1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng, giải pháp tiếp cận tín dụng chính thống của các hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh bắc kạn

87 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, nhiều người dân ở khu vực nông thôn vẫn íthoặc chưa thể tiếp cận được các hoạt động của các tổ chức tín dụng này.Mạng lưới tài chính còn chưa thực sự có hiệu quả ở vùng sâu vù

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NGA

THỰC TRẠNG, GIẢI PHÁP TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỐNG CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG

NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên - năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NGA

THỰC TRẠNG, GIẢI PHÁP TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỐNG CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG

NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC KẠN

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 8 62 01 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS Kiều Thu Hương

Thái Nguyên - năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi.Các số liệu, tư liệu được sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trungthực Toàn bộ nội dung luận văn chưa được công bố trong bất cứ công trìnhnghiên cứu tương tự nào khác

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn Nguyễn Thị Phương Nga

Trang 4

Đặc biệt tôi xin được gửi lời cảm ơn tới TS Kiều Thu Hương đã trực

tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong quá trình thực tập để tôi hoànthành tốt luận văn này Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị, bạn

bè đã tạo điều kiện và khích lệ tôi hoàn thành luận văn

Thái Nguyên, ngày tháng 01 năm 2018

Tác giả luận văn Nguyễn Thị Phương Nga

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận về tiếp cận tín dụng chính thống của hợp tác xã nông nghiệp 4

1.1.1 Hợp tác xã nông nghiệp 4

1.1.2 Tiếp cận tín dụng trong hợp tác xã nông nghiệp 11

1.2 Cơ sở thực tiễn về tiếp cận tín dụng chính thống của hợp tác xã nông nghiệp 24 1.2.1 Kinh nghiệm tiếp cận tín dụng chính thống của hợp tác xã nông nghiệp ở một số nước trên thế giới 24

1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam và tỉnh Bắc Kạn

28 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

29 2.1 Đối tượng nghiên cứu 29

2.2 Phạm vi nghiên cứu 29

2.3 Nội dung nghiên cứu 29

2.3.1 Nội dung chính 29

2.3.2 Nội dung cụ thể 30

2.4 Phương pháp nghiên cứu 30

2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 30

2.4.2 Phương pháp xử lý thông tin 31

2.4.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 32

Trang 6

2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 32

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

3.1 Khái quát về hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn 34

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội tỉnh Bắc Kạn 34

3.1.2 Hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn 36

3.2 Thực trạng tiếp cận tín dụng chính thống của các hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2014 - 2016 42

3.2.1 Thực trạng cung ứng vốn tín dụng ngân hàng đối với các hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn 42

3.2.2 Thực trạng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của các hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn 53

3.3 Đánh giá chung hoạt động tiếp cận tín dụng của các hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn 56

3.3.1 Những thành tựu đạt được 56

3.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 57

3.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 58

3.4 Giải pháp tăng cường tiếp cận tín dụng của các hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn 59

3.4.1 Định hướng phát triển tín dụng tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025 59

3.4.2 Một số giải pháp chính 63

KẾT LUẬN 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 72

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT Ký hiệu viết tắt Nghĩa

1 Agribank Bac Kan

2 BIDV Bac Kan

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng phiếu điều tra về HTXNN 31

Bảng 3.1 Số lượng HTXNN tỉnh Bắc Kạn theo địa bàn hoạt động trong giai đoạn 2014 - 2016 38

Bảng 3.2 Số lượng HTXNN tỉnh Bắc Kạn theo kết quả phân loại trong giai đoạn 2014 - 2016 39

Bảng 3.3 Số lượng HTXNN tỉnh Bắc Kạn theo loại hình kinh doanh trong giai đoạn 2014 - 2016 40

Bảng 3.4 Trình độ của cán bộ làm công tác quản lý HTXNN tỉnh Bắc Kạn năm 2016 42

Bảng 3.5 Tình hình cho vay của các TCTD 44

Bảng 3.6 Tình hình nợ xấu của các NHTM 45

Bảng 3.7 Các nguồn vốn của HTXNN 49

Bảng 3.8 Tình hình bảo đảm an toàn cho nợ vay 50

Bảng 3.9 Lãi suất cho vay của các TCTD 51

Bảng 3.10 Số lượng HTXNN vay vốn tại các TCTD năm 2016 53

Bảng 3.11 Số lượng HTXNN có nhu cầu vay vốn và làm đơn vay vốn năm 2016 56

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Cơ cấu nguồn nhân lực của HTXNN tỉnh Bắc Kạn năm 2016 41

Hình 3.2 Mục đích vay vốn của HTXNN 46

Hình 3.3 Quy trình tín dụng đối với HTXNN 52

Hình 3.4 Nhu cầu vay vốn tín dụng ngân hàng của HTXNN năm 2016 55

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế nước ta đã và đang bước vào giai đoạn hội nhập với nềnkinh tế quốc tế, sự chuyển biến về kinh tế - xã hội đang phát huy và có nhiềuthành tựu to lớn, tạo điều kiện cho giai đoạn phát triển mới, đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa và nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.Hội nghị Trung Ương thứ VI đã khẳng định: “Sự phát triển nông nghiệp vàkinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa có vai trò cực kỳquan trọng cả trước mắt và lâu dài làm cơ sở để ổn định và phát triển kinh tế -

xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xãhội chủ nghĩa.” Sự phát triển của kinh tế nông thôn đóng góp một vai trò rấtlớn trong nền kinh tế quốc dân, và quá trình phát triển này đã và đang có sự

hỗ trợ không nhỏ từ phía các tổ chức tín dụng

Sau 30 năm đổi mới, Việt Nam đã có nhiều thành tựu, tuy nhiên đờisống của người dân vẫn chưa được cải thiện đáng kể, đặc biệt là người dân ởvùng nông thôn Nhiều vùng nông thôn vẫn còn nghèo về vật chất - kỹ thuật,hạn chế về nhiều mặt trong nền kinh tế - xã hội chung của đất nước Nhiềuhoạt động cả trên lý thuyết lẫn thực tiễn đang tập trung vào quá trình xóa đóigiảm nghèo, cải thiện đời sống cho bà con nông dân đã phần nào phát huyhiệu quả, nhưng cái mà bà con quan tâm nhất là nguồn vốn tín dụng thì vẫncòn nhiều hạn chế Nhu cầu tín dụng của người dân xuất phát từ nhiều hoạtđộng khác nhau, và việc đáp ứng được nhu cầu đó cũng là một bước phát triểncủa các tổ chức tín dụng Hiện nay, mạng lưới tín dụng đã có mặt ở khắp cácvùng nông thôn, miền núi Hoạt động của các tổ chức tín dụng này đã và đangphát huy hiệu quả Tuy nhiên, nhiều người dân ở khu vực nông thôn vẫn íthoặc chưa thể tiếp cận được các hoạt động của các tổ chức tín dụng này.Mạng lưới tài chính còn chưa thực sự có hiệu quả ở vùng sâu vùng xa Đa sốngười nghèo ở đây chưa được cán bộ tín dụng tiếp cận Những quy định mới

Trang 11

về thế chấp tài sản đã tháo gỡ một phần khó khăn khi người dân vay vốn,nhưng vẫn bất cập đối với một bộ phận nông dân kinh doanh trang trại, doanhnghiệp vừa và nhỏ và cả người nghèo.

Bắc Kạn là một tỉnh thuộc vùng đông bắc Việt Nam, phía bắc giáp tỉnhCao bằng, phía đông giáp tỉnh Lạng Sơn, phía nam giáp tỉnh Thái Nguyên,phía tây giáp tỉnh Tuyên Quang Có điều kiện và vị trí địa lý thuận lợi để pháttriển kinh tế, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp Tuy nhiên vấn đề tiếp cận cácnguồn vốn tín dụng cho các hợp tác xã nông nghiệp vẫn còn nhiều khó khăn,một số hợp tác xã không tiếp cận được với các nguồn vốn tín dụng trên địabàn để thực hiện công tác kinh doanh của mình Mặc dù hiện tại trên địa bàntỉnh đã có nhiều tổ chức tín dụng như NHNN & PTNT, NH CS - XH, cácngân hàng thương mại, các quỹ tín dụng các tổ chức tín dụng …nhưng vẫnchưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn của người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp, cáchoạt động tín dụng đang gặp nhiều bất cập cả từ các tổ chức và từ phía ngườidân Do vậy, để tìm hiểu rõ hơn về các tổ chức tín dụng và khả năng tiếp cận

nguồn vốn của các hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN), tôi chọn đề tài: “Thực

trạng, giải pháp tiếp cận tín dụng chính thống của các hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn vềtiếp cận tín dụng chính thống của các HTXNN

- Đánh giá thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng chính thống của cácHTXNN trong tỉnh Bắc Kạn

- Phân tích những tồn tại/hạn chế ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tíndụng của các HTXNN

- Đưa ra các giải pháp tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn tíndụng chính thống của các HTXNN nhằm đáp ứng nhu cầu vốn trong sản xuất

- kinh doanh của các HTXNN

Trang 12

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận về tiếp cận tín dụng chính thống của hợp tác xã nông

nghiệp

1.1.1 Hợp tác xã nông nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm hợp tác xã nông nghiệp

Khái niệm Hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã 2003: "Hợp tác xã là tổchức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọichung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ratheo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viêntham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sảnxuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước

Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách phápnhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tàichính trong phạm vi vốnđiều lệ, vốn tích luỹvà các nguồn vốn khác của hợptác xã theo quy định củapháp luật [14]

- Theo Luật Hợp tác xã 2012 thì khái niệm này đã được thay đổi nhưsau: "Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách phápnhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫnnhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhucầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng vàdân chủ trong quản lý hợp tác xã

Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cáchpháp nhân, do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợlẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chungcủa hợp tác xã thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng vàdân chủ trong quản lý Liên hiệp hợp tác xã [2]

Trang 14

Luật hợp tác xã năm 2012 đã bỏ quy định HTX hoạt động như một loạihình doanh nghiệp, quy định này đã gây ra hai luồng ý kiến Đa số ý kiến chorằng, hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do các thành viên tự nguyện thànhlập nhằm đáp ứng nhu cầu chung của mình mà từng thành viên đơn lẻ khôngthực hiện được hoặc thực hiện kém hiệu quả hơn Một số ít ý kiến khác chorằng: Cần khẳng định hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệpnhư được quy định tại Luật Hợp tác xã năm 2003 vì thực chất hợp tác xã hoạtđộng như một loại hình doanh nghiệp đặc thù, cần được bảo đảm hoạt độngbình đẳng với mọi loại hình doanh nghiệp khác và có quyền kinh doanh một

số ngành nghề mà pháp luật không cấm

Như vậy, HTX là sự phát triển ở trình độ cao hơn của kinh tế hợp tác

mà được hình thành và nuôi dưỡng từ quá trinh hợp tác trong sản xuất, trongkinh doanh, tuy nhiên ở đó mức độ gắn kết giữa các thành viên trong tổ chức

có mối liên hệ chặt chẽ hơn, các quan hệ sở hữu, quan hệ phân phối được thiếtlập hiệu quả hơn

Theo đó, quan điểm của tác giả, có thể hiểu Hợp tác xã nông nghiệp(HTXNN) là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ítnhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau tronghoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm trong lĩnh vực nông nghiệpnhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu tráchnhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã

Các HTXNN là một tổ chức kinh tế mà trong đó tập trung được đôngđảo nông dân ở các khu vực nông thôn - một lực lượng lao động chiếm tỷtrọng lớn nhất trong xã hội Do chiếm ưu thế về số lượng lao động chính vìvậy tổ chức kinh tế này có nhiều yếu tố thuận lợi khi cùng nhau tham gia vàosản xuất

Trang 15

Đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi nên trongquá trình hoạt động kinh doanh của mình, HTXNN vừa bị chi phối bởi cácquy luật kinh tế, vừa bị chi phối bởi các quy luật tự nhiên Điều này thườnglàm cho các HTXNN phải chịu rủi ro lớn, hiệu quả kinh tế không cao, tích lũythấp do bị ảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu [14].

1.1.1.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp

Đối với việc tổ chức hoạt động của HTXNN nhiều quan điểm của cácnhà kinh tế và chính trị đều tập trung vào một số nguyên tắc cơ bản như sau:

Đầu tiên, là nguyên tắc dân chủ và tự nguyện, đây là nguyên tắc quan

trọng nhất vì dựa trên tinh thần tự nguyện các hộ nông dân cá thể nhận thấy lợiích của việc gia nhập vào các HTXNN họ sẽ quyết định tham gia và nhiệt tìnhđóng góp để xây dựng phát triển HTXNN, không chỉ vì lợi ích cá nhân mà còn

vì lợi ích của các thành viên khác Vì thế Các Mác, Ăng-ghen cũng như Lênin

đã nhấn mạnh rằng: “Tuyệt đối không được cưỡng ép nông dân mà phải đểcho người nông dân tự suy nghĩ, thấy rõ lợi ích thiết thực của mình và tựnguyện hợp tác với nhau” Tuy vậy, để đảm bảo duy trì nguyên tắc này thìđiều cần thiết là phải thực hiện dân chủ trong tổ chức, quản lý và phân chia lợiích

Thứ hai, việc xây dựng và phát triển HTXNN: Theo quan điểm của Các

Mác và Ăng-ghen thì “Hợp tác xã phải tiến hành từng bước có tính đến bước

đi và sự chờ đợi và cần phải lôi cuốn được nông dân, cùng với giai cấp côngnhân đi lên chủ nghĩa xã hội Bên cạnh đó, việc xây dựng các hợp tác xã phải

có sự giúp đỡ của Nhà nước chuyên chính vô sản để đảm bảo tính pháp lý cho

sự ra đời của kinh tế hợp tác xã Đồng thời, Nhà nước sẽ giúp đỡ các hợp tác

xã về tài chính, khoa học kỹ thuật, lao động… thông qua các chính sách pháttriển kinh tế, xã hội”.[6]

Thực tiễn hiện nay cho thấy, địa phương nào được cấp ủy quan tâm lãnhđạo, chính quyền quan tâm hỗ trợ, cán bộ HTXNN nhiệt tình, có tâm huyết,có

Trang 16

năng lực quản lý, các nguyên tắc tự nguyện dân chủ trong HTXNN được pháthuy thì địa phương đó có phong trào HTXNN phát triển mạnh và có hiệuquả rõ rệt.

Thứ ba, về cách thức tổ chức sản xuất kinh doanh: Theo quan điểm của

Các Mác và Ăng-ghen thì “Hình thức và biện pháp thực hiện hợp tác phảithiết thực cụ thể, hết sức tránh những biện pháp và hình thức thiếu thực tế, mơ

hồ Hợp tác được thực hiện ở nhiều lĩnh vực, hình thức và biện pháp, trongmỗi lĩnh vực lại khác nhau Trong lĩnh vực nông nghiệp, loại hình đất đaikhác nhau, cây trồng, vật nuôi khác nhau, quan hệ thị trường khác nhau…ngoài ra phải tính đến nhiều yếu tố khác như phong tục, tập quán của mỗivùng” Vì vậy, biện pháp và hình thức hợp tác phải thiết thực, cụ thể phù hợpvới điều kiện cụ thể [8]

Cuối cùng, hoạt động của các HTXNN là phân phối thành quả cho các

thành viên Theo tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Sản xuất được nhiều,đồng thời phải chú ý phân phối cho công bằng, cán bộ phải chí công, vô tưthậm chí có khi cán bộ vì lợi ích chung mà phải chịu thiệt thòi phần nào Chớnên cái gì tốt thì giành về cho mình, xấu để người khác” Người cũng đưa ranguyên tắc trong thực hiện phân phối: “Không sợ thiếu, chỉ sợ không côngbằng” Đó là một trong những phương pháp quản lý kinh tế hiệu quả, vì theokhoa học quản lý hiện nay thì yếu tố đảm bảo sự công bằng trong phân phối làmột trong những động lực giúp cho người lao động gắn bó và nhiệt tình vớicông việc Chính điều đó làm cho các HTXNN nói riêng và các tổ chức khácnói chung vận hành hiệu quả và ngày càng phát triển [14]

Theo Luật Hợp tác xã năm 2012 quy định về nguyên tắc tổ chức vàhoạt động của HTX cụ thể như sau:

- Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, rakhỏi hợp tác xã Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệphợp tác xã

Trang 17

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, hợp tác

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạtđộng của mình trước pháp luật

- Thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định củađiều lệ Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân phối chủ yếutheo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viênhoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạoviệc làm

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi

dưỡng cho thành viên, hợp tác xã thành viên, cán bộ quản lý, người lao độngtrong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thông tin về bản chất, lợi ích của hợptác xã, liên hiệp hợp tác xã

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chăm lo phát triển bền vững cộng

đồng thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác với nhau nhằm phát triểnphong trào hợp tác xã trên quy mô địa phương, vùng, quốc gia và quốc tế

Ở những nước nông nghiệp như nước ta thì HTXNN là tổ chức kinh tếhợp tác của các hộ gia đình, cá nhâncó hoạt động sản xuất kinh doanh, cácdịch vụ cung ứng đầu vào, đầu ra phục vụ sản xuất trong các lĩnh vực trồngtrọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, diêm nghiệp vì vậy hoạt động củaHTXNN có tác động to lớn, tích cực đến hoạt động sản xuất của hộ nông

Trang 18

nghiệp, nông dân Nhờ có hoạt động của HTX các yếu tố đầu vào và các khâudịch vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp được cung cấp kịp thời đầy đủđảm bảo chất lượng, các khâu sản xuất tiếp theo được đảm bảo làm cho hiệuquả sản xuất của hộ nông dân được nâng lên Thông qua hoạt động dịch vụvai trò điều tiết của HTXNN được thực hiện, sản xuất của hộ nông dân đượcthực hiện theo hướng tập trung, tạo điều kiện hình thành các vùng sản xuất tậptrung chuyên môn hoá Ví dụ dịch vụ làm đất, dịch vụ thuỷ lợi, dịch vụ bảo vệthực vật… đòi hỏi sản xuất của hộ nông dân phải được thực hiện thống nhấttrên từng cánh đồng và chủng loại giống, về thời vụ gieo trồng và chăm sóc.

HTX là nơi tiếp nhận những trợ giúp của Nhà nước tới hộ nông dân, vìvậy hoạt động của HTX có vai trò làm cầu nối giữa Nhà nước với hộ nôngdân một cách có hiệu quả trong một số trường hợp, khi có nhiều tổ chức thamgia hoạt động dịch vụ cho hộ nông dân hoạt động của HTX là đối trọng buộccác đối tượng phải phục vụ tốt cho nông dân [2]

1.1.1.3 Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp

HTXNN có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội:

HTXNN thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, HTXNN làm đượcnhững việc mà từng người, từng hộ không làm được hoặc làm không có hiệuquả HTXNN thúc đẩy phát triển kinh tế hộ phát triển, tạo điều kiện thuận lợicho các chủ trang trại liên kết, hợp tác, thành lập HTX HTXNN góp phầnnâng cao năng suất lao động, tiết kiệm được nhiều khoản chi phí trong đầu tưcho sản xuất, kinh doanh, huy động được nhiều vốn, nhiều nhân lực, chế ngựđược thiên tai dịch họa, đáp ứng kịp thời yêu cầu sản xuất, kinh doanh, cungcấp sản phẩm cho xã hội, góp phần tăng trưởng kinh tế, góp phần vào ngânsách nhà nước HTXNN khai thác được tiềm năng trong dân cư để mở mangngành nghề, phat triển sản xuất, tăng nguồn hàng xuất khẩu, đóng góp vào sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội [7]

Trang 19

HTXNN hỗ trợ người nghèo, giúp đỡ họ cùng phát triển Bởi lẽHTXNN không chỉ gắn bó với các thành viên về kinh tế mà còn được hìnhthành và phát triển trên cơ sở tình làng nghĩa xóm, góp phần thực hiện cácchính sách xã hội trên địa bàn như cung ứng các mặt hàng chính sách chovùng miền núi, dân tộc, vùng thiên tai bão lũ, tham gia xóa đói, giảm nghèo,khắc phục bần cùng hóa, phòng chống tệ nạn xã hội Kinh tế hợp tác vàHTXNN còn tạo điều kiện cho những người lao động, những người sản xuấtnhỏ phát triển marketing, nhờ đó những khả năng mở rộng được thị trườngtrong và ngoài nước đảm bảo sự cân bằng và chẳng những có thể trụ vữngtrong thị trường cạnh tranh, mà còn không ngừng phát triển, không bị phá sảntrở thành gánh nặng lao động thất nghiệp cho xã hội [9].

HTXNN là mô hình tổ chức sản xuất có tính xã hội chủ nghĩa Trướchết, đó là các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ, vệ tinh của các doanhnghiệp nhà nước, là đơn vị liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tếkhác và có thể là đơn vị xuất nhập khẩu Tính xã hội của HTXNN được thểhiện ở chỗ là một tổ chức kinh tế của những người lao động, tập hợp đượcđông đảo mọi người tham gia nhằm giúp đỡ lẫn nhau, tăng thêm sức mạnhtrong sản xuất kinh doanh, dịch vụ góp phần tạo công ăn việc làm và thu nhậpchính đáng và ở việc HTX hỗ trợ người nghèo Trong mọi hoạt động củamình, HTX còn có nghĩa vụ giáo duc tinh thần hợp tác cho xã viên, khuyếnkhích sự hợp tác không chỉ trong nội bộ xã viên của HTX mà còn giữa cácHTX Ngoài chăm lo về mặt kinh tế, HTX còn chăm lo cả về mặt tinh thầncho xã viên thông qua các hoạt động chung của HTX Tuy nhiên, tất cả nhữnghoạt động xã hội phải được tiến hành trên cơ sở hoạt động kinh tế có hiệuquả Những hoạt động này sẽ góp phần nâng cao trình độ dân trí của cộngđồng, góp phần dân chủ hóa đời sống xã hội, ổn định chính trị, bảo đảm anninh quốc phòng

Trang 20

Ngoài ra, HTXNN còn có vai trò tạo điều kiện thuận lợi đưa tiến bộkhoa học kỹ thuật, quản lý, công nghệ mới vào sản xuất Tiến hành chuyênmôn hóa, tập trung hóa, phát triển hợp lý các ngành sản xuất, dịch vụ và thâmcanh khoa học Khai thác tiềm năng về vốn, lao động và công nghệ, đảm bảomôi trường sinh thái, có khả năng đào tạo và bồi dưỡng để nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ quản lý phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường.

1.1.2 Tiếp cận tín dụng trong hợp tác xã nông nghiệp

1.1.2.1 Một số khái niệm cơ bản

a Khái niệm tín dụng

Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay (quan

hệ vay mượn), là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một giá trị hay hiện vậttheo những điều kiện mà hai bên thỏa thuận, hết thời hạn thì người đi vay phảitrả cho người cho vay số tài sản kèm theo một số lợi tức

Theo từ điển thuật ngữ tài chính thì tín dụng là một phạm trù kinh tếtồn tại trong các phương thức sản xuất hàng hóa khác nhau và được biểu hiệnnhư sự vay mượn trong thời hạn nào đó Khái niệm vay mượn bao gồm sựhoàn trả Chính sự hoàn trả là đặc trung thuộc bản chất của tín dụng, là dấu ấnphân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù cấp phát tài chính khác.[3]

Tín dụng là một phạm trù kinh tế, thể hiện quan hệ chuyển nhượngquyền sử dụng tư bản giữa người cho vay và người đi vay trên ba nguyên tắc:

có hoàn trả, có thời hạn và có đền bù

Đối tượng của tín dụng là vốn vay, là tư bản “lưu động” ở dạng thể lý(hàng hóa, vật tư) hay dạng tài chính (tiền giao dịch, tiền tín dụng) được sửdụng với mục đích tạo lãi Chủ thể tham gia tín dụng bao gồm các cá nhân và

tổ chức hợp pháp đóng vai trò đi vay hoặc bên cho vay.[5]

Tóm lại, tín dụng không chỉ là một hình thức vận động của tiền tệ (vốnvay), bên cạnh đó còn là một loại quan hệ xã hội, trước hết dựa vào lòng tin

Trang 21

Khi một tổ chức tín dụng cấp một khoản tín dụng cho khách hàng, trước hết là

họ tin tưởng khách hàng có khả năng trả nợ món nợ đó Tín dụng từ xa xưadựa vào lòng tin là chủ yếu, ngày nay nó được pháp luật bảo trợ Tín dụngbiểu hiện các mối liên hệ kinh tế gắn liền với các quá trình phân phối lại vốntiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả Cơ sở vật chất tín dụng là tiền tệ và hàng hóa

b Khái niệm tín dụng nông thôn

Tín dụng nông thôn là bất cứ loại chương trình tiết kiệm và cho vay,nhằm mục đích tác động đến một số cư dân nông thôn Tùy theo tính chất củatín dụng nông thôn, kế hoạch tín dụng có thể tập trung vào việc cung tín dụng,đảm bảo mua sắm trang thiết bị mới, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi,đổi mới hoặc cải thiện cuộc sống của người dân nông thôn

Ở nhiều nước, tín dụng nông thôn được mở rộng dưới sự bảo trợ củachương trình chính phủ Thông thường, các chương trình này tập trungvào việc tăng cường các nổ lực của nông nghiệp trong nước cũng như mộtphương tiện nhằm củng cố nền kinh tế Với tài trợ của chính phủ, nôngdân và chủ trang trại thường xuyên có được nguồn vốn để duy trì sản xuấtcủa họ, sau đó hoàn trả khoản vay khi vật nuôi và cây trồng được bán Tíndụng được mở rộng như một phương tiện của việc giữ cân bằng giữa nhậpkhẩu và xuất khẩu, bằng cách đảm bảo một phần trăm nhất định của cây trồng

và các sản phẩm nông nghiệp khác được sản xuất trong nước

Như vậy, hoạt động tín dụng nông thôn trong hoạt động sản xuất nôngnghiệp là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động

để cấp tín dụng cho hộ sản xuất nông nghiệp

c Tiếp cận tín dụng

Theo Jesse Ribot và Nancy Peluso (2013) cho rằng thuật ngữ tiếp cậnđược định nghĩa là: “Khả năng hưởng lợi từ cái gì đó” Theo hai tác giả nàytiếp cận nên được hiểu là một tập hợp các quyền và quan hệ cho phép các cánhân hay nhóm “lấy được, quản lý và giữ được”

Trang 22

Tiếp cận tín dụng thu hẹp khoảng cách giữa sản xuất và tiêu thụ Vì tiếpcận vốn tín dụng giúp cho cung và cầu vốn có thể gặp nhau, làm cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của cả người cho vay và người đi vay được thuậnlợi, qua đó rút ngắn được khoảng cách giữa sản xuất và tiêu thụ [5] Tiếp cận

là một cụm từchung dùng để miêu tả mức độ một sản phẩm, thiết bị, dịch vụ,hoặc môi trường có thể được sử dụng bởi càng nhiều người càng tốt Sự tiếpcận có thể được xem như khả năng tiếp cận và khả năng hưởng lợi từ một hệthống hay vật chất.[5]

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tiếp cận tín dụng chính là việccác tổ chức có thể vay được vốn tín dụng hay không và họ có được hưởnglợi từ việc vay vốn tín dụng hay có rào cản nào trong việc tiếp xúc vớinguồn vốn đó

d Khả năng tiếp cận tín dụng của hợp tác xã nông nghiệp

Khả năng tiếp cận tín dụng của HTXNN là các hợp tác xã có đủ cácđiều kiện để được vay vốn từ một tổ chức tín dụng cụ thể nào đó MộtHTXNN có khả năng tiếp cận tín dụng từ một nguồn cụ thể nào đó nếu có thểvay vốn từ nguồn đó, thoả mãn được các điều kiện để có thể được vay vốn từmột tổ chức tín dụng mà họ muốn vay, ví dụ như có tài sản thế chấp, có dự ánsản xuất, có khả năng hoàn trả nợ Các điều kiện mà các tổ chức tín dụng đưa

ra càng chặt chẽ thì khả năng tiếp cận vốn tín dụng của hộ càng khó [7]

1.1.2.2 Đặc điểm, vai trò, phân loại tín dụng nông thôn

Trang 23

- Người sở hữu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hìnhthức lợi tức.

- Đẩy mạnh phát triển ngành mũi nhọn thu nhiều ngoại tệ cho quốc gia

- Góp phần tích lũy cho ngành kinh tế

- Gia tăng lợi nhuận cho các tổ chức tín dụng

- Góp phần xóa bỏ nạn cho vay nặng lãi ở nông nghiệp nông thôn

- Tạo công ăn việc làm cho người dân

Tóm lại, có thể nói rằng tín dụng không phải là thiết yếu cũng khôngphải là thích đáng để thúc đẩy phát triển nông thôn nhưng hệ thống tài chính

có thể hoạt động như một sức mạnh Hệ thống tài chính có ảnh hưởng đếnphần vốn cho mục đích phát triển trong ba mặt chính Đầu tiên, các tổ chức tàichính có thể ủng hộ các quy định hiệu quả về tài sản hữu hình bằng cách thựchiện những thay đổi trong chính ngân hàng và điều chỉnh thông qua các trunggian nắm giữ tài sản đa dạng Thứ hai, các tổ chức tài chính có thể thực hiệncác quy định trong lĩnh vực đầu tư mới có hiệu quả bằng cách làm trung giangiữa người tiết kiệm và những người phụ trách đầu tư Ba là, các ngân hàng

có thể kích hoạt sự tăng trưởng tỷ lệ tích lũy vốn bằng cách tạo ra các khuyếnkhích nhằm tăng cường tiết kiệm, đầu tư và kinh doanh

Trang 24

sự quy định khung lãi suất, huy động vốn, cho vay và những dịch vụ mà chỉ

có các tổ chức tài chính chính thức mới cung cấp được Các tổ chức tài chínhchính thống bao gồm các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xãhội, Quỹ tín dụng nhân dân, các chương trình trợ giúp của Chính phủ

- Tín dụng phi chính thống: Là các hình thức tín dụng nằm ngoài sựquản lý của Nhà nước Các hình thức này tồn tại khắp nơi và gồm nhiều nguồncung vốn như cho vay chuyên nghiệp, thương lái cho vay, vay từ người thân,bạn bè, họ hàng, cửa hàng vật tư nông nghiệp, hụi Lãi suất cho vay và nhữngquy định trên thị trường này do người cho vay và người đi vay quyết định

* ) Phân l oại th eo k ỳ h ạn

Tín dụng nông thôn phân loại theo tiêu thức thời hạn có 3 loại:

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng Đây làloại tín dụng phổ biến trong cho vay nông hộ ở nông thôn, các tổ chức tíndụng chính thức cũng thường cho vay loại này tương ứng với nguồn vốn huyđộng là các khoản tiền gửi ngắn hạn Trong thị trường tín dụng ngắn hạn ởnông thôn, các nông hộ thường vay để sử dụng cho sản xuất như mua giống,phân bón, thuốc trừ sâu, cải tạo đất và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cánhân Lãi suất của các khoản vay này thường thấp

Trang 25

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 thángdùng để cho vay vốn mở rộng sản xuất, đầu tư phát triển nông nghiệp như muagiống vật nuôi, cây trồng lâu năm và xây dựng các công trình nhỏ Loại tíndụng này ít phổ biến ở thị trường tín dụng nông thôn so với tín dụng ngắn hạn.

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng được sửdụng để cấp vốn các đối tượng nông hộ cải tiến và mở rộng sản xuất có quy

mô lớn, kế hoạch sản xuất khả thi Cho vay theo hình thức này rất ít ở thịtrường nông thôn và rủi ro cao [7]

1.1.2.3 Các lý thuyết về tiếp cận tín dụng

a Lý thuyết tiếp cận truyền thống

Lý thuyết về cách tiếp cận truyền thống lập luận rằng cơ chế giá cả haylãi suất vẫn có chức năng vốn có của thị trường tín dụng Lãi suất thấp sẽkhuyến khích nông dân vay mượn, tích cực áp dụng kỹ thuật mới để đạt đượcsản lượng và thu nhập cao Lãi suất cao sẽ ngăn cản nông dân vay mượn Trên

cơ sở lập luận đó, lý thuyết này đề xuất sự can thiệp cao của chính phủ ở thịtrường tín dụng bằng sự duy trì chính sách lãi suất thấp và trợ cấp tín dụngcho nông dân

Tuy nhiên, trong thực tế cơ chế giá cả hay lãi suất không hoạt động hoànhảo nên xác định trần lãi suất đã làm chệch hướng tín dụng về phía nhữngngười vay lớn và làm giảm huy động tiết kiệm cũng như quỹ cho vay Thực tếnày cho thấy lãi suất không phải là yếu tố quyết định tiếp cận tín dụng [8]

b Lý thuyết tiếp cận hạn chế tài chính

Lý thuyết về cách tiếp cận hạn chế tài chính lập luận rằng thị trường tàichính là không hoàn hảo, lãi suất thấp ở khu vực chính thống đã làm lệch tíndụng bị giới hạn về phía những người vay lớn hay những người có địa vị kinh

tế xã hội Những người cho vay có thể tập trung vào một số khoản cho vaylớn hơn vào những người vay nhỏ vì có thể tối thiểu hoá chi phí quản lý của

Trang 26

họ Địa vị chính trị xã hội của người vay sẽ ảnh hưởng tới uy tín của họ nênnhững người này sẽ dễ dàng tiếp cận tín dụng hơn [5].

c Lý thuyết tiếp cận kinh tế học các định chế mới

Cũng như cách tiếp cận hạn chế tài chính, cách tiếp cận kinh tế học cácđịnh chế mới giả định thị trường tín dụng là không hoàn hảo Nhưng lý thuyếtnày lập luận rằng phân phối tín dụng theo cơ chế phi giá cả không chỉ là kếtquả của sự can thiệp của Chính phủ mà còn từ cách hành xử của người chovay và người đi vay trong môi trường không cân xứng thông tin ở thị trườngtín dụng Thông tin không cân xứng gắn liền với vấn đề lựa chọn đối nghịch

và rủi ro đạo đức

Tóm lại, phương pháp này chỉ ra rằng nắm giữ đất đai, tình trạng nhàcửa, tài sản, trình độ văn hoá và nghề nghiệp chính của HTXNN có thể ảnhhưởng tới năng lực tiếp cận tín dụng Bên cạnh các đặc tính có thể quan sátđược, tính rủi ro có thể liên quan chủ yếu tới đặc tính không thể quan sátđược, tính rủi ro có thể liên quan chủ yếu tới những đặc tính không thể quansát được của HTXNN như kỹ năng canh tác, sự nhạy bén với những tháchthức và chất lượng của đất đai, do đó tiếp cận tín dụng của HTXNN cũng cóthể bị ảnh hưởng bởi những đặc tính không thể quan sát được [9]

1.1.2.4 Nội dung tiếp cận tín dụng của các hợp tác xã nông nghiệp

Nghiên cứu tiếp cận tín dụng của các HTXNN được xem xét dưới haigóc độ, đó là từ phía cung ứng vốn tín dụng chính là các tổ chức tín dụng vàtiếp cận vốn tín dụng từ phía HTXNN

a Cung ứng vốn tín dụng đối với hợp tác xã nông nghiệp

Cung ứng vốn tín dụng ngân hàng đối với HTXNN được thể hiện ở nộidung chính sách cho vay với HTXNN của các tổ chức tín dụng chính thống[9], bao gồm:

Trang 27

* ) Ngu yên tắc ch o v ay

Việc vay vốn là nhu cầu tự nguyện của khách hàng và là cơ hội để ngânhàng cấp tín dụng và thu lợi nhuận từ hợp đồng của mình

- Các TCTD cho các HTXNN vay vốn phải nhằm mục đích sau:

+ Giúp đỡ các HTXNN giải quyết nhu cầu về vốn sản xuất nông nghiệplàm cho hợp tác xã trở thành hạt nhân của việc cải tiến kỹ thuật, tăng năngsuất lao động

+ Giúp đỡ các HTXNN giải quyết những khó khăn về vốn sản xuất đểphát triển nhiều ngành nhiều nghề chủ yếu là nông nghiệp để cung cấpnguyên liệu cho công nghiệp và vật tư cho xuất khẩu, góp phần vào việc pháttriển kinh tế quốc dân

+ Thông qua công tác cho vay, Ngân hàng thực hiện giúp đỡ cácHTXNN xây dựng kế hoạch sản xuất, tài vụ và thực hiện chế độ hạch toánkinh tế làm cho HTX càng ngày càng tích lũy thêm vốn, phát triển thêm sảnxuất theo kế hoạch phù hợp với nền kinh tế kế hoạch hóa

- Đối với khách hàng là các HTXNN khi vay vốn của TCTD cần phảiđảm bảo nguyên tắc sau:

+ Các HTXNN chỉ được dùng vốn vào mục đích nhất định ghi trong kếhoạch vay vốn và chỉ được nhận vốn vay theo mức thực hiện kế hoạch

+ Các HTXNN phải dùng vốn vay theo đúng kế hoạch nếu dùng khônghết thì phải hoàn trả ngay số tiền thừa Nếu nhường bán phương tiện mua sắmbằng vốn vay thì phải trả nợ ngay mặc dù chưa đến hạn, trừ trường hợp cóthay thể bằng một phương tiện tương tư ngang giá hay cao giá hơn thì khôngphải trả trước hạn

+ Các HTXNN phải trả lại cả vốn và lãi theo đúng kế hoạch và thời hạn

đã được thỏa thuận ấn định khi vay vốn

Trang 28

* ) Đi ều ki ện cho v ay

Để giúp cho việc đảm bảo các nguyên tắc vay vốn, ngân hàng chỉ xemxét cho vay khi khách hàng thoả mãn một số điều kiện vay nhất định CácHTXNN muốn vay vốn của TCTD cần phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

- Phải được cấp trên công nhận

- Phải tổ chức được vốn tự có và bỏ vốn tự có vào các mặt sản xuất

- Phải mở tài khoản và gửi những số tiền tạm thời chưa dùng đến vàochi điếm Ngân hàng hoặc một hợp tác xã tín dụng được ủy nhiệm Tiền quỹkhông thể phân chia phải gửi theo tài khoản riêng

- Phải lập các kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài vụ và kế hoạch vay vốn

và thông qua Đại hội xã viên và có sổ sách kế toán ghi chép rõ ràng

* ) Bảo đảm an t oàn ch o n ợ v ay

Bảo đảm an toàn cho nợ vay là biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo

cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được vốn đã cho vay HTXNN Có cáchình thức bảo đảm nợ vay đối với HTXNN vay vốn TCTD:

- Bảo đảm gián tiếp: là áp dụng các hình thức bảo lãnh của bên thứ ba.Bảo đảm gián tiếp có hai loại: Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba và Bảolãnh bằng uy tín của các tổ chức chính trị - xã hội, còn gọi là tín chấp

- Bảo đảm trực tiếp: HTXNN dùng tài sản của mình để thế chấp, cầm

cố khi vay vốn TCTD

* ) Hạn mức ch o vay

Hạn mức cho vay là mức vốn dư nợ tín dụng tối đa của TCTD đượcduy trì trong một thời hạn nhất định mà ngân hàng và HTXNN đã thoả thuậntrong hợp đồng tín dụng

Trang 29

* ) Lãi su ất ch o v ay

Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa phần lãi sử dụng vốn vay vàvốngốc đã cho vay tính trên một đơn vị thời gian Về nguyên tắc thương mại,lãi suất cho vay nông nghiệp là loại lãi suất cao, bởi những lý do chủ yếu sauđây:

- Cho vay HTXNN có tính chất nhỏ lẻ, TCTD phải đến từng HTCNN

để thực hiện cho vay trong địa bàn nông thôn rộng lớn, dẫn đến chi phí chovay cao

- Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, chịu nhiều rủi ro từ điều kiện tựnhiên, ngoài các rủi ro khác từ thị trường, dẫn đến TCTD phải chi phí dựphòng rủi ro nhiều hơn cho vay các ngành khác

- Tình hình huy động nguồn vốn tự lực tại vùng nông nghiệp, nôngthôn thường không đủ so với nhu cầu vay vốn, phải tăng cường đi vay ở khuvực đô thị, lãi suất đi vay lại luôn là lãi suất cao

* ) Th ời hạn cho vay

Thời hạn cho vay HTXNN tương ứng với các thể loại cho vay gắn vớiđối tượng vay vốn có thể là cho vay ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn

* ) Qu y trình cho vay

Quy trình cho vay là trình tự các bước thực hiện quá trình cho vay củaTCTD, kể từ khi nhận được nhu cầu vay vốn đến khi giải ngân, thu hồi vốn vay

Hoạt động cho vay HTXNN của TCTD tuân thủ theo quy trình cho vaychung như tất cả các đối tượng vay vốn khác Quy trình cho vay thể hiện tráchnhiệm của từng bộ phận trong bộmáy TCTD, đảm bảo không bị chồng chéotrong quá trình xử lý, giải quyết cho vay; đồng thời, đảm bảo việc vận hànhquy trình hoạt động cho vay theo đúng trình tự, đồng bộ

Kèm theo các bước thực hiện quy trình cho vay là các thủ tục hồ sơgiấy tờ vay vốn; do đó, cải tiến quy trình cho vay, vừa đảm bảo chặt chẽ về

Trang 30

mặt pháp lý, vừa thuận lợi cho ngân hàng lẫn HTXNN, là một trong nhữngviệc làm cần thiết ở môi trường nông thôn hiện nay.

b Tiếp cận vốn tín dụng từ phía hợp tác xã nông nghiệp

* ) Hìn h th ức t iếp cận t ín dụn g

Hiện nay, các TCTD có nhiều hình thức cho vay và các HTXNN sẽ lựachọn hình thức tiếp cận vốn phù hợp Các TCD tham gia cung cấp dịch vụ tíndụng cho HTXNN có các hình thức cho vay như cho vay trực tiếp và cho vaygián tiếp

- Cho vay trực tiếp: khách hàng khi có nhu cầu vay vốn sẽ trực tiếpmang hồ sơ vay vốn đến gặp các TCTD, căn cứ vào nhu cầu của hách hàng,các TCTD sẽ tiếp nhận hồ sơ của khách hàng, sau đó thẩm định các điều kiện

về tài sản của khách hàng, tiếp đến xét duyệt hồ sơ vay vốn và giải ngân vốnvay cho khách hàng

- Cho vay gián tiếp: Đối tượng được vay vốn là các HTXNN hoạt độngtrong các lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp mở mang ngành nghề tạocông ăn việc làm thông qua các tổ chức (Hội nông dân, hội phụ nữ, hội cựuchiến binh, đoàn thanh niên…) thành lập

* ) Phương th ức ti ếp cận vốn

Phương thức cho vay của TCTD đối với HTXNN là cách thức ngânhàng giải ngân và thu nợ tiền vay trong quan hệ tín dụng với HTXNN Cónhiều phương thức cho vay thường được áp dụng là: Phương thức cho vaytừng lần, phương thức cho vay theo dự án đầu tư

Các TCTD thường áp dụng phương thức cho vay từng lần đối với đốitượng cho vay HTXNN, theo thể loại vay ngắn hạn Theo phương thức chovay này, mỗi lần vay HTXNN phải thực hiện đầy đủ thủ tục hồ sơ HTXNNnhận tiền vay một lần sau khi được TCTD giải quyết cho vay

Trang 31

Các TCTD cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư pháttriển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống Đốitượng cho vay là các HTXNN với mục đích đầu tư phát triển trong lĩnh vựcnông nghiệp, nông thôn TCTD cùng khách hàng ký hợp đồng tín dụng vàthoả thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án, phânđịnh thời gian trả nợ Theo phương thức cho vay theo dự án đầu tư, HTXNNnhận tiền vay theo tiến độ thực hiện dự án.

Tùy theo mức vốn vay, TCTD có thể áp dụng phương thức cho vay từnglần hoặc phương thức cho vay theo dự án đầu tư đối với các khoản cho vaymua sắm máy móc, thiết bị; cho vay xây dựng cơ bản; cho vay đầu tư mới [7]

1.1.2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng tới tiếp cận tín dụng của các hợp tác xã nông nghiệp

a Cơ chế chính sách của Nhà nước

Các chính sách của Nhà nước là những tác động ở tầm vĩ mô đối vớihoạt động nông nghiệp, nông thôn Nếu có chính sách tín dụng đúng đắn, sẽ

hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp ngày càng phát triển và ngược lại nó sẽ là vậtkìm hãm đối với sản xuất

Chính sách của Nhà nước về tín dụng đối với các HTXNN là một nhân

tố ảnh hưởng trực tiếp và khá rõ rệt, khi có chính sách tín dụng ưu đãi, tíndụng hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh, chính sách hỗ trợ lãi suất, chínhsách trợ giá, chính sách tỷ giá hỗ trợ thì các HTXNN mới có cơ hội để vayvốn đầu tư sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất nhằm nâng cao thunhập, cải thiện đời sống, góp phần đáng kể vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế,thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội,nâng cao đời sống nhân dân và từng bước thay đổi bộ mặt nông thôn của tỉnhBắc Kạn.Chính vì vậy, Nhà nước càng có cơ chế chính sách phù hợp đối vớiHTXNN thì khả năng tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng càng cao

Trang 32

b Các yếu tố thuộc về TCTD

Hoạt động cung ứng vốn tín dụng là hoạt động thường xuyên của cácTCTD và khi HTXNN tiếp cận với nguồn tín dụng sẽ có nhiều thuận lợi, vềlãi suất, về phương thức vay vốn, về thời hạn trả nợ Bên cạnh đó nguồn gốcvốn tín dụng an toàn và hợp pháp Vì vậy nếu số lượng và quy mô các TCTDlớn sẽ là điều kiện thuận lợi để HTXNN có thể tiếp cận với nguồn vốn tíndụng Ngoài ra, khi số lượng các TCTD tăng lên thì chất lượng dịch vụ chokhách hàng sẽ tốt hơn, người sản xuất sẽ được hưởng lợi nhiều hơn Qua đóhoạt động sản xuất sẽ đạt hiệu quả hơn

Các yếu tố thuộc về các TCTD ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tiếpcận vốn như thời hạn cho vay, lãi suất, thủ tục cho vay Bên cạnh đó thủ tụcvay vốn đơn giản hay phức tạp đều ảnh hưởng đến việc các HTXNN có tiếpcận được vốn hay không? Hoạt động cho vay của mỗi TCTD đều căn cứ, tuânthủvà xuất phát từ chính sách tín dụng của TCTD Chính sách tín dụng có thểcoi như một cương lĩnh tài trợ của một TCTD, bao gồm các quan điểm, chủtrương, định hướng, quy định chỉ đạo hoạt động tín dụng và đầu tư củaTCTD Chính sách tín dụng tạo sự thống nhất chung trong hoạt động cho vay,tạo đường hướng, chỉ dẫn cho cán bộ tín dụng Để có thể đảm bảo mục tiêunâng cao hiệu quả, kiểm soát rủi ro, phát triển bền vững hoạt động tín dụng,nhất thiết phải xây dựng một chính sách tín dụng nhất quán và hợp lý, thíchứng với môi trường kinh doanh, phù hợp với đặc điểm của TCTD, phát huyđược các thế mạnh, khắc phục và hạn chế được các điểm yếu nhằm mục tiêu

an toàn và sinh lợi

c Các yếu tố thuộc về HTXNN

Trình độ học vấn và nhận thức của chủ nhiệm và các xã viên củaHTXNN cũng là một yếu tố quan trọng tác động đến khả năng tiếp cận vốntín dụng chính thức của HTXNN Khi các chủ nhiệm và các xã viên có trình

Trang 33

độ học vấn cao thì nhận thức việc vay vốn đầu tư phát triển sản xuất và sửdụng vốn của họ chắn chắn sẽ càng tốt Từ đó, họ có những tính toán, lập dự

án sản xuất cụ thể và đi đến quyết định vay vốn sản xuất Ngược lại, vớinhững HTXNN có chủ nhiệm còn hạn chế về trình độ học vấn thì sẽ rất khókhăn trong việc tiếp cận với nguồn vốn tín dụng, đặc biệt là nguồn vốn tíndụng chính thức Để vay được vốn từ các TCTD thì các HTXNN cần phải làmcác thủ tục cần thiết, phải hiểu, viết và ký một số giấy tờ cần thiết[14]

1.2 Cơ sở thực tiễn về tiếp cận tín dụng chính thống của hợp tác xã nông nghiệp

1.2.1 Kinh nghiệm tiếp cận tín dụng chính thống của hợp tác xã nông nghiệp ở một số nước trên thế giới

1.2.1.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Nhật Bản có nền công nghiệp và dịch vụ phát triển, nhưng họ vẫnchú trọng vào phát triển nông nghiệp, phần lớn người nông dân Nhật Bảnđều tham gia HTX nông nghiệp Hiện nay, nông nghiệp Nhật Bản chiểmkhoảng 1% GDP của cả nước, tổng số hộ làm nông nghiệp khoảng 3 triệu,chiếm 6,4% trên tổng số 47 triệu hộ gia đình của Nhật Bản Dân số trongsản xuất nông nghiệp là 9,9 triệu người, chiếm 7,8% dân số của cả nước

HTX ở Nhật Bản được hình thành từ năm 1843 nhằm phục vụ cáchoạt động tín dụng của những người nông dân, khi đó chưa có tổ chứchình mẫu về HTX nông nghiệp Luật HTX Nhật Bản đầu tiên ra đời vào

1900 nhằm quy định cho 5 loại hình HTX hoạt động là HTX tín dụng, tiếpthị, mua bán, sản xuất và tiêu dùng Đến năm 1947 Luật HTX nôngnghiệp ra đời

Về mặt tổ chức HTX nông nghiệp Nhật Bản, đứng đầu là Liên hiệpHTX nông nghiệp Nhật Bản (JA) bao gồm: Liên hiệp HTX nông nghiệpquốc gia Nhật Bản, phân theo ngành kinh tế thì các Liên đoàn ở cấp Trungương (Liên đoàn thịnh vượng HTX nông nghiệp quốc gia; Liên đoàn tín

Trang 34

dụng HTX nông nghiệp quốc gia; Ngân hàng nông nghiệp, lâm nghiệp vàthuỷ sản (The Norinchukin Bank); Liên hiệp HTX nông nghiệp quốc giaNhật Bản (ZEN-NOH), Liên đoàn bảo hiểm HTX nông nghiệp quốc gia(Zenkyoren), Tổng công ty du lịch Nokyo (N Tour); ngoài ra còn có Liênđoàn xuất bản và thông tin HTX nông nghiệp quốc gia, hiệp hội IE-NO-HIKARI về các hoạt động xuất bản, giáo dục và văn hoá) Cấp địa phương

có Liên hiệp HTX nông nghiệp và Liên đoàn HTX địa phương (Prefecturelevel) hoặc văn phòng của các Liên đoàn Quốc gia Ở cấp thành phố, làngthì có HTX nông nghiệp đa chức năng sơ cấp (năm 2009 cả nước Nhật cókhoảng 740 HTX với 9,1 triệu xã viện bao gồm cả xã viên thường xuyên và

xã viên kết hợp) Ngoài ra, trong HTX nông nghiệp còn có hội phụ nữ(nâng cao đời sống) và hội thanh niên (khuyến khích thanh niên tham giavào HTX nông nghiệp)

Các hoạt động của JA được quy định bởi Luật HTX nông nghiệp vànhiều Luật chuyên ngành Luật quy định các hoạt động về Đại hội xã viên,viên chức, lao động, nguyên tắc của JA, hướng dẫn và giám sát của chính phủ

Nguyên tắc hoạt động của HTX tín dụng nông nghiệp là hoạt độngtương hỗ HTXNN huy động vốn từ xã viên có tiền nhàn rổi rỗi cho xã viên

có nhu cầu vay để sản xuất Hiện nay, nguồn huy động vốn đã tăng quá nhucầu cho vay và số vốn dôi dư này được chuyển cho Ngân hàng Nông, lâm,ngư nghiệp trung ương để phục vụ cho các ngành khác Bên cạnh đó, HTXcòn là nơi tiếp nhận vốn cho vay và hỗ trợ lãi suất từ chính phủ nhằm đảmbảo cung cấp nguồn vốn dài hạn với lãi suất thấp cho xã viên sản xuất nôngnghiệp Tổ chức tín dụng HTX nông nghiệp còn tiến hành nhiều hoạt độngnhư chiết khấu hoá đơn, giao dịch trao đổi trong nước, bảo lãnh pháp lý,giao dịch ngoại hối [13]

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

HTX nông nghiệp đa chức năng của Hàn Quốc, tương tự như của mô hình

HTX nông nghiệp Nhật Bản, theo Luật HTX có những nhiệm vụ sau

đây:

Trang 35

- Hướng dẫn và đào tạo kỹ thuật sản xuất cây trồng, vật nuôi chonông dân; kiến thức về HTX; cung cấp các phương tiện cần thiết bảo đảm

an sinh xã hội

- Thực hiện dịch vụ tiêu thụ sản phẩm và cung cấp vật tư nôngnghiệp cho xã viên từ đồng ruộng cho đến chợ hàng hóa bao gồm sản xuất,chế biến và tiêu thụ sản phẩm

- Cung cấp dịch vụ ngân hàng và bảo hiểm, bao gồm kinh doanh tàichính, tín dụng và tiết kiệm của các HTX nông nghiệp thành viên

- Cung cấp dịch vụ về chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm, từ sảnxuất, chế biến, đến tiêu thụ

Liên minh HTX nông nghiệp quốc gia (NACF) điều hành cả hệthống ngân hàng nông nghiệp và các quỹ tín dụng ở HTX Trong hoạt độngngân hàng, NACF tiến hành nhiều loại dịch vụ: giao dịch ngân hàng, dịch

vụ thẻ tín dụng, tín dụng cho vay, đầu tư, bảo hiểm, giao dịch quốc tế

Để giúp nông dân có thể vay tiền từ ngân hàng, NACF mở dịch vụbảo hiểm tín dụng Do có tiềm lực mạnh, NACF tham gia các hoạt độngngân hàng trên qui mô quốc tế Hiện có 363 cơ sở hoạt động giao dịch quốc

tế, 4 chi nhánh tại Mỹ, Nhật, Trung quốc và Bỉ quan hệ với 4.920 ngânhàng trên thế giới

Bắt đầu từ các hoạt động tín dụng nông nghiệp nông thôn, kinhdoanh đúng hướng và hiệu quả đã làm ngân hàng của NACF trở thànhngân hàng có mức tiền gửi lớn nhất trong hệ thống ngân hàng Hàn Quốc vànăm 2006 nằm trong 100 ngân hàng lớn nhất thế giới [11]

1.2.1.3 Kinh nghiệm của Thái Lan

HTX nông nghiệp ở Thái Lan được thành lập để giúp nông dân TháiLan có thể tham gia vào hoạt động kinh doanh, giúp họ vượt qua giai đoạnkhủng hoảng cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống của chính bản thân họ

Trang 36

HTX nông nghiệp đầu tiên ở Thailand, Wat Chan CooperativeUnlimited Liability, được thành lập vào ngày 26 tháng 02 năm 1916 ởhuyện Muang, Phitsanulok dưới hình thức HTX tín dụng nhỏ Kể từ đó, sốlượng HTX gia tăng ổn định cho đến lúc ra đời Luật HTX vào năm1967.Sau đó rất nhiều HTX nhỏ hợp nhất để cho ra đời HTX cấp huyện với

sự mở rộng về qui mô và phạm vi hoạt động Các HTX nông nghiệp ở Tháilan được thành lập để đáp ứng các nhu cầu sau:

- Cung cấp các khoản vay cho các xã viên cho mục đích sản suất vớilãi suất ưu đãi

- Khuyến khích tiết kiệm của xã viên thông qua các chương trình tíchlũy tiết kiệm

- Cung cấp các sản phẩm nông nghiệp và nhu yếu phẩm cho các xãviên với giá cả hợp lý

- Phổ biến các bí quyết, kỹ thuật để giúp các xã viên cắt giảm chi phísản xuất và đạt doanh lợi cao Với sự hỗ trợ của chính phủ, các xã viênđược huấn luyện về kỹ thuật trồng trọt cũng như lợi ích của phân bón vàthuốc trừ sâu Ngoài ra các thiết bị hỗ trợ trong sản xuất nông nghiệp nhưmáy kéo, máy bơm nước… được bán cho xã viên với giá cả phải chăng

- Giúp các xã viên đến gần hơn với thị trường sản phẩm, nhờ vậy họ

có thể bán với giá cao hơn và duy trì sự đảm bảo về trọng lượng và kíchthước cho sản phẩm

Với sự hỗ trợ của chính phủ, ngân hàng nông nghiệp, HTX nôngnghiệp và các tổ chức tín dụng khác, các xã viên đã có thể tiếp cận với cáckhoản vay dể dàng hơn với lãi suất thấp và thời hạn phù hợp Các khoảnvay được phân loại dưới dạng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Với cáckhoản vay này giúp các xã viên có thể mua được hạt giống, phân bón,thuốc trừ sâu, máy móc, mua mới hoặc cải tạo đất đai [11]

Trang 37

1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam và tỉnh Bắc Kạn

- Việc tiếp cận vốn tín dụng của các HTXNN còn gặp nhiều khó khăn,

vì vậy phải có quy trình đơn giản và cụ thể Có nhiều tổ chức tín dụng thamgia qua kênh cung vốn thì các HTXNN mới có thể tiếp cận được vốn cho sảnxuất

- Cần tăng cường nguồn vốn, đặc biệt là vốn vay ưu đãi để đầu tưtrong lĩnh vực nông nghiệp, tích cực tìm kiếm các nguồn vốn tín dụng ưuđãi nước ngoài

- Các NHTM cần nghiên cứu các sản phẩm tín dụng phù hợp với đặcthù địa bàn tỉnh Bắc Kạn, thiết kế các sản phẩm tín dụng phù hợp với tínhchất mùa vụ, điều kiện tự nhiên

- Nâng cao năng lực quản lý, năng suất và chất lượng lao động củaHTXNN

- Hỗ trợ HTXNN trong việc xây dựng phương án, kế hoạch sản xuấtđảm bảo tính khả thi Có kế hoạch chi tiết tiếp cận nguồn vốn vay

Trang 38

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tiếp cận tín dụng chínhthống của các HTXNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn tại các TCTD chính thốngcủa tỉnh Bắc Kạn, cụ thể Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn BắcKạn (Agribank Bac Kan), Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Pháttriển Bắc Kạn (Agribank Bac Kan), Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH)

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung:

Đề tài nghiên cứu hoạt động tiếp cận tín dụng chính thống của cácHTXNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn bao gồm hai khía cạnh: cung ứng vốn tíndụng ngân hàng đối với HTXNN và tiếp cận vốn tín dụng từ phía HTXNN

- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn tỉnhBắc Kạn

Trang 39

2.3.2 Nội dung cụ thể

- Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và các loại hình hợp tác xã

- Thực trạng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của các hợp tác xã nôngnghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2014 - 2016

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận vốn tín dụngchính thống của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn vàđánh giá những khó khăn, thuận lợi trong hoạt động tiếp cận vốn tín dụngchính thống của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

- Đề xuất giải pháp tăng cường tiếp cận vốn tín dụng chính thống củacác hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin

Trang 40

a Đối tượng điều tra

Để tìm hiểu về hoạt động tiếp cận tín dụng của các HTXNN trên địabàn tỉnh Bắc Kạn, tác giả tiến hành điều tra các HTXNN

b Chọn mẫu điều tra

Bảng 2.1 Số lượng phiếu điều tra về HTXNN Địa bàn nghiên cứu Số HTXNN hiện có Số HTXNN điều tra

đó Như vậy, số lượng phiếu điều tra về HTXNN được cho như Bảng 2.1 trên

2.4.2 Phương pháp xử lý thông tin

Sau khi điều tra, có rất nhiều thông tin thu thập được Để những thôngtin này có tác dụng, cần phải sắp xếp chúng theo một trình tự nhất định Khithông tin được sắp xếp theo một dạng thích hợp, mới có thể sử dụng để phântích đánh giá một cách hiệu quả nhất

Việc xử lý và tổng hợp số liệu được tiến hành thông qua sắp xếp số liệu

và phân tổ thống kê theo các tiêu thức khác nhau, căn cứ trên các chỉ tiêunghiên cứu đã đề ra trong bảng câu hỏi điều tra thông qua tiện ích của phầnmềm Excell

Ngày đăng: 19/07/2018, 17:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2007), Hệ thống hóa các văn bản về hợp tác xã, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống hóa các vănbản về hợp tác xã
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007
2. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2008), Dự thảo đề cương chương trình phát triển kinh tế tập thể 2010 - 2015, định hướng 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo đề cươngchương trình phát triển kinh tế tập thể 2010 - 2015, định hướng 2020
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2008
3. Phan Thị Cúc (2008), Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản thống kê, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Cúc
Nhà XB: Nhàxuất bản thống kê
Năm: 2008
5. Hồ Diệu (2001), Tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê năm 2001 6. Trần Thọ Đạt (1998), “Chi phí giao dịch vay và sự phân đoạn trên thị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Tác giả: Hồ Diệu (2001), Tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê năm 2001 6. Trần Thọ Đạt
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê năm 20016. Trần Thọ Đạt (1998)
Năm: 1998
8. Phan Đình Khôi (2012), “Tín dụng chính thức và không chính thức ở Đồng Bằng sông Cửu Long: Hiệu ứng tương tác và khả năng tiếp cận”, Kỷ yếu Khoa học trường Đại học Cần Thơ, tr 144-165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng chính thức và không chính thức ởĐồng Bằng sông Cửu Long: Hiệu ứng tương tác và khả năng tiếp cận
Tác giả: Phan Đình Khôi
Năm: 2012
9. Nguyễn Quốc Oanh, Phạm Thị Mỹ Dung (2010), “Khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hợp tác xã: trường hợp nghiên cứu ở vùng ngoại thành Hà Nội”, Tạp chí Khoa học và phát triển 2010, tập 8, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng tiếp cận tíndụng chính thức của hợp tác xã: trường hợp nghiên cứu ở vùng ngoạithành Hà Nội”, "Tạp chí Khoa học và phát triển
Tác giả: Nguyễn Quốc Oanh, Phạm Thị Mỹ Dung
Năm: 2010
10. Nguyễn Văn Tạo (2006), “Cần làm gì để giúp hợp tác xã tiếp cận được nguồn vốn tín dụng?”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Kỳ 2, tháng 5/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần làm gì để giúp hợp tác xã tiếp cận đượcnguồn vốn tín dụng?”, "Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Tác giả: Nguyễn Văn Tạo
Năm: 2006
11. Lưu Văn Tiền (2000), Phát triển hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới ở tỉnh VĩnhLong, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới ở tỉnh Vĩnh"Long
Tác giả: Lưu Văn Tiền
Năm: 2000
12. Nguyễn Văn Tuất (2002), “Hợp tác xã nông nghiệp các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long- nhìn từ thực tiễn”, Tạp chí Khoa học về chính trị, tập 3 13. Bùi Minh Triết (2008), Phân tích tình hình tiếp cận vốn tín dụng của hợptác xã tại Kiên Giang, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp tác xã nông nghiệp các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long- nhìn từ thực tiễn”, "Tạp chí Khoa học về chính trị", tập 313. Bùi Minh Triết (2008), "Phân tích tình hình tiếp cận vốn tín dụng của hợp"tác xã tại Kiên Giang
Tác giả: Nguyễn Văn Tuất (2002), “Hợp tác xã nông nghiệp các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long- nhìn từ thực tiễn”, Tạp chí Khoa học về chính trị, tập 3 13. Bùi Minh Triết
Năm: 2008
14. Hồ Văn Vĩnh, Nguyễn Quốc Thái (chủ biên) (2005), Mô hình phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình phát triểnhợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: Hồ Văn Vĩnh, Nguyễn Quốc Thái (chủ biên)
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
4. Cục thống kê Bắc Kạn, Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn năm 2014, 2015, 2016 Khác
15. Mikkel Barslund and Finn Tarp (2008), Formal and informal rural credit in four provinces of Vietnam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w