1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ, BẢO TỒN CÂY GỖ QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN & DI TÍCH LỊCH SỬ VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI

34 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

20 DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 1: Danh sách loài cây tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên & Di Tích Lịch Sử Vĩnh Cửu Bảng 2: Các Chỉ tiêu về loài cây trong Mapinfo... TÓM TẮT Tiểu luận “Ứng dụng G

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

*************************

NGUYỄN NHẬT BẢO

ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ, BẢO TỒN

CÂY GỖ QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN

& DI TÍCH LỊCH SỬ VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CẢNH QUAN & KỸ THUẬT HOA VIÊN

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

*************************

NGUYỄN NHẬT BẢO

ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ, BẢO TỒN

CÂY GỖ QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN

& DI TÍCH LỊCH SỬ VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI

Ngành: Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn: TS ĐINH QUANG DIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 5/2009

Trang 3

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING AGRICULTURE AND FORESTRY UNIVERSITY

HO CHI MINH CITY



NGUYEN NHAT BAO

APPLICATION OF GIS IN MANAGEMENT PRACTICES

FOR PRECIOUS WOOD TREES

IN VINH CUU NATURE RESERVE AND HISTORICAL

RELIC

- DONG NAI PROVINCE

LANDSCAPING AND ENVIRONMENT HORICULTURE DEPARTMENT

GRADUATED ESSAY ABSTRACT

Advisor: DINH QUANG DIEP, PhD

Ho Chi Minh City

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tiểu luận ngoài lời cảm ơn chân thành Thầy Đinh Quang Diệp, tập thể giáo viên bộ môn đã tận tâm giúp đỡ hướng dẫn, tôi cũng xin gửi lời cám ơn và lòng biết ơn sâu sắc đến:

1 Chuyên gia lâm nghiệp Lê Văn Thu

2 Toàn thể nhân viên khu bảo tồn thiên nhiên và di tích lịch sử Vĩnh Cửu đã cung cấp tài liệu và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành tốt tiểu luận tốt nghiệp của mình

Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến toàn thể giáo viên bộ môn Cảnh Quan và Kỹ Thuật Hoa Viên cũng như các Thầy, Cô của trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

đã tận tâm dạy dỗ truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báo cho chúng em trong suốt 4 năm học qua

Cuối cùng tôi cũng cám ơn những người bạn xung quanh tôi từ trước đến nay đã quan tâm giúp đỡ, chia sẽ cùng tôi

Chân thành cám ơn

Trang 5

MỤC LỤC

TRANG

Trang tựa i

Lời cám ơn iv

Mục lục v

Danh sách các hình vii

Tóm tắt viii

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Lý do chọn khu bảo tồn thiên nhiên và di tích lịch sử Vĩnh Cửu 1

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

Chương 2 : TỔNG QUAN 3

2.1 Điều kiện tự nhiên của khu bảo tồn thiên nhiên và di tích lịch sử Vĩnh Cửu 3

2.1.1 Vị trí địa lý 3

2.1.2 Địa hình, địa thế 3-4 2.1.3 Đá mẹ - Thỗ nhưỡng 4

2.1.3.1 Đá mẹ 4

2.1.3.2 Thỗ nhưỡng 4-6 2.1.4 Khí hậu, thủy văn 6

2.1.4.1 Khí hậu 6

2.1.4.2 Thủy văn 7

2.1.5 Thực vật 7

2.2 Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích lịch sử Vĩnh Cửu (tiểu khu 92 – huyện Vĩnh Cửu) 8

2.2.1 Vị trí 8

2.2.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu 8

Trang 6

Chương 3 : MỤC TIÊU – NỘI DUNG

– PHƯƠNG PHÁP NGHIÊM CỨU 9

3.1 Mục tiêu đề tài 9

3.2 Nội dung đề tài .9-10 3.3 Phương pháp nghiêm cứu 10

3.3.1 Xây dựng dữ liệu 10

3.3.1.1 Ngoại nghiệp 10

3.3.1.2 Nội nghiệp 10

3.3.2 Khai thác dữ liệu và trích xuất thông tin 10-11 Chương 4 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 12

4.1 Xây dựng dữ liệu 12

4.1.1 Xây dựng dữ liệu không gian 12-13 4.1.2 Xây dựng dữ liệu thuộc tính 13-15 4.2 Khai thác dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý 15

4.2.1 Truy vấn dữ liệu về Vị trí cây rừng sinh thái của tiểu khu 92 15-17 4.3 Xây dựng Hotlink cho loài cây 17

4.3.1 Các bước xây dựng Hotlink 17-19 4.3.2 Khai thác Hotlink phục vụ công tác quản lý 19

4.4 Biên tập và kết xuất bảng đồ 19-20 Chương 5 : KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 21

5.1 Kết luận 21

5.2 Kiến nghị 21

5.2.1 Đối với Ban Quản Lý Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên & Di Tích Lịch Sử Vĩnh Cửu 21-22 5.2.2 Đối với Ban Quản Lý nói chung 22

Tài liệu tham khảo 23 Phụ lục

Trang 7

DANH SÁCH CÁC HÌNH

TRANG

Hình 2.1: Vị trí tiểu khu 92 của khu bảo tồn thiên nhiên và di tích

lịch sử Vĩnh Cửu 8

Hình 4.1: Bản đồ khu bảo tồn thiên nhiên và di tích lịch sử Vĩnh Cửu tiểu khu 92 dạng Mapinfo (.TAB) 12

Hình 4.2: Kết quả truy vấn thông tin về cây “Xuân thôn” 16

Hình 4.3: Kết quả truy vấn thông tin về loài cây có “D1_3cm >100 và Than_thang” 17

Hình 4.4: Chọn một cây Dầu Song Nàng bất kỳ bằng Hotlink 18

Hình 4.5: Kết quả chọn cây Dầu Song Nàng bằng Hotlink 19

Hình 4.6: Bản đồ vị trí cây rừng sinh thái ở tiểu khu 92 20

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1: Danh sách loài cây tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên & Di Tích Lịch Sử Vĩnh

Cửu

Bảng 2: Các Chỉ tiêu về loài cây trong Mapinfo

Trang 8

TÓM TẮT

Tiểu luận “Ứng dụng GIS trong quản lý, bảo tồn cây gỗ quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên và di tích lịch sử Vĩnh Cửu Tỉnh Đồng Nai” thời gian từ tháng 2/2009 đến hết tháng 5/2009

Dựa trên các bước thực hiện ngoại nghiệp sau tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên &

Di Tích Lịch Sử Vĩnh Cửu nhằm:

- Thu thập dữ liệu thuộc tính hiện trạng rừng

- Khảo sát, điều tra thực địa phân khu thực vật tại khu bảo tồn thiên nhiên và di tích

lịch sử Vĩnh Cửu

Kết quả thu được qua quá trình thực hiện nhằm phục vụ cho công tác quản lý tại Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích lịch sử Vĩnh Cửu:

- Xây dựng, hình thành hệ thống dữ liệu: Cây rừng sinh thái

- Đưa ra kết quả phân tích phù hợp với nhu cầu của nhà quản lý (trích xuất thông

tin: bản đồ cây rừng sinh thái)

- Xây dựng thông tin thuộc tính các loài cây tại tiểu khu 92 của Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích lịch sử Vĩnh Cửu nhằm phục vụ công tác chăm sóc và bảo tồn hệ thực vật nơi đây có sự phát triển bền vững và đáp ừng nhu cầu phát triển du lịch

sinh thái tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên & Di Tích Lịch Sử Vĩnh Cửu

Trang 9

SUMMARY

Subject “GIS technology application in management, preserve precious wood trees

in the preserve to the natural and historical Vinh Cuu, Dong Nai province" from 2 /

2009 to 5 / 2009

Based on the Nature Reserves Vinh Cuu:

- Collect data attributes in the forest

- Survey, survey the field of the plants in nature Vinh Cuu

Results obtained in the process of implementation in order to serve for the

management at the Nature Reserves Vinh Cuu:

- Construction, form data system: The ecological forest

- In the analysis results matched with the needs of managers (extracted information: the map of ecological forest trees)

- Building information attributes of tree species in the primary 92 of Nature

Reserves Vinh Cuu to serve the care and conservation of us here in the sustainable development and meet development needs eco-tourism in Nature Reserves of Vinh Cuu

Trang 10

Đồng Nai, một tỉnh cũng đang trên tầm phát triển khá cao trong những năm gần đây, với những chính sách mở cửa, cộng với vị trí thuận lợi, tỉnh đã và đang có nhiều chính sách mở để thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Tỉnh Đồng Nai không ngừng phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, các khu công nghệ kỹ thuật cao… Bên cạnh mặt tích cực của việc thu hút đầu tư, thu hút lao động thì hậu quả tiêu cực của nó là mật độ xe cộ, khí thải từ các khu công nghiệp, khu chế xuất ngày càng tăng cao.Sự ô nhiễm ngày càng gây ra những ảnh hưởng nhất định cho người dân xung quanh như dẫn đến sự ô nhiễm của sông Đồng Nai Để đóng góp vào công việc ngăn chặn sự ô nhiễm đang xảy ra tôi đã thực hiện đề tài này vì nó góp phần vào việc quản bá với người dân về sự quan trọng của môi trường mà họ phải sinh sống

1.2 Lý do chọn khu bảo tồn thiên nhiên và di tích lịch sử Vĩnh Cửu

Để phát triển Khu bảo tồn tự nhiên và di tích lịch sử Vĩnh Cửu thành một

khu du lịch sinh thái bền vững và quản lý cây gỗ quý hiếm trong khu vực rừng tự

Trang 11

nhiên ở đây một cách hiệu quả hơn mang lại tiềm năng to lớn cho du lịch sinh thái của huyện Vĩnh Cửu tỉnh Đồng Nai

1.3 Ý nghĩa của đề tài

Để công tác quản lý và bảo vệ rừng một cách có hiệu quả việc trồng và sử dụng rừng tại đây, cũng như hạn chế tối đa việc khai thác rừng trái phép và nguy cơ cháy rừng để đảm bảo cho sự phát triển rừng bền vững nơi đây Với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin hiện nay, nhờ đó mà công tác quản lý và bảo tồn cây gỗ quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên và di tích lịch sử Vĩnh Cửu gặp được nhiều điều kiện thuận lợi hơn, đơn giản hơn, hiệu quả hơn với việc ứng dụng Công nghệ Hệ Thống Thông Tin Địa Lý (GIS ) Hệ thống này thay thế việc quản lý thông tin từ các hồ sơ và bản đồ giấy cồng kềnh trước đây

Với những lý do trên mà đã thực hiện đề tài: “Ứng dụng GIS trong quản lý

và bảo tồn cây quý hiếm ở Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên & Di Tích Lịch Sử huyện Vĩnh Cửu Tỉnh Đồng Nai.”

Trang 12

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 Điều kiện tự nhiên của khu bảo tồn thiên nhiên và di tích lịch sử Vĩnh Cửu 2.1.1 Vị trí địa lý

Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích lịch sử Vĩnh Cửu nằm ở phía Bắc huyện Vĩnh Cửu, cách thành phố Biên Hòa khoảng 50km

- Ranh giới hành chánh như sau:

+ Phía Bắc giáp : tỉnh Bình Phước

+ Phía Nam giáp : sông Đồng Nai và hồ Trị An

+ Phía Đông giáp: Vườn quốc gia Cát Tiên và hồ Trị An

+ Phía Tây giáp : tỉnh Bình Phước và Bình Dương

- Tọa độ địa lý:

Từ 11008’55’’ đến 11051’30’’ độ vĩ Bắc

Từ 106090’73’’ đến 107023’74’’ độ kinh Đông

2.1.2 Địa hình, địa thế:

Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích lịch sử Vĩnh Cửu nằm trong vùng trung

gian giữa cao nguyên và đồng bằng sông Cửu Long, nên địa hình thấp dần từ phía Bắc xuống phía Nam theo hướng Đông Bắc-Tây Nam

Phía Bắc Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích lịch sử Vĩnh Cửu là những đồi cao có

độ cao tuyệt đối đến 300m và sườn dốc (16-250), được che phủ bởi đất Feralit nâu

đỏ Đồi trung bình ở phía Nam có độ cao thấp hơn, khoảng 150-200m, sườn ít dốc 8-150, nơi đây đất Feralit nâu đỏ và đỏ vàng phát triển

Trang 13

Càng về phía Nam, địa hình đồi thấp và bán bình nguyên chiếm diện tích khá lớn (2/3 diện tích Khu Bảo Tồn) Đồi thấp nằm ở phía Tây Nam, độ cao tuyệt đối 80-100m, sườn thoải với độ dốc 10-150, chủ yếu là đất Podzolic xám

Các kiểu địa hình nói trên đã tạo cho Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích lịch sử Vĩnh

Cửu có sự đa dạng về khí hậu và phân bố thành phần thực vật có nhiều điểm độc đáo so với các vùng lân cận khác

2.1.3 Đá mẹ - Thỗ nhưỡng

2.1.3.1 Đá mẹ

Theo tài liệu về tài nguyên đất của tỉnh Đồng Nai thì đất ở đây được hình thành trên các nhóm đá như:

- Đá mácma kiềm và trung tính, đại diện là đá Basalt

- Đá kết tinh chua như Granit

- Đá biến chất giàu Mica và đá trầm tích hạt thô như phiến thạch và sa thạch

- Đất phù sa cổ

2.1.3.2 Thỗ nhưỡng

Theo kết quả điều tra xây dựng bàn đồ đất tỉ lệ 1/50.000 (năm 2003) của Phân viện Quy hoạch Thiết kế Nông nghiệp Miền Nam cho thấy toàn huyện Vĩnh Cửu có 6 nhóm đất chính và 11 đơn vị bản đồ đất Trong đó nhóm đất đỏ vàng có diện tích lớn nhất: 81.058ha, chiếm 74,23% diện tích tự nhiên (DTTN), nhóm đất phù sa có diện tích 7.478ha chiếm 6,85% DTTN, nhóm đất đen có 3.229ha chiếm 2,96%, nhóm đất xám có 1.603ha chiếm 1,47%, nhóm đất trơ sỏi đá có 225ha chiếm 0,2% Do có hồ Trị An nên diện tích sông suối và mặt nước chiếm một diện tích đáng kể: 15.606ha (14,29%DTTN)

Trong khu vực Khu BTTN & DT Vĩnh Cửu có các nhóm, loại đất chính sau:

(1) Nhóm đất đen:

Trong Khu BTTN & DT Vĩnh Cửu có loại đất nâu thẫm trên bazan (Ru), phân bố diện tích nhỏ ở TK 13A (xã Phú Lý)

Trang 14

Đất đen thích hợp cho việc trồng các loại cây hoa màu ( bắp, đậu đỗ, rau…), cây công nghiệp ngắn ngày ( thuốc lá, bông vải, đậu nành…) và các loại cây ăn trái Những địa hình thấp có khả năng tưới nên dành cho việc trồng lúa hoặc lúa + màu

(2) Nhóm đất xám

Đất được hình thảnh chủ yếu trên phù sa cổ, một số hình thành trên đá phiến sét, phân bố trên các dạng địa hình đồi thuộc TT Vĩnh An, Trị An, Bình Lợi, Thạnh Phú, Tân An và Vĩnh Tân

- Đất xám ở địa hình cao thoát nước, có tầng đất hữu hiệu dày > 70 - 100 cm,

ưu tiên cho việc trồng các cây dài ngày như cao su, điều, cây ăn trái Đồng thời có thể trồng các cây hàng năm như lạc, khoai mì, bắp, các loại đậu đỗ

- Đất xám địa hình thấp, có khả năng tưới, nên ưu tiên cho việc trồng lúa, hoa màu

- Đất xám có tầng đất hữu hiệu mỏng < 30 - 50cm, nên ưu tiên cho việc trồng

và bảo vệ rừng

Nhìn chung nhóm đất xám của huyện Vĩnh Cửu có tầng đất hữu hiệu rất mỏng

và tập trung nhiều trong lâm phần Vì vậy đất xám sử dụng chính cho sản phẩm lâm nghiệp

Trong khu BTTN & DTLS Vĩnh Cửu có loại đất xám gley (Xg) phân bố tập trung khu vực Bả Hào thuộc các TK 105,108,110,114

(3) Nhóm đất đỏ

Đất đỏ thích hợp cho việc trồng các cây công nghiệp dài ngày như cà phê, caosu, tiêu Tuy vậy, ở Vĩnh Cửu, đất đỏ hầu hết nằm trong lâm phần Vì vậy, đất

đỏ được sử dụng chính cho sản xuất lâm nghiệp

Trong khu bảo tồn Vĩnh Cửu có 3 loại đát thuộc nhóm này gồm: đất nâu vàng trên phù sa cổ ( Fp) có diện tích nhiều nhất, phân bố tập trung ở xã Mã Đà và Hiếu Liêm, đất nâu đỏ trên bazan (Fk) phân bố chủ yếu phái Bắc xã Phú Lý, ĐakLua ( xem: bản đồ đất kèm theo dự án)

Nhìn chung, đất trong vùng có tầng đất mặt không dày, quá trình Feralit hóa diển ra tương đối mạnh ở những nơi không có rừng, song chất lượng đất còn chưa

Trang 15

tốt và tương đối thuận lợi cho công tác nông- lâm nghiệp, thành phần cơ giới chủ yếu là sét pha cát

2.1.4 Khí hậu, thủy văn

Vĩnh Cửu có lượng mưa bình quân năm tương đối cao (2000 -2800mm) và phân hóa theo hai mùa: mùa mưa và mùa khô

-Mùa khô kéo dài trong 6 tháng, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa rất thấp chỉ chiếm khoảng 10 - 15% lượng mưa của cả năm, trong khi đólượng bốc hơi rất cao, chiếm khoảng 64 - 67% tổng lượng bốc hơi cả năm

- Mùa mưa kéo dài trong 6 tháng, từ tháng 5 đến tháng 10, mưa rất tập trung, lượng mưa chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm Chỉ riêng 4 tháng mưa rất lớn, lượng mưa

đã chiếm 62 - 63% lượng mưa cả năm Ngược lại, lượng bốc hơi và nền nhiệt thấp hơn mùa khô

Phân bố mưa theo không gian, có thể phân thành 3 vành đai chính:

(i) Vành đai phía Bắc giáp Bình Phước có lượng mưa rất cao > 2800 mm và có số ngày mưa 150 - 160 ngày

(ii) Vành đai trung tâm huyện có lượng mưa 2400 - 2800 mm và số ngày mưa trong năm lá 130 – 150 ngày

(iii) Vành đai phí Nam có lượng mưa thấp nhất nhưng vẫn có trị số 2000 – 2400

mm

Trang 16

2.1.4.2 Thủy văn

Khu BTTN & DTLS Vĩnh Cửu chịu ảnh hưởng của hệ thống sông, hồ như sau:

- Phía Bắc và Tây Bắc có suối Mã Đà, là suối lớn và là đường ranh giới khu BTTN

& DTLS Vĩnh Cửu với tỉnh Bình Phước

- Phía Tây có sông Bé, là ranh giới Khu BTTN & DTLS Vĩnh Cửu với tỉnh Bình Dương

- Phía Đông và Nam giáp hồ Trị An có diện tích 285 km2, là hồ dự trữ và cung cấp nước cho hoạt động của nhà máy thủy điện Trị An với công suất 400 MW Ngoài ra trên địa bàn còn có hồ Bà Hào trên 400 ha và hồ Vườn ươm trên 20 ha, luôn ổn định mực nước phục vụ cho việc nuôi trồng thủy sản, tưới tiêu và công tác PCCCR của đơn vị

- Trong khu vực, địa hình bị chia cắt nhẹ bởi hệ thống gồm rất nhiều suối nhỏ đổ vào hồ Trị An và Sông Bé như: suối Linh, suối Cây Sung, suối Sai, suối Bà Hào…Đa phần các suối nhỏ đều cạn nước vào mùa khô

2.1.5 Thực vật

Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích lịch sử Vĩnh Cửu nằm ở phía Tây hồ Trị

An, cách thành phố Hồ Chí Minh 90km với nhiều thắng cảnh du lịch như Rừng, Hồ, Khu di tích lịch sử, Khu di tích văn hóa Đặt biệt nó có nguồn rừng tự nhiên phong phú Tổng diện tích tự nhiên của khu bảo tồn tự nhiên và di tích lịch sử Vĩnh Cửu là 68.788ha với 77 lô rừng trong đó rừng tự nhiên chiếm 52.245ha với quần xã thực vật bao gồm 614 loài, 390 giống, 111 họ, 70 bộ của 6 hệ thực vật

Trang 17

2.2 Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên & Di Tích Lịch Sử (tiểu khu 92 – huyện Vĩnh Cửu)

2.2.3 Tiềm năng phát triển

Hiện nay, Tiểu khu 92 đang nằm trong dự án phát triển du lịch sinh thái của huyện Vĩnh Cửu Phát triển du lịch sinh thái toàn vùng: tham quan khu bảo tồn thiên nhiên, di tích chiến tranh…

Ngày đăng: 19/07/2018, 07:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đức Bình, 2006. Hướng dẫn sử dụng Mapinfo Professinal 7.5 (Phần mềm Hệ thống Thông tin Địa lý – GIS). Tài liệu tham khảo, bộ môn Thông tinĐịa lý, Đại học Nông Lâm, Tp.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng Mapinfo Professinal 7.5 (Phần mềm Hệ thống Thông tin Địa lý – GIS)
2. Trần Hợp, 2002. Tài nguyên cây gỗ Việt Nam. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên cây gỗ Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh
3. Phạm Hoàng Hộ (1991-1992). Cây Cỏ Việt Nam. Nhà xuất bản Montreal - Canada Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây Cỏ Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Montreal - Canada
4. Bùi Hữu Mạnh, 2006. Hướng dẫn sử dụng Maponfo Professinal version 7.0. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng Maponfo Professinal version 7.0
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
5. Nguyễn Hữu Duy Khương, 2006. Ứng dụng kỹ thuật GIS trong quản lý hiện trạng cây thân gỗ ở Thảo Cầm Viên Sài Gòn. Luận văn tốt nghiệp kĩ sư Cảnh quan và kỹ thuật hoa viên, Đại học Nông Lâm, Tp.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng kỹ thuật GIS trong quản lý hiện trạng cây thân gỗ ở Thảo Cầm Viên Sài Gòn
6. Lưu Hồng Trường, Lý Ngọc Sâm, Nguyễn Vinh Hiển. Thực vật hữu ích chọn lọc từ núi Tà Kóu, khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Tà Kóu. Nhà xuất bản Tổng Hợp Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật hữu ích chọn lọc từ núi Tà Kóu, khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Tà Kóu
Nhà XB: Nhà xuất bản Tổng Hợp Tp. Hồ Chí Minh
8. Phần mền hỗ trợ nhận diện cây gỗ rừng Tân Phú v.1.2, trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phần mền hỗ trợ nhận diện cây gỗ rừng Tân Phú v.1.2
7. Phạm Ngọc Lan, 2007. Ứng dụng kỹ thuật GIS trong quản lý khu du lịch sinh thái Vàm Sát - Cần Giờ TP Hồ Chí Minh. Luận văn tốt nghiệp kĩ sư Cảnh quan và kỹ thuật hoa viên, Đại học Nông Lâm, Tp.Hồ Chí Minh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w