Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN ANH MINH
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH QUẢN LÝ NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN HUYỆN ðÀ BẮC - TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học : TS MAI THANH CÚC
HÀ NỘI - 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến Ban giám hiệu trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Khoa Sau ựại học, Khoa Kinh tế Nông nghiệp và PTNT, Bộ môn Phát triển nông thôn ựã giúp ựỡ, tạo mọi ựiều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ựến TS Mai Thanh Cúc, người thầy ựã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn lãnh ựạo và cán bộ Sở Nông nghiệp và PTNT Hòa Bình, Sở Tài nguyên và Môi trường Hòa Bình, Sở Kế hoạch và đầu tư Hòa Bình, Cục Thống kê Hòa Bình, Trung tâm Quốc gia Nước sạch và VSMTNT, Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMTNT Hòa Bình, UBND huyện
đà Bắc, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện đà Bắc, Phòng Giáo dục và đào tạo huyện đà Bắc, Phòng Y tế huyện đà Bắc, Phòng Thống kê huyện đà Bắc, Ban quản lý Dự án 135 huyện đà Bắc, UBND xã và các hộ dân các xã Tu Lý, Hiền Lương, Tân Minh ựã giúp ựỡ tạo ựiều kiện cung cấp những thông tin cần thiết ựể tôi hoàn thành luận văn này
Qua ựây, tôi xin cảm ơn bạn bè, ựồng nghiệp và gia ựình ựã ựộng viên, khắch lệ, giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả luận văn
Trang 42.1.3 Một số vấn ñề liên quan ñến quản lý nước sinh hoạt nông thôn 92.1.4 Chiến lược quản lý nước sinh hoạt nông thôn của Việt Nam ñến
Trang 53.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội 38
4.1 Thực trạng các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn của huyện
4.1.1 Thực trạng nguồn nước sinh hoạt nông thôn của huyện đà Bắc 544.1.2 Tình hình chung về khai thác và sử dụng nước sinh hoạt nông
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ựến hoạt ựộng của các mô hình quản lý nước
4.2.2 Các yếu tố về cơ chế, chắnh sách, chủ trương của Nhà nước 80
4.3 đánh giá các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn của huyện 83
4.4 Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện các mô hình quản lý nước sinh
Trang 6biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi
NS&VSMTNT Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
NSH&VSMTNT Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Kết quả cấp nước sinh hoạt theo vùng tắnh ựến năm 2005 21
3.1 Chỉ tiêu khắ hậu thời tiết từng tháng trên ựịa bàn huyện 34
4.3 Hiện trạng quản lý, sử dụng các công trình cấp nước tập trung tại 3 xã
4.4 Số lượng các công trình cấp nước SHNT có sự ựóng góp xây dựng của
4.6 Khả năng và sự sẵn sàng ựóng góp của người dân vào sửa chữa CT cấp
4.8 Ảnh hưởng của trình ựộ văn hoá chủ hộ ựến sự hiểu biết về nước sạch,
4.9 Ảnh hưởng của trình ựộ văn hoá chủ hộ ựến sự quan tâm sử dụng nước
4.10 Ảnh hưởng của nguồn gốc dân tộc chủ hộ ựến sự quan tâm sử dụng
4.11 Ảnh hưởng của giới tắnh ựến sự quan tâm sử dụng nước sạch, nước hợp
4.12 Tỷ lệ số hộ tham gia các lớp tập huấn về NSH & VSMTNT 76 4.13 đánh giá chung của người dân và chắnh quyền xã về quản lý nước
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ, HÌNH ẢNH
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú quanh ta, từ những dòng chảy, sông hồ, nước ngầm ñến ñại dương mênh mông là nơi muôn loài thuỷ sinh sinh sống, nước ñược sử dụng trong mọi mặt ñời sống của con người và mọi loài ñộng thực vật trên trái ñất Có thể khẳng ñịnh rằng nước là nhu cầu thiết yếu không thể thiếu ñược của sự sống, nó liên quan ñến mọi vấn
ñề của ñời sống xã hội Tuy nhiên nguồn nước sạch quý báu ñang bị khai thác dần cạn kiệt, thiếu nước sạch không những ảnh hưởng ñến ñời sống con người
mà còn ảnh hưởng ñến các loài sinh vật trên trái ñất cùng như mọi hoạt ñộng sản xuất, sinh hoạt Chính vì thế nước sạch ñang là một trong những vấn ñề ñược quan tâm không chỉ ở phạm vi mỗi quốc gia, khu vực mà ñang là vấn ñề ñược quan tâm trên phạm vi toàn cầu Theo báo cáo của Liên Hiệp Quốc, hơn
1 tỷ người trên thế giới không có nước sạch, khoảng 2,5 tỷ không có nhà vệ sinh và mỗi năm hơn 2 triệu người chết vì thiếu nước sạch và ñiều kiện vệ sinh
Do tác ñộng của quá trình phát triển với nhu cầu ngày càng tăng của con người về nước sinh hoạt và sản xuất, nguồn tài nguyên nước ñang bị khai thác tới mức dần cạn kiệt Chính vì vậy vấn ñề quản lý trong khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên này ñang là vấn ñề hết sức nóng bỏng, cấp bách Nếu việc quản lý khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước không hợp lý sẽ dẫn ñến cạn kiệt nguồn nước, gây ra những tác ñộng xấu không chỉ cho hiện tại
mà cả tương lai sau này
Ở nước ta, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là một vấn ñề ñược ñảng và Nhà nước ñặc biệt quan tâm, coi trọng Nhận thức rõ vị trí, vai
Trang 10trò, ý nghĩa của công tác nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, trong những năm qua ðảng và Nhà nước ñã ban hành rất nhiều văn bản về chủ trương, ñịnh hướng, ñề ra các mục tiêu cần ñạt ñược ñổi với công tác này như: Nghị quyết Trung ương VIII, IX; Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ñến năm 2020; Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá ñói giảm nghèo
Theo báo cáo của Trung tâm Quốc gia NS&VSMTNT, mặc dù ñã có nhiều cố gắng nhưng tính ñến cuối năm 1998, tỷ lệ dân cư nông thôn ñược sử dụng nước hợp vệ sinh vẫn còn rất thấp (chỉ khoảng 32%) [5], mức tăng trưởng trung bình hàng năm chỉ ñạt chưa ñến 1% trong suốt thời kỳ từ 1980 -
1997 [5] Nhiều vùng nông thôn còn rất khó khăn về nước uống và nước sinh hoạt, tình trạng vệ sinh ở các làng xã trên ñịa bàn nông thôn tồn tại nhiều bất cập, ñặc biệt là tập quán của người dân và các hành vi vệ sinh cá nhân chậm thay ñổi ñã ảnh hưởng xấu ñến môi trường và sự phát triển bền vững ở nông thôn Tình trạng này là nguyên nhân chính làm cho tỷ lệ dân cư nông thôn mắc các bệnh, dịch là rất cao, ảnh hưởng nghiêm trọng ñến không chỉ sức khoẻ của nhân dân mà còn có tác ñộng tiêu cực ñến sự phát triển bền vững của kinh tế - xã hội, của công cuộc xóa ñói giảm nghèo và sự phát triển chung của toàn xã hội
Nhìn chung vấn ñề nước sinh hoạt ẩn chứa nhiều tồn tại dù rằng những năm trở lại ñây Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường ñã và ñang ñược Chính phủ, các tổ chức tài trợ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức cá nhân trong nước và ngoài nước ñầu tư mnạh mẽ Thông qua ñó ñã có hàng loạt các dự án, chương trình nhằm nâng cao năng lực cho chương trình nước sinh hoạt nhất là về cơ sở hạ tầng và dịch vụ Thế nhưng cơ chế và công tác quản lý còn thiếu ñồng bộ ẩn chứa nhiều bất cập, hạn chế, làm giảm tác dụng
Trang 11của các chương trình, dự án Thực tế cho thấy công tác quản lý nước sinh hoạt
ở nước ta hiện nay còn nhiều thách thức cho dù ựã có nhiều tiến bộ Mặc dù Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Quốc gia ựã ban hành tài liệu ỘHướng dẫn quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống cấp nước tự chảy", tuy nhiên nó chưa ựáp ứng ựược những yêu cầu vô cùng phong phú của thực tiễn về công tác quản lý; nhiều vùng, miền, ựịa phương ựang gặp rất nhiều khó khăn trong việc lựa chọn mô hình quản lý phù hợp với ựiều kiện ựặc thù của mình
Không nằm ngoài tình hình chung nêu trên, tỉnh Hòa Bình nói chung, huyện đà Bắc nói riêng cũng ựang gặp rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý nước sinh hoạt nông thôn Nhiều công trình nước sinh hoạt nông thôn trên ựịa bàn ựược ựầu tư xây dựng với nguồn vốn hàng tỷ ựồng nhưng hiệu quả sử dụng lại rất thấp Có những công trình sau khi xây dựng, bàn giao ựưa vào sử dụng xong lại thiếu nước hoặc không có nước; có công trình giai ựoạn ựầu hoạt ựộng rất có hiệu quả song trong quá trình quản lý còn nhiều bất cập, cộng với sự thiếu ý thức trong sử dụng và bảo vệ công trình dẫn ựến xuống cấp, không thể sử dụng ựược
Trên cơ sở tồn tại những vấn ựề ựã nêu ở trên, nhằm hệ thống hoá cơ sở
lý luận về quản lý nước sinh hoạt nông thôn, xây dựng một góc nhìn tổng quan về công tác quản lý nước sinh hoạt nông thôn và ựề xuất một số mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn trên ựịa bàn huyện đà Bắc và tỉnh Hòa
Bình, tác giả ựã nghiên cứu ựề tài ỘNghiên cứu mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn huyện đà Bắc, tỉnh Hòa BìnhỢ
Trang 121.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng về mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn, từ
ựó ựề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn trên ựịa bàn huyện đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
Những vấn ựề lý luận và thực tiễn, các nguyên tắc, nội dung, phương thức hoạt ựộng của các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn huyện đà Bắc
Trang 132 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NƯỚC SINH HOẠT
NÔNG THÔN 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Nước sinh hoạt nông thôn
Nước sinh hoạt là nước dùng cho ăn uống, vệ sinh của con người [17] Như vậy có thể hiểu nước sinh hoạt nông thôn như sau :
- Nước sinh hoạt ñược cấp ở vùng nông thôn
- Nước ñược cung cấp tại khu vực nông thôn ñã qua xử lý, sau hệ thống phân phối, dùng trong sinh hoạt gọi là nước sinh hoạt nông thôn [1]
- Nước cung cấp cho sinh hoạt tại vùng nông thôn nêu trên bao gồm cả nước cấp cho những vùng nông thôn thuần tuý và các ñô thị loại nhỏ (loại V) với dân số không quá 30.000 người [14]
2.1.1.2 Quản lý nước sinh hoạt nông thôn
Quản lý nước sinh hoạt nông thôn là việc thực thi các chính sách do hội ñồng quyết ñịnh và phối hợp các hoạt ñộng hàng ngày ñể ñạt ñược mục ñích
và mục tiêu của cơ quan hay tổ chức nhằm nâng cao ñiều kiện sống cho người dân nông thôn thông qua cải thiện các dịch vụ cấp nước sinh hoạt, nâng cao nhận thức và thay ñổi hành vi của cộng ñồng về sử dụng nước Giảm thiểu các tác ñộng xấu do ñiều kiện cấp nước sinh hoạt kém gây ra ñối với sức khoẻ của người dân nông thôn, góp phần giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường[14]
2.1.1.3 Mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn
Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam, mô hình ñược hiểu :
Trang 14- Nghĩa hẹp là mẫu, khuôn, tiêu chuẩn theo ñó mà chế tạo ra sản phẩm hàng loạt [21]
- Nghĩa rộng là hình ảnh (hình tượng, sơ ñồ, sự mô tả ) ước lệ của một khách thể (hay một hệ thống các khách thể, các quá trình hoặc hiện tượng) Khái niệm mô hình ñược sử dụng rông rãi trong triết học, ngôn ngữ học, kinh
tế học [21]
Trong kinh tế học, mô hình ñược hiểu là hình ảnh mang tính chất quy ước của ñối tượng nghiên cứu, diễn tả các mối quan hệ ñặc trưng giữa các yếu
tố của một hệ thống thực tế trong tự nhiên, xã hội [21]
Như vậy, mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn có thể hiểu là hình ảnh (hình tượng, sơ ñồ, sự mô tả ) mang tính chất quy ước của một hệ thống quản lý nước sinh hoạt nông thôn cụ thể trong thực tiễn
2.1.2 Quan ñiểm và vai trò quản lý nước sinh hoạt nông thôn
2.1.2.1 Quan ñiểm về quản lý nước sinh hoạt nông thôn
Quản lý nước sinh hoạt nông thôn phải mang tính hệ thống, xuất phát
từ nhu cầu của người sử dụng nước, theo hướng ñẩy mạnh xã hội hoá trong công tác ñầu tư xây dựng và quản lý các công trình nước sinh hoạt nông thôn nhằm phát huy tối ña nội lực của dân cư nông thôn ðồng thời tăng cường hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về lĩnh vực nước sinh hoạt nông thôn, trong ñó chú trọng nâng cao chất lượng các dịch cung cấp nước sinh hoạt Người sử dụng nước phải ñược tham gia, quyết ñịnh mô hình cấp nước sinh hoạt và tổ chức thực hiện quản lý mô hình phù hợp với khả năng về tài chính, trình ñộ quản lý của họ Nhà nước ñóng vai trò hướng dẫn, giám sát, hỗ trợ các cộng ñồng sử dụng nước; có chính sách riêng nhằm giúp ñỡ các gia ñình thuộc diện chính sách, hộ nghèo, ñồng bào dân tộc miền núi, vùng sâu, vùng
Trang 15xa, vùng ñặc biệt khó khăn trước mắt ñược sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, tiến tới ñược sử dụng nước sạch [6]
2.1.2.2 Vai trò của quản lý nước sinh hoạt nông thôn
Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là một vấn ñề ñược ðảng, Nhà nước quan tâm ñặc biệt và xác ñịnh là một bộ phận trong chính sách phát triển nông thôn; xem việc ñảm bảo cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường là tiêu chí ñể phát triển nông thôn văn minh, hiện ñại, là nhiệm vụ quan trọng của ðảng và Nhà nước, của các ngành các cấp và chính quyền ñịa phương Công trình cấp nước còn ñược xác ñịnh là một trong 8 loại công trình cần xây dựng ở các vùng nông thôn và là một trong 6 loại hạ tầng cơ bản nhất
ñể ñánh giá ñiều kiện thoát nghèo ở các xã khó khăn (ñiện, ñường, trường học, trạm xá, nước sạch và chợ) Bên cạnh ñó Việt Nam cũng ñã tham gia từ rất sớm và ký hàng loạt cam kết và tuyên bố quốc tế về xoá ñói giảm nghèo
và cải thiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường như : Chương trình nước uống và vệ sinh môi trường thế giới, Tuyên bố Dudlin, Mục tiêu thiên niên kỷ Chính vì lẽ ñó, việc quản lý nước sinh hoạt nông thôn ñược xác ñịnh có những vai trò, vị trí quan trọng sau :
- ðối với kinh tế : Phát triển và quản lý có hiệu quả các hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn sẽ góp phần nâng cao ñiều kiện sống, ñảm bảo sức khoẻ, nâng cao thể chất cho người dân nông thôn Từ ñó ñảm bảo nguồn lao ñộng dồi dào cho phát triển kinh tế, góp phần thúc ñẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn
- ðối với xã hội : Quản lý có hiệu quả các công trình nước sinh hoạt nông thôn sẽ giúp người dân nông thôn ñược sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh trong sinh hoạt, góp phần tăng cường sức khoẻ cho người dân nông thôn thông qua việc giảm thiểu các loại bệnh do sử dụng nước nhiễm bẩn gây ra
Trang 16(như bệnh tiêu chảy, ñường ruột, sỏi thận, ung thư ) Qua ñó góp phần nâng cao ý thức, cải thiện hành vi của người dân nông thôn theo hướng thực hiện
vệ sinh trong mọi sinh hoạt của cá nhân và cộng ñồng
- ðối với môi trường : Chống nguy cơ suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo vệ chất lượng nguồn nước, chống ô nhiễm môi trường
* Một số ñặc ñiểm của quản lý nước sinh hoạt nông thôn
Một trong những giải pháp quan trọng hàng ñầu ñể thực hiện tốt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn ñến năm 2020 ñã ñược Chính phủ xác ñịnh, ñó là : “Xã hội hoá lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn là vận ñộng và tổ chức, tạo cơ sở pháp lý ñể khuyến khích sự tham gia của nhân dân, của các thành phần kinh tế và toàn xã hội vào sự phát triển cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn nhằm nâng cao ñiều kiện sống và tăng cường sức khoẻ cho dân cư nông thôn”
ðể triển khai thực hiện giải pháp trên cần áp dụng phương thức quản lý cộng ñồng trong việc quản lý các công trình nước sinh hoạt nông thôn với nguyên tắc cơ bản là : cộng ñồng phải tự vận hành và bảo dưỡng công trình cấp nước
Theo phương thức quản lý này, công tác quản lý nước sinh hoạt nông thôn sẽ bao gồm các ñặc ñiểm sau :
- Do tập thể cộng ñồng kiểm soát công trình
- Tập thể cộng ñồng vận hành và bảo dưỡng công trình
- Tập thể cộng ñồng làm chủ công trình
- Tập thể cộng ñồng ñóng góp chi phí
Trang 172.1.3 Một số vấn ñề liên quan ñến quản lý nước sinh hoạt nông thôn
2.1.3.1 Các yêu cầu của quản lý nước sinh hoạt nông thôn
- Nâng cao nhận thức của người dân : Nâng cao nhận thức của chính quyền các cấp và nhân dân sống ở nông thôn về việc sử dụng nước sinh hoạt nông thôn ðây là cơ sở hết sức quan trọng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân và xây dựng nông thôn mới theo hướng công nghiệp hoá - hiện ñại hoá Hiện nay, phần lớn dân cư nông thôn còn thiếu hiểu biết về nước sinh hoạt, bệnh tật và sức khoẻ; về môi trường sống xung quanh mình cần phải ñược cải thiện và có thể cải thiện ñược Kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực cho thấy nếu người nông dân nhận thức rõ ñược vấn ñề thì với sự trợ giúp của Chính phủ, họ có thể vươn lên khắc phục khó khăn, cải thiện ñược môi trường sống cho mình tốt hơn Vì vậy, các hoạt ñộng thông tin giáo dục
và truyền thông có tầm quan trọng lớn ñối với thành công của chiến lược phát triển
- Cải tiến tổ chức, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức phải thực hiện theo một số nguyên tắc chung, phân công trách nhiệm của từng cấp quản lý từ trung ương tới cấp thấp nhất thích hợp gắn liền với các tổ chức cộng ñồng Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước Phát triển nguồn nhân lực nhằm: Cung cấp ñủ và sắp xếp cho hợp lý cán bộ nhân viên trong lĩnh vực cho phù hợp với nghề nghiệp và nhiệm vụ; bồi dưỡng cho cán bộ trung ương và ñịa phương về chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn, các kiến thức và kỹ năng về lập chương trình, kế hoạch, ñiều phối, quản lý theo cách tiếp cận dựa trên nhu cầu ñối với cấp nước sinh hoạt nông thôn; huấn luyện nhân viên chịu trách nhiệm thực thi
ở các cấp huyện, xã ñể thực hịên tốt vai trò mới của mình
Trang 18- đổi mới cơ chế tài chắnh, huy ựộng nhiều nguồn vốn ựể phát triển cấp nước sinh hoạt nông thôn Cơ chế tài chắnh phát huy nội lực dựa trên nguyên tắc người sử dụng phải ựóng góp phần lớn chi phắ xây dựng công trình và toàn bộ chi phắ vận hành, duy tu bảo dưỡng và quản lý Cấp nước sinh hoạt nông thôn phục vụ cho việc nâng cao sức khoẻ, giảm thiểu các bệnh tật do thiếu nước sạch và kém vệ sinh gây ra, cải thiện ựiều kiện sinh hoạt cho mọi gia ựình đó là sự nghiệp của toàn dân, vì vậy cần xã hội hoá công tác này, huy ựộng mọi nguồn vốn trong nước, phát huy nội lực, ựồng thời thu hút vốn nước ngoài cho cấp nước sinh hoạt nông thôn
- Nghiên cứu phát triển và áp dụng công nghệ thắch hợp đẩy mạnh công tác nghiên cứu phát triển trong lĩnh vực cấp nước sinh hoạt nông thôn Giới thiệu các công nghệ khác nhau cho người sử dụng giúp cho họ có kiến thức cần thiết ựể quyết ựịnh lựa chọn loại công nghệ phù hợp
2.1.3.2 đối tượng của quản lý nước sinh hoạt nông thôn
đối tượng của quản lý nước sinh hoạt nông thôn là nguồn nước và các công trình cấp nước sinh hoạt ở vùng nông thôn Như vậy quản lý nước sinh hoạt nông thôn sẽ bao hàm các nội dung sau :
- điều tra nguồn nước
- Lập quy hoạch khai thác và sử dụng bền vững nguồn nước
- Quản lý và bảo vệ nguồn nước
- Quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn (từ các khâu: xây dựng, vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, nâng cấp )
2.1.3.3 Một số vấn ựề khác
Vấn ựề ô nhiễm nguồn nước và các giải pháp khắc phục
Trang 19Cùng với xu thế công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước cần ñề ra một số giải pháp chủ yếu ñể khắc phục vấn ñề ô nhiễm môi trường và thực hiện chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn bao gồm :
• ðẩy mạnh xã hội hoá, phát triển mạnh mẽ thị trường nước sinh hoạt
nông thôn, huy ñộng sự tham gia rộng rãi của toàn xã hội, các thành phần kinh tế nhằm huy ñộng các nguồn lực ñể ñẩy nhanh tỷ lệ người dân nông thôn ñược hưởng nước nhằm cải thiện ñiều kiện sống góp phần thực hiện mục tiêu chiến lược tăng trưởng và xóa ñói giảm nghèo ðể ñẩy mạnh xã hội hoá, một số nhiệm
vụ cần ñược triển khai bao gồm:
- Ban hành các cơ chế chính sách thuận lợi ñể khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế ñầu tư phát triển nước sinh hoạt theo ñịnh hướng của nhà nước:
+ Chính sách về ñất ñai: Giao quyền sử dụng ñất cho các tổ chức, cá nhân xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt phục vụ cộng ñồng
+ Chính sách khuyến khích ñầu tư: Bình ñẳng về cơ chế hỗ trợ, nguồn vốn vay tín dụng ñể ñầu tư cho công trình cấp nước sinh hoạt Nhà nước bảo
hộ quyền lợi hợp pháp ñối với cộng ñồng, tổ chức, cá nhân khi ñầu tư
+ Chính sách thuế, phí, lệ phí: Bảo ñảm các tổ chức dịch vụ cấp nước sinh hoạt có khả năng chủ ñộng và tự cân ñối tài chính
- Tăng cường sự tham gia của cộng ñồng trong xây dựng và quản lý khai thác công trình
- Tăng cường tính pháp lý và chế tài xử phạt ñối với các vi phạm trong hoạt ñộng cấp nước sinh hoạt
• Giải pháp về thông tin - giáo dục - truyền thông và tham gia của cộng ñồng Nâng cao hiểu biết của người dân về mối liên quan giữa nước sạch với sức khoẻ; Vận ñộng, khuyến khích người dân nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp
Trang 20vệ sinh; Cung cấp thông tin ựể người dân có thể tự lựa chọn loại hình cấp nước sinh hoạt phù hợp; khuyến khắch người dân tự nguyện ựóng góp tài chắnh hoặc công sức ựể xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt
Ớ Giải pháp về qui hoạch, kế hoạch
Xây dựng, rà soát, ựánh giá, bổ sung qui hoạch cấp nước sinh hoạt là nhiệm vụ thường xuyên trong công tác quản lý nhà nước
đổi mới công tác xây dựng kế hoạch theo phương pháp kế hoạch hoá Tăng cường việc phân cấp quản lý ựể ựảm bảo các tỉnh chủ ựộng trong việc lập kế hoạch, triển khai và quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt Việc xây dựng kế hoạch của chương trình ựược tiến hành theo lịch trình 5 năm và hàng năm phải xuất phát từ cơ sở
Ớ Giải pháp về tài chắnh
Cơ cấu huy ựộng và phân bổ vốn hợp lý ựối với từng mục tiêu, từng vùng khác nhau
Ớ Giải pháp về khoa học công nghệ
Phù hợp với ựiều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của từng vùng, ựảm bảo nguyên tắc, bền vững, ưu tiên tìm kiếm và tận dụng các nguồn nước ổn ựịnh ựối với các vùng ựặc biệt khó khăn (như vùng thường xuyên hạn hán, lũ lụt, vùng núi cao, hải ựảoẦ)
Ớ Quản lý ựầu tư Ờ xây dựng, khai thác và bảo vệ công trình cấp nước
Ớ đào tạo phát triển nguồn nhân lực: đào tạo phát triển nguồn nhân lực phải ựáp ứng ựược với các cách tiếp cận dựa theo nhu cầu và phân cấp quản
lý, thực thi cho các cấp
Ớ Mở rộng hợp tác quốc tế: Tăng cường hợp tác thông qua nhiều hình thức khác nhau như ựa phương, song phươngẦ
Trang 212.1.4 Chiến lược quản lý nước sinh hoạt nông thôn của Việt Nam ñến năm
2020
Chiến lược Quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn ñược soạn thảo trong bối cảnh có một số chương trình và dự án cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn ñã ñược thực hiện trong nhiều năm nay và chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và Vệ sinh môi trường ñã ñược Chính phủ phê duyệt ngày 03/12/1998 ñược thực hiện từ 1999 ñến 2005 ðến ngày 25/8/2000, Chính phủ ñã phê duyệt Chiến lược Quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn ñến năm 2020
Chiến lược Quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn ñã hướng dẫn những nguyên tắc cơ bản : phát triển bền vững, cách tiếp cận dựa trên nhu cầu
và xã hội hóa công tác Cấp nước sạch và Vệ sinh nông thôn ñể chỉ ñạo toàn
bộ lĩnh vực cũng như các chương trình và dự án cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn
Trong giai ñoạn 1999-2005 ñã hình thành một chương trình hành ñộng nhằm hỗ trợ xây dựng năng lực, cải cách tổ chức và các thể chế, trợ giúp kỹ thuật ñể tạo các tiền ñề quan trọng cho việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường và các chương trình dự án khác, ñồng thời xây dựng nền móng vững chắc cho việc thực hiện Chiến lược Quốc gia Cấp nước sạch và Vệ sinh nông thôn Cụ thể là:
- Mục tiêu :
+ Mục tiêu ñến năm 2020 : Tất cả dân cư nông thôn sử dụng nước sạch ñạt tiêu chuẩn quốc gia với số lượng ít nhất 60 lít/người/ngày, sử dụng hố xí hợp vệ sinh và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, giữ sạch vệ sinh môi trường làng, xã [6]
Trang 22+ Mục tiêu ñến năm 2010 : 85% dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh số lượng 60 lít/người/ngày, 70% gia ñình và dân cư nông thôn sử dụng
hố xí hợp vệ sinh và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân [6]
- Phương châm, nguyên tắc và phạm vi thực hiện :
+ Phương châm : Phát huy nội lực của dân cư nông thôn, dựa vào nhu cầu, trên cơ sở ñẩy mạnh xã hội hoá trong ñầu tư, xây dựng và quản lý, ñồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trong các dịch vụ cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn Người sử dụng góp phần quyết ñịnh mô hình cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn phù hợp với khả năng cung cấp tài chính, tổ chức thực hiện và quản lý công trình Nhà nước ñóng vai trò hướng dẫn và trợ cấp cho các gia ñình thuộc diện chính sách, cho người nghèo, vùng dân tộc ít người và một số vùng ñặc biệt khó khăn khác Hình thành thị trường nước sạch và dịch vụ vệ sinh nông thôn theo ñịnh hướng của Nhà nước [6]
+ Nguyên tắc : Nguyên tắc cơ bản là phát triển bền vững, phù hợp với ñiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội từng vùng ñảm bảo hoạt ñộng lâu dài của hệ thống cung cấp nước sạch, vệ sinh nông thôn [6]
+ Phạm vi thực hiện chiến lược : Bao gồm toàn bộ các vùng nông thôn trong cả nước [6]
Trong ñó chú trọng thực hiện một số vấn ñề trọng tâm sau :
- Cần ñiều chỉnh các chương trình Cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn hiện có như chương trình WATSAN, chương trình phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn do ADB tài trợ và các dự án Cấp nước sạch và Vệ sinh nông thôn khác sao cho phù hợp với các nguyên tắc cơ bản và cách tiếp cận chung của Chiến lược Quốc gia Chương trình Mục tiêu Quốc gia nước sạch và Vệ sinh
Trang 23môi trường cũng cần ñược thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản của Chiến lược Quốc gia [6]
- Thực hiện tốt các chương trình hiện có và các chương trình thí ñiểm
về Cấp nước sinh hoạt và mở rộng việc thực hiện chương trình cấp nước sinh hoạt nhằm nâng cao tỷ lệ dân cư nông thôn ñược dùng nước sạch theo mục tiêu ñã ñề ra Cần kết hợp các chương trình thí ñiểm ñể giải quyết yêu cầu bức bách nhất về cấp nước cho nhân dân ở những vùng bị hạn hán và các vùng khác ñang thiếu nước nghiêm trọng ðồng thời rút ra các bài học về công tác thông tin - giáo dục - truyền thông, phát triển nguồn nhân lực, cải cách hệ thống tổ chức, xây dựng các cơ chế tài chính ñể bổ sung và hoàn thiện Chiến lược Quốc gia Cấp nước sạch và Vệ sinh nông thôn [6]
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm, bài học về quản lý nước sinh hoạt nông thôn của một số nước
2.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý nước sinh hoạt của Trung Quốc
Chìa khoá thành công của Trung Quốc chính là quá trình lập kế hoạch, xác ñịnh trách nhiệm tham gia của các cấp chính quyền, các ngành của TW và ñịa phương Theo kinh nghiệm của Trung Quốc sau khi lập kế hoạch việc ñảm bảo nguồn tài chính là rất quan trọng Chiến lược huy ñộng vốn từ 3 nguồn: Từ nguồn vốn của chính phủ TW và ñịa phương, huy ñộng quyên góp vốn từ các tổ chức, giới kinh doanh, ñóng góp của người hưởng lợi từ chương trình
Về lĩnh vực cấp nước: Trung Quốc chủ trương khuyến khích hình thức cấp nước bằng ñường ống và tuỳ theo từng ñiều kiện cụ thể mà lắp ñặt các hệ thống cho phù hợp Hỗ trợ kỹ thuật của chính phủ qua các thiết kế mẫu,
Trang 24hướng dẫn kỹ thuật theo từng loại hình cấp nước khác nhau, ban hành tiêu chuẩn nước ăn uống Trong khoảng thời gian 20 năm Trung Quốc ñã có 4 giai ñoạn vay vốn của WB cho lĩnh vực phát triển hệ thống cấp nước tại 17 tỉnh ñiểm Trung bình 4-5 tỷ Nhân dân tệ/năm Giai ñoạn ñầu tập trung vốn cho các tỉnh có ñiều kiện kinh tế giàu có Sau ñó người dân trả lại vốn thông qua trả tiền nước; giai ñoạn 2 tập trung cho các tỉnh nghèo Trong số người thụ hưởng có khoảng 30% người nghèo sẽ hỗ trợ 100% vốn góp, 70% số còn lại trả vốn qua tiền nước sử dụng [15]
Quản lý chất lượng nước: Năm 1985 ban hành tiêu chuẩn nước ăn uống
áp dụng cho toàn Trung Quốc Tiêu chuẩn Quốc gia là tiêu chuẩn nước uống duy nhất cho toàn Trung Quốc Năm 1991 do ở nhiều vùng nông thôn khó ñạt ñược tiêu chuẩn này Quốc gia do vậy Trung Quốc ñã ban hành Hướng dẫn giám sát chất lượng nước cho vùng nông thôn Kinh nghiệm thực tế nếu chỉ ban hành các tiêu chuẩn hay hướng dẫn thì chưa ñủ mà cần có các cơ quan quản lý, giám sát và các giải pháp phù hợp, xây dựng tổ chuyên trách và ñề ra chế tài xử lý sẽ góp phần ñảm bảo chất lượng nước [15]
ðiều phối và phối hợp liên ngành trong lĩnh vực cấp nước nông thôn:
Trung Quốc ñã lập Uỷ ban phát triển chiến dịch y tế với mục tiêu ñẩy truyền thông ñi trước một bước Uỷ ban này có nhiệm vụ phối hợp với Bộ Nông nghiệp và 2 tổ chức lớn nhất Trung Quốc là thanh niên và phụ nữ Trong ñó thanh niên là lực lượng trẻ, thích tiếp cận các vấn ñề mới và thường cập nhật thông tin mới Phụ nữ thường hay quan tâm ñến các vấn ñề của phụ nữ và gia ñình ñặc biệt là vấn ñề vệ sinh nông thôn và nước sạch Các ñịa phương cũng
có mô hình tổ chức và hợp tác tương tự như Trung ương, hợp tác theo cấp với
2 tổ chức quần chúng ở cấp mình quản lý (Y tế - Nông nghiệp - Thanh niên - Phụ nữ) [15]
Trang 25Nước sạch - Vệ sinh trong nhà trường : Trung Quốc không có một chương trình hay dự án riêng về lĩnh vực này Nhưng các can thiệp ựầu tiên ở ựịa phương thuộc lĩnh vực NS -VSMT là ở trường học Các hoạt ựộng trong trường học rất có lợi do học sinh vừa là ựối tượng ựược truyền thông vừa là các truyền thông viên về NS-VSMT cho cộng ựồng [15]
Bài học về kinh nghiệm quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường ở Trung Quốc cho thấy, việc thành công chỉ có thể có ựược khi chiến lược, quy hoạch phải phù hợp với ựiều kiện và tập quán của nhân dân, công tác truyền thông thông qua các chiến dịch phải ựược duy trì thường xuyên và rộng rãi kết hợp giữa các bộ, các cấp chắnh quyền và các tổ chức xã hội, ựặc biệt là
thanh niên và phụ nữ [15]
2.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý nước sinh hoạt của Israel
Hiện nay, tổng trữ lượng khai thác các nguồn nước tự nhiên ở ựất nước Israel khoảng 2 tỷ m3/năm, trong ựó 63% là nguồn nước ngầm chủ yếu khai thác từ địa Trung Hải; còn 33% trữ lượng nước là nguồn nước mặt lấy từ hồ Kinnerret (nằm ở phắa Bắc vùng cao nguyên Goland) Ngoài ra, khoảng 4% nước ựược khai thác theo cách thu nước chảy bề mặt [22]
để ựáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt, công nông nghiệp ngoài việc sử dụng nguồn nước mặt ra, nhà nước Israel luôn chú trọng ựến việc tăng cường tìm kiếm các nguồn nước mới, sử dụng triệt ựể các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt đó là lý do mà nước này cho xây dựng hệ thống chuyển nước quốc gia như một Ộựộng mạch chắnhỢ, ựược dẫn từ hồ Kinnerret tới hàng ngàn trang trại, khu dân cư, thành phố, các nhà máy công nghiệp suốt
từ miền Trung , ựến miền Nam ựất nước [22]
Bắ quyết của sự thành công :
Trang 26ðối với từng người dân Israel, một giọt nước cũng rất quý và tuyệt ñối không ñược lãng phí Nhận thấy sự khan hiếm nguồn nước, nhằm thực hiện việc kiểm soát, mở rộng khai thác nguồn nước ngầm, Israel ñã xây dựng hẳn một bộ luật về ño lường mức nước tiêu thụ, Luật về kiểm soát khai thác nước ngầm và thành lập Uỷ ban nhà nước, nhằm ngăn cấm khai thác nước ngầm
“lậu” làm suy thoái và ô nhiễm các mạch nước ngầm, ảnh hưởng tới việc cung cấp nước cho hệ thống [22]
ðể nâng cao chất lượng nguồn nước cung cấp, hiện nay Israel chủ yếu
sử dụng phương pháp sinh học ñể xử lý và bảo vệ, mục ñích tránh ô nhiễm do tảo, các loài sinh vật ñộc hại gây nên Ngoài ra, nước này còn áp dụng phương pháp nuôi các loại cá làm sạch nước như các loại cá chép bạc, chép ñầu to, kết hợp sử dụng các loại cá tầng ñáy như cá Talapia (rô phi), cá ñồi ăn các loại thực vật và tảo tầng ñáy, một số loại cá ăn cá con, ñiều chỉnh lượng cá trong
hồ ðối với ñất nước này, luật ñã quy ñịnh rõ, nước thải cũng là nguồn tài sản quốc gia, mọi ñối tượng phải hoàn trả lại sau khi sử dụng nước tại các trạm xử
lý tập trung Hiện cả nước có trên 600 trạm xử lý nước thải, ñảm bảo xử lý 100% tổng lượng nước thải sinh hoạt của toàn quốc, vào khoảng trên 380 triệu m3, trong tổng số 685 triệu m3 nước cung cấp Trong ñó, lượng nước thải sử dụng lại trong nông nghiệp chiếm 24,4% tổng lượng nước cấp cho nông nghiệp Hiện nay, nhà nước Israel vẫn ñang kêu gọi toàn dân phải lưu ý ñến lượng nước thải và tận dụng ñể sử dụng rộng rãi hơn, tức là cần phải sử dụng nước quay vòng, kết hợp với các phương pháp thu giữ nước, chọn lọc ñể
sử dụng cho từng loại cây nông nghiệp Tưới ñúng mục ñích nhu cầu của cây; dùng nước quay vòng trong các xí nghiệp, các khu công nghiệp cũng ñang ñược ñề cao Như vậy, sẽ ngăn chặn ñược việc sử dụng nước lãng phí và tăng hiệu quả sử dụng nước cao hơn [22]
Trang 272.2.1.3 Kinh nghiệm quản lý nước sinh hoạt của Indonesia
ðến năm 1990, Indonexia ñã phát hiện phương pháp kế hoạch hoá từ trên xuống dưới không hiệu quả và nhiều hệ thống cấp nước không ñược sử dụng hoặc bảo dưỡng kém Chính phủ ñã quyết ñịnh chuyển giao trách nhiệm dần cho cấp tỉnh và ñịa phương thực hiện, vận hành và bảo dưỡng gắn với sử dụng trong ñó sự tham gia của người dân ñóng vai trò quan trọng [19]
Ví dụ về thực hiện các dự án cấp nước và vệ sinh nông thôn của Ban cấp nước CARE tại 4 tỉnh ở Indonesia ñã thay ñổi rõ rệt kể từ khi bắt ñầu công việc tại nước này Ban ñầu, CARE kiểm soát và quản lý tất cả các giai ñoạn của các
dự án Tuy nhiên, sau một thời gian người ta nhận thấy rằng nếu không có sự tham gia của cộng ñồng vào việc kiểm soát và chịu trách nhiệm về tài chính và quản lý các hệ thống cấp nước thì không thể có ñược sự bền vững Các dự án sau ñó, bao gồm cả dự án hiện nay về cấp nước và vệ sinh dựa trên sự tài trợ của cộng ñồng, tập trung vào nhu cầu của cộng ñồng và coi ñó là tiêu chuẩn lựa chọn chủ yếu với sự kiểm soát ñược chuyển cho cộng ñồng [19]
Một chỉ thị quan trọng của sự thành công của phương pháp tiếp cận mới
là dịch chuyển trong nguồn ñóng góp tiền mặt trong thời kỳ hơn 11 năm,
1979-1990 Năm 1979, những ñóng góp kết hợp của CARE và chính phủ Indonesia tạo ñược khoảng 80% chi phí dự án Cho ñến năm 1990, ñóng góp của CARE
và chính phủ Indonesia hạ xuống còn khoảng 30%, những ñóng góp của cộng ñồng nâng lên ñến 70% chi phí của dự án Các cộng ñồng ñã cung cấp tất cả những ñóng góp tiền mặt cho xây dựng các công trình ñối với hơn ¾ của các
dự án Thêm vào ñó là nhiều cộng ñồng ñược CARE hỗ trợ ñã giúp các cộng ñồng lân cận xây dựng các hệ thống cấp nước của họ [19]
Chiến lược thực thi dự án gồm 6 giai ñoạn ñược tóm tắt dưới ñây, tập trung vào nhu cầu và xây dựng nguồn năng lực về tài chính và nhân lực
Trang 28- Lựa chọn cộng ñồng: Chính phủ và CARE phối hợp chọn các huyện
có tiềm năng, tuyên truyền về dự án, và tiếp xúc với các lãnh ñạo ñịa phương Các cộng ñồng xin các dự án ñã ñược thông qua các cuộc khảo sát, CARE ñánh giá về sự chuẩn bị và khả năng trả tiền của các cộng ñồng Người ta tổ chức các cuộc họp với các cộng ñồng ñược lựa chọn ñể giải thích và thảo luận chi tiết về các ñiều kiện của dự án [19]
- Thành lập hội ñồng và thương thuyết: Tại một phiên họp, cộng ñồng lựa chọn một ban công tác về nước, sau ñó ban này sẽ thảo luận với chính quyền và CARE về trách nhiệm của họ [19]
- Lập kế hoạch: Trong số những công nghệ do CARE ñưa ra, ban công tác về nước chọn công nghệ thích hợp Ban này sẽ thiết kế và tính toán giá thành của hệ thống cấp nước, cùng với sự giúp ñỡ của CARE, phát triển việc huy ñộng các nguồn tài chính, nhân lực và kế hoạch xây dựng Sau ñó họ sẽ
ñệ trình các thiết kế và các kế hoạch này cho cộng ñồng, chính phủ và CARE
sẽ ký kết một hợp ñồng chính thức [19]
- Thực hiện: CARE ñào tạo nhân lực cho ban công tác về nước về kế toán và các hệ thống kiểm soát, xây dựng các ñiều kiện thuận lợi cho công việc Khi ñã có hệ thống kiểm soát, ban này bắt ñầu huy ñộng các nguồn tiền mặt, nhân lực, vật liệu Các chi phí ñược tính toán kỹ lưỡng từ các nguồn ñóng góp về tiền mặt của các thành viên ñược sắp xếp theo khả năng chi trả Phương pháp phổ biến ñể huy ñộng tiền mặt từ bên ngoài là tín dụng từ những nhà cung cấp ñường ống và các ngân hàng ñịa phương [19]
- Vận hành và bảo dưỡng: Cộng ñồng chọn ra một ban về vận hành và bảo dưỡng, ban này sẽ thảo ra các qui ñịnh và các luật lệ của mình và trình các qui ñịnh, luật lệ này trước cộng ñồng Ban vận hành và bảo dưỡng công
Trang 29trình này sẽ xây dựng ngân sách, hệ thống kế toán và kế hoạch ựào tạo CARE cung cấp việc ựào tạo tiếp theo[19]
- đánh giá và quan trắc: CARE tiếp tục hỗ trợ Ban vận hành và bảo dưỡng công trình trong 1 năm sau khi xây dựng[19]
2.2.2 Kinh nghiệm và bài học về quản lý nước sinh hoạt nông thôn ở nước
ta
Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và PTNT : Số dân nông thôn ựược
sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh tắnh ựến cuối năm 2005 ước ựạt gần 40 triệu người, tương ựương 62% số dân nông thôn, vượt 2% so với mục tiêu ựề ra[5]
Bảng 2.1 : Kết quả cấp nước sinh hoạt theo vùng tắnh ựến năm 2005
Trang 30Trong kết quả trên, có 4 vùng kinh tế- sinh thái ựã ựạt tỷ lệ trên 60%,
ựó là: đồng bằng sông Hồng (66%), đông Nam Bộ (68%), đồng bằng sông Cửu Long (66%) và Bắc Trung Bộ (61%) Trong khi ựó các vùng ựạt tỷ lệ thấp hơn 60% gồm có Tây Nguyên (52%), Miền núi phắa Bắc (56%); Duyên hải Nam Trung Bộ (57%) điều ựáng lưu ý là mặc dù khu vực Miền núi phắa bắc có tỷ lệ cấp nước thấp thứ hai so với các vùng khác nhưng lại có tốc ựộ
tăng trưởng cao nhất với tỷ lệ trung bình là 5%/năm (ựạt 34%trong 7 năm)[5]
Giữa các tỉnh cũng có sự chênh lệch, có 4 tỉnh ựã ựạt tỷ lệ số dân nông thôn ựược sử dụng nước sinh hoạt rất cao (trên 80%) như: Bà Rịa Vũng Tàu (95%), Bình Dương (85%), Trà Vinh (80%), TP Hồ Chắ Minh (83%); 13/64 tỉnh ựã ựạt tỷ lệ ở mức cao (từ 65% - 79%); 9 tỉnh ựạt tỷ lệ trung bình (60% - 69%); 33 tỉnh ựạt tỷ lệ bao phủ thấp (50% - 59%) và vẫn còn 5/64 tỉnh ựạt tỷ
lệ bao phủ cấp nước sinh hoạt rất thấp (dưới 50%) là: Yên Bái (47%), Lạng Sơn (49%), Quảng Bình (46%), Tây Ninh (45%), đồng Tháp (43%)[5]
Như vậy, có thể thấy, tuy tỷ lệ dân cư ựược cấp nước ựã vượt mục tiêu
ựề ra, nhưng lại có sự chênh lệch ựáng kể giữa các vùng, các tỉnh với nhau Nếu như có 3 vùng kinh tế tỷ lệ dân cư ựược cấp nước ựạt trên 62% thì còn tới 4 khu vực khác không ựạt tỷ lệ này Khoảng cách chênh lệch giữa vùng có
tỷ lệ dân cư ựược cấp nước cao nhất là đông nam bộ (68%) ựã vượt khu vực Tây Nguyên (52%) tới 16% Tỷ lệ chênh lệch này còn rõ hơn nếu so sánh giữa các tỉnh Trong khi tỉnh ựạt tỷ lệ cao nhất là 95% (Vũng Tàu) thì tỉnh thấp nhất chỉ ựạt 43% (đồng Tháp) tỷ lệ dân cư nông thôn ựược cấp nước sinh hoạt - tức là cao hơn gấp 2 lần điều ựáng nói là những vùng có tỷ lệ dân
cư ựược cấp nước thấp lại là những vùng khó khăn cả về ựiều kiện tự nhiên lẫn kinh tế xã hội [5]
Trang 31Về nguồn vốn ựầu tư, ựến cuối năm 2005, tổng mức ựầu tư toàn xã hội cho Chương trình ước ựạt khoảng 6.492 tỷ ựồng, trong ựó ựáng lưu ý là nguồn vốn ựóng góp và tự ựầu tư của dân chiếm 38%, nếu tắnh cả vốn tắn dụng thì chiếm 43% đây là một biểu hiện tắch cực chứng tỏ sự nhận thức về nước sạch và vệ sinh của người dân ngày càng nâng lên và là một biểu hiện sinh ựộng chứng tỏ người sử dụng ngày càng có sự tham gia nhiều hơn ựối với việc cải thiện ựiều kiện cấp nước và vệ sinh Nguồn vốn này chủ yếu là ựược ựầu tư trực tiếp cho xây dựng, nâng cấp công trình và một phần ựược tắnh là khoản ựóng góp bằng công lao ựộng [5]
Bảng 2.2 : Tỷ lệ dân nông thôn ựược cấp nước sạch qua từng năm
(Nguồn : Trung tâm Quốc gia NS & VSMTNT)
đã có các mô hình ựể huy ựộng vốn ựầu tư cho công trình ựạt hiệu quả bao gồm các nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước, lồng ghép từ các Chương trình khác (Chương trình 135, Chương trình xói ựói giảm nghèo ), các thành phần kinh tế, sự hỗ trợ của tổ chức quốc tế và sự ựóng góp của nhân dân; nhiều tỉnh ựã ban hành cơ chế thực hiện Chương trình phù hợp nên ựã mang lại hiệu quả tốt như :
Trang 32+ Tỉnh Tiền Giang đã thực hiện tốt cơng tác xã hội hố và đã ban hành
10 văn bản (chỉ đạo, quyết định, quy định, hướng dẫn, ) tạo được cơ sở pháp
lý cho việc quản lý, đầu tư Tính đến năm 2003 tỉnh đã đầu tư 90,61 tỷ đồng, trong đĩ vốn ngân sách chiếm 10,3%, vốn doanh nghiệp Nhà nước chiếm 29,2%, vốn của tư nhân kinh doanh nước chiếm 14,9%, vốn đĩng gĩp của nhân dân chiếm 45,6%; đã xây dựng được 458 cơng trình cấp nước tập trung trong đĩ do tư nhân quản lý 81 cơng trình, Tổ hợp tác và Hợp tác xã quản lý
372 cơng trình, Doanh nghiệp nhà nước chỉ quản lý 58 cơng trình [1]
+ Tỉnh Hà Giang đã xây dựng Chương trình hành động về nước sinh hoạt cho nhân dân với việc huy động và lồng ghép nhiều nguồn lực từ các Chương trình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh, kết quả là ngồi sự hỗ trợ từ ngân sách Trung ương 50%, tỉnh đã huy động từ các Chương trình khác và đĩng gĩp của nhân dân là 47,24%, cịn lại là hỗ trợ bằng vật tư của Unicef [1]
+ Tỉnh Ninh Bình, ðắc Lắc đã làm tốt việc huy động vốn đầu tư, tổ chức quản lý khai thác các cơng trình sau xây dựng, đặc biệt là kiểm sốt chất lượng nước; tỉnh Ninh Thuận đã tạm ứng ngân sách cho nhân dân vay tiền để lắp đặt đường ống cung cấp nước vào các hộ gia đình, khơng tính lãi và trả chậm trong vịng 2 năm Ngồi ra, một số tỉnh cĩ chính sách lồng ghép vốn các dự án hợp tác quốc tế và dự án trong nước ở tỉnh Trà Vinh, Thanh Hố; lập Quỹ đồn kết phát triển ngành nước ở tỉnh Nam ðịnh [1]
+ Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, UBND tỉnh đã thực hiện chính sách đầu tư theo quy hoạch thống nhất, với các yêu cầu nghiệm ngặt về chất lượng nước cấp cũng như việc quản lý cơng trình, đặc biệt xây dựng được phương án nối mạng các nhà máy cấp nước để tăng hiệu quả phục vụ, đồng thời tiết kiệm chi phí sản xuất [2]
+ Tại Sơn La đã xây dựng Chương trình hành động về nước sinh hoạt cho nhân dân (Chương trình 925) với việc huy động và lồng ghép nhiều nguồn lực từ các Chương trình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh, kết
Trang 33quả là ngoài sự hỗ trợ của Chương trình 7 tỷ ñồng ñã huy ñộng từ các Chương
trình khác, viện trợ nước ngoài thêm 6,6 tỷ ñồng [2]
Tổng mức ñầu tư toàn xã hội cho Chương trình trong 5 năm (1999 -
2003) là 4.795 tỷ ñồng Hàng năm, tổng mức ñầu tư ñều tăng lên, năm sau cao
hơn năm trước, riêng năm 2003 ñã ñạt 1.600 tỷ ñồng Cơ cấu tổng mức ñầu tư
ñã thực hiện như sau:
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 854 tỷ ñồng (18%) [5];
- Ngân sách ñịa phương hỗ trợ: 500 tỷ ñồng (10%) [5];
- Vốn lồng ghép với các Chương trình khác: 565 tỷ ñồng (12%) [5];
- Vốn tài trợ từ các dự án Quốc tế: 787 tỷ ñồng (16%) [5];
- Vốn ñóng góp và tự ñầu tư của dân: 2.089 tỷ ñồng (44%) [5]
Cơ bản hoàn thành quy hoạch tổng thể cấp nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn toàn quốc, chi tiết cụ thể cho từng vùng, từng tỉnh (5/7 vùng
sinh thái và 59/64 tỉnh)
Một số ñịa phương ñã và ñang triển khai quy hoạch ñến cấp huyện Các
qui hoạch này làm căn cứ ñể xây dựng kế hoạch hàng năm, 5 năm phù hợp
với từng vùng trong tỉnh về số lượng và quy mô các công trình, xác ñịnh
nguồn vốn ñầu tư, danh mục dự án và khu vực ưu tiên, công trình cần ưu tiên
xây dựng trong thời gian tới
Long An, Bình Thuận, Tp Hồ Chí Minh trên cơ sở quy hoạch, tỉnh ñã
ñầu tư và giao cho Trung tâm NS&VSMTNT tỉnh quản lý ñầu tư, khai thác
các công trình (dưới dạng xí nghiệp công ích) như Trung tâm NS&VSMTNT thành phố Hồ Chí Minh ñang quản lý 75 công trình cấp nước
tập trung, thu ñã ñủ chi và ñã có lợi nhuận
Qua việc thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ
sinh môi trường nông thôn giai ñoạn 1999 - 2005 ñã cho thấy :
• Những mặt ñạt ñược :
Trang 34- Góp phần cải thiện ựiều kiện sinh hoạt cho một phận dân cư, giúp họ thêm cơ hội thoát nghèo, ựồng thời cũng góp phần chống tái nghèo ở các vùng khó khăn thông qua việc tiết kiệm thời gian lấy nước, cải thiện ựiều kiện
vệ sinh ựể nâng cao sức khoẻ [4]
- đã xây dựng ựược cơ sở hạ tầng, khung thể chế và các chắnh sách cần thiết cho việc thực hiện thành công mục tiêu cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn ựến 2010 Hầu hết các tỉnh ựã có quy hoạch tổng thể về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Bộ máy cơ cấu tổ chức thực hiện cũng
ựã ựược thiết lập từ trung ương ựến cơ sở; hình thành ựược ựội ngũ cán bộ quản lý ở các cấp tham gia các hoạt ựộng của Chương trình Xây dựng ựược các văn bản về cơ chế chắnh sách, các tài liệu về quy hoạch, công nghệ, truyền thông vận ựộng cộng ựồng [4]
- Nâng cao ựược một bước nhận thức của chắnh quyền các cấp và nhân dân sống ở nông thôn về việc sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường [4]
- đã có các mô hình huy ựộng vốn ựầu tư hiệu quả, bao gồm: các
nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, lồng ghép với các chương trình khác, các thành phần kinh tế, sự hỗ trợ của quốc tế, vốn tắn dụng và sự ựóng góp của nhân dân [4]
Ớ Những hạn chế, tồn tại :
- Tắnh bền vững của các thành quả ựã ựạt ựược về cấp nước chưa cao
Số lượng và chất lượng nước cung cấp từ nhiều công trình cấp nước hiện ựang bị giảm sút nên hàng năm sẽ có một số người ựã ựược hưởng nước sạch
sẽ trở thành người chưa ựược hưởng nước sạch Thêm vào ựó là việc giám sát
và kiểm tra chất lượng nước chưa ựúng quy ựịnh, ựặc biệt là ựối với các công trình cấp nước nhỏ lẻ Quản lý bền vững công trình CN&VSNT sau khi xây dựng còn yếu, các mô hình quản lý công trình cấp nước tập trung mới là thử nghiệm, chưa có tổng kết, ựánh giá tắnh phù hợp [4]
Trang 35- Chương trình mục tiêu quốc gia ñược xác ñịnh là công cụ thực hiện Chiến lược theo phương pháp tiếp cận theo nhu cầu thông qua giáo dục sức khỏe, giới thiệu công nghệ , tuy nhiên sự ñầu tư cho các hoạt ñộng IEC và huy ñộng sự tham gia của cộng ñồng còn chưa ñúng mức, công tác chuyển giao công nghệ ñến người dân vì thế thực hiện chậm, nhiều nơi người dân không ñủ thông tin và kiến thức cần thiết ñể lựa chọn công trình phù hợp [4]
- Công tác chỉ ñạo thực hiện chương trình; sự phối hợp, lồng ghép còn nhiều hạn chế Giữa các Bộ, Ngành, ðoàn thể quần chúng chưa có sự phối hợp tổ chức thực hiện chặt chẽ Ở một số tỉnh chưa phân ñịnh cụ thể nhiệm vụ của Sở NN&PTNT, Sở Kế hoạch và ðầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình theo dõi thực hiện Chương trình Việc phối hợp, lồng ghép các
dự án hợp tác quốc tế với nhau và với các dự án trong nước trên cùng môt ñịa bàn còn lúng túng [4]
- Thị trường nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn chưa hình thành rõ ràng, các chính sách khuyến khích ñầu tư và cơ chế tín dụng hiện có chưa thu hút ñược sự tham gia của các thành phần kinh tế trong xã hội, ñặc biệt là khu vực tư nhân [4]
• Những thách thức trong thời gian tới :
- Mặc dù ñã có 62% dân số nông thôn ñược tiếp cận với nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh, tuy nhiên chỉ có khoảng 20 - 30% ñược tiếp cận với nguồn nước sạch (nếu tính theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế), trong khi mục tiêu của Việt Nam ñến 2020 là ñảm bảo cho 100% dân cư nông thôn ñược tiếp cận với nguồn nước sạch với số lượng tối thiểu là 60 lít/người/ngày Như vậy, kết quả ñạt ñược về cấp nước sạch mới chỉ là sự khởi ñầu và chắc chắn sẽ còn nhiều khó khăn, thách thức trong giai ñoạn tới [5]
ðến nay vẫn còn 38% dân số nông thôn chưa ñược tiếp cận với nước sinh hoạt hợp vệ sinh nhưng phần lớn trong số này lại tập trung ở những khu
Trang 36vực, những ñịa bàn khó khăn nhất về nguồn nước và kinh tế, ñó là chưa kể ñến ñiều kiện ñịa hình và phong tục tập quán còn nhiều hạn chế Do ñó, nếu chỉ duy trì mức ñộ ñầu tư thấp như hiện nay thì mục tiêu 85% dân cư nông thôn ñược tiếp cận với nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh vào năm 2010 sẽ rất khó có thể ñạt ñược [5]
- Xu hướng tất yếu trong những năm tới là phát triển mạnh các công trình cấp nước tập trung ñể thay thế dần các công trình cấp nước nhỏ lẻ không còn phù hợp Tuy thế việc quản lý các công trình cấp nước tập trung như thế nào là vấn ñề ñến nay vẫn chưa có phương án trả lời thích hợp, vì khác với các công trình hạ tầng khác, cấp nước vừa mang tính xã hội, tính nhân văn nhưng ñồng thời cũng phải ñảm bảo nguyên tắc “nước là một loại hàng hoá kinh tế xã hội” [5]
- Một thách thức nữa không thể không nói ñến ñó là tình hình thời tiết theo dự báo sẽ có diễn biến phức tạp trong những năm tới, do ñó cần phải có những biện pháp dự phòng [5]
Các mô hình quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn :
Qua thực tế triển khai Chương trình cho thấy, hiện nay nước ta ñang tồn tại các loại hình quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn sau :
- Hộ gia ñình trực tiếp quản lý (công trình cấp nước riêng lẻ cấp hộ)
- Tổ hợp tác quản lý
- Loại hình do doanh nghiệp Nhà nước quản lý
- Loại hình do DN tư nhân bỏ vốn xây dựng, quản lý, vận hành
- Loại hình do hợp tác xã vận hành, quản lý
Mặc dù công tác tuyên truyền ñã ñược các cấp chính quyền quan tâm thực hiện, nhưng ñến nay phần lớn cư dân nông thôn còn thiếu hiểu biết về vệ sinh, nước sạch, bệnh tật và sức khoẻ; về môi trường sống xung quanh mình cần phải ñược cải thiện và có thể cải thiện ñược Kinh nghiệm trong nhiều
Trang 37lĩnh vực cho thấy nếu người nông dân nhận thức rõ ựược vấn ựề thì với sự giúp ựỡ của Chắnh phủ, họ có thể vươn lên, khắc phục khó khăn, cải thiện môi trường sống cho mình tốt hơn
Sự tham gia của cộng ựồng vào Chương trình ựã có nhiều tiến bộ, vai trò của người sử dụng và của phụ nữ tham gia vào quá trình quyết ựịnh về ựầu
tư và quản lý ựược tăng cường hơn nhiều, từ việc ựề xuất nhu cầu, lựa chọn quy mô, loại hình công trình, hình thức tham gia vốn ựầu tư, giới thiệu người thay mặt cộng ựồng ựể quản lý ựầu tư và vận hành công trình
đánh giá chung tình hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn tại Việt Nam :
- Tình hình nguồn nước : Nhìn chung nguồn nước của Việt Nam hiện còn khá dồi dào Lượng mưa tương ựối cao với một hệ thống sông, ngòi, kênh mương dày ựặc; nguồn nước ngầm phong phú ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho con người tiếp cận, khai thác ựể sử dụng vào các mục ựắch sinh hoạt, sản xuất Tuy nhiên do nguồn nước phân bố không ựồng ựều cả về không gian và thời gian nên hiện có một số vùng rất khan hiếm về nguồn nước Bên cạnh ựó, việc sử dụng ngày càng nhiều nguồn nước mặt vào phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp; nạn phá rừng diễn ra hết sức phức tạp làm suy giảm nghiêm trọng rừng phòng hộ ựầu nguồn ựã làm xuất hiện nguy cơ cạn kiệt nguồn nước Các vùng ựồng bằng, trung du và ven biển, sự ô nhiễm nguồn nước ngày càng tăng do sự yếu kém trong kiểm soát, xử lý chất thải công nghiệp và sinh hoạt [6]
- Tình hình cấp nước sinh hoạt : Phần lớn các hộ nông dân sử dụng 2 nguồn nước, một nguồn dùng ựể ăn uống thường là nước mưa và một nguồn
ựể tắm giặt Các hệ thống cấp nước công cộng bằng ựường ống dùng chung cho nhiều hộ chưa phổ biến Các hộ thường có công trình cấp nước riêng như giếng ựào, lu hay bể chứa nước mưa Hơn 50% số hộ nông thôn sử dụng
Trang 38giếng ñào, 25% sử dụng nước sông suối, hồ ao và hơn 10% sử dụng nước mưa Bộ phận còn lại dùng nước giếng khoan và rất ít hộ ñược cấp nước bằng
hệ thống ñường ống [6]
Chất lượng nước nói chung không ñạt tiêu chuẩn hợp vệ sinh Một số vùng còn thiếu cả nước dùng cho sinh hoạt với số lượng tối thiểu chứ chưa nói ñến chất lượng nước như : vùng bị nhiễm mặn ở ven biển, hải ñảo, vùng núi cao, các vùng sâu vùng xa, vùng biên giới, vùng ñá vôi castơ và trong thời gian gần ñây là các vùng bị hạn hán như Thanh Hoá, Nghệ Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Hoà Bình, Cao Bằng, Hà Giang [6]
- Tình hình xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn : Chương trình Cấp nước sạch và Vệ sinh nông thôn của Chính phủ ñược Unicef tài trợ ñã hoạt ñộng từ hơn 10 năm nay ở hầu hết các tỉnh là một ñóng góp quan trọng cho sự phát triển của lĩnh vực CNS & VSNT Hàng trăm ngàn giếng bơm tay Unicef và các nhà vệ sinh ñã ñược xây dựng, ñồng thời người dân ñã tự ñầu
tư xây dựng số lượng công trình CNS và vệ sinh lớn hơn 2 - 3 lần số lượng công trình do chương trình Unicef tài trợ, ñã cải thiện một cách ñáng kể ñiều kiện CNS và vệ sinh cho các vùng nông thôn Tuy nhiên, tổng ñầu tư của cả nhà nước và nhân dân cho CNS & VSNT còn rất nhỏ bé so với yêu cầu cải thiện ñiều kiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở nước ta [6]
Những bài học kinh nghiệm :
- Khi xây dựng kế hoạch, mục tiêu, về CNS &VSMTNT phải xuất phát
từ nhu cầu của người dân nông thôn, gắn liền với các mục tiêu của Chiến lược phát triển Nông nghiệp và Nông thôn Bên cạnh ñó chú trọng liên kết, lồng ghép các Chương trình, dự án phát triển nông thôn với các dự án cụ thể ñể thực hiện mục tiêu CNS &VSMTNT Không nên xem mục tiêu của Chương trình chỉ là vấn ñề cấp nước cho nông thôn, thậm chí chỉ là vấn ñề cung cấp nguồn lực ñể xây dựng mới các công trình cấp nước tập trung [5]
Trang 39- Thực hiện ñồng bộ các giải pháp về công nghệ, tài chính và thông tin giáo dục truyền thông mang lại chất lượng, hiệu quả và sự bền vững của Chương trình Vì vậy, cần chú trọng phát triển công nghệ, hoàn thiện cơ chế tài chính song song với tăng cường công tác thông tin,giáo dục, truyền thông
ñể ñưa các thông tin cần thiết ñến cộng ñồng những người hưởng lợi [5]
- Sự quan tâm lãnh ñạo của cấp uỷ, sự chỉ ñạo chặt chẽ của chính quyền các cấp và sự tham gia, giám sát của người dân là 3 nhân tố cơ bản ñể ñảm bảo thực hiện thắng lợi Chương trình Thực tế ñã chứng minh, ñịa phương nào làm tốt 3 mặt nói trên ñều thực hiện tốt các mục tiêu và nội dung của Chương trình và tạo nhiều tiền ñề cần thiết ñể thực hiện Chiến lược trong thời
- Việc phân cấp thực hiện Chương trình cho cấp tỉnh và các cấp thấp hơn là một chủ trương ñúng ñắn, tuy thế ñể thực hiện tốt hơn thì phải gắn liền với công tác ñào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ cấp cơ sở ðây là một bài học rất quan trọng, vì kết quả những năm qua ñã cho thấy, những ñịa phương làm tốt công tác này ñều ñã vượt các mục tiêu về cấp nước và vệ sinh [5]
Trang 403 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 điều kiện tự nhiên
- Phắa Nam giáp huyện Kỳ Sơn và Tân Lạc
- Phắa đông giáp Thành phố Hòa Bình
- Phắa Tây giáp tỉnh Sơn La
* địa hình :
Huyện đà Bắc có ựịa hình ựặc trưng của vùng núi cao với các dải núi lớn hiểm trở ựi lại khó khăn, ựộ dốc bình quân khoảng 34 - 350, ựộ cao trung bình 560m so với mực nước biển, ựỉnh cao nhất là Phu Canh cao 1.373m [13]
địa hình chủ yếu là núi ựá vôi với ựặc ựiểm nổi bật là phân cắt mạnh bởi các dãy núi cao chạy theo hướng Tây Bắc - đông Nam, nơi cao nơi thấp chênh lệch nhau khá lớn Trên bề mặt, ựa số là ựịa hình núi ựá tai mèo, hiểm trở ựộ dốc lớn đất ựai ựược hình thành, tác ựộng của hai kiểu kiến tạo ựịa hình Phanxipăng và Sầm Nưa đà Bắc là một phần chặng mở ựầu của kiểu ựịa hình vùng cao Tây Bắc Việt Nam với ựặc trưng ựịa hình vùng núi cao trung bình, chủ yếu là núi ựá vôi địa hình của huyện dốc thoai thoải từ phắa Tây Bắc xuống đông Nam và có thể chia thành các dạng :