Theo Luật Giáo dục 2005, “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, ………, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng
Trang 1ĐỀ THI THỬ GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP THÀNH PHỐ 17-18
Câu 2.Theo điều 70 Luật Giáo dục 2005 sửa đổi năm 2009, Nhà giáo phải
có những tiêu chuẩn nào sau đây:
A Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt; Đạt trình độ chuẩn được đào tạo vềchuyên môn nghiệp vụ; Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; Lí lịch bản thân rõràng
B Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt; Đạt trình độ chuẩn được đào tạo từ trungcấp trở lên; Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; Lí lịch bản thân rõ ràng
C Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt; Đạt trình độ chuẩn được đào tạo vềchuyên môn nghiệp vụ; Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; Có kỹ năng nghềnghiệp
Câu 3 Theo Luật Giáo dục 2005, “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, ………, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” Điền vào chỗ trống phương án đúng.
A Có kĩ năng sống
B Có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mĩ và nghề nghiệp
C Có tinh thần quốc tế vô sản
D Có ý chí vươn lên, có kĩ năng tự học và tự nghiên cứu
Câu 4.Theo điều 70 Luật Giáo dục 2005 sửa đổi năm 2009, quy định về đạo đức của người giáo viên mầm non:
A Là những phẩm chất của người giáo viên mầm non được hình thành do tudưỡng, rèn luyện theo các quy định, tiêu chuẩn, yêu cầu…trong chăm sóc và giáodục trẻ em và trong cuộc sống với tư cách một nhà giáo được qua các hoạt động vàqua giao tiếp
B Là những phẩm chất của người giáo viên mầm non được hình thành do tudưỡng, rèn luyện theo các quy định, tiêu chuẩn, yêu cầu…trong chăm sóc và giáodục trẻ em và trong cuộc sống với tư cách một nhà giáo được thể hiện ra bên ngoàiqua nhận thức, thái độ hành vi
C Là những phẩm chất của người giáo viên mầm non được hình thành do tudưỡng, rèn luyện theo các quy định, tiêu chuẩn, yêu cầu…trong chăm sóc và giáodục trẻ em
Câu 6 Khoản 2, Điều 3, Luật Giáo dục (2005) quy định về nguyên lí giáo dục: “Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lí học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, ………, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” Điền vào chỗ trống phương
án đúng.
A Đào tạo gắn liền với địa chỉ
B Kĩ năng gắn liền với đạo đức
C Người dạy gắn liền với người học
D Lí luận gắn liền với thực tiễn
Câu7 Theo điều 52 luật viên chức các hình thức kỉ luật viên chức sau đây hình thức kỉ luật nào là đúng.
Trang 2A Khiển trách, cảnh cáo, cách chức.
B Cảnh cáo, nhắc nhở, cách chức, buộc thôi việc
C Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc
D Cảnh cáo, nhắc nhở buộc thôi việc
Câu 9 Theo luật giáo dục năm 2005, một trong những quyền của nhà giáo là?
A Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật vàđiều lệ nhà trường
B Không ngừng học tập, rèn luyên để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độchính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốtcho người học
C Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
D Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và
có chất lượng chương trình giáo dục
Câu 12 Theo Luật Giáo dục (2005), Phương án nào dưới đây là SAI?
A Nhà trường có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam
B Nhà trường có các hội đồng tư vấn
C Nhà trường có các đoàn thể, tổ chức xã hội
D Nhà trường có tổ chức tôn giáo
Câu 13 Theo khoản 2, Điều 11, Luật giáo dục năm 2005: Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để đạt.
B Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việcvới viên chức khi viên chức có 02 năm liên tiếp bị phân loại đánh giá ở mức độkhông hoàn thành nhiệm vụ
C Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, trừ trường hợp quy định tạiĐiểm b Khoản 1 Điều 29, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải báo cho
Trang 3viên chức biết trước ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng làm việc không xác định thờihạn hoặc ít nhất 15 ngày đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn.
D Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn cóquyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản chongười đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 30 ngày; trường hợpviên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị 06 tháng liên tục thì phải báo trước ítnhất 03 ngày
Câu 35: Trong các phương pháp sau, phương pháp nào không sử dụng để đánh giá sự phát triển của trẻ?
A Phương pháp phân tích sản phẩm B Phương pháp trao đổi phụ huynh.
C
Phương pháp thực hành, trải nghiệm D Phương pháp quan sát.
Câu 45: Đâu là yêu cầu về đánh giá sự phát triển của trẻ mầm non?
A Đánh giá sự phát triển của trẻ làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch thực hiện
chương trình CSGD trẻ
B Đánh giá sự phát triển của trẻ nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ và kịp thời
điều chỉnh kế hoạch giáo dục cho phù hợp với trẻ
C Đánh giá sự phát triển của trẻ vào sổ nhật ký, và phiếu đánh giá; coi trọng
đánh giá sự tiến bộ của từng trẻ; đánh giá trẻ thường xuyên qua quan sát hoạt độnghàng ngày
b.Tạo điều kiện cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồvật và vui chơi
c Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hộicho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động mộtcách vui vẻ
d Tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi khám phá môi trường xung quanhdưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm
“Chơi mà học, học bằng chơi”
Câu 75 Phương án nào sau đây không có trong nội dung chăm sóc sức khỏe và an toàn cho trẻ ở trường mầm non?
a Khám sức khỏe định kì cho trẻ
Trang 4b.Phòng tránh các bệnh thường gặp, theo dõi tiêm chủng.
c.Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp
d.Vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi
Câu 76 Nội dung giáo dục phát triển thể chất trong chương trình giáo dục mầm non gồm nội dung nào sau đây?
a Phát triển vận động; giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
b Phát triển vận động; rèn nề nếp thói quen; giáo dục dinh dưỡng
c Phát triển các vận động cơ bản, tố chất vận động ban đầu cho trẻ; giáo dục sứckhỏe và an toàn
d Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
Câu 77 Trong chương trình Giáo dục mầm non, nội dung vệ sinh bao gồm nội dung nào sau đây?
a Vệ sinh cá nhân
b Vệ sinh môi trường; vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi
c Giữ sạch nguồn nước và xử lí rác, nước thải
d Vệ sinh cá nhân; vệ sinh môi trường (vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng đồ chơi.Giữ sạch nguồn nước và xử lí rác, nước thải)
Câu 78 Nội dung vệ sinh môi trường trong trường mầm non gồm những nội dung nào?
a Vệ sinh đồ dùng, vệ sinh nền lớp học và xử lý rác thải
b Hằng ngày vệ sinh ca cốc, bát thìa, khăn mặt cho trẻ Hàng tuần vệ sinh cốngrãnh và khơi thồn nguồn nước
c Vệ sinh đồ dùng, đồ chơi, lớp học, thu gom rác thải và cung cấp nước sạchcho trẻ
d Vệ sinh đồ dùng, đồ chơi, vệ sinh phòng nhóm, xử lý rác, nước thải và giữsạch nguồn nước
Câu 79 Phương án nào sau đây không phải là mục tiêu phát triển nhận thức cho trẻ mẫu giáo?
a Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khácnhau
b Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủđịnh
c Có sự nhạy cảm của các giác quan
d Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh vàmột số khái niệm sơ đẳng về toán
Câu 80 Trong lĩnh vực giáo dục phát triển thể chất cho trẻ mẫu giáo, nội dung nào là nội dung phát triển vận động cho trẻ ?
a Giữ gìn vệ sinh và sức khỏe; tập luyện các kỹ năng vận động cơ bản và pháttriển các tố chất trong vận động
b Tập động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp; tập luyện các kỹ năng vậnđộng cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động; tập các cử động bàn tay,ngón tay, và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ
c.Tập động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp; tập các cử động bàn tay, ngóntay; tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt
Trang 5d Tập luyện các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vậnđộng; nhận biết một số thực phẩm và ích lợi của chúng đối với sức khỏe.
Câu 81 Phương án nào sau đây không phải là nội dung giáo dục phát triển thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo?
a Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống gầngũi xung quanh trẻ và trong các tác phẩm nghệ thuật
b Một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc( nghe, hát, vận động theo nhạc) vàhoạt động tạo hình (vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình)
c Biểu lộ cảm xúc khi nghe hát, nghe các âm thanh; thích vẽ tranh
d Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc và tạohình)
Câu 82 Nội dung giáo dục phát triển tình cảm độ tuổi mẫu giáo gồm những nội dung nào?
a Hành vi và quy tắc ứng xử, quan tâm bảo vệ môi trường
b Phát triển tình cảm, ý thức về bản thân
c Ý thức về bản thân, nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sựvật và hiện tượng xung quanh
d Hành vi văn hóa giao tiếp đơn giản
Câu 83 Nội dung lĩnh vực phát triển nhận thức của trẻ mẫu giáo gồm nội dung nào?
a Khám phá khoa học và khám phá xã hội; làm quen với Toán
b Khám phá khoa học; làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về Toán
c Làm quen với Toán; khám phá khoa học và khám phá xã hội
d Khám phá khoa học; khám phá xã hội;làm quen với một số khái niệm sơđẳng về Toán
Câu 84 Kết quả mong đợi trong hoạt động giáo dục cho trẻ mẫu giáo làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về Toán là gì?
a Nhận biết số đếm, số lượng; sắp xếp theo quy tắc, nhận biết hình dạng, nhậnbiết vị trí trong không gian
b Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng; So sánh hai đốitượng, sắp xếp theo quy tắc và nhận biết vị trí trong không gian
c Nhận biết số đếm, số lượng; sắp xếp theo quy tắc; So sánh 2 đối tượng; nhậnbiết hình dạng; nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian
d Nhận biết số lượng; sắp xếp theo quy tắc; So sánh 3 đối tượng; nhận biết hìnhdạng; nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian
Câu 85 Kết quả mong đợi đối với vận động “chạy” của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi là gì?
a Chạy liên tục theo hướng thẳng 18m trong 10 giây
b Chạy liên tục theo hướng thẳng 20m trong 10 giây
c Chạy liên tục theo hướng thẳng 20m trong 15 giây
d Chạy liên tục theo hướng thẳng 25m trong 20 giây
Câu 86 Kết quả mong đợi ở trẻ 5 -6 tuổi làm quen với việc “đọc” là gì?
a Nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân vật trong tranh
b Biết cách "đọc sách" từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đếncuối sách
Trang 6c Cầm sách đúng chiều, "đọc" sách theo tranh minh hoạ ( đọc vẹt).
d Cầm sách đúng chiều, biết tự giở sách xem tranh ảnh, đề nghị người khác đọcsách cho nghe
Câu 87 Hoạt động giáo dục nào sau đây không phải là của độ tuổi trẻ mẫu giáo?
a Hoạt động học
b Hoạt động vui chơi
c Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh
d Hoạt động với đồ vật
Câu 88 Hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo là gì?
a Hoạt động vui chơi
b Hoạt động học có chủ đích
c Hoạt động lao động
d Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân
Câu 89 Nội dung tập luyện các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các
tố chất trong vận động cho trẻ mẫu giáo bao gồm nội dung nào?
a Đi và chạy; Bò, trườn; Tung - ném; Bật
b Đi và chạy; Bò, trườn; Tung- bắt; Bật
c Đi và chạy; Bò, trườn, trèo; Tung - bắt; Bật - nhảy
d Đi và chạy; Bò, trườn, trèo; Tung, ném, bắt; Bật - nhảy
Câu 90 Phương án nào là nội dung khám phá khoa học cho trẻ độ tuổi mẫu giáo?
a Một số nghề phổ biến; thế giới tự nhiên; đồ dùng đồ chơi
b Bản thân, gia đình; trường mầm non; quê hương đất nước
c Các bộ phận cơ thể con người; đồ vật, động vật và thực vật; một số hiện tượng
tự nhiên
d Cấu tạo, chức năng của cơ thể; tên gọi đồ vật, hành động, hiện tượng gần gũiquen thuộc
Câu 91 Phương án nào sau đây không phải là nội dung cho trẻ mẫu giáo
“Làm quen với đọc, viết”?
a Mở sách, xem tranh và chỉ vào các nhân vật, sự vật trong tranh
b Làm quen với cách sử dụng sách, bút
c Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống
d Làm quen với chữ viết, với việc đọc sách
Câu 92 Kết quả mong đợi trong hoạt động giáo dục phát triển tình cảm
và kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo là gì?
a Thể hiện ý thức về bản thân, nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với conngười, sự vật, hiện tượng xung quanh
b Ý thức về bản thân, quan tâm đến môi trường và hành vi, quy tắc ứng xửtrong xã hội
c Thể hiện sự tự tin, ý thức về bản thân, hành vi ứng xử và quan tâm đến môitrường
d Thể hiện ý thức về bản thân, thể hiện sự tự tin, tự lực, nhận biết và thể hiệncảm xúc, tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh, thực hiệnhành vi và qui tắc ứng xử xã hội, quan tâm đến môi trường
Trang 7Câu 93 Đánh giá sự phát triển của trẻ là gì?
a Là sử dụng phiếu đánh giá để ghi chép những thông tin về trẻ và đánh giá trẻtheo các chỉ số
b Là việc theo dõi, ghi chép tình hình của trẻ vào sổ nhật ký
c Là quá trình thu thập thông tin về trẻ một cách có hệ thống và phân tích, đốichiếu với mục tiêu của chương trình giáo dục mầm non nhằm theo dõi sựphát triển của trẻ và điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ
d Là tổ chức đánh giá trẻ theo bộ công cụ
Câu 94 Trong giáo dục mầm non, mục đích đánh giá trẻ hằng ngày là gì?
a Đánh giá những diễn biến tâm - sinh lí của trẻ hằng ngày trong các hoạt động,
để kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ
b Xác định mức độ đạt được của trẻ ở các lĩnh vực phát triển
c Đánh giá những diễn biến tâm - sinh lí của trẻ hằng ngày trong các hoạt động,nhằm phát hiện những biểu hiện tích cực hoặc tiêu cực để kịp thời điều chỉnh
kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ
d Đánh giá những diễn biến tâm - sinh lí của trẻ hằng ngày trong các hoạt động,Xác định mức độ đạt được của trẻ ở các lĩnh vực phát triển để kịp thời điềuchỉnh kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ
Câu 95 Việc lựa chọn hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ mầm non dựa vào căn cứ nào sau đây?
a Theo mục đích và nội dung giáo dục
b Hoạt động theo nhóm, cả lớp
c Mục đích giáo dục và nội dung giáo dục; vị trí không gian; số lượng trẻ
d Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm nhỏ, hoạt động nhóm lớn
Câu 96 Có mấy nhóm phương pháp giáo dục đối với trẻ mẫu giáo?
a Nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm
b Nhóm phương pháp dùng lời nói
c Nhóm phương pháp tác động bằng bằng tình cảm
d Nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá
Câu 98 Nhóm phương pháp nào sau đây được sử dụng để giáo dục trẻ mẫu giáo?
a Nhóm phương pháp thực hành trải nghiệm, nhóm phương pháp trực quanminh họa, nhóm phương pháp dùng tình cảm và khích lệ
b Nhóm phương pháp thực hành trải nghiệm, nhóm phương pháp trực quanminh họa, nhóm phương pháp dùng lời nói
c Nhóm phương pháp thực hành trải nghiệm, nhóm phương pháp trực quanminh họa, nhóm phương pháp quan sát
Trang 8d Nhóm phương pháp thực hành trải nghiệm, nhóm phương pháp trực quanminh họa, nhóm phương pháp dùng lời nói, nhóm phương pháp dùng tìnhcảm và khích lệ, nhóm phương pháp nêu gương, đánh giá.
Câu 99 Nhóm phương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ đối với trẻ mẫu giáo là gì?
a Phương pháp dụng cử chỉ điệu bộ kết hợp với lời nói thích hợp để khuyếnkhích và ủng hộ trẻ hoạt động nhằm khơi gợi niềm vui, tạo niềm tin, cổ vũ sự
cố gắng của trẻ trong quá trình hoạt động
b Phương pháp dụng cử chỉ điệu bộ kết hợp với lời nói thích hợp để khuyếnkhích và ủng hộ trẻ hoạt động nhằm khơi gợi niềm vui
c Phương pháp dụng cử chỉ điệu bộ kết hợp với lời nói thích hợp để truyền đạt
và giúp trẻ thu nhận thông tin
d Phương pháp dụng cử chỉ điệu bộ kết hợp với lời nói thích hợp để tăng cườngvốn hiểu biết, phát triển tư duy và ngôn ngữ của trẻ
ĐỀ KI THI KIẾN THỨC GIÁO VIÊN 2017 – 2018
I Kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non
1 Mục tiêu, yêu cầu của CT GDMN
Câu 1: Chương trình GDMN (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT
ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) đưa ra các mục tiêu sau:
A Mục tiêu GDMN; Mục tiêu Chương trình giáo dục Nhà trẻ, Mục tiêu Chươngtrình giáo dục Mẫu giáo
B Mục tiêu GDMN; Mục tiêu Chương trình giáo dục Nhà trẻ; Mục tiêu Chươngtrình giáo dục Mẫu giáo; Mục tiêu giáo dục từng độ tuổi
C Mục tiêu GDMN; Mục tiêu Chương trình giáo dục Nhà trẻ; Mục tiêu Chươngtrình giáo dục Mẫu giáo; Mục tiêu từng lĩnh vực giáo dục
D Mục tiêu GDMN; Mục tiêu Chương trình giáo dục Nhà trẻ; Mục tiêu Chươngtrình giáo dục Mẫu giáo; Mục tiêu giáo dục từng môn học
Câu 2: Một trong những mục tiêu giáo dục mầm non đó là: “Giúp trẻ em phát triển
về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, …, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một;” Cụm từđiền vào vị trí “…” là:
A hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm
chất mang tính nền tảng
B hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách
C những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi
D khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn
Câu 3: Phương án nào sau đây không được qui định trong yêu cầu về nội dung
GDMN?
Trang 9A Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi dưỡng, chămsóc và giáo dục;
B Giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năngsống phù hợp với lứa tuổi;
C Giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, côgiáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêuthích cái đẹp;
D Giúp trẻ có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, gia đình, xã hội và các sự vậthiện tượng gần gũi
Câu 4: Phương án nào sau đây không được qui định trong yêu cầu về phương pháp
giáo dục trẻ nhà trẻ?
A Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hộicho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động mộtcách vui vẻ
B Chú trọng giao tiếp thường xuyên, thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó củangười lớn với trẻ;
C Chú ý đặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp, tạo chotrẻ có cảm giác an toàn về thể chất và tinh thần;
D Tạo môi trường giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi vớinhà trẻ
2 Hiểu biết về kiến thức CSGD trẻ theo CT GDMN
2.1 Phân phối thời gian, chế độ sinh hoạt của trẻ MN (4 câu)
Câu 5: Theo Chương trình GDMN, việc phân phối thời gian trong chế độ sinh hoạt
của trẻ 18-24 tháng so với của trẻ 24-36 tháng là như thế nào?
A Khác nhau
B Giống nhau
C Khác về thời gian cho hoạt động Chơi – Tập
D Khác về thời gian cho hoạt động Ngủ
Câu 6: Theo Thông tư số 28/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 về Sửa đổi, bổ sung một
số nội dung của Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, trong chế độ sinh hoạt của trẻmẫu giáo, thời gian cho hoạt động nào sau đây được sửa đổi?
17/2009/TT-A Hoạt động ăn
B Hoạt động học
C Hoạt động ngủ
D Hoạt động chơi theo ý thích
Câu 7: Chương trình GDMN (sửa đổi, bổ sung) qui định hoạt động ngủ cho trẻ 12 –
18 tháng như thế nào?
Trang 10A Ngủ 2 giấc.
B Ngủ 2 giấc (90 phút/giấc)
C Ngủ 2 giấc (120 phút/giấc)
D Ngủ 2 giấc (từ 90 đến 120 phút/giấc)
Câu 8: Theo Chương trình GDMN, phương án nào sau đây thể hiện trình tự các
hoạt động trong chế độ sinh hoạt của trẻ mẫu giáo tại trường mầm non?
A Đón trẻ, chơi, thể dục sáng -> học ->chơi ngoài trời -> chơi, hoạt động ở các góc-> ăn bữa chính -> ngủ -> ăn bữa phụ -> chơi, hoạt động theo ý thích -> trẻ chuẩn bị
2.2 Nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe (9 câu)
Câu 9: Chương trình GDMN (sửa đổi, bổ sung) đưa ra nhu cầu khuyến nghị về
năng lượng/ngày/trẻ như thế nào?
A Trẻ 12-36 tháng: 1180 Kcal; Trẻ mẫu giáo: 1470 Kcal
B Trẻ 12-36 tháng: 708 - 826 Kcal; Trẻ mẫu giáo: 735 - 882 Kcal
C Trẻ 12-36 tháng: 826 – 930 Kcal; Trẻ mẫu giáo: 900 - 1230 Kcal
D Trẻ 12-36 tháng: 930 - 1000 Kcal; Trẻ mẫu giáo: 1230 - 1330 Kcal
Câu 10: Theo Chương trình GDMN (sửa đổi, bổ sung), nhu cầu khuyến nghị năng
lượng tại trường của 1 trẻ mẫu giáo trong một ngày chiếm bao nhiêu phần trăm nhucầu cả ngày?