị hạn chế Ví dụ về sự tôn tạo, tu sửa ñền chùa ở các làng xã, ngân sách nhà nước cấp ñến ñầu thì chỉ có thể làm ñược ñến ñó, ñóng góp của nhân dân chỉ mang tính chất hỗ trợ Các hoạt ñộng văn nghệ tuồng, chèo cũng vậy Nếu ñược ñầu tư nhiều, nó sẽ phát triển rất mạnh mẽ, phục vụ nhiều ñối tượng người xem Ngược lại, sẽ không có ñiều kiện ñể phát triển, ñối tượng người xem sẽ ít

Như vậy, có thể nói phạm vi tác ñộng của ngân sách cấp huyện ñến sự hoạt ñộng của văn hoá xã hội rất lớn, ñặc biệt là văn hoá xã hội của huyện vùng nông thôn Ví dụ tại huyện Thanh Liêm tỉnh Hà Nam ðây là một huyện vùng nông thôn, người dân chủ yếu làm nông nghiệp, kinh tế xã hội còn kém phát triển Người dân không thể tự túc trong vấn ñề ñóng góp cho hoạt ñộng văn hoá xã hội phát triển Tất cả mọi hoạt ñộng văn hóa xã hội của huyện ñều phải trông chờ vào nguồn ngân sách Nhà nước ðược sự quan tâm ñầu tư của các cấp chính quyền Những tháng ñầu năm 2008, hoạt ñộng văn hoá xã hội của huyện ñã ñạt ñược nhiều thành tựu nổi bật

Về văn hoá thông tin, truyền thanh:

Trang 36

Hoạt động tuyên truyền diễn ra sơi nổi, hướng trọng tâm vào tuyên truyền, kỷ niệm các ngày lễ, ngày kỷ niệm trọng đại của ðảng, của đất nước, của tỉnh như: Tuyên truyền mừng ðảng, mừng xuân, tuyên truyền vận động

“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”,

Phong trào “Tồn dân đồn kết xây dựng đời sống văn hố ở khu dân cư” tiếp tục được đẩy mạnh Xét cơng nhận được nhiều làng, nhiều đơn vị đạt danh hiệu làng văn hố, đơn vị văn hố Huyện cĩ 78,5% các hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hố

Các hoạt động thể dục thể thao khá sơi nổi và đạt được giải ba bĩng chuyền hơi cấp tỉnh

Về y tế:

Chỉ đạo tổ chức tốt việc triển khai chương trình chăm sĩc sức khoẻ nhân dân trên địa bàn huyện Cơng tác khám chữa bệnh tiếp tục được quan tâm Cơng tác phịng chống dịch bệnh được duy trì thường xuyên, đã tập trung khoanh vùng dập dịch cúm gia cầm, khơng để lan rộng trên địa bàn, tổ chức thực hiện dịch vụ uống vắc xin phịng tả đến các xã, thị trấn được 850 liều

Kiểm tra 56/67 đại lý bán thuốc tân dược và nhà thuốc trên địa bàn, 11/15 cơ sở hành nghề y dược tư nhân Tổ chức thanh, kiểm tra vệ sinh an tồn thực phẩm tại 135 cở sở kinh doanh và chế biến lương thực thực phẩm

Thực hiện tốt cơng tác chăm sĩc sức khoẻ sinh sản và tiêm chủng mở rộng phịng 7 bệnh truyền nhiễm cho trẻ em, tổng số trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm phịng là 2090, đạt 91,66% kế hoạch

Về thực hiện các chính sách đối với các gia đình thuộc diện chính sách: Huyện đã tổ chức thăm hỏi, tặng quà cho các đối tượng nhân dịp tết, ngày thương binh liệt sỹ 27/7, Quốc khánh 2/9 với tổng số tiền trị giá hàng trăm triệu đồng

Trang 37

Thực hiện chi trả chế ñộ chính sách hàng tháng cho gần 5000 ñối tượng với tổng số tiền hơn 29 tỷ ñồng Phối hợp với trung tâm ñiều dưỡng thương bệnh binh nặng Liêm Cần tổ chức ñiều dưỡng luân phiên cho hơn 1000 ñối tượng Lập hồ sơ ñề nghị truy tặng danh hiệu 3 bà mẹ Việt Nam anh hùng,

114 hồ sơ ñề nghị chế ñộ tuất liệt sỹ, tuất thương bệnh binh; 136 hồ sơ ñề nghị trợ cấp dụng cụ chỉnh hình năm 2008, 1222 hồ sơ ưu ñãi giáo dục cho con ñối tượng chính sách, người có công năm học 2007 – 2008

Thực hiện việc cấp thẻ bảo hiểm y tế năm 2008 kịp thời cho gần 7000 ñối tượng người có công Tổ chức tiếp nhận và an táng 7 hài cốt liệt sỹ từ nghĩa trang quốc tế Việt Lào về quê hương, phối hợp tổ chức ñại lễ tri ân các anh hùng liệt sỹ tại xã Thanh Tâm

Hỗ trợ tu sửa, xây dựng 30 nhà tình nghĩa, nhà không an toàn cho người có công với kinh phí 170 triệu Cải tạo nâng cấp 2 nghĩa trang liệt sỹ Liêm Cần, Liêm Phong do ngân sách tỉnh hỗ trợ 130 triệu ñồng

Công tác lao ñộng, giải quyết việc làm ñược quan tâm 9 tháng ñầu năm

ñã tạo việc làm mới cho 2450 lao ñộng, ñạt 81,7% kế hoạch tỉnh giao

Tiếp tục thực hiện tốt công tác bảo trợ xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội Tổ chức cho 12 ñối tượng ñi cai nghiện bắt buộc tại trung tâm cai nghiện ñạt 100% kế hoạch

Công tác giáo dục trẻ em ñược quan tâm, thực hiện cấp phát 100% thẻ khám chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế miễn phí cho hơn 1000 trẻ em trong ñộ tuổi Tích cực tổ chức các hoạt ñộng thăm hỏi, ñộng viên trẻ em có hoàn cảnh khó khăn nhân tháng hành ñộng vì trẻ em, tết Trung thu Tổ chức tặng quà, hỗ trợ xây dựng các ñiểm vui chơi cho trẻ em với kinh phí 66,7 triệu ñồng

Về công tác ñảm bảo an ninh chính trị:

Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội cơ bản ổn ñịnh Lực lượng công an phối hợp với các cấp chính quyền bảo vệ an toàn tuyệt ñối các ngày lễ, kỷ niệm lớn của ñất nước, của tỉnh

Trang 38

Chỉ ñạo phòng ngừa, ngăn chặn âm mưu và hoạt ñộng lợi dụng khiếu kiện, không ñể xảy ra phức tạp về an ninh trật tự Tập trung nắm tình hình về công tác tôn giáo nhất là số giáo dân kéo lên giáo xứ Thái Hà (Hà Nội)

Chính vì phạm vi tác ñộng của các nguồn ngân sách nhà nước về văn hoá - xã hội rộng lớn như vậy Nên trong quá trình quản lý, cũng như tính toán phân bổ chúng ta phải thực sự tuân thủ những quy ñịnh về ñịnh mức, tiêu chuẩn, chế ñộ và vận dụng vào thực tiễn một cách khách quan, hợp lý

Kiểm tra kế toán là một biện pháp nhằm ñảm bảo cho các quy ñịnh về

kế toán ñược chấp hành nghiêm chỉnh Kiểm tra kế toán cần phải ñược thực hiện thường xuyên và tiến hành ở tất cả các bước quản lý ngân sách

Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện các khoản thu của các tổ chức,

cá nhân ñã nộp ngân sách Nhà nước không ñúng quy ñịnh của pháp luật, phải ñược hoàn trả ngay từ ngân sách nhà nước cho các tổ chức, cá nhân và hạch toán giảm thu ngân sách Những khoản chi không ñúng chế ñộ quy ñịnh của pháp luật, phải ñược thu hồi ngay cho ngân sách nhà nước và hạch toán giảm chi ngân sách nhà nước

Theo tinh thần của Luật ngân sách nhà nước: báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách của các ñơn vị dự toán và báo cáo quyết toán ngân sách của các cấp chính quyền, trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn, phải ñược cơ quan kiểm toán nhà nước kiểm toán Các ñơn vị, ñịa phương ñược kiểm toán, ngoài việc lập, gửi xét duyệt báo cáo quyết toán như quy ñịnh, còn phải chấp hành nghiêm chỉnh những quy ñịnh của Chính phủ về kiểm toán

Việc kiểm toán ngân sách nhà nước ñược tiến hành thường xuyên, trong nội bộ và kiểm tra hành chính Chủ tài khoản trước khi ký phiếu thu, chuẩn chi, phải kiểm tra kỹ số thu, chứng từ chi tiêu ñể ngăn ngừa thu, chi sai chế ñộ, vượt tiêu chuẩn ñịnh mức, tránh tham ô, lãng phí Kế toán, thủ quỹ trước khi nhập, xuất quỹ cần xem xét kỹ chứng từ Tuyệt ñối chỉ thực hiện

Trang 39

Trong quá trình quản lý ngân sách nhà nước, kiểm tra kế toán còn thể hiện ở khâu duyệt dự toán và quyết toán ngân sách Nhà nước của cấp trên

Phân tích hoạt ñộng kinh tế của ngân sách nhằm mục ñích ñánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu, chi ngân sách trong một thời kỳ; ñối chiếu, so sánh tình hình thực hiện với chế ñộ, ñịnh mực, tiêu chuẩn quy ñịnh hiện hành

ñể phát hiện những lệch lạc, thiếu sót trong quá trình chấp hành ngân sách Từ

ñó có biện pháp xử lý hoặc ñiều chỉnh kịp thời

Trang 40

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 điều kiện tự nhiên của huyện

Gia Lâm là một huyện ngoại thành nằm ở phắa ựông bắc của thành phố

Hà Nội

đặc biệt huyện Gia Lâm nằm trên vị trắ hành lang kinh tế phắa Bắc nối liền với Vân Nam và các tỉnh miền Tây Nam của Trung Quốc nên rất thuận lợi về giao lưu kinh tế, văn hoá với quốc tế trong tương lai Gia Lâm bị ngăn cách với nội thành Hà Nội bởi sông Hồng nhưng hiện nay ựã ựược trực tiếp nối với Hà Nội bằng hai cây cầu là Vĩnh Tuy và cầu Thanh Trì

Về ựịa hình Gia Lâm nằm ở vùng châu thổ sông Hồng, cấu trúc ựịa chất không phức tạp, với ựịa hình khá bằng phẳng, thấp dần từ Tây Bắc xuống đông Nam theo hướng chung của ựịa hình và theo hướng dòng chảy của sông Hồng Cũng như ựịa hình của Hà Nội nói chung, nhìn chung ựịa hình của Gia Lâm so với các khu vực xung quanh khác là tương ựối ựơn giản, nhưng cũng khá ựa dạng, làm nền tảng cho cảnh quan tự nhiên, tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế, xây dựng các công trình hạ tầng dân dụng và khu công nghiệp ựảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện

3.1.2 điều kiện kinh tế Ờ xã hội của huyện

3.1.2.1 Tình hình sử dụng ựất ựai của huyện

đất ựai là một nguồn lực sản xuất rất quan trọng Nó là nguồn lực không thể thiếu ựối với mọi ngành sản xuất Nó tham gia vào mọi quá trình sản xuất của con người, nó càng ựặc biệt quan trọng hơn ựối với vùng nông thôn, ựối với người dân làm nông nghiệp Người nông dân làm trồng trọt hay chăn nuôi cũng ựều cần ựến sự tham gia của ựất ựai Mỗi vùng, mỗi ựịa

Ngày đăng: 08/08/2013, 21:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Phương pháp phân bổ NSNN ở cấp tổng hợp - [Luận văn]thực hiện quản lý ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách nhà nước về văn hoá   xã hội trên địa bàn huyện gia lâm   hà nội
Hình 2.2 Phương pháp phân bổ NSNN ở cấp tổng hợp (Trang 28)
Bảng 3.2: Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện Gia Lõm n ă m 2005 - 2007 - [Luận văn]thực hiện quản lý ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách nhà nước về văn hoá   xã hội trên địa bàn huyện gia lâm   hà nội
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện Gia Lõm n ă m 2005 - 2007 (Trang 44)
Bảng 4.2: Tổng hợp thu ngân sách Nhà n−ớc cấp huyện - [Luận văn]thực hiện quản lý ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách nhà nước về văn hoá   xã hội trên địa bàn huyện gia lâm   hà nội
Bảng 4.2 Tổng hợp thu ngân sách Nhà n−ớc cấp huyện (Trang 59)
Bảng 4.3: Tổng thu ngõn sỏch Nhà nước cấp huyện theo cỏc ủơn vị - [Luận văn]thực hiện quản lý ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách nhà nước về văn hoá   xã hội trên địa bàn huyện gia lâm   hà nội
Bảng 4.3 Tổng thu ngõn sỏch Nhà nước cấp huyện theo cỏc ủơn vị (Trang 61)
Bảng 4.4: Tổng thu ngân sách Nhà nước cấp huyện theo nội dung thu - [Luận văn]thực hiện quản lý ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách nhà nước về văn hoá   xã hội trên địa bàn huyện gia lâm   hà nội
Bảng 4.4 Tổng thu ngân sách Nhà nước cấp huyện theo nội dung thu (Trang 65)
Bảng 4.5: Tổng hợp chi ngân sách Nhà nước cấp huyện - [Luận văn]thực hiện quản lý ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách nhà nước về văn hoá   xã hội trên địa bàn huyện gia lâm   hà nội
Bảng 4.5 Tổng hợp chi ngân sách Nhà nước cấp huyện (Trang 69)
Bảng 4.6: Tình hình ngân sách huyện chi theo ngành kinh tế - [Luận văn]thực hiện quản lý ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách nhà nước về văn hoá   xã hội trên địa bàn huyện gia lâm   hà nội
Bảng 4.6 Tình hình ngân sách huyện chi theo ngành kinh tế (Trang 71)
Bảng 4.7: Cõn ủối ngõn sỏch nhà nước trờn ủịa bàn huyện năm 2007 - [Luận văn]thực hiện quản lý ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách nhà nước về văn hoá   xã hội trên địa bàn huyện gia lâm   hà nội
Bảng 4.7 Cõn ủối ngõn sỏch nhà nước trờn ủịa bàn huyện năm 2007 (Trang 75)
Bảng 4.8: Tổng chi ngõn sỏch Nhà nước cho cỏc hoạt ủộng VHXH trờn toàn huyện - [Luận văn]thực hiện quản lý ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách nhà nước về văn hoá   xã hội trên địa bàn huyện gia lâm   hà nội
Bảng 4.8 Tổng chi ngõn sỏch Nhà nước cho cỏc hoạt ủộng VHXH trờn toàn huyện (Trang 79)
Bảng 4.11: Tổng chi ngân sách của 3 xã năm 2007 - [Luận văn]thực hiện quản lý ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách nhà nước về văn hoá   xã hội trên địa bàn huyện gia lâm   hà nội
Bảng 4.11 Tổng chi ngân sách của 3 xã năm 2007 (Trang 86)
Bảng 4.12: Phõn tớch tỡnh hỡnh ủầu tư kinh phớ cho cỏc hoạt ủộng VHXH - [Luận văn]thực hiện quản lý ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách nhà nước về văn hoá   xã hội trên địa bàn huyện gia lâm   hà nội
Bảng 4.12 Phõn tớch tỡnh hỡnh ủầu tư kinh phớ cho cỏc hoạt ủộng VHXH (Trang 94)
Bảng 4.13: Thực hiện phân bổ ngân sách cho khối mầm non - [Luận văn]thực hiện quản lý ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách nhà nước về văn hoá   xã hội trên địa bàn huyện gia lâm   hà nội
Bảng 4.13 Thực hiện phân bổ ngân sách cho khối mầm non (Trang 99)
Bảng 4.14: Thực hiện phân bổ ngân sách cho khối tiểu học - [Luận văn]thực hiện quản lý ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách nhà nước về văn hoá   xã hội trên địa bàn huyện gia lâm   hà nội
Bảng 4.14 Thực hiện phân bổ ngân sách cho khối tiểu học (Trang 100)
Bảng 4.16: Mức ngân sách tính bình quân 1 học sinh ở các xã nghiên cứu - [Luận văn]thực hiện quản lý ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách nhà nước về văn hoá   xã hội trên địa bàn huyện gia lâm   hà nội
Bảng 4.16 Mức ngân sách tính bình quân 1 học sinh ở các xã nghiên cứu (Trang 104)
Bảng 4.19: Số tr−ờng, số học sinh, CBGV huyện Gia Lâm - [Luận văn]thực hiện quản lý ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách nhà nước về văn hoá   xã hội trên địa bàn huyện gia lâm   hà nội
Bảng 4.19 Số tr−ờng, số học sinh, CBGV huyện Gia Lâm (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w