1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

[Luận văn]nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng do trypanosoma evansi ở trâu bò tại lạng sơn và biện pháp phòng trị

103 907 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Một Số Đặc Điểm Dịch Tễ Bệnh Tiên Mao Trùng Do Trypanosoma Evansi Ở Trâu, Bò Tại Lạng Sơn Và Biện Pháp Phòng Trị
Tác giả Hoàng Quy
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Thọ
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú Y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

HOÀNG QUY

MỘT SỐ ðẶC ðIỂM DỊCH TỄ CỦA BỆNH TIÊN MAO TRÙNG

DO TRYPANOSOMA EVANSI Ở TRÂU, BÒ TẠI LẠNG SƠN

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và hoàn toàn chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ ñể thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Hoàng Quy

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ tận tình của các thầy, cô giáo Bộ môn Ký sinh trùng – Kiểm nghiệm thú sản – Vệ sinh thú y; các thầy, cô giáo Khoa Sau ñại học Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội cũng như các thầy cô giáo ñã giảng dạy tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học

ðặc biệt, tôi xin cảm ơn TS Nguyễn Văn Thọ - người Thầy ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành Luận văn này

Chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của Ban Lãnh ñạo Sở Nông nghiệp & PTNT, Chi Cục Thú y Lạng Sơn, bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi hoàn thành chương trình học tập

Tác giả luận văn

Hoàng Quy

Trang 4

2.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu Tiên mao trùng, bệnh Tiên mao trùng 3 2.2 ðặc ñiểm hình thái và phân loại Tiên mao trùng 5

2.4 Những nghiên cứu về dịch tễ học bệnh Tiên mao trùng 9 2.5 Những nghiên cứu về bệnh lý học Tiên mao trùng 18 2.6 Những nghiên cứu về miễn dịch Tiên mao trùng 20 2.7 Các nghiên cứu về phòng trị bệnh Tiên mao trùng 27 2.8 Xây dựng và thực hiện quy trình phòng bệnh Tiên mao trùng cho

3 ðịa ñiểm, thời gian, ðối tượng, nội dung, nguyên liệu và

Trang 5

3.5 Vật liệu nghiên cứu 32

4.1 Vài nét về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của tỉnh Lạng Sơn

4.8 Hiệu lực của thuốc Azidin ñiều trị trâu, bò nhiễm T evansi ở Lạng Sơn 75

4.8.2 Hiệu lực của thuốc Azidin ñiều trị trâu, bò nhiễm T evansi ở Lạng

4.9 Xây dựng biện pháp phòng chống bệnh Tiên mao trùng trâu, bò

Trang 6

Phụ lục 92

Trang 8

4.10 Kiểm ñịnh sự sai khác tỷ lệ nhiễm T evansi giữa các giống bò 63

4.11 Tỷ lệ nhiễm T evansi ở trâu, bò Lạng Sơn theo vùng sinh thái 65

4.12 Kiểm ñịnh sự sai khác tỷ lệ nhiễm T evansi ở trâu, bò theo vùng

4.13 Tỷ lệ nhiễm T evansi ở trâu, bò theo mùa 69 4.14 Khả năng gây bệnh của T evansi cho chuột bạch, chuột lang, thỏ 71 4.15 Thành phần ruồi, mòng môi giới trung gian truyền bệnh 73 4.16 Một số chỉ tiêu sinh lý trâu, bò trước và sau khi dùng thuốc Azidin

4.17 Kết quả ñiều trị T evansi ở trâu, bò Lạng Sơn 79

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

4.1 Tình hình nhiễm T evansi ở trâu, bò các địa phương 53

4.2 Biến động nhiễm T.evansi ở trâu các lứa tuổi. 58

4.4 Tỷ lệ nhiễm T evansi theo giống bò Lạng Sơn 62

4.5 Tỷ lệ nhiễm T.evansi ở trâu, bò nuôi tại Lạng Sơn theo vùng 66

4.6 Tỷ lệ nhiễm T evansi ở trâu, bò Lạng Sơn theo mùa 69

Trang 10

1 MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

Lạng Sơn là một tỉnh miền núi biên giới đông bắc Việt Nam với diện tắch tự nhiên 8305,21 km2, có những ựặc ựiểm riêng về vị trắ ựịa lý, thời tiết khắ hậu, ựất ựai, ựiều kiện kinh tế xã hội, về phong tục tập quán đặc biệt là trình ựộ dân trắ còn thấp vì vậy việc tiếp thu và ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn nhiều hạn chế Là một tỉnh có ựồng cỏ rộng có nhiều tiềm năng ựể phát triển ựàn trâu bò, ngoài việc cung cấp lượng phân bón và sức cày kéo quan trọng trong nông nghiệp và còn là nguồn thực phẩm chất lượng cao cung cấp cho tiêu dùng và xuất khẩu

để ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi trâu bò nói riêng ựạt hiệu quả cao tương xứng với tiềm năng sẵn có thì ngoài công tác giống, thức ăn, quản lý chăm sóc nuôi dưỡng thì công tác phòng chống dịch bệnh là hết sức quan trọng

Cùng với quá trình phát triển của ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi trâu, bò nói riêng, bên cạnh các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thì các bệnh ký sinh trùng vẫn tồn tại gây tác ựộng xấu tới súc vật nuôi Chúng th-ường làm giảm khả năng sinh trưởng và phát triển, giảm chất lượng thực phẩm, phẩm chất da lông, giảm sức cày kéo, giảm sản lượng sữa Ầ

Tuy nhiên, do phần lớn các ký sinh trùng gây bệnh cho vật nuôi ở thể mạn tắnh, tác hại của chúng là âm thầm và dai dẳng nên ở nhiều ựịa phương các cấp chắnh quyền cũng như người chăn nuôi chưa quan tâm ựúng mức tới việc phòng trị các bệnh ký sinh trùng cho gia súc

Một trong những bệnh ký sinh trùng gây thiệt hại lớn trong chăn nuôi

ựó là bệnh Tiên mao trùng trâu, bò (Trypanosomiasis) đây là bệnh ký sinh

trùng do loài Trypanosoma evansi (T evansi) gây ra

Lạng Sơn có ựịa hình chủ yếu là ựồi núi thấp với khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, thời tiết nóng ẩm mưa nhiều là ựiều kiện thuận lợi cho ruồi trâu, mòng (vật

Trang 11

mơi giới trung gian truyền bệnh Tiên mao trùng) Sự lan truyền căn bệnh phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển của ruồi, mịng Chúng hút máu truyền mầm bệnh Tiên mao trùng từ trâu bị bệnh sang trâu bị khoẻ làm cho bệnh phát tán, lây lan

Theo số liệu báo cáo của Chi cục Thú y tỉnh Lạng Sơn, bệnh Tiên mao trùng trâu bị năm nào cũng xảy ở hầu hết các huyện, thành phố và gây nhiều thiệt hại cho người chăn nuơi Song việc nghiên cứu, tìm hiểu tình hình dịch

tễ của bệnh cho từng vùng trong tỉnh vẫn chưa được tổ chức nghiên cứu một cách cĩ hệ thống Do đĩ việc nghiên cứu về dịch tễ và đề ra biện pháp phịng chống bệnh Tiên mao trùng trâu bị ở Lạng Sơn là một yêu cầu cấp thiết

ðể thấy rõ thực trạng tình hình bệnh Tiên mao trùng ở trâu bị nuơi tại tỉnh Lạng Sơn, từ đĩ làm cơ sở để xây dựng biện pháp phịng trị cĩ hiệu quả,

chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài " Một số đặc điểm dịch tễ của bệnh Tiên

mao trùng do Trypanosoma evansi ở trâu, bị tại Lạng Sơn và biện pháp phịng trị "

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh Tiên mao trùng do

Trypanosoma evansi ở trâu, bị nuơi tại tỉnh Lạng Sơn

- Tìm hiểu thành phần lồi và hoạt động của ruồi, mịng mơi giới trung gian truyền bệnh Tiên mao trùng trâu, bị tại các địa điểm nghiên cứu

- Thử nghiệm thuốc Azidin điều trị trâu, bị nhiễm T evansi

- Xây dựng biện pháp phịng chống bệnh Tiên mao trùng trâu, bị tại tỉnh Lạng Sơn

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm bổ xung các cơ sở lý luận về tình

hình bệnh Tiên mao trùng do T evansi ở trâu, bị tại tỉnh Lạng Sơn ðồng

thời gĩp phần ứng dụng vào cơng tác chẩn đốn và xây dựng các biện pháp phịng chống bệnh Tiên mao trùng trâu, bị đạt hiệu quả

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu Tiên mao trùng, bệnh Tiên mao trùng

Trypanosoma ñã ñược các nhà khoa học phát hiện rất sớm: năm 1837,

Donne phát hiện một loài Trychomonas trong ruột người, năm 1841, Vanletin

ñã tìm ra Trypanosoma ñầu tiên trong máu một loài cá Sau ñó nhiều loài Tiên mao trùng khác ñã ñược phát hiện trong máu nhiều loài ñộng vật, trong các

loài ñược phát hiện thì loài Trypanosoma evansi ký sinh, gây bệnh cho ñộng

vật ñóng vai trò ñặc biệt quan trọng [14]

Gruby (1843) ñã phát hiện thấy Tiên mao trùng trong máu ếch, ñặt tên

là Eryganosoma sanguinis Tiếp sau ñó nhiều loài Tiên mao trùng khác thuộc giống Trypanosoma Gruby lần lượt ñược phát hiện ký sinh, gây bệnh cho

ñộng vật có vú và người [14]

Evans (1880), ñã tìm thấy Tiên mao trùng gây bệnh trong máu la, ngựa, lạc ñà ở bang Punjab, Ấn ðộ Nó ñược xác ñịnh là một thủ phạm gây bệnh chung cho ngựa, la, lạc ñà, trâu bò ở Ấn ðộ ñược gọi chung là bệnh “Surra” [14]

Steel (1885), phát hiện Trypanosoma trong máu la Miến ðiện, mô tả hình thái ký sinh trùng, ñặt tên Spirochaete evansi, sau ñổi là Trypanosoma evansi [14]

Blanchard (1886), cũng thông báo tìm thấy Trypanosoma evansi trong

máu la nhập nội vào Bắc Bộ, Việt Nam Tác giả ñã mô tả rất tỷ mỉ hình thái

ký sinh trùng, những biểu hiện lâm sàng ở vật bệnh do Trypanosoma evansi

[14]

Laveran và Mesnil (1906), trong tác phẩm kinh ñiển nói về Tiên mao trùng, những bệnh do Tiên mao trùng ñã trình bày về bệnh lý do

Trang 13

Trypanosoma evansi gây ra cho các loài ựộng vật, vai trò ký chủ trung gian

của một loài ruồi hút máu họ Stomoxydinae, loài mòng họ Tabanidae [14]

Trong khoảng thời gian 1885 ựến 1920, nhiều bệnh ở gia súc, dã thú tương tự như bệnh ỘSurraỢ lưu hành ở nhiều nước trên thế giới: bệnh

ỘmỖboriỢ của lạc ựà các nước thuộc miền tây Châu Phi Bệnh ỘeldebabỢ, bệnh

ỘTahagaỢ của lạc ựà An-giê-ri và Ni-gie-ria Bệnh ỘZousifanaỢ của ngựa, chó các nước ở nam sa mạc Sahara Bệnh ỘSu-suruỢ của lạc ựà ở tây nam Liên Xô

cũ Bệnh ỘmurvinaỢ của ngựa ở Trung Mỹ Bệnh ựau mông Ộmal de caderaỢ ở ngựa, la các nước Nam MỹẦ ựã ựược các nhà khoa học nghiên cứu, tìm ra nguyên nhân đó là những Tiên mao trùng có hình thái, tắnh chất sinh học gần

giống như Trypanosoma evansi, ựược ựặt nhiều tên khác như: Trypanosoma hippicum, Trypanosoma equinum, Trypanosoma vietnamense , Trypanosoma soudanense , Trypanosoma ninae Kohl Ờ Yakimovi, Trypanosoma berberum, Trypanosoma venezuelense [14]

Hoare C.A, Sulsby E.J (1972) [53] nghiên cứu lịch sử phát triển, hình thái, tắnh chất sinh vật học của Tiên mao trùng trên, ựi ựến kết luận: tất cả ựều

là những chủng gốc châu Á, gốc châu Phi, gốc châu Mỹ và gốc châu Âu của

một loài duy nhất là Trypanosoma evansi

Tổ chức dịch tễ thế giới (OIE) ựã thông báo hiện nay có 7 loài Tiên

mao trùng gây bệnh cho ựộng vật có vú và người là Trypanosoma evansi, Trypanosoma vivax, Trypanosoma brucei, Trypanosoma congolence, Trypanosoma gambiense, Trypanosoma simiae, Trypanosoma cruzi. Trong số

các loài Tiên mao trùng kể trên thì Trypanosoma evansi là loài phổ biến nhất,

phân bố ở khắp nơi trên thế giới, gây bệnh cho hầu hết các loài ựộng vật có vú trừ người, chiếm ưu thế ở vùng cận ựông, châu Á và châu Mỹ la tinh

Năm 1907 Schein.H, khi nghiên cứu bệnh Tiên mao trùng ở đông Dương, cho rằng ựây là bệnh Surra Ở nước ta 1906, Vassal, ở viện Pasteur

Trang 14

Nha Trang ñã nghiên cứu khá ñầy ñủ về bệnh và gửi Tiên mao trùng về Viện Pasteur Paris ñể xác ñịnh rõ thêm về chúng [14]

Tiếp ñến các báo cáo về Tiên mao trùng của Lorh, K.F (1986) [58] ðến nay ba loài Tiên mao trùng ký sinh ở ñộng vật có vú ñược tìm thấy ở nước ta là:

1 T evansi, Steel 1885, ký sinh ở trâu, bò

2 T Theileri, Laveran 1902, ký sinh ở trâu, bò

3 T.lewisi , Kent 1980, ký sinh ở chuột

2.2 ðặc ñiểm hình thái và phân loại Tiên mao trùng

2.2.1 ðặc ñiểm hình thái Trypanosoma evansi

Chen Qijun (1992) [46] cho biết Trypanosoma evansi ñược xếp vào loại ñơn hình thái Trypanosoma evansi hình suốt chỉ hay hình thoi, ở giữa

có nhân, không có Cytochrome Cuối thân có Kinetoplast và Kinetosome, màng rung ñộng rộng, gấp nếp rõ Trong nguyên sinh chất có những hạt nhỏ bắt màu

Vickerman, K (1974) [70] cho biết: về cơ bản cấu tạo của các loài Tiên

mao trùng của họ Trypanosomatidae giống nhau Tế bào có hình con suốt là nhờ

các vi ống xếp song song nằm dọc theo chiều dài dưới màng tế bào Chuyển ñộng liên tục của Tiên mao trùng ñược hoạt hoá bởi một cái roi bắt nguồn từ thể

cơ ñộng Ở chỗ cái roi nhập vào thân tế bào có một chỗ lõm trên bề mặt tế bào gọi là túi roi Chính phần này của màng tế bào là nơi thực hiện chủ yếu các quá trình bài tiết, quá trình hấp thu các chất dinh dưỡng của Tiên mao trùng

Phạm Sỹ Lăng (1982) [14] cho biết: Trypanosoma evansi thuộc giống Trypanosoma Gruby 1984, là những Tiên mao trùng có hình suốt chỉ thoi, mảnh, hai ñầu thót tròn hoặc nhọn Thân là một khối nguyên sinh chất, giữa

có một nhân, cuối thân có một thể cơ ñộng (kinetoblast), hay còn gọi là hạch

cơ ñộng Từ thể cơ ñộng hoặc gần thể cơ ñộng xuất hiện một roi ñính vào

Trang 15

thân, chạy dọc lên phía trước tạo thành màng rung ñộng nhiều nếp gấp do có một ñoạn tự do ở phía trước Cũng có Tiên mao trùng trong giai ñoạn phát triển không có roi

Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996) [12]

Trypanosoma evansi là loại ký sinh trùng ký sinh ngoài hồng cầu, có hình thoi, dài 18 -34 µ giữa thân có một roi bắt nguồn từ thể hình roi, cách ñuôi

Trypanosoma evansi khoảng 1,5 µ Roi này chạy dọc thân, tạo thành nhiều màng ngăn rung ñộng, cuối cùng roi này lơ lửng ở phần ñầu thành roi tự do

dài 6 µ Nhờ có roi, màng rung ñộng mà Trypanosoma evansi chuyển ñộng

ñược trong máu ñộng vật Tiêu bản máu nhuộm Giemsa, nguyên sinh chất của

Trypanosoma evansi bắt màu xanh nhạt Nhân bắt màu hồng, Tiên mao trùng

ký sinh trong máu hoặc ở một số tổ chức của ñộng vật có xương sống, ñược truyền từ ñộng vật này sang ñộng vật khác theo phương thức cơ giới nhờ

những côn trùng hút máu thuộc họ mòng Tabanidae, họ ruồi Stomoxydinae Trypanosoma evansi ñược xếp vào loại ñơn hình thái (Monomorpha) Kilick -Kendrick, R [55] ñã gặp những thể bị biến mất thể cơ ñộng (diskinetoplas)

Sau khi sử dụng thuốc ñiều trị Berenil, Prothidium, Trypanosoma evansi khó

nuôi cấy trong môi trường, những thay ñổi tính kháng nguyên mất ñộc lực, không gây bệnh cho cả những ñộng vật dị cảm Một số loài Tiên mao trùng có thể quan sát thấy nhiều hình thái trong quá trình phát triển ở ký chủ trung gian, ký chủ cuối cùng Hình thái Tiên mao trùng thường gặp là:

1 Thể Crithidia: thể cơ ñộng ở trước, gần thân, từ thể cơ ñộng xuất

phát một roi, giới hạn một màng rung ñộng ngắn, roi tự do ở phía trước

2 Thể Leptomonas: thể cơ ñộng hoàn toàn ở phía trước, từ thể cơ ñộng

xuất hiện một roi tự do, không có màng rung ñộng

3 Thể Leishmania: hình bầu dục hay hình cầu có một nhân to, một bào từ

thể hình gậy, từ ñó xuất phát một cái roi chưa thành hình kết thúc ở giữa thân

Trang 16

4 Thể Trypanosoma: trong côn trùng có hình dạng bình thường, nhưng

có roi dính vào thân, chạy thẳng lên phía trước, không tạo thành màng rung

2.2.2 Vị trí của Tiên mao trùng trong hệ thống phân loại ñộng vật [36]

Loài : Trypanosoma evansi

Giống Trypanosoma bao gồm rất nhiều loài ñã ñược phát hiện ở ñộng

vật có xương sống thuộc lớp cá, lớp bò sát, lớp ếch, lớp ñộng vật có vú, lớp chim Việc phân biệt các loài Tiên mao trùng của các lớp ñộng vật khác nhau thì tương ñối dễ Nhưng việc phân biệt các loài tiên mao trùng trong lớp ñộng vật có vú thì phức tạp hơn nhiều

Phạm Sỹ Lăng (1982) [14], cho biết: 1943 Neveu – Lemarie, ñã chia

các loài thuộc giống Trypanosoma ký sinh ở ñộng vật có vú và người thành

năm nhóm căn cứ theo ñặc tính hình thái học, sinh vật học của chúng Các

nhóm ñó là nhóm Lewisi, nhóm Evansi, nhóm Vivax, nhóm Congolense, nhóm Brucei

Theo ñề nghị của Lapage [56], nhóm Evansi thuộc nhóm Brucei gồm bảy loài, nhóm này lại chia làm ba nhóm phụ, nhóm phụ Suis có một loài Trypanosoma suis , nhóm phụ Evansi có 4 loài Trypanosoma brucei, Trypanosoma evansi, Trypanosoma gambiense, Trypanosoma rhodesiense

Trang 17

Trịnh Văn Thịnh (1982) [36], Trypanosoma evansi ñược truyền từ

ñộng vật này sang ñộng vật khác bằng phương thức cơ giới, chủ yếu nhờ các

loài ruồi họ Stomoxydinae, các loài mòng họ Tabanidae Trong chu kỳ phát triển của Trypanosoma evansi không có giai ñoạn phát triển trong ký sinh

trung gian như một số Tiên mao trùng khác

2.3 Một số ñặc ñiểm sinh học của Tiên mao trùng

Theo Phan ðịch Lân (1994) [18], Tiên mao trùng sống trong máu (huyết tương, ngoài hồng cầu), nó có hình chỉ suốt thon và mảnh, hai ñầu thót tròn hoặc nhọn Thân Tiên mao trùng là một khối nguyên sinh chất, giữa thân

có nhân và cuối thân có một thể cơ ñộng, xuất phát một roi dính vào thân chạy dọc lên phía trước tạo ra một màng rung ñộng có nhiều nếp gấp Roi có một ñoạn tự do ở phía trước nhìn rất rõ khi tiên mao trùng bơi lội trong máu

Tiên mao trùng sống trong máu nhiều loài ñộng vật như trâu bò, ngựa, chó, mèo, lạc ñà, voi, hươu, hoẵng, thỏ, chuột cống, chuột lang, chuột bạch

Tiên mao trùng sinh sản bằng cách trực phân theo chiều dọc ðầu tiên,

nó tăng thể tích, thể cơ ñộng phân chia, rồi nhân phân chia hình thành roi mới Lúc này Tiên mao trùng có thể tách ra thành 2 hoặc 4 con mới Trong thời

gian sống trong máu nó tiết ra ñộc tố Trypanotoxin tác ñộng vào các cơ quan

nội tạng của con vật và gây những biến ñổi bệnh lý

T evansi ñược truyền từ ñộng vật này sang ñộng vật khác bằng

phương thức cơ giới chủ yếu nhờ các loài ruồi giống Stomoxys và các loài mòng họ Tabanidae Trong chu kỳ phát triển của T evansi không có giai ñoạn

phát triển trong ký chủ trung gian như một số Tiên mao trùng khác

Về khả năng truyền bệnh Tiên mao trùng của côn trùng, tác giả ñã kiểm

tra ở nhiều ñịa ñiểm cho thấy hai loài mòng T.rubidus và T.striatus có tỷ lệ mang Tiên mao trùng là 15,2% và 14%; loài ruồi hút máu Stomoxys calcitrans

có tỷ lệ mang Tiên mao trùng 12,5%

Trang 18

Ở ruồi mòng, Tiên mao trùng sau khi theo máu vào cơ thể ruồi mòng,

nó vẫn sống và hoạt ựộng ựến giờ thứ 53, thời gian hoạt ựộng mạnh nhất từ giờ thứ nhất ựến giờ thứ 34, trung bình là 24 giờ, sự hoạt ựộng của Tiên mao trùng yếu và giảm dần từ giờ thứ 35 ựến giờ thứ 42 Từ 46 - 53 giờ sau thì tiên mao trùng ngừng hoạt ựộng

Ở bê, sau khi bị mòng ựốt 24 ngày, do trong máu có Tiên mao trùng, bê phát bệnh kéo dài 90 ngày với các triệu trứng: sốt cao gián ựoạn, suy nhược cơ thể

Ngoài ra Tiên mao trùng có thể nuôi cấy trong bào thai gà, môi trường

dịch tổ chức, T evansi rất khó nuôi cấy trong môi trường, trong một số ựiều

kiện ựặc biệt chúng có thể phát triển trong môi trường, nhưng nó thay ựổi tắnh kháng nguyên, mất ựộc lực, không gây bệnh cho các ựộng vật dị cảm, ựặc tắnh

ựã ựược dùng ựể phân biệt với loài Trypannosoma bruicei, ựây là loài rất khó

phân biệt với T evansi về hình thái và khả năng gây bệnh

2.4 Những nghiên cứu về dịch tễ học bệnh Tiên mao trùng

2.4.1 Nguyên nhân gây bệnh Tiên mao trùng ở trâu, bò

Theo Trịnh Văn Thịnh (1982) [36], hàng năm khi mùa ựông tới, trâu,

bò ở các tỉnh miền Bắc nước ta thường bị ựổ ngã đặc biệt ở Lạng Sơn theo dõi qua các năm chúng tôi thấy hàng năm trâu, bò vẫn bị chết nhiều, tỷ lệ chết phụ thuộc vào thời tiết năm ựó, giá rét kéo dài trâu, bò chết càng nhiều Như

vụ rét đông xuân 2007 Ờ 2008, cả tỉnh Lạng Sơn số trâu bò chết rét ựã lên tới 25.758 con gây thiệt hại to lớn về kinh tế để hạn chế, tiến tới ngăn chặn ựược bệnh Tiên mao trùng, các nhà nghiên cứu ký sinh trùng phải tìm hiểu nguyên nhân gây chết ở trâu, bò đàn trâu ở miền núi có mang trùng, trong ựiều kiện thức ăn ựầy ựủ chúng vẫn khoẻ mạnh Khi chuyển về các tỉnh ựồng bằng do làm việc nặng nhọc, thức ăn quá thiếu thốn, gặp thời tiết giá rét, thể trạng suy

yếu dần, dẫn ựến sức ựề kháng kém, vì thế T evansi có ựiều kiện phát triển,

Trang 19

làm cho trâu từ thời kỳ mang bệnh T evansi ựã trở thành thời kỳ phát bệnh,

chết hàng loạt với triệu chứng cước chân, có hiện tượng trâu ỉa chảy, trâu ngã nước có liên quan ựến bệnh Tiên mao trùng Khi xét nghiệm bệnh Tiên mao trùng ở những hợp tác xã có trâu, bò chết nhiều, thấy tỷ lệ nhiễm từ 3,5 ựến 7% Tác giả kết luận: nguyên nhân trâu chết trong vụ ựông xuân ở vùng ựồng bằng sông Hồng là do thức ăn thiếu nghiêm trọng, chế ựộ dinh dưỡng quá kém, làm việc nhiều, giá rét là ựiều kiện ựể Tiên mao trùng phát triển gây tác hại cho trâu, bò

Trịnh Văn Thịnh (1982) [36], đoàn Văn Phúc (1985) [27], Phạm Sỹ

Lăng (1982) [14], nghiên cứu, kết luận: T evansi tác nhân gây bệnh Tiên mao

trùng, là một trong những tác nhân gây thiệt hại cho ựàn trâu, bò ở nước ta

T.evansi là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh, kết hợp với một số nguyên nhân khác như các bệnh truyền nhiễm, sán lá gan, thức ăn thiếu nghiêm trọng, làm việc quá nặng nhọc, giá rét kéo dài ựã làm cho trâu bò ựổ ngã hàng loạt trong

vụ ựông xuân

2.4.2 Phân bố ựịa lý của Tiên mao trùng

Tiên mao trùng, nguyên trùng gây bệnh Surra có một phạm vi phân bố ựịa lý cực kỳ rộng trước khi nó ựược phát hiện ở vật nuôi trong nhà và các ựộng vật hoang dã T evansi phân bố rộng nhất trong số các loài Tiên mao trùng, chúng ựã gây bệnh ở Bắc Phi, Trung đông, dọc theo Ấn độ Dương tới gần ựại lục Châu Âu tới châu Á; ở vùng ựất mới như Trung và Nam Mỹ cũng

ựã tìm thấy T evansi

Lorh, K.F (1986) [58], ựã cho biết: T evansi có sự phân bố sau: Châu

Á, các ựảo phụ thuộc: Ấn độ, Srilanca, Mianma, Nam Trung Hoa, Inựônêxia, Malaixia, Pakistan, Thái Lan, Lào, Cam pu chia, Việt Nam, Iran, Irắc, Ả rập (Arabic) Palestin, Philippin

Châu Phi: Marốc, Angieri, Tunisie, Ai Cập, Triponidat

Trang 20

Nam Phi: Soudan, Xomali, Madagasca, Ethiopa, Yemen, Moritani, Zaia, Nigeria

Châu Âu: Tây Nam Liên Xô

Bắc Mỹ: nước Mỹ

Trung Mỹ: Panama

Nam Mỹ: Venezuela, Brazin, Bolivia, Paraguay, Uruguay, Achentina Châu ðại Dương: Oxtralia

Phạm Sỹ Lăng (1982) [14] cho biết: 1949, Brumpt ñã tìm thấy T.evansi

ký sinh, gây bệnh cho nhiều loài ñộng vật, trừ người Trâu, bò, ngựa, chó, dê,

mèo, ở các nước châu Á ñều cảm nhiễm T evansi tự nhiên Nhưng bò ít mẫn

cảm, thường ở thể mãn tính, mang trùng Trâu, bò truyền bệnh thực nghiệm ñều thể hiện trạng thái bệnh lý rõ ràng, chết trong khoảng thời gian từ 22 ñến ngày thứ 96 Tuy nhiên tác giả cũng cho biết có thể gặp một số trường hợp trâu, bò ngoài tự nhiên tự khỏi bệnh, trở thành vật mang trùng Lạc ñà thường

bị nhiễm T.evansi, bị chết khá nhiều ở một số nước châu Á, châu Phi Lạc ñà

ở Tasken, Samarkan, Boukhara Turkestan bị bệnh Tiên mao trùng do

T.evansi, thường bị chết nếu như không ñiều trị kịp thời

Nishikawa, H, Tunlasuvan (1990) [61], ñiều tra tình hình dịch tễ bệnh

Tiên mao trùng do T evansi phân bố ở hầu khắp các tỉnh của Thái Lan, tỷ lệ

nhiễm bệnh ở trâu thường cao hơn bò

Theo Chen Qijun (1992) [47], Trung Quốc ñã xét nghiệm ñược năm

loài Tiên mao trùng Trypanosoma evansi, Trypanosoma equiperdum, Trypanosoma theileri, Trypanosoma gallinarum, Trypanosoma brucei, ñặc

biệt T.evansi ñã gây bệnh cho hầu hết các loài ñộng vật như trâu, bò, ngựa,

la, chó

Phạm Sỹ Lăng (1982) [14], cho biết: các nhà khoa học sau ñây ñã tìm

Trang 21

thấy Trypanosoma evansi trong máu ngựa ở Nha Trang, Blin (1903), ngựa

Hà Tiên (Kermorgant, 1903)

Yersin (1904), thấy ở ngựa Vinh bị mắc bệnh T evansi

Montel (1904), thấy ngựa ở Hà Tiên bị mắc bệnh T evansi

Bodin (1905), thấy ngựa Nam định bị mắc bệnh T evansi

Brau (1906), nghiên cứu triệu chứng bệnh ở bò, ngựa vùng Sài Gòn Năm 1906, Viện Pasteur Nha Trang nghiên cứu khá ựầy ựủ về bệnh, gửi ký sinh trùng về Viện Pasteur Paris, Laveran, Mesnil (1906), làm miễn dịch chéo với chủng Maurice và chủng Ấn độ kết luận: không hoàn toàn

giống T.evansi, ựặt tên là Trypanosoma annamense (Vietnamese)

Năm 1911, một ổ dịch làm chết nhiều ngựa ở hang Hắt (Thái Nguyên), nhiều trường hợp chết tại chuồng ngựa của Công ty Khai thác rừng Hà Nội Năm 1922 -1926 ở Nam Bộ, ngựa, chó mắc bệnh Tiên mao trùng ựã chết hàng trăm con, Phạm Sỹ Lăng(1982) [14]

Trịnh Văn Thịnh (1967) [35], cho biết: năm 1925, bệnh Tiên mao trùng xảy ra ở hầu hết các tỉnh Bắc Bộ như Bắc Cạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lai Châu, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lào Cai, Sơn La, Bắc Giang, Bắc Ninh, Phú Thọ, Quảng Yên, Yên Bái, Hà đông, Nam định, Ninh Bình, Sơn Tây, Vĩnh Yên làm chết 148 ngựa, bò Trước năm 1945 ngựa nước ta chủ yếu phục

vụ cho mục ựắch của thực dân Pháp như vận chuyển, ựi lại, chiến ựấu Vì thế lúc ựó con ngựa ựược quan tâm bảo vệ sức khoẻ, bệnh tật của ngựa ựược phát hiện, ựiều trị trong ựó có bệnh Tiên mao trùng Những gia súc khác như trâu,

bò rất quan trọng ựối với người nông dân thì không ựược chú ý tới Năm 1945 sau khi ựất nước ựược giải phóng, ựàn trâu, bò mới ựược quan tâm tới, bệnh tật của nó mới ựược tập trung nghiên cứu phòng trị Những năm sau này Tiên mao trùng và bệnh Tiên mao trùng ựã ựược các nhà khoa học quan tâm

Trang 22

nghiên cứu nhiều

Phạm Sỹ Lăng (1982) [14], khi nghiên cứu về tình hình dịch tễ của bệnh Tiên mao trùng ựã thấy có ở các vùng: miền núi, trung du, ựồng bằng, ven biển

Tỷ lệ nhiễm T evansi ở các gia súc, ở các vùng cũng khác nhau, tỷ lệ nhiễm

bệnh ở trâu cao hơn ở bò Tác giả ựã khảo sát 2.457 trâu, 364 bò trên 71 cơ sở

cho biết, tỷ lệ nhiễm chung của trâu, bò là 8,8% Trâu ựồng bằng nhiễm T evansi từ 3- 20% cao hơn vùng núi 2,5 - 6,3% Trâu, bò nhiễm T evansi ở tất

cả các lứa tuổi, nhưng nhiễm cao chủ yếu ở lứa tuổi 5 - 8 năm là 16, - 18%

Lê Ngọc Mỹ, Lương Tố Thu, Vũ đình Hưng (1994) [19], ựiều tra tình

hình nhiễm T.evansi ở trâu, bò cho thấy, ở miền núi, trung du, ựồng bằng, trâu, bò vẫn còn bị nhiễm T evansi với tỷ lệ tương ựối cao Tỷ lệ nhiễm T evansi ở các tỉnh miền núi, trung du cao hơn trâu ở ựồng bằng

Phan địch Lân (1983) [18], trong ựợt ựiều tra cơ bản về côn trùng thú y tại các vùng ựịa lý khác nhau ở miền Bắc cho biết: trâu, bò ở miền núi, trung du nhiễm ký sinh trùng máu nói chung cao hơn trâu, bò ở vùng ựồng bằng ven biển Các giống bò ngoại có tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng máu nói chung cao hơn các giống bò lai, bò nội Bò nhiễm ghép 2 loài ký sinh trùng máu là phổ biến, ắt

gặp nhiễm ghép 3 loài Tỷ lệ bò nhiễm T evansi chung toàn ựàn là 0,29%

Phan Lục, Trần Văn Quyên, Nguyễn Văn Thọ (1996) [11], ựiều tra tình

hình bò nhiễm T evansi ở các tỉnh phắa Bắc cho biết: bò vùng trung du, miền núi, ựồng bằng Bắc Bộ nhiễm T evansi với tỷ lệ 9,9% Bò ở vùng trung du nhiễm T evansi 11,2% cao hơn tỷ lệ nhiễm T evansi ở vùng ựồng bằng, ven biển 8,7% Bò từ 2 - 8 năm tuổi nhiễm T evansi với tỷ lệ 11,5% cao hơn tỷ lệ nhiễm T evansi ở bò dưới 2 năm tuổi 2,8%

Hồ Thị Thuận và cộng sự [33], [34], Hoàng Thạch, Phan Hoàng Dũng,

Hồ Thị Thuận [32], ựiều tra tình hình nhiễm ký sinh trùng máu trên ựàn bò ở

Trang 23

các tỉnh phắa Nam cho biết: tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng máu nói chung từ 20 Ờ 60%, trong ựó ựàn bò sữa ở trại thực nghiệm đà Lạt nhiễm ký sinh trùng máu

với tỷ lệ 22,7%, ựàn bò sữa ở Xắ nghiệp bò sữa An Phước, đồng Nai nhiễm T evansi với tỷ lệ 12,6%

Lê đức Quyết, Hà Viết Lượng, Nguyễn đức Tân, Bùi Lập [28], Nguyễn đức Tân, Lê đức Quyết, Phạm Chiên [29], ựiều tra tình hình nhiễm

T evansi ở một số tỉnh duyên hải nam Trung Bộ cho biết: bò nhiễm chung toàn ựàn 6,0%; trong ựó ựàn bò ở Phú Yên nhiễm cao nhất 31,6%; ựàn bò tỉnh Khánh Hoà nhiễm 7,6%; bò ở đắk lắk nhiễm thấp nhất 3,0%

2.4.3 Những nghiên cứu về loài ựộng vật mắc bệnh Tiên mao trùng

Theo Trịnh Văn Thịnh (1982) [36], Trypanosoma evansi là loài gây

bệnh phổ biến nhất trong các loài Tiên mao trùng, chúng gây bệnh cho hầu hết các loài gia súc trên thế giới: trâu, bò, ngựa, chó, mèo Ở các nước trâu, bò ựều

nhiễm T.evansi tự nhiên, nhưng bò ắt mẫn cảm thường ở thể mãn tắnh, mang trùng Lạc ựà thường nhiễm T evansi ở thể cấp tắnh, chết khá nhiều ở một số

nước Châu Phi, Châu Á

Theo Chen qijun (1992) [47], ở Trung Quốc, T evansi ựã gây bệnh cho

các gia súc như trâu, bò, ngựa, la, chó

Gill, B.S Singh, J (1987) [52], cho biết ở Ấn ựộ ựã thấy 13 lợn chết ở trại Khara (Punab), sau khi tiêm truyền qua chuột bạch, có 7 lợn nhiễm

T.evansi

Tperrone, M.C, Leseur and L., Renveom [74], kiểm tra bò ở

Venezuela, thấy bò dưới 3 tháng nhiễm T evansi 13%, bò trên 36 tháng

nhiễm 50% Nishikawa, H, Tunlasuvan, D.N [61] cho biết ở Thái Lan, trâu,

bò của hầu khắp các tỉnh trong cả nước ựều nhiễm T evansi, nhưng tỷ lệ

nhiễm bệnh ở bò cao hơn trâu

Trang 24

Trịnh Văn Thịnh (1967) [35], cho biết: Launoy (1943), cũng ñã phát

hiện thấy mèo nhiễm T evansi

Hoare, C.A., Sulsby E.J (1972) [53], ñã kiểm tra phát hiện các thú

hoang Châu Á nhiễm T.evansi tự nhiên: hươu sao, (cervus unicolor) ở ñảo

Maurice, nai (cervus timdressis) ở Indonesia, cừu hoang (ovis amnion), hoẵng (careolus), linh dương ở Kazachtan (Liên Xô), tinh tinh (orang outang) ở ñảo Soumatra, chuột hamster ở Ấn ðộ, khỉ (kacacun rhegus) ở một số nước Ở Nam Mỹ, Trung Mỹ một số loài thú cũng mắc bệnh Tiên mao trùng do

T.evansi gây ra ở thể cấp tính, chết, chó rừng (canis azarae), khỉ (mucelles ursimus) ở Vernezuela, con Carpinxo (hyderochoerus hyderochoeris), nai ñuôi trắng (odoeciluns chiriquenst), hươu (mazuma hutavi), dơi hút máu (demodue rotundus) ở Panama, Colombia Ngoài ra các tác giả còn phát hiện một số ổ dịch ở hổ, báo nuôi ở vườn bách thú Ấn ðộ

Ngoài những ñộng vật nhiễm T evansi tự nhiên, trong phòng thí nghiệm

có thể truyền bệnh cho các loài ñộng vật nhỏ: chuột nhắt trắng, chuột cống, thỏ, chuột lang, chồn, cầy hương, chó mèo trong ñó chuột nhắt trắng và chuột cống ñặc biệt mẫn cảm với T.evansi (Lemaire, 1943; Lapage, 1968) [56]

2.4.4 Các nghiên cứu về côn trùng môi giới truyền bệnh Tiên mao trùng

Theo Trịnh Văn Thịnh (1967) [35], cho biết: năm 1949, Brumpt E

ñã tìm ra những loài ruồi hút máu họ Stomoxydinae, loài mòng họ

Tabanidae ñóng vai trò môi giới truyền bệnh chủ yếu của T evansi T evansi không có chu kỳ phát triển trong ký chủ trung gian, mà chỉ ñược truyền theo phương thức cơ giới

Theo Phạm Sỹ Lăng (1982) [14], ở Nam Mỹ, Ligniere, Elmasson, ñã

truyền bệnh thực nghiệm thành công bằng ruồi Stomoxys calcitrans, Snobolosa Ở Angêri cũng truyền T.evansi cho ñộng vật bằng ruồi Stomoxys calcitrans và xác ñịnh khoảng cách ruồi ñốt vật ốm sang vật khoẻ không quá

24 giờ Crosse H.E (1932) ñã thành công trong thí nghiệm truyền T.evansi

Trang 25

cho chó bằng ve mềm Ornithodorus roasi ở Ấn ðộ Một loài dơi hút máu ở

Nam Mỹ cũng ñóng vai trò truyền T evansi cho ngựa (Desmodus rotundus) Kasansky, I.I (1957) Kênh ñào Panama, một số nước ở Nam Mỹ, T.evansi

cũng có thể truyền bệnh bằng thịt tươi của súc vật bị bệnh

Phan ðịch Lân (1983) [18], cho biết: ở nước ta có khí hậu, ñiều kiện

sinh thái thích hợp cho những ký chủ trung gian thuộc họ mòng Tabanidae,

họ ruồi Stomoxydinae, chúng cần có thảm thực vật ñể cư trú, ñẻ trứng, cần khí

hậu nóng (160C – 300C), ñộ ẩm (50 – 100%), mặt ñất ướt ñể trứng nở, các giai ñoạn ấu trùng phát triển, cuối cùng cần có trâu, bò ñộng vật thích hợp ñể hút

máu, duy trì sự sống ñồng thời truyền bệnh T evansi cho những ñộng vật này

Ở miền bắc Việt Nam mòng hoạt ñộng tới 9 tháng, ruồi hút máu hoạt ñộng quanh năm Nhưng tập trung vào những tháng nóng nực ðiều kiện này giải thích tại sao bệnh Tiên mao trùng phân bố rộng rãi, mang tính chất mùa vụ

Theo Phạm Sỹ Lăng(1982) [14], từ những nghiên cứu về ký chủ trung gian ñều khẳng ñịnh mùa phát triển, lây lan của bệnh xảy ra vào những tháng thời tiết ấm áp ruồi, mòng xuất hiện hoạt ñộng mạnh Ở Liên Xô mùa bệnh khoảng 3,5 tháng, từ tháng 5 ñến tháng 8 Ở các nước nhiệt ñới thì mùa lây lan bệnh có thể xảy ra quanh năm

Touratier, L, Aims (1979) [67], cho biết: ñặc tính này ñã ñược dùng ñể

phân biệt với T.evansi về hình thái, ñặc tính gây bệnh

Ở nước ta họ mòng môi giới trung gian truyền T evansi ñã ñược các nhà khoa học nghiên cứu về thành phần, khả năng truyền bệnh của chúng

Thành phần họ mòng Tabanidae ở miền Bắc ñã ñược Trịnh Văn Thịnh (1967)

[35], cùng Ban ñiều tra Côn trùng thú y công bố 77 loài như sau:

Họ mòng Tabanidae

Họ phụ Tabaninae

Trang 26

Giống Tabanus: 55 loài

Giống phụ Ochrops: 1 loài

Giống Chrysops: 9 loài

Giống Chrysozona: 12 loài

Trong số những loài ñã phát hiện có 47 loài ñược xác ñịnh tên chính

thức Loài mòng phổ biến ở các vùng là Tabanus rubidus, Chrysops dispar, một số loài có tính chất khu vực như Chrysops vandervulpi chỉ thấy ở miền

núi, trung du Hoạt ñộng của mòng theo giờ trong ngày ảnh hưởng ñến vai trò

truyền bệnh của chúng Trong một ngày, sự hoạt ñộng của Tabanus ở vùng

trung du, ñồng bằng giống nhau xuất hiện lúc 6 - 8 giờ, nhiều nhất 12 - 14

giờ, ít nhất và không xuất hiện từ 16 - 18 giờ Ở miền núi Tabanus xuất hiện

nhiều vào 9 - 10 giờ, 17 – 18 giờ và 10 - 14 giờ xuất hiện ít

Phan ðịch Lân ( 1983) [18], cho biết: thành phần họ mòng Tabanidae ở

miền Bắc gồm có 65 loài thuộc 3 giống và những ñặc ñiểm sinh học của từng loài

Phạm Sỹ Lăng, Chu Huy Bào (1971) [17], ñã xác ñịnh vai trò của họ

mòng Tabanidae truyền bệnh T evansi cho bê bằng cách cho mòng Tabanus rubidus ñốt và kết luận Tabanus rubidus ñã truyền ñược mầm bệnh cho bê

Khoảng cách mòng ñốt bê ốm và bê khoẻ là 43 phút, ñã gây cho bê một thể

bệnh Tiên mao trùng mãn tính T.evansi sống tới giờ thứ 53 sau khi xâm nhập

vào ruột mòng nhưng chỉ có khả năng gây bệnh ñến giờ thứ 7 Cũng năm

1971, tác giả ñã thông báo về tỷ lệ mang mầm bệnh T.evansi của một số loài ruồi, mòng như sau: ở Hà Nội mòng Tabanus rubidus mang mầm bệnh 26,58%; mòng Tabanus striatus 25,8%; mòng Chrysops dispar 7,55%; ở Lục Bình mòng Tabanus rubidus 25,1%; Tabanus striatus 24,7% Tabanus kiangsuensia 19,5%, ruồi Stomoxys calcitrans 20,4%

Theo Nguyễn Minh Châu (1991) [3], bệnh ký sinh trùng ñường máu nói chung trong ñó có bệnh Tiên mao trùng trong quá trình phát sinh và phát

Trang 27

triển có sự tham gia của vật chủ trung gian ñó là ve, mòng, mà vật chủ trung gian thì chịu nhiều tác ñộng của môi trường sinh thái và mùa vụ

2.5 Những nghiên cứu về bệnh lý học Tiên mao trùng

2.5.1 Triệu chứng bệnh Tiên mao trùng do T.evansi gây ra ở trâu, bò

Theo Phạm Sỹ Lăng (1982) [14] cho biết, ñã có nhiều nhà nghiên cứu quan tâm theo dõi các triệu chứng lâm sàng của bệnh Tiên mao trùng trên trâu, bò Hytyra, F, Marik, J, Maninger, R (1949) quan sát triệu chứng lâm

sàng của bò nhiễm T evansi thể cấp tính như sau: sốt cao, gián ñoạn, thiếu

máu, suy nhược, chảy nước mắt, bại liệt chân sau, thuỷ thũng dưới mõm ức, phần bụng sau, ñôi khi bị kéo dài tới 6 tháng Một số trường hợp bò nhiễm

T.evansi thể cấp tính chết nhanh, chỉ trong vòng vài ngày

Verma, B.B Gautam, O.P (1988) [69], cho biết: trâu, bò nhiễm

T.evansi, thể hiện rất rõ trạng thái bệnh lý, chết trong khoảng 22 - 96 ngày sau khi gây nhiễm Một số bò lại khỏi bệnh tự nhiên trở thành vật mang trùng

Triệu chứng lâm sàng của nghé 6 tuổi nhiễm T.evansi ở Ấn ðộ như sau: sốt

390C – 400C, bỏ ăn, ñau ñớn Khi lấy máu nghé bị bệnh tiêm truyền cho chuột

bạch ñã phát hiện thấy T.evansi

Ở nước ta, Phạm Sỹ Lăng (1982) [14], Hồ Văn Nam (1963) [24], ðoàn Văn Phúc (1985) [26], Trịnh Văn Thịnh (1982) [36], cũng ñã phát hiện thấy trâu bị bệnh cấp tính rất nặng, sốt cao, bỏ ăn, ñiên loạn, chết nhanh Trâu nhiễm bệnh thể mãn tính thường sốt gián ñoạn, gầy còm, thiếu máu kéo dài, viêm giác mạc, phù thũng ở bụng, liệt chân sau, chết do kiệt sức ðối với bệnh Tiên mao trùng bò, những biểu hiện lâm sàng gần giống như ở trâu, ít thấy các trường hợp cấp tính, con vật sốt gián ñoạn, chậm chạp, hạch lâm ba trước ñùi sưng, một số con thuỷ thũng ở vùng hàm, vùng cổ nhưng không ñau, gần chết thì bại liệt

Nguyễn Văn Duệ và cộng sự (1995) [5], quan sát triệu chứng lâm sàng của bò nhiễm bệnh Tiên mao trùng miêu tả như sau: một số bò nhiễm bệnh

Trang 28

Tiên mao trùng cơ thể gầy còm, ỉa chảy dai dẳng, niêm mạc nhợt nhạt, chảy nước mắt, nước mũi liên tục, viêm kết mạc, giác mạc, có hiện tượng thủy thũng, bại liệt chân sau Bò thường sốt ngắt quãng, sốt rất cao vào buổi sáng, niêm mạc nhợt nhạt, lông xù, ựi khập khiễng ựôi lúc còn có triệu chứng thần kinh, run rẩy, sẩy thai, lồng lên trước khi chết Ở ngựa, bệnh thường thể hiện cấp tắnh, rất nặng so với trâu, bò, sốt cao, phù thũng ở dịch hoàn, trước ngực, chân bị bại liệt nặng, nhưng vẫn ăn cho ựến khi chết

Bùi Quý Huy, Trần Ngọc Thắng, đặng Khánh Vân (1988) [9], cũng cho biết: ở nông trường trâu sữa Phùng Thượng tỉnh Ninh Bình, ựàn trâu nái Murra nhập từ Ấn độ về ựã bị sẩy thai Năm 1987 có 65 con chửa từ ngày 3 tháng 5 có một con sẩy thai, sau ựó dồn dập trong 9 ngày có 8 con bị sẩy thai, ựến ngày 13 tháng 9 có 28 con sẩy thai chiếm 43% trong ựó nguyên nhân

chắnh là T.evansi gây ra

Năm 1991 ở huyện Kỳ Sơn, huyện đà Bắc tỉnh Hoà Bình trâu chửa cũng

bị sẩy thai nhiều Huyện Kỳ Sơn có 63 con bị sẩy thai, ựã lấy máu những trâu này tiêm nhiễm chuột bạch 21 con thì 9 con dương tắnh, huyện đà Bắc có 35 trâu bị sẩy thai, ựã lấy máu những trâu này tiêm truyền cho 31 con chuột bạch thì 6 con dương tắnh, Lê Ngọc Mỹ, Lương Tố Thu, Vũ đình Hưng(1994) [19]

2.5.2 Bệnh tắch của bệnh Tiên mao trùng trâu, bò

Trypanosoma evansi ký sinh trong máu gây cho gia súc một thể bệnh

toàn thân Trong quá trình ký sinh, T evansi lấy các chất dinh dưỡng trong máu, thải ra các chất cặn bã, các chất này là ựộc tố cho cơ thể, khi T evansi bị tiêu tan cũng là những chất ựộc, chất ựộc do T evansi thải ra các tác giả gọi là

Trypanotoxin độc tố theo máu ựi khắp cơ thể, tác ựộng lên các nội quan của vật bệnh, ựặc biệt là hệ thống tuần hoàn, gây ra một số bệnh tắch ựặc biệt

Ikede, B.O (1975) [54] ựã thấy ở những nơi thuỷ thũng của bò bệnh có

chất keo vàng lầy nhầy Theo tác giả thì T evansi sinh sản nhiều trong quá

Trang 29

trình di hành trong máu ựã làm tắc các ựộng mạch nhỏ dưới da, gây ra hiện tượng tụ máu, làm tổn thương vách mạch máu nhỏ dưới da, nên huyết dịch tiết ra ngoài tạo thành các ổ thuỷ thũng

Morales, G.A., Caresaure (1976) [60], ựã quan sát thấy ựộng vật mắc bệnh Tiên mao trùng có các bệnh tắch như sau: thể trạng gầy, bao tim có dịch vàng, tràn dịch màng phổi, lách, gan sưng to, màu nhạt hoặc tụ huyết tuỳ theo giai ựoạn phát triển của bệnh

Elamin, E.A (1992) [49], thấy dê nhiễm T evansi thì Hemosderin lắng

ựọng ở tế bào Kupffer gan, bạch cầu ựơn nhân thấm qua ống cửa gan làm cho

tế bào gan bị hoại tử, dẫn ựến cơ tim thoái hoá, bạch cầu ựơn nhân chui qua phế quản, gây xung huyết, khắ thủng phổi, tế bào ống thận bị hoại tử, bong ra

Hồ Văn Nam (1963) [24], cùng các tác giả khác cũng thấy những bệnh tắch ựặc trưng ở trâu nước ta Bệnh Tiên mao trùng trâu, bò chết thường bị thuỷ thũng ở ức có dịch màu vàng lầy nhầy, thịt nhão chứa nhiều nước, trong xoang bụng, xoang ngực có dịch màu vàng chanh, gan sưng to, có khi cứng

lại, có màu xám nhạt, cơ tim nhão, ựáy tim thuỷ thũng

2.6 Những nghiên cứu về miễn dịch Tiên mao trùng

Theo đặng đức Trạch, Nguyễn đình Hường và cộng sự (1987) [39], khi

có bất kỳ virus, ký sinh trùng xâm nhập vào cơ thể có thể chống lại chất lạ tạo

ra miễn dịch cho cơ thể khi chất lạ xâm nhập lần sau Thể hiện dưới hai hình thức ựáp ứng miễn dịch: miễn dịch dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào

Vũ Triệu An (1997) [1], cho biết: ựáp ứng miễn dịch dịch thể (humoral immunorseponse) giữ vai trò bảo vệ cơ thể thông qua những kháng thể hoà tan có trong mọi dịch sinh học của cơ thể Kháng thể có bản chất là globulin, nên còn ựược gọi là globulin miễn dịch (Immunoglobulin - Ig) đó là sản phẩm của các tương bào Plasma ở giai ựoạn cuối cùng của quá trình biệt hoá tế bào lymphô B

Trang 30

Khi kháng nguyên tiếp xúc với globulin miễn dịch có trên mặt tế bào lympho B thì ựược hoạt hoá thông qua tế bào lympho T hỗ trợ (T.help - Th) Tế bào B ựược hoạt hoá sản xuất ra kháng thể dịch thể tương ứng với từng loại kháng nguyên

Theo Nguyễn Như Thanh (1996) [31], trong các loại Ig thì IgG chiếm 75% và thường ựược truyền qua nhau thai, nên con non sinh ra ựã ựược miễn dịch đối với trâu, bò do nhau thai có 6 lớp màng nên IgG không truyền qua ựược nhau thai, mà truyền qua sữa ựầu, vì vậy việc cho bê, nghé bú sữa ựầu sớm là rất quan trọng ựể tạo miễn dịch cho con non đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào (cell mediated immunoresponse) Thông qua các cơ quan tiếp nhận (recepter) mà ựại thực bào trình diễn kháng nguyên cho lympho T

Sự kết hợp kháng nguyên ngay trên bề mặt làm chúng ựược hoạt hoá, kắch thắch tế bào tiết ra lymphokin ựóng vai trò tương tác, ựiều hoà miễn dịch Khi

tế bào lympho T trở thành những tế bào hoạt hoá thành các tế bào như tế bào

T quá mẫn muộn, T ựộc, T cảm ứng Các lympho T tăng lên nhanh chóng, nhanh chóng hoạt hoá ựại thực bào, bạch cầu ựể tiêu diệt kháng nguyên Nhóm tế bào T là một quần thể hỗn tạp, nên ựược phân biệt theo chức năng, trong ựó chức năng ựiều hoà ựáp ứng miễn dịch là tế bào T hỗ trợ, T ức chế Tuy nhiên, miễn dịch của ựơn bào khác với miễn dịch của virus, vi khuẩn Với mỗi loài virus, vi khuẩn ựều có những quyết ựịnh kháng nguyên phù hợp trên bề mặt ựại thực bào, bạch cầu, do ựó sẽ tạo ra kháng thể tương ứng, Interferon ựể tiêu diệt Còn với ựơn bào, chúng có ựặc tắnh chung là luôn luôn thay ựổi kháng nguyên bề mặt, do vậy khi cơ thể sản xuất kháng thể tương ứng ựủ ựể trung hoà kháng nguyên thì kháng nguyên bề mặt lại biến ựổi tạo ra loại kháng nguyên khác, làm cho cơ thể rất khó tạo ra miễn dịch hoàn toàn bền vững, chống lại ựơn bào

Theo Zhao, J.Z, Yuan, C.H.G (1992) [72], thành phần C3 và C19 sinh

ra từ biểu mô phế quản gốc của thỏ ựược phân bổ dọc theo niêm mạc, IgG có

Trang 31

ở phổi, một ít ở tuyến lệ IgG mới sinh ra, được giải phĩng cùng với IgG đang

cĩ ở tổ chức trên Kháng nguyên T evansi khơng tìm thấy ở mũi,, mắt, chứng

tỏ ở đĩ cĩ kháng thể kháng T evansi

Weir C et al (1986) [71], đã nhận thấy những động vật mẫn cảm, thời gian sinh kháng thể kháng Tiên mao trùng chậm hơn những động vật ít mẫn cảm, tới khi Tiên mao trùng đã xuất hiện ở khắp cơ thể mà vẫn chưa xuất hiện

kháng thể Tiên mao trùng, khi gây nhiễm Trypanosoma brucei, lần thứ nhất

chỉ xuất hiện IgG, gây nhiễm lần thứ hai mới thấy xuất hiện IgG1, IgG2 Các yếu tố vật lý cũng cĩ vai trị trong kháng bệnh tự nhiên Hàm lượng kẽm trong huyết thanh của lồi động vật mẫn cảm cao hơn của lồi động vật khơng mẫn cảm với Tiên mao trùng Giả thiết rằng kẽm tăng quá mức gây cản trở sự hiện diện của kháng nguyên đồng thời kìm hãm kích thích tạo phân chia tế bào lymphocyte ở động vật mẫn cảm

Theo Phạm Sỹ Lăng (1982) [14], những nghiên cứu rõ nhất về miễn dịch học là sự ứng dụng các phản ứng huyết thanh học trong chẩn đốn đối

với T.evansi Jatkar (1973), tại Trung tâm Thú y Nhiệt đới đã xác định lượng IgM, IgG tăng lên trong huyết thanh lạc đà nhiễm T.evansi đã ứng dụng

IFAT, ELISA đã phát hiện kháng thể đặc hiệu trong huyết thanh lạc đà bệnh Các phản ứng này được xem như chính xác hơn các phản ứng chẩn đốn huyết thanh học trước đây (phản ứng Formol, phản ứng Chlorremercure), nhưng chưa được ứng dụng rộng rãi, dụng cụ đắt tiền, cồng kềnh

Theo Lương Văn Huấn, Lê Hữu Khương (1997) [10], ký sinh trùng ký sinh trong máu kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể gia súc sinh ra kháng thể chống lại ký sinh trùng, kháng thể xuất hiện làm ngưng kết hoặc tiêu tan

ký sinh trùng Quá trình này làm giảm sự sinh sơi, hạn chế quá trình phát triển của ký sinh trùng, kháng thể xuất hiện với nồng độ cao làm ký sinh trùng suy yếu cĩ thể gây nên thể bệnh mãn tính, hoặc gia súc tự khỏi bệnh Qua nhiều

Trang 32

nghiên cứu về miễn dịch của ký sinh trùng ñường máu, người ta nhận ñịnh về

cơ chế ñáp ứng miễn dịch của cơ thể, sự lẩn tránh ñáp ứng miễn dịch của Tiên mao trùng như sau: ñáp ứng miễn dịch không hoàn toàn ñối với các loại ký sinh trùng nói chung có tính miễn dịch yếu ðiều này không ñúng trong trường hợp ký sinh trùng có tính kháng nguyên ñầy ñủ, nhưng khi ký sinh trong máu của ñộng vật chủ Tiên mao trùng ñã tạo ra một cơ chế cho phép chúng tồn tại trước sự ñáp ứng miễn dịch của cơ thể Tuy nhiên, cũng giống các phần tử kháng nguyên khác, Tiên mao trùng có thể kích thích cơ thể sản sinh kháng thể dịch thể, kháng thể tế bào Kháng thể phục vụ chủ yếu việc kiểm soát số lượng ký sinh trùng có tự do trong máu, trong dịch mô, còn kháng thể tế bào có thể trực tiếp chống lại ký sinh trùng ở trong tế bào Kháng thể dịch thể ức chế trực tiếp các kháng nguyên bề mặt của Tiên mao trùng không chuyển ñộng ñược Kháng thể cùng với chất tiết của tế bào (cytotoxit)

có thể giết chết Tiên mao trùng Mặt khác, kháng thể có thể ức chế hoạt ñộng của các men tham gia vào quá trình sinh sản của Tiên mao trùng (sao chép) Song bản thân Tiên mao trùng cũng có cơ chế ñể chống lại ñáp ứng miễn dịch của vật chủ rất mạnh Nhưng cách thức hoạt ñộng của nó chưa ñược làm sáng

tỏ, một số quan ñiểm cho rằng: Tiên mao trùng cũng có khởi ñộng sự phát triển của những tế bào ức chế (Suppresser cells) hoặc hệ thống tế bào lympho

B Trong khi ñó một số nhà nghiên cứu lại cho rằng: Tiên mao trùng giải phóng ra các yếu tố ức chế miễn dịch, Tiên mao trùng còn có 2 phương thức lẩn tránh ñáp ứng miễn dịch rất có hiệu quả Thứ nhất là trở thành tính kháng nguyên thấp (hypoantigenis) hoặc không có tính kháng nguyên (nolmmunogenie) Cách thức thứ hai là có khả năng thay ñổi kháng nguyên

bề mặt rất mạnh, giữ ñược kháng nguyên cũ Trypanosoma theileri ở trâu, bò, Trypanosoma lewisi ở chuột, cả hai loài này ñều là Trypanosoma không gây

bệnh Cho nên chúng có thể sống ñược trong máu của các ñộng vật bị nhiễm

Trang 33

Bởi vì chúng được bao phủ một lớp proteine huyết thanh của vật chủ, do đĩ chúng khơng được nhận biết như là một vật lạ

Trong điều kiện thí nghiệm, Tiên mao trùng phát triển trong mơi trường nuơi cấy tế bào, cũng cho ta thấy những trường hợp biến đổi kháng nguyên lẻ

tẻ Bằng kính hiển vi điện tử cĩ thể quan sát thấy sự biến đổi kháng nguyên, hình thành một lớp bao phủ trên bề mặt của Tiên mao trùng Khi sự thay đổi kháng nguyên xảy ra, các protein ở lớp bao phủ cũ mất đi, được thay thế bởi loại protein cĩ tính kháng nguyên khác Sự phân tích di truyền của quá trình này chỉ ra rằng: Tiên mao trùng cĩ một số lượng gen rất lớn để chi huy tổng hợp loại protein đĩ, sự biến đổi tính kháng nguyên xảy ra là do kết quả của việc gen sắp xếp lại, chọn lọc, Chard, K., Sinett, R.P (1970) [45]

Chính vì những lý do trên, việc chẩn đốn Tiên mao trùng cịn gặp nhiều khĩ khăn nhất là trong thời kỳ Tiên mao trùng khơng xuất hiện ở mạch máu ngoại vi Bởi vậy việc tìm ra một phương pháp chẩn đốn chính xác, nhanh nhạy đang là một vấn đề được các nhà khoa học quan tâm đến ðối với

bệnh Tiên mao trùng do T.evansi gây ra, từ lâu một số nhà khoa học cĩ nhận

xét: sau một cơn bệnh cấp tính con vật tiếp tục mang trùng trong nhiều tháng, đến cả nhiều năm, chỉ phát hiện ký sinh trùng khi tiêm truyền cho động vật mẫn cảm

Lê Ngọc Vinh (1992) [41], đã nghiên cứu ứng dụng phản ứng ngưng kết trực tiếp để chẩn đốn bệnh Tiên mao trùng trâu, bị đạt tỷ lệ phát hiện 80

- 85% lại nhanh, thuận tiện, đồng thời cũng sử dụng qui trình phịng trị bệnh của Trịnh Văn Thịnh (1982) [36] và Phạm Sỹ Lăng (1982) [14], đã cơng bố cho kết quả tốt

Lê Ngọc Vinh (1992) [41], khi nghiên cứu về bệnh Tiên mao trùng

cho biết: trâu gây nhiễm T.evansi sau 24 đến 30 ngày hàm lượng kháng thể

xuất hiện trong máu cao nhất, giảm dần sau 90 ngày Sau khi điều trị một

Trang 34

tuần bằng Trypamidium với liều 1 mg/kg thể trọng, hàm lượng kháng thể

kháng T.evansi vẫn còn cao trong máu, bắt ựầu giảm dần sau từ 2 ựến 3 tuần

ựiều trị Bò sau khi ựiều trị 3 tháng, hàm lượng kháng thể kháng T.evansi vẫn còn tồn tại trong máu

Lê Ngọc Mỹ (1991) [20], Lương Tố Thu và cộng sự (1994) [37], Lương Tố Thu, Lê Ngọc Mỹ (1995) [38], sử dụng kỹ thuật ELISA phát hiện

kháng thể kháng T.evansi trong máu trâu nhiễm T.evansi cho biết, kháng thể

lưu hành ựược phát hiện trong vòng 7 - 14 ngày sau gây nhiễm Hàm lượng kháng thể trong máu trâu gây nhiễm Tiên mao trùng sau 2 - 5 tuần là cao nhất

Lê Ngọc Mỹ, Lương Tố Thu, Vũ đình Hưng (1994) [19], Lê Ngọc Mỹ, Vương Lan Phương, Phạm Sỹ Lăng (2001) [21], Lê Ngọc Mỹ (1991-1994) [20], Trần đình Từ, Hoàng Thạch và cộng sự (1987) [41] ựã sử dụng kỹ thuật ELISA

ựể xác ựịnh kháng nguyên ở những trâu gây nhiễm thấy rằng, kháng nguyên lưu hành ựược phát hiện trong vòng 7 - 14 ngày sau khi gây nhiễm và sau 83 ngày sau khi ựiều trị khỏi bằng Berenil

Lê Ngọc Mỹ, Nguyễn Thị Giang Thanh, Lê Minh Hà, Phạm Thị Tâm, Nguyễn Anh Dũng (2001) [22], cho biết: bò sau khi nhiễm bệnh Tiên mao trùng, hai tuần trong máu xuất hiện kháng thể kháng Tiên mao trùng lưu hành, hàm lượng kháng thể bắt ựầu cao dần ở tuần thứ 4 ựạt hàm lượng cao nhất ở tuần thứ 7 sau khi nhiễm bệnh Bê sau khi ựiều trị bệnh Tiên mao trùng bằng Trypamidium với liều 1 mg/kg thể trọng trong một tuần, hàm lượng kháng thể vẫn còn cao trong máu (0,90), bắt ựầu giảm dần ở tuần thứ hai, tuần thứ ba nhưng vẫn còn tồn tại trong máu kéo dài sau khi ựiều trị 2 - 3 tháng

Weir C.et a (1986) [71], Uilenberg, G (1988) [68], cho biết:

Glycoprotein chịu trách nhiệm về sự thay ựổi tắnh kháng nguyên của T.evansi

Cấu trúc kháng nguyên, ựặc tắnh, chức năng của Glycoprotein bề mặt là khó hiểu nhất của một kháng nguyên ký sinh trùng Giai ựoạn nhân lên của

Trang 35

T.evansi ở trong máu dài hơn, còn giai ñoạn Trypamastigote ngắn ngủi Sự

nhân lên của T.evansi tiếp tục tới khi ký chủ có kháng nguyên sản sinh kháng thể làm ngưng kết, tiêu tan T.evansi Kháng thể xuất hiện làm số lượng T.evansi giảm tụt xuống T.evansi mới ñược xuất hiện lần ñâu, ngay sau ñó T.evansi ñợt mới bị kháng thể tiêu diệt, tới khi T.evansi phát triển giai ñoạn thứ ba Quá trình phát triển nhịp nhàng của T.evansi , kháng thể của ký chủ ñã làm T.evansi suy yếu, trở nên dạng chỉ có thể gây nên thể bệnh mãn tính Chu

kỳ xuất hiện variants thường là bảy ngày Sự thay ñổi tính kháng nguyên là do

có sự thay ñổi ñộ dày chất bề mặt của T.evansi

Phạm Sỹ Lăng, Vương Lan Phương, Lê Ngọc Mỹ (2001) [16] cho biết:

khi bị bệnh do T.evansi, gia súc chứa một lượng lớn các kháng nguyên khác

nhau, hàng trăm glycoprotein khác nhau về tính kháng nguyên ñược gây nhiễm một lần Sự khác nhau của glycoprotein bề mặt trong thời gian gây nhiễm là ngẫu nhiên, mặc dầu không phải là tuyệt ñối Những sự thay ñổi kháng nguyên ñặc biệt tạo ra tần số trong những khoảng thời gian có thể sớm,

muộn hay trung bình Khi gây nhiễm T.evansi, trong thời gian xuất hiện kháng thể của ký chủ, T.evansi biến ñộng có lựa chọn hơn là vai trò kích thích của kháng thể Thường có khoảng 104 - 105 kháng nguyên T.evansi khác nhau

Garcia, F, Also, P.M (1992) [50], khi nghiên cứu trên ngựa gây nhiễm cho biết, ngựa gây nhiễm 106 T.evansi dạng Trypamastigote hai lần, mười ngày gây nhiễm một lần, thời gian ñầu mật ñộ T.evansi giảm xuống, sự ngưng kết có thay ñổi, chứng tỏ ký sinh ñã sản sinh kháng thể kháng T.evansi

Lê Ngọc Vinh (1992) [41] khi theo dõi về sự biến ñộng kháng thể

T.evansi trong máu ñộng vật gây nhiễm cho biết, trâu gây nhiễm từ ngày 24 –

30 thì nồng ñộ kháng thể cao nhất, sau 90 ngày kháng thể giảm dần, sau ñiều trị 4 – 5 tháng kháng thể không còn trong máu Thỏ gây nhiễm sau 4 – 5 ngày

kháng thể T.evansi bắt ñầu xuất hiện, 8 – 15 ngày kháng thể cao nhất, sau 65

Trang 36

ngày kháng thể thấp dần

Theo Turner (1984) [66], lứa tuổi cũng có quan hệ ñến sức ñề kháng bệnh Tiên mao trùng Bê từ hai tháng ñến một năm có kháng nguyên sản sinh kháng thể kháng Tiên mao trùng cao với bò già

Authie, E (1974) [43], cũng cho biết: trong cùng một giống gia súc, sự mẫn cảm của các loài Tiên mao trùng cũng khác nhau Ở Châu Phi, bò Taurine như Baoule, N’dama, Muturu vẫn sống ñược ở những vùng có mật ñộ côn trùng gây nhiễm cao, trong khi ñó bò Zebu bị chết do bệnh Tiên mao trùng Sự gây nhiễm tự nhiên rất quan trọng, thậm chí ñến ñời thứ ba của ñộng vật mẫn cảm cũng không có kháng nguyên sống sót ở những vùng gây nhiễm nặng

Phan Lục (1996) [12], miễn dịch mang trùng ở bò có thể kéo dài 6 -

10 tháng số ký sinh trùng ấy chết ñi thì con vật lại có thể tái nhiễm Nếu con vật tiếp tục nhiễm bệnh rồi lại qua khỏi nhiều lần thì sức miễn dịch ñó càng ñược củng cố

2.7 Các nghiên cứu về phòng trị bệnh Tiên mao trùng

Trypanosoma evansi ñã gây bệnh cho nhiều loài ñộng vật như trâu, bò,

lạc ñà, ngựa, nhiều loại thú hoang dã Khả năng phân bố T.evansi rộng rãi

trong các loài Tiên mao trùng, chúng có ở khắp các châu lục, gây thiệt hại ñáng kể về kinh tế cho người chăn nuôi trâu, bò

Ở nước ta bệnh ký sinh trùng phát triển quanh năm trong ñó bệnh Tiên mao trùng gây nhiều thiệt hại cho ñàn trâu, bò Năm 1963 - 1964 ở miền Bắc

ñã có trên 2 vạn trâu, bò chết trong vụ ñông xuân, ðoàn Văn Phúc (1985)

[28] Hiện nay T.evansi không còn gây chết trâu, bò hàng loạt, nhưng vẫn gây

thiệt hại ñáng kể cho trâu, bò cần ñược tiếp tục nghiên cứu ñể tìm ra những biện pháp phòng trị bệnh có hiệu quả nhất, tiến tới khống chế hoàn toàn ñược

bệnh ðể phòng chống bệnh Tiên mao trùng T.evansi nói riêng, khoa học thế

Trang 37

giới ñã ñạt ñược nhiều thành tựu quan trọng, nhiều loại hoá dược ñặc hiệu ñã ñược chế tạo, sử dụng rộng rãi ñể phòng chống dịch Naganol ñược xem như

một loại thuốc kinh ñiển có hiệu lực cao trong ñiều trị, phòng nhiễm T.evansi

cho hầu hết các loại gia súc, ngựa, lạc ñà, trâu, bò, chó, mèo kể cả tự nhiên cũng như thực nghiệm

Theo Touratier, L, Aims (1979) [67], Trypamidium có khả năng ñiều

trị, phòng bệnh do T.evansi trong thời gian 4 tháng Các loại thuốc có hiệu lực phòng trị T.evansi ñã ñược sử dụng trong khoảng 20 năm trở lại ñây

- Nhóm hợp chất có Phenanthridinium

Haumidium bromide (Ethidium)

Haumidium chloride (Novidium)

Pyrithidium bromide (Prothidium)

Isome’tamidium chloride (Trypamidium)

- Nhóm Quinapyramine

Quinapyramine metha – sulfate (Antrycide)

Quinapyramine chloride (Pyraldin)

Quinapyramine prophyllactik (Antrycide presalt)

- Nhóm Diamidine

Diminazène acéturate (Berénil)

- Nhóm Suramine

Naganol (Naganin, Bayer 205)

Phạm Sỹ Lăng (1982) [14], cho biết: ở nước ta sau năm 1954 ñã áp dụng nhiều tiến bộ kỹ thuật của thế giới trong phòng trị bệnh Tiên mao trùng cho ñàn trâu, bò cày kéo, lấy thịt, lấy sữa ñã ñem lại nhiều kết quả Dưới ñây là một số hoá dược chính ñã sử dụng ñể phòng chống bệnh Tiên mao trùng ở nước ta

1 Naganin, liều 10mg/kg trọng lượng, thuốc có tác dụng rất tốt ñiều trị

Trang 38

bệnh Tiên mao trùng trâu, bò do T.evansi gây nên ở nước ta, Phan ðịch Lân

[18], Hồ Văn Nam [24], Phạm Sỹ Lăng [15], ðoàn Văn Phúc, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn ðăng Khải [25], Nguyễn Văn Duệ, Phan Văn Chinh và cộng sự [4]

2 Novarsennobenzol, liều 0,01 g/kg trọng lượng, ñiều trị 2 lần cách nhau 2 ngày, hiệu lực của thuốc ñạt 80%, tỷ lệ an toàn 80,3% - 825, Hồ Văn Nam [24], Phạm Sỹ Lăng [14]

3 Trypamidium, liều 1 mg/kg trọng lượng, tiêm bắp sâu rất an toàn, hiệu lực của thuốc ñạt 100% ðoàn Văn Phúc, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn ðăng Khải [25], Hồ Thị Thuận [33], Nguyễn Văn Duệ, Phan Văn Chinh và cộng sự [5]

4 Berenil, liều ñiều trị 7 mg/kg trọng lượng, tiêm bắp, Hồ Thị Thuận [33], Lê Ngọc Mỹ [23], Nguyễn Văn Duệ, Phan Văn Chinh và cộng sự [5]

5 Trypamidium samorin, liều 1 mg/kg trọng lượng, tiêm bắp sâu rất an toàn, hiệu lực của thuốc ñạt 100% Lê Ngọc Mỹ[23]

6 Trypazen, liều 3,5 mg/kg trọng lượng, thuốc rất an toàn, tỷ lệ khỏi bệnh 100%, Phạm Sỹ Lăng [14], Nguyễn Văn Duệ, Phan Văn Chinh và cộng sự [5],

ñã nghiên cứu, sử dụng 5 loại hoá dược Naganol, Sulfarsenol, Novarsenobenzol, Berenil, Trypamidium ñể phòng, ñiều trị bệnh Tiên mao trùng ñã cho kết quả tốt

2.8 Xây dựng và thực hiện quy trình phòng bệnh Tiên mao trùng cho

trâu, bò

Diệt T.evansi trên thân gia súc: ñịnh kỳ kiểm tra máu ñàn trâu, bò mỗi

năm hai lần tháng 4 và tháng 8, thời gian mà ruồi, mòng hoạt ñộng truyền bệnh Phát hiện trâu, bò bệnh hoặc mang trùng, ñể kịp ñiều trị, thanh toán

nguồn tàng trữ mầm bệnh T.evansi trong tự nhiên bằng các loại thuốc như:

Naganol, Trypamidium, Berenil Cùng với việc tiêm phòng phải tăng sức ñề

kháng với bệnh T.evansi bằng biện pháp ñẩy mạnh công tác nuôi dưỡng,

chăm sóc tốt ñàn trâu, bò, ñồng thời phải sử dụng cày kéo hợp lý Chống côn

trùng môi giới trung gian truyền bệnh T.evansi tổ chức diệt ruồi, mòng bằng

biện pháp cơ giới như phát quang bờ bụi, lấp cống rãnh ñể ngăn không cho

Trang 39

ruồi có chỗ cư trú, phát triển vòng ñời, diệt bằng hoá dược, phun, xua ñuổi ruồi, mòng trên ñàn trâu, bò khu vực chăn thả

Trang 40

3 ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

Lạng Sơn là một tỉnh miền núi, ñồi núi chiếm hơn 80 % diện tích cả tỉnh, có 7 huyện vùng cao, 4 huyện vùng thấp ðể ñánh giá khách quan tình

hình nhiễm T evansi ở trâu bò, dựa trên cơ sở những ñặc ñiểm về ñịa hình,

khí hậu cũng như hệ ñộng thực vật, mật ñộ phân bố dân cư, trình ñộ dân trí, tình hình chăn nuôi, dịch bệnh, chúng tôi ñã chia ñịa ñiểm nghiên cứu làm 2 vùng ñại diện cho các vùng sinh thái khác nhau

Vùng I: Là vùng cao có nhiều ñồng cỏ tự nhiên, không có (hoặc rất ít) ruộng, ao, mương ngòi, suối nhỏ ðại diện là 2 huyện Bình Gia và Văn Lãng

Vùng II: Là vùng thấp có nhiều ruộng nước, ao, mương ngòi và khe, suối nhỏ ðại diện là 2 huyện Hữu Lũng và Lộc Bình

Ở mỗi huyện chúng tôi chọn 2 xã tiến hành lấy mẫu tại các hộ gia ñình chăn nuôi trâu, bò

- Huyện Bình Gia lấy mẫu ở xã Bình La và Minh Khai

- Huyện Văn Lãng lấy mẫu ở xã Trùng Khánh và Hội Hoan

- Huyện Hữu Lũng lấy mẫu ở xã Cai Kinh và Yên Vượng

- Huyện Lộc Bình lấy mẫu ở xã Như Khuê và ðồng Bục

3.2 Thời gian nghiên cứu

ðề tài ñược tiến hành từ tháng 12 năm 2007 ñến tháng 08 năm 2008

3.3 ðối tượng nghiên cứu

- Là Trypanosoma evansi ở trâu, bò các lứa tuổi thuộc các vùng nghiên

cứu của tỉnh Lạng Sơn

- Mòng họ Tabanidae, họ ruồi trâu Stomoxydae

Ngày đăng: 08/08/2013, 21:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Sự biến ủộng nhiệt ủộ, ủộ ẩm, lượng mưa và giờ nắng Lạng - [Luận văn]nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng do trypanosoma evansi ở trâu bò tại lạng sơn và biện pháp phòng trị
Bảng 4.1. Sự biến ủộng nhiệt ủộ, ủộ ẩm, lượng mưa và giờ nắng Lạng (Trang 53)
Bảng 4.2. Sự biến ủộng nhiệt ủộ, ủộ ẩm, lượng mưa và giờ nắng - [Luận văn]nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng do trypanosoma evansi ở trâu bò tại lạng sơn và biện pháp phòng trị
Bảng 4.2. Sự biến ủộng nhiệt ủộ, ủộ ẩm, lượng mưa và giờ nắng (Trang 53)
Bảng 4.3. Tổng ủàn trõu, bũ của Lạng Sơn từ 2002 - 2007 - [Luận văn]nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng do trypanosoma evansi ở trâu bò tại lạng sơn và biện pháp phòng trị
Bảng 4.3. Tổng ủàn trõu, bũ của Lạng Sơn từ 2002 - 2007 (Trang 55)
Bảng 4.4 Tỡnh hỡnh trõu bũ bị chết trong vụ rột ủụng xuõn 2007-2008 - [Luận văn]nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng do trypanosoma evansi ở trâu bò tại lạng sơn và biện pháp phòng trị
Bảng 4.4 Tỡnh hỡnh trõu bũ bị chết trong vụ rột ủụng xuõn 2007-2008 (Trang 57)
Bảng 4.5. Tỡnh hỡnh nhiễm T. evansi ở trõu, bũ ở cỏc ủịa phương - [Luận văn]nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng do trypanosoma evansi ở trâu bò tại lạng sơn và biện pháp phòng trị
Bảng 4.5. Tỡnh hỡnh nhiễm T. evansi ở trõu, bũ ở cỏc ủịa phương (Trang 61)
Bảng 4.6 Kiểm ủịnh sự sai khỏc tỷ lệ nhiễm T. evansi giữa trõu và bũ - [Luận văn]nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng do trypanosoma evansi ở trâu bò tại lạng sơn và biện pháp phòng trị
Bảng 4.6 Kiểm ủịnh sự sai khỏc tỷ lệ nhiễm T. evansi giữa trõu và bũ (Trang 63)
Bảng 4.8. Biến ủộng nhiễm T.evansi ở bũ cỏc lứa tuổi. - [Luận văn]nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng do trypanosoma evansi ở trâu bò tại lạng sơn và biện pháp phòng trị
Bảng 4.8. Biến ủộng nhiễm T.evansi ở bũ cỏc lứa tuổi (Trang 68)
Bảng 4.9. Tình hình nhiễm T. evansi ở các giống bò nuôi tại Lạng Sơn. - [Luận văn]nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng do trypanosoma evansi ở trâu bò tại lạng sơn và biện pháp phòng trị
Bảng 4.9. Tình hình nhiễm T. evansi ở các giống bò nuôi tại Lạng Sơn (Trang 71)
Bảng 4.10 Kiểm ủịnh sự sai khỏc tỷ lệ nhiễm T. evansi giữa cỏc giống bũ. - [Luận văn]nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng do trypanosoma evansi ở trâu bò tại lạng sơn và biện pháp phòng trị
Bảng 4.10 Kiểm ủịnh sự sai khỏc tỷ lệ nhiễm T. evansi giữa cỏc giống bũ (Trang 72)
Bảng 4.11 Tỷ lệ nhiễm T. evansi ở trâu, bò Lạng Sơn theo vùng sinh thái - [Luận văn]nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng do trypanosoma evansi ở trâu bò tại lạng sơn và biện pháp phòng trị
Bảng 4.11 Tỷ lệ nhiễm T. evansi ở trâu, bò Lạng Sơn theo vùng sinh thái (Trang 74)
Bảng 4.13 Tỷ lệ nhiễm T. evansi ở trâu, bò theo mùa. - [Luận văn]nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng do trypanosoma evansi ở trâu bò tại lạng sơn và biện pháp phòng trị
Bảng 4.13 Tỷ lệ nhiễm T. evansi ở trâu, bò theo mùa (Trang 78)
Bảng 4.14 Khả năng gây bệnh của T. evansi cho chuột bạch, chuột lang, thỏ - [Luận văn]nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng do trypanosoma evansi ở trâu bò tại lạng sơn và biện pháp phòng trị
Bảng 4.14 Khả năng gây bệnh của T. evansi cho chuột bạch, chuột lang, thỏ (Trang 80)
Bảng 4.15 Thành phần ruồi, mòng môi giới trung gian truyền bệnh. - [Luận văn]nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng do trypanosoma evansi ở trâu bò tại lạng sơn và biện pháp phòng trị
Bảng 4.15 Thành phần ruồi, mòng môi giới trung gian truyền bệnh (Trang 82)
Bảng 4.17 Kết quả ủiều trị T. evansi ở trõu, bũ Lạng Sơn - [Luận văn]nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng do trypanosoma evansi ở trâu bò tại lạng sơn và biện pháp phòng trị
Bảng 4.17 Kết quả ủiều trị T. evansi ở trõu, bũ Lạng Sơn (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm