1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án Nhà máy phân bón NPK và phân hữu cơ vi sinh con Cò Vàng

71 274 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi về nội dung - Nghiên cứu tình hình sản xuất phân bón tại Việt Nam - Nghiên cứu kỹ thuật công nghệ sản xuất phân bón NPK và phân hữu cơ vi sinh - Đánh giá tác động môi trường từ

Trang 1

NỘI DUNG

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN 4

I.1 Giới thiệu chủ đầu tư 4

I.2 Mô tả 4

I.3 Cơ sở pháp lý triển khai dự án 4

I.3.1 Các văn bản pháp quy về quản lý đầu tư 4

I.3.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về xây dựng 6

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT PHÂN BÓN NHU CẦU THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 9

II.1 Tình hình sản xuất phân bón tại Việt Nam 9

II.2 Nhu cầu phân bón đối với cây trồng 10

II.3 Định hướng phát triển ngành phân bón 10

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN CỦA CÔNG TY CON CÒ VÀNG 13

III.1 Phạm vi nghiên cứu dự án 13

III.1.1 Phạm vi về nội dung 13

III.1.2 Phạm vi về không gian 13

III.2 Sự cần thiết phải đầu tư dự án nhà máy phân bón 13

CHƯƠNG IV: KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHÂN BÓN 14

IV.1 Kỹ thuật sản xuất phân bón 14

IV.1.1 Kỹ thuật sản xuất phân hữu cơ vi sinh 14

IV.1.2 Kỹ thuật sản xuất phân bón NPK 15

IV.2 Quy trình hoạt động của dây chuyền sản xuất 16

IV.2.1 Quy trình hoạt động của máy vo viên sản xuất phân NPK dạng hạt 16

IV.2.2 Quy trình sản xuất phân NPK tiết kiệm năng lượng 16

IV.2.3 Công nghệ bọc hạt đạm trong phân bón Màng keo HD 17

CHƯƠNG V: PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY PHÂN BÓN NPK VÀ PHÂN HỮU CƠ VI SINH 19

V.1 Mô tả địa điểm xây dựng 19

V.2 Điều kiện tự nhiên 19

V.2.1 Vị trí 19

V.2.2 Khí hậu 20

V.2.3 Thủy văn 20

V.3 Hiện trạng sử dụng đất 20

V.3.1 Nền đất tại khu vực dự án 20

V.3.2 Công trình kiến trúc khác 20

IV.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 20

V.4.1 Đường giao thông 20

V.4.2 Hệ thống thoát nước mặt 20

V.4.3 Hệ thống thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường 20

V.4.4 Hệ thống cấp điện, chiếu sáng công cộng 20

V.4.5 Hệ thống cấp nước 21

V.5 Nhận xét chung 21

CHƯƠNG VI: QUI MÔ CÔNG SUẤT DỰ ÁN 22

Trang 2

VI.1 Lựa chọn cấu hình và công suất 22

CHƯƠNG VII: TỔ CHỨC XÂY DỰNG QUẢN LÝ SẢN XUẤT 24

VII.1 Các hạng mục công trình 24

VII.2 Giải pháp thiết kế công trình 24

VII.2.1 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án 24

VII.2.2 Giải pháp quy hoạch 24

VII.2.3 Giải pháp kiến trúc 24

VII.2.4 Giải pháp kết cấu 25

VII.2.5 Giải pháp kỹ thuật 25

VII.2.6 Kết luận 26

VII.3 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật 26

VII.3.1 Đường giao thông 26

VII.3.2 Quy hoạch chuẩn bị đất xây dựng 27

VII.3.3 Hệ thống thoát nước mặt 27

VII.3.4 Hệ thống thoát nước bẩn – vệ sinh môi trường 27

VII.3.5 Hệ thống cấp nước 27

VII.3.6 Hệ thống cấp điện – chiếu sáng công cộng 28

VII.4 Xây dựng đường, sân bãi 28

VII.5 Hệ thống cấp thoát nước 29

VII.6 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật 29

VII.7 Tiến độ thực hiện 30

VII.8 Giải pháp thi công 30

VII.8.1 Phương án thi công 30

VII.8.2 Hình thức quản lý dự án 30

CHƯƠNG VIII: PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 31

CHƯƠNG IX: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, AT-PCCN 32

IX.1 Đánh giá tác động môi trường 32

IX.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 32

IX.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 42

IX.2 Đối tượng và quy mô bị tác động 45

IX.2.1.Đối tượng và quy mô bị tác động trong quá trình thi công xây dựng 45

IX.2.2 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động 46

IX.3 Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường có thể xảy ra 46

IX.3.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng 46

IX.3.2 Trong giai đoạn hoạt động 47

CHƯƠNG X: TỔNG ĐỊNH MỨC VỐN ĐẦU TƯ 48

X.1 Cơ sở pháp lý lập tổng mức đầu tư 48

X.2 Tổng định mức vốn đầu tư ban đầu 49

X.2.1 Tổng chi phí đầu tư xây lắp và máy móc trang thiết bị 49

X.2.2 Tổng chi phí đầu tư 52

X.3 Cơ cấu vốn 55

X.4 Chi phí hoạt động 55

X.5 Chi phí nhân công 57

X.6 Chi phí lãi vay 59

CHƯƠNG XI: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 63

XI.1 Phân tích hiệu quả tài chính 63

Trang 3

XI.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội 70

CHƯƠNG XII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

XII.1 Kết luận 71

XII.2 Kiến nghị 71

Trang 4

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

I.1 Giới thiệu chủ đầu tư

- Tên Công Ty: CÔNG TY TNHH CON CÒ VÀNG

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0305995751

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế: 0305995751

- Nơi cấp : Sở Kế Hoạch – Đầu Tư Tp Hồ Chí Minh

- Ngày cấp : 11/09/2008

- Trụ sở công ty: 23 Lô B đường số 1 P.Phú Thuận, Quận 7, Tp Hồ Chí Minh

- Đại diện pháp luật công ty: NGUYỄN KIM THOA

- Địa điểm: Tỉnh Long An

- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới

- Diện tích thực hiện dự án : 18 ha

I.3 Cơ sở pháp lý triển khai dự án

I.3.1 Các văn bản pháp quy về quản lý đầu tư

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

Trang 5

- Luật Kinh doanh Bất động sản 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Nhà ở 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình

- Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng;

- Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định việc bảo

vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

- Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh

dự toán xây dựng công trình;

Trang 6

- Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

- Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự

án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

- Công văn số 1751/BXD-VP ngày 14/08/2007 V/v công bố định mức chi phí quản lý dự án

và tư vấn đầu tư xây dựng công trình

- Công văn số 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức

dự toán xây dựng công trình - Phần lắp đặt hệ thống điện trong công trình, ống và phụ tùng ống, bảo ôn đường ống, phụ tùng và thiết bị khai thác nước ngầm;

- Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức

dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;

- Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư

và xây dựng công trình;

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;

- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;

- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công trình

I.3.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy phân bón NPK và phân hữu cơ vi sinh tại Tỉnh Long An được thực hiện trên cơ sở những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:

- Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);

Trang 7

- TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXD 229-1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 -1995;

- TCVN 375-2006 : Thiết kế công trình chống động đất;

- TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

- TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;

- TCVN 5738-2001 : Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;

- TCVN 2622-1995 : PCCC cho nhà, công trình yêu cầu thiết kế;

- TCVN-62:1995 : Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí;

- TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;

- TCVN 6305.1-1997 (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO 6182.2-93);

- TCVN 4760-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;

- TCXD 33-1985 : Cấp nước - mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;

- TCXD 51-1984 : Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình, Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXD 188-1996 : Nước thải đô thị -Tiêu chuẩn thải;

- TCVN 4474-1987 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà;

- TCVN 4473:1988 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong;

- TCVN 5673:1992 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong;

- TCVN 4513-1998 : Cấp nước trong nhà;

- TCVN 6772 : Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt;

- TCVN 188-1996 : Tiêu chuẩn nước thải đô thị;

- TCVN 5502 : Đặc điểm kỹ thuật nước sinh hoạt;

- TCVN 5687-1992 : Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sưởi ấm;

- TCXDVN 175:2005 : Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép;

- 11TCN 19-84 : Đường dây điện;

- 11TCN 21-84 : Thiết bị phân phối và trạm biến thế;

- TCVN 5828-1994 : Đèn điện chiếu sáng đường phố - Yêu cầu kỹ thuật chung;

Trang 8

- TCXD 95-1983 : Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình dân dụng;

- TCXD 25-1991 : Tiêu chuẩn đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng;

- TCXD 27-1991 : Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng;

- TCVN-46-89 : Chống sét cho các công trình xây dựng;

Trang 9

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT PHÂN BÓN NHU CẦU THỊ

TRƯỜNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

II.1 Tình hình sản xuất phân bón tại Việt Nam

Trước những năm 1960, Nông nghiệp Việt Nam chỉ sử dụng phân hữu cơ và phân chuồng

để bón cho cây trồng Sau những năm 1960 mới có sự chuyển hướng kết hợp dùng phân hoá học với phân hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp

Trong thập kỷ 60, nhà nước Việt Nam bắt đầu xây dựng một số nhà máy sản xuất phân bón hóa học: Nhà máy phân lân nung chảy Văn Điển Hà Nội, với công suất thiết kế ban đầu 20.000 tấn/năm; Xí nghiệp Liên hợp Supe Phốt Phát Lâm Thao – Vĩnh Phú, công suất thiết kế ban đầu 100.000 tấn/năm; Xí nghiệp Liên hợp Phân bón và hóa chất Hà Bắc, công suất 100.000 tấn ure/năm Về sau hai nhà máy phân lân chế biến khác đã được xây dựng thêm: nhà máy phân Lân nung chảy Ninh Bình đi vào vận hành từ năm 1975 có công suất thiết kế 100.000 tấn/năm và nhà máy Supe Photphat Long Thành đi vào sản xuất tháng 12/1992 có công suất thiết kế 100.000 tấn/năm

Từ những năm 1979-1980 ngành sản xuất phân hỗn hợp NPK bắt đầu được phát triển, đến những năm 1990-1991 đã có năng lực sản xuất trên 100.000 tấn/năm và từ đó đến nay ngành Phân bón đã phát triển không ngừng về số lượng, chất lượng, cũng như về chủng loại sản phẩm

Sản lượng NPK của các đơn vị ngoài Vinachem chiếm khoảng 35-40% tổng sản lượng NPK tiêu thụ trên thị trường và chiếm khoảng 20% tổng sản lượng phân bón các loại trong toàn quốc Ngoài những loại phân bón truyền thống trên, từ những năm 1990 trở lại đây tạiViệt Nam, người ta bắt đầu sử dụng phân vi sinh và phân hữu cơ sinh học Tổng sản lượng phân vi sinh và phân hữu cơ sinh học sử dụng trong các năm 1999-2000 vào khoảng 100.000 tấn/năm

Hằng năm, Việt Nam cần nhập khẩu khoảng 50% nhu cầu, trong đó Kali, SA phải nhập khẩu 100% Sản lượng trong nước chỉ có khả năng đáp ứng các loại:

- Phân đạm: do hai nhà máy Đạm Hà Bắc có công suất 180.000 tấn ure/năm Nhà máy đạm Phú Mỹ có công suất 740.000 tấn ure/năm Hiện cả hai nhà máy này có khả năng đáp ứng một nửa nhu cầu đạm trong nước

Trang 10

- Phân Lân: do hai đơn vị Công ty CP Supe Photphat và hóa chất Lâm Thao công suất 880.000 tấn/năm và nhà máy Supe photphat Long Thành công suất 180.000 tấn/năm Phân lân nung chảy do công ty CP Phân lân Ninh Bình công suất 300.000 tấn/năm và công ty CP Phân lân Văn Điển công suất 300.000 tấn/năm Năng lực sản xuất phân lân trong nước đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu

- Phân NPK phối trộn: số lượng các nhà máy có cung cấp phân NPK trong nước khá nhiều có khả năng cung cấp 4,2 triệu tấn NPK Về cơ bản, lượng cung trong nước đủ khả năng đáp ứng nhu cầu phân NPK Hiện nay, một số doanh nghiệp đã xuất khẩu loại phân này sang các thị trường lân cận Lào, Campuchia, Thái Lan

II.2 Nhu cầu phân bón đối với cây trồng

Tính nhu cầu phân bón cho cây trồng là dựa trên cơ sở đặc điểm đất đai, đặc điểm của cây trồng để tính số lượng phân bón cần cung cấp làm cho cây trồng có thể đạt được năng suất tối ưu, tức năng suất cao nhưng hiệu quả cũng cao Cho đến hết năm 2011, ước tính tổng gieo trồng nước

ta là khoảng 12.285.500 ha Trong đó cây có thời gian sinh trưởng hàng năm là 9.855.500 ha và cây lâu năm khoảng 2.431.000 ha (Theo số liệu của Vũ Năng Dũng, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, 2002) Để thỏa mãn nhu cầu phân bón cho các loại cây trồng trên các diện tích này, đến hết năm 2010 ta cần 2.100.000 tấn phân ure, 300.000 tấn phân DAP, 3.000.000 tấn phân NPK các loại, 1.400.000 tấn phân lân dạng Super và nung chảy và 400.000 tấn Kali (Nguyễn Văn Bộ, 2002) Ta có thể sản xuất được 1.600.000 tấn/năm, 300.000 tấn phân DAP, 3.000.000 tấn phân NPK và 1.400.000 tấn phân lân các loại Số phân đạm và DAP sản xuất được là nhờ vào kế hoạch nâng cấp nhà máy phân đạm Bắc Giang, xây dựng 2 cụm chế biến phân đạm ở Bà Rịa – Vũng Tàu

và ở Cà Mau mà có Nếu được như vậy lúc đó ta chỉ còn phải nhập thêm khoảng 500.000 tấn ure

và 300.000 tấn phân Kali nửa là tạm đủ Năm 2010, tổng khối lượng phân các loại cần có 7,1 triệu tấn, một khối lượng phân khá lớn, còn số lượng 1,2 triệu tấn NPK có được là nhờ vào nguồn nguyên liệu ngoại nhập

II.3 Định hướng phát triển ngành phân bón

Sau diễn biến giá phân bón tăng ngất ngưởng trong những tháng đầu năm thì đến nay các loại phân bón đã giảm giá mạnh Nguyên nhân chính là do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính giá dầu thô và các loại nguyên liệu đều giảm nên cước vận chuyển và chi phí sản xuất cũng giảm trong khi đó nhu cầu lại thiếu vắng trầm trọng làm giá phân bón rớt không phanh Theo nhận định

Trang 11

thì giá phân bón sẽ tiếp tục giảm đến cuối năm ngoài những nguyên nhân trên còn thêm hai nguyên nhân nữa: lượng tồn phân bón với giá cao vẫn còn nhiều và nguồn tín dụng cho kinh doanh hạn chế Tuy nhiên, khủng hoảng với ngành phân bón chỉ mang tính chất ngắn hạn, trong trung và dài hạn ngành nói chung và doanh nghiệp phân bón nói riêng vẫn có những ưu thế nhất định

Triển vọng phát triển ngành

Đối với thế giới, nhu cầu các sản phẩm nông sản làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi hay nhiên liệu sinh học dự kiến vẫn giữ ở mức cao Do đó nhu cầu tiêu thụ phân bón thế giới sẽ tăng vững trong 5 năm tới, so với mức tiêu thụ bình quân của giai đoạn 2005/06 đến 2007/08, đến 2012/13 dự kiến nhu cầu phân bón tăng bình quân 3,1%/năm Trong giai đoạn từ nay đến năm

2012 nguồn cung cũng tăng mạnh do đó chênh lệch cung cầu được nới rộng

Đối với Việt Nam, sản xuất nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính do đó nhu cầu phân bón rất cao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng đã có dự báo về nhu cầu phân bón năm 2009

cả nước cần 9,75 triệu tấn phân bón, trong đó sản xuất trong nước là 6,75 triệu tấn và nhập khẩu khoảng 3 triệu tấn, tăng trên 20% so với nhu cầu ước tính của cả năm 2008 Nhu cầu cao trong khi trong nước lại có nhiều ưu thế đế phát triển sản xuất phân bón nên việc tăng cường chủ động hơn nguồn phân bón vẫn được cho là một giải pháp tốt Nhà nước luôn tạo điều kiện để xây dựng nhanh các nhà máy sản xuất phân bón trong nước tiến tới tự chủ hoàn toàn và hướng đến khả năng xuất khẩu Rất nhiều các dự án mở rộng sản xuất và xây dựng nhà máy phân bón mới đang được triển khai như

- Dự án mở rộng các nhà máy sản xuất hiện tại bao gồm:

+ Nhà máy đạm Hà Băc: nâng công suất từ 180.000 tấn/năm lên 500.000 tấn/năm Dự kiến sẽ khởi công vào năm 2009 và hoàn thành dự án trong 42 tháng

+ Nhà máy đạm Phú Mỹ tăng thêm 60.000 tấn được sản xuất từ nguồn khí thải thu hồi nâng tổng công suất lên 800.000 tấn/năm Dự kiến sẽ đi vào hoạt động vào quí 2 năm 2010

- Các dự án sắp triển khai trong giai đoạn tới:

(tấn/năm)

Dự kiến hoạt động

Trang 12

Nhà máy đạm Ninh

Nhà máy DAP (Hải

Nhà máy DAP số 2 (Lào

Nhà máy tại Lâm Thao

(Phú Thọ) Phân lân nung chảy 300.000

Trong đó: dây chuyền 1 Phân lân 100.000 Năm 2009

Nhà máy tại Hải Phòng Phân SA 300.000 N/A

Trên cơ sở các dự án trên nguồn cung phân bón tới năm 2012 như sau:

Loại phân

Tổng cung (tấn)

Đáp ứng nhu cầu trong nước

Xuất khẩu (tấn)

Phân đạm 2.660.000 100% Từ 1 triệu đến 1,1 triệu

Phân lân nung

Từ 150.000 đến 250.000

Phân DAP 700.000 – 800.000 100% Từ 100.000 đến

200.000

Như vậy, đến năm 2012 nước ta về cơ bản dã có thể tự chủ được phần lớn các loại phân bón chính và bước đầu xuất khẩu được một số loại như phân urê, phân lân nung chảy và DAP

Trang 13

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN

XUẤT PHÂN BÓN CỦA CÔNG TY CON CÒ VÀNG

III.1 Phạm vi nghiên cứu dự án

III.1.1 Phạm vi về nội dung

- Nghiên cứu tình hình sản xuất phân bón tại Việt Nam

- Nghiên cứu kỹ thuật công nghệ sản xuất phân bón NPK và phân hữu cơ vi sinh

- Đánh giá tác động môi trường từ việc xây dựng nhà máy phân bón

- Tính toán chi phí, tổng đồng tư xây dựng nhà máy

III.1.2 Phạm vi về không gian

Nhà máy sản xuất phân NPK và phân hữu cơ vi sinh được đầu tư sản xuất tại tỉnh Long

An

III.2 Sự cần thiết phải đầu tư dự án nhà máy phân bón

Theo phân tích đánh giá tình hình sản xuất phân bón trong nước năm 2010 ta thấy được tình hình nhập khẩu phân bón những tháng đầu năm 2010 giảm nhẹ và tình hình nhập khẩu những tháng cuối năm tăng mạnh, giá phân bón trên thị trường thế giới tăng cao và theo dự đoán thì giá phân bón sẽ tiếp tục tăng vào năm 2011

Còn nhu cầu sử dụng phân bón trong nước, do ngành nông nghiệp trong nước đang phát triển, nhu cầu sử dụng sẽ tăng cao, nhưng nguồn cung phân bón trong nước thì chưa đủ đáp ứng nhu cầu mà chủ yếu phải nhập khẩu từ các nước khác với giá cao nên dự án đầu tư nhà máy sản xuất phân vi sinh tại thời điểm này là bắt kịp được nhu cầu thị trường vừa góp phần cung ứng sử dụng trong nước giảm kim ngạch nhập khẩu vừa góp phần đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu

Bên cạnh đó, Long An là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, phát triển nông nghiệp còn công nghiệp chưa phát triển mạnh Do đó, dự án đầu tư xây dựng nhà máy phân vi sinh Con Cò Vàng được thực thi là góp phần thúc đẩy các dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cao sự phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Long An, nâng cao chất lượng đời sống con người vật chất và trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến

Trang 14

CHƯƠNG IV: KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHÂN BÓN

IV.1 Kỹ thuật sản xuất phân bón

IV.1.1 Kỹ thuật sản xuất phân hữu cơ vi sinh

Phân vi sinh là chế phẩm chứa các vi sinh vật (VSV) sống có hoạt lực cao đã được tuyển chọn, thông qua các hoạt động của nó tạo ra các chất dinh dưỡng cho đất và cây trồng làm cho cây trồng phát triển tốt hơn

Hiện nay trên thị trường có nhiều loại phân VSV khác nhau, nhưng theo mật độ VSV hữu ích có thể chia làm 2 loại như sau:

- Phân VSV có mật độ VSV hữu ích cao (trên 108 tế bào/gam) và do chất mang được thanh trùng nên VSV tạp thấp Liều lượng bón từ 0,3-3kg/ha

- Phân VSV có mật độ VSV hữu ích thấp (106-107 tế bào/gam) và VSV tạp cao do nền chất mang không được thanh trùng Liều lượng bón có thể từ 100-1.000kg/ha

Quá trình sản xuất phân vi sinh theo 2 giai đoạn chủ yếu:

Giai đoạn 1: Tạo nguyên liệu cho sản xuất còn gọi là chất mang Chất mang được dùng là

các hợp chất vô cơ (bột photphorit, bột apatit, bột xương, bột vỏ sò, ) hay các chất hữu cơ (than bùn, bã nấm, phế thải nông nghiệp, rác thải, ) Chất mang được ủ yếm khí hoặc hiếu khí nhằm tiêu diệt một phần VSV tạp và trứng sâu bọ, bay hơi các hợp chất dễ bay hơi và phân giải phần nhỏ các chất hữu cơ khó tan

Giai đoạn 2: Cấy vào nguyên liệu trên các chủng vi sinh vật thuần khiết trong điều kiện

nhất định để đạt được hiệu suất cao Mặc dù VSV nhỏ bé nhưng trong điều kiện thuận lợi: đủ chất dinh dưỡng, có độ pH thích hợp, CO2 và nhiệt độ môi trường tối ưu chúng sẽ phát triển cực kỳ nhanh chóng (hệ số nhân đôi chỉ 2-3giờ); Ngược lại trong điều kiện bất lợi chúng sẽ không phát triển hoặc bị tiêu diệt, dẫn đến hiệu quả của phân bị giảm sút Để cho phân vi sinh được sử dụng rộng rãi, người ta thường chọn các chủng vi sinh có khả năng thích nghi rộng hoặc dùng nhiều chủng trong cùng một loại phân

Trang 15

IV.1.2 Kỹ thuật sản xuất phân bón NPK

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH DẠNG BỘT

Trang 16

IV.2 Quy trình hoạt động của dây chuyền sản xuất

IV.2.1 Quy trình hoạt động của máy vo viên sản xuất phân NPK dạng hạt

- Nạp liệu: nạp nguyên liệu cần vo viên vào máy

- Bám hay tịnh tương đối: trongquá trình chuyển động, chỉ có những phần tử nằm sát thùng, có kích thước đủ bé mới thực hiện được chuyển động Tại pha này không xảy raquá trình hình thành viên Ở đoạn cuối của pha tiến hành phun nước làm ướt bề mặt các phần tử nguyên liệu Pha này được thực hiện ở góc phần tư thứ ba và thứ tư của thùng nếu chiều quay của thùng theo chiều kim đồng hồ (nếu quay ngược lại thì thực hiện ở góc phần tư thứ hai và thứ nhất) Pha này chỉ kết thúc khi kích thước hạt đủ lớn

- Lăn trượt hay quá trình tạo viên: dobề mặt các phần tử nguyên liệu ướt, khi lăn sẽ làm dính vào các phần tử nguyên liệu có kích thước nhỏ, làm cho kích thước hạt vật liệu tăng lên Cũng nhờ chuyển động lăn mà viên có dạng hình cầu Pha này được thực hiện ở góc phần tư thứ nhất và thứ hai của thùng nếu chiều quaycủa thùng theo chiều kim đồng hồ (nếu quay ngược lại thì thực hiện ở góc phần tư thứ tư và thứ ba) Pha chỉ kết thúc khi kích thước hạt đủ lớn

- Trào dâng hay tháo liệu ra khỏi thùng vo viên: khi kích thước hạt đủ lớn và đủ số lượng thì khối lượng hạt trong thùng sẽ trào ra khỏi miệng thùng

Máy vo viên 2 tầng là nhờ bố trí thêm chảo thu sản phẩm, nên các hạt có kích thước đạt yêu cầu sẽ không nằm lại ở chảo vo để chờ đủ khối lượng rồi mới trào ra ngoài như ở máy vo viên một tầng, mà sẽ trào sang ngay chảo thu sản phẩm nhờ khối lượng của nguyên liệu (gồm có nguyên liệu mới nạp vào, các hạt phần tử có kích thước nhỏ và kích thước đạt yêu cầu) trong chảo vo đủ lớn Quá trình hình thành viên liên tục trong chảo vo, nên cũng có liên tục cácphần tử đạt kích thước yêu cầu

IV.2.2 Quy trình sản xuất phân NPK tiết kiệm năng lượng

Gồm 4 bước: chuyển hóa, phản ứng, trung hòa, tạo hạt

Trong công đoạn chuyển hóa, KCl phản ứng với H2SO4 tạo thành KHSO4 Thành phần clorua được loại bỏ ở dạng khí HCl Trong công đoạn phản ứng, axit H3PO4 nồng độ thấp (20% P2O5) được đưa trực tiếp vào khối bùn đến từ thiết bị chuyển hóa; phản ứng của H3PO4 với chất bùn nói trên tạọ ra một loại bùn đặc có độ axit cao; nó được trung hòa đến pH 6 - 7 ở công đoạn trung hòa tiếp theo với NH3 trong thiết bị phản ứng dạng ống Bùn đặc đã trung hòa là một hỗn

Trang 17

hợp chứa K2SO4 (NH4)2SO4, (NH4)HPO4, NH4H2PO4, Sau khi tạo hạt bằng phương pháp phun sẽ thu được phân NPK (15 - 15 - 15) với hàm lượng lưu huỳnh trên 12%

- Các thành phần không bị tách rời: ở quy trình thông thường, kali sulfat và amoni photphat đều được điều chế riêng rẽ ở dạng rắn rồi mới được trộn cơ học với nhau khi vê viên phân NPK, do đó các thành phần trong sản phẩm có khuynh hướng tách rời nhau trong các quá trình vận chuyển và thao tác Sản phẩm NPK theo công nghệ của Red Sun là một hỗn hợp các hóa chất có tính chất vật lý đồng nhất đến cấp phân tử, vì vậy các thành phần của hỗn hợp không thể

để tạo hạt mà không cần cô đặc tiếp, vì vậy mức tiêu hao năng lượng cho 1 tấn sản phẩm giảm khoảng 30 kWh

- Tất cả các phản ứng đều diễn ra ở pha lỏng: các quá trình chuyển hóa, phản ứng và trung hòa đều diễn ra ở pha lỏng nên các hỗn hợp trung gian đều có thể được vận chuyển bằng đường ống đến công đoạn tiếp theo, nhờ đó việc thao tác đơn giản hơn nhiều

IV.2.3 Công nghệ bọc hạt đạm trong phân bón Màng keo HD

Độ hút ẩm của hạt phân ít khi để ngoài không khí

- Khi cho vào nước tan dần dần, cây trồng dễ dàng hấp thụ toàn bộ số lượng phân bón

- Ít dây màu, thuốc nhuộm, tính bền màu cao

- Khi bón phân cho cây trồng thì chất HD cũng trở thành phân bón do thành phần của HD cũng là một hợp chất hữu cơ

- Giữ được phân đạm N chậm bay hơi nâng cao chất lượng sản phẩm (N thường bay hơi

ở nhiệt độ 460 độ mất hẳn ở 500, kim loại nặng Kali và Sunphat không bay hơi)

- Khi sản xuất, lưu trữ, vận chuyển và sử dụng hạt phân không bị nát vụn

- Giá thành rẻ, hợp lý

Trang 18

Bên cạnh đó nguyên liệu để chế tạo ra màng HD sẵn có dễ làm, hạt phân cứng, tạo hạt tròn đẹp đều so với phương pháp tạo hạt bình thường Khi cho màng keo HD vào màu nhuộm ta chỉ cần cho vào bể nước khi tạo hạt vì vậy không làm thay đổi hay ảnh hưởng tới quy trình sản xuất phân N.P.K theo phương pháp sản xuất bình thường Quy trình hoạt động như sau:

Chảo tạo hạt (1) có bể nước phun dùng để tạo hạt (nước này được pha màng keo HD và màu nhuộm phân N.P.K theo ý muốn)

- Qua băng tải để hệ thống (2) sấy ở nhiệt độ vừa phải để bay hơi nước

- Qua hệ thống ống sấy đến sàn giật lựa hạt (3) là sàn lựa chọn hạt sau khi đã sấy

- Sấy sản phẩm hạt phân N.P.K (4) đóng gói lưu trữ, vận chuyển và sử dụng

ứng dụng:

Màng keo HD ứng dụng trên tất cả quy trình sản xuất phân bón Nhưng phát huy tốt nhất

là trên dây truyền tạo hạt bằng hơi nước Trong quy trình sản xuất phân bón hữu cơ, vi sinh (không nhuộm màu) tạo hạt cứng, không hút ẩm, không bón cục

Trang 19

CHƯƠNG V: PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY PHÂN

BÓN NPK VÀ PHÂN HỮU CƠ VI SINH V.1 Mô tả địa điểm xây dựng

Khu đất có diện tích 18 ha nằm tại tỉnh Long An, dự kiến mật độ xây dựng dự án nhà máy phân

vi sinh đợt 01 là 30%, phần đất còn lại dành để đầu tư mở rộng quy mô sản xuất trong giai đoạn tiếp theo và làm công viên cây xanh, trồng rau sạch thí nghiệm

Khu vực này nằm trên trục giao thông thuận lợi, tiếp giáp với quốc lộ 1A, Tp Hồ Chí Minh là thị trường phân phối và sử dụng sản phẩm lớn và các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long đây là các tỉnh rất phát triển về nông nghiệp, trong việc giao thương mua bán vận chuyển sẽ rất thuận lợi

V.2 Điều kiện tự nhiên

V.2.1 Vị trí

Khu đất xây dựng nhà máy phân vi sinh tọa lạc tại tỉnh Long An, Long An là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, có nền kinh tế đang phát triển mạnh, và là cầu nối thông thương giữa các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long có sản xuất nông nghiệp phát triển mạnh là địa bàn tiêu thụ khối lượng lớn phân bón, ngoài ra tỉnh Long An còn tiếp giáp với Tp Hồ Chí Minh là thị trường phân phối đầy tiềm năng và đẩy mạnh nguồn xuất khẩu phân bón, góp phần phát triển kinh

tế địa bàn tỉnh Long An Vì vậy, nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội

và dịch vụ chuyên nghiệp của Tp Hồ Chí Minh như:

+ Phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh và tỉnh Svay Rieng của Vương quốc Campuchia trên chiều dài biên giới 137,5 km

+ Phía Nam giáp tỉnh Tiền Giang

+ Phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp

+ Phía Đông giáp Thành phố Hồ Chí Minh

Long An có diện tích tự nhiên khoảng 4.491,87km² Trong đó:

+ Đất ở: 99000,7ha

+ Đất nông nghiệp: 331.286ha

+ Đất lâm nghiệp: 1000ha

+ Đất chuyên dùng: 28.574 ha

+ Đất chưa sử dụng: 32.985 ha

Trang 20

V.2.2 Khí hậu

Long An nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa nắng

* Lượng mưa trung bình: 1.620 mm

* Nhiệt độ trung bình 27,4 °C

V.2.3 Thủy văn

Nhìn chung, khí hậu của tỉnh Long An có những thuận lợi cơ bản so với nhiều địa phương khác, độ chiếu sáng, độ ẩm cao, thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng, ít bị ảnh hưởng của thiên tại Nguồn nước ngầm chủ yếu cung cấp cho sinh hoạt của nhân dân, đặc biệt là dân cư các khu vực đô thị

IV.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

V.4.1 Đường giao thông

Tỉnh vừa nằm trên tia phát triển của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam, vừa là cửa ngỏ kinh tế của các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long, có trục giao thông chính thủy bộ chạy qua trung

tâm là Quốc lộ I A

V.4.2 Hệ thống thoát nước mặt

Hệ thống thoát nước chưa được xây dựng, hiện tại tự chảy đổ ra phía sau khu đất

V.4.3 Hệ thống thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường

Khu vực này chưa có hệ thống thoát nước bẩn, toàn bộ nước thải được thoát tự nhiên Dự

án xây dựng hệ thống thoát nước bẩn độc lập với hệ thống thoát nước mưa Hệ thống cống sử dụng có đường kính D200-D300 thu gom nước thải vào hệ thống xử lý của nhà máy Rác thải

được thu gom và chuyển về tập trung tại bãi rác chung của thành phố

V.4.4 Hệ thống cấp điện, chiếu sáng công cộng

Trang 21

Hiện trạng tại khu vực đã có tuyến trung thế từ lưới điện quốc gia, qua trạm 110/22 KV, dự kiến sẽ xây dựng thêm tuyến trung thế theo đường quốc lộ và nguồn điện sử dụng cho khu vực sẽ

được lấy từ tuyến này

Trang 22

CHƯƠNG VI: QUI MÔ CÔNG SUẤT DỰ ÁN

VI.1 Lựa chọn cấu hình và công suất

Mô hình các hạng mục đầu tư xây dựng nhà máy phân bón NPK và phân hữu cơ vi sinh Con Cò Vàng

TÍCH (m²)

I Đầu tư xây dựng nhà xưởng

3 Nhà máy nghiền , tạo hạt và sấy phân vi sinh dạng

4 Nhà máy sản xuất phân hữu cơ vi sinh dạng bột và

Trang 23

STT TÊN HẠNG MỤC ĐVT SL ĐƠN GIÁ

(VNĐ)

II Đầu tư trang thiết bị máy móc

7 Dây chuyền sản xuất phân hữu cơ vi sinh dạng

Trang 24

CHƯƠNG VII: TỔ CHỨC XÂY DỰNG QUẢN LÝ SẢN XUẤT

VII.1 Các hạng mục công trình

Dự án xây dựng nhà máy sản xuất phân bón NPK và phân hữu cơ vi sinh góp phần rất lớn đối với chương trình phát triển Kinh tế – Xã hội của tỉnh Long An Trên cơ sở các đồ án quy hoạch chung và định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Long An, tổ chức phân khu chức năng hợp lý, khai thác hiệu quả quỹ đất xây dựng tránh lãng phí không cần thiết

VII.2 Giải pháp thiết kế công trình

VII.2.1 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án

VII.2.2 Giải pháp quy hoạch

Tổ chức thiết kế và xây dựng kết cấu nhà máy phân bón NPK và phân hữu cơ vi sinh với đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về công năng sử dụng, có tính thẩm mỹ, kinh tế, và bảo đảm có một môi trường kinh doanh tốt, không ô nhiễm môi trường trong lành, sạch sẽ và thoáng mát

VII.2.3 Giải pháp kiến trúc

Bố trí tổng mặt bằng

Trang 25

Các khối nhà xưởng, nhà kho, khu văn phòng làm việc được bố cục tạo nên quần thể không gian kiến trúc hài hòa, đảm bảo vấn đề an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và thông thoáng tự nhiên cho công trình

Tường bao ngoài công trình dày 1,5 đến 2dm

VII.2.5 Giải pháp kỹ thuật

Hệ thống cấp thoát nước:

Hệ thống cấp thoát nước được thiết kế đảm bảo yêu cầu sử dụng nước:

+ Nước sinh hoạt

+ Nước cho hệ thống chữa cháy

+ Nước tưới cây

Việc tính toán cấp thoát nước được tính theo tiêu chuẩn cấp thoát nước cho công trình công cộng

và theo tiêu chuẩn PCCC quy định

Hệ thống chống sét:

+ Hệ thống chống sét sử dụng hệ thống kim thu sét hiện đại đạt tiêu chuẩn

Trang 26

+ Hệ thống tiếp đất chống sét phải đảm bảo Rd < 10Ω và được tách riêng với hệ thống tiếp đất an toàn của hệ thống điện

+ Toàn bộ hệ thống sau khi lắp đặt phải được bảo trì và kiểm tra định kỳ

+ Việc tính toán thiết kế chống sét được tuân thủ theo quy định của quy chuẩn xây dựng và tiêu chuần xây dựng hiện hành

Hệ thống PCCC:

+ Công trình được lắp đặt hệ thống báo cháy tự động tại các khu vực công cộng để đảm bảo

an toàn tuyệt đối cho công trình Hệ thống chữa cháy được lắp đặt ở những nơi dễ thao tác

và thường xuyên có người qua lại

+ Hệ thống chữa cháy: ống tráng kẽm, bình chữa cháy, hộp chữa cháy,… sử dụng thiết bị của Việt Nam đạt tiêu chuẩn về yêu cầu PCCC đề ra

+ Việc tính toán thiết kế PCCC được tuân thủ tuyệt đối các qui định của qui chuẩn xây dựng

và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành

Hệ thống thông tin liên lạc:

Toàn bộ công trình được bố trí một tổng đài chính phục vụ liên lạc đối nội và đối ngoại Các thiết bị Internet, điện thoại nội bộ, fax (nếu cần) được đấu nối đến từng phòng

VII.3 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

VII.3.1 Đường giao thông

Bình đồ tuyến:

Cao độ xây dựng mặt đường trung bình + 1,0 m

Kết cấu mặt đường bê tông nhựa, vỉa hè, vỉa hè lát gạch terazzo, trồng cây xanh, thảm cỏ 2 bên đường

Trắc ngang tuyến đường:

Độ dốc ngang mặt đường hai mái là: i = 2%

Trang 27

Kết cấu mặt đường là bêtông nhựa rải nóng

Nền móng đường được gia cố cừ tràm và lớp đệm cát

Sơ bộ chọn kết cấu phần đường như sau:

VII.3.2 Quy hoạch chuẩn bị đất xây dựng

Khu đất có nền hiện hữu thấp do đó giải pháp tôn cao nền theo đất hiện hữu là giải pháp khả thi nhất

- Độ dốc nền thiết kế: i = 0,3 % - 0,4 %

- Kết cấu nền san lấp: (dùng cát san lấp)

Phần khối lượng được tính bao gồm:

+ Khối lượng bù cao độ thiết kế san nền

+ Khối lượng bù do bóc lớp đất hữu cơ

+ Khối lượng bù lún do san lấp

VII.3.3 Hệ thống thoát nước mặt

Dự kiến xây dựng hệ thống cống kín D=Ø400 - D=Ø1200 phục vụ thoát nước mặt cho khu quy hoạch Các tuyến ống này sẽ xả trực tiếp ra hệ thống thoát nước mặt phía sau khu nhà máy

VII.3.4 Hệ thống thoát nước bẩn – vệ sinh môi trường

Nước thải sau khi xử lý cục bộ được dẫn ra hố ga qua khu xử lý nước thải của nhà máy và thoát

ra hệ thống thoát nước khu vực bằng tuyến ống Ø600 mm dọc theo các tuyến đường nội bộ và chảy vào hệ thống cống thu gom xử lý trước khi xả ra môi trường Rác được thu gom hàng ngày sau đó được xe chuyên dùng thu và đưa đến công trường xử lý rác chung

VII.3.5 Hệ thống cấp nước

Trang 28

Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: q = 10 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc

là 1 đám cháy theo TCVN 2622-1995

VII.3.6 Hệ thống cấp điện – chiếu sáng công cộng

Sử dụng nguồn điện cấp từ trạm điện riêng của nhà máy

Chiếu sáng đường phố dùng đèn cao áp sodium 150W – 220W để chiếu sáng trục đường chính, phụ nội bộ và đặt trên trụ thép tráng kẽm Ø 200 cao 8 mét, khoảng cách trung bình giữa hai trụ đèn là 30 mét

VII.4 Xây dựng đường, sân bãi

Đường sân bê tông xi măng

 Kết cấu làm mới, cụ thể kết cấu từ trên xuống như sau:

Đường bê tông nhựa

 Để đảm bảo giao thông quanh nhà sàn, nhà nghỉ được thông suốt và thuận lợi, cần xây dựng mới bó vỉa, vỉa hè, hố ga thoát nước và trồng cây xanh xung quanh;

 Căn cứ hệ thống thoát nước mặt hiện hữu và hướng thoát nước từ trong ra ngoài hệ thống thoát nước chung, thiết kế độ dốc dọc đường là 0.5% và độ dốc ngang đường là 1%

Bó vỉa, vỉa hè và trồng cây xanh

 Toàn bộ bó vỉa dọc theo đường bãi, đường xung quanh nhà bằng BTXM đá 1x2cm M200 dày 20cm, cao 25cm, được đúc sẵn từng tấm dài 1m và lắp ghép;

 Xung quanh mỗi hạng mục công trình xây dựng vỉa hè rộng 02m Lát vỉa hè bằng gạch màu đỏ và xám xanh với các lớp kết cấu như sau:

 Gạch kích thước 40cm x 40cm, dày 32mm;

 Bê tông đá dăm M100 dày 7cm;

Trang 29

 Cát đầm chặt K95;

 Trồng cây xanh, cỏ nhung trong phần giữa bó vỉa hè và tường bao quanh nhằm tạo mỹ quan môi trường

Bãi cỏ

 San lấp đổ đất màu dày 10cm;

 Trồng cỏ voi và các loại cỏ lá nhỏ phù hợp theo từng khu vực

VII.5 Hệ thống cấp thoát nước

Hệ thống thoát nước mưa

Thiết kế thu gom và hố ga trước khi thải ra hệ thống nước thải chung

Hệ thống cấp nước

Sử dụng bơm nước lấy nước từ giếng ngầm và từ nước suối dẫn vào

Nước sinh hoạt lấy từ hệ thống cấp xử lý nước chung cho toàn khu vực nhà máy

VII.6 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật

Sân bãi, đường BTXM

- Để mặt bằng sân, đường đảm bảo cho các xe nhỏ lưu thông xuất nhập sản phẩm từ sữa, Đơn vị tư vấn kiến nghị dùng kết cấu bằng BTXM cho bãi và Bê tông nhựa cho đường;

- Độ dốc ngang của mặt bãi được thiết kế phù hợp phân chia lưu vực thoát nước, cụ thể được chia thành 2 hướng như hiện hữu với độ dốc 1%;

Đường giao thông nội bộ BTN

- Để giao thông quanh khu vực nhà máy, đảm bảo giao thông an toàn, đảm bảo việc thoát nước mặt và thông ra cống phụ dễ dàng:

- Xây bó vỉa xung quanh nhà và xung quanh tường song song hàng rào tạo khuôn đường;

- Cải tạo các khuôn hố thu nước bằng BTCT;

- Thảm BTN hạt mịn dày trung bình 5cm và tạo độ dốc cho thoát nước mưa Độ dốc dọc đường là 0.5% và độ dốc ngang đường là 1.0%

Thoát nước mưa

Căn cứ vào thực tế hệ thống thoát nước mưa:

Phần thoát nước mặt: Xây các hố thu nước mặt ;

Hố thu bằng thép để công tác thu nước được tốt và phù hợp với mặt bằng và cao độ mặt đường

Trang 30

Bó vỉa và trồng cây xanh

- Xây dựng bó vỉa phân cách giữa phần bãi BTXM, đường BTN với tường rào bao quanh

- Trồng cây xanh, cỏ nhung giữa tường rào và khu vực đường, bãi tạo môi trường xanh, sạch

và mỹ quan

VII.7 Tiến độ thực hiện

Tổng thời gian thực hiện đầu tư xây dựng 12 tháng kể từ ngày có quyết định đầu tư Chi tiết tiến độ thực hiện trong phụ lục đính kèm

VII.8 Giải pháp thi công

VII.8.1 Phương án thi công

Có hai phương án thi công chính thường được áp dụng trong xây dựng các công trình đó là thi công đồng thời và thi công cuốn chiếu Thi công đồng thời nghĩa là toàn bộ các hạng mục đều được triển khai cùng một lúc, thi công cuốn chiếu nghĩa là thi công tuần tự các hạng mục theo tiến

độ

Nhà máy phân bón NPK và phân hữu cơ vi sinh có một diện tích khá rộng, hơn nữa các hạng mục và tổ hợp hạng mục có những khoảng cách tương đối lớn , mặt bằng thi công tương đối rộng nên báo cáo đề xuất sử dụng phương án thi công đồng thời đối với dự án

Việc triển khai cùng lúc các hạng mục xây dựng, lắp đặt sẽ đảm bảo rút ngắn thời gian thi công, giảm chi phí quản lý, giám sát công trường, các chi phí khác, sớm đưa công trình vào sử dụng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao

Do tính chất và qui mô của nhà máy sản xuất phân bón NPK và phân hữu cơ vi sinh tại Tỉnh Long An rất lớn nên sẽ không có một giải pháp cố định cho toàn bộ công trình mà sử dụng giải pháp kết hợp để triển khai trên công trường

VII.8.2 Hình thức quản lý dự án

Theo quy định của Luật xây dựng, căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xây dựng công trình quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sau đây:

Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Chủ đầu tư lựa chọn hình thức trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 31

CHƯƠNG VIII: PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

BIỂU TỔNG HỢP NHU CẦU LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG

lượng

Chi phí lương/

tháng

Tổng lương năm

Chi phí BHXH, BHYT (năm)

Trang 32

CHƯƠNG IX: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, AT-PCCN

Việc thực thi dự án sẽ góp phần tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Long

An Tuy nhiên, khi dự án khởi công xây dựng và đi vào hoạt động sẽ có ảnh hưởng đến môi trường xung quanh dự án và khu vực lân cận của dự án

Trên cơ sở các hạng mục công trình cần phải sử dụng cho từng công đoạn, các máy móc thiết bị

sử dụng cho dự án sẽ góp phần gây ra ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất… Tùy thuộc vào từng công đoạn mà có mức độ ảnh hưởng khác nhau, cụ thể các công đoạn được đánh giá bao gồm 2 giai đoạn chính:

+ Giai đoạn dự án chuẩn bị, thi công xây dựng

+ Giai đoạn dự án đi vào hoạt động

IX.1 Đánh giá tác động môi trường

IX.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng

Trong giai đoạn này, các tác nhân ô nhiễm chủ yếu là bụi, khí thải giao thông, khí thải từ hoạt động của các máy móc xây dựng, nước thải sinh hoạt, chât thải rắn Các nguồn gây ô nhiễm chính như sau:

- Bụi đất, cát từ quá trình bốc dỡ, vận chuyển vật liệu xây dựng, hoạt động của các phương tiện vận chuyển, hoạt động của các máy móc xây dựng…

- Khí thải có các hơi khí độc như SOx, NOx, CO, hơi hydrocacbon phát sinh từ các phương

Trang 33

tiện vận chuyển, hoạt động các máy móc thiết bị phục vụ quá trình xây dựng;

- Nước mưa chảy tràn qua khu vực công trường cuốn theo đất, cát, rác thải…

- Chất thải rắn và vật liệu xây dựng thải ra từ quá trình thi công như đất, đá và các vật liệu khác…Lượng chất thải rắn này thường được thu gom tận dụng hoặc dùng để san lấp mặt bằng

Các tác động đến môi trường trong giai đoạn xây dựng sẽ ảnh hưởng chủ yếu đến công nhân lao động trực tiếp trên công trường

Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải được nhận diện như sau:

Bảng 3.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng

1 Tập kết VLXD, nhiên

liệu, máy móc

Phương tiện thi công, vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị

Bụi, khí thải, tiếng ồn, dầu

mỡ rơi vãi, chất thải rắn;

2 Hoạt động của máy móc

thiết bị thi công

Máy hàn, cắt, trộn bê tông, đầm nén, xe cộ…

Bụi, khí thải, tiếng ồn, dầu

Bụi, khí thải, nhiệt, tiếng ồn; chất thải rắn, dầu mỡ rơi vãi

4 Tập kết công nhân tại

công trường

Lán trại, sinh hoạt của công nhân Nước thải, chất thải rắn

 Tác động đến môi trường không khí

- Bụi

Tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu trong giai đoạn xây dựng, bao gồm bụi đất đá, bụi xi măng, bụi trong khói thải…Trong quá trình thi công xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, lượng bụi có thể phát sinh từ các phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị thi công

Hiện tại nồng độ bụi tại khu đất của dự án tương đối thấp, thấp hơn so với tiêu chuẩn cho phép đối với môi trường không khí xung quanh rất nhiều lần Trong giai đoạn xây dựng nồng độ bụi sẽ tăng lên đáng kể

Theo kết quả khảo sát, chất lượng môi trường không khí tại các công trường xây dựng,

Trang 34

nồng độ bụi dao động khoảng 0,40-0,42 mg/m3, thấp hơn so với tiêu chuẩn vệ sinh lao động 3733/2002/QĐ-BYT

- Ô nhiễm khí thải từ các phương tiện vận tải

Quá trình thi công xây dựng dự án, ước tính số lượt xe ra vào là 10 lượt/ngày, với tải trọng

xe 10 tấn, quãng đường vận chuyển cho một chuyến xe được ước tính trung bình là 5km

Dựa trên hệ số ô nhiễm do tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập đối với các loại xe vận tải chạy dầu với tải trọng 3,5 – 16,0 tấn, có thể ước tính được tổng lượng chất thải khí sinh ra do hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng Tải lượng các chất ô nhiễm không khí sinh ra do hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng được thể hiện trong bảng sau:

Tải lượng (kg/ngày)

- Ô nhiễm do khí thải từ các thiết bị thi công trên công trường

Hoạt động của các phương tiện và thiết bị thi công sẽ làm phát sinh khí ô nhiễm chứa sản phẩm từ quá trình đốt nhiên liệu của các động cơ như NOx, SO2, CO, CO2, CxHy Các phương tiện này chủ yếu phục vụ cho hoạt động đào, đắp đất, thi công nền móng, thi công xây dựng…Với quy mô của dự án, giả định số lượng phương tiện thi công trung bình khoảng 8 phương tiện trong một thời điểm, trong đó: mày đào (2 chiếc), búa đóng cọc (1 chiếc), máy bơm nước (1 cái), xa lu (2 chiếc), máy xúc (1 chiếc), cần cẩu (1 chiếc)

Lượng nhiên liệu (dầu DO) tiêu thụ của các phương tiện khác nhau, theo thực tế vận hành

Trang 35

của các thiết bị thi công thì bình quân Lượng dầu tiêu thụ một ngày khoảng 490 lít/ngày

Tính toán lượng dầu tiêu thụ:

Theo tài liệu hướng dẫn sử dụng nhiên liệu-dầu-mỡ của Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật,

Nguồn: Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution, WHO, 1993

Theo tham khảo, nồng độ hơi khí độc trên công trường của một số công trình xây dựng có kết quả sau:

- CO dao động khoảng 4,35 -5,12 mg/m3, thấp hơn so với tiêu chuẩn vệ sinh lao động QĐ 3733/2002 của Bộ y tế (40 mg/m3)

- SO2 dao động khoảng 0,026 – 0,037 mg/m3, thấp hơn so với tiêu chuẩn vệ sinh lao động

QĐ 3733/2002 của Bộ y tế (5 mg/m3);

- NO2 dao động khoảng 0,034 – 0,044 mg/m3, thấp hơn so với tiêu chuẩn vệ sinh lao động

QĐ 3733/2002 của Bộ y tế (5 mg/m3);

- Khí thải từ các hoạt động cơ khí

Trong quá trình hàn các kết cấu thép, các loại hóa chất trong que hàn bị cháy và phát sinh khói có chứa các chất độc hại, có khả năng gây ô nhiễm môi trường không khí và ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân lao động Nồng độ các chất khí độc trong quá trình hàn điện các vật liệu kim loại được tóm tắt trong bảng sau:

Ngày đăng: 19/07/2018, 09:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w