1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

[Luận văn]nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống và liều lượng phân bón cho đậu tương xuân trên đất thanh ba phú thọ

126 936 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống và liều lượng phân bón cho đậu tương xuân trên đất Thanh Ba - Phú Thọ
Tác giả Nguyễn Anh Tuấn
Người hướng dẫn TS. Vũ Đình Chính
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng Trọt
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN ANH TUẤN

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG VÀ LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN CHO ðẬU TƯƠNG XUÂN TRÊN ðẤT THANH BA - PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ ðÌNH CHÍNH

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào, các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Anh Tuấn

LỜI CÁM ƠN

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tiến sỹ Vũ đình Chắnh người ựã hướng dẫn và tận tình giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp

Tôi xin trân trọng cám ơn các thầy, cô giáo khoa Sau ựại học, khoa Nông học, bộ môn Cây công nghiệp - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, lãnh ựạo Trường Trung học Nông lâm nghiệp tỉnh Phú Thọ, Phòng Nông nghiệp huyện Thanh Ba, Phòng Thống kê huyện Thanh Ba, gia ựình, bạn bè, ựồng nghiệp và người thân ựã ựộng viên cổ vũ và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Nguyễn Anh Tuấn

Trang 4

2.3 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và Việt Nam 132.4 Một số kết quả nghiên cứu về đậu tương trên thế giới và Việt Nam 222.5 Các yếu tố hạn chế đến sản xuất đậu tương ở Việt Nam 37

3 Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 40

4.2 Hiện trạng sản xuất và các yếu tố hạn chế sản xuất đậu tương ở

Trang 5

4.3.1 Kết quả so sánh một số giống đậu tương trong điều kiện vụ xuân

4.3.2 Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của liều lượng phân bón khác

nhau đến hai giống đậu tương D912 (G1) và Đ9804 (G2) 69

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ACIAR : Trung tâm nghiên cứu Nông nghiệp quốc tế Australia AICRPS : The All India Covtdinated, Research Project on Soybean AVRDC : Trung tâm nghiên cứu và phát triển Rau màu Châu Á

IITA : Viện nghiên cứu Nông nghiệp Nhiệt ñới

KHKTNN : Khoa học kỹ thuật

MOAC : Ministry Of Agriculture And Cooperatives

NRCS : National Research Center for Soybean

VIR : Viện nghiên cứu Cây trồng toàn Liên bang Nga

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Diện tích, năng suất sản lượng đậu tương trên thế giới (1996-2006) 13

2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương ở Việt Nam 17

2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương tỉnh Phú Thọ qua các

4.2 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu đất tại Đỗ Sơn - Thanh Ba 49

4.3 Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương huyện Thanh Ba 50

4.4 Kết quả điều tra các yếu tố hạn chế sản xuất đậu tương huyện

4.5 Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của các giống đậu tương thí nghiệm 53

4.6 Các giai đoạn sinh trưởng và thời gian sinh trưởng của các giống

4.7 Chỉ số diện tích lá của các giống đậu tương thí nghiệm 56

4.8 Khả năng tích luỹ chất khô của các giống đậu tương thí nghiệm 58

4.9 Số lượng và khối lượng nốt sần của các giống đậu tương thí nghiệm 61

4.10 Thời gian ra hoa và tổng số hoa của các giống đậu tương thí nghiệm 62

4.11 Chiều cao thân chính, đường kính thân và cấp đổ của các giống

4.12 Khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống đậu tương thí nghiệm 65

4.13 Một số yếu tố cấu thành năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm 66

4.15 ảnh hưởng của liều lượng phân bón khác nhau đến sinh trưởng, phát

4.16 ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến đặc điểm hình thái của

Trang 8

4.17 ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến chỉ số diện tích lá của các

4.18 ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến khả năng tích lũy chất

4.19 ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến hình thành nốt sần của

4.20 ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến mức độ nhiễm sâu bệnh

và khả năng chống đổ của hai giống đậu tương thí nghiệm 79

4.21 ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến các yếu tố cấu thành năng

4.22 ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến năng suất lý thuyết và

4.23 Hiệu quả kinh tế của liều lượng phân bón khác nhau cho hai

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.3 Năng suất lý thuyết và thực thu của các giống (tạ/ha) 68 4.4 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của hai giống ñậu tương

Trang 10

và hiện ñại dưới các dạng tươi, khô, lên men (Phạm Văn Thiều, 1996) [42]

Hạt ñậu tương làm thực phẩm cho con người, làm thức ăn cho gia súc, làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị trên thế giới (Nguyễn Mộng, 1982) [37]

Hạt ñậu tương còn ñược sử dụng nhiều trong y học chữa bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em, người già và có tác dụng hạn chế trao ñổi chất ở xương phụ

nữ Kết quả gần ñây, cho thấy các chế phẩm ñậu tương còn có khả năng ức chế sinh trưởng của tế bào ung thư (Bùi Tường Hạnh, 1997) [17] Ngoài ra, cây ñậu tương còn ñóng vai trò lớn trong việc luân canh cải tạo ñất, thân lá ñể lại trong ñất chứa nhiều chất dinh dưỡng, rễ có nhiều nốt sần cố ñịnh ñạm làm tăng ñộ phì của ñất: sau khi trồng ñậu tương lượng ñạm ñể lại trong ñất

Trang 11

khoảng 50-80kg N/ha/năm (Lê độ Hoàng và CTV, 1997) [19] Thân lá ựậu tương có giá trị cao trong chăn nuôi và dùng chế biến phân xanh rất tốt

Hiện nay, lượng protein trên thế giới sản xuất ra mới chỉ ựáp ứng ựược1/4 nhu cầu của nhân loại Chắnh vì vậy, mở rộng và phát triển cây ựậu tương có ý nghĩa chiến lược lớn trong sản xuất nông nghiệp của nhiều quốc gia (đậu Quốc Anh, 1989) [1] Do ựó, sản lượng ựậu tương trên thế giới không ngừng tăng về số lượng: năm 1995 sản lượng ựậu tương ựạt 126,9 triệu tấn, ựến năm 2000 ựạt ựược 167,36 triệu tấn; năm 2005 ựạt 214,35 triệu tấn

và năm 2006 ựạt 221,5 triệu tấn.(FAOSTAT, Database 8/2007)

Ở Việt Nam, theo thống kê về sản lượng ựậu tương cả nước năm 2000

ựã ựạt ựược 149,3 nghìn tấn gấp 4,7 lần năm 1980 và gấp 1,7 lần năm 1990, ựạt tốc ựộ tăng trưởng bình quân trong 20 năm qua là 23,5 %/năm; về năng suất ựậu tương bình quân ựạt 12,3 tạ/ha (năm 2000), tăng 5,7 tạ/ha so với năm

1980 và 4,4 tạ/ha so với năm 1990 (ựề án phát triển ựậu tương, 2001) [4] Năm 2006, sản lượng ựậu tương cả nước ựạt 258,2 nghìn tấn với năng suất 13,9 tạ/ha (FAOSTAT, Database 8/2007)

Phương hướng phát triển ựậu tương của nước ta ựến năm 2010 ựạt 1,5 triệu tấn (ựề án phát triển ựậu tương, 2001) [4], mới ựủ ựáp ứng nhu cầu toàn xã hội Thực tế cho thấy, diện tắch và nhất là năng suất bình quân của nước ta còn quá thấp Hàng năm nhu cầu ựậu tương tiêu dùng trong nước rất cao chỉ dùng làm thức ăn cho gia súc chúng ta cần trên 600.000 tấn, dự kiến kế hoạch năm 2010 sẽ phát triển 400.000 ha Trong khi giá thành sản xuất 1 kg ựậu tương tại Việt Nam rất cao bằng 1,3 ựến 1,5 lần so với giá của thế giới Một trong những nguyên nhân giá cao là

do năng suất của ta quá thấp chỉ ựạt trên 1 tấn/ha Vì vậy cần phải có bộ giống ựậu tương có năng suất cao và quy trình kỹ thuật thâm canh thắch hợp (Trần đình Long, A James, N.Q.Thắng) [32]

Trang 12

Theo Trần đình Long (1998) [30] tiềm năng phát triển ựậu tương trên ựất 2

vụ lúa ở ựồng bằng sông Hồng là rất lớn ở các tỉnh thuộc vùng này và một phần thuộc trung du, khu 4 cũ, diện tắch lúa mùa ựạt trên 800.000 ha, nếu ựưa ựược 50% diện tắch này vào cấy lúa mùa sớm thì mỗi vụ có thể trồng ựược khoảng 400.000 ha ựậu tương đông Như vậy, ngoài 2 vụ lúa còn tăng thêm một vụ ựậu tương và sẽ có khoảng 560.000 tấn ựậu tương hạt sản phẩm hàng hoá, tăng thu nhập cho nông dân phá thế ựộc canh ở vùng trung du và ựồng bằng Bắc Bộ

Với những ưu thế như trên cộng với thời gian sinh trưởng ngắn, ựáp ứng ựược yêu cầu tăng vụ, chuyển ựổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp, ựậu tương ngày càng có một vai trò quan trọng trong cơ cấu giống cây trồng của thế giới và Việt Nam

Hạn chế chủ yếu trong sản xuất ựậu tương ở nước ta hiện nay là do chúng ta còn thiếu bộ giống ựậu tương cho năng suất cao, có thời gian sinh trưởng phù hợp cho từng vụ, từng vùng: các giống ựậu tương dài ngày cho vùng sinh thái giầu tiềm năng về ựất ựai như vùng núi phắa Bắc, đông Nam

Bộ và Tây Nguyên; giống ựậu tương trung ngày cho vụ xuân và vụ ựông ở các tỉnh vùng ựồng bằng, trung du Bắc Bộ và giống ựậu tương ngắn ngày thắch hợp vụ hè, ựông cho các vùng sinh thái khác nhau trong cả nước

Phú Thọ là một tỉnh trung du có nhiều ựiều kiện thuận lợi ựể phát triển ựậu tương Diện tắch ựất nông nghiệp của tỉnh là 97.513 ha, trong ựó ựất lúa

và màu là 48.494 ha mà phần lớn có thể trồng ựậu tương

Trong số những cây trồng ựược lựa chọn trong sản xuất nông nghiệp thì cây ựậu tương giữ một vai trò quan trọng Diện tắch, năng suất, sản lượng ựậu tương của tỉnh Phú Thọ liên tục tăng qua các năm Năm 2006 năng suất: 14,29 tạ/ha tăng 3,23 tạ/ha so với năm 2002

Theo Nghị quyết số 59/2006 của HđNN tỉnh Phú Thọ về ựiều chỉnh

Trang 13

quy hoạch nông lâm nghiệp của tỉnh ựến năm 2010 thì tỉnh sẽ ựưa diện tắch ựậu tương ựạt 3.000 ha, sản lượng ựạt 6 ngàn tấn, ựến năm 2020 ựạt diện tắch 4.000 ha, sản lượng khoảng 10 ngàn tấn [22]

Tuy vậy việc phát triển ựậu tương trong hệ thống cây trồng ở Phú Thọ còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng ựất ựai, nhân lực, ựiều kiện tự nhiên của tỉnh

đậu tương ở Phú Thọ có nhiều yếu tố hạn chế mở rộng diện tắch trong ựó năng suất thấp, hiệu quả sản xuất không cao là yếu tố hạn chế chắnh Nguyên nhân dẫn ựến năng suất thấp trước hết là công tác giống chưa ựược chú trọng ựúng mức nên chưa có hạt giống có phẩm chất tốt cung cấp cho nông dân, thứ hai là hiểu biết của người nông dân về ựậu tương còn hạn chế do ựó thiếu ựầu tư thâm canh, không chú ý áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăm sóc phù hợp, quy trình và liều lượng phân bón chưa tốt nên hiệu quả thấp Do vậy, ựể phát triển mở rộng diện tắch sản xuất cây ựậu tương ở Phú Thọ, nhất thiết cần giải quyết những hạn chế ảnh hưởng ựến việc sản xuất ựậu tương mà thực tiễn ựòi hỏi

Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài:

ỘNghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống và liều lượng phân bón cho ựậu tương xuân trên ựất Thanh Ba - Phú ThọỢ

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch

Xác ựịnh ựược một số giống ựậu tương cho năng suất cao và công thức phân bón phù hợp cho ựậu tương vụ xuân trên ựất huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

1.2.2 Yêu cầu

- đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống ựậu tương trong ựiều kiện vụ xuân trên ựất huyện Thanh Ba, Tỉnh Phú Thọ

Trang 14

- đánh giá ựược ảnh hưởng của một số công thức bón phân ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất ựối với 2 giống ựậu tương D912, đ9804 trên ựất huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

1.4 Giới hạn của ựề tài

đề tài tập trung nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống ựậu tương trong ựiều kiện vụ xuân năm 2008 trên ựất phù sa

trong ựê sông Hồng huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu tác ựộng của các công thức bón phân ựối với sinh trưởng, phát triển và năng suất của ựậu tương vụ xuân trên ựất phù sa huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

Trang 15

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

2.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố của cây ñậu tương

2.1.2 Yêu cầu sinh thái của cây ñậu tương

Phân vùng ñịa lý: cây ñậu tương ñược trồng từ vĩ ñộ 550 Bắc ñến 550Nam, từ những vùng thấp hơn mặt nước biển cho ñến những vùng cao trên 2000m so với mặt nước biển (Whigham D.K, 1983) [72]

Tính ổn ñịnh kiểu hình hay là khả năng thích ứng rộng là một trong những ñặc tính quan tâm nhất của một giống trước khi ñưa ra sản xuất ñại trà Cho ñến nay ñã có nhiều phương pháp thống kê sinh học nhằm ñánh giá ổn ñịnh kiểu hình của các dòng giống khác nhau (Finley K W and Winkinson G.N, 1963) [58]

Nhiệt ñộ: cây ñậu tương có nguồn gốc ở vĩ ñộ tương ñối cao, nên yêu cầu

về nhiệt ñộ ôn hòa Tuy nhiên, khi nghiên cứu về vấn ñề này nhiều tác giả cho rằng ñậu tương là cây ưa ấm Tổng tích ôn của cây ñậu tương khoảng 2000-

29000C, nhưng tuỳ nguồn gốc của giống, tuỳ thời gian của giống mà lượng tích

ôn tổng số cũng khác nhau nhiều Theo Morse và CS (1950) [65] thì nhiệt ñộ chủ yếu quyết ñịnh bởi thời gian sinh trưởng và ñặc ñiểm của giống

Lowell (1975) [64] cho rằng nhiệt ñộ tối thấp sinh học cho sự sinh trưởng sinh dưỡng của hạt ñậu tương là 8-120C (trung bình khoảng 100C), cho sinh trưởng sinh thực là 15-180C; còn nhiệt ñộ cần thiết cho ñậu tương ra hoa thuận lợi là 25-290C Nhưng nhìn chung ñậu tương có khả năng chịu nhiệt ñộ cao (35-370C) ở tất cả các pha sinh trưởng

Khi nghiên cứu về sự nảy mầm của hạt giống (Delouche, 1953) [55] thấy rằng hạt giống ñậu tương có thể nảy mầm ở nhiệt ñộ của môi trường từ 5-400C, nhưng nảy mầm nhanh nhất là ở 300C

Trang 16

Nhiệt ựộ không khắ thắch hợp nhất cho quang hợp của ựậu tương là

Lượng mưa: nhu cầu nước của cây ựậu tương thay ựổi tuỳ ựiều kiện khắ hậu, kỹ thuật trồng trọt và thời gian sinh trưởng đậu tương cần lượng mưa từ 350mm ựến 600mm cho cả quá trình sinh trưởng Hệ số sử dụng nước từ 1.500 - 3.500m3 cho việc hình thành một tấn hạt (Vũ Thế Hùng, 1981) [24] Lượng mưa và ựộ ẩm là yếu tố hạn chế chủ yếu ựối với sản xuất ựậu tương Theo Tô Cẩm Tú và Nguyễn Tất Cảnh (1998) [47] giữa lượng chất khô tắch luỹ của ựậu tương đông và bốc thoát hơi nước từ lá có liên quan tuyến tắnh rất chặt (r = 0,89 - 0,98)

Chế ựộ mưa ựóng vai trò quan trọng tạo nên ựộ ẩm ựất, nhất là vùng chịu ảnh hưởng chủ yếu của nước trời Nhiều tác giả cho rằng: năng suất ựậu tương khác nhau giữa các năm ở một vùng sản xuất là do chế ựộ mưa quyết ựịnh (Trần đăng Hồng, 1977) [23]

Giai ựoạn ra hoa và bắt ựầu làm quả, nếu bị thiếu nước hoa có thể rụng nhiều làm giảm số quả Người ta tắnh ựược rằng nếu như ựộ ẩm trong ựất chỉ còn từ 35 - 40% sẽ làm giảm năng suất ựến 2/3, nguy hại nhất là khi từ chỗ ựang ựủ ựộ ẩm chuyển sang hạn nặng, còn trong trường hợp ựất ựủ ẩm mà gặp phải không khắ hanh khô thì cây có thể

Trang 17

chịu ñựng ñược Giai ñoạn quả vào mẩy là lúc ñậu tương cần nhiều nước nhất, lúc này nếu thiếu nước sẽ làm giảm năng suất nhiều hơn ở các giai ñoạn trước Người ta tính rằng, ñể tạo ra 1kg chất khô cần phải có từ 600-700 lít nước nhất là giai ñoạn ra hoa và kết quả, ñiều ñó nói lên cây ñậu tương cần khá nhiều nước (Phạm Văn Thiều, 1996) [42]

Ánh sáng: ñậu tương là cây ngày ngắn có phản ứng với ñộ dài ngày nhưng

có rất ít giống không nhạy cảm với quang chu kỳ (Ngô Thế Dân và CS, 1999) [10]

Phản ứng quang chu kỳ của cây ñậu tương là yếu tố quan trọng nhất quyết ñịnh tính thích ứng của giống và vấn ñề chọn vùng cho ñậu tương ðể cây ñậu tương có thể ra hoa kết quả ñược, yêu cầu phải có ngày ngắn, nhưng các giống khác nhau phản ứng với ñộ dài ngày cũng khác nhau ánh sáng là yếu tố quyết ñịnh quang hợp Sự cố ñịnh nitơ và lượng chất khô cũng như nhiều ñặc tính khác lại phụ thuộc vào quang hợp (ðoàn Thị Thanh Nhàn và CS, 1996) [39]

Phản ứng quang chu kỳ biểu hiện ở chỗ: trong thời gian sinh trưởng sinh dưỡng, nếu ñậu tương gặp ñiều kiện ngày ngắn thì sẽ rút ngắn thời gian

từ mọc ñến ra hoa, do ñó rút ngắn thời kỳ phân hoá mầm hoa, dẫn tới làm giảm tích luỹ chất khô và giảm số lượng hoa Sau khi ra hoa, nếu ñậu tương gặp ñiều kiện ngày ngắn, thời gian sinh trưởng không bị ảnh hưởng, nhưng khối lượng chất khô toàn cây giảm

Wang và CTV (1998) [71] khi tìm hiểu phản ứng của ñậu tương từ khi

lá mầm xuất hiện trên mặt ñất với ñộ dài chiếu sáng khác nhau thấy rằng: thời gian sinh trưởng sinh dưỡng của cây ñậu tương phụ thuộc vào ñộ dài chiếu sáng 8, 10, 12 và 14 giờ sau khi cây nảy mầm từ hạt

2.1.3 Yêu cầu về ñất ñai

ðậu tương có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau như: ñất sét, ñất thịt nặng, ñất thịt nhẹ, ñất cát pha Tuy nhiên, thích hợp nhất là ñất cát pha và

Trang 18

ñất thịt nhẹ với ñộ pH 6-7 sẽ tạo ñiều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển và hình thành nốt sần Trên ñất cát ñậu tương thường cho năng suất không ổn ñịnh, trên ñất thịt nặng ñậu tương khó mọc, nhưng sau khi mọc lại thích ứng tốt hơn so với các loại cây màu khác ðất khó tiêu, thoát nước có cấu trúc mịn muốn có năng suất cao chỉ nên cày sâu 15-20 cm, do ñất ẩm ướt nhiều vi khuẩn gây thối rễ hoạt ñộng nếu không làm ñất kéo dài dẫn ñến năng suất giảm có thể làm giảm tới 17,5% (Ngô Thế Dân và CS, 1999) [10]

2.1.4 Yêu cầu dinh dưỡng

Các yếu tố N, P, K ñều cần trong suốt quá trình sinh trưởng của cây: ðạm là chất dinh dưỡng rất cần thiết và rất quan trọng ñối với cây ðạm

là nguyên tố tham gia vào thành phần chính của clorophin, protit, các axit amin, các enzim và nhiều loại vitamin trong cây Bón ñạm thúc ñẩy quá trình tăng trưởng của cây, làm cho cây ra nhiều nhánh, phân cành, ra lá nhiều; lá cây có kích thước to, màu xanh; lá quang hợp mạnh, do ñó làm tăng năng suất cây Phân ñạm cần cho cây trong suốt quá trình sinh trưởng, ñặc biệt là giai ñoạn cây sinh trưởng mạnh

Lân có vai trò quan trọng trong ñời sống của cây trồng Lân có trong thành phần của hạt nhân tế bào, rất cần cho việc hình thành các bộ phận mới của cây Lân tham gia vào thành phần các enzim, các protein, tham gia vào quá trình tổng hợp các axit amin Lân kích thích sự phát triển của rễ cây, làm cho rễ ăn sâu vào ñất và lan rộng ra chung quanh, tạo thêm ñiều kiện cho cây chống chịu ñược hạn và ít ñổ ngã Lân thúc ñẩy cây ra hoa kết quả sớm và nhiều Lân làm tăng ñặc tính chống chịu của cây ñối với các yếu tố không thuận lợi: chống rét, chống hạn, chịu ñộ chua của ñất, chống một số loại sâu bệnh hại v.v

Kali có vai trò chủ yếu trong việc chuyển hoá năng lượng trong quá trình ñồng hoá các chất dinh dưỡng của cây Kali làm tăng khả năng chống

Trang 19

chịu của cây ựối với các tác ựộng không lợi từ bên ngoài và chống chịu ựối với một số loại bệnh Kali tạo cho cây cứng chắc, ắt ựổ ngã, tăng khả năng chịu úng, chịu hạn, chịu rét Kali làm tăng phẩm chất nông sản và góp phần làm tăng năng suất của cây Sau dinh dưỡng ựạm, kali là nguyên tố ựược hấp thu ựứng hàng thứ 2 về số lượng ở cây ựậu tương Một tỷ lệ lớn kali ựược cây ựậu hấp thu nằm trong hạt ựậu, vì vậy hàng năm lượng kali bị lấy

ựi khỏi ựồng ruộng là rất lớn Trung bình có khoảng 20 kg K2O trong 1 tấn hạt ựậu, như vậy, nếu năng suất chỉ 2 tấn, thì mỗi năm lượng kali mất ựi theo hạt ựậu sẽ là 40 kg K2O (T.S Lê Xuân đắnh).[16]

Cây ựậu tương cũng cần có một lượng dinh dưỡng rất lớn, nhất là ựạm Tuy nhiên trên thực tế, nhu cầu bón ựạm cho cây ựậu tương cũng rất thấp nhờ

có vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần ở rễ có khả năng ựồng hóa ựược ựạm khắ trời ựể cung cấp cho cây Người ta thấy rằng, năng lực cố ựịnh ựạm khắ trời ựể cung cấp cho cây của cây ựậu tương lớn hơn khá nhiều so với cây lạc Nếu xét

về tổng lượng dinh dưỡng mà cây ựậu tương lấy ựi ựể cho năng suất 1 tấn hạt thì lượng ựạm sẽ là 81kg N, lân là 14kg P2O5, 33kg K2O, 18kg MgO, 24kg CaO, 3kg S, 366g Fe, 90g Mn, 61g Zn, 25g Cu, 39g B, 7g Mo Như vậy, nếu năng suất ựậu tương ựạt 3 tấn/ha thì riêng lượng phân ựạm cây cần ựã là 240kg N/ha Tuy nhiên trong quy trình bón phân cho ựậu tương ở một số nước phân ựạm hoàn toàn thiếu vắng, trong khi lân và kali ựược coi như các loại phân chủ lực.(T.S Lê Xuân đắnh).[16]

Harper (dẫn theo Ngô Thế Dân [10]) thấy rằng việc cố ựịnh nitơ (N2) và sử dụng nitrat (NO3) có tầm quan trọng ựể thu ựược năng suất tối

ựa Tuy nhiên, ông thấy nếu dư thừa NO3 có hại tới năng suất vì lúc ựó

sự cố ựịnh N2 bị ức chế hoàn toàn Nhiều tác giả cho thấy, bón phân không ựúng thời kỳ sẽ ức chế hình thành, phát triển và hoạt ựộng của vi khuẩn nốt sần Trên ựất giầu dinh dưỡng, ựáp ứng ựủ nhu cầu NO3 cho

Trang 20

cây ñậu tương thì bón ñạm không có tác dụng tăng năng suất

2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài

Cây ñậu tương với tác dụng nhiều mặt: cung cấp thực phẩm cho người, nguyên liệu cho công nghiệp, thức ăn cho gia súc và cây làm tốt ñất ðồng thời do khả năng thích ứng rộng của nó cho nên việc mở rộng sản xuất ñậu tương là ñiều tất yếu

ðiều kiện khí hậu ở Việt Nam thuận lợi cho cây ñậu tương sinh trưởng

và phát triển Mặt khác ñậu tương cũng là loại cây trồng ngắn ngày, nên ñậu tương có thể trồng luân canh gối vụ rất thích hợp, vì vậy ñậu tương sẽ là cây trồng có nhiều triển vọng ở nước ta và nhất là ñối với những vùng có tiềm năng mở rộng diện tích sản xuất

ðể ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao về ñậu tương ở nước ta thì việc

mở rộng diện tích và năng suất là việc làm cần thiết Do năng suất ñậu tương bình quân còn thấp, hơn nữa sản xuất lương thực vẫn là chủ ñạo ðậu tương chỉ ñược xem là cây trồng phụ nên diện tích trồng ñậu tương còn ít và việc tăng diện tích còn bị nhiều hạn chế ðể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, cải thiện khẩu phần ăn của con người, làm thức ăn gia súc, gia cầm và tiến tới xuất khẩu cần phải chú trọng ñến việc tăng năng suất và diện tích trồng ñậu tương, từ ñó tăng sản lượng

ðiều kiện khí hậu ở miền Bắc nước ta rất thuận lợi cho việc trồng ñậu tương 3- 4 vụ trong năm, tuỳ từng vùng và tập quán của từng ñịa phương

Vụ xuân (gieo cuối tháng 2 ñầu tháng 3) chủ yếu ở miền núi, trung du, Tây Nguyên và trên ñất bãi, ñất vàn cao không cấy lúa ở vùng ñồng bằng

Vụ Hè giữa 2 vụ lúa (gieo cuối tháng 5 ñầu tháng 6) chủ yếu chỉ phát triển ở một số tỉnh như: Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc và thường trồng những giống cực ngắn

Vụ Hè Thu (gieo tháng 5, 6) chủ yếu là vùng núi, trung du và Tây Nguyên

Trang 21

Vụ ựông (gieo vào giữa tháng 9 ựến ựầu tháng 10) trên ựất bãi sau khi rút nước, trên ựất vàn cao trong ựê không cấy ựược lúa mùa, diện tắch này cũng hạn chế Tiềm năng phát triển sản xuất ựậu tương đông trên ựất 2 vụ lúa ở vùng ựồng bằng sông Hồng là rất lớn mỗi vụ có thể trồng khoảng 400.000 ha (Trần đình Long, 1998) [29]

đậu tương là cây trồng có thời gian sinh trưởng tương ựối ngắn so với các cây lương thực chắnh, nên ựậu tương là loại cây luân canh tăng, xen canh, gối vụ rất quan trọng trong cơ cấu cây trồng, góp phần nâng cao năng suất cây trồng vụ sau và nâng cao hệ số sử dụng ựất

đặc biệt trong chiến lược thâm canh tăng vụ, việc ựưa vào luân canh những cây trồng có giá trị cải tạo ựất là một vấn ựề thiết yếu nhằm nâng cao năng suất cây trồng và sử dụng ựất bền vững đậu tương có khả năng cố ựịnh 60-80kgN/ha/vụ, tương ựương 300 - 400kg ựạm sunfat nhờ có vi khuẩn cộng sinh, chưa kể chất hữu cơ có trong thân lá (Lê độ Hoàng và CS, 1977) [19], (Chu Văn Tiệp, 1981) [44] Chắnh vì những giá trị to lớn của cây ựậu tương

mà nó chiếm giữ 1 vị trắ chiến lược quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp

ở nước ta Tuy vậy, do năng suất ựậu tương còn thấp, giá rẻ, thiếu giống năng suất cao, chống chịu với ựiều kiện bất thuận, sâu bệnh cũng như thiếu biện pháp kỹ thuật canh tác (Trần Văn Lài, 1996) [25] dẫn ựến việc phát triển cây ựậu tương ở nước ta còn chậm

Tại tỉnh Phú Thọ cây ựậu tương có một vị trắ quan trọng trong hệ thống nông nghiệp, do vậy ựược phát triển và mở rộng ựiện tắch, ựặc biệt là

vụ ựậu tương ựông sau 2 lúa và vụ ựậu tương xuân Tuy nhiên trong sản xuất nông dân còn sử dụng các giống ựậu tương cũ, không ựược phục tráng, ựồng thời các biện pháp kỹ thuật chưa ựược áp dụng kịp thời, thiếu ựầu tư thâm canh.v.v do vậy năng suất thấp, hiệu quả sản xuất không cao Việc giải quyết tốt khâu giống, kỹ thuật canh tác và phối hợp tốt trong khâu

Trang 22

thâm canh sẽ là những yếu tố tạo năng suất cao, hiệu quả sản xuất thuyết phục trong việc phát triển sản xuất ñậu tương

2.3 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới

Cây ñậu tương giữ vai trò quan trọng trong các cây lấy dầu của thế giới, tiếp ñó là lạc, hướng dương Từ năm 1970 sản xuất ñậu tương trên thế giới tăng ít nhất 2 lần so với bất cứ cây lấy dầu nào khác Trong toàn bộ sản lượng cây lấy dầu của thế giới, sản lượng ñậu tương tăng từ 32% năm 1965 tới 50% trong những năm 80 (Ngô Thế Dân và CS, 1999) [10]

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất sản lượng ñậu tương trên thế giới (1996-2006)

(triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Do khả năng thích ứng khá rộng, hiện nay cây ñậu tương ñã ñược trồng

ở nhiều nước trên khắp các châu lục Tính ñến năm 2001, diện tích ñậu tương của thế giới là 76,13 triệu ha, tập trung nhiều nhất ở châu Mỹ (73,03%), tiếp ñến là châu Á (23,15%) Các nước có nhiều diện tích trồng ñậu tương là: Mỹ,

Trang 23

Braxin, Achentina, Trung Quốc, Indonexia, Nhật Bản và Liên Xơ cũ (ðậu tương trên thế giới và Pháp, 1973) [14] Cây đậu tương đã trở thành 1 trong số

4 cây trồng chính đứng sau lúa mì, lúa nước và ngơ (Chu Văn Tiệp, 1981) [44] và cĩ tốc độ tăng trưởng cao cả về diện tích, năng suất và sản lượng

Hiện nay cây đậu tương đã được trồng ở 86 nước trên thế giới của tất

cả các châu lục Qua số liệu bảng 2.1 cho thấy: diện tích trồng đậu tương trên thế giới liên tục tăng trong những năm qua

Theo tổ chức nơng lương thế giới FAO (2007) diện tích đậu tương tồn thế giới năm 2006 là 92,99 triệu ha, tăng 29,81 triệu ha so với năm 1996 Cùng với việc mở rộng diện tích, năng suất đậu tương cũng cĩ sự tăng trưởng đáng kể, năm 2006 năng suất đậu tương là 23,82 tạ/ha tăng 2,98 tạ/ha

so với năm 1996

Như vậy trong vịng 10 năm diện tích đậu tương tăng 29,81 triệu ha, năng suất tăng 2,98 tạ/ha và sản lượng tăng 89,83 triệu tấn đã khẳng định hiệu quả, vai trị của cây đậu tương trong nền nơng nghiệp thế giới

Từ những năm 90, một số nước đã cĩ năng suất đậu tương đạt khá cao như: ở Braxin năng suất trung bình đã đạt 1,73 tấn/ha và ở Mỹ đạt 2,28 tấn /ha (Ngơ Thế Dân và CS, 1999) [10] Cĩ nhiều dự đốn trong tương lai gần, chắc chắn cây đậu tương sẽ giữ vai trị quan trọng ở nhiều nước trên thế giới Do vậy, việc phát triển cây đậu tương đã mang tính chiến lược chung của nhiều quốc gia

Bốn nước cĩ nhiều diện tích nhất là: Mỹ, Braxin, Achentina, Trung Quốc chiếm khoảng 90- 95 % tổng sản lượng thế giới

Trước những năm 70, chỉ cĩ Mỹ và Trung Quốc là 2 nước sản xuất đậu tương lớn nhất Thế giới, về tốc độ phát triển ở Mỹ nhanh hơn ở Trung Quốc Sản lượng đậu tương của Mỹ tăng từ 60% (năm 1960) đến đỉnh cao là 75,0% (năm 1969) Trong khi đĩ, sản lượng đậu tương của Trung Quốc giảm từ 32,0% xuống 16,0% cùng thời kỳ Những năm 1980-1983, Mỹ đã

Trang 24

chiếm 63% tổng sản lượng ựậu tương trên Thế giới, Braxin là nước thứ 2 (chiếm 16,0%) và Trung Quốc là nước thứ 3 (chiếm 9,0%) Hàng năm, sản lượng ựậu tương của Achentina chiếm khoảng 6 % tổng sản lượng ựậu tương thế giới (Ngô Thế Dân, Trần đình Long, Trần Văn Lài và CTV, 1999) [10]

Mỹ là nước có diện tắch, năng suất và sản xuất ựậu tương ựứng vào loại hàng ựầu thế giới, mặc dù cây ựậu tương ở Mỹ chỉ mới ựược chắnh phủ Mỹ quan tâm ựúng mức từ sau chiến tranh thế giới lần thứ II Diện tắch năm 2006

là 28,98 triệu ha với sản lượng 87,67 triệu tấn chiếm 39,6% sản lượng thế giới

Nước sản xuất lớn thứ 2 thế giới là Braxin Bắt ựầu từ năm 1960 do nhiều yếu tố tác ựộng cũng như lợi ắch từ sản xuất ựậu tương mang lại mà diện tắch ựậu tương của nước này tăng với tốc ựộ cao và trở thành nước sản xuất ựậu tương lớn thứ 2 thế giới Năm 2005 diên tắch ựậu tương của Braxin ựạt 22,0 triệu ha, năng suất ựạt 25,00 tạ/ha, sản lượng ựạt kỷ lục 55 triệu tấn Năm 2005 Braxin xuất khẩu 25,30 triệu tấn

Nước sản xuất ựậu tương lớn thứ 3 là Achentina Năm 2005 diện tắch ựậu tương của Achentina ựạt 15,00 triệu ha, năng suất ựạt rất cao 26,80tạ/ha

và sản lượng 40,50 triệu tấn, tăng 91% so với năm 2000

Trung Quốc ựứng ựầu châu Á và ựứng thứ 4 thế giới về sản xuất ựậu tương Năm 2000 diện tắch ựậu tương của Trung Quốc là 8,18 triệu ha, Sản lượng: 14,29 triệu tấn, ựến năm 2004 diện tắch ựã ựạt 10,58 triệu ha, sản lượng ựạt 17,75 triệu tấn Năm 2005 diện tắch giảm xuống còn 9,50 triệu ha, nhưng năng suất ựạt 18,10 tạ/ha (tăng 1,30 tạ/ha) nên sản lượng giảm không ựáng kể vẫn ựạt 17,20 triệu tấn Nhìn chung so với các nước Mỹ, Braxin, Achentina thì năng suất ựậu tương của Trung Quốc thấp hơn từ 7,0 tạ ựến 11 tạ/ha

Trang 25

Ngoài 4 nước nói trên thì Pháp, Úc, Ấn độ, Nhật Bản cũng là những nước sản xuất ựậu tương lâu ựời Năm 1990 diện tắch trồng ựậu tương tại Pháp ựạt 135.000 ha, năng suất rất cao: 36,5 tạ/.ha, sản lượng 492.750 tấn [51]

Tại Nhật Bản theo Nogata (2000) [66] cây ựậu tương tuy ựã ựược ựưa vào khoảng 200 năm trước và sau công nguyên, nhưng phải ựến năm 1960 cây ựậu tương mới ựược chú ý phát triển Diện tắch ựậu tương của Nhật Bản năm 1960 là

340 ngàn ha, năng suất 78,5 tạ/ha cao nhất thế giới với giống Miyagishironma, năm 1997 diện tắch ựạt tới 832 ngàn ha (Nguyễn Văn Luật, 2005) [36]

Ở Ấn độ ựậu tương là cây trồng ựược chú ý phát triển khá mạnh Năm

1997 Ấn độ có diện tắch ựậu tương là 5,1 triệu ha, năng suất 10,5tạ/ha, sản lượng 5,35 triệu tấn Thành công ựáng kể trong những năm gần ựây của Ấn

độ là áp dụng giống mới và kỹ thuật thâm canh nên năng suất bình quân ựã tăng gấp 2,5 lần ựạt 26,7tạ/ha [68]

Nhìn chung châu Á mới chỉ ựáp ứng ựược một nửa nhu cầu ựậu tương, còn lại phải nhập khẩu Các nước nhập khẩu nhiều ựậu tương phải kể ựến là Trung Quốc, Nhật Bản, đài Loan, Inựonêxia, Philippin

Tổng sản lượng ựậu tương thế giới năm 2005 là 219,49 triệu tấn, lượng ựem ép dầu 182,65 triệu tấn Tổng sản lượng dầu ựậu tương năm 2005 ựạt 33,8 triệu tấn, tổng sản lượng bột ựậu tương 143,14 triệu tấn

Xuất khẩu ựậu tương thế giới năm 2005 ựạt 65,47 triệu tấn, xuất khẩu dầu ựậu tương 9,28 triệu tấn, bột ựậu tương 48,86 triệu tấn [5]

2.3.2 Tình hình sản xuất ựậu tương ở Việt Nam

Việt Nam có lịch sử trồng ựậu tương lâu ựời Trong thư tắch thế kỷ thứ VI cho biết ở Bắc Bộ có trồng ựậu tương Trong ỘVân ựài loại ngữỢ của Lê Quý đôn thế kỷ XVIII ựề cập nhiều ựến cây ựậu tương Ở nước ta, ựậu tương là cây trồng

cổ truyền, thắch nghi với nhiều vùng sinh thái, khắ hậu khác nhau Trước ựây ựậu

Trang 26

tương chủ yếu ựược trồng ở các tỉnh miền núi (Cao Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn ) với diện tắch hẹp bằng các giống ựịa phương sau ựó ựược lan rộng ra khắp cả nước Sau năm 1954 mặc dù có những ựiều kiện thuận lợi hơn, nhưng những nghiên cứu về ựậu tương vẫn không có giá trị tiến triển (Nguyễn Ngọc Thành, 1996) [41]

Vùng trung du, ựồng bằng Bắc Bộ ựến Thanh Hoá hàng năm, trong ựiều kiện có tưới, vùng này hoàn toàn có khả năng sản xuất 3 vụ cây xứ nóng trong năm như: lúa xuân - lúa mùa sớm - Cây vụ ựông (ngô, khoai lang, ựậu tương ) hoặc 4

vụ trong năm như: lúa xuân - lúa mùa sớm - ựậu tương đông - rau các loại, trong tương lai Lúa ựông xuân và Lúa mùa chắnh hay Mùa muộn của vùng này sẽ ựược thu hẹp lại (Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, 1988) [50]

Qua số liệu thể hiện ở bảng 2 chúng tôi thấy: diện tắch, năng suất và sản lượng ựậu tương của nước ta liên tục tăng qua các năm, từ 110,30 nghìn ha năm 1996 lên ựến 204,10 nghìn ha năm 2005 Năng suất từ 10,30 tạ/ha lên 14,30 tạ/ha năm 2005, do ựó sản lượng cũng tăng lên ựáng kể từ 113,80 nghìn tấn năm 1996 lên 292,70 nghìn tấn năm 2005

Bảng 2.2 Diện tắch, năng suất và sản lượng ựậu tương ở Việt Nam

Năm Diện tắch (nghìn ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (nghìn tấn)

Trang 27

Tuy nhiên theo số liệu ñánh giá sơ bộ của Tổng Cục thống kê thì năm

2006 diện tích, năng suất và sản lượng ñều giảm so với năm 2005 ðiều này

do nhiều nguyên nhân như diện tích ñất nông nghiệp bị thu hẹp do sử dụng vào mục ñích công nghiệp, ngoài ra còn do nông dân thay ñổi tập quán canh tác bằng cách giảm sản suất các vụ ñậu tương cho năng suất cao mà thay vào

ñó là sản suất ñậu tương ñông bằng phương thức gieo vãi Mặc dù năng suất

và sản lượng giảm nhưng hiệu quả kinh tế cao hơn trên một ñơn vị diện tích ñây chính là một tiến bộ trong sản xuất nông nghiệp ðạt ñược những thành tựu trên có phần ñóng góp không nhỏ của những nghiên cứu và triển khai rộng khắp của một mạng lưới các nhà khoa học, thuộc các cơ quan từ Trung ương ñến ñịa phương

ðậu tương có thể phát triển tốt trong ñiều kiện sinh thái nông nghiệp nhiệt ñới và Việt Nam là nước thích hợp cho sản xuất ñậu tương Tuy nhiên, trên thực tế sản xuất qua các năm có thể thấy những khó khăn ảnh hưởng không nhỏ ñến sản xuất ñậu tương trong ñiều kiện khí hậu ẩm, ñó là biến ñộng bất thường của thời tiết khí hậu, nhiệt ñộ và ñộ ẩm cao nên sâu bệnh nhiều làm cho năng suất ñậu tương không ổn ñịnh Ngoài ra những ñiều kiện kinh tế xã hội hạn chế sản xuất ñậu tương như khâu bảo quản chế biến sau thu hoạch, chất lượng giống kém, kinh phí cho nghiên cứu ñậu tương chưa nhiều Mấy năm gần ñây ñậu tương ñược ñưa vào chương trình khuyến nông của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, ñã ñược chú ý với việc có ñược những giống

Trang 28

ựậu tương có năng suất cao, phẩm chất tốt, thắch hợp với nhiều vùng sinh thái, chịu ựược các ựiều kiện bất thuận nhất là vụ ựông ở miền Bắc ựã ựược quan tâm ựúng mức

Qua số liệu thống kê, cả nước chia thành 7 vùng sản xuất ựậu tương lớn Trong ựó, các vùng trồng nhiều ựậu tương và có sản lượng lớn là: vùng ựồng bằng sông Hồng ựạt 52,9 nghìn tấn (năm 2000), chiếm 35,4 % so với tổng sản lượng ựậu tương của cả nước và năm 2002 ựạt ựược 62,9 nghìn tấn (chiếm 31,2 %); vùng miền núi và trung du Bắc Bộ, năm 2000 ựạt 42,9 nghìn tấn (chiếm 28,7 %) và năm 2002 ựạt 55,8 nghìn tấn (chiếm 27,7 %); vùng Tây Nguyên ựạt 21,1 nghìn tấn (năm 2000) chiếm 14,1 % so với tổng sản lượng ựậu tương cả nước và năm 2002 ựạt ựược 25,9 nghìn tấn (chiếm 12,9 %); vùng đồng bằng sông Cửu Long, năm 2000 ựạt 12,1 nghìn tấn (chiếm 8,1 %)

và năm 2002 ựạt ựược 24,9 nghìn tấn (chiếm 12,4 %) các vùng còn lại chiếm diện tắch và sản lượng ựậu tương thấp (nguồn: niên giám thống kê) [40]

Trước ựây, ở trên ựất trồng hai vụ lúa thường không trồng hoặc có nhưng rất ắt cây vụ ựông, mấy năm gần ựây nhờ ứng dụng những tiến bộ khoa học, kỹ thuật trồng ựậu tương ựông trên nền ựất ướt bằng phương pháp làm ựất tối thiểu ựã làm cho ruộng trồng 2 vụ lúa thành trồng ựược 3 vụ trong năm (Trần đình Long, 1998) [29]

Hiện nay các tỉnh miền Bắc nước ta ựã hình thành 3 vụ ựậu tương trong năm (Nguyễn Ngọc Thành, 1996) [41]

+ Vụ xuân: gieo tập trung từ 10/2 - 10/3 Vùng Thanh Hoá, Nghệ An,

Hà Tĩnh có thể gieo sớm hơn từ 20/1 - 10/2 ựể tránh gió tây cuối tháng 4, vùng Tây bắc Bắc Bộ (Sơn La, Lai Châu ) gieo muộn hơn từ 1/3 - 20/3 + Vụ hè: gieo 25/5 - 20/6 (một số tỉnh có tập quán gieo ựậu tương hè giữa 2 vụ lúa thì phải gieo kết thúc trước 8/6 và dùng giống ngắn ngày như đT12 (75 ngày) + Vụ ựông: gieo 15/9 - 5/10

Trang 29

Hiện nay một số tỉnh ựồng bằng Bắc Bộ như Hà Tây, Vĩnh Phúc, Phú Thọ ựể tranh thủ thời vụ trên ựất sau lúa mùa sớm, nông dân ựã trồng ựậu tương bằng phương thức làm ựất tối thiểu hoặc gieo vãi không làm ựất nhờ ựó tiết kiệm nhân lực, tiết kiệm chi phắ và cho thu nhập khá, mở ra khả năng khai thác mở rộng diện tắch ựậu tương vụ ựông điển hình tại tỉnh Hà Tây vụ ựông

2004 trồng 24.000 ha ựậu tương thì có 10.000 ha gieo vãi, năm 2005 trồng 28.830 ha thì chủ yếu là gieo vãi và làm ựất tối thiểu (Cục Nông nghiệp, 2005) [9]

Ở các tỉnh phắa Nam: thường chỉ có 2 vụ ựậu tương trên năm và tuỳ từng vùng ựịa lý cụ thể có thời vụ trồng thắch hợp Vùng Tây Nguyên và đông Nam Bộ vụ 1 gieo tháng 4, 5 thu hoạch tháng 7, 8 (hay gặp mưa, chất lượng hạt kém); vụ 2 gieo tháng 7, 8 và thu hoạch tháng 10, 11

Năm 2003 cả nước có 78 giống ựậu tương ựược gieo trồng, trong ựó có 13 giống chủ lực với diện tắch gieo trồng trên 1.000 ha ựược phân bố như sau: DT84, Bông Trắng (> 10.000 ha); MTđ176, DT99, 17A (5.000 - 10.000 ha); AK03, đT12, Nam Vang, đH4, V74, AK05, VX93 (1.000 - 5.000 ha) Có 7 giống ựậu tương ựược công nhận chắnh thức giai ựoạn 2001 - 2004 ựược gieo trồng trên diện tắch 7.097 ha làm tăng sản lượng 944 tấn làm lợi cho sản xuất 4,8 tỷ ựồng [6]

Tuỳ theo ựiều kiện ựất ựai, mùa vụ, cơ cấu cây trồng của từng ựịa phương mà sử dụng giống thắch hợp Các nhà khoa học khuyến cáo việc bố trắ giống thắch hợp cho các mùa vụ như sau

+ Các giống thắch hợp cho vụ xuân: VX93, AK06, D140, đT2000, DT96, + Các giống thắch hợp cho vụ hè: DT84, M103, đT93, đT12, đT80, + Các giống thắch hợp cho vụ ựông, thu ựông: DN42, đT93, VX93

Trang 30

+ Bộ giống của các tỉnh phía Nam: MTð176, HL92, HL2, G87-1, [45] Việt Nam là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO), việc nhập khẩu ngô, ñậu tương phục vụ chăn nuôi sẽ là bất hợp lý, vì tiềm năng sản xuất cây trồng họ ñậu của Việt Nam rất lớn, ñặc biệt là tiềm năng về lao ñộng nông nghiệp

và ñất trồng trọt ðậu tương rau cũng có tiềm năng phát triển ở một số vùng của Việt Nam, nếu chúng ta giải quyết ñầu ra cho người sản xuất một cách ổn ñịnh

2.3.3 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Phú Thọ

Phú Thọ có diện tích ñất tự nhiên của tỉnh 3.519,65 km2 dân số 1,3 triệu người Phú Thọ là tỉnh thuộc vùng trung du, miền núi Bắc Bộ có rất nhiều tiềm năng về ñất ñể phát triển ñậu tương Diện tích ñất nông nghiệp của tỉnh

là 94.960 ha, trong ñó ñất lúa màu là 48.494 ha, mà phần lớn có thể gieo trồng ñậu tương ñược Với ưu thế là cây ngắn ngày, có giá trị kinh tế và có tác dụng cải tạo ñất tốt, ñậu tương ñã ñang và sẽ khẳng ñịnh vị trí của mình trong cơ cấu giống cây trồng của tỉnh Phú Thọ

Trong số liệu thể hiện ở bảng 2.3 cho thấy diện tích ñậu tương của tỉnh Phú Thọ ñã tăng ñáng kể từ năm 2000 ñến năm 2006 Diện tích tăng mạnh từ năm 2000 - 2002 sau ñó luôn duy trì ở mức trên 2000 ha, năm

2006 giảm mạnh xuống dưới 2000 ha Về năng suất ñậu tương mặc dù năng suất năm 2006 ñạt 14,29 tạ/ha cao hơn bình quân cả nước (13,9 tạ/ha) nhưng lại giảm hơn so với năm 2004-2005

Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương tỉnh Phú Thọ

qua các năm (2000 - 2006)

(ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Trang 31

(Nguồn: niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ 2007)

Về sản lượng ñậu tương năm 2006 cũng giảm hơn so với rất nhiều năm

về trước mặc dù năng suất giảm không ñáng kể nhưng do năm 2006 diện tích trồng bị thu hẹp ñáng kể nên sản lượng giảm nhiều

Qua số liệu thống kê ở bảng 2.3 cho thấy ñây là dấu hiệu không tốt cho sản xuất ñậu tương ở Thú Thọ, việc diện tích năng suất và sản lượng ñều giảm

do nhiều nguyên nhân gây nên Những nguyên nhân có thể thấy ñược ñó là thiếu giống tốt phù hợp với ñiều kiện sinh thái cụ thể ở Phú Thọ, ñầu tư về phân bón, bảo vệ thực vật chưa thoả ñáng, thiếu hiểu biết về kỹ thuật canh tác nên năng suất ñậu tương của Phú Thọ chưa cao Những ñiều này dẫn ñến hiệu quả sản xuất còn hạn chế nên không hấp dẫn ñược người sản xuất

Tóm lại sản xuất ñậu tương ở Việt Nam nói chung và Phú Thọ nói riêng còn nhiều bất cập, năng suất thấp chỉ bằng khoảng 60% năng suất ñậu tương thế giới Sản lượng ñậu tương của Việt Nam chỉ ñáp ứng một phần nhu cầu sử dụng trong nước, chúng ta thiếu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm và thức ăn chăn nuôi trong khi chúng ta có rất nhiều tiềm năng ñể sản xuất ñậu tương Chính vì vậy việc nghiên cứu nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế và tăng trưởng diện tích là việc làm hết sức cần thiết

2.4 Một số kết quả nghiên cứu về ñậu tương trên thế giới và Việt Nam

2.4.1 Những nghiên cứu trên thế giới

2.4.1.1 K t qu nghiên c u v ch n t o gi ng u t ng

Trang 32

Trong công tác chọn tạo giống cây trồng, nghiên cứu và ựánh giá vật liệu khởi ựầu ựã có rất nhiều công trình Theo Charles Darwin: việc lựa chọn ựúng vật liệu khởi ựầu ựối với công tác chọn giống nhằm ựảm bảo ựược tắnh

biến dị và thắch nghi cao là rất cần thiết và sẽ cho hiệu quả chọn lọc cao

Hiện nay nguồn gen ựậu tương trên thế giới ựược lưu giữ chủ yếu ở 14 nước: Trung Quốc, Úc, đài Loan, Pháp, Ấn độ, Nigieria, Nhật Bản, Indonexia, Hàn Quốc, Nam Phi, Thuỵ điển, Thái Lan, Mỹ và Nga (Liên Xô) với tổng số 45.038 mẫu giống (Trần đình Long, 1991) [34]

Trung tâm Rau màu Châu Á (AVRDC) ựã thiết lập hệ thống ựánh giá (Soybean - Evaluation trial - Aset) giai ựoạn 1 ựã phân phát ựược trên 20.000 giống ựến 546 nhà khoa học của 164 nước Nhiệt ựới và á nhiệt ựới Kết quả ựánh giá giống của Aset với các giống ựậu tương ựã ựưa vào trong mạng lưới sản xuất ựược 21 giống ở trên 10 quốc gia (Nguyễn Thị Út, 1994) [49] Vắ dụ

AK 03 bắt nguồn từ giống ựậu tương nhập nội G 2261, ựược ựưa vào trong mạng lưới sản xuất năm 1998 ở Việt Nam, giống BPT - SyT6 năm 1990 tại Philipines, giống Kaohsung N3 năm 1991 tại đài Loan, giống KPS 292 năm

1992 tại Thái Lan (Hội thảo Biên Hoà, 1996) [18] Những năm gần ựây các vườn giống ựã ựược thành lập tại các tổ chức, các cơ quan như: Viện Nghiên cứu Nông nghiệp Nhiệt ựới (IITA), Trung tâm ựào tạo nghiên cứu nông nghiệp cho vùng đông Nam Á (SEARCA), Chương trình hợp tác nghiên cứu cây thực phẩm các nước Trung Mỹ (PPCCMA), Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) và nhiều trường ựại học khác

Mỹ luôn là nước ựứng ựầu thế giới về diện tắch và sản lượng ựậu tương Nhờ các phương pháp chọn lọc và nhập nội, gây ựột biến và lai tạo, họ ựã tạo ra ựược những giống ựậu tương mới Những dòng nhập nội có năng suất cao ựều ựược sử dụng làm vật liệu trong các chương trình lai tạo và chọn lọc Giai ựoạn

1928 - 1932 trung bình mỗi năm nước Mỹ nhập nội trên 1.190 dòng từ các nước

Trang 33

khác nhau Hiện nay ựã ựưa vào sản xuất trên 100 dòng, giống ựậu tương, ựã lai tạo ra một số giống có khả năng chống chịu tốt với bệnh Rhizoctonia và thắch ứng rộng như: Amsoy71, Lee36, Clark63, Herkey63 Hướng chủ yếu của công tác nghiên cứu chọn giống là sử dụng các tổ hợp lai cũng như nhập nội, thuần hoá trở thành giống thắch nghi với từng vùng sinh thái, ựặc biệt là nhập nội ựể bổ sung vào quỹ gen Mục tiêu của công tác chọn giống ở Mỹ là chọn ra những giống có khả năng thâm canh, phản ứng yếu với quang chu kỳ, chống chịu tốt với ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận, hàm lượng protein cao, dễ bảo quản và chế biến (Johnson H W and Bernard R.L., 1967) [59]

Braxin là nước rất coi trọng công tác chọn giống, từ 1976 ựến nay Trung tâm nghiên cứu quốc gia ựã chọn từ 1.500 dòng ựậu tương những giống thắch hợp Nhiều giống tốt ựã ựược tạo ra như DoKo, Numbaira, Cristalina trong

ựó năng suất cao nhất là giống Cristalina ựạt 38 tạ/ha Thời gian tới Braxin chọn giống ựậu tương theo hướng có thời gian sinh trưởng 107 - 120 ngày, có năng suất cao, chất lượng hạt tốt, kháng sâu bệnh [70]

Ở Thái Lan, sự phối hợp giữa 2 Trung tâm MOAC và CGPRT nhằm cải tiến giống có năng suất cao, chống chịu với một số sâu bệnh hại chắnh (gỉ sắt, sương mai, vi khuẩn ) ựồng thời có khả năng chịu ựược ựất mặn, chịu ựược hạn hán và ngày ngắn ( Judy W.H and Jackobs J.A., 1979) [61]

Viện khoa học nông nghiệp đài Loan ựã bắt ựầu chương trình chọn tạo giống từ năm 1961 và ựã ựưa vào sản xuất các giống Kaohsing3, Tai nung3, Tai nung4 các giống ựược xử lý Nơtron và tia X cho các giống ựột biến Tai nung, Tai nung1 và Tai nung2 có năng suất cao hơn giống khởi ựầu và vỏ quả không bị nứt Các giống này (ựặc biệt là Tai nung4) ựã ựược dùng làm nguồn gen kháng bệnh trong các chương trình lai tạo giống ở các cơ sở khác nhau như Trạm thắ nghiệm Marjo (Thái Lan), Trường ựại học Philipine (Vũ Tuyên Hoàng và CS, 1995) [21] Ngay từ năm 1963, Ấn độ ựã bắt ựầu khảo nghiệm

Trang 34

các giống ựịa phương và nhập nội tại Trường đại học Tổng hợp Pathaga Năm 1967, thành lập chương trình ựậu tương toàn Ấn độ với nhiệm vụ lai tạo

và thử nghiệm giống mới, họ ựã tạo ra ựược một số giống mới có triển vọng như: Birsasoil, DS74-24-2, DS73-16 Tổ chức AICRPS (The All India Coordinated Research Project on Soybean) và NRCS (National Research Center for Soybean) ựã tập trung nghiên cứu về genotype và ựã phát hiện ra

50 tắnh trạng phù hợp với khắ hậu nhiệt ựới, ựồng thời phát triển những giống chống chịu cao với bệnh khảm virut (Brown D.M., 1960) [54]

Thời vụ gieo trồng cũng ựược xác ựịnh là có sự tương tác chặt với các giống ựậu tương nghiên cứu Kết quả nghiên cứu của Baihaiki và cộng sự (1976) [53] cho biết: khi nghiên cứu sự tương tác của 4 giống và 44 dòng, ựược chia thành 3 nhóm ở ựịa ựiểm trong 2 năm cho thấy, khoảng 50% của sự tương tác giữa giống với môi trường cho năng suất hạt ựược xác ựịnh ựối với nhóm

có năng suất thấp và 25% ựối với nhóm có năng suất cao và năng suất trung bình

Khi nghiên cứu các dòng, giống ở các thời vụ và nền phân bón khác nhau ựã cho thấy sự tương tác rất có ý nghĩa ựối với tất cả 12 tắnh trạng nghiên cứu, trong ựó có năng suất hạt (Singh và Chaudhary, 1985) [69]

đã có nhiều thành công trong việc xác ựịnh các dòng giống tốt, có tắnh

ổn ựịnh và khả năng thắch ứng với các ựiều kiện môi trường khác nhau Sanbuichi và Gotoh (1969) [67] với 5 giống ựậu tương thu ựược ở 7 ựịa ựiểm trong thời gian 6 năm, cho thấy: các giống có tắnh thắch ứng rộng về không gian nhưng lại nhạy cảm về thời gian, một số giống ựược xác ựịnh là thắch ứng rộng ựối với năm trồng nhưng lại thắch ứng hẹp ựối với ựịa ựiểm trồng Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa tương quan di truyền và kiểu hình của

7 tắnh trạng trong 3 quần thể ựậu tương ở thế hệ F2 Weber và Moorthey (1952) kết luận: năng suất hạt có mối tương quan thuận với ngày chắn, chiều

Trang 35

cao cây và khối lượng hạt Nhưng Kwon và cộng sự (1972) [63] khi nghiên cứu tập đồn giống đậu tương lại cho rằng: năng suất hạt cĩ tương quan nghịch với thời gian sinh trưởng và giai đoạn từ gieo đến ra hoa

Kaw và Menon (1972) [62] khẳng định mối tương quan thuận chặt giữa năng suất hạt với số quả trên cây, chiều cao cây, thời gian 50% ra hoa

và thời gian sinh trưởng

Johnson và cộng sự (1955) [60] xác định giữa năng suất và thời gian sinh trưởng, khối lượng hạt và tính chống tách hạt cĩ tương quan di truyền thuận và chặt Malhotra và cộng sự (1972) xác định hệ số tương quan thuận chặt giữa năng suất với số quả trên cây và số cành cấp I, tương quan nghịch giữa năng suất với khối lượng 1.000 hạt

Châu Á là khu vực sản xuất đậu tương cĩ vai trị quan trọng, nơi đây nhận được sự quan tâm của nhiều cơ quan nghiên cứu về đậu đỗ như Trung tâm nghiên cứu và phát triển Rau màu Châu Á (AVRDC), ICRISAT, TARI, Viện Nơng nghiệp nhiệt đới quốc tế IITA Trung tâm nghiên cứu và phát triển Rau màu Châu Á đã và đang nghiên cứu chọn tạo các giống đậu tương cĩ tiềm năng năng suất rất cao trên 70 tạ/ha như G2120 Giống đậu tương cĩ năng suất cao nhất thế giới trong những năm 1970 là giống Miyagishiroma (Nhật Bản) với tiềm năng năng suất 78 tạ/ha [52]

Trung Quốc là quốc gia sản xuất đậu tương hàng đầu châu Á, rất chú trọng tới cơng tác nghiên cứu chọn tạo giống Trung Quốc đã thu thập nguồn vật liệu di truyền phong phú ở nhiều quốc gia, các vùng sinh thái khác nhau phục vụ cho cơng tác chọn tạo giống Nhờ đĩ họ đã tạo hàng loạt giống đậu tương mới cĩ năng suất, chất lượng và tính chống chịu điều kiện bất thuận vượt trội, điển hình là các giống: CN001, CN002, YAT12, HTF18, cĩ năng suất 34 - 42 tạ/ha trên diện rộng [56]

Gần đây Trung Quốc lai tạo được một số giống đậu tương cĩ năng suất

Trang 36

cao, một trong số ựó ựược nhập khẩu vào Việt Nam là giống Tạp Hoàng số 4, giống này có tiềm năng năng suất 40-50 tạ/ha [48]

Chọn giống theo hướng ăn tươi cũng ựược Trung Quốc chú trọng Giống ựậu tương Thẩm Tiên số 1, giàu Protein, ăn ngon, có thời gian từ gieo ựến thu quả tươi khoảng 65 ngày, năng suất quả tươi 15 tấn/ha, tỷ lệ quả 3 hạt ựạt 70% [5]

Ấn độ là quốc gia cũng rất chú trọng phát triển ựậu tương Năm 1967

Ấn độ thành lập tổ chức AICRPS và NRCS ựể nghiên cứu về ựậu ựỗ, ựã tập trung nghiên cứu về gen, phát hiện 50 tắnh trạng phù hợp với ựiều kiện khắ hậu nhiệt ựới, ựồng thời chọn tạo một số giống có khả năng chống chịu với bệnh khảm virus như Birsasoil, đS74-24-2

Năm 1985 hai tác giả Gings và Chandhary ựã xác ựịnh ựược 6 giống có năng suất cao, ổn ựịnh là HM93, PK73-92, PK73-94, PK321, Bragg và SH1 [57]

Hiện nay, công tác nghiên cứu về giống ựậu tương trên thế giới ựã ựược tiến hành với quy mô lớn Nhiều tập ựoàn giống ựậu tương ựã ựược các tổ chức quốc tế khảo nghiệm ở rất nhiều vùng sinh thái khác nhau nhằm thực hiện một

số nội dung chắnh như: thử nghiệm tắnh thắch nghi của giống ở từng ựiều kiện, môi trường khác nhau tạo ựiều kiện so sánh giống ựịa phương với giống nhập nội, ựánh giá phản ứng của các giống trong những ựiều kiện môi trường khác nhau đã có ựược nhiều thành công trong việc xác ựịnh các dòng, giống tốt, có tắnh ổn ựịnh và khả năng thắch ứng khác nhau với các ựiều kiện môi trường khác nhau

2.4.1.2 Nh ng nghiên c u v phân bón trên cây u t ng

Ngoài công tác nghiên cứu về giống ựể lựa chọn giống có tiềm năng năng suất cao thì việc nghiên cứu về chế ựộ bón phân, chế ựộ trồng, chăm sóc ựể cây sinh trưởng phát triển tốt và phát huy hết tiềm năng của giống là vấn ựề rất quan trọng Trên mỗi loại ựất trồng thì việc phối hợp các liều lượng phân bón phù hợp cho từng loại ựất sẽ mang lại hiệu quả về năng suất và kinh

Trang 37

tế cao nhất Có nhiều tác giả ñã nghiên cứu về phân bón cho cây ñậu tương và

ñã chỉ ra ñược vai trò của từng nguyên tố dinh dưỡng riêng biệt

ðối với cây ñậu tương ñạm là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng bậc nhất, cây ñậu tương cần nhiều ñạm ñể sinh trưởng phát triển và tạo năng suất ðậu tương là cây trồng có khả năng cố ñịnh ñạm tự do ñể cung cấp cho cây, nên khi trồng ñậu tương việc bón ñạm cho ñậu tương cần một lượng không nhiều Theo kết quả nghiên cứu của Harper (1974) cho thấy nếu NO3- dư thừa

có hại tới năng suất vì lúc ñó sự cố ñịnh N2 bị ức chế Bón ñạm quá nhiều hoặc bón không ñúng thời kỳ sẽ ức chế sự hình thành, phát triển và hoạt ñộng của vi khuẩn nốt sần Việc cố ñịnh N2 và sử dụng Nitrate (NO3-) có ý nghĩa hết sức quan trọng với cây ñậu tương ñể thu ñược năng suất tối ña

Kết quả nghiên cứu của Porter và cộng sự, 1981 cho thấy trên ñất giàu dinh dưỡng ñáp ứng ñủ nhu cầu (NO3) cho cây thì bón ñạm không có tác dụng tăng năng suất, tuy nhiên trên những ñất nghèo chất hữu cơ, kém thoát nước thì bón ñạm với lượng 50 - 110kg/ha có tác dụng tăng năng suất

Lân là nguyên tố dinh dưỡng có tác dụng làm giảm tỷ lệ rụng nụ, rụng hoa, tăng tỷ lệ hạt chắc và tăng năng suất rõ rệt Dikson và cộng sự, (1987) ñã tiến hành những thí nghiệm về bón phân lân cho các cánh ñồng trồng ñậu tương tại vùng Queen-Sland ở Australia, cho rằng: năng suất ñậu tương ñược tăng lên ñáng kể khi ñược bón phân lân, sự mẫn cảm của ñậu tương ñối với phân lân phụ thuộc vào ñộ chua của ñất, hàm lượng chất hữu cơ và thành phần cơ giới ñất [56] Ở Indonexia bón phân cho ñất có hàm lượng lân dễ tiêu dưới 18ppm ñã làm tăng năng suất ñậu tương ñáng kể, thiếu lân dễ tiêu thường gắn liền với ñất chua, hàm lượng AL, Fe, Mn cao gây trở ngại cho sinh trưởng, phát triển và hình thành năng suất (Salesh và Sumarno, 1993) [68]

Nhiều tác giả còn cho rằng ñất nhiệt ñới giàu Fe, Al, thì Supe lân sẽ bị cố

Trang 38

ựịnh thành phốt phát sắt, nhôm khó hoà tan nên cây trồng khó sử dụng ựược điều ựó cho thấy với ựất chua khả năng giữ chặt lân thường cao, gây nên hiện tượng thiếu lân giảm khả năng hấp thu các nguyên tố dinh dưỡng khác Việc bón vôi nhằm nâng cao pH sẽ làm tăng hàm lượng lân dễ tiêu cho cây tạo ựiều kiện cho cây hút ựược lân Ngoài việc bón lân ra còn cần bón thêm các loại phân khác như ựạm, kali, phân chuồng mới nâng cao hiệu quả sử dụng phân lân Khi bón lân cho cây ựậu tương sẽ tăng năng suất ựậu tương nhưng ựồng thời lượng kali cũng ựòi hỏi tăng lên do nhu cầu hút kali tăng

Hiện nay cây ựậu tương có vị trắ quan trọng trong sản xuất nông nghiệp trên thế giới, ngoài việc nghiên cứu về giống ựậu tương và kỹ thuật canh tác thì việc nghiên cứu xác ựịnh công thức phân bón phù hợp cho từng giống trên từng loại ựất khác nhau là một việc làm cần thiết ựể góp phần nâng cao năng suất và sản lượng ựậu tương trên toàn thế giới

2.4.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

2.4.2.1 Nghiên c u v ch n gi ng

đậu tương ựược trồng ở Việt Nam rất lâu ựời, tuy nhiên công tác nghiên cứu về ựậu tương trước ựây chưa nhiều Từ năm 1986 Nhà nước có chủ trương khuyến khắch công tác nghiên cứu về ựậu ựỗ từ ựó các nghiên cứu về ựậu tương, ựậu xanh, lạc ựược triển khai mạnh mẽ hơn

Về nghiên cứu tập ựoàn phục vụ công tác chọn giống trong 20 năm (1985 - 2005) chương trình nghiên cứu ựậu ựỗ thông qua các ựề tài ựã thu thập, nhập nội trên 5.000 mẫu giống ựậu tương trong ựó có trên 300 mẫu ựịa phương đã khảo sát ựánh giá 4.188 mẫu dòng/giống ựậu tương chủ yếu nhập

từ Viện nghiên cứu cây trồng trên toàn Liên Bang Nga mang tên Vavilop (VIR), ngoài ra một số mẫu nhập từ Trung tâm nghiên cứu phát triển Rau màu Châu Á (AVRDC), Úc, Nhật, Mỹ và Viện cây trồng nhiệt ựới Quốc tế (IITA) Phân lập các dòng giống có các tắnh trạng ựặc biệt khác nhau như thời gian

Trang 39

sinh trưởng ngắn, chịu hạn, chịu rét, kháng bệnh rỉ sắt phục vụ cho công tác chọn giống (Trần đình Long, Nguyễn Thị Chinh 2005)[35]

Khi nghiên cứu tập ựoàn ựậu tương Vũ đình Chắnh (1995) [7] ựã phân lập các chỉ tiêu làm 3 nhóm theo mức ựộ quan hệ của chúng với năng suất hạt Nhóm thứ nhất gồm các chỉ tiêu không tương quan chặt với năng suất (r<0,5); như thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, số ựốt /cây (18 chỉ tiêu); Nhóm thứ 2 tương quan chặt với năng suất (r > 0,6) gồm 15 chỉ tiêu (số quả/cây, tỷ

lệ quả chắc, số ựốt mang quả, số nốt sần, diện tắch lá ) Nhóm thứ 3 gồm các chỉ tiêu tương quan nghịch với năng suất ựó là 5 chỉ tiêu (tỷ lệ quả 1 hạt, tỷ lệ quả lép, tỷ lệ bệnh virút, tỷ lệ bệnh ựốm vi khuẩn và tỷ lệ sâu ựục quả) từ ựó tác giả ựưa ra mô hình cây ựậu tương có năng suất cao là: số quả/cây nhiều, tỷ

lệ quả chắc cao, khối lượng 1000 hạt lớn, tỷ lệ quả 2 - 3 hạt cao, diện tắch lá thời kỳ quả mẩy lớn và nốt sần trên cây nhiều

Năm 2000 tập thể các tác giả: Tạ Kim Bắnh, Trần đình Long, Nguyễn Văn Viết, Nguyễn Thị Bình ựã chọn lọc cá thể mẫu giống GC00138 (nhập nội

từ AVRDC) liên tục trong hai năm 1997 - 1998, kết quả tạo ra giống đT

2000 Giống đT 2000 có thời gian sinh trưởng 100 - 110 ngày, khả năng cho năng suất cao ở những chân ựất giàu dinh dưỡng, thắch hợp ở vụ xuân đT

2000 có khả năng chống ựổ tốt, kháng bệnh gỉ sắt, phấn trắng cao Thân của giống ựậu tương đT 2000 có nhiều ựốt, cứng cây, thân to, ắt ựổ, thắch hợp cho việc thâm canh tăng năng suất Giống đT 2000 có số quả/cây khá cao 29,7 - 37,7 quả/cây, số quả 3 hạt cao (62%) Từ ựó, đT2000 ựạt năng suất 19,5 - 30,5 tạ/ha cao hơn ựối chứng V74 Trong sản xuất thử trên ựồng ruộng của nông dân đT2000 ựạt năng suất khá cao (2,7 - 3,0 tấn/ha) [2]

Năm 1987 Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam chọn ựược giống AK03 từ dòng G2261 nhập nội có thời gian sinh trưởng 80 - 85 ngày, năng suất bình quân 13 - 16 tạ/ha, thắch hợp cho vụ ựông và cũng từ dòng G2261

Trang 40

chọn ựược giống AK05 có thời gian sinh trưởng 90 - 95 ngày năng suất 15 - 18 tạ/ha, kháng bệnh rỉ sắt, thắch hợp vụ ựông ở vùng ựồng bằng sông Hồng

Giống HL-2 do Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam chọn lọc từ tập ựoàn nhập nội AVRDC có năng suất 18 - 20 tạ/ha thắch hợp cho các tỉnh phắa Nam [45]

đT12 (nhập nội từ Trung Quốc) là giống cực ngắn: vụ hè từ 71 - 81 ngày, rất thắch hợp trong vụ hè giữa 2 vụ lúa Có hoa màu trắng, lá hình tim nhọn, hạt vàng, rốn nâu, quả chắn có màu nâu xám Vỏ hạt màu vàng sáng, tỷ

lệ quả 3 hạt cao từ 20 - 40% Khối lượng 100 hạt 17 - 19 gam, năng suất từ 17

- 20 tạ/ha Trong ựiều kiện thâm canh có thể ựạt 23 tạ/ha đặc biệt tốt nhất trong vụ hè, có thể trồng xuân muộn và vụ thu ựông đT21 (nhập nội từ Australia): thời gian sinh trưởng 95 - 100 ngày, có hoa màu tắm, lá màu xanh ựậm, nhiều quả/cây, 18 - 45 quả, tỷ lệ quả 3 hạt cao, hạt màu vàng, khối lượng 100 hạt ựạt từ 20 - 22 gam, chịu hạn và chống sâu bệnh hại tốt Năng suất từ 20 - 28 tạ/ha, thắch hợp cho vụ xuân và thu ựông ở ựồng bằng, vụ hè ở các tỉnh miền núi Khả năng chống ựổ trung bình có khả năng chịu lạnh, năng suất biến ựộng từ 15 - 18 tạ/ha đT2000 (nhập từ đài Loan): thời gian sinh trưởng 100 - 110 ngày, là giống thâm canh, hoa tắm, cây to cứng, ắt ựổ, nhiều ựốt (18 - 22 ựốt/cây), số quả 3 hạt chiếm tới 30%, khối lượng 100 hạt 14 - 15 gam, năng suất từ 30 - 35 tạ/ha Trong ựiều kiện thâm canh có thể ựạt 40 tạ/ha [33]

Khi nghiên cứu biến ựộng của một số tắnh trạng số lượng của các giống ựậu ăn hạt qua các ựợt gieo trồng ở ựồng bằng sông Hồng, Vũ Tuyên Hoàng

và đào Quang Vinh (1984) [20] cho biết sự biến ựộng theo giống thấp hơn sự biến ựộng theo ựợt trồng Một số tắnh trạng như số ựốt trên thân, số ựốt mang quả có hệ số biến ựộng theo giống tương ựương hệ số biến ựộng theo ựợt trồng Theo các tác giả, chọn theo những tắnh trạng trên hiệu quả chọn lọc cao

Ngày đăng: 08/08/2013, 21:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.   Diện tớch, năng suất sản lượng ủậu tương trờn thế giới (1996-2006) - [Luận văn]nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống và liều lượng phân bón cho đậu tương xuân trên đất thanh ba   phú thọ
Bảng 2.1. Diện tớch, năng suất sản lượng ủậu tương trờn thế giới (1996-2006) (Trang 22)
Bảng 2.2.  Diện tớch, năng suất và sản lượng ủậu tương ở Việt Nam - [Luận văn]nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống và liều lượng phân bón cho đậu tương xuân trên đất thanh ba   phú thọ
Bảng 2.2. Diện tớch, năng suất và sản lượng ủậu tương ở Việt Nam (Trang 26)
Bảng 4.1.  Diễn biến một số yếu tố khí hậu vụ xuân 2008 - [Luận văn]nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống và liều lượng phân bón cho đậu tương xuân trên đất thanh ba   phú thọ
Bảng 4.1. Diễn biến một số yếu tố khí hậu vụ xuân 2008 (Trang 56)
Hỡnh 4.1.  Diễn biến nhiệt ủộ 6 thỏng ủầu năm 2008 - [Luận văn]nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống và liều lượng phân bón cho đậu tương xuân trên đất thanh ba   phú thọ
nh 4.1. Diễn biến nhiệt ủộ 6 thỏng ủầu năm 2008 (Trang 57)
Bảng 4.2.  Kết quả phõn tớch một số chỉ tiờu ủất tại ðỗ Sơn - Thanh Ba - [Luận văn]nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống và liều lượng phân bón cho đậu tương xuân trên đất thanh ba   phú thọ
Bảng 4.2. Kết quả phõn tớch một số chỉ tiờu ủất tại ðỗ Sơn - Thanh Ba (Trang 58)
Bảng 4.3.  Diện tớch, năng suất, sản lượng ủậu tương huyện Thanh Ba  (2004 - 2007) - [Luận văn]nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống và liều lượng phân bón cho đậu tương xuân trên đất thanh ba   phú thọ
Bảng 4.3. Diện tớch, năng suất, sản lượng ủậu tương huyện Thanh Ba (2004 - 2007) (Trang 59)
Bảng 4.4.  Kết quả ủiều tra cỏc nguyờn nhõn hạn chế sản xuất ủậu tương  huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ - [Luận văn]nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống và liều lượng phân bón cho đậu tương xuân trên đất thanh ba   phú thọ
Bảng 4.4. Kết quả ủiều tra cỏc nguyờn nhõn hạn chế sản xuất ủậu tương huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ (Trang 60)
Bảng 4.5.   Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của cỏc giống ủậu tương thớ nghiệm - [Luận văn]nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống và liều lượng phân bón cho đậu tương xuân trên đất thanh ba   phú thọ
Bảng 4.5. Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của cỏc giống ủậu tương thớ nghiệm (Trang 62)
Bảng 4.6.  Cỏc giai ủoạn sinh trưởng và thời gian sinh trưởng  của cỏc giống ủậu tương thớ nghiệm - [Luận văn]nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống và liều lượng phân bón cho đậu tương xuân trên đất thanh ba   phú thọ
Bảng 4.6. Cỏc giai ủoạn sinh trưởng và thời gian sinh trưởng của cỏc giống ủậu tương thớ nghiệm (Trang 63)
Bảng 4.9. Số lượng và khối lượng nốt sần của cỏc giống ủậu tương thớ nghiệm - [Luận văn]nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống và liều lượng phân bón cho đậu tương xuân trên đất thanh ba   phú thọ
Bảng 4.9. Số lượng và khối lượng nốt sần của cỏc giống ủậu tương thớ nghiệm (Trang 70)
Bảng 4.10. Thời gian ra hoa và tổng số hoa của các giống   ủậu tương thớ nghiệm - [Luận văn]nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống và liều lượng phân bón cho đậu tương xuân trên đất thanh ba   phú thọ
Bảng 4.10. Thời gian ra hoa và tổng số hoa của các giống ủậu tương thớ nghiệm (Trang 71)
Bảng 4.12.  Khả năng chống chịu sõu bệnh của cỏc giống ủậu tương thớ nghiệm - [Luận văn]nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống và liều lượng phân bón cho đậu tương xuân trên đất thanh ba   phú thọ
Bảng 4.12. Khả năng chống chịu sõu bệnh của cỏc giống ủậu tương thớ nghiệm (Trang 74)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w