Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðẦO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-* -
NGUYỄN NGỌC KHÁNH
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH CỦA
GÀ GIỐNG NHẬP KHẨU TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ CHẶN
NUÔI VÀ ðỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2008
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðẦO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-* -
NGUYỄN NGỌC KHÁNH
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH CỦA
GÀ GIỐNG NHẬP KHẨU TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ CHẶN
NUÔI VÀ ðỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
Chuyên ngành : Thú y
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS ðậu Ngọc Hào
HÀ NỘI - 2008
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực hết mình của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của thầy hướng dẫn khoa học PGS.TS.đậu Ngọc Hào
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến thầy hướng dẫn, người ựã giành nhiều thời gian quý báu tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn
- Trung tâm Chẩn ựoán Thú y Trung ương
- Trạm kiểm dịch động vật Nội Bài
- Công ty cổ phần Phúc Thịnh, Xắ nghiệp Giống gia cầm Lạc Vệ - Bắc Ninh, Công ty cổ phần Lương Mỹ
- Ban đào tạo sau ựại học - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
đã tận tình giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ựình, người thân, bạn bè, ựồng nghiệp - Những người luôn tạo ựiều kiện, ựộng viên, giúp ựỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Hà nội, ngày 5 tháng 12 năm 2007
Tác giả
Trang 4
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là ñề tài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, do tôi khảo sát nghiên cứu, có sự giúp ñỡ của các ñồng nghiệp trong cơ quan và chưa từng ñược sử dụng công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào
Tôi xin cam ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, Ngày 05 tháng 12 năm 2007
Tác giả
Nguyễn Ngọc Khánh
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm n i
Lời cam ñoan ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng iv
MỞ ðẦU 1
1.ðặt vấn ñề……… 1
2.Mục tiêu của ñề tài 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 1.1 Tình hình nhập khẩu gia cầm và tình hình chăn nuôi ở Việt Nam trong những năm qua……… 3
1.2 Một số bệnh truyền nhiễm có thể lây qua việc nhập khẩu gia cầm…… 4
1.2.1 Bệnh cúm gà……….4
1.2.2 Hội chứng giảm ñẻ trứng ở gà……… 9
1.2.3 Bệnh thương hàn gà……….17
1.2.4 Bệnh CRD- Choronic respiratory disease………20
1.2.5.Bệnh Gumboro……… 22
1.2.6 Bệnh Newcastle………24
1.3 Quy ñịnh kiểm dịch gia cầm của một số nước trên thế giới………30
1.3.1 Quy ñịnh kiểm dịch gia cầm xuất khẩu của các nước Châu Âu…………30
1.3.2 Quy trình, thủ tục kiểm dịch ñộng vật nhập khẩu của Việt Nam…………31
1.4 Công tác kiểm dịch gia cầm nhập khẩu tại cửa khẩu Nội Bài ………32
Trang 6CHƯƠNG 2: ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 ðối tượng, ñịa ñiểm nghiên cứu……….36
2.1.1 ðối tượng……….36
2.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu………36
2.2.Nội dung nghiên cứu………36
2.3 Nguyên liệu dùng trong nghiên cứu………36
2.4 Phương pháp nghiên cứu……… 37
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Kết quả nghiên cứu ñiều tra tình hình nhập khẩu, sự phân bổ các loại gà tại 3 cơ sở chăn nuôi………42
3.2 Kết quả ñiều tra nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Phúc Thịnh……… 47
3.2.1 Cơ cấu ñàn gà giống nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Phúc Thịnh……….47
3.2.2 Tình hình dịch bệnh và công tác thú y của Công ty Cổ phần Phúc Thịnh 50
3.2.3 Tình hình gà chết và loại thải của Công ty Cổ phần Phúc Thịnh…………53
3.2.4 Tình hình mắc bệnh trên ñàn gà giống bố mẹ nuôi tại Công ty Cổ phần Phúc Thịnh……….56
3.3 Kết quả ñiều tra nghiên cứu tại xí nghiệp giống gia cầm Lạc Vệ Bắc Ninh 59
3.3.1 Cơ cấu ñàn gà giống nhập khẩu tại xí nghiệp giống gia cầm Lạc Vệ Bắc Ninh 59 3.3.2 Tình hình dịch bệnh và công tác thú ý của xí nghiệp giống gia cầm Lạc Vệ Bắc Ninh………60
3.3.3 Tình hình gà chết và loại thải của xí nghiệp giống gia cầm Lạc Vệ Bắc Ninh 64 3.3.4 Tình hình mắc bệnh trên ñàn gà giống bố mẹ nuôi tại Lạc Vệ Bắc Ninh67 3.4 Kết quả ñiều tra nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Lương Mỹ………70
3.4.1 Cơ cấu ñàn gà giống nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Lương Mỹ………70
Trang 73.4.2 Tình hình dịch bệnh và công tác thú y của Công ty Cổ phần Lương Mỹ72 3.4.3 Tình hình gà chết và loại thải của Công ty Cổ phần Lương Mỹ………….73 3.4.4 Tình hình mắc bệnh trên các ñàn gà nuôi tại Công ty Cổ phần Lương Mỹ75 3.5 Diễn biến tình hình mắc bệnh (dịch bệnh) trong 3 năm từ năm 2005-2007 của các trang trại Lương Mỹ - Phúc Thịnh - Lạc Vệ………79 3.6 Nghiên cứu, xác ñịnh hiệu giá kháng thể trung bình và sự có mặt của virut cúm gia cầm chủng H5N1………82 3.7 Một số ñề xuất về công tác phòng chống dịch bệnh ñối với những ñàn gà bố
mẹ nhập khẩu………83 3.7.1 Lựa chọn con giống nhập khẩu………84 3.7.2 ðiều kiện về chuồng trại………84 3.7.3 Các bước chuẩn bị chuồng trại cho việc nhập khẩu con giống…………85 3.7.4 Vệ sinh thú y trong quá trình chăn nuôi………86 3.7.5 Kiểm tra sức khoẻ ñàn gia cầm, xử lí gia cầm ốm, chết, giết mổ gia cầm89 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
3.1 Tình hình nhập khẩu gà giống bố mẹ qua cửa khẩu nội bài nuôi
tại cơ sở Phúc Thịnh, Lạc Vệ, Lương Mỹ
42
3.2 Sự phân bổ các giống gà nhập khẩu trong 3 năm
2005-2006-2007 tại 3 cơ sở chăn nuôi
44
3.3 Phân bổ tỉ lệ các loài gà nhập khẩu so với tổng số gà nhập khẩu
của 3 cơ sở từ năm 2005-2007
47
3.4
Nguồn gốc các giống gà bố mẹ nhập khẩu vào Việt Nam nuôi tại
3 cơ sở Phúc Thịnh, Lạc Vệ, Lương Mỹ trong 3 năm
3.7 Kết quả ñiều tra về số lượng gà chết và loại thải trên các ñàn gà
nuôi tại Công ty Cổ Phần Phúc Thịnh (2005-2006-2007)
3.10 Lịch tiêm vacxin phòng bệnh cho ñàn gà bố mẹ nuôi tại xí
nghiệp giống gia cầm Lạc Vệ Bắc Ninh
55
Trang 93.11
Kết quả ñiều tra về số lượng gà chết và loại thải trên các ñàn gà
nuôi tại xí nghiệp giống gia cầm Lạc Vệ Bắc Ninh
(2005-2006-2007)
55
3.12 Kết quả ñiều tra tình hình gà mắc bệnh trên các ñàn gà nuôi tại
xí nghiệp giống gia cầm Lạc Vệ Bắc Ninh (2005-2006-2007)
3.15 Kết quả ñiều tra số lượng gà chết và loại thải trên các ñàn gà
nuôi tại công ty Cổ phần Lương Mỹ (2005,2006,2007)
Trang 10ðộ ẩm trung bình trong năm là 84%, cao nhất là 91%, thấp nhất là 79% Nhìn chung, Hà Tây có khí hậu nhiệt ñới gió mùa, chế ñộ nhiệt và bức xạ dồi dào, ổn ñịnh trong năm, rất thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển các loại cây trồng nhiệt ñới và vật nuôi
Tổng ñàn các loài vật nuôi chính ở tỉnh Hà Tây tính ñến năm 2006 gồm có: 18.300 con trâu, 161.700 con bò, 1.134.200 con lợn (trong ñó 90% là lợn lai kinh tế) và 100.070.000 con gia cầm
ðể phấn ñấu ñạt ñược mục tiêu trên, ngoài việc ñầu tư về con giống, thức
ăn công nghiệp, củng cố ñịnh hình và phát triển mô hình chăn nuôi, công tác thú y cũng ñược tăng cường ở các cấp tỉnh, huyện và ngay tại các xã, phường Công tác nghiên cứu về dịch tễ học của những bệnh chủ yếu và các giải pháp phòng chống dịch bệnh, nhằm hạn chế sự thiệt hại do bệnh gây ra cũng ñặc biệt ñược quan tâm, ñáp ứng những nhu cầu cấp thiết của sản xuất Trong sản xuất chăn nuôi lợn, tỉnh
Hà Tây về cơ bản ñã khống chế ñược các bệnh ñỏ nguy hiểm bằng tiêm phòng ñịnh kỳ vacxin 2 lần mỗi năm Tuy nhiên, trong những năm gần ñây, bệnh phù
Trang 11ñầu vẫn xảy ra rầm rộ tại nhiều huyện trong tỉnh, gây thiệt hại ñáng kể cho ngành chăn nuôi lợn của Hà Tây
Bệnh phù ñầu ở lợn ñược phát hiện ở nước ta lần ñầu tiên ở các tỉnh ñồng bằng sông Cửu Long với tỷ lệ số ñàn bị bệnh chiếm tới 58,78%, lợn mắc bệnh chết ñến 53,54%, có nơi tỷ lệ chết ñến 90% (Nguyễn Khả Ngự, Lê Văn Tạo, 1996) [7] Bệnh phát triển rầm rộ ở các tỉnh phía Bắc và các tỉnh miền Trung
những năm sau ñó Nguyên nhân gây bệnh ñã ñược xác ñịnh là do vi khuẩn E
coli gây ra Bệnh xảy ra chủ yếu ở lợn, giai ñoạn sau cai sữa Lợn mắc bệnh có các biểu hiện triệu chứng như thần kinh, sưng phù mí mắt, làm con vật chết rất nhanh, kết quả ñiều trị bằng kháng sinh không ñem lại hiệu quả, tỷ lệ chết cao, tốn kém, lợn khỏi bệnh còi cọc, chậm lớn, tiêu tốn nhiều thức ăn Hiện tại, ñã có một số vacxin thương phẩm trên thế giới có thể dùng ñể phòng bệnh, nhưng giá thành của vacxin quá cao, không phù hợp với hình thức chăn nuôi nông hộ ở tỉnh
Hà Tây Các vacxin trong nước ñang còn ở giai ñoạn nghiên cứu phát triển và hiện vẫn chưa có 1 loại vacxin phòng bệnh phù ñầu cho lợn trong toàn quốc
Gần ñây, một loại vacxin phòng bệnh phù ñầu chung cho lợn trong cả nước
do Bộ môn Vi trùng, Viện Thú Y chế tạo cũng ñã ñược ñưa vào thử nghiệm tại 1
số trại chăn nuôi lợn thuộc tỉnh Hà Tây, nhưng cho ñến thời ñiểm này, vẫn chưa
có 1 nghiên cứu nào ñánh giá ñầy ñủ về hiệu lực của vacxin ñối với việc phòng bệnh phù ñầu của lợn tại ñịa phương này Xuất phát từ tình hình ñó, chúng tôi ñã ñặt vấn ñề thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu ñánh giá hiệu quả sử dụng vacxin phòng bệnh phù ñầu lợn con
tại Hà Tây”
2 Mục tiêu của ñề tài:
Trang 12ñiều kiện chăn nuôi thực tế tại tỉnh Hà Tây, từ ñó xây dựng mô hình phòng chống bệnh thích hợp, giảm thiệt hại do bệnh gây ra và làm cho người nuôi lợn yên tâm phát triển chăn nuôi
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA đỀ TÀI
1.1 Tình hình nhập khẩu gia cầm và tình hình chăn nuôi ở Việt Nam trong một số năm qua:
Trong những năm gần ựây, Việt nam nhập khẩu nhiều chủng loại giống
gà có nguồn gốc từ nước ngoài, số lượng gà bố mẹ, ông bà nhập khẩu lên tới hàng triệu con, ựa số ựược ựưa vào nuôi ở các trang trại giống, từ ựó cung cấp con giống cho người chăn nuôi và ựã thu ựược nhiều kết quả tốt Hàng năm sản xuất 350-380 ngàn tấn thịt hơi, chiếm khoảng 16-17% tổng khối lượng thịt hơi các loại và 4-4,8 tỷ quả trứng đàn gia cầm ựã cung cấp cho xã hội một khối lượng lớn về thịt và trứng
Số lượng thịt và trứng gia cầm ựược thể hiện dưới bảng sau:
Số lượng Năm
2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
* Nguồn: Cục chăn nuôi -Bộ Nông nghiệp & PTNT, năm 2006
Số kg thịt/người/năm tăng dần ựến năm 2003 (năm 2001: 3,7kg, năm 2003: 4,7kg); năm 2004, 2005 giảm còn 3,8 kg thịt/người/năm Tương ứng số lượng trứng năm 2001: 52,8 quả, năm 2003: 60,6 quả, năm 2004: 47,6 quả, năm 2005: 47 quả/người/năm
Một số vùng kinh tế sinh thái có số lượng gia cầm lớn như: Vùng ựồng bằng Sông Hồng và đông Bắc bộ là hai vùng có số lượng gia cầm lớn nhất tương ứng 50 và 34,5 triệu con; vùng Bắc Trung bộ 27 triệu con; đồng bằng Sông Cửu Long 26,6 triệu con (chủ yếu là thủy cầm); đông Nam bộ 20,4 triệu con
Trang 14ðạt ñược những kết quả trên, khoa học công nghệ ñã có những ñóng góp quan trọng như nghiên cứu thích nghi và ñưa vào sản xuất các giống gà công nghiệp như: AA; Avian; Ross; ISA; Brownick; Goldline; Hyline ; Gà broiler trước ñây phải nuôi 55 - 56 ngày nay chỉ còn 42 - 45 ngày, khối lượng cơ thể ñạt 2,1 - 2,2 kg/con, tiêu tốn 1,9 kg thức ăn/kg tăng trọng Gà trứng thương phẩm 4 dòng cho năng suất 270 - 280 quả/mái/năm ðồng thời với việc ñẩy mạnh chăn nuôi gà công nghiệp, từ năm 1995 ñã tập trung nghiên cứu và phát triển gà chăn thả năng suất chất lượng cao trên phạm vi toàn quốc Các giống gà Tam Hoàng, Lương Phượng, Kabir, ISA, Sasso cho chất lượng thịt ngon như gà ñịa phương nhưng năng suất thịt, trứng cao hơn 130 - 150% Các giống gà lông màu ñược thị trường ưa chuộng nên phát triển tương ñối nhanh
1.2 Một số bệnh truyền nhiễm có thể lây qua việc nhập khẩu gia cầm:
1.2.1 Bệnh Cúm gà (Avian influenza)
- Tình hình dịch bệnh
Bệnh cúm gà là một bệnh truyền nhiễm cấp tính lây lan rất nhanh, tỷ lệ chết cao (100% số gà bị bệnh), lây nhiễm cho nhiều loài gia cầm (gà, vịt, ngan, gà tây…) và chim hoang dã, gây thiệt hại rất lớn cho chăn nuôi gà nói riêng và chăn nuôi gia cầm nói chung trên thế giới trong thế kỷ thứ 200 Cho ñến nay, người ta
ñã thấy bệnh cúm gà xảy ra ở nhiều nước khắp các châu lục như: Mỹ, Canada, Brãin, Italy, Pháp, Anh, Australia, Israen, Nhật Bản, Hồng Kông, các nước Asean…
Ở Việt Nam, dịch cúm gà lần ñầu tiên xảy ra từ tháng 12/2003 và tháng 03/2004, ñã có 57/64 tỉnh, thành phố có dịch với 43 triệu gà và gia cầm khác bị bệnh và nằm trong ổ dịch phải tiêu hủy; thiệt hại kinh tế khoảng 3000 tỷ ñồng Việt Nam
Trang 15- Nguyên nhân
+ Bệnh gây ra do các chủng vi rút cúm gà ựược xế vào nhóm virut cúm A;
họ Orthomyxoviridae Nhóm virut cúm A bao gồm những virut có ARN (acid
ribonucleic) gây bệnh cúm cho gà, gà tây, ngan, vịt, ngỗng, nhiều loài chim hoang
dã, một số loại thú và cả người
+ Virut cúm gà có 2 kháng nguyên bề mặt ựặc trưng là kháng nguyên H
(Hemagglutinin) và kháng nguyên N (Neuraminidase) luôn luôn thay ựổi ựể tạo
thành các chủng virut mới đến nay các nhà khoa học ựã phát hiện và phân lập ựược 19 chủng virut cúm gà có kháng nguyên H thay ựổi từ H1, H2, H3 Ầ ựến
H15 và kháng nguyên N thay ựổi từ N1, N2, N3Ầựến N9
+ Có một số chủng có ựộng lực rất mạnh gây ra các ổ dịch lớn làm thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế ở một số nước trong ựó có: chủng H5N1 gây bệnh cho gà
ở Scotland (1959), ở Hồng Kông (1968,1998), ở Hàn Quốc (2004), ở đài Loan (2004), ở Nhật Bản (2004) điều ựáng chú ý là chủng virut H5N1 ựã lây nhiễm sang 18 người, trong ựó 6 người bị chết trong dịch cúm gà ở Hồng Kông (1998) Trong ổ dịch này ựã có hơn 2 triệu gà bị chết và phải thiêu hủy, gây thiệt hại lớn cho chăn nuôi gà ở Hồng Kông và ảnh hưởng ựến sức khỏe của con người Chủng
H5N1 cũng gây ra dịch ở 10 nước và vùng lãnh thổ Châu Á (Thái Lan, Lào, Campuchia, Trung Quốc, đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam, Pakistan, Indonesia) làm chết và phải thiêu hủy hơn 120 triệu gà từ tháng 12/2003 ựến 03/2004, thiệt hại rất lớn về kinh tế (khoảng 5 tỷ USD mỹ)
Chủng H5N2 gây dịch lớn ở gà, gà tây (1983 -1984) ựã lan ra 3 bang của Mỹ: bang Pensylvania, Virgina và New-Jersey, làm chết hơn 10 triệu gà, thiệt hại 60 triệu ựôla Chắnh phủ Mỹ còn phải bỏ ra 349 triệu ựô la chi cho công tác chẩn ựoán, tiêu ựộc môi trường và hỗ trợ thiệt hại cho các cơ sở chăn nuôi phải hủy diệt gà
Trang 16+ Virut bị diệt dưới ánh sáng mặt trời và các chẩt sát trùng thông thường như: dung dịch xút (NaOH) 3 – 5%, axít Phênic – 5%, Formol – 3%, Crêsyl 5%, Virkon 2%, nước vôi 10%, HanIodin – 20%
- Triệu chứng
+ Thời gian ủ bệnh của gà rất ngắn: từ vài giờ ñến 3 ngày
Sau khi xâm nhập vào cơ thể gà, virut vào máu tăng lên rất nhanh, gây nhiễm trùng huyết, gây viêm ñường hô hấp cấp, viêm ñường tiêu hóa cấp và xuất huyết tràn lan ở các phủ tạng
+ Gà bệnh thể hiện: Tăng nhiệt ñột ngột (44oC – 45oC), ñi lại loạng choạng, xiêu vẹo, run rảy; thở khó, khi thở phải há miệng, ho khẹc; chảy dịch mắt, dịch mũi và rớt dãi liên tục; mào và tích (mào ở hàm dưới) sưng, tích nước, xuất huyết ñiểm ñỏ từng ñám, kết mạc mắt sưng thũng xuất huyết; ỉa chảy rất nặng, phân xám vàng, xám xanh, ñôi khi có máu, mùi tanh; xuất huyết dưới da ñặc biệt xuất huyết cả ở da chân
- Bệnh tích: Mổ khám gà bệnh thấy: mũi bị viêm xuất huyết và tịt lại;mào
và tích sưng thũng; mào và tích ñỏ sẫm có tích nước; viêm hoại tử và xuất huyết trànn lan ở các phủ tạng: phổi, tim, gan, lách, thận, buồng trứng; ñặc bệt tuyến tụy sưng to có các vạch vàng và ñỏ xen kẽ; viêm xuất huyết toàn bộ niêm mạc dạ dày (mề), ruột non, ruột già, manh tràng, hậu môn, túi Fabricius; tổ chức dưới da và
cơ ñều thấy xuất huyết ñỏ sẫm từng mảng
Cần lưu ý: dạ dầy tuyến xuất huyết gần giống như trong bệnh Niucatxown ở gà và gan sưng có hoại tử dễ nhầm với bênh tụ huyết trùng gia cầm
- Dịch tễ học
+ ðộng vật cảm nhiễm: gà, vịt, ngan, ngỗng, gà tây…nhiều loài chim hoang dã ở tất cả các lứa tuổi ñều bị cảm nhiễm virut và phát bệnh, chết với tỷ lệ cao (100% vật bị bệnh)
Trang 17Tuy nhiên, trong ựiều kiện tự nhiên người ta cũng ựã thấy có một số chủng cúm gà có ựộng lực thấp, gây bệnh nhẹ cho gia cầm (vịt, ngan) hoặc thấy một số loài chim trời mang virut, không có triệu chứng lâm sàng và trở thành vật tàng trữ, truyền lây mầm bệnh
Người ta cũng ựã phân lập ựược virut cúm gà ở lợn, nhiều loại chim hoang
dã và người
+ đường lây truyền: Virut xâm nhập vào cơ thể theo cả hai ựường: ựường
hô hấp do hắt thở không khắ có mầm bệnh và ựường tiêu hóa do ăn thực ăn và uống nước có chứa mầm bệnh; bằng cả hai cách: tiếp xúc trực tiếp giữa gà ốm và
gà khỏe và gián tiếp do dụng cụ, môi trường, người chăn nuôi, thức ăn, nước uống có mầm bệnh
+ Mùa phát sinh và lây lan dịch: bệnh lây nhiễm quanh năm, không phụ thuộc vào mùa vụ
Nhưng người ta thường thấy các ổ dịch cúm gà xảy ra khi thời tiết chuyển từ ấm
áp sang lạnh ẩm từ mùa thu sang mùa ựông ở các nước Châu Á Các chuyên gia Nhật Bản còn cho biết các loài chim di cư (vịt trời, ngỗng trời, quạ) mang mầm bệnh từ phương Bắc trong mùa ựông giá lạnh truyền cho các gia cầm ở các nước đông và Nam Á khi chúng ựến trú ựông
- Chẩn ựoán
+ Chẩn ựoán lâm sàng và dịch tễ: căn cứ vào ựặc ựiểm của bệnh là lây lan nhanh, tỷ lệ chết cao, nhiều loài gia cầm và chim hoang dã mắc bệnh với các triệu chứng: viêm ựường hô hấp cấp, viêm ruột cấp và xuất huyết tràn lan trong các phủ tạng vật bệnh ựể chẩn ựoán bệnh bước ựầu tại các cơ sở chăn nuôi
+ Chẩn ựoán virut: phân lập và giám ựịnh các chủng virut cúm gây bệnh trong các phòng thắ nghiệm có ựủ các trang bị và ựiều kiện bảo hộ
+ Chẩn ựóan huyết thanh miễn dịch: phương pháp ngưng kết hồng cầu (HI), phản ứng miễn dịch gắn men ELISA ựược các nước sử dụng ựể phát hiện
Trang 18kháng thể kháng virut cúm gà trong máu gà bệnh Phản ứng cho kết quả chính xác (95 – 96%), phát hiện nhanh và sớm bệnh cúm gà
- ðiều trị
Hiện nay, theo quy định của cơ quan dịch tễ quốc tê (OIE), khi một cơ sở
cĩ dịch cúm gà thì tồn bộ gà của cơ sở phải hủy bỏ và tiêu độc, khơng điều trị bởi 2 lý do sau:
+ Tất cả các kháng sinh và các hĩa chất được hiện đang được sử dụng đều khơng diệt được virut cúm gà trong cơ thể gà bệnh
+ Virut lây lan hết sức nhanh, lại rất nguy hiểm, cĩ thể lây nhiễm và gây bệnh cho tất cả các loại gia cầm, nhiều lồi chim trời, một số lồi thú, đơi khi lây nhiễm sang người
- Phịng bệnh
Thực hiện đồng bộ 7 biện pháp phịng chống dịch cúm gà sau đây:
+ Chẩn đốn khi cĩ gà bệnh nghi nhiễm virut cúm để phát hiện sớm và xử lý kịp thời với các biện pháp mạnh, ngăn khơng cho dịch lây lan
+ Bao vây cách ly khu vực cĩ dịch; tiêu hủy tồn bộ số gia cầm trong ổ dịch bằng một trong 2 biện pháp:
• Giết chết gia cầm bằng phun Formol 3% (nếu cĩ điều kiện) rồi tập trung vào một chỗ (xa khu dân cư, xa nguồn nước, xa đường giao thơng, xa khu vực chăn nuơi) đổ dầu và đốt tồn bộ Sau khi đốt xác gia cầm, than tro được trơn sâu
• Giết chết gia cầm chơn sâu dưới hố (sâu 2,0 mét) cĩ đổ thuốc sát trùng mạnh như: Crêsyl 5%, Formol 3%, dung dịch xút 5%, vơi bột…
+ Vệ sinh tiêu độc tồn bộ chuồng trại và khu vực chăn nuơi cũng bằng một trong các thuốc sát trùng trên để chống chuồng 1 – 2 tuần và chỉ nuơi lại gia cầm khi bãi bổ lệnh chống dịch
Trang 19+ Các phương tiện chăn nuơi như: dụng cụ, xe chở gia cầm, nguồn nước uống trong khu vực cĩ dịch cũng phải xử lý chu đáo, cẩn thận để diệt mầm bệnh
+ Khi vào làm việc trong ổ dịch, mọi người cần cĩ phương tiện bảo hộ: khẩu trang, gang tay, áo bảo hộ, ủng cao su… và khi ra khỏi ổ dịch phải để phương tiện bảo hộ lao động lại để tiêu độc
+ Kiểm dịch nghiêm ngặt khơng cho gà bệnh ra khỏi ổ dịch, ngược lại cũng khơng cho gà khỏe mang vào khu vực cĩ dịch
+ Trong ổ dịch khi cĩ người ốm nghi bị lây cúm gà thì phải đưa đến cơ sở y tế gần nhất (bệnh viện, trung tâm y tế dự phịng, trạm vệ sinh dịch tễ) để chẩn đốn
và cách ly điều trị
Nếu được Cục Thú y Cho phép, cơ sở chăn nuơi gia cầm sẽ tiêm vacxin phịng bệnh cho gia cầm bằng loại vacxin chết tương đồng kháng nguyên với chủng virut H5N1
1.2.2 Hội chứng giảm đẻ trứng ở gà (Egg Drop Syndrome)
- Giới thịêu
“Hội chứng giảm trứng” là một bệnh mới được phát hiện năm 1976 Khi người ta đã dùng tất cả các biện pháp phịng chống bệnh truyền nhiễm cĩ liên quan tới tỷ lệ đẻ trứng và dùng đầy đủ các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn để kích thích đẻ trứng, trứng vẫn giảm Nguyên nhân mới được tìm ra lại do một loại virut thuộc nhĩm Adenovirut Một virut chưa từng thấy từ trước tới nay trong 11 loại Adenovirut đã được biết trên gia cầm.Cĩ thể định nghĩa sự giảm trứng là sự giảm đột ngột sản lượng trứng hoặc khơng đạt mức sản xuất cao nhất thường gặp Tác nhân gây bệnhđược giám định vào mùa thu năm 1976 ở vùng phía bắnc Scotland Về mặt lâm sàng, người ta đã gặp một bệnh tương tự ở đàn gà bố mẹ hướng thịt ở Hà Lan trong suốt cả giai đoạn 4 năm trước đĩ Trong ổ dịch năm
1976 tại Scotland, người ta đã giám định được tác nhân gây bệnh là một
Trang 20Adenovirut Virut này ñược ñặt tên là virut BC14, 127 Vi rut chỉ gây nhiễm cho loài chim và không có ý nghĩa về mặt y tế
- Phân bổ
Virut gây hội chứng giảm trứng cho gà và bệnh xuất hiện ở nhiều nước trên thế giới như Aixơlen, Hà Lan, Pháp, Anh, ðức, Tây Ban Nha, Pêru, Braxin, Uruguay và Achentina Tỷ lệ chết thường là rất thấp Các bằng chứng gián tiếp cho thấy rằng ñường lây lan bệnh chủ yếu là thông qua trứng (truyền dọc) tiếp theo ñó là việc nhiễm âm ỉ cùng với việc bài xuất virut khi con vật sắp sửa trưởng thành về mặt sinh sản Sự truyền ngang từ gà này sang gà khác có thể xảy ra nhưng chậm và có thể ngăn cản ñược hoặc làm chậm lại bằng cách chia chuồng
- Nguyên nhân
Hội chứng giảm trứng do một Adenovirut trên gia cầm thuộc dòng BC14, virut 127 gây ra Người ta xếp tác nhân gây bệnh là Andenovirut dựa vào hình thái của vi rut cách nhân lên và các thành phần hóa học của chúng Virut EDS 76 không có quan hệ với 11 chủng Adenovirut phân lập ñược tư gà và 2 gà tây
- Hình thái: Kích thước của virut EDS vào khoảng 76 – 80nm Kích thước này phù hợp với kích thước của các adenovirut trước ñây mà người ta ñã công bố Dùng các chế phẩm virut xử lý với gradient CsCl thấy hình thái ñiển hình của adenovirut: gồm các mặt tam giác với 6 capsomere trên mỗi cạnh và một cấu trúc hình như quả trùy có ñộ dài 25nm nhô lên ở mỗi ñỉnh của tam giác Về cấu tạo, Adenovirrut là những hạt có cấu trúc 20 mặt, không có vỏ bao ngoài Cấu trúc hình quả trùy có tác dụng quan trọng tham gia vào quá trình kết gắn của hạt virut vào màng của tế bào vật chủ Khi quan sát dưới kính hiển vi ñiện tử, có thể thấy các cấu trúc hình chùy tách rời khỏi vỏ capside
- Thành phần hóa học: Virut EDS 76 là một virut AND với trọng lượng phân tử là 22,6 x 106d Virut có 13 Protein cấu trúc trong ñó có ít nhất là 7 prôtêin của Adenovirut typ I của gà
Trang 21- Khả năng gây ngưng kết hồng cầu Virut EDS 76 có khả năng gây ngưng kết hồng cầu gà, vịt, gà tây, ngỗng, chim bồ câu, chim công nhưng không gây ngưng kết hồng cầu chuột, thỏ, ngựa, cừu, bò, dê hoặc lợn Ngưng kết nguyên (Heamagglutinin, HA) có khả năng ñề kháng với nhiệt ñộ Ở 56oC nó bị giảm hiệu giá xuống 4 lần nhưng ổn ñịnh ở nhiệt ñộ ñó trong 4 ngày và chỉ mất hẳn sau
8 ngày HA ñề kháng ñược 60oC và chỉ bị phá hủy ở 70oC HA ñề kháng với men trypsin, 2- mercaptoethanol, EDTA, papain, ficin
- Quá trình nhân lên của virut: Virut EDS 76 nhân lên trong nhân tương tự như các Adenovirut cảu gà typ A Có thể quan sát thấy các ẩn nhập nội nhân khi nhuộm HE
- Sức ñề kháng của các tác nhân lý hóa Virut EDS 76 ñề kháng với
clorofgoc và pH từ 3-10 Virut bị bất hoạt ở 60oC trong 30 phút Virut bị bất hoạt ngay khi xử lý với formaldehyde 0,5% và glutaradehyde 0,5%
- Phân loại chủng Virut EDS 76 chỉ có một serotyp duy nhất Tuy nhiên,
sử dụng các enzyme endonucleaza hạn chế, có thể chia các virut EDS 76 phân lập ñược thành 3 genotyp khác nhau Nhóm 1 gồm các chủng virut phân lập ñược trong vòng 11 năm ở các trịa gà của Châu âu Nhóm 2 là các virut phân lập ñược
từ vịt của Anh Nhóm 3 là một virut phân lập ñược từ gà của Úc Từ khi ñược phát hiện lần ñầu tiên vào năm 1976 ñến nay, người ta thấy virut EDS 7 xuất hiện với các tần suất rất thay ñổi ở nhiều nơi trên thế giới Tại ðức từ năm 1991 –
2002, tác giả Kaleta và cộng sự ñã xét nghiệm 2752 huyết thanh của gà bằng phản ứng HI ñể tìm kháng thể kháng virut EDS 76 với kết quả 729 mẫu có phản ứng dương tính (26,5%)
- ðộng vật cảm thụ và vật chủ phòng thí nghiệm: Bệnh chỉ xảy ra ở gà ñẻ thương phẩm và gà giống trong giai ñoạn bắt ñầu ñẻ hoặc trong giai ñoạn ñang ñẻ trứng Virut EDS 76 chủ yếu gây bệnh cho gà nhưng ñôi khi gặp ở gà Nhật và chim cút Virut EDS 76 lưu hành trong tự nhiên làm cho vịt và ngỗng bị phơi
Trang 22nhiễm và bị nhiễm bệnh ở thể ẩn tính Tuy nhiên các loài gia cầm khác, trừ gà lại không bị nhiễm vi rrút Gà tây và chim bồ câu thể thao có thể bị nhiếm bệnh thực nghiệm, trong huyết thanh có kháng thể nhưng không phát bệnh lâm sàng Một số giống và loài vịt, ngỗng sống tự do cũng có thể bị nhiễm virut âm ỉ trong ñiều kiện tự nhiên Trong phòng thí nghiệm vi rút EDS76 phát triển tốt trên các loại tế bào sơ phôi vịt, gan phôi vịt và thận phôi vịt phát triển ở mức ñộ kém hơn trên tế bào thận phôi gà và mọc rất kém trên tế bào sơ phôi gà Virut cũng phát triển kém trên các tế bào tiên phát chế từ phôi gà tây và hòan tòan không phát triển trên các loại tế bào có nguồn gốc từ ñộng vật có vú Virut phát triển với hiệu giá cao trên
tế bào từ phôi ngỗng Trong tế bào gan phôi gà, hiệu giá ngưng kết nội bào ñạt cực ñại sau khi tiêm truyền 48 giờ và ngoại bào sau 72 giờ
Virut phát triển tốt khi tiêm truyền vào xoang ối của phôi vịt hoậc phôi ngỗng với hiệu giáo 1/16000-1/32000 Virut không phát triển ở phôi gà
- Sinh bệnh học và dịch tễ học
Phương thức truyền lây Có thể chia các ổ bệnh EDS76 ra làm 3 loại:
- Truyền lây qua trứng Trong dạng bệnh kinh ñiển mà người ta quan sát trước ñây, phương thức lây lan chủ yếu là truyền dọc Mặc dù số lượng trứng bị nhiễm virut là tương ñối thấp với phương thức truyền lan này nhưng việc lây lan lại rất có hiệu quả Trong nhiều trường hợp, gà bị nhiễm virut từ trong trứng không bài thải virut, không hình thành ñáng kể HI trước khi sản lượng trứng ñạt 50% Khi sản lượng trứng ñạt 50%, virut phát triển và ñược bài thải ra ngoài dẫn ñến việc lây lan nhanh chóng và tạo thành các ổ dịch mới
- Lây truyền ngang: có lẽ phương thức này xuất hiện là do virut tồn tại lưu cữu ở một số trại gà ñẻ trứng thương phẩm Những ñàn gà ñẻ ñã mang trùng, virut thải qua trứng gây nhiễm cho ñàn gà ñược nuôi chung trong chuồng qua chất ñộn chuồng ñã bị nhiễm mầm bệnh Ở Ấn ðộ, 32,6% trại gà bị nhiễm virut EDS76
Trang 23- Nhiễm bẩn các khay ñựng trứng cũng có thể ñóng vai trò trong việc lây lan bệnh Thủy cầm và côn trùng chích hút cũng có thể là nguồn truyền bệnh cơ giới Bệnh lâm sàng xuất hiện khi con vật trưởng thành Lây lan virut từ nhà gà này sang nhà gà khác có thể mất 5 – 10 tuần Những ñàn gà không ñược dùng vacxin trước mùa ñẻ sẽ bị giảm sản lượng trứng Vịt và ngỗng cũng có thể bị nhiễm virut nhưng không phát bệnh
- Triệu chứng
Với phương pháp gây bệnh thực nghiệm, ña số các tác giả quan sát ñược triệu trứng lâm sàng từ 7 – 9 ngày sau khi gây nhiễm; tuy nhiên cũng có một số tác giả cho rằng phải 17 ngày sau khi gây nhiễm
- Triệu trứng ñầu tiên là mất màu của vỏ trứng, chuyển từ màu nâu sang màu trắng Sau ñó là hiện tượng ñẻ ra trứng có vỏ mỏng, vỏ sần sùi, hình dạng thay ñổi ngắn lại hay không có vỏ Chất lượng trứng kém
- Gà ñang ñẻ bình thường tự dưng giảm ñẻ ñột ngột từ 10 – 40% và kéo dài liên tục Mặc dù gà ăn uống bình thường và không chết nhưng thỉnh thoảng có tiêu chảy và thiếu máu, mào nhợt nhạt hiện tượng tiêu chảy có lẽ là do tăng dịch tiết xuất của buồng trứng Nếu bệnh là do sự tái hoạt của virut âm ỉ thì hiện tượng giảm ñẻ sẽ xuất hiện khi sản lượng trứng ñạt giữa khoảng 50% so với ñinth cực ñại
- Có tác giả cho rằng, trong các ổ bệnh tự nhiên, kích thước trứng ñẻ ra có thể nhỏ hơn bình thường Tuy nhiên trong gây bệnh thực nghiệm không chứng minh ñược ñiều này Mặc dù virut EDS76 không gây bệnh
- Nếu như gà có kháng thể trước khi virut âm ỉ ñược hoạt hóa, có thể thấy một bệnh cảnh lâm sàng kiểu khác Sản lượng trứng không ñạt ñược ở mức bình thường và giai ñoạn gà bắt ñầu vào mùa ñẻ chậm hơn so với bình thường Người
ta cho rằng khi gà có kháng thể, sự lây lan của virut sẽ bị chậm lại Một bệnh
Trang 24cảnh tương tự cũng quan sát ở những ựàn gà nuôi nhốt, tại ựó quá trình lây lan virut bị chậm lại, hội chứng giảm trứng khó quan sát thấy
Tổn thương ựại thể Không có tổn thương ựặc biệt hiệu bên trong cơ thể của gà Chỉ có teo nhẹ buồng trứng và ống dẫn trứng Trong trường hợp bệnh tự nhiên, buồng trứng không hoạt ựộng và ống dẫn trứng bị teo là những bệnh tắch
có thể quan sát ựược, nhưng không thường xuyên Việc khó quan sát những biến ựổi bệnh ựại thể có thể là do khó chọn ựúng những gà ựang mắc bệnh cấp tắnh Với bệnh gây thực nghiệm, có thể thấy phù nề ở các nếp gấp của tử cung và có dịch xuất tiết xuất hiện trong vòng 9 Ờ 14 ngày sau khi gây nhiễm đôi khi thấy lách sưng nhẹ, trứng bị nhũn và trứng ở các giai ựoạn phát triển khác nhau
Tổn thương vi thể Có thể phát hiện các biến ựổi thoái háo trong các tế bào biển mô trong lòng ống dẫn trứng Biến ựổi bệnh lý chủ yếu ở tuyến tạo vỏ Virut nhân lên bên trong nhân của tế bào biểu mô và tạo thành các thể ẩn nhập nội nhân xuất hiện vào thời ựiểm sau 7 ngày trở ựi Tế bào bị nhiễm virut bị bong ra và rơi vào xoang tử cung Quá trình viêm xảy ra nhanh và trầm trọng với sự xuất hiện của nhiều tế bào ựại thực bào, các tương bào và các tế bào lâm ba cầu Mặc dù không quan sát thấy các thể ẩn nhập nội nhân vào ngày thứ 3 sau khi gà ựã ựẻ bình thường trở lại nhưng có thể phát hiện ựược kháng nguyên virut cho tới một tuần sau
- Chẩn ựoán
Về chẩn ựoán lâm sàng có thể căn cứ vào trạng thái của vỏ trứng So sánh với các bệnh truyền nhiễm cũng gây giảm ựẻ như bệnh CPD, viêm thanh khắ quản truyền nhiễm E.coli, viêm phế quản truyền nhiễm, thương hàn, tụ huyết trùng Tuy các bệnh truyền nhiễm trên ựều gây giảm ựẻ và ựôi khi cũng biến ựổi màu và trạng thái vỏ trứng (sần sùi và mỏng) giống như EDS, nhưng nó còn kèm theo các triệu trứng thở khò khè, phân trắng, giảm ăn và chết Còn gà bị hộ chứng giảm trứng vẫn ăn uống bình thường, không chết (trừ có kế phát với các bệnh khác)
Trang 25Phân lập tác nhân gây bệnh có khả năng gây ngưng kết hồng cầu trên trứng vịt hoặc trên môi trường nuôi tế bào, giám ñịnh kháng nguyên nhóm khác với các Adenovirut ñã biết (bạch cầu, que ngoáy họng, ống dẫn trứng) Có thể dùng phương pháp kháng thể huỳnh quang gián tiếp ñể giám ñịnh ñược virut phân lập ñược (IFAT)
Các phương pháp huyết thanh học ñể phát hiện kháng thể Các phương pháp huyết thanh học: HI, SN, DID, ELISA và FA có ñộ nhạy tương ñương nhau
Chẩn ñóan phân biệt: ðiều cần thiết là phải loại trừ các nguyên nhân khác cũng có thể làm giảm sản lượng trứng mà các nguyên nhân này có thể là một hoặc kết hợp Chăm sóc có thể cũng là một vấn ñề: không ñủ nước uống, nhiệt ñộ quá cao hoặc quá thấp, ánh sáng không ñủ, thay ñổi thức ăn ñột ngột Cũng nên xem xét vấn ñề dinh dưỡng, ñặc biệt là các vitamin E, B12 và D cũng như các nguyên
tố vi lượng như canxi, phốtpho, selen Các bệnh, trong ñó cũng làm gà giảm sản lượng trứng có thể là bệnh truyền nhiễm hoặc dạng bệnh trao ñổi chất Các bệnh truyền nhiễm bao gồm bệnh viêm phế quản truyền nhiễm, bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm, bệnh Niucatxơn, bệnh Marek/Leucois hoặc bất kỳ bệnh truyền nhiễm nào gây nên rối loạn toàn thân (CRD, Coryza, bệnh tụ huyết trùng gia cầm, bệnh ñậu gà) hoặc các bệnh do ký sinh trùng Các bệnh chuyển hóa bao gồm Hội chứng gan nhiễm mỡ, nhiễm ñộc các chất sulphonamides, các loại thuốc trừ sâu…
- Phòng và trị bệnh
* Phòng bệnh: Dùng vacxin trước khi gà ñẻ
- Dùng vacxin Binewvacxidrop (vacxin vô hoạt nhũ dầu, phòng tổng hợp 3 bệnh: viêm thanh khí quản truyền nhiễm, Newcastle và Hội chứng giảm trứng Vacxin do công ty Merial sản xuất Chủng một lần trước khi ñẻ 2 – 4 tuần tiêm bắp 0,5ml/con
Trang 26- Hoặc dùng vacxin OVC-4 (vacxin vô hoạt nhũ dầu phòng tổng hợp 3 bệnh: viêm phế quản truyền nhiễm, Newcastle và Hội chứng giảm trứng Vacxin
do công ty Merial sản xuất Chủng một lần trước khi ñẻ 2 – 4 tuần tiêm bắp 0,5ml/con
- Hoặc dùng vacxin Newvacxidrop (vacxin vô hoạt nhũ dầu phòng 2 bệnh: Niucatxown và Hội chứng giảm trứng Vacxin do công ty Merial sản xuất Chủng một lần trước khi ñẻ 2 – 4 tuần tiêm bắp 0,5ml/con
Lưu ý: tùy theo tình hình dịch tễ của từng vùng mà ta chọn 1 trong 3 loại vacxin nêu trên chủng ngừa cho ñàn gà ñẻ
cơ quan phủ tạng
- Căn bệnh:
Do trực khuẩn Salmonella gallinarum pullorum gây ra, ñây là loại trực khuẩn ngắn, hai ñầu tròn, bắt màu grram âm, vi khuẩn không có lông, không di ñộng, không hình thành nha bào, dễ nuôi cấy trong các môi trường thông thường Salmonella gallinarum pullorum chỉ có kháng nguyên thân O gồm các thành phần IX, XII1, XII2, XII3
- Trịêu chứng lâm sàng:
Trang 27Triệu chứng của gà con: Một số lớn trứng gà mang trùng ựến ngày nở, gà con bị ngạt do không làm vỡ ựược vỏ trứng ựể chui ra, số còn lại nở ra thường
ốm yếu và phát bệnh ngay sau ựó Những gà lành bị nhiễm sau khi nở ra thường có triệu chứng muộn hơn từ 3 Ờ 10 ngày
Gà bị bệnh ốm yếu, măt lim dim, xù lông, xã cánh Trong ựàn thường có tiếng kêu xao xác, gà thường ựứng tụ thành từng ựám ở góc chuồng Nền chuồng xuất hiện nhiều bãi phân trắng như cứt cò đắt gà bết ựầy phân Phần lớn gà bệnh sau 2-3 ngày thì gà chết, cũng có trường hợp kéo dài 1-2 tuần Trong thể bệnh này con vật gầy yếu trầm trọng, viêm ruột nặng, khó thở rồi dần dần chết Bệnh thương hàn gà con tỷ lệ chết cao thường giữa tuần thứ nhất ựến giữa tuần thứ ba
Triệu chứng ở gà lớn: gà lớn mắc bệnh ở thể mạn tắnh Gà gầy yếu, ủ rũ, lông xù niêm mạc mào yếm nhợt nhạt do thiếu máu Bệnh biến ở buồng trứng thường dẫn ựến viêm phúc mạc, xoang bụng tắch nước, trương to làm cho gà
có dáng ựứng giống như chim cánh cụt ở bắc cực Gà mái bị bệnh giảm sản lượng trứng ( Trần Quang Diên, 2000) [2], vỏ trướng xù xì, lòng ựỏ có máu
Gà trống viêm ruột ỉa chảy triền miên, có thể chết ựột ngột do viêm hoại tử các phủ tạng
- Bệnh tắch:
Bệnh tắch ở gà con: Gà con chết ở bệnh này lòng ựỏ vẫn chưa tiêu hết Thường sau khi nở 8-10 ngày thì lòng ựỏ tiêu hết hoặc chỉ còn lại vết nhỏ nhưng khi gà bị bệnh và chết ở tuần thứ 2- 4, lòng ựỏ vẫn tồn tại có thể to bằng ựầu ngón tay, màu vàng xám, có mùi thối Lách gà bị sưng to gấp hai ựến
ba lần Ruột tụ máu hoặc xuất huyết Nếu bệnh kéo dài thì có viêm hoại tử các
cơ quan phủ tạng Một số trường hợp gà bị viêm khớp thường là khớp gối
Trang 28Bệnh tích ở gà lớn: Xác gà bệnh gầy, viêm hoại tử ở cơ quan phủ tạng, gan sưng, bở, có nhiều ñiểm hoại tử màu vàng xám hoặc trắng xám Xoang bao tim tích nước có Fibrin, cơ tim có nốt hoại tử màu vàng xám bằng ñầu ñinh ghim Lách sưng to, mặt cắt nổi rõ những hạt lợn cợn do xung huyết Ruột viêm hoại tử, loét thành ñiểm, thành vệt trên niêm mạc
Ở gà mái, buồng trứng luôn có bệnh tích: trứng non méo mó, dị hình, chất chứa bên trong ñục, màu vàng nâu hoặc xanh ñen do xuất huyết lâu ngày Buồng trướng viên dẫn ñến viêm phúc mạc làm cho ruột, ống dẫn trứng và thành bụng dính lại với nhau Dịch viêm và fibrin tích tụ nhiều trong xoang bụng Ở gà trống, có thể thấy các nốt hoại tử nhỏ ở dịch hoàn và phụ dịch hoàn
- Phòng và ñiều trị bệnh:
Việc phòng bệnh thương hàn gà cần bắt ñầu từ khâu ấp trứng ñảm bảo ñúng quy trình vệ sinh sạch sẽ trước khi ấp Trứng nhập khải có nguồn gốc rõ ràng Thường xuyên lấy máu gà làm phản ứng huyết thanh học, kiểm tra loại hết những con dương tính hạn chế tác hại của bệnh
Việc ñiều trị gà bệnh thường ít mang lại hịêu quả Tuy nhiên nếu phát hiện sớm, loại bỏ con nặng, dùng Tetran ñiều trị số còn lại có thể làm giảm tổn thất kinh tế
1.2.4 Bệnh CRD- Choronic respiratory disease
Bệnh CRD hay bệnh mycoplasmisis của gia cầm là bệnh viêm ñường hô hấp mạn tính truyềnn nhiễm của nhiều loài gia cầm, nhưng phổ biến hơn cả là
ở gà và gà tây Bệnh gây viêm thanh dịch có fibrin ở niêm mạc mũi, niêm mạc ñường hô hấp và các túi hơi
- Căn bệnh:
Trang 29Bệnh CRD do nhiều nguyên nhân tổng hợp gây nên, căn bệnh chủ yếu do Mycoplasma gallisepticum và chủng thứ hai là Mycoplasma gallinarum là chủng thứ yếu
Mycoplasma gallisepticum là loại trung gian giữa vi khuẩn và virus Nó có thể xuyên qua màng lọc siêu vi trùng, ñiều ñó làm cho nó gần giống với virus, nhưng ñồng thời chúng nuôi cấy ñược trên môi trường nhân tạo mà không cần
tế bào sống giống như vi khuẩn Môi trường nuôi cấy cần có ñộ dinh dưỡng cao: nước chiết tim bê và 10-20% huyết thanh Mycoplasma gallisepticum làm tan hồng cầu ngựa và làm ngưng kết hồng cầu gà
Mycoplasma gallisepticum có trong ñường hô hấp của gà, không gây chết phôi Nó làm tan hồng cầu ngựa, không gây ngưng kết hồng cầu gà
- Triệu chứng lâm sàng:
Gà bị bệnh ñầu tiên chảy nước mắt, nước mũi, lúc ñầu loãng sau ñặc dần màu trắng như sữa bám ñầy khoé mũi, khoé mắt Nước mắt quánh dần lại sau biến thành fibrin, fibrin tụ lại ngày càng nhiều tạo thành khối to thành bằng hạt lạc nổi lên giữa tròng mắt, ñôi khi giác mạc bị viêm loét, lòng mắt ñặc lại có thể
bị mù Viêm lan từ mũi ra các xoang xung quanh ñặc biệt là xoang dưới mắt viêm sưng, mặt gà bị biến dạng giống như chim cú Ở gà tây, hiện tượngnày rất ñiển hình nên bệnh có tên là viêm xoang (Sinusitis) Sau các xoang vùng ñầu bị viêm, niêm mạc hầu, khí quản và các túi hơi bị viêm, con vật khó thở, ho ñặc biệt ho nhiều về ñêm, mào yếm tím bầm, con vật kiệt sức dần rồi chết Nhiều trường hợp
gà chết sớm do bị ngạt thở
Ở gà ñẻ, sản lượng trứng giảm hẳn, trứng gà bệnh ñem ấp số bào thai chết vào ngày thứ 10-12 và trước nở tăng lên, số còn lại nở ra gà ốm yếu gà tây viêm khớp , viêm bao hoạt dịch
- Bệnh tích:
Trang 30Xác chết gầy, nhợt nhạt do thiếu máu, niêm mạc mũi và các xoang cạnh mũi sưng, phù, chứa ñầy dịch nhớt màu vàng hay vàng xám Niêm mạc họng xung huyết, ñôi chỗ bị xuyết huyết, phủ nhiều niêm dịch Phổi phù thũng, mặt phổi phủ fibrin, rải rác một số vùng bị viêm, hoại tử Thành các túi hơi bị dày lên, phù thũng xoang túi hơi chứa ñầy dịch sau quánh lại tạo thành chất khô bở màu vàng
- Phòng và ñiều trị bệnh:
Mycoplasosis là một bệnh truyền nhiễm kế phát vì vậy việc phòng bệnh quan trọng nhất vẫn là tăng sức ñề kháng phi ñặc hiệu tiêm vaccine phòng các bệnh truyền nhiễm do virus và chống nhiễm trùng E coli, Salmonella…Ngoài ra
có thể chọn lọc con giống ñể tạo ra một ñàn hoàn toàn không mang mần bệnh
Về mặt ñiều trị, trước tiên phải loại thải ngay những gà mắc bệnh sau ñó mới dùng thuốc Có thể dùng Tylosin, Tiamulin ñể phòng bệnh và ñiều trị (Nguyễn Hữu Vũ, 1996) [17]
Phần capxit của virus ñược cấu tạo bởi2 capxome gồm 4 loại protein có cấu trúc khác nhau: VP1, VP2, VP3, VP4 ( Viral protein – VP) trong ñó VP 2 và VP
3 là thành phần hcủ yếu của virus
Trang 31Loại protein có tính kháng nguyên kích thích cơ thể sản sinh kháng thể tủa ñược gọi là kháng nguyên ñặc hiệu nhóm, về cấu trúc ñược gọi protein ñặc hiệu nhóm ( Group specific protein = GS protein)
Loại protein có tính kháng nguyên kích thích cơ thể sản sinh kháng thể trung hoà gọi là kháng nguyên ñặc hịêu type, về cấu trúc gọi là protein ñặc hiệu type (Type specific protein = TS protein)
Về cấu trúc phân tử, hai loại protein GS và TS ñan chéo nhau tạo nên các lớp tế bào bề mặt và vỏ bộc bao bộc lấy nhân của virus Trong ñó TS protein có
xu hướng ở bề mặt của virus gồm các lớp protein nổi, các gai, móc, các receptor, Còn GS protein thường lặn sâu hơn, xen kẽ vào các protein cấu trúc khác và gắn chặt với lớp protein liên kết với axits nucleic của nhân virus
Về tính kháng nguyên, hiện nay ñã phát hiện hai loại serotyp là serotyp I và serotyp II hai loại này khác nhau về tính gây bệnh cho gà và gà tây, không gây miễn dịch chéo cho nhau, thậm chí trong cùng một serotyp sự tương ñồng kháng nguyên chỉ ñạt 30% Vì vậy cần lưu ý trong việc sử dụng vaccine nhược ñộc phòng bệnh gumboro Khi xác ñịnh serotyp cần phải dựa trên phản ứng trung hoà virus
- ðặc ñiểm dịch tễ:
Bệnh thường xảy ra ở gà, gà tây, lứa tuổi mắc từ 3-9 tuần tuổi Trong ñó gà
từ 3-6 tuần tuổi rất mẫn cảm, một số trường hợp mắc sớm hơn (9 ngày tuổi) tỷ lệ mắc trong ñàn rất cao (100%) nhưng tỷ lệ chết chỉ có (5-30%), có khi hơn bệnh xảy ra quanh năm nhưng thường tập trung vào trước và sau tết âm lịch Tính chất bệnh lây lan rất mạnh Sau khi virus xâm nhập vào một cá thể nào ñó chỉ sau 1 ngày sau ñã có biến siêu cấu trúc túi Fabricius (Nguyễn Văn Cảm 1999,)[1], sau 1 – 2 ngày là cả ñàn mắc bệnh (Lê Văn Năm 1999)[7]
- Trịêu chứng lâm sàng
Trang 32Trong ñàn bắt ñầu xuất hiện một số con hoảng loạn, lao ñầu từ ñầu chuồng này ñến ñầu chuồng khác Quan sát thấy gà quay ñầu về phía hậu môn ñể “gãi”
do túi Fabricius sưng to, kích thích vào hậu môn gây ngứa Gà bị ỉa chảy, phân loãng giống như canh trứng Gà có biểu hiện khó ỉa lông gáy dựng ngược lên, dầu gối khuỳnh ra, hậu môn hạ thấp xuống, cơ bắp run lên (do túi Fabricius sưng to, chèm áp vào hậu môn) Do gà bị ỉa chảy dẫn ñến mất nước, mất chất ñiện giải , gànằm liệt, lông bẩn nhất là vùng xung quanh hậu môn Gà chết tập trung vào ngày thứ 3, thứ 5 sau ñó giảm dần và ñến ngày thứ 9 , 10 thì dừng lại, ñàn gà dần dần ñược khôi phục
- Bệnh tích:
Do gà ỉa chảy nhiều nên cơ bắp khô, Bệnh tích ñặc trưng là xuất huyết thành vệt, thành dải sau trong cơ ñùi Gà chết ở những ngày ñầu túi Fabricius sưng rất to, bên ngoài có một lớp màng dầy bao bọc Nếu bổ ñôi túi Fabricius thì thấy niêm mạc túi có những ñiểm hoặc vệt xuất huyết Múi khế trong túi Fabricius sưng to , nếu chết những ngày sau ( từngày thứ 5) thì thấy túi fabricius chuyển từ màu hồng nhạt sang màu kem ñục, bên trong túi có một chất giống như keo nhày, bã ñậu, có trường hợp toàn túi xuất huyết giống như quả mận chín
Ngoài ra còn thấy những bệnh tích khác như thận sưng, trên bề mặt thận nhiều sọc trắng chằng chịt do sự lắng ñọng muối urats Trong ruột chứa nhiều dịch nhày có thể xuất huyết Nhiều trường hợp viêm niêm mạc dạ dày xuất huyết
dạ dày tuyến nhưng ñiểm xuất huyết không trùng với ñỉnh lỗ tuyến
- Phòng và ñiều trị:
Khi dịch chưa xảy ra thì biện pháp chủ yếu vẫn là giữ vệ sinh phòng bệnh, nâng cao sức ñề kháng phi ñặc hiệu cho ñàn gà Khi dịch ñã xảy ra thì cần phải vệ sinh tiêu ñộc thật tốt ñể tiêu diệt mầm bệnh, ñồng thời tiến hành loại thải những con bị bệnh nặng ðối với ñàn gà bố mẹ có thể tiêm vaccine Gumboro vô hoạt thì 100% gà con kháng thể Gumboro thụ ñộng ( Phan Văn Lục, 2001) [6]
Trang 33Căn bệnh khơng cĩ thuốc điều trị đặc hịệu (Nguyễn Huy Phương 2002) [10], cho nên biện pháp tốt nhất là dùng kháng thể Gumboro, việc điều trị phải được tiến hành sớm mới cĩ thể tránh được tổn thất về mặt kinh tế
1.2.6 Bệnh Newcastle
Bệnh Newcastle cịn gọi là bệnh gà rù ( Newcastle disease, pestis avium, Pseudopestis avium), là một loại bệnh truyền nhiễm của lồi gà xảy ra ở mọi lứa tuổi Căn bệnh do một loại virus thuộc nhĩm Paramixo gây ra ðặc điểm giải phẫu bệnh là xuất huyết và chảy nước ở hệ thống hơ hấp, tuần hồn, tiêu hố (Nguyễn Như Thanh 1997), [13]
Trên thế giới vào đầu thế kỷ 18, đã xuất hiện nhiều vụ dịch gà ở nhiều vùng nhưng chưa xác định là bệnh gì ðến năm 1878 Peroncito căn cứ vào sự lan truyền và triệu chứng và gọi đĩ là bệnh “Dịch tả gà” Năm 1901 Centanni và Savunozz đã chứng minh được bệnh do virus gây ra (Lancaster 1975)[27] Năm
1927, Doyle lần đầu tiên phát hiện và nghiên cứu bệnh này tại một trại chăn nuơi
ở Newcastle – on – tyne và ơng là người đầu tiên chứng minh vius gây bệnh này
cĩ tính kháng nguyên khác với vius dịch tả gà ðể kỷ niệm người ta đặt tên căn bệnh là vius Newcastle
Ở Việt nam bệnh đã cĩ từ lâu và lan truyền suốt từ Bắc đến Nam Năm
1949, Jacotot đã chứng minh bệnh Newcastle cĩ ở Việt nam bằng chuẩn đốn thực nghiệm Năm 1956, Nguyễn Lương và Trần Quang Nhiên đã khẳng định lại
sự cĩ mặt của bệnh của các tỉnh miền Bắc nước ta (Nguyễn Vĩnh Phước 1978)[9]
- Căn bệnh
Virus Newcastle thuộc họ Paramixovirideae, là một ARN virus cấu tạo xoắn, kích thước trung bình 180mm (Phan Văn Lục 1994)[5] Virus cĩ khả năng gây ngưng kết hồng cầu gà, bị, người, chuột bạch, chuột lang
Căn cứ vào tính độc và khả năng gây bệnh của các chủng virus mà người ta chia làm các nhĩm sau:
Trang 34Nhóm Velogen: Nhóm này có ñộc lực rất cao gây ra bệnh Newcastle cho
gà gọi là virus newcastle ñường phố Nó không những gây trịêu chứng, bệnh tích giết chết gà lớn, gà con mà còn giết chết phôi
Nhóm Mesogen: gồm một số chủng virus có ñộc lực vừa là những virus chỉ gây bệnh nhẹ cho gà trên 6 tuần tuổi như chủng H (Herforschire), chủng M (Mukteswar) Hai chủng này khi tiêm cho phôi gà 10-11 ngày tuổi là chết phôi và xuất huyết toàn phôi thai Người ta ñã ứng dụng hai chủng này ñể chế vaccine Newcastle hệ I chỉ tiểm cho gà trên 2 tháng tuổi
Nhóm Lentogen: Là các chủng không có ñộc lực hoặc ñộc lực rất thấp gồm những virus không có khả năng gây bệnh cho gà, không gây các biến ñổi bệnh lý trên gà mà chỉ gây biến ñổi trên phôi, không giết chết ñược phôi Các chủng này ñược ứng dụng ñể chế biến vaccine nhược ñộc (Vaccine Lasota, vaccine Avinew ) dùng nhỏ mắt, nhỏ mũi, uống hoặc phun sương
- ðặc ñiểm dịch tễ
Bệnh Newcastle là bệnh có tính chất bại huyết, có khả năng lây lan nhanh, mạnh, tỷ lệ mắc bệnh rất cao, tỷ lệ chết có khi lên ñến 100% Virus Newcastle gây bệnh cho các loài gà, gà tây, bồ câu, chim sẻ, còn vịt ngan ngỗng cũng có thể mắc nhưng ở thể nhẹ hơn…Gà ở mọi lứa tuổi ñều có thể mắc ñặc biệt là gà từ 2-5 tháng dễ mắc hơn cả (Nguyễn Như Thanh 1997)[13]
Trước kia ở Việt nam bệnh thường xảy ra vào vụ ñông xuân nhưng hiện nay bệnh xảy ra quanh năm ñặc biệt ở những trại chăn nuôi tập trung theo hướng công nghiệp Bệnh thường ghép với bệnh Gumboro (Lê Văn Năm 1999)[7] Gà bị mắc Gumboro thì thường kế phát Newcastle Hiện tượng này tương ñối phổ biến trong những năm vừa qua với các trang trại gà của dân So với một số bệnh khác, việc không kiểm soát, mua bán tự do, giết chạy gà bệnh là nguồn lây lan nguy hiểm nhất và thường làm cho bệnh lan rộng Mặt khác, vấn ñề dịch tễ học tập
Trang 35trung vào ý thức của người chăn nuôi Khi phát bệnh cần phải khai báo ñể có biện pháp can thiệp kịp thời nhằm khống chế bệnh Trên thực tế vẫn xảy ra ở khắp nơi
- Triệu chứng lâm sàng
Dựa vào trịêu chứng lâm sàng, bệnh ñược phân biệt thành 5 thể khác nhau: Thể DOYLE’S: ñược phát hiện ñầu tiên (Doyle, 1927) là thể bệnh cấp tính gây bệnh ở gà mọi lứa tuổi Bệnh tiến triển nhanh, tỷ lệ chết cao, nhiều con chếtkhông có biểu hiện trịêu chứng Gà mắc bệnh có biểu hiện ủ rũ, thở nhanh, ỉa chảy, phân lỏng có màu xanh (Nguyễn Như Thanh 1974)[11] hoặc lẫn máu, gà chết trong vòng 6-8 ngày , tỷ lệ chết có thể lên ñến 90%.Những gà mắc bệnh qua ñược giai ñoạn ñầu thường có trịêu chứng thần kinh như rung cơ, ñầu quay tròn,
và mổ thức ăn không chính xác Thể này do virus Newcastle cường ñộc gây ra
Thể BEACH’S (Beach , 1942): Là thể bệnh cấp tính với gà mọi lứa tuổi Bệnh biểu hiện triệu chứng ñường hô hấp và hệ thống thần kinh Thể bệnh này lây lan nhanh, gà có triệu chứng khó thở, kém ăn hoặc bỏ ăn, gà mái giảm ñẻ hoặc ngừng ñẻ Sau 1-2 ngày, xuất hiện triệu chứng thần kinh nhưng ít thấy gà bị liệt chân, cánh tay, hay quay ñầu Gà không có trịêu chứng ñi ỉa chảy, tỷ lệ chết ở
gà thường là từ 10-15%, có khi lên ñến 50% Người ta gọi thể bệnh này là thể bệnh ñường hô hấp và cũng do cường ñộc gây ra
Thể BEAUDETT’S (Hitchner và johnson, 1984): Thể này ở gà lớn biểu hiện triệu chứng không rõ, tỷ lệ chết thấp, nhưng khi bội nhiễm vi khuẩn thì tỷ lệ chết cao có thể lên ñến 30%, thể này virus thuộc nhóm Mesogen gây ra
Thể nội tạng (Thể Asymtomatic Enteric Form): ðược phát hiện vào năm
1981 (Lancaster, 1981) Thể bệnh này không biểu hiện trịêu chứng Nguyên nhân
là do virus thuộc nhóm Lentogen gây ra Có thể phân lập ñược virus từ dạ dày, ruột, phân gà bị bệnh và phát hiện ñược kháng thể ñặc hiệu của bệnh
- Bệnh tích:
Trang 36Thể quá cấp tính: Bệnh tiến triển nhanh, con vật chưa kịp biểu hiện trịêu chứng thì ñã chết trong thời gian ngắn, bệnh tích iểu hiện không rõ, chỉ có dấu hiện xuất huyết ở ngoại tâm mạc, màng ngực và niêm mạc ñường hô hấp
Thể cấp tính: Có biểu hiện trịêu chứng, bệnh tích rất ñiển hình, Gà ủ rũ, kém ăn hoặc bỏ ăn, gà con ñứng tụ lại thành ñám, gà lớn tách dàn, gà ỉa chảy phân trắng xanh ñôi khi có vệt máu, gà uống nhiều nước, mào yếm tím bầm, nhợt nhạt, thức ăn ở diều không tiêu, nếu cầm chân gà dốc ngược lên thấy chảy ra nước có mùi khắm chua
Xoang mũi miệng của gà có chứa nhiều dịch nhớt màu ñục Niêm mạc miệng, hầu, họng, khí quản của gà bị xuất huyết và ñược phủ bởi một lớp màng giả Fibrin Có trường hợp quan sát thấy tổ chức liên kết dưới da, vùng ñầu cổ hầu
bị phù thũng thấm nhiễm dịch vàng dễ ñông ñặc ngoài không khí
Bệnh tích ñiển hình tập trung ở ñường tiêu hoá Niêm mạc dạ dày tuyến xuất huyết lấm tấm màu ñỏ tròn bằng ñầu ñinh ghim , mỗi ñiểm xuất huyết tương ứng với mỗi lỗ ñổ ra của tuyến tiêu hoá Nhiều trường hợp xuất huyết thành từng vệt ở ñoạn ñầu và cuối cuống mề, ñôi khi có những vết loét Có trường hợp chưa bóc lớp sừng Keratin ñã thấy vết loét ăn sâu lõm xuống, nếu lột lớp kem Keratin thì thấy trên bề mặt của dạ dày có những ñám tụ máu, loét, các vết loét hình tròn, hình trứng…màu mận chín, mổ ra thấy vết loét dày cộm lên trên bề mặt niêm mạc màu nêu sẫm, dễ bóc
Loét ở niêm mạc ruột non Khi chưa rạch ruột quan sát bề ngoài tương mạc thấy có những nốt hình bầu dục hay hình hạt ñậu màu tím bầm như quả mồng tơi chín Nếu rọc ruột ra thì nhữn chỗ ñó là nốt loét trên bề mặt có phủ một ít bựa, gạt
ñi thấy ñáy màu ñỏ Có khi nốt loét giống như hình cúc áo, gióng vết loét trong bệnh dịch tả lợn Các vết loét này có thể lan tới tận ruột già Ngoài ra ở hậu môn thấy có xuất huyết lấm tấm màu ñỏ
Trang 37Lách gà không sưng, Gan có một ựám thoái hoá mỡ nhẹ màu vàng, Thận
có thể bị phù nhẹ, màu nâu xám Dịch hoàn, buồng trứng bị xuất huyết từng vệt, thành ựám Nhiều trường hợp buồng trứng dắnh chặt với ống dẫn trứng, trứng non
vỡ, lòng ựầy chứa ựầy xoang bụng Ngoài ra hiện tượng xuất huyết còn thấy ở các màng thanh dịch như bao tim, xoang ngực, bề mặt xương ứcẦ
Những biến ựổi bệnh lý của hệ thần kinh trung ương không quan sát ựược bằng mắt thường Kiểm tra vi thể có thể thấy những biến ựổi của hệ thần kinh trung ương đặc biệt là tiểu não đó là hiện tượng thoái hoá và viêm không có mủ của neuron thần kinh với sự thâm nhiễm các tế bào lympho quanh mạch quản Bệnh tắch tương tự cũng có thể ở các tế bào thần kinh vùng tuỷ sống
+ Thắ nghiệm trung hoà:
++ Trung hoà trên gà thắ nghiệm
++ Trung hoà trên phôi gà 9-10 ngày tuổi
* Chẩn ựoán huyết thanh học: Dùng phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu gà (Haemagglutination Inhibition Test = HI) ựể phát hiện bệnh Newcastle
- Phòng bệnh
* Vệ sinh phòng bệnh: Virus Newcastle có khả năng lây lan trực tiếp và gián tiếp giữa gà bệnh và gà lành Vì vậy biện pháp tốt nhất là không ựể gà khoẻ tiếp xúc với mần bệnh,cần cách ly, vệ sinh tiêu ựộc chuồng trại, hạn chế và ngăn chặn tiếp xúc với ựàn gà bệnh
Trang 38* Vaccine phòng bệnh: Vaccine là một chế phẩm sinh học có chứa mần bệnh ñã ñược làm giảm ñộc hoặc làm bất hoạt bằng các yếu tố lý, hoá học, sinh vật học nên không còn khả năng gây bệnh nhưng vẫn còn tính kháng nguyên Khi ñưa vào cơ thể, nó sẽ kích thích hệ thống miễn dịch sản sinh ra kháng thể ñặc hịêu chống lại bệnh ñó Quá trình phòng bệnh bằng vaccine là quá trình tạo miễn dịch chủ ñộng cho ñàn gà
Vaccine Newcastle có nhiều loại:
+ Vaccine vô hoạt
+ Vaccine nhược ñộc:
++ Vaccine nhược ñộc Newcastle thuộc nhóm Lentogen
++ Vaccine nhược ñộc Newcastle thuộc nhóm Mesogen
1.3 Quy ñịnh kiểm dịch gia cầm của một số nước trên thế giới:
Trong quá trình nghiên cứu ñiều tra chúng tôi nhận thấy phần lớn số lượng
gà bố mẹ nuôi ở các trang trại như Phúc thịnh, Lạc Vệ, Lương Mỹ ñược nhập về
từ các quốc gia Châu Âu, nơi có nền chăn nuôi hiện ñại, tiên tiến ðể tìm hiểu xem những ñàn gà giống xuất khẩu vào Việt nam ñã ñược kiểm tra vệ sinh thú y, kiểm dịch trên cơ sở quy ñịnh nào, chúng tôi ñã ñiều tra, tìm hiểu và nhận thấy ở các quốc gia này việc xuất nhập khẩu gia súc, gia cầm ñều phải tuân thủ theo những quy ñịnh chặt chẽ của Luật pháp EU và Tổ chức Thú y Thế giới OIE
1.3.1 Quy ñịnh kiểm dịch gia cầm xuất khẩu của các nước châu âu (EU):
- Nước xuất khẩu không bị dịch cúm gia cầm, phù hợp với yêu cầu của Tổ chức OIE
- Gà con một ngày tuổi và trứng ấp nở ñược thu từ gia cầm khoẻ mạnh về mặt lâm sàng mà những gia cầm ñó ñáp ứng các yêu cầu theo nguyên tắc kiểm dịch sức khoẻ gia cầm của EC (Uỷ ban Châu Âu)
Trang 39- Gà con một ngày tuổi và trứng ấp nở ñược thu ở các trang trại và những khu vực không có dịch bệnh theo Danh mục A của OIE và ở những vùng không
có biện pháp hạn chế về dịch bệnh dang diễn ra theo thông báo của EC
- Gà con một ngày tuổi và trứng ấp nở không có dấu hiệu nhiễm bệnh và không bị bệnh truyền nhiễm về mặt lầm sàng tại thời ñiểm xuất khẩu
- Tính ñến ngày hàng ñược vận chuyển ñến nơi nhập hàng (nước nhập hàng) gà con một ngày tuổi và trứng ấp nở ñược cất giữ theo ñúng những yêu cầu
về ñiều kiện vệ sinh ñối với gia cầm khoẻ mạnh theo luật pháp của EU
- Khay chứa ñựng gia cầm là mới và ñáp ứng các ñiều kiện về vệ sinh dịch
tễ theo pháp luật của EU
- Phương tiện vận chuyểnhoặc các container và các ñiều kiện bốc hàng thoả mãn các yêu cầu về vệ sinh theo luật pháp của EC quy ñịnh
- Những gia cầm này ñược kiểm tra vệ sinh cẩn thận tại cảng bốc hàng và cho rằng không bị các dịch bệnh như thông báo
1.3.2 Quy trình, thủ tục kiểm dịch ñộng vật nhập khẩu của Việt Nam: Theo
Quyết ñịnh số 15/2006/Qð-BNN ngày 8/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì Quy trình kiểm dịch ñộng vật nhập khẩu ñược thực hiện theo các bước sau:
- Chủ hàng có yêu cầu nhập khẩu ñộng vật có trong Danh mục ñộng vật, thuộc diện phải kiểm dịch hoặc ñộng vật lạ chưa có ở Việt nam phải ñăng ký kiểm dịch nhập khẩu với Cục Thú y
- Sau khi ñược Cục Thú y chấp nhận, chủ hàng ñăng ký kiểm dịch với cơ quan kiểm dịch ñộng vật ñược Cục Thú y chỉ ñịnh theo quy ñịnh tại ðiểm b khoản 3 ðiều 30 của Nghị ñịnh số 33/2005/Nð-CP
- Trong phạm vi 5 ngày, kể từ ngày nhận ñược hồ sơ ñăng ký kiểm dịch hợp lệ, cơ quan kiểm dịch ñộng vật có trách nhiệm thông báo cho chủ hàng ñịa ñiểm, thời gian, nội dung kiểm dịch
Trang 40- Kiểm tra thực trạng hàng nhập, ñối chiếu với giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu về số lượng, chủng loại hàng nhập
- Kiểm tra ñiều kiện vệ sinh thú y, khử trùng tiêu ñộc phương tiện vận chuyển; thực hiện hoặc giám sát chủ hàng xử lý chất thải, chất ñộn phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng
- Nếu hàng nhập khẩu ñảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y, giấy chứng nhận kiểm dịch và các giấy tờ khác có liên quan hợp lệ thì cơ quan kiểm dịch ñộng vật làm thủ tục kiểm dịch nhập khẩu ñể chủ hàng làm thủ tục hải quan
- Trường hợp ñộng vật nhập khẩu không ñảm bảo các yêu cầu vệ sinh thú
y, cơ quan kiểm dịch ñộng vật thực hiện xử lý theo quy ñịnh
1.4 Công tác kiểm dịch gia cầm nhập khẩu tại cửa khẩu Nội Bài:
Trong quá trình chăn nuôi, con giống là một trong những khâu quyết ñịnh ñến hiệu quả kinh tế, khi con giống khoẻ mạnh, sạch bệnh sẽ ñảm bảo bước ñầu
an toàn khi ñưa về các cơ sở chăn nuôi Trong thơì gian nghiên cứu ñề tài, chúng tôi tiến hành xem xét nghiên cứu công tác kiểm dịch gà giống ngay từ khi mới nhập khẩu vào Việt nam qua ñường hàng không sân bay Nội bài, thông qua ñó có thể loại trừ những yếu tố lây bệnh có thể từ bên ngoài xâm nhập vào nước ta Qua quá trình tìm hiểu, chúng tôi nhận thấy công tác kiểm dịch tại cửa khẩu ñược thể hiện ở một số công việc như sau:
Cơ quan kiểm dịch ñộng vật của Cục Thú y Việt nam có trụ sở làm việc ngay tại khu vực cảng hàng không sân bay Nội bài, ñiều này rất thuận tiện cho việc thực hiện các công việc kiểm dịch Do yêu cầu của công việc chúng tôi liên
hệ chặt chẽ, phối hợp với các cơ quan có liên quan như Hải quan, Hàng không nhằm tìm hiểu, hợp tác trong trường hợp có hàng hoá thuộc danh mục phải kiểm dịch ñộng vật trước khi nhập khẩu nói chung và ñặc biệt là các loại con giống nhập khẩu vào Việt nam, trong ñó có giống gà bố mẹ, ông bà