1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

[Luận văn]nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng của một số hoá chất đến khả năng ra hoa, đậu quả của một số giống nhãn chín muộn tại gia lâm hà nội

100 762 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng của một số hóa chất đến khả năng ra hoa, đậu quả của một số giống nhãn chín muộn tại Gia Lâm - Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Hiền
Người hướng dẫn GS.TS. Hoàng Minh Tấn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp I Hà Nội
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 658,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp i

-

Nguyễn thị hiền

Nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển

và ảnh hưởng của một số hóa chất

đến khả năng ra hoa, đậu quả của một

số giống nh3n chín muộn trồng

tại gia lâm - hà nội

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành: Trồng trọt Mã số : 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: gs.ts hoàng minh tấn

Hà Nội - 2007

Trang 2

Lời cam đoan

- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và ch−a đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đ1

đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hiền

Trang 3

Lời cảm ơn

Trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành bản luận văn này, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo Trường đại học nông nghiệp I Hà - Nội, ban l1nh đạo Viện Nghiên cứu Rau quả và các đồng nghiệp

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới ban l1nh đạo Viện Nghiên cứu Rau quả đ1 tạo điều kiện cho tôi thực hiện tốt luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học GS.TS Hoàng Minh Tấn - bộ môn sinh lý thực vật, khoa Nông học, Trường đại học nông nghiệp I - Hà Nội - người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Bộ môn Nghiên cứu Cây ăn quả, Viện Nghiên cứu Rau quả các thầy cô trong khoa Sau đại học, Bộ môn Sinh lý thực vật, khoa Nông học - Trường đại học nông nghiệp I Hà Nội đ1 giúp đỡ và

đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn này

Xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp, những người thân đ1 cổ vũ và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hiền

Trang 4

3 §èi t−îng, néi dung vµ ph−¬ng ph¸p nghiªn cøu 30

4 KÕt qu¶ nghiªn cøu vµ th¶o luËn 37

Trang 5

4.1.2 Thời gian xuất hiện và màu sắc các đợt lộc của các giống nh1n

4.1.6 Đặc điểm về thời gian và khả năng ra hoa của các giống nh1n

4.1.10 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống

4.1.12 Một số chỉ tiêu về thành phần hoá sinh của các giống nh1n

Trang 6

4.2.3 ảnh hưởng của α -NAA đến các yếu tố cấu thành năng suất và

5 Kết luận và đề nghị 82

Trang 7

Danh mục bảng

Trang

4.3 Thời gian và khả năng sinh trưởng các đợt lộc của các giống

4.5 Một số đặc điểm mô tả hình thái lá của các giống nh1n chín

4.9 Động thái tăng trưởng quả từ sau khi tắt hoa của các giống

Trang 8

4.17 ảnh hưởng của α -NAA đến chất lượng quả của giống nh1n

4.21 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống nh1n

Trang 9

Danh môc c¸c h×nh

Trang 10

1 Mở đầu

1.1 Đặt vấn đề

Cây nh1n (Dimocapus longan Lour.) thuộc họ bồ hòn (Sapindaceae) là cây ăn quả có giá trị kinh tế cao đ1 và đang được phát triển ở hầu hết các tỉnh trong cả nước Cây nh1n góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc Ngoài việc sử dụng để ăn tươi, chế biến đồ hộp, sấy khô làm long, nh1n còn là một vị thuốc quý, được sử dụng trong các bài thuốc đông y cổ truyền ở các nước vùng á đông như Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam… Kết quả phân tích cho thấy, trong quả nh1n chứa nhiều chất dinh dưỡng có giá trị như: protein, chất béo, các chất khoáng (Ca, Fe, P, K) và vitamin (C, B1, B2) rất cần thiết cho sức khoẻ con người Nh1n ăn tươi cũng như sản phẩm chế biến là những mặt hàng có giá trị trong nước và xuất khẩu [21], [22], [33]

Trên thế giới, nh1n được trồng ở một số nước như: Mỹ, Braxin, Trinidat, Malaixia, Philippin… Cây nh1n được trồng chủ yếu ở vùng Đông á như Trung Quốc, Thái Lan, Đài Loan, Việt Nam

ở Việt Nam, nh1n là loại cây ăn quả đặc sản, được nhiều người ưa chuộng Vùng trồng nh1n nổi tiếng và lâu đời nhất là Phố Hiến, thuộc x1 Hồng Châu, thị x1 Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên Do có khả năng thích ứng rộng nên hiện nay cây nh1n đ1 được phát triển hầu hết ở các tỉnh trong cả nước Mặc dù diện tích và sản lượng nh1n ở Việt Nam trong một vài năm gần

đây đ1 có sự tăng trưởng đáng kể so với một số chủng loại cây ăn quả khác, nhưng để đưa cây nh1n trở thành cây hàng hóa có giá trị cao, cần phải có bộ giống tốt, rải vụ thu hoạch và kỹ thuật thâm canh tiên tiến, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và quốc tế Các giống hiện nay đang

Trang 11

được trồng phổ biến ở các tỉnh miền Bắc chủ yếu vẫn là các giống nh1n chín sớm và chính vụ có thời gian thu hoạch ngắn dẫn đến tình trạng khó tiêu thụ, hiệu quả kinh tế thấp Trong những năm gần đây, một số giống nh1n chín muộn

đ1 và đang được trồng ở một số tỉnh miền Bắc như Hà Tây, Hưng Yên đ1 đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất, nhưng diện tích trong sản xuất còn

ở mức thấp, các biện pháp kỹ thuật thâm canh còn chưa được áp dụng hoặc áp dụng chưa đồng bộ ở các địa phương trồng nh1n [11], [12], [14], [47]

Để phát triển cây ăn quả nói chung và cây nh1n nói riêng theo hướng sản xuất hàng hoá, ngoài việc phải có sản phẩm chất lượng tốt, mẫu m1 đẹp, cần phải có một cơ cấu giống hợp lý với các nhóm chín sớm, trung bình và muộn để

có thời gian thu hoạch dài, kết hợp với một số các biện pháp kỹ thuật thâm canh tiên tiến làm tăng năng suất nh1n Trên ý nghĩa đó, việc chọn lọc các dòng nh1n chín muộn bổ sung vào cơ cấu giống nh1n hiện nay sẽ có ý nghĩa thực tiễn rất lớn và có giá trị kinh tế cao đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng

Trong những năm gần đây, Viện Nghiên cứu Rau quả đ1 tuyển chọn

được một số giống nh1n có năng suất cao, chất lượng tốt, thời gian thu hoạch quả muộn từ 15/8 đến 15/9 như giống HTM-1, PH-M99-1.1, Hương Chi Đây

là những giống nh1n rất có triển vọng và hiện đang được phát triển rộng r1i ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam [12], [13], [14], [47], [48]

Việc nghiên cứu các đặc tính sinh trưởng, phát triển của các giống nh1n chín muộn cũng như xác định ảnh hưởng của một số hoá chất đến khả năng ra hoa, đậu quả và năng suất quả sẽ góp thêm cơ sở khoa học để mở rộng diện tích nh1n muộn trong thời gian tới Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng của một số hoá chất đến khả năng ra hoa, đậu quả của một số giống nh&n chín muộn trồng tại Gia Lâm - Hà Nội”

Trang 12

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

- Nghiên cứu đặc điểm hình thái, khả năng sinh trưởng phát triển, ra hoa,

đậu quả, năng suất và phẩm chất của các giống nh1n chín muộn

của giống nh1n HTM-1

quả và cho năng suất của giống nh1n Hương Chi

- Tình hình sâu bệnh hại chính trên các giống nh1n chín muộn

1.3 ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

1.3.1 ý nghĩa khoa học

Đề tài góp phần cung cấp các tư liệu khoa học về khả năng sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng của một số hoá chất đến quá trình ra hoa và đậu quả của các giống nh1n chín muộn trồng ở Gia Lâm - Hà Nội một cách hệ thống, làm cơ sở cho việc nghiên cứu và phát triển chúng trong tương lai

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cho việc nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực cây ăn quả nói chung và cây nh1n nói riêng

1.3.2 ý nghĩa thực tiễn

Đề tài góp phần khẳng định một số giải pháp khoa học, kỹ thuật giúp cho việc mở rộng và phát triển diện tích giống nh1n chín muộn tại các địa phương nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất

Trang 13

2 Tổng quan tài liệu

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Để xây dựng một vùng trồng nh1n có hiệu quả, điều cần thiết đầu tiên là phải nắm vững điều kiện thời tiết; đất đai, tiếp đến là phải hiểu rõ các đặc tính của giống trong mối tương quan đến các biện pháp kỹ thuật trồng trọt Trong

số các yếu tố kể trên, riêng với các giống nh1n chín muộn, chất lượng giống

và biện pháp kỹ thuật hoá học và cơ giới còn chưa được quan tâm và đánh giá

đúng mức Trong khi đó, cây ăn quả là loài cây có chu kỳ kinh tế dài, việc tuyển chọn giống kết hợp với các biện pháp kỹ thuật thâm canh như sử dụng một số hóa chất, biện pháp cắt tỉa tác động làm tăng khả năng ra hoa; đậu quả; tăng năng suất và tăng thu nhập cho người dân sẽ có ý nghĩa rất quan trọng [2], [11], [38]

Một số nghiên cứu định hướng phát triển cây ăn quả ở Việt Nam đ1 khẳng định: Phát triển cây ăn quả là một hướng góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn Về lâu dài, cây ăn quả phải trở thành ngành sản xuất chính và là một lợi thế cho tiềm năng lớn về sản xuất và tính đa dạng trong sản phẩm [7]

Cây nh1n cần có một thời kỳ gần như ngừng sinh trưởng (thời kỳ ngủ nghỉ) để chuẩn bị phân hóa mầm hoa (qua hai tiểu thời kỳ là tiền phân hóa hoa

và phân hóa hoa), sau đó là ra hoa và đậu quả Do đó, nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật tác động làm tăng khả năng ra hoa, đậu quả của các giống nh1n

là điều rất cần thiết [8], [9], [14], [15]

Từ sau khi đậu quả và trước khi quả nh1n chín có hai thời kỳ rụng quả chính Sau khi hoa tàn khoảng một tháng thì xẩy ra rụng quả lần thứ nhất (chiếm 40% - 70% tổng số quả rụng) Lần rụng quả thứ 2 vào khoảng giữa tháng 6 đến tháng 7 Khi quả chín vẫn còn hiện tượng rụng quả nhưng tỷ lệ

Trang 14

rụng hầu như không đáng kể Cùng với yếu tố thời tiết, khí hậu, sâu bệnh phá hại thì hiện tượng thụ phấn, thụ tinh không hoàn toàn và thiếu chất dinh dưỡng

đ1 gây ra hiện tượng rụng quả hàng loạt ở nh1n Vì vậy, chúng ta cần nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật tác động của một số loại hoá chất, làm cân bằng dinh dưỡng, giúp cho cây thụ phấn được thuận lợi hơn, điều khiển cây ra hoa

đậu quả dưới tác động của con người, bên cạnh đó làm giảm sự thiệt hại của sâu bệnh, nâng cao năng suất nh1n [12], [14], [20], [38]

2.2 Nguồn gốc phân bố của cây nh3n

Cây nh1n (Dimocapus longan Lour.) thuộc họ bồ hòn (Sapindaceae) Trong họ bồ hòn có khoảng hơn 1000 loài nằm trong 125 chi Hầu hết các cây trong họ thuộc loại thân gỗ, thân bụi Chúng được phân bố rộng r1i ở các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới Trong cùng họ với cây nh1n, loài có giá trị kinh tế quan trọng là cây vải (Litchi sinensis), chôm chôm (Neplelium lappaceum) và một số loài khác như Nephelium mutabile, Melicocus bijugata và Pometia pinnata [60]

Một số tác giả cho rằng nh1n có nguồn gốc ở các vùng núi tỉnh Quảng

Đông, Quảng Tây (Trung Quốc) Theo Decandolle (trích theo Popenoe Wilson, 1924) [55], cây nh1n có nguồn gốc ở vùng ấn độ sau đó mới đưa sang Malaixia và Trung Quốc

Đời Vũ Hán cách đây 2000 năm đ1 có sách ghi chép về cây nh1n Những cây nh1n dại được tìm thấy ở đảo Hải Nam trong vùng rừng mưa ẩm (Zhong, 1983) (trích theo Wong Kai Choo, 2000) [60] Một số tác giả khác lại đưa ra nhận định rằng nguồn gốc cây nh1n là ở những vùng đất thấp thuộc Srilanca, phía Nam ấn Độ, Miến Điện và Trung Quốc Hiện nay, nh1n được trồng nhiều trên những vùng đất đồng bằng cho đến vùng đất có độ cao trên 1000m so với mặt nước biển, từ Miến Điện đến Lào và Thái Lan…Trong số các nước trồng nh1n hàng hoá trên thế giới, Trung Quốc vẫn được xem như là quê hương của

Trang 15

cây nh1n, đồng thời Trung Quốc cũng là nước có diện tích và sản lượng nh1n

đứng hàng đầu trên thế giới [6], [17] Vùng trồng nh1n chủ lực là các tỉnh: Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây.…[35]

Theo Lô Anh Mỹ, trường Đại học Nông nghiệp Quảng Tây, diện tích nh1n trồng ở Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây và Tứ Xuyên là tương đối lớn Năm 1997, riêng tỉnh Phúc Kiến đ1 có diện tích trồng nh1n là 11.300 ha

và sản lượng năm cao nhất là 50,7 ngàn tấn [26], [37], [54]

ở Thái Lan, diện tích trồng nh1n đạt 31.855 ha, sản lượng đạt tới 87.000 tấn Vùng nh1n lớn nhất của Thái Lan tập trung ở miền Bắc và Đông Bắc, nổi tiếng nhất là vùng Chiềng Mai và Lăm Phun Sau thế kỷ 19 nh1n được nhập vào trồng ở các nước âu Mỹ, Châu Phi, ôxtrâylia, vùng nhiệt đới và á nhiệt

đới [38]

ở Việt Nam, nh1n được trồng từ bao giờ chưa được nghiên cứu, xác định mặc dù cây nh1n đ1 có mặt rộng r1i ở khắp mọi miền trên đất nước Leenhouto (trích theo Vũ Công Hậu, 1996) [17] cho rằng, Kilimantan (Indonesia) cũng là một trong những cái nôi của cây nh1n Tác giả cuốn sách này đ1 gặp cây nh1n dại ở vùng ven biển gần Cà Ná cách Phan Rang khoảng

30 km về phía Nam Vũ Công Hậu (1996) [17], cũng cho rằng miền Bắc nước

ta có thể là một trong những vùng quê hương của cây nh1n Cây nh1n được trồng lâu nhất ở chùa Phố Hiến thuộc x1 Hồng Châu, thị x1 Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên (cách đây khoảng 300 năm) [17], [36]

Nguyễn Xuân Cường (1997) [4], đ1 tuyển chọn được 14 cây nh1n ưu tú tại Hà Tây và hầu hết có tuổi lớn và cho năng suất trung bình từ 50 - 750 kg/cây/năm, tỷ lệ phần ăn được từ 65 - 73,7% Trong điều kiện bao bì gói bằng túi PE và có xử lý bằng dung dịch benomyl ở nồng độ 300ppm có thể

Trang 16

Hiện nay, cây nh1n đ1 được trồng và phát triển ở các tỉnh miền Bắc như Hưng Yên, Hà Nam, Thái Bình, Hà Nội, Hà Tây, Hải Phòng, Bắc Giang.… Hưng Yên là tỉnh có diện tích nh1n lớn, tập trung ở thị x1 Hưng Yên và các huyện Phủ Cừ, Tiên Lữ, Kim Thi.… Nh1n còn được trồng ở các vùng phù sa ven sông Hồng, sông Thao, sông Lô, sông M1, vùng gò đồi ở tỉnh Hoà Bình, Vĩnh Phúc, Lào Cai, Sơn La và các tỉnh phía Nam như: Cao L1nh, Đồng Tháp, Tiền Giang, Bến Tre [36], [38]

2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nh3n trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhãn trên thế giới

Thái Lan là nước có diện tích trồng nh1n tương đối lớn Tại Thái Lan, nh1n được trồng chủ yếu ở miền Bắc, Đông Bắc và vùng Đồng bằng miền

Trang 17

Trung Vùng trồng nh1n nổi tiếng nhất là Chiềng Mai, Lăm Phun Thái Lan là nước xuất khẩu lớn trên thế giới, khoảng 50% tổng sản lượng nh1n cả nước Năm 1997 có sản lượng nh1n xuất khẩu là 135.923 tấn, trong đó cả nh1n tươi; nh1n sấy khô; nh1n đông lạnh và nh1n đóng hộp Các nước nhập khẩu nh1n từ Thái Lan là Hồng Kông, Indonexia, Singapo, Canada, Anh, Pháp (Subhadrabandhu and Yapwttanaphus, 2000) [29], [58], [60] Năm 1988, tại Thái Lan, nh1n được trồng với diện tích khoảng 11.808 ha [28], [29], [60] Năm 2000, diện tích trồng nh1n ở Thái Lan khoảng 82.240ha, sản lượng khoảng 358.000 tấn

ở mỹ, nh1n được trồng tập trung ở phía nam Florida với các giống nh1n

được đưa từ Trung Quốc sang từ những năm 1940 Sản phẩm nh1n của Mỹ chủ yếu được bán ở thị trường địa phương (Cambell, 2000) [50]

ở Việt Nam, năm 2002 diện tích trồng nh1n đ1 đạt khoảng 144.321 ha, sản lượng đạt 904.421 tấn Diện tích trồng nh1n và sản lượng nh1n ở Việt Nam đạt tương đối cao so với các nước trồng nh1n trên thế giới

ở các nước khác như Campuchia, Lào, Mianma, nh1n được trồng với diện tích nhỏ tiêu dùng trong nước là chính Giống nh1n trồng ở các nước này chủ yếu

được nhập từ Thái Lan, Ixaren (Wong kaichoo và cộng sự, 2000) [60]

2.3.2 Tình hình sản suất và tiêu thụ nhãn ở Việt Nam

Nh1n là một trong những loại cây ăn quả chủ đạo ở nước ta được nhiều

địa phương quan tâm Nh1n được coi là cây trồng quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh đồng bằng cũng như trung

du miền núi Do vậy, diện tích nh1n ở Việt Nam trong những năm gần đây đ1 không ngừng tăng Tính đến năm 2005, diện tích nh1n của cả nước đạt 120.300 ha với sản lượng 628.800 tấn Trong đó miền Bắc 46.700 ha, sản lượng đạt 135.500 tấn (chiếm 38,8% về diện tích và 21,5% về sản lượng) Miền Nam có diện tích trồng nh1n là 73.700 ha, sản lượng đạt 493.300 tấn

Trang 18

(chiếm 62,2% về diện tích và 78,5% về sản lượng) So với năm 2000, diện tích tăng 50.467 ha và sản lượng tăng 375.490 tấn Trong những năm gần đây, diện tích và sản lượng của nh1n có xu hướng tăng hơn so với những năm 1996,

1997 (đạt 6.200 ha và sản lượng đạt 275.900 tấn) Điều này khẳng định được cây nh1n đ1 giữ vị trí rất quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, làm tăng sản lượng và nâng cao thu nhập cho người nông dân [29] Một số tỉnh có diện tích trồng tương đối nhiều và tập trung bao gồm: Hưng Yên có diện tích trồng khoảng 2.700 ha, sản lượng đạt 21.600 tấn; Hà Tây có diện tích trồng nh1n là 2.000 ha, sản lượng đạt 6.400 tấn; Sơn La có diện tích trồng nh1n khoảng 13.500 ha, sản lượng đạt 42.500 tấn Diện tích trồng nh1n lớn nhất tại miền Nam tập trung chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và vùng miền Đông Nam Bộ Tính đến năm 2005 diện tích nh1n của vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt 47.700 ha, sản lượng đạt khoảng 413.300 tấn Trong

đó, 3 tỉnh có diện tích lớn nhất là Vĩnh Long (10.700 ha), sản lượng đạt khoảng 100.900 tấn; Bến Tre (10.200 ha), sản lượng đạt 112.400 tấn; Tiền Giang (9.800 ha), sản lượng 104.300 tấn Tại vùng Đông Nam Bộ diện tích trồng nh1n đạt 24.800 ha, tập trung ở các tỉnh: Bình Phước (7.600 ha), Tây Ninh (3.600 ha), Đồng Nai (4.900 ha) [29]

Theo số liệu của tổng cục thống kê năm 2005, cả nước có trên 60 tỉnh trồng nh1n Diện tích trồng nh1n giữa hai miền Nam Bắc chênh lệch nhau khá

rõ Năm 2004, tổng diện tích trồng nh1n của cả nước là 121.096 ha, sản lượng khoảng 606.433 tấn Trong đó, Miền Nam đạt khoảng 76.914 ha và sản lượng khoảng 488.205 tấn, miền Bắc là 44.902 ha và sản lượng 118.228 tấn, có thể nói nh1n được trồng tập trung chủ yếu ở các tỉnh phía nam [29]

ở miền Bắc, nh1n được trồng tập trung ở một số tỉnh, trong đó lớn nhất là Sơn La; Hưng Yên; Hà Tây và các tỉnh đồng bằng sông hồng Năm 2005 Sơn

La có diện tích trồng nh1n là 13.500 ha, sản lượng đạt 42.500 tấn

Trang 20

Vùng nh1n truyền thống thứ hai là tỉnh Hưng Yên, có diện tích trồng nh1n là 2.495 ha, sản lượng đạt 27.252 tấn; Hà Tây có diện tích trồng nh1n là 2000ha, sản lượng đạt khoảng 6.400 tấn; Đồng bằng sông Hồng có diện tích trồng nh1n là 12.800 ha, sản lượng đạt khoảng 54.100 tấn Mặc dù diện tích và sản lượng nh1n của miền Bắc có tăng, đặc biệt là các tỉnh vùng núi như Sơn

La, Lào Cai, tuy nhiên năng suất và chất lượng giống chưa có sự cải thiện tương xứng do việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh, hay các biện pháp tác động cơ giới và hoá học nói chung còn nhiều hạn chế, do vậy hiệu quả kinh tế trên 1 đơn vị diện tích chưa cao

ở miền Nam, cây nh1n được trồng tập trung chủ yếu tại các tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long và vùng miền Đông Nam Bộ Diện tích nh1n của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 47.700 ha, tập trung ở các tỉnh: Tiền Giang (9,800 ha), Vĩnh Long (10.700 ha), Bến Tre (10.200 ha), Sóc Trăng (4.500 ha), Trà Vinh (2.700 ha) và vùng Đông Nam Bộ (24.800 ha) [29], [38]

Đối với Việt Nam, trồng nh1n trước hết đáp ứng cho nhu cầu tiêu thụ quả tươi trong nước Với sản phẩm chính là quả tươi Một số sản phẩm nh1n sấy khô được bán sang Trung Quốc bằng con đường tiểu ngạch Vì vậy, vào các thời kỳ thu hoạch sản phẩm thường bị ứ đọng, đặc biệt là những năm được mùa Theo thông tin của sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Hưng Yên (1998), các sản phẩm nh1n được tiêu thụ chính là: Chế biến đồ hộp 5%, sấy khô 45%, nh1n dùng để ăn tươi 50% Đối với nghề trồng nh1n hiện nay, những vấn đề cần đặt ra và phải quan tâm đó là: có công nghệ bảo quản mới;

áp dụng nhiều phương pháp bảo quản nhà lạnh, chế biến các loại sản phẩm nh1n; bên cạnh đó phải tìm được thị trường tiêu thụ Có như vậy, việc mở rộng diện tích sản xuất mới được kích thích và phát triển [1], [3], [31], [32]

Trang 21

2.4 Các giống nh3n được trồng phổ biến trên thế giới và ở Việt Nam

đến cuối tháng 8 [55], [56]

Trung Quốc có khoảng 400 giống khác nhau và có 40 giống được trồng với mục đích thương mại trong đó 14% là giống chín sớm, 68% là giống chính

vụ, 18% là giống chín muộn Thời gian thu hoạch nh1n ở Trung Quốc kéo dài

từ cuối tháng 7 đến cuối tháng 9 Các giống nổi tiếng như: Đại ô Viên, Thạch Hiệp, Trữ Lương, ô Long Linh, Đông Bích, Quảng Nhân, Băng Đường Nhục [29], [38] Ngoài ra, Trung Quốc còn có giống nh1n đặc biệt có tên là Long Nh1n giống này ra hoa vào tháng 12, kết quả vào tháng 3 âm lịch, nhưng đến tháng 12 quả mới chín, quả to, vỏ mỏng, cùi dày và nhiều nước Một số giống khác là nh1n không hạt, cùi ngọt sắc [36] Ngoài ra, Jin Song Huang và cộng

sự ở Viện Hàn lâm Khoa học Nông nghiệp Phúc Kiến 2000 cũng đ1 theo dõi

và đánh giá một số dòng nh1n hạt lép trên 30 năm Các dòng nh1n hạt lép có triển vọng là: Minjiao N01, Minjiao N02, Minjiao N03, N04, N05 Trong đó dòng Minjiao N04 là dòng có triển vọng nhất, vì có tỷ lệ hạt lép cao, quả to, chất lượng tốt và năng suất cao [53], [55], [56]

Đài Loan có hơn 40 giống nh1n và được phân chia thành 3 nhóm giống: chín sớm, chính vụ và chín muộn Những giống chủ yếu gồm: Nh1n trên vỏ có phấn, nh1n vỏ đỏ, nh1n vỏ xanh, nh1n tháng 10, Fengko, Hongko và Chingko (trong đó giống Fengko chiếm 95%) [35], [60]

Trang 22

ở Mỹ, các loại cây ăn quả thuộc họ bồ hòn được sản xuất chủ yếu ở Florida, Hawaii, Puerto Rico and California Florida có khoảng 405 ha nh1n với các giống Blackball, Kona, Homestead N01, N02, Dagelmen, Choompook, Sweeney [60] ở khu vực Hawaii có diện tích cả vải và nh1n khoảng 123 ha với các giống nh1n chủ yếu là Kohala, Biew, Chompoo, Egami, R3, R9, Florida có các giống: Fukho N02, Wai, Carambo, [50]

2.4.2 Các giống nhãn được trồng phổ biến ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam Với đặc điểm tính thích ứng rộng, cây nh1n ở nước ta được trồng khắp mọi miền từ Bắc đến Nam [25] Trong những năm gần đây, cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ trong sản xuất, tình hình tiêu thụ hoa quả của thị trường nội

địa cũng có sự phát triển ngày càng cao cả về lượng và chất

Trong xu thế vai trò ngày càng được khẳng định trong thực tiễn cả về nhu cầu thị trường, hiệu quả sản xuất lẫn ý nghĩa về x1 hội, cây ăn quả đang đòi hỏi một chiến lược phát triển tương xứng trong cơ cấu Nông nghiệp Việt Nam [26]

Do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó chủ yếu là việc sử dụng phương thức nhân giống bằng hạt, dưới tác động của các yếu tố ngoại cảnh, sự biến dị đ1 tạo nên quần thể các giống nh1n rất đa dạng về kiểu hình Kết quả

điều tra về các giống nh1n ở hai miền đất nước cho thấy: giống nh1n ở miền Bắc khác xa so với giống nh1n ở miền Nam Giống nh1n ở miền Bắc thuộc loài phụ Dimocarpus Sub Sp.longan, giống nh1n ở miền Nam thuộc loài phụ Dimocarpus.Sp.longan var Obtutus [17] ở miền Bắc chủ yếu là giống nh1n lồng Hưng Yên Giống nh1n này gần với giống nh1n lồng á nhiệt đới và chỉ sản xuất được một vụ quả trong năm [60] Có thể xếp các giống nh1n dựa vào một số đặc điểm:

* Dựa vào đặc điểm hình thái thực vật và phẩm chất quả có thể xếp các giống nh1n miền Bắc theo hai nhóm chủ yếu sau

Trang 23

- Nhóm nh1n cùi: bao gồm các giống

Nh1n lồng: Quả nh1n lồng to hơn các giống nh1n khác Khối l−ợng trung bình quả đạt 11 - 12g/quả; tỷ lệ phần ăn đ−ợc trung bình đạt 62,7%; độ Brix

* Dựavào thời gian thu hoạch có thể chia nh1n thành ba nhóm sau:

- Nhóm chín sớm: Có thời gian thu hoạch từ 15/7 - 05/8

- Nhóm chính vụ: Có thời gian thu hoạch từ 05 - 25/8

- Nhóm chín muộn: Có thời gian thu hoạch từ 25/8 - 15/9

Riêng giống nh1n chín muộn HTM-1, thời gian thu hoạch có thể kéo dài

đến 20 - 25/9 [14]

Từ năm 1993 đến nay, Viện Nghiên cứu Rau Quả phối hợp với các tổ

Trang 24

chức và người làm vườn địa phương đ1 tiến hành điều tra tuyển chọn giống, kết hợp với hội thi cây nh1n được tổ chức tại Sơn La; Hà Tây [21], [45], đ1 chọn ra được rất nhiều cây nh1n đầu dòng có năng suất cao; ổn định; phẩm chất tốt Tại Hưng Yên, sau hơn 4 năm đ1 tuyển chọn được 14 giống nh1n thuộc 3 nhóm giống; nhóm chín sớm, chính vụ và nhóm chín muộn, có năng suất cao chất lượng tốt đ1 được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận cây đầu dòng Đây cũng là nguồn vật liệu khởi đầu quý giá cho công tác chọn tạo giống trong tương lai [12], [41], [43], [47], [48] Năm 2005, ba giống nh1n PH-M99-1.1, PH-M99-1.2 và giống nh1n HTM-1 đ1 được Bộ nông nghiệp và PTNT công nhận là giống tạm thời

2.4.3 Các giống nhãn được trồng phổ biến ở các tỉnh miền Nam Việt Nam

ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và vùng Đông Nam Bộ, các giống nh1n được trồng phổ biến là: Nh1n Long, nh1n Tiêu huế, nh1n Xuồng Cơm Vàng, nh1n Tiêu Lá Bầu, nh1n Da Bò, nh1n Vĩnh Châu [6] Các giống nh1n này có nguồn gốc nhiệt đới, có thể cho 2 vụ quả trong năm [47], [48] Bộ giống nh1n ở miền Nam tuy phong phú hơn ở miền Bắc nhưng cây thường bé hơn, quả ra sớm và nhiều vụ quả hơn

Giống nh1n Xuồng Cơm Vàng, nh1n Tiêu Da Bò và Tiêu Lá Bầu có nguồn gốc ở Bà Rịa Vũng Tàu và huyện Chợ Lách - Bến Tre đ1 được Viện Cây ăn quả miền Nam tuyển chọn là hai giống có năng suất cao và chất lượng tốt Hai giống nh1n này đ1 được Bộ NN & PTNT công nhận và đ1 được đưa

ra trồng phổ biến trong sản xuất [39], [40]

Nh1n Xuồng Cơm Vàng có khối lượng quả trung bình từ 16 - 20 gam/quả, tỷ lệ phần ăn được đạt 60 - 70%, độ Brix đạt 21 - 24%

Nh1n Tiêu Da Bò có khối lượng quả trung bình đạt 10 gam/quả, tỷ lệ phần ăn được đạt khoảng 60%

Nh1n Tiêu Lá Bầu có trọng lượng quả đạt từ 9 - 14 gam/quả, tỷ lệ phần

ăn được đạt 60 - 70%, độ Brix khoảng 23 - 26% [38], [39], [40]

Trang 25

2.5 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây nh3n

2.5.1 Thân, cành nhãn

Cây nh1n có tán hình tròn hoặc hình mâm xôi, có màu xanh quanh năm

và có tuổi thọ cao [11] Vì vậy, ngoài mục đích kinh tế, cây nh1n còn được sử dụng làm cây bóng mát hoặc làm cây cảnh Theo quan sát của Ngô Nhân Sơn (trích theo Nghê Diệu Nguyên, Ngô Tố Phần) [25], ở huyện Bắc Lưu (Trung Quốc), trong điều kiện bình thường, cây nh1n tơ chưa ra quả, một năm ra lộc năm lần Cây trưởng thành bước vào thời kỳ kinh doanh thì thời gian và số lần

ra lộc hàng năm thay đổi theo lượng quả, dinh dưỡng trong cây, tuổi cây, mức

độ chăm sóc và điều kiện ngoại cảnh Cây nh1n thường ra 4 đợt lộc chính trong năm là lộc xuân, lộc hè, lộc thu, lộc đông (hay còn gọi là cành xuân, cành hè, cành thu và cành đông), trong đó cành thu là cành cho quả năm sau [11], [12], [17] Với những cây còn nhỏ, chưa có quả, nếu mùa đông ấm áp thì lộc đông xuất hiện Đối với những cây đang ở thời kỳ sung sức, cho quả nhiều, cành đông ít khi hình thành, những năm cuối thu đầu đông trời ấm áp và đủ

ẩm, cành đông rất có khả năng hình thành và phát triển Do cành đông có thời gian mọc ngắn và trong thời gian này có nhiều yếu tố bất lợi nên cành đông thường yếu, khó có khả năng trở thành cành cho quả ở vụ xuân năm sau Dựa vào mùa vụ phát sinh của các cành lộc, nắm được quy luật sinh trưởng và chức năng của từng loại cành để điều khiển nó một cách hợp lý trong quá trình hình thành tán cây, ra hoa đậu quả là rất cần thiết [34], [37], [38]

Mầm ngọn hay mầm nách của nh1n đều có thể phát triển thành cành Việc hình thành thân cành của nh1n có những điểm khác với cây ăn quả khác

là khi cây đ1 ngừng sinh trưởng, mầm ngọn ở đỉnh được các lá kép rất non bọc lấy, gặp điều kiện thuận lợi mầm ở đỉnh này kéo dài thêm Qua các đợt lộc trong năm, cứ mỗi đợt ở phần ngọn lại được bao bọc bởi các tầng lá kép, dần dần các lá này rụng đi để trơ ra một đoạn trống Chúng ta có thể dễ phân biệt

Trang 26

được các đợt lộc cành trong năm trên đoạn cành dài từ gốc đến ngọn Tuy nhiên, trong mùa hè, do nhiệt độ, ẩm độ cao các đợt lộc mọc liền nhau, lá kép

ở ngọn cành cũng ít rụng nên khó phân biệt hơn, nhưng cũng có thể phân biệt

được qua độ thành thục và màu sắc của cành ở mỗi đợt lộc, cành thường có những lá kép mà số lá chét ở đây rất ít, cành càng thành thục thì lớp vỏ càng cứng và thô, màu nâu sẫm và trên vỏ cành có những đường vân nứt [34], [38] 2.5.2 Lá nhãn

Lá nh1n thuộc loại lá kép lông chim, lá đơn mọc đối xứng hay so le Đại

bộ phận các giống nh1n có từ 3 - 5 đôi lá, có giống có từ 1 - 2 đôi, thường là 4

đôi Lá hình lưỡi mác, mặt lá xanh đậm, lưng lá xanh nhạt, cuống lá ngắn, gân chính nổi rõ Lá non màu đỏ, tím hay nâu tùy giống và thay đổi theo thời tiết Lá nh1n từ lúc bắt đầu nhú đến thành thục biến động trong khoảng thời gian

40 - 50 ngày tùy nơi trồng, điều kiện dinh dưỡng và mùa vụ Tuổi thọ của lá từ 1- 3 năm, có thể căn cứ vào cấu tạo, hình thái màu sắc của lá để có thể phân biệt được các giống

2.5.3 Hoa nhãn

Hoa nh1n nở vào ban đêm, bắt đầu có ánh sáng thì hoa ngừng nở, nh1n ra hoa kết quả trong cùng một năm Quá trình phân hóa mầm hoa diễn ra trong thời gian từ đầu tháng 2 đến cuối tháng 3, đây là thời kỳ phát triển chùm hoa [27], [38] Theo Trần Thế Tục (1996) [34], có thể chia quá trình phân hóa mầm hoa thành các thời kỳ sau:

- Chưa phân hóa mầm hoa

- Trước khi phân hóa mầm hoa

- Thời kỳ phân hóa mầm hoa và hình thành nhánh hoa

- Thời kỳ phân hóa các cơ quan của hoa

- Thời kỳ phân hóa trục chính của mầm hoa

Trang 27

Hoa nh1n có màu trắng vàng, có 5 cánh, phía ngoài có lông tơ Khi hoa

nở, độ lớn hoa đạt 4 - 5à, mùi thơm nhẹ, có nhiều mật, hoa xếp thành từng chùm mọc ở nách lá Chùm hoa có từ 10 - 20 nhánh, trên chùm hoa có từ 1.500 đến 3.000 hoa Nh1n có các loại hoa: Hoa đực, hoa cái là chủ yếu, ngoài

Hoa cái: Ngoại hình và độ lớn giống hoa đực Hoa cái có 7 - 8 chỉ nhị, nhưng nhị đực đ1 bị thoái hóa, cả hai bầu nhụy kết hợp làm một, ở giữa có nhụy Khi thành thục, đầu nhụy chẻ làm đôi, cong lại Sau khi hoa cái nở, nhụy hoa tiết ra một loại dịch nước Sau thụ phấn, thụ tinh 2 - 3 ngày, cành hoa héo, bầu hoa phát triển, bầu có màu xanh

Hoa lưỡng tính: Hình thái hoa giống hoa đực và hoa cái, nhị đực và nhị cái của hoa phát triển bình thường, bầu thượng có khả năng phát triển bình thường để phát triển thành quả

Hoa dị hình: Một bộ phận nào đó của hoa phát triển không bình thường

Ví dụ, nhị hoa không tách, chỉ nhị phát triển, túi phấn không mở ra và không

Trang 28

- Chùm dâu da có cuống chùm quả từ trục chính thường dài có khi đạt tới 50cm tạo cho chùm quả có độ uốn cong mềm mại, quả trên chùm phân bố rất thoáng [32], [35], [36]

Trong điều kiện bình thường, cây nh1n nở hoa trong khoảng từ 30 - 45 ngày, thời gian nở của một chùm hoa khoảng 15 - 30 ngày, thông thường hoa

đực nở trước, rồi đến hoa cái, kết thúc là hoa đực, có khi cả hoa đực và hoa cái cùng nở Tỷ lệ hoa đực, hoa cái trên cây phụ thuộc vào giống, tuổi cây, điều kiện thâm canh và điều kiện ngoại cảnh [42], [57]

Quả nh1n có hình cầu tròn dẹt, cân đối hay hơi lệch, cuống quả hơi lõm Kết quả điều tra nghiên cứu cho thấy, số nụ hoa có thể nở thành hoa đạt 60 - 90%, số còn lại rụng Số hoa cái không đậu được quả trên 60%, chỉ còn lại 10

- 20% là đậu thành quả Tỷ lệ đậu quả là khá cao so với cây ăn quả khác Ví dụ; cam, chanh tỷ lệ đậu quả thường chỉ đạt 2,1 - 2,3%, xoài tỷ lệ đậu quả đạt

từ 1 - 3% Sau khi thụ phấn, thụ tinh xong quả bắt đầu phát triển Trong tháng

đầu, chiều cao quả phát triển nhanh hơn, đường kính quả đồng thời hạt phát triển to dần lên và thời kỳ sau tốc độ phát triển của đường kính quả nhanh hơn

so với chiều cao quả [36]

Cùi nh1n là một lớp vỏ giả bao bọc lấy hạt Hạt nh1n có hình tròn, dẹt, màu đen hay nâu đen bóng Độ lớn của hạt cũng rất khác nhau giữa các giống Bình thường khối lượng hạt nh1n đạt từ 1,6 - 2,6g (chiếm 17,3 - 42,9% khối lượng quả) Cũng có giống nh1n hạt rất bé, hầu như không có hạt [35], [36]

Trang 29

2.6 Yêu cầu ngoại cảnh của cây nh3n

Có thể căn cứ vào thời gian phát dục, khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu á nhiệt đới nên nh1n được xếp vào cây ăn quả á nhiệt đới

2.6.1 ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng sinh trưởng phát triển của nhãn Theo Phạm Văn Côn (2000), Trần Thế Tục (1998) [2], [36] thì nhiệt độ

là một trong những nhân tố khí hậu chính không điều khiển được, có ảnh hưởng rõ rệt đến đến quá trình sinh trưởng, phát triển, ra hoa, đậu quả và năng

hợp với cây nh1n và là vùng trồng nh1n có hiệu quả kinh tế Nhiệt độ tối thấp

ra nụ, gặp năm có nhiệt độ cao, lá ở chùm hoa phát triển sẽ ảnh hưởng đến sự ra hoa và đậu quả của nh1n Khi hoa nh1n nở, yêu cầu nhiệt độ cao hơn từ 20 -

thấp Vào thời điểm thu hoạch quả, nhiệt độ không khí có tác dụng cải thiện

[17], [38]

2.6.2 ảnh hưởng của nước và ánh sáng đến khả năng sinh trưởng phát triển của nhãn

Trong quá trình sinh trưởng phát triển nh1n rất cần nước, lượng mưa hàng năm cần thiết 1300 - 1600 mm Lúc cây ra hoa gặp thời tiết ấm, tạnh ráo có lợi cho thụ phấn thụ tinh, đậu quả tốt và năng suất cao Nh1n là cây ưa nước, nhưng đồng thời là cây chịu hạn nhờ bộ rễ, do vậy nh1n trồng ở vùng đồi nếu chăm sóc tốt vẫn đạt được năng suất cao Nh1n còn là cây chịu úng, nếu ngập nước 3 - 5 ngày vẫn chịu được, nhưng nếu để ngập lâu, rễ bị thối, cây yếu dần

và chết [17], [34]

Trang 30

Nh1n cần đầy đủ ánh sáng và thoáng hơn so với vải Nh1n thích râm hơn, nh1n không chịu được các nơi quá khô, ánh sáng gay gắt.Trong tạp chí Pacific garden, ông Barnhant cho rằng cần bảo vệ nh1n vì nó không chịu được ánh sáng găy gắt và khí hậu khô vào mùa hè và cũng không chịu được giá rét của mùa đông [38], [55]

2.6.3 ảnh hưởng của đất, gió và bão đến khả năng sinh trưởng phát triển của nhãn

Nh1n là cây ưa đất ẩm, mặt đất phù sa nhiều màu Hầu hết các vùng trồng nh1n ở miền Bắc đều tập trung trên đất phù sa ven các con sông lớn như sông Hồng (Hưng Yên), sông Lô (Tuyên Quang), sông M1 (Sơn La), Đất gò

đồi ở trung du và miền núi vẫn trồng được nh1n tốt nhưng phải chú ý giữ ẩm cho cây trong mùa khô, độ pH thích hợp khoảng 4,5 - 6,0 [17], [35]

Gió tây và b1o gây hại nhiều cho nh1n Gió tây thường gây nóng, khô làm núm nhị mất nước, khô teo làm ảnh hưởng đến quá trình thụ phấn thụ tinh, làm rụng quả và làm quả kém phát triển

B1o sớm ở miền Bắc có thể gây rụng quả, g1y cành, gây tổn thất lớn cho vườn nh1n Để khắc phục có thể trồng các giống nh1n chín sớm, tạo tán cây thấp, trồng dày vừa phải, che tủ gốc và trồng đai rừng chắn gió [38]

2.7 Những nghiên cứu thúc đẩy quá trình ra hoa, đậu quả của nh3n

2.7.1 Một số nghiên cứu thúc đẩy quá trình ra hoa đậu quả của nhãn ở Việt Nam và trên thế giới

ở nước ta, hiện nay những hạn chế của sản xuất nh1n là năng suất thấp, sản lượng không ổn định qua các năm Một trong những nguyên nhân chính là nh1n ra hoa không đều Điều này cũng được các nhà khoa học trong nước và ngoài nước quan tâm nghiên cứu Tuy nhiên, cho đến nay ở nước ta nói riêng

và các nước trên thế giới nói chung, việc nghiên cứu về tác động của các biện

Trang 31

pháp kỹ thuật đến khả năng ra hoa, đậu quả, tăng năng suất đối với nh1n còn chưa nhiều và giải pháp đưa ra còn thiếu đồng bộ

Các chất điều hoà sinh trưởng có vai trò rất quan trọng trong quá trình

điều khiển sinh trưởng, phát triển của các loại cây ăn quả nói chung và cây nh1n nói riêng, tất cả các quá trình hoạt động của cây đều có sự tham gia của các chất điều hoà sinh trưởng Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào từng loại chất mà chúng có thể tham gia vào các quá trình cơ bản như điều khiển các quá trình

ra lá, tăng trưởng chiều cao cây, điều khiển quá trình ra hoa, đậu quả trái vụ;

điều khiển quá trình ra rễ cho cành giâm, chiết cành; điều chỉnh quá trình già hoá của các bộ phận trên cây (Hoàng Minh Tấn và cộng sự, 1994) [30]

cộng sự (2003), đ1 tiến hành thí nghiệm xử lý các chất hóa học trên cây nh1n

từ 10 - 12 tuổi vào ngày 30/11/1999 với nồng độ tương ứng là 5,25 và 5,55

(2003), còn cho rằng các chất hóa học này không làm ảnh hưởng đến số quả trên chùm, kích cỡ quả và các thành phần trong quả [59]

Theo Vũ Mạnh Hải và cộng sự (2001) [10], [28], [32], [47], trong các thí nghiệm nghiên cứu về ảnh hưởng của một số hoá chất đến sự rụng quả vải đ1 khẳng định: phun kép urê 1%, α - NAA 20ppm có tác dụng làm giảm tỷ lệ rụng quả và duy trì số quả đậu đáng kể

phối hợp với ethrel làm tăng tỷ lệ hoa cái và tỷ lệ đậu quả đ1 có hiệu quả làm tăng năng suất rõ rệt Trong thời kỳ cây ra hoa, dùng thuốc trừ bệnh Rhidomil

Trang 32

MZ và oxyclorua đồng cũng làm tăng tỷ lệ đậu quả và hạn chế rụng quả Đối với những cây vải có đặc tính sinh trưởng mạnh Biện pháp khoanh vỏ có ý nghĩa rất rõ rệt trong việc làm giảm sự phát lộc mùa đông, xúc tiến sự phân hoá mầm hoa tốt và phương pháp khoanh xoắn ốc có hiệu quả cao nhất [30] Theo Phạm Văn Côn (2004), sử dụng các biện pháp kỹ thuật điều khiển

ra hoa bằng các biện pháp tác động cơ giới như khoanh vỏ thân, buộc vòng trên thân cây hoặc buộc dây thép hoặc dây nilon có đường kính 2,5 - 3,0 mm thắt chặt vòng quanh thân hoặc cành khung sau 1 - 1,5 tháng nhằm hạn chế rụng quả và tăng khả năng đậu quả, có thể dùng một biện pháp hoặc áp dụng các biện pháp để nâng cao tỷ lệ đậu quả [2], [25], [47]

Cây nh1n thường có hiện tượng ra quả cách năm Vì vậy, cần phải có một

số các biện pháp tác động để cho nh1n ra hoa được đồng đều làm tăng năng suất và sản lượng quả theo ý muốn của con người Chen và cộng sự (1984)

cũng làm tăng khả năng ra hoa Khi phun vào thời kỳ phân hoá mầm hoa, chất

điều tiết sinh trưởng cũng đ1 làm tăng kích thước hoa, số lượng hoa cái nhiều

và làm giảm lá dị hình trên chùm hoa Các công thức thí nghiệm trong 2 năm

và 5,5 tấn/ha (ethrel - 100mg/lít)

với chất điều hoà sinh trưởng nội sinh IPA (isopentenyladenosine) Kết quả

mầm, còn hàm lượng IPA trong các mầm cao có lợi cho sự phân hoá mầm Sử

[51], [52]

Trang 33

Sự bắt đầu nở hoa sớm hơn cũng như thời gian nở hoa ngắn hơn ở những cây được xử lý 2- chloroethanephosphoricacid với tỷ lệ hoa cái/hoa đực tăng khi tăng nồng độ xử lý [51], [57]

Những cây Chom-Pu trồng ở hai điểm có độ cao 300m tại Hung Đong- Chiềng Mai (Thái Lan) được xử lý daminozide và malic hyđrazide (MH) ở 3 nồng độ: 1000, 4000, 7000 ppm cho thấy: đường kính của lóng (đốt) già và mới, độ dài của lá kép già và mới ở hai điểm trồng và độ dài của những mầm mới không bị ảnh hưởng của vị trí vườn Xử lý daminozide và MH không ảnh hưởng đến đường kính của lóng già và độ dài của mầm già, lá chét già, mầm mới, lá kép và lá chét mới [49], [53]

ở Thái Lan, hiện nay nh1n được bán quanh năm, do người sản xuất đ1 nắm được và tác động một số biện pháp kỹ thuật sản xuất trái vụ Tuy nhiên, việc sử dụng giống, và các loại hóa chất ra hoa trái vụ để thúc đẩy nh1n ra hoa trái vụ đ1 được nhiều người quan tâm [53], [57]

ở miền Nam Việt Nam, các hộ nông dân đ1 xử lý nh1n ra hoa thành công

Kết quả cho thấy, cần kết hợp các biện pháp kỹ thuật với một số loại phân bón và hóa chất để làm cho nh1n ra hoa đồng loạt Tiến hành xử lý

xử lý 25 - 35 ngày, cây sẽ bắt đầu xuất hiện giò hoa Ngoài sự tác động của các hóa chất ra còn có các biện pháp khác như; tỉa cành, bấm ngọn, kết hợp với phân bón lá, phân hóa học Sau khi thu hoạch 10 ngày thì nh1n sẽ ra được

Đỗ Văn Chuông (2000) [5] đ1 nghiên cứu xử lý nh1n ra hoa bằng 3 cách:

Trước khi khấc cành khoảng một tuần phun 2 lần tobasun, với các vết

Trang 34

khấc từ 6 - 12mm Sau khi khấc xong, bôi thuốc Rhidomil sát trùng, khoảng 25-35 ngày sau sẽ bắt đầu xuất hiện giò hoa

2,5m Hoà tan trong 10 lít nước tưới xung quanh hình chiếu của tán cây, sau khi

xử lý tưới đủ ẩm trong vòng một tuần thì sau 25 - 35 ngày sẽ xuất hiện giò hoa

Khi lộc có màu xanh thì khấc cành nhẹ, khấc rộng 4mm, tưới hay rải

kính 2,5m Cách này cũng rất hiệu quả và thích hợp cho những cây tốt [5]

ở Trung quốc, người ta dùng phân bón hợp lý, đúng lúc, cắt tỉa kịp thời hay cuốc làm đứt rễ hoặc phun ethrel ở nồng độ 400ppm khi lộc đông dài 5 - 10cm [25], [27] cũng đạt được sự ra hoa trái vụ

Một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy: Quá trình ra hoa, đậu quả, nếu được áp dụng các biện pháp kỹ thuật như tỉa hoa, tỉa chùm hoa, tỉa quả, phun thuốc kích thích có tác dụng làm tăng tỷ lệ đậu quả, khối lượng quả và năng suất quả trên cây Các loại phân thiên nông đ1 hạn chế

được sự rụng trái non… [15], [16], [18]

ở Thái Lan, khi nghiên cứu sự thụ phấn của nh1n bằng việc sử dụng ong mật và côn trùng thụ phấn, các nhà khoa học đ1 khẳng định; sự đa dạng và phong phú của côn trùng có tác dụng làm tăng hiệu quả thụ phấn cuả nh1n Theo Pichai và cộng sự (1986) [54], năng suất của giống nh1n Edor (cây 6 tuổi) được thụ phấn ở điều kiện trên đồng và trong lồng bằng ong mật cao gấp

12 - 30 lần so với nh1n không sử dụng ong mật và côn trùng

Vũ Văn Liết và cộng sự (1997) [22] đ1 xử lý Spray- N- Grow (SNG) và

Trang 35

có tác dụng làm tăng kích thước quả rõ rệt, nhưng khối lượng không tăng rõ vì cùi có hàm lượng nước thấp hơn đối chứng, tỷ lệ cùi tăng, tỷ lệ hạt giảm, vỏ quả đẹp sáng và năng suất quả tăng trung bình 10,69%

Theo Trần Thế Tục (1994) và Nguyễn Thị Bích Hồng (2001, 2006), các biện pháp có tác động tốt đến việc làm tăng khả năng ra hoa, đậu quả của

Bayfolan, Orgarmin có thể dùng riêng rẽ hay dùng hỗn hợp các nguyên tố vi lượng với các chất kích thích sinh trưởng Phun khi hoa bắt đầu nở và khi hoa

nở rộ có tác dụng làm tăng tỷ lệ đậu quả, giảm tỷ lệ rụng quả non Viện Nghiên cứu Cây ăn quả miền Nam đ1 tiến hành thí nghiệm; về ảnh hưởng của các liều lượng phân bón NPK đến năng suất phẩm chất nh1n tiêu da bò, cho thấy năng suất tăng ở công thức bón NPK cao hơn so với đối chứng [11], [14], [33], [34], [38], [42]

Theo Nguyễn Mạnh Dũng (2001) [8] quá trình sinh trưởng phát triển của nh1n, vải được chia thành 3 giai đoạn: Giai đoạn bắt đầu tính từ thời điểm sau khi thu hoạch quả đến trước khi cây ra hoa, từ khi cây ra hoa đến lúc đậu quả

và từ khi có quả non đến lúc thu hoạch

Với việc xử lý thiourea cho cây vải ở nồng độ từ 300ppm đến 900ppm, tỷ

lệ đậu quả cao hơn so với đối chứng Trong đó công thức phun thiourea ở nồng độ 500ppm làm tăng năng suất 52,4% Xử lý paclobutrazol bằng phun ở nồng độ 900ppm làm tăng năng suất 43,1%; và tưới 15gam ai/cây làm tăng năng suất 85,2% so với đối chứng Sử dụng thiourea ở nồng độ 500ppm cũng cho năng suất cao hơn so với đối chứng Đào Quang Nghị năm (2005) [24] Mỗi giai đoạn phát triển của cây nh1n đều có một quy trình, kỹ thuật chăm sóc riêng Do áp dụng đúng phương pháp chăm sóc đối với từng giai

đoạn đó, nên một số vườn cây đ1 cho năng suất gấp 3 lần và gấp 8 lần so với những vườn không được chăm sóc

Trang 36

2.7.2 Một số kết quả của Viện Nghiên cứu Rau Quả đã nghiên cứu các biện pháp xử lý hoá chất thúc đẩy sự ra hoa nhãn đậu quả và năng suất của nhãn [44], [45], [46], [47], [48]

2.7.2.1 ảnh hưởng của xử lý ethrel đến khả năng ra hoa, đậu quả, năng suất

và chất lượng của nhEn

Sau khi xử lý ethrel nồng độ 400ppm kết quả cho thấy, tỷ lệ số cây và số cành ra hoa ở các công thức khác nhau rất rõ Phun ethrel khi lộc đông có chiều dài từ 5 - 12 cm có hiệu quả cao nhất và có số cây ra hoa đạt 90% Khi lộc đông có chiều dài từ 15 - 22 cm mới phun thì tỷ lệ số cây và số cành ra hoa thấp hơn chỉ đạt 50 - 60% Riêng công thức đối chứng tỷ lệ số cây và số cành ra hoa thấp và không đậu quả

hoa, đậu quả năng suất, chất lượng của nhEn (áp dụng cho những cây nhEn không ra hoa trong đều kiện tự nhiên)

hầu như không có sự ảnh hưởng về tỷ lệ hoa cái và khả năng duy trì quả Điều này chứng tỏ khả năng duy trì quả của cây ít chịu ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến việc phân hoá và hình thành hoa mà chịu sự tác động chủ yếu của các yếu tố dinh dưỡng, điều kiện thời tiết khí hậu và tình hình sâu bệnh

quả/chùm, khối lượng quả, đường kính quả không có sự sai khác nhau, nhưng năng suất thì có sự khác nhau ở các liều lượng xử lý ở liều lượng 90 - 110g/cây có năng suất cao hơn liều lượng 70g/cây ở tất cả các đợt xử lý Kết

kiện tự nhiên là có hiệu quả rất tốt ở nồng độ xử lý 90 - 110g/cây (đối với cây

có đường kính tán 3 - 3,5 m)

Trang 37

So với thời kỳ chính vụ, quả nh1n trái vụ có khối lượng quả nhỏ hơn, tỷ lệ cùi thấp hơn chính vụ, do vậy năng suất thấp hơn ở tất cả các thời điểm xử lý,

tỷ lệ cành ra hoa đều rất cao, các chỉ tiêu về số quả /chùm, khối lượng quả, tỷ

lệ cùi tương đối đồng đều Kết quả nghiên cứu ở trên đ1 khẳng định được rằng

quả, năng suất và chất lượng nhEn

khác nhau rất rõ giữa các công thức Xử lý khi cành được 50 đến 60 ngày tuổi cho hiệu quả cao nhất (trên 90% số cây ra hoa và số cành/cây ra hoa) Sau khi

xử lý 30 - 35 ngày cây xuất hiện giò hoa, thời gian nở hoa sớm hơn so với công thức có cành đạt 30 - 40 ngày tuổi

số hoa trên chùm và tỷ lệ hoa cái, số quả/chùm và khả năng giữ quả/chùm

chung tỷ lệ cây ra hoa đạt trên 90%

suất và chất lượng nhEn

không ra hoa trong điều kiện tự nhiên có lộc đông dài từ 5 - 10 cm cho thấy,

tỷ lệ ra hoa rất cao (đạt 90%), năng suất đạt khoảng 20 - 22 kg/cây (cây 5 năm tuổi) Việc áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật cắt tỉa cành, xử lý ra hoa

không áp dụng các biện pháp kỹ thuật trên

đậu quả, năng suất, chất lượng nh1n ở tất cả thời điểm xử lý, số cây ra hoa và

Trang 38

tỷ lệ cành ra hoa rất cao Các chỉ tiêu số quả/chùm, khối lượng quả, tỷ lệ cùi,

độ Brix không sai khác nhau so vơi đối chứng Tuy nhiên, nh1n trái vụ có khối lượng quả nhỏ hơn, tỷ lệ cùi thấp hơn so với những cây ra hoa trong điều kiện

tự nhiên

Tóm lại: Các kết quả nghiên cứu về cây nh1n của các tác giả trên thế giới

và ở Việt Nam đ1 đạt được những thành tựu to lớn trong việc phát triển và nâng cao năng suất nh1n, đem lại hiệu quả rất đáng kể cho con người Tuy nhiên, việc nghiên cứu ảnh hưởng của một số hoá chất và chất điều hoà sinh trưởng đến sự ra hoa, đậu quả và năng suất của các giống nh1n chín muộn vẫn chưa được quan tâm nhiều

Trang 39

3 Đối tượng, nội dung

và phương pháp nghiên cứu

3.1 Đối tượng, thời gian nghiên cứu và hoá chất tác động

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Thí nghiệm được bố trí trên 6 giống nh1n chín muộn (HTM-1, TI-2, TI-3, TI-5, PH-M99-1.1, và giống Hương Chi).Trong đó có 2 giống đ1 được Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn công nhận giống tạm thời là: HTM-1, PH-M99-1.1

Cây tham gia thí nghiệm là cây ghép 5 tuổi

Bảng 3.1 Nguồn gốc và đặc điểm của các giống nhãn chín muộn được

trồng tại Gia Lâm - Hà Nội

Tên giống HTM-1 TI-2 TI-3 TI-5

PH-M99-1.1

Hương Chi

Nguồn gốc

X1 Đại Thành- Quốc Oai-

Hà Tây

X1 Song Phương- Hoài Đức -Hà Tây

X1 An Thượng- Hoài Đức -Hà Tây

X1 An Thượng- Hoài Đức -Hà Tây

X1 Hàm

Tử -Châu Giang- Hưng Yên

X1 Hồng Châu - Hưng Yên Thời gian ra hoa 06-09/3 09-11/3 06-09/3 15-17/3 09-11/3 09-11/3 Thời gian thu hoạch 05-20/9 25/8-05/9 20/8-30/8 20/8-30/8 20/8-05/9 15-25/8 Năng suất TB

(kg/cây) 8,00 7,50 8,67 5,00 9,50 12,00 Chất lượng Rất tốt Tốt Rất tốt Rất tốt Tốt Tốt

Tỷ lệ phần ăn

được(%)

64,28 66,29 64,44 62,43 67,03 63,16

Độ Brix 21,60 19,07 19,80 20,05 19,20 19,17

Trang 40

3.1.2 Hoá chất sử dụng

Bao gồm 3 loại hoá chất:

* α-NAA (α-NAA Naphtyl Axetic Axit), thương phẩm ở dạng bột (sản xuất tại Trung Quốc) với hàm lượng hoạt chất 70%

3.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Năm 2006

- Địa điểm nghiên cứu: Viện Nghiên cứu Rau quả (Trâu Quỳ - Gia Lâm -

Hà Nội)

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của các giống nhãn chín muộn

- Nghiên cứu đặc điểm hình thái lá, đặc điểm phân cành của các giống nh1n chín muộn

- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của các giống nh1n chín muộn

- Nghiên cứu khả năng ra hoa, đậu quả, năng suất và chất lượng quả của các giống nh1n chín muộn

- Tình hình sâu bệnh hại trên các giống nh1n chín muộn

giống nhãn Hương Chi

3.2.2.1 Thí nghiệm 1: Đánh giá ảnh hưởng của α-NAA đến khả năng đậu quả, năng suất và chất lượng của giống nhEn HTM-1

Ngày đăng: 08/08/2013, 21:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Xuân C−ờng (1997), "Tình hình phát triển cây nh1n ở Hà Tây", Kết quả nghiên cứu khoa học quyển VII (Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr.161 - 165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình phát triển cây nh1n ở Hà Tây
Tác giả: Nguyễn Xuân C−ờng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
10. Vũ Mạnh Hải (2001), "Một vài ý kiến về định hướng quy hoạch vùng trồng một số cây ăn quả chủ đạo ở miền Bắc Việt Nam", Tạp chí Nông nghiệp, số 3, tr. 14-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài ý kiến về định hướng quy hoạch vùng trồng một số cây ăn quả chủ đạo ở miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Vũ Mạnh Hải
Năm: 2001
14. Nguyễn Thị Bích Hồng (2006), “Nghiên cứu ứng dụng biện pháp kỹ thuật cắt tỉa và xử lý ra hoa trong thâm canh nh1n H−ơng Chi ở miền Bắc”, Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ về rau, hoa, quả và dâu tằm tơ giaiđoạn 2001 - 2005, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng biện pháp kỹ thuật cắt tỉa và xử lý ra hoa trong thâm canh nh1n H−ơng Chi ở miền Bắc
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Hồng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
15. Bùi Thị Mỹ Hồng (1997). "ảnh h−ởng của một số loại phân bón lá trên cây nh1n", Tạp chí nông nghiệp công nghiệp thực phẩm , số 6, tr. 250 - 251 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ảnh h−ởng của một số loại phân bón lá trên cây nh1n
Tác giả: Bùi Thị Mỹ Hồng
Năm: 1997
16. Bùi Thị Mỹ Hồng, Nguyễn Minh Châu (1999). "Nghiên cứu tác động của phân NPK đến năng suất và phảm chất nh1n", Tạp chí nông nghiệp công nghiệp thực phẩm, số 4, tr. 167 - 169 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác động của phân NPK đến năng suất và phảm chất nh1n
Tác giả: Bùi Thị Mỹ Hồng, Nguyễn Minh Châu
Nhà XB: Tạp chí nông nghiệp công nghiệp thực phẩm
Năm: 1999
19. Thái Thị Hoà, Đỗ Minh Hiền (1999). "ảnh hưởng của nhiệt độ đối với thời gian bảo quản và chất l−ợng của nh1n", Tạp chí nông nghiệp công nghiệp thực phẩm, số 4, tr.171 - 172 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ảnh hưởng của nhiệt độ đối với thời gian bảo quản và chất l−ợng của nh1n
Tác giả: Thái Thị Hoà, Đỗ Minh Hiền
Nhà XB: Tạp chí nông nghiệp công nghiệp thực phẩm
Năm: 1999
21. Trần Văn Khởi, Đào Xuân Thảng (2000), "Kết quả b−ớc đầu tuyển chọn giống nh1n”, Tạp chí nông nghiệp công nghiệp thực phẩm, số 4, tr.164 - 165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả b−ớc đầu tuyển chọn giống nh1n
Tác giả: Trần Văn Khởi, Đào Xuân Thảng
Năm: 2000
22. Vũ Văn Liết, Cao Anh Long, Nguyễn Quang Thạch (1997), "Kết quả xử lý chất spray- N- gro đến năng suất và chất l−ợng của nh1n", Tạp chí khoa học kỹ thuật rau- hoa- quả , số 2, tr. 7-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả xử lý chất spray- N- gro đến năng suất và chất l−ợng của nh1n
Tác giả: Vũ Văn Liết, Cao Anh Long, Nguyễn Quang Thạch
Năm: 1997
29. Tổng cục thống kê (2005), Số liệu thống kê Nông - Lâm -Thuỷ sản, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kê Nông - Lâm -Thuỷ sản
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: Hà Néi
Năm: 2005
41. Viện bảo vệ thực vật (1999), Kết quả điều tra côn trùng và bệnh hại cây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra côn trùng và bệnh hại cây
Tác giả: Viện bảo vệ thực vật
Năm: 1999
47. Viện nghiên cứu cây ăn quả (2006), Kết quả nghiên cứu khoa học công về Rau, Hoa, Quả và dâu tằm tơ giai đoạn 2001 - 2005, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 47-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học công về Rau, Hoa, Quả và dâu tằm tơ giai đoạn 2001 - 2005
Tác giả: Viện nghiên cứu cây ăn quả
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
48. Viện nghiên cứu cây ăn quả (2006), Kết quả nghiên cứu chọn tạo và công nghệ nhân giống và kỹ thuật thâm canh một số cây ăn quả miền Bắc: Vải, nhEn, xoài, thanh long ruột đỏ, cây có múi và một số cây ăn quả ôn đới, Hà Nội.B. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu chọn tạo và công nghệ nhân giống và kỹ thuật thâm canh một số cây ăn quả miền Bắc: Vải, nhEn, xoài, thanh long ruột đỏ, cây có múi và một số cây ăn quả ôn đới
Tác giả: Viện nghiên cứu cây ăn quả
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
49. Chaitrakulsup, T; Sidthiwong, P; Gemma, H và Oogaki, C, (1989), Japese Journal of Tropical Agriculture, (33), PP. 73 - 80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Japese Journal of Tropical Agriculture
Tác giả: Chaitrakulsup, T, Sidthiwong, P, Gemma, H, Oogaki, C
Nhà XB: Japese Journal of Tropical Agriculture
Năm: 1989
1. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (1998), Kết quả nghiên cứu Khoa học công nghệ NN (1996-1997), NXB Nông nghiệp Hà Nội, tr.118 - 127 Khác
2. Phạm Văn Côn (2000), Các biện pháp điều khiển sinh tr−ởng, phát triển, ra hoa, kết quả cây ăn trái, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr.101 - 152 Khác
3. Trịnh Văn C−ơng (1999), Tham luận về tình hình sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụ nhEn ở xE Hồng Nam, Tiên Lữ - H−ng Yên, H−ng Yên Khác
5. Đỗ văn Chuông (2000), Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ nông nghiệp 1996 - 1997, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
6. Đ−ờng Hồng Dật (2000), Nghề làm v−ờn: Phát triển cây ăn quả ở n−ớc ta, nhóm cây ăn quả nhiệt đới có khả năng thích nghi hẹp, NXB văn hoádân tộc, Hà Nội, tr 5 - 13 Khác
7. Trần Văn Do1n (1994), Phát triển cây ăn quả, một h−ớng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn, Báo nhân dân ngày 6/7/1994 Khác
8. Nguyễn Mạnh Dũng (2001), Chăm sóc vải nhEn theo giai đoạn, Báo cáo khoa học và đời sống, số 45 ngày 30/9/2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Diện tích và sản l−ợng nhãn của một số n−ớc - [Luận văn]nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng của một số hoá chất đến khả năng ra hoa, đậu quả của một số giống nhãn chín muộn tại gia lâm   hà nội
Bảng 2.1. Diện tích và sản l−ợng nhãn của một số n−ớc (Trang 16)
Bảng 3.1. Nguồn gốc và đặc điểm của các giống nhãn chín muộn đ−ợc  trồng tại Gia Lâm - Hà Nội - [Luận văn]nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng của một số hoá chất đến khả năng ra hoa, đậu quả của một số giống nhãn chín muộn tại gia lâm   hà nội
Bảng 3.1. Nguồn gốc và đặc điểm của các giống nhãn chín muộn đ−ợc trồng tại Gia Lâm - Hà Nội (Trang 39)
Bảng 4.1. Một số đặc điểm về khả năng sinh trưởng phát triển   của các giống nhãn chín muộn - [Luận văn]nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng của một số hoá chất đến khả năng ra hoa, đậu quả của một số giống nhãn chín muộn tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.1. Một số đặc điểm về khả năng sinh trưởng phát triển của các giống nhãn chín muộn (Trang 46)
Hình  dạng lá chét HTM-1Xanh vàng, bóng, gân  lá  có màu nâu đỏ PhẳngDàyKhông lượn sóng Tù Lệch ítThuôndài  TI-2 Xanh nhạt, bóng, gân lá  màu xanh trắng HơiPhẳngMỏng Lượn sóng, 2 mép cong xuống Nhọn Lệch Bầu dụcdài  TI-3 Xanh đậm, bóng, gân lá  màu xanh n - [Luận văn]nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng của một số hoá chất đến khả năng ra hoa, đậu quả của một số giống nhãn chín muộn tại gia lâm   hà nội
nh dạng lá chét HTM-1Xanh vàng, bóng, gân lá có màu nâu đỏ PhẳngDàyKhông lượn sóng Tù Lệch ítThuôndài TI-2 Xanh nhạt, bóng, gân lá màu xanh trắng HơiPhẳngMỏng Lượn sóng, 2 mép cong xuống Nhọn Lệch Bầu dụcdài TI-3 Xanh đậm, bóng, gân lá màu xanh n (Trang 54)
Bảng 4.6. Khả năng ra hoa và thời gian nở hoa   của các giống nhãn chín muộn - [Luận văn]nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng của một số hoá chất đến khả năng ra hoa, đậu quả của một số giống nhãn chín muộn tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.6. Khả năng ra hoa và thời gian nở hoa của các giống nhãn chín muộn (Trang 55)
Hình 4.1. Tỷ lệ hoa cái và hoa l−ỡng tính của các giống nhãn chín muộn  Qua bảng 4.6 và hình 4.1 ta thấy, giống H−ơng Chi có tỷ lệ hoa cái và  hoa  l−ỡng  tính  cao  nhất,  thấp  nhất  là  giống  HTM-1,  các  giống  còn  lại  gần  t−ơng đ−ơng nhau - [Luận văn]nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng của một số hoá chất đến khả năng ra hoa, đậu quả của một số giống nhãn chín muộn tại gia lâm   hà nội
Hình 4.1. Tỷ lệ hoa cái và hoa l−ỡng tính của các giống nhãn chín muộn Qua bảng 4.6 và hình 4.1 ta thấy, giống H−ơng Chi có tỷ lệ hoa cái và hoa l−ỡng tính cao nhất, thấp nhất là giống HTM-1, các giống còn lại gần t−ơng đ−ơng nhau (Trang 57)
Bảng 4.7. Kích th−ớc chùm hoa của các giống nhãn chín muộn - [Luận văn]nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng của một số hoá chất đến khả năng ra hoa, đậu quả của một số giống nhãn chín muộn tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.7. Kích th−ớc chùm hoa của các giống nhãn chín muộn (Trang 58)
Bảng 4.8: Khả năng giữ quả từ sau tắt hoa của các giống nhãn chín muộn  Số quả đậu từ  sau tắt hoa - [Luận văn]nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng của một số hoá chất đến khả năng ra hoa, đậu quả của một số giống nhãn chín muộn tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.8 Khả năng giữ quả từ sau tắt hoa của các giống nhãn chín muộn Số quả đậu từ sau tắt hoa (Trang 59)
Hình 4.2.  Số quả đậu/chùm sau tắt hoa của các giống nhãn chín muộn - [Luận văn]nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng của một số hoá chất đến khả năng ra hoa, đậu quả của một số giống nhãn chín muộn tại gia lâm   hà nội
Hình 4.2. Số quả đậu/chùm sau tắt hoa của các giống nhãn chín muộn (Trang 60)
Hình 4.3. Tỷ lệ giữ quả sau 60 ngày của các giống nhãn chín muộn - [Luận văn]nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng của một số hoá chất đến khả năng ra hoa, đậu quả của một số giống nhãn chín muộn tại gia lâm   hà nội
Hình 4.3. Tỷ lệ giữ quả sau 60 ngày của các giống nhãn chín muộn (Trang 60)
Bảng 4.9. Động thái tăng tr−ởng quả từ sau khi tắt hoa   của các giống nhãn chín muộn - [Luận văn]nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng của một số hoá chất đến khả năng ra hoa, đậu quả của một số giống nhãn chín muộn tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.9. Động thái tăng tr−ởng quả từ sau khi tắt hoa của các giống nhãn chín muộn (Trang 62)
Bảng 4.10. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống - [Luận văn]nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng của một số hoá chất đến khả năng ra hoa, đậu quả của một số giống nhãn chín muộn tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.10. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống (Trang 63)
Bảng 4.11. Một số chỉ tiêu về quả của các giống nhãn - [Luận văn]nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng của một số hoá chất đến khả năng ra hoa, đậu quả của một số giống nhãn chín muộn tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.11. Một số chỉ tiêu về quả của các giống nhãn (Trang 66)
Bảng 4.12. Một số chỉ tiêu về phẩm chất quả của các giống nhãn - [Luận văn]nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng của một số hoá chất đến khả năng ra hoa, đậu quả của một số giống nhãn chín muộn tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.12. Một số chỉ tiêu về phẩm chất quả của các giống nhãn (Trang 68)
Bảng 4.13. Tình hình sâu bệnh gây hại trên các giống nhãn chín muộn - [Luận văn]nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển và ảnh hưởng của một số hoá chất đến khả năng ra hoa, đậu quả của một số giống nhãn chín muộn tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.13. Tình hình sâu bệnh gây hại trên các giống nhãn chín muộn (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w