HỒ CHÍ MINH ****************** PHẠM THỊ HOÀI PHƯƠNG KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BỔ SUNG QUY HOẠCH TRÊN MỘT SỐ ĐIỂM DU LỊCH TRỌNG ĐIỂM NHẰM KHAI THÁC HỢP LÝ TIỀM NĂNG DU
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
******************
PHẠM THỊ HOÀI PHƯƠNG
KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
BỔ SUNG QUY HOẠCH TRÊN MỘT SỐ ĐIỂM DU LỊCH TRỌNG ĐIỂM NHẰM KHAI THÁC HỢP
LÝ TIỀM NĂNG DU LỊCH SINH THÁI
Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN BÌNH CHÂU- PHƯỚC BỬU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CẢNH QUAN & KỸ THUẬT HOA VIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2009
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
************
PHẠM THỊ HOÀI PHƯƠNG
KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
BỔ SUNG QUY HOẠCH TRÊN MỘT SỐ ĐIỂM DU LỊCH TRỌNG ĐIỂM NHẰM KHAI THÁC HỢP
LÝ TIỀM NĂNG DU LỊCH SINH THÁI
Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN BÌNH CHÂU- PHƯỚC BỬU
Ngành: Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn : T.S NGÔ AN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2009
Trang 3MINITRY OF EDUCATION AND TRAINING NONG LAM UNIVERSITY – HO CHI MINH CITY
************
PHẠM THỊ HOÀI PHƯƠNG
SURVEYING, ASSESSING, PROPOSING SOME ADDITIONAL PLANNING OF SOLUTIONS FOR PROPER EXPLOITATION OF POTENTIAL ECOTOURISM RESOURCES AT FOCAL TOURISM SITES IN BINH CHAU-PHUOC BUU NATURAL RESERVE
Department of Landscaping and Environmental Horticulture
GRADUATED THESIS
Adviser: Dr NGO AN
Ho Chi Minh City July - 2009
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ tôi - người
đã sinh ra tôi - và nhất là mẹ tôi - người đã nuôi nấng, dạy dỗ tôi để tôi có được như ngày hôm nay!
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh và tất cả các thầy cô và nhất là các thầy cô trong
bộ môn Cảnh quan và Kỹ thuật hoa viên trường Đại học Nông Lâm - Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ, truyền đạt kiến thức và chỉ bảo rất tận tình cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Đặc biệt đối với thầy NGÔ AN, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng
mộ như một người cha và biết ơn sâu sắc đến thầy- người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện để hoàn thành được luận văn này
Tôi cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Đỗ Văn Tâm đã góp ý giúp tôi thực hiện luận văn này
Cảm ơn tập thể lớp Cảnh quan và Kỹ thuật hoa viên khóa 31 cùng những người bạn thân đã chia sẻ và gắn bó cùng tôi trong suốt quãng thời sinh viên
Xin cảm ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các anh, chị ở Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Bình Châu- Phước Bửu đã giúp tôi hoàn thành luận văn này
Xin cảm ơn tất cả những người đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Phạm Thị Hoài Phương
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát, đánh giá, đề xuất các giải pháp bổ sung quy hoạch trên một số điểm du lịch trọng điểm nhằm khai thác hợp lý tiềm năng du lịch sinh thái ở Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Bình Châu- Phước Bửu” đã được tiến hành tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Bình Châu- Phước Bửu, thời gian từ tháng 2/ 2009 đến tháng 6/ 2009
-Kết quả khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái ở khu Bảo tồn
và trên các điểm du lịch đã nêu
- Đề xuất một số giải pháp bổ sung quy hoạch nhằm khai thác hợp lý tiềm năng
du lich sinh thái ở các điểm du lịch
- Bảng thiết kế mặt bằng của các khu du lịch sinh thái trọng điểm
Trang 6SUMMARY
The thesis “surveying, assessing, proposing some additional planning of solutions for proper exploitation of potential ecotourism resources at focal tourism
sites in Binh Chau-Phuoc Buu Natural Reserve” was carried out from February,
2009 to July, 2009 in Binh Chau- Phuoc Buu Natural Reserve
Results at belows :
o Assessing the characteristics of natural, social and economical conditions, activities of tourism of Binh Chau- Phuoc Buu Natural Reserve
o Assessing the existing planning of ecotourism points and quo
o Assessing the current activities of ecotourism in the natural reserve Binh Chau- phuoc Buu and at mentioned sites
o Proposing some solutions for additional planning in order to explore properly points the potential ecotourism resources
o Proposing some designs for focal ecotourism sites in Binh Chau- Phuoc Buu Natural Reserve
Trang 7MỤC LỤC
Trang tựa i Lời cảm ơn iii Tóm tắt iv Summary v Mục lục vi Danh sách các chữ viết tắt ix
2.1.2 Các nguồn lực tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 5
2.1.4.Tính đa dạng sinh học và sự phong phú về thành phần loài 7
2.1.5 Tình hình Kinh tế - Xã hội 12
2.1.6 Hiện trạng cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý Khu Bảo Tồn 14
2.1.7 Đánh giá tổng quát về giá trị của KBTTN Bình Châu - Phước Bửu 15
2.3 Quy hoạch và thiết kế du lịch sinh thái 26
2.3.1.Định nghĩa quy hoạch du lịch sinh thái 27
2.3.1 Các nguyên tắc của quy hoạch và thiết kế du lịch sinh thái 28
3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
Trang 84.1 Định hướng phát triển và quy hoạch một số loại hình du lịch trong Khu Bảo
Tồn Thiên Nhiên Bình Châu- Phước Bửu 33
4.2 Hiện trạng quy hoạch DLST tại KBTTN Bình Châu - Phước Bửu 36
4.2.1 Tuyến - điểm du lịch sinh thái tại KBTTN Bình Châu - Phước Bửu 36
4.2.2 Mô tả một số điểm du lịch sinh thái của KBBTN Bình Châu–Phước Bửu 37
4.3 Đánh giá hoạt động du lịch ở KBTTN Bình Châu – Phước Bửu 41
4.3.1 Các hoạt động du lịch sinh thái ờ KBTTN Bình Châu – Phước Bửu 41
3.2 Kết quả đánh giá một số hoạt động du lịch ở các điểm du lịch
4
trọng điểm thuộc KBTTN Bình Châu – Phước Bửu 45
4.4 Hiện trạng và đề xuất bổ sung quy hoạch cho các điểm du lịch trọng điểm 49
4.4.1 Các Khu DLST trọng điểm và các nguyên tắc làm căn cứ để đề xuất
bổ sung quy hoạch 49
4.4.1.1 Các điểm DLST trọng điểm 49
4.4.1.2 Các nguyên tắc làm căn cứ để rà soát bổ sung quy hoạnh 50
4.4.2 Mô tả hiện trạng và đề xuất quy hoạch bổ sung cho các điểm du lịch
trong điểm 50
Trang 94.4.2.1 Khu du lịch Suối nước nóng Bình Châu 50
a) Sơ lược về Khu du lịch Suối nước nóng Bình Châu 51
b) Hiện trạng 52 c) Các đề xuất bổ sung quy hoạch 61
5.1 Kết luận 93 5.2 Đề nghị 94
Trang 10DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
QĐUBT : Quyết định Ủy Ban Tỉnh
KBTTN : Khu bảo tồn thiên nhiên
BC – PB : Bình Châu – Phước Bửu
DLST : Du lịch sinh thái
HST : Hệ sinh thái
VQG : Vườn quốc gia
ĐDSH : Đa dạng sinh học
GDTTMT : Giáo dục truyền thông môi trường
ĐTQHR : Đô thị quy hoạch rừng
ESCAP: Kinh tế và xã hội cho Ủy Ban Châu Á và Thái Bình Dương( Economi and Social Commission For Asia And Pacific)
WWF : Quỹ Quốc tế bảo vệ tài nguyên thiên nhiên( World Wildlife Fund)
IUCN : Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới.( International Union for conservation
of Nature)
WTO : Tổ Chức Du Lịch Thế Giới( World Travel Oganization)
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1 : Cổng vào Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Bình Châu- Phước Bửu 3
Hinh 2.1 : Bằng lăng Ổi 8
Hinh 2.2 : Nấm 8
Hinh 2.3 : Tắc kè hoa 11
Hinh 2.5 : Khỉ 11
Hinh 2.6 : Tổ Cú 11
Hinh 2.7 : Bản đồ quy hoạch các phân khu chức năng KBTTN BC – PB 17
Hinh 2.8 : Các dạng quan hệ giữa phát triển du lịch và bảo tồn tự nhiên 24
Hinh 4.1 : Bản đồ quy hoạch các điểm và tuyến du lịch sinh thái KBTTN Bình Châu – Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà rịa – Vũng Tàu 36
Hinh 4.2 : Cồn cát ven biển 38
Hinh 4.3 : Bãi biển Hồ Cốc 38
Hinh 4.4 : Quang cảnh từ trên đỉnh Tầm Bồ nhìn xuống 38
Hinh 4.5,4.6 : Xe ngựa 42
Hinh 4.7 : Hồ nuôi cá nước ngọt 42
Hinh 4.8: Hồ nuôi cá sấu 42
Hinh 4.9 : Chòi nghỉ 42
Hinh 4.10 : Thùng rác kiểu sinh thái 42
Hinh 4.11 : Vị trí Suối nước nóng 50
Hinh 4.12 : Hiện trạng Suối nước nóng 50
Hinh 4.13: Đường vào suối nước nóng 51
Hinh 4.14: Nồi nước sôi kỳ diệu 51
5 : Nơi dòng nước có nhiệt độ trên 700C 52
Hinh 4.1 Hinh 4.16, 4.17 : Khu đại sảnh hội trường văn phòng 52
Hinh 4.18 : Khách sạn Bình Tâm 53
Trang 12Hinh 4.19 : Biệt thự Hoa Sữa 53
Hinh 4.20, 4.21 : Suối ngâm chân 55
Hinh 4.22 : Cổng soát vé hồ Suối Mơ 55
Hinh 4.23, 4.24 : Giếng trời luộc trứng 56
Hinh 4.25 : Sân khấu vườn trăng 56
Hinh 4.26 : Vườn Lửa Trại 56
Hinh 4.27, 4.28 : Vườn Bé Vui 56
Hinh 4.29 : Khu giải trí Bình Sinh 56
Hinh 4.30: Sân tập golf 58
Hinh 4.31: Đường đi cạnh hồ nước sôi tự nhiên 58
Hinh 4.32 : Cầu đi vào Hồ câu Cá sấu 58
Hinh 4.33: Cá Sấu 58
Hinh 4.34: Một nhà ăn trong nhà hàng Hoa Rừng 59
Hinh 4.35: Cafeteria wifi 24/24 59
Hinh 4.36,4.37: Vườn Giáp Lâm 61
Hinh, 4.38, 4.39 : Vườn Bờ Biển 64
Hinh 4.40 : Vườn Hồ Bắc Mỹ 66
41,4.42 : Vườn trên đảo hoang 67
Hinh 4 Hinh 4.43 : Vườn nước kiểu Nhật bản 68
Hinh 4.44 : Mặt bằng bổ sung quy hoạch Suối nước nóng 70
Hinh 4.45: Vị trí Vườn sưu tập cây gỗ 72
Hinh 4.46 : Vị trí Bàu Nhám 72
Hinh 4.47: Nhà trung tâm GDTTMT & DLST 74
Hinh 4.48: Đường tham quan Vườn 74
Hinh 4.49: Bàu Nhám 75
Hinh 4.50: Ưu hợp tràm ngập nước 75
Hinh 4.51 : Nhà Rông 75
Hinh 4.52: Đường dạo quanh Bàu Nhám 75
Hinh 4.53: Mặt bằng bổ sung quy hoạch Vườn sưu tập gỗ - Bàu Nhám 80
Trang 13Hinh 4.54, 4.55: : Vị trí bãi biển Tầm Bồ 81
Hinh 4.56: Lối rẽ vào Tầm Bồ 81
Hinh 4.57 : Tảng đá hình con Cóc 82
Hinh 4.58 : Bãi biển Tầm Bồ 82
Hinh 4.59,4.60 : Những rặng dương quanh biển 82
Hinh 4.61 : Cầu gỗ bắc qua dòng nước trong vắt 82
Hinh 4.62: Hoạt động trong rán chiều 83
Hinh 4.63 : Biển lặng 83
Hinh 4.64 : Mặt bằng bổ sung quy hoạch bãi biển Tầm Bồ 89
Trang 14DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG TRANG
4.1 : Bảng kết quả đánh giá một số hoạt động du lịch ở các điểm du
Bảng
lịch trọng điểm thuộc KBTTN Bình Châu - Phước Bửu 45
Bảng 4.2 : Danh mục cây sử dụng trong bổ sung quy hoạch Khu DLST Suối
Trang 15về và đắm mình vào với thiên nhiên , sống cùng với thiên nhiên để tận hưởng bầu không khí trong lành, thoát khỏi khói bụi, ồn ào nơi phố thị và tham gia các hoạt động ngoài trời, hoạt động giải trí đầy thú vị, mà xu hướng này ngày càng tăng trong những năm gần đây Và một trong những nơi được họ lựa chọn phù hợp với nhu cầu nêu trên là KBTTN Bình Châu- Phước Bửu
KBTTNBình Châu - Phước Bửu chính thức được thành lập từ khu rừng cấm Bình Châu- Phước Bửu theo quy định số 1017/QĐUBT ký ngày 12/7/1993
Mục tiêu của KBTTN Bình Châu- Phước Bửu là bảo vệ hệ sinh thái rừng trên vùng đất cát ven biển để bảo tồn nguồn gen, nghiên cứu khoa học và bảo vệ cảnh quan môi trường phục vụ cho du lịch và đời sống
Từ thành phố Vũng Tàu qua thị xã Bà Rịa, theo tỉnh lộ 23 đến ngã ba thị trấn Xuyên Mộc rồi rẽ phải chừng 15km nữa là đến KBTTN Bình Châu- Phước Bửu Khu bảo tồn này nằm tiếp giáp với các xã Phước Thuận, Bình Châu, Bưng Riềng, Bông Trang, Xuyên Mộc và Phước Bửu, với tổng diện tích 11.359 ha Đây là khu rừng tự nhiên ven biển duy nhất còn lại ở Nam Bộ có giá trị về nhiều mặt
Trang 16Trong khu bảo tồn có nhiều loài động vật hoang dã quí hiếm đã được liệt kê vào sách đỏ của thế giới Địa hình của rừng cấm tương đối bằng phẳng, duy nhất ở phía Tây Nam có một vài ngọn núi như : Hồng Nhung cao 118m, Cụm Hồ Linh cao từ 50-120m Những quả đồi thoải dần thấp thoáng xen lẫn những cánh rừng xanh ngút ngàn và một hệ thống hồ và bàu nước ngọt tự nhiên như những tấm gương trong sáng khổng lồ như: Hồ Linh, Hồ Cóc, Hồ Tràm, Hồ Núi Lo, Bàu Nhám, Bàu Bàng , đã tạo nên cảnh sắc tuyệt đẹp mang đậm sắc màu tự nhiên Đặc biệt, Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên có nguồn nước khoáng nóng được gọi là suối nước khoáng nóng Bình Châu, là một nguồn tài nguyên quý giá và nổi tiếng cả nước với những thành phần hóa lý được các nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu, có khả năng trị được các loại bệnh: hệ thần kinh, bệnh ngoài da, mạch máu, nhiễm độc…Ở giữa rừng già, dòng sông Hỏa là hợp lưu của suối Đá, suối Sóc, suối Cát chảy êm đềm về biển, như suối tóc của nàng tiên trong truyện cổ, ẩn hiện dưới đá, dưới những tàn cây xanh mát tạo nét duyên dáng thơ mộng phiêu bồng thật hiếm có Với vị trí nằm ở một trong 7 tỉnh trọng điểm ưu tiên phát triển du lịch và với đặc điểm đa dạng và phong phú về tài nguyên thiên nhiên, động thực vật cũng như cảnh quan, KBTTN Bình Châu- Phước Bửu là khu vực có thể tổ chức phát triển nhiều hình thức du lịch kết hợp, có sức thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước tới tham quan, điển hình như: du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch chữa bệnh,
du lịch nghiên cứu khoa hoc, du lịch tắm biển, du lịch ngoạn cảnh…
Tuy nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng phục vụ cho du lịch hiện có còn thiếu thốn, trang thiết bị nội thất của một số nhà nghỉ còn thấp về chất lượng và nghèo nàn về nội dung, cảnh quan chưa được bắt mắt lắm, ít không gian để thỏa mãn nhu cầu du lịch và nghỉ dưỡng của du khách là một trong những yếu tố làm hạn chế sức hấp dẫn du khách đến với khu bảo tồn Nguyên nhân chính là do sự thiếu quy hoạch hợp lý hoặc quy hoạch chưa đầy đủ, nhất là ở các khu du lịch trọng điểm như Hồ Cốc, Hồ tràm, Suối nước nóng, Bàu Nhám, Tầm Bồ
Do đó, ti m n ng to l n c a KBTTN Bình Châu- Ph c B u v n
ch a đ c khai thác h p lý Trên c s kh o sát, đánh giá v th c t phát
Trang 17tri n c a Khu b o t n, đ tài lu n v n s đ xu t m t s gi i pháp quy ho ch b sung m t s đi m du l ch tr ng đi m c a Khu b o
t n đ có th khai thác h p lý nh ng ti m n ng v t nhiên, xã h i n i đây ph c v phát tri n du l ch sinh thái
Hình 1.1 : C ng vào KBTTN Bình Châu- Ph c B u
Trang 18Ch ng 2
T NG QUAN
2.1 T ng quan v Khu B o T n Thiên Nhiên Bình Châu- Ph c B u
KBTTN Bình Châu- Ph c B u đ c thành l p thông qua các quy t
đ nh sau:
- Quy t đ nh s 634/UB c a y ban nhân dân t nh ng Nai( khi
ch a tách t nh) kí ngày 6-5-1978 công b thành l p khu r ng c m Bình Châu-
Ph c B u
- Ngày 10-11-1992 y ban nhân dân t nh Bà R a- V ng Tàu ra quy đ nh
s 1124/Q UBT v vi c m r ng di n tích khu r ng c m Bình Châu-
Ph c B u v phía đ m N c sôi và l y tên khu r ng c m Bình Châu-
đ m N c sôi
- Ngày 12-7-1993 KBTTN Bình Châu- Ph c B u chính th c đ c thành l p t khu r ng c m Bình Châu- Ph c B u theo quy đ nh s 1017/Q UBT
- Ngày 9 tháng 8 n m 1986 H i đ ng B tr ng ký quy t đ nh s
194, đ a vào danh m c r ng c m qu c gia
Trang 19M c tiêu c a KBTTN Bình Châu- Ph c B u là b o v h sinh thái
r ng trên vùng đ t cát ven bi n đ b o t n ngu n gen, nghiên c u khoa
h c và b o v c nh quan môi tr ng ph c v cho du l ch và đ i s ng
R ng Bình Châu - Ph c B u là m t trong nh ng khu r ng n i
ti ng phía Nam n c ta ây là m t trong nh ng kho tàng quý giá, là di s n
ít i c a thiên nhiên ban t ng và là khu d tr tài nguyên thiên nhiên có tính đa
d ng sinh h c cao ây c ng là n i v a tham quan c nh quan t nhiên
c a r ng v a tham quan c nh đ p c a bi n, r t phù h p v i các lo i hình du l ch ngh ng i th giãn, nghiên c u khoa h c, th thao, leo núi,
c m tr i, t m bi n…( Theo Lê Huy Bá, Thái Lê Nguyên, 2006 Du l ch sinh thái(
ecotourism) Nhà xu t b n Khoa H c và K Thu t, Hà N i)
2.1.1 V trí hành chính
KBTTN Bình Châu - Phước Bửu nằm trong địa phận hành chính các xã Phước Thuận, Xuyên Mộc, Bông Trang, Bưng Riềng và Bình Châu, thuộc huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Phía Nam là biển đông từ ấp Hồ Tràm đến Bến Lội xã Bình Châu
- Phía Đông giáp huyện Hàm Tân thuộc tỉnh Bình Thuận
- Phía Tây giáp Sông Hoả và quốc lộ 328
Tổng diện tích tự nhiên của Khu bảo tồn là 11.359ha bao gồm 9 tiểu khu rừng Khu bảo tồn được chia làm 2 phần rõ rệt do quốc lộ 55 cắt ngang qua
Trang 20( Theo Tư liệu nghiên cứu của KBTTN Bình Châu - Phước Bửu, 2009.)
2.1.2 Các ngu n l c t nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2.1.2.1 a hình
D ng đ a hình đ i th p trên phù sa c và tr m tích bi n là d ng chi m di n tích ch y u, nó mang nh ng nét đ c tr ng c a đ a hình
mi n núi ông Nam B , là đ i th p b m t luôn r ng D ng đ a hình
Trang 21- t cát pha có đ dày >1m, d b r a trôi nh ng có tính n đ nh không di đ ng, không ng p n c
- Các lo i đ t đ c hình thành t các lo i đá m trên g m:
+ t Feralit nâu đ , nâu vàng trên đá Bazan ( 1.818 ha)
+ t Feralit màu xám và vàng nh t phát tri n trên đá Granit và axit ( 756 ha)
+ t màu xám và màu nâu phát tri n trên phù sa c (3.603 ha)
N m trong vùng ch u nh h ng c a khí h u nhi t đ i, mùa
m a nhi t đ cao quanh n m, l ng m a trung bình l n và khí h u
n i đây có hai mùa rõ r t: mùa m a và mùa khô
Trang 22- L ng b c h i cao nh t h ng n m vào kho ng tháng 2 lên
M c n c ng m trong khu v c thay đ i theo vùng:
- Khu h Cóc g n b bi n có m c n c ng m kho ng t 1,5 –
3 m
- Khu B ng Ri ng có m c n c ng m kho ng t 5 – 8 m
( Theo Lê Huy Bá, Thái Lê Nguyên, 2006 Du l ch sinh thái( ecotourism) Nhà
xu t b n Khoa H c và K Thu t, Hà N i)
2.1.4.Tính a d ng sinh h c và s phong phú v thành ph n loài
KBTTN Bình Châu- Ph c B u là khu v c có h đ ng th c v t
đ c di c t 3 lu ng: Hymalaya - Nam Trung Qu c - n - Mi n
i n; Malaysia - Indonesia và h đ ng th c v t B c Vi t Nam - Nam Trung Qu c
2.1.4.1 Tài nguyên th c v t:
Trang 23
Hình 2.1: B ng l ng i Hình 2.2 : N m
H th c v t đây r t phong phú và đa d ng, g m732 loài thu c 123
h v i 14 loài th c v t quý hi m nh : C m lai Bà R a, Gõ đ ,Bình linh ngh , Giáng h ng, S n đào, Tr c c bi t có t i 16 loài cây thu c h
d u : D u cát, d u mít, d u lông, d u trà ban D i tán r ng sum xuê là các
loài cây ki ng sinh s ng : Thiên tu , v n tu , hu nh mai, mai chi u th y,
thi t m c lan c bi t phong lan có hàng ch c lo i quý : hoàng y n,
ng c đi m, kim đi p, đo n ki m, đuôi cái, v lan móng, h bì
H th c v t Malaysia – Indonesia: Tiêu bi u là các lo i th c v t
trong h D u( Dipterocarpaceae)
H th c v t Hymalaya - Nam Trung Qu c - n - Mi n
i n: Tiêu bi u là các lo i th c v t trong h Ch n b u( Combretaceae),
h Gòn( Bombaceae), h T Vi( Lythraceae), h C Roi Ng a( Verbenaceae), h D ( Fagaceae), h Du( Ulmaceae), h Nhài( Olaceae), h Re( Lauraceae), h Hoa H ng( Rosaceae)
H th c v t B c Vi t Nam - Nam Trung Qu c: h Sim(
Myrtaceae), h Xoan( Meliaceae), h Th ( Ebenaceae), h u(
Trang 24Papilionaceae), h Trôm( Steruliaceae), h B Hòn( Sapindaceae), h
M ng C t( Guttiferaceae), h Cà Phê( Rubiaceae)
Theo các nhà khoa h c đã kh o sát phát hi n đây có 3 ki u r ng g m :
R ng th a h i khô, r ng dày m th ng r ng lá (trên đ t đ bazan),
r ng chuy n ti p gi a r ng th a và r ng dày; ngoài ra, còn có r ng tràm
m c ven bi n
D a trên s phân lo i th m th c v t r ng Vi t Nam c a giáo s
Thái V n Tr ng và giáo s Ph m Hoàng H thì KBTTN Châu- Ph c B u
có m t ki u r ng chính là “ ki u r ng kín n a r ng lá m nhi t đ i”
v i 8 ki u ph và g m 21 th m th c v t nh sau:
Ki u ph mi n th c v t thân thu c v i h th c v t Malaysia –
Indonesia và khu th c v t b n đ a Vi t Nam - Nam Trung Qu c có các u
- u h p chi : Sao( Hopea) + S n( Shorea), di n tích 339 ha
Ki u ph mi n th c v t thân thu c v i khu h th c v t n
- Mi n i n và khu th c v t b n đ a B c Vi t Nam - Nam Trung
Qu c, u h p chi g m: Trâm ( Syzygium)+ Th (Diospyros)+ B ng
L ng( Lagerstroemia)
Trang 25Ki u ph mi n th c v t thân thu c v i khu h th c v t B c
Vi t Nam - Nam Trung Qu c và khu h th c v t n - Mi n i n
- Malaysia – Indonesia Ki u ph này g m 5 ki u th nh ng khác nhau:
- Ki u ph th sinh nhân tác trên đ t nguyên tr ng v i hai u h p và
- Ki u ph th sinh nhân tác trên đ t b thoái hóa:
- Sinh c nh th c v t cây b i + c : 1222ha
- Sinh c nh th c v t tr ng c và cây b i r i rác: 228 ha
- Sinh c nh th c v t ven l gi i
- Ki u ph th nh ng trên đ t ng p ven sông su i
- Ki u ph th nh ng trên đ t đ i cát ven bi n
- Ki u ph nuôi tr ng nhân t o: di n tích 107 ha
Th c v t m i ghi nh n Vi t Nam g m: loài D u
cát(Dipterocarpus chataceussym) thu c cây g l n h
D u(Dipterocarpaceae) m i th y phân b vùng này:
- Th c v t núi c x a:
- G m Núi( Gnetum monatum)
- Thiên Tu ( Cycas rumphii)
Trang 26- Nh ng loài có giá tr kinh t cao có nguy c ti t ch ng:
- C m Lai( Dalbergia bariensis)
- Gõ õ( Afzelia xylocarpa)
- Giáng H ng( Pterocarpus pedatus)
- Trai( Fagraea cochinenis)
-Xây( Dialium cochinchinensis)
-Nh ng u h p h d u trên vùng đ t cát ven bi n
Nh v y, th c v t KBTTN Bình Châu- Ph c B u có h D u chi m u th v s l ng và cá th
Trang 27Hình 2.5 : Kh Hình 2.6 : T Cú
- i di n cho 106 loài chim thu c 44 h 16 b là các loài quý hi m
nh : gà lôi v n, gà lôi h ng tía, b câu nâu, y n núi, cú l n r ng…
- Có 49 loài thú thu c 21 h 9 b v i 36 loài quý hi m nh : báo hoa mai,
- H đ ng v t mi n ông Nam B tiêu bi u:
- Báo hoa mai, Mèo r thu c h Mèo( Felidae)
- C y h ng, C y dông thu c h C y( Viveridae)
( Theo Tư liệu nghiên cứu KBTTN Bình Châu - Phước Bửu, 2009.)
Nh ng ho t đ ng Kinh t - Xã h i liên quan đ n s hình thành và phát tri n c a th m th c v t KBTTN BC – PB
Trang 28* Giai o n tr c n m 1975
Trong giai đo n kháng chi n ch ng M c u n c, Khu v c Bình Châu – Ph c B u c ng là m t c n c đ a cách m ng quan tr ng c a nhân dân t nh Bà R a - V ng Tàu Trong th i k này ho t đ ng gây nh
h ng l n nh t đ i v i quá trình hình thành và phát tri n c a h th c
v t khu v c Bình Châu – Ph c B u là bom đ n trong chi n tranh, các
ho t đ ng ch t phá c a con ng i h u nh không đáng k th i k này do tác đ ng phá ho i c a con ng i còn ít nên tr l ng r ng khá cao
T thành r ng ch y u là h D u g m: D u cát (Dipterocarpus costatus), Sao đen (Hopea odorata), S n cát (Shorea roxburghii), Vên vên (Anisoptera
costata) và B ng l ng (Lagerstroemia crispa) Còn có nhi u loài cây g qúy
nh : Gõ đ (Afzelia xylocarpa), C m lai (Dalbergia bariensis), Dáng h ng
(Pterocarpus indicus), Trai (Fagraea fragrans) Có nhi u khu v c t thành cây
D u cát, Sao đen, Vên vên, S n cát chi m u th trên 40% s l ng cá th loài
* Giai o n sau n m 1975 n n m 1992
Sau n m 1975 có 2 l c l ng tham gia tác đ ng vào Khu b o t n thiên nhiên BC-PB là:
L c l ng Nhà n c: có 2 đ n v tham gia, Lâm tr ng Xuyên
M c qu n lý toàn b di n tích phân tr ng I (các ti u khu 22, 23 và 24) v i nhi m v là khai thác g , c i và tr ng r ng Nh ng ti u khu này tr c khi bàn giao cho Ban qu n lý KBTTN Bình Châu – Ph c B u (t n m
1975 - 1991) thì đã đ c khai thác t n thu s n ph m nên c u trúc r ng đã thay
đ i r t nhi u T thành r ng còn l i ch y u là các loài cây g t p ho c cây a sáng Ban qu n lý r ng c m v i nhi m v làm công tác b o v
Trang 29r ng c a khu r ng c m c (các ti u khu 25, 26, 27, 28, 29 và 30) do đó tài nguyên r ng các ti u khu này đã đ c qu n lý khá ch t ch
L c l ng đ a ph ng: Tuy không có các t ch c t p th h p tác xã ngh r ng, nh ng v i l c l ng lao đ ng 4% làm ngh r ng chính
và 52% l c l ng lao đ ng không có ngh nghi p gì nên đã vào r ng đ t
r y, l y g c i, l y d u, l y lâm s n, đ t than… đ sinh s ng nuôi gia đình theo t ng th i đi m và t ng th i v S lao đ ng không có ngh nghi p ch y u là do dân kinh t m i đ n l p nghi p c a thành ph
H Chí Minh và các t nh khác sau n m 1975 đ n nay H u h t dân c đây
t p trung thành các c m dân c xung quanh Khu b o t n, không có đ ng bào dân t c ít ng i và ch có h n ch c h gia đình dân kinh t m i không n đ nh r i rác trong ti u khu 22, 23, 24 làm Nông nghi p
V i 53% l c l ng lao đ ng Nông nghi p và ngh bi n là ngành ngh chính c a dân đ a ph ng 5 xã xung quanh KBTTN Bình Châu –
Ph c B u nh ng ch theo t ng th i v và ít đ c s h tr vay
v n c a nhà n c nên s n xu t không phát tri n m nh đ c, n ng
su t và hi u qu kinh t th p, cho nên đ i s ng c a dân đ a ph ng
c ng m c đ th p không đ n (nh t là ng i lao đ ng nghèo) đây
c ng là m t b ph n th ng có tác đ ng x u đ n tài nguyên r ng trong Khu b o t n
* Giai o n t n m 1993 n nay
Sau khi lu n ch ng kinh t k thu t c a KBTTN Bình Châu –
Ph c B u đ c B Nông nghi p và phát tri n nông thôn phê duy t và
đ u t , vi c qu n lý b o v KBTTN Bình Châu – Ph c B u đã d n
d n đi vào n đ nh Ban qu n lý Khu b o t n đ c thành l p và c ng
c Các ho t đ ng qu n lý b o v r ng, khoanh nuôi ph c h i r ng, và
Trang 30tr ng r ng đã đ c th c hi n ngày càng có hi u qu h n T n m 1993
đ n n m 2005, h n 850ha r ng đã đ c tr ng t i nh ng khu v c
tr c đây là đ t tr ng H th ng các tr m qu n lý b o v r ng đ c thi t l p h u h t đ n các ti u khu r ng c bi t, k t n m 2000
tr l i đây khi mà hàng rào b o v Khu b o t n đã đ c xây d ng bao quanh các ti u khu 25, 26, 27, 28, 29, 30 thì công tác qu n lý - b o v r ng các
ti u khu này đã thu đ c nh ng k t qu đáng ph n kh i Các v vi ph m phá r ng các khu v c này bình quân n m sau gi m h n n m tr c t
10 - 15% Tài nguyên r ng các ti u khu này đã t ng b c đ c h i ph c
Theo k t qu đi u tra c a nhóm công tác đã th c hi n huy n Xuyên M c k t h p v i nh ng tài li u th ng kê v dân s bao quanh Khu
b o t n cho th y t ng dân s toàn huy n là kho ng 150.000 ng i Trong đó dân ven Khu b o t n chi m h n 50% ch y u là ng i kinh,
m t s ít là dân t c Châu ro b n đ a và các dân t c khác nh : Tày, Nùng,
Kh me, M ng di c t n i khác đ n Ngành ngh lao đ ng ch y u là Nông nghi p, Ng nghi p, các ngành ngh khác nh ti u th công nghi p
d ch v ch a phát tri n T l t ng dân s t nhiên trên đ a bàn huy n Xuyên M c là 2,15%
Nh ng ho t đ ng kinh t xã h i trên đây đã tác đ ng r t m nh m vào thành ph n và c u trúc c a th m th c v t và đ ng v t r ng, nh ng ho t
đ ng khai thác lâm s n, s n b t đ ng v t r ng trái phép, làm cho t l các loài cây g qúy, đ ng v t r ng ngày càng gi m sút Nh ng cây g l n chi m
t ng cao trong r ng b ch t phá, c u trúc r ng ti n tri n theo chi u
h ng x u, hình thành nh ng sinh c nh cây b i ho c cây g a sáng
Ng c l i, nh ng ho t đ ng khoanh nuôi ph c h i r ng làm t ng s c sinh tr ng c a r ng, t o đi u ki n cho l p cây tái sinh phát tri n Các
Trang 31ho t đ ng tr ng r ng, t o nên các ki u ph th sinh nhân tác có thành ph n loài đ n gi n, c u trúc r ng th ng ch có 2 t ng, t ng cây g và t ng cây thân c , đa d ng sinh h c c a r ng đã thay đ i so v i r ng t nhiên
h n loài nhi u t ng
2.1.6 Hi n tr ng c c u t ch c và b máy qu n lý Khu B o T n
B máy qu n lý Khu b o t n g m 62 ng i G m Ban Giám
c, 4 phòng ch c n ng B ph n qu n lý g m 1 Giám c và 1 Phó Giám c Các phòng ch c n ng g m: Phòng T ng h p (8 ng i), phòng Khoa h c - K thu t (5 ng i), phòng Du l ch sinh thái và truy n thông môi tr ng (7 ng i) và phòng Qu n lý - B o v r ng (40 ng i)
L c l ng qu n lý - b o v r ng đ c phân thành 8 tr m qu n lý b o
v c đ nh, m i tr m có s l ng nhân viên 4 ng i và m t t tu n tra c đ ng có 4 ng i V chuyên môn nghi p v , trong t ng s 61 cán
b , nhân viên trong Ban Qu n Lý Khu b o t n có 1 th c s , 14 ng i có trình đ đ i h c, còn l i 46 ng i có trình đ trung, s c p
C s v t ch t, k thu t, Ban Qu n Lý Khu b o t n có m t
tr s đ c xây d ng kiên c , khang trang, s ch đ p các ph ng ti n làm vi c nh máy vi tính, máy fax, h th ng đi n tho i t ng đ i đ y
đ Ban Qu n Lý Khu b o t n có 1 xe ôtô, 1 xe Jeep c bi t n m 2000 Khu b o t n đã đ c đ u t xây d ng h th ng hàng rào khá kiên c xung quanh vùng phía Nam c a Khu b o t n thu c các ti u khu 25, 26, 27, 28, 29,
30
Nhìn chung, l c l ng cán b , nhân viên trong Ban Qu n Lý Khu b o
t n còn thi u ph ng ti n giao thông và liên l c
2.1.7 ánh giá t ng quát v giá tr c a KBTTN Bình Châu - Ph c B u
2.1.7.1.V giá tr a d ng sinh h c và b o t n thiên nhiên
Trang 32- Khu b o t n thiên nhiên là m t khu r ng t nhiên duy nh t còn sót l i vùng ven bi n k t bán đ o S n Trà vào phía Nam n c ta H th c
v t r ng có nh ng y u t đ c tr ng c a “ki u r ng kín n a r ng lá
m nhi t đ i”, đ c bi t có các t h p th c v t thân thu c v i khu h
th c v t Malayxia - Indonexia và khu h n - Mi n i n
- Các t h p th c v t trong đó có Tràm (Melaleuca cajeputii) chi m u
th nh : Qu n h p Tràm (Melaleuca cajeputii) + c Chanh l ng
(Leptocarpus disjunctus) + c Hoàng đ u d p (Xyris complanata) trên đ t cát
tr ng không ng p n c mùa m a, qu n h p Tràm (Melaleuca cajeputii)
D u lông (Dipterocarpus intricatus) + c Cú (Cyperus rotundus) trên đ t cát pha
ng p n c theo mùa ây là nh ng c nh quan th c v t khá đ c đáo ít th y
xu t hi n khu v c khác
- V thành ph n th c v t, k t qu nghiên c u xác đ nh đ c tên
732 loài m c t nhiên thu c 123 h Có 17 loài đ c ghi trong “Sách đ Vi t Nam” trong đó có 8 loài thu c nhóm nguy c p (Có th b đe do tuy t
ch ng) nh : Bình linh ngh (Vitex ajugaeflora); C m lai bà r a (Dalbergia
bariaensis); C y (Irvingia malayana); Gi n tr ng (Xylopia pierrei); Gõ đ
(Afzelia xylocarpa); H ng quang (Rhodoleia championii); Thi t đinh lá b (Markhamia stipulata); Xây, Xây lông (Dialium cochinchinensis)
- V h đ ng v t, KBTTN Bình Châu - Ph c B u hi n có 38 loài
bò sát, 15 loài bò sát và ch nhái quý hi m đã đ c ghi vào sách đ Vi t Nam chi m
30% t ng s loài Trong đó có r n H chúa (Ophiophagus hannah) là loài đ c
h u Có 106 loài chim trong Khu b o t n, trong đó có 5 loài đ c ghi trong sách
đ Vi t Nam, là nh ng loài quý hi m c n đ c b o v n c ta, chi m 4,7% t ng s loài nh : Gà lôi hông tía, Gà lôi v n, B câu nâu, Cú l n
r ng, Y n núi Trong s 5 loài k trên có 2 loài n m trong danh sách 47 loài b
Trang 33đe d a c a th gi i là Gà lôi hông tía, B câu nâu V thú đã th ng kê đ c 49 loài, có 10 loài đ c ghi trong sách đ Vi t Nam; có 8 loài ghi trong sách đ th
gi i
S phong phú c a h ng - Th c v t nêu trên ch ng t r ng Khu BTTN Bình Châu - Ph c B u không ch là n i b o t n ngu n gen cây lá r ng c a r ng nhi t đ i, n i cung c p gi ng cây h D u, cây h
u quý hi m mà còn là m t khu v c quan tr ng t m c qu c t trong
vi c b o t n thiên nhiên, b o v ngu n gen c a các loài thú quý hi m c a
th gi i
2.1.7.2 Giá tr v phòng h môi tr ng và du l ch sinh thái
Khu BTTN Bình Châu - Ph c B u n m h l u v c sông
ng Nai Sông ng Nai b t ngu n t vùng núi và cao nguyên Trung B
ch y qua các t nh có Trung tâm công nghi p l n nh t n c ta nh : TP
H Chí Minh, Bình D ng, ng Nai, Bà R a - V ng Tàu H sinh thái
r ng c a Khu b o t n là lá ph i xanh cung c p d ng khí trong lành cho các khu công nghi p; l c s ch khí th i và ch t ô nhi m th i ra t các khu công nghi p và khu dân c Góp ph n h n ch tác h i môi tr ng, gi m
hi u ng nhà kính, góp ph n h n ch quá trình nóng lên c a trái đ t ây là
m t giá tr có t m c qu c t c a Khu b o t n
Trong ph m vi đ a ph ng, khu b o t n t o thành t m bình phong che ch n vùng ven bi n, h n ch nh ng th m h a c a t nhiên
nh : Sóng th n, n c bi n dâng, h n ch quá trình di đ ng cát b o v
s n xu t Nông nghi p và các ngành kinh t khác c a đ a ph ng
V giá tr phát tri n du l ch sinh thái, t lâu KBTTN Bình Châu -
Ph c B u đã là n i du l ch ngh d ng, nghiên c u khoa h c khá lý
t ng N i đây có su i n c nóng có giá tr cao đ i v i vi c ch a
Trang 34b nh ngh d ng c a nhân dân Bãi bi n H c c, H tràm, H linh là
n i t ch c các ho t đ ng du l ch nh : t m bi n, b i l i, th di u, tham quan
Trong quy ho ch t ng th phát tri n du l ch c a ngành du l ch,
nh ng c nh quan k thú c a KBTTN Bình Châu - Ph c B u chi m gi
v trí r t quan tr ng đ i v i vi c phát tri n du l ch vùng ven bi n
n c ta N i đây c ng có giá tr đ c bi t v ngh d ng, vui ch i
gi i trí đ i v i vùng kinh t tr ng đi m phía Nam (TP H Chí Minh, Bình
D ng, ng Nai, Bà R a - V ng Tàu), n i có m t đ dân c đông nh t
và c ng là trung tâm công nghi p l n nh t c a n c
KBTTN Bình Châu- Ph c B u g m các phân khu ch c n ng:
- Phân khu b o v nghiêm ng t
- Phân khu ph c h i sinh thái
- Khu d ch v hành chính
Trang 35Hình 2.7 : B n đ quy ho ch các phân khu ch c n ng KBTTN Bình Châu -
Ph c B u
R ng Bình Châu - Ph c B u là m t qu n th c nh quan đa
d ng, có s c thu hút nhi u du khách trong và ngoài n c t i tham quan
2.2 T ng quan v du l ch sinh thái
Khái ni m v du l ch sinh thái
“ Du l ch sinh thái” là m t khái ni m t ng đ i m i và đã mau chóng thu hút đ c s quan tâm c a nhi u ng i, thu c các l nh v c khác nhau
ây là m t khái ni m r ng, đ c hi u khác nhau t nh ng góc đ khác nhau i v i m t s ng i, “du l ch sinh thái” đ n gi n đ c hi u
là s k t h p ý ngh a c a 2 t ghép “du l ch” và “sinh thái” v n đã quen thu c Song đ ng góc nhìn r ng h n, t ng quát h n thì m t s
ng i quan ni m DLST là du l ch thiên nhiên, là khái ni m mà trong th c t đã
xu t hi n t đ u nh ng n m 1800( Ashton, 1993) V i khái ni m này,
m i ho t đ ng du l ch có liên quan đ n thiên nhiên nh t m bi n, ngh núi… đ u đ c hi u là DLST
Du l ch sinh thái có th còn đ c hi u d i nh ng tên g i khác
Trang 36Có th nói, cho đ n nay khái ni m v DLST v n còn đ c hi u
d i nhi u góc đ khác nhau, v i nh ng tên g i khác nhau Tuy nhiên, m c
dù nh ng tranh lu n v n còn ti p t c nh m đ a ra m t đ nh ngh a chung đ c ch p nh n v DLST, đa s ý ki n t i di n đàn qu c t chính th c v DLST đ u cho r ng DLST là lo i hình du l ch d a vào thiên nhiên, h tr cho các ho t đ ng b o t n và đ c qu n lý b n v ng v
m t sinh thái Du khách s đ c h ng d n tham quan v i nh ng di n
gi i c n thi t v môi tr ng đ nâng cao hi u bi t, c m nh n đ c
nh ng giá tr thiên nhiên và v n hóa mà không gây ra nh ng tác đ ng không th
ch p nh n đ i v i các h sinh thái và v n hóa b n đ a DLST nói theo m t
đ nh ngh a nào ch ng n a thì nó ph i h i đ các y u t c n:
- s quan tâm t i thiên nhiên và môi tr ng;
- trách nhi m v i xã h i và c ng đ ng
V n i dung, DLST là lo i hình du l ch tham quan, thám hi m, đ a
du khách t i nh ng môi tr ng còn t ng đ i nguyên v n, v các vùng thiên nhiên hoang dã, đ c s c đ tìm hi u, nghiên c u các h sinh thái và các n n
Trang 37v n hóa b n đ a đ c đáo, làm th c d y du khách tình yêu và trách nhi m
b o t n, phát tri n đ i v i t nhiên và c ng đ ng đ a ph ng
Nói m t cách khác, DLST là lo i hình du l ch v i nh ng ho t đ ng có
nh n th c m nh m v thiên nhiên và ý th c trách nhi m đ i v i xã h i, thu t ng “du l ch trách nhi m” luôn g n li n v i khái ni m DLST, hay nói m t cách khác DLST là hình th c du l ch có trách nhi m là không làm nh
h ng đ n các khu b o t n thiên nhiên, không nh h ng đ n môi
tr ng và góp ph n duy trì, phát tri n cu c s ng c ng đ ng ng i dân
đ n nh ng khu v c t nhiên còn ít b thay đ i, v i nh ng m c đích đ c
bi t: nghiên c u, tham quan v i ý th c trân tr ng th gi i hoang dã và
nh ng giá tr v n hóa đ c khám phá”
Cùng v i th i gian, đ nh ngh a v du l ch sinh thái đ c nhi u nhà nghiên c u quan tâm đ a ra, đi n hình là:
“ Du l ch sinh thái là du l ch đ n các khu v c còn t ng đ i hoang
s v i m c đích tìm hi u v l ch s môi tr ng t nhiên và v n hóa mà không làm thay đ i s toàn v n c a các h sinh thái ng th i t o ra
Trang 38nh ng c h i v kinh t đ ng h vi c b o t n t nhiên và mang
l i l i ích v tài chính cho ng i dân đ a ph ng”( Wood, 1991)
“ Du l ch sinh thái đ c phân bi t v i các lo i hình du l ch thiên nhiên khác v m c đ giáo d c cao đ i v i môi tr ng và sinh thái, thông qua
nh ng h ng d n viên có nghi p v lành ngh Du l ch sinh thái t o ra
m i quan h gi a con ng i và thiên nhiên hoang dã cùng v i ý th c đ c giáo d c đ bi n b n thân khách du l ch thành nh ng ng i đi đ u trong công tác b o v môi tr ng Phát tri n DLST s l m gi m thi u tác
đ ng c a khách du l ch đ n v n hóa và môi tr ng, đ m b o cho đ a
ph ng đ c h ng ngu n l i tài chính do du l ch mang l i và chú
tr ng đ n nh ng đóng góp tài chính cho vi c b o t n thiên nhiên”( Allen, 1993)
M c dù có chung nh ng quan ni m c b n v DLST, song c n c vào nh ng đ c thù và m c tiêu phát tri n, m i qu c gia, m i t ch c qu c
đ ng th i s d ng thu nh p t du l ch đ b o v các ngu n l c mà ngành du l ch ph thu c vào”
Trang 39v n hóa kèm theo, tr c đây c ng nh hi n nay), mà ho t đ ng này s thúc
đ y công tác b o t n, có nh h ng c a du khách không l n và t o đi u
ki n cho dân chúng đ a ph ng đ c tham d m t cách tích c c, có l i
v xã h i và kinh t ”
nh ngh a c a Australia:
“ Du l ch sinh thái là du l ch d a vào thiên nhiên, có liên quan đ n s giáo
d c và di n gi i v môi tr ng thiên nhiên, đ c qu n lý b n v ng v
“ Ch có du l ch d a vào thiên nhiên, đ c qu n lý b n v ng, h
tr b o t n, và có giáo d c môi tr ng m i đ c xem là du l ch sinh thái” Trong đó y u t qu n lý bao hàm c n i dung h tr phát tri n c ng
đ ng
Nh v y, đ nh ngh a đ u tiên đ c đ a ra n m 1987 cho đ n nay, n i dung c a đ nh ngh a v DLST đã có s thay đ i : t ch đ n thu n coi ho t đ ng DLST là lo i hình du l ch ít tác đ ng đ n môi tr ng
t nhiên sang cách nhìn tích c c h n: theo đó DLST là lo i hình du l ch có trách nhi m v i môi tr ng, có tính giáo d c và di n gi i cao v t nhiên, có đóng góp cho ho t đ ng b o t n và đem l i l i ích cho c ng đ ng đ a
ph ng
Trang 40Vi t Nam, DLST là l nh v c m i đ c nghiên c u t gi a
th p k 90 c a th k XX, song đã thu hút đ c s quan tâm đ c bi t
c a các nhà nghiên c u v môi tr ng Do trình đ nh n th c khác nhau,
nh ng góc đ khác nhau, khái ni m, v DLST c ng còn nhi u đi m ch a
H i th o là l n đ u tiên đ a ra đ nh ngh a v DLST Vi t Nam, theo đó:
“DLST là m t lo i hình du l ch d a vào thiên nhiên và v n hóa b n
đ a g n v i giáo d c môi tr ng, có đóng góp cho n l c b o t n và phát tri n b n v ng v i s tham gia tích c c c a c ng đ ng đ a