1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNG GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SẢN XUẤT TỪ TRỒNG LÚA SANG NUÔI TÔM Ở VÙNG HẠ HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH LONG AN

105 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNG GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SẢN XUẤT TỪ TRỒNG LÚA SANG NUÔI TÔM Ở VÙ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNG GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SẢN XUẤT TỪ TRỒNG LÚA SANG NUÔI TÔM

Ở VÙNG HẠ HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH LONG AN

Họ và tên sinh viên: PHẠM QUANG TUÂN

Ngành: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Niên khóa: 2004 - 2008

Tháng 10/2008

Trang 2

ĐÁNG GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SẢN XUẤT TỪ TRỒNG LÚA SANG NUÔI TÔM Ở VÙNG HẠ HUYỆN

CHÂU THÀNH, TỈNH LONG AN

Thực hiện bởi

Phạm Quang Tuân

Khóa luận được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Thủy Sản

Người hướng dẫn: TS Nguyễn Như Trí

Tháng 10/2008

Trang 3

CẢM TẠ

Chúng tôi chân thành cảm ơn:

- Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh

- Ban chủ nhiệm cùng toàn bộ quý thầy cô khoa Thuỷ Sản đã tận tình truyền đạt kiến thức những năm qua

- TS Nguyễn Như Trí đã tận tình hướng dẫn trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

- Cô Nguyễn Thị Đậm Trưởng phòng kinh tế huyện Châu Thành tỉnh Long An

- Anh Nguyễn Thanh Phong cán bộ phòng kinh tế huyện Châu Thành

- Chị Nguyễn Thị Thư khuyến nông viên xã Thanh Phú Long

- Chú Nguyễn Văn Mao khuyến nông viên xã Thuận Mỹ

- Chị Nguyễn Thị Liên khuyến nông viên xã Thanh Vĩnh Đông

- Cùng toàn thể bà con nhân dân vùng hạ đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quá trình khảo sát, thu thập số liệu,

- Sau cùng kính gửi lời cám ơn đến bố mẹ, anh chị, bạn bè đã tận tình chăm lo và động viên tôi trong suốt những năm học qua

Do hạn chế về thời gian, kiến thức và năng lực còn nhiều yếu kém nên luận văn sẽ còn nhiều thiếu sót, chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “Khảo sát, đánh giá hiệu quả kinh tế của chương trình chuyển đổi lúa - tôm ở vùng hạ huyện châu thành, Long An” được tiến hành tại vùng hạ huyện Châu Thành, tỉnh Long An, thời gian từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2008 Đề tài được thực hiện bằng cách phỏng vấn ngẫu nhiên 230 hộ nuôi tôm trong 11 ấp của 3 xã ở vùng hạ

Đã thu được những kết quả:

- Diện tích nuôi tôm của vùng hạ năm 2007 là 891,5 ha

- Các mô hình nuôi tôm trong vùng hạ là nuôi tôm sú bán thâm canh và thâm canh, nuôi tôm sú quảng canh cải tiến, nuôi tôm càng xanh, nuôi luân canh tôm sú - lúa, nuôi luân canh tôm sú - tôm càng xanh

- Lợi nhuận thu được (triệu đồng/1 ha sản xuất) của các mô hình: trồng lúa 4,45, nuôi tôm sú bán thâm canh và thâm 27,16, nuôi tôm sú quảng canh cải tiến 47,565, nuôi tôm càng xanh 27,226, nuôi luân canh tôm sú - lúa 20,763 , nuôi luân canh tôm sú

- tôm càng xanh 29,929

- Tỷ suất lợi nhuận/chi phí sản xuất từ trồng lúa là 0,67; nuôi tôm sú bán thâm canh và thâm canh là 0,19; nuôi tôm sú quảng canh cải tiến là 1,12; nuôi tôm càng xanh là 0,46; từ nuôi luân canh tôm sú - lúa là 0,17; từ nuôi luân canh tôm sú - tôm càng xanh là 0,20

Trang 5

MỤC LỤC Trang

Tóm tắt ii Mục lục iii Danh sách các chữ viết tắt viii

2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng 4

2.1.5 Đặc điểm sinh sản 4

2.1.6 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến tôm sú 4

2.2 Sơ lược về tôm càng xanh 5

2.3.3.2 Chế độ mưa 6

Trang 6

2.3.4 Chế độ thủy văn 7

2.3.6 Xâm nhập mặn 8 2.3.7 Hệ thống đê bao ngăn lũ, ngăn mặn 8

2.3.8 Tài nguyên đất 8 2.3.9 Kinh tế xã hội 9

2.3.9.2 Dân số 10 2.4 Điều chỉnh quy hoach Nông - Lâm - Ngư nghiệp và chuyển đổi

cơ cấu cây trồng - vật nuôi huyện Châu Thành đến năm 2010 10

2.4.1 Quan điểm phát triển 10

2.4.2 Mục tiêu phát triển 10

2.4.3 Giải pháp liên quan đến qui hoach và phát triển thủy sản 11

2.4.4 Lợi ích kinh tế xã hội và tác động môi trường 14

2.4.5 Phương án điều chỉnh quy hoạch thủy sản 14

2.4.6 Thực trạng kinh tế xã hội vùng hạ huyện Châu Thành giai đoạn 15

1996 đến năm 2006

2.5 Tình hình phát triển nuôi tôm ở vùng hạ huyện Châu Thành 17

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Thời gian và địa điểm 20

3.2 Phương pháp nghiên cứu 20

3.2.1 Số liệu sơ cấp 20 3.2.2 Số liệu thứ cấp 20

3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 20

Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 22

4.1 Đặc điểm kinh tế xã hội vùng hạ huyện Châu Thành 22

4.1.1 Trình độ hoc vấn 22

4.1.2 Độ tuổi 23 2.2 Hiện trạng nuôi tôm của vùng hạ huyện Châu Thành 24

4.2.2 Tình hình sản xuất 25

Trang 7

4.2.3 Sở hữu đất 25 4.2.4 Kinh nghiệm nuôi 26

4.2.5 Hoạt động khuyến ngư 26

4.2.5.1 Tham gia các hoạt động khuyến ngư 26

4.2.5.2 Đánh giá về các chương trình khuyến ngư 27

4.2.5.3 Vấn đề phát thanh, truyền hình 28

4.2.5.4 Nguồn tín dụng 28 4.2.5.5 Tổ đoàn kết sản xuất 29

4.3 Các đặc trưng về kỹ thuât nuôi 30

4.3.1 Phân biệt giữa các mô hình nuôi tôm sú bán thâm canh, thâm canh,

quảng canh cải tiến 30 4.3.2 Mô hình nuôi tôm sú bán thâm canh và thâm canh 31

4.3.2.1 Cấu trúc ao nuôi 31

4.3.2.3 Xử lý nước 33 4.3.2.4 Chọn giống và lịch thời vụ thả giống 35

4.3.2.5 Số vụ nuôi trong năm 38

4.3.2.6 Chăm sóc và quản lý 38

4.3.2.7 Thu hoạch và bán sản phẩm 41

4.3.3 Mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến 41

4.3.4 Mô hình nuôi luân canh tôm sú - lúa 42

4.3.5 Mô hình nuôi tôm càng xanh 43

4.3.6 Mô hình nuôi luân canh tôm sú - tôm càng xanh 45

4.4 Một số bệnh thường gặp trong quá trình nuôi tôm 47

4.5 Xác định hiệu quả kinh tế 47

4.5.1 Chi phí sản xuất 47

4.5.1.1 Chi phí cho 1 ha trồng lúa 48

4.5.1.2 Chi phí cho 1 ha nuôi tôm sú bán thâm canh và thâm canh 49

4.5.1.3 Chi phí cho 1 ha nuôi tôm sú quảng canh cải tiến 50

4.5.1.4 Chi phí cho 1 ha nuôi tôm càng xanh 52

Trang 8

4.5.1.6 Chi phí đầu tư cho 1 ha nuôi luân canh tôm sú - tôm càng xanh 54

4.5.2 Xác định hiệu quả kinh tế 54

4.5.2.1 Xác định hiệu quả kinh tế của mô hình trồng lúa 55

4.5.2.2 Xác định hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm sú bán thâm

4.5.2.3 Xác định hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm càng xanh 56

4.5.2.4 Xác định hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm sú quảng

canh cải tiến 57 4.5.2.5 Xác định hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm sú - lúa 58

4.5.2.6 Xác định hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi luân canh

tôm sú - tôm càng xanh 59

4.5.3 So sánh hiệu quả kinh tế giữa các mô hình sản xuất 60

4.5.4 So sánh hiệu quả kinh tế giữa nuôi tôm sú 2 vụ/năm và nuôi 1 vụ /năm 60

4.6 Thuận lợi và khó khăn 60

4.6.1 Thuận lợi 61 4.6.2 Khó khăn 61

Trang 9

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FAO: Food and Agriculture Organization

VAC: Vườn - ao - chuồng

FCR: Food Conversion Ratio

MBV: Monodon Baculovirus

C.P: Công ty C.P

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ HÌNH ẢNH DANH SÁCH CÁC BẢNG Trang

Bảng 2.1: Thông số môi trường nước ao nuôi tôm sú 4

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu chủ yếu về sản lượng cây trồng - vật nuôi 11

huyện Châu Thành năm 2005 và 2010

Bảng 2.3: Phương án phát triển ngành thủy sản 16 Bảng 2.4: Tổng diện tích (diện tích vụ 1 + diện tích vụ 2) nuôi tôm 18

sú của vùng hạ từ năm 1996 - 2000

Bảng 2.5: Tổng diện tích (diện tích vụ 1 + diện tích vụ 2) nuôi tôm 19

sú của vùng hạ từ năm 2001 - 2006

Bảng 4.1: Trình độ học vấn của người nuôi tôm 22

Bảng 4.2: Độ tuổi của người nuôi tôm 23

Bảng 4.3: Phân bố diện tích nuôi tôm 24

Bảng 4.4: Qui mô diện tích mặt nước nuôi tôm 24

Bảng 4.5: Sở hữu ruộng đất của vùng hạ 25

Báng 4.6: Kinh nghiệm nuôi tôm của người nuôi trong vùng 26

Bảng 4.7: Số hộ tham gia tập huấn, hội thảo 27 Bảng 4.8: Đánh giá của người dân về chương trình khuyến ngư 28

Bảng 4.9: Nguồn tín dụng của người dân nuôi tôm 29

Bảng 4.10: Thời gian phơi đáy ao ở mô hình nuôi tôm sú 32

bán thâm canh và thâm canh

Bảng 4.11: Sử dụng bạt lót bờ trong mô hình nuôi tôm sú bán 33

thâm canh và thâm canh

Bảng 4.12: Nguồn nước lấy vào ao nuôi trong mô hình nuôi tôm sú 34

bán thâm canh và thâm canh

Bảng 4.13: Sử dụng ao lắng trong mô hình nuôi tôm sú bán thâm 34

canh và thâm canh

Bảng 4.14: Nguồn cung cấp giống trong mô hình nuôi tôm sú bán 36

thâm canh và thâm canh

Bảng 4.15: Kiểm tra chất lượng nước (độ mặn) trong mô hình nuôi 36

tôm sú bán thâm canh và thâm canh

Trang 11

Bảng 4.16: Số vụ nuôi trong mô hình nuôi tôm sú bán thâm canh, thâm canh 38

Bảng 4.17: Các loại thức ăn thường dùng trong mô hình nuôi tôm sú 40

bán thâm canh và thâm canh

Bảng 4.18: Các loại bệnh thường gặp trong quá trình nuôi tôm sú 46

Bảng 4.19: Số hộ nuôi có tôm bị bệnh của từng mô hình 47

Bảng 4.20: Chi phí cho 1 ha trồng lúa 48

Bảng 4.21: Khấu hao cơ bản cho 1 ha nuôi tôm sú bán thâm canh và thâm canh 48

Bảng 4.22: Tổng chi phí sản xuất của 1 ha nuôi tôm sú bán thâm 49

canh và thâm canh

Bảng 4.23: Khấu hao cơ bản cho 1 ha nuôi tôm sú quảng canh cải tiến 50

Bảng 4.24: Tổng chi phí sản xuất của 1 ha nuôi tôm sú quảng canh cải tiến 50 Bảng 4.25: Khấu hao cơ bản cho 1 ha ao nuôi tôm càng xanh 51

Bảng 4.26: Tổng chi phí đầu tư sản xuất cho 1 ha nuôi tôm càng xanh 51

Bảng 4.27: Chi phí đầu tư cho 1 ha mô hình nuôi luân canh tôm sú - lúa 52

Bảng 4.28: Chi phí đầu tư cho 1 ha mô hình nuôi luân canh 53

tôm sú - tôm càng xanh

Bảng 4.29: Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng lúa 54

Bảng 4.30: Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm sú bán thâm

Bảng 4.31: Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm càng xanh 56

Bảng 4.32: Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến 56 Bảng 4.33: Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi luân canh tôm sú – lúa 57

Bảng 4.34: Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi luân canh tôm sú - tôm càng xanh 58

Bảng 4.35: So sánh hiệu quả kinh tế trên 1 ha giữa các mô hình sản xuất 59

Bảng 4.36: So sánh hiệu quả kinh tế giữa nuôi tôm sú 1 vụ/năm và 2 vụ/năm 60

Trang 12

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1: Đê bao ngăn lũ, ngăn mặn 9 Hình 2.2: Cống cấp và thoát nước 9

Hình 4.1: Ao nuôi tôm sú thâm canh 34

Hình 4.2: Phác thảo ruộng nuôi luân canh tôm sú - lúa 42

Hình 4.3: Ao nuôi luân canh tôm sú - lúa 43

Hình 4.4: Ao nuôi tôm càng xanh 44

Trang 13

Từ năm 1996 Uỷ ban nhân dân huyện Châu Thành thực hiện chương trình “ phát triển kinh tế vùng hạ”, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, khuyến khích việc chuyển những diện tích đất trồng lúa ở ven sông sang nuôi tôm sú Việc chuyển đổi này đã cho thấy hiệu quả, lợi nhuận từ nuôi tôm mang lại đã góp phần nâng cao mức sống của người dân

Lợi nhuận cao từ nghề nuôi tôm sú mang lại đã làm diện tích nuôi tôm sú trong vùng phát triển rất nhanh, không theo qui hoạch của cơ quan quản lý Việc nuôi tôm sú liên tục nhiều vụ trong năm và ý thức của người dân về bảo vệ môi trường vùng nuôi rất kém nên dịch bệnh đã xảy ra trong hai năm gần đây, gây thiệt hại cho nhiều người nuôi Vấn đề đặt ra là phải tìm ra mô hình nuôi tôm mang tính bền vững Từ thực tế

đó, được sự chấp nhận của Khoa Thủy Sản, trường đại học Nông Lâm TP Hồ Chí

Minh chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Khảo sát, đánh giá hiệu quả kinh tế của

chương trình chuyển đổi lúa - tôm ở vùng hạ huyện Châu Thành, tỉnh Long An”

Trang 15

Loài: Penaeus monodon (Fabricius, 1798)

Tên tiếng Anh: Giant/Black Tiger Shimp

2.1.2 Phân bố

Phạm vi phân bố của tôm sú khá rộng, từ Ấn Độ Dương qua hướng Nhật Bản, Đài Loan, phía Đông Tahiti, phía Nam châu Úc và phía Tây châu Phi (Racek, 1955; Holthuis và Rosa, 1965; Motoh, 1981; 1985) Đặc biệt phân bố tập trung ở vùng Đông Nam Á như Đài Loan, Philippin, Indonexia, Việt Nam…(trích dẫn bởi Nguyễn Thị Ngọc Hân, 2005)

2.1.3 Tập tính dinh dưỡng

Hall (1962), cho rằng tôm sú ăn tạp và ưa chuộng giáp xác, thực vật, giun nhiều

tơ, nhuyễn thể, côn trùng Marte (1980), kết luận rằng thức ăn của tôm sú gồm 85% là giáp xác (cua và tôm nhỏ) và nhuyễn thể, 15% còn lại gồm cá, giun nhiều tơ, động vật

da gai, mùn bã, bùn…Trong một thông báo Rothlisberg (1998), cho rằng trong tự nhiên, tôm trưởng thành ăn động vật không xương sống nhỏ như ốc, động vật hai

Trang 16

mảnh vỏ, giáp xác, giun nhiều tơ và thực vật (trích dẫn bởi Nguyễn Thị Ngọc Hân, 2005)

2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng

Tôm sú là loài giáp xác có lớp vỏ chitin bao bọc bên ngoài Trong quá trình tăng trưởng, khi trọng lượng và kích thước tăng lên mức độ nhất định thì tôm phải lột vỏ để gia tăng kích thước Sự lột xác có thể xảy ra ban ngày hoặc ban đêm nhưng thường vào ban đêm Tôm sú khi lột xác, vỏ còn mềm nên rất nhạy cảm với môi trường thay đổi đột ngột Quá trình lột xác tùy thuộc vào môi trường nước, dinh dưỡng và giai đoạn phát triển của cơ thể (Phạm Văn Tình, 2004)

Chu kỳ lột xác là khoảng thời gian giữa hai lần lột xác liên tiếp nhau Chu kỳ này mang tính đặc trưng riêng biệt cho từng giai đoạn sinh trưởng Chu kỳ lột xác ngắn ở giai đoạn tôm nhỏ và dài ở giai đoạn tôm lớn

2.1.5 Đặc điểm sinh sản

Ngoài tự nhiên, khi đến tuổi trưởng thành thì tôm đi ra biển, bắt cặp và giao vĩ với nhau Sau khi giao vĩ xong thì tôm cái tìm chỗ đẻ Bãi đẻ của tôm thường xa bờ, sâu, sạch, độ mặn trên 30 o/oo Khi tôm tìm được bãi đẻ phù hợp thì đẻ trứng

Sức sinh sản của tôm thường từ 200.000 - 1.200.000 trứng/tôm cái Mùa vụ sinh sản của tôm từ tháng 2 - 5 và từ tháng 7 - 9 hàng năm

2.1.6 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến tôm sú

Bảng 2.1 Thông số môi trường nước ao nuôi tôm sú

Trang 17

2.2 Sơ Lược Về Tôm Càng Xanh (trích dẫn bởi Hoàng Thị Thủy Tiên, 2004)

2.2.1 Phân loại

Theo Holthuis (1980), tôm càng xanh có vị trí phân loại như sau:

Ngành tiết túc: Arthropoda

Lớp giáp xác: Crustacea

Bộ phụ giáp xác bậc cao: Malacostraca

Bộ mười chân: Decapoda

Bộ phụ chân bơi: Natantia

Tôm càng xanh sống ở nước ngọt thuộc vùng nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của nước

lợ cửa sông ven biển do ấu trùng phải sống ở vùng nước lợ (Ling và Merican, 1961; Sandifer và ctv, 1975) Theo New và Shingholka (1985), thì tôm càng xanh thích sống trong vùng nước đục

Ở Việt Nam, tôm càng xanh phân bố tự nhiên từ Miền Trung vào tới đồng bằng Nam Bộ và tập trung chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long (Động vật chí Việt Nam, tôm nước ngọt, 2001) Theo Nguyễn Việt Thắng (1995), phạm vi phân bố, mật độ quần đàn tự nhiên của tôm càng xanh phụ thuộc vào một số yếu tố môi trường mà trước hết là nhiệt độ, độ mặn và pH

2.2.3 Tập tính sống

Tôm càng xanh trưởng thành có tập tính ban ngày thì ẩn náu, ít hoạt động và hoạt động tích cực vào ban đêm Thức ăn cơ bản của ấu trùng tôm càng xanh là phiêu sinh động, chủ yếu là giáp xác nhỏ, giun rất nhỏ, ấu trùng của các loài giáp xác khác Hậu

ấu trùng và tôm trưởng thành ăn tạp (FAO, 1985; Lương Đình Trung, 1999; Ismael và New, 2000) Tôm càng xanh có tập tính ăn thịt lẫn nhau và thường xảy ra khi nuôi với mật độ cao hay thiếu thức ăn (Smith và Sandiferg, 1975; Segal và Roe, 1975)

Trang 18

2.3 Giới Thiệu Về Huyện Châu Thành (Nguồn: www longan.org.vn)

2.3.2 Địa hình

Huyện Châu Thành nằm trong khu vực thấp của tỉnh Long An, với địa hình bằng phẳng hơi nghiêng về phía Đông Trên địa bàn huyện có nhiều hệ thống đê bao và kênh rạch chằng chịt Độ cao trung bình so với mặt nước biển là 0,8 m, thoải dần từ Đông Bắc xuống Đông Nam

2.3.3 Khí hậu

2.3.3.1 Nhiệt độ không khí

Châu Thành nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Do tiếp giáp giữa 2 vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ cho nên vừa mang các đặc tính đặc trưng cho vùng đồng bằng Sông Cửu Long lại vừa mang những đặc tính riêng biệt của vùng miền Đông

Nhiệt độ trung bình năm 27,2 - 27,7oC Thường vào tháng 4 có nhiệt độ trung bình cao nhất là 28,9oC, tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 25,2oC

Thời gian chiếu sáng bình quân ngày từ 6,8 - 7,5 giờ và bình quân năm từ 2.500 - 2.800 giờ Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm dao động từ 2 - 4oC

Trang 19

đối với các xã vùng cao, nhưng lại tạo điều kiện cho nước mặn thâm nhập vào sâu nên thuận lợi cho các xã vùng hạ phát triển nuôi tôm sú

Mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 11) lượng mưa chiếm đến 85% lượng mưa cả năm Trong tháng 9 và tháng 10 có lượng mưa tập trung khá lớn thường gây ngập úng, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

- Mùa khô: gió Đông Bắc từ tháng 10 - 4 năm sau

- Mùa mưa: gió Tây Nam từ tháng 5 - 9

Tốc độ gió trung bình 2,8 m/s, tốc độ gió lớn nhất đạt 3,8 m/s Gió bão ít khi xảy

ra trên địa bàn huyên Châu Thành, nhưng huyện vẫn chịu ảnh hưởng của bão gây mưa lớn dẫn đến gập úng làm ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp, đặc biệt gây khó khăn cho khu vực nuôi tôm sú

Huyện Châu Thành nằm trong vùng đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo có nền nhiệt ẩm phong phú, ánh nắng dồi dào, thời gian bức xạ dài, nhiệt độ

và biên độ nhiệt ngày đêm giữa các tháng trong năm thấp Những khác biệt nổi bật về thời tiết khí hậu như trên có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống xã hội và sản xuất nông nghiệp

2.3.4 Chế độ thủy văn

Huyện Châu Thành chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông qua cửa sông Soài Rạp Thời gian 1 ngày triều là 24 giờ 50 phút, một chu kỳ triều là 13 - 14 ngày Vùng chịu ảnh hưởng của triều nhiều nhất là các huyện phía Nam quốc lộ 1A Đây là nơi ảnh hưởng mặn từ 4 - 6 tháng trong năm

Triều biển Đông tại cửa sông Soài Rạp có biên độ lớn từ 3,5 - 3,9 m, đã xâm nhập vào sâu trong nội địa với cường độ triều mạnh nhất vào mùa khô khi nước bổ sung đầu nguồn cho 2 sông Vàm Cỏ rất ít Biên độ triều cực đại trong tháng từ 2,17 -

Trang 20

gió chướng đe dọa xâm nhập mặn vào vùng phía Nam Trong mùa mưa có thể lợi dụng triều tưới tiêu tự chảy vùng ven 2 sông Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây giúp giảm chi phí

sản xuất

2.3.5 Sông ngòi

Các sông chính cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp của huyện gồm có:

- Sông Vàm Cỏ Tây bắt nguồn từ Campuchia

- Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ hồ Dầu Tiếng tỉnh Tây Ninh

- Sông Vàm Cỏ do hai sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây hợp thành

- Sông Tra là một nhánh của sông Vàm Cỏ

Mực nước trên các sông chính của huyện không có sự thay đổi nhiều trong năm

Do gần cửa sông lớn nên mực nước ở các sông chịu ảnh hưởng của thủy triều rõ rệt, nhất là vào mùa lũ

2.3.6 Xâm nhập mặn

Nguồn xâm nhập mặn vào các sông trên huyện Châu Thành, chủ yếu là từ biển Đông qua cửa sông Soài Rạp do chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều Quá trình xâm nhập mặn ngày càng sâu vào nội địa và thời gian cũng dài hơn Nguyên nhân là

do hoạt động mạnh của triều, gió chướng, lượng nước thượng nguồn ít và nhất là khai thác nước mặt quá nhiều trong mùa kiệt

Việc xâm nhập mặn đã làm biến đổi hệ sinh thái vùng vốn ổn định nhiều năm trước đây và kết quả là ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của dân cư Để hạn chế quá trình này cần tránh khai thác nước quá nhiều trong mùa kiệt và khi đầu tư các công trình thủy lợi cần tính toán tác động của xâm nhập mặn ảnh hưởng đến hệ sinh thái Nước mặn xâm nhập ảnh hưởng đến sản xuất và nông nghiêp, nhưng do hệ thống

đê bao ngăn lũ ngăn mặn của huyện Châu Thành đã được xây dựng khá hoàn chỉnh nên ảnh hưởng này gần như không đáng kể Mặt tích cực của nó là đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nuôi tôm sú dọc theo hai bên sông

2.3.7 Hệ thống đê bao ngăn lũ, ngăn mặn

Được thực hiện từ năm 2000 với thời gian thực hiện là 3 năm Hệ thống đê bao này chạy dọc theo sông Vàm Cỏ kết hợp với hệ thống đê bao ngăn mặn, ngăn lũ của sông Tra, tạo thành một vòng cung khép kín ngăn nước lũ và nước mặn thâm nhập

Trang 21

Trên hệ thống đê bao ngăn mặn, ngăn lũ này còn có các cống làm nhiệm vụ cấp

và thoát nước, rửa phèn, có một số cống lớn như cống Sông Cui, cống Rạch Miễu, cống Bình Thới…

Trên địa bàn huyện có các trạm bơm: trạm bơm Hòa Phú, trạm bơm Hiệp Thạnh, trạm bơm An Ngãi làm nhiệm vụ cấp, thoát nước cho sản xuất nông nghiệp

Hình 2.1: Đê bao ngăn lũ, ngăn mặn Hình 2.2: Cống cấp và thoát nước

2.3.8 Tài nguyên đất

Đất của huyện Châu Thành được tạo thành bởi phù sa của sông Vàm Cỏ và sông Tiền, tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện 15.051,71 ha được chia thành 4 nhóm đất chính:

- Nhóm đất mặn có diện tích 1.044,7 ha, chiếm 6,94% diện tích đất tự nhiên

- Nhóm đất phèn - mặn có diện tích 1.445,74 ha, chiếm 9,61% diện tích đất tự nhiên

- Nhóm đất phù sa có diện tích là 6.883,96 ha, chiếm 45,74% diện tích đất tự nhiên

- Nhóm đất xáo trộn có diện tích 4.075,77 ha, chiếm 27,08% diện tích đất tự nhiên

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bên sông Vàm Cỏ và sông Tra ở phía ngoài của hệ thống đê bao ngăn lũ, ngăn mặn thường xuyên bị ngập khi triều cường, và bị nhiễm mặn vào mùa khô nên những diện tích đất này không thể trồng lúa được mà đã chuyển sang nuôi tôm sú nuôi, tôm càng xanh Còn ở phía trong của hệ thống đê bao

Trang 22

ngăn lũ, ngăn mặn thì đất thường bị nhiễm phèn nên có một phần diện tích được chuyển sang nuôi tôm sú kết hợp với trồng lúa hoặc tôm càng xanh

2.3.9 Kinh tế xã hội

2.3.9.1 Khái quát

Huyện Châu Thành tỉnh Long An là một huyện thuần nông Trong huyện hoạt động sản xuất nông nghiệp là chính, chủ yếu là trồng lúa và trồng cây ăn trái như thanh long, xoài, mận… Hoạt đông sản xuất công nghiệp rất ít Trong toàn huyện mới chỉ có vài cơ sở tách vỏ hạt điều và vài xưởng may công nghiệp

Hệ thống giao thông trong huyện rất yếu kém, chủ yếu là đường rải đá đỏ, đường nhỏ nên việc giao thông đi lại rất khó khăn, đặc biệt vào mùa mưa

Dự kiến trong tương lai huyện sẽ phát triển theo hướng công nghiệp và giảm diện tích sản xuất nông nghiệp, xây dựng hệ thống giao thông, tận dụng nguồn lao động dồi dào của mình nhằm thu hút các nhà đầu tư

2.3.9.2 Dân số

Dân số năm 2001 theo thống kê của huyện là 161.258 người Tổng số lao động của huyện là 73.467 người trong đó chủ yếu là lao động nông nghiệp Lao động của huyện phần lớn chưa qua đào tạo, trình độ văn hoá thấp

2.4 Điều Chỉnh Quy Hoạch Nông - Lâm - Ngư Nghiệp Và Chuyển Đổi Cơ Cấu

Cây Trồng - Vật Nuôi Huyện Châu Thành Đến Năm 2010 (Nguồn: Phòng kinh tế

huyện Châu Thành)

2.4.1 Quan điểm phát triển

Phát triển nông nghiệp dựa trên cơ sở thâm canh tăng năng suất, chất lượng, giảm chi phí, đạt hiệu quả cao và sử dụng tài nguyên hợp lý Xây dựng kinh tế nông thôn phát triển toàn diện (nông - thủy sản - công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp) Tập trung khai thác tốt nhất các lợi thế, hình thành và phát triển các vùng chuyên canh cây trồng

- vật nuôi chủ lực là: lúa đặc sản, lúa nếp - luân canh với rau, dưa hấu - lúa - thủy sản

và nuôi thủy sản, bò sữa, bò thịt, heo, gà Trong đó mũi nhọn là gạo chất lượng cao và gạo nếp, nuôi thủy sản, bò sữa

Thực hiện đa canh để đa dạng hoá sản phẩm bằng việc đầu tư đưa tiến bộ khoa học công nghệ mới vào sản xuất, tạo ra sản phẩm hàng hoá có chất lượng cao, giá

Trang 23

thành hợp lý, gia tăng sức cạnh tranh của hàng hoá nông - thủy sản ở thị trường trong nước và thế giới, đồng thời góp phần bảo đảm an ninh lương thực quốc gia

Xây dựng “vành đai thực phẩm tươi sống” ở huyện Châu Thành phát triển bền vững cả về kinh tế xã hội và cảnh quan môi trường Đặc biệt chú trọng ứng dụng công nghệ cao vào phát triển các nông - thủy sản hàng hoá chủ lực, coi đây là mũi nhọn đột phá trong sản xuất nông nghiệp và thủy sản

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, xây dựng nên cơ cấu cân bằng vững chắc giữa nông nghiệp - thủy sản, trồng trọt - chăn nuôi - dịch vụ nông nghiệp hợp lý, gắn phát triển nông - ngư nghiệp với công nghiệp chế biến và ngành nghề nông thôn Xây dựng mô hình canh tác tối ưu trồng trọt - thủy sản - chăn nuôi trên từng khu ruộng, mảnh vườn, ao đầm nuôi thủy sản để gia tăng giá trị sản lượng và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp

Phát triển nông nghiệp phải đi đôi với xây dựng nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hợp tác hóa Đồng thời chú trọng nâng cao dân trí, đào tạo

sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực ở nông thôn, tạo ra sự phân công lao động mới, giải quyết việc làm, nâng cao mức sống, xoá cơ bản hộ nghèo, thu hẹp khoảng cách về mức sống giữa dân cư Châu Thành với thành thị

Nông nghiệp - ngư nghiệp phải dần đạt đến trình độ chuyên môn hóa, ứng dụng công nghệ sinh học và hệ thống canh tác tối ưu Để hướng đến nền nông nghiệp “an toàn” với sản phẩm hàng hoá là nông - thủy sản có độ an toàn cao

2.4.2 Mục tiêu phát triển

Mục tiêu hàng đầu là gia tăng giá trị sản lượng và thu nhập trên 1 đơn vị diện tích trên cơ sở tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng-vật nuôi theo hướng tận dụng tối đa các lợi thế, biến các tiềm năng của nguồn lợi tự nhiên thành lợi thế kinh tế của huyện Các chỉ tiêu đặt ra cần đạt là:

- Giá trị sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) bình quân/ha/năm đất nông nghiệp đạt: 60 - 70 triệu đồng vào năm 2010, trong đó trồng trọt đạt 30 - 35 triệu đồng, thủy sản (nuôi trồng) đạt 70 - 80 triệu đồng

- Tốc độ gia tăng giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản đạt bình quân thời kì

2001 - 2010 đạt 5 - 5,5%/năm, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 đạt 5,5 - 6,0%/năm và

Trang 24

- Tốc độ gia tăng giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân hàng năm giai đoạn

2001 - 2005 đạt 5,5 - 5,8%/năm và giai đoạn 2006 - 2010 là 4,5 - 5%/năm, bình quân thời kì 2001 - 2010 đạt 4,5 - 5,4%/năm

- Tốc độ gia tăng giá trị thủy sản bình quân 2001 - 2005 là 30,0 - 32,0%/năm và

2006 - 2010 là 18,0 - 22,0%/năm, bình quân 2001 - 2010 là 20,0 - 25,0%/năm

- Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành nông - ngư nghiệp năm 2005 là: nông nghiệp 91,27%; thủy sản 8,73% và đến năm 2010 nông nghiệp đạt 83,40%, thủy sản 16,60%

- Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành nông nghiệp năm 2005 là trồng trọt 54,96%, chăn nuôi 42,64%, dịch vụ nông nghiệp 2,40% và đến năm 2010 là trồng trọt 49,08%, chăn nuôi 47,70%, dịch vụ nông nghiệp 3,22%

Trang 25

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu chủ yếu về sản lượng cây trồng - vật nuôi huyện Châu Thành

năm 2005 và 2010

I SẢN PHẨM TRỒNG TRỌT

1 Sản lượng lúa Tấn/năm 103.200 94.600

Trong đó: Lúa nếp, lúa đặc

II SẢN PHẨM CHĂN NUÔI

1 Sản phẩm thịt hơi các loại Tấn/năm 12.300 17.700

Trong đó: Thịt heo - 9.000 12.150

2 Sản lượng trứng 1000 quả/năm 6.200 11.000

3 Sữa bò Tấn/năm 1.000 3.400

III SẢN LƯỢNG THỦY SẢN

1 Sản lượng thủy sản nuôi Tấn/năm 1.560 3.770

Trang 26

2.4.3 Giải pháp liên quan đến quy hoạch và phát triển thủy sản

Rà soát lại các dự án thủy lợi đã xây dựng, được duyệt và đang triển khai, đồng thời xin mở rộng vùng dự án nuôi tôm sú ở các xã Thanh Phú Long, Thuận Mỹ, Thanh Vĩnh Đông Xây dựng trình duyệt và triển khai đầu tư ngay trong kế hoạch 2004 -

2005 hai dự án nuôi thủy sản ở cả hai thủy vực (ngọt và lợ) Đặc biệt coi trọng hệ thống ương và kiểm soát chất lượng giống thủy sản

Xây dựng các mô hình trình diễn nuôi thủy sản cho từng thủy vực, tổng kết rút kinh nghiệm, phổ biến cho các hộ và trang trại có nhu cầu phát triển nuôi thủy sản học tập Tiến hành mở rộng diện tích nuôi thủy sản thông qua các mô hình lồng ghép trong chương trình VAC, xoá đói giảm nghèo

Tiến hành các biện pháp hữu hiệu, nhằm quản lý bảo vệ nguồn lợi thủy sản và giữ gìn môi trường nước (kiến nghị chính quyền, ngành chức năng xử phạt thích đáng các cơ sở sản xuất gây ô nhiêm môi trường) theo Nghị định số 67/2003/NĐ-CP

Đào tạo và bổ sung cán bộ chuyên ngành thủy sản để làm tốt công tác khuyến khích, tổ chức chuyển giao kỹ thuật về giống, thức ăn, kỹ thuật chăm sóc, quản lý dịch bệnh và môi trường, bảo quản, chế biến sản phẩm cũng như dịch vụ thủy sản

Đầu tư cơ sở vật chất, hệ thống cấp thoát nước, đê bao, công trình xử lý nước tại các thủy vực áp dụng phương thức nuôi bán thâm canh, phục vụ cho nuôi thủy sản an toàn và đạt kết quả cao

Hoạt động tín dụng ngân hàng cố gắng đáp ứng đủ và kịp thời vốn vay với cơ chế cho vay sát thực tế, thủ tục đơn giản nhưng chặt chẽ để đồng vốn đến với người nuôi thủy sản phát huy hiệu quả Tăng cường xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường tiêu thụ kịp thời với giá ổn định cho lượng thủy sản nuôi do nông hộ và trang trại sản suất

ra hàng năm với giá thích hợp

2.4.4 Lợi ích kinh tế xã hội và tác động môi trường

Về lợi ích kinh tế: Đến năm 2010, tổng giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp đạt 836,478 tỷ đồng Giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp bình quân trên 1ha đất nông - lâm nghiệp (theo giá dự báo) đạt 65,0 - 70,0 triệu đồng/ha/năm, trong đó giá trí sản xuất nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi) đạt 57,24 triệu đồng/ha/năm, giá trị sản xuất thủy sản đạt 70,51 triệu đồng/ha/năm Hỗ trợ đắc lực cho phát triển công nghiệp

và dịch vụ trên địa bàn huyện Châu Thành

Trang 27

Về lợi ích xã hội: Mức sống (của số đông dân cư) tăng ít nhất 2 lần so với hiện nay (thu nhập bình quân của nông hộ khoảng 15 - 20 triệu đồng/năm) Tạo việc làm và thu nhập ổn định cho 20.000 - 22.000 lao động, cho phép chuyển 30.000 - 35.000 lao động nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, cơ cấu lại lao động một cách hợp lý và

sử dụng hiệu quả cao hơn Triển khai thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước vào thực tế nông nghiệp - nông thôn huyện Châu Thành

Về tác động môi trường: Khi xây dựng phương án phải lợi dụng triệt để điều kiện sinh thái, lấy sinh thái làm nền tảng vững chắc nhất cho nuôi thủy sản và trồng trọt (nhất là mô hình nuôi thủy sản quảng canh cải tiến, nhà vườn, VAC,…) sẽ góp phần bảo vệ tốt môi trường Bố trí địa bàn sản xuất nông nghiệp và thủy sản ổn định, xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng đồng bộ sẽ tạo ra một mô hình sản xuất theo hướng thích nghi với từng vùng sinh thái Các mô hình luân canh hợp lý (lúa - cây trồng cạn,…) sẽ ngăn chặn suy giảm nguồn lợi tự nhiên

Tăng cường hệ thống quan trắc và cảnh báo môi trường, nhất là ở khu nuôi thủy sản thâm canh, khu chăn nuôi ở nông hộ và trang trại có mật độ lớn và khu chứa nước thải của các khu công nghiệp, khu dân cư tập trung Đồng thời giáo dục tuyên truyền nông dân tích cực tham gia bảo vệ tốt môi trường

2.4.5 Phương án điều chỉnh quy hoạch thủy sản

Quan điểm phát triển thủy sản là tận dụng tối đa lợi thế về đất, nước, môi trường thủy lý hoá, đẩy mạnh phát triển nuôi thủy sản nước ngọt, nước lợ Coi đây là mũi nhọn đột phá trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông - ngư nghiệp, đặc biệt chú trọng nuôi tôm với các phương thức, mô hình thích hợp, hạn chế rủi ro, đảm bảo kinh tế và giữ gìn môi trường Tính toán 2 phương án phát triển ngành thủy sản huyện Châu Thành như sau:

Trang 28

Bảng 2.3: Phương án phát triển ngành thủy sản

STT CÁC CHỈ TIÊU

Đơn

vị tính

I Tổng DT nuôi thủy sản ha 2.265 2.193 -72

II DT mặt nước nuôi cả năm - 2.818 3.222 28

Trong đó

1 Chuyên tôm nước lợ - 722 1.126 403

A Nuôi quảng canh cải tiến (2 vụ) - 206 710 504

B Nuôi quảng canh cải tiến (1 vụ) - 464 374 -90

C Nuôi bán thâm canh (1 vụ) - 52 42 -10

2 Nuôi tôm 1 vụ (mô hình tôm -

lúa)

- 296 296

3 Nuôi tôm 1 vụ (mô hình tôm - cá) - 1.078 674 -403

III Tổng sản lượng thủy sản tấn 3.769 3.429 -340

IV Hiệu quả kinh tế

1 Tổng chi phí sản xuất triệu

đồng

103.276 114.436 11.116

2 Tổng giá trị sản xuất - 138.848 147.448 8.599

3 Tổng lợi nhuận - 35.572 33.012 -2.566

4 Tỷ suất lợi nhuận % 34,44 28,85 -5,59

5 Tổng ngày công lao động 100

ngày công

311 335 24

(Nguồn: Phòng kinh tế huyện Châu Thành)

Trang 29

Phương án I: Khai thác hợp lý các lợi thế về nguồn tài nguyên đất - nước, tận dụng các thủy vực phát triển thủy sản theo hướng sản xuất hàng hoá, đa dạng hoá sản phẩm, giữ gìn môi trường và phát triển bền vững trong cơ chế thị trường

Phương án II: Khai thác tối đa nguồn tài nguyên đất - nước, tận dụng các thủy vực, huy động ở mức cao các nguồn lực để phát triển thủy sản, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu

So sánh hai phương án: Phương án II có tổng giá trị sản lượng đạt 147,448 tỷ đồng, cao hơn phương án I 8,6 tỷ đồng Thu nhập đạt 72,914 tỷ đồng, cao hơn phương

án I 7,474 tỷ đồng Giá trị sản lượng bình quân 1 ha đất nuôi trồng thủy sản đạt 77,72 triệu đồng Sử dụng nhiều lao động: 1.860 người/năm Song chi phí sản xuất của phương án II cao hơn phương án I là 11,12 tỷ đồng do tập trung nuôi bán thâm canh và nuôi tôm vụ hai nhiều hơn, nên lợi nhuận lại thấp hơn phuơng án I 2,566 tỷ đồng, dẫn đến tỷ suất lợi nhuận cũng thấp hơn

Để thực hiện phương án II cần huy động đến mức cao nhất các nguồn lực, phải kiểm soát được môi trường nuôi và dịch bệnh trên tôm Đồng thời người nuôi tôm phải

có vốn và biết ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ mới vào sản xuất để vừa đạt năng suất, chất lượng sản phẩm cao, vừa giảm giá thành, tăng sức cạnh tranh, trong khi các điều kiện này khó có thể đáp ứng kịp thời trong giai đoạn 2004 - 2010

So sánh hai phương án cho thấy phương án một là khả thi hơn và phù hợp với điều kiện sinh thái, trình độ của người nuôi tôm và có lộ trình thực hiện với các bước

đi thận trọng vững chắc

2.4.6 Thực trạng kinh tế xã hội vùng hạ huyện Châu Thành giai đoạn 1996

Vùng hạ huyện Châu Thành gồm có ba xã Thuận Mỹ, Thanh Vĩnh Đông, và một phần xã Thanh Phú Long Vùng này có dân số và diện tích canh tác tương đối lớn, với 6.912 hộ dân, tương ứng với 31.964 người Diện tích tự nhiên 3 xã là 4.917,59 ha, trong đó đất nông nghiệp 3.851,89 ha

Hoạt động sản xuất chính của vùng hạ là sản xuất nông nghiệp trong đó cây lúa

là cây trồng chính, năng suất thấp (1,5 - 2 tấn/ha) và không ổn định Một số diện tích đất canh tác thuộc các xã Thanh Phú Long, Thuận Mỹ và hầu hết diện tích canh tác của xã Thanh Vĩnh Đông khi trồng lúa nông dân phải lên mô khử phèn

Trang 30

Chương trình phát triển kinh tế vùng hạ được huyện Châu Thành đề ra từ năm

1990 - 1996, đã có kết quả bước đầu nhưng chưa ổn định nên đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn

Tháng 9 năm 1996 tỉnh Long An đầu tư điều chỉnh quy hoạch nông - lâm - ngư nghiệp và chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi huyện Châu Thành đến năm 2010 Nghị quyết hội nghị Đảng bộ nhiệm kỳ 1996 - 2000 huyện Châu Thành đã đề ra mục tiêu đẩy mạnh sản xuất phát triển kinh tế vùng hạ, tăng cường công tác đầu tư thủy lợi đắp đê ngăn mặn, ngăn lũ, bố trí cây trồng vật nuôi phù hợp tạo điều kiện phát triển kinh tế vùng hạ

2.5 Tình Hình Phát Triển Nuôi Tôm Ở Ba Xã Vùng Hạ Huyện Châu Thành

Năm 1994 huyện Châu Thành kết hợp với trạm khuyến ngư Cần Đước thử nghiệm mô hình nuôi tôm sú tại hộ gia đình ông Ba Trạng thuộc ấp Vĩnh Viễn, xã Thanh Vĩnh Đông đã thu được kết quả khả quan Dần dần mô hình nuôi tôm sú tự phát bắt đầu phát triển tại các ấp Bình Thới 1, Bình Thới 2, ấp Bình Khương của xã Thuận

Mỹ

Do thấy được lợi nhuận cao từ nuôi tôm sú qua các mô hình trình diễn và thực tế tại những hộ nuôi nên diện tích nuôi tôm sú không ngừng tăng Năm 1996 tổng diện tích nuôi tôm của vùng hạ chỉ có 17 ha, đến năm 2006 tổng diện tích nuôi tôm sú của vùng hạ đã là 1.233 ha

Bảng 2.4: Tổng diện tích (diện tích vụ 1 + diện tích vụ 2) nuôi tôm sú của vùng hạ từ năm 1996 - 2000

Diện tích (ha) STT Tên xã

Trang 31

Bảng 2.5: Tổng diện tích (diện tích vụ 1 + diện tích vụ 2) nuôi tôm sú của vùng

hạ từ năm 2001 - 2006

Diện tích (ha) STT Tên xã

xây dựng và triển khai dự án thủy sản năm 2003 - 2009 nhằm qui hoạch vùng nuôi

trồng thủy sản ở vùng hạ với diện tích 1.478 ha, với kinh phí đầu tư 17.740.273.000

đồng Mục tiêu của dự án là xây dựng vùng nuôi phù hợp, xây dựng hệ thống cống,

nạo vét kênh rạch giúp hộ nuôi trồng thủy sản thuận lợi trong điều tiết nước Đến nay

dự án đã thực hiện xong giai đoạn 1 và tiếp tục thực hiện giai đoạn 2 đến năm 2009

Trang 32

Chương 3

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời Gian Và Địa Điểm

Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2008

Địa điểm tại các ấp: Phú Tây A, Phú Tây B thuộc xã Thanh Phú Long; Bình Thới

1, Bình Thới 2, Bình An, Bình Khương, Bình Trị 2 thuộc xã Thuận Mỹ; Vĩnh Viễn, Xuân Hoà 1, Xuân Hoà 2, Thanh Bình thuộc xã Thanh Vĩnh Đông

3.2 Phương Pháp Nghiên Cứu

3.3 Phương Pháp Phân Tích Và Xử Lý Số Liệu

Sử dụng phần mềm Excel để nhập các số liệu thu được từ các phiếu điều tra, tính các giá trị trung bình, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất…Sau đó dựa vào các số liệu tổng hợp thu được để xác định hiệu quả kinh tế của các mô hình nuôi

Các thông số tính toán hiệu quả kinh tế:

 Tổng chi phí sản xuất (TCPSX) = TBP + CPKHĐTCB + CPCH

- TBP: Tổng biến phí gồm chi phí lưu động và chi phí lao động

Trang 33

+ Chi phí lưu động gồm chi phí con giống, chi phí thức ăn, chi phí vôi - hóa chất, chi phí nhiên liệu và chi phí khác

+ Chi phí lao động gồm lao động gia đình và lao động thuê

Chi phí lao động gia đình = Số người trong gia đình tham gia nuôi trực

tiếp 1 ha x số tháng nuôi của một vụ

Chi phí lao động thuê = Số người thuê trong một vụ nuôi của 1 ha x số

tháng nuôi của một vụ nuôi

- CPKHĐTCB: chi phí khấu hao đầu tư cơ bản gồm chi phí về đào ao, về máy bơm nước, máy quạt nước, về cống cấp thoát nước, bạt lót bờ

- CPCH: chi phí cơ hội

+ Chi phí cơ hội = Tổng biến phí x % lãi suất ngân hàng x số tháng nuôi + công lao động gia đình

Lãi suất ngân hàng là 1,2 %/tháng

Số tháng nuôi của mô hình tôm sú bán thâm canh và thâm canh là 4 tháng

tôm sú quảng canh cải tiến là 5 tháng, nuôi tôm càng xanh là 7 tháng

 Doanh thu = sản lượng x giá bán

 Lợi nhuận = doanh thu - chi phí sản xuất

 Thu nhập = lợi nhuận + lao động gia đình

Trang 34

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyệChâu Thành, tỉnh Long An

Trang 35

Chương 4

KẾT QUẢ THẢO LUẬN

4.1 Đặc Điểm Kinh Tế Xã Hội Của Vùng Hạ Huyện Châu Thành

4.1.1 Trình độ học vấn

Trình độ học vấn của người tham gia nuôi tôm có ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu và ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn nhằm cải thiện và khắc phục những khó khăn trong kỹ thuật nuôi tôm cũng như trong quản lý, đầu tư nhằm đem lại hiệu quả cao nhất Qua điều tra 230 hộ trong vùng, trình độ học vấn của người tham gia nuôi tôm được thể hiện ở bảng 4.1

Bảng 4.1: Trình độ học vấn của người nuôi tôm

Trang 36

Nhìn chung trình độ học vấn của vùng hạ còn rất thấp so với yêu cầu kỹ thuật

ngày càng cao của việc nuôi tôm Đây là trở ngại lớn trong quá trình chuyển giao khoa

học kỹ thuật, công tác khuyến ngư và công tác tuyên truyền vận động tham gia các mô

hình nuôi nhằm giảm tình hình dịch bệnh đang lan tràn trên diện rộng tại vùng hạ Bên

cạnh đó trình độ học vấn cũng ảnh hưởng đến xu hướng mở rộng sản xuất vì khi quy

mô sản xuất mở rộng thì yều cầu về trình độ quản lý cũng cao hơn

Những hộ nuôi tôm có trình độ học vấn thấp thường là những người lớn tuổi Họ

nuôi theo kinh nghiệm vốn có của bản thân và thường có tính bảo thủ trong công việc,

nên ý thức chấp hành những khuyến cáo của khuyến ngư và yêu cầu về kỹ thuật nuôi

bị hạn chế

4.1.2 Độ tuổi

Sự phân bố tuổi trong hoạt động sản xuất là yếu tố nói lên kinh nghiệm sản xuất

và năng lực lao động của mỗi nông hộ Qua điều tra 230 hộ trong vùng, độ tuổi của

người tham gia nuôi tôm được thể hiện ở bảng 4.2

Bảng 4.2: Độ tuổi của người nuôi tôm

Qua bảng 4.4 chúng tôi nhận thấy tỷ lệ người nuôi tôm có độ tuổi dưới 30 tuổi là

rất thấp chỉ chiếm 3%, tỷ lệ người nuôi có độ tuổi từ 31 đến 40 tuổi chiếm 21,3%, tỷ lệ

người nuôi có độ tuổi từ 41 đến 50 chiếm 30,9% và tỷ lệ hộ nuôi trên 50 tuổi chiếm tỷ

lệ cao nhất là 44,8% Với những người trẻ tuổi thì việc tiếp cận và áp dụng các biện

pháp khoa học kỹ thuật mới vào quá trình nuôi dễ hơn những người lớn tuổi Qua thực

tế điều tra chúng tôi nhận thấy phần lớn những người trẻ tuổi là nuôi tôm sú theo mô

hình bán thâm canh hoặc thâm canh, những nguời lớn tuổi thường nuôi tôm sú theo

mô hình quảng canh cải tiến hoặc bán thâm canh

Trang 37

4.2 Hiện Trạng Nuôi Tôm Của Vùng Hạ Huyện Châu Thành

4.2.1 Diện tích

Từ năm 1996 khi phòng kinh tế huyện Châu Thành kết hợp với trạm khuyến

nông huyện Cần Đước tổ chức xây dựng mô hình trình diễn nuôi tôm sú tại hộ ông Ba

Trạng thuộc ấp Vĩnh Viễn, xã Thanh Vĩnh Đông, thì tổng diện tích nuôi tôm của ba xã

vùng hạ tăng liên tục từng năm Người dân đã nhận thấy việc chuyển đổi từ trồng lúa

bấp bênh, năng suất thấp sang nuôi tôm sú mang lại hiệu quả cao hơn

Bảng 4.3: Phân bố diện tích nuôi tôm

(Nguồn: Phòng kinh tế huyện Châu Thành) Diện tích tự nhiên của ba xã vùng hạ là 4.917,59 ha trong đó đất sản xuất nông

nghiệp là 3.851,89 ha Năm 2007 diện tích nuôi tôm của vùng hạ là 891,5 ha, chiếm

23,1% diện tích đất sản xuất nông nghiệp của vùng

Qua điều tra 230 hộ trong vùng, qui mô diện tích mặt nước nuôi tôm của nông hộ

Qua bảng 4.4 Chúng tôi nhận thấy tỷ lệ số hộ có diện tích nuôi nhỏ hơn 0,5 ha

chiếm 57%, tỷ lệ số hộ nuôi có diện tích từ 0,5 - 1 ha chiếm 36,5%, còn tỷ lệ hộ nuôi

có diện tích nuôi lớn hơn 1 ha chiếm 6,5%

STT Xã Năm 2006 (ha) Năm 2007 (ha)

2 Thanh Vĩnh Đông 320 330

3 Thanh Phú Long 117 115

Trang 38

4.2.2 Tình hình sản xuất

Trong năm 2007 diện tích nuôi tôm trong vùng là 891,5 ha với sản lượng đạt

được là 1.431 tấn Người dân đã quan tâm đầu tư nhiều hơn cho nghề nuôi tôm và áp

dụng các mô hình nuôi mới có hiệu quả cao nhất, phù hợp với điều kiện của vùng Mô

hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến, nuôi tôm sú bán thâm canh, nuôi luân canh tôm

sú - lúa, nuôi luân canh tôm sú - tôm càng xanh, nuôi tôm càng xanh, được người dân

từ từ áp dụng thay thế cho mô hình nuôi tôm sú quảng canh

Công tác phòng chống dịch bệnh được tổ chức ngay từ đầu vụ nuôi từ khâu

chuẩn bị ao, xử lý nước, chọn con giống…nhưng vẫn còn nhiều hộ nuôi tôm không

theo đúng qui trình kỹ thuật Các trại giống trong vùng tuy đã đáp ứng đủ nhu cầu con

giống nhưng do giá cao nên một số hộ đã mua con giống từ các trại giống ở Vũng Tàu

không qua kiểm dịch

Những ao bị bệnh người dân xả bùn, nước thải trực tiếp ra sông, kênh rạch làm

cho mầm bệnh lây lan rộng Ngoài ra nước sông bị ô nhiễm do các nhà máy công

nghiệp từ đầu nguồn ảnh hưởng đến việc nuôi tôm

4.2.3 Sở hữu đất

Với lợi nhuận cao mang lại từ việc nuôi tôm nên mấy năm gần đây diện tích đất

trồng lúa ở ven các sông Vàm Cỏ và sông Tra đã được chuyển hết sang nuôi tôm sú Ngay cả những nơi sâu trong nội đồng người dân cũng đào ao chuyển sang nuôi tôm

sú hoặc nuôi tôm càng xanh

Bảng 4.5: Sở hữu ruộng đất của vùng hạ

Qua bảng 4.5 chúng tôi thấy số hộ thuê mướn đất để nuôi tôm chỉ chiếm khoảng

8,3% Qua khảo sát thực tế chúng tôi nhận thấy những hộ thuê mướn đất để nuôi tôm

đa số là người tại địa phương Do nuôi đạt lợi nhuận cao nên họ muốn mở rộng thêm

diện tích nuôi Hiện cũng có một số người từ các vùng khác đến mướn đất nuôi tôm

Trang 39

Những người cho mướn đất thường là những người nghèo, không có vốn để nuôi tôm

hoặc làm nghề đánh bắt cá ngoài biển

4.2.4 Kinh nghiệm nuôi

Báng 4.6: Kinh nghiệm nuôi tôm của người nuôi trong vùng

Số năm nuôi tôm Số hộ Tỷ lệ(%)

<3 30 13,0

>10 30 13,0 Tổng 230 100

Qua bảng 4.6 chúng tôi thấy tỷ lệ hộ nuôi từ 3 năm trở lên rất cao, chiếm 83%

Số hộ nuôi từ 3 - 6 năm chiếm 47% Số hộ nuôi từ 7 - 10 năm chiếm 27% Số hộ nuôi

trên 10 năm chiếm 13% Có hộ đã nuôi tôm được 20 năm, chứng minh được rằng nghề

nuôi trong vùng đã có từ rất lâu, do vậy đa số người dân đã có kinh nhiệm nuôi cho

riêng mình Những kinh nghiệm nuôi này giúp cho người nuôi theo dõi tình hình sức

khỏe tôm rất tốt và dễ dàng xử lý trong những trường hợp thay đổi bất thường trong ao

nuôi Nhưng đó cũng là một khó khăn khi đưa nghề nuôi tôm trong vùng vào một khu

quy hoạch cụ thể và phổ biến áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới trong nuôi tôm

Những người nuôi tôm lâu năm trong vùng thường không áp dụng nhiều những kỹ

thuật mới trong nuôi tôm vì người dân không muốn thay đổi các mô hình nuôi cũ vốn

đã quen thuộc Trong tình hình nuôi tôm phát triển ồ ạt như hiện nay thì phải tiến hành

kết hợp giữa kinh nghiệm nuôi và những kỹ thuật mới để tăng năng suất tôm nuôi và

phòng tránh những dịch bệnh đang lan truyền rộng

Tỷ lệ hộ nuôi dưới 3 năm là 30 hộ, chiếm 13% trong đó số hộ mới nuôi tôm năm

đầu là 13 hộ, đa số là những hộ chuyển từ nghề đi biển sang nuôi tôm, do họ nhận thấy

lợi nhuận từ nuôi tôm mang lại cao hơn nhiều

4.2.5 Hoạt động khuyến ngư

4.2.5.1 Tham gia các hoạt động khuyến ngư

Công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật đã được thực hiện bằng nhiều hình thức

Trang 40

tôm Trong năm 2007 tổ chức được 15 lớp tập huấn, mở 3 lớp dạy nghề với 355 lượt

nông dân tham dự

Năm 2007 ban điều hành chương trình nuôi thủy sản kết hợp cán bộ kỹ thuật

trạm khuyến ngư vùng hạ đã tổ chức họp giao ban 2 tuần 1 lần để nắm bắt thông tin,

xử lý kịp thời khi dịch bệnh xảy ra, khống chế không để dịch bệnh lây lan rộng

Bảng 4.7: Số hộ tham gia tập huấn, hội thảo

Qua bảng 4.7 chúng tôi nhận thấy tỷ lệ người dân tham gia tập huấn, hội thảo là

84,8%, tỷ lệ không tham gia là 15,2% Qua điều tra thực tế chúng tôi nhận thấy gần

như toàn bộ số hộ nuôi tôm đều mong muốn có các buổi tập huấn, hội thảo để họ có

thể tiếp cận với kiến thức khoa học mới và được giải đáp được những thắc mắc trong

quá trình nuôi từ những nhà chuyên môn Những hộ không tham gia tập huấn phần lớn

là do không biết được thông tin về buổi tập huấn, hội thảo hoặc do việc đi lại khó

khăn

Ngoài các lớp tập huấn dạy nghề do chính quyền xã tổ chức, còn có các buổi hội

thảo do các công ty thức ăn thủy sản tổ chức như Tomboy, Grobest, Unipresident

Qua khảo sát thực tế có 136/230 hộ là có tham gia các buổi tập huấn Tuy mục đích

chính của các buổi hội thảo là quảng bá về công ty, nhưng đồng thời họ cũng phổ biến

các kỹ thuật nuôi mới và trả lời những thắc mắc trong quá trình nuôi của nông hộ

4.2.5.2 Đánh giá về các chương trình khuyến ngư

Qua điều tra 230 hộ nuôi tôm thì có 195 hộ nuôi tôm tham gia các chương

trình khuyến ngư Đánh giá của họ về chất lượng chương trình khuyến ngư được thể

hiện ở bảng 4.8

Tập huấn, hội thảo Số hộ Tỷ lệ (%)

Có 195 84,8 Không 35 15,2 Tổng 230 100

Ngày đăng: 18/07/2018, 07:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w