KHẢO SÁT THÀNH PHẦN VÀ SỰ PHỐI HỢP CÁC LOÀI CÁ VÀ CÂY TRONG BỂ THỦY SINH Tác giả TĂNG NGỌC THUẬN Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành Nuôi trồng Thủy Sản Giáo
Trang 10BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN VÀ SỰ PHỐI HỢP CÁC LOÀI CÁ VÀ CÂY TRONG BỂ THỦY SINH
Họ và tên sinh viên: TĂNG NGỌC THUẬN
Ngành: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Niên khóa: 2004 - 2008
Trang 2KHẢO SÁT THÀNH PHẦN VÀ SỰ PHỐI HỢP CÁC LOÀI CÁ VÀ CÂY TRONG BỂ THỦY SINH
Tác giả
TĂNG NGỌC THUẬN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành Nuôi trồng Thủy Sản
Giáo viên hướng dẫn:
TS VŨ CẨM LƯƠNG
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Chúng tôi xin chân thành cảm tạ:
* Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
* Ban chủ nhiệm Khoa Thủy Sản, cùng tất cả Quý Thầy Cô đã truyền đạt kiến thức cho chúng tôi trong suốt quá trình học tại trường
* TS.Vũ Cẩm Lương đã dành nhiều thời gian, công sức để giúp đỡ, hướng dẫn chúng tôi trong suốt thời gian học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
* Các anh chị nhân viên, các chủ cửa hàng kinh doanh cá cảnh và cây thủy sinh
đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi thực hiện đề tài này
* Các bạn bè thân yêu lớp NTTS K30 đã chia sẻ vui buồn cùng chúng tôi trong thời gian học tập, cũng như đã ủng hộ, giúp đỡ, động viên chúng tôi khi thời gian thực hiện đề tài này
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát thành phần và sự phối hợp các loài cá và cây trong bể thủy sinh” được thực hiện từ tháng 4/2008 đến tháng 8/2008 Thông qua thu thập tài liệu và khảo sát thực tế tại 25 cửa hàng chúng tôi đã thống kê và thảo luận được những thông tin
cụ thể sau:
- 34 loài cá bể thủy sinh, phổ biến là: bảy màu, hồng kim, hồng nhung…
- 62 loài cây thủy sinh, phổ biến là: cỏ Nhật, thủy cúc, súng đỏ, súng xanh …
- Khảo sát 10 kiểu trang trí bể thủy sinh với các biểu phối hợp cá bao gồm: (1) cá
ăn rêu tảo, (2) cá kích thước nhỏ, (3) cá dạ quang, (4) cá sống theo đàn, (5) ánh sáng trung bình, (6) ánh sáng yếu và các biểu phối hợp cây bao gồm: (1) ánh sáng mạnh, (2) ánh sáng trung bình, (3) ánh sáng yếu, (4) dinh dưỡng cao, (5) dinh dưỡng trung bình và biểu phối hợp cá với cây theo từng điều kiện ánh sáng
- Thảo luận về đặc điểm cá, cây và cách phối hợp
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang bìa i
Lời cảm tạ ii
Tóm tắt .iii
Mục lục iv
Danh sách các bảng xi
Danh sách các hình xii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1Đặt Vấn Đề 1
1.2 Mục Tiêu Đề Tài 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1Tầm Quan Trọng Của Việc Trồng Cây Trong Bể 3
2.2Kỹ Thuật Trồng Các Loại Cây Thủy Sinh Trong Bể 4
2.2.1Lựa chọn cây thủy sinh 4
2.2.2Cách trồng 4
2.2.2.1 Chuẩn bị 4
2.2.2.2Cách trồng 4
2.3Điều Kiện Môi Trường Nước Trong Bể Thủy Sinh 5
2.3.1CO2 5
2.3.2 Ánh sáng 7
2.3.3Dinh dưỡng 7
2.3.4Nhiệt độ 8
2.3.5O2 9
2.3.6pH 9
2.3.7 KH .9
2.3.8Sự dao dộng của nước 10
2.4Đặc Điểm Chung Về Các Loài Cá Bể Thủy Sinh 10
Trang 6Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1Thời Gian Và Địa Điểm 13
3.1.1Thời gian 13
3.1.2Địa điểm 13
3.2Phương Pháp Nghiên Cứu 13
3.2.1Số liệu thứ cấp 13
3.2.2Số liệu khảo sát 13
3.2.3Phương pháp định danh 14
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 15
4.1Đặc Điểm Chung Về Các Cửa Hàng Kinh Doanh Cây Thủy Sinh 15
4.1.1Tình hình phát triển nghề kinh doanh cây thủy sinh 15
4.1.2Qui mô diện tích cửa hàng kinh doanh 15
4.1.3Hình thức kinh doanh 16
4.1.4Mặt hàng kinh doanh chính 16
4.1.5Hình thức giữ cá trong bể 17
4.2Khảo Sát Các Loài Cá Trong Bể Thủy Sinh 17
Họ 1:Altheridae ( Họ cá suốt) 18
4.2.1Cầu vồng 18
4.2.2Thiên thanh/Hồng mỹ nhân 18
Họ 2:Belontiidae (Họ cá sặc) 18
4.2.3Xiêm/Phướng/Chọi/Đá 18
4.2.4Sặc gấm/Sặc lùn 18
4.1.5Sặc cẩm thạch/Sặc lam 18
Họ 3:Callichthyidae (Họ cá chuột) 19
4.2.6Chuột nâu/Chuột cà phê 19
4.2.7Chuột trắng 19
4.2.8Chuột múi tiêu 19
Trang 74.2.10Mũi đỏ 19
4.2.11Hồng nhung/Tetra kim cương 20
4.2.12Neon đen 20
4.2.13 Mắt ngọc 20
4.2.14Bút chì một sọc 20
4.2.15Neon vua/Neon đỏ 20
4.2.16Neon thường/Neon xanh 20
Họ 5:Cichlidae (Họ cá rô phi) 21
4.2.17Phượng hoàng 21
4.2.18Ông tiên/Thần tiên 21
4.2.19Ali 21
4.2.20Dĩa 21
Họ 6:Cyprinidae (Họ cá chép) 21
4.2.21 Ngựa vằn 21
4.2.22Hồng cam/Râu hồng 22
4.2.23Tam giác 22
4.2.24Đuôi kéo/Lòng tong sọc 22
4.2.25Tứ vân 22
Họ 7:Gyrinocheilidae (Họ cá may, họ cá ong) 22
4.2.26Bống vàng 22
Họ 8:Loricariidae (Họ cá tỳ bà) 22
4.2.27Tỳ bà bướm 23
Họ 9:Poeciliidae (Họ cá khổng tước) 23
4.2.28Bình tích 23
4.2.29Bảy màu/Khổng tước 23
4.2.30Trân châu 23
4.2.31Hồng kim/Đuôi kiếm 23
4.2.32Hòa lan/Mún 24
Trang 84.2.33Thủy tinh 24
Họ 11:Tetraodontidae (Họ cá nóc) 24
4.2.34Nóc beo 24
4.3Khảo Sát Các Loài Cây Trong Bể Thủy Sinh 28
Họ 1: Acanthaceae (Họ ô rô) 28
4.3.1Trung liễu 28
4.3.2Liễu thơm 29
4.3.3Đại liễu 29
4.3.4Thủy cúc 29
4.3.5Sunset/Thanh hồng điệp 29
Họ 2: Alismataceae (Họ từ cô, trạch tả, mã đề nước) 29
4.3.6Cỏ đỏ 29
4.3.7Trầu đại 29
4.3.8 Trầu rubin 29
Họ 3:Amaranthaceae (Họ dền) 30
4.3.9Huyết tâm lan lá lớn 30
Họ 4:Amaryllidaceae (Họ loa kèn) 30
4.3.10Láng xoắn lá to 30
Họ 5: Aponogetonaceae (Họ thủy ung) 30
4.3.11Choi lá xoăn/Choi lá diếp biển 30
Họ 6:Araceae (Họ ráy) 30
4.3.12 Ráy lá cà phê 30
4.3.13Ráy lá nhỏ 30
4.3.14Ráy lá không đồng dạng 30
4.3.15Tiêu thảo xanh 31
Họ 7: Cabombaceae (Họ rong lá ngò) 31
4.3.16La hán xanh 31
Trang 94.3.18 Rêu bóng tròn/Quả cầu rêu 31
Họ 9:Cyperaceae (Họ lác, cói) 31
4.3.19Cỏ Ranong 31
4.3.20 Quạt nhỏ 31
4.3.21 Ngưu mao chiên 32
Họ 10: Eriocaulonaceae (Họ thái dương) 32
4.3.22 Cỏ dùi trống 32
4.3.23 Thái dương 32
Họ 11: Gentianaceae (Họ long đổm) 32
4.3.24 Trang chuối 32
Họ 12: Halorgaceae 32
4.3.25 Rong xương cá xanh lớn 32
4.3.26 Rong xương cá đỏ 32
4.3.27 Lông chim 33
Họ 13: Hydrocharitaceae 33
4.3.28 Cỏ tranh 33
4.3.29 Cỏ Nhật 33
4.3.30 Đàn thảo 33
4.3.31 Hẹ thẳng/Tóc tiên dài 33
4.3.32 Hẹ xoắn/Tóc tiên xoắn 33
4.3.33 Cỏ cọp 33
Họ 14: Hypnaceae 34
4.3.34 Rêu cá đẻ 34
Họ 15: Lamiaceae (Họ hoa môi) 34
4.3.35 Bách diệp/Thủy hổ vĩ 34
Họ 16: Lomariopsiaceae 34
4.3.36 Dương xỉ Châu Phi 34
Họ 17: Lythraceae (Họ trân châu, bằng lăng, tử vi) 34
Trang 104.3.38 Hồng hồ điệp 34
4.3.39Thanh hồ điệp 34
4.3.40Luân thảo xanh 35
4.3.41Luân thảo đỏ 35
Họ 18: Mayacaceae 35
4.3.42 Tùng vĩ xanh/Bạc đầu ông 35
Họ 19: Monoseleniaceae 35
4.3.43 Đại lộc giác đài 35
Họ 20: Nymphacaceae (Họ súng) 35
4.3.44Súng xanh 35
4.3.45Súng đỏ/Súng tiger/Súng chấm Châu phi 35
Họ 21:Onagraceae (Họ nguyệt kiến thảo, anh thảo chiều, dừa nước, rau mương) 36
4.3.46Đại hồng diệp 36
4.3.47 Báo văn đinh hương 36
4.3.48 Hoàng thái dương 36
4.3.49 Hồng thái dương 36
4.3.50 Diệp tài hồng 36
Họ 22: Polypodiaceae 36
4.3.51 Dương xỉ thường 36
4.3.52 Dương xỉ sừng hươu 36
Họ 23: Pontederiaceae (Họ lục bình) 37
4.3.53 Bèo rẻ quạt 37
4.3.54 Tiểu thủy trúc 37
Họ 24: Ricciaceae 37
4.3.55 Tản sừng hươu/Tản mâm xôi 37
Họ 25:Scrophulariaceae (Họ huyền sâm, hoa mõm sói) 37
4 3.56 Lệ nhi 37
Trang 114.3.59 Trân châu thường 38
4.3.60 Trân châu lá tròn 38
4.3.61 Rong lụa 38
4.3.62 Bảo tháp 38
4.4 Sự Phối Hợp Các Loài Cá Và Cây Thủy Sinh Trong Bể 44
4.4.1 Các loài cá đi chung 44
4.4.2 Các loài cây đi chung 45
4.4.3 Sự phối hợp các loài cá và cây thủy sinh 47
4.4.4 Đánh giá các mẫu bể thủy sinh 47
4.4.4.1 Đánh giá 47
4.4.4.2 Kết luận 58
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 59
5.1 Kết Luận 59
5.2 Đề Nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 12DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tình hình phát triển nghề kinh doanh cây thủy sinh 15
Bảng 4.2 Qui mô diện tích cửa hàng kinh doanh 16
Bảng 4.3 Hình thức kinh doanh 16
Bảng 4.4 Các mặt hàng kinh doanh chính 16
Bảng 4.5 Hình thức giữ cá trong bể 17
Bảng 4.6 Bảng đánh giá mẫu bể thủy sinh 1 48
Bảng 4.7 Bảng đánh giá mẫu bể thủy sinh 2 49
Bảng 4.8 Bảng đánh giá mẫu bể thủy sinh 3 50
Bảng 4.9 Bảng đánh giá mẫu bể thủy sinh 4 51
Bảng 4.10 Bảng đánh giá mẫu bể thủy sinh 5 52
Bảng 4.11 Bảng đánh giá mẫu bể thủy sinh 6 53
Bảng 4.12 Bảng đánh giá mẫu bể thủy sinh 7 54
Bảng 4.13 Bảng đánh giá mẫu bể thủy sinh 8 55
Bảng 4.14 Bảng đánh giá mẫu bể thủy sinh 9 56
Bảng 4.15 Bảng đánh giá mẫu bể thủy sinh 10 57
Trang 13DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Ali 25
Hình 4.2 Bảy màu 25
Hình 4.3 Bình tích 25
Hình 4.4 Bống vàng 25
Hình 4.5 Bút chì một sọc 25
Hình 4.6 Cánh buồm 25
Hình 4.7 Cầu vồng 25
Hình 4.8 Chuột nâu 25
Hình 4.9 Chuột múi tiêu 25
Hình 4.10 Chuột trắng 25
Hình 4.11 Đuôi kéo 25
Hình 4.12 Dĩa 25
Hình 4.13 Hòa lan 26
Hình 4.14 Hồng cam 26
Hình 4.15 Hồng kim 26
Hình 4.16 Hồng nhung 26
Hình 4.17 Mắt ngọc 26
Hình 4.18 Mũi đỏ 26
Hình 4.19 Neon đen 26
Hình 4.20 Neon thường 26
Hình 4.21 Neon vua 26
Hình 4.22 Nóc beo 26
Hình 4.23 Ngựa vằn 26
Hình 4.24 Ông tiên 26
Hình 4.25 Phượng hoàng 27
Trang 14Hình 4.26 Sặc cẩm thạch 27
Hình 4.27 Sặc gấm 27
Hình 4.28 Tam giác 27
Hình 4.29 Thiên thanh 27
Hình 4.30 Thủy tinh 27
Hình 4.31 Trân châu 27
Hình 4.32 Tứ vân 27
Hình 4.33 Tỳ bà bướm 27
Hình 4.34 Xiêm 27
Hình 4.35 Bách diệp 39
Hình 4.36 Bảo tháp 39
Hình 4.37 Cỏ cọp 39
Hình 4.38 Báo văn đinh hương 39
Hình 4.39 Bèo rẻ quạt 39
Hình 4.40 Choi lá xoăn 39
Hình 4.41 Cỏ dùi trống 39
Hình 4.42 Cỏ đỏ 39
Hình 4.43 Cỏ Nhật 39
Hình 4.44 Đại liễu 39
Hình 4.45 Đại lộc giác đài 39
Hình 4.46 Đại hồng diệp 39
Hình 4.47 Trầu đại 40
Hình 4.48 Cỏ Ranong 40
Hình 4.49 Cỏ tranh 40
Hình 4.50 Hẹ thẳng 40
Hình 4.51 Diệp tài hồng lá kim 40
Hình 4.52 Dương xỉ Châu Phi 40
Trang 15Hình 4.55 Hồng hồ điệp 40
Hình 4.56 Hẹ xoắn 40
Hình 4.57 Hoàng thái dương 40
Hình 4 58 Hồng thái dương 40
Hình 4.59 Hồng liễu 40
Hình 4.60 Huyết tâm lan lá lớn 41
Hình 4.61 Dương xỉ sừng hươu 41
Hình 4.62 La hán đỏ 41
Hình 4.63 La hán xanh 41
Hình 4.64 Láng xoắn lá to 41
Hình 4.65 Lệ nhi 41
Hình 4.66 Lông chim 41
Hình 4.67 Luân thảo đỏ 41
Hình 4.68 Luân thảo xanh 41
Hình 4.69 Quạt nhỏ 41
Hình 4.70 Ráy lá nhỏ 41
Hình 4.71 Rêu cá đẻ 41
Hình 4.72 Ngưu mao chiên 42
Hình 4.73 Liễu thơm 42
Hình 4.74 Ráy lá cà phê 42
Hình 4.75 Ráy lá không đồng dạng 42
Hình 4.76 Rêu bóng tròn 42
Hình 4.77 Rong lụa 42
Hình 4.78 Rong xương cá đỏ 42
Hình 4.79 Súng đỏ 42
Hình 4.80 Rong xương cá xanh lớn 42
Hình 4.81 Súng xanh 42
Hình 4.82 Sunset 42
Trang 16Hình 4.84 Thái dương 43
Hình 4.85 Thủy cúc 43
Hình 4.86 Tiêu thảo xanh 43
Hình 4.87 Thanh hồ điệp 43
Hình 4.88 Tiểu thủy trúc 43
Hình 4.89 Trang chuối 43
Hình 4.90 Trân châu Cuba 43
Hình 4.91 Trung liễu 43
Hình 4.92Trân châu Nhật 43
Hình 4.93 Trầu rubin 43
Hình 4.94 Trân châu lá tròn 43
Hình 4.95 Trân châu thường 43
Hình 4.96 Tùng vĩ xanh 43
Hình 4.97 Mẫu bể thủy sinh 1 48
Hình 4.98 Mẫu bể thủy sinh 2 49
Hình 4.99 Mẫu bể thủy sinh 3 50
Hình 4.100 Mẫu bể thủy sinh 4 51
Hình 4.101 Mẫu bể thủy sinh 5 52
Hình 4.102 Mẫu bể thủy sinh 6 53
Hình 4.103 Mẫu bể thủy sinh 7 54
Hình 4.104 Mẫu bể thủy sinh 8 55
Hình 4.105 Mẫu bể thủy sinh 9 56
Hình 4.106 Mẫu bể thủy sinh 10 57
Trang 17Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt Vấn Đề
Trong những năm gần đây phong trào nuôi cá cảnh phát triển khá mạnh mẽ trong
cả nước nói chung và ở thành phố Hồ Chí Minh nói riêng Theo ước tính của câu lạc bộ
cá cảnh TP.HCM, chỉ riêng ở TP.HCM có hàng trăm ngàn người chơi cá cảnh trong tổng
số vài triệu người trong cả nước Vì vậy, cá cảnh trở thành vật nuôi được xác định là thế mạnh ở TP.HCM, do phù hợp với nền nông nghiệp đô thị, không cần nhiều diện tích, kể
cả nhà phố cũng có thể nuôi được và có thu nhập khá cao Bên cạnh đó, khi xã hội ngày một phát triển, nhu cầu thưởng thức cái đẹp ngày càng cao, từ việc nuôi cá trong bình, trong bể đơn giản thì việc đưa thiên nhiên vào bể cá là một nhu cầu ngày một đa dạng và phong phú Vì vậy mà thị trường cây thủy sinh phục vụ cho việc trang trí, thiết kế bể cá
đã và đang phát triển song hành
Nghề kinh doanh cá cảnh và cây thủy sinh ở thành phố khá nhộn nhịp do nhu cầu chơi cá cảnh, bể thủy sinh ngày càng tăng nhằm mục đích giải tỏa áp lực của người dân trong cuộc sống Thú chơi cá cảnh đã xuất hiện khá lâu, còn thú chơi bể thủy sinh, ngay
từ khi khó khăn, người dân đã chơi bể thủy sinh trong nhà Cụ thể là bể cá bảy màu với vài cọng rêu nhỏ và vài cục đá sỏi, vài viên bi Tuy nhiên cái khó nhất khi chơi bể thủy sinh đó là làm sao duy trì được bể Nó sẽ đem lại hiệu quả cao nếu chúng ta chăm sóc bể tốt và hiểu rõ đặc tính loài cá và cây phù hợp với việc nuôi trồng trong bể
Được sự phân công của khoa Thủy sản, trường đại học Nông Lâm TP.HCM,
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Khảo sát thành phần và sự phối hợp các loài cá
và cây trong bể thủy sinh” để cung cấp những thông tin về chủng loại các loài cá và cây
trong bể thủy sinh trên thị trường nhằm hướng người chơi cá cảnh sử dụng phù hợp các loài cá và cây sao cho vừa đảm bảo tính thẩm mỹ cao vừa không ảnh hưởng xấu cho bể
Trang 181.2 Mục tiêu đề tài
- Khảo sát các loài cá trong bể thủy sinh
- Khảo sát các loài cây trong bể thủy sinh
- Khảo sát sự phối hợp các loài cá và cây trong bể thủy sinh
Trang 19Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tầm Quan Trọng Của Việc Trồng Cây Trong Bể
Việc chọn lựa cây thủy sinh trong bể để tạo ra một cảnh trí tuyệt đẹp góp phần tăng vẻ mỹ quan cho bể, khiến cá cảm thấy như đang sống trong thiên nhiên (Peter Hiscook, 2003)
Sự hiện diện của chúng bảo đảm sự đa dạng và có ý nghĩa cân bằng sinh thái môi trường trong bể (Rataj, Horeman,1977)
Trong quá trình quang hợp cây thủy sinh sẽ hấp thụ khí CO2 và sản sinh ra khí oxy, thành phần rất quan trọng với cá (Vĩnh Khang, 2007)
Một số loài có thể làm một phần thức ăn cho cá
Trong bể nuôi, những phần thối rữa của cây thủy sinh làm thức ăn cho các loài động vật không xương sống, rồi đến lượt các loài này trở thành thức ăn cho cá
Cây trong bể giữ vai trò quan trọng trong việc hút đi những thán khí có hại, làm sạch thủy vực, sự phát triển bình thường của chúng chứng tỏ nước trong bể có tính an toàn cao (Rataj, Horeman,1977)
Cây thủy sinh là yếu tố quan trọng giúp ổn định pH thông qua quá trình quang hợp và hô hấp, góp phần cải thiện điều kiện môi trường trong bể kính
Chúng cũng là nơi cư trú, che bóng và là chỗ ẩn nấp cho cá nhỏ khi bị cá dữ tấn công (Peter Hiscook, 2003)
Cây thủy sinh làm giảm tốc độ sinh trưởng của rêu tảo trong bể
Một số loài dùng thử tính an toàn của nước trong bể
Một số loài thân, lá cây lại là giá thể cho trứng bám vào khi cá đẻ vào mùa sinh sản (Võ Văn Chi, 1993)
Trang 202.2 Kỹ Thuật Trồng Các Loại Cây Thủy Sinh Trong Bể
2.2.1 Lựa chọn cây thủy sinh
Việc lựa chọn cây thủy sinh trồng trong bể sẽ đúng và chính xác hơn nếu chúng ta tìm hiểu những đặc tính, điều kiện sống của cây thông qua những người chơi bể thủy sinh, sách báo, tài liệu về cây thủy sinh (Christel Kasselmann, 1997)
Cần chú ý quan sát, lựa chọn mua nguồn cây thật sạch không nên mua cây đã bị nhiễm rêu hại
Ngoài ra để có thể lựa chọn tốt cây trồng, ta nên đến những cửa hàng bán cây thủy sinh có uy tín, lâu năm (Christel Kasselmann, 1997)
2.2.2 Cách trồng
2.2.2.1 Chuẩn bị
Các nguyên liệu gỗ chìm, đá sỏi phải được rửa sạch
Cây thủy sinh phải được rửa kỹ, cắt bỏ lá vàng úa, rễ hư rồi mới sử dụng
Trước tiên cần có sơ đồ phác thảo để xếp đặt các nguyên liệu (gỗ chìm, đá sỏi) và hoạch định khu vực cho các loài cây phù hợp với ánh sáng phân bố trong bể
Trong bể phải có phân bón dinh dưỡng và cát thô, lót dày khoảng 7 – 10 cm, trước khi tiến hành trồng cây (Saigonbook, 2005)
Chuẩn bị kẹp hoặc nhíp gắp chuyên dụng dùng cho bể thủy sinh
2.2.2.2 Cách trồng
Theo Võ Văn Chi (1993) tùy theo loài cây mà chọn cách trồng cho phù hợp:
- Đối với những cây nổi, ta chỉ cần tách những nhánh nhỏ hay phần phân cắt của cây và thả lên mặt nước
- Đối với những cây cứng có thể mọc thẳng lên không cần nước như dương xỉ hoặc những cây có hệ rễ phát triển như súng ta tiến hành trồng cây bằng cách đặt rễ vào đất dinh dưỡng hay cát, phủ rễ lại, xếp một hay nhiều hạt sỏi bao quanh gốc cây để ngăn cho chúng khỏi bị bật rễ và nổi lên, nhất là đối với các loài có cổ rễ không được ấn sâu Cũng có thể buộc gốc cây vào đá rồi lấp sỏi cát lên để che gốc và hệ rễ
Trang 21hợp thẩm mỹ, để khi cây phát triển sẽ trông tự nhiên như đang ở dưới đáy nước trong thiên nhiên
- Có những loài có thể trồng trực tiếp trên đá, có thể gắn chúng lên trên hòn non
bộ trong bể cá, hoặc có thể gắn trên một mảnh gỗ Sau một thời gian, chúng sẽ phát triển trên đáy bể
Đa số thường chọn loài cây có tính chìm trong nước, rễ và lá đều hiện trong nước Thông thường có thể trồng trực tiếp cây thủy sinh trên nền đáy bể Ngoài ra có thể trồng trước cây trong chậu nhỏ và chôn sâu trong lớp đá đáy (Vĩnh Khang, 2007)
Ta có thể trồng cây trên cạn hoặc dưới nước, nên cho nước vừa đủ ngập lớp nền
để việc trồng dễ dàng hơn
Việc trồng cây bắt đầu ở 1/3 bể nuôi, phần trước thường để trống
Khi trồng cần đặt cây theo thứ tự lớn tới nhỏ, như vậy sẽ không bị lộn xộn và phải
để một khoảng trống giữa gốc cây với phần lá cây để tránh các lá bị vùi sẽ mau bị hoại mục, làm ô nhiễm nước (Saigonbook, 2005)
Trước tiên trồng những cây thủy sinh lớn ở phía sau vách và hai bên thành bể Khi
đã vừa ý với cảnh trí thì trồng những cây bụi có kích thước vừa để che bớt khoảng trống
và những cây nhỏ hơn ở phía trước từ hai cạnh vào giữa Đừng trồng các cây quá sâu dưới lớp cát sỏi, đừng để rễ cong và rễ không được lộ ra ngoài (Saigonbook, 2005)
Sau khi trồng cây xong có thể cho nước vào bể, khi cho nước vào bể nên lưu ý tốc
độ chảy đồng thời gỡ cho các nhánh cây không rối vào nhau (Vĩnh Khang, 2007)
Cần phải cắt tỉa cây thường xuyên giúp cây loại bỏ nhiều chất bẩn, giúp cây luôn gọn gàng và duy trì vẻ đẹp của bể
2.3 Điều Kiện Môi Trường Nước Trong Bể Thủy Sinh
2.3.1 CO 2
CO2 là chất dinh dưỡng đa lượng cần thiết cho cây mau lớn và phát triển
Cây rất cần CO2 để quang hợp tự tổng hợp chất hữu cơ và năng lượng nuôi cơ thể , nếu không cây sẽ rất yếu và hậu quả là cây sẽ trồng không được xanh tốt (Minh Tâm, 2006)
Trang 22Nguồn cung cấp CO2 đa dạng như: không khí xung quanh, sự hô hấp của động vật thủy sinh, nhân tạo… nhưng vốn ít tan trong nước nên lượng CO2 của không khí xung quanh không đủ cung cấp cho cây trong bể
Các loài cá trong bể thủy sinh không đủ sức thải CO2 cung cấp cho cây, ngoại trừ
ta nuôi thành một đàn lớn, nhưng đây là một tiềm tàng nguy hiểm cho cây, vì chúng không những thải CO2 mà còn thải amoniac gây nguy hiểm cho cây thủy sinh nếu nồng
độ quá cao (Minh Tâm, 2006)
Vì nhiều nguyên nhân khách quan trên mà người ta thường sử dụng CO2 nhân tạo, bằng cách nén khí CO2 thành lỏng rồi tạo thành các bọt khí nhỏ lơ lửng “bay” trong nước (Minh Tâm, 2006)
Việc bơm khí CO2 trong bể sẽ làm tăng gấp ba lần tốc độ phát triển cho các loài cây dễ trồng và rất cần thiết cho sự phát triển của những loài cây khó tính nhất
Lượng CO2 cây tổng hợp được so sánh bằng sự khác biệt giữa độ pH buổi sáng và buổi tối (Pablo Tepoot, 1998)
Nếu độ pH thấp hơn 7 sẽ dư CO2 trong nước và nước trở thành acid Nếu pH cao hơn 7, sẽ thiếu CO2 và nước trở thành kiềm
Lượng CO2 cho vào bể còn phụ thuộc vào thể tích bể nếu nồng độ quá thấp sẽ không đáp ứng đủ cho nhu cầu quang hợp của cây còn nếu nồng độ quá cao sẽ làm cho vi khẩn nitơ hóa chết và cá bị ngạt ( Saigonbook, 2005)
Khi mức độ ánh sáng nhiều hơn 2 W/G, sự cung cấp CO2 được đề nghị cung cấp cho bể thủy sinh
Lượng CO2 phải được bơm chậm, hòa tan từ từ vào trong bể để cây có thể hấp thụ được
Lượng CO2 hòa tan ở mức 30 mg/l sẽ tốt cho cả cá và cây thủy sinh (Nhĩ Lương, 2007)
Ở hồ có dung tích 150 lít thông thường bổ sung CO2 1giọt/s
Lượng CO2 cần được cung cấp 8 - 10 giờ/ngày
Trang 23đủ sẽ ức chế sự sinh trưởng của chúng (Saigonbook, 2005)
Những tia sáng mà cây dùng trong quá trình quang hợp chỉ là tia có quang phổ màu đỏ (bước sóng 700 nm) và quang phổ màu xanh dương (bước sóng 450 nm) (Christel Kasselmann, 2003)
Cây trong bể không thể nhận trực tiếp từ nguồn ánh sáng tự nhiên sẽ phát sinh rêu hại trong bể mà phải sử dụng nguồn ánh sáng nhân tạo
Các loại đèn chuyên dụng cho bể có khá nhiều loại: đèn huỳnh quang, đèn compact, đèn spectrum, …
Nguyên tắc quan trọng của nguồn ánh sáng dùng cho bể thủy sinh là khoảng thời gian chiếu sáng là quan trọng và không được thay thế bằng cường độ chiếu sáng mạnh hơn hoạt động trong khoảng thời gian ngắn hơn (Rataj và Horeman, 1977)
Cường độ ánh sáng trung bình cần được cung cấp từ 2 – 4 W ánh sáng huỳnh quang cho mỗi gallon (khoảng 4 lít) nước Những cây hấp thụ ánh sánh sáng yếu ở mức dưới 2 W cho một gallon nước (Dave Huebert, 2005)
Ánh sáng cung cấp phải trải đều bể, tránh hiện tượng tụ sáng không đều ở từng khu vực
Mỗi ngày bể cần chiếu sáng từ 10 giờ - 12 giờ Cần phải ngắt quãng thời gian chiếu sáng để giảm sự phát triển của rêu bằng cách bật đèn lúc 8 giờ đến 14 giờ thì tắt đèn, bật đèn trở lại lúc 16 giờ đến 22 giờ thì tắt đèn (Minh Tâm, 2006)
2.3.3 Dinh dưỡng
Đa số các chất dinh dưỡng đều hoà tan trong nước nên phần lớn cây thủy sinh hấp thụ các chất vô cơ và hữu cơ nhờ vào lá Cũng có một số loài hấp thu chất dinh dưỡng ở
cả lá và rễ
Trang 24Lá của cây thủy sinh xanh tốt chứng tỏ chúng đã thích ứng với môi trường trong
bể và cũng cho thấy rằng thành phần dinh dưỡng cung cấp trong bể là đầy đủ (Minh Tâm, 2008)
Việc chăm bón chất dinh dưỡng cho cây thuỷ sinh đã luôn là một vấn đề khó khăn ngay từ ban đầu bởi vì các môi trường sống đặc trưng và khác nhau của những cây thuỷ sinh, nơi mà nó xuất xứ Những cây thuỷ sinh đó có những thích nghi đặc biệt trong
việc hấp thụ nước và chất dinh dưỡng Môi trường nước cũng dành các chất dinh dưỡng
khác nhau cho những cây thuỷ sinh thông thường (Pablo Tepoot, 1998)
Trong bể nuôi, cá sống trong điều kiện có thức ăn thay đổi sẽ không nhất thiết có
đủ N, P và K là những thành phần thông thường của phân bón nhân tạo (Võ Văn Chi, 1993)
Những khoáng chất dinh dưỡng cần thiết cho cây được phân thành hai loại: dinh dưỡng đa lượng và dinh dưỡng vi lượng Những chất dinh dưỡng được cây sử sụng với một số lượng lớn một cách tương đối gọi là chất dinh dưỡng đa lượng bao gồm: ngoài cacbon, hydro và oxy; các chất dinh dưỡng đa lượng khác là nitơ, photpho, canxi, clo, natri, magiê, kali, lưu huỳnh Những chất dinh dưỡng được cây sử dụng với một số lượng nhỏ gọi là chất dinh dưỡng vi lượng bao gồm: sắt, Bo, đồng, kẽm, molypđen, mangan (Dave Hubert, 2005)
Lượng dinh dưỡng thường được cung cấp qua lớp phân nền
Ngoài ra cần bổ sung thêm qua lớp phân nước trong đó ba thành phần potassium, sắt, magnesium thường được bổ sung thường xuyên và phải được đo đạc cẩn thận; sử dụng dư sẽ phát sinh rêu, nặng có thể gây hư hại cây
2.3.4 Nhiệt độ
Tầm quan trọng của nhiệt độ nước thường đánh giá thấp trong yếu tố sinh thái học
Nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến việc trao đổi chất của cây
Nếu một số cây thực sự không lớn và phát triển thì nguyên nhân chính là nhiệt độ
Trang 25Cần căn cứ chủng loại mà điều chỉnh nhiệt độ nước cho phù hợp
Đa số cây thủy sinh sống tốt trong phạm vi nhiệt độ từ 20oC - 25oC Trong khi đó, các loài cá trong bể có thể sống ở nhiệt độ từ 20oC - 30oC Chính vì vậy, để có thể dung hòa sự sống của cả cá và cây thì nhiệt độ lí tưởng là 20oC - 28oC Trong khoảng nhiệt độ này, cây thủy sinh và các loài cá sinh trưởng tốt mà còn có thể sinh sản (Minh Tâm, 2006)
Nếu nhiệt độ quá cao thì một số loài thủy sinh sẽ giảm tốc độ sinh trưởng, phiến lá
và những mầm non của chúng bị cháy thậm chí có thể chết như loài: Vesicularia dubyana (rêu cá đẻ), Monoselenium tenerum (đại lộc giác đài) (Minh Tâm, 2006)
2.3.5 O 2
Hàm lượng oxy trong nước tác động quan trọng đến đời sống thực vật, động vật
và vi sinh vật, là yếu tố quyết định sự sống của chúng
Sự phát triển của cây thủy sinh có tác dụng quan trọng đến lượng oxy hòa tan trong nước
Nếu ánh sáng cung cấp đầy đủ cho cây thủy sinh sẽ tạo ra lượng oxy hòa tan nhiều hơn gấp hai lần so với bình thường và khi đó lượng oxy hòa tan đạt đến trạng thái bão hòa tạo môi trường sống tốt cho cá và cây (Nhĩ Lương, 2007)
Một lượng oxy ổn định cho bể nên ở mức 5 mg/l vào buổi sáng và 8,6 mg/l vào buổi chiều tối tương ứng với 40 - 60% trạng thái bão hòa (Christel Kasselmann, 2003)
2.3.6 pH
pH quá cao hay quá thấp đều ảnh hưởng đến đời sống của thủy sinh vật
pH của bể cá có trồng cây cần phải được duy trì ở mức từ 6,5 - 6,8 Mức độ pH này sẽ cho phép việc tiếp nhận các vi chất dinh dưỡng của cây một cách hiệu quả nhất (Pablo Tepoot, 2005)
Thường xuyên kiểm tra, điều chỉnh độ pH khi lượng CO2 hòa tan nhiều hay ít
2.3.7 KH
KH là một chất kiềm, có tác động như là một bộ đệm ngăn chặn sự biến thiên đột ngột của pH và tác động đến khả năng hoà tan của khí CO2
Trang 26Mật độ KH cũng sẽ tác động đến việc cây trồng trong bể cá làm mất Ca hữu ích cho sinh vật
Độ cứng KH lớn hơn 150dH gây ra môi trường sống không thuận lợi cho sự phát tiển tối ưu trong bể, cần phải điều chỉnh lại (Christel Kasselmann, 2003)
Mật độ KH tốt cần cố gắng duy trì là ở 3odH, khi đó độ cứng của nước sẽ trở thành nước mềm - môi trường nước tốt cho bể (Pablo Tepoot, 2005)
2.3.8 Sự dao dộng của nước
Sự dao động của nước có chức năng quan trọng cho sự quang hợp của cây thủy sinh trong bể (Pablo Tepoot, 2005)
Tạo ra sự dao động của nước thích hợp làm cho chất nước, nhiệt độ và CO2 cân bằng đồng thời ức chế sự phát triển của các loài tảo (Saigonbook, 2005)
Sự dao động của nước trong bể tốt nhất thông qua việc sử dụng máy lọc với công suất nhỏ đến trung bình (Pablo Tepoot, 2005)
Máy lọc phải được chạy thường xuyên (tốt nhất 24/24h) để chất dinh dưỡng lưu thông đều trong bể tạo điều kiện cho cây hấp thụ chất dinh dưỡng tốt nhất
2.4 Đặc Điểm Chung Về Các Loài Cá Bể Thủy Sinh
Cá bể thủy sinh rất phong phú về chủng loại, giống loài và màu sắc sặc sỡ
Đa số chúng là những loài cá nước ngọt nhiệt đới có kích thước nhỏ, có tính tình hiền lành, thích nghi dễ với các điều kiện sống trong bể nuôi
Điều đặc biệt chúng là những loài cá không cắn phá, không đào hang và không ăn thực vật thủy sinh
Chúng thường được nuôi thành bầy đàn và ghép chung với nhiều loài cá trong cùng một bể
Nhiều loài cá rất có lợi cho bể, chúng có đặc tính dọn dẹp vệ sinh, ăn rêu tảo bám trên lá cây và trên các vách bể (Peter Hiscook, 2003)
Một số loài có đặc tính diệt các loài ốc có hại hay xuất hiện trong bể (Peter Hiscook, 2003)
Trang 272.5 Đặc Điểm Chung Về Các Loài Cây Thủy Sinh
Những loài cây thủy sinh có thể sống dưới nước do nó có khả năng quang hợp và chịu được áp lực của dòng chảy Chúng bao gồm những loài ngập một phần và những loài ngập hoàn toàn trong nước (Saigonbook, 2005)
Đa số cây thủy sinh có nguồn gốc nhiệt đới, bán nhiệt đới và sống ở vùng đầm lầy (Rataj, Horeman, 1977)
Cây thủy sinh sử dụng trong bể thường là những loại ngập hoàn toàn trong nước Chúng thuộc dạng thân yếu, có cơ quan khí khổng phát triển nhưng hệ rễ kém phát triển và thường thiếu lông hút (Rataj, Horeman, 1977)
Chúng thường có màu xanh thẫm hoặc nâu xám
Đa số đều sinh sản sinh dưỡng, một số ít loài sinh sản hữu tính
Phiến lá của chúng thường rẽ nhỏ thành dạng sợi giúp cho cây tăng thêm diện tích
bề ngoài để hấp thụ ánh sáng mặt trời đồng thời giảm bớt áp lực của nước (Saigonbook, 2005)
Kết luận:
Tầm quan trọng của cây: cây có vai trò rất quan trọng trong bể cá
Kỹ thuật trồng: Tìm hiểu những đặc tính của cây trước khi trồng Mỗi loài cây có một cách trồng khác nhau
Điều kiện môi trường nước: CO2 bổ sung nhỏ giọt 1 giọt/s (hồ 150 lít), lượng hòa tan trong ngày ở mức 30 mg/l Ánh sáng cung cấp 2 – 4 W/G Dinh dưỡng cung cấp ngoài thành phần NPK thiết yếu cần phải bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết dưới lớp nền Nhiệt độ từ 20 - 28oC Oxy ở trạng thái bão hòa ứng với 5 mg/l (buổi sáng); 8,6 mg/l (buổi chiều) pH từ 6,5 - 6,8 Nước mềm, kH ở 3odH Trang bị máy lọc có công suất nhỏ đến trung bình
Đặc điểm cá bể thủy sinh: kích thước nhỏ, sống theo đàn, hiền lành, diệt rêu tảo, dọn dẹp vệ sinh trong bể
Đặc điểm cây trong bể thủy sinh: là những loài cây thủy sinh ngập hoàn toàn trong nước; có màu nâu xám hay xanh thẫm, dạng thân yếu, cơ quan khí khổng phát triển,
Trang 28hệ rễ kém phát triển, thiếu lông hút, đa số đều sinh sản sinh dưỡng và một số ít sinh sản hữu tính
Trang 29Chương 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời Gian Và Địa Điểm
3.1.1 Thời gian
Đề tài được thực hiện từ 1/4/2008 đến 31/8/2008
3.1.2 Địa điểm
Khảo sát 25 cửa hàng kinh doanh cá cảnh và cây thủy sinh trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh, các khu vực: quận 3, quận 5, quận 10, quận 11, quận 12 , quận Thủ Đức, quận Tân Bình, quận Gò Vấp
3.2 Phương Pháp Nghiên Cứu
3.2.1 Số liệu thứ cấp
Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi có thu thập số liệu, thông tin từ tạp chí
cá cảnh, internet, những thông tin từ những sách chuyên đề về cá cảnh như: Võ Văn Chi, Vĩnh Khang; những thông tin từ những sách chuyên đề về cây thủy sinh của các tác giả như:; Dr.Karel Rataj, Thomas J Horeman; Pablo Tepoot, Christel Kasselmann Saigonbook và những tài liệu khác liên quan đến cá cảnh và cây thủy sinh
Trang 30+Nghệ nhân, người nuôi: 25
3.2.3 Phương pháp định danh
Để định danh các loài cá bể thủy sinh chúng tôi dựa vào :
- Đặc tính các loài cá bể thủy sinh
- Các tài liệu sau
* Nguyễn Thị Diệu Thu, Vũ Thị Tám, 2007 Kỹ thuật nuôi cá cảnh
* Aquasaigon.org, 2008
* Aquabird.com.vn, 2008
* Các nguồn tài liệu có liên quan
Để định danh các loài cây thủy sinh chúng tôi dựa vào:
- Hình thái của các loài cây thủy sinh
- Các tài liệu sau:
* Saigonbook, 2005 Rong cảnh, thưởng thức và nuôi dưỡng
* ChristelKasselmann, 2003 Aquarium plants
Trang 31Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc Điểm Chung Về Các Cửa Hàng Kinh Doanh Cây Thủy Sinh
4.1.1 Tình hình phát triển nghề kinh doanh cây thủy sinh
Tình hình phát triển nghề kinh doanh cây thủy sinh được trình bày ở Bảng 4.1 Qua
khảo sát chúng tôi ghi nhận nghề kinh doanh cây thủy sinh đã xuất hiện cách đây 7 - 10 năm
nhưng rất ít chỉ chiếm 8% phiếu khảo sát Hiện nay nghề này đã phát triển khá nhiều chủ yếu
tập trung ở các khu Nguyễn Thông - Q.3, Lưu xuân Tín - Q.5, Thành Thái - Q.10, Trường
Chinh - Q.Tân Bình Các cửa hàng mới kinh doanh chưa tới 1 năm chiếm 12%, từ 1 - 2 năm
với số lượng nhiều chiếm 64%, thời gian từ 3 - 5 năm chiếm 16%
Bảng 4.1: Tình hình phát triển nghề kinh doanh cây thủy sinh
Thời gian kinh doanh (năm) Số phiếu khảo sát (25) Tỉ lệ (%)
4.1.2 Qui mô diện tích cửa hàng kinh doanh
Qui mô diện tích cửa hàng kinh doanh được trình bày ở Bảng 4.2 Hầu hết các cửa
hàng kinh doanh cây thủy sinh đều khó khăn về mặt bằng kinh doanh Đa số các hộ kinh
doanh đều phải thuê mướn mặt bằng Nhiều mặt bằng kinh doanh thường nhỏ, hẹp bình quân
20 - 30 m2 chiếm 68% phiếu khảo sát; 40 - 50 m2 chiếm 24% phiếu khảo sát, tối đa 80 - 100
m2 nhưng rất ít chỉ chiếm 8% phiếu khảo sát, vì thế mà khó phát triển quy mô
Trang 32Bảng 4.2: Qui mô diện tích cửa hàng kinh doanh
4.1.3 Hình thức kinh doanh
Hình thức kinh doanh ở các cửa hàng được trình bày ở Bảng 4.3 Thông thường các
cửa hàng thường lấy nguồn hàng từ các cơ sở sản xuất hoặc từ những những cửa hàng kinh
doanh lớn đem về bán theo giá lẻ chiếm 68% phiếu khảo sát Một số ít bán ở đường Lưu Xuân
Tín, đường Nguyễn Thông, tiệm Lý Vũ… thường giá rẻ hơn nhiều so với các cửa hàng khác
và bán theo giá sỉ chiếm 32% phiếu khảo sát
Ở Bảng 4.4 cho thấy có nhiều dạng cửa hàng kinh doanh các mặt hàng khác nhau như
cây thủy sinh chiếm 36%, cây thủy sinh và cá bể thủy sinh chiếm 8%, cây thủy sinh và nhiều
loài cá cảnh chiếm 56%
Bảng 4.4: Các mặt hàng kinh doanh chính
Diện tích (m2) Số phiếu khảo sát (25) Tỉ lệ (%)
Trang 334.1.5 Hình thức giữ cá trong bể
Hình thức giữ cá trong bể được trình bày ở Bảng 4.5 Hầu như các cửa hàng chúng tôi
khảo sát đều thấy nuôi đơn nhiều loài cá trong một bể chiếm 100% phiếu khảo sát, sở dĩ ở cửa
hàng chọn hình thức nuôi đơn để thuận tiện cho hoạt động kinh doanh và người mua cũng dễ
dàng lựa chọn cá hơn Bên cạnh đó nhiều loài được nuôi ghép: 2 loài chiếm 81,25%; 3 loài
chiếm 87,5%; 4 loài chiếm 18,75%; 5 loài chiếm 12,5%
4.2 Khảo Sát Các Loài Cá Trong Bể Thủy Sinh
Qua đợt khảo sát này chúng tôi thống kê được 34 loài cá trong bể thủy sinh thuộc 11
họ khác nhau
Các loài cá bể thủy sinh rất phong phú về chủng loại lẫn màu sắc Đa số chúng có giá
tương đối rẻ, giá cả dao động từ 2.000 - 30.000 đ Tần số xuất hiện của các loài cá bể thủy
sinh không cao lắm nằm rải rác khắp các cửa hàng cá cảnh do các cửa hàng này không chỉ
kinh doanh một mặt hàng này mà các cửa hàng còn kinh doanh nhiều mặt hàng khác về cây
thủy sinh, trang thiết bị, thuốc, thức ăn cho bể cá
Để đáp ứng nhu cầu, sở thích, thị hiếu của người chơi cá cảnh mà các loài cá sau xuất
hiện ở các cửa hàng với tỉ lệ khá nhiều: bảy màu (62,5%), hồng kim (68,75%), hồng nhung
(56,25%), ngựa vằn (56,25%) Các loài cá có đặc tính chính là ăn rêu tảo trong bể như chuột
nâu, chuột trắng, bút chì một sọc… hiếm khi thấy bán ở các cửa hàng
Đa số chúng được cung cấp từ các trại sản xuất trong nước, một số nhập từ Trung
Quốc, Đài Loan, Thái Lan như cá đuôi kéo, mũi đỏ, ngựa vằn, …
Trang 34Chúng tôi xin trình bày về các loài cá bể thủy sinh khảo sát bao gồm: tên khoa học, tên tiếng Anh, tần số xuất hiện, giá cả trên thị trường
Họ 1: Altheridae ( Họ cá suốt)
4.2.1 Cầu vồng
- Tên khoa học: Iriatherina werneri
- Tên tiếng Anh: Threatfin Rainbow Fish
- Tần số xuất hiện: 12,5% (2/16 cửa hàng)
- Giá: 15.000 đồng/con
4.2.2 Thiên thanh/Hồng mỹ nhân
- Tên khoa học: Melanotaenia praecox
- Tên tiếng Anh: Neon Dwarf Rainbow
- Tần số xuất hiện: 18,75% (3/16 cửa hàng)
- Giá: 5.000 – 10.000 đồng/con
Họ 2: Belontiidae (Họ cá sặc)
4.2.3 Xiêm/Phướng/Chọi/Đá
- Tên khoa học: Betta splendens
- Tên tiếng Anh: Fighting Fish
- Tần số xuất hiện: 6,25% (1/16 cửa hàng)
- Giá: 5.000 – 15.000 đồng/con
4.2.4 Sặc gấm/Sặc lùn
- Tên khoa học: Colisa lalia
- Tên tiếng Anh: Dwarf Gourami
- Tần số xuất hiện: 12,5% (2/16 cửa hàng)
- Giá: 5.000 đồng/con
4.2.5 Sặc cẩm thạch/Sặc lam
- Tên khoa học: Trichogaster trichopterus
- Tên tiếng Anh: Blue Gourami
Trang 35Họ 3: Callichthyidae (Họ cá chuột)
4.2.6 Chuột nâu/Chuột cà phê
- Tên khoa học: Corydoras aeneus
- Tên tiếng Anh: Bronze Corydoras
- Tần số xuất hiện: 12,5% (2/16 cửa hàng)
- Giá: 15.000 – 20.000 đồng/con
4.2.7 Chuột trắng
- Tên khoa học: Corydoras aeneus
- Tên tiếng Anh: Albino Corydoras
- Tần số xuất hiện: 6,25% (1/16 cửa hàng)
- Giá: 12.000 đồng/con
4.2.8 Chuột múi tiêu
- Tên khoa học: Corydoras paleatus
- Tên tiếng Anh: Peppered Cory
- Tần số xuất hiện: 6,25% (1/16 cửa hàng)
- Giá: 12.000 – 15.000 đồng/con
Họ 4: Characidae (Họ cá hồng nhung)
4.2.9 Cánh buồm/Bánh lái
- Tên khoa học: Gymnocorymbus ternetzi
- Tên tiếng Anh: Black Tetra
- Tần số xuất hiện: 50% (8/16 cửa hàng)
- Giá: 3.000 – 5.000 đồng/con
4.2.10 Mũi đỏ
- Tên khoa học: Hemigrammus bleheri
- Tên tiếng Anh: Firehead Tetra
- Tần số xuất hiện: 12,5% (2/16 cửa hàng)
- Giá: 8.000 – 10.000 đồng/con
Trang 364.2.11 Hồng nhung/Tetra kim cương
- Tên khoa học: Hyphessobrycon callistus
- Tên tiếng Anh: Jewel Tetra
- Tần số xuất hiện: 56,25% (9/16 cửa hàng)
- Giá: 5.000 – 10.000 đồng/con
4.2.12 Neon đen
- Tên khoa học: Hyphessobrycon herber taxelrodi
- Tên tiếng Anh: Black Neon
- Tần số xuất hiện:12,5% (2/16 cửa hàng)
- Giá: 5.000 đồng/con
4.2.13 Mắt ngọc
- Tên khoa học: Moenkhausia sanctaefilomenae
- Tên tiếng Anh: Red-eye Tetra
- Tần số xuất hiện: 18,75% (3/16 cửa hàng)
- Giá: 5.000 đồng/con
4.2.14 Bút chì một sọc
- Tên khoa học: Nannostomus unifasciatus
- Tên tiếng Anh: Oneline Pencilfish
- Tần số xuất hiện: 6,25% (1/16 cửa hàng)
- Giá: 10.000 đồng/con
4.2.15 Neon vua/Neon đỏ
- Tên khoa học: Paracheirodon axelrodi
- Tên tiếng Anh: Cardinal Tetra
- Tần số xuất hiện:12,5% ( 2/16 cửa hàng)
- Giá: 5.000 đồng/con
4.2.16 Neon thường/Neon xanh
- Tên khoa học: Paracheirodon innesi
Trang 37- Giá: 5.000 đồng/con
Họ 5: Cichlidae (Họ cá rô phi)
4.2.17 Phượng hoàng
- Tên khoa học: Apistoframma ramirezi
- Tên tiếng Anh: Ramirezi Dwarf Cichlid
- Tần số xuất hiện: 18,75% (3/16 cửa hàng)
- Giá: 5.000 – 10.000 đồng/con
4.2.18 Ông tiên/Thần tiên
- Tên khoa học: Pterophyllum scalare
- Tên tiếng Anh: Angel Fish
- Tần số xuất hiện: 25% (4/16 cửa hàng)
- Giá: 8.000 – 30.000 đồng/con
4.2.19 Ali
- Tên khoa học: Sciaenochromis ahli
- Tên tiếng Anh: Ahli
- Tần số xuất hiện: 37,5% (6/16 cửa hàng)
- Giá: 10.000 – 50.000 đồng/con
4.2.20 Dĩa
- Tên khoa học: Symphysodon sp
- Tên tiếng Anh: Discus
- Tần số xuất hiện: 50% (8/16 cửa hàng)
- Giá: 60.000 – 150.000 đồng/con
Họ 6: Cyprinidae (Họ cá chép)
4.2.21 Ngựa vằn
- Tên khoa học: Brachydanio rerio
- Tên tiếng Anh: Zebra Danio
- Tần số xuất hiện: 56,25% (9/16 cửa hàng)
- Giá: 4.000 – 5.000 đồng/con
Trang 384.2.22 Hồng cam/Râu hồng
- Tên khoa học: Puntius conchonius
- Tên tiếng Anh: Rosy Barb
- Tần số xuất hiện: 25% (4/16 cửa hàng)
- Giá: 5.000 – 8.000 đồng/con
4.2.23 Tam giác
- Tên khoa học: Rasbora espei
- Tên tiếng Anh: Lambchop Rasbora
- Tần số xuất hiện: 18,75% (3/16 cửa hàng)
- Giá: 10.000 đồng/con
4.2.24 Đuôi kéo/Lòng tong sọc
- Tên khoa học: Rasbora trilineata
- Tên tiếng Anh: Scissor Tial Rasbora
- Tần số xuất hiện: 6,25% (1/16 cửa hàng)
- Giá: 5.000 đồng/con
4.2.25 Tứ vân
- Tên khoa học: Symphysodon tetrazona var
- Tên tiếng Anh: Tiger Barb
- Tần số xuất hiện: 25% (4/16 cửa hàng)
- Giá: 3.000 – 5.000 đồng/con
Họ 7: Gyrinocheilidae (Họ cá may, họ cá ong) 4.2.26 Bống vàng
- Tên khoa học: Gyrinocheilus aymonieri
- Tên tiếng Anh: Golden Chinese Eater
- Tần số xuất hiện: 18,75% (3/16 cửa hàng)
- Giá: 12.000 – 15.000 đồng/con
Trang 39Họ 8: Loricariidae (Họ cá tỳ bà)
4.2.27 Tỳ bà bướm
- Tên khoa học: Pseudogastromyzon cheni
- Tên tiếng Anh: Cheni Loach
- Tần số xuất hiện: 12,5% (2/16 cửa hàng)
- Giá: 15.000 – 20.000 đồng/con
Họ 9: Poeciliidae (Họ cá khổng tước)
4.2.28 Bình tích
- Tên khoa học: Poecilia laptipinna
- Tên tiếng Anh: Molly
- Tần số xuất hiện: 25% (4/16 cửa hàng)
- Giá: 2.000 đồng/con
4.2.29 Bảy màu/Khổng tước
- Tên khoa học: Poecilia reticulata
- Tên tiếng Anh: Guppy
- Tần số xuất hiện: 62,5% (10/16 cửa hàng)
- Giá: 2.000 đồng/con
4.2.30 Trân châu
- Tên khoa học: Poecilia velifera
- Tên tiếng Anh: Sailfin Molly
- Tần số xuất hiện: 18,75% (3/16 cửa hàng)
- Giá: 2.000 đồng/con
4.2.31 Hồng kim/Đuôi kiếm
- Tên khoa học: Xiphophorus helleri
- Tên tiếng Anh: Sword Tail
- Tần số xuất hiện: 68,75% (11/16 cửa hàng)
- Giá: 2.000 – 5.000 đồng/con
Trang 404.2.32 Hòa lan/Mún
- Tên khoa học: Xyphophorus maculatus
- Tên tiếng Anh: Platy
- Tần số xuất hiện: 31,25% (5/16 cửa hàng)
- Giá: 2.000 đồng/con
Họ 10: Siluridae (Họ cá nheo)
4.2.33 Thủy tinh
- Tên khoa học: Kryptopterus bicirrhis
- Tên tiếng Anh: Glass Catfish
- Tần số xuất hiện: 6,25% (1/16 cửa hàng)
- Giá: 10.000 đồng/con
Họ 11: Tetraodontidae (Họ cá nóc)
4.2.34 Nóc beo
- Tên khoa học: Chelonodon fluviatilis
- Tên tiếng Anh: Puffer Fish
- Tần số xuất hiện: 6,25% (1/16 cửa hàng)
- Giá: 5.000 đồng/con