Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN XUÂN TIỆP
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ
Ở KHU TÁI ðỊNH CƯ TÂN LẬP, HUYỆN MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUỐC CHỈNH
HÀ NỘI – 2008
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin cam ñoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Tiệp
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn rất nhiệt tình của thầy giáo TS Nguyễn Quốc Chỉnh cùng với ñóng với những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô trong bộ môn Quản trị kinh doanh, khoa kinh tế và phát triển nông thôn, trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội Tôi xin bầy tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới những sự giúp ñỡ quý báu ñó
Tôi xin chân thành cảm ơn Uỷ ban nhân dân huyện Mộc Châu, Uỷ ban nhân dân xã Tân Lập và thị trấn Nông trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La và các cán bộ bản thuộc khu tái ñịnh cư Tân Lập ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn./
Hà Nội, Ngày 25 tháng 10 năm 2008
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Tiệp
Trang 42 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế nông hộ ở khu tái
4.1 Sự hình thành và phát triển của khu tái ựịnh cư Tân Lập 57 4.2 Thực trạng sản xuất, ựời sống của nông hộ khu tái ựịnh cư Tân Lập 58 4.2.1 Tình hình cơ bản của khu tái ựịnh cư 58 4.2.2 Thực trạng sản xuất qua kết quả các nông hộ ựiều tra 63 4.2.3 Thực trạng ựời sống của hộ ựiều tra 94 4.2.4 đánh giá của nông hộ tái ựịnh cư 104
Trang 54.2.5 Mối quan hệ giữa hộ tái ñịnh cư và hộ sở tại 110 4.2.6 Mong muốn của hộ tái ñịnh cư ñối với nhà nước 111 4.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển kinh tế nông hộ ở khu tái
4.3.1 ảnh hưởng của các yếu tố về ñiều kiện sản xuất 112 4.3.2 ảnh hưởng của các yếu tố khoa học kỹ thuật, công nghệ 116 4.3.3 ảnh hưởng của yếu tố tổ chức sản xuất 116 4.3.4 ảnh hưởng của yếu tố phong tục tập quán sản xuất 118 4.3.5 ảnh hưởng của yếu tố quản lý vĩ mô của Nhà nước 119 4.4 Nhận xét và ñánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông hộ 120
Trang 74.2 Số lượng gia súc, gia cầm của khu tái ñịnh cư giai ñoạn 2005- 2007 614.3 Tình hình ñất ñai và sử dụng ñất ñai bình quân của hộ ñiều tra năm 2007 644.4 Nhân khẩu, lao ñộng và trình ñộ lao ñộng của nông hộ ñiều tra năm 2007 664.5 Tài sản phục vụ sản xuất của nông hộ tính ñến cuối năm 2007 734.6 Kết quả sản xuất trồng trọt bình quân nhóm hộ ñiều tra năm 2007 824.7 Kết quả sản xuất chăn nuôi của hộ ñiều tra năm 2007 854.8 Thu nhập, cơ cấu thu nhập bình quân của hộ ñiều tra năm 2007 884.9 Kết quả và hiệu quả sản xuất nông nghiệp bình quân hộ ñiều tra
4.10 Thu nhập bình quân của hộ ñiều tra năm 2007 914.11 Chi tiêu và cơ cấu chi tiêu bình quân của các hộ ñiều tra năm 2007 944.12 Tích luỹ của hộ năm bình quân của các hộ ñiều tra năm 2007 974.13 Tiện nghi sinh hoạt bình quân của các hộ ñiều tra năm 2007 1004.14 Quan hệ giữa hộ tái ñịnh cư và hộ sở tại 110
Trang 8DANH MỤC HÌNH
4.1 Ông Lò Văn đôi ựan ựơm cá (Nà Tân) 62 4.2 Phụ nữ thêu khăn piêu (Nậm Khao) 62 4.3 Hộ làm dịch vụ sửa chữa xe máy- xe ựạp, cắt tóc (Nà Tân) 63 4.4 Hàng bán quần áo rong (Hoa 2) 63 4.5 Chuồng nuôi bò, lợn ựen 70 4.6 Chuồng chăn nuôi bò sữa trở thành chuồng nuôi trâu, bò 70 4.7 Chuồng bò, lợn ựược cải tạo nuôi gia cầm, lợn ựen (lợn ựen) 71 4.8 Quây ựể nuôi lợn ựen, ngan 71 4.9 Trẻ em ựi thả, cột dê 71 4.10 đào ao thả cá ở trước bậc thang lên nhà sàn (ao từ 5- 6m2) 71 4.11 Máy xay sát (sát gạo, nghiền ngô và sắnẦ) 75
4.13 và 4.14 Máy phun thuốc trừ sâu (3- 4 hộ chung 1 máy) 75 4.15 Bình phun thuốc sâu, cuốc sới cở nương, dao phát, thuổngẦ 76 4.16 Bình phun thuốc sâu có gắn ựộng cơ 76 4.17 Dùng que trọc hốc (May nùng) ựể tra hạt trồng lúa nương 76 4.18 Khi ựi ựại tiện xong hộ sử dụng que tre ựể vệ sinh 81 4.19 điểm TđC trung bản Hoa 2 98 4.20 điểm TđC tập trung bản Dọi 2 98 4.21 điểm TđC xen ghép bản Lóng Cóc 99 4.22 điểm TđC tập trung bản Nậm Khao 99 4.23 Dưới sàn nhà ựược cải tạo bằng ựóng gỗ 99 4.24 Dưới sàn nhà ựược cải tạo quây bằng phên tre 99 4.25 đầu chảo thu truyền hình 101 4.26 Nhà văn hóa, lớn học cắm bản (bản TđC tập trung Nà Tân) 102 4.27 Nhà văn hóa, lớp học cắm bản (bản TđC xen ghép Lóng Cóc) 102 4.28 Cải tạo thành ruộng lúa nước, ao ở bản Nậm Khao 112
Trang 94.29 Một mảnh nương quá dốc ở bản Nà Tân 112
DANH MỤC HỘP
4.1 Một vài câu chuyện về giáo dục 67 4.2 Câu chuyện về ñầu tư trong chăn nuôi 71 4.3 Những câu chuyện về chi tiêu của hộ 96 4.4 Câu chuyện về sự thay ñổi trước và sau tái ñịnh cư 107 4.5 Những câu chuyện của người lao ñộng cho thấy ảnh hưởng
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðể xây dựng nhà máy thuỷ ñiện Sơn La phải di dân, tái ñịnh cư 18.897 hộ với 91.100 nhân khẩu, diễn ra ở 3 tỉnh Sơn La, Lai Châu và ðiện Biên Mức ñầu
tư lớn nhất trong tái ñịnh cư các công trình thuỷ ñiện, thuỷ lợi ở Việt Nam trong cùng thời kỳ, kinh phí bình quân cho di dân tái ñịnh cư lên tới 500 triệu ñồng/hộ [21] Từ cuối năm 2003 bắt ñầu một số hộ di chuyển ñến nơi ở mới Tuy ñã ñược rút kinh nghiệm từ dự án tái ñịnh cư khác trong nước và trên thế giới, cho ñến nay một số ñiểm, khu tái tái ñịnh cư tồn tại nhiều vấn ñề nẩy sinh như hệ thống tươi tiêu cho cây trồng, ñất sản xuất dốc, thói quen canh tác và chăn nuôi ở nơi cũ khác nơi ở mới, nhận thức của hộ làm cho ñời sống kinh tế nông hộ gặp khó khăn
ðể thực hiện tốt công tác di dân, tái ñịnh cư thuỷ ñiện Sơn La nên Nhà nước cho xây dựng 2 khu tái ñịnh cư mẫu Sipaphìn (ðiện Biên) và Tân Lập (Sơn La), từ ñó rút ra những kinh nghiệm cho toàn bộ dự án Trong 4 năm qua, kinh tế nông hộ trong 2 khu tái ñịnh cư gặp khó khăn, ñặc biệt khu tái ñịnh cư mẫu Tân Lập với 390 hộ tái ñịnh cư nằm ở huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La [28]; có nhiều vấn ñề tồn tại sau một thời gian ngắn dân ñến sinh sống Phát triển kinh tế hộ không mang lại kết quả mong ñợi, ñời sống kinh tế gặp khó khăn, một số hộ bỏ về quê cũ
Hộ tái ñịnh cư ở các dự án thuỷ ñiện ña phần là người dân tộc thiểu số,
ở nhà máy thuỷ ñiện Sơn La, số hộ tái ñịnh cư người dân tộc thiểu số chiếm 75% Khu tái ñịnh cư Tân Lập 100% là người dân tộc thiểu số, chuyển từ xã
Ít Ong-huyện Mường La và xã Liệp Tè- Thuận Châu, về xã Tân Lập, thị trấn Nông trường Mộc Châu- huyện Mộc Châu
Các hộ tái ñịnh cư chuyển từ nơi bản cũ có tập quán canh tác cây lúa nước hoặc lúa nương, trồng ñậu tương, chăn nuôi trâu, bò chủ yếu Nay sang
Trang 11một vùng ñất mới, sương mù và rét ñậm vào những tháng mùa ñông, mùa xuân Khu tái ñịnh cư thích hợp với trồng chè, ngô, lúa nương, cây mận, ñào, chăn nuôi bò, bò sữa, dê; trong khu tái ñịnh cư có 55,1 ha lúa nước của hộ sở tại nhưng nước thì phụ thuộc vào thiên nhiên
Theo quan ñiểm của Chính phủ “ñồng bào di dân ñến nơi ở mới phải có cuộc sống tốt ñẹp hơn nơi ở cũ” [21], vấn ñề phát triển kinh tế của hộ có vai trò vô cùng quan trọng ñối với dân tái ñịnh cư ðể làm rõ hơn lý luận và thực
tiễn phát triển kinh tế hộ tái ñịnh cư, tôi ñã chọn ñề tài “Giải pháp phát triển
kinh tế nông hộ ở khu tái ñịnh cư Tân Lập, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: trên cơ sở nghiên cứu tình hình phát triển kinh tế nông
hộ ở khu tái ñịnh cư Tân Lập, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La; ñề xuất ra một
số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế nông hộ
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế nông hộ, phát triển kinh tế nông hộ, tái ñịnh cư, nông hộ tái ñịnh cư, ñiểm và khu tái ñịnh cư
- Nghiên cứu thực trạng kinh tế nông hộ và các yếu tố ảnh hưởng ñến
sự phát triển kinh tế nông hộ ở khu tái ñịnh cư Tân Lập, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
- ðề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế nông hộ ở khu tái ñịnh cư trong những năm tới
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu:
- Chủ yếu nghiên cứu vấn ñề lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế nông hộ tái ñịnh cư ở khu tái ñịnh cư Tân Lập, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
Trang 12- ðối tượng khảo sát là các hộ tái ñịnh cư ở khu tái ñịnh cư Tân Lập Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: nghiên cứu kinh tế nông hộ và ñề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế nông hộ ở khu tái ñịnh cư Tân Lập
- Không gian: ñề tài tiến hành triển khai nghiên cứu tại khu tái ñịnh cư Tân Lập, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
- Thời gian: nghiên cứu ñược tiến hành từ các thông tin phản ánh liên quan ñến kinh tế nông hộ tái ñịnh cư ở khu tái ñịnh cư từ năm 2005 ñến năm 2007
Trang 132 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ NÔNG HỘ Ở KHU TÁI ðỊNH CƯ
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế nông hộ, tái ñịnh cư
2.1.1 Những vấn ñề lý luận cơ bản về kinh tế nông hộ
2.1.1.1 Khái niệm về kinh tế nông hộ, phát triển kinh tế nông hộ
a Hộ
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hộ như Tchayanov, nhà khoa học kinh tế nông nghiệp nổi tiếng hàng ñầu của Nga với quan ñiểm: “Về khái niệm hộ, ñặc biệt trong ñời sống nông thôn, không bao giờ cũng tương ñương với khái niệm sinh học làm chỗ dựa cho nó, mà nội dung ñó còn có cả những phức tạp về ñời sống kinh tế và ñời sống gia ñình” (dẫn theo [13])
Năm 1980, tại Hội thảo Quốc tế lần thứ hai về quản lý nông trại tổ chức ở
Hà Lan, các ñại biểu thống nhất: “Hộ là một ñơn vị của xã hội có liên quan ñến sản xuất, tái sản xuất, tiêu dùng và các hoạt ñộng xã hội khác” (dẫn theo [6])
Trong từ ñiền ngôn ngữ Mỹ (Oxford Press- 1987) có ñịnh nghĩa: “Hộ là tất cả những người cùng sống chung trong một mái nhà Nhóm người ñó bao gồm những người cùng chung huyết tộc và những người làm ăn chung” (dẫn theo [13])
Khi nghiên cứu kinh tế hộ trong quá trình phát triển ở khu vực Châu Á Giáo sư T.G.Mc.Gee (1989) ñã nêu lên: “Hộ là nhóm người chung huyết tộc, hay không cùng chung huyết tộc, ở chung một mái nhà, ăn chung một mâm cơm và có chung một ngân quỹ” (dt [6])
Raul Iturna, giáo sư trường ñại học Tổng hợp Liôbon khi nghiên cứu cộng ñồng nông dân trong quá trình quá ñộ ở một số nước Châu Á ñã chứng
Trang 14minh “Hộ là tập hợp những người cùng chung huyết tộc có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sáng tạo ra sản phẩm ñể bảo tồn chính bản thân họ và cộng ñồng” [56]
Như vậy, các cá nhân hay tổ chức khi nhìn nhận và quan ñiểm về hộ không giống nhau nhưng có những nét chung (dẫn theo [6]):
- Hộ là một nhóm người cùng huyết tộc (cũng có trường hợp ñặc biệt
vợ chồng cùng huyết tộc) hay không cùng huyết tộc (bố mẹ nuôi, con nuôi,
người tình nguyện và ñược sự ñồng ý của các thành viên trong gia ñình, )
- Hộ sống chung hoặc không sống chung dưới một mái nhà
- Có chung một ngân quỹ và ăn chung
- Cùng tiến hành sản xuất chung
Từ ñây cho thấy ñã là hộ nhất thiết là một ñơn vị kinh tế: có nguồn lao ñộng và phân công lao ñộng, có vốn và kế hoạch sản xuất kinh doanh chung, vừa sản xuất và vừa tiêu dùng Hộ không phải là thành phần kinh tế mà hộ có thể thuộc thành phần kinh tế cá thể, tư nhân, tập thể,
Hộ không ñồng nhất với gia ñình mặc dù cùng chung huyết tộc, do hộ
là một ñơn vị kinh tế riêng, trong khi ñó gia ñình có thể không phải là một ñơn vị kinh tế Một gia ñình có thể bao gồm nhiều thế hệ sống chung một mái nhà nhưng nguồn sinh sống và ngân quĩ lại ñộc lập với nhau Do ñó một gia ñình có thể bao nhiều hộ
Qua nghiên cứu các khái niệm khác nhau, chúng tôi nhận thấy: hộ là ñơn vị kinh tế nhỏ nhất trong xã hội, cùng chung một cơ sở kinh tế, gắn bó với nhau qua hôn nhân, huyết tộc và quan hệ nuôi dưỡng thân nhân khác, cùng tiến hành sản xuất và hưởng thụ những thành quả sản xuất
b Nông hộ
Hộ nông dân (HND) là ñối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học
Trang 15nông nghiệp và phát triển nông thôn vì các hoạt ựộng nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu ựược thực hiện qua các hoạt ựộng của các
hộ nông dân Các hoạt ựộng nông nghiệp của hộ nông dân theo nghĩa rộng bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và các hoạt ựộng phi nông nghiệp ở nông thôn như các dịch vụ, các nghề thủ công, chế biết nông sản Ngành nghề của hộ gắn với tập quán thôn bản, làng xã; một khi sản xuất kinh doanh khó khăn, họ
sẽ thay ựổi mặt hàng sản xuất hoặc giảm bớt quy mô, thậm chắ giảm bớt nhu cầu cần thiết
Tchayanov cho rằng ỘHND là ựơn vị sản xuất rất ổn ựịnhỢ và ông coi là ựơn vị tuyệt vời ựể Ộtăng trưởng và phát triển chắnh sách nông nghiệpỢ Quan ựiểm này ựã ựược áp dụng rộng rãi trong chắnh sách nông nghiệp tại nhiều nước trên thế giới (dẫn theo [3])
Frank Ellis (1988) ựưa ra khái niệm: ỘHND là hộ có phương tiện kiếm sống từ ruộng ựất, sử dụng chủ yếu lao ựộng gia ựình vào sản xuất, luôn nằm trong hệ thống kinh tế rộng hơn nhưng về bản chất ựược ựặc trưng bởi sự tham gia vào thị trường với mức ựộ hoàn hảo không caoỢ (dẫn theo [6])
Ở Việt Nam, có nhiều tác giả cập ựến khái niệm kinh tế hộ nông dân,
Lê đình Thắng (1993) cho rằng Ộnông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thônỢ [32] đào Thế Tuấn (1997) thì cho rằng Ộhộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt ựộng nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và các hoạt ựộng phi nông nghiệp
ở nông thônỢ [39]
Do ựó, nông hộ có ựặc ựiểm nhưng ựặc ựiểm sau:
- Hộ vừa là ựơn vị sản xuất kinh doanh vừa là ựơn vị tiêu dùng Như vậy ựã là hộ phải bảo ựảm cả mặt sản xuất và tiêu dùng
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất quyết ựịnh sự tham gia thị trường
Trang 16của hộ Sự tham gia thị trường của nông hộ càng nhiều hàng hóa thể hiện trình ñộ của nông hộ ñó
Như vậy, chúng ta thấy nông hộ là một ñơn vị kinh tế cơ sở, sống ở nông thôn, tiến hành sản xuất nông nghiệp và còn có thể tham gia các hoạt ñộng phi nông nghiệp ở các mức ñộ khác nhau
c Kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ (KTNH) là loại hình kinh tế cơ bản và tự chủ trong nông nghiệp, hình thành, tồn tại một cách khách quan, sử dụng lao ñộng gia ñình là chính KTNH tồn tại và phát triển lâu ñời trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn ở nước ta
Các quyết ñịnh trong sản xuất kinh doanh và ñời sống thì tuỳ thuộc vào của chủ hộ Hộ có thể không thuê hay thuê lao ñộng với tỷ lệ thấp ñể ñảm bảo thời vụ nên không ñược tính tiền lương và không ñược tính lợi nhuận
Với Tchayanov, vào những năm 20 của thế kỷ XX, “kinh tế nông dân”
ñược hiểu là hình thức tổ chức kinh tế nông nghiệp chủ yếu dựa vào sức lao
ñộng gia ñình và nhằm thỏa mãn nhu cầu cụ thể của hộ gia ñình như một tổng
thể mà không dựa trên chế ñộ trả công theo lao ñộng ñối với mỗi thành viên của nó (dẫn theo [41])
Theo Frank Ellis (1988), “Kinh tế hộ nông dân là kinh tế của các hộ gia ñình có nền sinh sống trên các mảnh ñất ñai, sử dụng chủ yếu sức lao ñộng gia ñình Sản xuất của hộ thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn hơn và tham gia ở mức ñộ không hoàn hảo vào hoạt ñộng thị trường” (dẫn theo [37])
Kinh tế nông hộ thực hiện các khâu từ sản xuất, phân phối, trao ñổi, tiêu dùng Và là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù hợp với ñặc ñiểm sản xuất nông nghiệp, thích ứng tồn, tại tại và phát triển trong mọi chế ñộ xã hội Loại hình này cũng không giống với các loại hình kinh kế khác (dt [6])
Theo chúng tôi nhận thấy, kinh tế nông hộ là hình thức tổ chức kinh tế
Trang 17cơ sở của xã hội, các nguồn lực chủ yếu của gia ñình như ñất ñai, lao ñộng, tiền vốn, tư liệu sản xuất Nó tồn tại, thích ứng, và phát triển dưới mọi chế ñộ khác nhau
d Phát triển kinh tế nông hộ
Phát triển theo quan niệm chung nhất là sự nâng cao hạnh phúc của người dân, bao hàm nâng cao chuẩn mực sống, cải thiện ñiều kiện giáo dục, sức khoẻ, sự bình ñẳng về các cơ hội Ngoài ra việc bảo ñảm các quyền về chính trị và công dân là những mục tiêu rộng hơn của phát triển [9, tr.16] Phát triển của một xã hội hôm nay là sự kế thừa những di sản diễn ra trong quá khứ
Phát triển còn phải gắn tới sự bền vững, nên phát triển bền vững là:
“Phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ ngày nay mà không làm tổn
hại ñến khả năng ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” [9, tr.18]
Trong kinh tế, phát triển là quá trình chuyển biến về mọi mặt của nền kinh tế trong thời kỳ nhất ñịnh, trong ñó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng sản phẩm, hoàn thiện cơ cấu kinh tế và việc nâng cao chất lượng mọi mặt của cuộc sống Nhưng chúng ta phải cân nhắc toàn bộ các nguồn vốn vật chất, vốn con người và vốn thiên nhiên mà thế hệ hiện tại ñể lại cho thế hệ tương lai
Như vậy, phát triển kinh tế nông hộ trước hết là sự gia tăng nhiều hơn
về số lượng và chất lượng sản phẩm, sự ña dạng về chủng loại sản phẩm của nông hộ, làm gia tăng thu nhập bình quân trên một ñầu người của nông hộ Bên cạnh ñó, phát triển kinh tế nông hộ theo chiều hướng tất cả các khía cạnh kinh tế- xã hội như cơ cấu kinh tế thay ñổi, theo hướng tỷ trọng ngành nông nghiệp ngày càng giảm, tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ gia tăng, nhưng quy mô của ngành nông nghiệp không giảm Và nâng cao phúc lợi về
Trang 18kinh tế, văn hóa, trình ñộ dân trí giáo dục ñược nâng cao, sự tự do bình ñẳng
giới và các hoạt ñộng xã hội khác, tăng tuổi thọ bình quân, tiếp cận các dịch
vụ y tế, nước sạch
Trang 192.1.1.2 Những ñặc trưng cơ bản của kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ có những ñặc trưng cơ bản khác với các loại hình kinh
tế khác, ñó là:
Có sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sở hữu với quá trình quản lý và
sử dụng các yếu tố sản xuất Thể hiện các thành viên trong nông hộ có quyền
sở hữu tư liệu sản xuất vốn có và các tài sản khác; trên cơ sở kinh tế chung và cùng chung một ngân quỹ nên mọi người trong hộ ñều có ý thức trách nhiệm cao và việc bố trí sắp công việc cũng rất linh hoạt
Lao ñộng quản lý và lao ñộng trực tiếp có sự gắn bó chặt chẽ Sự gắn
bó thể hiện qua quan hệ huyết thống, quy mô nhỏ của nông hộ so với doanh nghiệp nên quản lý và sản xuất cũng ñơn giản gọn nhẹ Người quản lý thường
là chủ hộ và tham gia lao ñộng trực tiếp
Kinh tế nông hộ có khả năng thích nghi và tự ñiều chỉnh rất cao Do quy mô nhỏ, khi gặp thuận lợi có thể phát huy nguồn lực sẵn có và mở rộng quy mô, nhưng gặp khó khăn thì có thể thu hẹp sản xuất, có khi quay về sản xuất tự cung, tự cấp và có khả năng tự bóc lột lao ñộng ñể vượt qua áp lực của thị trường
Kinh tế nông hộ là ñơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả Qua thực tế KTNH là loại hình thích hợp nhất với ñặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp với cây trồng, vật nuôi trong quá trình sinh trưởng, phát triển cần sự tác ñộng kịp thời
Kinh tế nông hộ có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của người lao ñộng Trong kinh tế nông hộ mọi người ñều gắn bó với nhau trên cơ sở kinh tế, huyết tộc và cùng chung ngân quỹ ñây là ñộng lực ñể phát triển kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ sử dụng sức lao ñộng và tiền vốn của hộ là chủ yếu ðây là
Trang 20một trong những vấn ñề khác biệt giữa nông hộ và doanh nghiệp nông nghiệp
2.1.1.3 Vai trò của kinh tế nông hộ trong quá trình phát triển nông nghiệp,
nông thôn
Trong bất kỳ chế ñộ xã hội nào, kinh tế nông hộ ñều tồn tại và có vai trò trong phát triển nông nghiệp Với sự tồn tại của nông hộ là do ñặc ñiểm rất riêng của sản xuất nông nghiệp và nhiều nhà nghiên cứu thừa nhận hộ là ñơn
vị kinh tế cơ bản, chủ thể sản xuất nông nghiệp
Năm 1925, Tchayanov, nhà nông học của Nga, ñã ñề cập ñến hình thái gia ñình nông dân không có bóc lột lao ñộng làm thuê mà chỉ sử dụng sức lao của gia ñình mình là hình thức tổ chức sản xuất ñem lại hiệu quả kinh tế cao trong ñiều kiện sản xuất nông nghiệp thủ công Tổng kết kinh nghiệm của mô hình trang trại gia ñình ở Mỹ, Italia, Anh, Hà Lan, ông chứng minh sức sống của “kinh tế hộ”, của lao ñộng trên mảnh ñất gia ñình (dẫn theo [55])
Các nước Châu Á như Malaixia, Philíppin, Thái Lan trong quá trình lập kế hoạch phát triển nông thôn ñã lưu ý ñến những thích ứng của hộ trước những biến ñộng ñầy “chắc ẩn” của kinh tế ñang phát triển Khi nền sản xuất
xã hội gặp những khó khăn trong quá trình sản xuất, thì hộ là cơ sở ñể dễ dàng “xoay sở” ñể tìm các phương thức khai thác các nguồn vốn, lao ñộng của mình nhằm tái sản xuất nông nghiệp Vì thế, các nước này sử dụng hộ ñể phát triển nông nghiệp Ở Thái Lan tốc ñộ tăng trưởng cao và ổn ñịnh của ngành nông nghiệp chủ yếu do kinh tế hộ ñem lại (dẫn theo [55])
Ở Việt Nam, trong thời kỳ hợp tác hóa nông nghiệp “kinh tế hộ” cũng ñược quan niệm là “kinh tế phụ gia ñình” hay “kinh tế phụ gia ñình xã viên”,
bổ sung cho kinh tế tập thể Trên thực tế, sản xuất nông nghiệp của hộ ñã chiếm 48% giá trị sản lượng nông nghiệp, 95% sản lượng chăn nuôi và 93% sản lượng rau quả Nếu phân tích cụ thể cơ cấu nguồn thu nhập, thì thu nhập
từ “kinh tế gia ñình” chiếm 50 – 60% thu nhập của hộ (dẫn theo [55])
Trang 21Sau Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị Trung ương ðảng (1988), hộ nông dân trở thành ñơn vị kinh tế tự chủ trong nông nghiệp ðến nay, kinh tế hộ phát triển khá, ngày càng có nhiều nông hộ sản xuất hàng hóa, thoát dần thuần nông Nông hộ sản xuất hàng hóa ñưa ra thị trường nhiều sản phẩm chất lượng, có thương hiệu, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập “thu nhập bình quân 1 người 1 tháng ở khu vực nông thôn ñạt 506.000 ñồng, tăng 33, 8% so với năm 2004” [36], cải thiện và nâng cao ñời sống “tỷ lệ số hộ ở nông thôn
có xe máy 46%, có ñiện thoại 21%, 73% có máy thu hình” [36]
Như vậy, kinh tế nông hộ góp phần làm tăng sản lượng sản phẩm cho
xã hội, là cơ sở phát triển ngành công nghiệp chế biến; tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người dân ở nông thôn; sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất (ñất ñai, lao ñộng, tư liệu sản xuất ); bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái
2.1.1.4 Chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước về phát triển kinh tế
nông hộ
Từ khi có Chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung ương ðảng (1981) về “Cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm ñến nhóm và người lao ñộng trong hợp tác xã nông nghiệp”, và ñặc biệt Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị Trung ương ðảng (1988) về “ðổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp” Với Nghị quyết này, hộ nông dân ñược xác ñịnh là ñơn vị kinh tế tự chủ, và từ ñây kinh tế hộ nông dân từng bước khởi sắc và phát triển
Tại ðại hội VIII của ðảng (6/1996) khẳng ñịnh: “Thực hiện tốt chính sách giao ñất, giao rừng; ngăn chặn và khắc phục tình trạng nông dân không
có ruộng ñất sản xuất; giúp ñỡ vốn, kỹ thuật, các dịch vụ cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm, phát triển công nghiệp chế biến và các nghề tiểu thủ công; phát triển tín dụng nông thôn…” [5]
Trang 22ðể khuyến khích phát triển kinh tế nơng hộ sản xuất hàng hĩa, ðảng ta
đã đề ra một số chủ trương và chính sách lớn Nghị quyết số 06/NQ/TW ngày 10/11/1998 của Bộ Chính trị về một số vấn đề phát triển nơng nghiệp và nơng thơn đã chỉ rõ “ Tiếp tục khuyến khích kinh tế hộ phát triển mạnh mẽ để tạo
ra lượng hàng hố đa dạng cĩ chất lượng, giá trị ngày càng cao, tăng thu nhập cho gia đình nơng dân, cải thiện đời sống mọi mặt ở nơng thơn, cung cấp sản phẩm cho cơng nghiệp và xuất khẩu, đồng thời thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngay từ kinh tế hộ” [2]
Dựa trên nền tảng kinh tế tự chủ của hộ nơng dân đã hình thành các trang trại được đầu tư vốn, lao động với cơng nghệ và quản lý cao, mở rộng quy mơ sản xuất hàng hĩa và nâng cao năng suất, hiệu quả và sức mạnh cạnh tranh trong cơ chế thị trường Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về trang trại đã khẳng định “ Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất tổ chức sản xuất hàng hĩa nơng nghiệp, nơng thơn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mơ và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuơi, nuơi trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn với chế biến và tiêu thụ nơng, lâm, thuỷ sản” [2] Nghị quyết đã đề ra các biện pháp về kinh tế và tổ chức nhằm khuyến khích phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam trong những năm tới
Ngày 03/01/2003, Bộ Nơng nghiệp và Phát triển Nơng thơn cùng Hội nơng dân Việt Nam, Tổng liên đồn Lao động Việt Nam, Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký bản cam kết liên tịch, nhằm phối hợp phục vụ sản xuất của nơng dân, gọi tắt là liên kết
“4 nhà” [5], nhà nơng- nhà khoa học- nhà doanh nghiệp- nhà nước
Trong Hội Nghị Trung ương 7 (khĩa IX) của ðảng đã chỉ rõ: “ Nhà nước cĩ những điều tiết, hỗ trợ, tổ chức tốt tiêu thụ nơng sản cho nơng dân; đưa cơng nghệ sản xuất tiên tiến vào nơng nghiêp, nơng thơn; cĩ chính sách
Trang 23ñiều chỉnh hợp lý việc sử dụng quỹ ñất, vừa ñảm bảo an ninh lương thực, vừa thúc ñẩy chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; nâng cao hiệu quả sử dụng ñất; có chính sách khuyến khích nông dân chuyển sang các nghề phi nông nghiệp Mở rộng các loại hình ñào tạo nghề, chuyển giao khoa học kỹ thuật
và công nghệ thông qua các hoạt ñộng khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, các trung tâm học tập cộng ñồng và các ñiển hình nông dân giỏi” [5]
2.1.2 Những vấn ñề lý luận cơ bản về tái ñịnh cư
2.1.2.1 Khái niệm về tái ñịnh cư
a Tái ñịnh cư
Theo Peter R Burbridge, tái ñịnh cư (TðC) chỉ là “Việc lập cư của các
cá nhân, các nhóm hộ gia ñình hoặc toàn bộ một làng, một xã” (dẫn theo [10]) Vậy lập cư ở ñây chính làm, dựng nên ñể cư ngụ ở một số nào ñó
Việc tái ñịnh cư, không phải chỉ di chuyển dân mà bao hàm cả “ðền
bù” cho các thiệt hại do các dự án phát triển gây ra, mà Phạm Mộng Lan và
Lâm Mai Hoa ñề cập ở “Tái ñịnh cư trong các dự án phát triển: Chính sách
và thực tiễn ” [17]; ñược hiểu theo nghĩa rộng thì hai tác giả cho rằng: “Tái ñịnh cư là cả quá trình ñền bù cho các tài sản bị thiệt hại ñến các biện pháp
hỗ trợ hộ tái tạo các tài sản bị mất hoặc hỗ trợ di chuyển trong trường hợp hộ
bị di chuyển và cuối cùng là toàn bộ các chương trình, biện pháp nhằm giúp những người bị ảnh hưởng khôi phục lại cuộc sống và nguồn thu nhập của
hộ”, với quan ñiểm trên hai tác giả ñứng trên góc ñộ chính sách, khi dự án phát triển ảnh hưởng, tác ñộng tới tài sản và tới cuộc sống của những người bị mất tài sản hoặc nguồn thu nhập do dự án phát triển gây ra, bất kể họ phải di chuyển hay không
Tuy nhiên, hai tác giả trên cũng ñưa quan ñiểm hẹp hơn “Tái ñịnh cư
chỉ sự di chuyển của các hộ bị ảnh hưởng tới ñịnh cư ở nơi ở mới” [17] Và
Trang 24một tác giả ñưa quan ñiểm hẹp nữa là Lê Văn Thành, khi nghiên cứu “ñời
sống các hộ gia ñình sau tái ñịnh cư ” ở thành phố Hồ Chí Minh, ñưa ra “Tái ñịnh cư là việc di dời một cộng ñồng dân cư từ nơi ở này sang nơi ở khác”
[29] Với các quan ñiểm này chỉ ñề cập tới sự di chuyển của hộ mà chưa ñề cập ñến chính sách ñền bù cho hộ khi hộ bị mất tài sản như ñất ñai, nhà của, cây lâm nghiệp, cây ăn quả và nông nghiệp và hỗ trợ hay giúp hộ di chuyển, các chính sách và biện pháp ở nơi ở mới
Việc giải toả, di dời, tái ñịnh cư nó không chỉ dừng lại ở việc ñưa một
bộ phận cư dân từ nơi ở này sang nơi khác, mà tái ñịnh cư liên quan tới rất nhiều vấn ñề như việc làm, học hành, sự tiếp cận các dịch vụ, quan hệ xã hội… Nên tái ñịnh cư ñược nhìn nhận là một quá trình thay ñổi về kinh tế, văn hóa và xã hội của một bộ phận dân cư chứ không chỉ xem xét thay ñổi chỗ ở
Như vậy, tái ñịnh cư theo chúng ta ñược hiểu là các cá nhân, hộ, hay toàn bộ một làng (bản), một xã họ ñã sản xuất và sống ổn ñịnh, lâu dài rồi nay phải di chuyển ñến ở một nơi ở mới ñể lập nghiệp, xây dựng cuộc sống mới
ổn
ñịnh và lâu dài
b Hộ tái ñịnh cư, hộ sở tại
Hộ tái ñịnh cư là hộ di dời từ nơi ở này sang nơi ở mới
Hộ sở tại là hộ dân trong ñịa bàn xã có tiếp nhận dân tái ñịnh cư [11]
c Nông hộ tái ñịnh cư
Nông hộ tái ñịnh cư là hộ tái ñịnh cư, có lao ñộng trực tiếp và sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp
d ðiểm, khu và vùng tái ñịnh cư
ðiểm tái ñịnh cư là ñiểm dân cư ñược xây dựng theo quy hoạch, bao
Trang 25gồm: ñất ở, ñất sản xuất, ñất chuyên dùng, ñất xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công cộng ñể bố trí dân tái ñịnh cư [11] ðiểm tái ñịnh cư thường là một thôn, bản, xóm…
Khu tái ñịnh cư là ñịa bàn ñược quy hoạch ñể bố trí các ñiểm tái ñịnh cư,
hệ thống cơ sở hạ tầng, công trình công cộng, vùng sản xuất, và trong khu tái ñịnh cư có ít nhất một ñiểm tái ñịnh cư [11] Khu tái ñịnh cư thường từ một thôn, bản trở lên trong một khu vực nào ñó, nó có thể nằm ở trong từ 1- 2 xã, phường
Vùng tái ñịnh cư là các ñịa bàn các huyện, thị xã ñược quy hoạch ñể tiếp nhận dân tái ñịnh cư, và trong vùng tái ñịnh cơ có ít nhất một khu tái ñịnh
cư [11]
e Hình thức tái ñịnh cư
Hình thức tái ñịnh cư có một số hình thức sau [31], [11], với những ñiều kiện áp dụng, ưu và nhược ñiểm các hình thức tái ñịnh cư gắn với hộ tái ñịnh cư các công trình thuỷ ñiện, thuỷ lợi thì các hộ tái ñịnh là những hộ sản xuất nông nghiệp
(1) Hình thức tái ñịnh cư tập trung
- Tái ñịnh cư tập trung: là các ñối tượng tái ñịnh cư (các cá nhân, hộ, tổ chức) ñược quy hoạch tới một nơi mới tạo thành ñiểm tái ñịnh cư mới, chỉ có dân tái ñịnh cư
- ðiều kiện ñể áp dụng tái ñịnh cư tập trung:
+ Do di cư một khối lượng hộ lớn nên xác ñịnh nguồn ñất ñai phải lớn với các loại ñất khác nhau, quy hoạch chi tiết từng ñịa bàn bao gồm xây dựng
cơ sở vật chất của cộng ñồng (giao thông, thuỷ lợi, ñiện, công trình cấp nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế ) và các loại ñất ñai
+ Cộng ñồng bản, làng, dòng tộc khi di chuyển ñể TðC không muốn các quan hệ bị phá vỡ
Trang 26- Ưu, nhược ñiểm:
+ Ưu ñiểm: tất cả hộ tái ñịnh cư ñều có mối quan hệ cộng ñồng từ trước, quan hệ bản làng, dòng tộc nên hình thức này tránh bị phá vỡ mỗi quan hệ cộng ñồng, dòng tộc; các truyền thống văn hóa dân tộc có thể vẫn ñược duy trì
+ Nhược ñiểm: vì TðC với một số lượng hộ lớn tập trung nên cần phải
có diện tích ñất ñai cho sản xuất và thổ cư lớn; tổ chức ổn ñịnh sản xuất, ổn ñịnh ñời sống khó khăn; nếu xây dựng các ñiểm tái ñịnh cư tập trung thì thường chỉ cải thiện cơ sở hạ tầng cho một số vùng nhỏ, không tạo ñiều kiện cho phát triển cả vùng
(2) Tái ñịnh cư xen ghép
- Tái ñịnh cư xen ghép: là các ñối tượng tái ñịnh cư (các cá nhân, hộ, tổ chức) ñược quy hoạch ñến ở xen ghép với hộ dân sở tại trong một ñiểm dân
cư ñã có trước
- ðiều kiện ñể áp dụng tái ñịnh xen ghép:
+ Khi các hộ tái ñịnh cư chấp nhận bị mất mát các quan hệ xã hội, dòng tộc + Quy mô của dòng họ nhỏ, khi ñó họ có thể ở xen ghép
+ Diện tích các loại ñất ñai tại thôn, bản phải nhiều có thể chia cho các
hộ TðC
+ ðược sự chấp thuận, chia xẻ của cộng ñồng các hộ sở tại
+ Dân sở tại và dân TðC có những nét tương ñồng về các yếu tố truyền thống, văn hoá
- Ưu, nhược ñiểm:
+ Ưu ñiểm: có thể ñất ổn ñịnh sản xuất ngay; nhanh tróng ổn ñịnh ñời sống hộ dân tái ñịnh cư; suất ñầu tư cho một hộ thấp; tổ chức thực hiện thuận lợi [31, 528- 529]
Trang 27+ Nhược ñiểm: mối quan hệ cộng ñồng bị mất mát, và phải xây dựng lại mối quan hệ; mối quan hệ họ hàng cũng bị ảnh hưởng; nếu hộ TðC tới nơi mà tại có ñặc ñiểm dân tộc, các yếu tố truyền thống, văn hóa không tương ñồng thì ñặc thù bản sắc văn hóa của dân tái ñịnh cư và dân sở tại có thể bị thay ñổi, mất ñi
(3) Tái ñịnh cư tự nguyện phân tán (TðC tự nguyện)
- Tái ñịnh cư tự nguyện phân tán: là các ñối tượng tái ñịnh cư di chuyển không theo quy hoạch tái ñịnh cư, mà tự thu xếp nơi ở mới
- ðiều kiện ñể áp dụng tái ñịnh cư tự nguyện phân tán:
+ Căn cứ vào sự tự nguyện của ñối tượng tái ñịnh cư, hộ muốn ñến một nơi ở mới theo ý hộ
+ Tình hình nơi ñến có ñủ nhà ở, ñất, việc làm, thu nhập
+ Bản thân ñối tượng TðC phải hiểu và quen biết nơi tái ñịnh cư
- Ưu, nhược ñiểm:
+ Ưu ñiểm: khả năng ổn ñịnh sản xuất và ñời sống cao; giảm áp lực cho hình thức tái ñịnh cư tập trung về ñất ñai; giảm chi phí về ñầu tư hạ tầng
+ Nhược ñiểm: do các hộ phân tán nên khó quản lý tình hình tái ñịnh
cư, ổn ñịnh sản xuất và ñời sống sau tái ñịnh cư
(4) Tái ñịnh cư tại chỗ (di vén)
- Tái ñịnh cư tại chỗ: các ñối tượng tái ñịnh cư ñược di chuyển lên rìa lòng hồ ñể sản xuất và sinh sống
- ðiều kiện ñể áp dụng tái ñịnh cư tại chỗ:
+ Áp dụng với di dân, tái ñịnh cư các vùng lòng hồ thuỷ lợi, thuỷ ñiện + Rìa vùng lòng hồ phải có ñất canh tác
- Ưu, nhược ñiểm:
Trang 28+ Ưu ñiểm: hình thức này kết hợp với quy hoạch khai thác phát triển tổng hợp vùng hồ ñể tạo nên vùng kinh tế- xã hội phát triển quanh hồ; chi phí ñầu tư cho một hộ di dân, tái ñịnh cư thấp
+ Nhược ñiểm: nếu không quy hoạch tái ñịnh cư tốt sẽ dẫn tới các hộ không ổn ñịnh sản xuất; và dân tái ñịnh cư tác ñộng tới môi trường của vùng quang hồ
Trong các hình thức tái ñịnh cư trên, ở dự án thuỷ ñiện Sơn La thực hiện hình thức tái ñịnh cư tập trung, tái ñịnh cư xen ghép và tại chỗ là chủ yếu, còn tái ñịnh cư tự nguyện ít thực hiện Riêng tỉnh Sơn La thực hiện tái ñịnh cư nội tỉnh (dân trong tỉnh di dân, tái ñịnh cư trong tỉnh không di dân sang tỉnh khác)
2.1.2.2 Phân loại tái ñịnh cư
Theo các góc ñộ khác nhau và tuỳ thuộc vào mục ñích nghiên cứu thì
có cách phân loại tái ñịnh cư khác nhau
Nếu theo loại hình ñịa bàn cư trú:
- Di dân, tái ñịnh cư nông thôn- ñô thị
- Di dân, tái ñịnh cư nông thôn- nông thôn
- Di dân, tái ñịnh cư ñô thị- nông thôn
- Di dân, tái ñịnh cư ñô thị- ñô thị
Nếu quá trình tái ñịnh cư xẩy ra dựa theo ý muốn của cá nhân hay cộng ñồng thì tái ñịnh cư có 2 loại [10], [17]:
- Tái ñịnh cư tự nguyện: xẩy ra chủ yếu do người ñi tái ñịnh cư muốn
thoát khỏi ñiều kiện bất lợi nào ñó ở nơi ñịnh cư cũ và hướng tới một nơi mới
có ñiều kiện sản xuất và ñiều kiện sống tốt hơn, thu nhập hơn
- TðC bắt buộc: xẩy ra ngoài ý muốn của người ñi tái ñịnh cư do nhiều nguyên nhân
Trang 29Những nguyên nhân có thể là:
+ Do chiến tranh hoặc các lý do chính trị
+ Do các thảm họa tự nhiên như ñộng ñất, núi lửa, hạn hán
+ Do triển khai các dự án phát triển như khai thác hầm mỏ, mở rộng thành phố, xây dung công trình thuỷ ñiện, thuỷ lợi, xây dựng ñường xá
Nếu tái ñịnh cư căn cứ vào kế hoạch thì có tái ñịnh cư tự phát và tái ñịnh cư có kế hoạch [10]:
- Tái ñịnh cư tự phát: là quá trình chuyển cư, ñịnh cư một cách tự phát của các cá nhân hay cộng ñồng không có sự trợ giúp của các cơ quan Nhà nước
- Tái ñịnh cư có kế hoạch: là ñược tiến hành dựa trên các chương trình, các dự án Nhà nước quản lý và cấp phí
Như vậy, tái ñịnh cư ở dự án thuỷ ñiện Sơn La là tái ñịnh cư có “kế
hoạch ”, hay “bắt buộc” phải di dân, tái ñịnh cư phục vụ cho công trình thuỷ
ñiện thế kỷ
2.1.2.3 ðặc ñiểm tái ñịnh cư
ðặc ñiểm của tái ñịnh cư ñược nghiên cứu trong luận văn chỉ xem xét tái ñịnh cư cho xây dựng công trình thủy ñiện cụ thể là:
ðối tượng tái ñịnh cư chủ yếu lại là các ñồng bào dân tộc nghèo thuộc các ñịa bàn khó khăn
Kinh tế hộ của người phải di chuyển là kinh tế nông nghiệp và ñồng bào dân tộc thiểu số, thường tái ñịnh cư theo bản làng cũ, dòng tộc
Hộ tái ñịnh cư chủ yếu sản xuất tự cấp, tự túc nên khi ñến nơi sản xuất hàng hóa bị bỡ ngỡ, tiếp xúc với những cây con mới hoặc ñiều kiện sản xuất
thay ñổi
Việc di dời dân ñể xây dựng công trình thuỷ ñiện, hộ sẽ có thể có thay
Trang 30ñổi lớn về tập quán canh tác, chủ yếu theo hướng chuyển từ vùng thấp lên canh tác vùng cao, và ñiều kiện tự nhiên, văn hóa khác hẩn ñiều kiện nơi cũ
Di dân ở ñây chủ yếu là loại hình di dân, tái ñịnh cư trong nông thôn- nông thôn TðC nông thôn ñang gặp khó khăn về ñảm bảo ñất ñai, ñặc biệt ñất sản xuất vì ñất chất lượng tốt hơn ñã ñược dân bản ñịa khai khoang, sử dụng Nên hầu hết các hộ TðC ñược bố trí diện tích hẹp hơn và chất lượng ñất ñai xấu hơn so với nơi xuất cư
Tái ñịnh cư có thể có những tổn thất vô hình như người dân phải ñối mặt với nguy cơ ñói nghèo khi ñiều kiện sản xuất và những nguồn tạo thu nhập của họ bị mất ñi, họ có thể bị di dời ñến những nơi không có việc làm hay tài nguyên kiếm sống không có nhiều khiến cho họ phải khai thác ñến mức cạn kiệt tài nguyên môi trường sinh tồn, gây hại cho môi trường; các thiết chế cộng ñộng và mạng lưới xã hội bị phá vỡ, các mối quan hệ họ hàng bị ảnh hưởng; các yếu tố truyền thống, văn hoá có thể bị mất ñi, cư dân tại chỗ các khu tái ñịnh cư không thân thiện hay không có nét tương ñồng về văn hóa [30]
Do ñó, tái ñịnh cư không chỉ dừng lại việc ñưa một bộ phận dân cư từ nơi ở này sang nơi ở khác, mà còn liên quan ñến rất nhiều vấn ñề như ñất sản xuất, việc làm, học hành, tiếp cận các dịch vụ, các quan hệ xã hội Nên tái ñịnh cư chính là một quá trình thay ñổi về kinh tế, văn hóa, xã hội của một bộ phận dân cư chứ không chỉ việc thay ñổi chỗ ở
2.1.2.4 Vai trò của tái ñịnh cư
a Vai trò chung
Tái ñịnh cư là vấn ñề tất yếu, khách quan, song hành với các công trình phục vụ cho phát triển kinh tế- xã hội, an ninh, quốc phòng và lợi ích quốc gia khác Tái ñịnh cư tạo ñiều kiện có mặt bằng ñể những công trình ñi vào hoạt
Trang 31ñộng thuận lợi, tạo ñà phát triển kinh tế của ñất nước ñối với các dự án phát triển kinh tế ðặc biệt di dân, tái ñịnh cư ñể thực hiện xây dựng các khu công nghiệp, khu kinh tế, công trình thuỷ lợi, thuỷ ñiện
Phân bố lại dân cư trên ñịa bàn, giảm áp lực dân số ở một số vùng ñông dân nhưng ít ñất Tạo ra sự phân bố hợp lý giữa lao ñộng và tài nguyên ñất ñai của vùng
Tái ñịnh cư là cơ hội chuyển từ sản xuất tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hóa, chuyên môn hóa, ñẩy mạnh phát triển kinh tế của vùng, tăng thu nhập cho người dân
Tái ñịnh cư là cơ hội cho người lao ñộng chuyển ngành nghề từ lao ñộng nông nghiệp sang ngành công nghiệp, dịch vụ
Cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế, văn hóa ñược quan tâm ñầu tư nên có thể là cơ hội tốt cho các hộ dân tái ñịnh cư và hộ sở tại ñược tiếp cận, ñược hưởng lợi ích từ các chương trình này
b Vai trò của tái ñịnh cư ñối với công trình thuỷ ñiện Sơn La
Tạo ñiều kiện mặt bằng cho công trình thuỷ ñiện Sơn La ñể ñi vào xây dựng hoàn thành theo kế hoạch, tạo nguồn ñiện phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, góp phần thắng lợi mục tiêu Nghị quyết ðại hội lần thứ X của ðảng ñề ra ”Sớm ñưa nước ta ra khỏi tình trạng kém
phát triển, tạo nền tảng ñể năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện ñại” [15]
ðiều hòa nước, giải toả sức ép về lũ vào mùa mưa, tích nước và cung cấp nước về mùa cạn, tăng thêm năng lực phát ñiện cho Nhà máy thuỷ ñiện Hoà Bình Góp phần chống lũ và ñiều tiết nước cho sản xuất, sinh hoạt của nhân dân vùng ñồng bằng Bắc Bộ [4, tr.7]
Phân bố lại, hợp lý dân cư trên ñịa bàn 3 tỉnh Sơn La, ðiện Biên, Lai
Trang 32Châu Và là cơ hội ñể nâng cao cơ hạ tầng, góp phần phát triển kinh tế- xã hội khu vực Tây Bắc theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông thôn, giữ vững ổn ñịnh chính trị- xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái [21]
Khi bản sở tại ñón hộ tái ñịnh cư, hộ sở tại cũng ñược dự án ñầu tư các công trình ñiện, nước, giao thông, nhà văn hóa Do ñó, hộ tái ñịnh cư và hộ
sở tại tiếp cận những lợi ích từ cơ sở hạ tầng
Cơ hội phát triển triển kinh tế khu vực Tây Bắc cũng như tỉnh Sơn La, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sản xuất từ tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hóa gắn với thị trường
Trong sản xuất nông nghiệp, hộ ñược tiếp cận khoa học kỹ thuật- công nghệ hiện ñại, ñưa máy móc vào sản xuất giảm chi phí lao ñộng, áp dụng các biện pháp canh tác bền vững trên ñất dốc
Thay ñổi tư duy, thói quen canh tác lạc hậu dựa chủ yếu vào thiên nhiên, phát nương làm dẫy, khai thác cạn kiệt ñất ñai
ðược tiếp cận với thị truờng, giáo dục dễ dàng hơn, là cơ hội nâng cao trình ñộ dân trí cho người dân, nhất là thế hệ tương lai
Tái ñịnh cư có vai trò quan trọng, là cơ hội tốt các hộ tiếp cận khoa học
kỹ thuật, nâng cao trình ñộ dân trí, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá gắn với thị trường, phát triển kinh tế vùng, ñất nước và tạo ñiều kiện các công trình xây dựng ñúng tiến ñộ
2.1.3 Một số kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học về kinh tế nông hộ,
nông hộ tái ñịnh cư ở Việt Nam
2.1.3.1 Kinh tế nông hộ
Trong hơn 20 năm mở cửa nền kinh tế, có nhiều công trình nghiên cứu
về kinh tế nông hộ, các công trình nghiên cứu ñã làm rõ về cơ sở lý luận và
Trang 33thực trạng phát triển kinh tế hộ
Khi kinh tế hàng hóa mới bước vào giai ựoạn phát triển mạnh, ựặc biệt kinh tế nông hộ sản xuất hướng ra thị trường, những tồn tại của KTNH trong kinh tế thị trường và phát triển theo hướng hàng hóa của Lê đình Thắng và các cộng sự trong cuốn sách ỘPhát triển kinh tế nông hộ theo hướng sản xuất hàng hóaỢ [32]
đánh giá thực trạng kinh tế nông hộ trên các vùng sinh thái, xu hướng phát triển và các giải pháp ựẩy mạnh kinh tế nông hộ của Chu Văn Vũ và tập thể Viện kinh tế học trong cuốn sách ỘKinh tế hộ trong nông thôn Việt NamỢ [56]
Trong cuốn sách ỘKinh tế hộ nông dânỢ [39] của Giáo sư, Viện sĩ đào Thế Tuấn ựã lý luận và thực tiễn, dự báo mô hình phát triển của kinh tế hộ nông dân
Vũ Thị Ngọc Trân trong cuốn sách ỘPhát triển nông hộ sản xuất hàng hóa ở vùng ựồng bằng sông HồngỢ [37], có sự phân tắch thực trạng và phát triển kinh tế nông hộ sản xuất hàng hóa ở vùng ựồng bằng sông Hồng, những kết quả ựạt ựược và hạn chế tồn tại; từ ựó ựưa ra phương hướng, giải pháp chủ yếu ựể thúc ựẩy hơn nữa theo hướng sản xuất hàng hóa
để phát triển bền vững kinh tế hộ nông dân, Lê Trọng ựưa ra nội dung
và biện pháp thực hiện kế hoạch hàng năm gắn với hạch toán, phân tắch tình hình lập và thực hiện kế hoạch gắn với hạch toán kinh doanh trong cuốn sách
ỘPhát triển bền vững kinh tế hộ nông dân gắn liền kế hoạch với hạch toán kinh doanhỢ [38]
Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) phối hợp Viện Khoa học Lao ựộng và Các vấn ựề Xã hội, Khoa Kinh tế- Trường đại học Copenhagen của đan Mạch, tổ chức DANIDA nghiên cứu một số vấn ựề kinh
tế hộ nông thôn Việt Nam ỘKinh tế hộ trong nông thôn Việt Nam qua một số
Trang 34kết quả nghiên cứu và ựiều traỢ [26], ựặc biệt là sự tiếp cận các nguồn lực ựể phát triển kinh tế đó là sự tiếp cận sử dụng ựất, tắn dụng, thị trường, tiếp cận thông tin kinh tế, rủi ro và quản lý rủi ro
Trong giai ựoạn gần ựây, một số luận án tiến sĩ kinh tế ựi sâu vào làm rõ khắa cạnh của kinh tế nông hộ như vai trò của kinh tế hộ trong kinh tế thị trường, thực trạng kinh tế nông hộ, phân tắch, ựánh giá, ựề xuất giải pháp và ựịnh hướng phát triển kinh tế hộ trên các vùng kinh tế trong cả nước khác nhau như tác giả Mai Văn Xuân [13], Nguyễn Minh Thọ [35], Trần Văn Dư [57] Qua các kết quả nghiên cứu trên làm bổ sung thêm và từng bước hoàn thiện cả về lý luận và thực tiễn trong phát triển kinh tế nông hộ ở Việt Nam Các sự vật hiện tượng luôn vận ựộng, phát triển không ngừng thì kinh tế nông
hộ cũng có những thay ựổi theo từng giai ựoạn khác nhau, ựặc biệt khi Việt Nam trở thành viên của WTO
2.1.3.2 Kinh tế nông hộ tái ựịnh cư
Nghiên cứu về kinh tế nông hộ tái ựịnh cư còn hạn chế về số lượng, bởi vấn ựề tái ựịnh cư mới ựược ựề cập trong từ năm 1993 khi luật ựất ựai ở Việt Nam ra ựời đặc biệt từ năm 1998 khi Nghị ựịnh 22/1998/Nđ-CP ngày 24/04/1998 ra ựời và tới năm 2003 tái ựịnh cư ựã ựề cập trong luật ựất ựai tại ựiều ỘBồi thường, tái ựịnh cư cho người bị thu hồi ựấtỢ [25] Trong khi ựó, có nhiều về nghiên cứu di dân, từ di dân tự do, cho tới có kế hoạch và ựịnh canh, ựịnh cư
Năm 1995, trong luận án phó tiến sĩ kinh tế với ựề tài ỘNhững giải pháp
kinh tế- xã hội chủ yếu ựể ổn ựịnh và phát triển sản xuất, ựời sống cho nhân dân di chuyển ra khỏi xa khỏi vùng hồ YaLy tỉnh Gia Lai- KontumỢ [10] của Trang Hiếu Dũng ựã nghiên cứu và ựưa ra các giải pháp phát triển kinh tế- xã hội và ựể từ ựó ổn ựinh, phát triển sản xuất khi ựồng bào các dân tộc phải di
Trang 35dân, nhường mặt bằng cho công trình thuỷ ựiện YaLy Bên cạnh ựó, còn ựưa ra những tồn tại, những tác ựộng của quá trình di dân hồ thuỷ ựiện Hoà Bình tới nông hộ, tổng kết các kinh nghiệm quý báu trong công tác di dân, tái ựịnh cư
Tháng 3 năm 1998, trong ựề tài cấp Bộ ỘNghiên cứu tác ựộng môi
trường và kinh tế- xã hội của việc tái ựịnh cư vùng lòng hồ thuỷ ựiện Hòa BìnhỢ [34], Nguyễn Viết Thịnh ựã nghiên cứu về cuộc sống của các hộ dân sau tái ựịnh cư, ựã cho thấy cuộc sống kinh tế- xã hội ở vùng lòng hồ các hộ rất nghèo, còn nghèo hơn khi tới nơi ở mới Trong những năm trước Nhà nước và các ựịa phương ựã khắc phục những hậu quả ựể lại, từ ựầu tư cơ sở
hạ tầng, dịch vụ y tế, giáo dục, hỗ trợ sản xuất Và hiện nay vẫn phải hỗ trợ sản xuất các nông hộ tái ựịnh cư ở tỉnh Hòa Bình, Sơn La theo dự án 747
Phạm Mộng Hoa và Lâm Mai Lan, có một số công trình khoa học về tái ựịnh cư, như trong cuốn sách ỘTái ựịnh cư trong các dự án phát triển: Chắnh
sách và thực tiễnỢ [17], ựưa ra thực tiễn tái ựịnh cư và hậu tái ựịnh cư ở công trình thuỷ lợi- thuỷ ựiện một số nước trên thế giới như Ấn độ, Kenya, Inựônêxia
và các công trình giao thông, khu công nghiệp, bến cảng ở Việt Nam
Cuốn sách ỘGóp phần phát triển bền vững nông thôn Việt NamỢ [31],
Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, tác giả Nguyễn Xuân Thảo ựã ựưa ra bài học kinh nghiệm của công tác di dân, tái ựịnh cư một số ựịa phương như tái ựịnh
cư cho 2.200 hộ ựể ra khỏi Trường bắn quốc gia TB1, tỉnh Bắc Giang; dự án tái ựịnh cư vùng sạt lở bờ sông huyện Vĩnh Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc và tái ựịnh
cư cho người dân tại nhà máy thuỷ ựiện Tam Hiệp- Trung Quốc
đánh giá về hộ dân sau tái ựịnh cư tại thành phố Hồ Chắ Minh, tác giả
Lê Văn Thành ựã nghiên cứu Ộựời sống kinh tế hộ gia ựình sau tái ựịnh cưỢ
[29] Tác giả ựã nghiên cứu những biến ựổi về việc làm, thu nhập và ựiều kiện làm ăn; biến ựổi về nhà ở và ựiều kiện sinh hoạt; biến ựổi giáo dục và ựào tạo;
Trang 36biến ñổi việc khám chữa bệnh, mua sắm và sử dụng dịch vụ; ý kiến và nguyện vọng của gia ñình
Tác giả ðặng Nguyên Anh với bài “Tái ñịnh cư cho các công trình thuỷ ñiện ở Việt Nam” [1], ñã nghiên cứu thực trạng di dân, tái ñịnh cư ở các nhà máy
thuỷ ñiện cho biết: có nhiều nhà máy thuỷ ñiện ñược xây dựng ở các vùng núi và kết quả tái ñịnh cư có ảnh hưởng không tốt ñến phương thức canh tác, tập quán truyền thống và nguồn tài nguyên nông nghiệp của các nông hộ tái ñịnh cư
Hội nghị tổng kết 15 năm thực hiện công tác di dân, tái ñịnh cư các công trình thuỷ ñiện, thuỷ lợi, tháng 4 năm 2007, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tổ chức Có ñề cập tới những kết quả ñạt ñược và chưa ñạt ñược, khó khăn, thuận lợi phát triển kinh tế nông hộ tái ñịnh cư như ở thuỷ ñiện Hoà Bình, Sông Hinh và Sông Ba Hạ (Phú Yên), Bản Vẽ, Tuyên Quang ðặc biệt tái ñịnh
cư trong dự án thuỷ ñiện Hoà Bình, Sông Hinh là những dự án ñược thực hiện từ lâu, nên việc ñánh giá kinh tế nông hộ tái ñịnh cư khách quan hơn
2.2 Cơ sở thực tiễn phát triển kinh tế nông hộ tái ñịnh cư
2.2.1 Chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước về tái ñịnh cư
Trước những năm 1992, ñất ñai chưa ñược giao cho các hộ gia ñình sử dụng ổn và lâu dài Do ñó, trong nhiều trường hợp, khi cần “Nhà nước chỉ cần thu hồi lại mà không nhất thiết phải ñền bù hoặc chỉ cần ñền bù cho chính quyền ñịa phương hay tập thể ñang sử dụng ñất, các tài sản ñền bù không quy ñịnh rõ ràng mức ñền bù, mà chủ yếu ñền bù theo thoả thuận” [17] Khi Hiến pháp 1992 ra ñời và Luật ñất ñai 1993 ñã có cơ sở pháp lý cho chính sách ñền
bù (tái ñịnh cư) hiện hành, ñược cụ thể bằng Nghị ñịnh 90/CP ngày 17/08/1994 của Chính Phủ
Nghị ñịnh 22/1998/Nð- CP ngày 24/04/1998 về ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc
Trang 37gia, lợi ích công cộng (ñất ñai thu hồi cho các dự án phát triển cũng ñược coi là lợi ích quốc gia) [17] Với Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/04/1998, chính quyền các ñịa phương có thêm trách nhiệm về việc quyết ñịnh và tổ chức thực hiện lập khu tái ñịnh cư tập trung hoặc phân tán cho các hộ phải di chuyển chỗ
ở, xây dựng cơ sở hạ tầng, bố trí ñất ở cho các hộ tại khu tái ñịnh cư
Các Luật ñất ñai trước 2003 chỉ ñề cập ñến Nhà nước thu hồi ñất của người ñang sử dụng thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường hoặc hỗ trợ
Nhưng Luật ñất ñai năm 2003 ñã ñược ñề cập tới “bồi thường, tái ñịnh cư cho
người bị thu hồi” [25], tại ñiều 42 ðặc biệt Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất [21], là một quá trình ñổi mới nhận thức về công tác di dân, tái ñịnh cư Nghị ñịnh cập tới sự bồi thường ñất, nhà ở và các công trình khác, cây trồng vật nuôi…; hỗ trợ hộ di chuyển, ổn ñịnh sản xuất, chuyển ñổi nghề, tạo nghề… và hỗ trở tái ñịnh cư
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện các quy ñịnh mức ñền bù, hỗ trợ cho các hộ dân TðC và cộng ñồng ñược quy ñịnh theo các Quyết ñịnh khác nhau cho từng dự án cụ thể như mức mức ñề bù, hỗ trợ của Dự án thuỷ ñiện Sơn La bình quân trên 500 triệu ñồng/hộ, thuỷ ñiện Tuyên Quang 450 triệu ñồng/hộ và các dự án thuỷ ñiện công suất thấp hơn thì bình quân khoảng từ 200- 250 triệu ñồng/hộ (Dự án Cửa ðạt, Bản vẽ, Rào Quán) [23] Tuỳ thuộc vào chính sách của từng ñịa phương, cũng như của từng dự án mặc dù vẫn dựa trên nền tảng chung của chính sách Nhà nước ðây cũng tạo ra sự thiếu công bằng về chính sách giải phóng mặt bằng giữa các cộng ñồng dân cư và các vùng
Cơ cấu vốn ñầu tư của các dự án TðC hiện nay có tỷ lệ ñầu tư so với tổng số thường khoảng 42% chi cho ñền bù; 7,4% cho hỗ trợ; 45,8% chi cho phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất và ñời sống; 4,8% ñầu tư cho phát triển sản
Trang 38xuất và ổn ñịnh ñời sống [23] Do ñó, chính sách ñầu tư phát triển sản xuất ñể
ổn ñịnh ñời sống bền vững cho người dân sau tái ñịnh cư còn thấp, chưa chú trọng, chưa ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển, mở rộng sản xuất, cải thiện ñời sống nhân dân
Chính sách tái ñịnh cư luôn ñược ðảng, Nhà nước ta quan tâm, bởi người dân phải di chuyển ñi nơi mới, nhường mặt bằng cho phát triển cơ sở
hạ tầng, phát triển sản xuất Với những quan ñiểm tiếp cận mới trong giai ñoạn hiện nay, tái ñịnh cư không chỉ là việc di dân và ñền bù, mà ðảng và Nhà nước ñã quan tâm hậu tái ñịnh cư, hỗ trợ ổn ñịnh sản xuất, hỗ trợ ổn ñịnh cuộc sống; chuyển ñổi ngành nghề, ñào tạo lao ñộng, làm tăng thu nhập và tiếp cận với các dịch vụ y tế, văn hóa, nước sạch, trình ñộ dân trí ñược nâng cao, nâng cao phúc lợi về kinh tế Khuyến khích các hình thức tái ñịnh cư khác nhau, sao cho phù hợp với từng ñịa phương, từng vùng
Thể hiện, trong thông báo số 84-TB/TW ngày 22 tháng 12 năm 2002,
Bộ chính trị ñã khẳng ñịnh “cần nghiên cứu xây dựng mô hình tái ñịnh cư khác nhau phù hợp với phong tục tập quán của ñồng bào các dân tộc khuyến khích ñồng bào chủ ñộng xây dựng nhà ở trong các khu tái ñịnh cư theo quy hoạch ðặc biệt, công tác tái ñịnh cư cần coi trọng việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, tạo ñiều kiện cho sản xuất ổn ñịnh lâu dài” [4, tr.17], của dự án thuỷ ñiện Sơn La
Như vậy, chính sách tái ñịnh cư ñược sự quan tâm của ðảng và Nhà nước, nhưng các thiệt hại “vô hình” khác như yếu tố truyền thống văn hóa bị mất ñi, mối quan hệ họ hàng bị ảnh hưởng, mạng lưới xã hội bị phá vỡ ; những nguồn thu nhập của họ bị mất ñi [29], chưa ñược cụ thể hóa trong hệ thống văn bản pháp luật Do ñó, cần phải chú trọng tới yếu tố “phi vật chất” nhiều hơn, chứ không chỉ quan tâm tới ñền bù, hỗ trợ trong tái ñịnh cư, cũng như hậu tái ñịnh cư
Trang 392.2.2 Chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước về phát triển kinh tế
nông hộ tái ñịnh cư
Chính sách phát triển kinh tế nông hộ ở các khu, ñiểm tái ñịnh cư là vấn
ñề cấp bách hiện nay ñặt ra cần giải quyết Tái ñịnh cư là hợp phần quan trọng trong các công trình, nhằm thực hiện mục tiêu tạo ñiều kiện cho người dân sớm ổn ñịnh ñời sống, trên cơ sở phát huy tài nguyên và sức lao ñộng, từng bước thay ñổi cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất nâng cao thu nhâp, cuộc sống vật chất, tinh thần ngày càng tốt hơn nơi cũ góp phần phát triển kinh tế- xã hội trong vùng theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn, giữ vững ổn ñịnh chính trị- xã hội, quốc phòng an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái
Khi di chuyển dân ra khỏi ñịa bàn cư trú lâu ñời dẫn ñến thay ñổi về môi trường sinh sống, văn hóa và tập quán canh tác, ñiều kiện khí hậu, cơ hội thu nhập mất ñi, quan hệ dòng họ và bản làng bị phá vỡ (vốn xã hội bị mất ñi), ñến nơi ở mới có thể chất lượng ñất ñai kém, do ñất tốt ñã ñược dân ñịa phương sử dụng, ñòi hỏi ngoài việc hưởng lợi từ các chính sách tái ñịnh cư theo quy ñịnh chung, các hộ còn ñược bổ sung chính sách hỗ trợ khôi phục tại cuộc sống và nguồn thu nhập ñể từng bước phát triển sản xuất, ổn ñịnh ñời sống, góp phần thực hiện mục tiêu xóa ñói giảm nghèo và tiến tới phát triển bền vững
Kinh tế hộ của những người phải di chuyển do các công trình thuỷ ñiện, thuỷ lợi là kinh tế nông nghiệp, và chủ yếu là ñồng bào các dân tộc thiểu số
Vì vậy, việc lập kế hoạch TðC phải ñược xác ñịnh tính thích ứng về ñất sản xuất, nguồn nước sản xuất và sinh hoạt cần thiết, ñảm bảo cho cả người tái ñịnh cư và người dân sở tại ổn ñịnh, phát triển sản xuất
ðảng, Nhà nước ñặt mục tiêu bảo ñảm cho ñồng bào tái ñịnh cư ñến
Trang 40nơi ở mới phải có cuộc sống tốt hơn nơi cũ Bộ Chính trị trong kết luận về dự
án Thuỷ ñiện Sơn La (số 84/TB- TW, ngày 22/10/2002 của Bộ Chính trị) là
“Tiếp tục hoàn chỉnh phương án tái ñịnh cư, nhằm mục tiêu tạo ñiều kiện ñể ñồng bào tái ñịnh cư sớm ổn ñịnh ñược chỗ ở, cuộc sống, sản xuất, tiến lên
thay ñổi cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, có cuộc sống vật chất và văn hóa tốt hơn và ổn ñịnh lâu dài” [31, 514- 532] Tạo ñiều kiện cho hộ tái ñịnh cư cần có thời gian học tập làm quen với ñiều kiện sản xuất mới, chuyển giao công nghệ thông qua ñào tạo khuyến nông, khuyến lâm hướng dẫn kỹ thuật, thâm canh, tiến tới phát triển sản xuất hàng hóa
Các dự án TðC thường tập trung nguồn lực vốn ñầu tư vào kết cấu hạ tầng chủ yếu, chiếm 45,8%, phần hỗ trợ sản xuất phục hồi thu nhập chưa ñược quan tâm ñúng mức, chiếm 4,8% [23] Trong khi ñó, việc khôi phục lại ñời sống của những hộ bị ảnh hưởng ñòi hỏi phải có thời gian dài Tuy nhiên, các chính sách hỗ trợ lâu dài ñể khôi phục thu nhập và ñời sống chưa ñược ñề cập và chưa có nguồn tài chính ñảm bảo trong nhiều năm
2.2.3 Tình hình phát triển kinh tế nông hộ tái ñịnh cư ở một số nước trên
thế giới và ở Việt Nam
2.2.3.1 Một số nước trên thế giới
Theo ước tính của Ngân hàng Thế giới (WB) trong những thập kỷ 90 của
thế kỷ XX, “trung bình mỗi năm có tới 10 triệu người buộc phải di chuyển chỗ
ở” [31], cho các chương trình phát triển cơ sở hạ tầng trong một số ngành mũi ngọn như xây ñập, phát triển ñô thị, ñường cao tốc di chuyển này ñã ảnh hưởng ñáng kể tới ñời sống và mức thu nhập, nhiều người rơi vào cảnh nghèo túng
Tại Ấn ðộ, trong gần 20 triệu người phải di chuyển, ñể tái ñịnh cư từ 1960- 2000, có tới 75% (khoảng 15 triệu người) ñã khôi phục ñược cuộc sống