Sơ đồ kế toán khoản “Phải thu khách hàng”: Thuế GTGT nếu có Thuế GTGT nếu có 1.1.2 Kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: Thuế GTGT được khấu trừ là là thuế gián thu; là số thuế
Trang 1CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN CÁC
KHOẢN CÔNG NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ
1.1 Kế toán các khoản phải thu:
Trong quá trình kinh doanh, khi doanh nghiệp đã cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng nhưng chưa được thanh toán sẽ hình thành khoản nợ phải thu Ngoài ra, nợ phải thu còn phát sinh trong các trường hợp như bắt bồi thường, cho mượn vốn tạm thời, khoản ứng trước tiền cho người bán, các khoản tạm ứng, các khoản ký quỹ, ký cược … Như vậy, nợ phải thu chính là tài sản của doanh nghiệp do người khác nắm giữ, doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ và có biện pháp thu hồi nhanh chóng
Phân loại nợ phải thu theo thời hạn thanh toán chia thành 2 loại:
- Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng: Nợ phải thu được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào Nợ phải thu ngắn hạn, sau 12 tháng được xếp vào loại Nợ phải thu dài hạn
- Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng:
Nợ phải thu được thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào Nợ phải thu ngắn hạn, dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại Nợ phải thu dài hạn
Phân loại theo nội dung có nhiều khoản nợ phải thu: phải thu của khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu nội bộ, phải thu khác…
- Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết từng đối tượng phải thu, theo dõi thời hạn thanh toán, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn Các khoản
nợ phải thu nếu có liên quan đến vàng bạc, đá quý phải được theo dõi chi tiết theo
số lượng, chất lượng, quy cách và giá trị theo giá quy định Định kỳ tiến hành đối chiếu công nợ, xác định các loại nợ trả đúng hạn, khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi hoặc có khoản nợ không đòi được để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và xử lý đối với khoản nợ không đòi được
1.1.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng:
Khoản phải thu của khách hàng là khoản phải thu do khách hàng mua hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán cho doanh nghiệp (bán nợ cho khách hàng)
Trang 2Trong các khoản phải thu của doanh nghiệp, khoản phải thu khách hàng thường phát sinh nhiều nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất và cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất Vì vậy, khi quyết định một hợp đồng bán hàng trả chậm doanh nghiệp cần xem xét kỹ khả năng về tài chính của khách hàng để tránh tình trạng bán chịu cho khách hàng không
có khả năng thanh toán
Chứng từ để kế toán căn cứ ghi chép vào sổ cái tài khoản “Phải thu của khách hàng” là các hóa đơn bán hàng kèm theo lệnh bán hàng đã được phê duyệt bởi bộ phận phụ trách bán chịu Sau khi hóa đơn đã được lập và hàng hóa đã xuất giao cho khách hàng thì kế toán phải tiếp tục theo dõi các khoản nợ phải thu Ngoài ra còn có các chứng từ khác liên quan: Phiếu chi (trong trường hợp chi hộ khách hàng), Phiếu thu (khi thu tiền hoặc nhận tiền ứng trước của khách hàng), Biên bản bù trừ công nợ…Kế
toán sử dụng TK 131 - Phải thu của khách hàng để theo dõi khoản nợ phải thu của
khách hàng
Nội dung và kết cấu tài khoản này:
Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng SDDK: Số tiền còn phải thu
- Số tiền phải thu của khách hàng về sản
phẩm hàng hóa, bất động sản đầu tư,
-Khoản GGHB sau khi giao hàng và KH
có khiếu nại
-Doanh thu của số hàng bán bị người mua trả lại (có hoặc không có thuế GTGT)
-Số tiền CKTM hoặc CKTT cho người mua
SDCK: Số tiền còn phải thu từ KH
Tài khoản này có thể có số dư bên Có, số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc đã thu nhiều hơn số phải thu khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể Khi lập bảng cân đối kế toán phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài
khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu “Tài sản” và “Nguồn vốn”
Trang 3Sơ đồ kế toán khoản “Phải thu khách hàng”:
Thuế GTGT (nếu có)
Thuế GTGT (nếu có)
1.1.2 Kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ:
Thuế GTGT được khấu trừ là là thuế gián thu; là số thuế GTGT mà doanh nghiệp
đã phải trả khi mua các loại hàng hóa, dịch vụ dùng vào hoạt đông sản xuất kinh doanh (hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Tài khoản 133 chỉ áp dụng với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, không áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp tháng đó Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ số thuế GTGT đầu vào bằng tương đương số
CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại
TK413
Doanh thu bán hàng Chiết khấu thanh toán cho KH
Thu nhập do thanh lý, bán TSCĐ
Khách hàng thanh toán hoặc ứng tiền trước
Nợ khó đòi xử lý xóa sổ
Lỗ tỷ giá khi đánh giá số
dư các khoản phải thu có gốc ngoại tệ
Lãi tỷ giá khi đánh giá số
dư các khoản phải thu có gốc ngoại tệ
Các khoản chi hộ khách hàng
Trang 4thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế
Nội dung và kết cấu “TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ”
Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
-Thuế GTGT đầu vào phát sinh
trong kỳ
-Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ -Kết chuyển thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
-Thuế GTGT đầu vào hàng mua trả lại, được giảm giá
-Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại
SDCK: Số thuế GTGT đầu vào chưa
được khấu trừ Số thuế GTGT được hoàn
lại nhưng chưa được hoàn trả
Sơ đồ kế toán “TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ”
TK 111,112
TK 3331
Khấu trừ thuế cuối kỳ sau khi quyết toán thuế
Giá chưa thuế Thuế GTGT
Thuế GTGT
Trang 51.1.3 Kế toán khoản phải thu nội bộ:
Kế toán khoản phải thu nội bộ là các khoản nợ và tình hình thanh toán các khoản
nợ phải thu của doanh nghiệp với đơn vị cấp trên, giữa các đơn vị trực thuộc hoặc các đơn vị phụ thuộc trong một doanh nghiệp độc lập, các doanh nghiệp độc lập trong tổng công ty về các khoản vay mượn, chi hộ, trả hộ, thu hộ hoặc các khoản mà doanh nghiệp cấp dưới có nghĩa vụ phải nộp lên cấp trên hoặc cấp trên phải cấp cho cấp dưới Phạm vi và nội dung phản ánh vào tài khoản là quan hệ thanh toán nội bộ giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới hoặc giữa các cấp dưới với nhau Nội dung khoản phải thu nội bộ phản ánh ở các cấp như sau:
- Ở doanh nghiệp cấp trên: vốn, quỹ hoặc kinh phí đã giao, đã cấp cho cấp dưới, các khoản cấp dưới nộp lên theo quy định…
- Ở doanh nghiệp cấp dưới: các khoản được cấp trên cấp nhưng chưa nhận được, khoản vay vốn kinh doanh, các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác…
Cuối kỳ, phải kiểm tra, đối chiếu xác nhận số phát sinh Khi đối chiếu nếu có chênh lệch phải tìm hiểu nguyên nhân và có biện pháp điều chỉnh kịp thời
Nội dung và kết cấu tài khoản 136 - Phải thu nội bộ
Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ
-Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị
-Số tiền thu về do bán hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ cho đơn vị cấp trên, cấp
dưới, giữa các đơn vị nội bộ
-Thu hồn vốn, quỹ ở đơn vị thành viên -Quyết toán với đơn vị thành viên về số kinh phí đã cấp, đã sử dụng
-Số tiền thu về các khoản phải thu trong nội bộ, bù trừ khoản phải thu với phải trả trong nội bộ cùng đối tượng
SDCK: Số nợ còn phải thu ở các đơn vị
nội bộ
Trang 6Sơ đồ kế toán “Phải thu nội bộ”
1.1.4 Kế toán các khoản phải thu khác:
Phải thu khác là các khoản phải thu không mang tính chất thương mại như:
- Các khoản thu về bồi thường vật chất, các khoản cho mượn có tính chất tạm thời không lấy lãi, các khoản chi hộ, các khoản tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính…
- Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân, phải chờ xử lý
Chứng từ sử dụng trong trường hợp này là Biên bản kiểm nghiệm, Biên bản kiểm
kê, Biên bản tài sản thiếu chờ xử lý, Hợp đồng mượn, kèm theo Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi…
Kế toán sử dụng TK 138 – Phải thu khác để theo dõi các khoản phải thu Tài
khoản này có 3 tài khoản cấp 2
vị cấp trên
Số vốn kinh doanh được bổ sung từ lợi nhận HĐKD trong
kỳ của đơn vị trực thuộc
Đơn vị cấp trên giao vốn kinh doanh cho đơn vị trực thuộc bằng tiền, vật
tư, hàng hóa
Đơn vị cấp trên giao vốn kinh doanh cho đơn vị trực thuộc bằng TSCĐ Hao mòn TSCĐ
Khi nhận được tiền do đơn vị trực thuộc nộp về
Số vốn kinh doanh phải hoàn trả lại cho đơn vị cấp trên
Số vốn kinh doanh đơn
vị trực thuộc đã nộp NSNN theo sự ủy quyền của đơn vị cấp trên
Nguyên giá
TSCĐ
Trang 7- TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý: phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa xác
định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý
- TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa: phản ánh số phải thu về cổ phần hóa
mà doanh nghiệp đã chi ra trong doanh nghiệp cổ phần hóa
- TK 1388 - Phải thu khác: phản ánh các khoản phải thu khác của đơn vị
ngoài các khoản phải thu phản ánh ở các tài khoản 131, 133, 136, 1381, 1385
Nội dung và kết cấu “TK 138 - Phải thu khác”
Tài khoản 138 - Phải thu khác
-Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết
-Phải thu cá nhân, tập thể (trong và
ngoài đơn vị) đối với tài sản thiếu đã
xác định rõ nguyên nhân và có biện
pháp xử lý
-Số tiền phải thu về các khoản phải thu
về khi cổ phần hóa công ty Nhà nước
-Phải thu về tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận
được chia từ các hoạt động đầu tư tài
chính
-Các khoản nợ phải thu khác
-Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý
-Kết chuyển các khoản phải thu về cổ phần hóa công ty Nhà nước
-Số tiền đã thu được về các khoản nợ phải thu khác
SDCK: Các khoản nợ phải thu khác
chưa thu được
Sơ đồ kế toán “TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý”:
Giá trị hàng tồn kho mất mát, hao hụt sau khi trừ phần bồi thường được tính vào giá vốn hàng bán
Trang 8Sơ đồ kế toán “Các khoản phải thu khác”:
1.1.5 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi:
Trên thực tế, không phải lúc nào các khoản nợ phải thu cũng thu hồi được vì nhiều nguyên nhân khác nhau Khoản nợ phải thu khó đòi hoặc không đòi được là khoản thiệt hại kế toán ghi nhận vào chi phí và tất nhiên lợi nhuận của doanh nghiệp cũng bị giảm đi Để tuân thủ nguyên tắc thận trọng và phù hợp, kế toán ghi nhận trước khoản nợ không có khả năng thu hồi bằng cách lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Đối tượng và điều kiện là các khoản nợ phải thu đảm bảo các điều kiện sau:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác
- Các khoản nợ không đủ căn cứ xác định này là nợ phải thu theo đúng quy định thì phải xử lý như một khoản tổn thất
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay
nợ hoặc các cam kết nợ khác
+ Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng…) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết
Tài sản cho mượn, các khoản chi hộ
Phải thu lợi nhuận, cổ tức được chia từ hoạt động đầu
tư
Thu hồi bằng tiền
Thu hồi bằng cách trừ vào lương
Trang 9Những khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên coi như nợ không có khả năng thu hồi
và được xử lý theo quy định
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng từ chứng minh các khoản nợ khó đòi Trong đó:
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán mức trích lập dự phòng như sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm + 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang bị thi hành án… thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng
- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp
Kế toán sử dụng TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi Tài khoản này thuộc loại
tài khoản điều chỉnh giảm tài sản
Cuối kỳ doanh nghiệp xác định các khoản thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi tính vào hoặc ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp của kỳ báo cáo Mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định của chế độ tài chính doanh nghiệp hiện hành
Đối với khoản nợ phải thu khó đòi nhiều năm thì doanh nghiệp có thể phải làm thủ tục bán nợ cho công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng hoặc xóa những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán Khi làm thủ tục xóa nợ thì đồng thời phải theo dõi
khoản nợ chi tiết ở TK 004 – “Nợ khó đòi đã xử lý”
Nội dung và kết cấu “TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi”
Tài khoản 139 - Dự phòng phải thu khó đòi
-Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
-Xóa các khoản nợ phải thu khó đòi
-Số dự phòng phải thu khó đòi được lập tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
SDCK: Số dự phòng các khoản phải thu
khó đòi hiện có cuối kỳ
Trang 10Sơ đồ kế toán “Nợ phải thu khó đòi” (1b)
Cuối năm có 3 trường hợp xảy ra:
- Trường hợp 1: Nếu mức trích lập dự phòng năm nay cao hơn năm trước, ghi bút toán (1a) Tiếp tục trích lập dự phòng theo số chênh lệch phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết:
- Trường hợp 2: Nếu mức lập dự phòng phải lập năm nay thấp hơn năm trước, ghi bút toán (1b) Hoàn nhập dự phòng theo số chênh lệch phải lập kỳ này nhỏ hơn
số đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết
- Trường hợp 3: Nếu mức nợ khó đòi phải lập dự phòng năm nay bằng năm trước, không ghi bút toán nào cả
(2a) Xóa sổ nợ phải thu khó đòi (theo quyết định của cấp có thẩm quyền):
Đồng thời ghi (2b): Theo dõi khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ trên TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý
Các khoản nợ khó đòi tuy đã xóa sổ, không còn thể hiện trên Bảng cân đối kế toán nhưng không có nghĩa là xóa bỏ khoản nợ đó Tùy theo chính sách tài chính hiện hành mà theo dõi để truy thu sau này nếu tình hình tài chính của người mắc nợ có thay đổi
(3a) Thu được nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ:
Đồng thời ghi (3b): giảm khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
TK 004
TK 642
Trang 11Các khoản nợ phải thu khó đòi cũng có thể được bán cho công ty mua bán nợ Khi doanh nghiệp hoàn thành các thủ tục bán các khoản nợ phải thu (đang phản ánh trên Bảng cân đối kế toán) cho Công ty mua bán nợ và thu được tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112…: Số tiền thu được từ việc bán các khoản nợ phải thu
Nợ TK 139: Số chênh lệch được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi
Nợ TK 642: Số chênh lệch giữa giá gốc khoản nợ phải thu khó đòi với số tiền thu
được từ bán các khoản nợ và số đã được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của chính sách tài chính hiện hành
Có TK 131, 138…: Giá gốc của khoản nợ phải thu khó đòi
1.1.6 Kế toán các khoản tạm ứng:
Khoản tạm ứng cho các cán bộ công nhân viên là một khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hoặc giải quyết công việc nào đó đã được phê duyệt Người nhận tạm ứng là người làm việc tại doanh nghiệp, phải chịu trách nhiệm về số tiền nhận tạm ứng, sử dụng theo đúng mục đích, nội dung đã được phê duyệt, không chuyển tạm ứng cho người khác sử dụng
Khi hoàn thành công việc người nhận tạm ứng phải quyết toán toàn bộ khoản tạm ứng kèm theo chứng từ gốc có liên quan Nếu khoản tạm ứng không hết phải được nộp lại quỹ hoặc trừ lương người tạm ứng, nếu chi quá số tạm ứng doanh nghiệp làm phiếu chi xuất quỹ để hoàn trả cho người nhận tạm ứng Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng trước thì mới được nhận tạm ứng kỳ sau
Kế toán phải mở sổ theo dõi chặt chẽ từng người nhận tạm ứng và thanh toán tạm ứng Kế toán sử dụng TK 141 – “Tạm ứng” để theo dõi quản lý các khoản tạm ứng
Nội dung và kết cấu TK 141 - Tạm ứng
Tài khoản 141 - Tạm ứng
-Các khoản tiền, vật tư tạm ứng cho công
nhân viên chức, người lao động trong
doanh nghiệp
-Các khoản tiền tạm ứng thanh toán theo
số chi thực tế đã được duyệt
-Số tiền tạm ứng chi không hết hoàn nhập quỹ hoặc trừ vào lương
SDCK: Số tạm ứng chưa thanh toán
Trang 12Sơ đồ kế toán các khoản tạm ứng:
1.2 Kế toán các khoản nợ phải trả:
Ngoài Vốn chủ sở hữu, Nợ phải trả là nguồn tài trợ tài sản trong doanh nghiệp
Nợ phải trả phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến nhiều đối tượng chủ nợ, Ngân sách Nhà nước, đơn vị nội bộ, cá nhân trong doanh nghiệp… về các khoản tiền vay, tiền mua hàng, các khoản phải trả trong nội bộ, các khoản nộp Ngân sách, trả lương cho người lao động…
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
Ghi nhận một khoản nợ phải trả cần thỏa mãn 2 điều kiện sau:
- Thanh toán nghĩa vụ hiện tại bằng tiền, bằng tài sản khác, bằng việc thay thế một khoản nợ khác hoặc chuyển nợ phải trả thành vốn chủ sở hữu
- Khoản nợ phải trả đó phải xác định được (hoặc ước tính được) một cách đáng tin cậy
Nhằm tăng cường kiểm soát quản lý chặt chẽ từng khoản nợ và có cơ sở tổ chức công việc kế toán – các khoản nợ phải trả được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau:
Căn cứ vào nội dung của các khoản nợ, thì Nợ phải trả bao gồm:
1 Các khoản tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu
2 Tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng phải trả cho người lao động
3 Chi phí phải trả
TK 111, 334
Khi tạm ứng tiền hoặc vật tư cho người lao động
Khi thanh toán tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc
Các khoản tạm ứng chi không hết, hoàn nhập quỹ hoặc trừ vào tiền lương
Trang 134 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
5 Các khoản phải trả do nhận ký quỹ, ký cược
6 Các khoản tiền vay, nợ
7 Các khoản phải trả nội bộ
8 Các khoản thanh toán với chủ đầu tư theo tiến độ hợp đồng xây dựng
9 Phát hành trái phiếu công ty
10 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- Đối với doanh ngiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng:
Nợ phải trả được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào Nợ phải trả ngắn hạn; Nợ phải trả thanh toán sau 12 tháng được xếp vào loại Nợ dài hạn
- Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng:
Nợ phải trả được thanh toán trong vòng 1 chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào Nợ ngắn hạn; Nợ phải trả được thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào Nợ dài hạn
Như vậy, nợ phải trả ngắn hạn có 2 đặc điểm chính:
+ Có thể thanh toán nợ từ tài sản ngắn hạn hoặc thanh toán bằng một khoản nợ ngắn hạn khác
+ Được thanh toán trong vòng 1 năm (nếu chu kỳ hoạt động nhỏ hơn 12 tháng) hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường (nếu chu kỳ hoạt động lớn hơn 12 tháng) Những khoản nợ không có 2 đặc điểm phân loại trên là khoản nợ dài hạn Đa số các doanh nghiệp thanh toán nợ ngắn hạn trong vòng một năm bằng tài sản ngắn hạn hơn là tạo ra một khoản nợ ngắn hạn khác Do đó, doanh nghiệp phải xem xét mối quan hệ giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Mối quan hệ này giúp cho việc đánh giá khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp thông qua các chỉ số về khả năng thanh toán, đặc biệt là chỉ tiêu vốn lưu chuyển Thực vậy, nếu nợ ngắn hạn nhiều hơn tài sản ngắn hạn
Trang 14thì doanh nghiệp thường phải lo lắng vì họ không thỏa mãn nhu cầu thanh toán các khoản nợ khi chúng đến hạn phải trả nợ
Ngoài ra, đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu
kỳ kinh doanh để phân biệt giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, thì nợ phải trả được trình bày theo thời hạn cam kết thanh toán tăng dần
Phân loại theo thời hạn chu kỳ kinh doanh giúp doanh nghiệp kiểm soát được thời hạn thanh toán từng khoản nợ và là căn cứ trình bày thông tin “Nợ phải trả” bao gồm Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn (kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm) trên bảng cân đối kế toán
1.2.1 Kế toán khoản vay ngắn hạn:
Vay ngắn hạn là khoản vay có thời hạn trả trong vòng một chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường hoặc trong vòng một năm tài chính
Kế toán tiền vay ngắn hạn phải the dõi chi tiết số tiền vay, lãi vay, số tiền vay đã trả, số tiền vay còn phải trả theo từng đối tượng, theo từng khế ước vay Trường hợp vay bằng ngoại tệ, hoặc trả nợ vay bằng ngoại tệ phải theo dõi chi tiết gốc ngoại tệ riêng và quy đổi ngoại tệ ra VNĐ theo tỷ giá thực tế lúc giao dịch hoặc theo tỷ giá bình quân trên thi trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch hoặc theo tỷ giá trên sổ kế toán
Các khoản chênh lệch tỷ giá ở thời điểm vay và thời điểm trả nợ vay phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại nợ vay bằng ngoại tệ cuối năm báo cáo tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được ghi nhận ngay vào chi
phí tài chính trong năm Kế toán sử dụng TK 311 – Vay ngắn hạn để theo dõi quản lý
các khoản vay ngắn hạn
Nội dung và kết cấu TK 311 – Vay ngắn hạn
Tài khoản 311 – Vay ngắn hạn
- Số tiền đã trả về các khoản vay
ngắn hạn
- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái
giảm (do đánh giá lại nợ vay bằng
ngoại tệ)
- Số tiền vay ngắn hạn
- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng (do đánh giá lại nợ vay bằng ngoại tệ)
SDCK: Số tiền còn nợ về các khoản vay ngắn hạn chưa trả
Trang 15Sơ đồ kế toán các khoản vay ngắn hạn:
1.2.2 Kế toán khoản phải trả cho người bán:
Khoản phải trả cho người bán là nghĩa vụ doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch mua chịu về vật tư, thiết bị, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ… của nhà cung cấp mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
Số tiền ghi nhận nợ người bán thông qua các giao dịch phải xác định một cách đáng tin cậy và sẽ được doanh nghiệp thanh toán khoản nợ đó bằng tiền, bằng tài sản khác …
Các khoản nợ phải trả cho người bán, kể cả khoản phải trả cho người nhận thầu
về xây dựng cơ bản hay sửa chữa lớn tài sản cố định có thể liên quan đến các giao dịch bằng ngoại tệ, vàng bạc, đá quý
Để phản ánh tình hình thanh toán giữa doanh nghiệp với người bán, người nhận
thầu kế toán sử dụng TK 331 - Phải trả cho người bán
Thuế GTGT đầu vào
Vay mở thư tín dụng
Vay để trả nợ
Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối năm
Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối năm
Giá chưa thuế
Trang 16Nội dung và kết cấu TK 331 - Phải trả người bán
Tài khoản 331 - Phải trả người bán
-Số đã trả cho người bán
-Số tiền ứng trước cho người bán
-Số nợ giảm do: chiết khấu, giảm giá,
hàng mua trả lại
-Xử lý nợ không có chủ
-Số nợ phải trả khi phát sinh mua hàng -Trị giá hàng nhận theo số tiền đã ứng -Số nợ tăng do tỷ giá ngoại tệ tăng
SDCK: Số tiền còn phải trả cho người bán
Các tài khoản phải trả chủ yếu có số dư bên Có, nhưng trong quan hệ với từng chủ nợ có thể có số dư bên Nợ - phản ánh số tiền đã trả trước so với thời điểm thực hiện giao nhận hàng do đó phát sinh khoản nợ phải thu với nhà cung cấp Vì vậy, cuối
kỳ kế toán khi lập Báo cáo tài chính phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng để trình bày trên 2 chỉ tiêu ở bên Tài sản và bên Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán Các chứng từ kế toán liên quan đến khoản nợ phải trả cho người bán sẽ được ghi vào sổ tổng hợp (chẳng hạn trong hình thức Nhật ký chung hoặc Nhật ký đặc biệt - Nhật ký mua hàng), sau đó ghi vào Sổ cái; đồng thời được ghi chép vào Sổ chi tiết mở cho từng đối tượng
Các khoản nợ phải trả liên quan đến vàng bạc, đá quý phải theo dõi chi tiết theo
số lượng, chất lượng, quy cách và giá trị theo giá quy định
Các khoản nợ phải trả nếu liên quan đến các giao dịch bằng ngoại tệ thì tuân thủ nguyên tắc và phương pháp kế toán những ảnh hưởng do thay đổi tỷ giá hối đoái theo VAS 10 “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái”
Trang 17Sơ đồ kế toán Nợ phải trả người bán:
1.2.3 Kế toán thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước:
Các khoản phải nộp Nhà nước là số tiền mà doanh nghiệp phải có nghĩa vụ thanh toán với Nhà nước về các khoản nộp tài chính bắt buộc như các loại thuế gián thu, trực thu; các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác phát sinh theo chế độ quy định Bao gồm:
-Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị gia tăng thêm của hàng hóa, dịch
vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Thuế GTGT liên quan đến hàng hóa dịch vụ mua vào và bán ra trong doanh nghiệp; được tính theo phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
TK 211,213,212
Trả nợ hoặc ứng trước cho người bán
Giảm nợ do hưởng CKTM, giảm giá hoặc trả lại hàng
Mua chịu vật tư, hàng hóa
Mua chịu TSCĐ
Xử lý nợ không ai đòi (nếu có)
Số tiền CKTT được hưởng
Lãi trả góp mua TSCĐ (nếu có)
Phải trả người nhận thầu về XDCB hay sửa chữa lớn TSCĐ
cấp dịch vụ
Trang 18-Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế gián thu đánh vào những sản phẩm hàng hóa, dịch vụ hạn chế tiêu dùng trong xã hội Thuế tiêu thụ đặc biệt liên quan đến hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán ra theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
-Thuế xuất, nhập khẩu hay còn gọi chung là thuế quan là một loại thuế đánh vào các hàng hóa được giao thương qua biên giới các quốc gia hoặc một nhóm các quốc gia đã thành lập liên minh thuế quan
-Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại chi phí thuế trừ vào lợi nhuận kế toán trước thuế
-Thuế tài nguyên là thuế đánh vào các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên (khai thác rừng, khoáng sản…); Thuế nhà đất; Các loại thuế khác phải nộp như thuế môn bài, thuế trước bạ, thu hộ thuế thu nhập cá nhân, …
-Phí, lệ phí và các khoản phải nộp
Kế toán sử dụng TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước để theo
dõi các khoản phải nộp và đã nộp thuế, đồng thời phải mở chi tiết theo dõi từng tài khoản thuế, phí, lệ phí Doanh nghiệp phải tính toán, kê khai, xin xác nhận số thuế và các khoản khác phải nộp chi tiết cho từng tài khoản và ghi vào sổ kế toán trên cơ sở các thông báo của cơ quan thuế Doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác thông qua việc đảm bảo nộp đúng, nộp đủ, kịp thời các khoản phải nộp
Tài khoản 333 - Thuế GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong
kỳ
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải
nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước
- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải
Trang 19Trong trường hợp cá biệt, Tài khoản 333 có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ (nếu có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu.
Sơ đồ kế toán Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Sơ đồ quyết toán thuế:
1.2.4 Kế toán khoản phải trả người lao động:
Khoản phải trả người lao động là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ
sự kiện nợ người lao động về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của họ
- Tiền lương, tiền công là số tiền doanh nghiệp trả cho người lao động theo số lượng là chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu tính vào giá gốc hàng mua
Thuế xuất khẩu trừ vào doanh thu
Thuế môn bài phải nộp
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Hoàn thuế GTGT Nộp thuế vào NSNN
Khấu trừ thuế cuối kỳ sau khi quyết toán thuế
Trang 20người lao động đủ để tái sản xuất sức lao động và nâng cao, bồi dưỡng sức lao động
- Tiền thưởng là một loại thù lao bổ sung ngoài lương nhằm khuyến khích người lao động tích cực lao động sản xuất
- Bảo hiểm xã hội phải trả cho người lao động tại doanh nghiệp do ốm đau, thai sản
- Các khoản bảo hiểm khác thuộc về thu nhập của người lao động như các khoản phụ cấp lương, phụ cấp tiền ăn ca…
Kế toán ghi nhận khoản nợ người lao động là cần thiết vì:
- Xác lập nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp tại ngày lập Bảng cân đối kế toán
- Phản ánh đầy đủ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ kế toán tạo
ra doanh thu
Bộ phận quản lý lao động - tiền lương theo dõi kiểm tra các chứng từ có liên quan (như Bảng chấm công, Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Hợp đồng giao khoán, Phiếu báo làm thêm giờ…) tiến hành tính số tiền lương, tiền thưởng
và các khoản phải trả khác cho người lao động theo hình thức trả lương, trả thưởng áp dụng tại doanh nghiệp sau đó kế toán lập Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền thưởng Căn cứ vào Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, kế toán lập bảng Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản Cuối kỳ kế toán căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền thưởng, bảng Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản và các chứng từ khác lập “Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội” Đây là cơ sở ghi vào Sổ kế toán, ghi nhận tăng khoản phải trả người lao động (ghi Có TK 334 - Phải trả người lao động), tăng trích lập quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ (ghi Có TK 338 chi tiết – BHXH, BHYT, KPCĐ), tăng các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép nếu có (ghi Có TK 335 – Chi phí phải trả); đồng thời ghi vào Sổ chi tiết các khoản phải trả liên quan
Trong doanh nghiệp việc chi trả tiền lương và các khoản khác cho người lao động thường được chia làm 2 kỳ: kỳ 1 tạm ứng lương; kỳ 2 thanh toán phần còn lại sau khi đã khấu trừ các khoản được trừ vào thu nhập của người lao động Các chứng từ về chi lương, tiền thưởng, nộp bảo hiểm… là cơ sở ghi giảm khoản phải trả người lao động và giảm các khoản trích theo tiền lương do sử dụng
Trang 21Nội dung và kết cấu TK 334 – Phải trả công nhân viên
Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên
-Các khoản tiền lương, tiền thưởng, trợ
cấp BHXH và các khoản khác đã trả, đã
ứng cho công nhân viên
-Các khoản khấu trừ vào lương công nhân
viên
-Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác cho công nhân viên
SDCK: Các khoản tiền lương, tiền thưởng
và các khoản phải trả khác còn phải trả cho công nhân viên
Sơ đồ kế toán Phải trả người lao động:
1.2.5 Kế toán chi phí phải trả:
Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được tính trước vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh kỳ này cho các đối tượng chịu chi phí
để đảm bảo khi thực tế phát sinh không ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh
- Trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất: Trường hợp công nhân sản xuất trực tiếp nghỉ phép không đều đặn giữa các tháng trong
Ứng trước tiền lương Tiền lương,tiền công phải trả
Nếu không trích trước
Nếu trích trước đối với CNSX
Tiền lương nghỉ phép Các khoản khấu trừ
Thanh toán các khoản phải trả bằng tiền hoặc sản phẩm, hàng hóa
BHXH phải trả người lao động
Tiền thưởng phải trả người lao động
Trang 22năm, để hạn chế trường hợp giá thành đơn vị sản phẩm giữa các kỳ kế toán có biến động lớn, kế toán sử dụng biện pháp trích trước chi phí
Mức trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất như sau:
Mức trích trước tiền lương
nghỉ phép của công nhân sản
xuất
= Tiền lương của công nhân SX (tháng/kỳ) *
Tỷ lệ ứng trước lương nghỉ phép của công nhân SX
Tỷ lệ ứng trước lương nghỉ
phép của công nhân SX (%) =
Tổng tiền lương nghỉ phép cả năm của công nhân SX theo kế hoạch
*100 Tổng tiền lương cả năm của công nhân
SX theo kế hoạch
- Chi phí sửa chữa lớn của những TSCĐ đặc thù do việc sửa chữa lớn có tính chu kỳ, doanh nghiệp trích trước chi phí sửa chữa cho năm kế hoạch hoặc một số năm tiếp theo
- Chi phí trong thời gian doanh nghiệp ngừng sản xuất theo mùa vụ có thể xây dựng được kế hoạch ngừng sản xuất
- Trích trước chi phí đi vay phải trả trong kỳ nếu chi phí đi vay trả sau
Kế toán ghi nhận chi phí phải trả được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ; đồng thời phải được tính toán một cách chặt chẽ (lập dự toán chi phí và dự toán trích trước) và phải có bằng chứng hợp lý, tin cậy
về các khoản phải trả trích trước trong kỳ, để đảm bảo số chi phí phải trả phù hợp với
số chi phí thực tế phát sinh
Về nguyên tắc, cuối niên độ phải giải quyết các khoản chi phí phải trả với số chi phí thực tế phát sinh, số chênh lệch được xử lý theo quy định Những khoản chi phí trích trước cuối năm chưa sử dụng (nếu có) phải giải trình trong bản thuyết minh báo cáo tài chính
Kế toán sử dụng TK 335 – Chi phí phải trả để thực hiện các bút toán điều chỉnh
về các chi phí phải trả như sau:
- Căn cứ dự toán chi phí kế toán lập dự toán trích trước theo từng nội dung chi phí để ghi nhận số phải trả do tính trước vào chi phí từng kỳ
- Căn cứ các chứng từ thực tế phát sinh (phiếu chi, phiếu xuất kho… có liên quan đến nội dung đã trích trước) kế toán ghi giảm số đã trích trước vào chi phí
Trang 23- Cuối kỳ kế toán xử lý số chênh lệch giữa số trích và số chi:
+ Nếu trích thừa (số tiền đã tính vào chi phí sản xuất kinh doanh nhiều hợ khoản chi thực tế): chênh lệch trích thừa sẽ được điều chỉnh giảm chi phí
+ Ngược lại nếu trích thiếu (số tiền đã tính vào chi phí sản xuất kinh doanh ít hơn khoản chi thực tế): chênh lệch trích thiếu sẽ được ghi tăng thêm chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Nội dung và kết cấu TK 335: Chi phí phải trả
Tài khoản 335 – Chi phí phải trả
-Các khoản chi phí thực tế phát sinh được
tính vào chi phí phải trả
-Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn
số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí
-Chi phí phải trả dự tính trước và được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh
SDCK: Chi phí phải trả đã tính vào chi
phí hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh
Sơ đồ kế toán Chi phí phải trả:
Tiền lương nghỉ phép CNSX thực
tế phải trả (nếu có trích trước)
Kết chuyển chi phí sửa chữa (nếu
có trích trước) Từng kỳ kế toán trích
trước chi phí sửa chữa lớn
Từng kỳ kế toán trích trước chi phí ngừng sản xuất có
kế hoạch
Kết chuyển chi phí ngừng sản xuất thực tế phát sinh (nếu có trích trước)
Trả lãi vay (khi trả sau) Trích trước chi phí đi vay
(trả lãi sau)
Trang 241.2.6 Kế toán các khoản phải trả nội bộ:
Phải trả nội bộ là các khoản phải trả giữa doanh nghiệp độc lập với các đơn vị trực thuộc, phụ thuộc trong một doanh nghiệp độc lập, Tổng công ty, công ty về các khoản phải trả, phải nộp, phải cấp hoặc các khoản mà trong doanh nghiệp độc lập đã chi, thu hộ cấp trên, cấp dưới hoặc đơn vị thành viên khác
Nội dung và kết cấu của TK 336 - Phải trả nội bộ
Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ -Số tiền trả đơn vị phụ thuộc, trực thuộc
-Số tiền đã nộp cho Tổng công ty, công ty
-Số tiền đã trả về các khoản mà đơn vị nội
bộ chi hộ, thu hộ đơn vị nội bộ
-Bù trừ các khoản phải thu với các khoản
phải trả của cùng một đơn vị có quan hệ
thanh toán
-Số tiền phải nộp cho Tổng công ty
-Số tiền phải trả cho đơn vị phụ thuộc, trực thuộc
-Số tiền phải trả cho các đơn vị khác trong nội bộ về các khoản đã được chi hộ và thu
Thanh toán phải trả nội bộ
hoặc cấp tiền cho đơn vị cấp
dưới
Bên trừ nợ phải thu phải trả
nội bộ
Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị nội
bộ
Thu hộ hoặc vay tiền nhận quỹ các đơn vị nội bộ
Phải trả về các khoản chi hộ
Phải nộp đơn vị cấp trên hoặc phải trả đơn vị cấp dưới các quỹ
Phải nộp đơn vị cấp trên
về phí quản lý
Lãi đơn vị phải nộp cho cấp trên hoặc cấp trên bù lỗ cho cấp dưới
Nguyên giá
tài sản
Hao mòn
Trang 251.2.7 Kế toán các khoản dự phòng phải trả:
Một khoản dự phòng nợ phải được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau: +Doanh nghiệp có một khoản nợ phải trả hiện tại do kết quả của một sự kiện xảy
ra
+Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ
+ Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ đó
- Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng nợ phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc năm hoặc ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ
- Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản lập dự phòng ban đầu mới được bù đắp và dự phòng được lập mỗi năm một lần vào cuối niên độ kế toán
- Không được ghi nhận khoản dự phòng cho các khoản lỗ trong tương lai trừ khi chúng có liên quan tới một hợp đồng có rủi ro lớn và thỏa mãn các điều kiện ghi nhận dự phòng Những hợp đồng có rủi ro lớn thì cần phải xem xét lập dự phòng và khoản dự phòng được lập riêng biệt cho từng hợp đồng có rủi ro lớn
- Một khoản dự phòng cho tái cơ cấu được tính cho những chi phí trực tiếp phát sinh từ tái đầu tư khi thỏa mãn các điều kiện:
+ Cần phải có cho hoạt động tái đầu tư
+ Không liên quan đến các hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp
Nội dung và kết cấu TK 352 - Dự phòng phải trả
Tài khoản 352 - Dự phòng phải trả
-Ghi giảm dự phòng phải trả khi phát sinh
khoản chi phí liên quan đến khoản dự
phòng lập ban đầu
-Hoàn nhập dự phòng khi doanh nghiệp
chắc chắn không còn chịu giám sát kinh
tế do không phải chi trả cho khoản nợ
-Ghi giảm khoản dự phòng phải trả về số
chênh lệch giữa dự phòng phải trả lập
năm nay nhỏ hơn năm trước chưa sử dụng
-Phản ánh số dự phòng phải trả trích lập vào chi phí
SDCK: Số dự phòng hiện có cuối kỳ
Trang 26Sơ đồ kế toán khoản dự phòng phải trả:
Khoản phải trả khác là những khoản phải trả ngoài các khoản vay, khoản thanh toán với người bán, với Nhà nước về thuế, với người lao động, với nội bộ,… bao gồm:
- Giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền
- Tình hình trích và thanh toán quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
- Doanh thu chưa thực hiện: là số tiền của khách hàng đã trả trước một kỳ hoặc nhiều kỳ về lao vụ, dịch vụ … mà doanh nghiệp đã cung cấp cho khách hàng như số tiền đã nhận của khách hàng trả một lần cho nhiều kỳ kế toán về việc doanh nghiệp đã cho thuế nhà ở, văn phòng làm việc, kkho hàng…
- Chênh lệch lãi hoãn lại (trong giao dịch bán và thuê lại tài sản hoặc hoạt động liên doanh
- Các khoản khấu trừ tiền lương công nhân viên theo quyết định tòa án (lệ phí tòa
Kết chuyển chi phí bảo hành công trình xây lắp (nếu có trích trước)
Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải trả về bảo hành, công trình xây lắp
đã lập lớn hơn chi phí thực tế bảo hành phát sinh
Trích lập dự phòng phải trả hoặc trích thêm số chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay > số dự phòng đã lập năm trước chưa
sử dụng hết
Trích lập dự phòng phải trả
về chi phí bảo hành công trình xây lắp cho từng công trình
Số dự phòng phải trả năm nay < số
dự phòng phải trả năm trước chưa sử dụng hết
Trang 27- Phải trả cho đơn vị bên ngoài do nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
- Các khoản về mượn tạm thời vật tư, tiền vốn đơn vị bạn
- Các khoản chia lãi phải trả cho các bên góp vốn liên doanh, cho cổ đông…
- Các khoản phải trả phải nộp khác
Các khoản tiền lương hiện nay bao gồm: quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc, quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) và quỹ kinh phí công đoàn (KPCĐ)
- Quỹ BHXH là quỹ tiền tệ được hình thành chủ yếu từ đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động, dùng trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp trong những trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất trí, về hưu hay khi tử tuất
- Quỹ BHTN là quỹ tiền tệ được hình thành chủ yếu từ đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động, dùng hỗ trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ khi bị nghỉ việc ngoài ý muốn, gồm trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề,
hỗ trợ tìm việc làm (Quỹ bảo hiểm thất nghiệp bắt đầu thực hiện từ ngày 1/1/2009 theo điều 40 Luật bảo hiểm xã hội)
- Quỹ BHYT là quỹ tiền tệ được hình thành từ nguồn thu phí bảo hiểm y tế (do người sử dụng lao động và người lao động đóng góp) và các nguồn thu hợp pháp khác Quỹ BHYT được sử dụng để chi trả chi phí khám, chữa bệnh và những khoản chi phi hợp pháp khác theo quy định cho người tham gia bảo hiểm y tế
- Quỹ KPCĐ là quỹ tiền tệ được hình thành dùng để tài trợ cho các hoạt động công đoàn ở các cấp Đối với doanh nghiệp việc trích nộp KPCĐ được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Như vậy, trong các doanh nghiệp đóng góp để hình thành các quỹ BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, BHYT, KPCĐ từ 2 nguồn: phần do doanh nghiệp đóng góp (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ) và phần do người lao động chịu (được trừ vào thu nhập của người lao động).Để phản ánh tình hình phải trả và thanh toán các khoản về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động trong doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 334 - Phải trả người lao động để theo dõi chi tiết khoản thanh toán công nhân viên và khoản thanh toán cho người lao động khác Để theo dõi việc trích lập và sử dụng các khoản trích theo lương tại doanh
Trang 28nghiệp, kế toán sử dụng TK 3383 - Bảo hiểm xã hội; TK 3384 - Bảo hiểm y tế; TK
3382 – Kinh phí công đoàn, TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp
Các khoản nhận ký quỹ, ký cược là khoản tiền phải trả cho doanh nghiệp
cá nhân bên ngoài do danh nghiệp nhận ký quỹ, ký cược Các khoản ký quỹ, ký cược này đảm bảo cho các dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện đúng hợp đồng kinh tế đã ký kết như nhận tiền ký quỹ, ký cược để đảm bảo thực hiện hợp đồng kinh tế, hợp đồng đại lý
Sơ đồ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Bảo hiểm khấu trừ lương
TK 711
Xử lý số tài sản thừa khi
có quyết định của cấp có thẩm quyền
Thu tiền phạt trừ vào tiền
ký quỹ, ký cược
TK 156,152,111
Tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân chờ xử lý
TK 111,112 Nhận ký quỹ, ký cược
TK 421
Tạm chia lãi phải trả cho các bên tham gia liên doanh hay cổ đông
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ
THƯƠNG MẠI PHÚ LỢI
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH SX&TM Phú Lợi:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH SX&TM Phú Lợi:
a Quá trình hình thành công ty:
Công ty TNHH SX&TM Phú Lợi được thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 16 tháng 09 năm 2009 trên cơ sở vốn góp của hai thành viên với tỷ lệ vốn góp 50% : 50% như sau:
Bà: Cái Thị Minh Lân góp 1.200.000.000 đồng đại diện làm giám đốc công ty Ông: Đặng Minh Tân góp 1.200.000.000 đồng đại diện làm phó giám đốc công
ty
Công ty được cấp giấy phép kinh doanh số 2974/GPKD do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Gia Lai cấp ngày 16 tháng 09 năm 2009
Tên công ty: Công ty TNHH SX&TM Phú Lợi
Địa chỉ: 77B Nguyễn Văn Cừ, tổ 7, phường Ia Kring, TP Pleiku, tỉnh Gia Lai Điện thoại: 0593.720.128 - Fax: 0593720128
Mã số thuế: 5900741070 do chi cục thuế tỉnh Gia Lai cấp ngày 16 tháng 09 năm
2009
Ngành nghề kinh doanh:
+ Mua bán vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội thất, ngoại thất
+ Mua bán sắt, thép hình, thép ống, kim loại màu
+ Mua bán các cấu kiện sản phẩm bằng kim loại tôn, xà gồ, lưới B40
+ Mua bán khung thép, các sản phẩm từ thép, cửa sắt, vật dụng inox, hàng rào sắt, đồ dùng bằng nhôm, inox
b Quá trình phát triển của công ty:
Nhằm đáp ứng nhu cầu cần thiết về vật liệu xây dựng và cung cấp trang thiết bị cho các công trình xây dựng và các hộ tư nhân xây nhà ở, xây dựng hệ thống chăn nuôi, trồng trọt công ty TNHH SX&TM Phú Lợi ra đời
Những ngày đầu thành lập công ty còn gặp nhiều khó khăn về: cơ sở vật chất, lượng công nhân, nhân viên, trên địa bàn công ty có nhiều đơn vị công ty kinh doanh cùng ngành nghề nên khả năng cạnh tranh cao gây khó khăn về việc tiếp cận và mở
Trang 30rộng thị trường, tìm kiếm đối tác, các nhà cung cấp, khách hàng để mở rộng thương mại Sau hơn hai năm đi vào hoạt động công ty đã đi vào ổn định và có những thành công ban đầu đảm bảo điều kiện tồn tại cho đến nay Trải qua thời gian hoạt động công
ty đã đóng góp một khoản thu cho ngân sách Nhà nước về thuế, tạo cơ hội và đảm bảo việc làm ổn định cho một bộ phận lao động ở khu vực Tây Nguyên nói chung và tỉnh Gia Lai nói riêng Những năm gần đây, công ty đã đi vào hướng phát triển bền vững dần dần tìm được các đối tác làm việc, khách hàng mở rộng thị trường kinh doanh thông qua việc cung cấp các mặt hàng hóa, sản phẩm tốt, chất lượng cao giá thành hợp
lý thu hút các nguồn đầu tư và ký kết nhiều hợp đồng kinh tế có giá trị cao Do đó, uy tín công ty ngày càng cao và thương hiệu ngày càng nổi tiếng, công ty đã tìm được chỗ đứng trên nền kinh tế thị trường hiện nay
Một số chỉ tiêu thể hiện sự phát triển của công ty qua 3 năm gần đây:
7.Số lao động bình quân (người) 18 18 20
8 Lương bình quân / 1 người / tháng 3.260.000 3.260.000 3.300.000 Qua số liệu 3 năm cho ta thấy công ty ngày càng phát triển: lợi nhuận công ty tăng nhanh qua mỗi năm và mức độ tăng liên tục cho thấy công ty đã đạt nhiều thành công bước đầu Hoạt động của công ty ngày càng đi vào ổn định bền vững mức lợi nhuận tăng, các khoản chi phí cũng tăng theo tỷ lệ với lợi nhuận nhanh chứng tỏ công
ty hoạt động ngày càng mở rộng sản xuất kinh doanh chú trọng đến uy tín chất lượng sản phẩm hàng hóa đồng thời nâng cao lợi nhuận Đồng thời, qua từng năm công ty đã đưa vào sử dụng các trang thiết bị mới và hiện đại tại bộ phận văn phòng, bộ phận kế toán được đầu tư từ nguồn lợi nhuận trong năm công ty đạt được; mở rộng thị trường thu hút các nguồn đầu tư đạt được sự phát triển như hiện nay Về quỹ lương liên tục
Trang 31tăng qua các năm mức lương bình quân của các công nhân viên cũng tăng theo cho thấy công ty đã sử dụng nguồn lao động dồi dào, đạt hiệu quả đây cũng là một trong những mặt tốt công ty đã giúp cho đại bộ phận công nhân viên có mức thu nhập ổn định và giải quyết việc làm cho người lao động khu vực Gia Lai nói riêng Hơn nữa trong các năm qua công ty không ngừng đóng góp và ngân sách Nhà nước một khoản thu không nhỏ qua việc nộp thuế Qua bảng số liệu cho thấy công ty ngày càng làm ăn
có hiệu quả, thị trường được mở rộng nâng cao uy tín, chất lượng sản phẩm, hàng hóa đến người tiêu dùng và thương hiệu của công ty được nâng cao
c Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
• Chức năng của công ty: Công ty TNHH SX&TM Phú Lợi chuyên kinh doanh các mặt hàng:
- Mua bán vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội thất, ngoại thất
- Mua bán sắt, thép hình, thép ống, kim loại màu
- Mua bán các cấu kiện sản phẩm bằng kim loại tôn, xà gồ, lưới B40
- Mua bán khung thép, các sản phẩm từ thép, cửa sắt, vật dụng inox, hàng rào sắt,
đồ dùng bằng nhôm, inox
• Nhiệm vụ của công ty: Công ty có nhiệm vụ kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí theo giấy phép kinh doanh số 2974/GPKD do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Gia Lai cấp ngày 16 tháng 09 năm 2009
- Xây dựng, nghiên cứu kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm nguồn cung cấp và đáp ứng nhu cầu của khách hàng kịp thời Công ty kinh doanh phù hợp với mục tiêu thành lập doanh nghiệp thực hiện quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư, thực hiện mọi nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Tổ chức hoạt động kinh doanh, sản xuất đúng pháp luật tạo niềm tin cho khách hàng và không ngừng nâng cao vị trí của công ty trên nền kinh tế thị trường
- Chăm lo đời sống cho công nhân viên trong công ty, tạo điều kiện phát triển nâng cao trình độ cho công nhân viên và thực hiện tốt chính sách xã hội, chế độ khen thưởng cho công nhân viên ngày một tốt hơn
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Công ty TNHH SX&TM Phú Lợi tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng Bộ máy quản lý bao gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng kinh doanh, Phòng kế toán
Trang 32Do đặc thù về sản phẩm, hàng hóa của công ty nên công ty sử dụng hai hình thức giao dịch chính là: bán hàng trực tiếp và bán hàng qua điện thoại Hai loại hình giao dịch này cần có một hệ thống quản lý trực tiếp, chặt chẽ và linh hoạt để đảm bảo điều kiện cung cấp một cách nhanh chóng nhu cầu của khách hàng và đảm bảo cho công ty hoạt động liên tục mang lại hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh Trong cơ cấu
tổ chức bộ máy quản lý thì các bộ phận có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau theo lối chuyên môn hóa và được phân công trách nhiệm, quyền hạn nhất định nhằm đảm bảo chức năng quản lý trọn vẹn Sơ đồ bộ máy quản lý công ty:
Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
• Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động của công ty, người đề ra mọi chủ trương, phương hướng hoạt động tổng quát cho công ty, là người đại diện cho công ty chịu trách nhiệm về việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn, chịu trách nhiệm trước pháp luật, các tổ chức có liên quan về tình hình hiệu quả kinh doanh của công ty
• Phó giám đốc: giúp việc cho giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc Chủ động tích cực triển khai nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước giám đốc về hiệu quả hoạt động các phòng ban, các kế hoạch đặt ra
• Phòng kinh doanh: xây dựng kế hoạch hàng năm, tổ chức công tác Marketing nghiên cứu thị trường, theo dõi quản lý các hợp đồng kinh tế của công ty, tổ chức công tác tiêu thụ hàng hóa Ngoài ra phòng kinh doanh còn tham mưu cho Giám đốc, Phó giám đốc về lĩnh vực tiêu thụ hàng hóa, thống kê báo cáo và quản lý tiêu thụ hàng hóa
• Phòng kế toán: theo dõi, ghi chép, kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh bằng các nghiệp vụ kế toán phát sinh, chấp hành theo chế độ kế toán hiện hành Cung cấp các thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác và đầy đủ làm cơ sở cho việc định hướng kinh doanh hiệu quả, chịu trách nhiệm chiết khấu chứng từ thanh toán và lập
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kinh doanh Phòng kế toán
Trang 33các báo cáo tài chính quyết toán Ngoài ra phòng kế toán còn tham mưu cho giám đốc, phó giám đốc trên linh vực tài chính
2.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất, dịch vụ:
Công ty TNHH SX&TM Phú Lợi chuyên kinh doanh mặt hàng tôn các loại và mặt hàng sắt thép là chủ yếu
Các loại sắt thép, lưới B40, mặt hàng trang trí nội thất, hàng rào, các loại cửa sắt được mua về bán trực tiếp cho các khách hàng có nhu cầu sử dụng nhưng các loại mặt hàng này doanh số tiêu thụ ít nên công ty đã ngừng bán và nếu có thì sẽ nhận các hợp đồng có giá trị lớn và chỉ xảy ra trong năm với số lần xuất hiện ít Nhưng bên cạch đó mặt hàng tôn các loại như: tôn mạ kẽm các loại 2.0 kg, 2.4 kg, 3.5 kg; tôn mạ màu 1.8kg; 1.95kg…; xà gồ thép; xà gồ thép mạ màu; thép hình làm những mặt hàng chuyên kinh doanh của công ty, là mặt hàng chủ đạo đạt doanh số cao chiếm ưu thế của toàn công ty Các loại tôn mạ màu, tôn kẽm được mua về từ các nhà cung cấp tại
TP Hồ Chí Minh theo hình thức tôn cuộn tròn vận chuyển về công ty Sau đó, đưa qua máy cán tôn 2 loại tầng sóng và được dập thành sóng theo yêu cầu của khách hàng: loại tông lợp có 11 tầng sóng; loại tôn laphong có 13 tầng sóng và khi ra được tôn theo yêu cầu của khách hàng thì sẽ được xe tải của công ty chuyên chở đến địa điểm khách hàng, hoặc khách hàng nhận trực tiếp
Sơ đồ từ tôn cuộn ra sản phẩm khách hàng yêu cầu được thể hiện như sau:
2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH SX&TM Phú Lợi:
2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung và thực hiện theo phương thức trực tuyến chức năng Nhờ duy trì bộ máy này công ty đã thực hiện được việc giám sát chặt chẽ và đem lại hiệu quả cao cho công ty thông qua các thông tin số liêu chính xác, kịp thời, nhanh chóng Các kế toán trong bộ máy quản lý phòng kế toán có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau và trực tiếp tác động với nhau được thể hiện qua sơ đồ sau:
Tôn cuộn các loại
Tôn lợp
Tôn laphong
Tầng 11 sóng
Tầng 13 sóng Máy cán tôn
Trang 34Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong phòng kế toán:
• Kế toán trưởng: người tham mưu cho Giám đốc về tình hình tài chính nhắc nhở các thành viên hoàn thành nhiệm vụ được giao, tổ chức công tác hạch toán đầy đủ đồng thời kiểm tra các chứng từ như thu, chi, thanh toán…; tham gia quản lý các hợp đồng kinh tế Kế toán trưởng chịu trách nhiệm phân tích tình hình tài chính, hạch toán tổng hợp, quản lý tổng hợp các loại sổ sách, chứng từ… và chịu trách nhiệm trước giám đốc, pháp luật về sự hoạt động tài chính của công ty
• Thủ quỹ: chịu sự quản lý, giám sát của kế toán trưởng, là người thực hiện thu, chi, thanh toán theo quyết định của giám đốc và kế toán trưởng Theo dõi quản lý tiền mặt tại công ty và quỹ tiền gửi ngân hàng tại tài khoản ngân hàng; hàng ngày ghi chép đầy đủ và đối chiếu với kế toán thanh toán kiểm kê số tiền mặt tồn quỹ
• Thủ kho: chịu sự quản lý, giám sát của kế toán trưởng, có trách nhiệm kiểm tra, giám sát lượng và giá trị của hàng hóa nhập – xuất – tồn trong kho công ty
• Kế toán công nợ: theo dõi công nợ, đôn đốc việc trả nợ và thu hồi nợ đảm bảo vốn quay vòng, không bị khách hàng chiếm dụng vốn, lập báo cáo chi tiết và báo cáo tổng hợp công nợ Kế toán công nợ chịu sự quản lý của kế toán trưởng
2.2.2 Đặc điểm tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách:
Công ty sử dụng hình thức kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Trình tự ghi sổ như sau:
Hằng ngày căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán phản ánh lên trên các chứng từ gốc có liên quan, kiểm tra, thu thập, phân loại và hạch toán lên bảng kê (bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại) nếu nghiệp vụ kinh tế phát sinh lặp lại nhiều lần trong kỳ kế toán sau đó lên chứng từ ghi sổ Đối với các chứng từ kế toán phát sinh
ít thì lên trực tiếp chứng từ ghi sổ
Kế toán trưởng
Trang 35Từ các chứng từ kế toán hằng ngày phát sinh kế toán còn lên các loại sổ quỹ (sổ quỹ tiền mặt, sổ quỹ tiền gửi ngân hàng) và các loại sổ thẻ kế toán chi tiết (sổ chi tiết nguyên vật liệu, sổ chi tiết hàng hóa, sổ chi tiết công nợ với người mua, người bán…) sau khi lấy chứng từ gốc làm căn cứ ghi chứng từ ghi sổ
Cuối tháng căn cứ vào các chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào Sổ cái và tính ra số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái; căn cứ vào sổ thẻ kế toán chi tiết kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết từng tài khoản và đối chiếu với sổ quỹ (đối với vốn bằng tiền) hoặc đối chiếu với các tài khoản liên quan
Đồng thời cuối tháng kế toán căn cứ vào Sổ cái lập bảng cân đối tài khoản và đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết
Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp số liệu với bảng tổng hợp chi tiết kế toán tiến hành lập báo cáo tài chính kế toán căn cứ vào bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối tài khoản
Sơ đồ thể hiện hình thức sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Ghi chú: : Ghi hằng ngày
: Đối chiếu, kiểm tra
: Ghi cuối tháng (cuối kỳ)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
ghi sổ Bảng cân đối tài khoản Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính kế toán
Trang 36Các sổ chi tiết áp dụng tại công ty:
Nhằm đảm bảo tính chính xác và quản lý hiệu quả các tài sản trong công ty để đem lại hiệu quả cho công ty và đảm bảo tính linh hoạt trong công tác luân chuyển tiêu thụ công ty sử dụng hệ thống sổ chi tiết:
- Sổ chi tiết vật tư, hàng hóa, sản phẩm
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán
- Sổ chi tiết các tài khoản như tạm ứng (TK 141); các khoản phải nộp (TK 338); chi phí bán hàng…
Công ty có 4 loại báo cáo tài chính:
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Bảng lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo
- Bảng cân đối kế toán
- Công ty tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ
- Công ty tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng
2.2.3 Thực trạng công tác kế toán các khoản thanh toán công nợ phải thu, phải trả tại công ty:
2.2.3.1 Công tác kế toán các khoản phải thu tại công ty:
Trong công ty có các khoản thu phát sinh như sau:
- Phải thu khách hàng
- Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (trình bày cùng với TK 333)
- Tạm ứng
2.2.3.1.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng:
Phần hành này phát sinh khi công ty bán hàng cho các khách hàng khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc có thể trả nợ, ứng trước để lần sau mua hàng Công ty sử
Trang 37dụng các loại sổ chi tiết thanh toán với người mua để theo dõi từng đối tượng là các công ty khác có mối quan hệ mua hàng tại công ty
Các chứng từ phát sinh và trình tự luân chuyển:
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng minh họa:
Nghiệp vụ 1: Ngày 06 tháng 08 công ty TNHH Xây dựng Anh Đức mua nợ 470
mét tôn mạ kẽm 2.0 kg, giá bán 52.000 đồng /mét, VAT 10%
Bộ chứng từ phát sinh:
Đơn vị: Công ty TNHH SX&TM Phú Lợi
Địa chỉ: 77B Nguyễn Văn Cừ, TP Pleiku, Gia Lai
GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT HÀNG HÓA
Số: 03/08 Ngày 06 tháng 08 năm 2013 Kính gửi: Phòng lãnh đạo quản lý công ty
Tôi tên là: Lê Thị Phụng
Địa chỉ (bộ phận): Phòng kinh doanh
Lý do xuất: Xuất bán trực tiếp cho công ty TNHH Xây dựng Anh Đức
STT Tên vật tư, hàng hóa ĐVT Số lượng Ghi chú
Giấy đề nghị xuất vật tư Phiếu xuất kho Hóa đơn GTGT bán ra
Phiếu thu, Giấy báo Có
Trang 38Đơn vị: Công ty TNHH SX&TM Phú Lợi
Địa chỉ: 77B Nguyễn Văn Cừ, TP Pleiku, Gia Lai
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 06 tháng 08 năm 2013
Có:
Đơn vị nhận hàng: Công ty TNHH Xây dựng Anh Đức
Địa chỉ: 102 Phan Đình Phùng – Gia Lai
Theo Hóa đơn GTGT số 00002794 ngày 06 tháng 08 năm 2013 của công ty TNHH SX&TM Phú Lợi
Xuất tại kho: công ty
Gia Lai, ngày 06 tháng 08 năm 2013 Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận hàng Thủ kho
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 39CÔNG TY TNHH SX&TM PHÚ LỢI Mẫu số (No):01GTKT3/001
Mã số thuế (Taxcode): 5900741070 Ký hiệu (Serial):PL/12P Địa chỉ (Address): 77B Nguyễn Văn Cừ, TP Pleiku, Gia Lai
Điện thoại (Tel): 0593.720.128 – Fax: 0593.720.128 Số: 00002794
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
INVOICE (VAT) Liên 3: Nội bộ (Interial) Ngày (day) 06 tháng (month) 08 năm (year) 2013 Người mua hàng (customer):
Đơn vị (company): Công ty TNHH Xây dựng Anh Đức
Mã số thuế (Taxcode): 5900742369
Địa chỉ (Address): 102 Phan Đình Phùng – Gia Lai
Hình thức thanh toán (Mode of payment): Số tài khoản (Ac No):
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng (Sub total): 24.440.000 Thuế suất GTGT (VAT rate): 10% Tiền thuế GTGT (VAT amount): 2.444.000
Tổng cộng tiền thanh toán (Total amount): 26.884.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi sáu triệu tám trăm tám mươi bốn nghìn đồng y./ Người mua hàng (Customer) Người bán hàng (Seller’s) Thủ trưởng đơn vị (Chief Officer) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 40Nghiệp vụ 2: Ngày 07 tháng 08 công ty Cổ phần Nguyễn Anh Gia Lai mua nợ
150 cây xà gồ thép giá bán là 105.000 đồng / cây, VAT 10%
Bộ chứng từ phát sinh như sau:
Đơn vị: Công ty TNHH SX&TM Phú Lợi
Địa chỉ: 77B Nguyễn Văn Cừ, TP Pleiku, Gia Lai
GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT HÀNG HÓA
Số: 04/08 Ngày 07 tháng 08 năm 2013 Kính gửi: Phòng lãnh đạo quản lý công ty
Tôi tên là: Lê Thị Phụng
Địa chỉ (bộ phận): Phòng kinh doanh
Lý do xuất: Xuất bán trực tiếp cho công ty Cổ phần Nguyễn Anh Gia Lai
STT Tên vật tư, hàng hóa ĐVT Số lượng Ghi chú