1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo thực tập tốt nghiệp may hưng long

64 479 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 733,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty May Cổ phần và dịch vụ Hưng Long (Tên giao dịch quốc tế là: Hưng Long Garment and Serrvice Joint Stock Company) tự hào là một công ty may cổ phần đầu tiên của tỉnh Hưng Yên. Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty là: chuyên sản xuất quần âu nam nữ, đồ bơi nữ, áo Jacket....phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu ra ngoài thế giới. Có thể khẳng định ngành may mặc việt nam những năm qua đã có bước phát triển đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự phát triển chung của nền kinh tế nước nhà, song với những tiềm năng, thế mạnh của mình ngành may mặc Việt Nam, cần phải phát huy hơn nữa để ngành may nước nhà ngày một phát triển mạnh hơn.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, số lượng các doanh nghiệp Việt Nam tham giavào hoạt động xuất khẩu ngày càng tăng với nhiều với nhiều loại mặt hàng khácnhau như: thuỷ sản, dệt may, giày dép, mây tre đan…

Nghành dệt may là một trong những mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn củanước ta hiện nay Ngành dệt may là ngành đòi hỏi tương đối ít vốn so với cácngành công nghiệp khác, khả năng gặp rủi ro thấp, giải quyết được số lao độnglớn Đặc biệt nước ta có một lợi thế so với các nước khác là giá nhân công rẻ,lực lượng lao động khá dồi dào Do đó phát triển ngành công nghiệp dệt may ởViệt Nam là hết sức phù hợp với xu thế công nghiệp hoá và chuyển dịch cơ cấucông nghiệp

Trong thời gian qua, ngành dệt may Việt Nam đã có nhiều tiến bộ vượtbậc nhất là từ khi Nhà nước có chính sách mở cửa Hàng công nghệ dệt mayViệt Nam đã và đang xâm nhập thị trường thế giới và có giá trị kim ngạch xuấtkhẩu cao, đóng góp vào quá trình phát triển đất nước

Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển, mỗi doanhnghiệp phải đối phó với sự cạnh tranh khốc liệt không chỉ với doanh nghiệptrong nước mà còn với doanh nghiệp nước ngoài Trong điều kiện phải cạnhtranh gay gắt như vậy thì vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là phải làm saoxác định cho mình được những chi phí thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra, làm thếnào để kinh doanh có hiệu quả nhất, nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trường và

đa dạng hoá lợi nhuận

Như vậy, chúng ta cần phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá và phân tích,thông qua việc này doanh nghiệp có thể quản lý tốt các khoản mục chi phí, khaithác tiềm năng sẵn có, đây chính là tiền đề cho việc nghiên cứu đánh giá mộtcách toàn diện về hoạt động kinh tế của doanh nghiệp mình, kịp thời đưa ra cácquyết định đúng đắn trong kinh doanh

Trang 2

Công ty May Cổ phần và dịch vụ Hưng Long (Tên giao dịch quốc tế là:Hưng Long Garment and Serrvice Joint Stock Company) tự hào là một công tymay cổ phần đầu tiên của tỉnh Hưng Yên Hoạt động sản xuất kinh doanh chủyếu của công ty là: chuyên sản xuất quần âu nam nữ, đồ bơi nữ, áo Jacket phục

vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu ra ngoài thế giới Có thể khẳng định ngànhmay mặc việt nam những năm qua đã có bước phát triển đáng khích lệ, đónggóp to lớn vào sự phát triển chung của nền kinh tế nước nhà, song với nhữngtiềm năng, thế mạnh của mình ngành may mặc Việt Nam, cần phải phát huy hơnnữa để ngành may nước nhà ngày một phát triển mạnh hơn

Là một sinh viên đang theo học ngành quản trị kinh doanh trường Đại họcKinh Tế Quốc Dân Hà Nội, dưới sự dìu dắt của các thầy cô giáo đã giúp emhiểu sâu sắc các kiến thức mà các thầy cô truyền đạt trong quá trình thực tập đãgiúp tôi hệ thống lại để tôi hoàn thiện bản báo cáo này

Qua đây cho phép em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình củathầy giáo Nguyễn Ngọc Huyền và các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanhtrường đại học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội sự giúp đỡ nhiệt tình của ban giámđốc và các phòng ban chức năng của công ty may và dịch vụ Hưng Long để giúptôi hoàn thành nhiệm vụ trong quá trình thực tập Do trình độ và kinh nghiệmcòn hạn chế vì vậy trong quá trình thực hiện bản báo cáo thực tập còn hạn chế.Rất mong được sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn để em có thể hoànthiện tốt hơn bản báo cáo thực tập tốt nghiệp trong thời gian tới

Em xin chân thành cảm ơn!

Hưng yên ngày 2 tháng 1 năm 2007

Sinh viên thực tập

………

Trang 3

PHẦN I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty: Cổ phần may và dịch vụ Hưng Long

Tên giao dịch và đối ngoại: Hưng Long garment stock and service company Giấy phép kinh doanh số: 0530000004 do tỉnh Hưng Yên cấp ngày16/02/2001

Tiền thân là xí nghiệp may Mỹ Văn thuộc công ty may Hưng Yên được xâydựng và đi vào hoạt động năm 1996 Ngày 18 tháng 12 năm 2001 bộ côngnghiệp có quyết định số 70/QĐ-BCN về việc cổ phần hoá xí nghiệp may MỹVăn tách ra khỏi công ty may Hưng Yên Đến tháng 01/2001 công ty chính thức

đi vào hoạt động với tên gọi là công ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long

Trụ sở chính giao dịch: Đặt tại km24 - quốc lộ 5A - xã Dị Sử - huyện MỹHào - tỉnh Hưng Yên

Vốn điều lệ: 7 tỷ đồng Trong đó:

+ Vốn thuộc sở hữu nhà nước: 1.190 triệu đồng chiếm 17% vốn điều lệ

+ Vốn do cổ đông là công nhân đóng góp: 3.500 triệu đồng chiếm 50%vốn điều lệ

+Vốn do cổ đông khác: 2.310 triệu đồng chiếm 33% vốn điều lệ

Tổng số lao động 540 cán bộ công nhân viên

Ra đời trong bối cảnh ngành dệt may đang có những bước chuyển mình to lớncùng với những khó khăn thách thức và những thuận lợi do công cuộc đổi mớicủa đảng và nhà nước đem lại Đặc biệt là hiệp định thương mại Việt R - Mỹđược ký kết, đánh dấu một bước ngoặc to lớn trong việc xâm nhập thị trườnglớn Với nền tảng là công ty may Hưng Yên, với sự nhậy bén linh hoạt của hộiđồng quản trị, sự chỉ đạo sáng tạo năng động của ban giám đốc công ty Đã khaithác triệt để những thuận lợi và khắc phục những khó khăn, do vậy đã tạo đượcniềm tin với khách hàng về sản phẩm của mình làm ra đảm bảo đủ tiêu chuẩnchất lượng được thị trường trong và ngoài nước chấp nhận

Sản phẩm của công ty đã có mặt ở nhiều thị trường quốc tế như: Hàn Quốc,Nhật Bản, Hà Lan, Đài Loan Đặc biệt tháng 6 năm 2002 công ty đã ký được

Trang 4

hợp đồng đầu tiên với khách hàng Mỹ Đánh dấu một bước ngoặc lớn trongviệc xâm nhập vào thị trường lớn đầy tiềm năng để mở rộng qui mô sản xuất.

Qua 6 năm hoạt động dưới hình thức cổ phần hoá với nhiều khó khăntrong mô hình quản lý mới Nhưng đến nay công ty không ngừng đổi mới côngnghệ và mở rộng qui mô sản xuất

Năm 2002 công ty chỉ có 1800m2 mặt bằng nhà xưởng để sản xuất và tổng

số lao động lúc này đã nên tới 1100 cán bộ công nhân viên

Xét thấy qui mô sản xuất còn nhỏ nên đầu năm 2002 công ty đã quyếtđịnh đầu tư 4.929 triệu đồng để xây dựng khu nhà sản xuất 4 tầng với tổng diệntích mặt bằng 5400m2 Và đầu tư thêm 3.tỷ đồng để mua máy móc thiết bị phục

vụ cho sản xuất Công ty đẫ tuyển và đào tạo thêm lực lượng lao động cho sảnxuất Hiện nay công ty đã có 22 chuyền sản xuất may, tổng trị giá tài sản nên tớihơn 41.760 triệu đồng và tạo công ăn việc làm cho 1.730 lao động thu nhập bìnhquân đạt 2.120.000 đồng /người / tháng năm 2006

Năng lực sản xuất: 5.000.000 sản phẩm / năm

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

1.2.1 Nhiệm vụ của công ty

Công ty may và dịch vụ Hưng Long được thành lập để huy động và sửdụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất và kinh doanh về hàng maymặc và các lĩnh vực khác nhằm mục đích thu lợi nhuận tối đa Tạo công ăn việclàm cho người lao độngC, tăng cổ tức cho cổ đông, đóng góp cho ngân sách nhànước và phát triển cho công ty

1.2.2 Chức năng của công ty

Tự sản xuất và tiêu thụ sản phẩm may mặc và làm công tác dịch vụ như:Giặt, là công nghiệp, uỷ thác xuất nhập khẩu hàng may mặc, kinh doanh cácngành nghề tổng hợp mà pháp luật không cấm

Trang 5

Bảng1: các mặt hàng chủ yếu và thị trư ờng hiện nay của công ty

4 Sơ mi nam, nữ Hà Lan, EU, Nhật, Czek

 Kiểm tra chất lượng sản phẩm

 Bao gói hoàn thiện

+ Nhập kho giao hàng cho khách

Phương pháp quy trình sản xuất của công ty kiểu liên tục, loại hìnhsản xuất hàng loạt, chu kỳ sản xuất ngắn Mỗi công đoạn được trang bị máymóc thiết bị chuyên dùng phục vụ cho công đoạn đó

Trang 6

S ơ đ ồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất của công ty may Hưng Long

* Nội dung cơ bản của các bước công việc trong quy trình công nghệ

+Phòng kế hoạch vật tư nhận nguyên phụ liệu do khách hàng cung cấp,kiểm tra, phân loại và bảo quản Cấp phát nguyên phụ liệu cho phân xưởng cắt

và phân xưởng may để sản xuất

+ Phòng kỹ thuật: Nghiên cứu tài liệu, thiết kế dây chuyền công nghệ, chếthử sản phẩm, giác sơ đồ chuẩn bị mẫu cứng, làm gá lắp, bố trí máy móc chuyển

bị cho sản xuất hàng loạt

+ Phân xưởng cắt: Trải vải, cắt bán thành phẩm, đánh số, ép mếch, đổibán trên bàn cắt, chạy gá lắp, cấp bán thành phẩm cho chuyền may

+ Phân xưởng may: Nhận bán thành phẩm, sang dấu các chi tiết, cácđường cân đối, vắt sổ, may hoàn chỉnh sản phẩm

+ Là thành phẩm: Sau khi may xong thu hoá kiểm tra và đưa sản phẩmsang là thành phẩm

+ Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS): Khi sản phẩm được làthành phẩm nhân viên KCS của công ty kiểm tra chất lượng sản phẩm, nếu sảnphẩm đủ tiêu chuẩn chất lượng thì đưa sang bộ phận bao gói Nếu sản phẩmkhông đủ tiêu chuẩn chất lượng thì trả lại cho công nhân may sửa lại

+Phân xưởng hoàn thiện: Sau khi sản phẩm được bao gói rồi nhập kho vàđược đóng thùng chuyển bị giao hàng cho khách

NhËn

nguyªn

Phô liÖu

ChÕ thögi¸c mÉu

S¶n phÈm

Lµ thµnh phÈm

hoµn thiÖn

chÊt l îng

Trang 7

1.2.4 Hình thức tổ chức sản xuất của công ty

+Hình thức sản xuất của công ty là chuyên môn hoá bộ phận

+Kết cấu sản xuất của công ty: Phân xưởng may là phân xưởng sản xuấtchính, còn những phân xưởng nguyên phụ liệu, phân xưởng cắt, phân xưởnghoàn thiện Là những phân xưởng phụ hỗ trợ kịp thời cho phân xưởng sản xuấtchính

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Công ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long là một doanh nghiệp cổ phầnhoá có cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng rất phù hợp với tình hình sản xuấtcủa công ty như hiện nay Cơ cấu này có ưu điểm tinh giảm gọn nhẹ bộ máyquản lý, tiếp cận sử lý thông tin nhanh Cho phép phát huy tốt công tác quản lý

và điều hành, tập trung được trí tuệ, sức mạnh của tập thể, xác định rõ công việccủa các phòng ban

Trang 8

Sơ đ ồ 2 : Tổ chức bộ máy của công ty

Qua mô hình quản lý của công ty ta thấy:

PhòngXNK

PhòngTCHT

Phòngkếtoán

Phân

xưởng

cắt

Phânxưởngmay I

Phânxưởngmay II

PhânxưởngmayIII

PhânxưởngmayIV

Phânxưởngmay V

Trang 9

phòng xuất nhập khẩu, phòng tài vụ, phòng tổ chức hành chính.

*Phó giám đốc sản xuất: Giúp giám đốc phụ trách khối sản xuất, phụ trách

phòng kỹ thuật, phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm, phân xưởng cắt

* Phòng tổ chức hành chính: Gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng, 18 nhân

viên

Tham mưu giúp giám đốc về công tác tổ chức lao động, quản lý đơn giá tiềnlương, giải quyết các chế độ chính sách như ốm đau, thai sản, hưu trí cho cán bộcông nhân viên, tuyển, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên.quản lý hồ sơ nhân sự Lập sổ bảo hiểm cho người lao động, phụ trách mảng đờisống, phòng y tế, đảm bảo công tác an ninh an toàn cho công ty…

*Phòng tài vụ: Gồm 1 trưởng phòng và 4 nhân viên.

Có trách nhiệm thực hiện đúng pháp lệnh thống kê kế toán, Lập báo cáo

và gửi báo cáo quyết toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm theo đúng thời gian

và biểu mẫu qui định Lập kế hoạch tài chính cho từng thời kỳ Quản lý toàn bộtài sản của công ty, cân đối thu chi tài chính, theo dõi các khoản trích theolương, cấp phát lương hàng tháng Hạch toán kinh tế cho từng thời kỳ, xây dựnggiá thành sản phẩm Nộp thuế đầy đủ theo đúng qui định của nhà nước, lập vàtrình duyệt kế hoạch thu chi tài chính với cấp trên

*Phòng kỹ thuật: Gồm 1 trưởng phòng, 4 phó phòng và 40 nhân viên.

Định mức vật tư nguyên liệu, thiết kế quy trình công nghệ, chế tạo thử,giác mẫu, in mẫu, làm mẫu cứng, theo dõi sáng kiến cải tiến kỹ thuật, chế tạocác công cụ như gá lắp, cữ phục vụ cho sản xuất

*Kỹ thuật cơ điện: Quản lý toàn bộ hệ thống thiết bị máy móc, hệ thống cơ

điện, sửa chữa và bảo dưỡng toàn bộ máy móc của công ty

*Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 28

nhân viên

Kiểm tra toàn bộ chất lượng sản phẩm của công ty từ khâu đầu đến khâucuối (từ nhận nguyên phụ liệu cho đến khâu hoàn thiện sản phẩmt)

*Phòng kế hoạch vật tư và xuất nhập khẩu: Gồm 1 trưởng phòng và 20 nhân

viên xây duựng kế sản xuất hàng tháng, hàng quý, hàng năm Lập thủ tục xuấtnhập khẩu hàng hoá, cân đối vật tư cho tiến độ sản xuất

*Phân xưởng cắt: Trải vải, đánh số, cấp phát bán thành phẩm cho chuyền may.

Trang 10

* Các phân xưởng may: May, là hoàn chỉnh sản phẩm.

1.4 Các thành tựu mà công ty đã đạt được

*Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005-2006tại phòng kế toán thống kê ta có số liệu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của hoạtđộng sản xuất kinh doanh năm 2005 - 2006

Căn cứ vào sổ thanh toán lương năm 2005 – 2006 của phòng tổ chức hànhchính ta có số liệu về lao động bình quân thực tế làm việc năm 2005 - 2006 Căn cứ bảng cân đối kế toán năm 2005 - 2006 của phòng kế toán

Bảng 2: Kết quả hoạt động SXKD năm 2003-2006

(Đơn vị đồng)

TT

n¨m 2003

TH n¨m 2004

TH n¨m 2005

TH n¨m 2006

I Tổng sản lượng SP 2.500.000 2.752.450 5.045.784 5.324.550

II Doanh thu Tr.đ 47.275 60.315 74.923 100.900

1 Doanh thu gia công ,, 40.651 50.291 65.593 87.752

2 Doanh thu của các ĐV vệ tinh ,, 869 5.494 4.997 6.702

VII Lợi nhuận sau thuế ,, 3.98 4.76 7.900 10.576

1 LN năm trước chuyển sang ,, 650 467 1.417.6 3.549

3 Chia lãi cổ đông ,, 2.622 2.367.5 2.614 4.366

4 Trích các quỹ ,, 1.626 1.947 3.154.5 4.230

5 Lợi nhuận còn lại ,, 467 955 3.549 5.529

(Nguồn số liệu từ phòng kế toán thống kê của công ty)

Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công tynăm 2006 ta thấy năm 2006 tổng doanh thu của công ty tăng hơn năm 2005 là25.977tr đồng số tương đối tăng 34.7% Như vậy năm 2006 công ty sản xuấtkinh doanh đạt kết quả cao hơn năm 2005

Trang 11

thấy năm 2006 công ty sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao hơn năm 2005 Trải qua 6 năm sản xuất kinh doanh công ty cổ phần may và dịch vụ HưngLong gặp rất nhiều khó khăn, trăn trở trong việc đi tìm biện pháp sản xuất kinhdoanh sao cho có hiệu quả Trong những năm qua công ty đã thu được nhữngthành công nhất định, doanh thu năm sau cao hơn năm trước, tạo công ăn việclàm cho 1.730 cán bộ công nhân viên với thu nhập ngày một cao hơn.

Vậy nguyên nhân nào giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

có hiệu quả cao như vậy? Đó là câu hỏi cần giải đáp của các nhà quản trị Tìmđược giải pháp đó sẽ giúp cho việc hoạch định sản xuất trong những năm tiếptheo tiếp tục giành được hiệu quả kinh doanh cao hơn, toàn diện hơn Nhất làtrong kinh tế thị trường chúng ta không khẳng định được ngày hôm nay chúng tađang sản xuất kinh doanh có hiệu quả và ngày mai chúng ta sản xuất kinh doanh

có hiệu quả cao hơn nếu như chúng ta không tìm ra các biện pháp để nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

1.5.Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả Sản xuất kinh doanh của công ty 1.5.1.Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp

Căn cứ vào bản chất của hiệu quả là sự so sánh giữa đầu vào và đầu ra,như vậy hiệu quả trong doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp của hai yếu tốdoanh thu và chi phí Doanh thu và chi phí của doanh nghiệp lại chịu tác độngcủa các nhân tố sau:

*Lực lượng lao động

Lao động của doanh nghiệp: Là toàn bộ đội ngũ cán bộ công nhân viêncủa doanh nghiệp Có trình độ tay nghề, kỹ năng, kỹ xảo, khả năng tiếp thu cáctiến bộ khoa học hiện đại một cách nhanh chóng góp phần vào việc nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh

Người ta thường nhắc đến luận điểm ngày nay khoa học công nghệ đã trở thành lực lượng lao động trực tiếp, áp dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện để

tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Tuy nhiên cần thấy rằng: Máy móc dù tối tânđến đâu cũng do con người chế tạo ra Con người sáng tạo ra những thiết bị đó.Hơn nữa máy móc dù có hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ tổchức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng của người lao động thì mới phát huy

Trang 12

hết năng lực, công suất của máy móc.Trong sản xuất kinh doanh lực lượng laođộng có thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo

ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Cũng chính lực lượnglao động này đã tạo ra của cải vật chất cho xã hội, với những sản phẩm có chấtlượng cao, có kiểu dáng phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng Họ tác độngtrực tiếp tới năng suất, tới chất lượng sản phẩm Chính vì vậy doanh nghiệpphải tổ chức, xắp xếp sử dụng cho hợp lý để góp phần nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp mình

*Nhân tố quản trị doanh nghiệp

Quản trị doanh nghiệp là việc xác định cho doanh nghiệp một hướng điđúng trong môi trường kinh doanh Định hướng đúng có thể làm cho doanhnghiệp phát triển mạnh và ngược lại Định hướng đúng làm cơ sở để đảm bảohiệu quả lâu dài cho doanh nghiệp

*Quản trị qui mô sản xuất kinh doanh

Qui mô sản xuất kinh doanh được đo bằng sản lượng và doanh thu Muốntăng hiệu quả của doanh nghiệp thường tăng qui mô sản xuất Vì tăng qui môsản xuất sẽ làm tăng sản phẩm làm giảm chi phí cố định của sản phẩm Như vậy

đã hạ được giá thành sản phẩm làm cho sản phẩm tăng khả năng cạnh tranh trênthị trường Sản phẩm tiêu thụ được nhiều làm tăng doanh thu của doanh nghiệp

Do đó đã làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi quyếtđịnh tăng qui mô sản xuất của doanh nghiệp cần chú ý đến quan hệ giữa cung vàcầu Nghĩa là tăng qui mô tối đa phải nhỏ hơn cầu của thị trường, để đảm bảosản phẩm sản xuất ra phải tiêu thụ hết trên thị trường Và tăng qui mô tối đacũng chỉ bằng với công suất thiết kế của doanh nghiệp

*Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổ chức sản xuất kinh doanh là quá trình biến các yếu tố đầu vào nhưnguyên vật liệu, thiết bị máy móc, đất đai (vật lực), lao động (nhân lực), vốn (tàilực) thành hàng hoá và dịch vụ mong muốn Sử dụng vốn hợp lý, vật tư muađúng chủng loại đảm bảo chất lượng với giá cả thấp, sử dụng tiết kiệm nguyênvật liệu sẽ làm hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Lựa

chọn công nghệ sản xuất phù hợp, công nghệ có chất lượng, kết cấu dây chuyềnsản xuất hợp lý đồng bộ giữa các khâu, phát huy hết năng lực hiện có sẽ làmtăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 13

Quản lý hoạt động sản xuất kinh có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sảnxuất Chúng ta đều đã biết một quyết định quản lý đúng sẽ có thể làm doanhnghiệp phát triển và ngược lại Quá trình sản xuất kinh doanh gồm nhiều khâu:

Từ hoạch định chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh, xây dựng các kế hoạchsản xuất kinh doanh, lập các phương án sản xuất kinh doanh, tổ chức thực hiệncác phương án đã lập và kiểm tra việc thực hiện các phương án, điều chỉnh cáchoạt động kinh tế để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất Kinh nghiệm và trình

độ quản lý sản xuất kinh doanh được coi là yếu tố quyết định sự thành bại củadoanh nghiệp Dù nguồn lực của doanh nghiệp có dồi dào, cơ sở vật chất kỹthuật tốt nhưng quản lý và điều hành yếu kém thì nguồn lực sẽ không sử dụng cóhiệu quả Thước đo của quản lý là việc ra các quyết định đúng đắn Thể hiệnbằng chiến lược kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp Cụ thể hơn là việcxác định đúng qui mô sản xuất của doanh nghiệp phù hợp với mục tiêu củadoanh nghiệp Do vậy cần không ngừng nâng cao chất lượng các nhà quản lý.Khuyến khích sự sáng tạo để giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao nhất nhờcông tác quản lý

1.5.2 Các nhân tố từ phía thị trường

Thị trường là nơi diễn ra sự giao dịch giữa người mua và người bán nhằmthoả thuận số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá dịch vụ cũng như giá cả vàphương thức thanh toán của các cá nhân hay các tổ chức, tập thể Do đó thịtrường là môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh, là điều kiện không thểthiếu được nhằm thoả mãn các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra của cácdoanh nghiệp Nếu như một doanh nghiệp có nguồn cung cấp các yếu tố đầu vàonhư nguyên vật liệu, nhiên liệu, các máy móc thiết bị ổn định đảm bảo đúngchất lượng thì giúp cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất ổn định, năng suất chấtlượng cao tiết kiệm được chi phí đầu vào do đó nâng cao được hiệu quả kinhdoanh Còn nếu doanh nghiệp có thị trường tiêu thụ hàng hoá dịch vụ ổn địnhngười tiêu dùng sẵn sàng tiêu thụ hết sản phẩm của doanh nghiệp, thì doanhnghiệp sản xuất ra nhiều sản phẩm mà tiêu thụ hết thì doanh nghiệp càng thuđược nhiều lợi nhuận như vậy hiệu quả kinh tế càng lớn Do đó thị trường có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậydoanh nghiệp phải xây dựng cho mình một thị trường ổn định phù hợp với thị

Trang 14

hiếu, với phong tục tập quán, với văn hoá xã hội và thói quen của người tiêudùng.

* Đối thủ cạnh tranh trong nước

Do ngành may mặc nước ta hiện nay đang phát triển rất mạnh thu hútnhiều lực lượng lao động nhàn dỗi Vì vậy có rất nhiều công ty được thành lập

đã làm phân tán khách hàng Một số công ty may lớn như công ty may 10, công

ty may Chiến Thắng, công ty may Việt Tiến Đây là những doanh nghiệp lớn cótiềm lực kinh tế dồi dào, có trình độ quản lý giỏi, công nghệ hiện đại, công nhân

có tay nghề cao

Trong những năm gần đây thực hiện chủ trương tăng tốc của Tập đoàn dệtmay Việt Nam, ngành dệt may Việt Nam phát triển mạnh mẽ bằng sự ra đờinhanh và của nhiều các công ty may trong nước Các công ty đều có đặc điểm

là sản xuất gia công thuê cho các hãng của các nước phát triển vì thế khách hàngngày càng trở lên phân tán Tuy nhiên bằng uy tín về CLSP của mình đối thủcạnh tranh của công ty may Hưng Long vẫn chủ yếu là các công ty lớn như mayNhà Bè, Việt Tiến…Nhìn chung năng lực sản xuất lớn,trình độ quản lý giỏi,họcạnh tranh về giá ký hợp đồng gia công

* Đối thủ cạnh tranh nước ngoài

Ngành may mặc nước ta nói chung công ty may Hưng Long nói riêngđang đứng trước khó khăn và thách thức mới trước việc Trung Quốc và cácnước thành viên WTO được dỡ bỏ hạn ngạch dệt may vào thị trường Mỹ vàEUR Trung Quốc còn có thế mạnh là sản xuất ra nguyên phụ liệu có chất lượngcao để phục vụ cho ngành dệt may của họ vì thế họ luôn giảm giá thành để thuhút khách hàng Các nước có nền công nghiệp dệt may phát triển khác như TháiLan, Ân Độ, In đô… đang dáo diết cạnh tranh bằng mọi giá để mở rộng thị phầnsang các thị trường lớn như châu Âu, Mỹ, Nhật bản…Thương hiệu hàng ViệtNam ở nước ngoài hầu như chưa có, Việt Nam đã gia nhập thị trường WTOmuộn lại bị Mỹ cấm vận nhiều năm nên sản phẩm hàng dệt may Việt Nam kém

sự cạnh tranh hơn về nhiều mặt Quan hệ Việt Nam, Hoa Kỳ đã được mở, hiệpđịnh dệt may đã ký kết, xong Mỹ vẫn dùng nhiều rào cản để cản trở sự thâmnhập của sản phẩm dệt may Việt Nam vào Hoa Kỳ

*Sức ép từ phía khách hàng

Trang 15

công ty Hàng sản xuất ra được tiêu thụ hết thì khả năng tồn tại và phát triển củacông ty là lớn Công ty có thể thu hút thêm khách hàng nếu như sản xuất đápứng được nhu cầu của họ về chất lượng, về thời gian giao hàng, về mẫu mã, giá

cả lại phải chăng Chính nhờ khách hàng mà công ty nên sản xuất cái gì, theoquan điểm “ chỉ sản xuất cái họ cần chứ không sản xuất cái gì mình đã có” Dođặc thù của các công ty may Việt Nam nói chung công ty may Hưng Long nóiriêng chuyên gia công cho các khách hàng nước ngoài do đó thường bị kháchhàng nước ngoài ép giá, ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh củacác công ty

1.5.3 Các nhân tố từ phía nhà nước

*Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật Mọi qui địnhpháp luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp tới kết quả và hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Vì môi trường pháp lý tạo ra “sân chơi” để các doanhnghiệp cùng tham gia hoạt động kinh doanh Các doanh nghiệp vừa cạnh tranhvừa hợp tác với nhau nên tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh Môi trườngpháp lý tạo ra tính bình đẳng của mọi loại hình doanh nghiệp Tính nghiêm minhcủa luật pháp tác động mạnh đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp Sẽchỉ có hiệu quả tích cực nếu mọi doanh nghiệp tuân thủ theo pháp luật Trongmôi trường kinh doanh nếu có nhiều doanh nghiệp không tuân thủ pháp luật,chốn lậu thuế, làm hàng giả sẽ ảnh hưởng xấu tới hiệu quả sản suất kinh doanhcho các doanh nghiệp

*Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là các chính sách đầu tư, chính sách phát triển kinh tế,chính sách cơ cấu tầm vĩ mô Chính sách này tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sựphát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế do đó tác động trực tiếp đến hiệuquả kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các ngành các vùng kinh tế nhấtđịnh Nhà nước dùng các chính sách kinh tế hướng các doanh nghiệp đi theođúng quĩ đạo của mình Không để ngành, vùng kinh tế nào phát triển theo xuhướng cung vượt quá cầu, hạn chế sự độc quyền trong kinh doanh, kiểm soát sựđộc quyền tạo môi trường cạnh tranh kinh tế bình đẳng Các chính sách kinh tếcủa nhà nước như: Chính sách về các loại thuế, chính sách lãi tiền tệ, chính sáchgiá cả đều tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 16

* Chính sách về các loại thuế

Mức thuế cao hay thấp ảnh hưởng đến chi phí và lợi nhuận của doanhnghiệp, như vậy có ảnh hưởng trực tiếp tới giá cả đầu vào và đầu ra của hiệu quảkinh doanh

* chính sách về lãi tiền tệ

Ngoài vốn chủ sở hữu các doanh nghiệp thường xuyên phải huy động vốnvay để sản xuất kinh doanh, khi đó doanh nghiệp phải trả một phần lãi vay.Chính sách về lãi suất tiền tệ thay đổi sẽ làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

* Chính sách về giá cả

Sự điều tiết về giá cả tại thị trường của nhà nước ảnh hưởng không nhỏ đếncác yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Do đó ảnh hưởng đến kết quả đầu ra thôngqua giá bán sản phẩm, vì vậy đã ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp

Trang 17

PHẦN II

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN

XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 2.1 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Trong cơ chế thị trường hiện nay hiệu quả sản xuất kinh doanh là mối quantâm hàng đầu, gắn liền với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Sựcạnh tranh gay gắt trên thị trường luôn đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm biệnpháp để nâng cao hiệu cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Nhằm giành đượcthắng lợi trong cơ chế thị trường, mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp,người lao động và xã hôi

Muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp trước hếtdoanh nghiệp phải nhìn nhận đúng thực trạng của mình Cái gì đã làm được cầnduy trì và phát huy, mặt nào còn yếu kém, tìm ra nguyên nhân của những yếukém đó và bằng mọi biện pháp khắc phục để từng bước hoàn thiện cho doanhnghiệp thành công

Bảng3: Bảng cân đối kế toán lập 31/12/ 2006

(đơn vị đồng)

NĂ M

SỐ DƯ CUỐI

NĂ M

Trang 19

(Nguồn số liệu từ phòng kế toán thống kê của công ty năm 2006)

Trang 20

2.1.1 Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh hiệu quả kinh doanh của c ụng ty

*Nhúm chỉ tiờu phản ỏnh hiệu quả sử dụng lao động

+ Sức sản xuất của lao động: Hn =

Hn năm 2005 = 52.504.383.865 1350 =38.892.136đ/người

Hn năm 2006 = 60.315.690.083 1.730 = 42.777.085 đ/người

Sức sản xuất của lao động năm 2005 mỗi lao động của doanh nghiệp tạo

ra được 38.892.136 đồng doanh thu, Năm 2006 mỗi lao động tạo ra được42.777.085 đồng doanh thu Như vậy năm 2006 mỗi lao động của doanh nghiệptạo ra doanh thu nhiều hơn năm 2005 là 3.884.949 đồng ứng với 9%

Như vậy sức sản xuất của lao động năm 2006 cao hơn sức sản xuất củalao động năm 2005

Rn = Lợi nhuận trước thuế

Số lao động bỡnh quõn trong kỳ

2006 doanh nghiệp sử dụng lao động cú hiệu quả hơn năm 2005

*Nhúm cỏc chỉ tiờu sử dụng vốn kinh doanh:( vốn chủ sở hữu)

Tổng doanh thu

Số lao động bình quân trong kỳ

Trang 21

Hv = Tổng doanh thuVốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Hv năm 2005 = 52.504.383.865(12.167.235.216 + 17.550.737.249)/ 2 = 3,53

Hv năm 2006 = 60.315.690.083 = 3,12

(17.550.737.249 + 21.081.719.029)/ 2Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu đưa vào sản xuất kinh doanhnăm 2005 thu được 3, 53 đồng và năm 2006 thu được 3, 12 đồng doanh thu

*Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản:

-Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định.

Htscđ= Doanh thu thuần trong kỳD

Nguyên giáTSCĐ bình quân trong kỳ

Htscđ năm 2005 = 52.504.383.865(30.434.463.776 + 42.365.135.360)/ 2 = 1,44

Htscđ năm 2006 = 60.315.690.083(42.365.135.360 + 44.347.666.567)/ 2 = 1,39

Tỷ số này cho biết cứ một đồng nguyên giá tài sản cố định bình quânnăm 2005 đưa vào sản xuất kinh doanh thu được 1, 44 đồng doanh thu thuần vànăm 2006 thu về được 1, 39 đồng doanh thu thuần

Rtscđ= Lợi nhuận trước thuếNguyên giáTSCĐ bình quân trong kỳ

Rtscđ năm 2005 = 5.367.175.365 = 0,147

(30.434.463.776 + 42.365.135.360)/ 2

Rtscđ năm 2006 = 6.294.761.636 = 0,145

(42.365.135.360 + 44.347.666.567)/ 2

Trang 22

Tỷ số này cho biết cứ một đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân năm

2005 cho được 0, 147 đồng lợi nhuận trước thuế và năm 2006 cho được 0, 145lợi nhuận trước thuế

Mtscđ= Nguyên giáTSCĐ bình quân trong kỳN

Doanh thu thuần

Mtscđ năm 2005 = 36.399.799.56852.504.383.865 = 0,69

Mtscđ năm 2006 = 43.356.400.96360.315.690.083 = 0,72

Tỷ số này cho biết một đồng doanh thu năm 2005 đảm nhiệm bằng 0T, 69đồng tài sản cố định bình quân và năm 2006 một đồng doanh thu được đảmnhiệm bằng 0, 72 đồng tài sản cố định bình quân Như vậy hiệu quả sử dụng tàisản cố định năm 2006 kém hơn hiệu quả sử dụng tài sản cố định năm 2005

*Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản lưu động:

Htslđ= Tổng doanh thu trong kỳ

Tài sản lưu động bình quân trong kỳ

Htslđ năm 2005 = 52.504.383.865 = 3,72

(14.099.468.991 + 14.122.291.740)/ 2

Htslđ năm 2006 = 60.315.690.083 = 3,56

(14.122.291.740 + 19.784.026.885)/ 2

Tỷ số này cho thấy năm 2005 một đồng tài sản lưu động bình quân trong kỳlàm ra 3, 72 đồng doanh thu và năm 2006 làm ra 3, 56 đồng Như vậy sức sảnxuất của tài sản lưu động năm 2006 kém hơn sức sản xuất của tài sản lưu độngnăm 2005

Rtslđ= Lợi nhuận trước thuế

Tài sản lưu động bình quân trong kỳ

Trang 23

0, 01 đồng.

Tlc= Thời gian của chu kỳ kinh doanh (365 ngày) Số vòng quay của tài sản lưu động

Tlc năm 2005 = 365 = 98 ngày

3,7

Tlc năm 2006 = 365 3,56 = 102 ngày

Hđm = Tài sản lưu động bình quân trong kỳ Doanh thu thuần

Hđm năm 2005 = 14.110.880.365 = 0,269

52.504.383.865

60.315.690.083Kết quả trên ta thấy sức sản xuất của tài sản lưu động năm 2006 giảm hơn

so với năm 2005 là 0, 16 đồng Hệ số doanh lợi năm 2006 giảm hơn so với năm

2005 là 0, 01 đồng, vòng quay tài sản lưu động năm 2006 nhỏ hơn vòng quay tàisản lưu động năm2005 là 0, 14 vòng Thời gian luân chuyển năm 2006 lớn hơnnăm 2005 là 4 ngày Như vậy năm 2006 công ty sử dụng tài sản lưu động khônghiệu quả bằng năm 2005

+ Hệ số sinh lợi của chi phí: (R c)

Rc = Lợi nhuận sau thuế

Trang 24

Tổng chi phí trong kỳ

Rc năm 2005 = 3.886.817.624 47.137.208.500 = 0,082

54.020.928.447Năm 2005 cứ một đồng chi phí bỏ ra sản xuất kinh doanh trong kỳ thì thu được 0, 082 đồng lợi nhuận sau thuế và năm 2006 thu được 0, 087 đồng lợi nhuận sau thuế Qua các chỉ tiêu trên ta thấy năm 2006 công ty sử dụng chi phí tiết kiệm hơn năm 2005

Ta thấy sức sản xuất của lao động năm 2006 tăng hơn sức sản xuất của laođộng năm 2005 là 3.884.949đ/người ứng với số tương đối tăng 10% Sức sảnxuất của vốn chủ sở hữu năm 2006 giảm so với năm 2005 là 0, 41 ứng với sốtương đối giảm 11,6% Sức sản xuất của tài sản cố định và tài sản lưu động đềugiảm 3,47% và 4,3% Sức sản xuất của chi phí tăng được 0,3%

Hệ số doanh lợi lao động năm 2006 so với năm 2005 tăng được 488.685đồng / người ứng với 12,3% Hệ số doanh lợi chi phí năm 2006 cũng tăng được

so với năm 2005 là 6,1% Nhưng hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu, của tài sản

cố định và tài sản lưu động đều giảm lần lượt giảm 7,3%, 1,4% và 2,6% Sốvòng quay tài sản lưu động năm 2006 giảm so với năm 2005 là 0, 14 vòng, sốngày luân chuyển tài sản lưu động dài hơn 4 ngày Do vậy năm 2006 công ty sửdụng vốn chủ sở hữu, sử dụng tài sản cố định, sử dụng tài sản lưu động khônghiệu quả bằng năm 2005 Nếu như công ty sử dụng tốt hơn nữa về nhóm các chỉtiêu sử dụng hiệu quả vốn chủ sở hữu, tài sản cố định, tài sản lưu động chắc

chắn hiệu quả kinh doanh của công ty sẽ cao hơn nhiều so với hiệu quả mà công

Trang 25

1 Doanh thu thuần đồng 52.504.383.865 60.315.690.083 7.811.306.821 14,87

2 Tổng chi phí đồng 47.137.208.500 54.020.928.447 6.883.719.947 14,6

3 Lợi nhuận T thuế đồng 5.367.175.365 6.294.761.636 927.586.271 17,28

*Phân tích doanh thu

Doanh thu là toàn bộ số tiền thu được do bán được sản phẩm của doanhnghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh Doanh thu của công ty gồm:

Trang 26

+ Doanh thu sản xuất (Tiền gia công hàng may mặc T) cho các đối tác trong

và ngoài nước

+ Doanh thu khác: Tiền thu được từ các dịch vụ cho các đơn vị khác

Bảng 5: Bảng thực hiện doanh thu năm 2006

(Đơn vị đồng)

TT Các chỉ tiêu ĐV T.H năm

2005

K.H năm 2006

T.H năm 2006

Tỷ lệ (%)

So với K.H

So năm 2005

I Tổng sản lượng SP 5.045.784 5.000.000 5.324.500 106,49 105,5

II Doanh thu Tr đ 74.923 75.000 100.900 134.5 134.7

1 Doanh thu gia công ,, 65.593 67.500 87.752 129.9 133.7

2 Doanh thu của các ĐV vệ tinh ,, 4.997 5.000 6.702 134 134

4 Doanh thu dịch vụ khác ,, 3.627 1.800 5.166 290 144

Qua bảng 5 ta thấy năm 2006 công ty thực hiện doanh thu vượt kế hoạch 25.900tr đồng tương ứng với số tương đối vượt 34.5%

Doanh thu tăng là do doanh thu sản xuất tăng 20.252tr đồng tương ứng

với tăng 29.9% so với kế hoạch

Còn doanh dịch vụ khác thu được là không đáng kể chỉ có 5.166tr đồng

Vì vậy ta cần đi sâu tìm hiểu nguyên nhân nào làm cho doanh thu sản xuất tăngvượt mức so với kế hoạch

Bảng 6 : Bảng thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm năm 2006

Chỉ tiêu

(sản lượngs)

Sản lượng (chiếc)

Đơn giá (đồng)

Sản lượng (chiếc)

Đơn giá

Tương đối

Trang 27

do đó sản lượng hai mặt hàng này đều tăng mạnh

Sản lượng áo Jackets tăng 17,3% ứng với tăng được 99.000 sản phẩm so với

2006 công ty tiết kiệm được chi phí so với kế hoạch

* Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu:

Dsx = n

1

) Pj

x Qj (

4

1

.319 60.315.688 1)

Pj

x Qj1

Pj x 0 Qj

D = D1- D0 = 60.315.690.083 - 53.000.000.000 = 7.315.690.083 đồng Doanh thu thực hiện tăng được 7.315.690.083 đồng là do:

+ Do sản lượng tiêu thụ các mặt hàng năm 2006 tăng hơn so với kế hoạchlàm cho doanh thu tăng được 1.692.967.025 đồng

Trang 28

Do giá ký của các mặt hàng cao hơn giá kế hoạch làm cho doanh thu tăngđược 5.622.968.789 đồng.

Tổng cộng hai nguyên nhân trên làm cho doanh thu của công ty năm 2006thực hiện tăng hơn so với kế hoạch là: 7.315.690.083 đồng

Ta thấy doanh thu bị ảnh hưởng bởi hai nhân tố đó là:

+ sản lượng tiêu thụ (Q) và Giá ký gia công (P)

Về sản lượng tiêu thụ (Q): Hiện tại doanh nghiệp chỉ sản xuất gia côngtheo đơn đặt hàng của khách hàng do vậy sản xuất ra đến đâu tiêu thụ hết đến

đó Doanh thu tăng được do sản lượng là do sản lượng tiêu thụ áo Jackets tăng17,3% và sản lượng tiêu thụ áo tắm tăng 37,1% so với kế hoạch Đáng lẽ radoanh thu còn tăng cao hơn nữa nhưng do mặt hàng quần soóc giảm mạnh làmcho doanh thu chỉ còn tăng được 1.692.721.294 đồng

Về giá ký gia công (P): Do có uy tín về chất lượng và thời gian giao hàngcho khách Vì vậy ngày càng có nhiều khách hàng tìm đến đặt hàng với công ty

và từ đó công ty đã nhiều cơ hội để lựa chọn khách hàng và lựa chọn những đơnhàng có giá ký gia công cao và kết cấu sản phẩm đơn giản, chất liệu dễ làm phù

hợp với tay nghề của cán bộ công nhân viên Do giá ký gia công năm 2006 caohơn so với kế hoạch làm cho doanh thu tăng được 5.622.968.789 đồng

Kết luận: Doanh thu sản xuất năm 2006 tăng so với kế hoạch là:7.315.690.083 đồng là do hai nguyên nhân:

Nguyên nhân thứ nhất: Do sản lượng tiêu thụ của các mặt hàng áo Jackets vàmặt hàng áo tắm tăng mạnh làm cho doanh thu tăng hơn so với kế hoạch Đáng

lẽ ra doanh thu còn tăng cao hơn nữa nhưng do mặt hàng quần soóc giảm mạnh

do vậy doanh thu chỉ tăng được 1.692.721.294 đồng

Nguyên nhân thứ hai: Do giá ký gia công của các mặt hàng đều tăng sovới kế hoạch làm cho doanh thu tăng được 5.622.968.789 đồng

Như vậy doanh thu của công ty có thể còn tăng cao hơn nữa nếu như công

ty đảm bảo tốt về chất lượng sản phẩm, về thời gian giao hàng cho khách từ đónhiều khách hàng sẽ đến giao dịch với công ty và công ty có quyền lựa chọn về

Trang 29

sang các nước Châu âu.

* Phân tích lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩmthặng dư do kết quả của người lao động đem lại Đó chính là phần trênh lệchgiữa thu nhập và chi phí

Bảng7: Bảng thực hiện kế hoạch lợi nhuận năm 2006

Tổng lợi nhuận 5.500.000.000 6.294.761.636 794.761.636 114,45Trong đó:

+ Lợi nhuận sx 5.500.000.000 6.294.761.636 794.761.636 114,45

Qua bảng 7 về lợi nhuận thực hiện năm 2006 tăng so với kế hoạch là:794.761.636 đồng số tương đối vượt 14,45% chủ yếu là do sản xuất manglại

Trang 30

Ln > 0, đây là một kết quả tốt khẳng định năm 2006 công ty sản xuấtkinh doanh đạt được lợi nhuận cao hơn kế hoạch đặt ra.

Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận là:

+ Ảnh hưởng do nhân tố sản lượng tiêu thụ (Q):

1

( Qj 0 x Pj 0 ) 53.000.000.000 Ln(Q) = H1 x Ln 0 - Ln 0

Ln(Q) = 1,03 x 5.500.000.000 - 5.500.000.000 = +165.000.000 đồng

+ Ảnh hưởng do kết cấu sản lượng các mặt hàng tiêu thụ

Ln (K ) = 4

1[(Qj1 - Qj 0 ) x( Pj 0 - Zj 0 - Cqlýj 0 - Cbhj 0 )] - Ln(Q)

Ln(Z) = -4

1 [Qj1 x ( Zj1- Zj 0)] = - 3.237.775.044, 2 đồng+Ảnh hưởng do chi phí quản lý (Cqlý )

Ln(Cqly) = - 4

1 [ Qj1 x ( Cqly j1 - Cqlyj 0) = - 678.369.695, 6 đồng+ Ảnh hưởng do chi phí bán hàng ( Cbh )

Ln(Cbh) = -4

1[ Qj1 x ( Cbhj1 - Cbhj 0 )] = -1.091.983.809 đồngTổng cộng cả 6 nguyên nhân trên làm lợi nhuận thực hiện của công tynăm 2006 chỉ tăng được: 794.761.636 đồng

Trang 31

794.759.872 đồng là do các nguyên nhân:

+ Nguyên nhân thứ nhất: Do sản lượng tiêu thụ các mặt hàng như áoJăckets tăng 99.000 sản phẩm ứng với tăng 17,3% so với kế hoạch, mặt hàng áotắm tăng 370.832 sản phẩm ứng với 37,1% và một số mặt hàng khác cũng tăng22.618 sản phẩm Làm cho lợi nhuận tăng,đáng lẽ ra còn tăng cao hơn nữanhưng do mặt hàng quần soóc giảm 340.000 sản phẩm ứng với giảm 34% sovới kế hoạch Do đó làm cho lợi nhuận chỉ còn tăng được 165.000.000 đồng

+ Nguyên nhân thứ 2: Do giá ký của các mặt hàng tăng hơn so với kếhoạch làm cho lợi nhuận tăng thêm được 5.623.103.414 đồng Nguyên nhân dẫnđến giá ký của các mặt hàng đều tăng là do công ty trong những năm gần đâysản xuất kinh doanh có uy tín với khách hàng về chất lượng cũng như thời giangiao hàng cho khách Từ đó đã có nhiều khách hàng chủ động đem hàng đến chocông ty, vì vậy công ty đã lựa chọn được những khách hàng lớn và các mã hàng

có giá ký cao so với kế hoạch

+Nguyên nhân thứ 3: Do kết cấu sản lượng các mặt hàng tiêu thụ thay đổilàm cho lợi nhuận tăng được 14.740.006 đồng

+ Nguyên nhân thứ 4: Do giá thành tăng đã làm cho lợi nhuận giảm3.237.775.004 đồng Giá thành tăng là do năm 2006 công ty đã tuyển thêm một

số lao động hợp đồng vào làm việc tại công ty do tay nghề còn yếu năng suấtthấp, chất lượng không cao, để đảm bảo cuộc sống cho họ công ty đã phải bùmột khoản để chi trả tiền lương cho họ Và một nguyên nhân nữa là trong năm

2006 do trượt giá một số các mặt hàng chủ yếu như xăng dầu, lương thực, thực

phẩm Công ty đã nâng mức lương của toàn cán bộ công nhân viên lên và kéotheo chi phí một số các mặt hàng như công cụ dụng cụ mau hỏng, nhiên liệu, đồdùng văn phòng phẩm tăng lên Do đó đẩy giá thành sản xuất lên cao làm cholợi nhuận giảm

+ Nguyên nhân thứ 5: Do chi phí quản lý tăng làm cho lợi nhuận giảmmột lượng là: 678.369.695 đồng

+ Nguyên nhân thứ 6: Do chi phí bán hàng tăng làm cho lợi nhuận giảm1.091.938.809 đồng

Trang 32

Để tìm hiểu kỹ hơn các nguyên nhân làm tăng chi phí ta cần phân tích kỹ

ở phần hiệu quả sử dụng chi phí

*Biện pháp:

+ Tiếp tục tăng sản lượng tiêu thụ các mặt hàng (vì sản lượng chưa đạt tớicông suất thiết kế nhà máy)

+ Tìm nguồn hàng có giá ký cao, mă hàng có sản lượng nhiều

+ Giảm tối đa các chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, tăngnăng suất, chất lượng để giảm giá thành sản phẩm

2.3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp

*Phân tích hiệu quả sử dụng về lao động

Bất kỳ một lĩnh vực nào, dù sản xuất lớn hay sản xuất nhỏ, muốn tạo racủa cải vật chất (những thứ thiết yếu tạo nên cuộc sống ) Cần phải có 3 yếu tố:Lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Trong đó lao động là yếu tốquan trọng nhất Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nếu không có lao động sẽkhông thực hiện được quá trình sản xuất Sử dụng tốt nguồn lực lao động biểuhiện ở các mặt số lượng, chất lượng và thời gian lao động Khuyến khích hết khảnăng lao động kỹ thuật của người lao động là yếu tố hết sức quan trọng làm tăngkhối lượng sản phẩm Để sử dụng tốt nguồn lực này ta phải phân tích và tìmbiện pháp sử dụng tiết kiệm lao động thúc đẩy hoàn thành kế hoạch

Bảng 8 : Bảng thực hiện kế hoạch lao động năm 2006

(đơn vị người)

lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng Tuyệt đối Tương đối

Ngày đăng: 18/07/2018, 15:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w