1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT GIS TRONG QUẢN LÝ CÂY BẢO TỒN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

83 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 12,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả thu được - Đã xác định được những cây có thể bảo tồn, gồm:  Cây trên đường phố: 343 cây  Cây trong các công viên trọng điểm:148 cây  Cây nằm rải rác trong các khuôn viên nhà d

Trang 1



NGUYỄN THIỆN THANH

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT GIS TRONG QUẢN LÝ

CÂY BẢO TỒN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CẢNH QUAN & KỸ THUẬT HOA VIÊN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2009

Trang 2



NGUYỄN THIỆN THANH

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT GIS TRONG QUẢN LÝ

CÂY BẢO TỒN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TS ĐINH QUANG DIỆP ThS NGUYỄN ĐỨC BÌNH

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 7/2009

Trang 3



NGUYEN THIEN THANH

APPLYING THE GIS TECHNOLOGY IN MANAGEMENT CONSERVATION TREES IN HO CHI MINH CITY

Department of Landscaping and Environmental Horticulture

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô bộ môn Cảnh Quan và Kỹ Thuật Hoa Viên, quý thầy cô trường đại học Nông Lâm đã giảng dạy, chỉ dẫn tôi trong suốt bốn năm đại học

Xin cám ơn các bạn lớp DH05CH đã chia sẻ và giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này

Xin chân thành cảm ơn TP.Hồ Chí Minh, ngày 15/07/2009 Nguyễn Thiện Thanh

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài “ Ứng dụng kỹ thuật Gis trong quản lý cây bảo tồn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” được tiến hành tại thành phố Hồ Chí Minh, thời gian từ tháng 1/2009 đến tháng 7/20009

Phương pháp thực hiện

- Dựa trên kết quả điều tra được, tiến hành xử lý số liệu, lựa chọn những cây

có thể bảo tồn

- Định vị cây bảo tồn lên bản đồ điện tử của MapInfo

- Tạo lập thông tin cho cây bảo tồn trong MapInfo

Kết quả thu được

- Đã xác định được những cây có thể bảo tồn, gồm:

 Cây trên đường phố: 343 cây

 Cây trong các công viên trọng điểm:148 cây

 Cây nằm rải rác trong các khuôn viên nhà dân, đình chùa, trường học…: 39 cây

- Tạo được hệ thống thông tin: không gian và thuộc tính của cây bảo tồn

Trang 6

SUMMARY

The thesis “ Applying the GIS technology in management conservation trees

in Ho Chi Minh City” was performed in Ho Chi Minh City from January/2009 to July/2009

Methods

- Based on results which was inquired, data prosessing, chose consevation trees

- located conservation trees on MapInfo electrical map

- Set up conservation trees’s information

Results

- Determined conservation trees, include

 Conservation trees on the streets: 343 trees

 Conservation trees in the principal parks:148 trees

 Conservation trees in the private house gardens, the temple gardens, the school gardens.etc : 39 trees

- Created informative system : conservation trees’s space and attribute

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa 1 i

Trang tựa 2 ii

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT iv

SUMMARY v

MỤC LỤC vi

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH CÁC HÌNH ix

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Tổng quan về GIS và ứng dụng của nó 3

2.1.1 Định nghĩa GIS 3

2.1.2 Các ngành khoa học công nghệ liên quan 4

2.1.3 Một số lãnh vực ứng dụng 4

2.1.4 Ứng dụng GIS trong quản lý cây xanh 6

2.2 Nghiên cứu về bảo tồn mảng xanh 7

2.3 Điều kiện tự nhiên của Thành phố Hồ Chí Minh 8

2.3.1 Vị trí địa lý 8

2 3.2 Đặc điểm địa hình 8

2.3.3 Khí hậu 8

2.3.4 Tài nguyên thiên nhiên 9

2.3.5 Tiềm năng kinh tế 10

2.3.6 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của TP.HCM 11

Chương 3 MỤC TIÊU _ NỘI DUNG _ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 13

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 13

Trang 8

3.3 Giới hạn đề tài 13

3.4 PHƯƠNG THÁP NGHIÊN CỨU 14

3.4.1 Tham khảo các tài liệu có liên quan: 14

3.4.2 Phương pháp chuyên gia: 14

3.4.3 Phương pháp ngoại nghiệp 15

3.4.4 Phương pháp nội nghiệp 15

3.4.5 Khai thác và trích xuất thông tin 16

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17

4.1 Xây dựng dữ liệu 17

4.1.1 Xây dựng dữ liệu không gian 17

4.1.2 Xây dựng dữ liệu thuộc tính 20

4.2 Khai thác dữ liệu phục vụ cho công tác bảo tồn 25

4.2.1 Truy vấn nhanh 25

4.2.2 Truy vấn một thuộc tính 26

4.2.3 Truy vấn nhiều thuộc tính 28

4.2.4 Sử dụng chức năng Hotlink để liên kết file word về thông tin loài cây với Mapinfo 29

4.3 Biên tập và kết xuất bản đồ 31

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 33

5.1 Kết luận 33

5.2 Kiến nghị 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

PHỤ LỤC 36

Trang 9

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNTT Công nghệ thông tin

GIS Geographic Information System (Hệ thống thông tin địa lý)

GPS Global Positionning System (Hệ thống định vị toàn cầu)

IT Information Technology (Công nghệ thông tin)

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1.3.1 Các thành tố của một GIS 5

Hình 4.1.1.1 Bản đồ thành phố Hồ Chí Minh 18

Hình 4.1.1.3 Cửa sổ New Table Structure 19

Hình 4.1.2.1 Cửa sổ Excel Information 20

Hình 4.1.2.2 Cửa sổ Other Range 21

Hình 4.1.2.3 Cửa sổ Update Column 21

Hình 4.1.2.4 Cửa sổ Specify Join 22

Hình 4.1.10 Trường dữ liệu của lớp Cay_Bao_Ton sau khi được update 23

Hình 4.2.2.1 Kết quả truy vấn loài cây bảo tồn “Dau_rai” 26

Hình 4.2.2.3 Kết quả truy vấn những cây bảo tồn thuộc Quận 9 28

Hình 4.2.3 Kết quả truy vấn những cây “Dau_rai” có đường kính lớn hơn 100cm 29 Hình 4.2.4.1 Cửa sổ Cay_Bao_Ton Hotlink Options 30

Hình 4.2.4.2 Kết quả sử dụng chức năng Hotlink để tìm cây “Sao_den” 30

Hình 4.2.4.3 File Word của một cây “ Sao_den” 31

Hình 4.3 Biên tập và kết xuất bản đồ 32

Trang 11

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Vai trò của cây xanh là vô cùng quan trọng và cần thiết trong cuộc sống của con người Chúng mang lại các giá trị về điều hòa khí hậu, về giảm sự ô nhiễm không khí, cung cấp oxi cho sự sống của con người, các giá trị về lịch sử, thẩm mỹ

và nhiều lợi ích khác nữa

Trong môi trường đô thị, đặc biệt ở thành phố Hồ Chí Minh, với sự phát triển không ngừng của ngành công nghiệp, những nhà máy công nghiệp mọc lên ngày càng nhiều, bên cạnh những lợi ích về kinh tế thì những nhà máy công nghiệp này cũng để lại những hậu quả không mong muốn cho môi trường, gây nên sự ô nhiễm không khí, đất đai, nguồn nước…Không dừng lại ở đó, sự gia tăng hàng loạt xe cộ,

sự phát triển dân số ngày càng nhiều cũng đã để lại cho thành phó Hồ Chí Minh những hậu quả tương tự

Vì lẻ đó sự có mặt của cây xanh trên địa bàn thành phố là vô cùng quan trọng, đặc biệt là những cây cổ thụ, những cây quý hiếm , những cây gắn liền với những giai đoạn lịch sử Nhưng cho tới nay chúng vẫn chưa được lập danh mục quản lý, chưa được bảo vệ đúng mức dẫn đến những cây quý hiếm lẽ ra cần được bảo tồn bị phá họai hoặc không còn nữa

Hệ thống cây xanh đô thị trên địa bàn TP.HCM bao gồm: cây xanh đường phố, cây xanh trong các khuôn viên, công viên, rừng đô thị, cây xanh nằm rải rác….Những mảng xanh này đóng góp rất lớn cho cuộc sống của đô thị, là lá phổi của thành phố Tuy nhiên, vai trò của chúng vẫn chưa được đánh giá một cách đúng đắn Dọc theo những con đường thành phố, rất dễ dàng bắt gặp những cây cổ thụ, quý hiếm không được một số người dân xem trọng và bảo vệ bởi các hình ảnh như: đóng những cây đinh to, thanh sắt vào thân cây để treo biển quảng cáo, băng rôn,

Trang 12

cùng những hành động không tốt đã làm cho cây xanh dần giảm sức sống, chết dần chết mòn Trong môi trường đô thị, những hành động đó là không thể chấp nhận được, nhất là đối với những loài cây quý hiếm, cây cổ thụ đã tồn tại bao đời nay Cho nên việc lập danh mục những cây cổ thụ, cây cần bảo tồn, ứng dụng GIS vào việc việc quản lý cây bảo tồn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh là vô cùng quan trọng và cần thiết

Trước tình hình như vậy, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Ứng dụng Kỹ thuật

GIS trong quản lý cây bảo tồn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” nhằm đưa

những cây cần bảo tồn lên bản đồ điện tử bao gồm những thông tin về vị trí không gian và thông tin thuộc tính và ứng dụng những tín năng ưu việt của GIS để việc chăm sóc, bảo dưỡng, bảo tồn được thực hiện một cách nhanh chóng và dễ dàng, ứng dụng GIS để thực hiện những công tác này một cách hiệu quả

Đề tài được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Đức Bình cùng

TS Đinh Quang Diệp, trưởng bộ môn Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 13

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về GIS và ứng dụng của nó

2.1.1 Định nghĩa GIS

Có nhiều định nghĩa về GIS:

GIS là công cụ trên cơ sở máy tính để lập bản đồ và phân tích những hiện

tượng đang tồn tại và các sự kiện xảy ra trên trái đất (Environmental System

Research Institute ESRI – Mỹ)

GIS là hệ thống phần cứng, phần mềm và các thủ tục được thiết kế nhằm thu thập, quản lý, xử lý, phân tích, mô hình hóa và hiển thị các dữ liệu quy chiếu không

gian để giải quyết các vấn đề quản lý và lập kế hoạch (National Center for

Geography Information and Analysis NCGIA – Mỹ)

GIS được định nghĩa là một tập hợp các nguyên lý, phương pháp, dụng cụ và

dữ liệu quy chiếu không gian được sử dụng để nhập, lưu trữ, chuyển đổi, phân tích, lập mô hình, mô phỏng và lập bản đồ các hiện tượng, sự kiện trên trái đất, nhằm sản sinh các thông tin thiết thực hổ trợ cho việc ra quyết định (Thériault – Canada) …

Một cách tổng quát, GIS thực hiện việc thu thập, quản lý, phân tích dữ liệu địa lý

cùng với việc trình bày kết quả dưới hình thức bản đồ và báo cáo

Trong nghĩa hẹp, GIS là một tập công cụ phần cứng phần mềm được sử dụng

để quản lý và phân tích dữ liệu không gian và các thuộc tính liên quan tương ứng GIS đã có từ lâu, nhưng mới phát triển nhanh (tốc độ xử lý) và mạnh (các phân tích phức tạp) theo sự phát triển của ngành IT, đang được giảng dạy tại các cấp học trên thế giới, được ứng dụng trong nhiều lãnh vực

GIS không phải chỉ là một hệ thống máy tính với phần cứng và phần mềm đắt tiền,

mà quan trọng còn là một công nghệ nhằm khai thác công cụ hiện đại để thực hiện tích hợp các chức năng thao tác dữ liệu địa lý một cách hoàn hảo

Trang 14

2.1.2 Các ngành khoa học công nghệ liên quan

• Địa lý (geography): kỹ thuật phân tích không gian

• Bản đồ (cartography): trình bày dữ liệu địa lý

• Viễn thám (remote sensing): cung cấp dữ liệu địa lý

• Đo đạc (geodesy): cung cấp dữ liệu

• Thống kê (statistics): phân tích dữ liệu

• Khoa học máy tính (computer): công cụ CNTT

• Toán học (mathematics): thiết kế, phân tích dữ liệu

GIS là một khoa học công nghệ đa ngành., trong 1 dự án GIS thường có sự tham gia phối hợp của nhiều ngành, tùy theo quy mô của dự án Cần có sự thống nhất dữ liệu không gian cũng như thuộc tính giữa các cấp

Sử dụng GIS nhằm trả lời các câu hỏi:

- Có cái gì ở … ? - … ở đâu ?

- Cái gì đã thay đổi từ … ? Tại sao? Làm sao?

- Quan hệ giữa … như thế nào ?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu … ?

Các cấu phần của 1 GIS

 Có nhiều quan điểm

 Có thể gồm 5 thành tố: Phần cứng, phần mềm, dữ liệu, con người và phương pháp

Trang 15

Hình 2.1.3.1 Các thành tố của một GIS

(Nguồn:Nguyễn Đức Bình, 2006)

Phần cứng (Hardware): hệ thống máy tính Có thể là PC, server nội bộ hay server internet Nói chung, sự phát triển phần cứng máy tính giúp cho công nghệ GIS phát triển về tốc độ xử lý (dữ liệu lớn và phức tạp) Các thiết bị chuyên dùng: GPS, bàn số hóa, máy scan, máy ảnh số, máy in màu, …

Hình 2.1.3.2 Thành tố phần cứng của một GIS Phần mềm (Software): phần mềm hệ thống và chuyên dùng Công nghệ phần mềm GIS đã phát triển nhanh tương ứng với phần cứng máy tính, thực hiện các quá trình xử lý phức tạp (dữ liệu dạng đồ họa)

Trang 16

Các chức năng chính: xây dựng, lưu trữ quản lý, phân tích và trình bày dữ liệu địa lý

Một số phần mềm GIS thông dụng: MapInfo, ArcView, ArcInfo, Idrisi, ILWIS, GRASS, …

Dữ liệu (Data): một cấu phần rất quan trọng, bao gồm dữ liệu không gian (từ bản đồ, ảnh vệ tinh,…) và dữ liệu thuộc tính (giá trị các chỉ tiêu, số liệu thống kê,…) tương ứng

Hình 2.1.3.3 Thành tố dữ liệu của một GIS

Con người (People): vận hành, quản trị hệ thống, phát triển ứng dụng phù hợp với thế giới thực

Phương pháp (Method): lựa chọn và sử dụng công nghệ phù hợp; quy trình bảo dưỡng phát triển hệ thống

2.1.4 Ứng dụng GIS trong quản lý cây xanh

Riêng về lãnh vực cây xanh đã có một số tác giả nghiên cứu ứng dụng GIS phục vụ công tác quản lý như:

 Nguyễn Hữu Duy Khương, 2006 Ứng dụng kỹ thuật GIS trong quản lý hiện

trạng cây thân gỗ ở Thảo Cầm Viên Sài Gòn

 Phạm Ngọc Lan, 2007 Ứng dụng kỹ thuật GIS trong quản lý khu du lịch sinh

thái Vàm Sát-Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh

 V.v…

Trang 17

Tóm lại GIS góp phần quan trọng vào việc quản lý những vấn đề trên bởi tính năng ưu việt của nó Với các chức năng như cung cấp cho nhà quản lý những

dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính về đối tượng cần quan tâm và quản lý, và với những chức năng như truy cập, trích xuất dữ liệu, Hotlink… nhà quản lý sẽ dễ dàng truy cập thông tin cũng như xuất bản đồ khi cần thiết

Hiện nay, tình hình những cây cổ thụ, cây quý hiếm trên địa bàn thành phố

Hồ Chí Minh chưa được quản lý và chăm sóc môt cách đúng mức, nên việc cây cổ thụ, cây quý hiếm, cây cần được bảo tồn bị xâm phạm với nhiều mức độ khác nhau

là việc thường xuyên xảy ra

Hậu quả đó là do sự thiếu ý thức của một bộ phận người dân, sự quản lý chưa chặt chẽ của ủy ban thành phố và một phần cũng là do chưa có đủ nguồn nhân lực để quản lý, chăm sóc

Vì thế, nếu ứng dụng GIS vào quản lý cây bảo tồn là điều cần thiết để giúp cho người quản lý dễ dàng hơn trong việc thực hiện kiểm kê, rà soát, quản lý, chăm sóc, bảo dưỡng…

Vì lý do đó nên tôi tiến hành thực hiện đề tài “ Ứng dụng kỹ thuật GIS trong quản lý cây bảo tồn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” với phần mềm MapInfo 7.5 để góp phần vào việc chăm sóc, bảo tồn những cây cổ thụ, cây cần bảo tồn cũng như giúp những nhà quản lý dễ dàng hơn trong việc quản lý cây bảo tồn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2.2 Nghiên cứu về bảo tồn mảng xanh

 Quản lý chăm sóc tốt các loài cây cần thiết phải bảo tồn bằng quy trình thích hợp để kéo dài tuổi thọ của cây

 Gắn chặt các địa danh, tuyến đường: đoạn đường với những loài cây nhất định bằng trồng mới và trồng dặm

 Áp dụng các biện pháp kỹ thuật đặc biệt tăng cường độ tỉa cành mé nhánh

 Kiện toàn hệ thống quản lý cây xanh, hoàn chỉnh và ban hành các văn bản pháp quy, bảo tồn cây xanh có hiệu quả

 Vận động tuyên truyền giáo dục nhân dân ý thức bảo vệ cây xanh

Trang 18

2.3 Điều kiện tự nhiên của Thành phố Hồ Chí Minh

2.3.1 Vị trí địa lý

Thành phố Hồ Chí Minh có địa giới hành chính chung với các tỉnh Bình Dương ở phía Bắc, Tây Ninh ở phía Tây Bắc, phía Đông và Đông Bắc giáp Đồng Nai, phía Đông Nam giáp Bà Rịa - Vũng Tàu, phía Tây và Tây Nam giáp Long An

và Tiền Giang, phía Nam giáp biển Đông với chiều dài bờ biển khoảng 15 km Hiện nay thành phố Hồ Chí Minh có 19 quận và 5 huyện

2 3.2 Đặc điểm địa hình

Địa hình thành phố Hồ Chí Minh phần lớn bằng phẳng, có ít đồi núi ở phía Bắc và Đông Bắc, với độ cao giảm dần theo hướng Đông Nam Nhìn chung có thể chia địa hình thành phố Hồ Chí Minh thành 4 dạng chính có liên quan đến chọn độ cao bố trí các công trình xây dựng: dạng đất gò cao lượn sóng (độ cao thay đổi từ 4 đến 32 m, trong đó 4 – 10 m chiếm khoảng 19% tổng diện tích Phần cao trên 10 m chiếm 11%, phân bố phần lớn ở huyện Củ Chi, Hóc Môn, một phần ở Thủ Đức, Bình Chánh); dạng đất bằng phẳng thấp (độ cao xấp xỉ 2 đến 4 m, điều kiện tiêu thoát nước tương đối thuận lợi, phân bố ở nội thành, phần đất của Thủ Đức và Hóc Môn nằm dọc theo sông Sài Gòn và nam Bình Chánh chiếm 15% diện tích); dạng trũng thấp, đầm lầy phía tây nam (độ cao phổ biến từ 1 đến 2 m, chiếm khoảng 34% diện tích); dạng trũng thấp đầm lầy mới hình thành ven biển (độ cao phổ biến khoảng 0 đến 1 m, nhiều nơi dưới 0 m, đa số chịu ảnh hưởng của thuỷ triều hàng ngày, chiếm khoảng 21% diện tích)

2.3.3 Khí hậu

Thành phố nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, mang tính chất cận xích đạo Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 kcal/cm2/năm, nắng trung bình 6,8 giờ/ngày Nhiệt độ trung bình năm khoảng 27,50C Biên độ trung bình giữa các tháng trong năm thấp là điều kiện thuận lợi cho sự tăng trưởng và phát triển quanh năm của động thực vật Ngoài ra, thành phố có thuận lợi là không trực tiếp chịu tác động của bão lụt

Trang 19

2.3.4 Tài nguyên thiên nhiên

2.3.4.1 Tài nguyên đất

Tiềm năng đất đai trên phạm vi địa bàn thành phố có nhiều hạn chế về diện tích và phẩm chất Ngoại trừ phần nội thành, phần ngoại thành có thể chia thành các nhóm đất chính sau đây: nhóm đất phèn trung bình và phèn nhiều (chiếm 27,5% tổng số diện tích - loại đất phèn trung bình đang phát triển cây lúa, còn loại phèn nhiều hay phèn mặn tuỳ theo mức độ cải tạo đang phát triển các loại cây mía, thơm, lác); nhóm đất phù sa không hoặc ít bị nhiễm phèn (chiếm 12,6% - đây là nhóm đất thuận lợi cho phát triển cây lúa, trong đó loại đất phù sa ngọt có 5.200 ha cho năng suất lúa rất cao); nhóm đất xám phát triển trên phù sa cổ (chiếm khoảng 19,3% - nhóm đất này thích hợp cho phát triển cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp ngắn ngày và rau đậu ); nhóm đất mặn (chiếm 12,2% phân bố ở Cần Giờ, chủ yếu dùng cho việc trồng rừng, đặc biệt là cây đước)

Ngoài ra còn có các nhóm đất khác như đất đỏ vàng chiếm 1,5% phân bố trên vùng đồi gò ở Củ Chi và Thủ Đức dùng cho xây dựng cơ bản, nhóm đất cồn cát, đất cát biển chiếm 3,2% và các loại đất khác, sông suối chiếm 23,7%

2.3.4.2 Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố chủ yếu là vật liệu xây dựng như sét gạch ngói, cát, sạn, sỏi; nguyên liệu cho gốm sứ và chất trợ dụng; các nguyên liệu khác như than bùn…

Chỉ có một số khoáng sản có thể đáp ứng một phần cho nhu cầu của thành phố: nguyên liệu làm vật liệu xây dựng, sành sứ thuỷ tinh, nguyên nhiên liệu…Các khoáng sản khác như kim loại đen, kim loại màu (trừ nhôm), than đá đều không có triển vọng hoặc chưa được phát hiện

2.3.4.3 Tài nguyên thực vật:

Do điều kiện tự nhiên đặc biệt đã hình thành trước kia các hệ sinh thái rừng khá đa dạng Nhìn khái quát thành phố có 3 hệ sinh thái rừng:

- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm mưa mùa Đông Nam Bộ, trước đây có ở Củ

Chi, Thủ Đức, ngày nay bị tàn phá gần hết Ở Củ Chi trước đây có cả kiểu rừng kín

Trang 20

thường xanh hay rụng lá của các cây họ dầu, họ đậu, họ tử vi, có thể xem tương tự như kiểu rừng ẩm vùng Sa Mát – Cà Tum của Tây Ninh (theo điều tra sơ bộ khi lập vườn thực vật trong thành phố) Ở Thủ Đức với các loài cây còn lại trong công viên Suối Tiên hay các cây sông lẻ quanh các chùa, miếu thì hầu như có dấu vết của kiểu rừng ẩm điển hình Đông Nam Bộ, giống như Mã Đà – Đồng Nai

- Hệ sinh thái đất phèn còn dấu vết của các rừng tràm nhỏ ở Củ Chi, Bình

Chánh, Hóc Môn, Nhà Bè với các chồi dạng cây bụi (gốc có thể rất lớn) hoặc rừng tràm trồng ở Tân Tạo

- Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Cần Giờ, khá phong phú và rộng lớn, điển

hình cho hệ thực vật ngập nước mặn của miền Nam Việt Nam Cả rừng trồng, rừng

tự nhiên hoặc rừng hỗn giao đều mang nặng dấu ấn của các kiểu rừng mưa nhiệt đới miền duyên hải (thuộc kiểu phụ thổ nhưỡng theo hệ thống phân loại của Thái Văn Trừng)

2.3.5 Tiềm năng kinh tế

2.3.5.1 Những lợi thế so sánh

Phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh gắn liền với tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước; dựa trên lợi thế so sánh, vai trò và vị trí của thành phố Hồ Chí Minh đối với khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, miền Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên và cả nước, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng gia tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ, phát triển kinh tế hướng mạnh về xuất khẩu

2.3.5.2 Tiềm năng du lịch

Do có vị trí địa lý thuận lợi, khí hậu ôn hoà, quanh năm hai mùa mưa nắng, cùng với lịch sử trên 300 năm đấu tranh quật khởi kiên cường chống ngoại xâm đã từng có tiếng vang trên thế giới và nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc, thành phố

Hồ Chí Minh đã trở thành trung tâm du lịch của cả nước

Thành phố Hồ Chí Minh hấp dẫn du khách không chỉ vì có nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử văn hoá, công trình kiến trúc cổ mà còn thu hút du khách bởi văn hoá ẩm thực mang đậm nét Nam bộ Là cửa ngõ của đất phương Nam, ngay

Trang 21

tại trung tâm thành phố, từ bến Bạch Đằng, du khách có thể xuống thuyền xuôi theo sông Sài gòn để được hoà mình với thiên nhiên bao la của sông nước, hướng về những làng nghề truyền thống, vườn cây ăn trái xum suê, vườn cây kiểng, chợ nổi trên sông hay khu du lịch sinh thái Cần Giờ - khu du lịch được UNESCO công nhận

là "Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn" đầu tiên của Việt Nam… Thành phố còn

là cửa ngõ đưa du khách đến với những địa danh nổi tiếng của cả khu vực phía Nam như: vùng nước nóng thiên nhiên Bình Châu, rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên, vùng biển Mũi Né, vùng ven biển Hà Tiên, Đà Lạt, đồng bằng sông Cửu Long nổi tiếng với những vựa lúa, vườn cây trái, rừng ngập mặn, rừng tràm, đồng bưng và nhiều loại đặc sản quý hiếm

2.3.6 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh:

Sài Gòn – Thành phố Hồ Chí Minh được hình thành, xây dựng và phát triển trên nền của các cánh rừng ẩm nhiệt đới Đông Nam Bộ Nhận xét này đã được sách

“Phủ biên tạp lục” ghi khá rõ ràng “Từ các cửa biển Cần Giờ, Soài rạp, cửa Tiểu, cửa Đại trở lên toàn là rừng rậm hàng ngàn dặm …” Vị trí này ắt nhằm vào thành phố Sài Gòn ngày xưa Có lẽ thế mà đã nảy sinh ra giả thuyết cho rằng từ nguyên của tên chữ Sài Gòn có nghĩa: “Thành phố trong rừng”

Dấu ấn của các khu rừng với các loài cây cao bóng cả đặc sắc của đất rừng

“Phương Nam” vẫn còn in đậm nét trên các đường phố, trong cacù công viên hay rải rác theo các khu vườn bao quanh các chùa, miếu ven đô Vương Hồng Sển đã cho biết: “Khi người Tây đặt chân lên đất này, trong tờ điều ước ký kết giữa Triều đình Nam và chánh phủ Pháp, tránh phá chùa, phá miếu, tránh đốn phá cây cối to lớn đã mọc sẵn…” có lẽ đó mà khi qui hoạch xây dựng các đường phố, người Pháp

đã khéo léo lựa chọn các hàng cây gỗ lớn có sẵn trong rừng mà mở đường sao cho vỉa hè có sẵn hàng cây đầy đủ bóng mát Ngay cả khi lựa chọn các khu đất làm công viên cũng để lại cả một vạt rừng nhỏ, từ đó cải tạo, trồng xen, uốn nắn các lối đi cho phù hợp với cảnh quan của rừng Vương Hồng Sển viết tiếp ”…Khiến về sau, trừ thông lộ ra, thì các đường khác đều uốn khúc, không được thẳng lối rất bất tiện cho

xe hơi to vóc đương thời”

Trang 22

Kể từ mùa xuân năm Mậu Dần (1698), Thống xuất Nguyễn Hữu Cảnh (còn gọi là Kính) thừa lệnh chúa Nguyễn vào Nam kinh lược đã lấy đất Nông trại làm phủ Gia Định, lập xứ Đồng Nai làm huyện Phước Long, dựng dinh Trấn Biên, lập

xứ Sài Gòn làm huyện Tân Bình, dựng dinh Phiên Trấn, mỗi dinh đặt chức lưu thủ, cai bộ và kí lục để cai trị, thì Sài Gòn mới thực sự giai đoạn xây dựng có qui mô, trở thành một thị tứ lớn, một trung tâm quân sự về phương Nam (của chúa Nguyễn và sau này) Ngày nay lấy mốc thời gian năm 1698 làm năm “khai sinh” ra thành phố,

để tổ chức kỷ niệm Thực ra từ thời xa xưa (có khi từ ngay thế kỷ thứ I) “xứ Sài Gòn” đa có nhiều lưu dân Việt Nam tự động dến sinh sống, khai hoang, lập ấp và tự quản, lúc đố là giai đoạn hình thành nước Phù Nam Mãi sau này, cuối thế kỷ 16, đầu thế kỷ 17, chính quyền chúa Nguyễn mới tới can thiệp và đặt phủ huyện để cai trị, thu thuế má Trịnh Hoài Đức cũng đã chép: “Gia Định xưa có nhiều ao trằm rừng rú, thuở chúa Nguyễn Phước Tần (1648 – 1686) sai tướng vào khai thác phong cương ở nơi bằng phẳng rộng rãi” Tuy nhiên chỉ từ năm 169, khi xứ Sài Gòn trở thành huyện Tân Bình, huyện sở đặt trên gò Tân Khai ngó xuống Bến Nghé thì Sài Gòn mới thực sự “ra đời”

Sau khi Sài Gòn có đầy đủ hành pháp, thì lập tức thành phố từng bước lớn lên, xinh đẹp và có sức hấp dẫn lớn ảnh hưởng đến cả nước và toàn bộ khu vực Đông Nam châu Á Nó đã một thời mang danh “Hòn Ngọc Viễn Đông”

Trang 23

Chương 3 MỤC TIÊU _ NỘI DUNG _ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Ứng dụng công nghệ thông tin địa lý với phần mềm Mapinfo 7.5 xây dựng

dữ liệu địa lý phục vụ cho công tác quản lý, chăm sóc, bảo dưỡng những cây cổ thụ

cần bảo tồn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

 Khai thác dữ liệu về cây xanh cổ thụ cần bảo tồn trên các tuyến đường ở các quận nội thành, trong các công viên trọng điểm và cây xanh cá thể phân bố rải rác cần được bảo tồn ở thành phố Hồ Chí Minh

 Điều tra bổ sung các dữ liệu về cây xanh ở các địa điểm nói trên

 Định vị các cây xanh cổ thụ cần bảo tồn trên bản đồ kỹ thuật số của thành phố Hồ Chí Minh

 Xây dựng dữ liệu địa lý về loài cây cần quản lý và bảo tồn bao gồm: dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính

 Hướng dẫn khai thác dữ liệu về cây xanh cần bảo tồn bằng các chức năng truy vấn trong Mapinfo để khai thác, tổng hợp thông tin cần thiết cho công tác bảo tồn và quản lý, biên tập và kết xuất bản đồ theo yêu cầu của nhà quản lý nhằm phục

vụ cho công tác chăm sóc, bảo dưỡng…

Trang 24

 Các công viên trọng điểm: Dinh Thống Nhất, Công Viên Tao Đàn, Thảo Cầm Viên, Công Viên 30/4

 Các cây nằm rải rác ở Quận 2, Quận 9 và Quận Thủ Đức

3.4 PHƯƠNG THÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1 Tham khảo các tài liệu có liên quan:

Tham khảo bản đồ kỹ thuật số, tài liệu về cây xanh loại 3 của Khu Quản Lý Giao Thông Đô Thị số 1, tài liệu hội thảo danh mục cây cần bảo tồn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh của Khu Quản Lý Giao Thông Đô Thị Số 1, tài liệu điều tra của lớp DH05CH về cây xanh trên các tuyến đường ở các quận nội thành thành phố

Hồ Chí Minh có đường kính ngang ngực (D1,3) >= 70 cm

3.4.2 Phương pháp chuyên gia: xác định tiêu chí cây bảo tồn

Dựa trên những tiêu chí được đưa ra từ hội thảo danh mục cây cần bảo tồn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh của Khu Quản Lý Giao Thông Đô Thị Số 1 và tài liệu của Võ Văn Chín (2006), chúng tôi đề nghị các tiêu chí về cây cần bảo tồn như sau:

 Những cây quý hiếm cần bảo tồn nguồn gen

 Những cây tiêu biểu đại diện cho những loài thực vật đã tồn tại từ lâu trên địa bàn TP.HCM và khu vực Đông Nam Bộ

 Những cây đã gắn liền với những giá trị lịch sử, với nền văn hóa ở khu vực

và quá trình di dân, lập làng, lập ấp của ông cha ta

 Những cây do các vị lãnh tụ trồng

 Cây có tuổi thọ cao hoặc kích thước lớn

 Cây nhập nội nhưng đã sống lâu và thích hợp với khí hậu Việt Nam

 Cây tiêu biểu di thực từ các tỉnh miền Bắc, miền Trung hiện đã sống lâu và thích hợp với điều kiện tự nhiên ở Tp.HCM

 Để cụ thể hóa tiêu chí tuổi thọ cao kích thước lớn, đề tài đề nghị tiêu chí đó

là những cây cổ thụ có chu vi thân CV>= 310 cm (D1,3>= 90 cm)

 Về mặt chất lượng cây chỉ đưa vào bảo tồn những cây có sức sống tốt, không bị sâu bệnh, không bị sam thân, sam gốc, bọng thân, bọng gốc, ít hoặc không

Trang 25

có rễ nổi, có không gian sinh trưởng thuận lợi, không bị vướng vào đường dây điện, nhà dân và thân thẳng hoặc có độ nghiêng ít so với mặt đứng

3.4.3 Phương pháp ngoại nghiệp

Thu thập số liệu bổ sung về cây xanh công viên và cây xanh trong các khuôn viên bằng việc đi khảo sát, đo đạc và dùng máy định vị toàn cầu GPS để định vị

cây, đồng thời chụp hình lại toàn bộ những cây được điều tra

Dựa theo phiếu điều tra cây xanh, thu thập số liệu về:

- Địa chỉ cây

- Loài cây

- Mã số cây

- Chu vi thân cây ở 1,3m để quy ra đường kính ở 1,3m

- Chiều cao vút ngọn của cây (Hvn)

- Chiều cao dưới cành của cây(Hdc)

- Không gian sinh trưởng của cây

- Sức sống cây

- Tình hình sâu bệnh của cây

- Rễ nổi, độ nghiêng của cây so với mặt thẳng đứng

- Hình ảnh được chụp lại của từng cây

3.4.4 Phương pháp nội nghiệp

 Xử lý và tổng hợp số liệu: lựa chọn những cây đã thu thập đáp ứng được tiêu chí cần bảo tồn, sau đó đưa vào Excel rồi chuyển sang Mapinfo

 Xử lý ảnh chụp: những cây đáp ứng được tiêu chi bảo tồn được chụp hình lại với những mã số tương ứng với từng cây đã được điều tra để đưa vào file Word giúp cho việc liên kết với MapInfo bằng chức năng Hotlink

 Lập lý lịch cây xanh: những cây đáp ứng được tiêu chí bảo tồn được phân thành từng loài, họ, vị trí không gian, tình trạng sinh trưởng…

 Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS và bản đồ điện tử cho tập hợp cây bảo tồn ở thành phố Hồ Chí Minh

Trang 26

 Xây dựng dữ liệu thuộc tính từ dữ liệu Excel

 Xây dựng dữ liệu không gian bằng việc nhập tọa độ địa lý không gian của từng cây vào bản đồ điện tử TP.HCM

 Liên kết dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của từng cây bảo tồn lại với nhau

 Xây dựng thông tin của từng loài cây cần bảo tồn dưới dạng file Word (.doc) sau đó liên kết với Mapinfo bằng chức năng Hotlink

3.4.5 Khai thác và trích xuất thông tin

Việc khai thác và trích xuất thông tin nhằm đưa ra các thông tin giúp cho việc quản lý, giám sát tình hình cây bảo tồn được nhanh chóng và dễ dàng

Với chức năng truy vấn (Query/Select) trong Mapinfo sẽ giúp nhà quản lý biết được một cách nhanh chóng thông tin về cây cần bảo tồn, ta có một số loại truy vấn sau:

 Truy vấn nhanh

 Truy vấn một thuộc tính

 Truy vấn nhiều thuộc tính

 Truy vấn nóng bằng chức năng Hotlink

Và với chức năng trích xuất bản đồ, nhà quản lý có thể dễ dàng kiểm tra, khảo sát những thông tin về dữ liệu không gian cần quan tâm

Trang 27

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Xây dựng dữ liệu

4.1.1 Xây dựng dữ liệu không gian

Việc xây dựng dữ liệu không gian dựa trên “Bản đồ nền thành phố Hồ Chí Minh” do Sở Giao Thông Công Chánh TP.HCM cấp dưới dạng file ArcGis Để thao tác được trên MapInfo, phải chuyển sang Shapfile kèm theo tham số của hệ quy chiếu (.prj ) là hệ quy chiếu VN_2000 Các lớp dữ liệu khác nhau cũng cùng hệ quy chiếu VN_2000 Sau đó chuyển từ file Shapfile sang file MapInfo, vẫn giữ nguyên

hệ quy chiếu

Copy file MpInfo.PRJ vào thư mục cài đặt MapInfo là đã tạo ra được bản đồ điện tử của thành phố Hồ Chí Minh sử dụng được trong MapInfo với hệ quy chiếu VN_2000 Bao gồm 10 lớp dữ liệu:

Trang 28

Vào File/New Table, sẽ hiện ra hộp

thoại New Table, chọn Add to Current

Mapper Trong Table Structure, chọn

Create New Click Create

Hình 4.1.1.2 Hộp thoại New Table

Sau đó cửa sổ New Table Stucture xuất hiện, khai báo vào cửa sổ này với

Trường dữ liệu là “Ma_so_cay” trong hộp thoại “ Name”, và kiểu số nguyên

“Integer” trong hộp thoại “Type” để tạo trường dữ liệu liên kết với trường dữ liệu

Trang 29

của Excel Tiếp theo đó, click Add Field để tiến hành tạo những tên trường dữ liệu

của lớp dữ liệu “Cay_Bao_ton” theo những kiểu số hay kiểu ký tự nhất định, để bước kế tiếp thực hiện Update dữ liệu từ lớp dữ liệu của Excel đã được xử lý, tạo dữ liệu thuộc tính đầy đủ cho lớp “Cay_Bao_Ton”

Hình 4.1.1.3 Cửa sổ New Table Structure

Sau đó click Create, cửa sổ Create New Table hiện ra, trong “File Name”,

đánh tên lớp dữ liệu muốn tạo Ở đây là lớp “Cay_Bao_Ton”

 Bước 2: Định vị các cây bảo tồn lên lớp mới “Cay_Bao_Ton” này dựa trên các lớp “Duong”, “Quan_Huyen”, “Phuong_Xa”, “Thuc_Vat” đã có sẵn của bản đồ thành phố cùng với vị trí và tọa độ của cây bảo tồn đã được điều tra ngoài thực địa

Định vị bằng công cụ Symbol trong thanh Drawing

Sau khi định vị xong, ta được dữ liệu không gian của những cây bảo tồn như Hình 4.1.1.4

Trang 30

Hình 4.1.1.4 Kết quả sau khi định vị cây bảo tồn lên bản đồ

4.1.2 Xây dựng dữ liệu thuộc tính

 Các bước tạo dữ liệu thuộc tính cho lớp “Cay_Bao_Ton”:

 Bước 1: Chuyển file Excel (.XLS) đã được xử lý số liệu từ những kết quả điều tra thành file MapInfo (.TAB)

Trong File, nhấp chọn Open Trong hộp thoại File of_stye, chọn Microsoft

Trang 31

Hình 4.1.2.2 Cửa sổ Other Range

 Bước 2: Tiến hành Update Column từ file Excel đã được chuyển sang file MapInfo vào lớp dữ liệu “ Cay_Bao_Ton”

Trong Table, chọn Update Column, cửa sổ Update Column hiện ra

Trong khung Table to update, chọn Cay_Bao_Ton

Trong khung Column to update, chọn trường dữ liệu cần update, ví dụ

Ten_cay

Trong khung Get value from table , chọn file Excel được chuyển sang

Trong khung Specify Join , khung where và khung matches chọn hai trường liên kết, ví dụ Ma_so_cay

Trong khung Caculate, chọn Value

Trong khung of, chọn trường dữ liệu để update tới lớp Cay_Bao_Ton” Ví dụ

Tên cây

Hình 4.1.2.3 Cửa sổ Update Column

Trang 32

Hình 4.1.2.4 Cửa sổ Specify Join

Làm tương tự như thế, lần lượt “update colum” hết các trường dữ liệu từ file Excel sang lớp dữ liệu “Cay_Bao_Ton” Kết quả tạo ra được trường dữ liệu cho lớp

“Cay_Bao_Ton”

Hình 4.1.2.5 File Excel trước khi chuyển sang file MapInfo

Trang 33

Hình 4.1.10 Trường dữ liệu của lớp Cay_Bao_Ton sau khi được update

Sau khi Update column từ file Excel sang lớp dữ liệu “Cay_Bao_Ton”, các trường dữ liệu của lớp này được tạo thành, đó cũng là dữ liệu thuộc tính Bao gồm các trường:

- Ma_cay_Bt (Mã cây bảo tồn): kiểu số nguyên (Integer)

- Hotlink: liên kết với file Word (.doc) trực tiếp Kiểu ký tự (Character 30)

- Ma_so_cay (Mã số cây): kiểu số nguyên (Integer)

- Ten_cay (Tên cây): kiểu ký tự (Character 30)

- Ten_khoa_hoc (Tên khoa học): kiểu ký tự (Character 30)

- Ho (Họ): kiểu ký tự (Character 30)

- Ten_cay_khongdau (Tên cây không dấu): kiểu ký tự (Character 30)

- Duong (Đường): kiểu ký tự (Character 30)

- Diachi_cay: kiểu ký tự (Character 30)

- Quan (Quận): kiểu ký tự (Character 20)

- So_hieu_anh (số hiệu ảnh): kiểu ký tự (Character 20)

Trang 34

- Chu_vi_cm (chu vi 1,3 mét, đơn vị cm): kiểu số nguyên (Integer)

- Duong_kinh_cm (đường kính 1,3 mét, đơn vị cm): kiểu số nguyên

- R1_m (Bán kính tán 1, đơn vị mét): kiểu số nguyên (Integer)

- R2_m (Bán kính tán 2, đơn vị mét): kiểu số nguyên (Integer)

- R3_m (Bán kính tán 2, đơn vị mét ): kiểu số nguyên (Integer)

- R4_m (Bán kính tán 2, đơn vị mét ): kiểu số nguyên (Integer)

- Sau_benh (sâu bệnh): kiểu ký tự (Character 20)

- Do_Nghieng (Độ Nghiêng): kiểu số nguyên (Integer)

- Suc_Song (Sức sống): kiểu ký tự (Character 20)

- Khong_Gian_Sinh_Truong (Không gian sinh trưởng): kiểu ký tự

(Character 20)

- Re_noi (rễ nổi): kiểu ký tự (Character 20)

- Ghi_chu (Ghi chú): kiểu ký tự (Character 40)

- De_nghi (Đề nghị): kiểu ký tự (Character 20)

Ví dụ:

Quý Đôn

Quan

3

Trang 35

4.2 Khai thác dữ liệu phục vụ cho công tác bảo tồn

Để quản lý những cây bảo tồn một cách dễ dàng, người quản lý có thể thực

hiện chức năng truy vấn trong MapInfo

4.2.1 Truy vấn nhanh

Với công cụ Info ( ) trong thanh Main, sẽ giúp truy vấn nhanh về

những thuộc tính của cây bảo tồn

Hình 4.2.1 Truy vấn nhanh bằng công cụ “Info” trong thanh “Main”

Trang 36

4.2.2 Truy vấn một thuộc tính

 Ví dụ 1: Sử dung chức năng Query\Select để tìm loài cây có tên là

“Dau_rai”

+Thông tin truy vấn sẽ dựa trên lớp dữ liệu: Cay_Bao_Ton

+Mệnh đề truy vấn trong mapinfo như sau:

= Type an expression: { Ten_cay_khongdau= "Dau_rai" }

Kết quả truy vấn thông tin thuộc tính và vị trí không gian của cây “Dau_rai”

sẽ được trình bày trong Hình 4.2.2.1

Hình 4.2.2.1 Kết quả truy vấn loài cây bảo tồn “Dau_rai”

 Ví dụ 2: Sử dụng chức năng Query\Select, dựa vào bảng “Cay_Bao_Ton”

để tìm số cây thuộc họ “Dipterocarpaceae”, ta làm tương tự và được bảng kết quả như sau:

+Thông tin truy vấn sẽ dựa trên lớp dữ liệu: Cay_Bao_Ton

+Mệnh đề truy vấn trong mapinfo như sau:

= Type an expression: { Ho = "Dipterocarpaceae" }

Kết quả truy vấn sẽ cho ra những cây thuộc họ Dipterocarpaceae cùng với vị trí không gian hiện lên trên bản đồ như Hình 4.2.2.2

Trang 37

Hình 4.2.2.2 Kết quả truy vấn những cây thuộc họ “Dipterocarpaceae”

 Ví dụ 3: Sử dụng chức năng Query\Select, dựa vào bảng “Cay_Bao_Ton”

để tìm những cây bảo tồn thuộc Quận 9, ta cũng làm tương tự và được bảng kết quả như sau:

+Thông tin truy vấn sẽ dựa trên lớp dữ liệu: Cay_Bao_Ton

+Mệnh đề truy vấn trong mapinfo như sau:

= Type an expression: {Quan=”Quan 9” }

Kết quả truy vấn sẽ cho ra những cây bảo tồn thuộc Quận 9 như trên Hình 4.2.2.3

Trang 38

Hình 4.2.2.3 Kết quả truy vấn những cây bảo tồn thuộc Quận 9

4.2.3 Truy vấn nhiều thuộc tính

Với chức năng truy vấn nhiều thuộc tính, người quản lý có thể kết hợp truy vấn nhiều thông tin từ dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian

 Ví dụ 3: Sử dụng chức năng Query\Select, dựa vào bảng Cay_Bao_Ton để

tìm loài Dầu rái và có đường kính lớn hơn 100cm” Cách làm:

+Thông tin truy vấn sẽ dựa trên lớp dữ liệu: Cay_Bao_Ton

+Mệnh đề truy vấn trong mapinfo như sau:

= Type an expression: { Ten_cay_khongdau=”Dau_rai”AND

“Duong_kinh_cm>100”}

Kết quả của việc truy xuất hai loại thông tin thuộc tính và vi trí không gian của cây “Dau_rái” có đường kính lớn hơn 100cm được trình bày trong Hình 4.2.3

Trang 39

Hình 4.2.3 Kết quả truy vấn những cây “Dau_rai” có đường kính lớn hơn 100cm 4.2.4 Sử dụng chức năng Hotlink để liên kết file word về thông tin loài cây với Mapinfo

+ Chức năng này giúp liên kết các loài cây trong MapInfo với một file Word (.doc ) nhằm cung cấp một số thông tin về loài cây đó như hình ảnh, địa chỉ cây, chu vi thân ở 1,3 mét…

 Ví dụ 4: Sử dụng chức năng Hotlink để truy cập đầy đủ thông tin về cây

“Sao_den”

Cách tiến hành như sau:

+Thứ 1: Vào MapInfo, mở Cay_Bao_Ton.Tab, vào Layer control/Hotlink , cửa sổ Cay_Bao_Ton Hotlink Option xuất hiện

Trong khung File Name Expression chọn trường liên kết, ở đây là trường

Hotlink, đánh dấu vào khung File locations are Relative to table location, chọn Objects, Click OK

Trang 40

Hình 4.2.4.1 Cửa sổ Cay_Bao_Ton Hotlink Options

+Thứ 2: Sử dụng chức năng Query\Select để chọn cây “Sao_den”, ta được

vị trí các cây “Sao_den”

+Kết quả truy vấn thông tin loài “ Sao_den “trình bày trong bảng kết quả của Hình 4.2.4.2

Hình 4.2.4.2 Kết quả sử dụng chức năng Hotlink để tìm cây “Sao_den”

Và khi dùng chức năng Hotlink, dùng công cụ Hotlink ( ) nhấp vào những cây tùy ý thì file Word của cây đó sẽ hiện ra.Ví dụ:

Ngày đăng: 19/07/2018, 08:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w