Tình hình quá tải ở bệnh viện nói chung Tổ chức Y tế Thế giới WHO và nhiều bằng chứng khoa học khuyến cáo để bảo đảm hiệu quả, chất lượng của dịch vụ trong hoạt động của hệ thống khám,
Trang 1Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI
DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
DỰ ÁN MỞ RỘNG KHU ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỪ 70 GIƯỜNG LÊN 120 GIƯỜNG
ĐỊA ĐIỂM : TT.CHƠN THÀNH, H.CHƠN THÀNH, T.BÌNH PHƯỚC
CHỦ ĐẦU TƯ : ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH
Chơn Thành – Tháng 8 năm 2014
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc - -
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI
DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CÔNG TRÌNH MỞ RỘNG KHU
ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ BỆNH VIỆN
ĐA KHOA HUYỆN CHƠN THÀNH
TỪ 70 GIƯỜNG LÊN 120 GIƯỜNG
CHỦ ĐẦU TƯ
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN
CHƠN THÀNH
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ
THẢO NGUYÊN XANH
(Tổng Giám đốc)
ÔNG NGUYỄN VĂN MAI
Chơn Thành – Tháng 8 năm 2014
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
CHƯƠNG I: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN 1
1.1 Căn cứ pháp lý 1
1.2 Căn cứ thực tiễn 3
1.2.1 Tình hình quá tải ở bệnh viện nói chung 3
1.2.2 Tình hình khám chữa bệnh ở địa phương và khả năng đáp ứng dịch vụ CSSK 3
1.2.3 Căn cứ vào kế hoạch hoạt động của Bệnh viện Đa khoa huyện Chơn Thành 5
1.3 Căn cứ nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của người dân địa phương 9
1.4 Kết luận sự cần thiết đầu tư 9
CHƯƠNG II: TÓM TẮT VỀ DỰ ÁN 11
2.1 Thông tin dự án 11
2.2 Mục tiêu hoạt động của dự án 11
2.3 Địa điểm đầu tư 11
2.4 Quy mô dự án 11
2.5 Các cơ quan chịu trách nhiệm về dự án 11
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ CƠ SỞ 12
3.1 Quy hoạch sử dụng đất 12
3.2 Các khu chức năng 12
CHƯƠNG IV: KHÁI TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 13
4.1 Các căn cứ 13
4.2 Khái toán 13
4.2.2 Vốn đầu tư 13
4.2.3 Bảng tổng hợp vốn đầu tư 14
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN 15
Trang 4CHƯƠNG I: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
1.1 Căn cứ pháp lý
Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 của Quốc hội
Luật Bảo hiểm Y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc hội
Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;
Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01/6/2012 của Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương khóa XI về một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020;
Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 16/01/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XI về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020”;
Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích
xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình;
Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp;
Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng;
Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định việc bảo
vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Trang 5 Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều luật phòng cháy và chữa cháy;
Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;
Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;
Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh
dự toán xây dựng công trình;
Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự
án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;
Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức
dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;
Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;
- Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/06/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm
2020
- Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg ngày 22/2/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;
Quyết định số 92/QĐ - TTg ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt Đề án giảm quá tải bệnh viện giai đoạn 2013 – 2020;
Quyết định số 148/2005/QĐ-UBND ngày 23/11/2005 của UBND tỉnh Bình Phước v/v thành lập bệnh viện đa khoa huyện Chơn Thành;
Quyết định số 2603/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 của UBND tỉnh Bình Phước v/v giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 (giao chỉ tiêu kế hoạch giường bệnh Đa khoa huyện Chơn Thành là 100 giường);
Quyết định số 06/QĐ-UBND ngày 8/1/2013 của UBND huyện Chơn Thành v/v giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 (giao chỉ tiêu kế hoạch giường bệnh Đa khoa huyện Chơn Thành là 100 giường);
Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;
Trang 61.2 Căn cứ thực tiễn
1.2.1 Tình hình quá tải ở bệnh viện nói chung
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và nhiều bằng chứng khoa học khuyến cáo để bảo đảm hiệu quả, chất lượng của dịch vụ trong hoạt động của hệ thống khám, chữa bệnh, công suất sử dụng giường bệnh không nên vượt quá 85% Khi công suất sử dụng giường bệnh vượt quá ngưỡng trên, đặc biệt khi công suất vượt trên 95% sẽ thường xuyên xảy ra tình trạng không đủ giường bệnh để tiếp nhận thêm người bệnh, xuất hiện tình trạng quá tải về sức chứa của bệnh viện
Ở Việt Nam, thống kê năm 2012 cho thấy công suất sử dụng giường bệnh thực kê đều vượt quá 100% ở các bệnh viện trực thuộc Bộ, bệnh viện tuyến tỉnh (101.2%); các bệnh viện tuyến huyện, bệnh viện ngành mặc dù không vượt quá 100% nhưng công suất giường bệnh cũng rất cao (95.5% ở bệnh viện tuyến huyện; 92.4% ở bệnh viện ngành) Công suất sử dụng giường bệnh chung toàn tuyến là 99.4% Báo cáo thống kê hoạt động bệnh viện năm 2012 cho thấy nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân tại các tuyến tiếp tục gia tăng Số lượt khám bệnh năm
2012 tăng 6.8% so với năm 2011; đặc biệt, các bệnh viện tư nhân đã tăng 19%
Năm 2012, có 132 triệu lượt người bệnh đã tới khám bệnh tại các cơ sở bệnh viện; trong
đó, người dân khám tại các bệnh viện trực thuộc Bộ chiếm 7.4%; tuyến huyện vẫn là tuyến đáp ứng nhu cầu khám bệnh lớn nhất, tiếp đến là bệnh viện tuyến tỉnh 41.6% và bệnh viện trực thuộc Bộ 11.1% Theo Cục Quản lý khám chữa bệnh, Bộ Y tế, tình trạng quá tải bệnh viện ngày càng trở nên trầm trọng; người bệnh điều trị nội trú phải nằm ghép đôi, thậm chí 3 đến 4 người trên một giường bệnh ở nhiều bệnh viện tuyến Trung ương, bệnh viện tuyến cuối của các thành phố lớn thuộc các chuyên khoa như ung bướu, tim mạch, nhi, sản, chấn thương chỉnh hình Tình trạng quá tải bệnh viện bắt đầu xảy ra từ những năm cuối của thập kỷ 90 và ngày càng có xu hướng gia tăng; đặc biệt là ở khu vực điều trị nội trú
Nguyên nhân của tình trạng quá tải bệnh viện là do đầu tư kết cấu hạ tầng bệnh viện chưa đáp ứng với nhu cầu và tốc độ phát triển dân số; năng lực về công tác khám chữa bệnh của tuyến dưới về chuyên môn và cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế; cơ chế tài chính và tác động không mong muốn của một số chính sách; tăng gánh nặng bệnh tật và nhu cầu khám chữa bệnh; tâm lý lựa chọn dịch vụ khám chữa bệnh ở tuyến trên của người dân
Với tỉnh Bình Phước, hiện nay, tại các bệnh viện tuyến huyện điển hình là Bệnh viện Đa khoa huyện Chơn Thành mới chỉ cung cấp khoảng 40% dịch vụ khám, chữa bệnh (KCB) và chăm sóc sức khỏe nhân dân Bệnh viện hiện tại hạn chế về quy mô và năng lực (nhân lực thiếu
về số lượng, hạn chế về trình độ chuyên môn) dẫn đến những hạn chế trong công tác KCB và gây tình trạng quá tải ở các bệnh viện tuyến trên
1.2.2 Tình hình khám chữa bệnh ở địa phương và khả năng đáp ứng dịch vụ CSSK
Với quy mô 70 giường, Bệnh viện Đa khoa huyện Chơn Thành có hiện trạng như sau:
+ Tổ chức các khoa phòng:
- Phòng Kế hoạch tổng hợp & Vật tư thiết bị y tế
- Phòng Điều dưỡng
- Phòng Tổ chức - Hành chính quản trị
- Phòng Kế toán tài vụ
- Khoa Khám bệnh
- Khoa Cấp cứu
- Khoa Nội – Nhi – Nhiễm
Trang 7- Khoa Ngoại
- Khoa Sản
- Khoa Dược
- Khoa Chẩn đoán hình ảnh – Xét nghiệm
+ Về nhân sự: Tổng số cán bộ công chức có 109 người
Trong đó:
- Hợp đồng cơ quan : 22
- Hợp đồng theo Nghị định 68 : 04
Trang 8+ Về công tác khám chữa bệnh
tiêu
Năm
2012
Đạt tỷ lệ
% chỉ tiêu Năm 2011
So sánh cùng kỳ
% Tăng Giảm
Tổng số lần khám bệnh 37.930 52.818 139,2 50.680 4,2
TS Bệnh nhân điều trị ngoại trú 4.860 6.550 134,8 2.738 139,2
TS ngày điều trị nội trú 36.500 49.099 134,5 38.714 26,8
Nhìn chung, trung bình mỗi ngày có khoảng 300 lượt người đến khám, chữa bệnh, cao điểm có lúc lên đến 500 người, nhưng do cơ sở hạ tầng bệnh viện xuống cấp, bác sỹ thiếu trầm trọng (9 bác sỹ/70 giường bệnh) dẫn tới tình trạng quá tải ngày càng cao
1.2.3 Căn cứ vào kế hoạch hoạt động của Bệnh viện Đa khoa huyện Chơn Thành
Công tác tổ chức khoa phòng – biên chế cán bộ:
Củng cố, kiện toàn mạng lưới, sắp xếp tổ chức cán bộ theo thông tư liên tịch số 08 của Bộ
Y tế, Bộ Nội vụ theo chỉ tiêu giường bệnh được giao năm 2013 là 100 giường
Công tác khám chữa bệnh:
Tăng cường công tác giáo dục cho cán bộ công chức thực hiện tốt 12 điều y đức, coi trọng
y đức là yếu tố quan trọng trong công tác khám chữa bệnh
Nâng cao chất lượng và hiệu quả chăm sóc sức khoẻ, thực hiện chính sách công bằng xã hội trong việc chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, củng cố và phát triển hệ thống y tế theo hướng hiện đại hoá và thuận tiện cho nhân dân
Đẩy mạnh công tác chăm sóc người bệnh toàn diện
Tổ chức và duy trì thường xuyên việc sinh hoạt “Hội đồng người bệnh” tại các khoa điều trị và bệnh viện
Đảm bảo đủ thuốc để xử lý cấp cứu, khám chữa bệnh theo phân tuyến của Bộ Y Tế
Cố gắng phấn đấu không để xảy ra tai biến do sai sót chuyên môn
Công tác dược:
Trang 9Duy trì và đẩy mạnh việc cung ứng, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hịêu quả; cụ thể hoá các phác đồ điều trị phù hợp với điều kiện bệnh viện
Thực hiện tốt chính sách Quốc gia về thuốc
Xây dựng danh mục thuốc phù hợp với đặc thù bệnh tật và chi phí về thuốc, vật tư tiêu hao điều trị của bệnh viện
Dự trù đầy đủ cơ số thuốc để sẳn sàng phục vụ cho công tác điều trị dịch bệnh và thiên tai thảm hoạ
Theo dõi các phản ứng có hại và rút kinh nghiệm các sai sót trong dùng thuốc
Thông tin về thuốc, theo dõi ứng dụng thuốc mới trong bệnh viện
Thực hiện công tác dược lâm sàng trong bệnh viện
Đảm bảo đủ thuốc để xữ lý cấp cứu, khám chữa bệnh theo phân tuyến của BYT
Công tác giám định y khoa – pháp y:
Thực hiện tốt công tác giám định y khoa cho các đối tượng: Tuyển dụng lao động, học sinh, sinh viên, lái xe theo đúng pháp lệnh của Nhà nước
Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho công nhân các Công ty, Xí nghiệp đóng trên địa bàn huyện
Công tác kết hợp quân – dân y:
Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước Nâng cao kiến thức An ninh Quốc phòng cho toàn thể CBCC của ngành
Tham gia khám tuyển nghĩa vụ quân sự, khám tuyển sinh quân sự, đảm bảo chất lượng, đúng kế hoạch và đạt chỉ tiêu giao
Phối hợp chặt chẽ quân, dân y trong phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa và chiến tranh Tham gia khám và chữa bệnh miễn phí cho đồng bào nghèo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách
Tổ chức các đội tự vệ cơ quan, lực lượng dự bị động viên và huy động, đội phẫu thuật, cấp cứu lưu động, chuẩn bị đầy đủ phương tiện, cơ số thuốc, sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi được điều động
Công tác đào tạo cán bộ:
Tăng cường công tác đào tạo cán bộ, trong đó ưu tiên cán bộ đại học, trên đại học, CB chuyên khoa, CB kỹ thuật, cử nhân điều dưỡng, cử nhân nữ hộ sinh, y học cổ truyền, phục hồi chức năng
Nâng cao chất lượng đào tạo nhất là kỹ năng thực hành cho học sinh Quan tâm đào tạo cán
bộ về chính trị, quản lý, tin học, ngoại ngữ
Chú trọng đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỷ năng chuyên môn
Tổ chức thi tay nghề cho các đối tượng là Điều dưỡng – Nữ hộ sinh trong bệnh viện nhằm củng cố và nâng cao kiến thức chuyên môn để phục vụ tốt cho bệnh nhân
Công tác nghiên cứu khoa học:
Duy trì và đẩy mạnh “Hội đồng khoa học kỹ thuật trong bệnh viện”
Tạo nguồn kinh phí đầu tư cho công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới theo đúng quy định
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, xây dựng và áp dụng có hiệu quả các đề tài nghiên cứu vào thực tiễn trong điều trị và bảo vệ sức khoẻ nhân dân Phấn đấu trong năm mỗi khoa phòng có 01 đề tài nghiên cứu khoa học
Trang 10Bổ sung phác đồ điều trị áp dụng cho bệnh viện dựa trên các phác đồ của Bộ Y tế nhằm chuẩn hoá việc điều trị cho bệnh nhân
Công tác xây dựng cơ bản và trang thiết bị y tế:
Quản lý và sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị
Bổ sung thêm trang thiết bị y tế để nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị
Liên kết với các Công ty cung cấp trang thiết bị y tế để tiếp nhận các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác chẩn đoán và điều trị
Công tác chỉ đạo tuyến:
Hướng dẫn và tạo điều kiện cho tuyến dưới nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, thực hiện đúng tuyến kỹ thuật
Thông báo kịp thời các sai sót về chuyên môn kỹ thuật cho Y tế xã – thị trấn
Sẵn sàng ứng cứu hổ trợ cho y tế xã khi trong địa bàn có thảm hoạ, các tệ nạn xã hội; cùng với tuyến dưới thực hiện chăm sóc sức khoẻ ban đầu, giữ gìn vệ sinh môi trường và tham gia phòng chống dịch bệnh
Tổ chức chỉ đạo tuyến, kiểm tra định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất, để kịp thời chấn chỉnh những sai sót chuyên môn kỹ thuật của tuyến dưới
Công tác quản lý tài chính:
Sử dụng, quản lý các nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp và các nguồn được coi là ngân sách Nhà nước cấp như: Viện phí, BHYT, viện trợ theo đúng chế độ, định mức quy định của Nhà nước
Tăng nguồn thu hợp pháp, cân đối thu chi, sử dụng các khoản chi có hiệu quả, chống lãng phí, thực hành tiết kiệm
Thực hiện chính sách ưu đãi và đảm bảo công bằng trong khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng ưu đãi xã hội và người nghèo
Thanh quyết toán đúng nguyên tắc tài chính và đúng theo quy định
Triển khai quy chế chi tiêu nội bộ trong cơ quan
Họp công khai tài chính định kỳ hàng tháng, quý
Công tác hợp tác quốc tế:
Tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực y, dược và thiết bị y tế, nhằm trao đổi về chuyên môn kỹ thuật, thiết bị y tế và đào tạo cán bộ, góp phần nâng cao chất lượng khám bệnh và chữa bệnh
Quản lý công tác hợp tác quốc tế phải theo đúng quy định của pháp luật
Sử dụng, quản lý hàng và tiền do nguồn tài trợ quốc tế theo đúng quản lý ngân sách Nhà nước
Công tác phòng bệnh:
Phối hợp với TTYT Huyện thường xuyên thực hiện nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cho cộng đồng
Công tác kiểm tra:
Thành lập đoàn kiểm tra của bệnh viện để kiểm tra từng vụ việc hoặc các hoạt động của các khoa phòng, bệnh viện
Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất
Kiểm tra việc thực hiện quy chế bệnh viện, tiến độ và chất lượng thực hiện kế hoạch công tác và các quy định khác của Nhà nước