1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

[Luận văn]đánh giá hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai f1 tại một số cơ sở ở tỉnh hà nam

125 708 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Sản Xuất Hạt Giống Lúa Lai F1 Tại Một Số Cơ Sở Ở Tỉnh Hà Nam
Tác giả Nguyễn Văn Của
Người hướng dẫn TS. Dương Văn Hiểu
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 892,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, tự nhiên, kinh tế, nông nghiệp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN VĂN CỦA

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT HẠT GIỐNG LÚA LAI F1

TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ Ở TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp

Mã số: 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: TS DƯƠNG VĂN HIỂU

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này

đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Của

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo Khoa Kinh tế

& Phát triển nông thôn, Khoa Sau đại học, đặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Phát triển nông thôn, những người đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức

bổ ích và đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS Dương Văn Hiểu đã dành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm khuyến nông quốc gia - Bộ NN&PTNT, Sở NN&PTNT Hà Nam, Trung tâm khuyến nông Hà Nam, Trung tâm bò sữa Hà Nam, Công ty giống cây trồng Hà Nam, các phòng ban chức năng tỉnh Hà Nam đã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại địa bàn

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên khích lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Của

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Bảng chữ viết tắt vii

Danh mục bảng viii

1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

2 nghiên cứu Tổng quan 5

2.1 Cơ lý lý luận 5

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

2.1.1.1Khái niệm về hiệu quả kinh tế 5

2.1.1.2 Khái niệm về lúa lai F1 7

2.1.2 Tiêu chuẩn, nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế 9

2.1.2.1 Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh tế 9

2.1.2.2 Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế 10

2.1.3 Đặc điểm sản xuất hạt giống lúa lai F1 12

2.1.3.1 Sự khác nhau cơ bản giữa lúa thường và lúa bất dục đực 13

2.1.3.2 Sự biểu hiện ưu thế lai ở lúa 13

2.1.3.3 Đặc điểm của sản xuất lúa lai F1 14

2.1.3.4 Đặc điểm sinh học của giống lúa lai F1 14

2.1.3.5 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của giống lúa lai F1 16

Trang 5

2.1.4 Quy trình sản xuất giống lúa lai F1 16

2.1.4.1 Chọn ruộng 16

2.1.4.2 Kỹ thuật làm mạ 16

2.1.4.3 Thâm canh ruộng cấy 18

2.1.4.4 Dự báo và điều chỉnh thời kì nở hoa 19

2.1.4.5 Phun GA3 20

2.1.4.6 Thụ phấn bổ sung 21

2.1.4.7 Khử lẫn 21

2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai F1 21

2.2 Cơ sở thực tiễn về sản xuất hạt giống lúa lai F1 23

2.2.1 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng hạt giống lúa lai trên thế giới 23

2.2.2 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng hạt giống lúa lai ở Việt Nam 27

2.2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa lai tỉnh Hà Nam giai đoạn 2002 -2006 29 2.3 Những vấn đề đặt ra các cơ sở sản xuất hạt lai F1 ở nước ta trong thời kỳ CNH- HĐH ngành nông nghiệp 30

3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU 32

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiờn cứu 32

3.1.1 Điều kiện tự nhiờn 32

3.1.1.1 Đặc điểm vị trớ địa lý 32

3.1.1.2 Khớ hậu thời tiết 33

3.1.1.3 Tài nguyờn đất và tỡnh hỡnh sử dụng 35

3.1.2 Điều kiện kinh tế xó hội 37

3.1.2.1 Tỡnh hỡnh kinh tế và lực lượng lao động 37

3.1.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản xuất giống lỳa lai F1 41

3.2 Phương phỏp nghiờn cứu 44

3.2.1 Phương phỏp chọn điểm nghiờn cứu 44

3.2.2 Phương phỏp thu thập tài liệu 44

3.2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp 44

Trang 6

3.2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp 45

3.2.3 Phương phỏp xử lý số liệu 46

3.2.4 Phương phỏp phõn tớch 46

3.2.4.1 Phương phỏp thống kờ mụ tả 46

3.2.4.2 Phương phỏp so sỏnh 46

3.2.5 Hệ thống chỉ tiờu đỏnh giỏ hiệu quả kinh tế 47

3.2.5.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất giống lúa lai F147 3.2.5.2 Nội dung chủ yếu của hệ thống chỉ tiêu 49

4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 53

4.1 Thực trạng sản xuất hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh Hà Nam 53

4.1.2 Năng suất và sản lượng hạt giống lúa lai F1 57

4.1.3 Chi phí sản xuất hạt giống lúa lai F1 59

4.1.4 Kết quả và hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai F1 65

4.1.5 Một số thuận lợi và khó khăn trong việc sản xuất hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh Hà Nam 86

4.1.5.1 Thuận lợi 86

4.1.5.2 Khó khăn 89

4.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh Hà Nam 89

4.1.6.1 Điều kiện thời tiết, khí hậu 90

4.1.6.2 Điều kiện kỹ thuật và các yếu tố vật tư 90

4.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất giống lúa lai F1 90

4.2.1 Tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 90

4.2.2 Các biện pháp kỹ thuật cần khắc phục trong sản xuất nhằm nâng cao năng suất và chất lượng hạt giống lúa lai F1 91

4.2.2.1 Biện pháp cách ly 92

4.2.2.2 Biện pháp khử lẫn 92

Trang 7

4.2.2.3 Biện pháp thu hoạch và làm sạch 93

4.2.2.4 Biện pháp bảo quản hạt giống 93

4.2.2.5 Biện pháp đảm bảo thời kỳ trỗ bông và nở hoa thích hợp 93

4.2.2.6 Biện pháp sử dụng GA3 và một số hoá chất 94

4.2.2.7 Biện pháp thụ phấn bổ sung 94

4.2.2.8 Biện pháp canh tác 95

4.2.3 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo lực l−ợng cán bộ kỹ thuật 96

4.2.4 Chính sách đầu t− và tín dụng kết hợp bảo hiểm, bảo hộ sản xuất 96

4.2.5 Bảo vệ đồng ruộng 97

5 Kết luận và kiến nghị 98

5.1 Kết luận 98

5.2 Kiến nghị 100

Trang 8

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

Viết Tắt Nghĩa đầy đủ

CNH - HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

DV – TM Dịch vụ – thương mại

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh khớ tượng bỡnh quõn nhiều năm 33

Bảng 3.2 Một số hiện tượng thời tiết đặc biệt 34

Bảng 3.3 Quy hoạch sử dụng đất nụng nghiệp tỉnh Hà Nam 36

Bảng 3.4 Tỡnh hỡnh dõn số nụng nghiệp và phi nụng nghiệp 39

Bảng 3.5 Cơ cấu GDP tỉnh Hà Nam thời kỳ 2000 - 2005 40

Bảng 3.6 Cơ cấu giỏ trị sản xuất nụng nghiệp 40

Bảng 3.7 Diện tớch ỳng trờn địa bàn tỉnh Hà Nam 43

Bảng 4.1 Diện tớch và cơ cấu diện tớch sản xuất hạt giống lỳa lai F1 trờn địa bàn tỉnh Hà Nam từ 2004 – 2006 56

Bảng 4.2 năng suất và sản lượng giống lỳa lai F1 trờn địa bàn tỉnh (2004 – 2006) 58

Bảng 4.3 Chi phớ đầu tư cho 1 ha giống lỳa lai F1 năm 2006 của hộ trờn địa bàn tỉnh Hà Nam 61

Bảng 4.4 chi phớ đầu tư cho 1 ha giống lỳa lai F1 năm 2006 của cỏc cụng ty trờn địa bàn tỉnh Hà Nam 63

Bảng 4.5 Mức đầu t− chi phí sản xuất 1 ha lúa thuần và giống lúa lai F1 ở các Công ty trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2006 67

Bảng 4.6 Mức đầu t− chi phí sản xuất 1 ha lúa thịt và giống lúa lai F1 của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2006 68

Bảng 4.7 Mức đầu t− chi phí sản xuất 1 ha lúa thịt và giống lúa lai Bắc −u 64 trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2006 72

Bảng 4.8 Mức đầu t− chi phí sản xuất 1 ha lúa thịt và giống lúa lai Bắc −u 903 trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2006 73

Bảng 4.9 Mức đầu t− chi phí sản xuất 1 ha lúa thịt và giống lúa lai Việt lai 20 trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2006 74

Trang 10

Bảng 4.10 Kết quả sản xuất giống lúa lai F1 trên 1 ha tại các công ty trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2006 75 Bảng 4.11 Kết quả sản xuất giống lúa lai F1 trên 1 ha của các hộ nông dân trên

địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2006 76 Bảng 4.14 So sánh hiệu quả sản xuất 1 ha giống lúa lai F1 với một số giống lúa thịt của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2006 81 Bảng 4.15 Hiệu quả sản xuất 1ha giống lúa lai Bắc −u 64 so với giống lúa thịt trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2006 83 Bảng 4.16 Hiệu quả sản xuất 1ha giống lúa lai Bắc −u 903 so với giống lúa thịt trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2006 84 Bảng 4.17 Hiệu quả sản xuất 1ha giống lúa lai Việt lai 20 so với giống lúa thịt trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2006 85 Bảng 4.18 Nhu cầu hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh đến năm 2009 86 Bảng 4.19 Nguồn cán bộ kỹ thuật chỉ đạo sản xuất lúa lai F1 tỉnh Hà Nam 88

Trang 11

1 MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là một ngành giữ vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh

tế quốc dân của mọi quốc gia trên thế giới cho dù quốc gia đó là nước có nền kinh tế phát triển đang phát triển, bởi vì nông nghiệp là ngành sản xuất và cung cấp cho con người những sản phẩm cần thiết của cuộc sống Đó là lương thực và thực phẩm

Những sản phẩm duy nhất của ngành nông nghiệp không thể một ngành sản xuất nào có thể tạo ra được như lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên của sự tồn tại, ổn định phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước

Nước ta là một nước nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa, đất đai, thời tiết, khí hậu rất thuận lợi cho sự phát triển của nông nghiệp Vì vậy nông nghiệp là ngành sản xuất chủ yếu và cây lúa là cây lương thực chủ lực Đảng

và Nhà nước ta rất chú trọng quan tâm đến sự phát triển của nông nghiệp và

đã xác định rõ là “Nông nghiệp là mặt trận hàng đầu” Điều đó được thể hiện

rõ trong các văn kiện của Đảng và chính sách của nhà nước

Đất nước cùng phát triển, đời sống của nhân dân còn được nâng cao thì nhu cầu về lúa gạo ngô, cũng tăng lên cả về số lượng, chất lượng, chủng loại

Để sản xuất nông nghiệp phát triển, đáp ứng nhu cầu xã hội thì vấn đề lai tạo

ra các giống lúa có năng suất, chất lượng cao, chống chịu được một số sâu bệnh là một trong những mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam trong thời kỳ đổi mới CNH - HĐH

Thực tế sản xuất đã chứng minh rất rõ giống lúa là khâu đầu tiên, là tiền đề quan trọng đối với sản xuất lúa; nó quyết định đến năng suất, phẩm chất chủng loại của sản phẩm, do đó nó là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của người nông dân

Trang 12

Hiện nay diện tích lúa không tăng mà còn có xu hướng giảm vì nhiều lý do: nhu cầu xây dựng, phát triển giao thông, phát triển các khu công nghiệp

Do đó, chiều hướng thâm canh tăng năng suất đó là rất cần thiết và phù hợp Trong đó yếu tố giống mới là biện pháp thâm canh tăng năng suất Trong những năm vừa qua những giống lúa lai mới có năng suất chất lượng cao đã xuất hiện và chiếm ưu thế về cơ bản, nó đã dần thay thế và loại bỏ các giống

cũ có năng suất thấp, chất lượng thấp kém

Trong những năm vừa qua, với việc ứng dụng ưu thế lai của lúa đã thành công lớn ở Trung Quốc và đang được ứng dụng ở một số nước trong đó

có Việt Nam đã và đang mở ra một hướng đi mới mẻ để tăng nhanh sản lượng lúa, giải quyết vấn đề an ninh lương thực thế giới Thông qua việc sản xuất thử nghiệm bằng giống lúa lai một số địa bàn trong nước cho thấy: giống lúa này cho năng suất cao và có khả năng chống chịu được một số bệnh Do đó, nước ta đã đẩy nhanh diện tích gieo cấy lúa lai nhằm mục đích tăng sản lượng lương thực trên toàn quốc Cơ cấu lai trong sản xuất đại trà ngày càng được nâng cao Tuy nhiên quá trình đẩy mạnh diện tích gieo cấy lúa lai còn gặp phải một số khó khăn như sau:

- Lượng hạt giống lúa lai yêu cầu cho sản xuất đại trà rất lớn tới hơn 20.000 tấn trong khi đó sản xuất giống để tự túc thì rất ít Tức là không chủ động được giống lúa lai, kèm theo nó là việc thực hiện kế hoạch không đạt được như mong muốn

- Lượng giống lúa lai phụ thuộc hoàn toàn vào bên ngoài (Trung Quốc), không đáp ứng được yêu cầu của nhân dân, giá giống lúa lai cao, làm tăng chi phí sản xuất của hộ, giảm hiệu quả sản xuất, ảnh hưởng đến việc áp dụng các KHKT tiến bộ vào hộ nông dân

- Lượng giống lúa lai nhập từ bên ngoài vào khó kiểm soát được chất lượng, có khi mua phải giống kém chất lượng, giống giả gây thiệt hại cho

Trang 13

nông dân

Trong những năm qua nhờ những thành tựu khoa học di truyền và chọn giống để nghiên cứu lai tạo sản xuất thành công nhiều giống lúa lai mới ở trong nước các trung tâm, tại các trạm tiến hành sản xuất đại trà các giống lúa lai mới để phục vụ cho sản xuất trong nước

Như vậy từ sản xuất được thóc giống lúa lai F1 nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước, giải quyết được công ăn việc làm cho các hộ lao động Giảm chi phí sản xuất cho người trồng lúa, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân, không phụ thuộc vào giống nhập nội, ổn định phát triển nông nghiệp

Trong những năm vừa qua tỉnh Hà Nam (trực tiếp là trung tâm Khuyến Nông - Sở NN và PTNT tỉnh Hà Nam) chỉ đạo trực tiếp các đơn vị tham gia sản xuất hạt giống lúa lai F1 (hạt lai F1 ) cung cấp đáp ứng phục vụ trong tỉnh và còn cung cấp cho các tỉnh bạn Để phản ánh thực trạng sản xuất hạt giống trên địa bàn, tình hình áp dụng tiến bộ KHKT của hộ nông dân, phân tích hiệu quả sản xuất hạt lai F1 chúng tôi tiến hành lựa chọn và nghiên cứu

đề tài “Đánh giá hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai F1 tại một số cơ sở ở Tỉnh Hà Nam”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Khảo sát thực trạng sản xuất hạt giống lúa lai F1 tại một số cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Nam Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất hạt lai F1 , từ đó có cơ sở đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm ổn định

và phát triển sản xuất hạt giống lúa lai F1 cho địa phương

Trang 14

Nam trong những năm qua

- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai F1 ở một số cơ sở tại Hà Nam

- Đề xuất một số giải pháp nhằm ổn định và phát triển sản xuất hạt giống lúa lai F1 ở địa phương trong những năm tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đề tài chọn các cơ sở, các hộ nông dân sản xuất hạt giống lai F1 tại các huyện Bình Lục, Duy Tiên, Thanh Liêm trên địa bàn tỉnh là đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung đánh giá hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai F1

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Giới hạn rõ không gian: đề tài khảo sát các cơ sở, các hộ nông dân sản xuất hạt giống lúa lai F1 ở Bình Lục, Duy Tiên, Thanh Liêm tỉnh Hà Nam

- Giới hạn rõ thời gian: Đề tài tiến hành thu thập thông tin chủ yếu về sản xuất hạt lai F1 trên địa bàn tỉnh trong những năm gần đây

- Giới hạn nội dung

+ Chỉ nghiên cứu dưới góc độ kinh tế sản xuất, không nghiên cứu về mặt kỹ thuật

+ Nghiên cứu về hiệu quả sản xuất không nghiên cứu về thị trường tiêu thụ

Trang 15

2 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

2.1 Cơ lý lý luận

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1Khái niệm về hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế của một hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu đề cập đến lợi ích kinh tế sẽ thu được trong hoạt động đó Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế Nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế nghĩa là tăng cường trình độ lợi dụng các nguồn lực sẵn có trong hoạt động kinh tế Đây là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội do nhu cầu vật chất cuộc sống của con người ngày một tăng Nói một cách biện chứng do yêu cầu của công tác quản lý kinh tế cần thiết phải đánh giá nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động kinh tế đã làm xuất hiện các phạm trù hiệu quả kinh tế [8]

Từ năm 1878, Sapodonicop và nhiều nhà kinh tế, nhà khoa học đã tổ chức tranh luận về vấn đề hiệu quả kinh tế Nhưng phải hơn 30 năm sau (1910) mới có văn bản pháp quy đánh giá hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư cơ bản Từ đó đến nay khái niệm này đang được quan tâm nghiên cứu và là một

bộ phận quan trọng của kinh tế chính trị học trong nền kinh tế thị trường Khi nói về hiệu quả kinh tế cácnhà kinh tế ở nhiều nước, nhiều lĩnh vực có quan điểm khác nhau, có thể tóm tắt thành ba hệ thống quan điểm như sau [18]:

Hệ thống quan điểm thứ nhất: Cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ

số giữa kết quả đạt được và các chi phí bỏ ra ( như các nguồn nhân, tài, vật,

Trang 16

lực, tiền vốn ) để đạt được kết quả đó

Đại diện cho hệ thống quan điểm này, Colicốp cho rằng: “Hiệu quả sản xuất là tính hoạt động của một nền sản xuất nhất định Chúng ta sẽ so sánh kết quả với chi phí cần thiết để đạt được kết quả đó Khi lấy tổng sản phẩm chia cho vốn sản xuất chúng ta sẽ được hiệu xuất vốn Tổng sản phẩm chia cho số vật tư sẽ được hiệu suất vật tư Tổng sản phẩm chi cho số lao động được hiệu suất lao động

Hiệu quả kinh tế = Kết quả đạt được – Chi phí

Hệ thống quan điểm thứ ba: Xem xét hiệu quả kinh tế trong phần biến động giữa chi phí và kết quả sản xuất

Theo quan điểm này, hiệu quả kinh tế biểu hiện ở quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, hay quan hệ tỷ lệ giữa kết quả bổ xung và chi phí bổ xung

Một số ý kiến chú ý đến quan hệ tỷ lệ giữa mức độ tăng trưởng kết quả sản xuất với mức độ tăng trưởng chi phí của nền sản xuất xã hội

Hiệu quả kinh tế =

C

K

Trang 17

∆ : Phần tăng thêm của kết quả sản xuất

C

∆ : Phần tăng thêm của chi phí sản xuất

Ngoài ra còn có những ý kiến, quan điểm nhìn nhận hiệu quả kinh tế

trong tổng thể kinh tế xã hội Chẳng hạn theo L.N canirốp: “Hiệu quả của

sản xuất xã hội được tính toán và kế hoạch hoá trên cơ sở những nguyên tắc chung đối với nền kinh tế quốc dân bằng cách so sánh kết quả của sản xuất với chi phí hoặc nguồn dự trữ đã sử dụng” Theo Anghlop thì: “Hiệu quả kinh

tế xã hội là sự tương ứng giữa kết quả xã hội được khái quát trong khái niệm rộng hơn, sự tăng lên phần thịnh vượng cho những người lao động với mức tăng hao phí để nhận kết quả này”

Như vậy hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (một quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác các yếu tố đầu tư, các nguồn lực tự nhiên và phương thức quản lý Nó được thể hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu nhằm phản ánh các mục tiêu cụ thể của các cơ sở sản xuất phù hợp với yêu cầu xã hội

2.1.1.2 Khái niệm về lúa lai F1

Trang 18

thụ phấn cho dòng bất dục đực mà vẫn giữ nguyên được tính bất dục đực Khi nào cần lai tạo nên những tổ hợp lai thì ta trồng xen dòng bất dục đực với các giống lúa ta chọn làm bố để nhận thấy và tạo nên những tổ hợp lúa lai ta muốn Do vậy khi sản xuất hạt giống lúa lai F1 ta phải cùng lúc bảo đảm sự tồn tại của cả 3 dòng: là dòng bất dục đực (ký hiệu là A); dòng duy trì tính bất dục đực (ký hiệu là B) và dòng phục hồi khả năng tự thụ (ký hiệu là R) tuy trong ruộng sản xuất lúa lai F1 (3dòng) chỉ có 2 dòng là bất dục đực (A) và phục hồi nhưng để thường xuyên có dùng bất dục đực để lai thì song song với việc sản xuất hạt lai F1 ta thấy phải cùng lúc sản xuất hạt giống các dòng bất dục và duy trì Vì vậy lúa lai sản xuất theo hệ thống này được gọi là lúa lai 3 dòng hay lúa lai F1 [12]

Ưu thế lai: hiện tượng sinh học mà con lai F1 được sinh ra khi hai cá thể bố mẹ khác nhau về di truyền và được biểu hiện là sự tăng sức sống ít nhất vượt giá trị trung bình của bố, mẹ được gọi là ưu thế lai

Nhà vật lý học người Đức Koelreuter đã tiến hành những nghiên cứu có hệ thống về ưu thế lai ở cây trồng đã nhận thấy sự vượt trội ở một số con lai mà ông nghiên cứu và đây là công bố đầu tiên về sức sống của con lai F1 ở cây lúa ưu thế lai lần đầu tiên được công bố bởi Jone, trong suốt 35 năm sau, một

số nhà khoa học trên thế giới như Capinpin và Singh…cũng đã khẳng định điều này ở cây lúa lai Tuy nhiên ngoại trừ các nhà khoa học Trung Quốc thì không ai trong số họ đã ứng dụng được những nghiên cứu của mình trong thực tiễn chọn giống mà trở ngại lớn nhất là rất khó khăn để sản xuất được một lượng lớn hạt giống Tài liệu về ưu thế lai ở lúa đã được tổng kết bởi Chang và cộng sự Tất cả những công bố này đã kết luận sự tồn tại về ưu thế lai mà có thể khai thác thương mại bằng việc phát triển lúa lai F1 Những giống lúa lai đã được mở rộng ở Trung Quốc từ năm 1975 Vào năm 1990, Trung Quốc đã trồng 15 triệu ha lúa lai (chiếm 46% tổng diện tích lúa), năng

Trang 19

suất vượt 20% với lúa thuần tốt nhất Sau những thành tựu của Trung Quốc, một số nước đã tập trung phát triển mạnh lúa lai như Việt Nam, Ấn Độ, Bắc Triều Tiên…song mạnh nhất vẫn là ở Việt Nam và Ấn Độ Dùng giống lúa lai F1 trong sản xuất đã trở thành nhu cầu lớn của nông dân miền Bắc Việt Nam hiện nay [14]

2.1.2 Tiêu chuẩn, nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế

2.1.2.1 Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh tế

Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh tế là một vấn đề phức tạp và còn nhiều ý kiến chưa được thống nhất Tuy nhiên, đa số các nhà kinh tế đều cho rằng tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả kinh tế là mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội và tiết kiệm lớn nhất về chi phí và tiêu hao các tài nguyên

Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế là các quan điểm, nguyên tắc đánh giá hiệu quả kinh tế trong những điều kiện cụ thể ở một giai đoạn nhất định Việc nâng cao hiệu quả kinh tế là mục tiêu chung và chủ yếu xuyên suốt mọi thờikỳ, còn tiêu chuẩn là mục tiêu lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá bằng định lượng theo tiêu chuẩn đã chọn ở từng giai đoạn Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế – xã hội khác nhau thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế cũng khác nhau Tuỳ theo nội dung của hiệu quả mà có tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế xí nghiệp Mặt khác cũng gồm nhiều loại: nhu cầu tối thiểu, nhu cầu có khả năng thanh toán và nhu cầu theo ước muốn chung Có thể coi thu nhập tối đa trên một đơn vị chi phí là tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh

Trang 20

các kết quả sản xuất và mức tiết kiệm về chi phí lao động xã hội

2.1.2.2 Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế

Sự phát triển của một nền kinh tế gắn liền với quá trình phát triển của khoa học kỹ thuật và việc áp dụng chúng vào sản xuất Bản thân những tiến

bộ đã chứa đựng tính ưu việt, nhưng nó chỉ phát huy được hiệu quả cao khi áp dụng chúng trong những điều kiện sản xuất thích hợp Việc vận dụng một cách thông minh các thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất và phấn đấu để đạt hiệu quả kinh tế cao trong ứng dụng tiến bộ kỹ thuật là một tất yếu Điều đó lại càng có ý nghĩa quan trọng và bức thiết đối với nền sản xuất nước ta Với một lượng dự trữ tài nguyên nhất định, muốn tạo ra được khối lượng sản phẩm lớn nhất là mục tiêu của các nhà sản xuất và quản lý Nói một cách khác là ở một mức sản xuất nhất định cần phải làm thế nào để

có chi phí tài nguyên và lao động thấp nhất Điều đó cho thấy quá trình sản xuất là sự liên kết mật thiết giữa các yếu tố đầu vào (Input) và đầu ra (Output), là sự biểu hiện kết quả của các mối quan hệ thể hiện tính hiệu quả sản xuất Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra Khi xác định hiệu quả kinh tế, nhiều nhà kinh tế thường ít nhấn mạnh quan hệ so sánh tương đối (phép chia) mà chủ yếu quan tâm đến quan hệ tuyệt đối (phép trừ) mà chưa xem xét đầy đủ mối quan hệ kết hợp chặt chẽ giữa đại lượng tương đối và đại lượng tuyệt đối Hiệu quả kinh tế ở đây được biểu hiện bằng giá trị tổng sản phẩm, tổng thu nhập, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Cần phân biệt rõ hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội Nếu như hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả kinh tế đã đạt được và lượng chi phí thì hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội (kết quả xét về mặt xã hội) và tổng chi phí bỏ ra Giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau

Trang 21

và là phạm trù thống nhất Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về vật chất và tinh thần của một thành viên trong xã hội

Làm rõ hiệu quả, cần phân định sự khác nhau và mối quan hệ giữa “kết quả”

và “hiệu quả” [13]

Kết quả mà là kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con người, được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu, nhiều nội dung tuỳ thuộc vào những trường hợp cụ thể xác định Do tính mâu thuẫn giữa khả năng hữu hạn về tài nguyên với nhu cầu tăng lên của con người làm người ta xem xét kết quả đó được tạo ra như thế nào và chi phí bỏ ra là bao nhiêu, có đưa lại kết quả hữu ích hay không Chính vì vậy khi đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ dừng ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng công tác hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm đó

Đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và nội dung đánh giá của hiệu quả Trên phạm vi xã hội của hiệu quả chính là hiệu quả của lao động xã hội và được xác định bằng tương quan so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu được với lượng hao phí lao động xã hội, còn mục tiêu của hiệu quả là tối đa hoá kết quả và tối thiểu hoá chi phí trong điều kiện nguồn tài nguyên hữu hiệu [14]

Công trình nghiên cứu của Farrell (1957) đã thể hiện bản chất này của phạm trù hiệu quả kinh tế Khi nghiên cứu hoạt động kinh tế của các nhà sản xuất ngang tài, ngang sức và tiêu biểu nhưng lại đạt được kết quả khác nhau

do cách kinh doanh khác nhau và như vậy chỉ có thể ước tính đầy đủ hiệu quả kinh tế theo nghĩa tương đối Để giải thích cho lập luận này, ông phân biệt hiệu quả kinh tế, hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối

Hiệu quả kỹ thuật: Là khả năng thu được kết quả sản xuất tối đa với những yếu tố đầu vào cố định

Trang 22

Hiệu quả phân phối: Là việc sử dụng các yếu tố đầu vào theo những tỷ

lệ nhằm đạt lợi nhuận tối đa khi biết cụ thể các giá trị đầu vào

Hiệu quả kinh tế = hiệu quả kỹ thuật x hiệu quả phân phối

Các nội dung này được thể hiện qua đồ thị sau [15]

X1A, X2A là các yếu tố đầu tư sản xuất tại A

X1D, X2D là các yếu tố đầu tư sản xuất tại D

Đường thẳng PP’ là đường đồng phí

Đường cong CAB là đường đồng sản lượng

Điểm A là tiếp điểm giữa PP’ là CAB là điểm đạt kết quả sản xuất với mức chi phí tối thiểu ( tối ưu nhất) tương ứng X1D, X2A

Xem xét hiệu quả kinh tế của đơn vị D với sự phối hợp hai yếu tố đầu vào

X1D, X2D ta có

Hiệu quả kỹ thuật =

OD OC

Hiệu quả phân phối =

OD OR

Hiệu quả kinh tế =

OD

OR x OD

OC

2.1.3 Đặc điểm sản xuất hạt giống lúa lai F1

Trang 23

2.1.3.1 Sự khác nhau cơ bản giữa lúa thường và lúa bất dục đực

Lúa thường là loại thực vật tự thụ, nghĩa là mỗi đoá hoa của lúa thường

có cả nhị đực nhị cái nên chúng tự thụ phấn được Tuy trong tự nhiên vẫn có khả năng một tỷ lệ rất ít số hoa nhận phấn của cây lúa khác mà dẫn đến hiện tượng lai tạp tự nhiên và sản sinh ra các cây ưu thế lai sau này Nhưng nói chung, lúa thường tự thụ lấy phấn nên độ thuần rất cao Nếu ta muốn lai các giống lúa với nhau để tạo ra các tổ hợp lai có ưu thế lai mạnh để tăng năng suất, chất lượng tốt thì phải tìm cách khử hạt phấn của nhị đực trong hoa lúa

để tránh hiện tượng tự thụ Các nhà khoa học đã nghiên cứu thành công để tạo

ra những dòng bất dục đực, nghĩa là trong hoa lúa chỉ tồn tại nhị cái bình thường còn nhị đực bị thoái hoá ( hạt phấn mất khả năng thụ phấn) Lúa bất dục đực muốn thụ phấn phải đón nhận hạt phấn từ cây lúa khác để tạo nên thế

hệ những con lai cho sản xuất [16]

2.1.3.2 Sự biểu hiện ưu thế lai ở lúa

Ưu thế lai về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất: từ năm 1972 đến năm 1975, tại học viện Khoa học Nông nghiệp Hồ Nam Trung Quốc đã đánh giá 87 con lai trên đồng ruộng kết quả cho thấy hầu hết những tổ hợp lai triển vọng cho năng suất vượt 20 – 30% so với giống lúa thuần hiện có Ngoài Trung Quốc, một số nghiên cứu tiến hành từ năm 1977 đã chỉ ra sự tồn tại ưu thế lai về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ở lúa, những nghiên cứu này được tiến hành ở Bănglađet, Triều Tiên và nhiều nước trên thế giới

Theo Namboodiri, thì năng suất lúa lai tăng là do sự thể hiện ưu thế lai về số bông và số hạt/bông Những nghiên cứu khác cho thấy số bông là thành phần chủ yếu để tăng năng suất hạt và năng suất hạt tăng là do ưu thế lai ở một hay nhiều yếu tố cấu thành năng suất Kim, tìm ra mối tương quan thuận giữa năng suất và số hạt/bông, giữa năng suất và khối lượng, giữa năng suất và số bông/khóm Do đó ông đề xuất chọn bố mẹ lúa lai mà có sự đóng góp cho ưu

Trang 24

thế lai về số hạt/bông và khối lượng 1000 hạt

Ưu thế về bộ rễ: Lin và Yuan, công bố rằng hệ thống rễ của lúa lai hoạt động mạnh hơn và khoẻ hơn Sự tồn tại ưu thế lai về số rễ, độ mập của rễ, trọng lượng khô, độ dài của rễ, số mạch rây, hoạt động của rễ…được quan sát ở nhiều nghiên cứu … Chính nhờ ưu điểm của hệ rễ trên mà lúa lai có khả năng thích ứng rộng với các điều kiện bất thuận như ngập úng, hạn hán, phèn mặn [14]

2.1.3.3 Đặc điểm của sản xuất lúa lai F1

Các giống lúa lai F1 ở nước ta hiện nay thường là các giống ngắn ngày cho thu hoạch sớm Quy hoạch sản xuất lúa lai F1 khác biệt hẳn so với trồng lúa đại trà tức là phải đồng thời đảm bảo sự tồn tại của 3 dòng A, B, R mới tạo ra lúa hai F1 nhờ các tổ hợp lai khác nhau, các công đoạn trong quá trình sản xuất đòi hỏi rất nghiêm ngặt Sản xuất hạt giống lúa lai F1 yêu cầu sự đầu

tư thâm canh cao hơn nhưng năng suất vẫn thấp hơn lúa thường và hạt giống lúa lai F1 sản xuất ở vụ này thì tốt nhất là đưa vào sản xuất đại trà ở ngay vụ tiếp theo mới cho năng suất cao Nếu để cách vụ thì tỷ lệ nảy mầm của hạt giống lúa lai F1 có thể giảm từ 20 – 30% Sản xuất hạt lúa lai F1 phải kết thúc sớm hơn lúa đại trà từ 30 – 35 ngày để đưa hạt giống F1 vào sản xuất kịp thời vụ

2.1.3.4 Đặc điểm sinh học của giống lúa lai F1

Đặc tính dòng bố, mẹ liên quan tới thụ phấn chéo: độ trỗ thoát cổ bông

sẽ làm tăng số hoa có khả năng nhận phấn của dòng mẹ và cũng làm tăng lượng phấn tung vào không khí của dòng bố, đó là hai yếu tố nhằm đạt tỷ lệ đậu hạt cao Các nhà khoa học Trung Quốc đề xuất rằng lá đòng nhỏ nằm ngang có lợi hơn cho việc tăng khả năng giao phấn chéo so với lá đòng dài và thẳng đứng Trong các yếu tố cấu thành năng suất thì hai yếu tố số bông/m2 và

số hoa/bông quyết định năng suất hạt F1, do đó trong sản xuất người ta điều chỉnh để đạt được trên 3 triệu bông mẹ/ha hay trên 300 triệu hoa mẹ/ha và trên 1

Trang 25

triệu bông bố/ha hay trên 100 triệu hoa bố/ha Đảm bảo sự trỗ bông và nở hoa trùng khớp giữa dòng bố và dòng mẹ là yếu tố tiên quyết cho quá trình giao phấn, chiều cao cây của dòng bố phải cao hơn dòng mẹ ít nhất là 20 – 25 cm

Tập tính nở hoa và sự giao phấn: bông lúa trỗ và thoát khỏi lá đòng từ 24 – 36 ngày tính từ khi bắt đầu phân hoá đòng ít phụ thuộc vào thời gian sinh trưởng của giống Thông thường, những giống có thời gian sinh trưởng ngắn thì

nở hoa tập trung hơn những giống dài ngày Các giống lúa chỉ nở hoa duy nhất một lần trong ngày bất kể điều kiện thời tiết, có hai cao điểm nở hoa trong ngày: cao điểm thứ nhất vào khoảng 10h – 10h30, cao điểm hai vào 17h30 – 18h Thời gian nở hoa phụ thuộc vào tiến trình tạo phấn, các dòng bất dục có thời gian nở hoa kéo dài hơn những dòng hữu dục [17]

Đặc tính của hoa ảnh hưởng đến sự giao phấn ở lúa: đặc tính quan trọng nhất liên quan tới sự giao phấn là bất dục đực, các đặc tính khác của hoa như kích thước vòi nhuỵ, góc và thời gian nở của hoa cũng có ảnh hưởng đáng kể tới

sự giao phấn Đối với dòng bố thì các đặc tính hoa như kích thích cỡ bao phấn,

số hạt phấn/bao phấn, chiều dài chỉ nhị, thời gian nở hoa cũng ảnh hưởng tới sự giao phấn Trong các loài phụ thì lúa dại có kích cỡ nhuỵ lớn hơn lúa trồng nên trong chọn giống người ta thường lai với lúa dại để cải thiện đặc tính của vòi nhuỵ có lợi cho việc giao phấn [17]

Cơ chế giao phấn tự nhiên ở lúa: sự thành công về sản xuất hạt giống lúa lai phụ thuộc vào số lượng hạt phấn rơi được vào núm nhuỵ của dòng mẹ Số hạt phấn rơi trên vòi nhụy chịu ảnh hưởng của sự phân bố hạt phấn trong không khí Các yếu tố môi trường cũng ảnh hưởng đến sự giao phấn Nghiên cứu tiến hành tại IRRI cho thấy khi dòng bố và dòng mẹ nở hoa độ ẩm tương đối phù hợp là 50 – 60% và tốc độ gió là 2,5m/s Theo Xu và Li thì điều kiện sản xuất F1 tốt nhất khi nhiệt độ 24 – 280C, độ ẩm tương đối 70 – 80%, chênh lệch nhiệt độ trong ngày 8 – 100C, có nắng và gió nhẹ [12]

Trang 26

2.1.3.5 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của giống lúa lai F1

Lúa lai chịu mức độ thâm canh cao trên đất bằng phẳng có nhiều dinh dưỡng, mức độ bón phân cho lúa cần khoảng 220 kg N; 550 kg P1O5; 220 kg

K2O cho 1 ha canh tác Sản xuất hạt giống lúa lai đòi hỏi quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt, giá mua hạt giống bố mẹ đắt và năng suất thấp cho nên giá bán hạt giống F1 thường đắt hơn thóc thịt từ 9 -10 lần Sau khi đưa hạt giống lúa lai F1 vào sản xuất và thu được thóc thương phẩm thì không dùng để làm giống được nữa [12]

2.1.4 Quy trình sản xuất giống lúa lai F1

2.1.4.1 Chọn ruộng

Ruộng sản xuất hạt giống lúa lai F1 phải đảm bảo yêu cầu:

- Thực hiện cách ly nghiêm ngặt, có thể áp dụng 1 trong 2 kiểu cách ly sau:

Cách ly không gian: Ruộng sản xuất lúa lai F1 phải cách ruộng cấy giống lúa khác xung quanh ít nhất 100m

Cách ly thời gian: Ruộng sản xuất hạt giống F1 phải trỗ trước hoặc sau ruộng lúa khác xung quanh ít nhất là 20 ngày

- Chọn ruộng có độ phì khá, tưới tiêu chủ động, không bị ngập úng Làm đất kỹ và trang mặt ruộng bằng phẳng

2.1.4.2 Kỹ thuật làm mạ

- Ngâm ủ: Khi ngâm ủ mạ của các dòng A và R đảm bảo các nguyên tắc: + Dùng nước sạch để ngâm giống

+ Khối lượng thóc so với khối lượng nước theo tỷ lệ 1:5

+ Đảm bảo thời gian ngâm giống

+ Trong thời gian ngâm thóc giống cứ 5 giờ thay nước một lần để tránh bị chua

+ Sau khi ngâm, vớt thóc để ráo nước tưới đủ ẩm và đảo đều để thúc đẩy

Trang 27

+ Gieo mạ luống, gieo thưa và đều để tạo điều kiện thuận lợi cho cây mạ

đẻ nhánh ngay tại ruộng mạ

- Phân bón cho 1 sào (360m2) dược mạ

Bón lót toàn bộ phân chuồng + Lân + 2 kg urê + 1,5-1,7 kg kali

Bón thúc chỉ tiến hành khi nhiệt độ bình quân trong ngày hoặc trên luống mạ có che phủ nilon vượt trên 15oC Cụ thể như sau:

Thời kỳ Urê (kg) Kali (kg)

Trước khi nhổ cấy (4 - 5 ngày) 0,5 – 1 1,2 – 1,4

- Phun MET cho mạ: khi mạ có 1,5 - 2,0 lá dùng 350 gam MET 20% hoà vào 230 lít nước quấy đều, sau đó dùng 8 – 8,5 lít thuốc MET 20% đã pha phun đều cho 1 sào mạ (360 m2) Chú ý khi phun MET chỉ được để luống mạ

ẩm, sau khi phun 24 giờ giữ 1 lớp nước khoảng 1 – 2 cm

Trang 28

- Chống rét cho mạ: Dược mạ lúa lai phải được che phủ nilon toàn bộ để chống rét Mỗi sào mạ cần khoảng 180 – 200 khung tre dài 1,8 m, rộng 3cm

và 16 – 17 kg nilon Khi mở nilon cần phải mở 2 đầu thông gió 1 – 2 ngày sau

- Phòng trừ sâu bệnh: Kiểm tra thường xuyên, phòng trừ sâu bệnh kịp thời Cần tiến hành định kỳ phòng trừ sâu bệnh, trước khi nhổ mạ cấy 3 ngày cần phun thuốc phòng trừ sâu bệnh đạo ôn, dòi đục nõn…

2.1.4.3 Thâm canh ruộng cấy

- Tỷ lệ và khoảng cách của hàng bố và hàng mẹ

Băng lúa rộng 2,5m

Tỷ lệ hàng bố/mẹ là 2/16

Mạ đợt 2 của dòng bố (R2) được cấy riêng 1 hàng sát hàng mẹ, dòng bố

1 (R1) được cấy giáp với đường công tác (30cm)

Khoảng cách giữa hàng bố và hàng mẹ là 20cm

Khoảng cách giữa hàng bố là 18 – 20 cm

Khoảng cách giữa hàng và khóm của mẹ là 12 x 13 cm

- Số dảnh cấy và kỹ thuật cấy

Đối với dòng bố: 4 – 6 cây mạ/khóm

Đối với dòng mẹ: 2 – 3 cây mạ/khóm

Khi nhổ mạ không được đập hoặc rũ đất ở rễ để tránh mạ bị tổn thương

Mạ nhổ đến đâu cấy đến đó, không được nhổ mạ để qua đêm, cấy nông tay

Trang 29

- Phân bón cho ruộng cấy

Lượng phân bón Kg/sào (360m 2 ) Kg/ha

kg kali, bón thúc lần 2 sau khi bón lần 1 từ 4 – 5 ngày 2,5kg ure + 3kg kali, bón thúc lần 3 trước khi dòng mẹ trỗ 15 ngày là 1kg ure + 1 kg kali

- Tưới nước: sau khi cấy giữ mực nước 2cm, khi dòng mẹ đạt số dảnh

450 – 500 dảnh/m2 rút cạn nước phơi ruộng từ 10 – 12 ngày (ruộng bắt đầu nẻ chân chim) Sau đó thực hiện tưới tiêu xen kẽ cho đến lúc thu hoạch 5 ngày tháo khô nước ruộng

- Phòng trừ sâu bệnh: tăng cường kiểm tra và phát hiện kịp thời sâu bệnh, phòng trừ sớm và triệt để

Chú ý: Các đối tượng chính như bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn, bọ trĩ, dòi đục nõn, sâu năn, sâu cuốn lá

2.1.4.4 Dự báo và điều chỉnh thời kì nở hoa

Khi thấy có lá xuất hiện thắt eo, thường là lúc báo hiệu dòng bố và mẹ bước vào thời kì phân hoá đòng Trong thời gian này phải theo dõi chặt chẽ các bước phát triển của đòng của dòng bố và mẹ để có biện pháp điều chỉnh

sự hỗ trợ bông trùng khớp Cách 2 ngày bóc đòng một lần để kiểm tra Trong

3 bước đầu nếu dòng bố phát triển sớm hơn dòng mẹ 1 bước là có khả năng

Trang 30

trùng khớp cần điều chỉnh sớm từ bước 1, bước 2 bằng các biện pháp sau:

- Dùng nước để điều chỉnh: khi phát hiện dòng bố phát triển nhanh hơn dòng mẹ tiến hành rút nước cạn trên ruộng, khi dòng bố phát triển chậm hơn dòng mẹ tưới nước ngập sâu 10 – 15 cm

- Dùng KH2PO4 phun lên lá cho đòng phát triển chậm với lượng 1,5kg/ha pha với 600 lít nước phun 1 lần cho 1 ha (khoảng 20 lít thuốc đã pha cho 1 sào, cần phun 2 – 3 lần hoặc dùng phân kali bón cho đòng phát triển chậm với lượng 2 – 2,5 kg/sào cho dòng mẹ và 0,5 – 0,7 kg/sào cho dòng bố

- Dùng MET phun cho dòng phát triển sớm ở bước 2 – 3 với lượng 2,5 –

3 kg/ha, pha 600 lít nước phun cho 1 ha (khoảng 20 lít thuốc đã pha cho 1 sào)

- Ngoài ra có thể xén đứt rễ hoặc nhấc khóm… đối với dòng phát triển sớm

2.1.4.5 Phun GA3

Khi lúa trỗ 15% số bông bắt đầu phun GA3

- Lượng GA3 loại 80% hoạt chất: 220gam/ha (7,9 – 8 gam/sào) được hoà với cồn trước 18 – 24 giờ cho tan rồi mới pha với nước (1gam GA3 pha với 20 – 25 ml cồn 900) phun trong 3 ngày

Lần 1: Khi lúa trỗ 15% dùng 66 gam (30%) pha với 800 lít nước phun cho 1 ha (28 lít thuốc đã pha cho 1 sào)

Lần 2: Sau lần thứ nhất 1 ngày: 132 gam (60%) pha với 800 lít nước phun cho 1 ha (28 lít thuốc đã pha cho 1 sào)

Lần 3: Sau khi phun lần hai 1 ngày 22 gam (10%) pha với 800 lít nước cho 1 ha ( 28 llít thuốc đã pha cho 1 sào)

- Thời gian phun: Bắt đầu từ 7 – 9 giờ sáng, kết thúc phun thuốc trước khi hoa nở 15 – 20 phút

- Cách phun: cần gạt sương trước khi phun, đi giật lùi để phun thật đều 1

Trang 31

lần cho cả dòng bố và dòng mẹ Sau đó phun thêm 1 lần riêng cho dòng mẹ, phun xong, nếu trong 6 giờ gặp mưa thì phải phun lại, khi phun GA3 ruộng nhất thiết phải đủ nước

2.1.4.6 Thụ phấn bổ sung

Trong ngày vào lúc dòng mẹ bắt đầu nở hoa thì tiến hành gạt phấn Mỗi ngày tiến hành gạt phấn 2 – 3 lần từ 9 – 12 giờ và gạt liên tục trong 6 – 7 ngày Xác định thời điểm tung phấn cao điểm để gạt đồng loạt Có thể dùng dây kéo để thụ phấn bổ khuyết thay cho gạt phấn bằng sào

2.1.4.7 Khử lẫn

Khử lẫn là khâu quan trọng để đảm bảo độ thuần trong sản xuất hạt lai Cần khử lẫn sớm và liên tục nhất từ khâu mạ đến trước trỗ, loại bỏ các cá thể khác dạng về hình thái như màu sắc lá, chiều cao cây, màu sắc thân Trước khi phun GA3 cần khử triệt để các cá thể đã trỗ sớm Khi dòng mẹ đã trỗ bông cần khử những cây có bao phấn vàng hoặc cây đầu hạt có râu…[12]

2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai F1

Trong phân tích kinh tế, hiệu quả kinh tế được phản ánh qua các chỉ tiêu đặc trưng kỹ thuật và được xác định bằng các tỷ lệ so sánh giữa đầu ra và đầu vào của hệ thống sản xuất xã hội, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực vào việc tạo ra lợi ích nhằm đạt các mục tiêu kinh tế xã hội Tuy nhiên để lượng hoá được vấn đề này trong một phạm vi hẹp ( ngành sản xuất, địa phương, đơn vị sản xuất) và mang tính chính xác cao thì ngoài chỉ tiêu trên cần tính đến các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh tế của ngành và lĩnh vực sản xuất đó

Trong sản xuất nông nghiệp sản xuất lúa lai F1 chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh tác động vào sản xuất cụ thể là các yếu tố sau:

* Yếu tố tự nhiên môi trường:

Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả thì hoạt động đó không

Trang 32

ảnh hưởng, tác động xấu đến vấn đề môi trường là đất, không khí đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp sản xuất lúa lai F1 các yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình sản xuất như các điều kiện đất đai tốt, thời tiết khí hậu ổn định và phù hợp sẽ là điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng

và phát triển, mang lại năng suất cao và tácđộng đến hiệu quả sản xuất ngành trồng trọt theo chiều hướng có lợi tức là đã tácđộng tích cực đến hiệu quả kinh tế của ngành sản xuất này

* Sự trỗ bông và nở hoa trùng khớp giữa dòng bố và dòng mẹ:

Bố trí gieo cấy để dòng bố và dòng mẹ trỗ bông trùng khớp là yêu cầu đầu tiên có tính chất quyết định đến sự thành công hay thất bại của công tác sản xuất hạt giống lúa lai Khái niệm trỗ bông trùng khớp được hiểu là dòng

bố và dòng mẹ bắt đầu trỗ cùng một ngày hay chênh lệch nhau 1 – 2 ngày, để cho dòng bố và dòng mẹ trỗ bông trùng khớp cần tiến hành hai biện pháp: xác định độ lệch thời gian gieo cấy dòng bố mẹ và hiệu chính thời gian trỗ của dòng bố và dòng mẹ

* Ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt giống, chất lượng mạ và tuổi

mạ đến thời gian sinh trưởng của dòng bố, mẹ:

Nói chung thời gian sinh trưởng của dòng bố mẹ được gieo bằng hạt giống cùng năm thường dài hơn 4 – 5 ngày so với nguồn giống đã để qua một năm Khi cấy mạ cằn cõi thì thời gian sinh trưởng cũng dài hơn khoảng 4 ngày so với cấy mạ khoẻ chất lượng tốt Guo đã nghiên cứu những đặc tính sinh trưởng phát triển của 14 dòng A, B và 6 dòng R được gieo bằng các nguồn hạt giống cũ, mới khác nhau tại Quảng Đông (Trung Quốc) cho thấy: trong vụ sớm (gieo vào tháng 3 cấy vào tháng 4) tất cả các dòng bố mẹ được gieo bằng hạt giống mới (từ vụ thu năm trước) và gieo bằng hạt giống cũ (từ

vụ hè năm trước) có thời gian sinh trưởng lệch nhau không nhiều Trong vụ muộn (gieo tháng 7 và cấy vào tháng 8), các dòng A, B được gieo bằng giống

Trang 33

mới (từ vụ hè cùng năm) có thời gian sinh trưởng dài hơn so với các dòng A,

B gieo bằng giống cũ (từ vụ thu hoặc vụ hè năm trước) Số lá thân chính cũng thay đổi theo thời gian sinh trưởng Dùng hạt giống mới thời gian sinh trưởng dài ra thêm 4 ngày thì có thể tăng thêm một lá

* Yếu tố kinh tế xã hội

Các yếu tố kinh tế xã hội cũng tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh tế của ngành sản xuất Chẳng hạn như việc mất mùa sau khi thu hoạch làm giảm hiệu quả kinh tế

Vấn đề thị trường cũng là một yếu tố quan trọng trong yếu tố kinh tế xã hội Chúng ta đều biết mọi hoạt động sản xuất theo giác độ kinh tế đều phải quan tâm đến việc sản xuất cái gì ? sản xuất như thếnào ? sản xuất cho ai? Như vậy yếu tố thị trường là nguyên nhân chính tác động đến hiệu quả kinh

tế Trong sản xuất nông nghiệp, khi nông sản thực phẩm đã trở thành hàng hoá lưu thông trên thị trường và giá cả sẽ chi phối hiệu quả kinh tế

Tóm lại: Một hoạt động kinh tế của quá trình sản xuất phải gắn liền với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đặc biệt là hoạt động sản xuất nông nghiệp sản xuất lúa lai F1 theo mỗi yếu tố trong mối quan hệ mật thiết của hệ thống các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội có tácđộng trực tiếp đến hiệu quả chúng có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất

2.2 Cơ sở thực tiễn về sản xuất hạt giống lúa lai F1

2.2.1 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng hạt giống lúa lai trên thế giới

Việc nghiên cứu và sử dụng ưu thế lai được bắt đầu từ cuối thế kỷ 19 Nhiều nhà khoa học Mỹ, ấn độ, Pakistan, Malaixia, Nhật, Trung Quốc đã nghiên cứu về vấn đề này, khâu đột phá trong sự nghiên cứu ưu thế lai ở lúa là tạo ra dòng bất dục ở nhật 1958, Mỹ 1969, viện nghiên cứu quốc tế IRR1972

đã lần lượt tạo ra các dòng bất dục

Tuy nhiên, việc nghiên cứu và sử dụng ưu thế lai chỉ phát triển mạnh

Trang 34

mẽ và có tác động lớn đến sản xuất nông nghiệp khi được các nhà khoa học Trung Quốc thành công trong việc tạo ra các tổ hợp lai

Đầu 1964, Trung Quốc đã bắt đầu phát triển ra cây lúa bất dục trên đồng ruộng, đến năm 1975 đã thực nghiệm thành công việc sử dụng ưu thế lai trong sản xuất lúa, năm 1976 Trung Quốc đã sản xuất hạt lai F1 cung cấp cho gieo cấy trên diện tích 140.000ha, diện tích cộng dồn từ năm 1976- 1991 là132 triệu ha [20]

Nhật bản thông qua nghiên cứu hiện tượng đột biến gien đã cho ra đời một số giống mới như H89 – 1, Norin P112 có năng suất và chấtlượng cao phục vụ cho nhu cầu lương thực, thực phẩm trong nước

Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ và đội ngũ cán bộ khoa học đông đảo, các giống lúa lai mới đang được tạo ra ngày càng nhiều; một số nước không những sản xuất đủ cung cấp cho đất nước mà còn

sử dụng thương mại hoá, mang lại lợi nhuận đáng kể cho nền kinh tế quốc dân Hiện nay, các giống mới được tạo ra bằng phương pháp biến đổi gien tỏ

ra có ưu thế, nó cho năng suất cao, chống chịu sâu bệnh, hạn hán và lũ lụt tốt; các gien tốt được giữ lại hoặc đem đi cấy ghép, các gien xấu sẽ được thay thế

và loại bỏ Tuỳ theo tình hình thực tế của nền nông nghiệp mỗi quốc gia mà tiến độ phát triển sản xuất lúa lai ở các mức độ khác nhau

Ưu thế lai (heterosis) là một thuật ngữ trong đó quần thể F1 thu được bằng cách lai hai bố mẹ không giống nhau về mặt di truyền, ưu thế lai tỏ ra hơn hẳn cả bố và mẹ về sức sinh trưởng, sức sống, khả năng sinh sản, khả năng thích nghi, năng suất hạt…Việc ứng dụng tính trội đó của con lai đời F1 trong sản xuất nhằm đạt kết quả cao hơn được gọi là sử dụng ưu thế lai Vịêc

sử dụng rộng rãi giống lai F1 vào sản xuất đã góp phần làm tăng năng xuất nhiều loại cây trồng, đặc biệt là các cây lương thực, cây thực phẩm làm tăng thu nhập cho người nông dân, tăng hiệu quả của sản xuất nông nghiệp, một

Trang 35

ngành vốn có hiệu quả kinh tế thấp [11]

Đã có nhiều công trình nghiên cứu ưu thế lai về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất, về sự tích luỹ chất khô

Năm 1926, J W Jones lần đầu tiên báo cáo về sự xuất hiện ưu thế lai trên những tính trạng số lượng và năng suất lúa Tiếp sau đó, có nhiều công trình nghiên cứu xác nhận sự xuất hiện ưu thế lai về năng suất, các yếu tố cấu thành năng suất; về sự tích luỹ chất khô Tuy nhiên, lúa là cây tự thụ phấn điển hình, khả năng nhận phấn ngoài rất khó rất thấp, do đó khai thác ưu thế lai ở lúa đặc biệt khó khăn ở khâu sản xuất hạt lai F1

Những năm đầu của thập kỉ 60, Yuan Long Ping đã cùng đồng nghiệp phát hiện được cây lúa dại bất dục trong loài lúa dại: oyaza fatua spontanea tại đảo Hải Nam Sau khi thu về, nghiên cứu, lai tạo, họ đã chuyển đựơc tính bất dục đực hoang dại này vào lúa trồng và tạo ra những vật liệu di truyền mới giúp cho việc khai thác ưu thế lai thực phẩm Các vật liệu di truyền này bao gồm dòng bất dục đực di truyền tế bào chất, dòng duy trì tính bất dục đực, dòng phục hồi tính hữu dục Sau 9 năm nghiên cứu, các nhà khoa học Trung Quốc đã hoàn thiện công nghệ nhân dòng bất dục đực, công nghệ sản xuất hạt lai và đưa ra nhiều tổ hợp lai có năng suất cao đầu tiên như Nam ưu số 2, Sán

ưu số 2, Uỷ ưu số 6 Năm 1973, đã công bố nhiều dòng CMS, dòng B tương ứng và các dòng R như IR 24, IR26, IR 661… đánh dấu sự ra đời của hệ thống lúa lai 3 dòng và đã mở ra bước ngoặt trong lịch sử sản xuất và thâm canh cây lúa với giống lúa lai và công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai

Trung Quốc là nước đầu tiên trên thế giới sử dụng lúa lai trong sản xuất đại trà từ năm 1976 Năm 1976, diện tích gieo cấy lúa lai ở Trung Quốc mới

là 1333,3 ngàn ha, cho đến nay lúa lai đã phổ biến rộng rãi trong cả nước Tổng diện tích trồng lúa ở Trung Quốc hiện nay là 31 triệu ha, năng suất bình quân 6,3 tấn/ha, trong đó diện tích lúa lai chiếm 50% so với tổng diện tích lúa,

Trang 36

năng suất bình quân riêng lúa lai là 6,9 tấn/ha/vụ, so với lúa thường năng suất bình quân là 5,4 tấn/ha/vụ, tăng hơn 1,5 tấn/ha/vụ trên diện rộng Diện tích sản xuất hạt lai F1 là 0,14 triệu ha, năng suất trung bình là 2,5 tấn/ha

Đến năm 1995 diện tích gieo cấy lúa lai của Trung Quốc đã đạt trên 17 triệu ha và năng suất bình quân đã đạt 66 tạ/ha (Yuan Long Ping và Xi Quin

Fu, 1995) Đồng thời với việc phát triển hệ lúa lai 3 dòng với các tổ hợp có năng suất cao Năm 1980, Trung Quốc đã bắt đầu nghiên cứu lúa lai 2 dòng trên cơ sở phát hiện ra các gen điều khiển tính bất dục đực chức năng di truyền nhân mẫn cảm với điều kiện môi trường Tổ hợp lúa lai 2 dòng đưa ra sản xuất đầu tiên của Trung Quốc trên cơ sở dòng mẹ Pei ải 64S và dòng bố Teqing đã cho năng suất rất cao (170 tạ/ha) vào năm 1997 và được gieo cấy trên diện tích 0,13 triệu ha, một số tổ hợp lúa lai 2 dòng cũng đạt được năng suất từ 90 - 100 tạ/ha với diện tích gieo trồng lớn [20]

Ở ấn Độ, từ những năm 1970 - 1980, nghiên cứu về lúa lai đã được tiến hành ở các trường Đại học và Viện nghiên cứu, nhưng mãi đến năm 1989 chương trình nghiên cứu lúa lai mới được phát triển Kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa lai F1 ở ấn Độ cũng đã được hoàn thiện, trong những năm gần đây, năng suất hạt F1 đã đạt từ 1,5 đến 2,0 tấn/ha trên diện tích lớn

Ở Inđônêxia, theo Suprihatno và CS nghiên cứu và phát triển lúa lai được bắt đầu từ năm 1983 và đã đánh giá sử dụng nhiều dòng CMS vào chương trình chọn tạo lúa lai Cũng theo Suprihatno và CS vụ xuân năm

1994, ba tổ hợp lai 3 dòng là IR 5988025A/BR827, IR58025A/IR53942, IR58025A/IR54852 đã được thử nghiệm ở Kunnigon và cho năng suất trên 7 tấn/ha, cao hơn IR64 từ 20 - 40%

Trung Quốc là nước đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong quá trình nghiên cứu và phát triển lúa lai Cùng với Trung Quốc, đã có nhiều nước đi sâu và phát triển lĩnh vực này như ấn Độ, Băngladesh, Indonesia, Malaysia,

Trang 37

Myanma, Srilanka, Philippin Tổng diện tích lúa lai của Thế giới chiếm khoảng 10% tổng diện tích trồng lúa và chiếm khoảng 20% tổng sản lượng lúa toàn Thế giới Lúa lai đã mở ra hướng phát triển mới để nâng cao năng suất và sản lượng, góp phần giữ vững an ninh lương thực trên phạm vi toàn thế giới

2.2.2 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng hạt giống lúa lai ở Việt Nam

Năm 1983 viện lúa Đồng bằng Sông Cửu long đã bắt đầu nghiên cứu lúa lai Trong quan hệ hợp tác với IRRI Viện đã đánh giá và chọn vật liệu tạo

ưu thế lai thích hợp với khí hậu Việt Nam Năm 1986 tại Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Viện lúa đồng bằng sông Cửu Long và viện Di Truyền nông nghiệp Nguồn vật liệu chủ yếu được nhập từ Viện nghiên cứu lúa Quốc

tế song những nghiên cứu này mới ở giai đoạn tìm hiểu

Năm 1990, Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn đã cho phép nhập một số tổ hợp lai gieo trồng thử vào vụ Xuân ở đồng bằng Bắc Bộ, kết quả cho thấy, đa số các tổ hợp lai cho năng suất cao hơn hẳn lúa thường (cao hơn

CR 203 từ 200-1500 kg/ha/vụ)

Sau đó chương trình nghiên cứu lúa lai được sự quan tâm và tham gia của các cơ quan nghiên cứu khác như: Viện Cây lương thực thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp I, Viện Bảo Vệ Thực vật, Viên Nông hoá thổ nhưỡng và trung tâm khảo kiểm nghiệm giống cây trồng quốc gia Kết quả là nhiều tổ hợp lai 3 dòng có triển vọng đã được phát hiện và đưa vào sản xuất thử như: HR1, H1, H2, UTL1, UTL2, HYT51, HYT53, HYT54, HYT55, HYT56, HYT57, HYT82… Bên cạnh đó các cơ quan nghiên cứu cũng đạt được một số kết quả bước đầu về nghiên cứu lúa hai dòng Một số tổ hợp lai hai dòng có triển vọng đã được khu vực hóa như: Việt lai 20, TM4, VN01/D12, giống khảo nghiệm ngắn ngày, năng suất cao, chất lượng tốt TH3 Đồng thời các nhà nghiên cứu cũng thành công trong việc xây dựng công nghệ chọn dòng thuần, nhân dòng và sản xuất hạt lai F1

Trang 38

Diện tích trồng lúa lai ở Việt Nam tăng rất nhanh, vụ mùa năm 1991, cả nước mới trồng 100 ha thí điểm, kết quả rất khả quan, đến năm 1992 đã có khoảng 11.000 ha, năng suất trung bình 66,6 tạ/ha Năm 2002 diện tích lúa lai

đã đạt xấp xỉ 500.000 ha, năng suất trung bình 63 tạ/ha Năng suất lúa lai trong 10 năm qua tương đối ổn định đạt 55-56 tạ/ha ở các địa phương, lúa lai đều cho năng suất cao hơn lúa thuần phổ biến từ 20-30%, nhiều nơi 50-60% Diện tích lúa lai tăng nhanh chóng ở đồng bằng, trung du và các tỉnh miền núi phía Bắc, nhanh hơn bất kì một giống lúa thường nào trước đây Lúa lai đã sinh trưởng tốt và cho năng suất cao hơn lúa thường ở tất cả các tỉnh từ Hà Tĩnh trở ra, các tỉnh sát biên giới phía Bắc, từ các tỉnh ven biển đến các tỉnh miền Tây Bắc Một số tỉnh có diện tích trồng lúa lai lớn như: Hà Nam, Nam Định, Thanh Hoá, Nghệ An, Ninh Bình, , Phú Thọ Ngoài ra địa bàn gieo cấy lúa lai mở rộng ra các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên như: Quảng Nam, Đăk Lăk Một số địa phương có trình độ thâm canh cao, năng suất lúa lai đã đạt được 13-14 tấn/ha 1 vụ

Trong tương lai, sản xuất lúa gạo vẫn là ngành sản xuất lớn trong nền nông nghiệp Việt Nam, sản xuất lúa ở Việt Nam sẽ phát triển thành ngành sản xuất hàng hoá lớn, phát triển bền vững, theo hướng năng suất cao, chất lượng cao, hiệu quả kinh tế cao và có sức cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế Định hướng phát triển lúa lai trong thời gian tới là tiếp tục mở rộng diện tích hàng năm trên 500.000ha, đến năm 2010 diện tích lúa lai đạt 1 triệu ha với năng suất bình quân 65-70 tạ/ha

Thành tựu trong sử dụng ưu thế lai của Trung quốc đã được các nhà khoa học Việt Nam trân trọng, lại được FAO tài trợ cho chương trình thực nghiệm này nên đã mở ra hướng mới về lai tạo giống nhằm tăng năng suất và sản lượng lúa ở nước ta; vì vậy sản lượng lúa giống không những đáp ứng được nhu cầu trong nước mà còn đem xuất khẩu

Trang 39

Nước ta bắt đầu nghiên cứu về ưu thế lai từ 1991 đến nay đã thu được nhiều thành tựu đáng kể; sản xuất hạt lai được tiến hành trên quy mô rộng lớn,

từ các viện nghiên cứu như: Viện di truyền nông nghiệp, Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Trường Đại học nông nghiệp I, đến các trại giống TW và địa phương Năm 1995 năng suất thóc giống chỉ đạt khoảng 5-6 tạ/ha; cho đến nay năng suất đạt được khoảng 25 - 32 tạ/ha Trước mắt chúng tiến hành sản xuất thóc giống tại các trại và Viện nghiên cứu, từng bước tổ chức sản xuất tại các địa phương và được chuyên môn hoá trên cơ sở được đầu tư về điều kiện

cơ sở vật chất kỹ thuật, điều kiện sản xuất cần thiết

Các Trung tâm khảo nghiệm giống của Bộ sẽ chịu trách nhiệm kiểm nghiệm chất lượng hạt giống được sản xuất ra, đảm bảo những quy định về tiêu chuẩn chất lượng, phục vụ cho sản xuất ngày càng tốt hơn nữa

2.2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa lai tỉnh Hà Nam giai đoạn 2002 -2006

Theo số liệu thống kê tổng diện tích trồng lúa của tỉnh Hà Nam có xu hướng giảm, từ 75.407 ha năm 2000 còn 72.227 ha năm 2005, giảm 3,18 ngàn ha,

ở tất cả các huyện, thị Nguyên nhân do chuyển một phần diện tích úng trũng cấy lúa không hiệu quả sang sản xuất đa canh (trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thuỷ đặc sản), một phần đất cấy lúa chuyển sang phát triển khu công nghiệp, cụm tiểu công nghiệp, một số diện tích có cốt đất cao phải bơm tát nhiều bậc chuyển sang trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây rau quả hàng hoá, diện tích đất chuyên mạ chuyển trồng cây đậu tương, dưa chuột xuất khẩu

Hà Nam trong giai đoạn 2002 -2006 có su hướng giảm Về diện tích vụ xuân năm 2002 diện tích chỉ có 13.825 ha năng suất đạt 60 tạ/ha Còn vụ mùa

2002 diện tích mở rộng thêm thành 15.554ha nhưng năng xuất giảm so vụ xuân chỉ còn 58tạ/ha và đến năm 2007 vụ xuân diện tích lúa lai trong tỉnh tăng lớn 17.509ha nhưng vụ mùa giảm mạnh chỉ còn 4.779ha Nguyên nhân chính: Vì chủ yếu lúa lai đều phải nhập ngoại nên giá giống lúa lai đắt Trong

Trang 40

vụ mùa trời tiết bất thuận nên thường sảy ra sâu bệnh đặc biệt bệnh Đạo ôn, bệnh bạc Lá tàn phá làm giảm năng xuất khá lớn Các giống lúa lai của Trung Quốc thường có thời gian sinh trưởng dài nên rất khó cho diện tích trồng cây

Trong thời kỳ đất nước tiến lên CNH- HĐH ngành nông nghiệp, thâm canh là một trong những con đường thúc đẩy CNH- HĐH nhanh chóng đạt đến đích, trong đó yếu tố giống đóng vai trò hết sức quan trọng trong thâm canh Do đó, trong thời kỳ này nó đặt ra cho cơ sở sản xuất thóc giống những vấn đề như:

- Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật phải có trình độ chuyên môn giỏi,

có tâm huyết với nghề nghiệp , qua đó có thể phổ biến quy trình kỹ thuật sản xuất tới người sản xuất thóc giống một cách nhanh nhất và có hiệu quả nhất

- Phải chuẩn bị đầy đủ các yếu tố sản xuất như: vốn, đất đai, cơ sở hạ tầng, các tư liệu sản xuất qua đó đảm bảo cho công tác sản xuất thóc giống diễn ra thuận lợi và có hiệu quả

- Phải chọn được nguồn cung cấp hạt nguyên liệu cho sản xuất, đây là

Ngày đăng: 08/08/2013, 21:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo kết quả thực hiện dự án hỗ trợ cho sản xuất lúa lai năm 2004, 2005, 2006, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện dự án hỗ trợ cho sản xuất lúa lai năm 2004, 2005, 2006
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2003), Báo cáo tổng kết công tác khuyến nông, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác khuyến nông
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
3. Bùi Bằng Đoàn (1995), Đánh giá hiệu quả kinh tế của tiến bộ kỹ thuật về giống lúa ứng dụng vào sản xuất ở một số vùng trọng điểm lúa đồng bằng Sông Hồng, Luận án PTS ,1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế của tiến bộ kỹ thuật về giống lúa ứng dụng vào sản xuất ở một số vùng trọng điểm lúa đồng bằng Sông Hồng
Tác giả: Bùi Bằng Đoàn
Năm: 1995
4. Bùi Phúc Khánh (1995), Kết quả bước đầu thử nghiệm hạt giống lúa lai F1 trong vụ mùa 1993 ở Vĩnh Phúc, Tạp chí Khoa học công nghệ và quản lý kinh tế số 3/1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu thử nghiệm hạt giống lúa lai F1 trong vụ mùa 1993 ở Vĩnh Phúc
Tác giả: Bùi Phúc Khánh
Năm: 1995
5. Cục khuyến nông và khuyến lâm – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (1996), Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất giống lúa lai F1 vụ xuân 1996, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất giống lúa lai F1 vụ xuân 1996
Tác giả: Cục khuyến nông và khuyến lâm – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 1996
6. Dương Tụ Bảo (1996), Một số quy trình sản xuất hạt giống lúa lai, bài giảng tại lớp tập huấn lúa lai chương trình TCP/VIE/6614, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số quy trình sản xuất hạt giống lúa lai
Tác giả: Dương Tụ Bảo
Năm: 1996
7. Hoàng Bồi Kính (1993), Kỹ thuật mới sản xuất hạt giống lúa lai F1 năng suất siêu cao, NXB Kỹ thuật Bắc Kinh (Nguyễn Thế Nữu dịch từ tiếng Trung Quốc) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật mới sản xuất hạt giống lúa lai F1 năng suất siêu cao
Tác giả: Hoàng Bồi Kính
Nhà XB: NXB Kỹ thuật Bắc Kinh (Nguyễn Thế Nữu dịch từ tiếng Trung Quốc)
Năm: 1993
8. Phạm Thị Mỹ Dung (1996), Phân tích kinh tế, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế
Tác giả: Phạm Thị Mỹ Dung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
9. Phạm Vân Đình - Đỗ Kim Chung (1997), Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân Đình - Đỗ Kim Chung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
11. Nguyễn Tiến Định (2000), Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất giống lúa lai F1 ở vụ xuân 2000 của trại thí nghiệm thực tập trường đại học Nông nghiệp I, Luận văn đại học, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất giống lúa lai F1 ở vụ xuân 2000 của trại thí nghiệm thực tập trường đại học Nông nghiệp I
Tác giả: Nguyễn Tiến Định
Năm: 2000
13. Nguyễn Tiến Mạnh (1995), Hiệu quả kinh tế của một số giống lúa tiến bộ kỹ thuật, Tạp chí Khoa học công nghệ và quản lý kinh tế số 7/1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả kinh tế của một số giống lúa tiến bộ kỹ thuật
Tác giả: Nguyễn Tiến Mạnh
Năm: 1995
14. Nguyễn Công Tạn (1994), Từng bước áp dụng rộng rãi thành tựu khoa học kỹ thuật về sử dụng ưu thế lai trong sản xuất lúa lai tại Việt Nam, Thông tin chuyên đề lúa lai số 8/1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từng bước áp dụng rộng rãi thành tựu khoa học kỹ thuật về sử dụng ưu thế lai trong sản xuất lúa lai tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Công Tạn
Năm: 1994
15. Nguyễn Xuân Tiến (1996), Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất ưu thế lai ở một số cơ sở sản xuất thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng, Luận văn thạc sĩ ,1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất ưu thế lai ở một số cơ sở sản xuất thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng
Tác giả: Nguyễn Xuân Tiến
Năm: 1996
16. Nguyễn Thị Trâm (1995), Chọn giống lúa lai, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống lúa lai
Tác giả: Nguyễn Thị Trâm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
17. Nguyễn Thị Trâm - Nguyễn Hữu Hoan – Cù Thị Ngọc Trâm (1994), Kết quả nghiên cứu một số cặp dòng bố mẹ lúa lai thuộc hệ 3 dòng nhập nội, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu một số cặp dòng bố mẹ lúa lai thuộc hệ 3 dòng nhập nội
Tác giả: Nguyễn Thị Trâm - Nguyễn Hữu Hoan – Cù Thị Ngọc Trâm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
18. Thái Bá Cẩn (1989), Một số suy nghĩ về quan điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế trong điều kiện hiện nay ở nước ta, Tạp chí Tài chính số 11/1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số suy nghĩ về quan điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế trong điều kiện hiện nay ở nước ta
Tác giả: Thái Bá Cẩn
Năm: 1989
19. Trần Văn Đức (1993), Những biện pháp kinh tế tổ chức chủ yếu trong sản xuất lúa của các hộ nông dân vùng đồng bằng Sông Hồng, Luấn án PTS, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp kinh tế tổ chức chủ yếu trong sản xuất lúa của các hộ nông dân vùng đồng bằng Sông Hồng
Tác giả: Trần Văn Đức
Năm: 1993
20. Quánh Ngọc Ân (1997), Mấy kinh nghiệm về phát triển lúa lai ở Việt Nam, báo cáo tại hội nghị tiến bộ trong phát triển và sử dụng công nghệ lúa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy kinh nghiệm về phát triển lúa lai ở Việt Nam
Tác giả: Quánh Ngọc Ân
Năm: 1997
12. Nguyễn Văn Hoan (1996), Lúa lai và kỹ thuật thâm canh, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1997 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Tình hình khí tượng bình quân nhiều năm  Tháng  Nhiệt độ bình - [Luận văn]đánh giá hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai f1 tại một số cơ sở ở tỉnh hà nam
Bảng 3.1 Tình hình khí tượng bình quân nhiều năm Tháng Nhiệt độ bình (Trang 43)
Bảng 3.2 Một số hiện tượng thời tiết đặc biệt  Thời tiết/ - [Luận văn]đánh giá hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai f1 tại một số cơ sở ở tỉnh hà nam
Bảng 3.2 Một số hiện tượng thời tiết đặc biệt Thời tiết/ (Trang 44)
Bảng 3.3 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Hà Nam - [Luận văn]đánh giá hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai f1 tại một số cơ sở ở tỉnh hà nam
Bảng 3.3 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Hà Nam (Trang 46)
Bảng 3.4 Tình hình dân số nông nghiệp và phi nông nghiệp  Chia ra - [Luận văn]đánh giá hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai f1 tại một số cơ sở ở tỉnh hà nam
Bảng 3.4 Tình hình dân số nông nghiệp và phi nông nghiệp Chia ra (Trang 49)
Bảng 3.5 Cơ cấu GDP tỉnh Hà Nam thời kỳ 2000 - 2005  Tổng sản phẩm trên địa bàn - [Luận văn]đánh giá hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai f1 tại một số cơ sở ở tỉnh hà nam
Bảng 3.5 Cơ cấu GDP tỉnh Hà Nam thời kỳ 2000 - 2005 Tổng sản phẩm trên địa bàn (Trang 50)
Bảng 3.7 Diện tích úng trên địa bàn tỉnh Hà Nam - [Luận văn]đánh giá hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai f1 tại một số cơ sở ở tỉnh hà nam
Bảng 3.7 Diện tích úng trên địa bàn tỉnh Hà Nam (Trang 53)
Bảng 4.1 Diện tích và cơ cấu diện tích sản xuất hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh Hà Nam từ 2004 – 2006 - [Luận văn]đánh giá hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai f1 tại một số cơ sở ở tỉnh hà nam
Bảng 4.1 Diện tích và cơ cấu diện tích sản xuất hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh Hà Nam từ 2004 – 2006 (Trang 66)
Bảng 4.2 năng suất và sản lượng giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh (2004 – 2006) - [Luận văn]đánh giá hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai f1 tại một số cơ sở ở tỉnh hà nam
Bảng 4.2 năng suất và sản lượng giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh (2004 – 2006) (Trang 68)
Bảng 4.3 Chi phí đầu tư cho 1 ha giống lúa lai  F1 năm 2006 của hộ   trên địa bàn tỉnh Hà Nam - [Luận văn]đánh giá hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai f1 tại một số cơ sở ở tỉnh hà nam
Bảng 4.3 Chi phí đầu tư cho 1 ha giống lúa lai F1 năm 2006 của hộ trên địa bàn tỉnh Hà Nam (Trang 71)
Bảng 4.4 chi phí đầu tư cho 1 ha giống lúa lai F1 năm 2006   của các công ty trên địa bàn tỉnh Hà Nam - [Luận văn]đánh giá hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai f1 tại một số cơ sở ở tỉnh hà nam
Bảng 4.4 chi phí đầu tư cho 1 ha giống lúa lai F1 năm 2006 của các công ty trên địa bàn tỉnh Hà Nam (Trang 73)
Bảng 4.5 Mức đầu tư chi phí sản xuất 1 ha lúa thuần và giống lúa lai F1  ở các Công ty   trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2006 - [Luận văn]đánh giá hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai f1 tại một số cơ sở ở tỉnh hà nam
Bảng 4.5 Mức đầu tư chi phí sản xuất 1 ha lúa thuần và giống lúa lai F1 ở các Công ty trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2006 (Trang 77)
Bảng 4.6 Mức đầu tư chi phí sản xuất 1 ha lúa thịt và giống lúa lai F1  của hộ nông dân   trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2006 - [Luận văn]đánh giá hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai f1 tại một số cơ sở ở tỉnh hà nam
Bảng 4.6 Mức đầu tư chi phí sản xuất 1 ha lúa thịt và giống lúa lai F1 của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2006 (Trang 78)
Bảng 4.7 Mức đầu tư chi phí sản xuất 1 ha lúa thịt và giống lúa lai Bắc ưu 64    trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2006 - [Luận văn]đánh giá hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai f1 tại một số cơ sở ở tỉnh hà nam
Bảng 4.7 Mức đầu tư chi phí sản xuất 1 ha lúa thịt và giống lúa lai Bắc ưu 64 trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2006 (Trang 82)
Bảng 4.8 Mức đầu tư chi phí sản xuất 1 ha lúa thịt và giống lúa lai Bắc ưu 903    trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2006 - [Luận văn]đánh giá hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai f1 tại một số cơ sở ở tỉnh hà nam
Bảng 4.8 Mức đầu tư chi phí sản xuất 1 ha lúa thịt và giống lúa lai Bắc ưu 903 trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2006 (Trang 83)
Bảng 4.9 Mức đầu tư chi phí sản xuất 1 ha lúa thịt và giống lúa lai Việt lai 20    trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2006 - [Luận văn]đánh giá hiệu quả sản xuất hạt giống lúa lai f1 tại một số cơ sở ở tỉnh hà nam
Bảng 4.9 Mức đầu tư chi phí sản xuất 1 ha lúa thịt và giống lúa lai Việt lai 20 trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2006 (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w