1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

[Luận văn]ảnh hưởng của thuốc nước actiso 10% đến một số chỉ tiêu dược động học của enrofloxactin trên gà

141 516 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của thuốc nước actiso 10% đến một số chỉ tiêu dược động học của enrofloxacin trên gà
Tác giả Hồ Thị Thu Hà
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Thị Ngọc Diệp
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp I
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, tự nhiên, kinh tế, nông nghiệp

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp i

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Thị Ngọc Diệp

Hà nội - 2005

Trang 2

lời cam đoan

Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và ch−a hề đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã

đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Hồ Thị Thu Hà

Trang 3

lời cảm ơn

Hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu và tận tình của các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè

và các đồng nghiệp Cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới:

Cô giáo hướng dẫn PGS.TS Lê Thị Ngọc Diệp đã quan tâm giúp đỡ, chỉ bảo tận tình, hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Các thầy cô giáo và cán bộ công nhân viên khoa Sau đại học, khoa Chăn nuôi thú y; bộ môn Nội – Chẩn – Dược - Độc chất khoa Chăn nuôi thú y trường

Đại học Nông nghiệp I Hà Nội; các cán bộ Trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y trung ương I đã tạo điều kiện về tinh thần và vật chất trong quá trình nghiên cứu

Trang 4

môc lôc

Trang

2 Tæng quan tµi liÖu

2.1 Mét sè hiÓu biÕt c¬ b¶n vÒ thuèc th¶o méc 3 2.1.1 Thµnh phÇn ho¸ häc vµ ho¹t chÊt cña thuèc th¶o méc 3 2.1.2 C¸ch t¸c dông cña d−îc liÖu cã nguån gèc th¶o méc 4

2.3.2 Qu¸ tr×nh ph©n bè thuèc trong c¬ thÓ 18

Trang 5

2.4.3 Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh 27

2.6.1 Tính chất và cấu trúc hoá học của enrofloxacin 31

2.6.3 Cơ chế tác dụng của thuốc Enrofloxacin 32

2.6.6 ứng dụng điều trị của Enrofloxacin 33

2.7 Tình hình nghiên cứu về các thuốc kháng sinh nhóm Quinolon 33

3 Nội dung nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu

3.1.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc nước Actiso 10% đến sự hấp thu

và phân bố của enrofloxacin trong huyết tương gà cho theo đường

uống và đường tiêm, liều 15mg/kgP

38

3.1.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc nước Actiso 10% đến sự hấp thu

và phân bố của enrofloxacin trong cơ và một số cơ quan nội tạng gà

cho theo đường uống và đường tiêm, liều 15mg/kgP

38

Trang 6

3.5 Phương pháp xử lí số liệu 43

4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc nước Actiso 10% đến

sự hấp thu và phân bố của enrofloxacin trong huyết tương gà

cho theo đường uống và đường tiêm, liều 15mg/kgP

44

4.1.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc nước Actiso 10% đến sự

hấp thu và phân bố của enrofloxacin trong huyết tương gà cho theo

đường uống

44

4.1.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc nước Actiso 10% đến sự

hấp thu và phân bố của enrofloxacin trong huyết tương gà cho theo

đường tiêm bắp

51

4.1.3 Tổng hợp kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc nước Actiso

10% đến sự hấp thu và phân bố của enrofloxacin trong huyết tương

gà cho theo đường uống và đường tiêm, liều 15mg/kgP

56

4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc nước Actiso 10% đến

sự hấp thu và phân bố của enrofloxacin trong cơ và một số cơ

quan nội tạng gà cho theo đường uống và đường tiêm, liều

15mg/kgP

59

4.2.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc nước Actiso 10% đến sự

hấp thu và phân bố của enrofloxacin trong cơ và một số cơ quan nội tạng gà cho theo đường uống

60

4.2.1.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc nước Actiso 10% đến sự

hấp thu và phân bố của enrofloxacin trong cơ và một số cơ quan nội tạng gà cho theo đường uống tại thời điểm 4 giờ

60

4.2.1.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc nước Actiso 10% đến sự

hấp thu và phân bố của enrofloxacin trong cơ và một số cơ quan nội tạng gà cho theo đường uống tại thời điểm 8 giờ

64

4.2.1.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc nước Actiso 10% đến sự 68

Trang 7

hấp thu và phân bố của enrofloxacin trong cơ và một số cơ quan nội tạng gà cho theo đường uống tại thời điểm 12 giờ

4.2.1.4 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc nước Actiso 10% đến sự

hấp thu và phân bố của enrofloxacin trong cơ và một số cơ quan nội tạng gà cho theo đường uống tại thời điểm 18 giờ

71

4.2.1.5 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc nước Actiso 10% đến sự

hấp thu và phân bố của enrofloxacin trong cơ và một số cơ quan nội tạng gà cho theo đường uống tại thời điểm 24 giờ

74

4.2.1.6 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc nước Actiso 10% đến sự

hấp thu và phân bố của enrofloxacin trong cơ và một số cơ quan nội tạng gà cho theo đường uống tại thời điểm 48 giờ

78

4.2.1.7 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc nước Actiso 10% đến sự

hấp thu và phân bố của enrofloxacin trong cơ và một số cơ quan nội tạng gà cho theo đường uống tại thời điểm 72 giờ

81

4.2.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc nước Actiso 10% đến sự

hấp thu và phân bố của enrofloxacin trong cơ và một số cơ quan nội tạng gà cho theo đường tiêm bắp, liều 15mg/kgP

84

4.2.2.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc nước Actiso 10% đến sự

hấp thu và phân bố của enrofloxacin trong cơ và một số cơ quan nội tạng gà cho theo đường tiêm tại thời điểm 4 giờ

84

4.2.2.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc nước Actiso 10% đến sự

hấp thu và phân bố của enrofloxacin trong cơ và một số cơ quan nội tạng gà cho theo đường tiêm tại thời điểm 8 giờ

88

4.2.2.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc nước Actiso 10% đến sự

hấp thu và phân bố của enrofloxacin trong cơ và một số cơ quan nội tạng gà cho theo đường tiêm tại thời điểm 12 giờ

91

4.2.2.4 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc nước Actiso 10% đến sự

hấp thu và phân bố của enrofloxacin trong cơ và một số cơ quan nội

95

Trang 8

tạng gà cho theo đường tiêm tại thời điểm 18 giờ

4.2.2.5 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc nước Actiso 10% đến sự

hấp thu và phân bố của enrofloxacin trong cơ và một số cơ quan nội tạng gà cho theo đường tiêm tại thời điểm 24 giờ

98

4.2.2.6 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc nước Actiso 10% đến sự

hấp thu và phân bố của enrofloxacin trong cơ và một số cơ quan nội tạng gà cho theo đường tiêm tại thời điểm 48 giờ

101

4.2.2.7 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc nước Actiso 10% đến sự

hấp thu và phân bố của enrofloxacin trong cơ và một số cơ quan nội tạng gà cho theo đường tiêm tại thời điểm 72 giờ

Trang 9

Danh môc c¸c b¶ng

Trang

B¶ng 4.1 Hµm l−îng Enrofloxacin trong huyÕt t−¬ng gµ cho theo

®−êng uèng – liÒu 15mg/kgP

44

B¶ng 4.2 Hµm l−îng Enrofloxacin trong huyÕt t−¬ng gµ cho theo

®−êng tiªm – liÒu 15mg/kgP

49

B¶ng 4.3 Hµm l−îng Enrofloxacin trong c¬ vµ mét sè c¬ quan néi

t¹ng gµ cho theo ®−êng uèng t¹i 4 giê – liÒu 15mg/kgP

59

B¶ng 4.4 Hµm l−îng Enrofloxacin trong c¬ vµ mét sè c¬ quan néi

t¹ng gµ cho theo ®−êng uèng t¹i 8 giê – liÒu 15mg/kgP

62

B¶ng 4.5 Hµm l−îng Enrofloxacin trong c¬ vµ mét sè c¬ quan néi

t¹ng gµ cho theo ®−êng uèng t¹i 12 giê – liÒu 15mg/kgP

66

B¶ng 4.6 Hµm l−îng Enrofloxacin trong c¬ vµ mét sè c¬ quan néi

t¹ng gµ cho theo ®−êng uèng t¹i 18 giê – liÒu 15mg/kgP

69

B¶ng 4.7 Hµm l−îng Enrofloxacin trong c¬ vµ mét sè c¬ quan néi

t¹ng gµ cho theo ®−êng uèng t¹i 24 giê – liÒu 15mg/kgP

72

B¶ng 4.8 Hµm l−îng Enrofloxacin trong c¬ vµ mét sè c¬ quan néi

t¹ng gµ cho theo ®−êng uèng t¹i 48 giê – liÒu 15mg/kgP

76

B¶ng 4.9 Hµm l−îng Enrofloxacin trong c¬ vµ mét sè c¬ quan néi

t¹ng gµ cho theo ®−êng uèng t¹i 72 giê – liÒu 15mg/kgP

79

B¶ng 4.10 Hµm l−îng Enrofloxacin trong c¬ vµ mét sè c¬ quan néi

t¹ng gµ cho theo ®−êng tiªm t¹i 4 giê – liÒu 15mg/kgP

82

B¶ng 4.11 Hµm l−îng Enrofloxacin trong c¬ vµ mét sè c¬ quan néi

t¹ng gµ cho theo ®−êng tiªm t¹i 8 giê – liÒu 15mg/kgP

85

B¶ng 4.12 Hµm l−îng Enrofloxacin trong c¬ vµ mét sè c¬ quan néi

t¹ng gµ cho theo ®−êng tiªm t¹i 12 giê – liÒu 15mg/kgP

89

B¶ng 4.13 Hµm l−îng Enrofloxacin trong c¬ vµ mét sè c¬ quan néi

t¹ng gµ cho theo ®−êng tiªm t¹i 18 giê – liÒu 15mg/kgP

92

Trang 10

B¶ng 4.14 Hµm l−îng Enrofloxacin trong c¬ vµ mét sè c¬ quan néi

t¹ng gµ cho theo ®−êng tiªm t¹i 24 giê – liÒu 15mg/kgP

95

B¶ng 4.15 Hµm l−îng Enrofloxacin trong c¬ vµ mét sè c¬ quan néi

t¹ng gµ cho theo ®−êng tiªm t¹i 48 giê – liÒu 15mg/kgP

98

B¶ng 4.16 Hµm l−îng Enrofloxacin trong c¬ vµ mét sè c¬ quan néi

t¹ng gµ cho theo ®−êng tiªm t¹i 72 giê – liÒu 15mg/kgP

102

Trang 11

Danh mục các đồ thị và biểu đồ

Trang

Đồ thị 1 So sánh hàm lượng Enrofloxacin trong huyết tương gà cho

theo đường uống

45

Đồ thị 2 So sánh hàm lượng Enrofloxacin trong huyết tương gà cho

theo đường tiêm

50

Đồ thị 3 So sánh hàm lượng Enrofloxacin trong huyết tương gà giữa

đường uống và đường tiêm

54

Đồ thị 4 So sánh hàm lượng Enrofloxacin trong huyết tương gà giữa

đường uống và đường tiêm kết hợp với uống Actiso

55

Biểu đồ 1 So sánh hàm lượng Enrofloxacin trong cơ và một số cơ

quan nội tạng gà theo đường uống tại 4 giờ

60

Biểu đồ 2 So sánh hàm lượng Enrofloxacin trong cơ và một số cơ

quan nội tạng gà theo đường uống tại 8 giờ

63

Biểu đồ 3 So sánh hàm lượng Enrofloxacin trong cơ và một số cơ

quan nội tạng gà theo đường uống tại 12 giờ

67

Biểu đồ 4 So sánh hàm lượng Enrofloxacin trong cơ và một số cơ

quan nội tạng gà theo đường uống tại 18 giờ

70

Biểu đồ 5 So sánh hàm lượng Enrofloxacin trong cơ và một số cơ

quan nội tạng gà theo đường uống tại 24 giờ

73

Biểu đồ 6 So sánh hàm lượng Enrofloxacin trong cơ và một số cơ

quan nội tạng gà theo đường uống tại 48 giờ

77

Biểu đồ 7 So sánh hàm lượng Enrofloxacin trong cơ và một số cơ

quan nội tạng gà theo đường uống tại 72 giờ

80

Biểu đồ 8 So sánh hàm lượng Enrofloxacin trong cơ và một số cơ

quan nội tạng gà theo đường tiêm tại 4 giờ

83

Trang 12

Biểu đồ 9 So sánh hàm lượng Enrofloxacin trong cơ và một số cơ

quan nội tạng gà theo đường tiêm tại 8 giờ

86

Biểu đồ 10 So sánh hàm lượng Enrofloxacin trong cơ và một số cơ

quan nội tạng gà theo đường tiêm tại 12 giờ

90

Biểu đồ 11 So sánh hàm lượng Enrofloxacin trong cơ và một số cơ

quan nội tạng gà theo đường tiêm tại 18 giờ

93

Biểu đồ 12 So sánh hàm lượng Enrofloxacin trong cơ và một số cơ

quan nội tạng gà theo đường tiêm tại 24 giờ

96

Biểu đồ 13 So sánh hàm lượng Enrofloxacin trong cơ và một số cơ

quan nội tạng gà theo đường tiêm tại 48 giờ

99

Biểu đồ 14 So sánh hàm lượng Enrofloxacin trong cơ và một số cơ

quan nội tạng gà theo đường tiêm tại 72 giờ

103

Trang 13

1 më ®Çu

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong mấy năm qua, ngành chăn nuôi nước ta đã và đang phát triển với tốc độ nhanh, nhằm đáp ứng nhu cầu về thực phẩm ngày càng tăng của người tiêu dùng Tuy nhiên, khi chăn nuôi phát triển, số lượng đàn gia súc, gia cầm tăng thì người chăn nuôi gặp phải khó khăn về sự gia tăng của dịch bệnh Ngoài việc dùng vacxin, người chăn nuôi còn phải sử dụng thuốc kháng sinh nói riêng

và thuốc hoá học trị liệu nói chung vào mục đích phòng, điều trị bệnh và kích thích tăng trọng cho gia súc để tăng sản phẩm chăn nuôi

Hiện nay, trên thị trường thuốc thú y có rất nhiều loại thuốc hoá trị liệu được lưu hành Do việc quản lí sản xuất, lưu thông và sử dụng thuốc thú y của ta còn nhiều bất cập nên có nhiều loại thuốc không đảm bảo hàm lượng và chất lượng dẫn đến việc điều trị và phòng bệnh ít hiệu quả Vì vậy, người chăn nuôi phải sử dụng nhiều loại kháng sinh khác nhau để chữa bệnh, gây nên sự lạm dụng kháng sinh Việc sử dụng thuốc theo thói quen, tuỳ tiện, không đúng nguyên tắc, không đúng liều lượng, liệu trình thường dẫn đến những hậu quả sau: giảm hiệu quả của thuốc, gây hiện tượng nhờn thuốc, kháng thuốc của vi sinh vật gây bệnh; gây độc hại cho gia súc, gia cầm; gây tồn lưu kháng sinh trong các sản phẩm động vật ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng

Trong số các loại thuốc kháng sinh đang được lưu hành trên thị trường hiện nay, thuốc kháng sinh thuộc nhóm Quinolon là khá phổ biển, đặc biệt Enrofloxacin, đó là thuốc có hoạt phổ kháng sinh rộng được sử dụng rộng rãi trong thú y

Để hạn chế bớt những tác hại nêu trên do thuốc kháng sinh gây ra cho gia súc, gia cầm và sức khoẻ con người có thể sử dụng các chế phẩm có tác dụng tăng cường bài tiết chất độc, tăng cường công năng giải độc của gan Về mặt này, các cây dược liệu đóng vai trò rất quan trọng, trong đó phải kể đến cây

Trang 14

dược liệu quý Actiso Actiso chứa nhiều hoạt chất cú tỏc dụng chống viờm, thụng mật, lợi tiểu, bổ gan và bồi dưỡng cơ thể Dược liệu này đó được sử dụng

từ lõu đời ở nhiều nước trờn thế giới Ở nước ta, Actiso cũng được sử dụng rộng rói trong nhõn y Trong thỳ y dược liệu này cũng đang được tiến hành thử nghiệm Bộ mụn Nội - Chẩn - Dược - Độc chất kết hợp với cụng ty Dược và vật

tư thú y HANVET đó nghiờn cứu sản xuất cỏc chế phẩm Actiso dựng trong thỳ

y, với mục đớch đưa cỏc chế phẩm Actiso vào thực tế sản xuất, gúp phần nõng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuụi, hạn chế bớt tồn dư của cỏc chất độc hại, trong đú cú cỏc loại thuốc thỳ y Đứng trước những vấn đề nờu trờn chỳng tụi

tiến hành nghiờn cứu đề tài: “Ảnh hưởng của thuốc nước Actiso10% đến một

số chỉ tiờu dược động học của Enrofloxacin trờn gà” để từ đú gúp phần giỳp

người chăn nuụi cú thể sử dụng thuốc enrofloxacin kết hợp với thuốc nước Actiso để hạn chế bớt cỏc tỏc dụng độc hại do thuốc khỏng sinh gõy ra đối với vật nuụi

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YấU CẦU

1.2.1 Mục đích

Thuốc nước Actiso 10% kết hợp sử dụng kháng sinh enrofloxacin với mục

đích không ảnh hưởng đến hiệu lực của thuốc kháng sinh nhưng lại có tác dụng tăng cường công năng thải trừ của gan dẫn đến rút ngắn thời gian thuốc tồn lưu trong cơ và các cơ quan nội tạng của gà, góp phần đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm

1.2.2 Yêu cầu

- Đỏnh giỏ ảnh hưởng của thuốc nước Actiso 10% - liều 2ml/kgP đến sự hấp thu và phõn bố của khỏng sinh Enrofloxacin - liều 15mg/kgP trong huyết tương gà cho theo đường uống và đường tiờm

- Đỏnh giỏ ảnh hưởng của thuốc nước Actiso 10% - liều 2ml/kgP đến sự hấp thu và phõn bố của khỏng sinh Enrofloxacin - liều 15mg/kgP trong cơ và một số cơ quan nội tạng của gà cho theo đường uống, đường tiờm

Trang 15

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 MỘT SỐ HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ THUỐC THẢO MỘC

2.1.1 Thành phần hoá học và hoạt chất của thuốc thảo mộc

Các chất chứa trong vị thuốc, hay gọi là thành phần hoá học có thể chia làm 2 nhóm chính: nhóm những chất vô cơ và nhóm những chất hữu cơ Những chất vô cơ tương đối ít và tác dụng dược lí không phức tạp Các chất hữu cơ có rất nhiÒu loại và tác dụng dược lí hết sức phức tạp Hiện nay khoa học vẫn chưa phân tích được hết các chất có trong cây, trong cơ thể động vật làm thuốc Do đó chưa giải thích được đầy đủ tác dụng của những thứ thuốc mà ông cha ta đã

dùng

a Nhóm những chất vô cơ

Nhãm nh÷ng chÊt v« c¬ bao gồm những axit như H2SO4, HCl, H3PO4…, các kim loại hoặc á kim như kali trong bông mã đề, rễ cỏ tranh, actiso; canxi trong thạch cao, ô tặc cốt, mẫu lệ… sắt trong hắc phàn, thuỷ ngân, selen trong chu sa, thần sa, magiê trong hoạt thạch Các chất vô cơ thường có trong thành phần tro của các vị thuốc (Wattieze N et Sternon N., 1954 [49])

b Nhóm những chất hữu cơ

- Axit hữu cơ: rất phổ biến trong các bộ phận của cây như: quả (cam,

chanh, quýt, me …), trong lá (lá me, lá sấu …) Một số axit đặc biệt như axit cinamic (có trong quế), axit benzoic (trong cánh kiến trắng), axit aconitic (trong phụ tử, ô dầu), axit cafeic, axit clorogenic, axit 1 – 4 – dicafeyl quinic (cyranin trong Actiso) (Alfonso R Gennaro, 1990 [21]) Tác dụng của các axit này không giống nhau, có thể thanh nhiệt tả hoả như axit citric; sát trùng chữa ho như benzoic; nhuận tràng, tăng cường tiêu hoá như axit trong me, sơn trà; lợi mật, nhuận gan như axit có trong Actiso

Trang 16

- Alcaloid: là những chất hữu cơ chứa nitơ có tính kiềm, thường có vị rất

đắng Alcaloid đóng vai trò rất quan trọng trong điều trị Khi dùng alcaloid phải thận trọng vì nó rất độc (Alfonso R Gennaro, 1990 [21])

- Các chất glucozid: cấu tạo hoá học gồm 2 phần, một phần là đường và

một phần không phải là đường gọi là genin hay aglicon Trong c¸c vÞ thuèc rÊt hay gÆp c¸c chÊt glucozid vµ chóng cã t¸c dông kh¸c nhau trªn c¬ thÓ.Các glucozid gồm các loại sau: glucozid trợ tim, glucozid đắng, saponin hay saponozid, antraglucozid, tanin, flavonoid và anthocyanozid (Vincent S Venturella, 1990 [48])

Flavonoid và anthocyanozid là những chất màu trong dược liệu Flavonoid có tính chất giống vitamin P làm tăng sức bền và giảm tính thấm của thành mạch máu, chống các hiện tượng tổn thương mao mạch do phóng xạ, hoá chất Ngoài ra còn có tác dụng điều hoà huyết áp, lợi tiểu, nhuận gan… chất này

có nhiều trong hoa hoè, Actiso (Dương Hữu Lợi, 1993 [10]) Anthocyanozid cũng là chất màu trong dược liệu có tác dụng lợi tiểu, giải nhiệt, có nhiều trong đậu đen (Đỗ Tất Lợi, 1991 [11])

- Chất kháng sinh: có rất nhiều loại khác nhau và có nhiều ở thảo mộc

như hoàng đằng, hoàng liên … Viện đông y đã sơ bộ thử tác dụng kháng sinh của hơn 1500 cây thuốc Điều tra ở miền Trung bộ, thống kê được hơn 60 cây kháng sinh Trường Đại học Quân y đã phát hiện được hơn 100 cây có tác dụng kháng sinh

Ngoài ra, trong nhiều loại dược thảo còn chứa các chất khác như: tinh dầu pectin, mucin, chất gôm, chất nhựa, vitamim, hormon…

2.1.2 Cách tác dụng của dược liệu có nguồn gốc thảo mộc

Khi nghiên cứu tác dụng của dược liệu, chúng ta cần phân biệt các cây thuốc có tác dụng điều trị nguyên nhân và các cây thuốc đơn thuần chữa triệu

Trang 17

chứng (thuốc phiện chỉ cú tỏc dụng làm giảm đau mà khụng tiờu diệt nguồn gốc gõy đau) (Phạm Khắc Hiếu, 1997 [5])

Trước khi nghiờn cứu khả năng điều trị của một dược liệu cần phải biết độc lực của chỳng Cú loại dược liệu khi sử dụng sẽ gõy hiện tượng đặc ứng thuốc hoặc dị ứng Ở một số cõy thuốc, liều điều trị tương đương với liều độc,

đú là cỏc dược thảo cú giới hạn an toàn trong điều trị thấp, vớ dụ như dương địa hoàng, curarơ, ụ đầu… (Paris R., 1971 [40])

Phần lớn cỏc loại dược liệu hoàn toàn khụng gõy độc, điển hỡnh là Actiso (Đỗ Tất Lợi và nhiều tỏc giả, 1991 [11])

Dược liệu toàn bộ khụng phải bao giờ cũng cú tỏc dụng như từng thành phần riờng biệt chứa trong cõy thuốc Cú thể cú tỏc dụng hiệp đồng giữa chỳng Hành biển lợi tiểu đồng thời do flavonoid, xilaren và fructozan Tuy hiếm nhưng trong một cõy dược liệu cũng cú cỏc chất đối lập Vớ dụ: trong đại hoàng, phản tả diệp vừa cú anthraglucozid gõy nhuận tràng, vừa cú tanin làm se niờm mạc, cầm ỉa chảy

2.2 DƯỢC LIỆU ACTISO

2.2.1 Mụ tả cõy Actiso

Cây Actiso có tên khoa học là Cynara Scolimus L họ cúc Compositae Tên cây được phiên âm nguyên bản từ tiếng Pháp là cây Artichaut Cây thảo cao

từ 1 - 2m, trên thân và lá cú lụng trắng như bông, lá to mọc cách, phiến lá có khía sâu, có gai, mặt dưới có lông trắng, hoa tự hình đầu, màu tím nhạt, lá bắc ngoài của hoa tự dày và nhọn, quả nhẵn bóng màu nâu sẫm có mào lông trắng

Actiso đã được trồng nhiều ở nước ta như ở một số vùng cao nguyên: Đà Lạt, Sa Pa, gần đây còn được trồng ở một số vùng đồng bằng thuộc các vùng Nghệ An, Hà Tĩnh, Hải Dương…, và đã được bổ sung vào sách dược điển Việt Nam năm 1997 Trong những năm gần đây trên thị trường dược liệu ở nước ta đã lưu hành nhiều loại sản phẩm chế từ Actiso đã được sử dụng có hiệu quả trong nhân y

Trang 18

c©y actiso (Cynara Scolymus l.)

Trang 19

Lá Actiso là phần chủ yếu được sử dụng, người ta thường hái vào lúc cây sắp hoặc đang ra hoa, lọc sống lá phần còn lại thu được đem sấy hay phơi khô Hiện nay dược liệu Actiso được chế biến thành nhiều dạng dược phẩm Các chế phẩm này được chế biến hay sản xuất theo nhiều quy trình và phương pháp khác nhau Trong các bộ phận chứa hoạt chất của cây, lá Actiso chứa nhiều hoạt chất nhất sau đó đến thân, rễ, hoa

Trên thế giới Actiso đã được bổ sung vào thức ăn gia súc, gia cầm như ở Pháp, ý, Bungari, một số nghiên cứu về Actiso trong chăn nuôi thú y đã được tiến hành

2.2.2 Các dạng bào chế Actiso

ở nước ta, dược liệu Actiso được di thực và gieo trồng ở nhiều vùng khác nhau Khi thu hái các bộ phận của cây hầu như đều được sử dụng Hiện nay Actiso được bào chế dưới các dạng như sau:

a Cao mềm

Cao thuốc là chế phẩm điều chế bằng cách cô đặc đến đậm độ hoặc thể chất nhất định các dịch chiết thu được từ các dược liệu thực vật, động vật với các dung môi thích hợp như: ethanol, nước, ether…

Dịch chiết thu được bằng phương pháp ngâm kiệt phân đoạn với cồn 600

được loại tạp bằng dung dịch Natrihidrocacbonat bão hoà và dung dịch axit HCl 10% ở môi trường pH = 8 tanin kết tủa, ở môi trường pH = 5 - 6 albumin thực vật, chất nhầy kết tủa và bị loại ra khỏi dịch chiết Cô giảm áp để đưa dịch chiết

Trang 20

về độ đậm đặc mong muốn (1ml dịch chiết = 3g dược liệu khô) Trong quá trình bào chế tỷ lệ hao hụt tạp chất là 12,5% (Đặng Thị Hồng Vân; Bùi Văn Uy, 1981 [17])

Ngoài ra xí nghiệp liên hợp dược tỉnh Lâm Đồng đã bào chế viên bao Cynaraphytol, mỗi viên chứa 0,2g hoạt chất toàn phần lỏ tươi Actiso tương

đương với 20mg Cynarin Xí nghiệp dược phẩm Trung Ương 6 OPC đã sản xuất trà túi lọc Actiso với thành phần: thân cây Actiso 40%; rễ cây Actiso 40%; hoa 20%

Trên đây là những kết quả nghiên cứu đạt được trong lĩnh vực nhân y, trong chăn nuôi thú y việc bào chế các chế phẩm Actiso cũng như các nghiên cứu ứng dụng còn chưa nhiều Vì vậy vấn đề nghiên cứu các chế phẩm Actiso để ứng dụng trong chăn nuôi thú y là hết sức cần thiết

2.2.3 Thành phần hoá học của Actiso

Panizzi – Scarpati năm 1954 đó xỏc định được trong lỏ của Actiso cú hoạt chất cyranin (axit 1- 4 - dicafeyl quinic) Sau đú trong cỏc năm 1956, 1958, 1964 cũng trong lỏ Actiso, Masquilier và Michaud đó phỏt hiện cú cỏc flavonoid là chất f.luteolin glicozid Cỏc hợp chất trờn được coi là thành phần hoạt chất cơ bản, quyết định tỏc dụng lợi mật, lợi tiểu của Actiso (Đặng Thị Hồng Võn, Bựi Văn Uy, 1981 [17])

Trong lá của Actiso có một chất đắng có phản ứng axit được gọi là cyranin

Đó là axit 1 – 4 - dicafeylquinic (Đỗ Tất Lợi,1991 [11])

Ngoài ra, còn tìm thấy inulin, inulinaza, các muối hữu cơ của kim loại kali, canxi, magie, natri (tỉ lệ kali rất cao) Phân tích thành phần đế hoa và phần màu trắng có thể ăn được của lá cây Actiso như sau (Mono G., 1933 [38]) :

Trang 21

80,90 3,76 0,53 12,73 1,53 0,56

Actiso rất giàu chất inuline, đó là một hợp chất hữu cơ có vai trò như tinh bột trong các loại hạt nhưng nó rất dễ chuyển hoá thành saccaroza và levuloza Inulin hoà tan trong dịch tế bào ở nhiệt độ 55 - 60oC dễ bị thuỷ phân với axit HCl để cho ra đường fructoza Người ta đã vận dụng nguyên lý này để định tính

và định lượng inulin trong dược liệu Hàm lượng inulin trong máu ảnh hưởng đến quá trình siêu lọc ở thận Vì vậy, khi chiết không nên đưa nhiệt độ nên quá cao

ở phần đầu cây, lá và thân người ta đã phân tích và cho thấy cứ trong 100g nguyên liệu có :

Phần đầu cây

Lá và thân

20,7 17,0

0,2846 0,2762

0,2445 0,0636

0,5250 0,4454

0,1115 0,2157

Ngoài ra Actiso còn chứa một số enzym như oxydaza chứa vitamin A,vitamin B, vitamin C và một số chất khoáng

Định tính các flavonoid bằng phản ứng Shinoda, dùng sắc ký giấy để xác

định cyranin, axit clorogenic (Đặng Thị Hồng Vân và Bùi Văn Uy, 1981 [17]) Trong 3 loại dịch chiết (lá, thân và rễ) thì chỉ trong lá mới tìm thấy flavonoid

Trang 22

Định lượng các hoạt chất chủ yếu flavonoid và poliphenol ở các bộ phận khác nhau của Actiso cho thấy:

Tỷ lệ hoạt chất (%) Các bộ phận của cây Actiso

0,40 0,50 Không Không Không 0,10

Theo Paris R 1965 [40], Ortuno J.,1996 [39] hoạt chất poliphenol tập trung ở lá, có nhiều nhất ở phiến lá (7,2%) rồi đến hoa (3,48%), đế cụm hoa, rễ, cuống lá.Trong lá Actiso chứa 1,23% polipheno1, 0,4% hợp chất flavonoid, sau

đó đến thân (0,75%), rễ (0,54%) Lá non chứa nhiều hoạt chất (0,84%) hơn lá mọc thành hình hoa thị mọc ở mặt đất (0,38%)

Ngọn có hoa chứa inulin, protein (3,6%), dầu béo (0,1%), cacbonhydrat (16%), chất vô cơ (1,8%), trong đó canxi (0,12%), phospho (0,10%), sắt (2,3mg/ 100g), caroten (60 UI/ 100g tính ra Vitamin A)

Thân và lá còn chứa muối hữu cơ và các kim loại K, Ca, Mg, Na, hàm lượng K rất cao (Demalach U., 1996 [27])

2.2.4 Tác dụng dược lí và công dụng

2.2.4 1 Tác dụng dược lí

Actiso được xác định là không độc Sau khi tiêm tĩnh mạch dung dịch Actiso từ 2 - 3 giờ, lượng mật bài tiết tăng lên gấp 4 lần ( M.Chabrol, Charonnat Maxin va Watz, 1929 )

Theo Shini S và cộng sự ,1990 [44] dùng chó mổ dẫn lưu ống mật để

Trang 23

kiểm tra dịch chiết Actiso 10% ảnh hưởng tới công năng của gan

Kết quả cho thấy:

- Axit mật: sau 1 giờ axit mật là 12mmol/ml Sau 5 ngày axit mật là 10mmol/ml, sau đó giảm dần dưới 7mmol/ml Axit mật tăng và kéo dài 5-7 ngày

có tác dụng rõ rệt trong quá trình tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dưỡng (các chất béo và vitamin hoà tan trong chất béo )

- Bilirubin: sau 5 ngày tăng 0,56mmol/ml (đối chứng là 432 mg%)

- Cholesterin : tăng 490mg% sau 5 ngày, đối chứng 432mg%

- Lượng mật trong gan tăng 15-20%

- Uống và tiêm Actiso đều có tác dụng làm tăng nước tiểu, lượng urê trong nước tiểu tăng lên, lượng cholesteron và urê trong máu cũng hạ thấp xuống Tuy nhiên lúc mới uống, có khi người ta thấy nước urê trong máu tăng lên do Actiso làm tăng sự phát sinh urê trong máu

2.2.4.2 Công dụng

Trên thế giới, Actiso là cây dược liệu đã được sử dụng từ rất lâu ở nhiều nước ở ý, Đức lá của cây được sử dụng để chữa phong thấp, dịch chiết của nó (nước cốt ) khi mới chiết ra còn dùng để chữa chứng Scorbut, cổ chướng và hoàng

đản mạn tính Cây Actiso còn được sử dụng chế biến nhiều loại thức ăn

Nước sắc của lá cây dùng để chữa xơ gan, cổ chướng và có tác dụng lợi tiểu Hoa và rễ cây chữa chứng scorbut, nhức gân , viêm thần kinh, các loại sốt cơn , phong thấp, chứng hoàng đản và bệnh goutte

ở Pháp và Đức người ta chữa bệnh đái đường (diabete) bằng nước cốt của Actiso, đó là nhờ vào hoạt chất inuline của cây

ở nước ta, ngoài việc dùng làm thuốc chữa bệnh, tác dụng thông mật lợi tiểu, còn dùng trong bệnh gan, thận, viêm thận cấp tính và mạn tính, sưng khớp xương, nhuận tràng…Actiso còn dùng làm thuốc chống dị ứng Đông y dùng Actiso với công dụng “lương huyết” (loại thải các chất độc hại có trong máu)

Tại khoa truyền nhiễm bệnh viện Bạch Mai - Hà Nội, ở một số bệnh nhân

Trang 24

viêm gan do virus thể hoàng đản, dùng thử xiro Actiso thấy thuốc có tác dụng giảm nhanh bilirubin Tế bào gan bị huỷ hoại ít hơn, các bệnh nhân cảm thấy ăn ngon và dễ tiêu hơn

Cách dùng: sắc lá tươi với lá khô thành dung dịch 5 - 10% Cao lỏng

dùng 2 - 10g/ ngày Dạng cao lỏng còn dùng dưới hình thức giọt Có dạng cao mềm, cao khô, thuốc viên, trà túi lọc Actiso…

Từ xa xưa, con người đã sử dụng cây Actiso hoang dại làm thuốc để chữa bệnh sỏi niệu (rễ Actiso ngâm trong rượu vang), làm rau ăn Thế kỷ XIX, ở nhiều nước người ta dùng nước sắc Actiso làm thuốc lợi tiểu và chữa các bệnh về gan

Vào những năm 30 của thế kỷ XX, nhiều nhà y học trên thế giới đã dùng nước sắc Actiso để chữa các bệnh vàng da do gan, phù thũng tâm phế mãn Nhiều nơi trên thế giới người ta dùng cây Actiso để chữa bệnh thiểu năng gan, xơ vữa động mạch, thấp khớp, bệnh Goutte

ở nước ta, Actiso được dùng làm thuốc nhuận gan, thông mật lợi tiểu, an thần, chữa các bệnh về gan, thận và làm rau ăn trong các bữa ăn hàng ngày (Đặng Thị Hồng Vân và cộng sự, 1981,[17])

Tác dụng dược lý của Actiso được nhiều nhà khoa học đánh giá là tác dụng hiệp đồng giữa các hoạt chất có trong cây(Đặng Thị Hồng Vân, 1981[17];

Trang 25

b Tác dụng đến gan mật

Trong các tác dụng dược lý của dược liệu Actiso, tác dụng đến gan, mật

được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu nhất Năm 1929, Brell đã theo dõi và nhận thấy: bệnh nhân viêm gan uống nước sắc lá Actiso với liều 3 chén/ ngày,

đỡ vàng da và ăn ngon miệng hơn (trích theo Bùi Văn Uy, 1980 [16])

Theo Lecler M (1955), Actiso tăng cường khả năng chống độc của gan Ở Rumani, Maroet và cộng sự (1959) đã cho biết dịch chiết lá Actiso sau khi loại

bỏ phần protein, kích thích sự tái tạo các tế bào gan của chuột cống đã bị cắt bỏ gan cục bộ ( Đỗ Văn Tráng và cộng sự,1986 [14])

Đỗ Văn Tráng và cộng sự, 1986 [14] cho biết cynaraphytol có tác dụng kích thích tế bào gan tổng hợp và bài tiết mật

Năm 1997 xí nghiệm dược phẩm Trung Ương 2 đã bào chế Xiro nhuận gan, viên nhuận gan từ lá Actiso và được đưa thử nghiệm lâm sàng ở một số bệnh nhân viêm gan do virut thể hoàng đản, kết quả cho thấy thuốc có tác dụng giảm nhanh bilirubin, tế bào gan ít bị huỷ hoại hơn, bệnh nhân cảm thấy ăn ngon

và dễ tiêu hơn

Lá Actiso, dưới hình thức thuốc sắc 5 - 10%, cao lỏng, cao mềm, trà túi lọc đều có tác dụng thông mật, chữa các bệnh sưng gan, thận Trong Actiso có chất silinirin một loại antioxydant flavonoid có tác dụng chống nhiễm độc gan

và các rối loạn chức năng sinh lý khác Kết quả nghiên cứu của Agarwal R và cộng sự, 1994 [20] cũng như nhiều tác giả khác đã chứng minh tác dụng hạn chế ung thư của Actiso đối với các chất gây ung thư khác nhau

Hai loại triterpen hydroxyd là taraxasterol và fradiol chiết từ hoa Actiso có tác dụng hạn chế ung thư rất tốt

Men cytochrome P450s monoxygeneza thực vật có trong cây Actiso được cây sử dụng trong quá trình sinh tổng hợp và giải độc Đó là oxydaza với chức năng hỗn hợp sử dụng NADPH hoặc NADH và phân tử oxygen để sản sinh ra các các sản phẩm hữu cơ chuyển hoá cytochrome P450s đóng vai trò quan trọng

Trang 26

trong tổng hợp lignin, sterols, terpen, flavonoid, và hàng loạt sản phẩm khác Các enzym cytochrome P450s chuyển hoá các loại thuốc trừ cỏ và trừ sâu thành các sản phẩm không độc

Gebhardt R và cộng sự, 1997 [30] thông qua khảo nghiệm trên mẫu tế bào gan chuột đã nghiên cứu tác dụng chống oxy hoá và bảo vệ gan của Actiso Theo phân tích của tác giả, các hoạt chất có trong Actiso như axit clorogenic và cyranin có vai trò trong tác dụng chống oxy hoá của Actiso Những hoạt chất này bền vững ở nhiệt độ cao, trong mụi trường axit và cỏc yếu tố khỏc như men tiờu hoỏ, chỉ hơi kộm bền vững trong mụi trường kiềm Dịch chiết Actiso cú tỏc dụng chống oxy hoỏ mạnh và tỏc dụng bảo vệ tế bào gan khỏi tỏc nhõn stress

Kết quả nghiên cứu của Viện Hàn lâm Ucraina (1996) cho thấy : trà Actiso do xí nghiệp dược phẩm Trung Ương 2 sản xuất có tác dụng làm tăng bài tiết chì ở công nhân kĩ thuật phóng xạ và giảm mật độ tích luỹ phóng xạ hơn 2 lần ở các trẻ em bị nhiễm phóng xạ Trà Actiso được xác định là nhuận gan, thông mật, lợi tiểu chữa táo bón, chán ăn, đầy bụng tức sườn do suy gan, mật gây

ra, dùng tốt cho người thường xuyên tiếp xúc với môi trường phóng xạ hoặc kim loại nặng

c Tác dụng lợi tiểu, chống phù

Nghiên cứu Mono Guerison, 1933 [38] đã chứng minh được nước sắc của Actiso làm lợi tiểu ở người

Ravina S, (1934) cũng đưa ra kết luận: sau 10 lần tiêm dịch chiết Actiso cho những bệnh nhân đau tim loại tâm phế mãn thì các hiện tượng như khó thở, phù ngoại biên được loại trừ ( Đỗ Văn Tráng, 1986 [14])

Khi uống và tiêm Actiso đều có tác dụng làm tăng lượng nước tiểu và lượng urê trong nước tiểu tăng lên (Đỗ Tất Lợi, 1991 [11])

Theo Đỗ Tất Lợi, 1991 lá Actiso vị đẵng có tác dụng lợi tiểu được dùng trong điều trị bệnh phù Lá và rễ Actiso đều có tính thông tiểu, dùng làm nước giả khát Trong thực tế, khi dùng lâu ngày các thuốc thông tiểu có nguồn gốc

Trang 27

hóa dược thường dẫn đến giảm hàm lượng Kali huyết, gây biến chứng nghiêm trọng Actiso là dược liệu chứa hàm lượng Kali khá cao vì vậy khi dùng Actiso làm thuốc thông tiểu dài ngày sẽ tránh được hiện tượng thiểu Kali huyết (Đỗ Tất Lợi, 1991[11])

d Tác dụng chống dị ứng

Trên thực tế, Actiso cũng được dùng như một loại thuốc chống dị ứng, trong Đông y Actiso còn được dùng với công dụng loại thải các chất độc hại trong máu “lương huyết”, dạng dùng là lá tươi hoặc khô đem sắc(5 - 10%) hoặc dạng cao lỏng, cao mềm, cao khô, thuốc viên, thuốc tiêm (Đỗ Tất Lợi,1991 [11])

Người ta còn dùng thân và rễ Actiso thái mỏng, phơi khô cũng có công dụng như lá

e Tác dụng kích thích tiêu hoá, nhuận tràng, bồi bổ cơ thể và tăng trọng

Trong nhân y các chế phẩm của Actiso như: viên nhuận gan, xiro nhuận gan (Xí nghiệp Dược phẩm TW 2, 1977), chế phẩm Cophytol tiêm của Pháp, cao mềm Actiso (Đặng Thị Hồng Vân, Bùi Văn Uy,1981 [17]), viên bao cynaraphytol (Đỗ Văn Tráng và cộng sự, 1986 [14] ) trà túi lọc Actiso (Viện Hàn lâm Ucraina, 1996)

đều có tác dụng kích thích tiêu hoá, ăn ngon miệng nhuận tràng, ngủ tốt hơn và tăng cân

Trong chăn nuôi thú y đã có tác dụng kích thích tăng trọng của Actiso đối với gia súc, gia cầm ở Chilê Tame - Nerni C (1978), tận dụng phế liệu từ Actiso cho gia súc ăn, có tác dụng kích thích tăng trọng ở lợn, trâu, bò , cừu, tỷ lệ mắc bệnh giảm ở ý, Bonomi và cộng sự (1990) đã dùng bột thô của lá Actiso bổ sung vào thức ăn gia súc, gia cầm theo tỷ lệ 4 - 10% đạt kết quả rất khả quan về tăng trọng và giảm tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng ở gà, lợn, và thỏ ở Việt Nam, Lê Thị Ngọc Diệp và cộng sự, 1998 bước đầu sử dụng cao Actiso của nhân y bổ sung vào nước uống cho gà kết quả cho thấy, cao Actiso có tác dụng kích thích tăng trọng ở gà gần 10%, đồng thời hạn chế tác hại của Aflatoxin B1 nếu bổ sung liên

Trang 28

tục 49 ngày với liều 6 ml/1l nước uống của gà

g Các tác dụng khác

Ngoài các tác dụng nêu trên, Actiso còn có tác dụng tốt khác như :

- Được ứng dụng ở Pháp và Đức trong điều trị bệnh đái tháo đường nhờ chất Inulin, có trong nước chiết Actiso

- Lá và thân cây của Actiso cũng được sử dụng để chữa bệnh phong thấp, chữa chứng Scorbut do thiếu vitamin C, bệnh cổ chướng và hoàng đản mạn tính

ở ý và ở Đức (Mono G., 1933 [38])

- Uống và tiêm Actiso đều có tác dụng làm giảm Cholesterol trong máu (Đỗ Tất Lợi, 1991 [11])

- Actiso có tác dụng đến hoạt động của hệ thần kinh giao cảm

- Trong thành phần hoạt chất của Actiso có nhiều Inuline, chất đạm rất bổ dưỡng do vậy Actiso còn có tác dụng kích thích tính dục

- Từ hạt Actiso có thể chiết được dầu có chứa axit béo và có tính chất xà phòng hoá Vì vậy có thể sử dụng chúng để sản xuất xà phòng, dầu gội đầu…

Như vậy, với những nghiên cứu trong và ngoài nước đều khẳng định rằng Actiso là dược liệu không gây độc có nhiều tác dụng dược lý tốt, có thể ứng dụng trong điều trị và trong thực tế sản xuất Trong các tác dụng của Actiso thì tác dụng lợi mật và tăng cường công năng của gan có ý nghĩa nổi bật

Một trong những nguyên nhân gây bệnh ung thư gan ở người và gia súc, gia cầm dẫn đến tỉ lệ chết cao là độc tố nấm mốc Aflatoxin Dùng Actiso bổ sung trong thức ăn, nước uống nhằm kích thích tăng trọng và hạn chế độc hại

do Enrofloxacin gây ra là một vấn đề hấp dẫn mang tính ứng dụng thực tiễn cao

Trang 29

2.3 các quá trình dược động học

Những hiểu biết về dược động học có vai trò rất quan trọng đối với những người làm công tác nghiên cứu về thuốc vì nó tạo cơ sở khoa học cho các nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực y, dược và thú y

Dược động học (Pharmacokinetics) nghiờn cứu về tỏc động của cơ thể đến thuốc, đú là động học của sự hấp thu, phõn bố, chuyển hoỏ và thải trừ thuốc (Hoàng Tớch Huyền và cộng sự , 2001 [7])

Trong nghiên cứu về thuốc cần phải nghiên cứu về dược động học và dược lực học của thuốc, để từ đó có cơ sở khoa học cho việc xác định liều lượng cần dùng, cách cho thuốc, khoảng cách giữa các lần cho thuốc Căn cứ vào việc đo nồng độ thuốc trong máu hoặc trong huyết tương (Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp, 1997 [5])

Thuốc sau khi đưa vào cơ thể, để có tác dụng tốt phải đạt được nồng độ nhất định tại các cơ quan tổ chức, điều này phụ thuộc vào liều lượng thuốc, sự hấp thu, phân bố, chuyển hoá và thải trừ của thuốc (Lê Thị Ngọc Diệp, 1997 [3])

2.3.1 Quá trình hấp thu thuốc

Quá trình hấp thu thuốc thực chất là một quá trình vận chuyển thuốc từ cục bộ nơi cho thuốc vào máu rồi đến các tổ chức khác nhau của cơ thể để phát huy tác dụng chữa bệnh Quá trình này diễn ra rất phức tạp, vỡ thuốc muốn được hấp thu đến cỏc cơ quan, thải ra khỏi cơ thể đều phải vượt qua nhiều hàng rào sinh học có bản chất và độ dày rất khác nhau của cơ thể, (Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp, 1997 [5])

Thuốc có thể được đưa vào cơ thể bằng nhiều đường khác nhau: qua

đường tiêu hoá, hô hấp, qua tĩnh mạch , mức độ và cách thức hấp thu thuốc cũng khác nhau Ngày nay, nhờ sự phát triển mạnh của nhiều ngành khoa học, quá trình hấp thu thuốc đã được phân tích ở mức tế bào

Trang 30

* Hấp thu thuốc qua đường tiêm

- Hấp thu thuốc qua tiêm bắp và tiêm dưới da

ở tổ chức cơ và dưới da là nơi có hệ thống mạch quản và lâm ba rất phát triển Do đó thuốc được hấp thu rất nhanh, chỉ sau 5 - 6 phút đã có tác dụng Tuy nhiên, so với tiêm bắp thì tiêm dưới da đau hơn vì ở dưới da có hệ thống đầu mút thần kinh cảm giác rất phát triển Nên khi đưa thuốc vào cơ thể qua đường dưới

da thường chỉ tiêm với một lượng nhỏ hoặc vừa phải

- Hấp thu thuốc qua đường tiêm tĩnh mạch

Thuốc được đưa trực tiếp vào máu nên có tác dụng rất sớm, thuốc vào đến

đâu được theo tuần hoàn luôn, không chèn ép tổ chức nên không có cảm giác

đau, do đó có thể đưa vào cơ thể một lượng thuốc khá lớn, nhưng nếu truyền nhiều thì phải ở dạng đẳng trương Có thể tiêm tĩnh mạch rất nhiều loại thuốc

đặc biệt là các thuốc gây kích ứng tổ chức mạnh như (CaCl2, Chloralhydrat, Salvarsal), không tiêm tĩnh mạch các loại chất nhũ tương, dung dịch dầu, dịch thể không hoà tan, các thuốc gây huỷ huyết, làm đông máu, làm kết tủa albumin, làm tổn thượng thành mạch (Donal C.Plumb, 1994 [28]; Gibaldi M., 1982 [31])

Ngoài ra còn rất nhiều đường tiêm nữa như: Tiêm vào tuỷ sống, tiêm vào cạnh dây thần kinh (phong bế), tiêm vào xương, tiêm vào xoang phúc mạc nhưng

ít được dùng trong điều trị lâm sàng

* Hấp thu thuốc qua đường tiêu hoá

Một số thuốc có thể được hấp thu rất tốt qua niêm mạc miệng, vì ở đây có hệ thống mạch quản rất phát triển Tuy nhiên, do đặc điểm sinh lý của miệng là nhai nuốt nên thời gian thuốc ở trong xoang miệng thường không lâu, do đó lượng thuốc

được hấp thu ở đây cũng không nhiều, trừ một số thuốc ngậm ở nhân y Còn trong thú y sự hấp thu thuốc ở miệng thường ít có ý nghĩa

Khi xuống đến dạ dày, các thuốc có hệ số phân bố mỡ/ nước lớn, có tính axit yếu sẽ ít phân li và tan tốt trong lipit nên được hấp thu tốt và ngược lại Tuy nhiên sự hấp thu của thuốc trong dạ dày còn phụ thuộc vào lượng chất chứa có ở

Trang 31

đó, nếu lượng chất chứa càng nhiều, thì tốc độ hấp thu càng giảm vì nồng độ thuốc bị pha loãng và ngược lại

Khác với ở dạ dày, ở ruột non pH của dịch tuỵ là kiềm, do đó các thuốc là base yếu sẽ ít phân li hơn nên chúng tan tốt vào lipit và cùng với các thuốc có hệ

số phân bố mỡ/nước lớn được hấp thu tốt hơn Các phân tử thuốc có kích thước nhỏ được hấp thu vào máu qua các mao mạch của nhung mao ruột Phần thuốc này sẽ đi theo tĩnh mạch cửa về gan, ở đây một phần thuốc bị gan biến đổi và thải trừ qua dịch mật tạo thành chu trình gan - ruột Phần còn lại sẽ hoà nhập vào tĩnh mạch chủ sau theo tuần hoàn đi đến các cơ quan, tổ chức khác của cơ thể Các phân tử thuốc có kích thước lớn, có bản chất là lipit sẽ được hấp thu vào mạch lâm ba ở trung tâm nhung mao ruột Phần thuốc này được dồn vào ống lâm

ba (ductus thoracius) rồi vào máu, không qua gan nên không bị biến đổi Các ion vô cơ hoá trị 1 dễ hấp thu hơn hoá trị 2, các ion hoá trị 3 thì không được hấp thu Các axit và kiềm mạnh ít được hấp thu ở ruột non

Cho thuốc qua trực tràng sẽ có các ưu điểm hơn hẳn cho uống như: Không

bị tác động của các dịch tiêu hoá, một phần lớn thuốc được hấp thu ở phần sau, qua tĩnh mạch trực tràng rồi đổ thẳng vào tĩnh mạch chủ sau, không qua gan nên không bị biến đổi và giữ nguyên được tác dụng Trừ một lượng nhỏ thuốc hấp thu ở phần trước trực tràng có bị biến đổi của gan

* Hấp thu thuốc qua đường hô hấp

Các thuốc dễ bay hơi thường được cho theo đường này, tiêu biểu là các thuốc gây mê Quá trình hấp thu xảy ra rất nhanh do các phân tử thuốc nhỏ, hệ

số phân bố mỡ/nước lớn nên chúng qua được hệ thống mao mạch của các phế nang một cách dễ dàng, nhanh chóng vào máu phát huy tác dụng

2.3.2 Quá trình phân bố thuốc trong cơ thể

Sau khi hấp thu, thuốc được phân phối vào trong các phần dịch thể của cơ thể (máu, dịch gian bào và dịch nội bào) theo sơ đồ tổng quát sau: trong máu, một phần thuốc ở dạng tự do, một phần kết hợp khả hồi với protein huyết thanh,

Trang 32

tạo thành những phức hợp không thấm qua được mạch quản và tổ chức Nó có vai trò như một kho dự trữ thuốc lưu động trong cơ thể Quá trình kết hợp và phân li luôn là một quá trình động nó diễn ra theo chiều hướng giảm dần nồng

độ thuốc, do thuốc luôn bị khử hoạt tính và thải trừ Sự giảm này nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào bản chất của thuốc và các enzim chuyển hoá thuốc

Trang 33

phóng dần trở lại máu Quá trình này nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào hoạt tính của các men chuyển hoá thuốc và khả năng đào thải thuốc của cơ thể

2.3.3 Quá trình chuyển hoá thuốc trong cơ thể

Chuyển hoá thuốc thực chất là các quá trình biến đổi thuốc sang các dạng

dễ đào thải ra khỏi cơ thể Từ dạng không hoặc ít phân cực sang dạng phân cực mạnh, không được tái hấp thu qua ống thận Có thể xem đây là quá trình giải độc của cơ thể, vì độc tính của thuốc bị giảm, hoặc mất tác dụng sinh học Tuy nhiên cũng có trường hợp qua chuyển hoá lại tăng độc tính (Lê Thị Ngọc Diệp,1997 [3]; Hoàng Tích Huyền và cộng sự, 2001 [7])

Quá trình chuyển hoá thuốc trong cơ thể gồm hai pha, được thể hiện ở sơ

Các sản phẩm chuyển hoá

Thuốc

Pha 1

Pha 2

Các sản phẩm của phản ứng liên hợp

Tiếp theo hai quá trình hấp thu và phân bố thuốc là hai quá trình chuyển hoá và thải trừ thuốc

2.3.4 Quá trình thải trừ thuốc

Hầu hết cỏc thuốc đều là chất lạ đối với cơ thể, nờn thường bị đào thải ra khỏi cơ thể theo nhiều đường khỏc nhau như đường tiết niệu, đường tiờu hoỏ, qua phổi, qua da, vv Các thuốc có thể bị thải trừ ở dạng không đổi hoặc ở dạng chuyển hoá (sản phẩm của quá trình chuyển hoá thuốc) Các cơ quan bài tiết (trừ phổi) dễ thải các chất phân cực Cỏc chất tan trong dầu mỡ cần được chuyển thành chất phõn cực mới dễ đào thải (Lâm Hồng Tường, và cộng sự, 2000 [15])

2.3.4.1 Thải trừ thuốc qua thận

Đây là đường thải trừ thuốc quan trọng nhất, chiếm khoảng 90% và phụ thuộc vào ba quá trình: siêu lọc qua tiểu cầu thận, tái hấp thu ở ống thận và bài

Trang 34

tiết tích cực qua ống thận Các quá trình này phụ thuộc rất nhiều vào áp lực thuỷ

tĩnh của máu ở tiểu cầu thận, tính thấm của màng đối với thuốc

2.3.4.2 Thải trừ thuốc qua đường tiêu hoá

Đây là đường thải trừ cơ bản của các thuốc không hoặc khó hấp thu khi

cho theo đường tiêu hoá như: Ganidan, Streptomycin, Furazolidon Các thuốc là

Alcaloid có thể từ máu qua niêm mạc dạ dày vào dạ dày, xuống ruột sau đó một

phần được tái hấp thu vào máu qua niêm mạc ruột tạo nên chu trình dạ dày - ruột Phần còn lại bị thải trừ ra ngoài theo phân

Các thuốc được thải trừ theo dịch mật thì có cơ chế tượng tự như các

Alcaloid, nhưng chúng tạo nên chu trình gan - ruột Các thuốc thải trừ nhiều theo

đường này gồm: một số chất màu, các muối kim loại nặng, iodua

2.3.4.3 Thải trừ thuốc qua phổi

Đây là đường thải trừ chủ yếu của các thuốc dễ bay hơi như: ete, fluotan,

cồn, paraaldehyt, long não Chúng được đưa ra khỏi cơ thể cùng với quá trình

trao đổi khí của cơ thể

2.3.4.4 Thải trừ thuốc qua tuyến sữa

ở các gia súc đang trong thời kỳ tiết sữa, rất nhiều loại thuốc có thể được

thải trừ theo đường này Đặc biệt là các thuốc tan tốt trong lipit Do đó, người ta

có thể điều trị bệnh cho các gia súc sơ sinh bằng cách cho con mẹ dùng thuốc

Tuy nhiên đây cũng chính là cơ chế gây tồn dư kháng sinh trong sữa, nên phải

tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn sử dụng thuốc trong các trường hợp này

2.3.4.5 Thải trừ thuốc qua da

Cỏc muối halogen (Cl-, Br-, I- …), cỏc axit hữu cơ và một số ớt cỏc chất

chứa N, phần lớn carbamid thải trừ qua da

Trang 35

2.4 Một số hiểu biết về thuốc kháng sinh

2.4.1 Định nghĩa kháng sinh

Kháng sinh là thuật ngữ Việt Nam phiên âm từ danh từ Hán Việt (kháng sinh tố) Danh pháp quốc là antibiotic Trước kia, danh từ này dùng để chỉ một nhóm chất có nguồn gốc từ vi sinh vật, có tác dụng tiêu diệt hoặc kìm hãm vi khuẩn gây bệnh cho người hoặc gia súc, ở liều lượng nhỏ và không hoặc ít có hại cho vật chủ Như vậy, định nghĩa này đã loại trừ các hợp chất tổng hợp nhân tạo, (sulfamide, nitrofurane ) mà người ta thường tập hợp dưới thuật ngữ chất kháng khuẩn tổng hợp (hoặc kháng khuẩn hay chống nhiễm trùng)

Waksman năm 1942, người tỡm ra Streptomycin và nhận được giải Nobel

đó định nghĩa khỏng sinh như sau: “Một chất khỏng sinh hay một hợp chất cú tớnh khỏng sinh là do cỏc vi sinh vật sản xuất ra cú khả năng ức chế sự phỏt triển hoặc tiờu diệt vi khuẩn khỏc”

Turpin Velu 1957, định nghĩa khỏng sinh như sau: “Hợp chất do một cơ thể sống tạo ra hoặc chất tổng hợp cú hệ số hoỏ học trị liệu cao, cú tỏc dụng điều trị đặc hiệu với liều rất thấp do ức chế một số quỏ trỡnh sống của virus, vi sinh vật và ngay cả một số tế bào của cỏc cơ thể đa bào”.Ngày nay, kháng sinh có khái niệm rộng hơn, ngoài các kháng sinh thiên nhiên còn gồm cả những chất có nguồn gốc từ thực vật thượng đẳng như phytocid và những chất kháng sinh khác

có nguồn gốc tổng hợp hay bán tổng hợp dựa theo cấu trúc hoá học của các chất

tự nhiên Các thuốc này không chỉ có tác dụng với vi khuẩn mà còn có tác dụng chống đơn bào ký sinh

Kháng sinh còn bao gồm cả những thuốc có tác dụng diệt nấm gây bệnh hoặc kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư Do vậy, theo định nghĩa thông thường đã được chấp nhận: kháng sinh là chất do vi nấm hoặc do vi khuẩn tạo ra, hoặc do bán tổng hợp (như ampicillin, ampikacin ), có khi là chất tổng hợp (như chloramphenicol, isoniazid, các quinolon) có tác dụng điều trị đặc hiệu với liều

Trang 36

thấp do ức chế một số quá trình sống của vi sinh vật (Lê Thị Ngọc Diệp, 1999 [4]; Hoàng Tích Huyền và cộng sự, 2001 [7])

2.4.2 Phõn loại khỏng sinh

Để giỳp cho việc định hướng lựa chọn cũng như sử dụng thuốc khỏng sinh cú hiệu quả trong điều trị , cỏc nhà khoa học đó phõn loại thuốc khỏng sinh dựa trờn cơ sở sau: phõn loại theo nguồn gốc, theo hoạt phổ khỏng khuẩn, theo mức độ tỏc dụng, theo cơ chế tỏc dụng, theo cấu trỳc hoỏ học Cỏch phõn loại theo cấu trỳc hoỏ học thường được sử dụng nhiều nhất vỡ hoạt phổ, mức độ, cơ chế tỏc dụng và cấu trỳc hoỏ học gắn bú chặt chẽ với nhau (Hoàng Tớch Huyền,

1997 [6], Lờ Thị Ngọc Diệp, 1999 [4] Với cơ sở này, người ta đó phõn loại thuốc khỏng sinh ra thành cỏc nhúm sau:

2.4.2.2 Nhóm aminoglicozit (Aminozit)

Gọi là aminoglicozit vì trong phân tử của chúng có đường đính theo nhóm amin Các phân tử của nhóm này khá lớn do đó khó được hấp thụ được qua niêm mạc ruột vào máu Bởi vậy cho uống có tác dụng điều trị bệnh nhiễm trùng đ-

ường ruột rất tốt nhưng nhiễm trùng máu hoặc các bộ phận khác trong cơ thể thì phải tiêm Thuốc được dùng nhiều nhất của nhóm này là streptomycin, dihidro streptomycin, gentamycin, kanamycin

2.4.2.3 Nhóm chloramphenicol

Lần đầu tiên, chloramphenicol được chiết ra từ môi trường nuôi cấy streptomyces venezuelae Do có công thức tương đối đơn giản, hiện nay đã được

Trang 37

tổng hợp toàn phần Nhóm này gồm các thuốc có tính kìm khuẩn, hoạt phổ kháng sinh rộng, có tác dụng kìm hãm sự phát triển của cầu khuẩn, rickesia và mycoplasma

2.4.2.4 Nhóm tetracyclin

Là những chất có cấu tạo bằng 4 vòng 6 cạnh nối liền nhau (tetra là 4, cyclin là vòng), chỉ khác nhau ở các gốc gắn vào vòng Thuốc đầu tiên của nhóm được tìm ra từ streptomyces aureopfaciens là chlotetracyclin (năm 1947) Sau đó là các loại:

+ Tác dụng ngắn: tetracyclin, oxytetracylin

+ Tác dụng trung bình: dimethylchlotetracyclisn, methacyclin

+ Tác dụng dài: doxycyclin, mynocyclin

Nhóm này có tính kìm khuẩn, hoạt phổ kháng sinh rộng nhất trong các nhóm kháng sinh được biết hiện nay, nhưng là những chất khá độc đối với gan - thận và thần kinh

2.4.2.5 Nhóm polipeptid

Trong phân tử chúng có nhiều liên kết peptit, bao gồm các chất: bacxitraxin, subtilis, tyrothricin, colistin, polimixin B Các chất này có tính phân cực, tích điện dương ở pH trung tính, có tác dụng diệt khuẩn, hoạt phổ kháng sinh hẹp Baxitraxin, tyrothricin, subtillis tác dụng chủ yếu với vi khuẩn gram (+) Polimixin tác dụng với vi khuẩn gram (-) Chúng có tác dụng với cả vi khuẩn

đang phát triển và các dạng ngừng phát triển Baxitraxin và Tyrothricin có tác dụng gần giống các chất tẩy gột (detergent) đối với các màng tế bào nên không dùng toàn thân Khi sử dụng cần đề phòng độc với thận và suy hô hấp (Hoàng Tích Huyền và cộng sự, 2001 [7])

Cho uống, nhóm thuốc này dễ bị phá huỷ bởi các men tiêu hoá Bằng cách tiêm, thuốc hấp thu chậm và gây độc đối với thận

2.4.2.6 Nhóm macrolid

Là những chất đại phân tử, trong cấu trúc có chứa một vòng lacton lớn Được chiết xuất từ các chủng Streptomyces khác nhau như: spiramycin,

Trang 38

erythromycin, tylosin, oleandomycin có tính kìm khuẩn đối với cầu khuẩn gram (+) cũng như đối với mycoplasma Đào thải chủ yếu qua mật Lượng spiramycin

cố định trên các tổ chức lớn hơn từ 10-50 lần hoà tan trong máu, ở nồng độ đó, trở thành một kháng sinh diệt khuẩn

Nhóm thuốc này đối kháng với nhóm β - lactamin, nhưng lại hiệp đồng với nhóm tetracyclin và rifamycin Nhóm này có tác dụng tốt khi điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp

2.4.2.7 Nhóm kháng sinh chống nấm

Các thuốc thuộc nhóm này chỉ tác dụng đặc hiệu với các nấm kớ sinh (các bệnh do nấm) mà không tác dụng đối với các vi trùng, gồm các loại sau: amphotericin B, nystatin, griseofulvin, flucytosine, ketoconazole Nystatin có tác dụng tốt trên các loại nấm men: candida, histoplasma capsulatum, cryptococcus, coccidioides Thuốc gắn vào sterol của màng, làm rối loạn tính thấm và huỷ hoại màng nên có tác dụng kìm và diệt nấm

2.4.2.8 Các nhóm khác

Ngày nay dưới sự phát triển mạnh mẽ của ngành khoa học phân tử, ngành hoá dược tổng hợp được rất nhiều chất mới có cấu trúc hoá học đa dạng nhưng chúng lại có cơ chế tác dụng như các thuốc kháng sinh Do đó chúng cũng được

sử dụng như là thuốc kháng sinh thông thường hoặc làm bổ trợ cho các thuốc khác Theo (Hoàng Thị Kim Huyền và cộng sự, 2001 [9]) nhóm này gồm các thuốc sau:

Trang 39

• Quinolone thế hệ III gồm: grepafloxacin, sparfloxacin, tosufloxacin, Gatifloxacin, Pazufloxacin

• Quinolone thế hệ IV gồm: trovalfloxacin, moxifloxacin, gemifloxacin, clinafloxacin

b Các dẫn xuất của sulfanilamide

Các sulfamide được đặc trưng bởi một cấu trúc đơn giản thuộc nhóm sulfonamide Dựa theo khả năng thải trừ được chia thành:

* Thải nhanh: sulfafurazol, sulfamethizol

* Thải hơi chậm: sulfadiazine, sulfamethoxazol

* Thải chậm: sulfamethoxypyridazin (SMP), sulfamethoixydiazin

* Thải rất chậm: sulfadoxine

* Khi uống khó hấp thu qua đường tiêu hóa: sulfaguanidin (ganidan), phtalil, sulfathiazol dùng điều trị một số bệnh đường ruột

c Các nitro - imidazole

Nhóm này có tác dụng tại chỗ (đường tiêu hoá, da) hoặc toàn thân gồm: metromidazole, omidazole, tinidazole, niridazol, senidazol, thuốc nhóm này thường ít tan trong nước, không ion hoá ở pH sinh lý, khuếch tán rất nhanh qua màng sinh học được dùng chống đơn bào từ năm 1960 và chống vi khuẩn kị khí

từ năm 1970

d Các dẫn suất nitrofuran

Thuốc thuộc nhóm này không bị phá huỷ bởi pH của dịch vị, nhưng khi gặp ánh sáng sẽ giải phóng gốc nitrit (-NO2) gây độc Tiêu biểu là các thuốc:

+ Loại I: nitrofurantoin, hydroxymethyl-nitrofurantoin, nifurfolin

+ Loại II: furazolidon, nifuratel

+ loại III: nitrofural, nifuroxazid

Cơ chế tác dụng là: ức chế chu trình Krebs và quá trình sinh tổng hợp AND, ARN vi khuẩn

Trang 40

2.4.3 Nguyờn tắc sử dụng thuốc khỏng sinh

Muốn phỏt huy tỏc dụng tối đa của thuốc, hạn chế cỏc tỏc hại, ngăn cản khả năng khỏng thuốc, cần phải tuõn thủ theo đỳng cỏc nguyờn tắc sau: (Goodman and Gilman, 1992 [34]; Eistein R, 1994 [29]; Lờ Thị Ngọc Diệp,

1999 [4]; Hoàng Tớch Huyền, 1997 [6]; Hoàng Thị Kim Huyền và cộng sự, 2000 [8])

- Chỉ sử dụng khỏng sinh khi cú kết luận chắc chắn là bệnh nhiễm khuẩn hoặc khi cú kết quả làm khỏng sinh đồ Đối với mầm bệnh đó biết, nờn dựng cỏc khỏng sinh cú hiệu lực nhất, ớt độc và cú phổ tỏc dụng hợp nhất

- Lựa chọn đỳng thuốc, đỳng bệnh, dựng liều cụng kớch ngay từ đầu vỡ ở liều thuốc đầu tiờn một phần thuốc tự do cần phải kết hợp bóo hoà với protein huyết tương Trỏnh dựng liều thấp hay tăng dần liều trong quỏ trỡnh điều trị sẽ gõy hiện tượng quen thuốc, khỏng thuốc

- Dựng thuốc khỏng sinh càng sớm càng tốt vỡ lỳc này vi khuẩn đang phỏt triển và chịu tỏc dụng của thuốc nhiều nhất

- Chọn đường đưa thuốc thớch hợp, đủ liều lượng, đủ liệu trỡnh để luụn giữ nồng độ thuốc khỏng sinh cú tỏc dụng điều trị trong cơ thể Nếu cần thiết phải thay khỏng sinh khỏc

- Nờn phối hợp thuốc khi điều trị để làm tăng khả năng diệt khuẩn, hạn chế hiện tượng nhờn thuốc, khỏng thuốc của vi khuẩn dẫn tới tăng hiệu quả điều trị

- Trong thời gian dựng thuốc nờn kết hợp bổ sung cỏc loại vitamin và điều tiết khẩu phần ăn hợp lớ nhằm nõng cao sức đề khỏng của cơ thể

2.5 THUỐC KHÁNG SINH NHểM QUINOLON

2.5.1 Lịch sử phỏt triển

Thuốc đầu tiên trong nhóm đ−ợc phát hiện năm 1962 là axit Nalidixix Từ

đó đến nay, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của khoa học rất nhiều thuốc mới đã

đ−ợc ra đời Quinolon là nhóm kháng sinh thế hệ mới, có hoạt phổ kháng sinh

Ngày đăng: 08/08/2013, 20:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ y tế (2000), Dược điển Việt Nam III, Nhà xuất bản y học Hà Nội, tr. PL 194 – 201 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược điển Việt Nam III
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội
Năm: 2000
2. Võ Văn Chi (1996), Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, tr. 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1996
3. Lê Thị Ngọc Diệp (1997), Dược lực học và dược động học ứng dụng trong lâm sàng thú y, chuyên đề giảng dạy sau đại học, chuyên ngành thú y, trường Đại học Nông nghiệp I, tr. 164 – 176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lực học và dược động học ứng dụng trong lâm sàng thú y
Tác giả: Lê Thị Ngọc Diệp
Năm: 1997
4. Lê Thị Ngọc Diệp (1999), Thuốc chống vi khuẩn – phân loại – cơ chế tác dụng - sự kháng thuốc và ứng dụng trong chăn nuôi thú y, chuyên đề giảng dạy sau đại học, chuyên ngành thú y, trường Đại học Nông nghiệp I, tr. 2 – 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc chống vi khuẩn – phân loại – cơ chế tác dụng - sự kháng thuốc và ứng dụng trong chăn nuôi thú y
Tác giả: Lê Thị Ngọc Diệp
Năm: 1999
5. Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp (1997), Dược lý học thú y, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, tr. 12 – 42; 289 – 327 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học thú y
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
6. Hoàng Tích Huyền (1997), Hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh , Nhà xuất bản y học Hà Nội, tr. 7 – 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh
Tác giả: Hoàng Tích Huyền
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội
Năm: 1997
7. Hoàng Tích Huyền, Đào Văn Phan, Nguyễn Trọng Thông (2001), Giáo trình Dược lí học, Nhà xuất bản y học Hà Nội, tr 241 – 278 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Dược lí học
Tác giả: Hoàng Tích Huyền, Đào Văn Phan, Nguyễn Trọng Thông
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội
Năm: 2001
8. Hoàng Thị Kim Huyền và cộng sự (2000), Dược lâm sàng đại cương, Nhà xuất bản y học Hà Nội, tr 171 – 178 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lâm sàng đại cương
Tác giả: Hoàng Thị Kim Huyền và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội
Năm: 2000
9. Hoàng Thị Kim Huyền và cộng sự (2001), Dược lâm sàng và điều trị, Nhà xuất bản y học Hà Nội, tr. 3 – 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lâm sàng và điều trị
Tác giả: Hoàng Thị Kim Huyền và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội
Năm: 2001
10. Dương Hữu Lợi (1993), Vitamin PP, dược lí học, Nhà xuất bản y học Hà Nội, tr.168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vitamin PP, dược lí học
Tác giả: Dương Hữu Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội
Năm: 1993
11. Đỗ Tất Lợi (1991), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật Hà Nội, tr. 231 – 297 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật Hà Nội
Năm: 1991
12. Nguyễn Như Thanh (1974), Giáo trình thực tập vi sinh vật thú y, Trường Đại học Nông nghiệp I, tr 38 – 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thực tập vi sinh vật thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh
Năm: 1974
13. Huỳnh Thị Kim Thoa (1996), Kháng sinh nhóm Quinolon, Chuyên đề sau đại học, Trường Đại học Dược Hà Nội, tr 1 – 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kháng sinh nhóm Quinolon
Tác giả: Huỳnh Thị Kim Thoa
Năm: 1996
14. Đỗ Văn Tráng và cộng sự (1986), Góp phần nghiên cứu tác dụng lợi mật Actiso trong bệnh lí sỏi đường mật, Luận văn nội trú khoá X, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 1 – 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu tác dụng lợi mật Actiso trong bệnh lí sỏi đường mật
Tác giả: Đỗ Văn Tráng và cộng sự
Năm: 1986
15. Lâm Hồng Tường và cộng sự (2000), Dược lí học,Trường Đại học Dược thành phố Hồ Chí Minh, tr. 5 – 73; 426 – 517 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lí học
Tác giả: Lâm Hồng Tường và cộng sự
Năm: 2000
16. Bùi Văn Uy (1980), Góp phần nghiên cứu các dạng bào chế từ cây thuốc Actiso, Công trình báo cáo tốt nghiệp chuyên khoa cấp II, Đại học Dược khoa Hà Nội, tr.1 – 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu các dạng bào chế từ cây thuốc Actiso
Tác giả: Bùi Văn Uy
Năm: 1980
17. Đặng Thị Hồng Vân, Bùi Văn Uy (1981), “Góp phần nghiên cứu dạng bào chế của Actiso”, Tạp chí dược học số 1, tr. 14 – 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu dạng bào chế của Actiso”, "Tạp chí dược học số 1
Tác giả: Đặng Thị Hồng Vân, Bùi Văn Uy
Năm: 1981
18. Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu (2000), Thuốc thú y và cách sử dụng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr. 52 – 54.Tài liệu tiếng n−ớc ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc thú y và cách sử dụng
Tác giả: Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 1  So sánh hàm l−ợng Enrofloxacin trong huyết t−ơng gà cho  theo ®−êng uèng - [Luận văn]ảnh hưởng của thuốc nước actiso 10% đến một số chỉ tiêu dược động học của enrofloxactin trên gà
th ị 1 So sánh hàm l−ợng Enrofloxacin trong huyết t−ơng gà cho theo ®−êng uèng (Trang 11)
Đồ thị 2  So sánh hàm l−ợng Enrofloxacin trong huyết t−ơng gà cho  theo đ−ờng tiêm - [Luận văn]ảnh hưởng của thuốc nước actiso 10% đến một số chỉ tiêu dược động học của enrofloxactin trên gà
th ị 2 So sánh hàm l−ợng Enrofloxacin trong huyết t−ơng gà cho theo đ−ờng tiêm (Trang 11)
Bảng phân loại Quinolon của Vicent T.Andriole, 1998 [47] - [Luận văn]ảnh hưởng của thuốc nước actiso 10% đến một số chỉ tiêu dược động học của enrofloxactin trên gà
Bảng ph ân loại Quinolon của Vicent T.Andriole, 1998 [47] (Trang 42)
Đồ thị 1 : So sánh hàm l−ợng Enrofloxacin trong huyết t−ơng gà - [Luận văn]ảnh hưởng của thuốc nước actiso 10% đến một số chỉ tiêu dược động học của enrofloxactin trên gà
th ị 1 : So sánh hàm l−ợng Enrofloxacin trong huyết t−ơng gà (Trang 60)
Bảng 4.2: Hàm lượng Enrofloxacin trong huyết tương gà cho theo đường tiờm - liều 15mg/kgP - [Luận văn]ảnh hưởng của thuốc nước actiso 10% đến một số chỉ tiêu dược động học của enrofloxactin trên gà
Bảng 4.2 Hàm lượng Enrofloxacin trong huyết tương gà cho theo đường tiờm - liều 15mg/kgP (Trang 64)
Đồ thị 2. So sánh hàm l−ợng Enrofloxacin trong huyết t−ơng gà  cho theo đ−ờng tiêm - [Luận văn]ảnh hưởng của thuốc nước actiso 10% đến một số chỉ tiêu dược động học của enrofloxactin trên gà
th ị 2. So sánh hàm l−ợng Enrofloxacin trong huyết t−ơng gà cho theo đ−ờng tiêm (Trang 65)
Đồ thị 3. So sánh hàm l−ợng Enrofloxacin trong huyết t−ơng gà - [Luận văn]ảnh hưởng của thuốc nước actiso 10% đến một số chỉ tiêu dược động học của enrofloxactin trên gà
th ị 3. So sánh hàm l−ợng Enrofloxacin trong huyết t−ơng gà (Trang 71)
Đồ thị 4. So sánh hàm l−ợng Enrofloxacin trong huyết t−ơng gà - [Luận văn]ảnh hưởng của thuốc nước actiso 10% đến một số chỉ tiêu dược động học của enrofloxactin trên gà
th ị 4. So sánh hàm l−ợng Enrofloxacin trong huyết t−ơng gà (Trang 72)
Bảng 4.3 : Hàm l−ợng Enrofloxacin  trong cơ và một số cơ quan nội tạng gà  cho theo đ−ờng uống tại 4 giờ - liều 15mg/kgP - [Luận văn]ảnh hưởng của thuốc nước actiso 10% đến một số chỉ tiêu dược động học của enrofloxactin trên gà
Bảng 4.3 Hàm l−ợng Enrofloxacin trong cơ và một số cơ quan nội tạng gà cho theo đ−ờng uống tại 4 giờ - liều 15mg/kgP (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm