Với đường lối mở cửa và hoà nhập vào thị trường thế giới như ngày nay cùng với sự chuyển giao công nghệ đang diễn ra sôi động, ngành dệt may Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ và đã trở thành một bộ phận quan trọng trong ngành công nghiệp của nước ta. Nhiều xí nghiệp, công ty, các cơ sở may lớn đều đang đổi mới thiết bị, trang bị máy móc hiện đại và áp dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhờ đó mà số lượng cũng như chất lượng sản phẩm may mặc được cải thiện đáng kể. Thông qua gia công xuất khẩu ngành may mặc nước ta đã được tiếp cận với nhiều mặt hàng mới, công nghệ mới của các nước phát triển như: Nhật Bản, Mỹ, EU…..
Trang 1Lời nói đầu
Cùng hoà nhịp với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thế giới, nền kinh tếViệt Nam đã và đang cố gắng hết sức mình để có thể hoà nhập được với dòng chảy củakinh tế toàn cầu Hiện nay chúng ta đang đặc biệt quan tâm đầu tư phát triển các ngànhcông nghiệp, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất để phấn đấu đến 2020 đưa nước ta
cơ bản là một nước công nghiệp Là một bộ phận của ngành công nghiệp, dệt may ViệtNam cũng đang được quan tâm đầu tư và phát triển và đã trở thành một nghành xuấtkhẩu chính của nước ta góp phần giải quyết cho hàng triệu lao động , ổn định xã hội vàthu ngân sách nhà nước
Với đường lối mở cửa và hoà nhập vào thị trường thế giới như ngày nay cùng với sựchuyển giao công nghệ đang diễn ra sôi động, ngành dệt may Việt Nam đã có nhữngbước phát triển mạnh mẽ và đã trở thành một bộ phận quan trọng trong ngành côngnghiệp của nước ta Nhiều xí nghiệp, công ty, các cơ sở may lớn đều đang đổi mới thiết
bị, trang bị máy móc hiện đại và áp dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật vào sảnxuất nhờ đó mà số lượng cũng như chất lượng sản phẩm may mặc được cải thiện đáng kể.Thông qua gia công xuất khẩu ngành may mặc nước ta đã được tiếp cận với nhiều mặthàng mới, công nghệ mới của các nước phát triển như: Nhật Bản, Mỹ, EU… nhiều kiểumốt, thời trang đã được vận dụng phổ cập trên thị trường Tuy nhiên chúng ta mới chỉdừng lại ở việc gia công thuê với giá thành rất thấp, lợi nhuận không cao Để đưa ngànhmay mặc thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế, chúng ta cầnthay đổi từ gia công thuê sang sản xuất hàng FOB Song trong một môi trường cạnh tranhgay gắt như hiện nay, muốn sản xuất được hàng FOB chúng ta phải đi từ nghiên cứu thịtrường đến lúc sản phẩm tới tay khách hàng Trong đó khâu quan trọng nhất là xây dựngtài liệu kỹ thuật về thiết kế , một cách khoa học để quá trình thiết kế, sản xuất diễn ranhanh chóng và đạt hiệu quả cao nhất
Với tầm quan trọng đó của việc xây dựng tài liệu kỹ thuật về thiết kế, trong quá trình họctập tại khoa Kỹ Thuật May và Thiết kế Thời Trang em được giao đề tài “xây dựng tài liệu
Trang 2kỹ thuật về thiết kế sản phẩm bộ quần áo công sở nữ “do cô giáo ……… hướng dẫn vàtập trung đi sâu nghiên cứu những vấn đề chính :
Nhận xét của giáo viên
Trang 3
Mục lục
I Sáng tác bộ sưu
1.1.Nghiên cứu thị trường,nghiên cứu thời trang
1.1.1 Nghiên cứu thị trường
Trang 41.1.2.Nghiên cứu xu hướng thời trang
1.1.3 Nghiên cứu thị hiếu khách hàng
1.2.Chuẩn bị về nguyên phụ liệu
1.2.1 Tìm hiểu nguồn nguyên phụ liệu
1.2.2 Phương pháp chọn nguyên phụ liệu
1.2.2.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn nguyên phụ liệu
1.2.2.2.Yêu cầu khi chọn nguyên phụ liệu
1.2.3 Chọn mua nguyên phụ liệu
1.2.4 Kiểm tra, đo đếm nguyên phụ liệu
1.2.4.1.Nguyên tắc kiểm tra, đo đếm nguyên phụ liệu
1.2.4.2.Phương pháp tiến hành kiểm tra, đo điếm nguyên phụ liệu
1.2.4.3.Kiểm tra nguyên liệu
1.2.4.4 Kiểm tra phụ liệu
1.3.Thiết kế mẫu mĩ thuật
1.4 Mẫu mĩ thuât
II.Chọn mẫu, phân tích, nghiên cứu mẫu
2.1 Chọn mẫu, phân tích mẫu
2.2 Nghiên cứu mẫu
Trang 54.2.3.Nghiên cứu mẫu chế thử
4.3.Thiết lập quy trình may sản phẩm
4.3.1.Quy trình may sản phẩm áo
4.3.2.Quy trình may sản phẩm quần
V.Nhảy mẫu
5.1.Nguyên tắc nhảy mẫu
Trang 65.2.Bảng chênh lệch các cỡ
5.3.Bảng số gia nhảy mẫu
5.4.Hình vẽ nhảy mẫu
5.4.1.Hình vẽ nhảy mẫu của sản phẩm áo
5.4.2.Hình vẽ nhảy mẫu của sản phẩm qu ần
VI.Giác sơ đồ
6.1.Yêu cầu ,nguyên tắc,phương pháp nhảy mẫu
6.1.1.Yêu cầu khi giác sơ đồ
6.1.2.Nguyên tắc khi giác sơ đồ
6.1.3.Phương pháp giác sơ đồ
6.2.Chuẩn bị nguyên liệu, tài liệu để giác
1.1.Nghiên cứu thị trường, nghiên cứu thời trang.
Quần áo đã xuất hiện từ những giai đoạn đầu của sự phát triển của loài người Banđầu quần áo chỉ có chức năng là bảo vệ cơ thể con người trước những tác động không tốtđến cơ thể đặc biệt là khi giá rét
Thời kỳ đầu quần áo chỉ là để bảo vệ và che chắn cho cơ thể chủ yếu được làm từnhững nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên như: vỏ cây, lá cây, lông thú…Qua từng thời kỳphát triển mà trang phục ngày càng đa dạng và phong phú hơn, nó phản ánh trình độ pháttriển kinh tế xã hội của thời đại Xã hội ngày càng phát triển nhu cầu mua sắm của conngười cũng tăng tuy nhiên đòi hỏi cũng cao hơn trước, cùng với nó lượng hàng hoá cung
Trang 7Muốn khách hàng chấp nhận thì sản phẩm đó phải thoả mãn được nhiều nhất nhu cầu,mong muốn của khách hàng Một câu hỏi đặt ra cho các nhà sản xuất là làm thế nào đểbiết được nhu cầu của khách hàng Biện pháp đưa ra đó là phải nghiên cứu thị trường.Nghiên cứu thị trường là nghiên cứu:
- Thị trường mục tiêu
- Khách hàng mục tiêu
- Dự đoán xu hướng thời trang cho khách hàng mục tiêu
1.1.1 Nghiên cứu thị trường:
Trong bối cảnh hòa nhập hóa toàn cầu ngày nay.Việt Nam đang trên đà phát triển với
xu thế phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ, đồng thời cơ khí hóa nông nghiệpnông thôn nhằm đưa Việt Nam trở thành nước có nền công nghiệp phát triển bền vững
Do đó các công ty, các doanh nghiệp, các đại lý, trung tâm thương mại đang phát triểnrầm rộ Cùng với đó là đội ngũ nhân viên hành chính văn phòng lớn mạnh, họ không trựctiếp sản xuất ra sản phẩm song lại là nhân tố quan trọng trong thành công của mỗi doanhnghiệp, mỗi cơ quan Thủ đô Hà Nội, nơi tập trung hàng trăm cơ quan hành chính của Nhànước và của Hà Nội Trong đó nhân viên nữ chiếm khoảng 49,07% dân số Hà Nội Nhânviên nữ tuổi từ 25 ÷ 30, có phong cách làm việc và ăn mặc trẻ trung, năng động, hợp thờitrang, đồng thời trang nhã và lịch sự
Từ trước tới nay, quần âu và áo sơ mi vẫn là trang phục lý tưởng của nữ nhân viên trên
cả thế giới, bởi nó mang lại sự gọn gàng ,trẻ trung và lịch thiệp cho người mặc Cho đếnbây giờ, chúng vẫn chiếm ưu thế trên thị trường, tuy đã có những cách tân nhằm tôn thêm
vẻ đẹp và sự duyên dáng cho cơ thể người phụ nữ thì quần âu và áo sơ mi vẫn được phầnđông phụ nữ trẻ ưu chuộng
1.1.2.Nghiên cứu xu hướng thời trang.
Hè thu 2008 này, sơ mi phi bóng lên ngôi, nó được thiết kế theo kiểu tay bồng,có dúnbèo ở cổ và nẹp cúc, nghiêng về gam màu sáng như trắng, hoặc chấm bi ,đơn giản tạo sựtrang nhã Còn quần thì bó sát người, ống típ Chất liệu có độ co giãn lớn , màu sắc củaquần chủ yếu là màu hồng , màu xanh
Trang 8Xu hướng thời trang công sở nữ hè thu 2009 không nằm ngoài quy luật này Ngoàinhững quần âu ống túp thì quần thô ôm mông ,đùi và ống nhỏ ,đai to tạo sự trẻ trung và cátính cho người mặc Có thể nói rằng, thời trang công sở nữ hè thu 2009 được lấy cảmhứng từ sự năng động và tự tin của người phụ nữ ngày nay Ở họ vừa tiềm ẩn sự dịu dàng,duyên dáng của người phụ nữ thế kỉ trước, vừa mang nét hiện đại, năng động trong côngviệc hiện nay Vì thế mà trang phục của họ mang phong cách, cá tính của họ Bộ trangphục gồm áo sơ mi dài tay cách điệu, cổ đức và tay áo loe tạo sự trẻ trung, hiện đại màvẫn kín đáo, sang trọng Cùng với đó là chiếc quần thô trắng _màu mà ko bao giờ lỗi mốt,chắc chắn sẽ tạo cảm giác thoải mái và sang trọng cho người phụ nữ.Hai màu xanh lam vàtrắng là hai màu tương phản tao sự nổi bật.
Năm2009 là sự phá cách về màu sắc trang phục ,gam màu tươi sáng, nhẹ nhàng tạocảm giác thoải mái trong môi trường làm việc văn phòng
Chất liệu thường dùng cho trang phục công sở phần lớn là các chất liệu từ thiên nhiên.Các yếu tố cần cho trang phục công sở là thoải mái ,thoáng mát nhưng cũng phải đủ lịch
sự, trang nhã Do vậy chất liệu cho dòng trang phục này sẽ là chất liệu từ cotton
1.1.3 Nghiên cứu thị hiếu khách hàng
Môi trường làm việc văn phòng ngày nay thường đòi hỏi nhân viên phải có tác phongnhanh nhẹn ,chuyên nghiệp.Trang phục công sở càng gọn gàng thoải mái bao nhiêu thìcàng được ưa chuộng bấy nhiêu.Thế nhưng gới văn phòng cũng không thích những bộquần áo quá đơn điệu, nhàm chán mà họ muốn thể hiện cá tính của mình,muốn mình nổibật hơn đồng nghiệp nhưng vẫn giữ được vẻ kín đáo, tự tin và trang nhã
1.2 Chuẩn bị về nguyên phụ liệu
1.2.1 Tìm hiểu nguồn nguyên phụ liệu:
Việt Nam chưa phải là một quốc gia có nguồn nguyên liệu phục vụ ngành dệt may dồidào Ở nước ta nguồn nguyên liệu chính từ thiên nhiên như bông , đay,tơ tằm có đượctrồng nhưng không nhiều và chất lượng không cao vì điều kiện khí hậu ,diện tích sản xuất
Trang 9nguyên phụ liệu cho ngành dệt như công ty dệt Nam Định, khu công nghiệp Dệt May PhốNối A… Qua tìm hiểu từ các nguồn thông tin về chất lượng, uy tín,địa điểm của xí nghiệpdệt Nam Định, tôi đã quyết định đặt mua nguyên phụ liệu tại công ty dệt Nam Định
1.2.2 Phương pháp chọn nguyên phụ liệu:
1.2.2.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn nguyên phụ liệu :
- Đặc điểm hình dáng sản phẩm, kết cấu sản phẩm
- Tính năng sử dụng của sản phẩm
- Tính chất và yêu cầu của sản phẩm
- Màu sắc, chất liệu sản phẩm
- Nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng
- Cơ sở vật chất, thiết bị sử dụng để sản xuất
1.2.2.2 Yêu cầu khi chọn nguyên phụ liệu:
a Yêu cầu của nguyên liệu:
Chất liệu thô giãn, đảm bảo thoải mái khi cử động,màu sắc trang nhã, bền màu,
độ mài mòn không cao
Đảm bảo chỉ tiêu cơ, lý, hóa
b Yêu cầu của phụ liệu:
- Cúc áo:
Chất liệu: nhựa cứng
Bền, chắc, đảm bảo độ chắc chắn khi đính
Kích thước phù hợp với nẹp áo (kích thước trung bình)
Màu sắc :màu đen
-Cúc quần :
Trang 10 Chất liệu :thép không rỉ.
Cúc đóng bền, chắc, đảm bảo độ chắc chắn khi đính
Màu sắc :màu trắng- tương đồng với sản phẩm quần
- Chỉ:
Đảm bảo độ săn chắc, dai, bền
Sợi chỉ đều, không bị đứt xơ
Màu sắc: đồng gam với vải áo, vải quần
- Khóa quần:
Kích thước phù hợp với chiều dài moi
Chất liệu: nhựa, bền, chắc, đảm bảo sự chắc chắn khi kéo khóa, khi cử động
Màu sắc:màu trắng- tương đồng với màu vải quần
1.2.3 Chọn mua nguyên phụ liệu:
Các loại nguyên phụ liệu: vải áo, vải quần, cúc, chỉ, khóa, nhãn mác
a.Nguyên liệu
Thứ
tự
10% PE
85% cotton 15%PE
Trang 11Nhãn hiệu: Tiger (Dragon)
Số mét/cuộn: 5000m/1cuộnChi số: 503
Hướng xoắn: ZMàu sắc: màu xanh lam
Trang 12Đảm bảo độ cân bằng xoắn, săn chắc, bền, chấtlượng tốt.
Chỉ quần Thành phần: 100 %PE
Nhãn hiệu: Tiger (Dragon)
Số mét/cuộn: 5000m/1cuộnChi số: 603
Hướng xoắn: ZMàu sắc: màu trắngĐảm bảo độ cân bằng xoắn săn chắc, bền, chất lượngtốt
sổ
Thành phần: 100% tơ tằmChi số: 13
Màu sắc:trắng
3 Cúc Cúc quần Chất liệu: thép không rỉ
Đường kính:1.7cmMàu sắc: màu trắngCúc áo Chất liệu: nhựa
Màu sắc: màu trắngĐường kính: 1.2cm
Màu trắng
Trang 136 Mác Mác quần - Mác nhãn hiệu:
Kích thước: D×R = 6×2.2 (cm) Thành phần: 100%PE
Màu sắc: màu trắng và đen-Mác cỡ: M
Màu sắc:màu đenKích thước: D×R = 2.5×1.2 (cm) Thành phần: 100%PE
- Mác sử dụng:
Kích thước:D×R = 4.5×2.5(cm) Thành phần: 100%PE
Màu sắc: vàngMác áo - Mác nhãn hiệu:
Kích thước: D×R = 6×2.2 (cm) Thành phần: 100%PE
Màu sắc:màu đỏ và đen
-Mác cỡ: 27(M)Màu sắc:màu hồngKích thước: D×R = 1.5×1.2 (cm) Thành phần: 100%PE
Màu sắc: đen
- Mác sử dụng:
Kích thước:D×R = 5×2.4(cm) Thành phần: 100%PE
Màu sắc:xanh lam đậm
1.2.4 Kiểm tra, đo đếm nguyên phụ liệu:
Trang 141.2.4.1 Nguyên tắc kiểm tra, đo đếm nguyên phụ liệu:
Hàng nhập và xuất kho đều phải có phiếu giao, nhập vào kho dự trữ phải đượcghi vào sổ sách có chữ kí rõ ràng của người có trách nhiệm
Nguyên phụ liệu phải được tiến hành đo đếm, phân loại màu sắc, khổ, chấtlượng trước khi nhập kho để sản xuất
Các loại vải co giãn phải được phá kiện trước 3 ngày và chỉ được xếp cao 1m
để ổn dịnh độ co giãn
Khi đo đếm xong phải ghi đầy đủ thông số theo quy định, báo khổ cho phòng kĩthuật trước 3 ngày để tiến hành làm mẫu sơ đồ Đồng thời chuẩn bị đầy đủ số lượng vảicho xưởng sản xuất trước 1 ngày
Đối với phụ liệu như: cúc, chỉ, khóa, nhãn mác phải được kiểm tra đúng yêucầu kỹ thuật và chất lượng mới được nhập kho
Với các loại hàng sai hỏng, lỗi, phải đổi thì cần ghi rõ nguyên nhân và số lượngsai hỏng, lỗi
Khi phá kiện nguyên phụ liệu, cần sắp xếp bao bì, dây buộc gọn gàng, thống
kê đầy đủ tránh lãng phí
1.2.4.2 Phương pháp tiến hành kiểm tra, đo đếm nguyên phụ liệu:
Sau khi đã nhập nguyên phụ liệu vào kho tạm chứa, cần kiểm tra cụ thể từng loạinguyên phụ liệu, từng loại màu sắc, cần sắp xếp vải theo quy định, không được dùng vậtnhọn làm rách nguyên liệu
Cần có phương pháp mở thích hợp cho từng loại nguyên phụ liệu được chứa đựngtrong thùng sắt, trong hòm gỗ, trong bao bì…
Trong khi phá kiện, dỡ hàng, nếu phát hiện số lượng hàng không đủ, không đúng,màu sắc, chất liệu không đúng như yêu cầu kỹ thuật, cần có báo cáo để xử lý kịp thời.1.2.4.3 Kiểm tra nguyên liệu:
a Kiểm tra về số lượng:
Trang 15Vải quần: 1200m/1 cuộn
-Khi đưa vải vào máy để kiểm tra chiều dài khổ, người kiểm tra phải dùng mắt để kiểmtra lỗi vải như: lỗi do dệt, lỗi gút sợi, loang mầu, có lỗ thủng trên bề mặt vải Nếu pháthiện lỗi phải dùng phấn đánh dấu lỗi ngay Sau khi kiểm tra từng cuộn vải, thấy số lượngkhông chính xác như ghi trên phiếu thì phải ghi lại cụ thể để xử lý
b Kiểm tra khổ vải:
-Dùng thước để đo khổ vải, phải dùng thước có chiều dài lớn hơn độ rộng khổ vải Khi đophải đặt thước vuông góc với chiều dài khổ vải, cứ 5m đặt thước 1 lần Trong khi đo, nếuthấy độ rộng khổ vải nhỏ hơn khổ vải ghi trong phiếu 2cm thì phải báo cáo phòng kỹthuật ngay để xử lý kịp thời
-Đo vải được cuộn tròn, tiến hành đo khổ vải như sau:
+Lần 1: Đo ở đầu cây+Lần 2: Dở vải ra đo lùi vào 3cm+Lần 3: Đo lùi vào trong 5cm so với lần 2-Kết quả sau khi đo:
Kết quả đo như trên chứng tỏ vải đạt yêu cầu kỹ thuật
c Kiểm tra chất lượng:
-Kiểm tra mặt phải của vải thật kỹ, chú ý phát hiện lỗi sợi, lỗi dệt, loang màu, nấm mốc,rách, thủng, rách biên, đứt sợi
-Phát hiện chất lượng vải không đạt, cần ghi chép cụ thể để báo cáo phòng kỹ thuật
-Khi kiểm tra, phát hiện lỗi, cần đánh dấu bằng phấn khác màu lên vị trí lỗi
-Với vải áo sẫm màu, việc kiểm tra sẽ khó khăn hơn, cần dùng đèn chiếu sáng trực tiếp từtrên xuống và dùng mắt quan sát trực tiếp để kiểm tra lỗi trên vải
-Sau khi kiểm tra, kết quả như sau:
Trang 16+Vải áo: bình quân 310cm/1 lỗi
+Vải quần : bình quân 280cm/1 lỗi
→Vải đạt yêu cầu
1.2.4.4 Kiểm tra phụ liệu:
a Chỉ:
-Kiểm tra về số lượng bằng cách đếm trực tiếp số cuộn
-Từng loại màu sắc của từng loại chỉ phải đồng gam với màu của từng loại vải áo, vảiquần đã quy định
-Kiểm tra về nhãn mác chỉ, kí hiệu chỉ, chi số của chỉ, độ bền, độ săn chắc
-Kiểm tra chiều dài: 5000m/cuộn
b.Cúc
-Cúc áo:
Kiểm tra đủ số lượng
Chất liệu: nhựa
Kích thước: đường kính đạt yêu cầu
Màu sắc: màu tương đồng với màu vải áo
-Cúc quần:
Kiểm tra đủ số lượng
Chất liệu: thép không rỉ
Kích thước đúng yêu cầu
Màu sắc: màu tương đồng với màu vải quần áo
c Khóa:
Kiểm tra số lượng khóa: đếm trực tiếp
Chiều dài khóa: 20cm
Chất liệu răng: nhựa
Mật độ răng: 9 răng/1cm
Trang 17d Mex:
Chất liệu: mex vải, keo mịn, đều
e Mác:
Kiểm tra số lượng: đếm chiếc
Kiểm tra thông tin ghi trên nhãn về thương hiệu, size, hướng dẫn sử dụng
1.3.Thiết kế mẫu mĩ thuật
-Dựa vào những nghiên cứu về thị trường ,về xu hướng thời trang, về màu sắc và chấtliệu ,về thị hiêú khách hàng ở trên tôi đưa ra bộ sưu tập quần áo công sở nữ gồm 3 mẫuthiết kế:
Đặcđiểm của từng mẫu của bộ sưu tập
Trang 18Mẫu 1
Trang 19Mẫu 2
Trang 20- Mẫu phải phù hợp thời trang và đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng.
Với bộ quần áo nữ công sở này, người tiêu dùng là nữ giới tuổi từ 20 ÷ 35, làm việc tạicác văn phòng
-Mẫu phải phù hợp với điều kiện nguồn vốn, phù hợp với sản xuất công nghiệp Cụ thể làviệc chọn mua nguyên phụ liệu phải dễ dàng; hình dáng, kết cấu sản phẩm không quá cầu
kì phải đòi hỏi sản xuất bằng tay hoặc phải sản xuất trên các thiết bị đặc biệt, đắt tiền -Trong đó,tôi lựa chọn mẫu 3 là mẫu chế thử
-Mẫu thiết kế 3 gồm áo sơ mi dài tay cách điệu và quần thô trắng
Trang 21b.Với những điều kiện kể trên, bộ mẫu áo và của tôi đã được lựa chọn, bởi sản phẩm củatôi có ưu điểm về:
- Kiểu dáng màu sắc chất liệu : trang nhã, hợp thời trang, đáp ứng nhu cầu thị hiếu ngườitiêu dùng, mang lại sự trẻ trung, năng động , gọn gàng, mềm mại cho người phụ nữ thờihiện đại
- Kết cấu đường may của sản phẩm: không cầu kì, với hệ thống máy may chuyên dùngnhư máy vắt sổ ,máy cuốn bèo, máy may 1 kim, máy thùa khuy, máy đính cúc, bàn là hơibình thường có thể đáp ứng yêu cầu sản xuất Đồng thời lao động trực tiếp sản xuất khôngyêu cầu quá cao về tay nghề, chỉ cần tay nghề vững, có tinh thần trách nhiệm và có kỉ luậtlao động cao
- Nguyên phụ liệu: có thể đặt mua dễ dàng tại các công ty dệt trong nước và ngay tạimiền Bắc, đó là công ty dệt Nam Định
2.2 Nghiên cứu mẫu:
Nghiên cứu mẫu là việc hết sức quan trọng và có tầm bao quát lớn Bởi trong quá trìnhnghiên cứu mẫu, chúng ta cần xác định được điều kiện sản xuất, để có kế hoạch chuẩn bịcho các khâu tiếp theo để hoàn tất sản phẩm theo đúng yêu cầu kỹ thuật
Đối với sản phẩm quần áo công sở nữ, tôi đã hết sức chú trọng khâu nghiên cứu mẫu.Thực tế cho thấy bộ sản phẩm này hoàn toàn dễ dàng trong khâu sản xuất, cả quần và áođều ít chi tiết và các chi tiết thì không quá cầu kì gây khó khăn cho việc thiết kế cũng nhưcho việc nhảy mẫu, giác sơ đồ hay cắt vải Do đó việc hoàn tất sản phẩm theo đúng yêucầu là tất yếu Đồng thời, qua thăm dò thị trường, tìm hiểu xu hướng thời trang vài nămgần đây và xu hướng thời trang hè thu 2008, chúng tôi nhận thấy với kiểu dáng và chấtliệu như đã nói ở phần NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG thì bộ sản phẩm này sẽ nhận được
sự ủng hộ nhiệt tình của khách hàng
2.3.Mô tả đặc điểm hình dáng sản phẩm
2.3.1.Đối với áo:
Áo được thiết kế dựa trên áo sơ mi cơ bản, cách điệu theo kiểu cổ đứng, chân rời, dài tay,bác tay rời, ống tay loe được cuốn bèo, ở cổ tay có dây nơ và trước ngực có dún Có đô
Trang 22chân ngực,thân trước và thân sau đều được bổ dọc.
Áo có cúc cài
Chất liệu là vải tơ, màu xanh lam ,không co giãn
2.3.2.Đối với quần:
Quần được thiết kế theo kiểu quần jean, ôm mông, dài tới mắt cá chân, có túi chéo và túi
ốp mông được đính hạt trang trí màu vàng ở túi ,có cúc trang trí được đính ở day vắt xăng
và túi
Chất liệu thô trắng, co giãn
2.4.2 Mô tả mẫu bằng hình vẽ
2.4.1.Mô tả sản phẩm áo
Trang 23Hình mô tả thân trước Hình mô tả thân sau
2.4.2.Mô tả sản phẩm quần
Trang 24Hình mô tả thân sauHình mô tả thân trước
2.5 Hệ thống cỡ số.
Để đưa ra được sản phẩm phù hợp và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng đòi hỏi t
Trang 25trên cơ thể phụ nữ ở khu vực Hà Nội sau đó tiến hành thống kê đưa ra số đo mẫu Số đomẫu phải đảm bảo phù hợp với nhiều phụ nữ nhất.
Đối với sản phẩm quần áo nữ công sở này công ty quyết định sản xuất 3 cỡ số S, M, L,tương ứng với các thông số đo được
39,539
4039,5
8 Quai
-Trước
-Sau
23,524
24,525
25,526
9 Đô sâu của ngực
10.Khoảngcách
17,518
1818,5
Trang 2621,522,5
12,8312,8313,5
13,513,513,5
90
9645
92
9846
29.-Vòng đùi trên
-Vòng đùi giữa
4639
4841
5143,5
215514,331,5
21,65514,932,5
III.Thiết kế mẫu
Áp dụng nguyên tắc,phương pháp thiết kế mẫu II, tôi thiết kế bộ mẫu cho sản phẩm
bộ quần áo nữ công sở mà tôi đã sáng tác và lựa chọn để xây dựng tài liệu kỹ thuật
Trang 273.1Thiết kế áo
3.1.1.Thiết kế mẫu áo cơ bản
a.Thân trước
A-B=Chiều cao đủ(6)=40cm
A-C= Ngang vai(14)=7.5cm
B-D= Chiều dài tâm thân trước= 32cm
H
I
K
L M
P
R
D J
b.Thân sau
A-B=Chiều cao đủ(6) = 39,5cm
A-C = Ngang vai(14) = 18cm
B-D = Chiều dài tâm thân sau = 37,5cm
B-E = Vòng thân sau(18)+ 2cm = 21cm
B-F = Vòng eo(19)+4cm cho pen = 18,5
Từ R kẻ đường thẳng qua S dài thêm0.3cm Nối đến J
Từ R kẻ kẻ đường thẳng qua T bằng R-Scông 0.3cm Nối đến L
O-W = 1/3 ODW-X = Ngang thân sau (16)+ 0,5cm
Vẽ vòng nách và vòng cổ
Trang 28*Hình vẽ mẫu áo cơ bản
Mẫu cơ bản
Trang 29Lấy điểm giữaO-P,Q-R
Đánh dấu điểm S ở sau
L K
S
J
Trang 30đứng, chân rời, dài tay, bác tay rời, ống tay loe được cuốn bèo, ở cổ tay có dây nơ và
trước ngực có dún Có đô chân ngực,thân trước và thân sau đều được bổ dọc.Áo có cúc cài
b.Cách thiết kế:
*Từ họng cổ lấy xuống 10 cm được điểm A trên đường nẹp
Kẻ AB vuông góc với đường nẹp
Lấy điểm giữa vai C nối với điểm đầu ngực O, đánh cong C- O
Cắt rời theo đường C-O
-Lấy dư đường may:+Vòng cổ =0.7 cm
+Vòng nách =0.5 cm
+AB lấy dư đường may = 0.5 cm
+Đường cắt C-O lấy 0.7 cm
+Đường nẹp lấy ra 5cm +1cm
*Từ A lấy xuống 1 khoảng bằng 2 lần từ điểm O đến AB được C nằm trên đường nẹp áo.-Kẻ đường thẳng qua C vuông góc với đường nẹp,cắt đường pen tại D
Lấy D’ sao cho OD = OD’ Kẻ D’E song song với đường ngang eo
Sao mẫu được mẫu mới
Trang 31phồng ở đỉnh và đáy
Giữ nguyên phần vải thừa của pen cơ bản Sau đó nối các đường thẳng song song với nẹp
áo và khoảng cách các đường thẳng bằng nhau Cắt theo đường kẻ
Trải đều phần đã cắt rời ra ,lấy phần vải thêm để tạo độ dúm, khoảng cách giữa các mépđường cắt là = 2 cm
-Lấy dư đường may: +Đường bao trên lấy dư đường may là :0.5 cm
+Đường bao dưới lấy dư đường may là :0.5 cm
+Vòng nách:0.5 cm+Sườn áo :0.5 cm
+Nẹp áo: 5cm +1 cm
* Thiết kế phần vải bổ chân ngực:
-Ghép 2 phần mẫu thân áo lại với nhau 2 đường pen ghép trùng nhau
TừC lấy xuống 4 cm được G, từ E lấy xuống 2cm được F Nối FG Cắt đứt
-Lấy dư đường may: +Đường bao trên lấy dư đường may là 0.5 cm
+Đường bao dưới lấy dư đường may là 0.5 cm
+Sườn áo =0.5 cm
+Nẹp áo 5cm +1 cm
*Kéo dài phần nẹp áo từ điểm H xuống 18 cm được điểm J
Kẻ đường thẳng vuông góc với nẹp cúc đi qua J
Từ J lấy trên đường thẳng đó= 21cm được điểm K Từ ngang eo lấy thêm ra 2 cm
Từ J lấy xuống 1,5 sa vạt
Đánh cong JK,cắt mẫu
Trang 32+Sườn áo =0.5 cm+Nẹp áo =5cm +1 cm.
+Gấu =1.5cm+ Đường bổ thân=0.7cm
3.1.2.2.2 Phát triển mẫu thân sau
- Nối từ chân pen R vai xuống điểm đầu ngực P.
Lấy từ ngang eo B xuống 18 cm được B’.
Từ B’ lấy ngang gấu 21cm được Q’.
Từ Q’lấy lên 0,5 cm đánh cong.
Cắt mẫu từ đầu pen vai đến H.
Sao mẫu
Đánh cong lại đường đã cắt.
-Lấy dư đường may:+Vòng cổ = 0.7cm
Trang 33B Q
Q’
3.1.2.2.3.Thiết kế tay áo
Từ gấu tay lấy lên 12 cm cắt theo đường kẻ Phần đầu tay trên giữ nguyên.,phần gấu tay được áp dụng theo nguyên tắc 2 – Độ phồng thêm vào để tạo kiểu
a.Nguyên tắc : Để thêm vải vào sản phẩm với 1 lượng lớn hơn lượng cung cấp bởi các
phần của mẫu cơ bản chiều dài hoặc độ rộng của đường mẫu phải được gia tăng Phần gấutay được áp dụng loại phồng 1 bên Đó là một mặt của mẫu được trải để tăng độ phồng, tạo thành 1 dạng cung tròn ở đỉnh và đáy còn đầu kia được giữ nguyên về kích thước
b.Phương pháp tọa mẫu có độ phồng :
Độ phồng thêm vào đựơc vẽ như 1 loạt đường cắt thẳng ngang qua mẫu theo chiều hướngcủa độ phồng thể hiện trên kiểu thẳng đứng Các đường cắt phải kết thúc tại đường baongoài của mẫu Việc bắt đầu và kết thúc đường cắt phụ thuộc vào độ phồng thêm và bắtđầu ở đầu và kết thúc ở đầu trên kiểu thẳng đứng.Các đường cắt phải kết thúc tại đườngbao ngoài của mẫu Việc bắt đầu và kết thúc đường cắt phụ thuộc vào độ phồng thêm vàbắt đầu ở đầu và kết thúc ở đầu trên kiểu:
-Công thức thêm độ phồng : Để quyết định lượng phồng thêm vào, phải nghiên cứu kỹ loạivải Loại vỉa nhẹ và mật độ sợi thừa cần độ phồng nhiều hơn các loại vải nặng , mật độ sợidày Đối với ống tay áo thì lượng phồng thêm vào =20cm
Trang 34-Kẻ đường thẳng lên đường bao trên.
Cắt theo đường thẳng lên đường kẻ đến gần đường bao (không được cắt đứt)-Trải đều mẫu cắt Lấy độ phồng mẫu cơ bản =20cm
-Khoảng cách giữa chân 2 mép đường cắt là 2,86 cm
-Đánh cong đường bao mới, đường bao mới dưới = 40 cm
-Đánh cong đường bao trên ,đường bao trên không thay đổi kích thước =23 cm
Lấy dư đường may
-Đường bao trên 0,5cm
-Đường bao dưới cắt đứt
-Đường bụng tay lấy ra 1 cm vẽ lại đường bụng tay rồi cắt đứt theo đường mới vẽ
3.1.2.2.4.Thiết kế cổ áo
Phân tích kiểu cổ áo:
Cổ áo của mẫu này là loại có chân cổ đứng, bản cổ bẻ
KẻAB = 1/2 dài chân cổ =1/2 chu vi vòng cổ =19.1cm
Từ A4 kẻ đường vuông góc với đường chứa B cắt tại B2
Từ C2 kẻ vuông góc lên trên cắt A4B2 tại C3
C3C4=1.5cm
Nối C2C4 kéo dài=cạnh vát bản cổ
Trang 35Để dư đường may=1cm Riêng mép chắp vào sườn tay để dư0.5cm.
3.2Thiết kế quần.
Số đo cân thiết:
Dài quần = (27 )=90cm
Dài đáy = (24 )=20,75cm
Vòng mông thân trước (30 ) =20,5 cm
Vòng mông thân eo sau (30 )=21,5 cm
Eo thân trước (19)=15 cm
Eo thân sau (19) =15 cm
3.2 1.Thiết kế mẫu cơ bản.
Nguyên tắc: áp dụng công thức thiết kế quần jean để thiết kế sản phẩm quần để tạo độ
ôm ở mông và đùi cho sản phẩm