BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH VÀNG DA TRÊN CÁ TRA Pangasianodon hypophthalmus VÀ SỰ BIẾN ĐỔI SỐ LƯỢNG HỒNG CẦU, B
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH VÀNG DA TRÊN CÁ TRA
(Pangasianodon hypophthalmus) VÀ SỰ BIẾN ĐỔI SỐ LƯỢNG
HỒNG CẦU, BẠCH CẦU TRÊN CÁ BỆNH TRONG
AO NUÔI TẠI ĐBSCL
Ngành: Nuôi Trồng Thủy Sản Chuyên ngành: Ngư Y
Niên khóa: 2004-2008 Sinh viên thực hiện: Hoàng Minh Thắng
Tháng 10/2008
Trang 2KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH VÀNG DA TRÊN CÁ TRA
(Pangasianodon hypophthalmus) VÀ SỰ BIẾN ĐỔI SỐ LƯỢNG HỒNG
CẦU VÀ BẠCH CẨU TRÊN CÁ BỆNH TRONG AO NUÔI TẠI ĐBSCL
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm tạ đến:
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Ban Chủ Nhiệm Khoa Thủy Sản Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Cùng tất cả quí thầy cô trong Khoa Thủy Sản đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này cũng như tận tâm giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Con xin cảm ơn cha mẹ đã nuôi dạy con khôn lớn, chăm sóc và tạo điều kiện thuận lợi cho con học tập đến ngày hôm nay
Xin cảm ơn: Bạn bè trong và ngoài lớp, đặc biệt là bạn Nguyễn Thảo Sương và bạn Nguyễn Quốc Huy đã đồng hành, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: Gia đình chú Trần Văn Hải đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài này
Xin cảm ơn: Anh Trần Văn Leo đang làm việc tại công ty TNHH Phương Tâm, Long Hồ, Vĩnh Long cùng các chị Đinh Ngọc Trang và chị Nguyễn Thị Ri đang làm việc tại phòng thí nghiệm công ty Vĩnh Thịnh, Vĩnh Long đã hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Đặc biệt, xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến cô Lưu Thị Thanh Trúc đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài này
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài được thực hiện với số mẫu cá tra là 130 mẫu (17 mẫu cá khỏe và 113 mẫu cá trong ao bệnh vàng da) đã được thu ngẫu nhiên ở 3 tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long (Đồng Tháp, Vĩnh Long, Bến Tre) để phân tích chỉ tiêu máu (số lượng hồng cầu, bạch cầu, ), kí sinh trùng, phân lập, định danh hệ vi khuẩn cộng sinh trên bệnh vàng
da đồng thời thử độ nhạy của một số kháng sinh đối với hệ vi khuẩn của 3 vùng thu mẫu trên
Kết quả thu được
Về chỉ tiêu máu: Ở cá vàng da thì số lượng hồng cầu giảm rất nhiều (khoảng 90%) so với cá khỏe Ngược lại số lượng bạch cầu trung bình ở cá vàng da lại tăng so với cá khỏe
Về chỉ tiêu vi khuẩn trên cá: Đa số các mẫu phân lập từ cá vàng da không lên vi khuẩn Khuẩn lạc thu được là những khuẩn lạc được thu trên cá vàng da nhưng bội nhiễm một số bệnh khác như: gan thận mủ, xuất huyết, …
Bến Tre: Đa số các vi khuẩn phân lập tại đây nhạy cảm với 3 loại kháng sinh
Am (Ampicillin), Nr (Norfloxacin), Te (Tetracyclin) Nhạy cảm vừa hoặc kháng với các loại kháng sinh còn lại
Đồng Tháp: Các vi khuẩn phân lập nhạy cảm với 2 loại kháng sinh là Am (Ampicillin) và Nr (Norfloxacin), các kháng sinh còn lại ít nhạy cảm hoặc không có tác dụng đối với vi khuẩn
Vĩnh Long: Vi khuẩn nhạy cảm với 4 loại kháng sinh Te (Tetracyclin), Nr (Norfloxacin), Dx (Doxycylin), Flo (Flophenicol), 2 loại kháng sinh còn lai ít có tác dụng với vi khuẩn
Trang 5MỤC LỤC
Trang Trang tựa
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
Trang 62.4.1 Bệnh nhiễm khuẩn 7
2.4.3 Bệnh do thiếu hoặc mất cân đối về dinh dưỡng 9
CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.2 Vật Liệu và Trang Thiết Bị Dùng Trong Nghiên Cứu 14
3.2.3 Môi trường nuôi cấy và giữ giống vi khuẩn 14
3.1.10 Phương pháp xác định hàm lượng hồng cầu, bạch cầu 27 3.1.11 Phương pháp xác định tế bào tiểu cầu và bạch cầu 29
Trang 7CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
4.4 Kết Quả Phân Lập Hệ Vi Sinh Vật Trên Cá Bệnh 44
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bệnh vàng da đã xuất hiện trên nhiều loại cá
Bảng 3.1: Số thứ tự các đĩa giấy sinh hóa trong giếng của test Nam Khoa
Bảng 3.2: Thuốc thử và kết quả phản ứng sinh hóa trong các giếng của test Nam Khoa Bảng 3.3: Đọc kết quả bộ định danh API 20 – E
Bảng 4.1: Tóm tắt dấu hiệu bệnh lý của cá khỏe và cá vàng da
Bảng 4.2: Số lượng tế bào hồng cầu của cá tra khỏe, cá không vàng và cá vàng da Bảng 4.3: Số lượng bạch cầu tổng cộng của cá khỏe và cá trong ao bị vàng da
Trang 10DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 4.1: Cá bị bệnh vàng da và gan thận mủ
Hình 4.2: Biểu hiện bên ngoài của cá bệnh vàng da
Hình 4.3: Biểu hiện bên trong của cá bệnh vàng da
Hình 4.4: Tế bào hồng cầu cá khỏe ở vật kính 40X
Hình 4.5: Tế bào hồng cầu của cá vàng da quan sát ở vật kính 40X
Hình 4.6: Mẫu máu của cá khỏe và cá bệnh vàng da
Hình 4.7: Tế bào hồng cầu trong buồng đếm Neubauer quan sát ở vật kính 40X Hình 4.8: Quá trình tạo bilirubin
Hình 4.9: Tế bào Lymphocyte ở cá bệnh vàng da
Hình 4.10: Hình dạng một số khuẩn lạc phân lập được sau 24h
Hình 4.11: Hình nhuộm gram vi khuẩn Edwardsiella ictaluri định danh được
Hình 4.12: Kết quả bộ test api 20 – E
Hình 4.13: Kết quả định danh bằng test Nam Khoa
Hình 4.14: Vi khuẩn kháng với 1 loại kháng sinh
Hình 4.15: Vi khuẩn kháng với 2 loại kháng sinh
Hình 4.16: Vi khuẩn kháng với 3 loại kháng sinh
Hình 4.17: Vi khuẩn nhạy cảm với các kháng sinh thử nghiệm
Trang 11DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Số lượng tế bào hồng cầu của cá khỏe và cá trong ao vàng da
Biểu đồ 4.2: Số lượng bạch cầu tổng cộng của cá khỏe và cá trong ao bệnh vàng da Biểu đồ 4.3: Phần trăm hệ vi khuẩn trên cá kháng với mỗi loại kháng sinh
Biểu đồ 4.4: Phần trăm vi khuẩn trên cá kháng với mỗi loại kháng sinh ở Đồng Tháp
Trang 12đã làm cho sản lượng nuôi không ngừng tăng lên Tính đến hết quí I/2008, kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt trên 2 tỉ USD, trong đó xuất khẩu cá tra, ba sa của Việt Nam đạt 115,6 nghìn tấn với kim ngạch đạt 265,2 triệu USD, tăng 43,4% về lượng và 28,2% về kim ngạch so với quý I/2007 Sự phát triển của ngành đã góp phần quan trọng vào công tác xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân đồng thời làm chuyển dịch
cơ cấu nông thôn và giải quyết việc làm cho nhiều người
Bên cạch đó, vấn đề dịch bệnh trên động vật thủy sản đang là một trở ngại lớn cho người nuôi Ở cá tra, bên cạnh những bệnh đã được nghiên cứu và biết được
nguyên nhân như bệnh gan thận mủ do vi khuẩn Edwardsiella ictaluri và bệnh phù mắt do Aeromonas spp thì bệnh vàng da vẫn đang được nghiên cứu để tìm hiểu nguyên
nhân và cách phòng trị Theo báo cáo của Vương Học Vinh (2006) thì bệnh vàng da trên cá tra hiện nay được các nhà khoa học và người nuôi cá rất quan tâm và tác giả nhận định rằng, nguyên nhân làm cho cá tra bị vàng là có rất nhiều yếu tố chủ quan và khách quan tác động trong suốt quá trình nuôi Ngày nay những nghiên cứu về huyết học và những phản ứng huyết thanh được dùng nhiều trong lĩnh vực nghiên cứu, công tác chuẩn đóan bệnh ở cá cũng như chỉ ra được tình trạng bệnh lí của cá (Shaperclaus, 1992) Ví dụ với nghiên cứu của Johnson (1993) về bệnh thiếu máu ở cá nheo Mỹ, kết quả cho rằng bệnh này không có tác nhân gây ra mà nguyên nhân có thể là do thức ăn
và môi trường nuôi không tốt Hơn nữa trong nghiên cứu huyết học còn có nhiều
Trang 13phương pháp khác nhau như Phạm Xuân Tiến (1999) áp dụng phương pháp điện di protein SDS – PAGE thì tác giả cho biết hệ miễn dịch của cá trắm cỏ bị đốm đỏ với cá khỏe có sự khác nhau về số vạch protein trong phổ điện di, còn cá trắm cỏ không bị bệnh có phổ diện di cơ bản như nhau (trích dẫn bởi Nguyễn Thị Trung Truân, 2002), Phạm Thanh Hương (2006) phân tích những chỉ tiêu máu - số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu – để so sánh và đánh giá khả năng phản ứng miễn dịch của cá tra khỏe và
cá tra bị bệnh vàng da Được sự phân công của Khoa Thủy Sản, Đại học Nông Lâm
Tp.HCM, chúng tôi tiến hành đề tài “Khảo sát tình hình bện vàng da trên cá tra
(Pangasius hypophthmus) và sự biến đổi số lượng hồng cầu, bạch cầu trên cá bệnh
trong ao nuôi tại ĐBSCL”
1.2 Mục tiêu đề tài
Khảo sát tình hình bệnh vàng da trên cá tra ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
Xác định sự biến đổi số lượng hồng cầu, bạch cầu trong máu cá tra bị vàng da Phân lập hệ vi sinh vật trên cá bệnh
Thử kháng sinh đồ đối với vi khuẩn phân lập được từ cá bệnh
Trang 14Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Đặc Điểm Sinh Học của Cá Tra
A = 31 – 33 Lược mang 29 – 38, bóng hơi chỉ có một ngăn nằm duỗi thẳng trong xoang bụng (Phạm Văn Khánh, 1996; trích bởi Dương Thu Cúc (2004))
2.1.4 Điều kiện môi trường sống
Cá tra sống được ở các thủy vực nước chảy và nước tĩnh Cá sống chủ yếu ở thủy vực nước ngọt, cũng có thể sống ở nước lợ với nồng độ muối thấp
Oxy hòa tan: số lượng hồng cầu trong máu cá tra nhiều hơn trong máu các loài
cá khác Chúng có cơ quan hô hấp phụ, có thể hô hấp bằng bóng khí và da nên chịu
Trang 15đựng được môi trường thiếu oxy hòa tan Hàm lượng oxy hòa tan tối ưu cho cá là 3– 6mg/L
Nhiệt độ: 26 – 30oC (ở 15oC cường độ bắt mồi giảm nhưng cá vẫn sống Ở 39oC
cá bơi lội không bình thường)
pH tối ưu: 6,5 – 8 (ở pH = 5 cá mất nhớt, râu teo hoạt động chậm chạp, khi pH =
11 cá lờ đờ có biểu hiện mất nhớt (Dương Tấn Lộc, 2004))
Độ mặn: Cá có thể chịu đựng được độ mặn từ 8 – 10o/oo, tuy nhiên cá chủ yếu sống ở nước ngọt
2.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá sau khi tiêu hết noãn hoàng thích ăn mồi tươi sống Vì vậy, chúng có thể ăn thịt lẫn nhau ngay trong bể ấp và trong quá trình ương nuôi nếu không được cho ăn đầy
đủ Trong quá trình ương giống, chúng ăn động vật phù du có kích thước vừa cỡ miệng và ăn tạp thiên về động vật nhưng dễ chuyển đổi loại thức ăn Trong điều kiện thiếu thức ăn, chúng có thể sử dụng các loại thức ăn bắt buộc khác như: mùn bã hữu
cơ, thức ăn có nguồn gốc động vật Trong ao nuôi, cá tra có thể thích nghi với nhiều loại thức ăn khác nhau như cám, rau, động vật đáy, …
2.1.6 Đặc điểm sinh trưởng – sinh sản
Trang 16trứng tăng về kích thước, hạt trứng màu vàng, tinh sào có màu hồng chuyển dần sang trắng sữa Hệ số thành thục của cá tra trong tự nhiên (P = 8 – 11kg) được khảo sát vào khoảng 1,76 đến 12,74 (cá cái) và từ 0,73 đến 2,1 (cá đực) (Nguyễn Văn Trọng, 1989) Trong bể nuôi vỗ, hệ số thành thục cá tra cái có thể đạt tới 19,5%
Trong tự nhiên cá tra không sinh sản ở Việt Nam Đến mùa sinh sản chúng di cư ngược dòng sông Mê Kông đến bãi đẻ nằm trên sông Mê Kông từ Sanbo đến Campuchia (Krana trích bởi Phạm Văn Khánh, 1996)
Mùa vụ thành thục của cá trong tự nhiên bắt đầu từ tháng 5 – 6 dương lịch Cá
có tập tính di cư, đẻ tự nhiên trên những khúc sông có điều kiện sinh thái thích hợp thuộc địa phận Campuchia và Thái Lan, không đẻ tự nhiên ở vùng sông của Việt Nam (VINAFIS, 2004)
Cá đẻ trứng dính vào các giá thể thường là rễ của loài cây ven sông Gimenila aiatica, sau 24 giờ thì trứng nở thành cá bột và trôi về hạ nguồn
Số lượng trứng đếm được trong buồng trứng của cá tra từ 200 ngàn đến vài triệu trứng (sức sinh sản tuyệt đối) Sức sinh sản tương đối của cá tra có trọng lượng 3,2kg là 139.000 trứng/kg thể trọng (Dương Tấn Lộc, 2004) Cá đẻ trứng dính, trứng sắp đẻ có đường kính 1mm, sau khi trương nước có thể đạt 1,5 – 1,6mm (VINAFIS, 2004)
và môi trường sống (Bùi Quang Tề, 2000)
Bệnh là biểu hiện trạng thái bất thường của cơ thể sinh vật với sự biến đổi xấu của môi trường xung quanh, cơ thể nào thích ứng thì tồn tại, không thích ứng thi mắc bệnh và chết Hay nói cách khác, bất cứ sự thay đổi trạng thái nào đó của cơ thể hoăc một bộ phận cơ quan nào ảnh hưởng đến chức năng sinh lý của cơ thể sinh vật được goi là bệnh
Trang 17Căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh có thể chia làm 2 loại bệnh: bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm
Bệnh truyền nhiễm do: vi khuẩn, nấm, virus Tính chất lây truyền mạnh và có thể thành những ổ dịch lớn gây chết hàng loạt và có thể nhầm lẫn với nhiễm độc hóa học
Bệnh không truyền nhiễm do: môi trường, dinh dưỡng, độc tố (Dung, 2001)
2.3 Tình Hình Nghiên Cứu Bệnh ở Cá Tra Nuôi Thương Phẩm
Trong vài năm gần đây, phong trào nuôi cá tra xuất khẩu ở ĐBSCL tăng rất nhanh, đem về cho đất nước một nguồn ngoại tệ rất lớn Thế nhưng, do phát triển quá nhanh và không theo qui hoạch nên bệnh cá tra nuôi hiện nay xảy ra ngày càng nhiều nhưng việc điều trị lại không có hiệu quả đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của người nuôi cá và cả những nhà chuyên môn
Qua thực tế sản xuất, cần có một số giải pháp nhằm hạn chế tình hình dịch bệnh này Nguồn dịch bệnh này chủ yếu dến từ một vài nguyên nhân cơ bản như: nguồn giống, môi trường sống, chế độ dinh dưỡng và quản lí, … Khi kiểm soát được những nguy cơ này thì xem như phần nào kiểm soát được dịch bệnh
2.3.1 Nguồn giống
Trước đây giống cá tra nuôi là nguồn giống tự nhiên kết hợp với môi trường nuôi còn tốt nên cá có sức sống cao và bệnh trên cá nuôi giai đoạn này rất ít khi xảy ra Tuy nhiên, từ năm 1999 thì việc sản xuất giống nhân tạo cá tra phát triển, sản lượng giống nhân tạo ngày một tăng nhanh để đáp ứng nhu cầu người nuôi, nhưng mặt trái của sự gia tăng sản lượng giống là chất lượng giống ngày càng giảm do nhiều nguyên nhân như: cá bố mẹ quá già, chọn cá bố mẹ từ các ao nuôi cùng đàn gây ra hiện tượng đồng huyết, …
Chính vì vậy cần làm cho nguồn giống cá tra đảm bảo chất lượng để cung cấp cho người nuôi Muốn làm được điều đó thì các ngành chức năng phải tăng cường kiểm soát chất lượng tại các cơ sở sản xuất giống, đảm bảo trại sản xuất giống phải đạt tiêu chuẩn ngành mới được tham gia hành nghề, hơn hết là phải có giấy chứng nhận của của
cơ quan quản lí khi xuất bán cá giống
Trang 182.3.2 Môi trường
Hầu hết các trại nuôi đều không có ao lắng mà cho nước ao nuôi thải trực tiếp ra sông và cấp nước thẳng vào ao điều này làm cho nguy cơ lây nhiễm bệnh rất cao Hiện nay, môi trường nước bị ô nhiễm khá nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân như:
Nước thải công nghiệp chưa qua xử lý mà thải trực tiếp ra sông rạch là mối nguy
cơ lớn do nước chứa nhiều chất độc hại, kim loại nặng…
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu từ ruộng vườn chảy ra sông rạch Thải trực tiếp nguồn nước bẩn từ ao nuôi ra sông rạch như: nước ao nuôi, bún đáy ao chưa xử lý, nước từ các ao cá bệnh,…
Môi trường nuôi ngày càng biểu hiện xấu kết hợp với việc nuôi cá tra phát triển nhanh mà không theo qui hoạch nên cá nuôi ngày càng phải chịu đựng môi trường sống khắc nghiệt, dễ bệnh hơn rất nhiều lần Chính vì vậy, hiện nay người nuôi phải thực hiện việc phát triển bền vững thân thiện với môi trường bằng việc áp dụng quy trình kỹ thuật nuôi tiên tiến, nuôi trong vùng qui hoạch, có ao lắng, sử dụng hóa chất, kháng sinh hợp lí,…
+ Thiếu oxi làm cho cá luôn trong tình trạng yếu
+ Cạnh tranh không gian sống dẫn đến phân đàn cao, cạnh tranh thức ăn
+ Tăng lượng mùn bã hưu cơ do thức ăn thừa và chất thải từ cá làm cho nước giàu dinh dưỡng, tích tụ dáy ao sinh khí độc như NH3, H2S,…
Trang 19Vi khuẩn có mặt bình thường trong nước, nhất là trong nước có nhiều chất hữu
cơ Cả cá tra và cá basa đều dễ nhiễm các khuẩn trên Cá con mẫn cảm với bệnh hơn cá trưởng thành, có thể gây chết đến 80%
Triệu chứng, bệnh tích
Cá bệnh sẽ bị sẫm màu từng vung ở bụng, xuất hiện từng mảng đỏ trên cơ thể, hoại tử đuôi, vây, xuất hiện các vết thương trên lưng, các khối u trên bề mặt cơ thể, mắt lồi mờ đục và sưng phù, xoang bụng chứa dịch nội tạng hoại tử
Phòng trị
Tránh tạo ra các tác nhân cơ hội như nhiễm kí sinh trùng, tránh làm cá bị sây sác, vệ sinh không đúng qui định, môi trường nuôi nhiễm bẩn, mật độ nuôi quá dày, quản lí tốt các chỉ tiêu nước như O2, NH3, DO,…
Dùng thuốc tím KMnO4 tắm cá, liều dùng là 4 ppm (4 g/m3 nước) đối với cá nuôi trong ao và 10 ppm đối với cá nuôi trong bè Xử lý trong 3 ngày liên tục Định kì tắm cho cá một tuần, hai tuần hay 1 tháng/lần tùy tình trạng sức khỏe của cá
Dùng thuốc trộn vào thức ăn:
Oxytetracyline: 55 – 57 mg/1kg thể trọng, cho ăn 5 – 7 ngày
Streptomycin: 50 – 75 mg/kg thể trọng, cho ăn 5 - 7 ngày
Kanamycin: 50 mg/kg thể trọng, cho ăn 7 ngày
Nhón sulfamid: 150 – 200 mg/kg thể trọng, cho ăn 7 - 10 ngày
2.4.1.2 Bệnh nhiễm khuẩn do Pseudomonas (bệnh đốm đỏ)
Pseudomonas spp Khi xâm nhập vào cơ thể sẽ phá hủy các mô, các chức năng trong
cơ thể, khi các cơ quan bị phá hủy có thể gây chết đến 70 - 80% Pseudomonas spp
thường xâm nhập vào cơ thể qua các thương tổn ở mang, da, vây do các tác nhân cơ học, thả nuôi với mật độ quá cao, dinh dưỡng kém, hàm lượng ôxy thấp, …
Trang 20Phòng trị
Dùng vaccin phòng bệnh, giảm mật độ nuôi, quản lí nguồn nước và chất lượng nước tốt
Tắm KMnO4 3 – 5 ppm không qui định thời gian, có thể dùng kháng sinh để trị
như ở bệnh nhiễm khuẩn do Aeromonas
2.4.1.3 Bệnh trắng da
Nguyên nhân
Bệnh do Pseudomomas dermoalba gây ra, bệnh dễ xuất hiện khi cá bị sây sác
hoặc bị sốc do đánh bắt, vận chuyển hoặc do môi trường quá xấu
Tắm cá bệnh bằng Streptomycin 25 mg/l nước trong 30phút
Trộn sunfaguadin vào thức ăn với liều 2 – 5 g/100 g cá bệnh, trị liên tục trong 5 ngày
2.4.2 Bệnh do giun tròn nội kí sinh
Nguyên nhân
Do giun tròn (Nematoda) gây ra, thường gây thành dịch, bệnh không làm chết cá
hàng loạt nhưng ảnh hưởng tới tăng trưởng của cá
Triệu chứng, bệnh tích
Cá chậm lớn, gầy yếu, bụng trương to
Kí sinh bên trong hệ tiêu hóa của cá hoặc xoang cơ thể có thể nhìn thấy bằng mắt thường biểu hiện sưng cuống mật hoặc cuộn lại thành búi
Phòng trị
Tẩy giun định kì cho cá nhất là cá nuôi lồng bè
Trang 212.4.3 Bệnh do thiếu hoặc mất cân đối về dinh dưỡng
Nguyên nhân
Do trong thức ăn thiếu các acid amin
Do thức ăn thiếu các khoáng chất cần thiết
Thức ăn thiếu vitamin cũng ảnh hưởng nhiều đến cá nuôi
Thức ăn thiếu vitamin C, B1, B6, B12 cá bị tóp nắp mang, dị hình cột sống, thịt
cá bị vàng, chất lượng thịt kém, hàm lượng đạm giảm
Bệnh do vi khuẩn Edwardsiella ictaluri gây ra Hiện nay gây thiệt hại lớn cho
người nuôi cá tra thâm canh ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long Tỉ lệ cá chết do nhiễm bệnh gan thận mủ có thể lên đến 90% Cá tra thường mắc bệnh vào những tháng cuối năm (từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau) Tuy nhiên hiện nay bệnh xảy ra vào những thời điểm khác trong năm do việc tăng diện tích và mức độ thâm canh cũng như việc không sát trùng nguồn nước của những ao nuôi bị nhiễm bệnh trước khi thải ra môi trường
Bệnh này thường khó được phát hiện sớm do cá bệnh ít có biểu hiện bên ngoài
Cá bị nhiễm bệnh gan thận mủ thường ăn kém hoặc bỏ ăn tùy theo bệnh nhẹ hay nặng Quan sát bên ngoài có thể thấy bụng hơi sưng to, mắt bị đục Cá bệnh thường bơi lờ đờ gần bề mặt ao Khi mổ bụng cá ta thường thấy những đốm trắng nhỏ trên bề mặt của một số cơ quan như gan, thận và lách
Trang 22Sau khi dùng thuốc sát trùng 2 - 3ngày, dùng NB - 25 for Fish hoặc Nova-pro vs
fish để tạo hệ vi sinh vật có lợi trong ao nuôi trước khi tiến hành thả giống
Thả nuôi với mật độ vừa phải để duy trì chất lượng nước tốt trong ao, giúp cá lớn nhanh, khỏe mạnh, hạn chế bệnh xảy ra Sử dụng thức ăn có chất lượng tốt để giúp
cá luôn khỏe mạnh
Nếu sử dụng thức ăn tự chế biến thì cần nấu chín trước khi cho ăn để ngăn ngừa mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể cá qua đường thức ăn
Thường xuyên trộn thuốc bổ như Probio fish, Novitol, Nova-anti shock fish,
Nova-c vào thức ăn để cá lớn nhanh, khỏe mạnh và tăng sức kháng bệnh
Định kỳ 7-14 ngày dùng men vi sinh như NB - 25 for fish hoặc Nova - Pro VS Fish để phân hủy lượng phân cá và thức ăn thừa trong ao nuôi, giúp duy trì chất lượng nước, đồng thời ức chế mầm bệnh xâm nhập vào ao nuôi qua nguồn nước
Sát trùng nguồn nước ao nuôi một cách định kỳ (10 - 14 ngày/lần) bằng Avaxide hoặc Sundine 57 nhằm tiêu diệt mầm bệnh trong ao Cần lưu ý không sử dụng thuốc sát trùng và men vi sinh cùng một lúc mà chỉ dùng men vi sinh sau khi dùng thuốc sát trùng 2 - 3 ngày
Định kỳ dùng thuốc trị ngoại ký sinh trùng (trùng bánh xe, sán lá mang, rận cá, trùng mỏ neo) và nội ký sinh trùng (sán ký sinh trong ruột, túi mật) như Novalan for
fish, Nova-prazi fish để giúp cá khỏe mạnh, tăng sức kháng bệnh
Trang 23Trị bệnh
Bệnh gan thận mủ là bệnh do vi khuẩn gây ra nên dùng 1 trong các sản phẩm
sau để trị bệnh Nova-flor 500, Cotrimin, Flor 2000, Nova-thiacol, Nova-flordox, Nova-flor 5000 Cần quan sát hoạt động và sức ăn của cá hàng ngày nhằm phát hiện
bệnh sớm (khi cá còn ăn được nhiều thức ăn) Có như vậy hiệu quả điều trị bệnh mới cao.Không nên sử dụng cùng một loại kháng sinh trong thời gian dài để tránh hiện tượng kháng thuốc
Khi trộn kháng sinh vào thức ăn phảo trộn thật đều và cho cá ăn ít hơn bình thường để cá ăn hết lượng thức ăn có trộn thuốc
Sử dụng đúng liều, đúng thời gian ghi trên nhãn thuốc
Dùng một số thuốc bổ sung kết hợp với kháng sinh
Có thể kết hợp với thuốc sát trùng để diệt mầm bệnh trong ao
2.5 Sơ Lược Về Bệnh Vàng Da
Năm 1993, Kamonporn Tonguthai đã nghiên cứu một số bệnh trên cá trê, trong
đó có nói đến bệnh vàng da và theo tác giả thì bệnh có nguyên nhân từ chế độ dinh dưỡng, cụ thể là do cho cá ăn phế phẩm từ nhà máy chế biến thủy sản, thức ăn này có hàm lượng dinh dưỡng thấp và có khi bị phân hủy hoặc cho cá ăn thức ăn viên dã cũ,
đã có nấm phát triển, …
Sakai và ctv (1998) đã nghiên cứu bệnh vàng da trên cá trác bằng phương pháp
mô học mỗi nơi thu mẫu gồm 8 mẫu cá bệnh (trọng lượng trung bình 5,39 kg/con), và 5 mẫu cá khỏe (trọng lượng trung bình 5,4 kg/con) Về mô học khảo sát trên gan, tỳ tạng, phương pháp huyết học khảo sát thành phần huyết tương Kết quả là ở cá bệnh, tế bào
tỳ tạng có hiện tượng phì đại, tế bào gan bị hoại tử và thành phần huyết tương có thay đổi so với cá khỏe
Theo Phan Thị Hừng (2004) nghiên cứu cấu trúc mô và sự biến động số lượng
tế bào hồng cầu trên cá tra bị vàng da, kết quả là cấu trúc mô của các cơ quan gan, thận, tỳ tạng ở 55 mẫu ở cá bệnh không thay đổi so với cá khỏe (số mẫu là 55 cá bệnh,
26 cá khỏe) Kết quả nghiên cứu huyết học trên 41 mẫu cá bệnh cho thấy số lượng tế bào hồng cầu giảm đi hơn 50% so với cá khỏe
Trang 24Theo Từ Thanh Dung (2006), bệnh vàng da trên cá xuất hiện cao điểm vào mùa mưa và các tháng trời lạnh Bệnh gây mất máu, giảm hồng cầu dẫn đến lấy oxi kém, sức đề kháng giảm làm cá dễ nhiễm các bệnh khác, chết hàng loạt và nhanh chóng
Thường ban đêm ở đáy ao, đặc biệt là ao sâu 3m đến 4m cá nhiều chất phân hủy thải ra làm giảm lượng ôxy trong nước Cá bệnh vàng da thường chết nhiều vào buổi sáng, nhất là những ao nuôi với mật độ dày (trên 40 con/m2) và cho cá ăn bằng thức ăn
tự chế lâu ngày sẽ làm tích tụ nhiều chất phân hủy độc hại đẫn đến thiếu ôxi nghiêm trọng về ban đêm Đây là nguyên nhân sẽ làm bùng phát bệnh dữ dội
Theo kết quả nghiên cứu trước đây có nhiều ý kiến khác nhau về nguyên nhân bệnh vàng da như: Sakai và ctv (1987, 1988, 1990) cho rằng nguyên nhân bệnh vàng
da trên các loài cá tác giả phân tích (cá trác, cá vền, cá hồi) là do sự tồn tại bilirubin kết hợp trong túi mật và năm 1989 tác giả cho rằng sự gia tăng quá trình ôxy hóa lipid trong cơ thể cá là nguyên nhân chủ yếu của bệnh vàng da Theo Từ Thanh Dung (2006) thì nguyên nhân chủ yếu là do thiếu ôxy, thức ăn thiếu dinh dưỡng hoặc do khi độc sinh ra nhiều trong ao Ngoài ra con nhiều ý kiến khác cho rằng nguyên nhân của bệnh vàng da là do tích lũy sắc tố mật trong hệ tuần hoàn và trong mô (Turnbull, 1998) và do
kí sinh trùng kí sinh trong cuốn mật
Bảng 2.1: Bệnh vàng da đã xuất hiện trên nhiều loại cá
Cá hồi Oncorhynchus mykis
Cá hồi O keta
Cá trác Seriola quiqureadiata
Cá hồi O mason
Cá hồi Salmo salar
Lươn Anguilla japonica
Trang 25Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2 Thời Gian và Địa Điểm Thực Hiện Đề Tài
3.1.1 Thời gian
Đề tài đã được thực hiện từ ngày 28/3/2008 đến ngày 28/8/2008
3.1.2 Địa điểm
Địa điểm thu mẫu:
Các trại nuôi cá tra tại Đồng Bằng Sông Cửu Long như: Đồng Tháp, Vĩnh Long, Bến Tre
Phòng thí nghiệm bệnh học, Khoa Thủy Sản, Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
3.3 Vật Liệu và Trang Thiết Bị Dùng Trong Nghiên Cứu
3.3.1 Dụng cụ nghiên cứu
Đĩa petri, que cấy, đèn cồn, bộ tiểu phẩu, hộp đựng bông, lame, lamelle, cốc thủy tinh, khay inox, …
Bộ tiểu phẩu gồm kéo, kẹp, dao mổ,…
Cồn sát trùng, đền cồn, khay, que cấy, …
Môi trường nuôi cấy vi khuẩn, parafin, …
3.3.2 Thiết bị sử dụng trong nghiên cứu
Gồm: tủ lạnh, tủ cấy vi sinh, tủ sấy, máy ảnh, tủ hấp môi trường, kính hiển vi,…
3.3.3 Môi trường nuôi cấy và giữ giống vi khuẩn
Môi trường thạch: Nutrient Agar (NA), Brain Heart Infusion Agar (BHIA), Braid Paker (BP)
Môi trường canh: Nutrient Broth (NB)
3.3.4 Định danh vi khuẩn
Sử dụng bộ định danh Api - 20E để định danh trực khuẩn Gram (-) đã phân lập
Sử dụng bộ định danh Nam Khoa cho những vi khuẩn nghi ngờ là Edwarsiella
ictaluri
Trang 263.4 Phương Pháp Nghiên Cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra
Các trại nuôi được chọn ngẫu nhiên và thu mẫu, phỏng vấn các chủ trại bằng bảng câu hỏi soạn sẵn Nội dung bản câu hỏi gồm các vấn đề: thông tin chung về trại, chế độ chăm sóc và quản lí ao nuôi, tình hình dịch bệnh ở trại nuôi, cách phòng ngừa
và điều trị bệnh
3.4.2 Phương pháp lấy mẫu
Việc thu mẫu, phân lập vi khuẩn được thực hiện tại ao nuôi
Thu mẫu máu và phân lập vi khuẩn
Dùng ống tiêm 1cc lấy máu cá (động mạch chủ dưới cột sống) cho vào ống nhựa
đã tráng sẵn chất kháng đông EDTA, lắc đều, trữ lạnh
Cho một giọt máu vào đĩa thạch NA đã chuẩn bị sẵn
Cho một giọt máu nữa lên lame để phết mẫu máu
Mổ cá quan sát nội quan bên trong, mô tả biểu hiện của nội tạng cá (quan sát thật kỹ và ghi nhận biểu hiện)
Vô trùng khoang bụng bằng cách xịt cồn sát trùng (cồn 70o) vào khoang bụng Dùng kéo cắt mẫu gan, thận, lách, cơ cho vào tăm bông đã ướt cồn
Dùng kéo, kẹp cắt lớp ngoài từng bộ phận chấm vào đĩa thạch NA đã chuẩn bị trước
Dùng que cấy đã xác trùng cấy ria ra đĩa thạch (từ vệt chấm)
Quấn parafin các đĩa đã cấy vi khuẩn, mang về phòng thí nghiệm để làm thuần
và định danh
3.4.3 Phương pháp nhuộm gram vi khuẩn
Vi khuẩn phân lập được cấy chuyền một ngày trước khi tiến hành nhuộm Gram
Trang 273.3.2.1 Dụng cụ
Lame sạch
Thuốc nhuộm gồm: Crystal-violet, Lugol, thuốc tẩy màu, Fuchsin
Que cấy, đèn cồn, nước muối sinh lí đã tiệt trùng
3.3.2.2 Cách tiến hành
Nguyên tắc
Do sự khác nhau về cấu trúc vách tế bào Ở vi khuẩn Gram (+) có một vách tế bào peptidoglucan dày, vách này sẽ giữ lại thuốc nhuộm Crystal violet trong quá trình rửa mẫu bằng cồn 95% và sẽ bắt màu tím Còn ở vi khuẩn Gram (-) chỉ có vách peptidoglucan ở một phía của tế bào nên dưới tác động của cồn 95%, thuốc nhuộm Crystal violet bị tẩy sạch tạo điều kiện cho vi khuẩn bắt màu hồng với loại thuốc nhuộm thứ hai là Fuchsin
Tiến hành
Nhỏ một giọt nước muối sinh lí lên lame
Dùng que cấy lấy 1 khuẩn lạc rời trong đĩa petri được cấy từ 18 – 24h
Trang khuẩn lạc trên lame theo hình ovan từ trong ra ngoài
Để khô tự nhiên
Ngâm trong Crystal-violet 1phút sau đó rửa bằng nước, để khô tự nhiên
Ngâm trong Lugol 1 phút cũng rửa bằng nước, để khô tự nhiên
Tẩy màu bằng thuốc tẩy màu, rửa nước để ráo
Ngâm trong Fuchsin 30 giây, rửa nước để khô tự nhiên
Quan sát hình dạng vi khuẩn và và đọc kết quả nhuộm Gram dưới vật kính 100X
có dầu
Kết quả
Đọc Vi khuẩn Gram (+) bắt màu tím, Gram (-) bắt màu hồng
Khi quan sát kính hiển vi cần xem hình dáng, cách sắp xếp các vi khuẩn
Một số nguyên nhân gây sai lệch kết quả nhuộm Gram
Vi khuẩn quá già: các sản phẩm của quá trình trao đổi chất làm sai lệch kết quả Vết bôi quá dày không thể tẩy màu hết
Thời gian tẩy quá lâu
Thời gian bảo quản và cách pha hóa chất nhuộm Gram
Trang 28Cố định trên ngọn lửa quá lâu làm biến dạng tế bào
Qui trình nhuộm gram vi khuẩn đã phân lập:
Nhuộm crystal violet
Sau 01 phút, rửa bằng nước sạch
Sau 01 phút, rửa bằng nước sạch
Tẩy màu Tẩy sạch màu
Sau 30 giây, rửa bằng nước sạch
Để mẫu khô tự nhiên và quan sát
Quan sát mẫu vi khuẩn nhuộm Gram dưới kính hiển vi ở vật kính 100X
3.3.4 Thử nghiệm Oxidase
Nguyên tắc
Thử nghiệm này nhằm xác định sự hiện diện của enzym oxidase Đây là nhóm enzyme cuối cùng vận chuyển e- đến oxy phân tử để tạo thành nước trong chuỗi hô hấp
Phát hiện oxydase bằng cơ chất chỉ thị màu như p-phenylenediamin dihydrochloride làm chất điện tử nhân tạo thay thế oxygen Ở thế khử, cơ chất này không có màu nhưng với sự hiện diện của oxydase và oxygen trong không khí làm cho
cơ chất bị ôxy hóa và có màu tím đen
Trang 29Kết quả
Trong vòng 60 giây nếu giấy thử oxidase chuyển sang màu tím đen thì kết quả
là dương tính (+), nếu không thấy đổi màu thì âm tính (-)
3.3.5 Thử nghiệm catalase
Nguyên tắc
Nhằm xác định sự có mặt của enzyme catalase của một số vi khuẩn hô hấp kị khí tùy ý Catalase giúp vi khuẩn kị khí không bị ngộ độc khi môi trường có oxy không khí bởi sự hình thành chất H2O2 Catalase xúc tác phản ứng:
Phương pháp thực hiện
Nhỏ một nước muối sinh lý lên lame, dùng pipet Pasteur chạm vào khuẩn lạc của chủng vi khuẩn có thời gian phát triển từ 18 - 24 giờ, trộn đều trên giọt nước muối sinh lý, đậy lamelle lên giọt nước và quan sát di động ở vật kính dầu x100
3.3.7 Định danh vi khuẩn
Tiến hành định danh vi khuẩn bằng bộ thử nghiệm IDS 14 GNR để định danh
các loài trực khuẩn Gram (-) nghi ngờ là Edwardsiella ictaluri dựa trên 14 phản ứng
sinh hóa: Oxidase, lên men Glucose, khử Nitrate, thử nghiệm ONPG, sinh Urease, PAD, Citrate, thủy giải Esculin, sinh H2S, sinh Indol, Voges-poskauer (VP), Malonate, LDC, di động
Trang 30Mỗi bảng nhựa có 10 giếng được đánh số từ 1 - 10 Các đĩa giấy sinh hóa được gắn vào các đáy giếng theo thứ tự được trình bày ở Bảng 3.1
Bảng 3.1: Số thứ tự các đĩa giấy sinh hóa trong giếng của test Nam Khoa
Số thứ tự giếng Đĩa giấy sinh hóa
1 Lên men Glucose
7 Thủy giải Esculin
8 Sinh Indol và sinh H2S
Đọc kết quả:
LDC: (+) vi khuẩn mọc, môi trường giữ màu tím (-) vi khuẩn mọc, môi trường chuyển màu vàng
Di động: (+) vi khuẩn mọc và lan nhòe đường cấy
(-) Vi khuẩn mọc chỉ trên đường cấy
Thử nghiệm các phản ứng sinh hóa
Pha huyền dịch vi khuẩn cần định danh: Lấy một khuẩn lạc có thời gian phát triển từ 18 - 24 giờ, cho vào trong 2,5 mL nước muối sinh lý Pha càng đục càng tốt Sau đó, cho vào máy vortex để khuấy đều lên
Tiếp đó cho vào mỗi giếng 1 mL huyền dịch Đậy nắp lại cho vào tủ ấm ở nhiệt
độ 30oC không quá 16 giờ ta phải đọc kết quả (Bảng 3.2)
Trang 31Bảng 3.2: Thuốc thử và kết quả phản ứng sinh hóa trong các giếng của test Nam Khoa Giếng Phản ứng sinh hóa Thuốc thử Kết quả
1 Lên men Glucose Không Vàng (+), Tím (-)
2 Khử Nitrate 1 đĩa giấy tìm nitrate Đỏ (+), Vàng lợt (-)
3 Beta-Galactosidase
5 Phenyl Alanin
Deaminnase (PAD) 1 giọt FeCl3 Xanh lá (+), Vàng lợt (-)
6 Sử dụng Citrate Không Xanh biển (+), Xanh lá (-)
7 Thủy giải Esculin Không Đen (+), Không đen (-)
8 Sinh Indol và sinh H 2 S 1 giọt Kovacs Vòng đỏ (+), Vàng (-)
9 Voges-poskauer (VP) 1 giọt KOH+1 giọt α-napthol Đỏ (+), Vàng nhạt (-)
Vàng, xanh lá (-)
Nguyên tắc các phản ứng
Thử nghiệm lên men glucose
Thử nghiệm này nhằm xác định khả năng sử dụng một nguồn carbon nhất định của vi khuẩn để tăng trưởng Khi sử dụng các nguồn carbon để lên men, tùy phương thức lên men mà các sản phẩm được tạo ra sẽ khác nhau bao gồm: rượu, acid hữu cơ,
Trang 32Còn trường hợp trở thành Nitơ phân tử, nếu phản ứng có màu đỏ thì kết quả là dương tính (+), nếu phản ứng cho màu vàng thì ta tiếp tục cho một ít bột kẽm vào và đọc kết quả:
Nếu phản ứng vẫn có màu vàng tức là nguồn Nitrate đã cạn kiệt, vậy phản ứng này là dương tính (+)
Nếu phản ứng đổi sang màu đỏ nghĩa là nguồn Nitrate vẫn còn và đã tác dụng với kẽm, vậy phản ứng này âm tính (-)
Thử nghiệm ONPG (O - Nitrophenyl β – D Galactopyrannoside)
Các vi khuẩn chỉ lên men lactose khi có sử tổng hợp trong tế bào của 2 enzyme
là beta -galactosidae có vai trò xúc tác sự thủy phân lactose và permerase có vai trò vận chuyển lactose vào bên trong tế bào Hoạt tính của enzyme beta-galactosidae có thể được xác định dựa vào một cơ chất tổng hợp là O-nitrophenyl -D-galactopiranoside (ONPG) Sự thủy phân của cơ chất đường này bởi beta - galactosidae sẽ phóng thích O-nitrophenol có màu vàng
Thử nghiệm Citrate
Một vài vi khuẩn có khả năng sử dụng citrae là nguồn carbon duy nhất để thu lấy năng lượng và vận chuyển Việc sử dụng citrate là nguồn carbon tạo thành carbonate và biocarbonate có tính kiềm và làm kiềm hóa môi trường
Mọi vi khuẩn có khả năng dùng citrate làm nguồn carbon duy nhất đều có thể dùng amonium như là nguồn nitrogen duy nhất (và ngược lại)
Nếu như trong môi trường chỉ có ammonium thì bị thủy phân thành amonia làm kiềm hóa môi trường
Trang 33 Thủy giải Esculin
Thử nghiệm này phân biệt vi khuẩn dựa trên khả năng liên kết glucoside trong esculin tạo thành esculetin và glucose khi có sự hiện diện của muối mật
Esculetin phản ứng với muối sắt trong môi trường tạo thành phức hợp màu đen hay nâu đen
Sinh H2S
Một số vi khuẩn tổng hợp được enzyme desulfohydrase xúc tác sự chuyển hóa trong điều kiện kỵ khí các amino acid chứa lưu huỳnh như: Cysteine, Cystin, Methionine và giải phóng H2S
Khí H2S sinh ra sẽ tạo màu đen với chỉ thị sulfite chứa trong môi trường nuôi cấy ( FeSO4, amonium sulfate sắt II hoặc III )
- Thử nghiệm Voges-poskauer
Thử nghiệm này xác định khả năng tạo acetone (acetyl methylcarbinol), một sản phẩm cuối trung tính hình thành do lên men glucose
Glucose trong quá trình biến dưỡng tạo ra acetone, trong điều kiện kiềm acetone
bị oxy hóa bởi oxy không khí tạo thành diacetyl Diacetyl dưới tác động của - Napthtol
sẽ kết hợp với nhân guanidine của arginine có trong pepton tạo nên phức hợp pepton có màu đỏ
Trang 34Dấu hiệu của sự tăng pH được thể hiện ở sự biến đổi màu của chất chỉ thị pH
Kết quả phản ứng âm tính: 0 điểm
Kết quả phản ứng dương tính thứ nhất của nhóm dương tính: 1 điểm
Kết quả phản ứng dương tính thứ hai của nhóm dương tính: 2 điểm
Kết quả phản ứng dương tính thứ ba của nhóm dương tính: 4 điểm
Cuối cùng tổng kết các nhóm phản ứng ta được mã định danh gồm 5 chữ số, sau
đó tiến hành tra bảng mã để xác định tên loài vi khuẩn
Những vi khuẩn gram (–) khác được định danh bằng bộ định danh API - 20E
1
Số:………
Tên mẫu:………
ONPG URE OXI GLU NIT PAT CIT ESC H 2 S IND VP MLO LDC MOB
2
Kết quả định danh:
IDS 14 GNR
Trang 353.3.7.2 Qui trình định danh bằng bộ định danh API - 20E
Vật liệu và thuốc thử
1 hộp ủ dùng cho 20 phản ứng, một bảng nhựa
1 giấy ghi kết quả
1 ống chứa 5ml nước muối sinh lý 0.85% để pha dịch huyền phù
1 bộ thuốc thử gồm: TDA; JAMES; VP1+ VP2; NT1+ NT2
Thuốc thử Zn
Oxidase
Dầu khoáng
Phần mềm định danh
Pipettes, đầu típ, pipette Paster
Dụng cụ bảo vệ ống chứa dịch huyền phù, Giá đỡ ống nghiệm
Một số trang thiết bị phòng thí nghiệm: khay inox, đèn cồn, hộp đựng gòn tẩm cồn 700, khẩu trang, bao tay, ly đựng dụng cụ, bút, 2 que cấy tròn, que cấy thẳng, …
2 ống Môi trường API O/F: kiểm tra khả năng lên men hoặc oxidase
1 ống Môi trường API M : kiểm tra tính di động của vi khuẩn yếm khí tùy nghi Mẩu thử: Vi khuẩn định danh phải được nuôi trong môi trường phù hợp với môi trường nuôi cấy vi khuẩn đường ruột, hoặc vi khuẩn có roi gram âm, dễ mọc
Cách tiến hành
Khuẩn lạc định danh phải được cấy từ 18 h – 24 h để có kết quả tốt nhất
Đổ nước muối cất đầy các giếng trong hộp ủ Đặt bảng nhựa vào hộp
Pha dịch huyền phù:
+ Mở ống chứa 5 ml NaCl 0,85%
+ Hơ đầu que cấy tròn trên ngọn lửa đèn cồn, dùng que cấy chọn 1 khuẩn lạc mới cho vào ống chứa 5 ml nước muối sinh lí
+ Hơ đầu que cấy trên lửa đèn cồn
+ Dùng pipette trộn hổn hợp cho đều, pha càng đục càng tốt (dùng đầu típ hút 200µl, bơm ngược lại, vài lần Nếu dùng máy lắc càng tốt)
Sử dụng cùng 1 pipet hút huyền dịch cho vào các giếng (hình đế giày) với giếng bình thường thì chỉ làm đầy tube, với test có hình | | (CIT, GEL, VP) thì đổ đầy tube
và ổ hình chén Với test có hình (ADH, LDC, ODC, H2S, URE) thì đổ đầy tube, sau
Trang 36đó phủ dầu khoáng cho kính ổ hình chén Đóng nắp hộp và đem ủ ở 300C +/_ 20C trong 18-24 giờ
Đĩa khuẩn lạc đã cấy chuyền trước 1 ngày
Que cấy, giá đỡ, máy lắc, …
H2S Không màu/ hơi xám cặn đen/ đường mỏng
nhạt/vàng
Hồng
OX
Giảm nitrat/ GLU Vàng (NO2)
Đỏ Cam (N2)
Đỏ Vàng
Trang 37
Cách tiến hành
Quá trình được thực hiện trong điều kiện vô trùng vì vậy tất cả các dụng cụ phải dược vô trùng trước khi đưa vào tủ cấy vi sinh Chọn những chủng có thời gian phát triển từ 18 – 24 giờ
Lấy 5ml nước muối sinh lí cho vào ống nghiệm thủy tinh Dùng que cấy vòng lấy 1 ít khuẩn lạc thuần cho vào ống nghiệm trên, lắc đều bằng máy votex được huyền phù có độ đục đồng nhất Độ đục của huyền dịch này phải tương đương với độ đục chuẩn McFarland 0,5 Ta so sánh bằng mắt thường như sau: đưa ống nghiệm chứa huyền phù vi khuẩn và ống chuẩn McFarland 0,5 trước ánh sáng để so sánh, phương pháp này dễ cho sai số Vì vậy SFM đưa ra phương pháp điều chỉnh sau: McFarland chuẩn 0,5 có OD (mật độ quang) có giá trị là 0,125 cho phép xê dịch trong khoảng 0,12 – 0,13 Có thể dùng nước muối sinh lí để điều chỉnh độ đục của huyền phù và đo lại OD lần nữa để đạt được độ đục tương đương chuẩn 0,5 McFarland
Lần lượt cho vào hai đĩa petri có chứa môi trường MHA mỗi đĩa 2ml dung dịch vừa pha, trang vi khuẩn đều trong đĩa
Cuối cùng khi đĩa vừa ráo nước (huyền phù) ta đặt đĩa kháng sinh (đĩa giấy tẩm kháng sinh có bán trên thị trường) bằng dụng cụ đóng kháng sinh, kháng sinh sẽ khuếch tán ngay sau khi đã đặt lên mặt thạch
Sau khi đặt xong lật úp mặt đĩa mang đi ủ trong tủ ấm trong 20 – 24 giờ ở 30oC
Đọc kết quả
Sau khi ủ 20 – 24 giờ, đọc kết quả các đĩa thạch Nếu mặt thạch được trải vi khuẩn đúng cách, và nếu huyền dịch đúng độ đục chuẩn, vi khuẩn sẽ mọc thành những thảm vi khuẩn và vòng vô khuẩn sẽ trở thành 1 vòng tròn đồng nhất Nếu vi khuẩn mọc được thành những khúm riêng lẽ thì có nghĩa là mầm cấy quá loãng, phải làm lại thử nghiệm
Đo đường kính vòng vô khuẩn là một vòng tròn, hoàn toàn không có vi khuẩn mọc thấy được bằng mắt thường
Đo đường kính vòng vô khuẩn theo mi-li-met bằng cách áp thước kẻ lên mặt sau của đáy hộp thạch Chỉ đo đường kính vòng vô khuẩn đến bờ rõ nét nhất của nó
Trang 38Biện luận đường kính vòng vô khuẩn dựa theo tiêu chuẩn SFM đưa ra, sau đó ghi nhận kết quả vi khuẩn nhạy cảm, trung gian hay kháng đối với kháng sinh thử nghiệm
3.3.9 Phương pháp nghiên cứu huyết học
Cách lấy mẫu máu
Cá được bắt lên khỏi ao nuôi bằng vợt hoặc chài (cá vẫn còn sống)
3.3.10 Phương pháp xác định hàm lượng hồng cầu, bạch cầu
Theo nguyên tắc các tế bào hồng cầu, bạch cầu phải được đếm trong vòng 24h sau khi lấy mẫu máu
Dụng cụ:
Buồng đếm hồng cầu
Trang 39Thuốc nhuộm bạch cầu Lazarus
Kính hiển vi xem được ở độ phóng đại 100X
Cách tiến hành
Lắc đều mẫu máu trước khi hút máu vào ống nhuộm
Lấy 0,01 ml máu cho vào ống nhuộm hồng cầu (ống nhựa đỏ), tiếp đó lấy thuốc nhuộm Marcano cho đến vạch 1,01 ml
Lắc đền ống đếm trong 2 phút
Đặt một miếng lamele lên buồng đếm hồng cầu NeuBauer Sau đó nhỏ dung dịch từ ống pha loãng vào buồng đếm sao cho dung dịch lan ra đều các khu vực đếm
Cấu trúc buồng đếm gồm 9 khu vực, chọn 1 khu vực ở giữa trong đó chia làm
25 ô sơ cấp và mỗi ô sơ cấp chia làm 16 ô thứ cấp
Đếm 5 ô sơ cấp (4 ô ở góc và 1 ô ở giữa), đếm những tế bào ở giữa và mép trên
và mép bên phải các ô cần đếm để tránh sai lệch giá trị đếm
Đối với bạch cầu cũng tiến hành tương tự chỉ khác là sử dụng thuốc nhuộm Lazarus và sử dụng ống nhuộm bạch cầu (ống nhựa màu trắng)
Công thức tính mật độ tế bào hồng cầu, bạch cầu:
A: số tế bào bạch cầu đếm được ở 5 ô sơ cấp
20: hệ sồ pha loãng tế bào bạch cầu
Thể tích của 1 ô sơ cấp là: 0,2 mm x 0,2 mm x 0,1 mm
Trang 403.3.11 Phương pháp xác định tế bào tiểu cầu và bạch cầu
Nhuộm mẫu
Ngâm lame mẫu trong dung dịch Methanol trong 15 phút
Để khô tự nhiên
Tiếp tục nhuộm bằng dung dịch Giêmsa trong 5 phút
Rửa sạch bằng nước, để khô tự nhiên
Không cần dán mẫu
Đọc kết quả
Lấy vi trường bằng vật kính 4X hoặc 10X (quan sát tiêu bản)
Nhỏ giọt dầu lên tiêu bản
Xoay sang vật kính 100X, điều chỉnh vi cấp
Nhận diện và đếm liên tục 1.500 tế bào gồm bạch cầu, hồng cầu theo dường Zíc Zắc
3.5 Sơ Đồ Qui Trình Nghiên Cứu:
Định danh
Kháng sinh đồ Đếm chỉ
tiêu máu