Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ MINH NGUYỆT
HÀ NỘI – 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Quỳnh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường ðại học Nông nghiệp, khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, khoa Sau ñại học ñã giảng dạy, giúp ñỡ tôi hoàn thành khoá học 2006-2008
Tôi cũng ñã nhận ñược sự quan tâm chỉ bảo, nhiệt tình giúp ñỡ quý báu của tập thể bộ môn Quản trị kinh doanh – khoa Kinh tế và phát triển nông thôn trong suốt quá trình thực hiện luận văn ñảm bảo ñược yêu cầu và hoàn thành ñúng tiến ñộ ñề ra
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới cô giáo – TS Phạm Thị
Minh Nguyệt - người ñã ñịnh hướng, trực tiếp hướng dẫn và ñóng góp cụ thể
trong quá trình thực hiện luận văn của tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ các phòng ban thuộc huyện Cao Phong, cán bộ, nhân dân và các hộ gia ñình dân tộc Mường và Kinh ñược ñiều tra tại ba xã Yên Thượng, Nam Phong, Xuân Phong ñã nhiệt tình cung cấp thông tin, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành luận văn
Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn tới các tập thể, cá nhân, bạn bè, ñồng nghiệp và người thân ñã ñộng viên, khích lệ trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2008
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Quỳnh
Trang 44.1 Tình hình kinh tế hộ nông dân huyện Cao Phong từ năm 2005
4.1.1 Tình hình SX nông - lâm nghiệp qua 3 năm 2005 – 2007 63
4.1.2 Tình hình phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 68
Trang 54.2 đánh giá thực trạng thu nhập của dân tộc Mường qua kết quả
4.2.1 điều kiện sản xuất của hộ nông dân dân tộc Mường 70
4.4 Thực trạng ựiều kiện giáo dục, y tế, VHXH, vệ sinh môi
4.6 đánh giá thực trạng thu nhập của nông hộ Mường huyện Cao
4.7 Quan ựiểm, mục tiêu nâng cao thu nhập cho các nông hộ dân
4.7.1 Quan ựiểm nâng cao thu nhập cho các nông hộ dân tộc
4.7.2 Mục tiêu nâng cao thu nhập cho nông hộ dân tộc Mường
Trang 64.8 ðịnh hướng chủ yếu nhằm nâng cao thu nhập cho nông hộ
4.8.2 ðịnh hướng ñặc thù ñối với nông hộ Mường ở Cao Phong 118
4.9 Giải pháp nâng cao thu nhập cho các nông hộ Mường ở Cao
Trang 8DANH MỤC BẢNG
2.2 Số hộ ñồng bào DTTS thiếu ñất sản xuất trên ñịa bàn cả nước
2.5 Thu nhập bình quân ñầu người một tháng ở nông thôn (Theo giá
2.6 Thu nhập bình quân ñầu người một tháng ở nông thôn 35 3.1 Tình hình ñất ñai của huyện Cao Phong giai ñoạn 2005 - 2007 41 3.2 Biến ñộng số hộ, số khẩu, số lao ñộng của huyệngiai ñoạn 2005-2007 46 3.3 Tình hình nhân khẩu huyện Cao Phong chia theo dân tộc năm 2007 46 3.4 Cơ cấu kinh tế và thu nhập của huyện giai ñoạn 2005 - 2007 50 3.5 Bảng tiêu chí phân loại kinh tế hộ tại các xã nghiên cứu 56 3.6 Số lượng hộ ñiều tra theo dân tộc và theo loại hộ 57 4.1 Phân loại hộ trên ñịa bàn huyện giai ñoạn 2005 - 2007 59 4.2 Tình hình sản xuất một số cây trồng chính ở Cao Phong giai ñoạn
4.3 Số lượng gia súc - gia cầm huyện Cao Phong năm 2005 - 2007 66 4.4 Tình hình ñất ñai và sử dụng ñất ñai bình quân của hộ năm 2007 71 4.5 Tình hình nhân khẩu, lao ñộng của hộ dân tộc Mường và Kinh
4.6 ðầu tư cho sản xuất trồng trọt bình quân ở các hộ năm 2007 75
4.8 Tài sản phục vụ sản xuất của hộ tính ñến cuối năm 2007 79 4.9 Kết quả SX trồng trọt tính bình quân theo nhóm hộ năm 2007 84
Trang 94.10 Kết quả sản xuất chăn nuôi của hộ năm 2007 89 4.11 Thu nhập từ nông nghiệp của hộ dân tộc Mường năm 2007 91 4.12 Kết quả và hiệu quả sản xuất NN bình quân hộ năm 2007 92
4.14 Thu nhập từ sản xuất lâm nghiệp bình quân hộ năm 2007 94
4.16 Chi tiêu và cơ cấu chi tiêu bình quân năm 2007 của các hộ 99
4.19 Vai trò của các tổ chức, trưởng xóm tại cộng ñồng 108
DANH MỤC BIỂU ðỒ
3.1 Nhiệt ñộ, lượng mưa bình quân hàng tháng của huyện Cao Phong 44 3.2 Tỷ lệ nhân khẩu chia theo dân tộc huyện Cao Phong năm 2007 47
Trang 101 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Kể từ khi tiến hành công cuộc ựổi mới toàn diện ựất nước, ựặc biệt là từ sau Nghị quyết 10 năm 1988, Nhà nước thừa nhận hộ là ựơn vị kinh tế cơ bản
và là chủ thể sản xuất nông nghiệp Kinh tế hộ nông dân là loại hình kinh tế thắch ứng với mọi hình thái kinh tế- xã hội Trong ựiều kiện nước ta, kinh tế
hộ nông dân càng có vai trò quan trọng khi mà ựại bộ phận dân cư còn là nông dân, nông nghiệp bao trùm phần lớn lãnh thổ cũng như lực lượng lao ựộng xã hội Nông dân nước ta còn nghèo, nâng cao thu nhập cho người dân ở nông thôn là vấn ựề mang tắnh chiến lược, ựiều ựó càng có ý nghĩa quan trọng ựối với nông dân là người dân tộc thiểu số
đến nay Việt Nam vẫn là một trong những quốc gia nghèo nhất thế giới với mức thu nhập bình quân khoảng 800USD/ựầu người và 28,9% dân số thuộc diện nghèo Khoảng 75% dân số sống ở khu vực nông thôn, trong ựó có 2/3 làm nông nghiệp đói, nghèo trong các vùng nông thôn là vấn ựề nan giải
và ngày càng trở nên trầm trọng hơn ở các vùng sâu vùng xa - vùng hứng chịu nhiều dịch bệnh và thiên tai Khoảng cách thu nhập giữa người dân nông thôn
và thành thị ngày càng lớn và thậm chắ trong các cộng ựồng nông thôn, một khoảng cách lớn hơn cũng ựang tồn tại vì sự khác biệt tuổi tác, giới tắnh, dân tộc và giàu nghèo ở những vùng này, các hoạt ựộng phi nông nghiêp chắnh thức phát triển rất yếu
Nhận thức ựược vai trò quan trọng như vậy, những năm qua có nhiều công trình nghiên cứu và ựã ựưa ra nhiều giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho nông hộ Việt Nam
Người Mường ở huyện Cao Phong tỉnh Hoà Bình là dân tộc có tỷ lệ dân số cao nhất huyện và là huyện nghèo mới ựược chia tách, thành lập lại
từ năm 2002
Trang 11- ðiều kiện tự nhiên không ưu ñãi, ñất ñai xấu và thiếu, thời tiết không thuận lợi cho cây trồng
- Khó khăn về vốn, cơ sở hạ tầng yếu kém, chính sách về khuyến nông, khuyến lâm chưa ñược quan tâm ñúng mức, ñất ñai bị chia nhỏ rất khó ñầu tư
và quản lý
- Do tập quán sản xuất của người dân còn nhiều hạn chế, sản xuất nhỏ
lẻ, tự cấp, tự tức, tư duy lạc hậu, sợ rủi ro, không tiếp cận ñược với thông tin kinh tế xã hội
Những vấn ñề này khiến cho thu nhập của hộ nông dân thấp,làm tăng tính dễ bị tổn thương khi gặp những bất trắc trong cuộc sống Trước thực
tế ñó, cải thiện thu nhập cho hộ nông dân ở Cao Phong nhằm nâng cao chất lượng ñời sống vật chất và tinh thần của người dân, làm ñộng lực thúc ñẩy kinh tế, văn hoá, xã hội ñịa phương hoà nhập với tiến trình phát triển chung của ñất nước, tạo năng lực cạnh tranh trong khu vực và thế giới là vấn ñề cần phải ñược quan tâm
Tuy nhiên, ñến nay vẫn chưa có công trình khoa học nào ñi sâu nghiên cứu thu nhập nông hộ của dân tộc Mường ở ñây một cách cụ thể ñể ñưa ra giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho các nông hộ dân tộc Mường nói riêng
và huyện Cao Phong nói chung, góp phần xoá ñói giảm nghèo, chuyển dịch
cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu kinh tế của huyện Do vậy, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu ñề tài “Giải pháp nâng cao thu nhập cho nông hộ dân tộc Mường ở Cao Phong, Hoà Bình”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Từ nghiên cứu thực trạng ñời sống và cách làm kinh tế của các nông hộ dân tộc Mường ở Cao Phong, Hoà Bình ñề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao thu nhập cho họ, góp phần xóa ñói giảm nghèo cho huyện Cao Phong, Hoà Bình
Trang 12- ðề xuất ñịnh hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao thu nhập cho các hộ dân tộc Mường trong thời gian tới tại ñịa phương
1.3 ðối tượng nghiên cứu
- Những vấn ñề lý luận và thực tiễn liên quan ñến hộ nói chung và
hộ dân tộc Mường nói riêng
- Những vấn ñề lý luận và thực tiễn liên quan ñến thu nhập và nâng cao thu nhập
- Các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các hộ dân tộc Mường thuộc huyện Cao Phong, Hoà Bình
- ðiều kiện sinh hoạt, phong tục tập quán của người Mường nói chung và người Mường tại Cao Phong, Hoà Bình nói riêng
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Các vấn ñề chủ yếu liên quan ñến kinh tế nông hộ nói chung và từng loại hộ dân tộc Mường trên ñịa bàn nghiên cứu Do huyện Cao Phong có gần 80 % dân số là người dân tộc Mường, cho nên nội dung ñề tài nghiên cứu tình hình thu nhập của nông hộ dân tộc Mường cũng có thể coi là nghiên cứu thu nhập hộ nói chung trong toàn huyện
- Về không gian: ñề tài nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Cao Phong, Hoà Bình
- Về thời gian
+ Số liệu thứ cấp lấy từ các tài liệu ñã công bố từ 1986 ñến nay
+ Số liệu thống kê của huyện lấy từ 2005 ñến 2007
+ Số liệu ñiều tra hộ nông dân tiến hành tháng 3 + 4 năm 2008
Trang 132 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm, vai trò và ñặc ñiểm của hộ, hộ nông dân
2.1.1.1 Khái niệm hộ và hộ nông dân
Khái niệm về hộ
Có rất nhiều quan ñiểm khác nhau về hộ, nhưng vẫn tập trung vào 3 quan ñiểm cơ bản:
- Dưới khía cạnh kinh tế: Hộ là tập hợp những thành viên có chung một
cơ sở kinh tế (cùng làm, cùng ăn, cùng ngân quỹ) (có thể cùng hoặc không cùng huyết thống) ( dẫn theo [46 ])
- Dưới khía cạnh nhân chủng học: Hộ là tập hợp những người cùng chung huyết tộc (có chung một cơ sở kinh tế) (dẫn theo [37])
- Quan ñiểm mang tính toàn diện hơn của Traianốp nhà khoa học kinh
tế nông nghiệp nổi tiếng hàng ñầu của Nga cho rằng : Khái niệm hộ, ñặc biệt trong ñời sống nông thôn không phải bao giờ cũng tương ñương với khái niệm sinh học mà còn liên quan ñến ñời sống kinh tế và ñời sống gia ñình
- Trong thực tiễn, ở nông thôn nước ta, hộ tồn tại chủ yếu dưới dạng
hộ gia ñình, là những hộ vừa có chung huyết thống lẫn ñiều kiện kinh tế Một gia ñình có thể có nhiều hộ, nhiều thế hệ cùng huyết tộc, hôn phối cùng chung sống dưới một mái nhà; khi con cái trưởng thành, cha mẹ cho con vốn làm ăn riêng, mặc dù ñã tách hộ, song vẫn chung sống cùng bố mẹ dưới một mái nhà ðây là dạng gia ñình mở rộng (dẫn theo [37]) Gia ñình chỉ ñược coi là hộ khi các thành viên của nó có chung một cơ sở kinh tế Như vậy giữa hộ và gia ñình có những ñiểm khác nhau, những yếu tố lịch sử, phong tục và tập quán ảnh hưởng ñến sự hình thành hộ trên nền tảng cơ bản là hộ gia ñình Gia ñình ñược xem như một ñơn vị xã hội có mối quan hệ huyết thống giữa các cá
Trang 14nhân và thường ranh giới không rõ, do ựó rất khó sử dụng ựơn vị gia ựình ựể phân tắch các yếu tố về chi phắ, thu nhập và tiêu dùng, Vì thế, nhà kinh tế thường tập trung vào ựơn vị hộ và giả thiết rằng thu nhập ựược ựóng góp chung của các thành viên, chi tiêu ựược chia ựều, quyết ựịnh sản xuất ựưa ra dựa trên ý kiến của những người trưởng thành trong hộ
Tóm lại, khái niệm hộ bao gồm:
- Hộ là một nhóm người cùng huyết tộc hay không cùng huyết tộc
- Họ sống chung hoặc không sống chung dưới một mái nhà
- Có chung một ngân quỹ và ăn chung
- Cùng tiến hành sản xuất chung [61,tr.2]
Khái niệm hộ nông dân
Trong lịch sử phát triển nông nghiệp của thế giới, HND là khái niệm chỉ một ựơn vị cấu thành cơ bản trong sản xuất nông nghiệp, một nhóm hộ sống ở khu vực nông thôn và liên quan ựến các hoạt ựộng nông nghiệp xen lẫn với phi nông nghiệp với mức ựộ khác nhau HND có thể có nhiều thành viên tham gia hoạt ựộng phi nông nghiệp, tuy nhiên, cuộc sống của hộ chủ yếu vẫn dựa vào các nguồn tài nguyên như ựất ựai và từ các hoạt ựộng chăn nuôi và trồng trọt Dưới khắa cạnh kinh tế, hoạt ựộng nổi trội nhất của HND là sản xuất nông nghiệp, ựất ựai là phương tiện sống, có cuộc sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp, chủ yếu sử dụng lao ựộng gia ựình trong sản xuất nông nghiệp, và ựặc trưng bởi sự tham gia một phần trong thị trường sản phẩm ựầu vào và ựầu ra chưa hoàn hảo [56,tr.5]
Hộ gia ựình ở nông thôn làm nông nghiệp ựược gọi là HND [46]
Theo đào thế Tuấn (1997) Ộhộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt ựộng nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt ựộng phi nông nghiệp ở nông thônỢ.[56,tr.50] Theo Nguyễn Sinh Cúc [16,tr.7] ựưa ra khái niệm: Ộhộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc hơn 50% số lao ựộng thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt
Trang 15ựộng trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm ựất, thuỷ nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật, ) và thông thường nguồn sống chắnh của hộ dựa vào nông nghiệp"
- HND thường ựược xem là ựơn vị cơ bản ựể phân tắch tài chắnh, kinh
tế, xã hội trong một hệ thống mở liên quan với phạm vi và tổ chức xã hội từ thấp ựến cao bao gồm: hộ nông dân - hệ thống sản xuất - cộng ựồng nông thôn
- hệ thống xã hội phạm vi quốc gia và thế giới
- HND hình thành một hệ thống HND với cấu trúc ba chiều, trong ựó
hộ vừa là ựơn vị cư trú, vừa là ựơn vị sản xuất, vừa là ựơn vị tiêu thụ
- HND không thể tồn tại ựộc lập với các hệ thống sản xuất và cấu trúc kinh tế xã hội của thế giới bên ngoài mà nằm trong một tổng thể với các mối liên hệ mật thiết và tác ựộng qua lại với các yếu tố ựó Do ựó, HND bị chi phối và ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài cũng như yếu tố nội tại Tuy nhiên, HND có khả năng tồn tại bền vững trong nhiều thể chế chắnh trị - kinh tế - xã hội
Khái niệm về kinh tế hộ nông dân
T Chayanov cho rằng:
+ Kinh tế hộ nông dân là một loại hình kinh tế phức tạp của tổ chức sản xuất nông nghiệp đó là những xắ nghiệp sản xuất hàng hoá của gia ựình nông
Trang 16dân không thuê lao ñộng và chiếm ñại bộ phận nông hộ nước Nga trước Cách mạng tháng Mười cũng như trong thời kỳ quá ñộ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô trước ñây
+ Trong kinh tế gia ñình, người nông dân vừa làm chủ, vừa là người lao ñộng Mục ñích không phải vì lợi nhuận mà ñể thoả mãn những nhu cầu của gia ñình
+ Lợi nhuận của tư bản là lợi nhuận ròng, ñược tính bằng cách lấy tổng số thu nhập trừ các chi phí sản xuất Cách tính lợi nhuận như vậy không thể áp dụng ñược cho kinh tế HND vì trong kinh tế HND sức lao ñộng bỏ ra không ñược thể hiện cũng như không tính ñược bằng lương tháng Chừng nào các yêu cầu của gia ñình nông dân còn chưa ñược thoả mãn, chừng nào việc thoả mãn các nhu cầu còn ñược ñánh giá cao hơn lượng lao ñộng cần thiết thì gia ñình nông dân vẫn sẽ làm việc vì những khoản tiền công nhỏ bé mà chắc chắn không có khả năng sinh lợi trong kinh tế tư bản (dẫn theo [28,trang 48- 49])
Xuất phát từ quan ñiểm về HND kinh tế HND bao gồm các nguồn thu
từ nông nghiệp và phi nông nghiệp (nông nghiệp ở ñây ñược hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả nông - lâm - ngư nghiệp)
2.1.1.2 Vai trò của kinh tế hộ nông dân trong phát triển kinh tế nông nghiệp
Sự tồn tại của HND là do ñặc ñiểm rất riêng của sản xuất nông nghiệp Nhiều nhà nghiên cứu thừa nhận hộ là ñơn vị kinh tế cơ bản, là chủ thể sản xuất nông nghiệp
Năm 1925, T Chayanov ñã nghiên cứu hình thái của gia ñình nông dân không có lao ñộng làm thuê và chỉ sử dụng sức lao ñộng gia ñình là hình thức
tổ chức sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao trong ñiều kiện sản xuất nông nghiệp thủ công Tổng kết kinh nghiệm của mô hình trang trại ở Mỹ, Anh, Hà Lan và Italia ông cũng chứng minh sức sống của kinh tế hộ trên mảnh ñất gia ñình (dẫn theo [16, trang, 15])
Trang 17Mác, sau khi nghiên cứu thực tế phát triển kinh tế HND ở Anh ñã rút ra kết luận: “Ngay ở nước siêu công nghiệp với thời gian cho ñến nay ñã khẳng ñịnh, hình thức lãi nhất không phải là nông trại công nghiệp hoá mà là nông trại gia ñình không dùng lao ñộng làm thuê” Song ñiều ñó không có nghĩa là Mác tuyệt ñối hoá tính chất bền vững của kinh tế tiểu nông Mác nhận thấy rằng ñối với “nghề nông hợp lý” thì hoặc là phải có bàn tay của người tiểu nông sống bằng “lao ñộng của mình”, hoặc là phải có sự kiểm soát của những người sản xuất có liên kết với nhau (dẫn theo [28, trang 38-39])
Ở nước ta trong thời kỳ hợp tác hoá nông nghiệp, nông hộ ñược hợp tác
xã (HTX) giành cho 5% ñất canh tác ñể làm “kinh tế phụ gia ñình” hay “kinh
tế phụ xã viên” Nhưng trên thực tế, với 5% ñất canh tác này ñã tạo ra 48% giá trị tổng sản lượng nông nghiệp, 95% sản lượng chăn nuôi, 93% sản lượng rau quả, thu nhập chiếm 50 - 60% tổng thu nhập của hộ Tuy kinh tế tập thể
sử dụng trên 90% ñất ñai và các tư liệu sản xuất chủ yếu nhưng thu nhập của người nông dân từ kinh tế tập thể cũng chỉ chiếm từ 40 - 50% [61] Từ khi Nghị quyết 10 xác ñịnh HND là ñơn vị kinh tế tự chủ sản xuất kinh doanh, kinh tế HND ñã có những bước phát triển ñáng kể và khẳng ñịnh vai trò quan trọng trong sự phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá nước ta, thể hiện
rõ trên các mặt:
- Phát huy tốt các tiềm lực sản xuất (ñất ñai, lao ñộng, vốn, kinh nghiệm sản xuất, ) ñể tạo ra nhiều nông sản hàng hoá cho xã hội, tạo ra bước tiến quan trọng trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta từ những năm
Trang 18nghĩa thiết thực ñối với nền kinh tế quốc dân:
+ Cung cấp sản phẩm không thể thiếu cho xã hội loài người, nhằm ñáp ứng tiêu dùng và tạo nguồn nguyên liệu cho các ngành kinh tế quốc dân
+ Cung cấp và duy trì các nguồn lực như ñất ñai, lao ñộng, góp phần phân công lao ñộng xã hội
+ Là thị trường rộng lớn của các ngành kinh tế quốc dân
2.1.1.3 ðặc ñiểm của kinh tế hộ nông dân
+ Kinh tế HND là hình thức kinh tế có quy mô gia ñình, các thành viên
có mối quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế cũng như huyết thống Trong nông
hộ, chủ hộ thường là người vừa ñiều hành quản lý sản xuất lại vừa là người trực tiếp tham gia lao ñộng nên tính thống nhất giữa lao ñộng quản lý và lao ñộng trực tiếp rất cao
+ ðất ñai là yếu tố quan trọng nhất trong các tư liệu sản xuất của HND Cuộc sống của họ gắn liền với ruộng ñất Giải quyết mối quan hệ giữa nông dân và ñất ñai là giải quyết vấn ñề cơ bản về kinh tế HND Ở nước ta, từ năm
1988 khi Nhà nước giao quyền sử dụng ñất lâu dài cho các HND, sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt là sản xuất lúa, ñã có mức tăng chưa từng có về năng suất và sản lượng Người nông dân phấn khởi trong sản xuất Một vấn ñề quan trọng ở ñây là việc xác nhận họ ñược quyền kiếm sống gắn bó với mảnh ñất của họ
+ Kinh tế HND chủ yếu sử dụng lao ñộng gia ñình, việc thuê mướn lao ñộng mang tính chất thời vụ không thường xuyên hoặc thuê mướn ñể ñáp ứng nhu cầu khác của gia ñình Một thực tế là hiệu quả sử dụng lao ñộng trong nông nghiệp rất cao, khác với các ngành kinh tế khác do các thành viên trong
hộ cùng dựa trên một cơ sở kinh tế, ý thức trách nhiệm rất cao, việc bố trí, sắp xếp công việc trong hộ cũng rất linh hoạt, hợp lý
+ Sản xuất của HND là tập hợp các mục ñích kinh tế của các thành viên trong gia ñình, thường nằm trong một hệ thống sản xuất lớn hơn của cộng
Trang 19ñồng Kinh tế HND là tế bào kinh tế của sản xuất nông nghiệp, tất yếu có quan hệ với thị trường song mức ñộ quan hệ còn thấp, chưa gắn chặt với thị trường Nếu tách họ ra khỏi thị trường họ vẫn tồn tại Mặt khác, hộ cũng sẽ có khả năng thích nghi và tự ñiều chỉnh cao, [51]
ðặc ñiểm riêng của kinh tế hộ nông dân dân tộc Mường huyện Cao Phong
- Dân số của huyện năm 2007 là 41.708 người, tổng số hộ là 8.545 hộ, trung bình từ 4-5 khẩu /hộ Cá biệt cũng có hộ 11 ñến 12 khẩu Mật ñộ dân số thấp hơn so với toàn tỉnh Hoà Bình
- Trình ñộ học vấn của chủ hộ và các thành viên trong hộ còn thấp, vẫn còn tỷ lệ mù chữ, tập trung chủ yếu vào người già
- Sản xuất của các hộ chưa phát triển, còn phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên, mang nặng tính tự cấp tự túc, quy mô sản xuất nhỏ, manh mún
- Thu nhập từ nông nghiệp của hộ chủ yếu là từ trồng trọt, chăn nuôi chưa phát triển, sản xuất phi nông nghiệp rất ít
- Sản xuất của nông hộ chịu sự pha trộn của phong tục, tập quán
- Thu nhập của hộ thấp, ñời sống còn nhiều khó khăn
2.1.2 Cơ sở lý luận về thu nhập của hộ nông dân
2.1.2.1 Khái niệm về thu nhập
Thu nhập là một trong những phương tiện giúp con người ñịnh hướng giải quyết nhiều vấn ñề trong cuộc sống Chính vì vậy, khi nghiên cứu về hộ nông dân, nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu quan tâm ñến thu nhập của hộ Xong do ñược tiếp cận từ nhiều góc ñộ khác nhau cho nên thu nhập hộ nông dân cũng ñược nhìn nhận và khái niệm khác nhau
Quan ñiểm của Traianốp về thu nhập của hộ nông dân trong ñiều kiện không tồn tại thị trường sức lao ñộng (dẫn theo [61]) Theo ông, thu nhập hộ nông dân không giống thu nhập của các xí nghiệp tư bản Thu nhập trong nông hộ không chỉ có tiền lãi kinh doanh mà bao gồm toàn bộ giá trị lao ñộng
Trang 20Như vậy, thu nhập của hộ nông dân là phần còn lại sau khi lấy tổng giá trị sản xuất trừ ñi tổng chi phí vật chất
Theo ðỗ Kim Chung ñưa ra quan ñiểm về thu nhập của hộ nông dân như sau (dẫn theo [9]) Vẫn là thu nhập hỗn hợp nhưng phần chi phí mà hộ tự sản xuất ra không qua trao ñổi trên thị trường là khó hạch toán cho nên thu nhập của hộ nông dân vẫn bao gồm cả chi phí này Ngoài thu nhập từ các hoạt ñộng sản xuất trong nông hộ thì phần thu từ các hoạt ñộng ngoài nông hộ chiếm tỷ lệ không nhỏ
Theo Chúng tôi thu nhập của một hộ nông dân ñược hiểu là phần giá trị sản xuất tăng thêm mà hộ ñược hưởng ñể bù ñắp cho thù lao lao ñộng của gia ñình, cho tích luỹ và tái sản xuất mở rộng nếu có Thu nhập của hộ phụ thuộc vào kết quả của các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh mà hộ thực hiện Có thể phân thu nhập của hộ nông dân thành 3 loại: thu nhập từ nông nghiệp, thu nhập từ phi nông nghiệp và thu nhập khác
2.1.2.2 Nội dung và phương pháp tính thu nhập cho hộ nông dân
Nội dung
Tổng thu của hộ nông dân có ñược từ hoạt ñộng sản xuất khác nhau trong nông hộ do các thành viên cùng chung gánh vác tạo ra Một số khác lại cho rằng việc kiếm ñược từ các công việc khác ngoài nông hộ như làm thuê, lương hưu, trợ cấp v.v cũng làm tăng nguồn thu cho hộ Như vậy, tổng thu của hộ có ñược từ 3 nguồn chính là thu từ hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, thu nhập từ hoạt ñộng phi nông nghiệp và thu nhập từ các khoản thu nhập khác
*Phương pháp tính tổng thu nhập của hộ nông dân
Thu từ sản xuất nông nghiệp = ∑ Số lượng sản phẩm chính (phụ) x giá bán Thu từ chăn nuôi =∑ Số lượng sản phẩm chính (phụ) x giá bán Thu từ hoạt ñộng phi nông nghiệp = ∑ Số lượng hàng hoá x giá bán
Trang 21Thu nhập khác = Tổng các khoản thu thực tế khác trong năm
2.1.2.3 Nội dung và cách tính chi phí
Nội dung
Chi phí sản xuất thể hiện bằng tiền hoặc hiện vật các yếu tố sản xuất ñược ñưa vào một hoặc nhiều quá trình sản xuất Thực chất, chi phí sản xuất bao gồm chi phí tự có của hộ (phần không phải trả) và toàn bộ phần phải chi khác (phần phải trả) ñể có thể tạo ra một lượng sản phẩm tương ứng với thời
kỳ một năm
Phương pháp tính chi phí
Tổng chi phí SX = CP biến ñổi + CP cố ñinh + CP chung khác
2.1.2.4 Nội dung và phương pháp tính thu nhập
Nội dung:
Thu nhập của hộ nông dân là phần còn lại sau khi ñã trừ hết chi phí sản xuất Như vậy, thu nhập của hộ nông dân bao gồm lợi nhuận kinh doanh, tiền công của chủ hộ và các thành viên trong hộ, và các khoản thu nhập ngoài nông hộ Một phần thu nhập sẽ ñược sử dụng vào chi tiêu ñời sống, sinh hoạt, một phần dùng ñể ñầu tư cho quá trình sản xuất tiếp theo hay gửi tiết kiệm
Phương pháp tính thu nhập
TN của hộ = Tổng thu của hộ - Tổng chi phí SX
Tổng TN của hộ = TN từ HðSXNN + TN từ phi NN + TN khác
2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng ñến thu nhập của hộ nông dân
2.1.3.1 Ảnh hưởng của ñiều kiện tự nhiên ñến thu nhập
Những nhân tố về ñiều kiện tự nhiên có ảnh hưởng trực tiếp ñến mảnh ñất mà người nông dân canh tác như thời tiết, khí hậu Do ñối tượng sản xuất nông nghiệp là sinh vật sống nên quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh Nếu ñiều kiện ngoại cảnh thuận lợi, phù hợp với các giai ñoạn phát triển của cây trồng, vật
Trang 22nuôi sẽ cho năng suất cao và ngược lại thiên tai, dịch bệnh sẽ làm giảm năng suất cây trồng, vật nuôi dẫn ñến làm giảm thu nhập của hộ nông dân
2.1.3.2 Ảnh hưởng của quy mô, chất lượng ñất ñai ñến thu nhập
Quy mô diện tích là nhân tố quan trọng ñể xác ñịnh mức thu nhập từ sản xuất mà hộ khai thác ñược Nếu hộ nào có ñiều kiện sản xuất trên quy mô rộng thì việc tăng quy mô diện tích sẽ phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, trang trại Ngược lại nếu hộ nào không có ñủ ñiều kiện, không
có khả năng sản xuất kinh doanh thì quy mô diện tích rộng sẽ không những không làm tăng thu nhập mà còn làm tăng chi phí, lãng phí ñất ñai, lãng phí sức lao ñộng
Chất lượng ñất ñai thể hiện ở ñộ phì, ñộ màu mỡ của ñất ðộ phì, ñộ mầu mỡ của ñất là chất dinh dưỡng cho cây trồng tồn tại và phát triển Chất lượng của ñất còn quy ñịnh lợi thế của từng vùng, tạo ra sự ña dạng của sản phẩm Chất lượng ñất không những làm tăng khối lượng của sản phẩm mà còn làm giảm ñược chi phí sản xuất Thực tế cho thấy, ở cùng một diện tích giống nhau, muốn tạo ra cùng một lượng sản phẩm nơi nào ñất ñai mầu mỡ sẽ
bỏ ra chi phí ít hơn, vì vậy thu nhập cũng lớn hơn
2.1.3.3 Ảnh hưởng của lao ñộng và nhân khẩu ñến thu nhập
Quy mô lao ñộng thể hiện ở số lượng lao ñộng vào một công việc cụ thể Nếu ñầu tư vào sức lao ñộng cao hơn sẽ cho sản lượng cao hơn và thu nhập cao hơn và ngược lại Khi ñánh giá vấn ñề nhân khẩu, chúng ta phải ñánh giá tỷ số số lượng lao ñộng và số lượng nhân khẩu Khi tỷ số giữa lao ñộng trên nhân khẩu thấp nghĩa là tỷ lệ phụ thuộc cao, ñiều này gây bất lợi cho hộ, nó làm cho những hộ nghèo sẽ nghèo thêm
Chất lượng lao ñộng thể hiện ở trình ñộ học vấn, kỹ năng lao ñộng, khả năng tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất Trong ñó, kiến thức chuyên môn có ñược thông qua quá trình ñào tạo ở trường, ở các
Trang 23lớp tập huấn ngắn hạn và dài hạn Thông qua ñó, người lao ñộng hiểu biết ñược ñặc ñiểm quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi từ
ñó lựa chọn phương án sản xuất tối ưu, ñồng thời tiếp thu nhanh tiến bộ kỹ thuật, hiểu biết thị trường, nắm ñược các chính sách kinh tế của nhà nước
Như vậy, ñể tiếp thu và ñưa kỹ thuật hiện ñại vào sản xuất thì kiến thức chuyên môn cho người lao ñộng là rất cần thiết ðặc biệt, ñối với chủ hộ vì họ
là người cuối cùng ñưa ra quyết ñịnh lựa chọn phương án sản xuất, những quyết ñịnh của chủ hộ ảnh hưởng trực tiếp ñến thành công hay thất bại của hộ trong sản xuất kinh doanh
Kinh nghiệm sản xuất là những gì mà người lao ñộng tích luỹ ñược trong cuộc sống Vì sản xuất nông nghiệp là một ngành sản xuất ñặc biệt, nó tuân theo quy luật của tự nhiên dù chúng ta có kiến thức chuyên môn cao vẫn
có thể bị thất bại nếu không có kinh nghiệm Vì vậy, kinh nghiệm sản xuất ảnh hưởng rất lớn ñến thu nhập của hộ nông dân
2.1.3.4 Ảnh hưởng của quy mô vốn ñến thu nhập
Vốn là một yếu tố quan trọng không thể thiếu ñược ñể tiến hành tổ chức sản xuất, kinh doanh nó bao gồm tiền mặt, nguyên liệu và công cụ sản xuất Có vốn, có thể mở rộng quy mô sản xuất chuyển dần sang sản xuất hàng hoá, có vốn thì có thể mua sắm trang thiết bị hiện ñại phục vụ cho sản xuất làm giảm chi phí, góp phần nâng cao thu nhập cho hộ nông dân
2.1.3.5 Ảnh hưởng của khoa học kỹ thuật
Sản xuất của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vì nó tạo ra sản phẩm có năng suất cao và chất lượng tốt Cải tiến kỹ thuật làm tăng khối lượng và chất lượng hàng hoá và giảm ñược chi phí, cải tiến kỹ thuật cho phép mở rộng quy mô sản xuất, tăng khối lượng hàng hóa và tăng thu nhập cho hộ nông dân
2.1.3.6 Ảnh hưởng của thị trường
Trang 24Trong cơ chế thị trường các hộ nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn sản xuất các sản phẩm mà họ có khả năng và chi phí cơ hội thấp ðối với từng
hộ nông dân, ñể ñáp ứng nhu cầu thị trường nông sản, họ có xu hướng liên kết, hợp tác sản xuất với nhau Thị trường là nơi mà giá cả của các yếu tố ñầu vào và ñầu ra trong sản xuất ñược hình thành nên thị trường có ảnh hưởng trực tiếp ñến thu nhập của người dân Trong giai ñoạn hiện nay, xu thế phát triển của kinh tế hộ nông dân là sản xuất sản phẩm hàng hoá Hộ phải lựa chọn sản xuất các nông phẩm có giá trị kinh tế cao mà xã hội ñang
có nhu cầu dựa trên khả năng các yếu tố sản xuất của mình và giá cả các yếu tố ñầu vào hợp lý Cho nên nắm bắt tốt các thông tin của thị trường cũng góp phần làm tăng thu nhập cho hộ nông dân
2.1.3.7 Ảnh hưởng của phong tục tập quán
Mỗi vùng có ñiều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khác nhau, ñặc biệt yêu cầu thích nghi của các giống cây trồng vật nuôi cũng khác nhau ở mỗi vùng sinh thái, ñòi hỏi phải có những kỹ thuật canh tác và nuôi trồng phù hợp với ñiều kiện từng vùng Ngoài ra mỗi vùng, mỗi ñịa phương còn có những ngành nghề truyền thống khác nhau, quan niệm về kinh doanh thương mại dịch vụ cũng khác nhau Chính vì những ñặc ñiểm ñó mà tập quán sản xuất ăn sâu vào ý thức của nông dân Ngày nay, khi trình ñộ khoa học kỹ thuật và thị trường phát triển, những hộ nào biết thay ñổi những tập quán sản xuất cũ lạc hậu, hiệu quả thấp và phát huy những ngành nghề truyền thống có khả năng cạnh tranh với thị trường thì cải thiện ñược thu nhập và ngược lại Vì vậy, phong tục tập quán là nhân tố quyết ñịnh ñến sự thành công của quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nhằm nâng cao thu nhâp cho hộ nông dân
2.1.3.8 Ảnh hưởng của chính sách Nhà nước
Chính sách của Nhà nước bao gồm các chính sách thuế, ñất ñai, tín dụng, khuyên nông, bảo hộ sản phẩm, trợ giá, giải quyết việc làm, trợ cấp …
Trang 25Các chính sách trên có ảnh hưởng rất lớn ñến kinh tế hộ nông dân Nếu chính sách phù hợp sẽ tạo ñiều kiện nâng cao thu nhập cho một bộ phận lớn dân cư
mà ñặc biệt là chính sách về kinh tế nông nghiệp nông thôn, là môi trường thuận lợi ñể nông dân phát triển sản xuất theo hướng hàng hoá với quy mô lớn
2.1.3.9 Ảnh hưởng của các yếu tố khác
Các khoản thu khác của hộ nông dân chịu ảnh hưởng của các yếu tố như số người ñược hưởng trợ cấp, số người có lương hưu, số người ñi làm việc ở các công ty xí nghiệp, số người ñi xuất khẩu lao ñộng … Trong ñó, trình ñộ của số người ñi làm việc ở ngoài thể hiện ở số tiền mà lao ñộng nhận ñược trong một ñơn vị thời gian, thu nhập của những hoạt ñộng này thể hiện ở
số tiền ñóng góp vào ngân qũy của hộ khoản thu này tuy không lớn so với thành thị nhưng có ảnh hưởng lớn ñến thu nhập của hộ nông dân ở nông thôn
2.1.4 ðặc ñiểm về thu nhập của hộ nông dân
2.1.4.1 Thu nhập của hộ nông dân thấp và tăng chậm so với thu nhập của dân
cư thành thị
Hộ nông dân chủ yếu sống ở nông thôn nơi có ñiều kiện khó khăn về cơ
sở hạ tầng, trình ñộ dân trí thấp, dân số tăng nhanh và thiếu việc làm, … Hiện nay ở Việt Nam, tốc ñộ tăng dân số hăng năm bình quân ở nông thôn từ 2.5-3% /năm, nông thôn có hơn 3 triệu lao ñộng nhưng mới chỉ sử dụng khoảng 60-70% quỹ thời gian làm việc [64] lao ñộng ñược sử dụng chủ yếu là lao ñộng phổ thông nên thu nhập thấp Ngành sản xuất chính của hộ nông dân là trồng trọt và chăn nuôi, những ngành này thường gặp nhiều rủi ro, việc ñầu tư của hộ bị hạn chế nên thu nhập của hộ nông dân thấp Theo số liệu thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, khoảng cách về thu nhập bình quân giữa dân
cư thành thị và dân cư nông thôn có xu hướng gia tăng trong những năm 1993 ñến năm 2001 Những năm qua, bằng những chủ trương, chính sách của ðảng
và Nhà nước về việc hỗ trợ cho nông thôn, khoảng cách chênh lệch giữa thu
Trang 26nhập của dân cư thành thị và dân cư nông thôn ựã ựược rút ngắn
2.1.4.2 Nguồn thu nhập của hộ nông dân phong phú và ựa dạng
Hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của hộ nông dân bao gồm các hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp và sản xuất phi nông nghiệp Trong ựó, sản xuất nông nghiệp lại bao gồm nhiều ngành sản xuất khác nhau như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, dịch vụ nông nghiệp Hoạt ựộng phi nông nghiệp bao gồm các ngành nghề như tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp, kinh doanh thương mại và dịch vụ Ngoài ra, hộ nông dân còn tham gia vào nhiều hoạt ựộng khác ựể tăng thu nhập như: làm thuê, xuất khẩu lao ựộng, một số hộ còn ựược hưởng lương hưu, trợ cấp, phụ cấp của Nhà nước Toàn bộ các nguồn thu trên ựều ựược tắnh vào thu nhập của hộ nông dân
2.1.4.3 Nguồn thu nhập của hộ nông dân chủ yếu từ hoạt ựộng nông nghiệp
Hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp tạo ra phần lớn công ăn viêc làm cho người dân nông thôn và thu nhập từ hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu nhập của hầu hết các hộ Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trong thời gian qua có mức tăng trưởng nhanh hơn các nguồn thu nhập khác trong nông thôn và thực sự ựóng góp vào việc nâng cao thu nhập cho người dân Việt Nam trong giai ựoạn 1992-1998, mức tăng trưởng bình quân thu nhập của hộ nông dân với nguồn ựóng góp từ hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp là 61%, từ hoạt ựộng phi nông nghiệp là 30,5%, các nguồn thu nhập khác tăng lên không ựáng kể [40]
2.1.4.4 Thu nhập của hộ nông dân không ựồng ựều
đó là chênh lệch về thu nhập giữa các hộ nông dân với nhau Do nông thôn là vùng rộng lớn, ựiều kiện tự nhiên, ựiều kiện kinh tế rất ựa dạng và có
sự khác biệt nhau Sự khác biệt về trình ựộ dân trắ, trình ựộ nhận thức, phong tục tập quán va các yếu tố kinh tế - xã hội khác nhau, làm cho kết quả của sự khai thác các nguồn lực khác nhau, dẫn ựến thu nhập của các hộ nông dân
Trang 27cũng có sự khác nhau giữa các vùng, miền và giữa các hộ với nhau
2.1.4.5 Thu nhập của hộ nông dân không ổn ñịnh
Nguồn thu nhập chủ yếu của các hộ nông dân là kết quả của hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, nhưng sản xuất nông nghiệp phụ thuộc khá lớn vào ñiều kiện tự nhiên, mà ñiều kiên tự nhiên thì thường xuyên thay ñổi khó có thể kiểm soát ñược Sản xuất nông nghiệp nếu gặp thời tiết thuận lợi sẽ cho năng xuất cao và ngược lại Hơn nữa, sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ gây lên sự mất ổn ñịnh về giá cả của sản phẩm, hàng hoá dẫn ñến thu nhập của hộ cũng thay ñổi
2.1.4.6 Thu nhập của hộ nông dân chưa loại trừ hết chi phí
Với các hình thức doanh nghiệp khác, thu nhập là khoản thu sau khi ñã trừ hết tất cả những tri phí (gọi là lợi nhuận) ðối với hộ nông dân, thu nhập không chỉ là lợi nhuận kinh doanh mà con bao gồm cả chi phí lao ñộng gia ñình, bởi hộ nông dân chủ yếu là sử dụng lao ñộng gia ñình nên việc sử dụng lao ñộng của hộ hết sức linh hoạt Trong cùng một thời gian, một người có thể làm nhiều việc khác nhau, tạo ra các khoản thu nhập khác nhau nên khó có thể hạch toán ñược chi phí lao ñộng vào tổng chi phí Chính vì vậy, thu nhập của hộ ñược tính bao gồm cả chi phí lao ñộng gia ñình
2.1.5 Những vấn ñề về nâng cao thu nhập
2.1.5.1 Nâng cao thu nhập
Nâng cao thu nhập là làm cho lượng thu nhập ngày càng tăng và ổn ñịnh trong một thời gian tương ñối dài của hộ gia ñình và cộng ñồng dân cư
mà không làm suy giảm (ảnh hưởng) ñến việc phát triển tài nguyên ña dạng sinh học của vùng và quốc gia
Vấn ñề chủ yếu ñối với nâng cao thu nhập:
- Lượng thu nhập ngày càng tăng, phù hợp với mặt bằng phát triển thu nhập của dân cư ở các vùng lân cận và cả nước
Trang 28- Lượng thu nhập này giữ ổn ñịnh ñộng trong một thời gian dài từ 3 ñến
5 năm trở lên
- Nâng cao thu nhập tính cho từng hộ gia ñình nói riêng và cả cộng ñồng dân cư nói chung nghĩa là không còn hộ ñói, giảm hộ nghèo và tiến tới ñạt ñược mức sống trung bình trở lên của tất cả các hộ dân cư
2.1.5.2 ðiều kiện ñể nâng cao thu nhập
- Sử dụng ñất ñai bền vững, phát triển nông nghiệp thâm canh ña ngành
- Sử dụng hợp lý các tài nguyên rừng (chủ yếu là lâm sản ngoài gỗ)
- Phát triển ngành nghề, ñặc biệt là các ngành nghề thủ công truyền thống
- Thúc ñẩy các hoạt ñộng dịch vụ (tập trung vào các dịch vụ ñầu vào và ñầu ra của sản xuất nông nghiệp)
- Phát triển hoạt ñộng chuyển giao khoa học công nghệ mới và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề cho dân cư tạo ra nguồn nhân lực dồi dào có chất lượng cao
- Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá ñặc sắc dân tộc ở ñịa phương
2.1.6 ðặc trưng văn hoá và kinh tế của người Mường
2.1.6.1 Một số nét chung về dân tộc Mường:
Theo Bảo tàng Dân tộc học, ñồng bào Mường ở Việt Nam hiện nay có khoảng 1.230.054 người Trong 53 dân tộc thiểu số ở Việt Nam, người Mường ñứng thứ 3 về dân số sau người Tày và người Thái [20] ðồng bào Mường cư trú ở vùng ñồi núi khá rộng lớn, từ phía tây bắc của tỉnh Yên Bái ñến phía bắc tỉnh Nghệ An, bao gồm toàn bộ tỉnh Hoà Bình và 6 huyện miền núi tỉnh Thanh Hoá (Ngọc Lặc, Thạch Thành, Cẩm Thuỷ, Bá Thước, Như Xuân, Lang Chánh), 3 huyện (Tam Thanh, Yên Lập, Thanh Sơn) của tỉnh Phú Thọ và rải rác ở một vài huyện của tỉnh Sơn La, Hà Tây, Ninh Bình Những năm gần ñây, phạm vi phân bố của người Mường ñược mở rộng do việc di cư của ñồng bào các dân tộc miền núi phía Bắc vào Tây Nguyên do ñó số lượng
Trang 29người Mường ở các tỉnh Kom Tum, ðắc Lắc, Lâm ðồng, ðồng Nai,… cũng tăng lên ñáng kể Tuy nhiên toàn tỉnh Hoà Bình và 6 huyện miền núi của tỉnh Thanh Hoá vẫn là nơi tập trung người Mường ñông nhất và nơi ñây chính là quê hương của văn hoá Mường Vì vậy, người Mường ở các tỉnh khác cũng coi Hoà Bình là quê hương của họ Người Mường có tên tự gọi là Mol, Mual, Mon, Moan,… có nghĩa là người Tiếng Mường thuộc nhóm ngôn ngữ Việt - Mường Người Mường chưa có chữ viết riêng Người Mường thờ cúng tổ tiên
và tin vào ña thần giáo
Người Mường thích ăn xôi ñồ, cơm tẻ, rau, cá Rượu cần nổi tiếng bởi cách chế biến và hương vị
Nhà ở, làng, bản: Người Mường sống thành bản, có nơi ở xen kẽ với người Việt (kinh), Thái, ở nhà sàn gỗ 4 mái Phần trên nhà người ở, dưới gầm ñặt cối giã gạo, chứa công cụ sản xuất, cũng có hộ nuôi gia súc, gia cầm
Phương tiện vận chuyển chủ yếu bằng gùi, gánh
Tổ chức gia ñình nhỏ phụ hệ, người chồng có vai trò quyết ñịnh trong gia ñình Người Mường có chế ñộ nhà lang thế tập Mỗi dòng họ có tục lệ riêng ñể quản lý các bản Mường
Cưới: Việc cưới cũng có tục lệ giống người Kinh, ñó là chạm ngõ, ăn hỏi, xin cưới, ñón dâu
Sinh ñẻ: Tục lệ xưa, sinh con trai bà ñỡ cắt rốn bằng dao nứa của mái nhà trước, nếu sinh con gái bằng dao nứa của mái nhà sau
Tang ma: Thi hài người chết ñược liệm cùng với nhiều quần áo Quan tài thường ñược làm bằng thân cây gỗ khoét rỗng không ñóng ñinh chỉ chốt bằng chốt gỗ, ngoài phủ áo vải vảy rồng Riêng con râu, cháu râu chịu tang ông bà, cha mẹ có bộ tang phục riêng gọi là bộ quạt ma Khi chôn thi hài xong thì không cất mả mà chỉ dựng một cái nhà bằng tre, nứa gọi là nhà mồ, khi nhà mồ hỏng nếu nhà nào có ñiều kiện xây nhà mồ mới, còn nhà nào không
Trang 30có ựiều kiện ựể nguyên và thắp hương, lúc này mồ ựược ựánh dấu bằng 5 hòn
ựá, một hòn tượng trưng cho ựầu, hai hòn tượng trưng cho 2 chân, hai hòn tượng trưng cho 2 tay, không ựấp mô như các dân tộc khác
đồng bào Mường sống ựịnh canh, ựịnh cư ở miền núi, nơi có nhiều ựất sản xuất, gần ựường giao thông, thuận tiện cho việc làm ăn, tuy có một phần nhỏ thu nhập từ nương rẫy, nhưng về cơ bản kinh tế của người Mường là kinh
tế nông nghiệp lúa nước Trước ựây, ựồng bào trồng lúa nếp nhiều hơn lúa tẻ
và gạo nếp là nương thực ăn hàng ngày Nguồn kinh tế phụ ựáng kể của gia ựình người Mường là khai thác lâm thổ sản như nấm hương, mộc nhĩ, sa nhân, cánh kiến, quế, mật ong, gỗ, tre, nứa, mây, song,ẦNghề thủ công tiêu biểu của người Mường là dệt vải, ựan nát, ươm tơ Nhiều phụ nữ Mường dệt thủ công với kỹ nghệ khá tinh xảo
Dân tộc Mường ở Việt Nam cũng như nhiều dân tộc thiểu số khác có những nhóm ựịa phương nhất ựịnh Theo Cao Sơn Hải:
- Thanh Hoá (Mường khô, Mường Danh, Mường Vong, Mường Kìm, Mường Rặc, Mường Mèn Mường đủ, Mường đẹ)
- Hoà Bình (Mường Bi, Mường Vang, Mường Thàng, Mường động)
- Yên Bái (Mường Lò)
- Sơn La (Mường Thải )
Cũng như các cư dân nông nghiệp lúa nước khác, người Mường, trong các lễ tiết hàng năm tôn thờ những gì có liên quan ựến nước và coi nước như một vật thiêng liêng đêm 30 tết hàng năm, vào lúc giao thừa các nhà thắp ựuốc rừng rực tới những vó nước, tới những sông suối lớn trang nghiêm trịnh trọng khấn Khấn xong, suồng bương, nứa ựược vục xuống dòng nước và mang về nhà Người chủ gia ựình trịnh trọng nâng từng bát nước lên ngang mày ựặt lên giường thờ Suốt trong 3 ngày tết, mỗi buổi lễ ựều thay bát nước, nhưng bát sau vẫn lấy từ ống nước ựưa về trong ựêm 30 Nước còn ựược nhìn
Trang 31nhận như một thứ linh thiêng kỳ bắ Các thầy mo thường phù phép vào các bát nước trắng ựể xua ựuổi ma tà mong mang lại sức khoẻ cho con người Nước như một thứ thanh sạch, có ma lực lớn Vào ựầu năm các thầy mo ựều bắ mật
ựi múc nước súc miệng khi có trận mưa ựầu năm ựể mong có ựược một sức phù trợ của thần linh.[24, tr 284-285]
2.1.6.2 đặc trưng kinh tế của người Mường
Ớ Trồng trọt
Người Mường cũng như nhiều dân tộc khác trên vùng Tây Bắc nước ta nguồn sống chủ yếu bằng nông nghiệp nhưng canh tác nông nghiệp của ựồng bào ựược chia thành 2 loại hình khác nhau: nương rẫy và ruộng nước Tuỳ từng nhóm, từng vùng mà người ta áp dụng các hình thức canh tác khác nhau
Người Mường phần lớn là trồng lúa nước, ựồng bào Mường ựã vắ
ỘNhất Bi, Nhì Vang, Tam Thàng, Tứ độngỢ ựể chỉ sự rộng lớn của các cánh ựồng
Bên cạnh ựó vẫn có các ựồng bào dân tộc Mường chọn nơi sinh sống ở vùng cao (xóm Mừng - Xuân Phong, xóm Khánh - Yên Thượng,Ầ huyện Cao Phong ỜHoà Bình) cho nên việc ựốt nương làm rẫy vẫn còn, kỹ thuật xen canh, ựồng bào thường trồng xen lúa với các loại cây như ựỗ, ngô và một số hoa màu khác
Nông cụ vẫn còn khá thô sơ và nghèo nàn tuy nhiên cũng ựã có phần hiện ựại hơn các dân tộc thiểu số khác trong vùng
+ Nông nghiệp ruộng nước: Do nhu cầu làm ruộng phải có nước, ựặc biệt là trồng lúa nước, vì vậy, họ khai phá những bãi ựất hoang ở chân núi, ven các sông suối, các sườn ựồi có thể dẫn nước tới ựược thành những ruộng bậc thang Tuy nhiên, Cao Phong là vùng núi cao cho nên ruộng nước ở ựây cũng có phần khó khăn, nhất là vào vụ đông Ờ Xuân, các hộ nông dân trồng lúa nước phó mặc cho thời tiết Chắnh vì vậy mà việc phát triển cây mắa ở ựịa
Trang 32phương này ñang là cây thế mạnh có khả năng cạnh tranh tốt hơn cây lúa nước ở ñịa phương
Kỹ thuật làm ruộng có khác so với làm nương, họ phải cày, bừa ruộng rất kỹ Ở hình thức canh tác này, khâu quan trọng nhất là thuỷ lợi, họ phải ñắp phai, ñập, ñào mương ñể dẫn nước về ruộng Căn cứ vào ñộ cao thấp của chân ruộng bậc thang, người Mường chia thành ba loại ruộng: ruộng tốt thường nằm vào khoảng giữa của hai dải ruộng bậc thang, với loại ruộng này, khi gieo trồng sẽ cho năng suất cao Loại ruộng trung bình là những mảnh ruộng nằm gần ñỉnh ñồi, núi, gần nguồn nước, khi gieo trồng cũng cần phải bón phân nhiều Loại ruộng xấu thường nằm ở cuối dải ruộng bậc thang, luôn luôn thiếu nước, năng suất thấp Vì khác nhau như vậy nên các loại nông cụ cũng
có sự thay ñổi ñể phù hợp với hình thức canh tác Có thêm những nông cụ mới như cày, bừa răng gỗ, răng sắt, các loại cày cải tiến, mai, cuốc, xẻng,
Ở các tộc người Mường, dù làm nương hay làm ruộng, họ thường làm theo nông lịch, tuy nhiên cũng có một số trường hợp do hoàn cảnh, ñiều kiện mà tiến hành sớm hay muộn hơn
Ngoài cây lúa và các cây trồng truyền thống như ngô, ñậu tương, hiện nay Cao Phong còn phát triển 2 loại cây trồng chính mang lại thu nhập tương ñối ổn ñịnh cho các nông hộ ñó là cam và mía, nhưng khó khăn nhất của các nông hộ ở ñây ñó là khâu tiêu thụ sản phẩm
• Chăn nuôi
Nhìn chung quy mô chăn nuôi ñến nay vẫn ñóng khung trong phạm vi gia ñình Tuỳ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên của từng vùng người Mường chọn nuôi trâu hoặc bò Ở vùng ñồi núi thấp, ñồi cỏ tranh, ñồng bào thích nuôi trâu còn ở vùng núi ñá việc nuôi bò, dê có ưu thế hơn, hầu như hộ nào ở Cao Phong cũng nuôi vài con trâu Hình thức chủ yếu là thả rông trong các thung lũng, có khi cả tháng chỉ lùa về 1 ñến 2 lần do vậy mà có khi mất cả ñàn từ
Trang 33khi nào mà gia ñình không biết, cũng có khi nó ñẻ thêm một vài con gia ñình cũng chăng hay Do ñó vấn ñề quản lý ñàn rất khó
Nuôi lợn là nét nổi bật trong chăn nuôi của người Mường, gia ñình nào cũng nuôi lợn, tuy cũng ñã tiến bộ hơn trước kia là chăn nuôi thả rông nhưng chuồng trại hiện nay vẫn còn rất tạm bợ Bên cạnh ñó ñại bộ phận các hộ ở ñây vẫn nuôi giống lợn ñịa phương mà người dân quen gọi là lợn Mường, giống này khả năng ñề kháng cao, không kén thức ăn nhưng tăng trọng chậm, phù hợp với hình thức chăn nuôi thả rông
• Ngành nghề thủ công
ðồng bào Mường ở ñây có nhiều ngành nghề thủ công ñặc sắc như nghề dệt, nghề ñan lát, trong ñó nghề dệt là nghề thu hút ñược nhiều lao ñộng nhàn rỗi Các em gái từ 7 ñến 8 tuổi ñã tập dệt vải ñến tuổi lấy chồng họ ñã thành thạo nghề canh cửi và có cả một vốn liếng về các loại vải ñể cung cấp cho nhu cầu gia ñình trong nhiều năm
• Hái lượm, săn bắn
Người Mường khác với các dân tộc thiểu số sống ở vùng cao khác ñó là cách ñơm ñó vào mùa lũ và mùa cạn
Hái lượm cũng là cách kiếm sống khá phổ biến của ñồng bào Mường,họ chủ yếu vào rừng hái rau, măng, nấm … tuy nhiên hiện nay họ ñã biết cách trồng măng ñể thu hoạch mang lại thu nhập cho hộ chứ không hoàn toàn mong ñợi vào thiên nhiên
• Trao ñổi mua bán
Tuy kinh tế trao ñổi mua bán và chợ búa chưa thực sự trở thành loại hình kinh tế quan trọng, nhưng cũng ñã ít nhiều góp phần cải thiện ñời sống của người dân ðồng bào Mường cũng như các ñồng bào dân tộc thiểu số khác
Trang 34sống ở Tây Bắc thường tham gia vào các phiên chợ chắnh chứ không thể thường xuyên ựến chợ ựược Trong các phiên chợ ựó nhiều khi ắt mang tắnh chất kinh tế mà còn mang ý nghĩa văn hoá, xã hội nhiều hơn đồng bào ựến chợ chủ yếu ựể gặp gỡ nhau mang tắnh cộng ựồng nhiều hơn là buôn bán trao ựổi Có thể nói, kinh tế trao ựổi mua bán chưa thực sự phát triển và chưa có ựược vị trắ xứng ựáng trong ựời sống kinh tế của ựồng bào Mường
áp dụng khoa học kỹ thuật hiện ựại vào sản xuất, nâng cao giá trị của sản phẩm nông nghiệp Năm 1991, đài Loan tiếp tục ựề ra phương án Ộđiều chỉnh tổng hợp nông nghiệpỢ, nhấn mạnh tầm quan trọng của Ộnông nghiệp tam sinhỢ Phương án này ựã thúc ựẩy sự phát triển hoàn chỉnh các chắnh sách
về nhân lực, ruộng ựất, thị trường, kỹ thuật, tổ chức, ngư nghiệp, phúc lợi và sinh sản con người Năm 1996, ban bố Ộsách trắng chắnh sách nông nghiệpỢ, tập trung nêu rõ các mục tiêu đài Loan cần ựạt tới là: nâng cao hiệu suất kinh doanh nông nghiệp, tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường của sản phẩm nông nghiệp; ựẩy mạnh xây dựng nông thôn, tăng phúc lợi của nông dân Năm 1998, tiếp tục ựề ra và thực thi Ộphương án xây dựng nông nghiệp xuyên thế kỷỢ ựồng thời tiếp tục thực hiện Ộphương án ựiều chỉnh tổng hợp nông nghiệpỢ giai ựoạn hai kéo dài trong 4 năm Năm 1995 tổng giá trị sản phẩm quốc dân bình quân ựầu người đài Loan ựột phá ở mức 12.686 USD, năm 1997 ựạt 13.592 USD, năm 2000 vượt lên 14.188 USD [34]
- Malaixia, kinh tế HND ựã ựóng góp quan trọng và phát triển nông
Trang 35nghiệp, kinh tế hộ sản xuất hàng hoá ngày càng chiếm ưu thế Năm 1990, kinh tế trang trại gia ñình ñóng góp 9% kim ngạch xuất khẩu và 11% GDP, thu hút 88% lực lượng lao ñộng nông nghiệp, góp phần rõ rệt trong việc xoá ñói giảm nghèo (XðGN), nâng cao thu nhập, liên kết các bang nghèo xa xôi
và sự thống nhất kinh tế ña sắc tộc của quốc gia (dẫn theo [42])
- Hàn Quốc : Năm 1950, Nhà nước mua lại ruộng ñất của những chủ ruộng có trên 3 ha ñể bán cho nông dân Chính sách trên ñã khuyến khích nông hộ phấn khởi và yên tâm ñầu tư cho sản xuất, các nguồn lực trong nước ñược sử dụng có hiệu quả Là nước có trên 300.000 người là dân tộc thiểu số sống ở vùng cao nhưng Nhà nước ñã quan tâm ñầu tư cơ sở hạ tầng như ñường giao thông, ñiện và nhà ở Bên cạnh ñó Chính phủ cũng khuyến khích ñầu tư, nghiên cứu ñể áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, tạo ñiều kiện
ñể việc chuyển nhượng quyền sử dụng ñất ñược thực hiện dễ dàng Nhờ các chính sách trên mà ngày nay ñời sống của nông dân ở ñây thuộc loại cao trong khu vực và trên thế giới, phần lớn các hộ gia ñình ñều có ô tô ñể phục vụ sản xuất và sinh hoạt
- Ở Nhật Bản: Năm 1946 – 1949, Nhà nước ñã mua 1,95 triệu ha ñất của các chủ ruộng ñể bán cho các nông dân thiếu ruộng hoặc không có ruộng Quy
mô ruộng ñất bình quân của một trang trại ở Nhật Bản năm 1990 là 1,2 ha tăng 1,5 lần trong vòng 40 năm Số trang trại chuyên làm nông nghiệp trong giai ñoạn
1960 – 1998 giảm trên 3 lần, từ 2 triệu xuống chỉ còn 620 cơ sở Các trang trại
có thu nhập từ nghề nông giảm dần, phi nông nghiệp tăng lên(dẫn theo [63])
2.2.1.2 Một số bài học kinh nghiệm
Trong phát triển kinh tế của các nước, phát triển kinh tế nông thôn luôn là hàng ñầu Các nước ñều nhận thấy vai trò quan trọng các nông dân Các nước ñều xác ñịnh kinh tế hộ nông dân là loại hình kinh tế tự chủ ðể tăng thu nhập cho hộ nông dân, các nước ñều tập trung vào một số chính
Trang 36sách và giải pháp sau:
- Chính sách về ruộng đất: Giao quyền sử dụng đất lâu dài cho nơng dân
- Chính sách đầu tư cho nơng nghiệp: Hầu hết các hộ đều đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nơng thơn, tăng cường đầu tư tài chính, mở mang nhiều hình thức tín dụng để nơng dân cĩ điều kiện vay vốn, phát triển sản xuất
- Khoa học cơng nghệ: Coi trọng việc chuyển giao khoa học kỹ thuật cơng nghệ đặc biệt là cơng nghệ sinh học
- Thi trường: một số nước, Chính phủ quan tâm đến việc tìm kiếm thị trường xuất khẩu nơng sản nhằm nâng cao và ổn định thu nhập cho hộ nơng dân Cĩ chính sách hỗ trợ cho hộ nơng dân nghèo khơng đủ diều kiện chăm lo cuộc sống tối thiểu của mình Quan tâm đến việc bảo trợ một số hàng nơng sản mũi nhọn Hầu hết, các nước đều tiến hành CNH-HðH nơng nghiệp và nơng thơn, xây dựng các cơng ty, xí nghiệp tại nơng thơn để giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho hộ nơng dân
2.2.2 Thực trạng thu nhập của hộ Nơng dân Việt Nam
2.2.2.1 Chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước liên quan đến thu nhập của hộ nơng dân nĩi chung và hộ nơng dân người dân tộc thiểu số nĩi riêng
* Một số chủ trương chính sách ảnh hưởng lớn đến thu nhập của hộ nơng dân nước ta đĩ là:
- Trước khi cĩ chỉ thị 100CT/TW
Cuối năm 1960 hơn 84% tổng số nơng dân đã tham gia vào hợp tác xã nơng nghiệp Ruộng đất thuộc sở hữu tồn dân, các quan hệ mua bán trao đổi ruộng đất bị cấm đốn Ruộng đất được giao chủ yếu cho cho các nơng lâm trường và hợp tác xã
Hộ nơng dân chỉ được sản xuất trên 5% diện tích canh tác để làm “kinh
tế phụ gia đình”, hộ được chia làm hai loại: Hộ nơng dân cá thể, hộ gia đình
Trang 37xã viên và cơng nhân viên (trong các nơng, lâm trường) Hộ nơng dân cá thể ngày càng giảm vì chịu áp lực chính trị, xã hội Sự phân biệt chính sách kinh
tế, làm cho sản xuất lưu thơng cũng bị bĩ buộc, cấm đốn ðối với hộ xã viên
và cơng nhân viên, thu nhập của kinh tế gia đình gồm hai thành phần: Một phần do kinh tế tập thể đem lại qua ngày cơng lao động (hoặc lương), phần cịn lại là thu nhập trên đất 5% của hộ
Do hoạt động kinh tế tập thể kém và hiệu quả ngày càng xa sút, nên phần thu nhập từ kinh tế tập thể ngày càng giảm so với tổng thu nhập của gia đình nơng dân (thời kỳ 1960 – 1965 phần thu nhập từ kinh tế tập thể chiếm 70% đến 75%, thời kỳ 1975-1980 chỉ cịn lại từ 25 – 30%) Người nơng dân chán nản và xa rời tập thể (dẫn theo [10])
- Chỉ thị 100 về cơng tác khốn
- Nghị quyết 10
+ Chính sách đất đai
+ ðẩy mạnh CNH-HðH nơng nghiệp và nơng thơn
+ Khuyến khích phát triển ngành nghề, tạo thêm việc làm gĩp phần xố đĩi giảm nghèo, tăng hộ khá giàu
+ Phát triển kinh tế hộ nơng dân theo hướng sản xuất hàng hố
+ Phát triển kinh tế hộ nơng dân nhằm khai thác nguồn lực sẵn cĩ trong nơng hộ, tạo thu nhập cao cho nơng dân
+ Xây dựng phong trào thi đua sản xuất cho hộ nơng dân
+ Xây dựng các dự án phát triển nơng thơn tồn diện theo các vùng + Chính sách tín dụng
+ Chính sách khoa học kỹ thuật
Nhờ cĩ chủ trương, đường lối đổi mới của ðảng và Nhà nước về nơng nghiệp, nơng thơn, kinh tế hộ nơng dân đã phát huy tác dụng to lớn, tạo sức mạnh mới trong sự phát triển nơng nghiệp và kinh tế nơng thơn
Trang 38* Các chính sách có liên quan ñến thu nhập của nông thôn miền núi và chương trình XðGN có:
+ Quyết ñịnh 35- TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 13/1/1997 về việc phê duyệt chương trình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi vùng cao
+ Nghị ñịnh số 20/1998/Nð- CP về phát triển thương mại miền núi, hải ñảo và vùng ñồng bào dân tộc
+ Quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ số 133/1998/Qð – TTg ngày 23/7/1998 về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia XðGN giai ñoạn
1998 – 2000)
Chương trình mục tiêu quốc gia về XðGN ñược chính thức phát ñộng vào tháng 7/1998, kết hợp với chương trình 120 vào năm 2001 và ñổi thành chương trình 143 (Qð 143/2001/Qð – TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia XðGN và việc làm giai ñoạn 2001 –
2005 ngày 27/9/2001)
+ Quyết ñịnh số 135/198/Qð – TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 phê duyệt chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã ñặc biệt khó khăn, vùng núi và vùng sâu, vùng xa
+ Quyết ñịnh 138/2000/Qð – TTg ngày 29 tháng 11 năm 2000 về việc hợp nhất Dự án ñịnh canh ñịnh cư, Dự án hỗ trợ dân tộc ñặc biệt khó khăn, Chương trình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao và Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã ñặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa
+ Quyết ñịnh số 186/2001/Qð - TTg ngày 7 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình phát triển kinh tế - xã hội sáu tỉnh phía Bắc ñặc biệt khó khăn giai ñoạn 2001 – 2005 (gồm Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu - cũ))
+ Quyết ñịnh 134/2004/Qð – TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng
Trang 39chính phủ về hỗ trợ lần ñầu ñất sản xuất, ñất ở cho ñồng bào dân tộc thiểu
số nghèo
* Những vấn ñề có liên quan ñến ñói nghèo của một số dân tộc thiểu số
Bảng 2.1 Tỷ lệ hộ nghèo của một số DTTS năm 2002
Trang 40Bảng 2.2 Số hộ ñồng bào DTTS thiếu ñất sản xuất
trên ñịa bàn cả nước năm 2004
Thêm vào ñó thì trình ñộ dân trí của người DTTS lại rất thấp (bảng 2.3) Chính trình ñộ dân trí thấp ñã hạn chế nhiều ñến khả năng tiếp thu kiến thức Nhiều nghiên cứu về ñói nghèo của các ñịa phương cho thấy, phần lớn người nghèo cho rằng một trong những nguyên nhân dẫn ñến ñói nghèo của
họ là thiếu kiến thức kỹ thuật, không biết cách làm ăn