HỒ CHÍ MINH KHOA THỦY SẢN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHÁNG SINH ĐỒ CỦA VI KHUẨN GÂY BỆNH GAN THẬN MỦ TRÊN CÁ TRA NUÔI THÂM CANH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM 2008 Sinh viên thực hiện: NG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHÁNG SINH ĐỒ CỦA VI KHUẨN GÂY BỆNH GAN THẬN
MỦ TRÊN CÁ TRA NUÔI THÂM CANH Ở ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG NĂM 2008
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN TUẤN ĐỨC Ngành: NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
Chuyên ngành: NGƯ Y Niên khoá: 2004-2008
Thành phố Hồ Chí Minh Năm 2008
Trang 2KKHÁNG SINH ĐỒ CỦA VI KHUẨN GÂY BỆNH GAN THẬN MỦ TRÊN CÁ
TRA NUÔI THÂM CANH Ở ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG NĂM 2008
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Cha mẹ và gia đình đã luôn ở bên cạnh, động viên và hỗ trợ về tinh thần lẫn vật chất cho con trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Ban Chủ nhiệm Khoa Thuỷ Sản cùng tất cả quý thầy cô đã tận tâm truyền đạt những kiến thức quí báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Hữu Thịnh và thầy Trần Hữu Lộc đã hướng dẫn tôi hoàn thành tốt Luận văn này với tất cả trách nhiệm và lòng nhiệt thành
Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè và tập thể Lớp Ngư y 30 đã luôn ở bên chúng tôi, chia sẻ và động viên chúng tôi trong suốt thời gian qua
Tôi rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để đè tài được hoàn chỉnh hơn
Trang 4phổ biến như: Tetracycline, Oxytetracyclin, Doxycyclin, Florphenicol
Vi khuẩn E.ictaluri thể hiện tính nhạy cao đối với những loại kháng sinh như:
Amoxicillin, Ampicillin, Doxycycline, Gentamycin, Kanamycin, Neomycine
Hầu hết các chủng vi khuẩn đều kháng ít nhất đối với 1 loại kháng sinh Tỷ lệ
đa kháng từ 2 loại kháng sinh trở lên chiếm tới 86,66% Vi khuẩn E.ictaluri đã thể
hiện tính đa kháng đến 8 loại kháng sinh thử nghiệm
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Lời cảm tạ ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh sách các chữ viết tắt viii
Danh sách các bảng ix
Danh sách các biểu đồ x
Danh sách các hình xi
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt Vấn Đề 1
1.2 Mục Tiêu Đề Tài 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Đặc Điểm Sinh Học Của Cá Tra 3
2.1.1 Phân loại 3
2.1.2 Phân bố 3
2.1.3 Hình thái, sinh lý 4
2.1.4 Môi trường sống 4
2.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng 4
2.1.6 Đặc điểm sinh trưởng 5
2.1.7 Đặc điểm sinh sản 5
2.2 Bệnh Mủ Gan Do Vi Khuẩn E ictaluri 6
2.2.1 Vài nét về vi khuẩn E ictaluri 6
2.2.2 Một số nghiên cứu bệnh do vi khuẩn E ictaluri gây ra 9
2.3 Vài Nét Về Kháng Sinh 10
2.3.1 Khái quát kháng sinh 10
Trang 62.3.2 Phân loại kháng sinh 10
2.3.3 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản 11
2.3.4 Giới thiệu một số kháng sinh 11
2.3.4.1 Florphenicol 11
2.3.4.2 Cefaclor 12
2.3.4.3 Gentamycin 13
2.3.4.4 Colistin 14
2.3.4.5 Kanamycin 14
2.3.4.6 Tetracyclin 15
2.3.4.7 Oxytetracyclin 15
2.3.4.8 Amoxicillin 16
2.3.4.9 Ampicillin 17
2.3.4.10 Streptomycin 17
2.3.4.11 Neomycin 18
2.3.4.12 Norfloxacin 19
2.3.4.13 Enrofloxacin 20
2.3.4.14 Doxycyclin 20
CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 22
3.1 Thời Gian Và Địa Điểm Nghiên Cứu 22
3.2 Vật Liệu 22
3.2.1 Thiết bị 22
3.2.2 Dụng cụ 22
3.2.3 Đĩa giấy tẩm kháng sinh 22
3.2.4 Môi trường 23
3.2.5 Đối tượng nghiên cứu 23
3.3 Phương Pháp Thí Nghiệm 23
3.3.1 Phương pháp phân lập 23
3.3.1.1 Mục đích 23
3.3.1.2 Các thao tác vô trùng 23
Trang 73.3.1.3 Kỹ thuật cấy ria trên đĩa petri 23
3.3.2 Phương Pháp Định Danh 24
3.3.2.1 Kỹ thuật nhuộm Gram 24
3.3.2.2 Thử các phản ứng sinh hóa 25
3.3.2.3 Định danh vi khuẩn 26
3.3.3 Phương pháp giữ giống 29
3.3.3.1 Thời gian và địa điểm 29
3.3.3.2 Mục đích 29
3.3.3.3 Phương pháp giữ giống 30
3.3.3.4 Chuẩn bị dịch huyền phù E ictaluri 30
3.4 Kỹ Thuật Làm Kháng Sinh Đồ 31
3.4.1 Phương pháp 31
3.4.2 Mục đích 31
3.4.3 Phương pháp thực hiện 31
3.4.3.1 Tóm tắt phương pháp 31
3.4.3.2 Giới thiệu về phương pháp Kirby-Bauer 32
3.4.3.3 Qui trình thực hiện 32
3.4.4 Tiêu chuẩn đánh giá đường kính vùng ức chế 35
3.5 Kết quả 36
3.5.1 Kết quả phân lập và định danh 36
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 Tính Kháng Và Đa Kháng 37
4.1.1 Tính Kháng 37
4.1.2 Tính đa kháng 38
4.2 Tính Nhạy Và Đường Kính Vòng Kháng Khuẩn Trung Bình 40
4.2.1 Tính nhạy 40
4.1.2 Đường kính vòng kháng khuẩn trung bình 41
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43
Trang 85.2 Đề Nghị 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHIA : Brain Heart Infusion Agar
BHIB : Brain Heart Infusion Broth
MHA : Muller Hinton Agar
EMB : Eosine Methylene blue lactase Agar
EIA : Edwardsiella ictaluri agar
ELISA : enzyme linked immunosorbant assay
E.ictaluri: Edwardsiella ictaluri
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng hàm lượng kháng sinh tẩm trong mỗi đĩa 33
Bảng 3.2: Bảng tiêu chuẩn đường kính vòng kháng khuẩn 35
Bảng 4.1: Kết quả tính nhạy, tính kháng kháng sinh của vi khuẩn .36
Bảng 4.2: Bảng kết quả tính đa kháng với kháng sinh của E.ictaluri .39
Bảng 4.3: Bảng đường kính vòng kháng khuẩn trung bình (mm) 41
Trang 11DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Biểu đồ thể hiện tính kháng với kháng sinh của E.ictaluri 38 Biểu đồ 4.2: Biểu đồ thể hiện tính đa kháng với kháng sinh của E.ictaluri .39 Biểu đồ 4.3: Biểu đồ thể hiện tính nhạy với kháng sinh của E.ictaluri 40
Biểu đồ 4.4: Biểu đồ thể hiện đường kính vòng kháng khuẩn trung bình với kháng
sinh của E.ictaluri .42
Trang 12DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Hình dạng ngoài của cá tra 3
Hình 2.2: Hình cá tra bệnh xuất hiện nhiều đốm trắng trên gan (L), thận (K) và tụy tạng (S) (Từ Thanh Dung và ctv, 2003) 8
Hình 2.3: Cấu trúc hóa học của Florphenicol 12
Hình 2.4: Cấu trúc hóa học của Cefaclor .13
Hình 2.5: Cấu trúc hóa học của Gentamycin .13
Hình 2.6: Cấu trúc hóa học của Colistin .14
Hình 2.7: Cấu trúc hóa học của Kanamycin .14
Hình 2.8: Cấu trúc hóa học của Tetracyclin 15
Hình 2.9: Cấu trúc hóa học của Oxytetracyclin 16
Hình 2.10: Cấu trúc hóa học của Amoxicillin .16
Hình 2.11: Cấu trúc hóa học của Ampicillin 17
Hình 2.12: Cấu trúc hóa học của Streptomycin .18
Hình 2.13: Cấu trúc hóa học của Neomycin .19
Hình 2.14: Cấu trúc hóa học của Norfloxacin .19
Hình 2.15: Cấu trúc hóa học của Enrofloxacin .20
Hình 2.16: Cấu trúc hóa học của Doxycyclin 21
Hình 3.1: Đặt đĩa 34
Hình 3.2: Đo vòng kháng khuẩn 34
Hình 4.1: Hình vòng vô khuẩn quanh đĩa kháng sinh .37
Trang 13Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt Vấn Đề
Trong những năm gần đây, nghề nuôi trồng thuỷ sản đã không ngừng phát triển
và ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong nghành thuỷ sản nói riêng và kinh tế đất nước nói chung, với kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản năm 2005 là 2,7 tỷ USD, năm 2006 là 3,36
tỷ USD và năm 2007 là 3,75 tỷ USD
Cá tra nuôi cả 3 miền: miền Nam, Trung và Bắc Từ năm 1996-2006, diện tích nuôi cá tra, basa tăng gấp 7 lần; sản lượng tăng 36,2 lần Hiện nay cá tra đã được xuất khẩu sang 80 quốc gia và vùng lãnh thổ Để có sản lượng cao cung cấp cho xuất khẩu, bên cạnh của tăng diện tích nuôi trồng thì còn có nuôi cá tra ở mật độ cao và nuôi thâm
canh làm xuất hiện nhiều loại bệnh như đốm trắng nội tạng do Edwardsiella ictaluri
Vi khuẩn E ictaluri được phân lập đầu tiên từ cá nheo (Ictalurus punctatus)
(Hawke, 1979) Ở Việt Nam, bệnh gan – thận có mủ xuất hiện trên cá da trơn lần đầu tiên năm 1998 (Ferguson và ctv., 2001) và trở nên ngày càng phức tạp
Theo thống kê của Lý Thị Thanh Loan, 2008 thì tần suất xuất hiện bệnh năm 2007
ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long đốm trắng trên gan, thận: 52,80%; xuất huyết: 42,50%; phù đầu, phù mắt: 20,70% và vàng da: 21,60%.Trong đó bệnh đốm trắng xuất hiện trên nội tạng và gây thiệt hại nghiêm trọng cho người nuôi Bệnh này xuất hiện lần đầu tiên trên cá tra nuôi ở đồng bằng sông Cửu Long vào cuối năm 1998 (Ferguson và cộng sự, 2001) Khi cá nhiễm bệnh, tỷ lệ chết tăng cao 10-90% có thể lên tới 100% tùy thuộc vào cách quản lý và cỡ cá nuôi, đồng thời trên gan, thận và tụy tạng xuất hiện nhiều đốm trắng đường kính 1-3 mm bên trong chứa dịch màu trắng đục Khi cá bệnh, người nuôi thường dùng thuốc hoá học và thuốc kháng sinh để chữa trị và phòng bệnh dẫn đến
Trang 14việc vi khuẩn E ictaluri trên cá tra kháng với một số loại thuốc kháng sinh như
Oxytetracylin, Oxolinic acid, Sulphonamid (Từ Thanh Dung và ctv, 2003); vi khuẩn
Edwardsiella ictaluri còn kháng với các lọai kháng sinh như sau: Bactrime (100%),
Colistin (97,9%), Florphenicol (42,5%), Amoxicilin (40,4%), Tetracyclin (31,9%), Doxycyclin (27,7%) và thể hiện tính nhạy với các kháng sinh như sau: Doxycyclin (63,8%), Amoxicilin (59,6%), Tetracyclin (48,9%), Florphenicol (27,7%), Colistin (2,1%) (Trương Ngọc Loan và ctv, 2007) Hơn thế các sản phẩm thủy sản sau đó thường không được ưa chuộng do sự tích lũy thuốc, hoá chất trong thịt, tạo chủng kháng thuốc và gây ô nhiễm môi trường nước (Huovinen, 1999; MacMillan, 2001; Smith et al., 1994,
Tendencia và De La Pena, 2001)
Được sự phân công của khoa thuỷ sản trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ
Chí Minh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kháng sinh đồ của vi khuẩn gây
bệnh gan thận mủ trên cá tra nuôi thâm canh ở đồng bằng sông Cửu Long năm 2008”
1.2 Mục Tiêu
Xác định tính kháng và đa kháng của Edwardsiella ictaluri đối với kháng sinh
Xác định độ nhạy cảm với kháng sinh của Edwardsiella ictaluri
Trang 15Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Đặc Điểm Sinh Học Của Cá Tra
Loài: Pangasianodon hypophthalmus (Sauvage, 1878)
Hình 2.1: Hình dạng ngoài của cá tra (nguồn http://www.vietlinh.com.vn)
2.1.2 Phân bố
Cá tra phân bố ở lưu vực sônng Mê Kông, có mặt ở cả 4 nước Lào, Việt Nam, Campuchia và Thái Lan Ở Thái Lan còn gặp cá tra ở lưu vực sông Mê Kông và Chao Phraya Ở nước ta những năm trước đây khi chưa có cá sinh sản nhân tạo, cá bột và cá giống tra được vớt trên sông Tiền và song Hậu Cá trưởng thành chỉ thấy trong ao nuôi, rất ít gặp trong tự nhiên địa phận Việt Nam, do cá có tập tính di cư ngược dòng song Mê Kông để sinh sống và tìm nơi sinh sản tự nhiên Khảo sát chu kỳ di cư của cá tra ở địa phận Campuchia cho thấy cá ngược dòng từ tháng 10 đến tháng 5 và di cư về hạ lưu tà tháng 5 đến tháng 9 hàng năm
Trang 162.1.3 Hình thái, sinh lý
Cá tra có đầu rộng dẹp bằng, mõm ngắn, miệng cận dưới, rộng ngang không co duỗi được Có 2 đôi râu, râu mép kéo dài chưa đạt đến gốc vi ngực Thân thon dài, phần sâu dẹp Đường bên hoàn toàn và phân nhánh bắt đầu từ mép trên của lỗ mang đến gốc vi đuôi Mặt sau của gai vi lưng, vi ngực có răng cưa hướng xuống gốc vi Vi bụng kéo dài chưa chạm đến gốc vi hậu môn
Cá tra sống chủ yếu trong nước ngọt, có thể sống được ở vùng nước hơi lợ (nồng
độ muối 7-100/00), có thể chịu đựng được nước phèn với pH > 5, dễ chết ở nhiệt độ thấp dưới 150C, nhưng chịu nóng tới 390C Cá có cơ quan hô hấp phụ và còn có thể hô hấp bằng bóng khí và da nên chịu đựng được môi trường nước thiếu oxy hòa tan
2.1.4 Môi trường sống
Cá tra sống chủ yếu trong môi trường nước ngọt, có thể sống được ở môi trường nước lợ với nồng độ muối 7- 10 0/00, chịu đựng được nước phèn với pH > 5, dễ chết ở nhiệt độ thấp dưới 150C nhưng chịu nóng tới 390C Cá tra có số lượng hồng cầu trong máu nhiều hơn các loài cá khác
Cá có cơ quan hô hấp phụ là bóng khí và da nên chịu đựng được môi trường có oxy thấp (Ngô Trọng Lư và Thái Bá Hổ, 2001 trích dẫn Bùi Kim Ngân, Dương Hoàng Tân, 2004)
2.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá tra khi hết noãn hoàng thì thích ăn mồi tươi sống, vì vậy chúng ăn thịt lẫn nhau ngay trong bể ấp và chúng vẫn tiếp tục ăn nhau nếu cá ương không được cho ăn đầy đủ, thậm chí cá vớt trên sông vẫn thấy chúng ăn nhau trong đáy vớt cá bột Ngoài ra khi quan sát cá bột vớt trên sông, còn thấy trong dạ dày của chúng có rất nhiều phần cơ thể và mắt
cá con các loài cá khác Dạ dày của cá phình to ra hình chữ U và co giãn được, ruột cá tra ngắn, không gấp khúc lên nhau mà dính vào màng treo ruột ngay dưới bong khí và tuyến sinh dục Dạ dày to và ruột ngắn là đặc điểm của cá thiên về ăn thịt Ngay khi vừa hết noãn hoàng cá thể hiện rõ tính ăn thịt và ăn lẫn nhau, do đó để tránh hao hụt do ăn nhau trong bể ấp, cần nhanh chóng chuyển cá ra ao ương Trong quá trình ương nuôi thành cá giống trong ao, chúng ăn các loài phù du động vật có kích thước vừa cỡ miệng của chúng
Trang 17và các thức ăn nhân tạo Khi cá lớn thể hiện tính ăn rộng, ăn đáy và ăn tạp thiên về động vật nhưng dễ chuyển đổi loại thức ăn Trong điều kiện thiếu thức ăn, cá có thể sử dụng các loại thức ăn bắt buộc khác như mùn bã hữu cơ, thức ăn có nguồn gốc động vật Trong
ao nuôi cá tra có khả năng thích nghi với nhiều loại thức ăn khác nhau như cám, rau,
động vật đáy
Khi phân thức ăn trong ruột cá đánh bắt ngoài tự nhiên, cho thấy thành phần thức
ăn khá đa dạng, trong đó cá tra ăn tạp thiên về động vật, cá ba sa thiên về động vật và mùn bã hữu cơ (Trần Thanh Xuân, 1994, trích dẫn Bùi Kim Ngân, Dương Hoàng Tân,
2004)
2.1.6 Đặc điểm sinh trưởng
Cá tra có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh, còn nhỏ cá tăng nhanh về chiều dài
Cá ương trong ao sau 2 tháng đã đạt chiều dài 10-12cm (14-15 gam) Từ khoảng 2,5kg trở
đi, mức tăng trọng lượng nhanh hơn so với tăng chiều dài cơ thể Cỡ cá trên 10 tuổi trong
tự nhiên (ở Campuchia) tăng trọng rất ít Cá tra trong tự nhiên có thể sống trên 20 năm
Đã gặp cá trong tự nhiên 18kg hoặc có mẫu cá dài tới 1,8m Trong ao nuôi vỗ, cá bố mẹ
đẻ đạt tới 25kg ở cá 10 năm tuổi Nuôi trong ao 1 năm cá đạt 1-1,5kg/con (năm đầu tiên), những năm về sau cá tăng trọng nhanh hơn, có khi đạt tới 5-6kg/năm tùy thuộc môi trường sống và sự cung cấp thức ăn cũng như loại thức ăn có hàm lượng đạm nhiều hay ít
Độ béo Fulton của cá tăng dần theo trọng lượng và nhanh nhất ở những năm đầu, cá đực thường có độ béo hơn cá và độ béo thường giảm đi khi vào mùa sinh sản (Trần Thanh
Xuân, 1994; trích dẫn Bùi Kim Ngân, Dương Hoàng Tân, 2004)
Trang 18Mùa vụ thành thục của cá trong tự nhiên bắt đầu từ tháng 5-6 dương lịch, cá có tập tính di cư đẻ tự nhiên trên những khúc sông có điều kiện phù hợp thuộc địa phận Campuchia và Thái Lan, không đẻ tự nhiên ở phần sông của Việt Nam Cá đẻ trứng dính
vào giá thể thường là rễ của loài cây sống ven sông Gimenila asiatica, sau 24h thì trứng
có thể tới 135 ngàn trứng/kg cá cái Kích thước của trứng cá tra tương đối nhỏ và có tính
dính (Trần Thanh Xuân, 1994; trích dẫn Bùi Kim Ngân, Dương Hoàng Tân, 2004)
2.2 Bệnh Mủ Gan Do Vi Khuẩn E ictaluri
Bệnh mủ gan còn có một số tên gọi khác là: bệnh trắng gan, thận mủ
2.2.1 Vài nét về vi khuẩn E ictaluri
Vi khuẩn E ictaluri gây bệnh gan thận mủ trên cá tra được phân lập đầu tiên trên
cá nheo Mỹ (Ictalurus punctatus) bởi Hawke (1979) gây bệnh “hole in the head” (trích
dẫn từ Inglus và ctv, 1993)
Theo Lê Thị Bé (2002) phân lập tác nhân gây bệnh đốm trắng nội tạng cá tra đã
xác định vi khuẩn E ictaluri
Theo Cedie Komas và Zilong Tan, 2003 (trích bởi Từ Thanh Dung, 2005) cũng
phân lập được vi khuẩn E ictaluri trên cá tra nuôi bè ở Việt Nam với dấu hiệu bệnh nhiều
đốm trắng trên gan, thận, tụy tạng
Edwardsiella thuộc họ Enterobacteriaceae, bộ Enterobacteriales, lớp Gammaproteobacteria, ngành Proteobacteria Chúng có đặc điểm gram âm, hình que
mảnh, kích thước 1x 2-3µm, không sinh bào tử, chuyển động nhờ vành tiêm mao Yếm khí tùy tiện, catalase dương tính, Cytocrom oxidase âm và lên men trong môi trường O/F glucose Thành phần Guanin và Cytozin trong DNA là 55-59 mol% Thường gặp hai loài:
E tarda và E ictaluri
Trang 19E ictaluri là loài chịu đựng kém nhất của Edwardsiella Chúng phát triển chậm
trên môi trường nuôi cấy, cần mất 36-48h để hình thành những khuẩn lạc nhỏ li ti trên
thạch BHI tại 28-300C, phát triển yếu hoặc không phát triển ở 370C Khi trong môi trường
nuôi cấy có sự hiện diện của một loài vi khuẩn phát triển nhanh hơn E ictaluri ( như
Aeromonas sp) thì khi đó chúng sẽ ức chế hoặc làm cho E ictaluri phát triển rất chậm
Vi khuẩn E ictaluri kén chọn vật chủ hơn nhiều so với E tarda và gây thiệt hại
nặng hơn Bệnh do vi khuẩn E ictaluri gây ra được tìm thấy ở loài cá trê sông (Ictalurus
punctatus) (Hawke, 1979) còn có 2 loài khác như: cá trê sông xanh (Ictaluri purcatus) và
cá trê sông trắng (Ictalurus catus) (Plumb and Sanchez, 1983), cá trê trắng (Clarias
batrachus) (Kasornchandra et al., 1987) ở Thái Lan
E ictaluri có thể xâm nhiễm vào cá qua 2 con đường:
Bằng nguồn nước vi khuẩn có thể xâm nhập vào cơ quan khứu giác và thông qua
mũi cá đang mở chúng di chuyển vào bên trong dây thần kinh khứu giác và sau đó lên não
(Miyazaki và Plumb 1985, Shotts et al 1986) Sự truyền nhiễm lan rộng từ màng não đến
sọ và da cá, vì thế đã tạo nên những lỗ thủng trên đầu cá (thường gọi là bệnh
“hole-in-the-head”)
E ictaluri có thể theo đường tiêu hóa và đi vào trong máu xuyên qua ruột dẫn đến
bệnh nhiễm trùng máu (Shotts et al 1986) Bằng con đường này vi khuẩn xâm chiếm
mạnh đến những mạch mao quản bên trong da, đây là nguyên nhân dẫn đến hoại tử và
làm mất sắc tố của da cá
Mùa vụ xuất hiện bệnh và mức độ gây thiệt hại
Bệnh mủ gan thường xuất hiện vào mùa lũ và cao điểm vào tháng 7-8 Tuy nhiên,
trong 2 năm gần đây, bệnh này thường xuất hiện trên cá tra hầu như quanh năm Trong 1
vụ nuôi, bệnh mủ gan có thể xuất hiện 3-4 lần Tỷ lệ hao hụt lên đến 10-50% tùy thuộc
vào chế độ chăm sóc và quản lý
Dấu hiệu bệnh lý
Hoạt động của cá: Cá gầy, mắt hơi lồi Cá bệnh nặng bỏ ăn, bơi lờ đờ trên mặt
nước và tỷ lệ chết cao Dấu hiệu bệnh bên ngoài không rõ ràng Bên trong xuất hiện nhiều
Trang 20đốm trắng đục kích cỡ 1-3 mm trên gan, thận và tỳ tạng Giai đoạn đầu những đốm trắng chỉ xuất hiện trên thận hoặc tỳ tạng của cá
Hình 2.2: Hình cá tra bệnh xuất hiện nhiều đốm trắng trên gan (L), thận (K) và tụy tạng
(S) (Từ Thanh Dung và ctv, 2003)
Theo Từ Thanh Dung (2003) Việc điều trị bệnh có hiệu quả khi phát hiện sớm bệnh Trong quá trình nuôi thường xuyên quan sát những biểu hiện của cá để phát hiện bệnh và xử lý kịp thời
Giai đoạn đầu, vài con tách đàn bơi lờ đờ ở đầu bè hoặc dạt về góc bè, dọc bờ ao, đôi khi
cá giảm ăn
Bắt khoảng 5-10 con kiểm tra các đốm trắng gan, thận và tỳ tạng
Phòng bệnh
Chọn con giống khỏe mạnh, không nhiễm bệnh
Tiệt trùng các dụng cụ như: lưới, vợt, sọt bằng Chlorine 10-15g/m3 trong 30 phút, rửa nước sạch và phơi khô
Cá chết được vớt ra khỏi ao, bè càng sớm càng tốt Không vứt cá chết bừa bãi ra sông, rạch, trên mặt đất, cần được chôn vào các hố cách ly có rải vôi sống (CaO) để tiệt trùng
Trang 21Vào mùa dịch bệnh, nhất là về mùa mưa lũ không nên cho cá tra ăn cá tạp tươi
sống Thức ăn cần được nấu chín, tốt nhất nên sử dụng thức ăn viên
Khi cải tạo ao cá bệnh mủ gan cần cải tạo kỹ bằng vôi CaO (12-20 kg/100m2)
Trong ao nuôi luân phiên mỗi tuần nên sử dụng CaCO3 (2-4 kg/100m3 nước) và
Zeolite Duy trì oxy trong nước > 2,5 mg/l
Trị bệnh
Cá bệnh mủ gan chỉ dùng Norfloxacin, còn dùng Enrofloxacin, Ciprofloxacin rất
hạn chế Liều lượng 0,1-0,5 g/kg thức ăn cho cá ăn liên tục 5-7ngày Có thể bổ sung
vitamin C để tăng cường sức đề kháng cho cá Thuốc được trộn vào thức ăn viên có áo
dầu hoặc chất kết dính
Tuy nhiên đây là những kháng sinh thuộc nhóm Fluoroquinolones cấm sử dụng trong thủy sản ( Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BTS ngày 24 tháng 2 năm 2005 của
Bộ trưởng Bộ Thủy Sản)
2.2.2 Một số nghiên cứu bệnh do vi khuẩn E ictaluri gây ra
Waltman et al (1986b) đã mô tả đặc điểm sinh hóa hoàn chỉnh của E ictaluri
Plumb và Vinitnantharat (1989) đã tìm thấy một vài đặc điểm hóa sinh học và tính
đa dạng về huyết thanh giữa các loài
E ictaluri có từ 1-3 plasmid (Speyerer và Boyle 1987, Newton et al 1988) Chức
năng của chúng vẫn chưa được làm rõ, nhưng chúng quan trọng trong việc nâng cao tính
kháng đối với kháng sinh cho E ictaluri
Shotts và Waltman (1990) đã nghiên cứu ra một môi trường có tính chọn lọc cho
E ictaluri, Edwardsiella ictaluri agar (EIA) giúp tăng tính chính xác khi phán đoán sự có
mặt của E ictaluri trong lần phân lập vi khuẩn đầu tiên
Roger 1981 đã định danh E ictaluri bằng kỹ thuật enzyme-linked immunosorbant
assay ( gọi tắt là kỹ thuật ELISA)
Ainsworth et al, 1986 định danh E ictaluri thông qua những đặc điểm sinh hóa và
huyết thanh của chúng bằng phản ứng ngưng kết huyết thanh chuyên biệt, hoặc dùng
kháng thể phát huỳnh quang (fluoresent antibody- FA)
Trang 22ELISA và FA có thể dùng để thăm dò và định danh E ictaluri trong những vết bôi
được làm trực tiếp từ mô của cá bị nhiễm bệnh
Theo Wolter và Johnson (1994) khi gây cảm nhiễm bằng phương pháp tiêm trên cá
nheo Mỹ (từ 15 - 20 cm) với mật độ vi khuẩn E ictaluri là 1,2x106 cfu/0,1ml ở 250C, tốc
độ nước chảy 1 lít/phút, cho ăn 3% trọng lượng thân/ngày Tỉ lệ chết dao động từ 38 - 95,3% trong thời gian thí nghiệm là 7 ngày (trích dẫn từ Phan Thị Mỹ Hạnh, 2004)
Theo Ferguson và ctv (2001) thì sau khi phân lập và định danh vi khuẩn gây bệnh đốm trắng ở nội tạng cá tra rồi tiến hành gây cảm nhiễm Kết quả vi khuẩn có khả năng tạo hoại tử có khả năng tạo hoại tử trong 7 ngày (trích dẫn từ Lê Thị Bé, 2002)
Theo Phan Thị Mỹ Hạnh (2004) thí nghiệm gây cảm nhiễm trên cá tra bằng cách
tiêm vi khuẩn E ictaluri với mật độ là 1,5x106 cfu/ml và mật độ 1,5x105 cfu/ml để xác định khả năng bộc phát bệnh, kết quả cá chết 100% sau 6 ngày
2.3 Vài Nét Về Kháng Sinh
2.3.1 Khái quát kháng sinh
Kháng sinh là chất hữu cơ có nguồn gốc sinh học, bán tổng hợp hay tổng hợp có tác dụng ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt vi khuẩn trên cơ sở kết hợp với một điểm tiếp nhận (receptor) trong quá trình biến dưỡng dẫn đến sự ngưng trệ quá trình sống của vi khuẩn Động vật đa bào và virus không có điểm tiếp nhận kháng sinh, do đó dùng kháng sinh không có tác dụng đối với chúng
2.3.2 Phân loại kháng sinh
Theo TS DS Nguyễn Hữu Đức – Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Kháng sinh gây tổn hại vi khuẩn bằng cách làm hư hại thành phần cấu tạo của chúng như: lớp vỏ bao bọc màng trao đổi chất…
Tuy nhiên trong phương diện điều trị, người ta quan tâm hai loại tác dụng của kháng sinh:
Tác dụng diệt khuẩn: Kháng sinh diệt khuẩn là kháng sinh có tác dụng giết chết vi khuẩn Gồm có: Nhóm Quinolones, nhóm Aminosides, nhóm Polypeptides, nhóm β- Lactamines, nhóm Sulfamides và nhóm Diaminopyrimidines
Trang 23Tác dụng kìm khuẩn ( hay tĩnh khuẩn, hãm khuẩn, trụ khuẩn): Kháng sinh kìm khuẩn chỉ làm cho vi khuẩn ngưng phát triển, không sinh sản chứ không tiêu diệt Kháng sinh kìm khuẩn chỉ dùng khi cơ thể người hoặc động vật còn sức, hệ thống miễn dịch còn
đủ mạnh để tiêu diệt vi khuẩn bị thuốc làm cho yếu Gồm có: Nhóm Tetracyclines, nhóm Macrolides và nhóm Phenicols
2.3.3 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản
- Chỉ dùng kháng sinh để trị các bệnh nhiễm khuẩn ở động vật thủy sản Chỉ dùng
kháng sinh khi biết chắc chắn rằng bệnh đó do vi khuẩn gây ra
- Kháng sinh được sử dụng phải nhạy cảm với vi khuẩn gây bệnh và phải phân bố được đến các vị trí nhiễm trùng
- Chỉ ngưng sử dụng kháng sinh sau hai đến ba ngày khi vật nuôi hết triệu chứng lâm sàng Tránh dùng kết hợp với các loại kháng sinh đối kháng
- Không nên dùng kháng sinh để phòng bệnh, chỉ nên dùng để trị bệnh – khi bệnh đã bùng phát Khi dùng kháng sinh với liều thấp, kéo dài liên tục có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe đông vật nuôi và có nhiều nguy cơ gây hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh làm công tác trị bệnh trở nên khó khăn và tốn kém hơn
- Không nên dùng kháng sinh của người để trị bệnh cho động vật thủy sản, vì sẽ không
có các hướng dẫn về nồng độ, cách dùng và chưa biết được tác động của các yếu tố thủy
lý, thủy hóa nước ảnh hưởng thế nào đến tác dụng của thuốc
- Dùng phải đúng nồng độ, thời gian theo chỉ dẫn của nhà sản xuất
- Chấm dứt dùng kháng sinh 14 ngày trước khi thu tôm cá thương phẩm, để giảm lượng kháng sinh tồn đọng trong cơ thể vật nuôi
- Chỉ nên dùng kháng sinh khi thật sự cần thiết
2.3.4 Giới thiệu một số kháng sinh
2.3.4.1 Florphenicol
Công thức hóa học của Florphenicol là C12H14Cl2FNO4S
Trang 24Hình 2.3: Cấu trúc hóa học của Florphenicol
Nguồn: http:// www.aquaflor-usa.com
Florphenicol là kháng sinh mới, phổ rộng, hiệu quả cao trên nhiều loại vi khuẩn đã lờn với các kháng sinh khác Điều trị rất hiệu quả các bệnh phổ biến trên cá như: bệnh gan-thận có mủ, xuất huyết, đốm đỏ, lở loét, trắng da-tuột nhớt, thối đuôi, thối vây, gây
ra bởi các vi khuẩn: Edwardsiella ictaluri, Aeromonas, Pseudomonas, Vibrio, Flexibacter, thường gặp trên cá tra, cá basa, cá trê, cá lóc
Phổ kháng khuẩn trên vi khuẩn Gram (+) lẫn Gram (-) Rất bền, ở nhiệt độ đun nấu vẫn còn
Có khả năng khuếch tán vào tất cả các mô, xoang khi dùng qua đường uống, không
Trang 25Cấu trúc hóa học của Cefaclor
Hình 2.4: Cấu trúc hóa học của Cefaclor
Nguồn: http:// www.drugbank.ca
Cefaclor dùng để xử lý các trường hợp nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn như: viêm đường hô hấp và tai, da, hầu và nhiễm trùng hệ thống bài tiết
Cefalor thường chỉ sử dụng cho người và thú bằng phương pháp tiêm
Phổ kháng khuẩn rộng, diệt được cả vi khuẩn Gram dương hiếu khí như:
Staphylococci, Streptococcus pneumoniae, và Streptococcus pyogenes Và vi khuẩn gram
âm hiếu khí như: Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Klebsiella sp, và Proteus mirabilis
Độ hòa tan trong nước theo FDA là 8,6 mg/ml
Ở thú nếu sử dụng Cefaclor quá liều sẽ gây ra các triệu chứng như: tiêu chảy, buồn nôn, rối loạn dạ dày (Trích từ: pharmacycode.com)
2.3.4.3 Gentamycin
Kháng sinh chiết từ nấm Micromonospora purpurea, dạng bột trắng, tan trong
nước
i) Cấu trúc hóa học của Gentamycin
Hình 2.5: Cấu trúc hóa học của Gentamycin
Nguồn: http:// commons.wikimedia.org
Trang 26Phổ diệt khuẩn trên vi khuẩn Gram (+), Gram (-) (kể cả Pseudomonas và Proteus),
tuy nhiên không có hiệu quả đối với vi khuẩn kỵ khí
Không hấp thu qua đường tiêu hóa, hấp thu tốt qua đường tiêm Phân bố tập trung
ở thận, đạt nồng độ trị liệu ở mang, phúc mạc, cơ quan sinh dục, cơ Bài thải chủ yếu qua thận
2.3.4.4 Colistin
Kháng sinh chiết từ Aerobacillus colitinus Dạng bột kết tinh trắng, tan tốt trong
nước, bền ở trạng thái khô và dung dịch
a Cấu trúc hóa học của Colistin
Hình 2.6: Cấu trúc hóa học của Colistin Nguồn: http:// en.wikipedia.org
Không hấp thu qua đường tiêu hóa Ít dùng qua đường tiêm do độc tính cao
Tác động sát khuẩn trên vi khuẩn Gram (-)
Chỉ định: Viêm ruột, khi cấp qua đường cho ăn
Liều dùng: tôm 350 ppm, cá: 150 ppm trong thức ăn
2.3.4.5 Kanamycin
Cấu trúc hóa học của Kanamycin
Hình 2.7: Cấu trúc hóa học của Kanamycin
Trang 27Phổ kháng khuẩn rộng trên vi khuẩn Gram (+) và Gram (-) như: Staphylococcus, E.coli và Klebsiella sp
Nên tránh kết hợp với các thuốc gây độc thận và độc tai, như Vancomycin, Capreomycin và Enviomycin, do khả năng tăng độc tính lên thận và tai
Tránh trộn chung với các thuốc khác vì Kanamycin có thể gây nhuộm màu hay mất hiệu lực
Sau khi pha thuốc nên dùng ngay, nếu không phải bảo quản ở nhiệt độ phòng Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng
Nguồn từ: ykhoa.net
2.3.4.6 Tetracyclin
Công thức phân tử: C22H24N2O8.xH2O Cấu trúc hóa học của Tetracyclin
Hình 2.8: Cấu trúc hóa học của Tetracyclin
Nguồn: http:// www.zct-berlin.de
Tetracyclin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng kìm khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn Dạng bột, màu vàng tan tốt trong nước
Tetracyclin có tác dụng trên nhiều vi khuẩn gây bệnh, cả Gram âm và Gram
dương, hiếu khí và kỵ khí; thuốc cũng có tác dụng trên Chlamydia, Mycoplasma, Rickettsia…
Các thuốc chống acid chứa nhôm, Calci khi dùng đồng thời sẽ làm giảm tác dụng điều trị của Tetracyclin
Tính hấp thu 60 %, dùng trị nhiễm trùng toàn thân
Liều sử dụng trong thức ăn: cá: 600 – 700 ppm, tôm: 1000 – 1200 ppm
Trang 28Công thức phân tử: C22H24N2O9.2H2O Cấu trúc hóa học của Oxytetracyclin
Hình 2.9: Cấu trúc hóa học của Oxytetracyclin
Với R1= -H; R2= -CH3; R3= -OH; R4= -OH
Tác động kìm vi khuẩn Gram (+), Gram (-), Mycoplasma
Tính hấp thu 30 %, dùng trị nhiễm trùng đường ruột
Liều dùng trong thức ăn: cá: 600 – 700 ppm, tôm: 1000 – 1200 ppm
2.3.4.8 Amoxicillin
Công thức phân tử: C16H19N3O5S Cấu trúc hóa học của Amoxicillin
Hình 2.10: Cấu trúc hóa học của Amoxicillin
Trang 29Nguồn: http:// www.ganfyd.org
Hấp thu tốt qua đường uống (80%)
Phổ kháng khuẩn trên vi khuẩn Gram (+) và Gram (-), Leptospira, tuy nhiên không
có hiệu quả đối với Pseudomonas và các chủng Staphylococcus sản sinh penicillinase
Chỉ định: các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Gram (+), Gram (-)
Liều dùng trong thức ăn: tôm: 750 – 1000 ppm; cá: 500 – 600 ppm
2.3.4.9 Ampicillin
Công thức phân tử: C16H19N3O4S Cấu trúc hóa học của Ampicillin
Hình 2.11: Cấu trúc hóa học của Ampicillin
Nguồn: http:// www.bmb.leeds.ac.uk
Tính chất: Dạng bột màu trắng, tan trong nước Bền trong môi trường nước và pH thấp Hấp thu chủ yếu qua đường ruột (40%)
Đường cấp: cho ăn, tắm
Phổ kháng khuẩn tương tự như Amoxicillin
Chỉ định các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Gram (+), Gram (-)
Liều dùng trong thức ăn: tôm: 750 – 1000 ppm; cá: 500 – 600 ppm
2.3.4.10 Streptomycin
Công thức phân tử: C21H39N7O12.(H2SO4)3 Cấu trúc hóa học của Streptomycin
Trang 30Hình 2.12: Cấu trúc hóa học của Streptomycin
Nguồn: http:// www.rxlist.com
Streptomycin được chiết từ Streptomyces griseus, dạng bột trắng, tan trong nước
pH tối ưu từ 3 – 8, pH<3 hay pH>8 có thể phá hủy thuốc
Nhiệt độ và các tác nhân oxy hóa khử, các hợp chất có nhóm –SH cũng làm hư hỏng Streptomycin
Muối Na, K, Phosphate, Tartrate làm giảm hoạt tính
Phổ kháng khuẩn hẹp, tác động trên vi khuẩn gram (-), Leptospira Ít tác dụng trên
vi khuẩn kỵ khí
Do tính phân cực, các aminoside tan tốt trong nước
Không hấp thu qua đường tiêu hóa Đường uống chỉ cho tác động tại chổ
Có thể tiêm để trị nhiễm trùng toàn thân
Chỉ định: Nhiễm trùng đường ruột (tôm: 1200 – 1500 ppm, cá: 400 – 500 ppm) Nhiễm trùng toàn thân (ở cá tiêm 30 mg/kg thể trọng/ngày)
2.3.4.11 Neomycin
Công thức phân tử: C23H46N6O13 Cấu trúc hóa học của Neomycin
Trang 31Hình 2.13: Cấu trúc hóa học của Neomycin
Nguồn: http:// home.caregroup.org/ /Drugs/Neomycin.htm
Phổ kháng khuẩn hẹp, tác động trên vi khuẩn Gram (-) ( trực khuẩn Gram (-) hiếu khí)
Do tính phân cực Neomycin tan tốt trong nước
Không hấp thu qua đường tiêu hóa
Đường uống chỉ có tác động tại chổ
Không dùng đường tiêm do độc tính cao
Chỉ định: nhiễm trùng đường ruột (tôm: 600 – 700 ppm, cá: 400 – 500 ppm)
2.3.4.12 Norfloxacin
Công thức phân tử: C16H18FN3O3 Cấu trúc hóa học của Norfloxacin
Hình 2.14: Cấu trúc hóa học của Norfloxacin
Nguồn: http:// www.matrixlabsindia.com/ /Norfloxacin.gif
Đây là kháng sinh tổng hợp nhóm Quinolon thế hệ II, dạng kết tinh trắng, tan trong nước (dạng HCl)
Trang 32Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa Phân bố tốt ở cơ, xoang bụng, gan, thận Bài thại chủ yếu qua thận
Tác động sát khuẩn trên vi khuẩn Gram (+), Gram (-), Mycoplasma
Chỉ định: nhiễm trùng toàn thân, đường tiêu hóa
Liều dùng: tôm 300 – 400 ppm, cá: 250 – 300 ppm
Kháng sinh đã bị cấm sử dụng trong thủy sản
2.3.4.13 Enrofloxacin
Công thức phân tử: C19H22FN3O3 Cấu trúc hóa học của Enrofloxacin
Hình 2.15: Cấu trúc hóa học của Enrofloxacin
Nguồn: http:// www.drugs.com
Phổ kháng khuẩn trên vi khuẩn Gram (-) và Gram (+) Chống lại hoạt động của
Mycoplasma spp, Pasteurella multocida, Haemophilus somnus
Enrofloxacin ngăn chặn quá trình tổng hợp của DNA đối với vi khuẩn, kết quả làm cho vi khuẩn có thể bị chết
Liều sử dụng cho động vật: 2,5 – 5 mg/kg thể trọng/ngày liên tục trong 3 ngày Kháng sinh đã bị cấm sử dụng trong thủy sản
Nguồn: http: www.drugs.com/vet/baytril-100-enrofloxacin-10
2.3.4.14 Doxycyclin
Công thức phân tử: C22H24N2O8 Cấu trúc hóa học của Doxyxyclin
Trang 33Hình 2.16: Cấu trúc hóa học của Doxycyclin
Nguồn: http:// www.zct-berlin.de
Doxycyclin là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng kìm khuẩn Thuốc ức chế vi khuẩn tổng hợp protein do gắn vào tiểu đơn vị 30 S và có thể cả với 50 S của Ribosom vi khuẩn nhạy cảm; thuốc cũng có thể gây thay đổi ở màng bào tương Doxycyclin có phạm vi kháng khuẩn rộng với vi khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram dương và Gram âm, và cả với một
số vi sinh vật kháng thuốc tác dụng với thành tế bào, như Rickettsia, Coxiella burnetii, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia spp., Legionella spp., Ureaplasma, một số Mycobacterium không điển hình, và Plasmodium spp.,
Nguồn:
http://www.cimsi.org.vn/cqldvn/Duoc%20thu/Documents/Doxycyclin.htm_44k
Tính hấp thu: 95% dùng trị nhiễm trùng toàn thân
Liều dùng trong thức ăn: tôm :500 – 600 ppm, cá: 300 – 400 ppm