1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

[Luận văn]đánh giá một số giống đậu tương rau nhập nội tại gia lâm hà nội

128 488 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá một số giống đậu tương rau nhập nội tại Gia Lâm - Hà Nội
Tác giả Trần Thị Loan
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Đình Hòa
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Di truyền và chọn giống cây trồng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 10,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

TRẦN THỊ LOAN

ðÁNH GIÁ MỘT SỐ GIỐNG ðẬU TƯƠNG RAU NHẬP NỘI

TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng

Mã số: 60.62.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ ðÌNH HOÀ

HÀ NỘI, 2008

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Trong qúa trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn, mọi sự giúp ñỡ ñều ñã ñược cảm ơn, những thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn ñã ñược ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2008

Tác giả

Trần Thị Loan

Trang 3

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦii

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành bản luận văn này tôi ựã nhận ựược rất nhiều sự chia

sẻ và giúp ựỡ Qua ựây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:

PGS.TS.Vũ đình Hoà, người ựã tận tình hướng dẫn, tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn

Tập thể các thầy cô giáo bộ môn Di truyền và Chọn giống cây trồng, Khoa Sau ựại học ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập

Ban lãnh ựạo Viện nghiên cứu rau quả, Công ty TV&đTPT rau hoa quả, Bộ môn kiểm nghiệm chất lượng, ựã tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ tôi hoàn thành tốt ựề tài tốt nghiệp

Cảm ơn gia ựình, bạn bè ựồng nghiệp và người thân ựã ựộng viên giúp ựỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2008

Tác giả

Trần Thị Loan

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………iii

2 Tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học của ñề tài 4

2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ñậu tương rau trên thế giới 82.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ñậu tương rau ở Việt Nam 122.5 Tình hình nghiên cứu ñậu tương rau trên thế giới và trong nước 14

3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 26

4.1 ðặc ñiểm hình thái của các giống ñậu tương rau 304.2 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các giống ñậu tương rau 314.3 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ñậu tương rau 344.4 Diện tích lá của các giống ñậu tương rau 414.5 Khả năng tích luỹ chất khô của các giống ñậu tương rau 434.6 Sự hình thành và phát triển nốt sần của các giống ñậu tương rau 464.7 Một số ñặc ñiểm nông sinh học của các giống ñậu tương rau 484.8 Yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu tương rau 53

Trang 5

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦiv

4.9 Năng suất của các giống ựậu tương rau tham gia thắ nghiệm 594.10 đánh giá chất lượng sản phẩm của các giống 654.11 Thành phần dinh dưỡng của các giống ựậu tương rau 684.12 đánh giá cảm quan chất lượng các giống ựậu tương rau 704.13 Tình hình sâu bệnh hại của các giống ựậu tương rau 73

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ðVT: ðơn vị tính KL: Khối lượng LAI: m2 lá/m2 ñất TB: trung bình TP: thương phẩm TK: thời kỳ TKBðRH: Thời kỳ bắt ñầu ra hoa NSQXTT : Năng suất quả xanh thực thu NSQXTP : Năng suất quả xanh thương phẩm

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………vi

DANH MỤC BẢNG

4 4.1 ðặc ñiểm hình thái của các giống ñậu tương rau 30

4 4.2 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các giống ñậu

4 4.3 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ñậu tương

4 4.4 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ñậu tương

4 4.5 a Phương sai chỉ số diện tích lá của các giống ñậu tương rau 41

4 4.5b Chỉ số diện tích lá của các giống ñậu tương rau tham gia thí

4 4.6 a Phương sai về khối lượng chất khô của các giống ñậu tương

4 4.6b Khả năng tích luỹ chất khô của các giống ñậu tương rau 44

4 4.7 Sự hình thành và phát triển nốt sần của các giốngñậu tương rau 46

4 4.8a Phương sai về một số ñặc ñiểm nông sinh học của các giống

4 4.8b Một số ñặc ñiểm nông sinh học của các giống ñậu tương rau 50

4 4.8c Một số ñặc ñiểm nông sinh học của các giống ñậu tương rau 51

4 4.9a Phương sai các yếu tố cấu thành năng suất ñậu tương rau 53

4 4.9b Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu tương rau 54

4 4.9 c Các yếu tố cấu thành năng suất ñậu tương rau 55

4 4.10 a Phương sai năng suất của các giống ñậu tương rau 59

4 4.10b Năng suất của các giống ñậu tương rau 60

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………vii

4 4.10 c Năng suất của các giống ñậu tương rau 61

4 4.10d Năng suất của các giống ñậu tương rau 63

4 4.11 Một số chỉ tiêu liên quan ñến chất lượng sản phẩm các giống

4 4.12 Thành phần dinh dưỡng trong hạt tươi của các giống ñậu

4 4.13 a Tổng hợp ñánh giá cảm quan chất lượng các giống ñậu tương

4 4.13b Tổng hợp ñánh giá cảm quan chất lượng các giống ñậu tương

4 4.14 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại của các giống ñậu tương rau 74

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………viii

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của một số giống ñậu tương

Hình 4.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây một số giống ñậu tương rau

Trang 10

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ1

1 MỞ đẦU 1.1 đặt vấn ựề

Rau có vị trắ quan trọng trong ựời sống con người, là nguồn cung cấp các vitamin, muối khoáng, chất xơ và năng lượng cho con người trên khắp hành tinh Khi ựời sống con người ngày càng cao thì nhu cầu về rau cũng sẽ tăng theo Nhiều cơ quan nghiên cứu về dinh dưỡng ựã dự báo sang thế kỷ 21 hầu hết các khẩu phần của con người có xu thế giảm xuống, song riêng khẩu phần rau ngày càng tăng Trong số các loại rau hiện có, các cây rau thuộc họ ựậu (Fabaceae) như ựậu ựũa, ựậu côve, ựậu vàng, ựậu xanh luôn ựược ựánh giá

là loại rau có giá trị dinh dưỡng cao Những năm gần ựây, ngày càng có nhiều dạng ựồ ăn ựược chế biến từ rau cao cấp trong ựó có ựậu tương rau

Cây ựậu tương rau (Glycine max (L).) có nguồn gốc Trung Quốc, còn

ựược gọi là ựậu lông (Mao dou), có ựặc ựiểm quả và hạt kắch thước lớn, thu hái, sử dụng lúc quả còn xanh Tại Nhật Bản, từ thế kỷ XIII, người ta ựã biết

sử dụng ựậu tương rau như là món ăn phổ biến và ựộc ựáo, còn ựược biết ựến với tên gọi ựậu bia (beer bean) hoặc Edamame (William J M, 1991) Tuy nhiên chỉ có một số ắt ựậu tương ựược coi là ựậu tương rau và trên thực tế việc phân biệt rành mạch thế nào là một kiểu ựậu tương ăn rau là không ựơn giản

và nói chung người ta thường căn cứ vào kắch thước hạt, vượt quá 20g/100 hạt (Lowill Hill 1976) [4] Theo tác giả Elulcljavien, ựậu tương rau là nguồn thực phẩm phổ biến ở Trung Quốc, Nhật Bản, đài Loan và Thái Lan ựặc biệt

là Nhật Bản (Javier Emil Q- 1991) [22]

Một số nghiên cứu cho rằng ựậu tương rau chứa nhiều chất dinh dưỡng, bao gồm: Protein, Lipid, Canxi, Caroten, vitamin B1, Vitamin B2, Vitamin A Vitamin C với hàm lượng cao hơn các loại rau khác, ựặc biệt có vị ngọt và hương vị ựặc sắc do thành quả

có ựường Sucarose, Glucose, axit glutamic và Analine

Trang 11

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ2

Tại hội nghị ựậu tương rau quốc tế lần thứ hai tổ chức vào ngày 10-12 tháng 8 năm 2001 tại Washington- Mỹ ựã khẳng ựịnh: Trồng ựậu tương rau

có lợi nhiều mặt:

"Có thể cải thiện chế ựộ dinh dưỡng cho con người, tăng thu nhập cao cho người nông dân nghèo, thúc ựẩy công ăn việc làm và ngành nghề nông thôn" Thời gian sinh trưởng ngắn, ựậu tương rau thắch hợp cho việc sắp xếp

cơ cấu cây trồng trong năm và duy trì ựộ màu mỡ của ựất (Sundar, 2001) Giá trị thu nhập từ sản xuất ựậu tương rau cao hơn gấp 4-8 lần so với ựậu tương thường (nếu trồng ựậu tương thường với năng suất 2 tấn/ha) Chắnh vì vậy ựến nay ựã có 74 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới nghiên cứu, thử nghiệm và sản xuất ựậu tương rau (Sundar, 2001) tập trung chủ yếu ở Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Hoa Kỳ [9]

Ở Việt Nam ựậu tương rau là một cây trồng mới, mặc dù việc nghiên cứu và phát triển ựậu tương rau ựã ựược các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu trong thời gian qua và ựã thu ựược những kết quả nhất ựịnh Các kết quả nghiên cứu ựều cho rằng: Các giống ựậu tương rau trồng ở ựồng bằng Bắc Bộ

có khả năng sinh trưởng phát triển tốt và cho năng suất khá Bên cạnh ựó ựậu tương rau là ựối tượng cây trồng có giá trị kinh tế cao cùng với thành phần dinh dưỡng rất có giá trị, sản phẩm có thể sử dụng dưới dạng quả tươi hay dạng hạt như các giống ựậu tương truyền thống

Nhu cầu tiêu thụ ựậu tương rau ở thành phố Hồ Chắ Minh và Hà Nội rất lớn, cũng như khả năng xuất khẩu ựậu tương rau là không hạn chế [9] Tuy nhiên việc sản xuất ựậu tương rau ở nước ta thời gian qua còn nhiều hạn chế

vì chúng ta chưa có các giống ựậu tương rau ựể sản xuất thương mại hoá, các giống ựược sản xuất hiện nay vẫn phải nhập của nước ngoài như đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản với giá thành rất cao

Trang 12

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ3

Trước những lợi ắch về kinh tế cũng như giá trị về dinh dưỡng của cây ựậu tương rau, ựồng thời từ yêu cầu thực tế sản xuất, việc nghiên cứu nhằm tuyển chọn ựược một số giống ựậu tương rau có năng suất cao, chất lượng tốt,

có khả năng thắch cao với ựiều kiện một số vùng sinh thái ở nước ta là việc làm rất cần thiết trong giai ựoạn hiện nay Xuất phát từ lý do ựó chúng tôi tiến

hành nghiên cứu ựề tài: "đánh giá một số giống ựậu tương rau nhập nội tại

Gia Lâm - Hà NộiỢ

1.2.2 Yêu cầu

đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu của các giống đánh giá năng suất và chất lượng của các giống ựậu tương rau từ ựó tuyển chọn một số giống có năng suất cao chất lượng tốt phù hợp với ựiều kiện sinh thái của vùng

1.2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

Từ những kết quả nghiên cứu của ựề tài góp phần xác ựịnh ựược khả năng thắch ứng của các giống ựậu tương rau trong các vụ đông và Xuân

Cung cấp các thông tin về ựặc ựiểm nông sinh học, khả năng sinh trưởng của các giống ựậu tương rau, làm phong phú nguồn vật liệu khởi ựầu phục vụ cho công tác chọn giống

đánh giá ựược một số giống ựậu tương rau nhập nội triển vọng, phù hợp với ựiều kiện sinh thái vùng nghiên cứu

Trang 13

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA đỀ TÀI

2.1 Cơ sở khoa học của ựề tài

2.1.1 Nguồn gốc cây ựậu tương rau

Cây ựậu tương rau thuộc bộ Fabaceae, họ ựậu Fabaceae, họ phụ cánh bướm Papilionoideae Chi Glycine L [2], ựậu tương trồng có tên khoa học là Glycine max (L) Merrill đậu tương là cây trồng cổ nhất của nhân loại, có nguồn gốc từ Mãn Châu (Trung Quốc) vào thế kỷ XI TCN Từ thế kỷ thứ nhất sau công nguyên mới ựược phát triển khắp Trung Quốc và bán ựảo Triều Tiên.Từ thế kỷ I ựến TK thứ XVI ựậu tương ựược di thực tới Nhật Bản, đông

Á và Trung Á (Hymowitz và Newell, 1981) [19]

Theo bảng phân bố nguồn gốc của Jeong Ho Lee (1993), các loài ựậu tương dại của chi Glycine có 12 loài, phân bố chủ yếu ở Australia, Trung Quốc, đài Loan, số nhiễm sắc thể 2n= 40 (một số loài có số nhiễm sắc thể 2n= 38, 78) [16]

Cây ựậu tương ựã ựược các nhà truyền giáo mang từ Trung Quốc về trồng ở vườn thực vật Paris và Hoàng gia Anh từ năm 1870 Năm 1875, cây ựậu tương ựã ựược Friedrich Haberlandt ở Viên (Áo) khuyến cáo sử dụng làm thức ăn cho người và gia súc, nhưng mãi tới năm 1909 tầm quan trọng của cây ựậu tương mới ựược công nhận (Morse, 1950) [18]

2.1.2 Yêu cầu sinh thái của cây ựậu tương rau

Kết quả nghiên cứu ựậu tương rau ở đài Loan cho thấy: ựậu tương rau yêu cầu ựất pha cát hoặc ựất thịt nhẹ, tưới tiêu tốt Nhiệt ựộ và ánh sáng, chế

ựộ phân bón của nó cũng tương tự như ựậu tương (Mr Praran vong chalerm- 1994) [33]

Trang 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………5

Nhiệt ñộ: ðậu tương tuy có nguồn gốc ôn ñới nhưng không phải là cây chịu ñược rét Tuỳ theo ñặc tính của giống mà tổng tích ôn biến ñộng khoảng 1700-27000 C Nhiệt ñộ làm ảnh hưởng ñến các quá trình sinh trưởng, phát triển và các quá trinh sinh lý khác của cây ñậu tương ðậu tương có thể sinh trưởng trong phạm vi nhiệt ñộ không khí từ 27- 420 C Nhiệt ñộ tối thiểu và tối ña cho ñậu tương nảy mầm nằm trong phạm vi từ 10-400 C Dưới 100 C thì

sự vươn dài của trục mầm dưới lá bị ảnh hưởng Nhiệt ñộ thích hợp cho quá trình sinh trưởng là 22-270C (Whigham D.K 1983) [42], sự vận chuyển các chất trong cây bị ngừng lại ở nhiệt ñộ 2-30 C (Lê Song Dự- 1988) [3] Thời kỳ

ra hoa kết quả cây cần nhiệt ñộ khoảng 28-370 C, nếu gặp nhiệt ñộ thấp làm ảnh hưởng xấu ñến việc ra hoa, nếu gặp nhiệt ñộ ở khoảng 100 C ngăn cản sự phân hoá hoa, dưới 180 C làm cho khả năng ñậu quả thấp Nhiệt ñộ cao hơn

400 C ảnh hưởng tới quá trình hình thành ñốt

Nước: ðậu tương là cây trồng cạn nhưng yêu cầu về nước cũng rất quan trọng và là một trong những yếu tố hạn chế chủ yếu ñến sản xuất ñậu tương Nhu cầu về nước sẽ tăng dần theo thời gian sinh trưởng của cây và nhu cầu ñó cũng thay ñổi tuỳ vào ñiều kiện khí hậu kỹ thuật trồng trọt và thời gian sinh trưởng Trong suốt quá trình sinh trưởng cây ñậu tương cần lượng nước

từ 350-600 mm Thời kỳ mọc mầm cây cần ñủ ẩm và nhu cầu về nước tăng khi cây lớn lên, ñặc biệt thời kỳ quả mẩy nhu cầu về nước của cây ñậu tương

là cao nhất Chiều cao cây, số ñốt, ñường kính thân, số hoa, tỷ lệ ñậu quả, số hạt trọng lượng hạt ñều có tương quan thuận với ñộ ẩm ñất Do vậy muốn ñạt ñược năng suất cao cần phải ñảm bảo cho cây thường xuyên ñủ ẩm, nếu gặp hạn ñặc biệt vào các giai ñoạn quan trọng phải tìm mọi cách khắc phục ñể ñảm bảo ñộ ẩm cho cây Ở nước ta, nước là một trong những yếu tố chính làm ảnh hưởng tới thời vụ gieo trồng và năng suất ñậu tương nói chung và ñậu

Trang 15

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ6

tương rau nói riêng

Ánh sáng: đậu tương rau là cây có phản ứng chặt chẽ với ựộ dài ngày, là cây ngày ngắn ựiển hình Do vậy ánh sáng là yếu tố gây ảnh hưởng sâu sắc ựến hình thái của cây ựậu tương như chiều cao cây, diện tắch lá và nhiều ựặc tắnh khác của cây độ dài của thời gian chiếu sáng là yếu tố có ý nghĩa quyết ựịnh tới sự ra hoa ựậu tương, cây sẽ ra hoa khi ựộ dài ngày ngắn hơn trị số giới hạn của giống Cây ựậu tương mẫn cảm với ựộ dài ngày ở thời kỳ cây con lúc cây

có hai lá kép độ dài ngày cũng ảnh hưởng tới tỷ lệ ựậu quả, tốc ựộ quả lớn lên

đất: đậu tương rau có thể trồng trên nhiều loại ựất khác nhau Nếu bón

ựủ phân hữu cơ và vô cơ thì ựất nào cũng có thể trồng ựược, nhưng thắch hợp nhất là ựất cát pha hoặc ựất thịt nhẹ thoát nước, ựộ pH= 6,5-6.8 (Whigham D.K, 1983) Trong ựiều kiện nghèo dinh dưỡng nếu bón 45 kg N, 51 kg P205,

95 kg K20 cho 1 ha vẫn có thể cho năng suất 27 tạ/ha [10] Về ựịa lý ựậu tương có thể trồng ở vĩ ựộ 550 Bắc ựến vĩ ựộ 550 Nam và cao lên tới 2000 m

so với mực nước biển (Whigham D.K 1983) [42]

Dinh dưỡng: N, P, K cần trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của cây ựậu tương rau đạm có vai trò thúc ựẩy quá trình phát triển thân lá Kali thúc ựẩy quá trình tắch luỹ vật chất của sự quang hợp vào quả tăng khả năng chống chịu trên ựồng ruộng, ảnh hưởng ựến phẩm chất quả Lân giúp quá trình hình thành nốt sần ở rễ, cải thiện chất lượng quả, giúp cây cứng cáp

và chống lại sâu bệnh hại Theo A Scheibe ựể tạo năng suất hạt khô 23,94 tạ/ha cây cần hút 140,25 kg N;32,5 kg P205; 72 kg K; 75 kg Ca

Nước ta là một nước nhiệt ựới, gió mùa nóng và ẩm, ựiều kiện ựất ựai cũng như khắ hậu tương ựối thắch hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây ựậu tương nói chung và cây ựậu tương rau nói chung Tuy nhiên việc sản xuất ựậu tương ở một số thời vụ gặp những ựiều kiện khó khăn sau: Mùa đông ở

Trang 16

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………7

miền Bắc một số ngày có sương mù, nhiều mây, ánh sáng bị thiếu làm cây sinh trưởng và chống chịu sâu bệnh kém Ở vụ Xuân, ñầu vụ có thể gặp nhiệt ñộ thấp khô hạn làm ảnh hưởng tới thời kỳ nảy mầm và cây con Cuối vụ, nhiệt

ñộ, ẩm ñộ không khí cao có thể làm ảnh hưởng tới quá trình thụ phấn, thụ tinh

Dựa vào yêu cầu sinh thái của cây ñậu tương rau và ñiều kiện khí hậu ñất ñai của Việt Nam cho thấy cây ñậu rau có thể sinh trưởng phát triển tốt trong ñiều kiện sinh thái một số vùng của miền Bắc nước ta Một số kết quả nghiên cứu về ñậu tương rau nhập nội ở miền Bắc nước ta cho thấy, cây ñậu tương rau có thể sinh trưởng phát triển tốt và có tiềm năng cho năng suất cao

2.2 Cơ sở thực tiễn

Theo Hing, Cheng, Ma và Kobayashi (1991), cây ñậu tương rau có giá trị dinh dưỡng cao và khá cân ñối, hàm lượng Protein biến ñộng trên dưới 40%, chất béo 16-20%, ñường 10-14%, tinh bột 9,5-10% và một tỷ lệ chất xơ vừa phải (4,2-4,5%) giúp cho quá trình tiêu hoá ñược thuận lợi Ngoài Protein

và chất béo ñậu tương rau còn chứa các chất như :Caroten, Vitamin B1, Vitamin B2, Vitamin A và Vitamin C với hàm lượng cao hơn các loại rau khác, ñặc biệt có vị ngọt và hương vị ñặc sắc do thành quả có ñường Sucarose, Glucose, axit Glutamic và Analine [21]

ðậu tương rau có chứa Protein và dầu thấp hơn ñậu tương hạt, ngược lại, hàm lượng ñường Sucarose, Isoflavone và Saponin lại rất cao Một số kết quả nghiên cứu gần ñây cho biết Isoflavone có tác dụng tốt cho người mắc mạch vành tim, ngăn ngừa ung thư vú cho phụ nữ, ung thư tiền liệt tuyến của ñàn ông, ung thư ñường ruột ở người, làm giảm bớt bệnh loãng xương cho phụ nữ ở tuổi mãn kinh

Với ưu thế hàm lượng dinh dưỡng cao và khá cân ñối, ñậu tương rau ñược chế biến thành nhiều loại sản phẩm, ngoài luộc ăn tươi còn có thể làm

Trang 17

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ8

ựông lạnh, ựóng hộp, hạt ựậu tương có thể nấu xúp cùng với thịt hoặc kết hợp với một số loại thực phẩm khác, tạo nên những món ăn rất có giá trị ựược người tiêu dùng trên thế giới ưa chuộng

Giá trị dinh dưỡng của ựậu tương rau ựược thể hiện qua các chỉ tiêu sinh hoá như Protein, vitamin, ựường, axit chủ yếu phụ thuộc vào bản chất di truyền của giống Tuy nhiên ựiều kiện chăm sóc, kỹ thuật trồng trọt, ựiều kiện thời tiết cũng có những tác ựộng ựáng kể trong việc nâng cao hoặc làm giảm giá trị dinh dưỡng của hạt ựậu tương

Cây ựậu tương rau có thời gian sinh trưởng 75-85 ngày nếu thu hoạch quả xanh và 100-120 ngày nếu thu hoạch hạt với năng suất quả biến ựộng 8-

10 tấn và năng suất hạt là 2-3 tấn/ha Một số nghiên cứu ở Nhật bản, đài Loan,Thái Lan Ầ ựã khẳng ựịnh rằng ựậu tương rau có thể tuyển chọn ựể ựưa vào sản xuất hàng hoá Theo Tomas A.L (2001), giá ựậu tương rau tại thị trường Nhật Bản, Hoa Kỳ, Hàn Quốc biến ựộng từ 2- 4 USD/kg và giá trị thu nhập từ sản xuất ựậu tương rau là 20.000- 40.000 USD/ha/vụ, cao hơn 4-8 lần

so với sản xuất ựậu tương thường (nếu trồng ựậu tương thường với năng suất

2 tấn/ha, tắnh giá 250 USD/ tấn) Do vậy cây ựậu tương rau có thể ựưa vào luân canh, xen canh gối vụ trong cơ cấu cây trồng ở Việt Nam, góp phần tăng thu nhập cho người nông dân

2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ựậu tương rau trên thế giới

Theo kinh nghiệm của tất cả các nền văn minh nông nghiệp, con người không thể tự nuôi sống mình chỉ bằng cây ngũ cốc và các loại cây có củ, khẩu phần thức ăn sẽ trở nên cân ựối hơn khi bao gồm cả hạt những cây họ ựậu và các sản phẩm thu ựược từ săn bắn [1] Chắnh vì tầm quan trọng ựó mà cây họ ựậu ngày càng ựược nhiều nước trên thế giới trồng và xuất khẩu trong ựó phải

kể ựến là cây ựậu tương rau

Trang 18

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ9

Vì giá trị dinh dưỡng cũng như kinh tế ựem lại nên thời gian qua, việc nghiên cứu, phát triển sản xuất, thương mại sản phẩm ựậu tương rau ựược nhiều tổ chức quốc gia và tổ chức quốc tế ựề cập

Trên thế giới diện tắch và sản lượng ựậu tương rau ngày càng có xu hướng phát triển trong ựó phân bố chủ yếu ở các nước Nhật Bản, đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan

Trung Quốc diện tắch ựậu tương rau khoảng 280.000 ha, năng suất ựạt 4-6 tấn/ha ở vụ xuân và 6,5-7 tấn ở vụ hè với tổng sản lượng 1,2-1,6 triệu tấn (40% tiêu thụ nội ựịa, 60% xuất khẩu) Sản xuất tập trung tại 3 vùng chắnh:

Lưu vực Trường Giang, Tô Giang, Thượng Hải, Chiết Giang, An Huy, Giang Tây, Hồ Bắc, Hồ Nam với diện tắch 150.000 ha

Vùng Tây Nam Trung Quốc dọc biển như Phúc Kiến, Quảng đông với diện tắch 30.000-50.000 ha

Một số tỉnh như Sơn đông, Hà Nam, Thiên Tân, Bắc Kinh với diện tắch 80.000 ha [23]

Tại Nhật Bản, ựậu tương rau ựược xếp vào một trong 29 chủng loại rau quan trọng ựặt dưới sự quản lý trực tiếp của chắnh phủ về giá cả tối thiểu (Theo Hirosi Nakano, 1991) Tổng diện tắch ựậu tương rau trên toàn quốc là

14 400 ha (xếp thứ 18 trong tất cả các loại giống rau), với tổng sản lượng khoảng 104.500 tấn ( xếp thứ 24 trong tất cả các loại rau) Trong 5 năm ựầu của thập kỷ 90, tổng sản lượng ựậu tương rau bán buôn và xuất khẩu có khuynh hướng bị dừng lại, trong lúc ựó tổng lượng phải nhập khẩu lại tăng lên tương ựối rõ rệt Theo số liệu năm 2004, tiêu thụ ựậu tương rau ở Nhật Bản là 160.000 tấn, tắnh theo ựầu người là 0,29kg, với giá bán giao ựộng trong khoảng 4,2 USD/kg [9]

Nhật Bản ựiều kiện thời tiết có một thời gian dài nhiệt ựộ xuống thấp việc

Trang 19

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ10

sản xuất ựậu tương rau gặp phải khó khăn là chỉ trồng ựược trong nhà kắnh có mái che bằng Plastic, do ựó các siêu thị của nước này phải nhập khẩu một lượng khá lớn ựậu tương rau ở dạng tươi hoặc ựông lạnh từ các nước Trung Quốc, Mỹ, Thái Lan, Mêhico và ựặc biệt từ đài Loan, chủ yếu trong các giai ựoạn từ tháng 3-5

Theo Shui- Ho cheng, 1991 tại đài Loan, năm 1983 toàn quốc có 7.139 ha ựậu tương rau, ựến năm 1990 con số về diện tắch ựạt 9.852 ha, với loại hình sản xuất chắnh là 2 vụ ựậu tương trong 1 năm

Tổng sản lượng ựậu tương rau của đài Loan biến ựộng trong khoảng 42.389 tấn (1983) ựến 63.163 tấn (1990) Sự tăng ựáng kể về sản lượng này là hai nguyên nhân: tăng diện tắch trồng trọt và tăng năng suất do áp dụng các giống mới với kỹ thuật canh tác thắch hợp

điều ựáng chú ý là việc xuất khẩu ựậu tương rau của đài Loan có một

vị trắ quan trọng trong việc thúc ựẩy nền kinh tế quốc dân Chỉ tắnh riêng trên thị trường Nhật Bản, năm 1971 đài Loan xuất khẩu 142 tấn ựậu tương rau hạt ựông lạnh, năm 1972 tăng lên 452 tấn và ựến năm 1989 tăng lên ựến mức 94.821 tấn

Trong những năm từ 1984 ựến 1989 khoảng 80% tổng sản lượng ựậu tương rau sản xuất tại đài Loan ựược sử dụng vào mục ựắch xuất khẩu, 20% còn lại dùng cho tiêu thụ nội ựịa, lượng ựậu tương rau tiêu thụ trong nước ở đài Loan có xu hướng tăng lên nhưng không thật ổn ựịnh từ 4.710 tấn (năm 1984), tăng lên 15.824 tấn (năm 1987) sau ựó lại giảm xuống 8.688 tấn (năm 1989) và ựến năm 1990 người ta ước tắnh số lượng ựậu tương rau tiêu thụ nội ựịa lại tăng lên trên 20.000 tấn [40]

đài Loan có 3 vùng chuyên canh chắnh trồng ựậu tương rau:

Kao Shiung: 2.500 ha, sản lượng 16.416 tấn

Yunchia - Nam: 4.143 ha, sản lượng 34.592 tấn

Trang 20

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ11

Chungchatou: 1.017 ha, sản lượng 9.864 tấn

Hiện tại, có 2 vùng chuyển ựổi từ ựậu tương hạt và trồng lúa sang trồng ựậu tương rau với diện tắch 49.000 ha Hiện trạng sản xuất từ gieo hạt, chăm sóc, tưới nước, thu hái, vận chuyển ựều cơ giới hoá với 97% sản lượng xuất khẩu và 3% tiêu thụ trong nước [36]

Theo Liu, 1991 trong tổng số 66.569 tấn rau ựông lạnh xuất khẩu của đài Loan năm 1980, có ựến 22.355 tấn ựậu tương rau ựông lạnh, năm 1981 sản lượng ựậu tương rau ựông lạnh của đài Loan xếp hàng thứ 10 trong tổng

số toàn bộ các cây trồng nói chung, và xếp thứ nhất trong các cây phục vụ cho xuất khẩu Giá trị xuất khẩu tăng từ 47,61 triệu USD (năm 1987) ựến 50,1 triệu USD (năm 1989- tắnh theo giá FOB) và ước tắnh 75 triệu USD năm

1990 Về giá ựậu tương rau ở đài Loan cũng có tăng theo thời gian, năm 1987 giá là 1,12 USD ựến năm 1990 tăng lên 1,7 USD và ựến năm 1994 tăng lên 2,03 USD [27]

Các nước nhập khẩu ựậu tương rau của đài Loan là: Nhật Bản, Hồng Kông, Singapo, Hà Lan, Canada, Mỹ, Úc, trong ựó Nhật Bản chiếm 99% tổng lượng xuất khẩu (Anon, 1991) [15]

Theo Yong Sin chang, 1991, đài Loan có ựến 30 nhà máy chế biến ựậu tương rau ựông lạnh ựược sử dụng chủ yếu vào mục ựắch xuất khẩu, trước hết là xuất khẩu sang Nhật Bản [44]

Thái Lan: ựã nghiên cứu thử nghiệm ựậu tương rau từ nhiều năm nay Năm 1999, diện tắch là 2.000 ha; năm 2001 lên tới 2.500 ha với tổng sản lượng 12.000 tấn/năm, trong ựó 2.000 tấn phục vụ các siêu thị, nhà hàng và hàng không; 10.000 tấn xuất khẩu sang Nhật (S.Srisombun, 2001) [39]

Hoa Kỳ: là nước ựứng ựầu thế giới về sản xuất ựậu tương thường và ựã chuyển sang phát triển sản xuất ựậu tương rau từ rất lâu Hai vùng sản xuất

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………12

ñậu tương rau chính là Sunrich (Minnesota) và Caseadian (Washington) Vào những năm 1990 tại Mỹ ñã ñề ra kế hoạch thu hái ñậu tương lúc còn xanh chuyển thành rau ăn Hiện nay cũng như trong tương lai người ta ñánh giá ñậu tương rau bằng cảm quan và chất lượng của nó, ñồng thời người ta cũng nghiên cứu tới khả năng chế biến ñậu tương rau hiện có và ñang trồng ở Mỹ ñem lại lợi nhuận cao cho người nông dân (Mr Pararan, Vong chalerm-1994) [33]

Chương trình ñậu tương quốc tế cũng ñã có kế hoạch phát triển ñậu tương rau như một cây trồng thương mại Chương trình ñậu ñỗ quốc tế (INTSOY) ñang tìm nguồn tài chính cho việc nghiên cứu nhằm tìm ra các phương thức sản xuất, thu hoạch chế biến, kỹ thuật tốt nhất trong sản xuất ñậu tương rau thương mại (Welmot B Wyertatne-1993) [41]

Thời gian gần ñây, với sự giúp ñỡ của các nước phát triển, ñặc biệt là AVRDC ñã chọn tạo ñược giống ñậu tương rau thích ứng vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới Với giá trị dinh dưỡng, giá trị kinh tế cao và lợi thế nhiều mặt, ñậu tương rau ñã phát triển mạnh mẽ và tới nay, ñã có 74 nước khắp 5 châu lục tham gia phát triển sản xuất với 4 mức ñộ khác nhau là: nghiên cứu thử nghiệm, công nhận giống quốc gia, sản xuất hàng hoá và xuất khẩu [37]

2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ñậu tương rau ở Việt Nam

Ở Việt Nam cây ñậu tương ñã ñược phát triển từ rất sớm ngay từ khi nó còn là một cây hoang dại, nó ñược con người thuần hoá, chọn lọc và trồng trọt như một cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao Do những tác dụng nhiều mặt ñối với ñời sống con người trong cuộc sống, cây ñậu tương ñã ñược người dân Châu Á coi là: “Cây vào hàng cốc ngọc thực nuôi sống con người” [1] ðậu tương rau ở nước ta là một cây trồng còn mới nhưng thực ra lại rất quen thuộc, từ xa xưa người dân ñã có thói quen luộc ñậu tương còn xanh ñể

Trang 22

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ13

ăn nhưng mức ựộ sử dụng còn ắt, chưa phổ biến thành sản phẩm hàng hoá (chỉ

có một số chợ nông thôn bán ựậu tương luộc) Chúng ta chưa có thói quen sử dụng ựậu tương rau thay thế cho các loại rau khác Chi phắ cho sản xuất ựậu tương rau không tăng là mấy so với ựậu tương thường nhưng trồng ựậu tương rau lại rút ngắn ựược thời gian thu hoạch, không tốn công nhiều trong việc phơi và làm sạch hạt ựậu tương

Việc nghiên cứu sản xuất ựậu tương rau ở nước ta cũng ựã ựược triển khai trong một số năm gần ựây Tuy nhiên diện tắch còn khiêm tốn và tập trung chủ yếu ở các tỉnh phắa Nam

Tại Miền Nam, ựậu tương rau ựã ựược Công ty Dịch vụ kỹ thuật Nông nghiệp An Giang (Antesco) nhập giống (Adamamne 305) và phát triển sản xuất tại ựịa bàn các huyện Chợ Mới, Châu Phú và Thành phố Long Xuyên Kết quả sản xuất tại các ựịa bàn ựược ựánh giá giống có khả năng sinh trưởng tốt, cho năng suất khá (4-5 tấn/ha) Vụ đông năm 1994-1995 tỉnh An Giang

ựã trồng 250 ha ựậu tương rau hấp ựông lạnh xuất khẩu (Vương Thái Huy- Báo Nông nghiệp [5]

Tuy nhiên, năng suất thương phẩm cũng như hiệu quả kinh tế ựem lại cho các nông hộ chưa cao vì một số nguyên nhân như sau:

Nguồn giống nhập phụ thuộc hoàn toàn vào ựối tác đài Loan với giá tương ựối cao, dẫn tới chi phắ ựầu vào còn cao

Sản phẩm bị giảm phẩm cấp chất lượng khi chưa tiêu thụ kịp thời

Tỷ lệ quả ựạt tiêu chuẩn thấp (tỷ lệ quả 2 hạt thấp, có nhiều vết lỗi do sâu bệnh và nước mưa)

Trong năm 1998-1999, Công ty Việt Hưng (đài Loan) ựã hợp tác với

Trang 23

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ14

Viện Cây lương thực Cây thực phẩm sản xuất thử ựậu tương rau xuất khẩu trên ựịa bàn 2 tỉnh Hải Hưng và Thái Bình với nguồn giống mang từ đài Loan sang Kết quả cho thấy các giống ựậu tương rau của đài Loan ựưa vào vùng sinh thái Bắc Bộ là thắch ứng cao, cây sinh trưởng tốt, ắt sâu bệnh và cho năng suất rất khả quan (7-8 tấn quả/ha/vụ) Tuy nhiên, do vùng sản xuất manh mún (mỗi nơi từ 2-3 ha), khó thu gom, chọn lọc và chờ ựợi cấp ựông dẫn tới thời gian chờ ựợi lâu, giảm chất lượng và tăng giá thành sản phẩm Công ty ựành chuyển vào miền Nam tìm nơi sản xuất và xuất khẩu (đoàn Xuân Cảnh, 1999)

2.5 Tình hình nghiên cứu ựậu tương rau trên thế giới và trong nước

2.5.1 Nghiên cứu trên thế giới

2.5.1.1 Nghiên cứu về giống

Cây ựậu tương rau ựã ựược các nhà khoa học Nhật Bản, Hoa Kỳ,Trung

Quốc, đài Loan, Hàn Quốc quan tâm nghiên cứu trong gần 100 năm nay, bao gồm nhiều lĩnh vực như chọn giống nhân giống, kỹ thuật thâm canh, bảo quản chế biến sản phẩm

Các nước sản xuất ựậu tương rau phát triển như Nhật Bản, đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan, Triều Tiên rất quan tâm ựến công tác nghiên cứu cải thiện giống, thiết lập chương trình nhân giống và xây dựng hệ thống sản xuất giống phù hợp

Ở đài Loan với sự hợp tác của Trung tâm rau màu Châu Á (AVRDC) các cơ quan khoa học ựã thiết lập một chiến lược nghiên cứu giống có hệ thống với mục ựắch rất rõ ràng với các ựặc tắnh rất cụ thể [38]:

1 Tiềm năng năng suất cao tương tự, hoặc tốt hơn so với giống ựã chọn lọc từ trước (giống KS1)

2 Dễ thu hoạch tương tự như giống KS1

3 Màu quả và màu hạt tương tự với giống RYXOKOH (giống ựược chọn từ trước)

Trang 24

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ15

4 Cấu trúc quả thể hiện qua chỉ tiêu ựộ chắc tương tự như giống RYXOKOH

5 độ ngọt tương tự với giống KS1

6 Vị thơm tương tự giống KS1

7 Hương vị sản phẩm tương tự giống KS1

8 Thời gian thu hoạch kể từ khi thu quả ựầu tiên ựến khi kết thúc, dài hơn so với giống KS 1

9 Trên vỏ quả không có vết ựốm

10 Thuận tiện cho việc thu hoạch bằng cơ giới Với ựịnh hướng ựó trong vòng 9 năm (1982-1990) từ 173 cặp lai (kể cả lai ựơn, lai ngược và lai cải tiến) các nhà nghiên cứu ựậu tương rau đài Loan ựã tạo ra và ựưa vào sản xuất

8 giống có ưu thế lai bao gồm AGS 292, G9053, GS 83006- 7, AGS 294, GC 84136- P-4-1-8, GC 84134-P-9-3-5-1, 1 GL 83006-15 và G10134 với năng suất quả biến ựộng trong khoảng 10,3-12,6 tấn/ha Giống ựậu tương LS301, ựược sử dụng làm ựậu tương rau năm 1987, giống LS201 thuộc nhóm II, sớm hơn giống LS301 bình quân 2 ngày, hoa màu tắm, ựài hoa màu ghi, hạt vàng tối, hạt nặng trung bình 230mg, hàm lượng Protein 470g/kg, dầu 2149 g/kg có tắnh chống ựổ tốt năng suất khá cao (Fehr, WR Cianzio SR, Wlke GA) [20]

Chương trình chọn lọc giống ựậu tương rau tại Nhật Bản với mục ựắch

là tạo ra các giống chắn sớm (hoặc trái vụ) có thời gian 90 ngày kể từ khi gieo hạt, với chất lượng cao, thể hiện qua các ựặc trưng hình thái, như hạt có kắch thước lớn, màu sáng và với thành phần dinh dưỡng phù hợp thể hiện qua hàm lượng ựường, Protein, vitamin ựồng thời phải có khả năng chống chịu với một số bệnh hại nguy hiểm như khảm lá ựậu tương (SMV), bệnh thối vi khuẩn, tuyến trùng Từ mục tiêu ựó các nhà chọn giống Nhật Bản ựã xây dựng ựược một bộ giống phong phú, ựược chia thành các nhóm có ựịnh hướng rõ

Trang 25

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ16

rệt như: Nhóm chắn sớm, nhóm chắn muộn và chắn trung bình, hay nhóm có chất lượng cao và nhóm có khả năng chống chịu sâu bệnh hại [35]

Việc nghiên ựậu tương rau ở Thái Lan ựã ựược nhiều cơ quan thực hiện trong ựó ựáng chú ý là Trung tâm nghiên cứu cây trồng Chieng Mai, giống DH4 ựược nhập từ Việt Nam ựã ựược trung tâm coi là giống ựối chứng trong các thắ nghiệm ựâu tương rau và ựược ựặt tên là Nakhoasawan 1

Cùng với việc nghiên cứu chọn tạo giống, các tổ chức khoa học ở các nước có nền sản xuât ựậu tương rau phát triển cũng rất quan tâm ựến công tác nghiên cứu xây dựng hệ thống sản xuất hạt giống phù hợp

Tại Trung tâm rau màu Châu Á ựậu tương rau ựược quan tâm chú ý và

có trách nhiệm nghiên cứu phát triển nhằm mở rộng diện tắch và phạm vi phân bố nhằm hỗ trợ phát triển ựậu tương rau cho các nước vùng nhiệt ựới và bán nhiệt ựới [38]

Theo S.Sundar, 2001 [37], giám ựốc chương trình nghiên cứu chọn tạo giống ựậu tương rau và ựậu tương hạt của Trung tâm rau màu châu Á (AVRDC), những nghiên cứu chọn tạo giống ựậu tương rau hiện nay mới chỉ triển khai tại một số nước như Trung Quốc, Nhật Bản, đài Loan, Hoa Kỳ đặc biệt tại AVRDC, chọn tạo giống ựậu tương rau ựã ựược xây dựng thành những chương trình cụ thể từ khi mới thành lập (1971), gặt hái ựược nhiều kết quả và chuyển giao cho hầu hết các nước có nhu cầu phát triển (gần 80 nước vào năm 2001) Có thể tạm phân các giai ựoạn nghiên cứu của chọn tạo giống ựậu tương rau như sau

Giai ựoạn 1: các nghiên cứu ở giai ựoạn này là từ các giống ựậu tương thường có nguồn gốc nhiệt ựới và á nhiệt ựới ựược lai tạo với các giống có nguồn gốc Nhật Bản nhằm tạo ra các nguồn vật liệu khởi ựầu có kắch thước hạt lớn Thời gian này, một dòng thuần có nguồn gốc Taisho Shiroge là

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………17

AGS292 ñược xác ñịnh là có các ñặc ñiểm nông học và năng suất ưu việt, ñược coi là nguồn vật liệu khởi ñầu tốt cho công tác chọn tạo giống

Giai ñoạn 2: là kết quả công tác tìm kiếm nguồn gen ñã chọn lọc ñược các vật liệu có ñặc ñiểm kích thước hạt lớn và nhiều ñặc ñiểm nông học quý hiếm, ñược chọn lọc là bố mẹ cho công tác lai tạo như: Tabaguro (kích thước quả và hạt lớn, hàm lượng ñường cao); Blue Side (quả màu xanh sẫm, to ngang, có mùi ñặc biệt); Neu Ta Pien 1 và Neu Ta Pien 2 (quả và hạt rất lớn); Setuzu và Yukinoshita (quả màu xanh tươi, quả và hạt lớn, ngọt)

Giai ñoạn 3: là giai ñoạn các vấn ñề về kiểu gen và tác ñộng các yếu tố ảnh hưởng tới sự biến ñổi một số ñặc ñiểm như năng suất, hàm lượng Protein, Lipid, ñường, màu sắc quả, ñộ cứng và kích thước hạt Kết thúc giai ñoạn này

ñã chọn tạo ra nhiều giống có hàm lượng protein, ñường cao hoặc màu sắc quả hấp dẫn

Giai ñoạn 4: là giai ñoạn nghiên cứu chọn tạo các giống có kích thước quả lớn, ñặc biệt nâng cao kích thước (cả chiều dài và chiều rộng) của quả (2 hạt) Giai ñoạn này có khoảng trên 20 giống ñược ñưa ra

Giai ñoạn 5: là giai ñoạn các nghiên cứu tập trung chọn tạo các giống

có kích thước quả (2; 3 hạt) lớn, ñặc biệt, trong giai ñoạn này ñã phát hiện ra một số giống có kiểu gen có kích thước lá hẹp, ñây là loại hình có tỷ lệ quả (3; 4 hạt) rất cao

Giai ñoạn 6: là giai ñoạn chọn tạo các giống có thời gian sinh trưởng ngắn (có thể trồng 3 vụ/năm), các giống phù hợp cho từng thời vụ, từng ñiều kiện canh tác

Theo Miao Rong Yan, 2001, giai ñoạn 1979- 1990, Trung tâm rau màu châu Á (AVRDC) ñã khảo sát, ñánh giá 712 dòng ñậu tương rau ñược chọn tạo và 670 mẫu giống thu thập từ 312 cơ quan nghiên cứu của 30 quốc gia

Trang 27

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ18

đặc biệt, giai ựoạn từ 1991 tới nay, AVRDC ựã gửi ựi 109 giống chắnh thức; 2.492 dòng chọn tạo; 292 mẫu giống tới 353 cơ quan nghiên cứu tại 57 quốc gia Kết quả, tại 10 quốc gia, 20 giống ựậu tương rau ựã ựược công nhận [37]

Bên cạnh chương trình nghiên cứu chọn tạo giống tại AVRDC, một số quốc gia như Nhật Bản, đài Loan, Hoa Kỳ, Trung Quốc Tuy nhiên, kết quả tập trung chủ yếu là ựánh giá, phát triển các mẫu giống ựã ựược AVRDC chọn tạo, chưa có kết quả nổi bật ựáng lưu ý

Theo S.Sundar, 2001, ựịnh hướng chọn tạo giống ựậu tương rau cho những năm tới tại AVRDC cũng như các quốc gia sản xuất ựậu tương rau là:

- Nâng năng suất quả lên tới > 10 tấn/ha

- Nâng năng suất thương phẩm lên >7 tấn/ha

- Xác ựịnh bộ giống cho các vùng nhiệt ựới và á nhiệt ựới

- Cải thiện một số chỉ tiêu về chất lượng như màu sắc quả và hạt, hình thái quả, hương vị, kắch thước quả và hạt, số hạt trong quả [37]

Việc nghiên cứu chọn tạo và cải tiến giống ựưa vào sản xuất ựể ựạt ựược hiệu quả cao cần phải quan tâm tới nghiên cứu xây dựng hệ thống sản xuất giống phù hợp Các nước có nền sản xuất ựậu tương rau phát triển ựã sớm chú ý ựến công tác này

Ở Nhật Bản (theo tài liệu công bố tại hội nghị ựậu tương rau quốc tế lần thứ nhất năm 1991) công tác chọn tạo giống thuần, giống gốc và nhân giống quốc gia ựược giao cho một trung tâm nghiên cứu nông nghiệp ựóng tại Iwate, một ựịa ựiểm ựược coi là cách ly không gian so với các vùng và hoàn toàn không có sâu bệnh hại Từ một trung tâm duy nhất này người ta tiến hành sản xuất và cung cấp giống cho các trang trại của người nông dân trên toàn lãnh thổ Nhật Bản Hoạt ựộng của trung tâm này gắn kết rất chặt chẽ với trạm nghiên cứu khoa học nông nghiệp có nhiệm vụ dự báo về khối lượng hạt

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………19

giống và cây con ñậu tương rau cần thiết trong tương lai cho người nông dân

Nghiên cứu về chất lượng giống thể hiện qua số lượng hạt trong quả của giống White lion Natawat Boonyapitat nhận thấy số quả 2 hạt ñạt tỷ lệ cao nhất, tiếp ñến là quả 1 hạt và cuối cùng là quả 3 hạt [33]

Miao Rong Yan cho rằng ñể sản xuất ñược hạt giống ñảm bảo chất lượng, quy trình kỹ thuật cần áp dụng như sau: xử lý thuốc trừ nấm (nồng ñộ 3g a.i/kg hạt) hạt giống, bổ sung dung dịch vi sinh vật cố ñịnh ñạm, gieo hạt ở

ñộ sâu 2-3 cm với mật ñộ trồng hàng cách hàng 40-50 cm; cây cách cây 5-10

cm với chế ñộ phân bón tối ưu là 10 tấn phân hữu cơ; 60 kg N/ha; 90 kg P/ha;

50 kg K/ha Tác giả này còn cho rằng chất lượng hạt giống là ñiều kiện ñể hình thành những cây trồng khoẻ mạnh, năng suất ðể sản xuất ñược hạt giống tốt phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời vụ gieo trồng, ñịa ñiểm sản xuất, chế ñộ phân bón và nước tưới, sâu bệnh hại, thu hái, bảo quản hạt giống, ñặc biệt, cần tránh các nhân tố gây ảnh hưởng như nhiệt ñộ, ñộ ẩm cao và ñây

là vấn ñề rất khó khăn tại các nước nhiệt ñới và á nhiệt ñới [30]

Theo Chen (1991), hàm lượng nước trong hạt là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng hạt giống Tại các nơi có biên ñộ nhiệt ngày/ñêm lớn,

tỷ lệ hạt nứt lúc chín là rất cao, ñặc biệt, quá trình tách hạt sẽ rất khó khi ñộ ẩm hạt > 25% Hiện nay, tại một số nước, việc sử dụng hoá chất làm khô cây trước thu hoạch ñã có tác dụng tích cực, sau xử lý 5-6 ngày, ñộ ẩm hạt ñạt 17-18% ngay trên ñồng ruộng và có thể thu hoạch bằng máy, tuy nhiên kỹ thuật này gặp khó khăn khi gặp trời mưa Vì vậy ông ñã khuyến cáo ñể sản xuất hạt giống ñảm bảo thương phẩm cần lựa chọn ñịa ñiểm có ñiều kiện khí hậu, thời tiết phù hợp như nhiệt ñộ từ 25-280C; ñộ ẩm không khí thấp; giai ñoạn thời tiết hanh khô kéo dài Với ñiều kiện thời tiết phù hợp, có thể sản xuất 1200-1500 kg hạt giống từ 1 ha canh tác với mật ñộ 400.000-500.000 cây [24]

2.5.1.2 Những nghiên cứu về kỹ thuật thâm canh:

Trang 29

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ20

để nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế của ựậu tương rau, rất cần hệ thống sản xuất phải thâm canh cao ựộ với hệ số sử dụng ựất rất cao Vì vậy, tại các nước như đài Loan, Trung Quốc, ựậu tương rau ựược nghiên cứu với

hệ thống cơ cấu cây trồng hoàn chỉnh, cùng với một số cây trồng khác có thể sản xuất với cơ cấu 4-5 vụ/năm và như vậy, tổng thu nhập trên diện tắch 1 ha/năm ựã ựạt tới ựỉnh cao

Khi nghiên cứu về mật ựộ trồng, tác giả Makie Kokobun-1991 [28] cho rằng: trong ựiều kiện gieo trồng trực tiếp ựậu tương trên ựồng ruộng, lượng cây

ựể lại biến ựộng trong khoảng từ 5-10 cây/m2, ựược coi là thắch hợp tuỳ thuộc vào ựặc tắnh của giống và thời tiết nơi trồng trọt, nếu mật ựộ cao hơn 10 cây/m2 mặc dù năng suất thực thu có thể cao hơn nhưng cây có xu thế bị vống hơn và

do vậy sẽ ảnh hưởng ựến hình dạng và phẩm chất quả dẫn ựến giá bán quả sẽ giảm xuống Miah A.A Hossan A.K Ma và Abdullah A.M lại cho rằng khi khoảng cách cây thay ựổi sự khác nhau về năng suất thể hiện rất rõ rệt [29]

Theo tác giả Yoshinori Kamyama, 1991, ựể tránh sự gây hại của tuyến trùng, ựất trồng ựậu tương rau trước ựó một thời gian chưa trồng cây họ ựậu đồng thời cũng tránh trồng gần những cây khác có thời gian ra hoa trùng với thời gian ra hoa của ựậu tương rau Ông ựề xuất việc chọn ựất trồng phải ựược

ưu tiên cho những nơi có ựộ phì ựồng ựều và những nơi dễ khống chế, phải phân tắch ựất trước khi cày và nếu cần thiết phải có biện pháp cải tạo ựất hợp

lý Từ các thắ nghiệm tiến hành ở nhiều vùng khác nhau, tác giả cho rằng ựất trồng ựậu tương rau thắch hợp có ựộ pH= 6-6,5, trong 100g ựất khô phải có 10

g lân dễ tiêu, lượng phân hỗn hợp sử dụng cho 1 ha là 10-15 tấn với tỷ lệ yếu

tố NPK là 30-40: 150:80-100 kg nguyên chất [45]

Nghiên cứu mức ựộ sinh trưởng của ựậu tương rau (giống AGS 292 ở các loại dung dịch khác nhau cho thấy: Dung dịch Moaglan số 2 cho kết quả

Trang 30

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ21

tốt nhất cả về năng suất và các chỉ tiêu khác (Buating- Ubonprasirt tomon, Medej- 1993 [17]

Các tác giả Mookherji S và Floyd M [32], ựã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của việc tiêm chủng Rhizobium ựến năng suất và chất lượng ựậu tương rau ựã kết luận: tiêm chủng Rhizobium kết hợp với bón 20 kg N/ha cũng làm tăng rõ rệt số lượng và khối lượng nốt sần của ựậu tương rau, ựồng thời tăng tỷ lệ quả thương phẩm 14-22% Giảm chi phắ phân bón 150 USD/ha,

do vậy tăng thêm lợi nhuận chung là 480 USD/ha

Nhóm tác giả Keng- fengchen, Shlai, Shi-Tzao Cheng và S Shanmugasundaram, 1991, khi nghiên cứu mối quan hệ giữa kắch thước, sức sống của hạt với tình trạng sinh trưởng của cây ựậu tương cho thấy: cùng một giống các hạt có kắch thước nhỏ hơn tỷ lệ nảy mầm cao hơn và năng suất quả tương ựương với các hạt có kắch thước lớn hơn Nhóm tác giả này còn cho rằng: muốn sản xuất giống ựậu tương rau có chất lượng tốt, giữ ựược sức nảy mầm tốt trong một thời gian dài, cần chú ý các ựiều kiện sau:

1.Việc sản xuất giống nên tiến hành vào mùa khô (chẳng hạn như mùa Thu ở phắa Nam đài Loan)

2 Phải chọn mùa vụ, ựịa ựiểm và ngày trồng thắch hợp

3 Phải chăm sóc ruộng giống hợp lý kể từ khi bắt ựầu gieo ựến khi thu hoạch

4 Hạt giống phải ựược hong khô với mức ựộ ẩm 18-20% thông qua một thiết bị hong khô hình trụ có khắ thổi với tốc ựộ 10-11m/s

5 Khi ựưa vào bảo quản hạt phải có ựộ ẩm dưới 10%, giữ ở nơi khô mát ựể duy trì sức nảy mầm cao

6.Trước khi gieo phải sử lý bằng thuốc trừ nấm [24]

đối với kỹ thuật gieo hạt ở Nhật Bản ựã khuyến cáo từ các thắ nghiệm

Trang 31

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ22

của Makie Kokobun, ông ựã tiến hành nhiều cách gieo hạt khác nhau, gieo trực tiếp trên luống ựất, gieo vào hộp hoặc gieo vào khay hay gieo vào túi bầu Trong trường hợp gieo trực tiếp vào ựất không cần phải bổ xung thêm phân hoặc nếu có chỉ bổ sung thêm một ắt lân khi biết chắc chắn ựó là loại ựất thiếu lân [28]

Các công trình nghiên cứu của Kohno-1989, Sawachhi (1971) [25] và Monta nantapan [31], ựề nghị phải thiết lập một hệ thống phòng trừ cỏ dại liên hoàn và ựã áp dụng trên thực tế sản xuất ựậu tương rau tại Nhật Bản Hệ thống này có thể tóm tắt các bước sau, theo các thời kỳ liên quan ựến vật hậu cây trồng

1 Thời kỳ từ làm ựất ựến trước khi gieo hạt có thể luân canh bằng các cây trồng khác, không sử dụng thuốc trừ cỏ phun lên lá

2 Từ khi gieo ựến khi nảy mầm: giai ựoạn này phải sử dụng thuốc trừ

Tại đài Loan khi nghiên cứu về vấn ựề dịch hại ở ựậu tương rau các nhà nghiên cứu ựã ựúc kết một số ựối tượng nguy hiểm và ựã khuyến cáo phương pháp phòng trừ như sau:

1 Bệnh virut khảm lá ựậu tương, sử dụng hạt giống sạch bệnh virrut và các giống có tắnh chống chịu, ựồng thời sử dụng các loại thuốc sâu ựể tiêu diệt rệp truyền bệnh

2 Bệnh hạt tắm: Sử dụng hạt giống sạch virut và giống có tắnh chống

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………23

chịu phối hợp với việc phun thuốc trừ nấm ở thời kỳ hạt mẩy

3 Bệnh mốc sương: tránh việc trồng quá dày, bón phân quá nhiều kết hợp với phun thuốc trừ nấm

Về sâu hại, các nhà khoa học ñều cho rằng, ñối với ñậu tương rau các loại rệp, sâu ñục quả và một số loại bọ trĩ là ñối tượng gây hại chủ yếu, nhưng nhìn chung biện pháp phòng trừ không thật phức tạp [24]

2.5.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, ñậu tương rau là cây trồng còn nhiều mới mẻ, tuy nhiên việc nghiên cứu phát triển sản xuất ñậu tương rau ñã ñược các nhà khoa học tiến hành trong thời gian qua Một số kết quả nghiên cứu ñáng chú ý sau:

Các tác giả Phạm Xuân Duy, Trần Văn Lài [8], tiến hành khảo nghiệm một số giống ñậu tương rau nhập nội của Trung tâm rau màu Châu Á kết quả cho thấy: Trong ñiều kiện vụ Xuân tại miền Bắc Việt Nam năng suất ñậu tương rau khá cao (6-7 tấn quả có giá trị thường phẩm/ ha)

Nghiên cứu mối quan hệ giữa ñặc ñiểm hình thái với năng suất của một

số giống ñậu tương rau tại miền Bắc Việt Nam, Phạm Xuân Duy cho rằng:

Năng suất quả thương phẩm không phụ thuộc vào thời gian từ khi mọc ñến ra hoa và thời gian ra hoa ñến khi thu hoạch, nhưng lại có tương quan tuyến tính chặt chẽ với thời gian sinh trưởng sinh thực và thời gian sinh trưởng sinh dưỡng (r = 0,75)

Năng suất quả/cây không phụ thuộc vào số ñốt/ thân mà phụ thuộc rất nhiều vào mật ñộ ñốt/ thân (hệ số tương quan r = 0,77)

Năng suất quả thương phẩm tương quan tuyến tính thuận với số cành cấp I (r = 0,75) và tương quan nghịch với góc ñộ lá (r = - 0,68) [8]

Tại Trường ñại học nông nghiệp I- Hà Nội, ðoàn Thị Thanh Nhàn, và các cộng sự ñã tiến hành khảo nghiệm một số giống ñậu tương rau nhập nội từ

Trang 33

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………24

AVRDC trong điều kiện vụ hè, kết quả cho thấy các giống đậu tương rau AGS333, AGS335 cho năng suất khá cao [11,12]

Năm 2003, Viện Di truyền Nơng nghiệp đã thu thập được một số giống đậu tương rau cĩ nguồn gốc Trung Quốc Kết quả đánh giá cho thấy mẫu giống DAð02 cĩ khả năng chịu nĩng, sinh trưởng, phát triển tốt và đã gửi đi khảo nghiệm [13]

Từ năm 1995, Viện nghiên cứu rau quả trong chương trình hợp tác nghiên cứu phát triển rau (Dự án CLVnet) đã tiến hành khảo nghiệm, đánh giá khả năng thích ứng các giống đậu tương rau với sự giúp đỡ của S.Sundar (Giám đốc chương trình chọn tạo giống đậu tương thường và đậu tương rau của Trung tâm nghiên cứu rau châu Á) Kết quả đã tuyển chọn được một số giống triển vọng cĩ năng suất cao, chất lượng tốt, thích ứng với điều kiện khí hậu vùng đồng bằng sơng Hồng như AGS346; AGS350; AGS347, trong đĩ

cĩ giống AGS346 đã được Hội đồng Khoa học Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn cơng nhận giống khu vực hố và được phép đưa vào sản xuất diện rộng vào năm 1999 [7]

Giai đoạn 2001-2005 [9], trong nội dung đề tài nghiên cứu: “Nghiên

cứu chọn tạo, cơng nghệ nhân giống và kỹ thuật thâm canh một số giống rau chủ yếu(thuộc chương trình: Nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng nơng lâm nghiệp và giống vật nuơi do Bộ NN&PTNT quản lý), những nghiên cứu chọn tạo, cơng nghệ nhân giống và kỹ thuật thâm canh đậu tương rau đã thu hái được một số kết quả như sau:

Về chọn tạo giống:

Khảo sát, đánh giá tập đồn nhập nội: tiến hành khảo sát, đánh giá 17 giống (nhập từ AVRDC) từ 1997 tới 1999 với các chỉ tiêu theo dõi là: thời gian sinh trưởng, số quả sử dụng được/500 quả; kích thước quả 2 hạt; năng

Trang 34

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ25

suất quả xanh; khối lượng 100 hạt xanh, tình hình sâu bệnh hại, Kết quả ựã tuyển chọn ựược 10 giống có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, năng suất cao làm vật liệu cho công tác chọn tạo giống

Tuyển chọn giống cho vụ xuân: khảo nghiệm 10 giống ưu tú ựược tuyển chọn trong vụ xuân các năm 1998; 1999; 2000 Kết quả cho thấy: năng suất giống AGS346 là ổn ựịnh và cao nhất (12,4 tấn/ha), tiếp theo là các giống AGS333; AGS334; AGS335; GC1023

Tuyển chọn giống cho vụ hè: khảo nghiệm 10 giống ưu tú ựược tuyển chọn cho các vụ hè 1998-1999 Kết quả cho thấy AGS346 vẫn cho năng suất cao và ổn ựịnh nhất (17,6 tấn/ha), tiếp theo là các giống AGS335; AGS333

Tuyển chọn giống cho vụ ựông: khảo nghiệm 10 giống ưu tú ựược tuyển chọn cho các vụ ựông 1998-1999 Kết quả cho thấy AGS346 vẫn cho năng suất cao và ổn ựịnh nhất (11,1 tấn/ha), tiếp theo là các giống AGS335; AGS333; AGS344

Về công nghệ nhân giống và kỹ thuật thâm canh:

đã triển khai các thắ nghiệm về thời vụ, chế ựộ phân bón, mật ựộ, kỹ thuật trồng và chăm sóc, quản lý dịch hại và ựã thu ựược những kết quả nghiên cứu bước ựầu ựể xây dựng tài liệu hướng dẫn kỹ thuật cho người nông dân Tuy nhiên, ựể khai thác triệt ựể tiềm năng của giống, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, rất cần thiết phải hoàn thiện trong thời gian tới

,

3 VT

Trang 35

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ26

3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu, ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 Vật liệu

Vật liệu gồm 15 giống ựậu tương rau nhập nội từ trung tâm rau màu châu Á (AVRDC) ựược ký hiệu là: AGS 333, AGS 384, AGS 353, AGS 356, AGS 398, AGS 358, AGS 399, AGS 380, AGS 359, AGS 345, AGS 363, AGS 361, AGS 357, AGS 351, AGS 349

3.1.2 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu

Thắ nghiệm ựược tiến hành 2 vụ: Vụ đông năm 2007 (gieo ngày 10/10/2007) và vụ Xuân năm 2008 (25/2/2008) tại Viện nghiên cứu Rau quả: Thắ nghiệm ựược bố trắ trên ựất phù sa sông Hồng không ựược bồi hàng năm, pH= 6.5

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Kỹ thuật gieo trồng và chăm sóc:

Hàng x hàng: 45 cm; cây x cây: 15cm, hai cây/hốc

Phân bón:10 tấn phân chuồng/ ha, 60kg N, 80 kg P205, 60 kg K20/ha, vôi bột 300kg/ha

Trang 36

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ27

3.2.2 Phương pháp ựánh giá

3.2.2.1 Các ựặc ựiểm nông sinh học

Theo dõi trực tiếp trên ựồng ruộng theo phương pháp quan trắc cây ngắn ngày để theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học, chọn ngẫu nhiên 10 cây/ lần lặp lại, theo dõi trên 3 lần nhắc lại Các chỉ tiêu ựo ựếm bao gồm:

1 Số ngày từ gieo ựến ra hoa: 50% số cây trong ô ra hoa ựầu tiên

2 Số ngày từ gieo ựến thu hoạch quả xanh

3 Thời gian từ gieo ựến khi quả chắn (TGST)

4 Theo dõi tăng trưởng chiều cao (7-10 ngày/lần), chiều cao cây ựược ựo

9 đánh giá khả năng chống chịu

Khả năng chống ựổ: được tắnh theo thang ựiểm từ 1-9 của Yeong Ho Lee-1993 [43]

điểm 1: Chống ựổ tốt điểm 3: Chống ựổ khá điểm 5: Chống ựổ trung bình điểm 7: đổ

điểm 9: đổ nặng

Khả năng chống chịu một số loài sâu bệnh hại:

Bệnh gỉ sắt (theo AVRDC): theo thang ựiểm từ 1-4

điểm 1: Không nhiễm

Trang 37

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ28

điểm 2: Nhiễm nhẹ (2-3 lá trên cây có triệu chứng)

điểm 3: Nhiễm trung bình (tất cả các lá bị nhiễm trừ 2-3 lá non) điểm 4: Nhiễm nặng (tất cả các lá nhiễm )

Bệnh sương mai (theo AVRDC): dựa theo tỷ lệ lá bị nhiễm ựể ựánh giá theo thang ựiểm từ 1-5

điểm 0: Không có triệu chứng

điểm 1: triệu chứng ựầu tiên ựến 19% diện tắch lá bị nhiễm điểm 2: 20-39% diện tắch lá bị nhiễm

điểm 3:40-59% diện tắch lá bị nhiễm điểm 4: 60-79% diện tắch lá bị nhiễm điểm 5: 80-100% diện tắch lá bị nhiễm (Yang C.Y.1991) Sâu ựục quả: đánh giá theo tỷ lệ % quả bị hại

10 Nốt sần: Tiến hành khi ựo diện tắch lá, ựếm số nốt sần tổng số, nốt sần hữu hiệu, nốt sần vô hiệu, cân trọng lượng nốt sần tổng số (tiến hành ở 3 thời kỳ: bắt ựầu ra hoa- tạo quả- quả mẩy)

3.3.2.2 Năng suất và chất lượng hạt

Tổng số quả/cây: ựếm số quả 10 cây/ ô, số quả 1 hạt, số quả 2 hạt trở lên (quả 2 hạt, quả 3 hạt)Ầ Tắnh số quả trung bình trên cây

Khối lượng quả trên cây: khối lượng quả 1 hạt, quả 2 hạt trở lên Năng suất quả xanh tắnh ở giai ựoạn quả chắc

Năng suất thương phẩm ựược tắnh năng suất quả có từ 2 hạt trở lên, quả không có sâu bệnh, vết xước và ựược thu hoạch vào thời kỳ R6

Năng suất hạt: Năng suất thực thu hạt khô

Khối lượng 100 hạt khô

Kắch thước các quả 2 hạt, lấy ngẫu nhiên 30 quả ựể ựo sau ựó tắnh giá trị trung bình/quả

Trang 38

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ29

Số quả ựạt tiêu chuẩn trên 500 g quả xanh

đánh giá chất lượng:

đánh giá bằng phương pháp cảm quan và cho ựiểm Lập hội ựồng thử nếm gồm 12 người, từng chỉ tiêu lấy ựiểm trung bình của các thành viên trong hội ựồng ựánh giá sau khi thử nếm quả luộc sôi trong 2,5 phút, thang ựiểm ựược áp dụng là thang ựiểm 10 (tối thiểu: 0, tối ựa: 10) Cách ựánh giá theo phương pháp của AVDRC và kết hợp với phương pháp cho ựiểm của Honodic, ựánh giá các chỉ tiêu: Màu sắc quả, màu sắc hạt, ựộ chắc của hạt, hình dạng và màu sắc quả sau khi luộc, hương, vị

đánh giá chất lượng quả bằng phương pháp phân tắch trong phòng thắ nghiệm: lấy mẫu hạt theo ựại diện trộn ựều hạt ựể phân tắch ngay (ựánh giá ở

vụ Xuân):

đường tổng số theo phương pháp Bertrand

Axit tổng số theo phương pháp trung hoà

Vitamin C theo phương pháp Tinman

Protein theo phương pháp Keldal

Chất khô theo phương pháp sấy ựến trọng lượng không ựổi

Lipit theo phương pháp chiết Soxhlet

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………30

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 ðặc ñiểm hình thái của các giống ñậu tương rau

Các chỉ tiêu liên quan ñến hình thái chủ yếu do bản chất di truyền quyết ñịnh tạo nên sự ñặc thù của các dòng giống, dựa vào ñặc ñiểm hình thái ta có thể phân biệt ñược các dòng giống ñậu tương rau khác nhau và chúng có tính

ổn ñịnh tương ñối cao Kết quả theo dõi (bảng 4.1) cho thấy:

Màu sắc lá và hình dạng lá: Các giống ñậu tương rau có hai dạng lá chủ yếu là hình trứng và hình trái xoan Màu sắc lá của các giống ñều xanh nhưng mức ñộ ñậm nhạt khác nhau

Màu sắc hoa: Màu sắc hoa của ñậu tương do ñơn gen kiểm soát và ñược coi là một ñặc ñiểm biểu thị sự ổn ñịnh về di truyền Qua theo dõi chúng tôi nhận thấy các giống có hoa màu tím gồm: AGS333, AGS351, AGS357, AGS359, AGS345, AGS358, AGS363 ñều có thân là màu tím, các giống còn lại có hoa màu trắng và có thân cây màu xanh Như vậy màu sắc hoa và màu sắc thân có tương quan rất chặt chẽ với nhau

Màu sắc quả tươi: Chỉ tiêu về màu sắc bên ngoài của các loại rau sử dụng tươi có ý nghĩa quan trọng tạo nên sự chú ý hấp dẫn ñối với người tiêu dùng ðối với ñậu tương rau, màu sắc vỏ quả và hạt tươi cũng là một chỉ tiêu rất quan trọng quyết ñịnh giá trị thương mại của giống, mặc dù ñặc ñiểm này không tương quan rõ rệt với thành phần dinh dưỡng Màu sắc vỏ hạt phải xanh sáng mới hấp dẫn người tiêu dùng Tất cả các giống tham gia thí nghiệm ñều có màu sắc vỏ quả ở giai ñoạn quả xanh là màu xanh sáng và ñạt tiêu chuẩn chất lượng ở tính trạng này

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………30

Bảng 4.1 ðặc ñiểm hình thái của các giống ñậu tương rau

AGS 333 Tím Tím Xanh ñậm Trứng tròn HH Xanh sáng Xanh sáng Nâu nhạt

AGS 351 Tím Tím Xanh ñậm Trái xoan HH Xanh sáng Xanh hơi vàng Nâu nhạt AGS 353 Xanh Trắng Xanh ñậm Hình trứng HH Xanh sáng Xanh sáng Nâu

AGS 356 Xanh Trắng Xanh ñậm Hình trứng HH Xanh sáng Xanh sáng Vàng

AGS 358 Tím Tím Xanh ñậm Hình trứng HH Xanh sáng Xanh sáng Vàng

AGS 361 Xanh Trắng Xanh ñậm Hình trứng HH Xanh sáng Xanh hơi vàng Nâu ñen

AGS 380 Xanh Trắng Xanh ñậm Hình trứng HH Xanh sáng Xanh hơi vàng Vàng

AGS 398 Xanh Trắng Xanh ñậm Hình trứng HH Xanh sáng Xanh sáng Vàng

Ngày đăng: 08/08/2013, 21:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. ðặc ủiểm hỡnh thỏi của cỏc giống ủậu tương rau  Giống  Màu sắc - [Luận văn]đánh giá một số giống đậu tương rau nhập nội tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.1. ðặc ủiểm hỡnh thỏi của cỏc giống ủậu tương rau Giống Màu sắc (Trang 40)
Bảng 4.2. Thời gian qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng của   cỏc giống ủậu tương rau - [Luận văn]đánh giá một số giống đậu tương rau nhập nội tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.2. Thời gian qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng của cỏc giống ủậu tương rau (Trang 42)
Bảng 4.3. ðộng thỏi tăng trưởng chiều cao cõy của cỏc giống ủậu  tương rau vụ đông năm 2007 - [Luận văn]đánh giá một số giống đậu tương rau nhập nội tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.3. ðộng thỏi tăng trưởng chiều cao cõy của cỏc giống ủậu tương rau vụ đông năm 2007 (Trang 45)
Hình 4.1. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của một số giống   ựậu tương rau vụ đông năm 2007 - [Luận văn]đánh giá một số giống đậu tương rau nhập nội tại gia lâm   hà nội
Hình 4.1. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của một số giống ựậu tương rau vụ đông năm 2007 (Trang 46)
Bảng 4.4. ðộng thỏi tăng trưởng chiều cao cõy của cỏc giống ủậu  tương rau vụ Xuân năm 2008 - [Luận văn]đánh giá một số giống đậu tương rau nhập nội tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.4. ðộng thỏi tăng trưởng chiều cao cõy của cỏc giống ủậu tương rau vụ Xuân năm 2008 (Trang 48)
Hình 4.2. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây một số giống   ủậu tương rau vụ Xuõn năm 2008 - [Luận văn]đánh giá một số giống đậu tương rau nhập nội tại gia lâm   hà nội
Hình 4.2. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây một số giống ủậu tương rau vụ Xuõn năm 2008 (Trang 49)
Bảng 4.5 a. Phương sai chỉ số diện tớch lỏ của cỏc giống ủậu tương rau - [Luận văn]đánh giá một số giống đậu tương rau nhập nội tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.5 a. Phương sai chỉ số diện tớch lỏ của cỏc giống ủậu tương rau (Trang 51)
Bảng 4.5b. Chỉ số diện tớch lỏ của cỏc giống ủậu tương rau   tham gia thí nghiệm - [Luận văn]đánh giá một số giống đậu tương rau nhập nội tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.5b. Chỉ số diện tớch lỏ của cỏc giống ủậu tương rau tham gia thí nghiệm (Trang 52)
Bảng 4.6 a. Phương sai về khối lượng chất khô của  cỏc giống ủậu tương rau - [Luận văn]đánh giá một số giống đậu tương rau nhập nội tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.6 a. Phương sai về khối lượng chất khô của cỏc giống ủậu tương rau (Trang 54)
Bảng 4.7. Khối lượng  nốt sần củacỏc giốngủậu tương rau - [Luận văn]đánh giá một số giống đậu tương rau nhập nội tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.7. Khối lượng nốt sần củacỏc giốngủậu tương rau (Trang 56)
Bảng 4.8a. Phương sai về một số ủặc ủiểm nụng sinh học của  cỏc giống ủậu tương rau - [Luận văn]đánh giá một số giống đậu tương rau nhập nội tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.8a. Phương sai về một số ủặc ủiểm nụng sinh học của cỏc giống ủậu tương rau (Trang 59)
Bảng 4.8b.  Một số ủặc ủiểm nụng sinh học của cỏc giống ủậu tương rau   Chiều cao cây khi thu - [Luận văn]đánh giá một số giống đậu tương rau nhập nội tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.8b. Một số ủặc ủiểm nụng sinh học của cỏc giống ủậu tương rau Chiều cao cây khi thu (Trang 60)
Bảng 4.8c.  Một số ủặc ủiểm nụng sinh học của cỏc giống ủậu tương rau   Cành CI/cây  ðường kính thân (cm)  Chống ủổ Giống - [Luận văn]đánh giá một số giống đậu tương rau nhập nội tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.8c. Một số ủặc ủiểm nụng sinh học của cỏc giống ủậu tương rau Cành CI/cây ðường kính thân (cm) Chống ủổ Giống (Trang 61)
Bảng 4.9a. Phương sai cỏc yếu tố cấu thành năng suất ủậu tương rau - [Luận văn]đánh giá một số giống đậu tương rau nhập nội tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.9a. Phương sai cỏc yếu tố cấu thành năng suất ủậu tương rau (Trang 63)
Bảng 4.9b. Cỏc yếu tố cấu thành năng suất của cỏc giống ủậu tương rau - [Luận văn]đánh giá một số giống đậu tương rau nhập nội tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.9b. Cỏc yếu tố cấu thành năng suất của cỏc giống ủậu tương rau (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w