Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN VĂN LINH
ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG CỦA DỒN ðIỀN ðỔI THỬA ðẤT NÔNG NGHIỆP ðẾN SẢN XUẤT CỦA NÔNG HỘ
TẠI HUYỆN VIỆT YÊN - TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN
HÀ NỘI – 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học ñộc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong các công trình nghiên cứu nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Linh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp với ựề tài: Ộđánh giá tác ựộng của dồn ựiền ựổi thửa ựất nông nghiệp ựến sản xuất của nông hộ tại huyện Việt Yên - tỉnh Bắc GiangỢ
biệt là các thầy cô trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tận tình dạy bảo, giúp ựỡ và ựịnh hướng cho tác giả trong quá trình học tập, công tác và nghiên cứu khoa học
Minh Hiền, bộ môn Phát triển nông thôn - Khoa Kinh tế &PTNT - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, người ựã ựịnh hướng, chỉ bảo và dìu dắt tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu ựề tài
ựình và bạn bè ựã ựộng viên, giúp ựỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
Hà nội, Ngày tháng năm 2008
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Linh
Trang 44 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 34
Trang 54.1.3 Sự thay ñổi diện tích ñất canh tác của huyện sau dồn ñiền ñổi
Trang 7XDCB Xây dựng cơ bản
DANH MỤC BẢNG
4.10 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp của nhóm hộ ñiều tra trước
4.11 Sự thay ñổi cơ cấu các loại ñất nông nghiệp trước và sau dồn ñổi
Trang 84.15 Tác ñộng về mức cơ giới hoá sau ñồn ñiền ñổi thửa năm 2007 734.16 Mức ñộ ñầu tư, chi phí của các hộ trên 1 sào lúa trước và sau dồn
4.19 Tình hình cơ cấu lao ñộng của nhóm hộ ñiều tra trước và sau khi
Trang 91 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đất ựai là loại tài nguyên vô cùng quý giá, trong sản xuất nông nghiệp ruộng ựất là tư liệu sản xuất rất quan trọng và ựặc biệt không gì thay thế ựược Hiệu quả ruộng ựất của hộ sử dụng ựất ựai ựang là vấn ựề mang tắnh cấp bách
và lâu dài của nước ta Hiện nay ựất ựai ựang là vấn ựề mang tắnh kinh tế và
xã hội hết sức nhạy cảm nên trong việc quản lý sử dụng ựất ựai luôn phát sinh những vấn ựề hết sức phức tạp
Trong quá trình ựổi mới hội nhập kinh tế đảng ta xác ựịnh công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp, nông thôn là một trong những nội dung cơ bản của công nghiệp hoá hiện ựại hoá ựất nước
Chủ trương của đảng và Nhà nước ta là tạo ựiều kiện thuận lợi ựể nông dân thực hiện ựầy ựủ ựúng pháp luật các quyền về sử dụng ựất ựai, khuyến khắch nông dân thực hiện Ộdồn ựiền, ựổi thửaỢ trên cơ sở tự nguyện, nông dân ựược sử dụng giá trị quyền sử dụng ựất ựể góp cổ phần tham gia phát triển sản xuất, phục vụ tốt cho công cuộc cơ khắ hoá nông nghiệp cho mỗi ựịa phương Việc dồn ựiền ựổi thửa ựã tạo ra bộ mặt nông thôn có nhiều thay ựổi Nước ta trở thành nước xuất khẩu gạo ựứng thứ hai trên thế giới với 4-5 triệu tấn/năm
Tuy nhiên vấn ựề ruộng ựất ựang bộc lộ những tồn tại những nảy sinh mới cản trở sự phát triển đó là tình trạng ựất ựai manh mún, phân tán ựã hạn chế việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật, cơ giới hoá, thuỷ lợi, ựầu tư dẫn ựến năng suất lao ựộng và năng suất ựất ựai thấp Thấy ựược những hạn chế ựó nhiều
hộ ựã tự ựổi ruộng cho nhau, có hộ ựã ựi mua, ựi thuê và ựấu thầu của hộ khác
ựể ruộng của hộ minh rộng hơn Việc tập trung ruộng ựất giúp người sản xuất thuận tiện hơn trong ựầu tư cho sản xuất nông nghiệp Vì vậy chuyển ựổi
Trang 10ruộng ựất, chống mang mún phân tán, tạo ra ô thửa lớn là việc làm cần thiết, tạo tiền ựề cho thực hiện sự nghiệp CNH- HđH nông thôn Nhận biết rõ ựược những hạn chế ựó nhiều ựịa phương ựã thực hiện phong trào khuyến khắch các
hộ nông dân dồn ựổi ruộng ô thửa nhỏ thành ruộng ô thửa lớn dưới sự chỉ ựạo, lãnh ựạo của đảng uỷ, UBND các cấp Những ựịa phương ựi ựầu trong phong trào này có thể kể ựến như: Thanh Hoá, Hà Tây, Hà Nam, Bắc Ninh, cho ựến nay, phong trào dồn ựiền ựổi thửa ựã và ựang diễn ra mạnh mẽ trong
cả nước và ựược ủng hộ ựồng tình của ựông ựảo các hộ dân Hưởng ứng phong trào chung của cả nước, của tỉnh Bắc Giang, huyện Việt Yên ựã tiến hành dồn ựiền, ựổi thửa, phân bố lại ruộng ựất của hộ sao cho hợp lý, tạo ựiều kiện thuận lợi cho hộ sử dụng các nguồn lực có hiệu quả nhất; tạo ựộng lực thúc ựẩy nhanh công nghiệp hoá hiện ựại hoá nông thôn, thúc ựẩy kinh tế nông nghiệp phát triển
để hiểu rõ hơn về những tác ựộng của việc dồn ựiền ựổi thửa tới việc sản xuất nông nghiệp trong cả nước nói chung và sản xuất nông nghiệp ở huyện Việt Yên nói riêng chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
Ộđánh giá tác ựộng của dồn ựiền ựổi thửa ựất nông nghiệp ựến sản xuất của nông hộ tại huyện Việt Yên - tỉnh Bắc GiangỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá tác ựộng của dồn ựiền, ựổi thửa ở hộ nông dân và phát hiện những vấn ựề nảy sinh trong thực tiễn, từ ựó ựề xuất khuyến nghị về chắnh sách liên quan ựến ựất ựai góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ựất canh tác, làm tăng thu nhập cho hộ nông dân
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá những vấn ựề lý luận và thực tiễn về tập trung
Trang 11- đánh giá tác ựộng của dồn ựiền ựổi thửa ựất nông nghiệp ựến sản xuất nông nghiệp và quyết ựịnh sản xuất của nông hộ
- đề xuất khuyến nghị và những giải pháp chủ yếu liên quan ựến vấn ựề tập trung ruộng ựất nhằm thúc ựẩy phát triển sản xuất trong nông hộ
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của dồn ựiền ựổi thửa và những tác ựộng của nó ựến sản xuất nông nghiệp ở các hộ nông dân
Trang 122 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Khái niệm và vai trò của ựất ựai
2.1.1 Khái niệm về ựất ựai
đã có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về ựất ựai xuất hiện với nhiều khái niệm khác nhau, ựứng trên nhiều giác ựộ nghiên cứu khác nhau
Luật ựất ựai năm 1993 và sửa ựổi bổ sung năm 2003 của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam có ghi: Ộđất ựai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ựặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là ựịa bàn phân bố dân cư, xây dựng kinh tế văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta ựã tốn bao công sức, xương máu tạo lập, bảo vệ ựược vốn ựất ựai như hiện nayỢ
2.1.2 Vai trò của ựất ựai
đất nông nghiệp thường ựược coi là ruộng ựất, là ựất ựai ựược sử dụng vào trong các ngành trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản và phục vụ cho mục ựắch thắ nghiệm phục vụ sản xuất nông nghiệp Trên thực tế người ta thường ựưa ựất có khả năng nông nghiệp tức diện tắch chưa ựược sử dụng vào mục ựắch sản xuất nông nghiệp mà không cần ựầu tư cải tạo lớn, ựất sử dụng vào nông nghiệp của mỗi nước mỗi khu vực phụ thuộc vào các thuộc tắnh tương ựối ổn ựịnh của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dưới nó
Trong sản xuất nông nghiệp, ruộng ựất có vai trò hết sức quan trọng Bởi vì nó là nguồn lực, là cơ sở tự nhiên ựể tạo ra các sản phẩm nông nghiệp đất ựai tham gia hầu hết vào các quá trình sản xuất của xã hội, nhưng tuỳ thuộc vào từng ngành cụ thể mà vai trò của ựất ựai có sự khác nhau Trong công nghiệp, thương mại, giao thông ựất ựai là cơ sở, nền móng ựể trên ựó
Trang 13nghiệp ruộng ñất tham gia với tư cách là yếu tố tích cực của sản xuất, là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế ñược [5]
Ruộng ñất là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao ñộng, nó xuất hiện và tồn tại ngoài ý muốn của con người vì thế ruộng ñất là tài sản của quốc gia
Trong nông nghiệp, ruộng ñất vừa là ñối tượng lao ñộng vừa là tư liệu lao ñộng Ruộng ñất là ñối tượng lao ñộng khi con người sử dụng công cụ lao ñộng tác ñộng vào ñất làm cho ñất thay ñổi hình dạng Ruộng ñất là tư liệu lao ñộng, khi con người sử dụng công cụ lao ñộng tác ñộng lên ñất thông qua thuộc tính lý học, hoá học, sinh học của ñất Sự kết hợp giữa ñối tượng lao ñộng và tư liệu lao ñộng ñã làm cho ruộng ñất trở thành tư liệu sản xuất trong nông nghiệp Không những vậy nó còn là tư liệu sản xuất chủ yếu, tư liệu sản xuất ñặc biệt, tư liệu sản xuất không thể thay thế ñược
Như vậy, ñất ñai là thành phần quan trọng của môi trường sống, là ñịa bàn nơi dân cư sinh sống, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội ðối với cây trồng ñất ñai không chỉ là môi trường sống mà còn là nơi cung cấp các chất dinh dưỡng Vì vậy năng suất cây trồng phụ thuộc rất nhiều vào ñất ñai, sử dụng ñầy ñủ và hiệu quả sẽ làm tăng thu nhập, ổn ñịnh kinh
Trang 14“Tập trung tư bản là hợp nhất một số tư bản cá biệt ñã có thành một tư bản lớn hơn, thông qua việc các nhà tư bản thôn tính nhau hay liên doanh, liên kết với nhau” [1]
Hai phương thức này ñều làm tăng quy mô tư bản, chúng có liên quan chặt chẽ với nhau, tạo ñiều kiện và thúc ñẩy nhau
Như vậy, tập trung ñất ñai trong nông nghiệp là phương thức làm tăng quy mô diện tích của thửa ñất và chủ thể sử dụng ñất thông qua các hoạt ñộng dẫn tới tập trung ruộng ñất như: chuyển ñổi, chuyển nhượng, thuê ñất, thuê lại ñất, thừa kế, thế chấp
Hay nói cách khác, tập trung ruộng ñất là việc sát nhập hoặc hợp nhất ruộng ñất của những chủ sở hữu khác nhau vào một chủ sở hữu hoặc hình thành một chủ sở hữu mới có quy mô ruộng ñất lớn hơn Tập trung ruộng ñất diễn ra theo hai con ñường: một là hợp nhất ruộng ñất của các chủ sở hữu cá biệt nhỏ hơn thành một chủ sở hữu cá biệt khác lớn hơn Con ñường này ñược thực hiện thông qua việc xây dựng HTX sản xuất nông nghiệp ở nước ta trước ñây
Hai là, con ñường sát nhập ruộng ñất của các chủ sở hữu nhỏ cá biệt ñể tạo ra quy mô lớn hơn Con ñường này ñược thực hiện thông qua biện pháp tước ñoạt hoặc chuyển nhượng mua bán ruộng ñất Con ñường này diễn ra mạnh mẽ ở các nước tư bản
Việc tập trung ruộng ñất vào tay chủ sở hữu mới tạo ra kết quả hai mặt là: Một mặt làm cho một bộ phận nông dân trở thành không có ruộng ñất, buộc họ phải ñi làm thuê hoặc rời quê hương tìm kế sinh nhai Mặt khác, tạo
cho chủ ñất có ñiều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật ñầu tư thâm canh
tăng năng suất cây trồng, chuyển một bộ phận lao ñộng nông nghiệp sang các
Trang 15Ở nước ta, việc tập trung ruộng ựất diễn ra do một số nguyên nhân sau:
- Một số hộ làm ăn khá giả, có vốn, có trình ựộ kỹ thuật và quản lý kinh doanh muốn có thêm ựất ựai ựể sản xuất
- Một số hộ do yếu kém trong hoạt ựộng sản xuất kinh doanh, làm ăn không hiệu quả, không ựảm bảo ựược cuộc sống trên ruộng ựất ựược giao nên chuyển nhượng, cho thuê ựể ựáp ứng yêu cầu trước mắt hoặc chuyển sang ựể làm các ngành nghề khác
Mặt khác, trong luật ựất ựai hiện hành của nước ta ựã và ựang tạo ra hành lang pháp lý cho quá trình tập trung ựất ựai trong sản xuất nông nghiệp
đó chắnh là việc xác ựịnh chế ựộ sử dụng ựất:
- Chủ thể sử dụng ựất: là những tổ chức, hộ gia ựình, cá nhân ựược Nhà nước giao ựất hoặc cho thuê ựất ựể sử dụng
- Khách thể của quyền sử dụng ựất: là một vùng nhất ựịnh mà Nhà
nước giao cho các chủ thể sử dụng ựất
- Chuyển ựổi quyền sử dụng ựất: là việc ''ựổi ựất lấy ựất'' giữa các chủ thể sử dụng ựất ựược Nhà nước giao ựất ựể sử dụng nhằm mục ựắch chủ yếu
là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục tình trạng ựất ựai manh mún, phân tán như hiện nay
- Cho thuê ựất: là một dạng chuyển nhượng quyền sử dụng ựất có thời hạn, bên thuê ựất phải trả cho bên cho thuê ựất một khoản tiền nhất ựịnh ựể ựược quyền sử dụng
- Thế chấp quyền sử dụng ựất: là hoạt ựộng trong quan hệ tắn dụng, từ
ựó các chủ thể sử dụng ựất thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với ựất thuê lại tổ chức tắn dụng ựể vay vốn sản xuất kinh doanh theo quy ựịnh của pháp luật
Trang 16- Cho thuê lại ựất: là một dạng của chuyển nhượng lại quyền sử dụng ựất khi người ựi thuê cho người thuê lại
* Thị trường ựất ựai trong nông nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, các yếu tố của quá trình sản xuất ựều trở nên có giá Vì vậy, ựất ựai với tư cách là một yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất, thì nó có giá là ựiều hiển nhiên Như vậy, trong ựiều kiện của kinh tế thị trường, ựất ựai trở thành ựối tượng của sự mua bán, chuyển nhượng, cầm
cố, thuê mướn Nghị ựịnh số 181/2004/Nđ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2004 của Chắnh phủ ựã quy ựịnh các chủ thể sử dụng ựất có thể chuyển ựổi, thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng ựất
Trong nông nghiệp ựất ựai là tư liệu sản xuất chủ yếu, ựặc biệt, là một trong các yếu tố ựầu vào của quá trình sản xuất Trên thị trường, nó là loại hàng hoá ựặc biệt Ở nước ta, ựất ựai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, vì vậy việc mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng ựất
Vì thế ựất ựai là hàng hoá, do vậy nó cũng phải tuân theo quy luật cung- cầu như những hàng hoá khác
2.2.2 Tác ựộng của dồn ựiền, ựổi thửa ựến quyết ựịnh sản xuất và sản xuất nông nghiệp của nông hộ
Dồn ựiền ựổi thửa phát huy ựược tắnh tự chủ của ựơn vị kinh tế hộ nông dân trong việc ra các quyết ựịnh trong việc sản xuất nông nghiệp đó chắnh là
sự tăng quy mô sản xuất, ựầu tư lao ựộng, vật tư, tiền vốn và áp dụng các thành tự khoa học kỹ thuật ựể làm tăng giá trị sử dụng ựất, thâm canh tăng vụ
ựể nâng cao hiệu quả sự ựất, tăng năng suất Khi dồn ựiền ựổi thửa tiến hành
sẽ có các ô thửa lớn, diện tắch ựược tập trung lai thành vùng, các hộ dân có ựiều kiện bố trắ cơ cấu sản xuất, cơ cấu thời vụ, ứng dụng các thành tựu khoa
Trang 17ngày công lao ñộng cao, ñưa nền nông nghiệp nước ta thành một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô gắn với công nghiệp chế biến và
có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế Dồn ñiền, ñổi thửa ñã làm thay ñổi cách nghĩ, cánh làm, tập quán trước ñây của người nông dân quen canh tác trên thửa ñất nhỏ, chần chừ, do dự, ỷ lại không muốn ñầu tư thâm canh Khi có ô thửa ruộng lớn, thì nếp nghĩ của họ thay ñổi cho phù hợp với tiến trình của công nghiệp hoá nông nghiệp Hộ nông dân có vốn sẽ ñầu tư cơ giới hoá các khâu trong sản xuất, góp phần giải phòng sức lao ñộng [8]
Dồn ñiền ñổi thửa là ñiều kiện tốt cho việc phân bổ lại lực lượng lao ñộng trong nông nghiệp và nông thôn theo hướng tăng tỷ lệ lao ñộng trong công nghiệp ngành nghề, dịch vụ nông thôn và giảm tỷ lệ lao ñộng nông nghiệp thuần tuý ðồng thời còn là ñiều kiện tốt cho việc phát triển và hiện ñại hoá ngành nghề; thủ công - mỹ nghệ, công nghiệp trong nông thôn (củng
cố, phát huy ngành nghề truyền thống, phát triển ngành nghề mới Dồn ñiền ñổi thửa là ñiều kiện tốt cho các loại hình HTX kinh tế, dịch vụ phát triển
2.3 Các mối quan hệ trong quá trình sử dụng ruộng ñất
Ruộng ñất vừa là tư liệu sản xuất ñặc biệt vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp ðất ñai với tư cách là ruộng ñất ñang hoạt ñộng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp vừa là sản phẩm của tự nhiên vừa là sản phẩm của xã hội Vì vậy các quan hệ ruộng ñất ñược biểu hiện trên nhiều phương diện, tự nhiên, kinh tế, xã hội:
- Quan hệ ruộng ñất về mặt kinh tế là quan hệ ñược xem xét trên khía cạnh kinh tế Trên khía cạnh này ñất ñai nói chung và ruộng ñất nói riêng ñược xem xét ở mục ñích sử dụng chúng Mục ñích khác nhau, trong những ñiều kiện khác nhau ruộng ñất sẽ ñược sử dụng với những mục ñích khác nhau vì vậy sẽ cho hiệu quả và kết quả khác nhau
Trang 18- Quan hệ sở hữu về ruộng ñất là một trong những quan hệ cơ bản nhất của con người trong sản xuất, ñặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp Xét về mặt xã hội, quan hệ sở hữu ruộng ñất là sự biểu hiện tập trung nhất của quan
hệ ruộng ñất, là nhân tố có tính quyết ñịnh tới quan hệ ñất ñai về mặt tự nhiên
và kinh tế Trong mỗi thời ñại lịch sử, có thể có những chế ñộ sở hữu ñất ñai khác nhau cùng tồn tại [5]
Trong nông nghiệp sự hình thành các quan hệ sở hữu do ñặc ñiểm của ngành chi phối Nó yêu cầu các quan hệ ruộng ñất phải ñạt mục ñích sử dụng ñầy ñủ hợp lý và có hiệu quả Vì vậy các quan hệ ruộng ñất mà thực chất là các quan hệ ruộng ñất của Nhà nước với các tập thể, cá nhân trong sử dụng, giữa các cá nhân với tập thể sử dụng ruộng ñất với nhau phải ñược xác lập một cách hợp lý ðể xây dựng mối quan hệ này thì phải thông qua việc phân tích ñúng ñắn quyền năng của mỗi bên ñối với ruộng ñất Một chế ñộ sở hữu hợp lí là chế ñộ xác lập vai trò, quyền năng tối cao của Nhà nước với các
quyền năng cụ thể của các chủ thể sản xuất kinh doanh Ở nước ta, "ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý'' Luật ñất ñai và các
văn bản dưới luật cho phép các chủ thể sử dụng ñất có quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng ñất, thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng ruộng ñất Thực hiện các quyền trên tạo ra
sự vận ñộng của sở hữu về quyền sử dụng ñất ñối với ruộng ñất
Trong kinh tế thị trường, các quan hệ ñược biểu hiện thông qua quan hệ giá trị Ruộng ñất với tư cách là tư liệu sản xuất vừa vận ñộng theo quy luật chung cuả kinh tế thị trường vừa mang tính ñặc thù xét trên phương diện kinh
tế - xã hội
- Với tư cách là một yếu tố của tự nhiên, sản phẩm của tự nhiên, vì vậy
Trang 19chịu sự chi phối của chúng Vì vậy quan hệ ruộng ñất về mặt tự nhiên là quan
hệ liên quan ñến sự hình thành, phát triển các yếu tố cấu thành chất lượng ruộng ñất, ñến khả năng khai thác ruộng ñất
2.4 Thực trạng manh mún ñất ñai và hậu quả
2.4.1 Tình trạng ñất ñai manh mún ở một số nước trên thế giới và kinh nghiệm khắc phục
Ở Trung Quốc: Vào những năm cuối của thập kỷ 70, Trung Quốc ñã
tiến hành công cuộc cải cách kinh tế mà trước tiên là cuộc cải cách nông thôn, xoá bỏ chế ñộ sở hữu tập thể, vì vậy mà loại hình kinh tế HTX không còn mà thay vào ñó là hình thức khoán ñến hộ, theo ñó ñất ñai từ sở hữu HTX chuyển thành sở hữu của thôn còn quyền sử dụng ñất ñược giao cho hộ Cuộc cải cách này ñã tạo ra ñộng lực mới cho sự phát triển nông nghiệp Người nông dân ñược quyền tự chủ trong quản lý, sử dụng và lựa chọn phương án sử dụng ñất, Vì vậy nông nghiệp Trung Quốc ñã có bước phát triển kỳ diệu Tuy nhiên ñến năm 1990 thì tốc ñộ phát triển của nông nghiệp Trung Quốc lại giảm, ñiều này do hình thức khoán ñến hộ không còn phát huy tác dụng và bắt ñầu bộc lộ những hạn chế ðiều này do có sự xuất hiện của thửa ruộng nhỏ và manh mún khi giao chia cho từng hộ gia ñình Quá trình giao chia coi “chủ nghĩa bình quân và công bằng” như là nguyên tắc bất di bất dịch Tuy nhiên
do dân số ñông và diện tích hạn chế nên diện tích ñất cấp cho mỗi hộ gia ñình
là rất nhỏ, manh mún và rải rác ở khắp nơi trong làng, ñiều này ñược minh chứng qua bảng 2.1
Như vậy, vào giữa những năm 80 thì phương thức khoán ñến hộ ñã bộc
lộ những hạn chế và cản trở ñối với phát triển sản xuất nông nghiệp Chính vì vậy Chính phủ Trung Quốc ñã bắt ñầu thực hiện công cuộc cải cách nông
Trang 20thôn bằng việc xây dựng các mô hình thử nghiệm theo quy mô huyện, từ ñó
sẽ tổng kết, ñúc rút vào lựa chọn mô hình thành công nhất ñể nhân rộng
Bảng 2.1 Diện tích và số thửa ruộng của mỗi hộ nông dân Trung Quốc
( Nguồn: Bộ nông nghiệp Trung Quốc, 2000)
Trong các mô hình thử nghiệm, thì mô hình ñược coi là thành công nhất là ở huyện Pindu và ñã ñược nhân rộng trên quy mô toàn quốc Theo mô hình này, hay mô hình ''hệ thống hai loại ñất'' chia diện tích ñất canh tác của thôn thành hai phần: một phần ñất sản xuất lương thực, phần còn lại ñược sử dụng cho ký hợp ñồng Sản xuất lương thực ñể ñảm bảo nhu cầu lương thực của hộ gia ñình còn ñất hợp ñồng ñể làm kinh tế
Như vậy, từ những năm 1978 Trung Quốc ñã tiến hành cải cách theo thể chế kinh tế nông thôn, thực hiện hình thức kinh doanh khoán sản lượng ñến từng hộ nông dân thực chất là khoán ruộng ñất, thực hiện công việc thiết
kế lại ñồng ruộng thông qua dồn ñổi ruộng giữa các hộ, bước ñầu “mềm hoá”
Trang 21nông dân ñược quyền góp cổ phần bằng ruông ñất vào các tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp trên cơ sở chế ñộ cổ phần Hiện nay Trung Quốc mỗi
hộ có khoảng 0,5 ha chia làm 3-4 mảnh, các hộ ñang tiến hành ñổi ruộng cho nhau ñể có ruộng liền khoảnh
* Ở Nhật Bản: Trước năm 1960, mỗi hộ nông dân Nhật Bản có nhiều
thấy ñược những hạn chế do tình trạng manh mún, phân tán ñất ñai trong sản xuất nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp chủ yếu sử dụng lao ñộng thủ công
và sức kéo gia súc Thu nhập giữa lao ñộng nông nghiệp và lao ñộng của các ngành khác có sự chênh lệnh ñáng kể ðể chấn hưng nông nghiệp, năm 1961 Chính phủ Nhật Bản ñã ban hành luật cơ bản về nông nghiệp với ba mục tiêu là: rộng, chắc chắn và sâu ðể ñạt ñược mục tiêu ñặt ra, Nhật Bản ñã tiến hành chuyển ñổi ruộng ñất từ các thửa nhỏ ở xa nhau thành những ô thửa ruộng có quy mô lớn, trong việc chuyển ñổi thì ñứng trên ba giác ñộ: cùng giá trị, cùng vị trí và cùng diện tích, trong ñó giá trị là yếu tố chính Yêu cầu một
tiếp giáp với mương, máng, ñường giao thông Quá trình chuyển ñổi này kéo dài từ 5- 6 năm, hình thức thực hiện chuyển ñổi là do tổ hợp cộng ñồng nông nghiệp từ 15 hộ trở lên ñứng ra xin phép và Uỷ ban nông nghiệp cấp tỉnh có quyền cho phép Kết quả của quá trình chuyển ñổi này là mỗi hộ bình quân có 1,8 thửa trên hộ Việc chuyển ñổi xử lý ñất nông nghiệp ñã làm tăng năng suất của máy móc nông nghiệp, tăng sức sản xuất của ñất ñai, làm tăng năng suất lao ñộng của nông dân, tạo ñiều kiện phát triển hàng hoá ñể nâng cao sức cạnh tranh của nông nghiệp Hiện nay việc chuyển ñổi xử lý ruộng ñất ñược
* Ở Mỹ: Tuy tỷ trọng giá trị sản lượng các sản phẩm nông nghiệp trong
tổng sản phẩm quốc dân không ñáng kể (khoảng 2%) nhưng Chính phủ Mỹ
Trang 22vẫn rất quan tâm ñến sản xuất nông nghiệp Chính phủ cấp ñất cho hộ và ñồng thời cho phép mua bán hoặc thuê ñất ñể hình thành trang trại Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu do 2,2 triệu trang trại sản xuất ra, trong ñó có trang trại gia ñình (có quy mô 180-200 ha) chiếm gần 90% Do quy mô các trang trại loại này nhỏ nên chỉ chiếm khoảng 65% diện tích canh tác, các trang trại liên doanh và hợp doanh chiếm hơn 10%, có quy mô bình quân khoảng 800-900ha Có khoảng 20% nông trại ñã sử dụng máy tính hiện ñại ñể lập chương trình phát triển sản xuất cho ngành trồng trọt và chăn nuôi Việc tích tụ và tập trung ruộng ñất ñể ñi vào công nghiệp hoá và tạo ra ưu thế cạnh tranh về chất lượng nông sản và giá thành ở nước Mỹ
2.4.2 Tình hình manh mún ruộng ñất ở Việt Nam
Luật ðất ñai năm 1999 và ñược sửa ñổi bổ sung năm 2003 ñã thực hiện công bằng xã hội, sau ñó là Nghị ðịnh 64/CP của Chính phủ ngày 27/09/1993
và gần ñây là về việc giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng
ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp; theo phương châm có tốt,
có xấu, có xa, có gần, ðiều này ñã làm cho số thửa ruộng tăng lên ñáng kể
Số thửa sau khi giao ñất theo Nghị ðịnh 64/CP ở một số ñịa phương ñã tăng lên gấp 2 lần so với khi thực hiện khoán theo Chỉ thị 100/CT-TW
Bảng 2.2 Mức ñộ manh mún ruộng ñất ở các vùng trong cả nước
Tổng số thửa/hộ
DiÖn tÝch b×nh qu©n
Trung b×nh
C¸
Trang 234 Duyªn h¶i Nam trung bé 5-10 30 300-1000 200-1000
(Nguồn Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2003)
Theo số liệu Bộ Tài nguyên và Môi trường thì cả nước hiện có khoảng 7.843 ha ñất nông nghiệp chia thành 75 triệu mảnh cho 10.824 nghìn hộ Tính trung bình cả nước, một hộ sử dụng 0,72ha ñất nông nghiệp và diện tích mỗi
13-25 thửa, ngay trên một số ñồng một hộ cũng có nhiều thửa Có thể nói ñó
là một thách thức lớn ñối với sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt là theo hướng sản xuất hàng hoá [3]
Kết quả ñiều tra của Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp cũng ñã phản ánh rõ mức ñộ manh mún ñất nông nghiệp ở 7 tỉnh thuộc vùng ñồng bằng sông Hồng Qua bảng ta thấy tỉnh Nam ðịnh có tổng số thửa trung bình nhỏ nhất là 5,7 thửa/hộ có thể thấy tỉnh Nam ðịnh diện tích ñất nông nghiệp
Trong khi ở tỉnh Hải Dương trung bình là 11 thửa/hộ và diện tích trung bình
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Trung bình
Trang 24(Nguồn: Kết quả ñiều tra của Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, năm 2002)
2.4.3 Nguyên nhân của tình trạng manh mún ruộng ñất ở Việt Nam
Nguyên nhân ñầu tiên, quan trọng nhất dẫn ñến tình trạng manh mún ruộng ñất ở Việt Nam phải kể ñến là sự phức tạp trong ñịa hình, ñịa mạo ñất ñai ở mỗi ñịa phương và mật ñộ dân số Do ñược khai phá từ rất sớm, ruộng ñất của các làng, xã ñã bị các ñê phân cắt thành ô thửa có ñịa hình cao thấp khác nhau Mỗi làng, mỗi xã ñều có ruộng cao, ruộng thấp khác nhau và ruộng vàn khá phức tạp Nguyên nhân thứ 2 là chế ñộ thừa kế bằng cách chia ñều ruộng ñất cho tất cả con cái, ở Việt Nam ruộng ñất của bố mẹ thường chia ñều cho tất cả các con cái sau khi tách từ ở chung ra ở riêng Nguyên nhân thứ
3 phải kể ñến tâm lý tiểu nông của các hộ sản xuất nhỏ Nhìn chung do quy
mô sản xuất nhỏ lẻ, các hộ nông dân ngại ñứng trước mỗi thay ñổi, nhất là những thay ñổi liên quan ñến ruộng ñất Kết quả ñiều tra của trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia năm 2001 cho thất ở ñồng bằng có ñến 86,5% số hộ ñược hỏi không muốn ñiều chỉnh lại ruộng ñất cho phù hợp với sản xuất Và nguyên nhân cuối cùng mà hầu như tất cả những ai quan tâm ñến
sự manh mún ruộng ñất ñều nhất trí, ñó là nguyên nhân liên quan ñến phương pháp chia ruộng bình quân theo nguyên tắc có tốt, có xấu, có xa, có gần, có thấp, có cao khi thực hiện Nghị ñịnh 64/CP của Chính phủ về giao quyền sử dụng ñất nông nghiệp ổn ñịnh lâu dài cho hộ nông dân Việc chia nhỏ các ruộng ñể có sự công bằng giữa các hộ ñã góp phần không nhỏ làm tăng tình
Trang 252.5 Các chủ trương chính sách của ðảng và pháp luật của Nhà nước liên quan ñến tập trung ruộng ñất
- Nghị quyết 06 của Bộ chính trị, tháng 11/1999 ñã xác ñịnh “về tích tụ ruộng ñất, việc chuyển nhượng quyền sử dụng, tích tụ và tập trung ruộng ñất
là hiện tượng sẽ diễn ra trong trong quá trình phát triển nông nghiệp lên sản xuất hàng hoá lớn Việc tích tụ và tập trung ruộng ñất phải ñược kiểm soát, quản lý chặt chẽ của Nhà nước”
- ðại hội lần thứ VII- 6/1991 ñã xác ñịnh: ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân
do Nhà nước thống nhất quản lý và giao cho nông dân quyền sử dụng lâu dài''
- Hội nghị trung ương 2 khoá VII tháng 3/1992: “Quyết ñịnh việc chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, thừa kế quyền sử dụng ñất phải ñược pháp luật quy ñịnh cụ thể theo hướng khuyến khích nông dân an tâm ñấu tư kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, tạo ñiều kiện từng bước tích tụ ruộng ñất trong giới hạn hợp lý ñể phát triển sản xuất hàng hoá, ñi ñôi với mở rộng phân công lao ñộng và phân bố lao ñộng gắn với quá trình Quy ñịnh rõ các ñiều kiện cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng ñất, ngăn chặn tình trạng người sống bằng nghề nông không còn ruộng ñất, người mua quyền
sử dụng ruộng ñất không phải ñể sản xuất mà là ñể buôn bán ruộng ñất, phát canh thu tô Mức tập trung ñất và một số hộ cũng phải qui ñịnh giới hạn tối ña tuỳ theo vùng và loại ñất”
Từ những chủ trương và chính sách của ðảng, Nhà nước ñã thể chế hoá bằng những văn bản pháp luật cụ thể:
- Hiến pháp năm 1992 ñã công bố “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo qui hoạch và pháp luật”
- Tại ñiều I của luật ñất ñai 2003, ñã qui ñịnh “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý”
Trang 26Nhà nước giao ñất cho (các tổ chức kinh tế, cơ quan Nhà nước, chính trị, xã hội, ñơn vị lực lượng vũ trang), hộ gia ñình và cá nhân sử dụng ñất lâu dài Ngoài ra, Nhà nước còn cho các tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân thuê ñất
Nghi ñịnh 64/CP của Chính phủ ban hành ngày 27/9/1993 “về việc giao ñất cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp trong ñó ñã qui ñịnh rõ các nguyên tắc giao ñất, ñối tượng ñược giao ñất, thời hạn giao ñất và hạn mức ñất dược giao cho các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân”
Trong chương II của bộ luật dân sự về “Hợp ñồng chuyển ñổi quyền sử dụng” từ ñiều 699 ñến ñiều 704 ñã qui ñịnh rõ về việc thực hiện chuyển ñổi quyền sử dụng ñất như:
- Hợp ñồng chuyển quyền sử dụng ñất; ñiều kiện chuyển ñổi quyền sử dụng ñất; hình thức chuyển ñổi quyền sử dụng ñất; quyền và nghĩa vụ của các bên chuyển ñổi quyền sử dụng ñất
- ðiều 102, Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP của Chính phủ, ngày 29/10/2004
về việc hướng dẫn thi hành luật ñất ñai năm 2003 “ Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất nông nghiệp do Nhà nước giao ñất hoặc chuyển ñổi, nhận chuển nhượng, nhận thừa kế, ñược tặng cho quyền sử dụng ñất hợp pháp từ người khác thì ñược chuyển ñổi quyền sử dụng ñất nông nghiệp ñó cho hộ gia ñình, cá nhân khác trong cùng xã, phường, thị trấn ñể thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
Hộ gia ñình, cá nhân chuyển ñổi quyền sử dụng ñất nông nghiệp theo chủ trương chung về “dồn ñiền ñổi thửa” thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyền quyền sử dụng ñất, lệ phí trước bạ, lệ phí ñịa chính
Như vậy có thể nói, chủ trương, chính sách của ðảng và Pháp luật của
Trang 27ñất ñai Tuy nhiên, văn bản pháp luật ban hành chậm Bên cạnh ñó Chính phủ chưa có văn bản hướng dẫn, chỉ ñạo cụ thể ñối với các tỉnh, thành phố ñể hướng dẫn nông dân thực hiện chuyển ñổi ruộng ñất, thực hiện dồn ñiền ñổi thửa mà ñể các tỉnh thành phố thấy cần thiết thì triển khai
2.6 Những ảnh hưởng do tình trạng manh mún ruộng ñất gây ra ñối với sản xuất nông nghiệp
Quy mô ruộng ñất manh mún gây khó khăn cho quá trình sản xuất Hạn chế khả năng áp dụng cơ giới hoá nông nghiệp, áp dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật, thực hiện thâm canh tăng vụ và chuyển dịch cơ cấu cây trồng Từ ñó dẫn ñến không giảm ñược chi phí lao ñộng ñầu vào
Mảnh ruộng quá nhỏ khiến nông dẫn ít nghĩ ñến việc ñầu tư các tiến bộ khoa học kỹ thuật ñể tăng năng suất Theo họ, có ñầu tư tiến bộ khoa học kỹ thuật năng suất có thể tăng nhưng trên diện tích quá nhỏ thì sản lượng tăng không ñáng kể Mảnh ruộng nhỏ, nhiều mảnh lại phân tán ñiều này làm tăng rất nhiều công thăm ñồng, vận chuyển phân bón và thu hoạch, mặt khác nông dân không muốn trồng cây hàng hoá do phải tăng công bảo vệ
Nhiều mảnh ruộng dẫn tới lãng phí ñất canh tác do phải làm nhiều bờ ngăn Tính trung bình vùng ðBSH mất khoảng 2,4 - 4% ñất canh tác dùng ñể ñắp bờ vùng, bờ thửa Ô thửa của các hộ năm phân tán, xen kẽ giữa các ô thửa của hộ khác, gây khó khăn lớn cho việc tưới tiêu, do ở thời ñiểm này hộ cần tưới nhiều, trong khi hộ khác lại cần tiêu nước ðây cũng là một trong những nguyên nhân chính hạn chế khả năng tự chủ của các hộ trong việc chuyển ñổi
cơ cấu cây trồng sang những loại hàng hoá có hiệu quả kinh tế cao hơn, hoặc phù hợp với ñiều kiện canh tác của mình hơn Gây sự phức tạp tốn kém trong công tác quản lý ruộng ñất, xây dựng hồ sơ ñịa chính (chi tăng từ 35%-50% nếu như ruộng ñất vẫn còn manh mún), dễ phát sinh tiêu cực trong quản lý ñất ñai Hạn chế các quyền sử dụng ñất của hộ nông dân và không phù hợp với
Trang 28sản xuất hàng hoá Công tác quy hoạch lại ñồng ruộng (giao thông, thuỷ lợi, cải tạo ñất, ) bị hạn chế, không thực hiện ñược toàn diện triệt ñể [9]
Sau hộ nghị chuyên ñề về chuyển ñổi ruộng ñất do Tổng cục ðịa chính
tổ chức lần 1 vào tháng 7/1997 tại Hà Nội, tổ chức lần 2 tại Hà Tây vào tháng 8/1998 cho ñến nay các các tỉnh ñã có phong trào chuyển ñổi ruộng ñất, dồn ñiền ñổi thửa ngày càng phát triển sâu rộng hơn Có thể thấy ñược những ảnh hưởng của việc dồn ñiền ñổi thửa như ở Hải Dương, ñã tác ñộng tích cực ñối với nhiều mặt trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ñịa phương ðây là ñiều kiện ñể hợp tác kinh tế nảy nở: từ mô hình tổ hợp tác, mô hình doanh nghiệp nông nghiệp ñến hợp tác kinh tế vùng, tiểu vùng Từ ñó ñẩy hoạt ñộng chuyển giao công nghệ, hỗ trợ ñầu tư và xúc tiến thị trường tiêu thụ cho sản xuất nông sản hàng hoá Sau dồn ñiền, ñổi thửa các vùng chuyên canh lớn hình thành ñồng thời với tăng cường hợp tác vùng sẽ hạn chế ñược nhiều cơ
sở chế biến ra ñời không gắn với vùng nguyên liệu và ngược lại [2]
2.7 Một số công trình nghiên cứu có liên quan
* PGS.TS Nguyễn Văn Khánh (2001), Biến ñổi cơ cấu ruộng ñất và kinh tế nông nghiệp ở vùng châu thổ sông Hồng trong thời kỳ ñổi mới, ñã ñưa
ra kết luận:
Cần tiếp tục hoàn thiện chính sách ruộng ñất Tích cực chuyển ñổi và thực hiện tập trung hoá ruộng ñất nhằm khắc phục tình trạng manh mún về ruộng ñất, tạo ñiều kiện áp dụng cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá và hiện ñại hoá vào gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp
* Ths Bùi Quang Dũng (2002), Nghiên cứu thực trạng và ảnh hướng của quá trình tập trung ruộng ñất ñến phát triển nông nghiệp tại huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây, ñã ñưa ra kết luận:
Trang 29Tập trung ruộng ñất là một yêu cầu khách quan Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung quy mô lớn ñòi hỏi phải có quá trình tập trung ruộng ñất
Tập trung ruộng ñất tạo ñiều kiện thuận lợi trong việc áp dụng tiến bộ KHKT mới vào sản xuất nhằm tăng năng suất cây trồng, vật nuôi thúc ñẩy nhanh quá trình CNH - HðH nông nghiệp nông thôn
* PCG.TS ðỗ Kim Chung trong bài viết: Thực trạng thị trường chuyển nhượng và cho thuê ñất ñai trong nông nghiệp, ñã ñi ñến kết luận:
Thị trường chuyển nhượng và cho thuê ñất ñai hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, một mặt do nhận thức của nông dân với thị trường còn hạn chế mua bán ñất bị cấm trong nhiều năm nên thuật ngữ này ít ñược dùng trong ñời sống xã hội, vì vậy có hoạt ñộng nào liên quan bán ñất ít nhiều họ cũng cảm thấy hoạt ñộng ñó nằm ngoài vòng pháp luật Mặt khác, một số hộ còn chưa
an tâm về quyền sử dụng ñất, ở một số nơi việc cấp giấy chứng nhận cho hộ nông dân còn chậm
Như vậy, cần khẳng ñịnh rằng tập trung ruộng ñất là yêu cầu khách quan nhằm khắc phục những hạn chế do tình trạng manh mún ñất ñai gây nên Tuy nhiên, vấn ñề tập trung ruộng ñất hiện nay ñã có những ảnh hưởng nhất ñịnh ñến việc sản xuất nông nghiệp Với ñặc ñiểm kinh tế xã hộ có những ñặc trưng riêng nên cần thiết phải nghiên cứu việc tác ñộng của dồn ñiền ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang ñến việc sản xuất của nông hộ ñể tìm ra những giải pháp phù hợp nhằm thúc ñẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn
Trang 313 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 đặc ựiểm tự nhiên
* Vị trắ ựịa lý
Việt Yên là huyện Trung Du nằm ở phắa Tây - Nam tỉnh Bắc Giang, cách thủ ựô Hà Nội 40 km về phắa Bắc theo quốc lộ 1, có tổng diện tắch tự
nhưng mật ựộ dân số lại ựứng thứ ba trong toàn tỉnh, với 19 ựơn vị hành chắnh trong ựó có 2 thị trấn, 17 xã So với các huyện khác, Việt Yên có vị trắ tương ựối thuận lợi, trung tâm huyện cách thị xã Bắc Giang 12 km, phắa Bắc giáp với huyện Tân Yên, phắa Nam giáp với thị xã Bắc Giang, phắa tây giáp với huyện Yên Phong (Bắc Ninh) và huyện Hiệp Hòa Huyện Việt Yên có ựường quốc lộ 1A, quốc lộ 37 và tuyến ựường sắt Hà Nội - Lạng Sơn - Trung Quốc chạy qua thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán và phát triển thương mại với các trung tâm kinh tế lớn của miền Bắc, ựặc biệt vị trắ thuận lợi cho việc hình thành khu công nghiệp đình Trám, Vân Trung trung tâm của tỉnh ựang ựược xây dựng
* Khắ hậu thuỷ văn
Huyện Việt Yên chịu ảnh hưởng của khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, nhiệt
sang mùa ựông ựến mùa xuân (từ tháng 10 ựến tháng 3) sau ựó nóng vào
Trang 32những tháng mùa hè (Từ tháng 4 ñến tháng 8), có tháng nhiệt ñộ trung bình
- Chế ñộ mưa: Lượng mưa phân bố không ñồng ñều, tập trung chủ yếu vào mùa mưa chiếm 91,6% lượng mưa cả năm, còn mùa khô mưa ít, lượng mưa trung bình khoảng 1.700mm ðộ ẩm trung bình ñạt 83,2%
- Trong mùa mưa từ tháng 7 - 8 thường có bão lụt xuất hiện mức nước Sông Cầu năm cao nhất là 10,5m, nhiều vùng bị úng ngập gây ra những thiệt hại về người và của
Bảng 3.1 ðặc ñiểm thời tiết khí hậu của huyện Việt Yên
Chỉ
năm Nhiệt
(Nguồn: Trung tâm khí tượng Bắc Giang, 2007)
Với ñiều kiện khí hậu như trên của huyện rất thuận lợi cho cây trồng vật nuôi sinh trưởng và phát triển Song ở ñây cũng cần lưu ý một số tháng gió rét, hạn hán hay lũ lụt ñể có những biện pháp phòng chống kịp thời ñảm bảo an toàn cho sản xuất
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội
* ðặc ñiểm ñất ñai của huyện
Trang 33ðất ñai là yếu tố quan trọng không thể thiếu ñược trong ñời sống sản xuất của con người, nó vừa là ñối tượng sản xuất vừa là tư liệu sản xuất
Nó tác ñộng rất lớn ñến sản xuất, ñặc biệt là yếu tố quan trọng với công tác khuyến nông trong việc chọn lựa các vùng ñất cho phù hợp với các giống cây trồng
Diện tích ñất tự nhiện của huyện là 17.156,62 ha Qua bảng 3.2 cho thấy, so với năm 2005 và năm 2006 thì năm 2007 bình quân diện tích ñất nông nghiệp giảm 3,5% với diện tích cụ thể là 714,83 ha (năm 2007 so với năm 2005) Bình quân ñất nông nghiệp năm ñạt 0,138 ha/người giảm 0,005
ha so với năm 2005 Nguyên nhân là do ñưa ñất nông nghiệp sang ñất thổ
cư và ñất chuyên dùng xây dựng khu công nghiệp và các công trình giao thông thuỷ lợi
Diện tích ñất chuyên dùng và thổ cư tăng lên qua các năm là do quy hoạch sản xuất, sự gia tăng về dân số dẫn ñến gia tăng nhu cầu về ñất và nhà
ở Năm 2007 ñất chuyên dùng là 2.752,34 chiếm 16,06%, tốc ñộ bình quân qua 3 năm tăng 1,67%, ñất thổ cư là 1.194,16 ha chiếm 6,97%, tốc ñộ bình quân 3 năm tăng 5,75%
Tóm lại, tài nguyên ñất ở Vệt Yên ña dạng, thích nghi nhiều loại cây trồng như lúa, hoa mầu, cây công nghiệp ngắn ngày, lâm nghiệp Tuy nhiên
ñộ phì ñất: kali, lân, khoáng ở một số diện tích còn nghèo, cần những biện pháp cải tạo, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, tăng cường ñầu tư theo chiều sâu
sẽ ñem lại hiệu quả kinh tế cao
* Tình hình dân số và lao ñộng của huyện
Dân số và lao ñộng là nhân tố chủ lực ñiều tiết quá trình sản xuất và quyết ñịnh kết quả của quá trình sản xuất Do ñó, trình ñộ của con người quyết ñịnh rất lớn ñến hiệu quả của quá trình sản xuất Tình hình dân số và lạo ñộng của huyện Việt Yên thể hiện qua bảng 3.2
Trang 36Qua bảng 3.2 cho thấy, ở Việt Yên tốc ñộ phát triển bình quân dân số qua 3 năm tăng 1,12% Cùng với việc gia tăng về dân số thì số hộ cũng tăng tốc ñộ bình quân 3 năm tăng 2,09% Số hộ nông nghiệp là 31.758 hộ chiếm 81,38%, số hộ phi nông nghiệp là 7.266 hộ chiếm 18,62% Do tăng số hộ lên, nên số hộ trong các ngành nghề cũng tăng nhưng số hộ nông nghiệp giảm bình quân 0,43%, trong khi ñó các hộ phi nông nghiệp tăng mạnh 15,93% Năm 2007 toàn huyện có tổng số 80.425 lao ñộng, trong ñó lao ñộng nông nghiệp là 70.090 lao ñộng chiếm 87,15%, còn lại là lao ñộng ngành nghề khác Tốc ñộ lao ñộng tăng các ngành nghề khác khá cao, ñặc biệt là CN - TTCN tăng bình quân 3 năm là 12,26% ðiều dễ nhận thấy là trong tình trạng ñất canh tác có xu hướng ngày càng giảm ñi thì người lao ñộng cần phải tìm cho mình một công việc khác ngoài nông nghiệp nếu hộ muốn nâng cao thu nhập ðây là một xu hướng tốt trong việc phân công lại lao ñộng, chuyển ñổi
cơ cấu nông nghiệp nông thôn, nhưng cũng là một thách thức lớn ñối với các cấp, các ngành và toàn xã hội trong việc tạo công ăn việc làm nâng cao thu nhập và ñời sống của cư dân nông thôn
- Về giao thông vận tải: Mạng lưới ñường bộ gồm 32 km ñường Quốc
lộ, 16 km ñường tỉnh lộ, 60 km ñường liên xã, 166 km ñường liên thôn Tất cả các xã - thị trấn ñều có ñường nhựa về ñến xã - thị trấn Ngoài ñường bộ, trên ñịa bàn huyện còn có tuyến ñường sắt chạy qua 9,0 km và một nhà ga, góp
Trang 37tỉnh Trên ựịa bàn huyện còn có hệ thống ựường thuỷ với 21km sông Cầu và
19 km ngòi Sim, thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa từ phắa đông của huyện lên miền thượng lưu của Sông Cầu và ngược lại
- Về thuỷ lợi: Tắnh ựến nay, huyện ựã xây dựng ựược hệ thống ựê sông bao quanh phắa đông huyện (ựê Tả Cầu) dài 21 km, ựã hạn chế tối ựa lũ lụt
do nước sông dâng lên, nhưng vẫn phải tu bổ gia cố thêm Huyện có hai nguồn nước phục vụ sản xuất là: 1 nguồn nước tự chảy; 2 nguồn nước ựộng lực Hiện nay có 73 trạm bơm gồm 165 máy bơm các loại với tổng công suất 4.710 kw Cùng với hệ thống kênh chắnh và kênh cấp I (dài 36 km) chảy qua huyện và kênh cấp II trong huyện (dài 166 km) Ngoài ra còn có 3 hồ chứa nước nhỏ Tổng diện tắch tưới ựược khoảng 6.000 ha và tiêu ựược 2.120 ha Nhưng thực trạng các công trình hầu hết ựã bị xuống cấp, hư hỏng nên khả năng phục vụ bị hạn chế, chỉ ựạt khoảng 60 - 80% công suất thiết kế Vì vậy ựòi hỏi phải ựược ựầu tư sửa chữa nâng cấp
- Công trình phúc lợi công cộng: Hệ thống công trình phúc lợi công cộng ngày càng ựược cải thiện nâng cấp Hệ thống trường học ựã ựảm bảo cho việc phổ cập giáo dục trên ựịa bàn toàn huyện Các cơ sở y tế, văn hoá phần lớn ựã ựáp ứng ựược nhu cầu khám, chữa bệnh và cung cấp thông tin cho người dân
* Kết quả phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Mặc dù, huyện ựang trong giai ựoạn chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp Tuy nhiên qua bảng 3.2 ta thấy kinh tế nông nghiệp vẫn chiếm một vị trắ quan trọng trong hệ thống kinh tế của huyện Mặc
dù diện tắch ựất canh tác có chiều hướng giảm dần so do quá trình ựô thị hoá, hình thành các khu công nghiệp nhưng năng lực sản xuất và tiềm năng vẫn ựược phát huy, cơ sở hạ tầng ngày càng ựược chú trọng, những thành tựu khoa học ựược ứng dụng rộng rãi vào sản xuất Việc ựầu tư thâm canh ựược
Trang 38thực hiện nên năng suất cây trồng, vật nuôi ngày càng tăng Qua bảng 3.2, năm 2007 tổng giá trị sản xuất của huyện ựạt 1.850.037 triệu ựồng, tăng 27,4% so với năm 2006, bình quân 3 năm tăng 21,6%, trong ựó nông nghiệp chiếm 32,24%
Những năm gần ựây do hình thành các khu công nghiệp mới, nên giá trị ngành công nghiệp - xây dựng chiếm một tỷ trọng lớn, năm 2007 chiếm 45,06% tăng so với năm 2006 là 38,65%
Như vậy, với các chỉ tiêu trên cho thấy cơ cấu kinh tế của huyện ựang
có xu hướng phát triển tốt theo hướng CNH - HđH, và ngành nông nghiệp cũng ựã phát triển triển theo hướng hàng hoá Có ựược kết quả này là do việc
mở rộng về cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thay ựổi mùa vụ theo hướng tăng tỷ lệ cây con lai, tạo mô hình chuyên môn hoá cao
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu
để thấy ựược những ảnh hưởng, tác ựộng từ dồn ựiền, ựổi thửa ựến sản xuất nông nghiệp của nông hộ chúng tôi tiến hành ựiều tra trên ựịa bàn 3 xã:
đó là các xã Minh đức; Hương Mai và Nghĩa Trung Trong ựó Minh đức, Nghĩa Trung ựã tiến hành dồn ựổi ựa phần diện tắch ựất nông nghiệp, xã Hương Mai chỉ tiến hành dồn ựổi trên một diện tắch nhất ựịnh
Bảng 3.3 Số hộ ựược lựa chọn ở các xã ựiều tra
Trang 39(Tổng hợp số liệu ñiều tra)
Nội dung ñiều tra: Sử dụng phiếu ñiều tra kinh tế hộ nông dân gồm 8 phần chính: Tình hình chung của hộ, tình hình ñất ñai của hộ, sự tham gia của hộ vào quá trình dồn ñiền ñổi thửa, tình hình sử dụng ñất của hộ, diện tích năng suất của
1 loại cây trồng, việc sử dụng giống cây trồng vật nuôi mới vào sản xuất, ñầu tư máy móc, chi phí ñầu tư của hộ/1ñv diện tích, công thức luân canh
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
* Tài liệu thứ cấp
Tìm ñọc, trực tiếp xin số liệu thông qua các tài liệu sẵn có như: Báo cáo tổng kết về dồn ñiền của huyện Việt Yên, các chính sách ñịnh hướng, các báo, tạp chí, văn bản của tỉnh, huyện, niêm giám thống kê của huyện trong năm 2005-2007 Thu thập số liệu sẵn có qua các báo cáo về kinh tế - xã hội của huyện, thông tin về ñất ñai của huyện
* Tài liệu sơ cấp
Tiến hành ñiều tra 100 hộ của 3 xã trong huyện, trong mỗi xã chúng tôi kết hợp với cán bộ ñịa phương ñể phân loại hộ theo các nhóm: Thuần nông, kiêm ngành nghề, chuyên ngành nghề dịch vụ
Số liệu ñược thu thập thông qua sử dụng phương pháp PRA, ñiều tra qua phỏng bằng phiếu ñiều tra hộ nông dân Các thông tin ñược thu thập liên quan ñến tình hình thực tế sản xuất của hộ nông dân như: tình hình sử dụng ñất trong sản xuất nông nghiệp, tình hình ñầu tư cho phí cho sản xuất, tình hình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, những ñịnh hướng của hộ sau khi thực hiện dồn ñiền ñổi thửa, Ngoài ra còn sử dụng phương pháp PRA ñể phỏng vấn thu thập thông qua một số cán bộ chủ chốt tham gia thực hiện, chỉ ñạo chương trình dồn ñiền ñổi thửa (Trưởng phòng TNMT, chủ tịch xã, cán bộ ðịa chính )
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin số liệu và phân tích
Trang 40- Phương pháp xử lý số liệu: Các số liệu thu thập ñược xử lý bằng các phần mềm ứng dụng trên máy vi tính như Excell
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các số tuyệt ñối, số tương ñố,
số bình quân, ñể tính toán chỉ tiêu cần nghiên cứu như loại ñất, quy mô loại ñất, kết quả sản xuất ñể suy rộng ra toàn bộ tổng thể nghiên cứu
- Phương pháp thống kê so sánh: Thông qua việc so sánh các thông tin cùng loại của một số chỉ tiêu kinh tế ñể thấy ñược kết quả của công tác dồn ñiền ñổi thửa tác ñộng ñến việc ra quyết ñịnh sản xuất của hộ và ảnh hướng kết quả sản xuất của hộ So sánh các tiêu thức nghiên cứu, các nhóm hộ ở các vùng khác nhau trước và sau chuyển ñổi, như: chỉ tiêu năng suất, các khoản chi phí, thu nhập hỗn hợp, kết quả sản xuất
3.2.4 Các chỉ tiêu phân tích
* Hệ thống chỉ tiêu thể hiện kết quả công tác dồn ñiền ñiền ñổi thửa
- Diện tích ñất nông nghiệp bình quân/ hộ
- Diện tích ñất nông nghiệp bình quân/ khẩu
- Tỷ lệ áp dụng máy móc vào sản xuất
- Tỷ lệ thay ñổi giống cây trồng
- Tỷ lệ hộ thay ñổi cơ cấu cây trồng
- Tỷ lệ thay ñổi mức ñầu tư