- Yêu cầu HS suy nghĩ đề tìm ra dạng toán và cách giải rồi giải bài vào vở.. - Yêu cầu HS suy nghĩ đề tìm ra dạng toán và cách giải rồi giải bài vào vở.. - GV nêu: Vậy ta có thể dựa vào
Trang 1BÀI : ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Kiến thức : - Làm được bài tập dạng tìm hai số khi biết tổng(hiệu) và tỉ số của hai số đó.
* Kĩ năng: Biết đọc, viết phân số thập phân Biết rằng có một số phân số có thể viết thành phân số
thập phân và biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân
* Thái độ:
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Giáo án, bảng phụ, một số tờ giấykhổ to.
* HS: SGK toán lớp 5, VBTT tập 1,vở ghi, bảng con, phấn, bút mực,bút chì,thước kẻ
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1/ ỔN ĐỊNH
- Nhắc nhở HS giữ trật tự, chuẩn bị sách vở để học
2/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra cả lớp : chuyển các hỗn số sau thành
phân số rồi thực hiện phép tính : 15
6 x 44
9 ; 2
3 : 5
7
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con
- Gọi HS gắn bảng con
- Kiểm tra bảng con
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng
3/ BÀI MỚI:
a/ Giới thiệu bài:
- Oân tập về giải toán
- GV ghi tựa bài lên bảng, yêu cầu HS nhắc lại
b/ Hướng dẫn ôn tập:
b.1) Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó:
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS cả lớp làm bài vào bảng con
- 2 HS gắn bảng, trình bày cách làm
- Giơ bảng, nhận xét
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
Trang 2- GV gọi HS đọc đề bài toán 1.
- GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì?
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ và giải bài toán
- GV yêu cầu :+ Hãy nêu cách vẽ sơ đồ bài toán
+ Vì sao để tính số bé em lại thực hiện 121 : 11 x
5 ?
+ Hãy nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó
- GV nhận xét
b.2) Bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán 2
- GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì?
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ và giải bài toán
- GV yêu cầu HS nhận xét
- GV yêu cầu : + Hãy nêu cách vẽ sơ đồ bài toán
+ Vì sao để tính số bé em lại thực hiện 192 : 2 x 3
?
+ Hãy nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- GV nhận xét
- GV hỏi: Cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số” có gì khác với giải bài
toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số”?
c/ Luyện tập - thực hành:
* Bài 1 trang18:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài trên
phiếu
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS nêu
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở
- HS lần lượt nêu
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS nêu
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở
- HS nhận xét, nếu sai thì sửa lại
- HS lần lượt nêu
- HS nêu
* Hoạt động cá nhân
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm
- HS nêu
- 2 HS làm bài ở phiếu, cả lớp làm bài vào vở
Trang 3- Dán phiếu trình bày và nêu rõ cách làm.
- GV chữa bài nhận xét và chốt bài làm đúng:
* Bài 2 , trang 18: HS khá giỏi làm :
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ đề tìm ra dạng toán và
cách giải rồi giải bài vào vở
- GV chữa bài nhận xét và chốt bài giải đúng :
Bài giải :
Ta có sơ đồ : ? l
Loại I : | | | |
12l
Loại II | |
? l
Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là :
3 – 1 = 2 ( phần)
Số lít nước mắm loại I là : 12 : 2 x 3 = 18 ( l)
Số lít nước mắm loại II là : 18 – 12 = 6 (l)
Đáp số : 18 lít ; 6 lít.
* Bài 3 trang 18: HS khá giỏi làm :
- GV gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ đề tìm ra dạng toán và
cách giải rồi giải bài vào vở
- GV nêu: Vậy ta có thể dựa vào bài toán tìm hai
số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó để tìm chiều
rộng và chiều dài
- Gọi HS chữa bài
- GV chữa bài nhận xét và chốt bài giải đúng :
Bài giải :
- 2 HS dán kết quả và trình bày
- HS nhận xét, nếu sai thì sửa lại
* Hoạt động cá nhân
- 1 HS đọc đề,
- HS suy nghĩ tìm ra dạng toán và cách giải rồi giải bài vào vở
- HS sai thì sửa lại
* Hoạt động cá nhân
- 1 HS đọc đề
- HS suy nghĩ đề tìm ra dạng toán và cách giải rồi giải bài vào vở
- HS lắng nghe
- Theo dõi bài chữa của bạn
Trang 4Nửa chu vi vườn hoa hình chữ nhật là:
120 : 2 = 60 (m)
Ta có sơ đồ : ?m
Chiều rộng :| | | | | |
60m
Chiều dài : | | | | | | | |
?m
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :
5 + 7 = 12 ( phần ) Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật :
60 : 12 x 5 = 25 (m) Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật ;
60 – 25 = 35 (m) Diện tích vườn hoa là : 35 x 25 = 875 (m2)
Diện tích lối đi là : 875 : 25 = 35 ( m2)
Đáp số : a/ 35m và 25m ; b/ 35m2
4/ CỦNG CỐ:
- Nêu các bước giải loại toán tìm hai số khi biết
tổng
( hiệu) và tỉ số của hai số đó
- GV tổng kết tiết học
5/ DẶN DÒ:
- Về nhà làm VBTT tiết 15
- Chuẩn bị bài sau: ôn tập và bổ sung về giải
toán.
- HS lần lượt nêu
- HS lắng nghe và ghi vào vở dặn dò về nhà thực hiện
Trang 5
BÀI : ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Kiến thức : - Biết một dạng quan hệ tỉ lệ(đại lượng này gấp bao nhiêu lần thì đại lượng tương
ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần)
- Biết giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
* Kĩ năng: Rèn cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ, cách trình bày
* Thái độ: thích thú , say mê giải các bài toán
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Giáo án, bảng phụ, một số tờ giấykhổ to.
* HS: SGK toán lớp 5, VBTT tập 1,vở ghi, bảng con, phấn, bút mực,bút chì,thước kẻ
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1/ ỔN ĐỊNH
- Nhắc nhở HS giữ trật tự, chuẩn bị sách vở để học
2/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nêu các bước giải loại toán tìm hai số khi biết
tổng
( hiệu) và tỉ số của hai số đó
- GV kiểm tra VBTT
- GV nhận xét
3/ BÀI MỚI:
a/ Giới thiệu bài:
- Oân tập và bổ sung về giải toán.
- GV ghi tựa bài lên bảng, yêu cầu HS nhắc lại
b/ Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ (thuận):
b.1) Ví dụ:
- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung của ví dụ
- HS lắng nghe và thực hiện
- 2 HS nêu
- HS nộp VBTT
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
Trang 6và yêu cầu HS đọc.
- GV hỏi : 1 giờ người đó đi được bao nhiêu
ki-lô-mét?
- 2 giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
- 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
- 8 km gấp mấy lần 4 km?
- Như vậy khi thời gian đi gấp lên 2 lần thì quãng
đường đi được gấp lên mấy lần?
- 3 giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp mấy lần ?
- 12 km so với 4 km thì gấp mấy lần ?
- Như vậy khi thời gian gấp lên 3 lần thì quãng
đường đi được gấp lên mấy lần?
- Qua ví dụ trên, bạn nào có thể nêu mối quan hệ
giữa thời gian đi và quãng đường đi được?
- GV nhận xét và nêu kết luận: Khi thời gian gấp
lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được
cũng gấp lên bấy nhiêu lần.
- GV nêu : Chúng ta sẽ dựa vào mối quan hệ tỉ lệ
này để giải bài toán
b.2) Bài toán:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi: Bài toán cho em biết những gì?
- GV: Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV hướng dẫn HS tóm tắt đúng
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách giải bài
toán
- GV cho 1 số HS trình bày cách giải của mình
trước lớp Nếu đúng các cách như SGK thì GV
khẳng định lại cho HS cả lớp ghi nhớ cách giải
Nếu HS cả lớp chưa tìm được cách giải, GV
hướng dẫn:
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu
- HS trao đổi với nhau và một số em phát biểu ý kiến trước lớp
- HS nghe và nêu lại kết luận
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS nêu
- HS nêu
- HS tóm tắt bài toán, 1 HS tóm tắt trên bảng
- HS trao đổi để tìm cách giải bài toán
- HS trình bày cách giải của mình trước lớp và trình bày bài giải
Trang 7* Giải bằng cách “rút về đơn vị”
- GV hỏi: Biết 2 giờ ô tô đi được 90 km, làm thế
nào để tính được số ki-lô-mét ô tô đi được trong 1
giờ?
- Biết 1 giờ ô tô đi được 45 km Tính số ki-lô-mét
ô tô đi được trong 4 giờ
- GV hỏi: Như vậy để tìm được số km ô tô đi được
trong 4 giờ chúng ta đã làm như thế nào?
- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm được như
thế?
- GV nêu : Bước tìm số ki-lô-mét đi trong 1 giờ ở
bài toán trên gọi là buớc rút về đơn vị
* Giải bằng cách “tìm tỉ số”
- GV hỏi: So với 2 giờ thì 4 giờ gấp mấy lần?
- Như vậy quãng đường 4 giờ đi được gấp mấy lần
quãng đường 2 giờ đi được? Vì sao?
- Vậy trong 4 giờ đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
- Như vậy chúng ta đã làm như thế nào để tìm
được quãng đường ô tô đi trong 4 giờ?
- GV nêu: Bước tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần
được gọi là bước “Tìm tỉ số”
c/ Luyện tập- thực hành:
* Bài 1 trang19: Hoạt động cá nhân
- GV gọi HS đọc đề toán
- GV hỏi: Bài toán cho em biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV hỏi: Theo em, nếu giá vải không đổi, số tiền
mua vải gấp lên thì số vải mua được sẽ như thế
nào (tăng lên hay giảm đi)?
- Số tiền mua vải giảm đi thì số vải mua được sẽ
như thế nào?
- GV: Em hãy nêu mối quan hệ giữa số tiền và số
vải mua được
- HS trao đổi và nêu
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu
- HS trình bày lời giải bài toán như SGK vào vở
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu
- HS trình bày bài giải như SGK vào vở
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu
Trang 8- GV yêu cầu dựa vào bài toán ví dụ và làm bài
vào vở, 2 HS làm bài vào phiếu
- Gọi HS dán phiếu trình bày
- GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét và chốt bài
giải đúng
Bài giải :
Số tiền mua1 mét vải :80000 : 5 = 16000(đồng)
Số tiền mua 7 mét vài :16000 x 7= 112000(đồng)
Đáp số : 112 000 đồng
* Bài 2 trang 19 : HS khá giỏi làm Hoạt động cá
nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi: Bài toán cho em biết gì? - Bài toán hỏi
gì?
- GV hỏi: Nếu số người và năng suất trồng cây của
đội không đổi thì số cây trồng sẽ như thế nào nếu
ta gấp (giảm) số ngày trồng lên đi một số lần?
- GV yêu cầu làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào
phiếu
- Gọi HS dán phiếu trình bày
- GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét và chốt bài
giải đúng
Bài giải :
12 ngày gấp 3 ngày số lần là : 12 : 3 = 4(lần)
Trong 12 ngày đội đó trồng được số cây là :
1200 x 4 = 4800 (cây)
Đáp số : 4800 cây.
* Bài 3 trang 19: HS khá giỏi làm
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS suy nghĩ đề tìm ra cách giải rồi giải
bài vào vở
- GV chữa bài nhận xét và chốt bài giải đúng :
- 2 HS làm bài ở phiếu, HS cả lớp làm bài vào vở
- 2 HS dán kết quả và trình bày
- Theo dõi bài chữa của bạn và tự kiểm tra bài mình
- 1 HS đọc đề, cả lớp đọc thầm
- HS nêu
- HS nêu
- 2 HS làm bài ở phiếu, HS cả lớp làm bài vào vở
- 2 HS dán kết quả và trình bày
- HS nhận xét, nếu sai thì sửa lại
* Hoạt động cá nhân
- 1 HS đọc đề, cả lớp đọc thầm
- HS suy nghĩ đề tìm ra cách giải rồi giải bài vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn và tự kiểm tra bài của mình
Trang 9Tóm tắt : a/ 1000 người tăng : 21 người
4000 người tăng : ? người
b/ 1000 người tăng : 15 người
4000 người tăng : ? người
Bài giải :
4000 người gấp 1000 người số lần là :
4000 : 1000 = 4(lần)
Sau một năm số dân của xã đó tăng thêm là :
21 x 4 = 84 (người)
Sau một năm số dân của xã đó tăng thêm là :
15 x 4 = 60( người)
Đáp số : a/ 84 người ; b/ 60 người.
4/ CỦNG CỐ:
- Qua bài này cung cấp thêm cho các em thêm
dạng toán gì ?
- GV tổng kết tiết học
5/ DẶN DÒ
- Về nhà làm bài ở vở bài tập
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập.
- HS nêu
- HS lắng nghe và ghi vào vở dặn dò về nhà thực hiện
* ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG: