Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
CHU THỊ THU HIỀN
GIẢI PHÁP KHAI THÁC TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ MINH NGUYỆT
HÀ NỘI – 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Chu Thị Thu Hiền
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài: "Giải pháp khai thác tiềm năng phát
ñỡ, ñộng viên của nhiều cá nhân, tập thể Tôi xin ñược bầy tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Khoa Sau ñại học, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Khoa Kế toán và quản trị kinh doanh trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, xin cảm ơn tập thể cán bộ Sở Kế hoạch
và ðầu tư - nơi tôi ñang công tác, ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thị Minh Nguyệt - Trưởng Bộ môn Quản trị kinh doanh, Khoa kế toán và quản trị kinh doanh
Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ, ñóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Khoa
kế toán và quản trị kinh doanh
Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ hết sức nhiệt tình của Tỉnh Uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam ðịnh, Cục Thống kê Nam ðịnh, Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Nam ðịnh và các Sở, Ban ngành khác trong tỉnh cùng các cán bộ, nhân dân 3 huyện ven biển Nam ðịnh trong quá trình thực hiện ñề tài này Tôi xin cảm ơn sự ñộng viên, giúp ñỡ của bạn bè, ñồng chí và gia ñình trong quá trình thực hiện ñề tài
Tác giả luận văn Chu Thị Thu Hiền
Trang 54.2.2 Tiềm năng nguồn lực 85
khai thác tiềm năng phát triển kinh tế vùng ven biển Nam ðịnh
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH - HðH Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang 84.13 Diện tích sản xuất muối bị bỏ hoang và chuyển ñổi sang NTTS
4.14 Cơ sở lưu trú du lịch trên ñịa bàn vùng ven biển Nam ðịnh năm
4.15 Lao ñộng làm việc trong khách sạn và nhà hàng vùng ven biển
4.17 Giá trị sản xuất ngành vận tải biển vùng ven biển Nam ðịnh
4.18 Dự kiến tăng trưởng kinh tế và cơ cấu GTSX các ngành kinh tế
4.19 Dự kiến sản lượng thuỷ sản ñánh bắt vùng ven biển Nam ðịnh
4.2 Sản lượng thuỷ hải sản vùng ven biển Nam ðịnh thời kỳ 2001 -
4.3 Doanh thu xã hội từ du lịch vùng ven biển Nam ðịnh thời kỳ
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Tiềm năng biển và vùng ven biển Việt Nam có ý nghĩa rất quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế của ñất nước, nổi bật là dầu khí với trữ lượng khoảng
3 - 4 tỷ tấn dầu quy ñổi, cùng các loại khoáng sản khác có giá trị như than, sắt, titan, cát thuỷ tinh, …; hải sản có tổng trữ lượng khoảng 3 - 4 triệu tấn; dọc bờ biển có trên 100 ñịa ñiểm có thể xây dựng cảng, trong ñó, có nơi có thể xây dựng cảng trung chuyển quốc tế; nhiều ñảo có tiềm năng phát triển kinh tế cao; hơn 125 bãi biển lớn, nhỏ với cảnh quan ñẹp có ñiều kiện tốt ñể xây dựng các khu nghỉ mát, nghỉ dưỡng, du lịch cao cấp phục vụ khách trong nước và quốc tế
Trong ñiều kiện các nguồn tài nguyên trên ñất liền có hạn, ñã và ñang ñược khai thác mạnh mẽ, sự bùng nổ dân số ngày càng gia tăng và ñược sự hỗ trợ của tiến bộ khoa học - công nghệ, vấn ñề tiến ra biển ñang là một xu thế tất yếu của các quốc gia có biển, trong ñó có Việt Nam, ñể tìm kiếm và bảo ñảm các nhu cầu về nguyên, nhiên liệu năng lượng, thực phẩm và không gian sinh tồn trong tương lai
Nam ðịnh là một tỉnh nằm ở ñồng bằng Bắc Bộ, thuộc vùng biển và ven biển phía Bắc, có 72 km bờ biển Trong những năm qua, thực hiện mục tiêu phát triển vùng kinh tế biển do ðại hội ñại biểu ðảng bộ tỉnh Nam ðịnh lần thứ XV ñề ra, các tiềm năng kinh tế vùng ven biển ñã ñược ñưa vào khai thác nhiều hơn, sử dụng có hiệu quả hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên, khai thác tốt các nguồn lực kinh tế làm cho kinh tế vùng ven biển có chuyển biến rõ rệt, ñời sống của nhân dân ñược cải thiện
Tuy nhiên, kinh tế vùng ven biển phát triển chưa tương xứng với tiềm
Trang 10năng, hiệu quả còn thấp Các lợi thế so sánh về kinh tế biển của tỉnh chưa ựược khai thác tốt, chủ yếu mới khai thác lợi thế về nuôi trồng thủy sản Các ngành kinh tế khác như khai thác hải sản xa bờ, hàng hải, du lịch, công nghiệp ven biển phát triển còn chậmẦ Bên cạnh ựó, các ựịa phương ở tuyến biển của tỉnh trong những năm qua cũng gặp những khó khăn do thiên tai, lũ lụt và phải hứng chịu nhiều cơn bão lớn làm hư hỏng một số tuyến ựê biển, làm cho nhân dân gặp nhiều khó khăn để khắc phục khó khăn, thách thức, phát huy những thế mạnh của vùng ven biển, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
ựề tài: "Giải pháp khai thác tiềm năng phát triển kinh tế vùng ven biển
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế, tiềm năng vùng ven biển và vấn ựề khai thác tiềm năng phát triển kinh tế vùng ven biển
- đánh giá tiềm năng và tình hình khai thác một số tiềm năng kinh tế vùng ven biển chủ yếu thời gian qua, ựồng thời nêu lên những tồn tại của quá trình khai thác tiềm năng phát triển kinh tế vùng ven biển tỉnh Nam định
- Xác ựịnh ựược ựịnh hướng phát triển kinh tế, từ ựó ựề xuất các giải pháp khai thác tiềm năng phát triển kinh tế vùng ven biển tỉnh Nam định ựến năm 2020
Trang 111.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực tiễn trong việc phát triển kinh tế, tiềm năng kinh tế và khai thác sử dụng tiềm năng phát triển kinh tế vùng ven biển với những sắc thái riêng biệt của vùng ven biển tỉnh Nam ðịnh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: ðề tài nghiên cứu các tiềm năng kinh tế của vùng ven
biển Nam ðịnh và tình hình khai thác 3 tiềm năng chủ yếu: nguồn lợi thuỷ sản, nước biển, cảnh quan cho phát triển kinh tế của vùng ven biển tỉnh Nam ðịnh
- Về không gian: ðề tài tập trung nghiên cứu ñịa bàn các huyện ven biển
tỉnh Nam ðịnh (gồm 3 huyện: Giao Thuỷ, Nghĩa Hưng và Hải Hậu)
- Về thời gian: Số liệu phục vụ nghiên cứu ñề tài từ năm 2001 - 2007, dự
kiến phát triển ñến năm 2020
Trang 122 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1 Một số vấn ñề về phát triển kinh tế vùng ven biển
2.1.1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là khái niệm mà các nhà kinh tế học, các nhà quản
lý, các nhà hoạt ñộng chính trị thường xuyên sử dụng Hiểu theo nghĩa khái quát "tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất ñịnh (thường là một năm)"[14] Sự gia tăng ñược thể hiện ở quy mô và tốc ñộ Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay
ít, còn tốc ñộ tăng trưởng ñược sử dụng với ý nghĩa so sánh tương ñối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị Thu nhập bằng giá trị phản ánh qua các chỉ tiêu GDP, GNP và ñược tính cho toàn thể nền kinh tế hoặc tính bình quân trên ñầu người
Như vậy, tăng trưởng kinh tế là vấn ñề cực kỳ quan trọng, liên quan ñến
sự thịnh suy của một quốc gia, tăng trưởng kinh tế là ñiều kiện cần ñể khắc phục ñói nghèo lạc hậu; cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân; là ñiều kiện ñể tăng thêm việc làm giảm thất nghiệp; củng cố quốc phòng
an ninh… Do ñó, nếu không ñạt ñược sự tăng trưởng kinh tế ở mức ñộ cần thiết thì trong xã hội sẽ có khả năng nảy sinh hàng loạt vấn ñề rất nan giải Bài học của Việt Nam trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế trầm trọng (khoảng những năm 1976 - 1986) ñã cho ta thấy rõ vai trò của sự tăng trưởng kinh tế quan trọng như thế nào
Tuy nhiên, không phải sự tăng trưởng nào cũng mang lại hiệu quả kinh tế
- xã hội như mong muốn Nếu tăng trưởng kinh tế quá mức có thể dẫn nền
Trang 13kinh tế ñến "trạng thái quá nóng", lạm phát sẽ xảy ra, làm cho kinh tế xã hội thiếu bền vững
ðể ñạt ñược sự tăng trưởng kinh tế ở mức cần thiết thì phải có sự phối hợp ñồng bộ giữa ñiều hành vĩ mô và ñiều khiển vi mô, kết hợp nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan, vận dụng các quy luật kinh tế và sử dụng các công
cụ ñòn bẩy như thuế, tiền tệ, lãi suất, việc làm Trong ñiều kiện kinh tế thị trường toàn cầu như hiện nay, mỗi nước không thể tự ñóng khung mình lại mà phải trao ñổi, giao lưu và hội nhập với thế giới bên ngoài, mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, ñẩy mạnh xuất - nhập khẩu, tổ chức kinh tế theo hướng mở có kiểm soát
Phát triển kinh tế là khái niệm toàn diện hơn khái niệm tăng trưởng kinh
tế ðối với mỗi xã hội, thông thường nói tới phát triển là nói tới sự ñi lên, sự tiến bộ của toàn xã hội một cách toàn diện, bao gồm sự tổng hợp của các nhân
tố Các nhà kinh tế thế giới ñã ñưa ra nhiều lý thuyết về sự phát triển và khái niệm phát triển theo thời gian cũng ñã ñi ñến thống nhất: "Phát triển kinh tế ñược hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế Phát triển kinh tế ñược xem như là quá trình biến ñổi cả về lượng và về chất, nó là sự kết hợp chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn ñề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia"[14]
Theo cách hiểu như vậy, phát triển kinh tế là một quá trình tiến hóa theo thời gian và do những nhân tố nội tại (bên trong) quyết ñịnh ñến toàn bộ quá trình phát triển ñó Do ñó, phát triển kinh tế ñược ñánh giá theo một số tiêu chí sau:
ðiều kiện ñầu tiên là phải có sự tăng trưởng kinh tế (gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế, nó phải diễn ra trong một thời gian tương ñối dài và
ổn ñịnh) ðây là ñiều kiện cần ñể thực hiện các mục tiêu khác của phát triển
Trang 14Thứ hai là, sự thay ñổi trong cơ cấu kinh tế: thể hiện ở tỷ trọng các vùng, miền, ngành, thành phần kinh tế thay ñổi Trong ñó tỷ trọng của vùng nông thôn giảm tương ñối so với tỷ trọng vùng thành thị, tỷ trọng các ngành dịch
vụ, công nghiệp tăng, ñặc biệt là ngành dịch vụ
Thứ ba, cuộc sống của ñại bộ phận dân số trong xã hội sẽ trở lên tươi ñẹp hơn: giáo dục, y tế, tinh thần của người dân ñược chăm lo nhiều hơn, môi trường ñược ñảm bảo
Hoàn thiện các tiêu chí trên là sự thay ñổi về chất của quá trình phát triển
Khi tăng trưởng kinh tế của quốc gia ñạt ñược một tốc ñộ khá cao, người
ta bắt ñầu nghĩ ñến chất lượng cuộc sống và vấn ñề phát triển bền vững ñược ñặt ra Phát triển bền vững nhằm ñịnh nghĩa một sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo ñảm sự tiếp tục phát triển trong tương lai xa Khái niệm này hiện ñang là mục tiêu hướng tới nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo ñặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, ñịa lý, văn hóa riêng ñể hoạch ñịnh chiến lược phù hợp nhất với quốc gia ñó
Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần ñầu tiên vào năm 1980 trong chiến lược bảo tồn thế giới với nội dung rất ñơn giản: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác ñộng ñến môi trường sinh thái học"[dt8] Khái niệm này ñược phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo của ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới - WCED Báo cáo này ghi rõ: Phát triển bền vững là "sự phát triển có thể ñáp ứng ñược những khả năng hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại ñến những khả năng ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai"[dt8] Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo ñảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường ñược bảo vệ, gìn giữ
Trang 15- Phát triển bền vững về kinh tế: thể hiện phát triển có hiệu quả các nguồn lực hiện có của mỗi vùng, tăng quy mô của GDP, tạo ra sự chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HðH
- Phát triển bền vững về xã hội: biểu hiện ñời sống tinh thần ñược nâng lên không ngừng về bảo ñảm dịch vụ y tế, giáo dục, văn hoá, thể thao, bình ñẳng cơ hội việc làm, bình ñẳng thu nhập hưởng thụ cho mọi tầng lớp dân cư của vùng lãnh thổ
- Phát triển bền vững về môi trường: Bảo ñảm khai thác tài nguyên hợp
lý, giảm thiểu lãng phí tài nguyên gây suy thoái, phát triển kinh tế - xã hội luôn gắn với bảo vệ môi trường, sinh thái
Phát triển bền vững bao hàm cả phát triển kinh tế - xã hội phải ñảm bảo sức chứa hợp lý của lãnh thổ, nếu không sẽ dẫn ñến sự quá tải trong phát triển, phát triển nóng, phá vỡ hệ thống lãnh thổ về môi trường, bố trí sản xuất, bố trí dân cư Yêu cầu về ñảm bảo sức chứa vùng là khi ñưa các hoạt ñộng sản xuất, lao ñộng, dân cư vào vùng phải ñược tính toán khả năng sức chứa hợp lý về các ñiều kiện cấp nước, ñất ñai cho xây dựng, môi trường, sinh thái Bố trí sản xuất phải ñược lựa chọn, cân nhắc nhằm tạo ra sự hài hoà, thông thoáng Một lãnh thổ phát triển quá dày ñặc sẽ bị kìm hãm phát triển[31]
ðể giải quyết ñược những vấn ñề trên, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục ñích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội - môi trường
2.1.2 Vùng, vùng kinh tế và phân vùng kinh tế
2.1.2.1 Vùng
"Vùng" là một khái niệm ñược sử dụng khá phổ biến trong văn liệu khoa học cũng như trong hoạt ñộng thực tiễn Tuy nhiên, cho ñến nay xung quanh khái niệm vùng vẫn còn nhiều tranh luận khác nhau, ñịnh nghĩa vùng chưa ñược thống nhất Mặc dù vậy, ña số ý kiến cho rằng vùng là một bộ phận của
Trang 16lãnh thổ quốc gia, có các ñặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ñặc thù làm cho vùng có thể phân biệt với các vùng khác Vùng nói chung có những dấu hiệu ñặc trưng sau ñây:
- Vùng là một thực thể khách quan, chứ không phải do con người "thiết kế", "sáng tạo" ra ñể phục vụ mục ñích riêng của mình[12]
- Vùng là một không gian ñịa lý - một lãnh thổ xác ñịnh, thuộc quyền sở hữu của một quốc gia Các lãnh thổ này có vị trí, hình dáng, kích thước và quy
mô xác ñịnh Vị trí của vùng ñược xác ñịnh qua hệ trục toạ ñộ, qua sự tiếp giáp với các ñịa danh hành chính hay tự nhiên Mỗi vùng cũng có hình dáng kích thước chiều dài, chiều rộng xác ñịnh Vùng có nhiều cấp theo quy mô (quy mô về diện tích, dân số, quy mô của các hoạt ñộng kinh tế - xã hội…) Quy mô và số lượng vùng có sự thay ñổi theo các giai ñoạn phát triển khác nhau[12]
- Vùng là một thực thể khách quan, trong ñó tồn tại những yếu tố tự nhiên (ñất ñai, khí hậu, ñộng thực vật, tài nguyên, khoáng sản, nguồn nước, ñịa hình, sông hồ, thảm ñộng thực vật…); các yếu tố xã hội (dân cư, nguồn lao ñộng, dân tộc, văn hoá, lịch sử…); các yếu tố kinh tế (nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và thương mại và các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ các hoạt ñộng kinh tế ñó) Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ñó là các yếu tố cấu thành nên vùng[12]
- Các yếu tố cấu thành nên vùng có sự tương ñối ñồng nhất bên trong (nhưng không ñồng chất với nhau) nhưng lại tương ñối khác biệt với bên ngoài (tính ñồng nhất và khác biệt chính là căn cứ ñể phân chia vùng) Nói cách khác, vùng là một bộ phận lãnh thổ ñặc thù trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia Do tính ñặc thù, trong thực tế không có bất kỳ vùng nào giống vùng nào[12]
Trang 172.1.2.2 Vùng kinh t ế
Vùng kinh tế có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng Khái niệm "vùng kinh tế" trong bài giảng kinh tế học vùng của trường ðại học kinh tế quốc dân (1998) ñưa ra: "Vùng kinh tế là một không gian kinh tế xác ñịnh, ñặc thù của quốc gia; là một thực thể kinh tế khách quan; là một tổ hợp kinh tế - lãnh thổ tương ñối toàn vẹn có chuyên môn hoá kết hợp chặt chẽ với phát triển tổng hợp nền kinh tế của vùng; là một phần tử cơ cấu của nền kinh tế quốc dân; là một khâu quan trọng của hệ thống phân công lao ñộng theo lãnh thổ trong nước, trong khu vực và quốc tế"
Tuỳ theo mục ñích mục ñích nghiên cứu, người ta phân ra nhiều loại vùng khác nhau dựa trên cơ sở các dấu hiệu ñặc trưng hoặc tổ hợp các dấu hiệu ñặc trưng khác nhau Tuy nhiên, với tư cách là ñối tượng nghiên cứu của kinh tế học, các vùng ñược phân ra thành vùng kinh tế ngành và vùng kinh tế tổng hợp
Vùng kinh tế ngành là một vùng mà trong giới hạn của nó phân bố tập trung một ngành sản xuất nhất ñịnh Vùng kinh tế tổng hợp là một vùng kinh
tế ña ngành, ña lĩnh vực phát triển một cách nhịp nhàng cân ñối
Theo quan niệm của các nhà khoa học Việt Nam, vùng kinh tế tổng hợp
là ñơn vị lãnh thổ có vị trí ñịa lý rõ rệt, có ranh giới xác ñịnh (hoặc có tính pháp lý - theo ñịa giới hành chính hoặc có tính ước lệ - ñường ñịa giới quy ước), trong ñó chứa ñựng các yếu tố tự nhiên, cơ sở vật chất - kỹ thuật cũng như cư dân cùng các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, dưới tác ñộng của tiến bộ khoa học công nghệ và các dòng thông tin, vật chất với bên ngoài, kể cả với vùng khác và quốc tế Nó có thể ñược coi là một hệ thống kinh tế - xã hội theo lãnh thổ, bao gồm các mối liên hệ nhiều chiều về ñịa lí, kỹ thuật, kinh tế, xã hội giữa các bộ phận cấu thành bên trong hệ thống cũng như giữa nó với các
hệ thống khác[48]
Trang 182.1.2.3 Phân vùng kinh t ế
Phân vùng là việc phân chia lãnh thổ quốc gia thành những ñơn vị nhỏ phục vụ cho một mục ñích nhất ñịnh trong một thời kỳ nhất ñịnh Bản thân vùng là một thực thể khách quan nhưng việc phân vùng lại là sản phẩm của tư duy khoa học, dựa trên các phương pháp luận, phương pháp và tiêu chí khác nhau Vì vậy, các phương án phân vùng ít nhiều ñều mang tính chủ quan, không có tính tuyệt ñối và vĩnh viễn
Phân vùng là một loại hệ thống hoá theo lãnh thổ, giúp người nghiên cứu khái quát ñược một số nét về một không gian nào ñó, từ ñó có những dự báo cho không gian ñó
Khi tiến hành phân vùng kinh tế, phải nghiên cứu sự xuất hiện và quy luật vận ñộng của các yếu tố tạo vùng khách quan Trên cơ sở ñó, thông qua những nguyên tắc, quan ñiểm nhất ñịnh vạch ra hệ thống các vùng với cơ cấu
sản xuất và cơ cấu lãnh thổ nhất ñịnh[31]
2.1.3 Vùng ven biển và kinh tế vùng ven biển
* Khái niệm vùng ven biển
Từ trước ñến nay có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về biển ñã ñưa ra các ñịnh nghĩa khác nhau về "vùng ven biển” Dưới ñây là một số ñịnh nghĩa về vùng ven biển ñã ñược lựa chọn tùy theo từng quốc gia và từng lĩnh vực khoa học cụ thể
Vùng ven biển (theo Inman, Nordstrom, 1971) là khoảng không gian chuyển tiếp giữa lục ñịa với biển Biên giới giữa biển và lục ñịa trên trái ñất kéo dài hơn 440 nghìn km[dt1]
Vùng ven biển (theo các nhà khoa học Nga) là dải danh giới giữa ñất liền
và biển, ñặc trưng bởi sự có mặt phổ biến của các dạng ñịa hình bờ biển cổ và hiện ñại ðịnh nghĩa này phù hợp với nghiên cứu môi trường và tài nguyên
Trang 19thiên nhiên, nhưng hạn chế khi nghiên cứu về ñịa lý, nhân khẩu học và kinh tế học, không nêu ñược những ảnh hưởng của biển ñến các hoạt ñộng kinh tế hướng tới biển[30]
- Vùng ven biển (theo Joe Baker - Viện Khoa học biển Australia) là dải ñất rộng khoảng 3 km dọc ñường bờ biển, bao gồm phần kéo dài của bờ biển ñến ranh giới ảnh hưởng của thuỷ triều vào trong ñất liền ðịnh nghĩa này ñã
ñề cập ñến tương tác biển và lục ñịa nhưng vẫn còn hạn chế khi nghiên cứu về các tác ñộng kinh tế - xã hội trong quá trình khai thác lợi thế của biển[dt30]
- Vùng ven biển (theo ñịnh nghĩa của tổ chức bảo tồn thiên nhiên Quốc tế) là vùng tính sâu vào nội ñịa tới ñiểm ảnh hưởng của thuỷ triều lên các con sông, suối và các vùng ñất ngập nước, hoặc tính sâu vào nội ñịa 10 km, tuỳ theo khoảng cách nào lớn hơn ðịnh nghĩa này thiên về nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên Các tác giả theo quan ñiểm này cũng chưa chú ý ñến vấn ñề về kinh tế - xã hội, dân cư sinh sống và khai thác các nguồn lợi biển và ven bờ[dt30]
Khi phân tích các tác ñộng kinh tế - xã hội và môi trường của phần lãnh thổ sát biển và các vùng bị nhiễm mặn cho thấy các hoạt ñộng kinh tế - xã hội của cư dân mang những sắc thái ñặc thù gắn với nguồn lợi ven biển Quá trình khai phá thềm lục ñịa, phát triển các lĩnh vực kinh tế hướng tới mở rộng quan
hệ kinh tế ñối ngoại qua ñường hàng hải của dân cư các quốc gia có biển cho thấy các ñịnh nghĩa chung về vùng ven biển phải ñề cập không chỉ ñến những tiêu chí khách quan về ñiều kiện tự nhiên và tài nguyên vùng ven biển, mà còn phải phản ánh ñược các vấn ñề về dân cư và các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, ñồng thời phải tuân thủ những ñiều luật quốc tế và quốc gia về xác ñịnh chủ quyền, ranh giới và các vùng ñặc quyền kinh tế của một quốc gia trên biển
Theo cách hiểu này, khái niệm vùng ven biển ñược hiểu như sau: "Vùng ven
Trang 20các vùng ựặc quyền kinh tế của nước ta đó là một không gian ựể bố trắ các
Tuy nhiên, cách xác ựịnh phạm vi vùng ven biển ở mỗi nước lại khác nhau Ở Việt Nam, vùng ven biển ựược lấy theo ựịa giới hành chắnh ựến xã, huyện hay tỉnh tuỳ theo mục ựắch quản lắ và nghiên cứu Như vậy, nếu xét trong phạm vi của một tỉnh, vùng ven biển của tỉnh Nam định ựược xác ựịnh
có thể là các xã hoặc các huyện ven biển hay xét trên phạm vi toàn quốc thì Nam định chắnh là một tỉnh ven biển Với Trung Quốc, phạm vi vùng ven biển ựược tắnh từ ựường bờ biển kéo sâu vào ựất liền 10km và kéo dài ra vùng biển trên tuyến nước có ựộ sâu 10-15m, tuy nhiên trong thống kê hàng năm, mọi số liệu vẫn ựược thu thập và tắnh toán theo ựơn vị hành chắnh cấp huyện hay thành phố Vùng ven biển của Massachusetts ựược quy ựịnh tắnh từ ựường biển cách bờ biển của bang 3 dặm vào trong ựất liền cách tuyến ựường giao thông chắnh ựầu tiên là 100feet
* đặc trưng vùng ven biển
Vùng ven bờ biển có bản chất khác hẳn với các vùng biển và lục ựịa lân cận Vùng bờ biển là một hệ cân bằng ựộng - hệ bờ biển Tại ựây luôn luôn xảy
ra các quá trình tương tác Biển - Lục ựịa đới ven bờ có chứa nhiều hệ tự nhiên cấp nhỏ hơn như: hệ vùng cửa sông, ựầm phá, vũng, vịnh nhỏ, các bãi biển, ựất ngập nước, vùng ựất ven biểnẦ Các hệ này có bản chất tự nhiên, có giá trị tài nguyên, môi trường rất khác nhau, do ựó ựòi hỏi phải có những phương thức
Vùng ven biển, cho dù là ở lục ựịa hay ở ựảo, có một số ựặc trưng quan trọng sau ựây:
- đa dạng các hệ sinh thái, phong phú nơi cư trú, giàu có các nguồn lợi tài nguyên Các ựặc trưng về vật lý, ựộng lực, thủy văn, môi trườngẦ ở vùng ven bờ thường xuyên thay ựổi
Trang 21- Là nơi lý tưởng cho mọi hoạt động của con người, từ du lịch, vui chơi giải trí, đánh bắt hải sản trên biển, đến vận tải biển, phát triển khai thác dầu, khí, khống sản và an ninh quốc phịng
- Là nơi tập trung dân cư, các trung tâm kinh tế, các khu cơng nghiệp Xu thế đơ thị hĩa và cơng nghiệp, thương mại hĩa vùng ven biển ngày càng phát triển mạnh mẽ
- Luơn luơn nảy sinh và tồn tại sự cạnh tranh, tranh chấp giữa các xu thế phát triển tự nhiên Biển - Lục địa, phát triển kinh tế xã hội Luơn luơn cĩ mâu
nhân và nguy cơ tiềm năng phá vỡ tính thống nhất các chức năng của hệ tài nguyên mơi trường vùng ven biển[1]
* Vai trị vùng ven biển
Vùng ven biển cung cấp mặt bằng, nguyên vật liệu, thực phẩm và bảo vệ chúng ta Hiện nay, bờ biển trở nên quan trọng trong phát triển cơng nghiệp, thương mại, du lịch, nghỉ ngơi và bảo tồn
Vùng ven biển là nơi tập trung hầu hết các hoạt động kinh tế, xã hội, quân sự, là bàn đạp và cơ sở hậu cần cho các chương trình khai thác, phát triển các vùng biển và đại dương Hơn 50% dân số (khoảng gần 3,2 tỷ người) trên quả đất đang sống tập trung dọc theo bờ biển, cĩ nghĩa là, một nửa dân số đang sống tập trung trong một vùng diện tích chỉ chiếm 10% tổng diện tích trái đất[dt1] Ở Việt Nam, cĩ khoảng 25% dân số sinh sống tập trung ở vùng ven
bờ, trên diện tích khoảng 66 nghìn km2, (chiếm khoảng 20% tổng diện tích tồn quốc) Dự đốn, đến năm 2025, cĩ 75% dân số (khoảng 6,3 tỷ người) trên thế giới sẽ sống tập trung ở vùng ven biển Người ta dự đốn rằng, dân số cao nhất sẽ đạt khoảng 11,5 tỷ người vào năm 2060 và sẽ bắt đầu giảm vào năm
2095 Chính vì vậy, vùng ven là nơi biểu hiện rõ nét, gay gắt các mâu thuẫn giữa khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên, nguồn lợi và mơi trường[1]
Trang 22Ngày nay, ai cũng biết, nguồn lợi ở vùng ven biển, ở biển và ñại dương không phải là vô tận, khả năng tự làm sạch của chúng là có giới hạn Do ñó, phương thức chỉ ñạo kinh tế biển và ven biển trước ñây là tập trung khai thác triệt ñể các nguồn lợi phong phú, ña dạng của biển ñã không còn thích hợp nữa trong giai ñoạn hiện nay và tương lai mà phải thay ñổi, lấy tư tưởng chủ ñạo là khai thác, bảo vệ và phục hồi các nguồn lợi tài nguyên môi trường một cách bền vững
Trong phạm vi ñề tài của mình, ñể phân tích và nghiên cứu, tác giả sử dụng quan niệm về kinh tế vùng ven biển trích trong “Chiến lược biển Việt Nam ñến năm 2010”, ñược ñưa ra bởi Viện chiến lược phát triển Việt Nam Mới chỉ là “quan niệm”, bởi theo Viện chiến lược phát triển là “ñể có một khái niệm mang tính qui ước khi phân tích” “Chiến lược biển Việt Nam ñến năm 2020” ñã ñược thông qua tại Hội nghị Trung ương VI khoá X ngày 9 tháng 2 năm 2007
Quan niệm kinh tế vùng ven biển của Viện chiến lược phát triển Việt
Nam: "Kinh tế vùng ven biển là toàn bộ các hoạt ñộng kinh tế ở dải ven biển
có hiệu quả các nguồn lợi từ biển
Trang 232.1.3.3 Phân bi ệt kinh tế vùng ven biển và kinh tế biển
Khi ựề cập ựến kinh vùng ven biển, thực chất cũng có sự liên quan nhất ựịnh ựến kinh tế biển Sự khác nhau và mức ựộ liên quan giữa kinh tế vùng ven biển và kinh tế biển ta sẽ thấy rõ sau ựây
Quan niệm về kinh tế biển cũng ựược ựưa ra bởi Viện chiến lược phát triển:
"Toàn bộ các hoạt ựộng kinh tế diễn ra trên biển, chủ yếu gồm: 1 Kinh
tế Hàng hải (Vận tải biển và Dịch vụ cảng biển); 2 Hải sản (ựánh bắt và nuôi trồng hải sản); 3 Khai thác Dầu khắ ngoài khơi; 4 Du lịch biển; 5 Làm muối;
6 Dịch vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; và 7 Kinh tế ựảo Có thể coi ựây là quan niệm về kinh tế biển theo nghĩa hẹp
Các hoạt ựộng kinh tế trực tiếp liên quan ựến khai thác biển, tuy không phải diễn ra trên biển nhưng những hoạt ựộng kinh tế này là nhờ vào yếu tố biển hoặc trực tiếp phục vụ các hoạt ựộng kinh tế biển ở dải ựất liền ven biển, bao gồm: 1 đóng và sửa chữa tàu biển (hoạt ựộng này cũng ựược xếp chung vào lĩnh vực kinh tế hàng hải); 2 Công nghiệp chế biến dầu khắ; 3 Công nghiệp chế biến thuỷ, hải sản; 4 Cung cấp dịch vụ biển; 5 Thông tin liên lạc (biển); 6 Nghiên cứu khoa học - công nghệ biển, ựào tạo nhân lực phục vụ phát triển kinh tế biển, ựiều tra cơ bản về tài nguyên - môi trường biển Có thể coi cách hiểu kinh tế biển bao gồm cả các hoạt ựộng kinh tế diễn ra trên biển
và các hoạt ựộng kinh tế trực tiếp liên quan ựến khai thác biển ở dải ựất liền ven biển là quan niệm về kinh tế biển theo nghĩa rộng"[dt24]
Theo quan niệm trên, ta có thể thấy rằng, hoạt ựộng kinh tế biển là các hoạt ựộng ựược sinh lời từ biển hay ựược liên quan một cách trực tiếp ựến biển Như vậy, kinh tế vùng ven biển và kinh tế biển sẽ có một bộ phận trùng nhau, ựó là các hoạt ựộng kinh tế biển ựược diễn ra ở vùng ven biển
đối với mỗi quốc gia ven biển thì kinh tế biển và kinh tế vùng ven biển
là hai nội dung quan trọng của các chiến lược, quy hoạch biển
Trang 242.2 Tiềm năng và khai thác tiềm năng phát triển kinh tế vùng ven biển
2.2.1 Lý thuyết tiềm năng
Thuật ngữ tiềm năng ñược sử dụng rất rộng rãi, tiềm năng có thể hiểu là
ñược biết ñến hoặc chưa ñược sử dụng hợp lý vào các hoạt ñộng vì lợi ích của
năng kinh tế" ñể ñánh giá khả năng phát triển kinh tế của một vùng lãnh thổ
Như vậy, tiềm năng kinh tế có thể tồn tại dưới 2 dạng, dạng chưa ñược ñánh thức (tiềm năng ''tĩnh''), dạng chưa khai thác hết và khai thác chưa ñạt hiệu quả cao như mong muốn (tiềm năng ''ñộng'')
Tiềm năng kinh tế không phải là bất biến Nó thay ñổi theo không gian
và thời gian Tiềm năng kinh tế có thể do nội tại hoặc cũng có thể nảy sinh khi
có sự tác ñộng của các yếu tố mới từ bên ngoài
"Tiềm năng nội sinh" ñược hiểu là tiềm năng nội tại, sẵn có hoặc là những yếu tố nội lực ẩn chứa bên trong các nguồn lực như vị trí ñịa lý, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, vốn, thị trường, chưa phát huy ñược một cách ñầy ñủ kể cả mặt lượng và chất[29] Do ñó, phát huy yếu tố nội lực là cơ bản, quyết ñịnh Tuy nhiên, nếu có sự hỗ trợ của các yếu tố bên ngoài thì hiệu quả của các yếu tố nội lực sẽ ñược nâng lên
"Tiềm năng ngoại sinh" là những tiềm năng kinh tế mới xuất hiện khi có tác ñộng về sự thay ñổi của các yếu tố bên ngoài[dt29] Tiềm năng ngoại sinh thường rất nhạy cảm và ñược tận dụng khai thác một cách triệt ñể khi xuất hiện Những tiềm năng mới nảy sinh hầu như ñược ñưa lại do những tác ñộng
Trang 25của chủ quan con người thông qua việc triển khai thực hiện chính sách kinh tế như chính sách ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất, phát triển trung tâm ñô thị, khu công nghiệp và các
dự án phát triển kinh tế - xã hội khác Do ñó, làm xuất hiện nhiều nhân tố mới
và con người phải tìm cách khai thác những lợi thế mới xuất hiện như khả năng về thương mại, dịch vụ, thị trường, mức ñộ thu hút lao ñộng và tận dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác
Có thể nói, tiềm năng nội sinh hay ngoại sinh cũng chỉ mang tính tương ñối về mặt thời gian, ñến một lúc nào ñó các tiềm năng ngoại sinh cũng sẽ trở thành tiềm năng nội sinh
Tiềm năng kinh tế cũng là sự thể hiện lợi thế của mỗi vùng, mỗi quốc gia Tiềm năng và lợi thế luôn nảy sinh, xuất hiện cùng với quá trình phát triển kinh tế Trong ñiều kiện quan hệ kinh tế quốc tế hiện nay, cùng với việc
mở rộng giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, các vùng ngày càng phát triển thì việc ñánh giá ñúng các tiềm năng kinh tế là hết sức cần thiết có thể biến tiềm năng kinh tế thành lợi thế so sánh ñể phát triển kinh tế hay không còn tuỳ thuộc vào nhận thức và cách ñánh giá của chúng ta
Tóm lại, tiềm năng kinh tế có vai trò quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế và xã hội của một lãnh thổ nhất ñịnh Khai thác tiềm năng phát triển kinh tế là việc làm thường xuyên và là vấn ñề hết sức quan trọng nhằm sử dụng một cách triệt ñể các nguồn lực cho phát triển kinh tế ðể các tiềm năng kinh tế biến thành hiện thực, trở thành sản phẩm hàng hoá, mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi ñịa phương cần phải biết lựa chọn, biết phát huy, khơi dậy tiềm năng bằng những chính sách và biện pháp thích hợp Các chính sách của Chính phủ cũng do con người ñặt ra theo ý chủ quan trên cơ sở phân tích khoa học và khách quan tuân theo các quy luật của tự nhiên - xã hội, quan trọng là biết vận dụng nó vào những ñiều kiện cụ thể của mỗi vùng, mỗi nước trong từng giai ñoạn phát triển
Trang 262.2.2 Các tiềm năng cơ bản của vùng ven biển
Tiềm năng tài nguyên ở ñây ñược hiểu với nghĩa rộng, không chỉ là những những tài nguyên ñóng vai trò là yếu tố ñầu vào của quá trình sản xuất
mà còn bao gồm cả các yếu tố tự nhiên khác như: vị trí ñịa lí - ñịa hình, ñặc ñiểm bờ biển, ñặc ñiểm khí hậu, … Những dạng tiềm năng tài nguyên thiên nhiên ven biển gồm:
Trang 27lý và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển ñang là yêu cầu bức thiết và luôn luôn phải ñược gắn cùng với quá trình phát triển kinh tế vùng ven biển
* Vốn và kỹ thuật công nghệ
Ngoài tài nguyên thì vốn và kỹ thuật - công nghệ cũng là hai yếu tố rất quan trọng trong phát triển kinh tế vùng ven biển Vốn và kỹ thuật - công nghệ là hai yếu tố ràng buộc chủ yếu ñối với kinh tế biển Nếu không có kỹ thuật, chúng ta không thể phát triển những ngành kinh tế biển hiện ñại ñòi hỏi
kỹ thuật cao, nhưng công nghệ cũng có thể ñược nhập khẩu Muốn nhập khẩu ñược công nghệ thì cần có vốn Hơn nữa nếu thiếu vốn và kỹ thuật, cũng không thể tiến hành sản xuất và khai thác với quy mô lớn Như vậy kinh tế khó mà có thể phát triển ñược nếu thiếu vốn và kỹ thuật - công nghệ
* Nguồn nhân lực
Lao ñộng cũng có thể ñược coi là một dạng tài nguyên của kinh tế vùng ven biển, tài nguyên về nhân lực, cả về số lượng và chất lượng Nguồn lao ñộng ở các vùng ven biển có ñóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế biển ða phần các cư dân ven biển ñều là những nhà kinh tế biển tài ba ðối với họ, nghề biển là nghề truyền thống của gia ñình (ñánh cá, nghề làm muối), ñược truyền lại từ ông cha họ, từ ñời này qua ñời khác Nhưng ngày nay, người lao ñộng không chỉ cần có kinh nghiệm mà còn cần phải tiếp thu những tiến bộ kỹ thuật ñể nâng cao năng suất lao ñộng Những ngành kinh tế biển mới cũng ñòi hỏi người lao ñộng phải có trình ñộ cao Do ñó, ñào tạo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế vùng ven biển là một yêu cầu cần thiết
Trang 28* Thị trường
Thị trường ñược coi là một trong những ñộng lực ñể phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Trong các quy hoạch phát triển, phân bố các ngành kinh tế và xây dựng các dự án phát triển kinh tế - xã hội nói chung và vùng ven biển nói riêng, yếu tố thị trường ñược xem xét cả về số lượng và chất lượng
ðây cũng là một tiềm năng quan trọng Phát triển kinh tế vùng ven biển cũng cần có một hệ thống luật pháp, chính sách, các qui ñịnh, nguyên tắc, các công cụ, bộ máy thực hiện…ñể ñiều chỉnh các mối quan hệ trong kinh tế biển Không những chỉ có thể chế kinh tế mà thể chế chính trị, thể chế xã hội cũng tác ñộng ñến kinh tế bằng việc tạo lập hành lang pháp lý và môi trường xã hội cho các hoạt ñộng ñầu tư vào kinh tế biển Một thể chế phù hợp sẽ tạo ñiều kiện thúc ñẩy kinh tế vùng ven biển phát triển nhanh hơn và ngược lại
Cũng cần phải chú ý rằng, riêng ñối với vùng ven biển, thể chế ở ñây không chỉ là thể chế trong nước mà ñó còn bao gồm cả thể chế quốc tế như là Công ước của Liên hiệp quốc về Luật biển quốc tế, các Hiệp ñịnh về phân ñịnh vùng biển, thềm lục ñịa…với các nước láng giềng, các cơ quan tổ chức quốc tế liên quan ñến biển,…
Tóm lại, tiềm năng vùng ven biển là cơ sở và nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế Cùng với việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội trong tương lai, tiềm năng và việc khai thác tiềm năng vùng ven biển sẽ góp phần thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của ñất nước
2.2.3 Khai thác tiềm năng phát triển kinh tế biển và vùng ven biển ñang là
xu thế của các quốc gia có biển
Thế kỷ XXI là thế kỷ của kinh tế biển Các quốc gia biển trên thế giới ñang xúc tiến xây dựng chiến lược, sau ñó là các kế hoạch hành ñộng khai
Trang 29thác biển, vùng ven biển và hải ñảo
Biển không chỉ giúp ñiều hoà khí hậu toàn cầu mà còn cung cấp nhiều nguồn tài nguyên quí báu phục vụ cuộc sống của con người Từ xa xưa con người ñã biết khai thác biển, phục vụ cho nhu cầu thức ăn, ñi lại Khi khoa học phát triển, con người ngày càng tạo ra ñược nhiều sản phẩm, dịch vụ có nguồn gốc từ biển Ngày nay nhu cầu của xã hội loài người ñối với các sản phẩm, dịch vụ từ biển ngày càng tăng bởi những lí do sau ñây:
Dân số ngày càng tăng là một áp lực ñòi hỏi sự phát triển hướng biển Trong nhiều thập kỷ qua người ta thấy rằng nhu cầu về hải sản tăng theo mức tăng dân số và thu nhập Trong vài năm trở lại ñây, do ảnh hưởng bởi các dịch bệnh xảy ra trên gia súc, gia cầm, con người cũng có xu hướng tiêu dùng nhiều hơn các sản phẩm từ hải sản Do ñó, nhu cầu của con người về hải sản
là rất lớn và không ngừng tăng lên Theo ñánh giá của các chuyên gia Nhật Bản, nhu cầu thuỷ sản thế giới nói chung và hải sản nói riêng trong nhiều năm tới sẽ vẫn tăng, ñến năm 2015 nhu cầu ñạt 180 nghìn tấn gấp 1,5 lần so với năm 2004[dt11]
Một sức ép nữa do việc tăng dân số và nhu cầu phát triển kinh tế là sức
ép về năng lượng Nhiều nơi trên thế giới (trong ñó có cả Việt Nam) vẫn thường xuyên ở trong tình trạng thiếu năng lượng Dầu khí cho ñến nay vẫn là nguồn năng lượng chủ yếu nhất Do vậy ñòi hỏi phải phát triển ngành dầu khí Hơn nữa, ngày nay người ta còn ñang hướng tới việc sử dụng năng lượng sạch Tài nguyên dầu khí không phải là dạng tài nguyên có thể khai thác vĩnh cửu, nó cũng sẽ dần cạn kiệt trong tương lai, và nó cũng là một trong những tác nhân gây ô nhiễm môi trường rất lớn Nhiều dạng năng lượng biển khác ñã ñược nghiên cứu và sử dụng ở một số nước trên thế giới như là: năng lượng thuỷ triều (ở Pháp, Anh, Canada, Nga, Ấn ðộ, Trung Quốc…), năng lượng sóng biển (ở Anh, Na Uy, ấn ðộ, Trung Quốc), năng lượng dòng chảy (ở Mỹ,
Trang 30Anh, Nhật, Trung Quốc…), các dạng năng lượng khác ñang ñược nghiên cứu
và phát triển trong tương lai như: năng lượng phát ra từ chênh lệch ñộ mặn, chiết xuất nhiên liệu từ nước biển…
Ngoài ra, khi cuộc sống ngày càng no ñủ con người càng có nhu cầu về giải trí, du lịch… Do ñó, ñòi hỏi có thêm nhiều bãi biển và các hình thức vui chơi giải trí biển Theo kinh nghiệm của các nước, khi kinh tế phát triển ñến một trình ñộ nhất ñịnh, ngành vui chơi giải trí và du lịch biển sẽ phát triển nhanh chóng
Mặt khác, ñời sống của con người ngày càng ñược nâng cao nên người ta càng có nhu cầu ñược tiêu dùng các sản phẩm ña dạng và phong phú hơn ñến
từ nhiều quốc gia khác nhau ðiều ñó sẽ thúc ñẩy sự xuất khẩu các sản phẩm như hải sản, và thúc ñẩy sự phát triển ngành vận tải
Trong xu hướng mở cửa hội nhập như hiện nay, yêu cầu phát triển thương mại quốc tế ngày càng ñòi hỏi sự phát triển nhanh của ngành vận tải biển Ngoài ñường biển còn có nhiều con ñường vận chuyển khác như: ñường hàng không, ñường sắt, ñường bộ, ñường sông Tuy nhiên biển vẫn là ñường thông thương chủ yếu của Trái ñất, không phải chỉ vì biển ñã ngăn cách nhiều châu lục và nhiều ñảo còn bởi vì vận chuyển bằng ñường biển có nhiều ưu ñiểm: việc vận chuyển ñược liên tục, có thể vận chuyển khối lượng rất lớn, chi phí vận chuyển thấp ðường biển hiện chiếm tới 90% lượng hàng hoá ñược vận chuyển trên thế giới Tỷ trọng này ñược các chuyên gia kinh tế trên thế giới dự báo là sẽ vẫn tăng trong nhiều năm tới
Và, một lí do quan trọng phải kể ñến ñó là một số loại tài nguyên trên ñất liền ngày càng trở nên khan hiếm hơn Như ta thường thấy, khai thác tài nguyên biển thường chậm và khó khăn hơn tài nguyên ñất liền Nói chung, con người sẽ khai thác tài nguyên ñất liền trước rồi sau ñấy mới khai thác tài nguyên biển Những nước có nhiều tài nguyên trên ñất liền thì ít ñòi hỏi khai
Trang 31thác tài nguyên biển hơn, những nước ít tài nguyên ñất liền thì càng có nhu cầu khai thác tài nguyên biển Nhưng ngày nay nhiều loại tài nguyên trên ñất liền ñã ñược khai thác gần cạn kiệt hay trữ lượng ngày càng giảm hoặc sẽ khan hiếm trong tương lai Do ñó người ta sẽ tìm cách ñể khai thác chúng từ biển (ví dụ như nước ngọt, không gian, khoáng sản, nguyên tố hoá học ) Như vậy ta thấy rằng, cuộc sống của con người ñang ngày càng phụ thuộc vào biển nhiều hơn nên việc khai thác tiềm năng cho phát triển kinh tế vùng ven biển là xu hướng tất yếu
2.2.4 Các nhân tố cơ bản tác ñộng ñến việc khai thác tiềm năng phát triển
kinh tế vùng ven biển
Có rất nhiều nhân tố tác ñộng tới khai thác tiềm năng phát triển kinh tế nói chung cũng như kinh tế vùng ven biển nói riêng, như: ñặc ñiểm tự nhiên khí hậu, cơ cấu dân số, dân tộc, ñặc ñiểm tôn giáo, văn hóa, truyền thống lịch sử… Riêng ñối với kinh tế biển, trong rất nhiều nhân tố, những nhân tố sau ñây có tác ñộng rõ ràng nhất:
Như ta ñã biết, kinh tế vùng ven biển là ngành kinh tế hoạt ñộng dựa nhiều vào tài nguyên biển nên sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các ñiều kiện, ñặc ñiểm về thời tiết, khí hậu, vị trí ñịa lí, ñịa hình, thủy hải văn ở vùng biển, ven biển
Lấy một vài ví dụ Như ñối với việc sản xuất muối, sản xuất bằng phương pháp phơi cát hay phơi nước sẽ thuận lợi hơn nếu làm ở vùng có nhiều nắng và nắng quanh năm Do ñó, ở Việt Nam các tỉnh miền Nam, Trung
sẽ có nhiều thuận lợi hơn ở miền Bắc, làm muối chỉ thuận lợi vào mùa hè Bão cũng ảnh hưởng ñến nhiều hoạt ñộng kinh tế biển như việc nuôi trồng hải sản,
du lịch biển, vận tải, Bão lớn có thể phá hủy các ñầm nuôi trồng hải sản và cuốn hết các con nuôi ra biển, hay có thể gây cản trở ñối với việc vận tải biển,
Trang 32các hoạt ñộng du lịch, vui chơi giải trí trên biển cũng không thể diễn ra khi có bão…Hay ngoài ra còn có các ñiều kiện khác như sự hoạt ñộng của dòng chảy, nhiệt ñộ nước biển, sự trao ñổi chất diễn ra trong nước biển, có ảnh hưởng ñến dòng cá, trữ lượng cá trong lòng biển và ñại dương Ô nhiễm cũng
là nguyên nhân gây ra những sự biến ñổi về môi trường khí hậu biển và do ñó cũng sẽ ảnh hưởng tới nguồn tài nguyên sinh vật trong lòng biển
ðây là nhân tố quan trọng tác ñộng lên mọi hoạt ñộng kinh tế Ở những vùng biển có nền văn hóa - truyền thống khác nhau thì cách ứng xử trước biển của con người cũng khác nhau Ví dụ như ở Việt Nam, vùng ven biển phía Bắc người dân có truyền thống lấn biển và ñánh bắt hải sản ven bờ, còn người dân ven biển phía Nam lại thường khai thác ở xa bờ, do vậy, khai thác cá xa
bờ ở phía Nam cũng phát triển mạnh hơn Trước ñây, ngư dân dùng thuốc nổ, lưới ñiện khai thác cá ven bờ nên ñã phá huỷ hệ sinh thái ven biển, gây cạn kiệt nguồn lợi hải sản…Tất cả những yếu tố ñó cũng thuộc về trình ñộ văn hóa, nhận thức của con người Nó sẽ có tác ñộng nhiều ñến sự phát triển bền vững của kinh tế vùng ven biển
Các mối quan hệ quốc tế về biển cũng ảnh hưởng ñáng kể ñến kinh tế vùng ven biển, ñó có thể là mối quan hệ hợp tác hay cũng có thể là những tranh chấp liên quan ñến biển Như ta ñã biết, mọi sự thay ñổi, biến ñổi của biển ñều tác ñộng lên tất cả các quốc gia ven biển Sự thống nhất, hợp tác giữa các quốc gia có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn ñề chung như
là ô nhiễm, thay ñổi khí hậu biển Hay sự hợp tác trong lĩnh vực ñiều tra cơ bản tài nguyên môi trường biển; hợp tác nghiên cứu và trao ñổi khoa học công nghệ biển sẽ giúp thúc ñẩy sự phát triển của kinh tế biển của mỗi nước Tuy nhiên, cũng bởi vì biển thế giới là nối liền nhau nên việc xảy ra tranh chấp
Trang 33giữa các quốc gia, nhất là các quốc gia láng giềng về tài nguyên trong lòng biển, về chủ quyền ñảo, lãnh hải vẫn luôn xảy ra Tranh chấp không ñược giải quyết thì các hoạt ñộng kinh tế biển không thể diễn ra một cách thuận lợi, thậm chí việc tranh chấp cũng có thể dẫn ñến xung ñột vũ trang giữa các nước
Do vậy, sự ổn ñịnh và hợp tác trong các mối quan hệ quốc tế về biển cũng ñóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế vùng ven biển của mỗi nước
Trong các nhân tố tác ñộng ñến sự phát triển kinh tế nói chung hay phát triển kinh tế vùng ven biển nói riêng, vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước về kinh tế luôn là một nhân tố hết sức quan trọng Cơ chế thị trường sẽ kích thích
và phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả nhưng không phải là hoàn hảo, nó còn có khuyết tật mà chỉ có Chính phủ mới có khả năng giải quyết Vì vậy mà không thể thiếu ñược vai trò ñiều tiết của Nhà nước ñối với nền kinh tế Ngày nay, muốn quản lý kinh tế thì cần phải có cả “hai bàn tay”, không có một nước nào hoàn toàn chỉ có thị trường ñiều tiết nền kinh tế và không có nước nào Chính phủ hoàn toàn quyết ñịnh tất cả các vấn ñề kinh tế Ở Việt Nam, vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước luôn luôn ñược khẳng ñịnh là: quản lý, ñiều tiết
vĩ mô nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa
Trong phát triển kinh tế vùng ven biển, chức năng quản lý của Nhà nước là: thứ nhất, ñịnh hướng sự phát triển vùng kinh tế ven biển; thứ hai, tạo hành lang pháp lý trong lĩnh vực phát triển kinh tế vùng ven biển; ñiều tiết các hoạt ñộng kinh tế vùng ven biển; và thực hiện chức năng ñối ngoại về các vấn ñề quốc tế liên quan ñến biển
Ở Việt Nam, các công cụ ñể Nhà nước thực hiện vai trò và chức năng quản lý, ñó là:
- Hệ thống kế hoạch hóa, bao gồm các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
Trang 34về phát triển vùng kinh tế biển
- Hệ thống luật pháp
- Các chắnh sách
- Lực lượng kinh tế Nhà nước (bao gồm các doanh nghiệp Nhà nước, Ngân sách, cơ sở hạ tầng, )
- Bộ máy quản lý Nhà nước
2.3 Hướng phát triển kinh tế biển và ven biển Việt Nam hiện nay
Khai thác tiềm năng là nội dung của các chắnh sách phát triển kinh tế biển và ven biển Việt Nam Nghị quyết 09 - NQ/ TW ngày 9/2/2007 ỘVề chiến lược biển Việt Nam ựến năm 2020Ợ ựã nhấn mạnh: ỘThế kỷ XXI ựược thế giới xem là Ộthế kỷ của ựại dươngỢ Các quốc gia có biển ựều rất quan tâm ựến biển và coi trọng việc xây dựng chiến lược biển Khu vực biển đông, trong ựó có vùng biển Việt Nam, có vị trắ ựịa kinh tế và ựịa chắnh trị rất quan trọngẦvới nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và ựa dạng, ngày nay biển càng có vai trò to lớn hơn ựối với sự nghiệp phát triển ựất nướcỢ
Với những nhận ựịnh quan trọng trên, Hội nghị lần thứ tư ban Chấp hành Trung ương đảng (khoá X) ựã có quan ựiểm chỉ ựạo về ựịnh hướng chiến lược biển Việt Nam ựến năm 2020, thể hiện rõ trên các luận ựiểm sau:
trên cơ sở phát huy mọi tiềm năng từ biển, phát triển toàn diện các ngành, nghề biển với cơ cấu phong phú, hiện ựại, tạo ra tốc ựộ phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả cao với tầm nhìn dài hạn
phòng - an ninh, hợp tác quốc tế và bảo vệ môi trường; kết hợp giữa phát triển vùng biển, ven biển, hải ựảo với phát triển vùng nội ựịa theo hướng CNH Ờ
HđH
Trang 35trường biển trên tinh thần chủ ựộng, tắch cực mở cửa, phát huy ựầy ựủ và có hiệu quả các nguồn lực bên trong; tranh thủ hợp tác quốc tế, thu hút mạnh các nguồn lực bên ngoài theo nguyên tắc bình ựẳng, cùng có lợi, bảo vệ vững chắc ựộc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của ựất nước
Trên tinh thần ựó, đảng ta ựã xác ựịnh rõ mục tiêu và ựịnh hướng chiến lược phát triển kinh tế biển ựến năm 2020 và tầm nhìn xa hơn
2.3.1 định hướng chiến lược các vùng biển
Vùng biển và ven biển phắa Bắc (Quảng Ninh - Ninh Bình): Xây dựng khu vực Hải Phòng - Quảng Ninh thành trung tâm kinh tế mạnh, nòng cốt là cảng biển, công nghiệp và du lịch biển làm ựầu tầu lôi kéo cả vùng phát triển Hình thành và phát triển các khu kinh tế tổng hợp, cụm công nghiệp ven biển Phát triển các khu kinh tế thương mại gắn với vành ựai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ trên cơ sở xây dựng tuyến ựường ven biển, cảng biển, các khu kinh tế, các thành phố, thị xã, thị trấn ở dải ven biển
Vùng biển và ven biển Bắc Trung Bộ, duyên hải Trung Bộ (Thanh Hoá - Bình Thuận): Xây dựng đà Nẵng thành trung tâm phát triển các lĩnh vực liên quan ựến biển của vùng, là một trong ba trung tâm kinh tế biển lớn của nước
ta Xây dựng hành lang kinh tế trên cơ sở tuyến cao tốc Bắc - Nam, các cảng nước sâu, sân bay quốc tế, phát triển các ựô thị ven biển Xây dựng các khu kinh tế tổng hợp, chú trọng phát triển kinh tế hàng hải, du lịch
Vùng biển và ven biển đông Nam Bộ (Bà Rịa - Vũng Tàu - Thành phố
Hồ Chắ Minh): Phát triển thành phố Vũng Tàu thành trung tâm hướng ra biển của vùng Hình thành các tuyến hành lang kinh tế, các khu công nghiệp, trong
ựó quan trọng nhất là tuyến hành lang kinh tế dọc Quốc lộ 51
Vùng biển và ven biển Tây Nam Bộ (Tiền Giang - Cà Mau - Kiên Giang): Xây dựng Phú Quốc thành trung tâm kinh tế lớn của vùng hướng mạnh ra biển đến năm 2020, cơ bản xây dựng Phú Quốc thành trung tâm du
Trang 36lịch sinh thái chất lượng cao và trung tâm giao thương quốc tế Hình thành và phát triển tuyến hành lang kinh tế ven biển phắa Tây (Rạch Giá - Hà Tiên) và tuyến hành lang kinh tế ven biển phắa đông (Bạc Liêu - Ghềnh Hào - Cà Mau
- Năm Căn) gắn với xây dựng khu công nghiệp khắ - ựiện - ựạm Cà Mau[2]
2.3.2 Một số chủ trương phát triển kinh tế vùng ven biển Việt Nam hiện nay
Vùng ven biển Việt Nam có 29 tỉnh, thành phố gồm: 124 huyện, thị xã với 612 xã, phường (trong ựó có 12 huyện ựảo, 53 xã ựảo) với khoảng 20 triệu người sống ở ven bờ và 17 vạn người sống ở các ựảo đây là một vùng lãnh thổ bao la, trải dài trên khắp các vùng, miền của ựất nước để phát triển kinh tế biển, một mặt cần thực hiện các chủ trương, biện pháp phát triển mạnh các lĩnh vực kinh tế biển như ựã nêu trên ựây Mặt khác, cần thực hiện tốt quy hoạch, các chắnh sách khuyến khắch phát triển kinh tế vùng ven biển Cụ thể là:
ựảm quốc phòng - an ninh các vùng biển và ven biển
- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo ựảm quốc phòng an ninh phải ựược gắn bố nhuần nhuyễn trong 1 quan ựiểm thống nhất, 1 tư duy khoa học, phù hợp với xu thế thời ựại, vừa mang ý nghĩa khoa học, vừa có quan ựiểm chắnh trị gắn bó hài hoà vì mục tiêu phát triển hiệu quả và bền vững
- Tiến hành quy hoạch các trung tâm phát triển ra biển và các khu vực biển, ựảo có khả năng ựột phá trong phát triển kinh tế như Móng Cái, Vân đồn, Nghi Sơn, Vũng áng, đà Nẵng, Dung Quất Ờ Chu Lai, Vân Phong, Phú Quốc, Côn đảo, Phú QuýẦ[49]
- Công tác quy hoạch phải trên cơ sở của kinh tế thị trường, có tầm nhìn dài hạn, hiện ựại, theo những tiêu chuẩn phù hợp với quốc tế và khu vực đồng thời, phải tiến hành một cách có hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý quy hoạch nhằm ựảm bảo sự phát triển hài hoà, bền vững và ựúng ựịnh hướng[49]
Trang 37- Trong quy hoạch, cần quán triệt quan ñiểm coi vùng duyên hải gắn với kinh tế biển là vùng ñộng lực ñể mở cửa, thúc ñẩy phát triển toàn bộ nền kinh
tế quốc dân, ñẩy mạnh phát triển những cơ sở công nghiệp chế biến các sản phẩm từ biển[49]
- Quy hoạch và chính sách phải ñược gắn bó trong một hệ thống hoàn chỉnh ñồng bộ và nhất quán
- Tập trung ñầu tư mạnh cho phát triển kinh tế các tỉnh ven biển, ñặc biệt
là kết cấu hạ tầng, các khu công nghiệp, cảng biển, các cơ sở sản xuất Tập trung ñầu tư ñủ mức, dứt ñiểm, nhanh chóng ñưa vào hoạt ñộng, ñể sớm phát huy hiệu quả khai thác, sử dụng
- ðầu tư từng bước vững chắc, hướng tới ñồng bộ ñể phát huy tối ña hiệu quả tổng hợp kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh bền vững
- ðẩy mạnh công tác xã hội hoá ñầu tư cho phát triển kinh tế vùng ven biển Khuyến khích mạnh các hình thức ñầu tư phát triển kinh tế biển, kể cả các công trình thuộc kết cấu hạ tầng lớn như cảng biển, ñường giao thông, các khu ñô thị, khu công nghiệp… của mọi loại hình sở hữu, bao gồm cả hình thức BOT, BT,…[49]
- Chính sách phát triển nên theo hướng quốc tế hoá ñầu tư, quốc tế hoá lợi ích khu vực Áp dụng tư duy mở trong tạo nguồn lực ñể ñầu tư phát triển kinh tế biển, ven biển Cơ chế thông thoáng, thuận lợi, tạo ñiều kiện thu hút các nguồn lực tài chính, kinh tế, kỹ thuật, khoa học công nghệ mạnh và tiên tiến nhất tham gia vào quá trình ñầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế, hạ tầng
xã hội, tạo tiền ñề cho sự phát triển toàn diện của khu vực biển và ven biển dưới các hình thức thích hợp ðây là giải pháp khắc phục mâu thuẫn giữa nhu cầu ñầu
tư quá lớn mà nguồn lực trong nước lại quá nhỏ, ñồng thời việc quốc tế hoá ñầu
tư, quốc tế hoá lợi ích sẽ tránh sự ñối ñầu trực tiếp, giảm nguy cơ chiến tranh và
Trang 38tăng khả năng bảo ựảm quốc phòng ựể phát triển bền vững
- Ở vùng biển phắa Bắc, cùng với việc hợp tác với Trung Quốc xây dựng vành ựai kinh tế Vịnh Bắc Bộ, cần ựẩy nhanh tốc ựộ xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, các khu kinh tế Hải Hà, Vân đồn, nối với Hạ Long, Hải Phòng và xây dựng tuyến ựường cao tốc ven biển vùng ựồng bằng Bắc Bộ, tạo
ra một sức bật mới, mạnh mẽ của cả vùng ựể kết nối với hai tuyến hành lang cùng ựẩy nhanh tốc ựộ phát triển
- Vùng biển miền Trung với ựiểm nhấn là cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong, cùng với đà Nẵng, Dung Quất, Chu Lai, Nha TrangẦ hình thành hệ thống trung tâm phát triển kinh tế biển mạnh của miền Trung
- Vùng biển phắa Nam lấy việc phát triển Phú Quốc thành trung tâm giao thương quốc tế, trở thành trung tâm du lịch sinh thái ựảo - biển lớn của cả nước và khu vực ựể cùng với Vũng Tàu, Rạch Giá, Trường Sa thành những trung tâm hạt nhân phát triển các lĩnh vực của vùng liên quan ựến biển[49]
Trên cơ sở có quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh của quốc gia, cần phải tổ chức thành hệ thống chặt chẽ ựể ựầu
tư phát triển các vùng biển, hải ựảo Kết hợp giữa sức mạnh nhân dân và nguồn lực trong nước với chắnh sách thu hút ựầu tư quốc tế vào các vùng biển, ựảo Phương châm là thu hút cao vốn, khoa học công nghệ quốc tế nhưng bảo ựảm tối ựa sự tham gia của công dân Việt Nam vào các hoạt ựộng Do ựó là nước cần có các chắnh sách tạo ựiều kiện thuận lợi, thu hút mạnh mẽ nhân dân
ra làm ăn, sinh sống lâu dài trên các ựảo và lao ựộng dài ngày trên biển, góp phần bảo vệ chủ quyền biển, ựảo của quốc gia
Trang 392.3.2.5 Chính sách h ỗ trợ và ñảm bảo an toàn, an ninh cho các hoạt ñộng
Hoạt ñộng khai thác và sản xuất trên biển chịu ảnh hưởng rất nhiều của
tự nhiên về năng suất và an toàn do thời tiết, khí hậu, thiên tai Do ñó cần có công tác thông tin dự báo tin cậy và hiệu quả
- ðầu tư cho hệ thống dự báo thời tiết khí hậu, nhất là bão, sóng thần, hình thành các trung tâm tránh bão, các trung tâm quan sát và cung cấp thông tin cho người dân hoạt ñộng trên biển cũng như người dân các tỉnh ven biển[49]
- Hình thành lực lượng ñủ mạnh ñể hỗ trợ một cách tích cực, có hiệu quả cao cho ngư dân khi gặp nạn Bảo ñảm cho mọi lực lượng hoạt ñộng trên biển ñược an toàn, an ninh ðồng thời, cần chú trọng phát triển các hoạt ñộng bảo hiểm cho lĩnh vực kinh tế biển[49]
- ðầu tư cho các hoạt ñộng tìm kiếm, cứu nạn trên biển Tổ chức lực lượng có tính toàn quốc, trang bị ñủ, ñồng bộ, có kỹ năng chuyên nghiệp Phối hợp, kết hợp mọi nguồn lực ñể nâng cao hiệu quả, ưu tiên các hoạt ñộng ñể cứu người bị nạn và bảo vệ môi trường Chủ ñộng nghiên cứu có hệ thống, cụ thể ñể xây dựng các phương án chuẩn bị sẵn sàng lực lượng hoạt ñộng ứng phó theo từng khu vực, từng tính chất vụ, việc Tổ chức thu nhận, xử lý thông tin báo nạn kịp thời, ưu tiên bảo ñảm thông tin cho hoạt ñộng ứng phó, báo cáo kịp thời ñến cấp có thẩm quyền khi xét thấy tình huống vượt quá khả năng của lực lượng ứng cứu Chỉ huy thống nhất trong vùng và trên phạm vi toàn quốc, phối hợp, hiệp ñồng chặt chẽ các lực lượng, phương tiện hoạt ñộng trên biển tham gia cứu nạn khi có tình huống
2.4 Kinh nghiệm khai thác tiềm năng phát triển kinh tế vùng ven biển
Lịch sử phát triển thế giới ñã chứng kiến những ñột phá phát triển mang tầm thế giới cho ñến nay hầu như ñều bắt nguồn từ những quốc gia có biển, như
Trang 40Italia thế kỉ XIV Ờ XV, Anh thế kỉ XVII Ờ XVIII, Nhật Bản nửa cuối thế kỉ XX
và gần ựây là sự bùng nổ của một nước Singapore bé nhỏ hay một Trung Quốc
to lớn Dựa trên những lợi thế của biển, các nước này thi hành chiến lược kinh
tế mở và ựã tạo những ựột phá thành công Kinh nghiệm thế giới cũng chỉ ra rằng mỗi thời ựại phát triển lớn ựều gắn kết với các ựại dương, như: thời Phục Hưng gắn với địa Trung Hải, thời Ánh sáng gắn với đại Tây Dương, và hiện nay là thời Phục hưng đông Á gắn với Thái Bình DươngẦ[51]
Nghiên cứu quá trình ựi lên từ khai thác tiềm năng vùng ven biển, qua các tài liệu có thể rút ra một số kinh nghiệm cho khai thác tiềm năng tiềm năng vùng ven biển Việt Nam nói chung, Nam định nói riêng như sau:
kinh tế ựối ngoại Trung Quốc, coi chiến lược phát triển kinh tế vùng ven biển
là ựiểm xuất phát và là trọng tâm trong chắnh sách cải cách kinh tế Trung Quốc xây dựng các ựặc khu kinh tế, mở cửa các thành phố cảng ven biển, thu hút vốn ựầu tư nước ngoài cởi mở và ưu ựãi; mở hướng ựưa nông thôn ven biển vào các chương trình sản xuất và gia công ựể ựáp ứng nhu cầu thị trường quốc tế
là nuôi trồng và ựánh bắt hải sản Tận dụng ựiều kiện ựịa hình, khắc phục khó khăn ựể ựầu tư hình thành các hồ, ựầm nuôi trồng thuỷ, hải sản Tận dụng mặt nước ven bờ ựể nuôi trồng thuỷ hải sản và ựưa nó thành ngành có giá trị và hiệu quả kinh tế cao Sản lượng khai thác hải sản của Việt Nam quá thấp so với các nước, do ựó cấn phải chú trọng ựầu tư nâng cao năng suất ựánh bắt thuỷ hải sản, ựồng thời phải tắnh toán trữ lượng ựánh bắt, giữ cho nguồn thuỷ hải sản cân bằng không bị khai thác cạn kiệt
mỗi quốc gia Vùng ven biển là ựiều kiện lý tưởng ựể phát triển tiềm năng du lịch, nghỉ mát và ựiều dưỡng Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ắch ựem lại, thì
du lịch giải trắ ựang gây ra những tác ựộng ảnh hưởng ựến môi trường ven biển Xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ cho các hoạt ựộng du lịch giải trắ