III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định: - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách vở để học bài... - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về cách làm trên cơ sở kiến thức đã học.. - HS có thể v
Trang 1BÀI 3 NHÂN VỚI 10, 100, 1000,
CHIA CHO 10, 100, 1000,
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, …
- Biết cách thực hiện chia số trịn chục, trịn trăm, trịn nghìn, … cho 10,
100, 1000, …
- Aùp dụng phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, … chia các số trịn chục, trịn trăm, trịn nghìn, … cho 10, 100, 1000, … để tính nhanh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK lớp 4, bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị
sách vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất giao hốn của phép nhân
và cho ví dụ
- GV nhận xét
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
- Trong giờ học này các em sẽ biết cách
nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,
… và chia các số trịn chục, trịn trăm,
trịn nghìn, … cho 10, 100, 1000, …
b.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với
10, chia số trịn chục cho 10 :
- Cả lớp thực hiện
- 2 HS nêu, bạn nhận xét
-HS nghe
Trang 2* Nhân một số với 10
- GV viết lên bảng phép tính 35 x 10
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về cách
làm trên cơ sở kiến thức đã học
- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và tích
350 có gì khác ?
-Vậy khi nhân một số với 10 ta làm sao ?
- GV chốt : 35 x 10 = 350
- Hãy thực hiện:
12 x 10 ; 78 x 10 ; 457 x 10 ; 7891
x 10
* Chia số tròn chục cho 10
- GV viết lên bảng phép tính 350 : 10
- Yêu cầu HS trao đồi nhóm đôi để tìm ra
mối quan hệ của 35 x 10 và 350 : 10
- GV: Ta có 35 x 10 = 350, Vậy khi lấy
tích chia cho một thừa số thì kết quả sẽ là
gì ?
- Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu ?
-Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta làm
sao ?
- Hãy thực hiện:
70 : 10 ; 140 : 10 ; 2 170 : 10 ; 7 800 :
10
c.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với
100, 1000, … chia số tròn trăm, tròn
- HS quan sát
- HS làm việc nhóm đôi và nêu kết quả thảo luận :
35 x 10 = 10 x 35 ( T/chất giao hoán)
= 1 chục x 35 = 35 chục = 350
- Vậy 35 x 10 = 350
- Tích 350 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm một chữ số 0 vào bên phải
- Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó
- HS nhẩm và nêu kết quả
- HS có thể vận dụng tìm thừa
số trong phép nhân
- Làm việc nhóm đôi
- Là thừa số còn lại
- HS nêu 350 : 10 = 35
- Ta chỉ việc bỏ đi một chữ số 0
ở bên phải số đó
- HS nhẩm và nêu
Trang 3chục, tròn nghìn, … cho 100, 1000, … :
- GV nêu ví dụ : 35 x 100 = ? ; 3500 : 100
= ?
35 x 1000 = ? ; 35000 : 1000 = ?
d.Kết luận :
- GV hỏi: Khi nhân một số tự nhiên với
10, 100, 1000, … ta làm sao ?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn, … cho 10, 100, 1000, … ta làm
như thế nào ?
- GV gọi HS nhắc lại nhận xét chung
e.Luyện tập, thực hành :
* Bài 1: SGK/59 : Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chữa bài : Gọi HS nêu miệng kết quả
+ Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000, … ta làm sao ?
+ Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn, … cho 10, 100, 1000, … ta làm
như thế nào ?
* Bài 2: SGK/60 : Hoạt động nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
Hỏi : 1 yến , 1 tạ, 1 tấn bằng bao nhiêu ki
lô gam
+ Bao nhiêu kg thì bằng 1 tấn, 1 tạ, 1 yến
- GV hướng dẫn làm mẫu SGK/60
- Các phần còn lại nhóm thảo luận cách
giải, ghi kết quả vào phiếu
- GV chữa bài
- Ta chỉ việc viết thêm một, hai,
ba, … chữ số 0 vào bên phải số đó
- Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai,
ba, … chữ số 0 ở bên phải số đó
- 1 HS nêu
- HS nêu
- Làm bài vào vở
- HS lần lượt nêu Đổi vở kiểm tra bài
- HS nêu
- 1 HS đọc
- HS nêu
- Cả lớp theo dõi
- Trình bày kết quả và giải thích cách làm
- Đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau
Trang 4- GV nhận xét
4.Củng cố:
- Muốn nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000, … ta làm sao ?
- Muốn chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn, … cho 10, 100, 1000, … ta làm
như thế nào ?
5.Dặn dò:
- Về nhà hoàn thành bài tập, chuẩn bị bài
sau
- Nhận xét tiết học
- HS nhận xét bài làm
- 2 HS nêu
- HS Lắng nghe về nhà thực hiện