BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT SỰ ĐA DẠNG KIỂU HÌNH, THỊ HIẾU THỊ TRƯỜNG CÁC LOÀI CÁ CẢNH NƯỚC NGỌT Ở THÀNH PHỐ HỒ C
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT SỰ ĐA DẠNG KIỂU HÌNH, THỊ HIẾU THỊ TRƯỜNG CÁC LOÀI CÁ CẢNH NƯỚC NGỌT
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN TẤN TÂM BÙI THỊ NGỌC LAN Ngành: NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
Niên khoá: 2004-2008
Tháng 10/2008
Trang 2KHẢO SÁT SỰ ĐA DẠNG KIỂU HÌNH, THỊ HIẾU THỊ TRƯỜNG CÁC LOÀI CÁ CẢNH NƯỚC NGỌT
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tác giả
NGUYỄN TẤN TÂM BÙI THỊ NGỌC LAN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Giáo viên hướng dẫn:
TS VŨ CẨM LƯƠNG
Tháng 10 năm 2008
Trang 3CẢM TẠ
Chúng tôi xin chân thành cảm tạ:
Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Ban chủ nhiệm khoa Thủy Sản, cùng tất cả Quý Thầy Cô đã truyền đạt kiến thức cho chúng tôi trong suốt quá trình học tại trường
TS Vũ Cẩm Lương đã hết lòng hướng dẫn, giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian học và thực tập tốt nghiệp tại trường
Chú Võ Văn Sanh (Ba Sanh) đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp cho chúng tôi nhiều kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế được ứng dụng trong đề tài này Chú Tống Hữu Châu đã tận tình hướng dẫn cho chúng tôi tham quan, học hỏi
và tạo điều kiện để chúng tôi chụp hình các loài cá cảnh
Các chủ cửa hàng kinh doanh cá cảnh, các chủ cơ sở sản xuất cá cảnh, các anh chị công nhân đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi thực hiện đề tài này Các bạn bè thân yêu trong và ngoài lớp đã chia sẽ cùng chúng tôi những vui buồn trong thời gian học, cũng như hết lòng ủng hộ, động viên, giúp đỡ chúng tôi trong thời gian thực tập
Cho chúng con bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với muôn ngàn kính yêu đến bố mẹ, những bậc sinh thành đã nuôi dạy để chúng con có được ngày hôm nay
Vì thời gian và kiến thức có hạn nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi rất mong sự đóng góp của mọi người để đề tài được hoàn thiện hơn
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài: “Khảo sát sự đa dạng kiểu hình, thị hiếu, thị trường các loài cá cảnh nước ngọt ở Tp.HCM” đã được tiến hành tại Tp.HCM, thời gian từ tháng 04/2008 đến tháng 08/2008 Chúng tôi tiến hành khảo sát điều tra thực tế tại 30 cửa hàng kinh doanh, 10 trại sản xuất và 10 nghệ nhân cùng với người chơi cá cảnh theo bảng câu hỏi soạn trước Từ đó đã thống kê, nhận dạng và mô tả đặc điểm hình thái các kiểu hình của các loài cá cảnh Đồng thời chúng tôi cũng khảo sát tìm hiểu thông tin về thị hiếu thị trường được thể hiện qua mức độ ưa chuộng và mức độ phổ biến của các loài cá cảnh ở Thành phố Hồ Chí Minh
Kết quả thu được:
Thống kê được 25 họ, 55 loài và 145 kiểu hình Trong đó:
Nhóm cá nhiều kiểu hình chiếm 34% bao gồm những nhóm như: cá dĩa (10 kiểu hình),
cá la hán (5 kiểu hình), cá rồng (5 kiểu hình), cá vàng (12 kiểu hình), cá chép Nhật (6 kiểu hình), cá xiêm (8 kiểu hình), cá hòa lan (6 kiểu hình), cá sặc (6 kiểu hình), cá trân châu (6 kiểu hình),…
Nhóm cá ít kiểu hình chiếm 66% như: cá sấu hỏa tiễn, cá nàng hai, cá hắc bạc,
cá công gô, cá kim sơn, cá kim cương, cá thuỷ tinh, cá trường giang hổ,…
Nhóm cá có mức độ phổ biến cao ở các cửa hàng như: cá bảy màu (80%), cá vàng (87,5%), cá chép (75%), cá hòa lan (65%), cá dĩa (77,5%), cá la hán (80%), cá phượng hoàng (72,5%)
Nhóm cá có mức độ ưa chuộng cao như: cá bảy màu (75%), cá huyết long (100% ), cá kim long hồng vỹ (75%), la hán (82,5%), cá dĩa da rắn đỏ (100%), cá dĩa
bồ câu đỏ (100%), cá dĩa bông xanh (87,5%), cá ngọc trai (87,5%), cá oranda đỏ (100%), hạc đỉnh hồng (87,5%), tỳ bà đốm (87,5%)
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Cảm tạ ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh sách các chữ viết tắt xiii
Danh sách các bảng xiiii
Danh sách các hình xv
Danh sách các đồ thị xx
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt Vấn Đề 1
1.2 Mục Tiêu Đề Tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Các mục tiêu cụ thể 2
CHƯƠNG 2:TỔNG QUAN 3
2.1 Các Loài Cá Cảnh Được Nuôi Và Kinh Doanh ở Tp.Hồ Chí Minh 3
2.1.1 Các loài cá tự nhiên được khai thác thuần dưỡng thành cá cảnh 3
2.1.2 Các loài cá đã sản xuất thành công ở Tp.Hồ Chí Minh 3
2.1.3 Các loài cá cảnh được nhập từ nước ngoài 4
2.2 Nguồn Gốc, Lịch Sử Phát Triển Các Loài Cá Cảnh Ở Tp.Hồ Chí Minh 4
CHƯƠNG 3 : NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Thời Gian Và Địa Điểm 27
3.1.1 Thời gian 27
3.1.2 Địa điểm 27
3.2 Phương Pháp Nghiên Cứu 27
3.2.1 Số liệu thứ cấp 27
3.2.2 Số liệu sơ cấp 27
3.2.3 Nội dung khảo sát: 28
3.2.4 Phương pháp xử lý 28
Trang 6CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Cá khủng long bông 29
4.1.1 Đặc điểm hình thái chung 29
4.1.2 Thị hiếu, thị trường 30
4.2 Cá khủng long vàng 30
4.2.1 Đặc điểm hình thái chung 30
4.2.2 Thị hiếu, thị trường 30
4.3 Cá sấu hỏa tiễn 30
4.3.1 Đặc điểm hình thái chung 31
4.3.2 Thị hiếu, thị trường 31
4.4 Cá rồng 31
4.4.1 Đặc điểm hình thái chung 31
4.4.2 Khái quát về các dạng cá rồng 32
4.4.3 Khảo sát đặc điểm hình thái, thị hiếu thị trường các dạng cá rồng ở Tp.HCM 32 4.4.4 Chi tiết thị hiếu, thị trường 34
4.5 Cá nàng hai .34
4.5.1 Đặc điểm hình thái chung 34
4.5.2 Thị hiếu thị trường 35
4.6 Cá cánh buồm 35
4.6.1 Đặc điểm hình thái chung 35
4.6.2 Khảo sát đặc điểm hình thái, thông tin thị hiếu thị trường các kiểu hình cá cánh buồm ở Tp.HCM 36
4.7 Cá hồng nhung 36
4.7.1 Đặc điểm hình thái chung 36
4.7.2 Thị hiếu, thị trường 37
4.8 Cá neon đỏ 37
4.8.1 Đặc điểm hình thái chung 37
4.8.2 Thị hiếu, thị trường 37
4.9 Cá neon đen 37
4.9.1 Đặc điểm hình thái chung 37
4.9.2 Thị hiếu, thị trường 38
Trang 74.10 Cá mũi đỏ 38
4.10.1 Đặc điểm hình thái chung 38
4.10.2 Thị hiếu, thị trường 38
4.11 Cá công gô .38
4.11.1 Đặc điểm hình thái chung 38
4.11.2 Thị hiếu, thị trường 39
4.12 Cá lông gà 39
4.12.1 Đặc điểm hình thái chung 39
4.12.2 Thị hiếu, thị trường 39
4.13 Cá chép Nhật 39
4.13.1 Đặc điểm hình thái chung 40
4.13.2 Khái quát các dạng kiểu hình cá chép Nhật 40
4.13.3 Khảo sát đặc điểm hình thái, thị hiếu thị trường các kiểu hình cá chép Nhật ở Tp.HCM 41
4.13.4 Chi tiết thị hiếu thị trường: 43
4.14 Cá vàng .43
4.14.1 Đặc điểm hình thái chung 43
4.14.2 Khái quát các dạng kiểu hình cá vàng 44
4.14.3 Khảo sát đặc điểm hình thái, thị hiếu, thị trường các kiểu hình cá vàng ở Tp.HCM 45
4.14.4 Chi tiết thị hiếu thị trường 47
4.15 Cá hắc bạc 47
4.15.1 Đặc điểm hình thái chung 47
4.15.2 Thị hiếu, thị trường 48
4.16 Cá hỏa tiễn 48
4.16.1 Đặc điểm hình thái chung 48
4.16.2 Thị hiếu, thị trường 48
4.17 Cá đuôi kéo 48
4.17.1 Đặc điểm hình thái chung 49
4.17.2 Thị hiếu, thị trường 49
4.18 Cá kim sơn 49
Trang 84.18.1 Đặc điểm hình thái chung 49
4.18.2 Thị hiếu, thị trường 50
4.19 Cá ngựa đỏ 50
4.19.1 Đặc điểm hình thái chung 50
4.19.2 Thị hiếu thị trường 50
4.20 Cá ngựa vằn xanh .50
4.20.1 Đặc điểm hình thái chung 50
4.20.2 Thị hiếu, thị trường 51
4.21 Cá tứ vân 51
4.21.1 Đặc điểm hình thái chung 51
4.21.2 Khái quát các dạng kiểu hình cá tứ vân 51
4.21.3 Khảo sát đặc điểm hình thái, thị hiếu, thị trường các kiểu hình cá tứ vân ở Tp.HCM 51
4.21.4 Chi tiết thị hiếu, thị trường 52
4.22 Cá vệ sinh .52
4.22.1 Đặc điểm hình thái chung 52
4.22.2 Khảo sát đặc điểm hình thái, thị hiếu, thị trường các kiểu hình cá vệ sinh ở Tp.HCM 53
4.23 Cá trường giang hổ 53
4.23.1 Đặc điểm hình thái chung 53
4.23.2 Thị hiếu, thị trường 54
4.24 Cá heo hề 54
4.24.1 Đặc điểm hình thái chung 54
4.24.2 Thị hiếu, thị trường 54
4.25 Cá heo xanh .54
4.25.1 Đặc điểm hình thái chung 54
4.25.2 Thị hiếu, thị trường 55
4.26 Cá rambo .55
4.26.1 Đặc điểm hình thái chung 55
4.26.2 Thị hiếu, thị trường 55
4.27 Cá thủy tinh .56
Trang 94.27.1 Đặc điểm hình thái chung 56
4.27.2 Thị hiếu, thị trường 56
4.28 Cá mập nước ngọt 56
4.28.1 Đặc điểm hình thái chung 57
4.28.2 Thị hiếu thị trường 57
4.29 Cá tỳ bà 57
4.29.1 Đặc điểm hình thái chung 57
4.29.2 Khảo sát đặc điểm hình thái, thị hiếu thị trường kiểu hình cá tỳ bà ở Tp.HCM.58 4.29.3 Chi tiết thị hiếu, thị trường 58
4.30 Cá chuột 59
4.30.1 Đặc điểm hình thái chung 59
4.30.2 Khảo sát đặc điểm hình thái, thị hiếu thị trường kiểu hình cá chuột ở Tp.HCM.59 4.31 Cá hồng vỹ 60
4.31.1 Đặc điểm hình thái chung 60
4.31.2 Thị hiếu, thị trường 61
4.32 Cá da báo mỏ vịt 61
4.32.1 Đặc điểm hình thái chung 61
4.32.2 Thị hiếu, thị trường 61
4.33 Cá hắc bố lũy 62
4.33.1 Đặc điểm hình thái chung 62
4.33.2 Thị hiếu, thị trường 62
4.34 Cá bảy màu .62
4.34.1 Đặc điểm hình thái chung 62
4.34.2 Khái quát các dạng kiểu hình cá bảy màu 63
4.34.3 Khảo sát đặc điểm hình thái, thị hiếu thị trường kiểu hình cá bảy màu ở Tp.HCM 63
4.34.4 Chi tiết thị hiếu thị trường 65
4.35 Cá bình tích 65
4.35.1 Đặc điểm hình thái chung 65
4.35.2 Khảo sát đặc điểm hình thái, thị hiếu thị trường kiểu hình cá bình tích ở Tp.HCM 65
Trang 104.35.3 Chi tiết thị hiếu thị trường: 66
4.36 Cá trân châu 67
4.36.1 Đặc điểm hình thái chung 67
4.36.2 Khảo sát đặc điểm hình thái, thị hiếu thị trường kiểu hình cá trân châu ở Tp.HCM 67
4.37 Cá hồng kim .68
4.37.1 Đặc điểm hình thái chung 69
4.37.2 Khảo sát đặc điểm hình thái, thị hiếu thị trường kiểu hình cá đuôi kiếm ở Tp.HCM 69
4.38 Cá hòa lan .70
4.38.1 Đặc điểm hình thái chung 70
4.38.2 Khảo sát đặc điểm hình thái, thị hiếu thị trường kiểu hình cá hòa lan ở Tp HCM .70
4.38.3 Chi tiết thị hiếu,thị trường 72
4.39 Cá thái hổ 72
4.39.1 Đặc điểm hình thái chung 72
4.39.2 Thị hiếu, thị trường 72
4.40 Cá mang rổ 73
4.40.1 Đặc điểm hình thái chung 73
4.40.2 Thị hiếu, thị trường 73
4.41 Chim dơi 4 sọc 73
4.41.1 Đặc điểm hình thái chung 74
4.41.2 Thị hiếu, thị trường 74
4.42 Cá ali 74
4.42.1 Đặc điểm hình thái chung 74
4.42.2 Khảo sát đặc điểm hình thái, thị hiếu thị trường kiểu hình cá ali ở Tp HCM 75
4.43 Cá dĩa 76
4.43.1 Đặc điểm hình thái chung 76
4.43.2 Khái quát các dạng kiểu hình 76
4.43.3 Khảo sát đặc điểm hình thái, thị hiếu thị trường kiểu hình cá dĩa ở 77
Trang 114.43.4 Chi tiết thị hiếu thị trường 79
4.44 Cá hồng két 79
4.44.1 Đặc điểm hình thái chung 80
4.44.2 Khảo sát đặc điểm hình thái, thị hiếu thị trường kiểu hình cá hồng két ở Tp.HCM 80
4.44.3 Chi tiết thị hiếu, thị trường 81
4.45 Cá la hán 81
4.45.1 Đặc điểm hình thái chung 81
4.45.2 Khái quát các dạng kiểu hình 82
4.45.3 Khảo sát đặc điểm hình thái, thị hiếu thị trường kiểu hình cá la hán ở 82
Tp.HCM 82
4.45.4 Chi tiết thị hiếu thị trường 83
4.46 Cá kim cương đỏ 84
4.46.1 Đặc điểm hình thái chung 84
4.46.2 Thị hiếu thị trường 84
4.47 Cá thần tiên 84
4.47.1 Đặc điểm hình thái chung 84
4.47.2 Khái quát các dạng kiểu hình 85
4.47.3 Khảo sát đặc điểm hình thái, thị hiếu thị trường kiểu hình cá thần tiên ở Tp.HCM 85
4.47.4 Chi tiết thị hiếu thị trường 86
4.48 Cá tai tượng Châu Phi 86
4.48.1 Đặc điểm hình thái chung 86
4.48.2 Khảo sát đặc điểm hình thái, thị hiếu thị trường kiểu hình cá tai tượng Châu Phi ở Tp.HCM .87
4.49 Cá phượng hoàng 87
4.49.1 Đặc điểm hình thái chung 88
4.49.2 Khảo sát đặc điểm hình thái, thị hiếu thị trường kiểu hình cá phượng hoàng ở Tp.HCM 88
4.50 Cá nâu 88
Trang 124.50.1 Đặc điểm hình thái chung 89
4.50.2 Thị hiếu thị trường 89
4.51 Cá sặc cẩm thạch 89
4.51.1 Đặc điểm hình thái chung 89
4.51.2 Khảo sát đặc điểm hình thái, thị hiếu thị trường kiểu hình cá sặc cẩm thạch ở Tp.HCM 90
4.52 Cá sặc gấm 91
4.52.1 Đặc điểm hình thái chung 91
4.52.2 Khảo sát đặc điểm hình thái, thị hiếu thị trường kiểu hình cá sặc gấm ở Tp.HCM 91
4.52.3 Chi tiết thị hiếu, thị trường 92
4.53 Cá xiêm 92
4.53.1 Đặc điểm hình thái chung 92
4.53.2 Khái quát các dạng kiểu hình 93
4.53.3 Khảo sát đặc điểm hình thái, thị hiếu thị trường kiểu hình cá xiêm ở 94
Tp HCM 94
4.53.4 Chi tiết thị hiếu thị trường 95
4.54 Cá hồng phát tài 95
4.54.1 Đặc điểm hình thái chung 96
4.54.2 Khảo sát đặc điểm hình thái, thị hiếu, thị trường các kiểu hình cá hồng phát tài ở Tp.HCM 96
4.55 Cá nóc beo 97
4.55.1 Đặc điểm hình thái chung 97
4.55.2 Thị hiếu, thị trường 97
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 98
5.1 Kết Luận 98
5.2 Đề Nghị 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 14DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Các dạng cá rồng phân theo nguồn gốc 32
Bảng 4.2 Đặc điểm hình thái, thị hiếu thị trường các dạng cá rồng ở Tp.HCM 33
Bảng 4.3 Đặc điểm hình thái, thị hiếu thị trường các kiểu hình cá cánh buồm
ở Tp.HCM 36
Bảng 4.4 Đặc điểm hình thái, thị hiếu thị trường các kiểu hình cá chép Nhật ở Tp.HCM 42
Bảng 4.5 Phân loại các kiểu hình cá vàng 44
Bảng 4.6 Đặc điểm hình thái, thị hiếu, thị trường các kiểu hình cá vàng ở Tp.HCM45 Bảng 4.7 Đặc điểm hình thái, thị hiếu, thị trường các kiểu hình cá tứ vân
ở Tp HCM 52
Bảng 4.8 Đặc điểm hình thái, thị hiếu thị trường các kiểu hình cá vệ sinh
ở Tp.HCM 53
Bảng 4.9 Đặc điểm hình thái, thị hiếu, thị trường các kiểu hình cá tỳ bà 58
Bảng 4.10 Đặc điểm hình thái, thị hiếu, thị trường các kiểu hình cá chuột 59
Bảng 4.11 Đặc điểm hình thái, thị hiếu, thị trường các kiểu hình cá bảy màu 64
Bảng 4.12 Đặc điểm hình thái, thị hiếu, thị trường các kiểu hình cá bình tích 66
Bảng 4.13 Đặc điểm hình thái, thị hiếu, thị trường các kiểu hình cá trân châu 67
Bảng 4.14 Đặc điểm hình thái, thị hiếu, thị trường các kiểu hình cá đuôi kiếm 69
Bảng 4.15 Đặc điểm hình thái, thị hiếu, thị trường các kiểu hình cá hòa lan 71
Bảng 4.16 Đặc điểm hình thái, thị hiếu, thị trường các kiểu hình cá ali 75
Bảng 4.17 Đặc điểm hình thái cá dĩa hoang dã 76
Bảng 4.18 Đặc điểm hình thái cá dĩa lai tạo 77
Bảng 4.19 Đặc điểm hình thái, thị hiếu, thị trường các kiểu hình cá dĩa 78
Bảng 4.20 Đặc điểm hình thái, thị hiếu, thị trường các kiểu hình cá hồng két 80
Bảng 4.21 Các kiểu hình la hán theo nguồn gốc lai tạo 82
Bảng 4.22 Đặc điểm hình thái, thị hiếu, thị trường các kiểu hình cá la hán 82
Bảng 4.23 Đặc điểm hình thái, thị hiếu, thị trường các kiểu hình cá thần tiên 85
Trang 15Bảng 4.24 Đặc điểm hình thái, thị hiếu, thị trường các kiểu hình cá tai tượng
Châu Phi 87
Bảng 4.25 Đặc điểm hình thái, thị hiếu, thị trường các kiểu hình cá phượng hoàng 88
Bảng 4.26 Đặc điểm hình thái, thị hiếu, thị trường các kiểu hình cá sặc cẩm thạch
ở Tp.HCM 90
Bảng 4.27 Đặc điểm hình thái, thị hiếu, thị trường các kiểu hình cá sặc gấm 92
Bảng 4.28 Đặc điểm hình thái, thị hiếu, thị trường các kiểu hình cá xiêm 94
Bảng 4.29 Đặc điểm hình thái, thị hiếu thị trường kiểu hình cá hồng phát tài
ở Tp HCM 96
Trang 18Hình 4.30.5 Chuột hổ 98
Hình 4.34.3 Bảy màu đuôi delta hoa văn thân xanh 99
Hình 4.34.6 Bảy màu đuôi delta vàng hoa văn thân xanh 99
Trang 19Hình 4.38.5 Hòa lan thân vàng đốm đen 101
Trang 20Hình 4.47.3 Ông tiên đen tuyền 103
Trang 21DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1 Mức độ ưa chuộng, mức độ phổ biến kiểu hình cá rồng 34
Đồ thị 4.2 Mức độ ưa chuộng, mức độ phổ biến kiểu hình cá chép Nhật 42
Đồ thị 4.3 Mức độ ưa chuộng, mức độ phổ biến kiểu hình cá vàng 46
Đồ thị 4.4 Mức độ ưa chuộng, mức độ phổ biến kiểu hình cá tỳ bà 55
Đồ thị 4.5 Mức độ ưa chuộng, mức độ phổ biến kiểu hình cá chuột 57
Đồ thị 4.6 Mức độ ưa chuộng, mức độ phổ biến kiểu hình cá bảy màu 62
Đồ thị 4.7 Mức độ ưa chuộng, mức độ phổ biến kiểu hình cá bình tích 63
Đồ thị 4.8 Mức độ ưa chuộng, mức độ phổ biến kiểu hình cá trân châu 66
Đồ thị 4.9 Mức độ ưa chuộng, mức độ phổ biến kiểu hình cá đuôi kiếm 67
Đồ thị 4.10 Mức độ ưa chuộng, mức độ phổ biến kiểu hình cá hòa lan 69
Đồ thị 4.11 Mức độ ưa chuộng, mức độ phổ biến kiểu hình cá ali 72
Đồ thị 4.12 Mức độ ưa chuộng, mức độ phổ biến kiểu hình cá dĩa 76
Đồ thị 4.13 Mức độ ưa chuộng, mức độ phổ biến kiểu hình cá hồng két 77
Đồ thị 4.14 Mức độ ưa chuộng, mức độ phổ biến kiểu hình cá la hán 80
Đồ thị 4.15 Mức độ ưa chuộng, mức độ phổ biến kiểu hình cá ông tiên 82
Đồ thị 4.16 Mức độ ưa chuộng, mức độ phổ biến kiểu hình cá sặc cẩm thạch 87
Đồ thị 4.17 Mức độ ưa chuộng, mức độ phổ biến kiểu hình cá xiêm .92
Đồ thị 4.18 Mức độ ưa chuộng, mức độ phổ biến kiểu hình cá phát tài 93
Trang 22cơ sở sản xuất và kinh doanh cá cảnh trên địa bàn thành phố xuất khẩu 3,5 triệu con với trên 60 loài đạt kim ngạch từ 3,5 - 4 triệu USD/năm (Sở NN và PTNT Tp.HCM, 2006) Cá cảnh thực sự là một nghề đầy tiềm năng của ngành nông nghiệp Việt Nam Thị trường cá cảnh nước ta mặc dù còn khá non trẻ so với các nước nhưng nó
đã thực sự “nóng”, mang lại hiệu quả kinh tế cho người chơi, người kinh doanh và khoảng ngoại tệ thu được Vì thế trên địa bàn Tp.HCM hiện nay tràn ngập rất nhiều chủng loại, sự đa dạng về kiểu hình không những ở cá cảnh nội địa mà còn kể cả cá nhập Vì có rất ít tiêu chí để phân biệt chúng, hơn nữa rất nhiều kiểu hình mới xuất
Trang 23hiện Do đó gây khó khăn cho người chơi trong việc lựa chọn, các nhà lai tạo sản xuất những giống loài đạt chất lượng
Được sự phân công của khoa Thuỷ Sản, trường đại học Nông Lâm Thành phố
Hồ Chí Minh, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Khảo sát sự đa dạng kiểu hình, thị hiếu thị trường các loài cá cảnh nước ngọt ở Tp.HCM” Để cung cấp những
thông tin về chủng loại, phân biệt kiểu hình, thông tin thị hiếu thị trường các loài cá cảnh nước ngọt hiện có trên thị trường Tp.HCM Nhằm thúc đẩy ngành cá cảnh của thành phố phát triển góp phần tăng trưởng kinh tế của thành phố nói riêng và của đất nước nói chung
Trang 24Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Các Loài Cá Cảnh Được Nuôi Và Kinh Doanh ở Tp.Hồ Chí Minh
Theo trung tâm nghiên cứu KHKT và Khuyến nông Tp.HCM (cập nhật ngày 13/5/2008) cho biết: Diện tích mặt nước nuôi cá cảnh tại Tp.HCM tăng lên khoảng
100 – 150 ha, 50.000 m2 bể xi măng, 4.000 m2 bể kiếng, nuôi 60 chủng loại cá (có 36 loài sinh sản) sản xuất khoảng 55 triệu cá cảnh/năm
2.1.1 Các loài cá tự nhiên được khai thác thuần dưỡng thành cá cảnh
Việt Nam có hệ thống các sông, rạch, kênh đào chằng chịt, nhất là các vùng đồng bằng Nam Bộ Đây chính là môi trường phát triển cho nhiều loài cá nước ngọt nhiệt đới Xuất phát từ nhu cầu thị trường, ngày càng có nhiều loài cá tự nhiên được khai thác thuần dưỡng thành cá cảnh Góp phần làm phong phú thêm thành phần loài cũng như sự đa dạng kiểu hình của cá cảnh Các loài cá được khai thác làm cá cảnh phổ biến bao gồm: cá thái hổ, cá nâu, cá mang rổ, cá nóc da beo, cá mập nước ngọt, cá chạch, cá sặc, cá heo, cá thủy tinh, cá kim sơn, cá nàng hai, cá trèn, cá chốt (L.T.Hung, V.C.Luong, W.Leschen, 2005; Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, 2005)
Những năm gần đây, một số nước Châu Á (Hồng Kông, Singapore), Châu Âu (Pháp, Đức, Canada…) và cả thị trường Mỹ lại ưa chuộng các loài cá nước ngọt trong
tự nhiên của Việt Nam được đưa vào nuôi cảnh như cá thái hổ, cá nàng hai, cá sơn xiêm, mang rổ, cá sặc cẩm thạch xanh, cá nâu,…những đối tượng này được khai thác, thuần dưỡng và xuất khẩu (Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, 2003)
2.1.2 Các loài cá đã sản xuất thành công ở Tp.Hồ Chí Minh
Hiện nay có khoảng 20 loài bao gồm cả cá tự nhiên và cá có nguồn gốc từ nước ngoài được cho sinh sản thành công bởi các nghệ nhân, nông dân nuôi cá Các loài đã sản xuất ổn định và tạo sản lượng lớn cung ứng cho thị trường trong và ngoài
nước: cá dĩa, cá chép Nhật, cá vàng, cá ông tiên, cá tai tượng Phi Châu, cá xiêm, cá
Trang 25bảy màu, cá bình tích, cá hồng kim/hắc kim, cá tứ vân, cá tai tượng, cá tỳ bà, cá hoàng kim ( L.T.Hung, V.C.Luong, W.Leschen, 2005)
2.1.3 Các loài cá cảnh được nhập từ nước ngoài
Để đáp ứng cho nhu cầu, thị hiếu của người chơi cá, người sản xuất trong và ngoài nước, thị trường Tp.Hồ Chí Minh thường xuyên nhập các loài cá chưa sản xuất được ở Việt Nam, các loại cá có kiểu hình mới hay các loài sản xuất trong nước không
đáp ứng đủ nhu cầu Các loài được nhập nhiều: cá lông gà, cá chuột 3 sọc, cá hồng
két, cá chuột trắng, cá hoàng tử Châu Phi, cá chim, cá ngân long, cá neon, cá ali, cá bảy màu, cá la hán, cá da beo trắng, cá vệ sinh trắng, cá vệ sinh vàng, cá chép (L.T.Hung, V.C.Luong, W.Leschen, 2005)
2.2 Nguồn Gốc, Lịch Sử Phát Triển Các Loài Cá Cảnh Ở Tp.Hồ Chí Minh
2.2.1 Cá Ali (Sciaenochromis ahli) (Trewavas, 1935)
Tên tiếng Anh: Ahli, Electric Blue Hap
Nguồn gốc: Châu Phi (hồ Malawi)
2.2.2 Cá áo tù (Archocentrus nigrofasciatus) (Gunther, 1867)
Tên tiếng Anh: Convict Cichlid, Zebra Cichlid, Albino Convict Cichlid
Nguồn gốc: Trung Mỹ, Guatemala
2.2.3 Cá bãi trầu (Trichopsis vittatus) (Cuvier & Valenciennes, 1831)
Tên tiếng Anh:Croaking Gourami
Ở Việt Nam còn có các tên khác như bãi trầu, bảy trầu, bả trầu, cá lia thia, cá thanh ngọc
Nguồn gốc: Đông Ấn Độ, Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Việt Nam
2.2.4 Cá bảy màu (Poecilia reticulata) (Peters, 1859)
Tên tiếng Anh: Guppy, Fancy Tail Guppy, Millions Fish, Rainbow Fish
Là một trong những loài cá cảnh phổ biến nhất hiện nay là một thành viên của
họ Poecilidae nên nó cũng là loài đẻ con Dễ nuôi, sinh sản nhanh, màu sắc đa dạng và phong phú nhất trong các loài cá cảnh
Nguồn gốc: Cá bảy màu là loài cá nước ngọt, phân bố ở vùng nhiệt đới thuộc Trung và Nam Mỹ như Antilles, Trinidad, Tobago, Venezuela, vùng duyên hải phía Đông Nam của Brazil (Lê Thị Bình, 2007)
Trang 26Lịch sử phát triển: Năm 1866, Robert John Lechmere Guppy sống ở đảo Trnidad thuộc miền Đông nước Anh gửi một vài con cá đến bảo tàng Anh để nhận dạng
Sau đó Albert.C.L.G.Gunther Giám Đốc của bảo tàng này đặt tên khoa học
cho nó là Girardinus guppii để ghi công Guppy vào cuối năm đó Đến năm 1913 đặt tên lại là Lebistes reticulatus, tên khoa học chính thức lúc bấy giờ Tuy nhiên loài cá
này đã được Wihelm Peters mô tả trước đó vào năm 1859 trong số sinh vật ông thu
thập được từ Nam Mỹ Mặc dù Girardinus guppii hiện nay được coi là đồng nghĩa của Poecilia reticulata nhưng tên gọi Guppy vẫn được sử dụng Theo thời gian cá bảy màu được đặt nhiều tên khoa học khác nhưng hiện tại Poecilia reticulata là danh pháp được
coi là hợp lệ (Derek Jordan, Guppy History, 2008)
Mặc dù có nhiều nước ở Châu Âu nuôi và cho sinh sản cá bảy màu nhưng Đức
là nước có lịch sử lâu đời về cá bảy màu nhất và nó đã trở thành một nghề truyền thống của người dân Đức Cá bảy màu đưa đến Đức đầu tiên năm 1908 bởi Mr.Carl Siggelkow ở Hamburg (Đức) (Publish, 2008)
Cá bảy màu do những người nuôi cá cảnh tạo ra có sự biến đổi lớn về bề ngoài, như màu sắc hay hình dáng đuôi (đuôi quạt hay đuôi kiếm nhọn đầu) Sự sinh sản chọn lọc đã tạo ra nhóm các nhà thu thập "cá bảy màu lạ lùng", trong khi cá bảy màu "hoang dã" vẫn duy trì được sự phổ biến của chúng như là một trong những loại
cá cảnh dễ nuôi Bảy màu nhập vào Việt Nam có 2 loại chính: Bảy màu đuôi rắn và bảy màu thân xanh đen, đuôi màu xanh biếc, đỏ điểm vạch trắng (Wikipedia, 2008)
2.2.5 Cá bình khách (Chalceus erythrurus) (Cope, 1870 )
Tên tiếng Anh: Tucan fish (Fishbase, 2008), Pink- tail Chalceus (Fishlore,
2008)
Nguồn gốc: Nam Mỹ
2.2.6 Cá bình tích (Poecilia latipinna) (Lesueur, 1821)
Tên tiếng Anh: Molly, Sailfin Molly (Fishbase, 2008), Black Molly, Lyretail, Sailfin, Liberty, Mollie, Pointed Mouth, Short Finned, Mexican, Golden, Piebald, Ghost Pearl, Gold Dust, Red Sunset, Dalmation, Ballon (Fishlore, 2008)
Nguồn gốc: Bắc Mỹ
Trang 272.2.7 Cá bút chì một sọc (Nannostomus unifasciatus) (Steindachner, 1876)
Tên tiếng Anh: One-line Pencil-Fish
Nguồn gốc: Sông Amazon
2.2.8 Cá cánh buồm/bánh lái (Gymnocorymbus tenetzi) ( Boulenger, 1859)
Tên tiếng Anh: Black tetra, Black Skirt Tetra, Black Widow Tetra (Fishlore, 2008)
Nguồn gốc: Nam Mỹ (Braxin, Paraquay)
2.2.9 Cá cầu vồng (Iriatherina werneri) (Meinken, 1974)
Tên tiếng Anh: Thread fin rainbowfis
Nguồn gốc: Indonesia
2.2.10 Cá chạch gai/chạch khoang sọc (Pangio kuhlii) (Valencienes, 1846)
Tên tiếng Anh: Coolie loach, Prickly eye, Slimy loach, Leopard eel
Nguồn gốc: Đông Nam Á
2.2.11 Cá chép Nhật (Cyprinus carpio) (Linnaeus, 1758)
Tên tiếng Anh: Leather Carp, Koi Carp, Mirinda carp, Manila carp
Nguồn gốc: Cá Koi theo tiếng Nhật là Nishikigoi, được người Nhật lai tạo cách đây hơn 200 năm Khi những người nông dân ở Yamakoshigo một ngôi làng của Niigata ven biển Tây Bắc nước Nhật nuôi cá chép trong ao phục vụ bữa ăn trong mùa đông thì thấy xuất hiện con có màu đỏ Sau đó họ tách những con này ra và cho sinh sản (Koiacres, 2008)
Lịch sử phát triển: Koi hay Nishikigoi là loài cá tự nhiên của Nhật Nishiki đã miêu tả màu sắc của cá Goiro Koi nghĩa là cá chép vì vậy Nishikigoi tạm dịch là cá chép nhiều màu sắc Koi được cho là có nguồn gốc ở vùng Middle Eastern (Trung Đông) mà bây giờ là nước Iran Từ một loài cá gọi là Magoi (một loài cá chép thường màu đen) Hơn một ngàn năm trước Magoi được dùng như nguồn thực phẩm nhập vào Nhật Bản, Trung Quốc, phía Tây Châu Âu (Liveaquarial, 2008)
Nhưng có tài liệu cho rằng trái ngược với suy nghĩ cá Koi là loài cá bản xứ của Nhật Bản Nhưng thật ra chúng được cho là có nguồn gốc từ Đông Á và Trung Quốc Tài liệu sớm nhất viết về cá Koi được tìm thấy ở Trung Quốc Vì vậy mà Koi được cho là đem đến Nhật Bản bởi những người Trung Quốc đi xâm lược và những
Trang 28con cá Koi đầu tiên được giữ bởi Hoàng Đế của nước Nhật vào năm 200 trước công nguyên (Neil J.Dawson, The History of Nishikigol, 2008)
Đến thế kỉ 20 một số lượng lớn màu sắc xuất hiện đặc biệt nhất là màu đỏ kết hợp màu trắng (Kohaku) Nhưng thế giới không công nhận sự phát triển của nó mãi đến năm 1914 khi Niigata Koi trưng bày tại cuộc triển lãm hàng năm ở Tokyo thì người ta mới bị thu hút bởi loài cá này Phong trào nuôi cá Koi lan rộng khắp thế giới (Koiacres, 2008)
Trải qua thời gian lai tạo hiện nay cá Koi có sự khác nhau về màu sắc (khoảng hơn 100 màu khác nhau) Ghost Koi phát triển vào những năm 1980 là loài lai tạo của chép hoang dã Ogon Koi không được công nhận là Koi đích thực Butterfly Koi, Longfin Koi, Dragon Carp cũng phát triển ở thập kỉ 80 với chiếc vây dài Thực ra chúng là loài lai tạo với chép Châu Á giống như Ghost Koi không được cho là Nishikigoi gốc (Wikipedia, 2008)
Các thời kì phát triển của cá Koi:
Thời đại Bunka và Bunsei (1804 – 1829): Trong suốt thời đại này cá Koi màu
đỏ đầu tiên được tạo ra Lúc đầu những đốm đỏ xuất hiện ở má Koi trắng cũng ra đời
và được lai tạo với Koi có má đỏ Kết quả là tạo ra koi trắng với bụng đỏ
Thời đại Tenpo (1830 – 1843): Với nỗ lực tạo ra Koi hấp dẫn Koi trắng với đốm đỏ ở trán được cho là Zukinkaburi Màu đỏ bao phủ toàn bộ đầu được gọi là Menkaburi, màu đỏ chỉ ở môi là Kuchibeni
Thời đại Meija (1868 - 1912): Đó là thời đại khi mà Kohaku được tạo ra và đó cũng là thời đại cá chép từ Đức đưa tới Nhật và cho sinh sản với Nishikigoi Có hai loại cá chép Đức: một loại không có vảy gọi là cá chép da trơn và một loại có vảy lớn dọc theo mỗi bên vây lưng và chỉ dọc theo đường bên (Mirror Carp)
Thời đại Taisho (1912 – 1926): Taisho Sanke tạo ra Koi trắng với phần đỏ và đen Sanke nghĩa là 3 màu Shiro Utsuri (đốm màu đen với trắng) cũng ra đời vào cuối
kỉ nguyên này Năm 1914 một vài loài đẹp được trưng bày ở Tokyo
Thời đại Showa (1927 – 1989): Showa Sanshoku (Sanshoku cũng có nghĩa là
3 màu) Có 3 hình thái khác nhau cuối cùng gọi là Gosanke gồm Kohaku, Sanke và Showa Ba hình thái này được được coi là có giá trị nhất ở Nhật và được quảng bá trên toàn thế giới
Trang 29Thời đại Heisei (1989 - đến nay): Thời kì mà người ta mong muốn những cái tên cá Koi mới ra đời ví dụ như Doitsu Yamato Nishiki (Heisei Nishiki) (Koiid, 2008)
2.2.12 Cá chim dơi bốn sọc (Monodictylus sebae) (Cuvier & Valenciennes, 1831)
Tên tiếng Anh: African Moony
Nguồn gốc: Đông Đại Tây Dương: đảo Canary và Senegal tới Angola
2.2.13 Cá chốt sọc (Mystus mysticetus) (Robert, 1992)
Nguồn gốc: Châu Á: lưu vực Mê kông, Chao Phraya (Thái Lan), Maeklong (Lào)
2.2.14 Cá chuột nâu (Corydoras aeneus) (Gill, 1858)
Tên tiếng Anh: Bronze Corydaras, Albino Corydoras, Armored Catfish, Plated
Catfish, Bronze Catfish, Mailed Catfish, Cory Catfish (Fishlore, 2008)
Nguồn gốc: Nam Mỹ
2.2.15 Cá công gô (Phenacogrammus interruptus) (Boulenger, 1899)
Tên tiếng Anh: Congo Tetra
Nguồn gốc: Nam Mỹ
2.2.16 Cá da báo mỏ vịt (Pseudoplatystoma fasciatum) (Linnaeus, 1766)
Tên tiếng Anh: Barred Sorubim
Nguồn gốc: Nam Mỹ, vùng Amazon
2.2.17 Cá dĩa (Symphysodon sp)
Tên tiếng Anh: Discus
Nguồn gốc: Cá dĩa được tìm thấy ở Braxin, Peru, Venezuela, Columbia Chúng phân bố sông Amazon sống ở những vùng nước chảy chậm dọc theo các con sông nơi có nhiều rễ cây để chúng có thể ẩn nấp (Lê Thị Bình, 2007)
Lịch sử phát triển: Cá dĩa là loài Cichlid thuộc giống Symphysodon Cá dĩa
được tìm thấy đầu tiên là Symphysodon discus heckel được mô tả bởi Dr.Heckel năm
1840 phát hiện ở Rio Negro Và lần đầu tiên nó được đưa vào nuôi cảnh ở Hamburg, Tây Đức năm 1921 (Myfishtank, 2008)
Năm 1904 Green Discus (Symphysodon aequifasciata aequifasciata) được mô
tả bởi Pellegrin Nó được tìm thấy ở sông Putumayo ở phía Bắc Peru và hồ Tefe sau
đó được đưa vào nuôi cảnh năm 1921 (Animal – world, 2008)
Trang 30Năm 1960 Schultz mô tả 2 loài phụ của Symphysodon aequifasciata là Blue Discus (Symphyosodon aequifasciata haraldi), phát hiện ở Manaus (Brazil) và Brown Discus (Symphysodon aequifasciata axelrodi), được tìm thấy ở gần cửa sông Amazon
(Myfishtank, 2008)
Cá dĩa được nhập đầu tiên vào nước Mỹ và Châu Âu vào thập niên 1930 và
1940 Tuy khó khăn trong việc thuần hóa vì nó đòi hỏi môi trường khắc khe nhưng họ cũng thành công trong việc nuôi và cho sinh sản trong bể (Animal- world, 2008) Thập niên 1970 không còn giới hạn ở 4 loài hoang dã Người Mỹ đã cho ra đời những con cá dĩa đẹp và lạ Họ lựa chọn những con có sọc xanh dày hơn bao phủ toàn
bộ cơ thể cho sinh sản và kết quả cho ra đời dòng cá dĩa Turquoise và sau đó là Cobalt Cả 2 con này gần như có màu xanh đồng nhất Sau đó các nhà lai tạo Châu Âu tạo ra dòng cá dĩa có sọc đỏ chói như Red Turquoise ngày nay Cuối thập niên 1980
và đầu 1990 ở Châu Á xuất hiện dòng cá dĩa mới với sự thay đổi màu sắc: dĩa ma, kim cương xanh, da rắn, bồ câu đỏ (Discusnada, 2008)
Theo Huỳnh Thanh Vân (2006), nguồn gốc 1 số dòng cá dĩa phổ biến:
Dòng cá dĩa bông xanh (Blue Turquoise): Dòng này được thuần dưỡng từ cá dĩa xanh hoang dại
Dòng cá dĩa trắng (Snow White): Cá được lai tạo từ dòng cá dĩa nâu ở Malaysia năm 1998
Dòng cá dĩa lam (Blue Diamond): Được lai tạo từ dòng cá dĩa Cobalt ở Hồng Kông năm 1991
Dòng cá dĩa da rắn xanh (Blue Snake Skin): Được lai tạo từ dòng Brown Turquoise ở Thái Lan năm 1997
Dòng cá dĩa da rắn đỏ (Red Snake Skin): Được lai tạo từ dòng Brown Turquoise ở Thái Lan 1997
Dòng cá dĩa bồ câu đỏ (Pigeon Blood): Được lai tạo từ dòng cá dĩa Red Turquoise ở Thái Lan năm 1990
Dòng cá dĩa đỏ trắng (Red White): Dòng này được lai tạo từ dòng Snow White với Virgin Red hoặc giữa Snow White với Red Melon
Dòng dĩa bồ câu da rắn (Pigeon Snake Skin): Được lai tạo từ dòng Red Snake Skin và Pigeon Snake Skin
Trang 31Dòng cá dĩa beo xanh (Leopard Skin): Được lai tạo từ dòng Red Turquoise và Spotted Green
Dòng cá dĩa Red Melon (Red Melon): Được lai tạo từ dòng Red Rose và Malboro Red
Dòng cá dĩa vàng (Golden Classic): Được lai tạo từ dòng Brown ở Malaysia năm 1979
Dòng cá dĩa ma (Ghost): Được lai tạo từ dòng Brilliant ở Malaysia năm 1988
2.2.18 Cá dơi vàng (Monodactylus argentelus) (Linnaeus, 1758)
Tên tiếng Anh: Silver Moony
Nguồn gốc: Nam Mỹ (sông Amazon)
2.2.19 Cá đuôi kéo/lòng tong sọc (Rasbora trilineata) (Steindachner, 1870)
Tên tiếng Anh: Three lined Rasbora, Black Scissor Tail
Nguồn gốc: Châu Á
2.2.20 Cá hắc bạc/chuồn xiêm (Crossocheilus siamensis) (Smith, 1931)
Tên tiếng Anh: Eater
Nguồn gốc: Châu Á: Lưu vực sông Đồng Nai, Mê kông (Việt Nam); lưu vực Chao Phraya, Xe Bangfai (Thái Lan); bán đảo Malaysia
2.2.21 Cá hắc bố luỹ (Molliensia latipinna) (Le Sueur, 1821)
Tên tiếng Anh: Black Molly
Nguồn gốc: Nam Mỹ
2.2.22 Cá hải long (Microphis brachiurus) (Bleeker, 1851)
Tên tiếng Anh: Pipe Fish
Nguồn gốc: Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam
2.2.23 Cá heo hề/chuột 3 sọc (Botia macracantha) ( Bleeker, 1852)
Tên tiếng Anh: Clown Loach, Tiger Botia
Nguồn gốc: Borneo, Sumatra
2.2.24 Cá heo xanh (Botia modesta) (Bleeker, 1865)
Tên tiếng Anh: Red-finned Loach, Blue Botia, Redtail Botia
Nguồn gốc: Việt Nam, Thái Lan, Campuchia, Lào
Trang 322.2.25 Cá hoà lan (Xyphophorus maculatus) (Gunther, 1866)
Tên tiếng Anh: Southern Platy, Red Wagtail Platies, Mickey Mouse, Red
Tuxedo, Moon Fish, Topsail Rainbow, Sunset, Golden, Calico, Salt and Pepper, Coral Red, Black, Blue (Fishlore, 2008)
Nguồn gốc: Trung và Nam Mỹ
Hòa lan được tìm thấy ở Mexico, Guatamala, phía Bắc Honduras và được đưa vào nuôi cảnh đầu tiên vào năm 1907 Chúng thường được gọi là Moonfish bởi sự hiện diện đốm đen trên đuôi trông giống như ánh trăng trên những con có màu vàng
Ngày nay, hòa lan được cho giao phối cùng loài hoặc giao phối với loài Xiphophorus khác đạt tới đỉnh điểm đến nổi rất khó để tìm dòng thuần chủng Việc lai tạo này tạo ra sự hỗn loạn về màu sắc với đủ tất cả các màu Theo nguồn gốc thì có 2 loài được nuôi làm cảnh: Platy và Moonfish (Animal – world, 2008)
2.2.26 Cá hỏa tiễn/mập bạc/học trò (Balantiocheilos melanopterus) (Bleeker, 1851)
Tên tiếng Anh: Burnt Tail Fish, Silver shark, Bala shark, Tri-colour shark, Malaysian shark (Thetropicaltank, 2008)
Nguồn gốc: Thái Lan, Indonesia, Malaysia Ở Việt Nam, phân bố nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long (Thetropicaltank, 2008)
2.2.27 Cá hoàng đế (Cichla ocellaris) (Bloch and Schneider, 1801)
Tên tiếng Anh: Peacock Bass, Peacock Cichlid, Cichla Ocellaris (Aqua-fish, 2008)
Nguồn gốc: Nam Mỹ (Aqua-fish, 2008)
Cá hoàng đế được tìm thấy ở vùng Amazon, Orinoco và vịnh Laplata ở Nam
Mỹ Ở vịnh Mexico, chúng sống ở kênh đào phía Nam Florida
Ban đầu cá hoàng đế được nhập về từ Nam Mỹ và chỉ nuôi làm cảnh Sau đó không biết bằng cách nào chúng thoát ra hồ Trị An và sinh sôi nảy nở nhiều như hiện nay Có nguồn tin cho rằng người nuôi cá hoàng đế làm cảnh đã phóng chúng ra hồ, nguồn tin khác lại cho là chúng thoát ra từ bè nuôi cá cảnh Khu vực sống tập trung của cá hoàng đế là ở hạ lưu vùng hồ, từ Hồ Phụ đến Suối Tượng Nó có khả năng áp đảo những giống bản địa nếu được du nhập vào môi trường lạ, tranh giành thức ăn và làm thay đổi sự cân bằng sinh thái trong tự nhiên Tuy nhiên mối nguy hiểm lớn nhất
là khi các loài nhập cư như cá hoàng đế có quan hệ gần gũi với các loài bản địa Khi
Trang 33chúng lai ghép với các loài bản địa thì những cá thể khác có thể bị loại trừ khỏi môi trường sinh sống, sự khác biệt về hình thái trong các con lai sẽ phát sinh một thảm họa mới (Ngô Hương, Cẩm Nang Nuôi Cá Cảnh, Số 11, 2006)
2.2.28 Cá hoàng tử châu phi/hoàng tử vàng (Labidochromis caeruleus (Fryer, 1956)
Tên tiếng Anh: Blue White Labido, Blue Streak Hap (Aqua-fish, 2008)
Nguồn gốc: Châu Phi
2.2.29 Cá hồng bửu xẹt/kim cương đỏ (Hemichromis bimaculatus) (Gill, 1862)
Tên tiếng Anh: Jewel fish, African Jewelfish, Two Spotted Jewel Fish, Green Jewel, Blue Jewel
Nguồn gốc: Châu Phi
2.2.30 Cá hồng câu (Colossoma bidens) (Mueller & Troschel)
Tên tiếng Anh: Plain Metynnis, Pacu (Livequarium, 2008)
Nguồn gốc: Nam Mỹ
2.2 31 Cá hồng két
Nguồn gốc: Cá hồng két (Blood Parrot/Bloody Parrot/Blood Parrotfish) là loài Cichlid lai nhân tạo (Hybrid Cichlid) Cá được tạo ra đầu tiên ở Đài Loan năm 1986 Dòng dõi tạo ra loài cá này chưa biết rõ nhưng theo suy đoán được biết nhiều nhất là
loài lai giữa Midas Cichlid (Amphilophus citrinellus) với Redhead Cichlid (Cichlasoma synspilum) hay Severum (Heros severus) với Red Devil Cichlid (Amphilophus labiatus) (Wikipedia, 2008)
Loài này là loài lai nhân tạo giữa các loài thuộc họ Cichlidae Hầu hết cá hồng
két được biết đến như loài lai giữa Cichlasoma citrinellum x Cichlasoma synspilum; Heros severus x Amphilophus citrinellus; Cichlasoma severum x Cichlasoma erythraeum, Do đó loài này không phân bố ngoài tự nhiên và không có tên khoa học
Khả năng sinh sản không có do cá đực không thể thụ tinh cho trứng (Danh mục cá cảnh, cục QLCL và BVNL Thủy Sản, 2008)
Lịch sử phát triển: Để tạo ra sự đa dạng cho cá nhân tạo này các nhà lai tạo đã nhập số lượng lớn loài thuộc họ Cichlidae từ Nam Mỹ để lai tạo với Red Parrot ở Đài
Loan Dòng dõi được chọn bao gồm Cichlasoma nicaraguense, Cichlasoma octofasciatum, Cichlasoma festae, Cichlasoma meeki, Cichlasoma managuense, Cichlasoma dovii, Cichlasoma severum, Cichlasoma centrarchus, Cichlasoma
Trang 34nigrofasciatum Kĩ thuật sinh sản bao gồm: Bắt cặp tự nhiên hay bắt cặp nhân tạo thậm
chí kĩ thuật invitro
Các nhà nghiên cứu cũng đã tập trung vào việc làm sao cho cá hồng két sinh sản tự nhiên tạo ra thế hệ con của nó Sau 5 năm nghiên cứu họ đã đưa ra kết quả con đực cho sinh sản ở Đài Loan không tạo ra đủ tinh trùng để thụ tinh cho trứng của con cái, thậm chí nhiều con đực cũng không thể tạo ra tất cả tinh trùng cần cho việc thụ tinh Chỉ có một trường hợp thành công đó là cho lai con đực từ Đài Loan với con cái
từ Nam Mỹ Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc lựa chọn con đực có khả năng sinh sản để tạo ra những con con bình thường (Cichlidresearch, 2008)
Kĩ thuật sinh sản này đã cho ra thế hệ lai thừa hưởng màu đỏ từ cá mẹ và
những chấm, sọc từ cá bố Thông thường chọn con đực cho sinh sản là Cichlasoma synspillum, Cichlasoma dovii Nhưng để cho ra thế hệ 2, 3 của nó thì tốt nhất chọn con
đực là Red Devil (Jian Zhi Chen, 2004)
Có 1 vài trường hợp con hồng két bị thương bởi sự tấn công của những sinh vật có trong nước hay thói quen tấn công của những loài cá khác được nuôi chung mà
nó thiếu một số bộ phận của cơ thể như ức, lưng hay đuôi Với ước mơ về nguồn lợi nhuận thu được từ những con kì lạ này mà các nhà cho sinh sản đã sản xuất ra một số lượng lớn cá hồng két “bị thương” này Các nhà sản xuất giống ở Đài Loan công nhận
kĩ thuật sáng tạo này đã tạo ra một số lượng lớn những con “bị thương” Tuy nhiên sự việc đã bị chỉ trích bởi những nhà sinh vật cảnh thế giới vì đã làm giảm chất lượng của
cá hồng két do đó công việc này tạm ngừng lại (Jian Zhi Chen, 2004)
Mặc dù vậy sự sáng tạo không ngừng ở đây, các nhà sản xuất giống tiếp tục nghiên cứu kĩ thuật cải thiện màu sắc nghèo nàn của cá hồng két Họ đã tiêm những phẩm màu (đỏ, đỏ tím) vào những con được chọn cho sinh sản Kết quả những con hồng két đỏ, tím và sau này là hồng két xanh da trời, xanh lá cây, cầu vồng, vàng ra đời đã tạo nên cơn sốt và rất được ưa chuộng tại các cửa hàng cá cảnh (Animal - world, 2008)
2.2.32 Cá hồng kim (Xyphophorus helleri) (Heckel, 1848)
Tên Tiếng Anh: Swordtail, Helleri
Nguồn gốc: Trung Mỹ
Trang 35Cá hồng kim là loài cá nước ngọt thuộc họ Poecilidae là một loài đẻ con và có
quan hệ gần gũi với loài Platy (Xiphophorus maculatus) và có thể cho giao phối với
loài này Trong tự nhiên nó phân bố vùng Bắc và Trung Mỹ trải dài từ Veracruz đến Tây Bắc Honduras
Cá được giới nuôi cá cảnh ở nhiều nước quan tâm và nhập về Điều này đã tạo
ra mối đe dọa đến hệ sinh thái vì khả năng sinh sản một cách nhanh chóng với số lượng lớn cá con được tạo ra Là một trong những loài cá nhiệt đới phổ biến nhất nó được cho lai tạo và cho ra nhiều cá thể có màu sắc khác nhau (Wikipedia, 2008)
2.2.33 Cá hồng nhung (Hyphessobrycon callistus ) ( Boulenger, 1900)
Tên Tiếng Anh: Serpae Tetra, Jewel Tetra, Red Minor Tetra (Fishlore, 2008)
Nguồn gốc: Nam Mỹ
Cá hồng nhung được mô tả bởi Steindachner vào năm 1882 Chúng được tìm thấy ở Nam Mỹ đặc biệt Paraguay, Madeira, Guapoge
2.2.34 Cá hồng phát tài (Osphronemus goramy) (Lacépède, 1802)
Tên Tiếng Anh: Giant Gourami
Nguồn gốc: Đông Nam Á
2.2.35 Cá hồng vỹ mỏ vịt (Phractocephalus hemioliopterus) (Bloch và Schneider,
1801)
Tên Tiếng Anh: Red Tail Catfish, Red Tailed Catfish (Scotcat, 2008), Redtail catfish (Fishbase, 2008)
Nguồn gốc: Nam Mỹ ( lưu vực sông Amazon và sông Orinoco)
2.2.36 Cá huyết trung hồng (Maylandia zebra) (Boulenger, 1899)
Tên Tiếng Anh: Zebra Mbuna, Zebra, Cobalt blue Cichlid,
Zebra Malawi Cichlid (Badmanstropicalfish, 2008)
Nguồn gốc: Châu Phi (Hồ Malawi)
2.2.37 Cá khủng long bông (Polypterus weeksiiI) (Boulenger, 1898)
Tên Tiếng Anh: Weeks’bichir, Fat-headed bichir
Nguồn gốc: Châu Phi (sông Công gô)
2.2.38 Cá khủng long vàng (Polypterus senegalus) (Cuvier, 1829)
Tên Tiếng Anh: Senegal Bichir, Grey/gray bichir, dinosaur eel (Aquarticles, (
2008), Bichir, Sailfins (Badmanstropicalfish, 2008)
Trang 36Nguồn gốc: Châu Phi (sông Nin)
2.4.39 Cá kỳ lân (Tilapia kuttikoferi) (Hubrecht, 1881)
Tên Tiếng Anh: Zebra Tilapia, Hornet Tilapia (Aquarium365, 2008)
Nguồn gốc: Cá được tìm thấy ở Tây Phi đặc biệt tại Liberia Cá được nhập và cho sinh sản trên toàn thế giới cho cả hai mục đích chơi cảnh và làm thực phẩm
2.2.40 Cá kim cương/kim cương đầu lân/kim cương xanh (Aequidens pulcher)
(Gill, 1858)
Tên Tiếng Anh: Blue Acara, Blue Cichlid, Blue-spot Cichlid
Nguồn gốc: Nam Mỹ đặt biệt tại Panama, Venezuela
2.2.41 Cá kim sơn/he đỏ (Barbodes schwanenfeldii Bleeker, 1853)
Tên Tiếng Anh: Tinfoil Barb, Goldfoil Barb, Schwanenfeld’s Barb, Tinsel Barb (Aquarium365, 2008)
Nguồn gốc: Châu Á, bán đảo Mã lai, Đảo Bromeo, Sumatra-Indonesia, Thái Lan
Cá được khai thác tự nhiên thuần hóa nuôi làm cảnh
2.2.42 Cá kim thơm bảy màu (Cichlasoma salvini) (Gunther, 1864)
Tên Tiếng Anh: Yellow belly cichlid, Salvinis Cichlid, Tricolor Cichlid, Yellowbelly Cichlid
Nguồn gốc: Trung Mỹ (Mexico, Guatemala và Honduras)
2.2.43 Cá la hán
Nguồn gốc: Cá la hán có tên tiếng Anh là Flower Horn và tên tiếng Hoa là Hua Luo Han (hồng la hán) là một loài được nhân tạo vì vậy mà không có tên khoa học Chúng được tạo ra từ một số lượng lớn loài Cichlid từ Trung và Nam Mỹ Không
biết đích xác bố mẹ đem lai tạo nhưng phần lớn được cho là Cichlasoma trimaculatum lai với Amphilophus citrinellus hay loài khác của Red Devil và cũng có kết luận là loài lai giữa Cichlasoma festae với Vieja synspila Chỉ có các nhà lai tạo mới biết đích xác
nguồn gốc các loài tạo ra nó La hán xuất hiện đầu tiên ỏ thị trường cá cảnh Malaysia cuối thập niên 1990 Cá la hán không giống như nhiều loài cá nhân tạo khác là nó có khả năng sinh sản (William Berg, 2005)
Lịch sử phát triển: La hán khi nhỏ không thể hiện màu sắc hay đặc điểm đặc trưng mà chỉ thật sự “lột xác” khi cá trưởng thành tức là những đặc điểm nổi bật như
Trang 37đầu gù, màu sắc hoa văn mới thể hiện Và cũng được cho là sản phẩm lai tạo của một
số loài Cichlid Nam Mỹ như: Three Spot Cichlid (Cichlasoma trimaculatus), Red Terror (Cichlasoma festae), Midas Cichlid (Amphilophus citrinellum), Red Devil (Amphilophus Labiatum), Redheaded Cichlid (Vieja synspila) và thậm chí là loài nhân
tạo Jingang Blood Parrot (Animal – world, 2008)
Cá la hán xuất hiện lần đầu ở thị trường cá cảnh Malaysia vào khoảng giữa
của thập kỷ 1990 – 2000 Ban đầu người ta muốn khám phá bí quyết lai tạo cá hồng két (Red Parrot) của người Đài Loan nên mới đem về một số loài Cichlid thuần chủng
của Châu Mỹ lai tạo với nhau và thành phần bố mẹ bao gồm Midas (Amphilophus citrinellus), Trimac hay Three – Spot (Amphilophus trimaculatus), Red – Terror (Cichlasoma festae), Red – Head ( Vieja synspilus) Kết quả cho ra đời con la hán chứ
không phải là hồng két như dự tính ban đầu (Forum.ctu.edu, 2008)
Trong thời điểm hiện nay không có một tiêu chí hay chuẩn mực cụ thể nào dành cho cá la hán, chẳng hạn như chấm đen từng là chuẩn mực để phân loại cá la hán thì ngày nay người ta chỉ nói nhiều về đầu hay có thêm châu thì càng tốt mà hầu như
bỏ qua tiêu chí chấm đen Mặt khác, theo lời nhà lai tạo thì người ta lai cá la hán với bất kì loài thuần chủng nào có đặc điểm di truyền mong muốn Do đó mà việc xác lập các dòng cá La Hán là điều hầu như chỉ có tính tương đối, tức là chỉ xét trên các đặc điểm bề ngoài; thậm chí có nhiều cá thể tuy trông tương tự nhưng lại chẳng có quan hệ
gì về mặt huyết thống Bởi vậy, việc xác định và phân loại các dòng cá la hán là việc làm hoàn toàn vô vọng và vô nghĩa Tự cái tên cá La Hán đã đủ để nói lên tất cả về các cá thể lai hỗn loạn này (Forum.ctu.edu, 2008)
Cá la hán xuất hiện đầu tiên tại Malaysia Đến năm 2001, từ những cuộc thi la hán đầu tiên là khởi điểm cho sự bùng nổ phong trào chơi cá la hán và nhanh chóng lan rộng sang các nước Châu Á gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan,…Phát triển mạnh ở Việt Nam vào đầu năm 2004 vì người ta quan niệm là loài cá đem lại sự thịnh vượng và may mắn Cá la hán được lai tạo có hơn 60 loài nhưng được yêu thích và nuôi nhiều thì chỉ có Kim Cương, Nữ Hoàng Kim Cương, Kim Cương Phúc Lộc Thọ, King Kamfa (Wikipedia, 2008)
Trang 382.2.44 Cá lông gà (Apteronotus albifrons) (Linnaeus, 1758)
Tên Tiếng Anh: Black Ghost Knife Fish, Black Ghost Knifefish, Black Ghost, Black Knife
Nguồn gốc: Nam Mỹ (sông Amazon)
2.2.45 Cá mang rổ/cao xạ pháo/cung thủ (Toxotes chatareus) (Hamilton, 1822)
Tên Tiếng Anh: Archer Fish, 7 – Spot Archer, Largescale Archer
Nguồn gốc: Ấn Độ, Đông Nam Á, Australia và Tây Thái Bình Dương
2.2.46 Cá mập nước ngọt/tra yêu (Pangasianodon hypophthalmus) (Sauvage,
1878)
Tên Tiếng Anh: Black Finned Shark Catfish, Sutchi catfish (aquabird) Nguồn gốc: Châu Á
Cá khai thác tự nhiên và thuần hóa nuôi làm cảnh
2.2.47 Cá mũi đỏ/, Sóc đầu đỏ (Hemigrammus bleheri) (Géry và Mahnert, 1986)
Tên Tiếng Anh: Rummy Nose Tetra, Brilliant Rummy Nose, Firehead Tetra, Red Nose Tetra
Nguồn gốc: Nam Mỹ (sông Amazon)
2.2.47 Cá nàng hai/ thát lát hoa/còm/đao (Chitala ornata) (Hamilton, 1882)
Tên Tiếng Anh: Clown Knifefish
Nguồn gốc: Đông Nam Á (sông Mekong: Lào, Thái Lan, Capuchia, Việt Nam)
Cá được khai thác tự nhiên và nuôi làm cảnh Hiện nay đã cho sinh sản nhân tạo (Nam và Việt, 2008)
2.2.48 Cá nâu/ngâu (Scatophagus argus) (Linnaeus, 1776)
Tên Tiếng Anh: Spotted scat, Argus fish, Hundred-eyed fish, scat
Nguồn gốc: Ven biển nhiệt đới Ấn Độ - Thái Bình Dương
Nguồn cá: Khai thác tự nhiên
2.2.49 Cá neon (Paracheirodon innesi) (Myers, 1936)
Tên Tiếng Anh: Neon Tetra, Neon fish
Nguồn gốc: Trung và Nam Mỹ
Nguồn cá: Nhập
Trang 39Neon là cá nước ngọt, trong tự nhiên nó có thể sống dòng suối nước đen (blackwater) hay nước trong (clearwater) ở Đông Nam Colombia, phía Đông Peru, phía Đông Brazil Màu sắc sáng làm cho nó nổi bật trong những con suối có nước tối đen và đó cũng là lý do chính khiến cho nó là cá nhiệt đới phổ biến (Wikipedia, 2008)
2.2.50 Cá neon đen (Hyphessobrycon herbertaxelrodi) (Géry, 1961)
Tên Tiếng Anh: Back Neon Tetra
Nguồn gốc: Chúng được tìm thấy ở Nam Mỹ, sông hồ Paraquay, Brazin Cá được cho sinh sản trong môi trường nhân tạo
2.2.51 Cá ngựa đỏ (Danio albolineatus) (Blyth, 1860);
(Brachydanio albolineatus) (Blyth, 1860)
Tên Tiếng Anh: Pearl Danio
Nguồn gốc: Burma, Sumatra, Thái Lan
2.2.52 Cá ngựa vằn xanh/sọc xanh (Brachydanio rerio) (Hamilton và Buchanan,
1822)
Tên Tiếng Anh: Zebra Danio, Zebra Fish, Striped Danio
Nguồn gốc: Cá ngựa vằn xanh tìm thấy trong tự nhiên ở vùng Đông Nam Hymalaya và cũng tìm thấy ở Ganges của vùng Đông Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh, Nepal, Myanmar Nó được giới thiệu đến Nhật Bản, Mỹ và Australia và một số nước khác (Wikipedia, 2008)
2.2.53 Cá nóc da beo (Tetraodon fluviatilis) (Hamilton, 1822)
Tên Tiếng Anh: Green pufferfish, Ceylon Puffer
Nguồn gốc: Ấn Độ, Sri Lanka, Bangladesh, Myanmar and Borneo…
2.2.54 Cá ông hề bông (Labeotropheus fuelleborni) (Ahl, 1926)
Tên Tiếng Anh: Fuelleborn’s Mbuna, Blue mbuna
Nguồn gốc: Châu Phi (hồ Malawi)
2.2.55 Cá ông tiên/thần tiên (Pterophyllum scalare) (Lichtenstein, 1823)
Tên Tiếng Anh: Angelfish
Nguồn gốc: Cá ông tiên có nguồn gốc ở Brazil được mô tả đầu tiên bởi
Liechtenstein và ông đặt tên cho nó là Zeus scalaris vào năm 1823 và sau đó được gửi đến bảo tàng Berlin (Đức) Năm 1831, Georges Cuvier đổi tên lại là Platax scalaris
Trang 40Năm 1840, Heckel tìm được 1 con ông tiên khác và đặt tên là Pterophyllum scalaris Năm 1862 Gunther đặt tên cho nó là Pterophyllum scalare (Aquaticcommunity, 2008)
Lịch sử phát triển: Ông tiên được nhập đầu tiên vào nước Đức năm 1909 và sớm cho sinh sản nhưng không thành công Năm 1924 một loại ông tiên khác được
nhập vào Đức với cái tên Wilhelm Eimeke (Pterophyllum eimekei) Và năm 1967 trở
đi, Pterophyllum eimekei được biết với cái tên khác là Pterophyllum scalare và duy trì
cho tới ngày nay Ngày nay, các nhà ngư loại học xác định có 2 loài ông tiên Đó là
Pterophyllum dumerilii, Pterophyllum scalare scalare và 1 loài phụ của Pterophyllum scalare là Pterophyllum scalare altum (Aquarticles, 2008)
Ông tiên là loài nuôi cảnh phổ biến nhưng nhiều người vẫn không xem chúng
là thành viên của nhóm cá lớn (nhóm Cichlid) Qua quá trình lai tạo hiện nay cá ông tiên phát triển đến kinh ngạc về màu sắc, kiểu vây và hình dạng cơ thể Bên cạnh màu gốc là trắng bạc còn có màu vàng, đen, chocolate, phấn hồng, đuôi voan, sọc vằn, da beo (Leopards), vải in hoa (Calico) (Aquarticles, 2008)
2.2.56 Cá phượng hoàng (Apistogramma ramirezi) (Myers & Harry, 1948)
Tên Tiếng Anh: Ramirez Dwarf Cichlid
Nguồn gốc: Nam Mỹ (sông Meta và Apure thuộc Venezuela)
2.2.57 Cá quan đao (Geophagus Surinamensis) (Bloch, 1791)
Tên Tiếng Anh: Red Striped Eartheater
Nguồn gốc: Nam Mỹ
2.2.58 Cá rambo (Glossolepis incisus) (Weber 1907)
Tên Tiếng Anh: Irian Jaya Rainbowfish, Red Rainbowfish, Salmon Red
Rainbowfish
Nguồn gốc: Hồ Sentani ở Irian Jaya
2.2.59 Cá râu anh đào (Barbus titteya) (Deraniyagala, 1929)
Tên Tiếng Anh: Cherry barb, Crimson carplet
Nguồn gốc: Châu Á (Sri Lanka)
2.2.60 Cá râu hồng (Puntius conchonius) (Hamilton, 1822)
Tên Tiếng Anh: Rosy Barb, Red Barb, Rosie Barb
Nguồn gốc: Ấn Độ và những vùng khác của Đông Nam Á