Công nghệ sinh học thực vật hiện nay được phát triển và ứng dụng rộng rãi, giải quyết tốt các vấn đề trong y dược.. CÁC HƯỚNG ỨNG DỤNG CHÍNH CỦA CNSHTV TRONG Y DƯỢC Tạo và nhân phôi
Trang 1Trường Đại học Nha Trang Viện Công nghệ sinh học và Môi trường
CÔNG NGHỆ SINH HỌC THỰC VẬT TRONG Y DƯỢC
GVHD: PHẠM THỊ MINH THU
Lớp: 6SH1
Trang 2THỰC VẬT (CNSHTV)
Y DƯỢC
CÔNG NGHỆ SINH HỌC
THỰC VẬT (CNSHTV)
Y DƯỢC
I • • Tổng quan Tổng quan II.
• Các hướng ứng dụng chính
• Các hướng ứng dụng chính
III • • Ứng dụng cụ thể Ứng dụng cụ thể
Trang 3- Y dược là ngành quan trọng đối với đời sống
- Mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống, trong
đó SỨC KHỎE là luôn lĩnh vực quan trọng
nhất.
- Các công trình nghiên cứu khoa học - công
nghệ sinh học nói chung và công nghệ sinh học
thực vật nói riêng áp dụng trong y dược vào
thời gian gần đây đã góp phần đưa y học Việt
Nam phát triển lên một tầm cao mới .
I TỔNG QUAN CNSHTV VÀ Y DƯỢC
1
Trang 4
Công nghệ sinh học thực vật
hiện nay được phát triển và
ứng dụng rộng rãi, giải quyết
tốt các vấn đề trong y dược Sử dụng tài nguyên thiên nhiên
và các hợp chất tổng hợp một
cách có hiệu quả nhất.
Giúp nghiên cứu, phát triển
các loại thuốc và các dạng bào
Trang 51 Nuôi cấy mô, cơ quan tế bào thực vật trong y dược:
Thực phẩm chức năng
có tính điều trị và phòng bệnh ra đời mang lại hiệu quả kinh tế cao .
Giá thành rẻ nhưng chất lượng tốt, góp phần chăm sóc sức khỏe người dân.
Đây là lĩnh vực kinh tế lớn rất được xã
hội quan tâm phát triển trong tương lai.
Nhân giống và phát triển những dược liệu quý trên diện rộng.
II CÁC HƯỚNG ỨNG DỤNG CHÍNH CỦA CNSHTV TRONG Y DƯỢC
3
Sâm Ngọc Linh
Vàng đắng
Hoàng
liên
Trang 6 Bảo tồn và lưu trữ những nguồn gen của cây
dược liệu quý.
Việc chọn lựa cây dược liệu quý, có tính chữa
bệnh rõ ràng, và có tính kinh tế cao cần được
ưu tiên
Việc ứng dụng dược liệu cần được đánh giá
bằng nghiên cứu khoa học.
Vấn đề bảo tồn các cây giống và nghiên cứu
tạo giống mới có hàm lượng hoạt chất cao hơn
cần phải được quan tâm
CNSHTV còn góp phần duy trì và mở rộng sự
đa dạng sinh học thực vật dược liệu.
II CÁC HƯỚNG ỨNG DỤNG CHÍNH CỦA CNSHTV TRONG Y DƯỢC
Tạo và nhân phôi soma trong sâm ngọc linh
trong môi trường lỏng
Nuôi cấy phôi in vitro
Nuôi cấy mô lá đinh lăng tạo rễ tơ
Nuôi cấy mô cơ quan
tách rời
Nuôi cấy
mô phân sinh
4
1 Nuôi cấy mô, cơ quan tế bào thực vật trong y dược:
Trang 7Thực vật là nguồn cung cấp các hợp chất hóa học dùng làm dược liệu rất có
giá trị.
Những sản phẩm này, được biết như là các chất trao đổi thứ cấp.
Để sản xuất các sản phẩm thứ cấp từ thực vật, các mô thực vật ngoại sinh từ
cây hoàn chỉnh được nuôi cấy dịch huyền phù trong điều kiện vô trùng
Cơ sở của kỹ thuật: dựa trên tính toàn thể hóa duy nhất của tế bào thực vật.
Nhiều sản phẩm trao đổi chất có thể được sản xuất từ nuôi cấy dịch huyền
phù có chất lượng cao hơn trong cây hoàn chỉnh
Các chất trao đổi thứ cấp hay còn gọi là các chất thứ cấp có thể xếp trong ba
nhóm chính: alkaloid, tinh dầu và glycoside.
2 Nuôi cấy dịch huyền phù tế bào:
II CÁC HƯỚNG ỨNG DỤNG CHÍNH CỦA CNSHTV TRONG Y DƯỢC
5
Trang 8- Là một loại chất lỏng chứa các hợp chất thơm dễ bay hơi được chiết xuất bằng cách chưng cất hơi nước hoặc ép lạnh từ những
bộ phận của thực vật (lá, rễ, thân, hoa )
- Theo dòng lịch sử cũng từng được sử dụng trong lĩnh vực y học.
+ Phương pháp trị liệu, chăm sóc sức khỏe, làm đẹp trên toàn thế giới.
+ Tinh dầu dùng trong sản xuất thuốc.
- An toàn trong sử dụng và gần như không
có tác dụng phụ.
a Tinh dầu
6
Trang 9b Các alkaloid:
Alkaloid có hoạt tính sinh lý trên tất cả
động vật và được sử dụng trong công
nghiệp dược Họ alkaloid bao gồm:
codein, nicotine, caffeine, morphine
scopolamine
Hyoscyanus aegypticus
Chọn lọc các dòng tế bào cao sản nhờ các
kỹ thuật tăng được sản lượng
scopolamine lên gấp hàng ngàn lần
Chọn lọc các dòng tế bào cao sản nhờ các
kỹ thuật tăng được sản lượng
scopolamine lên gấp hàng ngàn lần
NCTB trong 30 ngày trong hệ lên men quy mô lớn sản xuất được 3.500
kg reserpine = lượng hàng năm của cả thế giới thu được từ rễ cây đó.
NCTB trong 30 ngày trong hệ lên men quy mô lớn sản xuất được 3.500
kg reserpine = lượng hàng năm của cả thế giới thu được từ rễ cây đó.
Rauwolfia serpentina
reserpine
7
Trang 10 Quá trình chuyển hóa các hợp chất
glycoside tim (cardiac) bằng nuôi cấy
tế bào của cây Digitalis lanata cũng
đã được nghiên cứu
Sau 12 ngày, người ta đã thu được 4
g β-methyl-digitoxin trong một bình nuôi dung tích 20 L.
Trang 11d Một số chất khác
Lithospermum erythrorhizon
Coleus blumei
rosmarinic acid
chiếm 13-15% trọng lượng khô trong chu kỳ nuôi 13 ngày, lớn gấp 5 lần so với hàm lượng trong cây trồng ở điều kiện tự nhiên.
9
Trang 12phẩm tự nhiên quan trọng có ở vi khuẩn,
nấm, địa y và thực vật bậc cao có các họat
tính sinh học như: kháng khuẩn, kháng
nấm, giảm huyết áp, giảm đau, chống sốt
rét chống oxy hóa, kháng bệnh bạch cầu và
các chức năng đột biến
Rubiaceae
Rhamnaceae Rhamnaceae Polygonaceae Polygonaceae
Leguminosae
10
Trang 13 Protein tái tổ hợp (protein ngoại lai) là protein tự nhiên được cải
biến bằng công nghệ DNA tái tổ hợp nhằm nâng cao hoặc thay đổi hoạt tính của chúng
NCTBTV đã được sử dụng để sản xuất các sản phẩm tự nhiên
cách đây hơn 20 năm và gần đây hơn chúng được dùng để sản xuất các protein tái tổ hợp.
Các protein có nguồn gốc thực vật an toàn cho người hơn các
protein có nguồn gốc từ tế bào động vật
Ngoài ra, NCTBTV cũng là một công cụ thực nghiệm thuận lợi
cho việc khảo sát sự sản xuất protein ngoại lai trong cây hoàn chỉnh.
3 Các protein tái tổ hợp
11
Trang 143 Các protein tái tổ hợp
12
Chuyển gen gián tiếp nhờ vi khuẩn Agrobacterium
Trang 15III Ứng dụng cụ thể của CNSHTV trong y dược
TẠO VÀ NHÂN PHÔI SOMA SÂM NGỌC LINH TRONG MÔI TRƯỜNG LỎNG
l 2,4 – D + 0,2 mg/l kinetin) + 500mg/l casein hydrolysate
Tạo huyền phù phôi cầu (B5 + 3mg/l IBA)
Nuôi lỏng phôi cấu tạo cụm phôi trưởng thành trong bình tam giác 250ml (SH + 1-2 mg/l NAA/IBA
Nuôi lỏng cụm phôi trưởng thành
trong bioreactor 3l
và 5l (SH + 1-2 mg/l IBA)
Tạo mô sẹo có khả
năng sinh phôi từ lá
Nuôi lỏng mô sẹo có khả năng sinh phôi trong bình
tam giác 250ml (1/2SH có và không có
10% nước dừa)13
Trang 16Ghi nhận kết quả thí nghiệm sau khoảng 1,5 tháng nuôi Sau
đó, cấy chuyển mô sẹo trong khoảng 4 tháng (1 lần/tháng)
trên cùng môi trường để tạo mô sẹo xốp.
Cồn 70%: 1 phút Nước Javel thương mại 20%
(v/v, có bổ sung Tween 20 - hai giọt/100ml dung dịch):
10 phút Dung dịch HgCl 2 0,1%
(w/v): 5 phút
Cồn 70%: 1 phút Nước Javel thương mại 20%
(v/v, có bổ sung Tween 20 - hai giọt/100ml dung dịch):
10 phút Dung dịch HgCl 2 0,1%
(w/v): 5 phút
môi trường thạch MS có 1 mg/l 2,4-D; 0,2 mg/l kinetin
các mảnh kích thước 0,5 x 0,5cm
các mảnh kích thước 0,5 x 0,5cm
Lá chét 6 tháng tuổi
Lá chét 6 tháng tuổi
2 Quy trình cụ thể
a Khử trùng mẫu, chuẩn bị mẫu cấy và tạo mô sẹo xốp
từ lá cây in vivo
14
Trang 17b Tạo huyền phù tế bào và huyền
phù phôi dạng cầu (phôi sơ cấp)
b Tạo huyền phù tế bào và huyền
phù phôi dạng cầu (phôi sơ cấp)
Ghi nhận sự hình thành phôi cầu Loại bỏ dần tế bào/cụm tế bào không sinh phôi theo thời gian từ
2 tháng nuôi cấy trở đi.
1/2MS có bổ sung 0,5 mg/l
BA, 1 mg/l IBA và 500 mg/l than hoạt tính
môi trường B5 (Gamborg,
1968) lỏng lắc
có 3 mg/l IBA
để tạo và nhân huyền phù phôi cầu
mô rã và treo vào môi trường thành huyền phù (suspension) tế bào khởi nguyên15
Trang 18Huyền phù tế bào
đã được nuôi nhân
ổn định (trong bình tam giác 500ml)
phù tế bào
Huyền phù tế bào sau 1 tháng nuôi cấy
16
Trang 19Thể phôi soma dạng cầu (C) và dạng tim (T) gần hoàn chỉnh hình thành sau 4 tháng nuôi cấy
huyền phù tế bào
Cận cảnh cụm đa bào trong nuôi cấy
Quần thể phôi soma chủ yếu dạng cầu hình thành sau
5 tháng nuôi cấy
17
Trang 20rễ phát triển trong môi trường
1mm)
18
Trang 21c Tạo mô sẹo sinh phôi và phôi từ nuôi cấy lá mầm (cotyledon) và phôi non:
‐ Tạo nguồn vật liệu mô sẹo sinh phôi cho nghiên cứu nuôi nhân
bằng môi trường lỏng.
‐ Cấy các mảnh lá mầm (dài khoảng 0,8cm) từ cây mầm (phôi có
đầy đủ chồi và rễ) và phôi non in vitro (dài khoảng 1cm, có rễ nhưng chưa có lá mầm) trên môi trường thạch MS có 10% nước dừa, có và không có 0,2 mg/l IBA
‐ Theo dõi, ghi nhận sự hình thành mô sẹo sinh phôi và phôi (có
hai lá mầm) sau 3 tháng nuôi.
19
Trang 22và phôi có lá mầm ở mẫu nuôi cấy trên môi trường có
IBA
Sự phát triển theo thời gian tạo quần thể lớn
phôi có lá mầm trên môi trường không có IBA
Sự hình thành phôi đơn và cụm phôi trên bề mặt lá mầm (quan sát dưới kính hiển vi soi nổi dùng vật kính 4X
Lá mầm sau 15 ngày nuôi cấy
20
Trang 23Sự hình thành phôi
ở vị trí đầu phôi và
Trang 24d Nuôi phôi dạng cầu trong môi trường lỏng tạo sinh khối cụm phôi trưởng thành (có lá mầm và rễ mầm):
‐ Cấy 2 g mô phôi cầu vào bình tam giác 250ml chứa 50ml
môi trường SH (Schenk and Hildebrandt, 1972) có NAA (1
và 2 mg/l) và IBA (1 và 2 mg/l)
‐ Ghi nhận kết quả sau 2,5 tháng nuôi Cụm mô phôi có rễ
tạo được dùng làm vật liệu nuôi cấy bằng bioreactor
22
Trang 25không có IBA (đối chứng )
23
Trang 26e Nuôi nhân mô sẹo sinh phôi trong bình tam giác và bằng bioreactor
- Cấy nuôi 5g (5% - w/v) mô sẹo sinh phôi vào bình tam giác 250ml
chứa 100ml môi trường 1/2SH không có và có 10% nước dừa
- Cấy nuôi 50g mô vào bioreactor dạng cầu/trụ (3 và 10 lít) với dung
tích (2 lít và 5,5 lít, theo thứ tự) môi trường 1/2SH có 10% nước dừa.
- Ghi nhận kết quả sau 1 tháng nuôi trong bioreactor bằng cách cân
trọng lượng tươi (g).
24
Trang 27a Mô sẹo sinh phôi dùng nuôi cấy.
b Mô sẹo sinh phôi nuôi cấy trong môi trường
1/2SH, sau 2 tháng.
c Mô sẹo sinh phôi nuôi cấy trong môi trường
1/2SH có 10% nước dừa, sau 2 tháng.
d Mô phôi giai đoạn có lá mầm dùng nuôi cấy.
e Mô phôi giai đoạn tạo lá mầm nuôi cấy
trong môi trường 1/2SH, sau 2 tháng.
f Mô phôi giai đoạn tạo lá mầm nuôi cấy trong
môi trường 1/2SH có 10% nước dừa, sau 2
tháng.
và phôi có rễ trong quá trình nuôi cấy lỏng (vị trí mũi tên)
f e
Trang 28f Nuôi nhân cụm phôi có rễ bằng bioreactor
- Cấy 50 g mô cụm phôi trưởng thành vào bioreactor dạng cầu (3 và 5 lít) chứa
2 lít - 2,5% (w/v) và 3,5 lít - 1,5% (w/v), theo thứ tự, môi trường SH có 1 mg/l
và 2 mg/l IBA Ghi nhận kết quả sau 1 tháng nuôi cấy.
g Điều kiện nuôi cấy
‐ Để ở điều kiện sáng (10 giờ chiếu sáng/ngày; cường độ ánh sáng 2.000 - 3.000lux tùy trường hợp), nhiệt độ 25 – 28 0 C đối với nuôi mô sẹo sinh phôi, cụm phôi có rễ, chồi và cây.
‐ Để tối ở nhiệt độ 24 0 C trong tủ nuôi đối với nuôi tạo và nhân mô sẹo.
‐ Nuôi lắc được thực hiện ở tốc độ 110 vòng/phút Nuôi bioreactor dùng tốc độ thổi khí 0,1vvm.
26
Trang 29bằng bioreactor dạng cầu 5 lít, sau 1 tháng nuôi cấy trong môi trường có
2 mg/l IBA.
Nuôi nhân cụm phôi có rễ bằng bioreactor dạng trụ 3 lít, sau 1 tháng nuôi cấy trong môi trường SH có 1 mg/l IBA.
Nuôi nhân mô sẹo sinh phôi bằng bioreactor dạng cầu 3 lít,
sau 1 tháng nuôi cấy .
27
Trang 30I Tài liệu tham khảo
- Mai Trường1 , Trần Thị Ngọc Hà 1 , Trần Trọng Tuấn 1 , Phan Tường Lộc 1 , Đỗ Đăng Giáp 1 , Bùi Đình Thạch 1 , Nguyễn Thị Ngọc Hân 1 , Phạm Đức Trí 1 , Lê Tấn Đức 1 , Nguyễn Đức Minh Hùng 1 , Nguyễn Văn Kết 2 , Nguyễn Hữu Hổ - TẠO VÀ NHÂN PHÔI SOMA SÂM NGỌC LINH (Panax vietnamensis
Ha et Grushv.) TRONG MÔI TRƯỜNG LỎNG.
- Phạm Thị Minh Thu – Giáo trình Công nghệ sinh học thực vật.
Trang 31CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE