Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I
- -
DƯƠNG VĂN MAI
ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG DỰ ÁN CẢI TẠO VÀ KHAI THÁC ðẤT BỒI VEN SÔNG NINH CƠ HUYỆN TRỰC NINH TỈNH NAM ðỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60 31 10
Người hướng dẫn khoa học: TS DƯƠNG VĂN HIỂU
HÀ NỘI - 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Dương Văn Mai
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau 2 năm phấn ñấu vượt qua nhiều khó khăn ñể học tập với sự ủng hộ ñộng viên của gia ñình, bạn bè và ñặc biệt là sự quan tâm tạo ñiều kiện thuận lợi của cơ quan nơi tôi công tác, của nhà trường và sự dạy dỗ tận tình của quý thầy, cô cùng với nổ lực của bản thân tôi ñã hoàn thành chương trình cao học kinh tế và luận văn này
Trong quá trình hoàn thành luận văn tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn giúp ñỡ của các cơ quan cá nhân sau: UBND huyện Trực Ninh; Phòng Nông Nghiệp huyện Trực Ninh tỉnh Nam ðịnh và các HTX Trực Chính, Phương ðịnh, Liêm Hải, TT Cổ Lễ ðặc biệt tôi xin cảm ơn sự hướng dẫn và giúp ñỡ tận tình ñầy tinh thần trách nhiệm của thầy TS Dương Văn Hiểu Nhân ñây bằng tất cả tấm lòng chân thành và kính trọng của mình tôi xin ñược ghi nhận và trân trọng cảm ơn quý thầy, cô giáo, quý cơ quan ban ngành, nhà trường, các bạn bè ñồng nghiệp và gia ñình về sự dạy dỗ, hướng dẫn, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện và ñộng viên quý báu ñó
Tuy ñã có nhiều cố gắng nhưng luận văn này sẽ không trách khỏi thiếu sót, kính mong quý thầy cô giáo và các bạn ñồng nghiệp chỉ bảo và giúp ñỡ ñể luận văn này ñược hoàn thiện hơn
Hà Nội, Ngày tháng năm 2008 Tác giả luận văn
Dương Văn Mai
Trang 4MỤC LỤC
Trang Lời cam ñoan
v
vi viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CNH-HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
TT Cổ lễ Thị trấn Cổ Lễ
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triẻn nông thôn
Trang 51 MỞ ðẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Theo ñịnh hướng phát triển kinh tế xã hội ñến năm 2010, ðại hội IX của ðảng ñã khẳng ñịnh: "ðẩy nhanh công nghiệp hoá- hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn"[13] Nông nghiệp nông thôn ñược coi là ñịa bàn chiến lược quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của ñất nước với hơn 80% dân số và hơn 70% lực lượng lao ñộng xã hội, là nguồn cung cấp lao ñộng cho ngành công nghiệp và dịch vụ Khu vực nông thôn sản xuất ra lượng nông sản phẩm chiếm 37 % giá trị sản phẩm xã hội, 46% thu nhập quốc dân, 52% giá trị xuất khẩu [10] Tuy nhiên, khu vực nông thôn trong giai ñoạn hiện nay còn gặp rất nhiều khó khăn: Cơ sở hạ tầng còn yếu kém, mạng lưới thủy lợi tuy ñược xây dựng nhưng không ñồng bộ ðời sống của dân tuy ñã ñược cải thiện song rất còn gặp nhiều khó khăn Mức sống của dân thấp, tỷ lệ số hộ nghèo và nghèo ñói còn chiếm tỷ lệ cao … Muốn tiến hành công nghiệp hoá- hiện ñại hoá ñất nước thành công, thì trong ñó hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn là một khâu rất quan trọng
Xác ñịnh ñược tầm quan trọng kinh tế nông thôn trong nền kinh tế quốc dân, ðảng và Nhà nước ta ñã ñề ra nhiều chính sách ñể phát triển kinh tế
xã hội khu vực nông thôn Các chính sách ñó ñã ñược cụ thể hoá qua các chương trình, dự án phát triển nông thôn, ñược thực hiện hầu hết ở các tỉnh thành trong cả nước, trong ñó có tỉnh Nam ðịnh
Các dự án phát triển nông thôn Việt Nam, với một mục tiêu chung nhằm nâng cao ñời sống của người dân và cải thiện bộ mặt kinh tế - xã hội nông thôn Hiện nay các chương trình dự án ñó ñã và ñang thực hiện rất nhiều
ở các ñịa phương khác nhau trong cả nước Chúng ta cần phải ñánh giá tổng kết, ñể biết ñược sự tác ñộng của nó và từ ñó có kế hoạch cho các chương
Trang 6trình dự án sau Khi ựánh giá các dự án phát triển nông thôn, tác ựộng của nó
về mặt kinh tế - xã hội, thì khắa cạnh xã hội rất khó có thể lượng hoá ựược trong các chỉ tiêu ựánh giá, nên ảnh hưởng ựến ựộ chắnh xác tác ựộng của các
dự án Mặt khác người ta vẫn còn biết rất ắt về tác ựộng thực của các dự án tới người nghèo và phát triển nông thôn Có nhiều bằng chứng rộng rãi cho thấy
về lợi ắch của tăng trưởng kinh tế, ựầu tư vào vốn con người và thúc ựẩy phát triển nông thôn Nhưng ựối với chương trình hay một dự án cụ thể ựược ựầu
tư, liệu nó có mang lại lợi ắch mong muốn, tác ựộng chung của nó tới người dân là gì? Mục tiêu trước mắt của dự án có ựạt ựược như kế hoạch ựề ra, mức
ựộ ựóng góp của ựầu ra có ựạt ựể hoàn thành mục tiêu trước mắt và mục ựắch dài hạn ựạt ựược ở mức ựộ nào? Dự án có những tác ựộng ngoài dự kiến (cả tắch cực và tiêu cực) không? Liệu chương trình hay dự án có thể ựược thiết kế tốt hơn nhằm ựạt ựược các kết quả dự ựịnh không? đó là các loại câu hỏi chỉ
có thể trả lời một cách chắnh xác thông qua ựánh giá dự án
Huyện Trực Ninh tỉnh Nam định là huyện có nền sản xuất nông nghiệp
là chủ yếu, do vậy thu nhập từ sản xuất nông nghiệp là thấp, mặt khác là vùng chiến lược sản xuất nông nghiệp của Tỉnh nhằm ựảm bảo an ninh lương thực cho vùng Việc khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên luôn mang tắnh thời sự và ựược nhân dân và các cấp chắnh quyền quan tâm
Dự án cải tạo và khai thác ựất bồi ven sông Ninh Cơ ựã hoạt ựộng ựược
4 năm, nhưng cho ựến nay chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu nhằm ựánh giá một cách ựầy ựủ, ựể biết ựược sự tác ựộng của dự án, từ ựó nâng cao hiệu quả và bền vững từ dự án Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn hoạt ựộng của dự án trên ựịa bàn thuộc vùng dự án, dự án ựã có những mặt tắch cực, bên cạnh ựó không ắt những khó khăn trong việc nâng cao hiệu quả và tắnh bền vững của dự án Thực tiễn cho thấy nhìn chung hợp phần thuỷ lợi chưa phát huy hết tác dụng của nó Một số hạng mục công trình còn ở mức
Trang 7hạn chế, không thuận tiện trong việc quản lý và vận hành mà chỉ ựáp ứng phần nào nhu cầu tưới tiêu trong sản xuất, nhất là trong hoạt ựộng sản xuất nuôi trồng thuỷ sản đối với hợp phần tắn dụng vẫn còn nhiều khó khăn phân
bổ ựầu tư dẫn ựến việc sử dụng vốn còn kém hiệu quả, chưa ựem lại hiệu quả kinh tế cao Thông qua phương pháp ựánh giá nhanh nông thôn chúng tôi thấy ựược dự án ựã phần nào thúc ựẩy hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp tại ựịa bàn vùng dự án Kết quả của dự án chưa xứng với tiềm năng của ựịa phương, chưa cải thiện ựược nhiều giá trị tăng thêm/ ựơn vị sản phẩm ựầu ra Mặt khác dự
án cải tạo và khai thai thác ựất bồi ven sông Ninh Cơ chưa ựược ựánh giá sau kết thúc kể từ khi thực hiện dự án
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, và những vấn ựề nổi cộm như trên
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài Ộđánh giá tác ựộng dự án cải tạo và
khai thai thác ựất bồi ven sông Ninh Cơ huyện Trực Ninh tỉnh Nam địnhỢ
Trang 8- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả và sự vững bền của dự án
1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Các hộ nông dân và cộng ñồng ñược hưởng lợi trực tiếp từ các hợp phần trong dự án cải tạo và khai thác ñất bồi ven sông Ninh Cơ
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: do thời gian nghiên cứu của ñề tài có hạn nên chúng tôi chỉ ñánh giá hợp phần hợp phần thuỷ lợi và hợp phần tín dụng trên các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường trong vùng dự án
- Phạm vi về thời gian: số liệu trong ñề tài chủ yếu ñược lấy năm 2002 (trước dự án) và năm 2007 (sau dự án)
- Phạm vi về không gian: vùng dự án thuộc các xã Trực Chính, Phương ðịnh,
Liêm Hải, TT Cổ Lễ huyện Trực Ninh tỉnh Nam ðịnh
Trang 92.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ðỀ TÀI
2.1.2 Dự án phát triển nông thôn
2.1.2.1 Một số khái niệm
Phát triển nông thôn là một vấn ñế lớn, rất quan trọng ñối với tất cả các nước trên thế giới ðể tiến hành phát triển nông thôn, ñòi hỏi phải có các giải pháp ñồng bộ từ trung ương ñến ñịa phương Việc phát triển nông thôn cần phải thông qua các chương trình kế hoạch, hay thông qua các dự án cụ thể Chúng
ta hãy ñi tìm hiểu các quan ñiểm về dự án phát triển nông thôn:
Hiện nay có nhiều quan niệm về dự án, xong có một số khái niệm thông dụng như sau :
- Theo David (1995), "dự án là một chuỗi các hoạt ñộng liên kết ñược tạo ra nhằm ñạt ñược kết quả nhất ñịnh trong phạm vi ngân sách và thời gian xác ñịnh" [4] Như vậy theo David khái niệm ông ñưa ra không phù hợp với tình hình thực tế Việt Nam Thực tế dự án gồm nhiều hoạt ñộng khác nhau, có thể
có hoặc không liên kết nhằm ñạt ñược một hoặc một số mục tiêu nhất ñịnh
- Theo Stanley (1997), "dự án là tập hợp những hoạt ñộng khác nhau có liên quan với nhau theo một lôgíc nhằm vào những mục tiêu xác ñịnh, ñược thực hiện bằng những nguồn lực và trong một khoảng thời gian ñã ñược ñịnh trước" [4] Ông ñã ñề cập ñược ñến những mục tiêu xác ñịnh cần ñạt ñược nhưng chưa ñề cập ñến kế hoạch hay trình tự ñể thực hiện mục tiêu ñã ñịnh, trong khi ñó bất kể một dự án nào thì vai trò kế hoạch vô cùng quan trọng, quyết ñịnh ñến sự thành công của dự án
- Theo Nguyễn Thị Oanh (1995), "dự án là sự can thiệp một cách có kế hoạch, nhằm ñạt ñược một hay một số mục tiêu cũng như hoàn thành những công việc ñã ñược ñịnh trước tại một ñịa bàn trong một khoảng thời gian nhất ñịnh, với những tiêu chí về tài chính và tài nguyên ñã ñược ñịnh trước" [4] Khái
Trang 10niệm này chỉ ñánh giá cao vai trò can thiệp, thực tế các dự án ñang triển khai người ta trú trọng hơn ñến người hửng lợi thực hiện và triển khai dự án, mọi tác ñộng hay can thiệp chỉ ñóng vai trò thúc ñẩy và ñiều chỉnh hoạt ñộng hướng tới mục tiêu
- Kế hoạch là toàn bộ những ñiều vạch ra một cách có hệ thống về những công việc, dự ñịnh làm trong một thời gian nhất ñịnh, với mục tiêu cách thức trình tự, thời gian tiến hành Thông thường một kế hoạch bao gồm một số dự ñịnh mà con người muốn ñưa vào thực hiện, những dự ñịnh này bao gồm một
số hay nhiều lĩnh vực ñược phối hợp thành một kế hoạch phát triển Sự phối hợp nhằm làm cho các lĩnh vực ñược triển khai một cách ăn khớp, hỗ trợ và
bổ sung cho nhau ñề ñạt ñược mục ñích tăng trưởng và phát triển kinh tế Các
kế hoạch muốn ñược thực hiện trong thực tế cần cụ thể hoá thành các chương trình hoạt ñộng cụ thể Một chương trình hoạt ñộng ñược phân chia thành những hoạt ñộng từng mặt ñược gọi là các Dự án [23]
Tóm lại : dự án là một tập hợp các hoạt ñộng nhằm ñạt ñược những mục tiêu
cụ thể, trong một khoảng thời gian nhất ñịnh với những tiêu phí về tài chính
và tài nguyên ñã ñược xác ñịnh trước [3]
- Dự án phát triển nông thôn: có thể hiểu rằng dự án ñầu tư nói chung, dự án ñầu tư phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn nói riêng, là một tổng thể các hoạt ñộng dự kiến với các nguồn lực và chi phí cần thiết, ñược bố trí theo một trình tự chặt chẽ với lịch thời gian và ñịa ñiểm xác ñịnh nhằm tạo ra những kết quả cụ thể ñể thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội nhất ñịnh [3]
2.1.2.2 Phân loại dự án phát triển nông thôn
Dự án phát triển nông thôn rất ña dạng, có thể phân loại các Dự án phát triển nông thôn theo một số tiêu thức khác nhau
Trang 11- Theo lĩnh vực ñầu tư: ñó là các dự án ñầu tư chia theo lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và các lĩnh vực có tính chủ lực phục vụ cho lĩnh vực ñó [8]
Bao gồm: dự án phát triển công nghiệp, dự án phát triển nông nghiệp, dự án phát triển dịch vụ, dự án phát triển cơ sở hạ tầng, dự án phát triển nguồn nhân lực
- Theo tính chất và mức ñộ nghiên cứu lập dự án:
+ Dự án tiền khả thi: các dự án nghiên cứu chủ yếu trong nghiên cứu cơ sở, mang tính lý thuyết cao hoặc là nền tảng cho các hoạt ñộng khác
+ Dự án khả thi: các dự án mang tính ứng dụng cao, các dự án ñi vào cuộc sống nhằm thúc ñẩy cho một ngành, vùng hay một yêu cầu phát triển nào ñó nhằm ñạt một mục tiêu nhất ñịnh [8]
- Căn cứ vào quy mô phân loại dự án: căn cứ vào phạm vi quy mô về không gian ñầu tư và vốn ñầu tư người ta phân loại dự án: dự án nhỏ dự án trong phạm vi 1 xã, dự án vừa dự án trong phạm vi ñịa bàn huyện, dự án lớn là các
dự án trong phạm vi tỉnh thành, quốc gia [8]
- Căn cứ vào người khởi xướng phân loại dự án: người nảy sinh ý tưởng và thực hiện ý tưởng ñó Bao gồm: dự án cá nhân, dự án tập thể, dự án quốc gia,
dự án quốc tế [8]
2.1.2.3 Vai trò của dự án phát triển nông thôn
Dự án phát triển nông thôn có một vai trò rất quan trọng, trong qua trình phát triển nông thôn
Nếu xét trên phương diện vĩ mô thì dự án phát triển nông thôn là cụ thể hoá một trương trình phát triển nông thôn Dự án có vai trò cụ thể hoá về ñường lối chính sách của ðảng và Nhà nước ta trong lĩnh vực nông thôn
Khu vực nông thôn nước ta có ñịa bàn rộng, dân số ñông, khu vực nông thôn chịu tác ñộng rất lớn trong quá trình CNH – HðH, ñể thực hiện mục tiêu công
Trang 12bằng xã hội ðảng và Nhà nước ñã và ñang có rất nhiều chủ trương chính sách phát triển khu vực nông thôn Chủ trương chính sách có ñược thực hiện thành công và ñi vào cuộc sống nếu không có sự tham gia của dự án, những dự án ñược xét duyệt và ñược coi là khả thi sẽ ñược thực hiện, dự án triển khai giúp cho khu vực nông thôn phát triển cùng với xu thế phát triển chung khu vực kinh tế khác của ñất nước [2,4]
Còn nếu xét ở tầm vi mô thì dự án phát triển nông thôn sẽ ñưa lại lợi ích cụ thể cho những ñối tượng ñược hưởng lợi trong vùng dự án Dự án phát triển nông thôn xem xét trong thời gian dài hạn sẽ ñem lại thu nhập cao, bền vững cho người dân, nó tạo ra năng lực và môi trường ñể các cá nhân tự nâng cao tiềm lực kinh tế, từ ñó sẽ có những tác ñộng tích cực ñến kinh tế xã hội và môi trường vùng dự án và thúc ñẩy vùng nông thôn ñó phát triển
Như vậy dự án phát triển nông thôn thể hiện sự quan tâm của ðảng và Nhà nước vào khu vực nông nghiệp, nông thôn Thông qua các dự án này sẽ góp phần xoá ñói giảm nghèo trong khu vực nông thôn, giúp người dân thoát khỏi khó khăn trong cuộc sống và tạo cho họ có ñược một sinh kế ổn ñịnh lâu dài hơn Cũng thông qua các dự án phát triển nông thôn sẽ tạo ñà thuận lợi cho chúng ta công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn một cách nhanh chóng
2.1.2.4 Chu trình của dự án phát triển nông thôn
Chu trình dự án là các bước hoặc các giai ñoạn chính mà một dự án phải trải qua từ khi bắt ñầu cho ñến khi kết thúc và các mối liên hệ giữa chúng Chu trình dự án là tổng hợp các giai ñoạn của dự án theo một chu trình khép kín và phát triển theo hình “xoáy trôn ốc” [3]
Theo quan ñiểm của ngân hàng thế giới thì chu trình dự án bap gồm: nhận biết dự án, xây dựng dự án, thẩm ñịnh dự án, phê chuẩn dự án, thực thi và giám sát dự án, ñánh giá dự án [3] ðây là một chu trình mà cá nhân tố tác
Trang 13ñộng qua lại lẫn nhau nhằm ñiều chỉnh hoạt ñộng dự án ñể luôn phù hợp với nhau cầu thực tiễn
Theo quan ñiểm của GS TS ðỗ Kim Chung thì dự án phát triển nông thôn trải qua 4 giai ñoạn sau: xây dựng dự án, thẩm ñịnh dự án, tổ chức thực hiện
và kết thúc dự án [3]
Giai ñoạn Xây dựng dự án bao gồm việc xác ñịnh nhu cầu hay vấn ñề khó khăn cần giải quyết, tìm ra nguyên nhân, xây dựng giải pháp, tính toán các nguồn lực, ñánh giá ảnh hưởng và tác ñộng của dự án có thể xảy ra nếu thực hiện nó Kết quả của giai ñoạn này là hình thành ñược bản ñề án Vì thế, vấn
dề quan trọng ở giai ñoạn này là làm thế nào ñể xây dựng ñược dự án tốt Thẩm ñịnh dự án là giai ñoạn ñược tiến hành sau khi có bản ñề án Giai ñoạn này còn gọi là giai ñoạn nghiên cứu khả thi dự án Trong giai ñoạn này, dự án phát triển nông thôn ñược thẩm ñịnh thông qua việc ñánh giá một cách khoa học, toàn diện, có hệ thống trên các phương diện về nhu cầu và những vấn ñề khó khăn mà dự án ñịnh giải quyết, mục tiêu của dự án, tính khả thi về kinh
tế, xã hội, môi trương chính trị, cũng như những tác ñộng mà dự án có thể tạo
ra cho từng cá nhân, cộng ñồng và cả xã hội
Giai ñoạn thực hiện dự án ñược tiến hành sau giai ñoạn ñánh giá khả thi và chỉ thực hiện khi dự án ñược chấp nhận Giai ñoạn tổ chức thực hiện liên quan ñến việc quản lý và giám sát dự án Nó bao gồm các vấn ñề về tổ chức các nguồn nhân lực và vật chất, xây dựng cơ chế ñiều hành, tiến hành các hoạt ñộng dự án, hình thành hệ thống thông tin, tổ chức giám sát và kiểm tra dự án
Ở giai ñoạn này là tổ chức thực hiện thành công các hoạt ñộng dự án trong phạm vi có hạn về nguồn lực Vì vậy, vấn ñề quan trọng trong giai ñoạn này
là quản lý và giám sát dự án
Kết thúc dự án: tuỳ theo bản chất của từng loại dự án mà thời gian thực hiện ñến kết thúc là sớm hay muộn Việc thực hiện dự án, nghiệm thu, chuyển giao
Trang 14thành quả cho cộng ựồng hưởng lợi ựược tiến hành ngay trong giai ựoạn này Sau khi kết thức dự án, một việc không thể thiếu ựược ở giai ựoạn này là ựánh giá dự án Việc ựánh giá dự án nhằm:
a/ Xác ựịnh mức ựạt về mục tiêu dự án
b/ đánh giá tác ựộng về kinh tế, xã hội và môi trường: tác ựộng trực tiếp, tác ựộng gián tiếp, tác ựộng trước mắt, tác ựộng lâu dài của dự án
c/ Rút ra bài học kinh nghiệm cho các dự án tương tự
d/ Tìm ra cơ hội mới ựể hình thành và tiến hành các dự án khác
Chu trình dự án phát triển nông thôn thường trải qua 4 giai ựoạn, thể hiện ở sơ
ựồ sau:
Sơ ựồ 1: Chu trình dự án phát triển nông thôn
Nguồn: " Giáo trình dự án phát triển nông thôn" [3]
2.1.2.5 Nhân tố ảnh hưởng ựến dự án phát triển nông thôn
- Thiết chế xã hội: các dự án phát triển nông thôn hiện nay của chúng ta, ựều
do chắnh quyền các cấp trực tiếp hoặc thông qua quản lý Tuỳ theo quy mô và tắnh chất quan trọng của các dự án mà do các cấp chắnh quyền trung ương hay ựịa phương quản lý Hiện nay các dự án phát triển nông thôn chủ yếu do các ựịa phương quản lý là chủ yếu, việc thực thi chắnh sách pháp ở mỗi ựịa phương tuỳ thuộc vào ựiều kiện hoàn cảnh của ựịa phương ựó Do vậy, sự tác ựộng của họ vào các dự án phát triển nông thôn sẽ có nhiều hình thức tuỳ thuộc vào khả năng, trình ựộ và nhận thức của họ tham gia vận hành dự án Như vậy, sự quản lý này tuỳ theo thiết chế của từng ựịa phương, từng cộng ựồng, từ sự quản lý ựó mà kết quả, hiệu quả của nó mang lại cũng khác nhau
Xây dựng dự án
Thẩm ựịnh dự án Thực hiện dự án
Kết thúc dự án
Trang 15- Sự tham gia của người dân: trong các dự án phát triển nông thôn ựối tượng hưởng lợi thường chủ yếu là người dân Nếu một dự án giải quyết ựúng vấn
ựề khó khăn, cải thiện ựược cuộc sống cho người hưởng lợi thì hoạt ựộng của
dự án luôn thuận lợi Ngược lại dự án không giải quyết ựược vấn ựề khó khăn hoặc không ựúng nhu cầu của người dân thì dự án sẽ không có tắnh bền vững, người dân không tham gia hoặc chỉ tham gia một phần, khi cán bộ dự án ựi thì
dự án ngừng trệ Chắnh vì vậy sự tham gia của họ sẽ trực tiếp ảnh hưởng ựến
2.1.3 đánh giá dự án phát triển nông thôn
2.1.3.1 Khái niệm
- đánh giá dự án là quá trình nhằm xác ựịnh một cách hệ thống khách quan tắnh thắch hợp kết quả, tắnh hiệu quả, sự tác ựộng và khả năng bền vững của dự án, căn cứ vào mức ựộ ựạt ựược của các mục tiêu và các kết quả hoạt ựộng của dự án [11]
- đánh giá dự án là ựánh giá toàn diện ựược hiểu là một ựánh giá bao gồm việc giám sát ựánh giá quá trình; ựánh giá chi phắ - lợi ắch và ựánh giá tác ựộng [11]
Trang 16- đánh giá tác ựộng nhằm vào việc xác ựịnh một cách chung hơn liệu chương trình có tạo ra những tác ựộng mong muốn tới các cá nhân hộ gia ựình
và các thể chế, và liệu những tác ựộng này có phải do việc thực hiện chương trình mang lại hay không [11]
đánh giá có thể ựược thực hiện bởi những người tham gia dự án (ựánh giá nội bộ); những người không tham gia vào dự án (ựánh giá bên ngoài); bao gồm cả những người tham gia dự án và những người không tham gia dự án (cùng tham gia) [11]
đánh giá dự án cùng tham gia là sự tham gia của các bên liên quan, mà ựặc biệt là sự tham gia của cộng ựồng những người hưởng lợi (người dân) vào quá trình nhằm xác ựịnh một cách hệ thống và khách quan tắnh thắch hợp, kết quá, tắnh hiệu quả, sự tác ựộng và khả năng bền vững của dự án căn cứ vào mức ựộ ựạt ựược của các mục tiêu và các kết quả/ hoạt ựộng dự án [11]
* Quan niệm cùng tham gia:
- Là quá trình tất cả các bên liên quan cùng ựóng góp công sức, tài chắnh, trắ tuệ, chia sẽ ảnh hưởng và kiểm soát ựến các hoạt ựộng chung nhằm ựạt ựược mục tiêu phát triển
- Vận dụng quan niệm này trong phạm vi ựánh giá dự án: cùng tham gia là quá trình tất cả các bên liên quan cùng ựóng góp công sức, tài chắnh, trắ tuệ, chia sẽ ảnh hưởng và kiểm soát ựến các hoạt ựộng ựánh giá dự án, nhằm ựạt mục tiêu dự án ựề ra
- Quan niệm cùng tham gia nhấn mạnh vai trò tham gia của người dân, của cộng ựồng những người hưởng lợi trong tất cả các quá trình thực hiện dự án
Vì vậy, phương pháp này có thể ựược gọi dưới các tên khác nhau: phương pháp cùng tham gia, phương pháp có tắnh tham dự, phương pháp có sự tham gia của người dân, phương pháp có sự tham gia của cộng ựồng, phương pháp người dân tham giaẦ[5]
Trang 17* So sánh ựánh giá truyền thống và ựánh giá có sự tham gia
Chỉ tiêu so sánh đánh giá truyền thống đánh giá có sự tham gia
Chỉ tiêu so sánh Chỉ ựịnh lượng Cả ựịnh lượng và ựịnh
tắnh Cách thức ựánh giá Số liệu kinh tế, thống kê PRA, định lượng
- ậịnh giị sau khi kạt thóc dù ịn: ệ-ĩc tiạn hộnh sau khi dù ịn kạt thóc, nhỪm xịc ệỡnh xem dù ịn cã ệỰt ệ-ĩc môc tiếu ệÒ ra, cã nến tiạp tôc phịt triÓn mét dù ịn khịc Trong thùc tạ ệịnh giị sau khi kạt thóc dù ịn cã thÓ chia thộnh hai loỰi: ệịnh giị kạt thóc (thùc hiỷn ngay sau khi kạt thóc dù ịn vội thịng) vộ ệịnh giị sau dù ịn (thùc hiỷn khi dù ịn kạt thóc ệ-ĩc mét vội nẽm khi ệã nhọng lĩi Ých vộ ờnh h-ẻng cựa dù ịn ệở ệ-ĩc thÓ hiỷn râ nĐt nhÊt)[8]
2.1.3.2 Néi dung ệịnh giị
+ ậịnh giị kạt quờ thùc hiỷn dù ịn
ậịnh giị kạt quờ lộ xem xĐt dù ịn cã ệỰt ệ-ĩc cịc kạt quờ nh- mong muèn khềng Cịc kạt quờ ệỰt ệ-ĩc cựa dù ịn ệ-ĩc thÓ hiỷn qua cịc chử tiếu sau:
-Môc tiếu tr-ắc mớt cựa dù ịn cã ệỰt ệ-ĩc nh- mong muèn khềng?
Trang 18-Mục ệé ệãng gãp cựa ệẵu ra ệèi vắi môc tiếu tr-ắc mớt?
-Ảnh hưởng của những giả ựịnh ựối với mục tiêu của dự án?
Như vậy, ựánh giá chú trọng xem xét mức ựộ ựạt ựược mục tiêu trước mắt và ựầu ra của dự án
+ đánh giá hiệu quả dự án
đánh giá hiệu quả là xem xét việc sử dụng các nguồn lực ựầu vào ựể tạo nên các ựầu ra của dự án Các kết quả ựạt ựược của dựa án có tương xứng với mức ựầu tư hay không Hiệu quả cần ựược xem xét trên cả khắa cạnh kinh
tế, xã hội và môi trường
+ đánh giá tắnh tác ựộng của dự án
Dự án có ựể tạo ra những tác ựộng tắch cực/ tiêu cực hoặc tác ựộng trực tiếp/ gián tiếp trước mắt và lâu dài, tới các ựối tượng hưởng lợi của dự án trên các phương diện khác nhau, kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường Ầ
-Mục ựắch dài hạn ựạt ựược ở mức ựộ nào?
-Mức ựộ ựóng góp của dự án vào mục ựắch dài hạn?
-Có những tác ựộng ngoài dự kiến (cả tắch cực và tiêu cực) không?
để ựánh giá tác ựộng cần căn cứ vào các mục tiêu (tổng thể và cụ thể) của dự
án Tác ựộng thường ựược xem xét trên nhiều phương diện khác nhau Vắ dụ như tác ựộng về văn hoá, xã hội như nâng cao cuộc sống văn hoá và tinh thần, tăng cường tình làng nghĩa xóm, ựẩy lùi tệ nạn xã hội, bình ựẳng giới, giảm khoảng cách giàu nghèo, Ầ Về kinh tế, như xoá ựói giảm nghèo, tăng thu nhập, ựẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, thay ựổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu xã hội, Ầ
2.1.3.3 Vai trò của việc ựánh giá dự án phát triển nông thôn
- đánh giá là chức năng quản lý của một dự án, chúng có vai trò và ảnh hưởng lớn ựối với việc thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của dự án, nếu không ựánh giá sẽ không biết ựược dự án ựó triển khai ựược coi là tốt hay
Trang 19xấu, trên cơ sở kết quả ựánh giá chúng ta có thể ựiều chỉnh hoạt ựộng hoặc thay ựổi mục tiêu ngắn hạn ựể ựạt mục tiêu dài hạn đây là hoạt ựộng không thể thiếu ựược trong bất kỳ một dự án nào
- đánh giá dự án nhằm thấy ựược tác ựộng của dự án sau khi ựược triển khai: khi một dự án ựược ựầu tư ựể phát triển nông thôn, thì các Nhà lập, thẩm ựịnh
và phê duyệt dự án sẽ tắnh toán ước lượng ựược những tác ựộng của nó Nhưng vấn ựề ựặt ra là giữa lý thuyết và thực tế thực thi dự án có giống nhau hay không, khi thực hiện dự án sẽ có nhiều yếu tố tác ựộng mà khi lập, thẩm ựịnh, phê duyệt dự án chưa tắnh ựến và liệu những tác ựộng ựó ựến nông thôn
có phải chỉ do dự án tác ựộng hay do các yếu tố khác Chắnh vì vậy việc ựánh giá dự án phát triển nông thôn cần phải ựược tiến hành, việc ựánh giá ựó thực chất là trả lời các câu hỏi sau: mục ựắch dài hạn ựạt ựược ở mức ựộ nào?
Mức ựộ ựóng góp của dự án vào mục ựắch dài hạn ở mức cao hay thấp
Có những tác ựộng ngoài dự kiến (cả tắch cực và tiêu cực) không? Mục tiêu trước mắt của dự án có ựạt ựược như mong muốn và mức ựộ ựóng góp của ựầu ra của dự án vào mục tiêu trước mắt là nhiều hay ắt Còn có những yếu tố khác tới mục tiêu của dự án hay không [4]
- đánh giá dự án nhằm phát huy vai trò của người dân trong việc ựảm bảo sự bền vững của dự án: khi dự án phát huy ựược sức mạnh tổng hợp của tất cả các bên liên quan, ựặc biệt là của cộng ựồng dân ựịa phương Tận dụng ựược
ưu ựiểm của cả người ngoài và trong cộng ựồng dự án từ ựó hạn chế ựược nhược ựiểm của người ngoài và trong cộng ựồng dự án nhằm nâng cao năng lực cho tất cả các bên liên quan, ựặc biệt là cộng ựồng dân ựịa phương Như vậy dự án ựảm bảo ựược tắnh bền vững, lâu dài
Trang 202.1.3.4 Những tác ñộng của dự án phát triển nông thôn ñến kinh tế, xã hội và môi trường khu vực nông thôn
Việc ñầu tư thực hiện các dự án phát triển nông thôn ñược ðảng và Nhà nước
ta rất quan tâm Vốn ñầu tư bằng nguồn vốn của Chính phủ, nguồn vốn của các tổ chức Phi Chính phủ Trên thực tế cho thấy các dự án phát triển nông thôn ñã mang lại những hiệu quả kinh tế to lớn nhằm phát triển kinh tế vùng nông thôn ðồng thời các dự án còn có tác ñộng ñến sự phát triển nông thôn trên các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường
- Tác ñộng về mặt kinh tế: dự án phát triển nông thôn sẽ tác ñộng ñến kinh tế nông thôn Sự tác ñộng này nó sẽ cụ thể hoá tác ñộng ñến những lĩnh vực sau: tăng trưởng kinh tế ñịa phương, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tác ñộng ñến phát triển sản xuất nông nghiệp (tăng năng suất sản phẩm, biến ñộng ruộng ñất của
hộ ), tăng thu nhập và mức sống dân cư.[3,7]
- Tác ñộng về mặt xã hội: ngoài tác ñộng về khía cạnh kinh tế, thì dự án phát triển nông thôn có tác ñộng lớn ñến lĩnh vực xã hội nông thôn như:
Mức ñộ cải thiện cơ sở hạ tầng và công trình phúc lợi; giảm tỷ lệ nghèo ñói trong nông thôn; Trình ñộ văn hoá giáo dục; Nâng cao vai trò phụ nữ và sự công bằng trong nông thôn; Nâng cao tính tự lập của cộng ñồng dân cư trong nông thôn.[3,7]
- Tác ñộng về môi trường: thông thường một dự án phát triển nông thôn sẽ có
sự tác ñộng ñến môi trường theo hướng tích cực và tiêu cực Các dự án trong lĩnh vực xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng và thuỷ lợi sẽ tác ñộng ñến vấn ñề môi trường Ví dụ ñường giao thông gây bụi và tiếng ồn cho người dân hai bên ñường Công trình chợ nông thôn góp phần gom và xử lý rác thải ñúng nơi qui ñịnh Các công trình thuỷ lợi sẽ tác ñộng ñến hệ thống cây trồng và ñất, làm tăng ñộ phì của ñất, tránh ñược gây rửa trôi ñất, tạo sự ña dạng sinh học trong hệ sinh thái ñồng ruộng Tác ñộng tiêu cực của hệ thống thuỷ lợi
Trang 21gây ô nhiễm môi trường khi bón thêm phân hoá học, làm cho hệ sinh thái ựồng ruộng suy giảm.[3,7]
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
đánh giá dự án phát triển nông thôn ựã ựược thực hiện ở nhiều nước trên thế giới, ựặc biệt là các dự án do Ngân hàng thế giới ựầu tư Nhưng trong quá trình ựánh giá có sự tham gia của người dân, không phải một sự ựánh giá nào cũng thành công như mong muốn Việc ựánh giá dự án phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong ựó có những yếu tố ựòi hỏi chúng ta phải thận trọng, thì việc ựánh giá mới chắnh xác và có hiệu quả Tuy nhiên, hiện nay với những phương pháp khác nhau nhiều dự án ựã ựược ựánh giá, ựể tìm hiểu sự tác ựộng của nó lên những ựối tượng ựược thụ hưởng của dự án Trong phạm vi của luận văn chúng tôi xin giới thiệu một số ựánh giá dự án sau:
* Chương trình TRABAJAR Của áchentina có mục tiêu giảm ựói nghèo bằng cách ựồng thời tạo ra cơ hội việc làm cho người nghèo và cải thiện cơ sở hạ tầng xã hội tại các cộng ựồng nghèo TRABAJAR I là một chương trình thắ ựiểm ựược triển khai vào năm 1996 nhằm ựối phó với tình trạng khủng hoảng kinh tế lan tràn và tỷ lệ thất nghiệp vượt quá 17% TRABAJAR II ựược khởi ựầu vào năm 1997 như là một chương trình mở rộng và cải cách từ chương trình thắ ựiểm và TRABAJAR III ựã bắt ựầu phê chuẩn các dự án vào năm 1998 Chương trình TRABAJAR ựưa ra mức lượng thấp nhập hấp dẫn chỉ những người nghèo, những người lao ựộng thất nghiệp tham gia chương trình Chắnh quyền ựịa phương và các tổ chức phi Chắnh phủ ựề xuất các dự án cơ sở hạ tầng thuê mướn người tham dự và phải trang trải những khoản chi phắ không phải tiền lương trong dự án Các dự án ựược chấp thuận ở cấp ựộ khu vực, căn cứ vào hướng dẫn của chắnh quyền Trung ương
Trang 22* đánh giá dự án khuyến nông của Kênia: Dự án khuyến nông Quốc gia ựầu tiên (NEP I ) ở Kênia ựã ựưa vào sử dụng hệ thống dịch vụ khuyến nông, ựào tạo và tham quan, năm 1983 Dự án này có mục tiêu kép là phát triển thể chế và cung cấp dịch vụ khuyến nông cho nông dân với mục ựắch nâng cao năng suất nông nghiệp NEP II ựược triển khai sau ựó, vào năm
1991 và có mục ựắch cũng có những lợi ắch ựược nhận từ NEP I bằng cách tăng cường sự liên hệ trực tiếp với nông dân, cải thiện tắnh phù hợp của các thông tin và kỹ thuật khuyến nông, nâng cấp trình ựộ của cán bộ và nông dân
và tăng cường phát triển thể chế
Hoạt ựộng của hệ thống khuyến nông Kênia gây nhiều tranh cãi và là một phần trong cuộc tranh luận rộng rãi về chi phắ - hiệu quả của T&V áp dụng trong khuyến nông Bất chấp cường ựộ của tranh luận, vai trò quan trọng của dịch vụ khuyến nông trong chiến lược phát triển của Ngân hàng thế giới ựối với châu Phi, và số vốn ựầu tư lớn ựã ựược thực hiện, có rất ắt những
nổ lực nghiêm túc nhằm ựo lường tác ựộng của khuyến nông sử dụng T&V Trong trường hợp của Kênia, cuộc tranh luận trở nên gay gắt hơn do một nghiên cứu trước ựó ước tắnh mức lợi ắch dự kiến rất cao trong khi không có những kết quả rõ ràng có tắnh thuyết phục trên thực tế, và ngành nông nghiệp Kênia ựạt ựược các kết quả kém cỏi trong những năm gần ựây đánh giá này
áp dụng một phương pháp thực nghiệm chắc chắn nhằm ựánh giá tác ựộng của chương trình tới hoạt ựộng nông nghiệp Sử dụng khung quản lý dựa trên kết quả, ựánh giá xem xét tác ựộng của dịch vụ khuyến nông tới năng suất và hiệu quả nông nghiệp đánh giá này cũng xây dựng các chỉ tiêu phản ánh kết quả của chương trình và các ựầu ra nhằm ựánh giá hoạt ựộng của hệ thông khuyến nông, và xác nhận tác ựộng thực sự hay tiềm năng của chương trình
* Tác ựộng của tắn dụng cho giáo dục tới dinh dưỡng của Bà mẹ và trẻ em: Chương trình Ngân hàng nông thôn vùng hạ Pra ở Gana
Trang 23đây là chương trình tắn dụng cho giáo dục kết hợp các thành phần của chương trình Ngân hàng Grameen và giáo dục trên cơ sở sức khoẻ, dinh dưỡng, thời ựiểm và khoảng cách sinh ựẻ và kỹ năng kinh doanh nhỏ Mục tiêu là cải thiện tình trạng dinh dưỡng và an ninh lương thực của các hộ gia ựình nghèo
ở Gana Tổ chức Không còn đói kém cùng với chương trình dinh dưỡng Quốc tế tại đại học Califonia Davis, cung cấp các dịch vụ tắn dụng cùng với giáo dục cho phụ nữ nông thôn nghèo ở huyện Shama Ahanta East tại Miền tây Gana Một liên minh gồm năm Ngân hàng nông thôn ựược thành lập ựể cung cấp các dịch vụ này, có hơn 9.000 khoản cho vay với giá trị tổng cộng 600.000 ựôla ựã ựược thực hiện cho ựến tháng 3 năm 1997 và tỷ lệ trả nợ chưa bao giờ thấp hơn 92% đánh giá này lý thú vì ba lý do Thứ nhất thiết kê mẫu hoàn toàn phù hợp: chương trình ựược thực hiện ở 19 cộng ựồng và các
dữ liệu ựược thu thập trong ba nhóm mẫu phụ nữ khác nhau Ba nhóm này bao gồm những người ựã tham dự chương trình ắt nhất là một năm, những người không tham dự nhưng ở trong cộng ựồng nhận ựược chương trình và những người ở trong các cộng ựồng ựóng vai trò nhóm ựối chứng Thứ hai nghiên cứu này mô tả rõ ràng phương pháp của mình: nó xác ựịnh và ựánh giá kết quả trung hạn và lâu dài Cuối cùng ựánh giá này bao gồm cả các kết quả ựịnh tắnh và ựịnh lượng và thường nhấn mạnh kết quả ựịnh lượng với một vắ
Trang 24chường trình hạn chế bỏ học (DIP) vào năm 1990-1992 nhằm giải quyết các vấn ựề này Chương trình này tiến hành bốn thử nghiệm: cung cấp các tài liệu học tập nhiều cấp ựộ (MLM) ăn trưa tại trường học (ML), và mỗi thử nghiệm nêu trên lại kết hợp với mối quan hệ giữa cha mẹ học sinh và giáo viên (PTP) Phương pháp thứ nhất cho phép các giáo viên ựiều chỉnh tiến ựộ giảng dạy theo nhu cầu khác nhau của học sinh và ắt tốn kém hơn nhiều so với viễc cho học sinh ăn tại trường Quan hệ giữa cha mẹ và giáo viên hầu như không tốn kém chi phắ, nhưng có thể giúp ựỡ việc học hành của học sinh cả ở nhà và nhà trường
đánh giá này ựáng lưu ý vì nó nhằm mục tiêu rõ ràng là xây dựng năng lực trong nước chủ nhà, ựể ựánh giá sẽ trở thành một thành phần sẽ không thể thiếu trong các ựề xuất mới, và các yêu cầu về các dữ liệu sẽ ựược xem xét trước chứ không phải sau khi thực hiện dự án trong tương lai Tuy vậy hậu quả có một số vấn ựề xảy ra, và ựánh giá cần nêu rõ ràng các kết quả dự kiến Một ựóng góp quan trọng khác của ựánh giá là việc kiểm tra tắnh vững vàng của kết quả bằng phương pháp kinh tế lượng khác nhau Cuối cùng phân tắch chi phắ - Lợi ắch ựược áp dụng vào lúc cuối cùng là rất quan trọng, do ựó chắnh thức thừa nhận rằng các kết quả có ý nghĩa vẫn là không ựủ, các chương trình ắt tốn kém có thể vẫn còn tốt hơn các chương trình tốn kém
2.2.2 Tình hình thực hiện dự án ở Việt Nam
* Dự án hỗ trợ các dân tộc thiểu số ở Hà Giang (IFAD): Dự án này bắt ựầu triển khai hoạt ựộng từ tháng 7/1998 và ựã hoàn thành vào tháng 12/2003 Dự
án này có giá trị 18,4 triệu ựôla mỹ do IFAD/UNDP/SIDA và Chắnh phủ ựồng tài trợ đây là một dự án giảm nghèo có sự tham gia với 5 hợp phần chắnh (cơ
sở hạ tầng nông thôn, nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi, ựa dạng hoá thu nhập, phát triển xã hội và quản lý dự án) và có 10 tiểu hợp phần (ựường xá nông thôn, cấp nước sinh hoạt, thuỷ lợi, khuyến nông, thú y, kiểm lâm, giáo
Trang 25dục, y tế, ña dạng hóa thu nhập và quản lý dự án ) Một hợp phần mới với tên gọi là quỹ phát triển cộng ñồng (CDF) với phần ngân sách còn lại là 37, 8 tỷ ñồng ñã ñược bổ sung thêm vào cuối năm 2001 Dự án này tập trung vào các
hộ gia ñình dân tộc thiểu số nghèo nhất sống ở các vùng núi cao trong 7 huyện nghèo nhất của khu vực 1 và khu vực 2 của tỉnh
* Dự án quản lý tài nguyên có sự tham gia của tỉnh Tuyên Quang PRMP): ñây là một dự án giảm nghèo có sự tham gia, có giá trị 18,351 triệu
(IFAD-ñô la Mỹ ñược thực hiện từ năm 1994 ñến năm 2000 trong 140 xã của tỉnh Tuyên Quang Dự án này có 04 hợp phần và 09 tiểu hợp phần Dự án nhằm vào ñối tượng người nghèo, sử dụng rộng rãi phương thức thẩm ñịnh nông thôn có sự tham gia (PRA) ñể xác ñịnh nhu cầu và ưu tiên của thôn bản rồi ñưa vào phát triển thôn bản và kế hoạch phát triển xã
* Chương Trình mục tiêu của Chính phủ 135: Mục tiêu tổng thể của chương trình này là nhằm cải thiện mức sống của ñồng bào các dân tộc thiểu số thuộc các xã miền núi xa xôi và khó khăn nhất, thông qua các khoản ñầu tư chiến lược vào hạ tầng cơ sở kinh tế và xã hội và cấp vốn tạo công ăn việc làm Các hoạt ñộng khác của chương trình 135 bao gồm việc thành lập các trung tâm cụm xã, ñịnh cư, ñào tạo và phát triển sản xuất Các khoản ñầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng nông thôn ñều phù hợp với kế hoạch sản xuất và tái ñịnh cư quốc gia Có ưu tiên các công trình như ñường xá, thuỷ lợi, nước sạch, ñiện khí hoá nông thôn, trường học và các cơ sở y tế Cho tới nay 2.362 xã trên toàn quốc ñã ñược thụ hưởng chương trình này
* Chương trình 133 (Chương trình mục tiêu quốc gia xoá ñói giảm nghèo): Chương trình này ñược bắt ñầu vào năm 1998 nhằm hỗ trợ cho các xã nghèo nhất xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở nông thôn như thuỷ lợi, trường học, chăm sóc y tế, ñường xá nông thôn, nước sạch, ñiện khí hoá, chợ nông thôn…Mục tiêu chiến lược của chương tình này nhằm giảm bớt số hộ nghèo
Trang 26trên toàn quốc xuống dưới 10% tổng dân số ựến năm 2000, với mức giảm bình quân là từ 1,5-2% mỗi năm (tương ựương với 250.000 ựến 280.000 hộ gia ựình)
* đánh giá tác ựộng tới ựói nghèo của các dự án ựường bộ nông thôn ở Việt Nam đường bộ nông thôn ựược Ngân hàng thế giới và các nhà tài trợ khác xem là một công cụ nhằm làm giảm ựói nghèo Dự án giao thông nông thôn ở Việt nam I ựược tiến hành vào năm 1997 với sự tài trợ của Ngân hàng thế giới cho việc thực hiện dự án trong vòng từ ba ựến năm năm Mục ựắch của dự án là nâng cao mức sống ở các vùng nghèo bằng cách tái thiết những con ựường và cầu ựang tồn tại và nâng cấp khả năng tiếp cận thị trường Ở mỗi tỉnh tham dự người ta nhận diện các dự án tái thiết bằng chỉ tiêu chi phắ thấp nhất (số người dân sẽ ựược hưởng lợi và chi phắ của dự án) Tuy nhiên trong một nỗ lực nhằm tăng cường tắnh ựịnh hướng theo tình trạng ựói nghèo, 20% nguồn tài trợ cho mỗi tỉnh sẽ ựược giành cho các vùng miền núi thưa thớt dân cư, nơi các dân tộc ắt người sinh sống Các dự án ở những ựịa phương này không hoàn toàn ựủ tiêu chuẩn theo tiêu chắ chi phắ thấp nhất
Mặc dù có nhất trắ chung về tầm quan trọng của ựường nông thôn nhưng vẫn
có rất ắt bằng chứng cụ thể về mức ựộ và bản chất của các lợi ắch có ựược từ
cơ sở hạ tầng này Mục tiêu của ựánh giá tác ựộng ựường nông thôn ở Việt nam là xác ựịnh xem phúc lợi của các hộ gia ựình thay ựổi như thế nào tại các
xã có dự án ựường nông thôn so với các xã không có Vấn ựề quan trọng ựối với ựánh giá là tách biệt một cách thành công tác ựộng của ựường sá khỏi vô
số các nhân tố khác ựang thay ựổi ở nông thôn Việt nam ngày nay như là kết quả của quá trình chuyển ựổi sang nền kinh tế thị trường hiện ựang diễn ra đánh giá ựược khởi ựầu, ựồng thời với việc chuẩn bị dự án vào ựầu năm
1997, và vẫn ựang ựược tiến hành Hiện vẫn chưa có kết quả của ựánh giá đánh giá này có sức hấp dẫn vì nó là một trong những nỗ lực toàn diện ựầu
Trang 27tiên nhằm ựánh giá tác ựộng của một dự án ựường nông thôn tới các kết quả phúc lợi, ựó là ựánh giá xem liệu dự án có thực sự làm giảm ựói nghèo hay không Thiết kế ựánh giá ựược cải tiến trên cơ sở các ựánh giá cơ sở hạ tầng trước ựây bằng cách kết hợp những thành phần sau: Thu thập dữ liệu ựiều ra gốc và ựiều tra tiếp theo; Bao gồm những ựơn vị ựối chiếu phù hợp ựể các kết quả có tắnh vững vàng trước các nhân tố không thể quan sát mà có tác ựộng tới cả sự tham dự và kết quả của chương trình; được tiến hành theo sau dự án một khoảng thời gian ựủ dài (thông qua các ựợt thu thập dữ liệu nối tiếp nhau)
ựể nắm bắt ựược ựầy ựủ tác ựộng phúc lợi của dự án
2.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN đẾN đỀ TÀI
2.3.1 đề tài: đánh giá tác ựộng dự án xây dựng mô hình trồng cây ăn quả tại
2 xã Trung Yên & Lương Thiện huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang [20]
đây là ựề tài ựánh giá tác ựộng của các mô hình trồng cây ăn quả ựến
xã hội, môi trường của người dân tại 2 xã Trung Yên và Lương Thiện Các
mô hình trồng cây ăn quả ựược triển khai với tổng kinh phắ ựầu tư là 1,8 tỷ ựồng, nguồn vốn ựầu tư dành cho các xã thuộc diện 135 Dự án ựã triển khai thực hiện với 25.536 cây giống cho các mô hình và tổ chức các lớp tập huấn,
có 200 người tham gia
Kết quả ựạt ựược của dự án là ựã triển khai 280 mô hình trồng cây ăn trái với tổng diện tắch là 56 ha Hỗ trợ bình quân cho một mô hình là 2,1 triệu ựồng
Thông qua nội dung của ựề tài chúng tôi có ựánh giá và nhận xét như sau:
Mặt ựã làm ựược của ựề tài: ựã mô tả thực trạng ựịa bàn nghiên cứu một cách khoa học và chi tiết, ựề tài ựã ựi ựánh giá tác ựộng của dự án tới thu
Trang 28nhập và những ảnh hưởng tiêu cực, tích cực của dự án Nhìn chung tác ñộng của dự án là không rõ nét, kết quả của dự án là chưa cao
Mặt chưa làm ñược của ñề tài: ñề tài chưa ñánh giá ñược kết quả, hiệu quả của dự án Các ñánh giá chỉ mang tính chất ñịnh tính, ước lượng ðề tài chưa xây dựng ñược các mô hình ñiển hình, trên cơ sở ñó ñể ñưa ra biện pháp
Nội dung ñánh giá của ñề tài:
Về mặt kinh tế ñề tài ñã tiến hành ñánh giá hiệu quả tài chính của dự
án, dùng các hàm NPV, IRR, CBR ñể ñánh giá dòng tiền Nhìn chung, dự án
có hiệu quả về mặt tài chính, dự án ñã làm tăng trưởng kinh tế ñịa phương, ña dạng hoá sản xuất
Về mặt xã hội ñề tài ñã tiến hành ñánh giá tác ñộng của dự án ñến cơ sở
hạ tầng, công trình phúc lợi Tác ñộng ñến tỷ lệ nghèo ñói, nâng cao vai trò, năng lực của người phụ nữ
Những mặt chưa làm ñược của ñề tài: ñề tài sử dụng ít phương pháp ñánh giá nhanh nông thôn, chưa nói rõ ñược tầm quan trọng của người dân trong quá trình thực hiện dự án cho ñến khi ñánh giá kết thúc dự án ðề tài chưa tính ñược ñiểm hoà vốn, số liệu còn chung chung Chưa ñưa ra ñược giải pháp ñể tạo bền vững cho dự án và chưa giải quyết ñược các mô hình kinh tế ñiển hình, hiệu quả Nói chung ñề tài xem xét, ñánh giá dự án ở trong khía cạnh hẹp, ñó là khía cạnh ảnh hưởng của việc tưới tiêu ñến hoạt ñộng trồng trọt trên ñịa bàn xã Do vậy, tác ñộng của dự án là không rõ nét
Trang 292.3.3 ðề tài: Phân tích tài chính dự án khả thi nuôi trồng thuỷ sản thâm canh ñầm cả huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc giai ñoạn 2006 -2025 [18]
Những mặt ñã làm ñược của ñề tài: ñây là loại dự án khả thi, chưa ñưa vào thực hiện Do vậy, tác giả ñã ñi sâu phân tích ñánh giá hiệu quả tài chính của dự án, phân tích rủi ro của dự án, trên cở sở ñó ñưa ra ñược phương án trả
nợ vốn vay của dự án Nhìn chung ñề tài ñã sử dụng rất nhiều các chỉ tiêu tài chính ñể phân tích, các chỉ tiêu ñều ñạt mục tiêu ñề ra
Những mặt chưa là ñược: ñề tài chưa coi trọng vai trò tham gia của người dân trong quá trình góp vốn, góp công ñể thực hiện dự án Mức ñộ khả thi chỉ ñược xem xét trên phương diện tài chính Chưa xem xét các yếu tố ảnh hưởng ñến dự án trong mối quan hệ với cộng ñồng người dân ñịa phương, những người hưởng lợi từ dự án
A
Trang 303 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 điều kiện tự nhiên
Trực Ninh là một huyện nông nghiệp của tỉnh Nam định , thuộc vùng Châu thổ Sông Hồng về phắa Nam đông Nam cách thành phố Nam định 15
km Diện tắch ựất tự nhiên 14.331,2 ha trong ựó ựất nông nghiệp là 10.217,9
ha đất Canh tác hàng năm là 8.629,6 ha, ựất ao ựầm sông cụt thả cá là 825,3
và ựất trong ựồng trên ựịa bàn huyện
3.2 đẶC đIỂM CÁC XÃ TRONG VÙNG DỰ ÁN
3.2.1 điều kiện kinh tế xã hội
+ đặc ựiểm và tình hình phân bố sử dụng ựất tại các xã có vùng dự án
Vùng dự án ựược thực hiện trên 4 xã TT Trực Chắnh, Phương định,
Cổ lễ, Liêm Hải Triển khai chủ yếu tại vùng ựất bãi bồi xã Trực Chắnh và Phương định, do công trình gần với một phần vùng ựất trũng ựịa phận xã Liêm Hải và TT Cổ lễ cho nên dự án ựược mở rộng sang ựất trũng nội ựồng thuộc ựịa phận 2 xã Như vậy dự án triển khai trên phạm vi toàn xã và triển khai theo vùng thuộc ựịa bàn 4 xã nói trên Trong mô tả cơ cấu cấu sử dụng ựất, ựể thuận tiện trong công tác nghiên cứu chúng tôi chia diện tắch ựất tự nhiên thành 2 loại, ựất trong bãi và ựất ngoài bãi đất trong bãi là diện tắch ựất tắnh từ ựê bối trở vào ựê phòng hộ cấp 2, còn diện tắch ựất ngoài bối hầu như không sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, chủ yếu sử dụng cho các dự án
Trang 31ñóng tàu và hoạt ñộng sản xuất gạch ngói… ngoài phạm vi của ñề tài Do vậy
ñề tài không nghiên cứu
Tổng diện tích tự nhiên 4 xã có vùng dự án là 2.767,7 ha trong ñó ñất trong bãi bồi là 2.594 ha, ñất bãi bồi là 173,7 ha tuy diện tích ñất bãi bồi là không lớn nhưng ñối với các xóm sở hữu diện tích ñất này có ý nghĩa rất quan trọng, ñó là tài nguồn lực chủ yếu ñể của họ thực hiện sản xuất, ñảm bảo sinh
kế lâu dài ðất nông nghiệp là 1.493,7 chiếm 57,6 % diện tích ñất trong bãi Diện tích nuôi trồng thuỷ sản nội ñồng là 124,8 ha chiếm cơ cấu 4,8% là diện tích ñược chuyển ñổi trước khi có dự án Thuỷ sản nội ñồng ñã góp phần rất lớn ñến tăng trưởng kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập người dân và giúp cho nhiều hộ nông dân thoát nghèo
Bảng 3.1 ðất ñai và tình hình phân bố sử dụng ñất các xã trong vùng dự án
TT Loại ñất
Năm
2002 (ha)
Cơ cấu (%)
Năm
2007 (ha)
Cơ cấu (%)
Tăng giảm (+/-) Tổng diện tích tự nhiên 2.766,6 2.767,7 1,2
Trang 32+ Tình hình lao ñộng các xã có vùng dự án
Năm 2007 tổng dân số các xã có vùng dự án là 48.424 người, lao ñộng trong ñộ tuổi lao ñộng là 29.779 người chiếm 61% dân số, lao ñộng trong nông nghiệp 19.367 người chiếm 65 % Như vậy, cơ cấu lao ñộng trong nông nghiệp là cao
Về biến ñộng dân số: nhìn chung dân số tăng qua 4 năm, tỷ lệ nam nữ giữ ở mức cân ñối, nam 49% nữ 51%
Trang 33Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng các xã trong vùng dự án
Năm
2007
Cơ cấu (%)
Tăng giảm (+/-)
Trang 34Nguồn:Tổng hợp từ số liệu Ban thống kê UBND các xã năm 2002, 2007 [12,16,17]
Về biến ñộng lao ñộng: lao ñộng trong nông nghiệp có xu thế giảm, từ 83% năm 2002 còn 65 % năm 2007, ñây là sự chuyển dịch có chiều hướng tốt, khi mà thời gian dành cho lao ñộng nông nghiệp không còn nhiều, một bộ phận lao ñộng chuyển sang các ngành khác hoặc ñi làm thuê trong thời gian nông nhàn Khi mà các chính sách ñào tạo ngành nghề ở ñịa bàn ñược quan tâm và kinh kinh tế ñịa phương ngày càng phát triển thì lao ñộng trong công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tại ñịa phương tăng nhanh, từ 11% năm 2002 lên 20% năm 2007
3.2.2 Tình hình phát triển kinh tế
Sản xuất nông nghiệp của các xã vùng dự án chủ yếu là trồng lúa, ngô Diện tích trồng lúa năm 2007 là 2.562,1 ha năng suất trung bình cả năm là 61 tạ/ ha, tổng sản lượng lương thực ñạt 156.102,8 tạ/năm
Bảng 3.3 Diện tích, Năng suất, Sản luợng một số cây trồng chủ yếu tại các các xã trong vùng dự án
So sánh
Trước dự
án Năm
2002
Sau dự án Năm
2007
Tuyệt ñối (+/-)
07/02 (%)
Trang 35b Cây công nghiệp ha 10,0 44,0 34,0 440
2.733,5 98
Năng suất lương thực bình quân tăng 1,9 tạ/ha nhưng do diện tích trồng trọt có xu hướng giảm, nên sản lượng lương thực ñã giảm 2.733,5 tạ Bình quân lương thực/người/năm giảm từ 342 tạ năm 2002 còn 322 tạ năm 2007
Tình hình chăn nuôi các xã dự án có xu thế tăng cả về quy mô và giá trị Diện tích nuôi trồng thuỷ sản năm 2007 là 196,7 ha tăng so với năm 2002
là 53,4 ha Do diện tích tăng, năng suất bình quân/ ha năm 2007 tăng 0,8 tấn/
Trang 36ha nên sản lượng thuỷ sản năm 2007 ñạt 701,3 tăng so với năm 2002 là 310,4 tấn
Bảng 3.4 Tình hình chăn nuôi tại các xã trong vùng dự ánError! Not a valid link
Giá cả là yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới giá trị thuỷ sản Giá cả tăng và diện tích nuôi trồng cũng tăng làm giá trị thuỷ sản năm 2007 ñạt 5,6 tỷ ñồng, tăng so với năm 2002 là 2,4 tỷ ñồng
Trang 37Do tình hình dịch bệnh trong những năm qua kết hợp với sự tăng giá chăn nuôi trong những năm qua cho thấy tình hình chăn nuôi lợn tại các xã có
xu hướng giảm mạnh Tổng ñàn lợn năm 2007 chỉ là 8.829 con, giảm 1.487 con so với năm 2002, ñây cũng là vấn ñề cần ñặt ra ñể các cấp chính quyền có hưởng giải quyết ñể phát triển chăn nuôi và cũng là ngành có thế mạnh của ñịa phương
Qua bảng 3.5 cho thấy kết quả sản xuất kinh doanh các xã có vùng dự
án tăng sau 4 năm Năm 2007 giá trị sản xuất là 1,6 tỷ ñồng tăng 3,8 tỷ ñồng
so với năm 2002
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………1
Bảng 3.5 Kết quả sản xuất kinh doanh các xã trong vùng dự ánError! Not a valid link
So sánh
Năm 2002
Cơ cấu (%)
Năm 2007
Cơ cấu (%)
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu ban thống kê UBND, HTX các xã năm 2002, 2007 [17]
Trang 39Giá trị sản xuất tăng là do ñóng góp gia tăng của nông nghiệp là 17,8 tỷ ñồng, CN - TTCN là 12,3 tỷ ñồng, TM - DV là 8,4 tỷ ñồng
Như vậy nông nghiệp ñóng vai trò rất lớn ñến kinh tế các xã vùng dự
án Cơ cấu nông nghiệp có xu thế giảm nhưng vẫn ñóng góp 56% giá trị sản xuất, trong ñó trồng trọt tạo ra giá trị gia tăng 9,8 tỷ ñồng chiếm 78% cơ cấu sản xuất nông nghiệp Cơ cấu CN - TTCN có xu thế tăng ñóng góp 53% giá trị sản xuất toàn ngành
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1 Khung nghiên cứu của ñề tài
Sơ ñồ 02: Khung nghiên cứu trong ñánh giá Dự án cải tạo ñất bồi ven sông Ninh Cơ
Nguồn: Khung Lô gíc trong ñánh giá dự án [6]
Trang 40Bước 1: Xác ñịnh có tiến hành ñánh giá hay không: trong quá trình lựa chọn
ñề tài, cũng như tính cấp thiết của vấn ñề nghiên cứu, chúng tôi ñã tiến hành quyết ñịnh ñánh giá dự án
Bước 2: Làm rõ các mục tiêu của ñánh giá: sau khi ñã xác ñịnh ñánh giá tác ñộng là phù hợp và hợp lý, chúng tôi ñã tiến hành xác ñịnh các mục tiêu và những vấn ñề cốt lõi của ñánh giá Cùng với việc hệ thống hoá một số vấn ñề
lý luận cơ bản về ñánh giá dự án phát triển nông thôn, chúng tôi tập trung vào mục tiêu trả lời những câu hỏi sau: dự án có ñạt ñược kết quả mong muốn không? dự án có ñể tạo ra những tác ñộng tích cực/tiêu cực hoặc tác ñộng trực tiếp/gián tiếp không? Dựa vào những kết quả của quá trình phân tích ñánh giá, sẽ ñưa ra một số giải pháp cụ thể ñể nâng cao hiệu quả và tính vững bền của dự án trên ñịa bàn nghiên cứu
Bước 3: Khảo sát mức ñộ sẵn có của dữ liệu: có thể sử dụng nhiều kiểu dữ liệu ñể tiến hành các nghiên cứu ñánh giá dự án có sự tham gia của người dân Chúng tôi ñã căn cứ vào các ñiểm chủ yếu sau ñể xác ñịnh các nguồn dữ liệu sẵn có cho ñánh giá:
- Tiến hành tìm hiểu ñể biết rõ dự án: các thông tin về hành chính và thể chế của dự án, ñược khai thác và tiếp cận từ những người ñiều hành dự án
- Thu thập thông tin về "các sự kiện ñiển hình" có liên quan trong bối cảnh của dự án
- Tinh lọc ñối với các dữ liệu: các nguồn dữ liệu có thể bao gồm các cuộc phỏng vấn không chính thức, phi cấu trúc, ñối với những người tham dự chương trình và các dữ liệu ñịnh lượng từ các mẫu ñại diện, các dữ liệu khác Các nguồn dữ liệu này sẽ ñược xem xét, tinh lọc cho phù hợp
- ðảm bảo có dữ liệu về các chỉ số kết quả và các biến số giải thích phù hợp
- Dữ liệu về các kết quả và các biến số giải thích phù hợp khác sẽ là ñịnh lượng hoặc ñịnh tính