Xây dựng yêu cầu kỹ thuật công nghệ cho sản phẩm đồng phục nữ Xây dựng yêu cầu kỹ thuật công nghệ cho sản phẩm đồng phục nữ Xây dựng yêu cầu kỹ thuật công nghệ cho sản phẩm đồng phục nữ Xây dựng yêu cầu kỹ thuật công nghệ cho sản phẩm đồng phục nữ Xây dựng yêu cầu kỹ thuật công nghệ cho sản phẩm đồng phục nữ Xây dựng yêu cầu kỹ thuật công nghệ cho sản phẩm đồng phục nữ Xây dựng yêu cầu kỹ thuật công nghệ cho sản phẩm đồng phục nữ Xây dựng yêu cầu kỹ thuật công nghệ cho sản phẩm đồng phục nữ
Trang 13 Kết cấu đờng may trên sản phẩm.
II Bảng thông số kích thớc bán thành phẩm.
1 Bảng thông số thành phẩm
2 Bảng kê các chi tiết trên sản phẩm
III Xây dựng bảng màu.
IV Xây dựng tiêu chuẩn may sản phẩm.
1 Yêu cầu kĩ thuật
2 Tiêu chuẩn đờng may mũi may
3 Hớng lật đờng may
4 Thông số các đờng may cho từng chi tiết
5 Thiết bị may các chi tiết trong sản phẩm
c Biểu đồ phụ tải trớc đồng bộ
VI Thiết kế dây chuyền may sản phẩm:
1 Bảng Quy trình công nghệ sau đồng bộ
2 Biểu đồ phụ tải sau đồng bộ
3 Bố trí mặt bằng phân xởng
Trang 2
NhËn xÐt cña gi¸o viªn híng dÉn
Trang 3
A Đặt vấn đề:
Cùng với sự phát triển của ngành may thế giới,ngành may ViệtNam cũng phát triển vợt bậc và trở thành một trong 3 ngành kinh tếmũi nhọn của đất nớc ta
Đặc biệt là sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thơng mại thếgiới WTO,mở ra cho Việt Nam những cơ hội và cả những thách thứcmới khi mở cửa cho các doanh nghiệp nớc ngoài đầu t với nhiều lợithế hơn cả về kinh nghiệm lẫn vốn đầu t Vì thế, các doanhnghiệp Việt Nam nói chung va các doanh nghiệp may nói riêng phải
có những thay đổi để phù hợp với hoàn cảnh hiện nay
Trong những năm gần đây, ngành may Việt Nam phát triểnnhanh chóng, từ tập trung sản xuất hàng CMT,các doanh nghiệpdần chuyển sang sản xuất hàng FOB.Tuy việc chuyển sang sảnxuất hàng FOB chỉ mới dừng lại ở một số doanh nghiệp lớn nhMay10, Nhà Bè…Nhng đó cũng là tín hiệu đáng mừng cho sự pháttriển của ngành may Việt Nam
Quần áo đã xuất hiện từ rất lâu, ban đầu chỉ với mục đíchgiữ ấm và bảo vệ cơ thể Ngày nay quần áo không chỉ có chứcnăng bảo vệ con ngời ma còn có chức năng làm đẹp cho con ngời.Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu của con ngời càng ngàycàng đa dạng hơn các sản phẩm may mặc rất đa dạng về mẫu mã
và chủng loại, ngay cả những sản phẩm đồng phục học sinh Sự đadạng thể hiện không chỉ qua những sản phẩm khác nhau dành chonhững học sinh khác cấp học mà còn qua những học sinh cùng cấpnhng khác trờng Hầu hết các trờng học đều quy định học sinhcủa mình phải mặc đồng phục khi đến trờng, va mỗi trờng khác
Trang 4nhau đều có mẫu đồng phục riêng của mình Đợc giao đồ án vễXây dựng tài liệu kỹ thuật về công nghệ cho sản phẩm bộ đồngphục nữ THPT, em tập trung vào sản phẩm đồng phục nữ mùa hè vớitính năng động và thoả mái mà vẫn giữ đợc nét duyên dáng củanữ sinh Em xin đa vào sản xuất mã hàng ĐPN08, với số lợng 10000sản phẩm Với đề tài đa ra là xây dựng yêu cầu kĩ thuật về côngnghệ cho bộ sản phẩm đồng phục nữ em cần hoàn thành nhữngnội dung sau:
1 Phần thuyết minh:
- Hình vẽ mô tả mẫu
- Bảng thông số kích thớc bán thành phẩm
- Xây dựng bảng màu
- Xây dựng tiêu chuẩn may sản phẩm
- Xây dựng bảng quy trình công nghệ maysản phẩm
- Thiết kế dây chuyền may sán phẩm
đồ án của em có thể có nhiều sai sót Em kính mong thây cô vàcác bạn đóng góp ý kiến để em hoàn thiện hơn kiến thức cũng
nh đồ án của em hoàn chỉnh hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Hng Yên, ngày tháng năm2008.
Sinh viên thực hiện:
B Nội dung hoàn thành:
I Nghiên cứu mẫu:
Nghiên cứu mẫu đóng vai trò quan trọng trong việc sảnxuất thành công một sản phẩm Sau khi lựa chọn mẫu sản xuấtthì ta cần phải nghiên cứu một cách kĩ lỡng để có thể đua ra
đợc kế hoạch sản xuất cho một mã hàng, là căn cứ để xâydựng tài liệu kĩ thuật một cách chính xác, tránh đợc những rủi
ro đáng tiếc xảy ra khi đã đa vào sản xuất
a Đặc điểm hình dáng:
Sản phẩm bộ đồng phục nữ THPT (ĐPN08) đợc thiết kếtheo mẫu áo sơ mi cơ bản, váy xoè xếp li sống Sản phẩm đợcthiết kế với lợng cử động vừa phải để ngời mặc thoả mái cử
Trang 6động mà vẫn đảm bảo ôm sát tôn lên vẻ đẹp duyên dáng củanữ sinh Cấu trúc sản phẩm gồm áo và váy:
∗ áo:
vát ở phía cổ, có ghim nơ ở vị trí hai đầu cổ
Đầu cổ chéo
• Tay áo: Tay rời dạng tay cánh tiên
• Gấu áo: áo đuôi tôm
∗ Váy:
đáp lọt khe tại vị trí các đờng may li
• Sờn trái có khoá kéo
a Hình vẽ mô tả mẫu:
∗ áo:
∗ Váy:
Trang 7
b H×nh vÏ kÝ hiÖu mÆt c¾t:
∗ ¸o :
∗ V¸y:
Trang 8c Bảng kết cấu đờng may tại một số vị trí trên sản phẩm:
Để biết đợc những chi tiết của sản phẩm đợc nối lại và may vớinhau nh thế nào,các chi tiết đó bao gồm những đờng may nàoghép với đờng may nào thì việc biễu diễn đợc hình cắt mặtcắt sẽ chỉ dẫn và miêu tả đợc những mặt , những đờng may khónhìn thấy của sản phẩm Trong sản phẩm ĐPN08, hình cắt ở một
2:Mí sốngnẹp
3 :Mí thânnẹp
D : Thân
1 : Đờngghim nơ
Trang 94 I-K Cổ áo tại vị
trí đặtmác nhãn
A: Bản cổlót
B: Bản cổchính
C : Mex cổ
D : Mácnhãn
E : Thân áo
1 : Bọcchân cổ2: May nhãnvào bản cổ.3: May lộnbản cổ
4:Diễu bảncổ
5: Tra cổ6: Mí châncổ
sau
1 : chắpcầu vai
2 : Mí cầuvai
gấu áo
A: Thân áo,tay áo
1: Đờng maygập cửatay,gấu áo
Trang 108 G-H Đờng may
nơ
A: Bản nơchính
B : Bản nơlót
1,2: Đờngmay lộn nơ
1:Đờngmay li
dọc giữathân sau
và đờngmay li giữathân sau
A: Thântrớc phảiB: thântrớc trái1: dờngchắp dọcgiũa
thân sau
khoá , ghimcạnh khóa
A: Thânsau
B:Thântrớc1: Đ-ờng trakhoá
Trang 112: §êngghim
kho¸
B:Th©nsau1: §êngch¾p sên
1:§êngtra c¹p2:§êng
mÝ lÐ c¹p
1: §êngtra kho¸
2:§êngghimkho¸
3: §êngmay lén
®Çu c¹p
Trang 127 May gấu A: Thân
1: Đờngmay gấu
ngầm đápcạp
A: Thânváy
B: Đáp cạp1: Đờngmay li2: Đờngghim
đầy đủ các chi tiết trên một sản phẩm.Vì thế việc lập bảng thống
kê đầy đủ các chi tiết cho mộ sản phẩm là rất cần thiết,đảm bảo cho việc hoàn thiện sản phẩm một cách nhanh nhất,đúng và đầy
đủ.Trong mã hàng ĐPN 08 có những chi tiết nh sau:
Trang 133 Th©n sau 1 Däc canh sîi
Dungsai(cm)
Trang 14Dungsai(cm)
Trang 15Từ bảng thông số kích thớc thành phẩm, để có đợc bảngthông số kích thớc bán thành phẩm ta phải cộng thêm lợng d côngnghệ Lợng d công nghệ bao gồm lợng co vải, co đờng may, đờngmay, độ cợp, độ tơ xớc của vải.
Tức là: ∆ cn = ∆ co vải + ∆ co đờng may + ∆ đờng may + ∆ độ cợp + ∆ độ tơ xớc
giặt là
∆ co đờng may : Là độ co do quá trình may
∆ đờng may : Là vị trí của đờng may tới mépcủa chi tiết
∆ độ cợp : Là độ cợp của đờng may
Độ co đờng may đợc tính nh sau: Cắt một miếng vải chiềudài 50x10 cm sau đó gập đôi miếng vải lại theo chiều dọc, maymột đờng thẳng từ mép này tới mép kia của miếng vải gập đôi
đó rồi đo lại chiều dài miếng vải một lần nữa.Sau khi đo lại ta đợcgiá trị là 49,5 m
50
49
50 −
x 100 = 2% Đờng may tại mỗi vị trí khác nhau thì có giá trị khác nhau,
ví dụ đờng may tại vị trí cổ là 0,7; vị trí gấu là 1,2 cm…
Vải áo mỏng và dễ chết nếp, độ cợp không đáng kể, đối vớivải may váy dầy hơn nên độ cợp lớn hơn Vì vậy em tính độ cợpcủa vải áo là 0,05%, độ cợp của vải váy là 0,1%
Độ xơ tớc của vải tính đợc tính bằng cách cắt một miếng vải
có kích thớc 10x10 cm sau đó đem giặt và phơi ở nhiệt độ bìnhthờng Rồi đo lại chiều dài của miếng vải, sau khi đo ta đợc giá trị
là : 9,8 cm
Vậy độ xơ tớc của vải là: ∆ độ xơ tớc =
10
8 , 9
10 −
x 100 = 2%
3 Bảng thông số bán thành phẩm sản phẩm :
a áo:
Trang 16STT VÞ trÝ ®o KÝch
thíc TP (cm)
vÞ trÝ
ra êng may
®-§êng may (cm)
Co êng may (cm)
®-§é cîp (cm)
VÞ trÝ x¬ tíc §éx¬
tíc (cm)
KÝch thíc BTP (cm)
1 Dµi aã 50 Vai con Vai con
GÊu ¸o GÊu ¸o
2 Dµi nÑp 35 Cæ Cæ
5 Dµi sên 27,5 N¸ch N¸ch
6 Dµi tay 9,5 §Çu tay §Çu tay
Cöa tay Cöa tay
24 Vßng cæ 29
25 C¹nh v¸t b¶n
cæ, ch©n cæ 7/3,5
Trang 17STT VÞ trÝ ®o KÝch
thíc
TP (m)
VÞ trÝ
®o êng may (cm)
®-§êng may (cm)
Co êng may (cm)
®-§é cîp (cm) VÞ trÝx¬ tíc x¬§é
tíc (cm )
KÝch thíc BTP (cm)
Trang 18III Xây dựng bảng màu:
Bảng màu hay còn gọi là bảng hớng dẫn sử dụng nguyên phụliệu (NPL) là một phần quan trọng đối vối việc đa vào sản xuấtmột đơn mã hàng Việc xây dựng một bảng hớng dẫn sử dụng NPLchi tiết và chính xác sẽ trợ giúp những khâu khác trong quá trìnhsản xuất tránh khỏi những sai sót không đáng có nh nhầm lẫn loạivải, chỉ hay nhãn mác…tránh đợc những tổn thất cho doanhnghiệp
Đối với mã hàng ĐPN08 cũng cần phai chú ý tới hớng canh sợi,
độ co dọc vải, ngang vải, hớng dẫn sử dụng các loại mác, nhãn, vàmặt trái phải của vải vì sử dụng loại vải rất dễ nhầm mặt
Bảng hớng dẫn sử dụng NPL mã hàng ĐPN08:
Trang 19may
Xe chập3
Chỉ
đính
Trang 20ChØV¾tsæ
chÝnh
V¶i
södông
Trang 211 Vải Tím
than
Dọc vải
may
Xe chập3
vắt sổ
giọt lệ
IV Xây dựng tiêu chuẩn may sản phẩm:
1.Yêu cầu kĩ thuật:
- Các đờng may chắp, lộn, tra phải êm phẳng thẳng đều,óng chuốt.thành phẩm không đợc nhăn dúm, đủ kích thớcthành phẩm quy định, phải vệ sinh công nghiệp cẩn thận Đ-ờng may may xong chắc chắn đảm bảo độ bền khi sử dụng
- Sản phẩm qua quá trình là không bị cong, vặn,cháy,bóng
- Li trên váy phải đợc là chết nếp, không bị vênh
a áo:
Trang 232 Tiêu chuẩn đờng may, mũi may:
- Đờng may: các đờng may đảm bảo êm phẳng, các đờng
may ngoài không đợc nối chỉ, đầu và cuối đờng may lạimũi 3 lần trùng khít 1cm Đờng may trong nếu đứt chỉ muổn
Trang 24nối chỉ phảI để hai đờng chỉ trùng khít và gối lên nhau1.5cm.
- Mũi may:+ Đờng may ngoài 5 mũi/ 1 cm
+ Đờng may trong 4 mũi/1 cm
+ Dập cúc bằng máy, không làm đứt khuy
+ Thùa khuyết mũi/ 1 khuyết
+ Đính cúc mũi/ 1 cúc
+ Vắt sổ mũi/ 1cm
3.Thông số các đờng may cho từng chi tiết sản phẩm:
a áo: - Đờng may nẹp, gập nẹp: 0.8 cm.
- Đờng may vai con, đờng sờn: 1cm
- Đờng vòng nách: 0.8 cm
- Đờng bọc chân cổ
- Đờng tra cổ, quay lộn bản cổ: 0.7 cm
- Đờng may cửa tay: 1cm
- Đờng may gấu: 1.2 cm
a áo: - Đờng vai con là rẽ.
- Đờng tra tay lật về phía thân
- Đờng sờn lật về phía thân sau
- Đờng may gấu lật về phía thân
b.Váy: - Đờng sờn, đờng dọc váy là rẽ.
- Đờng tra cạp lật về phía cạp
- Đờng may lộn đầu cạp, may gấu lật về phía thân
5 Trình tự may các chi tiết trong sản phẩm:
Trang 255 Thiết bị may các chi tiết trong sản phẩm :
a áo: - Vắt sổ gấu áo,vai con,cửa tay: Máy vắt sổ.
- Đờng may nẹp, may chiết, may vai con, tra cổ, diễucửa tay, may gấu, may nơ : Máy một kim
- Đờng tra tay, sờn áo: Máy vắt sổ 2 kim 5 chỉ
b Váy: - Vắt sổ sờn, dọc, gấu váy, đáp váy: Máy vắt sổ.
- Đờng chắp sờn, chắp dọc, may li, tra khoá, ghim khoá,chắp sờn đáp, tra đáp, may gấu, may lộn đầu cạp : Máy mộtkim
- Là hoàn thiện: Bàn là hơi
phẳng 0.8 cm
- Mí sống nẹp, thân nẹp0.1cm
- Nẹp may xong phẳng,
- Chú ý cạnhvát của nẹp,may xong haicạnh cát phảitrùng và bằng
Trang 26vai, mí cầu vai - Đờng may chắp cầu vaiêm phẳng 1cm Sau khi
may xong cầu vai vàthân không đợc bùng,nhăn
- Chú ý điểmnhọn giữa cầuvai
đúng theomép của mexcổ
may phẳng, không nhăn0.6 cm
- Bản cổ mayxong đúng
thông số Hai
đầu cổ đốixứng
- Mí chân cổ 0.1 cm
Đặt nơ lên trênnẹp chính tại
vị trí đầunẹp Cổ mayxong đảm bảo
mí trên mí dới
đều,đủ thông số 0,8cm
- Gập cửa tay 1cm
- Dùng máyvắt sổ 2kim 5chỉ.Hai điểm
đầu tay trùngvới vị trí dấubấm trên vòngnách.gập đ-ờng cửa tay vềphía mặt trái
Trang 2711 Chắp sờn - Đờng chắp êm phẳng,
đều, đủ thông số
- Dùng máyvắt sổ 2kim 5chỉ
đều từ giữanách đến hếtcửa tay.Đờngdiễu đều,không bị vặn
vặn.sau khi làhai đờng gập
đều 1 cm
- Sờn trái chắp tới vị
- Khoá bên sờn trái,
đầu sờn trái lại mũichắc chắn
Trang 28trí đuôi khoá.
mép khoá 0,2 cm - Răng khoá trùng vớiđờng may sờn
xong không bị congvặn, bùng
-Đờng may khoá sátchân của răngkhoá
phẳng, đều, đủthông số
trí may li - Đờng ghim bằngchiều dài li, ghim cả
lên đờng sờn phải
đ-ờng sờn, đđ-ờng dọc
và các li
- Sau khi là 2 cạnh liphải bằng nhau vàtrùng khít
V Xây dựng quy trình may sản phẩm:
Bảng quy trình công nghệ trớc đồng bộ sản phẩm áo đồng
phục Mã hàng ĐPN08.
Trang 291 NhËn BTP, kiÓm tra
chi tiÕt
cöa tay, cÇu vai
m¸c
n¬
Trang 30*Biểu đồ phụ tải trớc đồng bộ sản phẩm áo:
Trang 31*Sơ đồ lắp ráp sản phẩm áo:
*Sơ đồ hình cây sản phẩm áo:
Trang 33Bảng quy trình trớc đồng bộ sản phẩm váy
Mã hàng ĐPN08.
gian(s)
Trang 3416 Tra đáp 48 3 Máy 1 kim
Trang 36*Sơ đồ lắp ráp sản phẩm váy:
Trang 37*Sơ đồ hình cây sản phẩm váy:
Trang 38VI Thiết kế dây chuyền may sản phẩm:
1 Thiết kế dây chuyền công nghệ:
Dây chuyền công nghệ đợc thành lập trên cơ sở quy trìnhmay sản phẩm, sự cộng tác của tổ trởng và đốc công, bởi vì ở
đây không những ta phải lu ý tới tình trạng thiết bị mà còn chú ýtới khả năng và tâm lý ngời tham gia vào dây chuyền Sự đúngdắn và hợp lí của một dây chuyền công nghệ phụ thuộc vàonhững yếu tố sau:
-Hệ thống sản xuất đã dợc hình thành từ những điềukiện tối u nhất
- Số lợng sản phẩm và số lợng công nhân
- Hệ thống trang thiết bị
- Trình độ, sự khéo léo và tinh thần trách nhiệm củangời công nhân
Từ bảng quy trình may sản phẩm ta tập hợp những công việc
có cùng tính chất, cùng loại thiết bị vào một vị trí làm việc Bộphận hoàn thành những chi tiết nhỏ ta đặt vào vị trí làm việc ở
đầu chuyền Những công việc còn lại ta bố trí nh thế nào cho hợp
lí nhất để đờng đi của BTP là ngắn nhất Có nh thế mới khôngtốn kém thời gian vô ích mà không gay cản trở trong lu thông hàng
và ta dễ dàng quan sát, theo dõi chuyển động của chuyền
Trang 39Tất cả các vị trí làm việc phải đợc cân đối nhau về sứclàm, tức là phân chia bớc công việc phù hợp có sự chênh lệch không
đáng kể, để tránh việc ngời thì nhiều việc quá mà ngời thìkhông có việc
Để cân đối vị trí làm việc ta có hai điểm chuẩn sau:
+ Nhịp độ sản xuất
+ Phần trăm tải trọng
a Nhịp độ sản xuất: là thời gian chuẩn mà một ngời công
nhân trong chuyền cần bỏ ra để tham gia hoàn thành mộtsản phẩm
Đối với mã hàng ĐPN08 em bố trí dây chuyền hàng dọcvới u điểm là dễ quản lí từng chuyền và việc sắp đặt chỗlàm khác trong phân xởng dựa vào diện tích của nhà xởng.Với dây chuyền hàng dọc bán thành phẩm (BTP) sẽ vào ở đầuchuyền và một số vị trí độc lập trong chuyền BTP sẽ chảytheo chiều dọc của dây chuyền để đảm bảo hàng lu thôngthông suốt, không có những vị trí bị ùn hàng Những vị trinon tải thì phải bố trí máy dự trữ và thợ chạy chuyền đảmbảo nhip độ sản xuất của chuyền không đổi
b Tính nhịp độ sản xuất:
Theo yêu cầu cần phải sản xuất 10000 sản phẩm trongthời gian giao hàng là 23 ngày, thời gian giự trữ là 3 ngàydành cho việc cắt và gấp gói, bắn mác và giao hàng Vậy thờigian để hoàn thành mã hàng là 20 ngày
Số công nhân cần thiết để thực hiện 500p một ngày là:
S = Thời gian hoàn thành 1 sp/NĐSX
Thời gian hoàn thành một sản phẩm là:
Trang 40thî
Thêi gian (s)
%T
ThiÕt bÞ
V¾t sæ gÊuTT ,TS,cöa tay, cÇu vai
c«ng.Bµn lµ
Trang 42* Biểu đồ phụ tải sau đồng bộ sản phẩm áo:
Trang 43• Sơ đồ bố trí mặt bằng dây chuyền sản phẩm áo:
*Bảng thống kê thiết bị sử dụng trên chuyền:
STT
rộng
Chiềudài
Chiềucao
Trang 44*Tính diện tích mặt bằng dây chuyền sản phẩm áo:
Diện tích mặt bằng dây chuyền đợc tính theo công thức:
Snx= Lnx Rnx
Trong đó: Lnx: Chiều dài dây chuyền
Rnx: Chiều rộng dây chuyền
Chiều dài dây chuyền bao gồm chiều dài dùng để làm việccủa dây chuyền cộng với chiều rộng lối đi hai đầu chuyền Đểtính đợc chiều dài dây chuyền em tính chiều dài của dãy máy dàihơn:
Lnx = L1 + L2
L1: Chiều rộng lối đi hai đầu chuyền
L2: Chiều dài làm việc của dây chuyền