1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

kế toán tài sản cố định và vấn đề quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần xây lắp công nghiệp và phát triển đô thị đăng khang

112 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 734,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á KHOA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN NGÀNH: KẾ TOÁN ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á KHOA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN

NGÀNH: KẾ TOÁN

ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐĂNG KHANG

Cán bộ hướng dẫn :Nguyễn thị Thương

Số điện thoại : 0903.512.200 Giáo viên hướng dẫn :Th.S Trần thị Phương Thảo Sinh viên thực hiện : Nguyễn thi Mỹ An

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

LỜI CAM ĐOAN V/v viết báo cáo thực tập

Kính gửi: Ban giám hiệu trường Đại Học Đông Á

Lãnh đạo khoa: Kế toán tài chính

Giáo viên phụ trách sinh viên thực tập: Th.S Trần Thị Phương Thảo

sở thực tế tại công ty và dựa vào một số tài liệu tham khảo của các năm trước

Nếu lời của tôi không đúng sự thật, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước ban giám hiệu nhà trường và lãnh đạo khoa

Đà nẵng, ngày 31 tháng 03 năm 2014

Người viết

Nguyễn thị Mỹ An

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC HẠCH TOÁN VÀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3

I Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ hạch toán TSCĐ: 3

1 Khái niệm TSCĐ: 3

2 Đặc điểm TSCĐ: 3

3 Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ: 3

II Phân loại và đánh giá TSCĐ: 4

1 Phân loại TSCĐ 4

1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện: 4

1.1.1 TSCĐHH: 4

1.1.2 TSCĐVH: 5

1.2 Phân loại theo quyền sở hữu: 5

1.3 Phân loại theo công dụng: 5

1.4 Phân loại theo nguồn hình thành: 5

2 Đánh giá TSCĐ: 5

2.1 Nguyên giá TSCĐ hữu hình: 5

2.1.1 TSCĐHH do mua sắm: 6

2.1.2 TSCĐHH do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu: 6

2.1.3 TSCĐHH được cấp, được điều chuyển đến: 6

2.2 Giá trị còn lại của TSCĐ: 6

III Thủ tục tăng, giảm, chứng từ kế toán và kế toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ: 6 1 Thủ tục tăng, giảm TSCĐ: 6

1.1 Thủ tục tăng TSCĐ: 6

1.2 Thủ tục giảm TSCĐ: 7

Trang 4

2 Chứng từ kế toán TSCĐ: [ 2, Tr 23 ] 7

3 Kế toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ: 7

3.1 Kế toán chi tiết tăng TSCĐ: 7

3.1.1 Kế toán TSCĐ tăng do mua ngoài dùng vào hoạt động SXKD: [2, Tr 24 ] 7

3.1.2 Kế toán TSCĐ hữu hình mua ngoài theo phương thức trả chậm trả góp : 9

3.1.3 Kế toán chi mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi dùng vào vào hoạt động phúc lợi : 9

3.1.4 Kế toán TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi : 9

3.1.4.1 Trường hợp mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ tương tự : 9

3.1.4.2 Trường hợp mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ không tương tự : 10

3.1.5 Kế toán các trường hợp khác ghi tăng TSCĐ hữu hình: 10

3.2 Kế toán chi tiết giảm TSCĐ: 10

4 Kế toán khấu hao TSCĐ 11

4.1 Khái niệm hao mòn và khấu hao TSCĐ 11

4.2 Tính mức khấu hao : 12

4.2.1 Phương pháp khấu hao theo đường thẳng 12

4.2.2 Phương pháp khấu hoa theo số dư giảm dần có điều chỉnh: 12

4.2.3 Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm: 13

5 Hạch toán hao mòn và khấu hao TSCĐ 13

5.1 Tài khoản sử dụng 13

5.2 Phương pháp hạch toán 14

6 Kế toán sửa chữa TSCĐ: [ 2, Tr 36 ] 14

6.1 Sửa chữa thường xuyên 14

6.2 Sửa chữa lớn TSCĐ 15

6.3 Hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ theo phương thức cho thầu 16

CHƯƠNG II 16

Trang 5

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TSCĐHH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP

CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐĂNG KHANG 17

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐĂNG KHANG 17

1 Sự hình thành và phát triển công ty 17

1.1 Giới thiệu về công ty 17

1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty 20

1.2.1 Chức năng: 20

1.2.2 Nhiệm vụ: 20

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý công ty 20

1.3.1 Tổ chức bộ máy 20

1.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận 22

1.3.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 23

1.3.4 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán 23

1.3.5 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty 24

1.3.6 Hình thức kế toán và chế độ kế toán công ty áp dụng 24

1.3.6.1 Trình tự luân chuyển chứng từ 24

1.3.6.2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ 25

1.4 Đặc điểm quy trình sản xuất của công ty 26

1 Giai đoạn đấu thầu công trình 26

2 Giai đoạn trúng thầu công trình: 26

3 Giai đoạn thi công công trình 27

4 Giai đoạn nghiệm thu công trình: 27

5 Giai đoạn thanh lý hợp đồng: 27

1.5 Thực trạng công tác hạch toán kế toán TSCĐ Công ty cổ phần xây lắp công nghiệp và phát triển đô thị Đăng Khang 27

1.5.1 Đặc điểm TSCĐ tại Công ty 27

Trang 6

1.5.2 Yêu cầu quản lý 28

1.6 Phân loại, đánh giá TSCĐ tại công ty 28

1.6.1 Phân loại 28

1.6.1.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện; 28

1.6.1.2 Phân loại theo nguồn hình thành 28

1.6.2 Đánh giá 29

CHƯƠNG 2 30

KẾ TOÁN TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐĂNG KHANG 30

1 Kế toán tăng tài sản cố đinh 30

1.1 Kế toán tăng tài sản cố định do mua sắm bằng vốn vay 30

1.2 Kế toán tăng TSCĐ hữu hình do mua sắm bằng tiền gửi ngân hàng và được hình thành bằng quỹ đầu tư phát triển 40

2 Kế toán giảm tài sản cố định: 50

2.1 Trường hợp giảm TSCĐ hữu hình do nhượng bán 50

2.2 Trường hợp giảm TSCĐ hữu hình do thanh lý 58

2.2 Trường hợp giảm TSCĐ hữu hình do thanh lý 59

2.3 TSCĐ giảm do nhượng bán 68

2.3 TSCĐ giảm do nhượng bán 69

3 Kế toán sữa chữa TSCĐ tại Công ty CP xây lắp công nghiệp và phát triển đô thị Đăng Khang 88

3.1 Đối với sửa chữa thường xuyên: 88

3.2 Đối với sửa chữa lớn TSCĐ: 88

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐĂNG KHANG 96

1 Nhận xét chung về công tác hạch toán TSCĐ ở công ty 96

1.1 Những điểm nổi bật trong công tác hạch toán TSCĐ tại công ty 96

Trang 7

1.1.1 Về tổ chức bộ máy kế toán 96

1.1.2 Về hình thức hạch toán 96

1.1.3 Về quản lý và sử dụng tài sản 97

1.1.4 Về phương pháp xác định giá trị TSCĐ 97

1.1.5 Hạch toán tăng, giảm TSCĐ 97

1.1.6 Hạch toán hao mòn và khấu hao TSCĐ 98

1.1.7 Hạch toán sửa chữa TSCĐ 98

1.2 Những điểm tồn tại về hạch toán TSCĐ tại công ty cần phải hoàn thiện 98

1.2.1 Về tổ chức công tác kế toán 98

1.2.2 Về phương pháp xác định trị giá TSCĐ 98

1.2.3 Về phương pháp khấu hao 99

2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán TSCĐ tại Công ty 99

2.1 Sổ sách kế toán 99

2.2 Về phương pháp khấu hao 100

2.3 Về sữa TSCĐ 100

2.4 Thủ tục chứng từ 101

KẾT LUẬN 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Giải thích Chữ viết tắt Giải thích

\

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1 Bảng chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2010 – 2012 19

Bảng 1.2 Bảng phân loại tài sản theo hình thái biểu hiện 28

Bảng 1.3 Phân loại tài sản theo nguồn hình thành 28

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty 21

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty 23

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ 26

Trang 10

lý để lựa chon phương án kinh doanh có hiệu quả đồng thời quản lý chặt chẻ và giám sát việc chấp hành các quy định của nhà nước

Xuất phát từ những vấn đề trên và tầm quan trọng của nó đối với Công ty cổ phần xây lắp công nghiệp và phát triển đô thị Đăng Khang Với những kiến thức đã học cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của quý cô hướng dẫn và các cô chú anh chị trong công ty nên em

chọn đề tài “Hạch toán tài sản cố định” làm khóa luận tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Hệ thống lý luận về kế toán TSCĐ

- Tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ tại Công ty

cổ phần xây lắp công nghiệp và phát triển đô thị Đăng Khang, trên cơ sở đó đề ra giải pháp

3 Đối tượng nghiên cứu:

- Đối tượng: Công tác kế toán TSCĐ

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu:

+ Tìm kiếm, tham khảo các văn bản, tài liệu… liên quan đến Công ty cổ phần xây lắp công nghiệp và phát triển đô thị Đăng Khang, đến công tác kế toán thực tế tại Công ty

+ Phỏng vấn trực tiếp người có liên quan như kế toán trưởng, kế toán TSCĐ + Tham gia trực tiếp vào các quá trình công việc thực tế tại Công ty

Trang 11

+ Thu thập các số liệu, tài liệu, các biểu mẫu có liên quan đến công tác kế toán tại Công ty

+ Phương pháp so sánh giữa thực tiễn với lý thuyết đã học, nếu thấy có sự khác nhau thì nghiên cứu xem đó là do đặc thù của ngành nghề kinh doanh hay do sự nhầm lẫn trong công tác kế toán

5 kết cấu của đề tài:

Bố cục chuyên đề gồm có 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây lắp công nghiệp và phát triển đô thị Đăng Khang

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ, biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐ tại công ty

Đà Nẵng, tháng 4 năm 2012

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC HẠCH TOÁN VÀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

I Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ hạch toán TSCĐ:

1 Khái niệm TSCĐ:

TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài khoản khác có giá trị lớn, có thời

gian sử dụng theo quy định trong chế độ quản lý TSCĐ hiện hành

Theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành theo Quyết định số

15/ 2006/ QĐ- BTC, ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng bộ Tài chính, TSCĐ hiện nay có

tiêu chuẩn sau:

(1) Có giá trị lớn hơn hoặc bằng 30.000.000 đồng

(2) Có thời gian sử dụng trên 1 năm

(3) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản

Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách tin cậy [ 1, Tr 85 ]

2 Đặc điểm TSCĐ:

Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ có những đặc điểm sau:

- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, nhưng vẫn giữ được hình thái vật

chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng phải loại bỏ.Với đặc điểm này TSCĐ cần được theo

dõi quản lý theo nguyên giá tức là giá trị ban đầu của TSCĐ

- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần

và giá trị của nó chuyển dịch từng phần chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Do đặc điểm TSCĐ cần được theo dõi giá trị hao mòn và giá trị còn lại [1, Tr 90 ]

3 Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ:

Cần phải thực hiện các nhiệm vụ để cung cấp các thông tin hữu ích trong quản lý thì

kế toán TSCĐ:

- Ghi chép tổng hợp chính xác kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng

giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị, cũng như tại từng bộ phận sử

dụng TSCĐ, tạo điều kiện để cung cấp thông tin kiểm tra, giám sát thường xuyên việc

giữ gìn bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ và kế hoạch hoá đầu tư đổi mới trong doanh

nghiệp

Trang 13

Thực hiện tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng chế độ quy định

- Tham gia lập kế hoạch sữa chữa TSCĐ ( sữa chữa thường xuyên và sữa chữa định kỳ), giám sát chi phí và kết quả của việc sữa chữa đó

- Tính toán, phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng, trang bị thêm, nâng cấp, đổi mới làm tăng giảm nguyên giá TSCĐ cũng như tình hình thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Đối với các đơn vị có nhiều bộ phận trực thuộc thì kế toán phải thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận đó ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các thẻ, các sổ kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐ theo chế độ quy định

- Tham gia kiểm kê đánh giá lại TSCĐ theo quy định của nhà nước và yêu cầu bảo toàn vốn, tổ chức phân tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản, sử dụng TSCĐ trong đơn vị [1, Tr 90]

II Phân loại và đánh giá TSCĐ:

1 Phân loại TSCĐ

TSCĐ có nhiều loại nhiều thứ, có đặc điểm và yêu cầu quản lý khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ nhất thiết phải phân loại TSCĐ [1, Tr

117 ]

1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện:

Theo kiểu phân loại này TSCĐ được phân thành TSCĐHH và TSCĐVH

1.1.1 TSCĐHH:

Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình Bao gồm các loại sau:

Trang 14

1.1.2 TSCĐVH:

Là những tài sản không có hình thái vật chất, nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình Bao gồm các loại sau: [ 1,

- TSCĐVH đang triển khai

1.2 Phân loại theo quyền sở hữu:

- TSCĐ tự có: Là TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền sử dụng lâu dài và được phản ánh trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

- TSCĐ thuê: Là TSCĐ của doanh nghiệp khác do đơn vị thuê sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết

1.3 Phân loại theo công dụng:

- TSCĐ sử dụng cho mục đích kinh doanh

- TSCĐ sử dụng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, Quốc phòng

- TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ hộ

1.4 Phân loại theo nguồn hình thành:

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn được cấp ( ngân sách cấp, cấp trên cấp hoặc vốn góp của các cổ đông, các chủ doanh nghiệp)

Trang 15

2.1.1 TSCĐHH do mua sắm:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm bao gồm giá mua ( trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế ( không bao gồm các khoản thuế được hoãn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng

sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử ( trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác [ 1, Tr 125 ]

2.1.2 TSCĐHH do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu:

Nguyên giá TSCĐHH hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ (nếu có)

2.1.3 TSCĐHH được cấp, được điều chuyển đến:

Nguyên giá TSCĐHH được cấp, được điều chuyển đến bao gồm: Giá trị còn lại trên

sổ kế toán của tài sản cố định ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận và các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp,lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ ( nếu có) mà bên nhận tài sản chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

2.2 Giá trị còn lại của TSCĐ:

Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá – giá trị hao mòn luỹ kế

III Thủ tục tăng, giảm, chứng từ kế toán và kế toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ:

- Hoá đơn cước phí vận chuyển

- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

- Nghiệm thu và hồ sơ kỹ thuật

Trang 16

1.2 Thủ tục giảm TSCĐ:

- Biên bản thanh lý TSCĐ

- Thanh lý hợp đồng

- Lập hội đồng xác định giá, thông báo công khai và tổ chức đấu giá

- Biên bản kiểm kê TSCĐ (TSCĐ phát hiện thừa, thiếu)

2 Chứng từ kế toán TSCĐ: [ 2, Tr 23 ]

3 Kế toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ:

3.1 Kế toán chi tiết tăng TSCĐ:

3.1.1 Kế toán TSCĐ tăng do mua ngoài dùng vào hoạt động SXKD: [2, Tr 24 ]

BẢNG TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 17

111, 112, 331 211- TSCĐ hữu hình 111, 112

2411

Nếu mua về phải Khi TSCĐ đưa

qua lắp đặt chạy thử vào sử dụng Chiết khấu thương

Giá mua, chi phí TSCĐ mua vào SD ngay mại, giảm giá TSCĐ

liên quan trực tiếp 133 mua vào

Nếu mua TSCĐ bằng nguồn vốn

đầu tư XDCB (Nếu là DNNN)

414

Nếu mua TSCĐ bằng quỹ ĐTPT

Trang 18

3.1.2 Kế toán TSCĐ hữu hình mua ngoài theo phương thức trả chậm trả góp :

111, 112 331 211- TSCĐ hữu hình

Định kỳ, khi thanh Tổng số (Nguyên giá (ghi theo

toán tiền cho người tiền phải giá mua trả tiền ngay)

đã có thuế GTGT (lãi chậm phải trả từng kỳ)

Mua TSCĐ đưa vào sử dụng ngay

Đồng thời ghi giảm quỹ phúc lợi và ghi tăng quỹ phúc lợi đã hinh thành TSCĐ :

4313 4312

Phản ánh tăng quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

3.1.4 Kế toán TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi :

3.1.4.1 Trường hợp mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ tương tự :

211- TSCĐ hữu hình 214

Giá trị hao mòn TSCĐ

Nguyên giá hữu hình đưa đi trao đổi

TSCĐ hữu hình 211- TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi Nguyên giá TSCĐ hữu hình

nhận về (ghi theo giá trị còn lại

của TSCĐ đưa đi trao đổi )

Trang 19

3.1.4.2 Trường hợp mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ không tương tự :

211- TSCĐ hữu hình 811

Ghi giảm TSCĐ Giá trị còn lại của TSCĐ

đưa đi trao đổi đưa đi trao đổi

214

Giá trị hao mòn

711 131 211- TSCĐ hữu hình

Đồng thời ghi thu

nhập khác do trao Ghi tăng TSCĐ nhận

đổi TSCĐ được do trao đổi

Nhận số tiền phải thu thêm

Thanh toán số tiền phải trả thêm

3.1.5 Kế toán các trường hợp khác ghi tăng TSCĐ hữu hình:

Chi phí liên quan trực tiếp đến TSCĐ

được tài trợ, biếu tặng

221,222,223

Nhận lại vốn góp bằng TSCĐ

515 635

Nếu có lãi Nếu lỗ

3.2 Kế toán chi tiết giảm TSCĐ:

Trang 20

TSCĐ giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là do thanh lý nhượng bán:

111, 112 ,331, 113 811 911

Thuế GTGT

( Nếu có)

K/c chi phí thanh lý K/c thu

Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ về thanh

nhượng bán TSCĐ lý, nhượng bán TSCĐ

211-TSCĐ hữu hình

Giá trị còn lại của TSCĐ

Giá trị K/c chênh lệch

hao mòn thu > chi

K/c chênh lệch chi > thu

4 Kế toán khấu hao TSCĐ

4.1 Khái niệm hao mòn và khấu hao TSCĐ

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần, hao mòn TSCĐ là sự giảm giá trị sử dụng của TSCĐ thoe thời gian Có hai loại hao mòn là hao mòn hữu hình và vô hình:

- Hao mòn hữu hình là sự hao mòn về mặt vật chất do trong quá trình sử dụng có sự cọ xát, bi ăn mòn hư hỏng từng bộ phận

Hao mòn TSCĐ hữu hình thường có hai loại: Hao mòn dưới dạng kỹ thuật xảy ra trong quá trình sử dụng và hao mòn do tác động của tự nhiên

- Hao mòn vô hình là do tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho tài sản bị giảm gía trị

Trang 21

Giá trị hao mòn của TSCĐ sử dụng vào quá trình sản xuất được chuyển dịch vào sản phẩm để sản xuất ra dưới hình thức trích khấu hao TSCĐ Như vậy khấu hao TSCĐ là biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ đã hao mòn, được tính vào giá trị sản phẩm sản xuất ra nhằm thu hồi vốn để đầu tư tái tạo lại TSCĐ [ 1, Tr 131 ]

4.2 Tính mức khấu hao :

Như ta đã biết hao mòn là hiện tượng khách quan và khấu hao là hiện tượng chủ quan của con người nhằm để thu hồi vốn đầu tư cho TSCĐ khác khi TSCĐ đó không sử dụng được Vì vậy việc tính khấu hao TSCĐ có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau Do đó doanh nghiệp cần lựa chọn cho ming một phương pháp tính cho phù hợp [1, Tr 131 ]

Hiện nay có các phương pháp tính khấu hao sau:

Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

Phương pháp khấu hao théóo dư giảm dần có điều chỉnh

Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm

4.2.1 Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

Cách tính khấu hao của phương pháp này như sau:

Mức khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ = Nguyên giá

Thời gian sử dụng TSCĐ

Tỉ lệ khấu hao năm = 1*100

Số năm sử dụng của TSCĐ

4.2.2 Phương pháp khấu hoa theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

Mức khấu hao hàng năm TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ * Tỉ lệ khấu hao

nhanh

Trong đó:

Tỉ lệ khấu Tỉ lệ khấu hao theo Hệ số

hao nhanh phương pháp đường thẳng * điều chỉnh

Trang 22

Hệ số diều chỉnh theo thời gian sử dụng TSCĐ

Thời gian sử dụng Hệ số điều chỉnh Đến 4 năm 1.5

Trên 4 đến 6 năm 2.0

Trên 6 năm 2.5

4.2.3 Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm:

Đối với một số TSCĐ, việc áp dụng phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm tỏ

ra phù hợp hơn, chẵng hạn như ô tô được tính theo quảng đường xe chạy

Mức khấu hao trong tháng = Sản lượng thực hiện trong tháng * Mức khấu hao

cho một đơn vị sản phẩm

Mức khấu hao cho một đơn vị sản lượng = Nguyên giá

Sản lượng theo công suất thiết kế của đời máy

5 Hạch toán hao mòn và khấu hao TSCĐ

5.1 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán hao mòn TSCĐ kế toán sử dụng TK 214 hao mòn TSCĐ để phản ánh giá trị hao mòn trong quá trình sử dụng [ 2, Tr 28 ]

Kết cấu TK 214 Bên nợ: Giá trị hao mòn dần do TSCĐ

giảm

Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do

trích khấu hao TSCĐ và các nguyên nhân khác

Số dư có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện

có ở đơn vị

Trang 23

Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK 009 nguồn vốn khấu hao TK 627, 641, 642

5.2 Phương pháp hạch toán

- Hàng kỳ trích khấu hao TSCĐ dùng vào SXKD, kế toán ghi:

Nợ TK 627, 641, 642

Có TK 214

Đồng thời ghi nợ TK 009 : Nguồn vốn khấu hao

- Đối với TSCĐ đầu tư mua sắm bằng quỹ phúc lợi, dùng vào hoạt động phúc lợi, cuối niên độ kế toán phải tính hao mòn TSCĐ, ghi:

Nợ TK 431 (4313)- Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

Có TK 214- Hao mòn TSCĐ

- Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án dùng cho hoạt động hành chính sự nghiệp, dự án cuối niên độ kế toán phải tính hao mòn TSCĐ và ghi:

Nợ TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Có TK 214- Hao mòn TSCĐ

6 Kế toán sửa chữa TSCĐ: [ 2, Tr 36 ]

Để duy trì hoạt động cho TSCĐ trong suốt quá trình sử dụng thì doanh nghiệp cần phải sửa chũa, bảo dưởng TSCĐ

Để quản lý tốt tình hình sửa chũa TSCĐ chúng ta cần phải có dự toán chi phí sủa chữa Sửa chữa TSCĐ được chia thành hai loại : Sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn

6.1 Sửa chữa thường xuyên

- Khi sửa chữa thường xuyên kế toán căn cứ vào chi phí sửa chữa thực tế phát sinh để phản ánh

Trang 24

Nợ TK 627, 641, 642

Có TK 142

6.2 Sửa chữa lớn TSCĐ

Hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ theo phương pháp tự làm

- Khi phát sinh chi phi sửa chữa, kế toán ghi:

Nợ TK 2413

Có TK 152, 153, 214, 334, 338

- Khi công trình hoàn thành, tuỳ theo trường hợp kế toán ghi

+ Nếu doanh nghiệp thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Căn cứ vào kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa, hàng tháng trích trước chi phí sửa chữa lớn vào chi phí SXKD, kế toán ghi:

+ Nếu doanh nghiệp không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán ghi

- Kết chuyển giá trị thực tế công trình sửa chữa lớn hoàm thành

Nợ TK 142, 242

Có TK 2413

Hàng kỳ, phân bổ dần chi phí sửa chữa lớn và chi phí sản xuất kinh doanh :

Nợ TK 627, 641, 642

Trang 25

Có TK 142, 242

6.3 Hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ theo phương thức cho thầu

- Căn cứ vào hợp đồng sủa chữa và biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

Có TK 331 phải trả cho người bán

+ Nếu TSCĐ dùng vào SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế

Tuỳ thuộc vào doanh nghiệp có trích hay không chi phí sủa chữa lớn TSCĐ

Kế toán kết chuyển chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh vào bên nợ TK 142,

242 hoặc TK 335 tương tự như trường hợp tự làm

Trang 26

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TSCĐHH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP

CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐĂNG KHANG

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐĂNG KHANG

1 Sự hình thành và phát triển công ty

1.1 Giới thiệu về công ty

Tên giao dịch: Công ty cổ phần xây lắp công nghiệp và phát triển đô thị Đăng Khang Trụ sở: 79 Quang Trung Quận Hải Châu Thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 0511.6.253.315 Fax: 0511.6.253.306

Mã số thuế: 0400570861

Vốn điều lệ: 5.550.000.000 đồng ( Năm tỷ năm trăm năm mươi triệu đồng )

Công ty cổ phần xây lắp công nghiệp và phát triển đô thị Đăng Khang được thành lập vào ngày 11/04/2007

a. Ngành nghề kinh doanh:

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp

- Trang trí nội thất, ngoại thất

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, đường dây điện dưới 35KV

- San lắp mặt bằng, xây dựng các khu dân cư

- Đầu tư và khai thác kinh doanh bất động sản

- Kinh doanh vật liệu xây dựng

b. Đội ngũ cán bộ chủ chốt:

- Kỹ sư xây dựng : 07 người

- Kỹ sư cầu đường: 03 người

- Kiến trúc sư: 03 người

- Đại học kinh tế - ngoại ngữ : 08 người

- Cao đẳng, trung cấp xây dựng: 05 người

- Công nhân: 70 người

Và một số công nhân hợp đồng thời vụ cần thiết

Công ty cổ phần xây lắp công nghiệp phát triển đô thị Đăng Khang được thành lập bởi những thành viên đầy lòng nhiệt huyết, kinh nghiệm trong việc quản lý và thi công các

Trang 27

công trình dân dụng - công nghiệp Bên cạnh đó, công ty còn có một số đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư trẻ, năng động, sáng tạo và luôn cập nhập các công nghệ xây dựng tiên tiến nhằm mục đích nâng cao kỹ năng cho công việc thi công, cùng với đội ngũ công nhân lành nghề, chính điều này đem lại những thành quả tốt đẹp cho công ty thời gian qua

Dưới đây là một số các chỉ tiêu kinh tế minh hoạ cho quá trình phát triển của công ty

Trang 28

Bảng 1.1 Bảng chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2010 - 2012 Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

So sánh Năm 2011/ 2010 Năm 2012/2011

Số tiền Tỉ lệ % Số tiền Tỉ lệ %

Tổng tài sản 5,788,968,723 10,886,543,600 13,945,670,000 5,097,574,877 188 3,059,126,400 128 Tổng doanh thu 21,667,906,728 28,590,714,364 32,242,960,990 6,922,807,636 132 3,652,246,626 113 Tổng chi phí 26,332,917,746 28,928,709,104 32,170,746,380 2,595,791,358 110 3,242,037,276 111 Thuế TNDN 17,861,152 24,917,878 28,920,774 7,056,726 140 4,002,896 116 Tổng quỹ lương 11,865,905,851 13,040,604,689 15,456,868,025 1,174,698,838 110 2,416,263,336 119

Số nhân viên 200 250 320

Lương bình quân 3,000,000 3,500,000 4,000,000 500,000 117 500,000 114 LNST 118,588,601 174,612,853 182,765,363 56,024,252 147 8,152,510 105

Nhìn vào số liệu ta thấy tổng lợi nhuận của Công ty năm 2011 tăng so với năm 2010 là 6.922 807.636 đồng tương ứng với tỉ lệ là 132%

- Tổng tài sản năm 2010 là 5.097.574.877 đồng tương ứng với tỉ lệ 188%

- Tổng chi phí năm 2011 so với năm 2010 tăng 2.595.791.358 đồng tương ứng với tỷ lệ 110%

- Sang năm 2012 tổng doanh thu của Công ty tăng so với năm 2011 là 3.652.246.626 tương ứng với tỷ lệ là 113%

- Tổng tài sản năm 2012 so với năm 2011 tăng 3.242.037.276 tương ứng với tỷ lệ 111% Vì doanh thu của công ty tăng nên chi phí tăng theo

- Tổng số nhân viên, lương bình quân qua 3 năm đều tăng dẫn đến quỹ lương của công ty cũng tăng theo qua các năm

- Thuế TNDN năm 2011 so với năm 2010 tăng 7.056.726 tương ứng với tỷ lệ 140 Đến năm 2012 so với năm 2011 thuế TNDN giảm là 4.002.896 tương ứng với tỷ lệ giảm là 116%

Trang 29

- Lợi nhuận sau thuế ở năm 2011 so với năm 2010 tăng là 56.024.252 tương ứng với

tỷ lệ là 147% Đến năm 2012 so với năm 2011 thì LNST giảm so với số tiền 8.152.510 và tỷ lệ phần trăm là 105%

1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty

Căn cứ vào giấy chứng nhận HĐKD Công ty cổ phần xây lắp công nghiệp và phát triển đô thị Đăng Khang có những chức năng và nhiệm vụ sau:

1.2.1 Chức năng:

Công ty cổ phần xây lắp công nghiệp và phát triển đô thị Đăng Khang là đơn vị sản xuất kinh doanh và hạch toán độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân Công ty tiến hành hoạt động kinh doanh của mình trên phạm vi giới hạn nghành nghề kinh doanh năng lực của mình

1.2.2 Nhiệm vụ:

+ Tìm kiếm các công trình mới, tìm nguồn đầu tư

+ Thi công các công trình, hạng mục công trình theo đúng đồ án, thiết kế đã được phê duyệt, áp dụng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo công trình, hạng mục công trình, đạt chất lượng tốt, bền đẹp, thẩm mỹ

- Kê khai và nộp thuế đúng, đủ, kịp thời theo luật, quy định của nhà nước đề ra

- Đảm bảo đời sống cho công nhân viên chức trong công ty

- Phân phối các ngành chức năng, giữ vững an ninh, chính trị xã hội trong khu vực thi công

- Các ngành nghề kinh doanh chính của công ty

a. Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

b. Xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, hồ đập, thủy điện nhỏ

c. Xây dựng đường dây và trạm biến áp 35KV trở xuống

d. Xây dựng hệ thống cấp nước đô thị và dân dụng

e. Kinh doanh nhà nghỉ, dịch vụ ăn uống

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý công ty

1.3.1 Tổ chức bộ máy

Trang 30

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty theo mô hình trực tuyến, chức năng vừa đảm bảo cho người lãnh đạo quyền quản lý, ra quyết định, vừa phát huy khả năng chuyên môn của các phòng ban

Công ty tổ chức bộ máy quản lí và điều hành theo chế độ một thủ trưởng Trợ giúp cho giám đốc có hai phó giám đốc và các phòng ban Giám đốc là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động của công ty

`

Quan hệ phối hợp theo chức năng

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty

GiámĐốc

Phó GiámĐốc Kỹ Thuật

Phòng

kế

toán

Phòng thiết

bị

Phòng

kỹ thuật

Phó Giám Đốc Thiết

Bị

Phòng vật

Đội xây dựng

số 1

Đội xây dựng

số 2

Đội xây dựng

số 15

Phòng

tổ chức

Chủ tịch hộiđồng quản trị

Trang 31

1.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận

kiểm soát, quản lý và kiểm soát hoạt động của công ty

hoạt động của hội đồng quản trị

doanh của công ty Lựa chọn các phương án kinh doanh, kí kết các hợp đồng kinh tế, đề ra các giải pháp để giải quyết các vấn đề mang tính chiến lược

hướng dẫn kỹ thuật, tổ chức thực hiện và giám sát chất lượng công trình

thiết bị, điều động máy móc thiết bị cho phù hợp với các công trình thi công

- Phòng kế toán:

+ Chức năng: Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh số liệu, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, hạch toán toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, thống kê toàn bộ tài sản của công ty Quản lý bảo đảm nguồn vốn cho quá trình hoạt động của công ty, tập hợp các tài liệu tham mưu cho ban lãnh đạo về công tác tài chính kế toán

+ Nhiệm vụ: lập kế hoạch nghiên cứu vốn kinh doanh, đưa ra các phương án luận kinh tế kế toán, kiểm soát chặt chẽ hoạt động kế toán tài chính, thu hồi công nợ đúng hạn, tổng hợp báo cáo kế toán tài chính trình giám đốc Báo cáo quyết toán đúng hạn Thực hiện đúng các quy định chung về kế toán mà nhà nước ban hành

sống tập thể và các hoạt động khác, thực hiện việc khen thưởng thi đua, kỹ luật

chỉ đạo tổ chức việc thi công, giám sát và kiểm tra nghiệm thu các công trình, đồng thời nghiên cứu và cải tiến công nghệ nhằm giảm thiểu chi phí sản xuất

động máy móc thiết bị phù hợp cho các công trình thi công đúng tiến độ, xử lý mất mát hư hỏng các loại máy móc thiết bị của đơn vị mình để báo lên giám đốc

Trang 32

- Phòng vật tư: Kiểm tra chất lượng, quản lý và cung ứng vật tư cho quá trình xây lắp, xác định nhu cầu sử dụng vật tư ở đơn vị, tổ chức việc cấp phát vật tư hợp lý, chỉ đạo việc cung ứng vật

tư kịp thời để đảm bảo quá trình xây lắp liên tục và đúng tiến độ

+ Đội sản xuất vật liệu xây dựng: gồm có các tổ khai thác đá xây dựng, trạm nghiền gia công, chế biến đá hộc, Nhập và xuất kho các sản phẩm đá vận chuyển cho từng công trình theo yêu cầu Sửa chữa xe, máy móc để phục vụ sản xuất Đội còn phụ trách trạm bê tông nhựa để phục

vụ cho thi công công trình rải thảm bê tông nhựa

+ Các đội xây dựng số 1,2, 5 có nhiệm vụ nhận kế hoạch từ các phòng ban liên quan và thực hiện việc xây dựng mới, sữa chữa các hạng mục công trình xây dựng và giao thông Đây là các đội chủ lực của công ty

1.3.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Chú thích : Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty 1.3.4 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán

- Kế toán trưởng: là người chịu toàn bộ trách nhiệm về công tác kế toán chung của công ty,

hướng dẫn chỉ đạo thực hiện các nghiệp vụ hạch toán trong đơn vị, kiểm tra các báo cáo kế toán, tham mưu cho ban giám đốc về mặt tài chính của công ty

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

kế toán thanh

kế toán công

kế toán vật

Thủ quỹ

Kế

Toán

TSCĐ

Trang 33

- Kế toán tổng hợp: giúp kế toán trưởng trong công tác hạch toán, được kế toán trưởng uỷ nhiệm giải quyết các công việc khi vắng mặt Tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổng hợp chi phí, tính giá thành từng công trình Lập báo cáo kế toán theo định kỳ

bổ khấu hao TSCĐ

BHYT, KPCĐ để nộp cho nhà nước

Đưa ra các đề xuất xử lý các khoản nợ lâu năm

vật liệu, công cụ dụng cụ, quản lý số lượng và giá trị xuất kho

lãnh đạo.Theo dõi các quỹ và tiền gửi ngân hàng

Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, chỉ mở một sổ kế toán, tổ chức bộ máy kế toán sẽ hạch toán ở mọi phần hành kế toán

1.3.5 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty

Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là chứng từ ghi sổ Với hình thức này công ty có bộ chứng từ đầy đủ để tập hợp và phản ánh số liệu phát sinh, sau mỗi quý tập hợp, phân bổ in ra các sổ sách kế toán kịp thời đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cho cấp quản lý và cung cấp

thông tin ra bên ngoài

- Hệ thống tài khoản Công ty cổ phần xây lắp phát triển Nhà Đà Nẵng áp dụng theo chế độ ban hành quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính

- Hạch toán hàng tồn kho áp dụng theo phương pháp thực tế đích danh

- Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

1.3.6 Hình thức kế toán và chế độ kế toán công ty áp dụng

1.3.6.1 Trình tự luân chuyển chứng từ

- Hằng ngày, kế toán các phần hành căn cứ vào chứng từ gốc tiến hành kiểm tra, phân loại và ghi vào sổ kế toán chi tiết, sổ quỹ

Trang 34

- Căn cứ vào chứng từ hằng ngày kế toán tiến hành ghi vào chứng từ ghi sổ Và vào bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đối với những nghiệp vụ phát sinh nhiều

- Cuối tháng, tập hợp các chứng từ ghi sổ kèm theo chứng từ gốc ở các phần hành kế toán khác chuyển qua vào sổ cái có liên quan, tổng hợp số liệu từ các sổ thẻ kế toán chi tiết vào bảng tổng hợp chi tiết

- Cuối quý, căn cứ vào số liệu từ các sổ cái lập bảng cân đối tài khoản, sau khi đối chiếu kiểm tra số liệu, từ bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối tài khoản lập báo cáo tài chính trình lên cấp trên

1.3.6.2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ - ghi sổ tại Công ty Cổ phần xây lắp công nghiệp và phát triển đô thị Đăng Khang

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Sổ quỷ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Trang 35

Chú thích: Ghi hàng ngày :

Ghi cuối tháng :

Ghi cuối quý :

Ghi đối chiếu :

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ 1.4 Đặc điểm quy trình sản xuất của công ty

Là dây chuyền sản xuất sản phẩm của công ty.Công ty cổ phần xây lắp công nghiệp và phát triển đô thị Đăng Khang là công ty sản xuất và nhập khẩu các loại vật liệu xây dựng, đấu thầu các công trình xây dựng Các công trình mà công ty thường xây dựng có quy mô lớn, rộng khắp mang lại tính trọng điểm, liên hoàn nên quy trình sản xuất công nghệ của công ty không chỉ là những máy móc, thiết bị mà nó bao gồm cả những công trình đấu thầu, thi công, bàn giao các công trình xây dựng một cách liên hoàn

Có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất của công ty cổ phần xây lắp công nghiệp và phát triển đô thị Đăng Khang như sau:

1 Giai đoạn đấu thầu công trình

- Giai đoạn dự thầu, chủ đầu tư thông báo đấu thầu hoặc gửi thư mời thầu đến công ty, công ty

sẽ mua hồ sơ dự thầu mà chủ đầu tư đã bán Căn cứ vào biện pháp thi công, hồ sơ kỹ thuật, lao động, tiền lương, của hồ sơ mời thầu và các điều kiện khác công ty phải làm các thủ tục sau:

- Lập biện pháp thi công và tiến độ thi công

- Lập dự toán và xác định giá dự thầu

- Giấy bão lãnh dự thầu của ngân hàng

- Cam kết cung ứng tín dụng

2. Giai đoạn trúng thầu công trình:

Khi trúng thầu công trình, chủ đầu tư có quyết định phê duyệt kết quả mà công ty đã trúng

- Công ty cùng chủ đầu tư thương thảo hợp đồng

- Lập hợp đồng giao dịch nhận thầu và ký kết

- Thực hiện bão lãnh

- Tạm ứng theo hợp đồng và luật xây dựng quy định

Trang 36

3 Giai đoạn thi công công trình

- Lập báo cáo các biện pháp tổ chức thi công, trình bày tiến độ thi công trước chủ đầu tư và được chủ đầu tư chấp nhận

- Bàn giao và nhận tìm mốc mặt bằng

- Thi công công trình theo biện pháp tiến độ đã lập

- Giai đoạn nghiệm thu từng phần: Công trình xây dựng thường có nhiều giai đoạn thi công và phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết Vì vậy công ty và chủ đầu tư thường quy định nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn

- Tổng nghiệm thu và bàn giao : Lúc này công trình đã hoàn thành và bàn giao theo đúng tiến

độ và giá trị khối lượng trong hợp đồng Công ty sẽ thực hiện các thủ tục như sau:

+ Lập dự toán và trình chủ đầu tư phê duyệt

+ Chủ đầu tư phê duyệt và thanh toán tới 95% giá trị công trình cho công ty, gửi lại 5% giá trị bảo hành công trình

Là thời gian bảo hành công trình kết thúc, công trình đảm bảo giá trị hợp đồng thỏa thuận giữa

2 bên Lúc này công ty nhận 5% giá trị công trình còn lại và 2 bên là: Chủ đầu tư và công ty ký vào văn bản thanh lý hợp đồng đã ký theo quy định của pháp luật, chấm dứt quan hệ kinh tế giữa nhà đầu tư và công ty tại thời điểm văn bản thanh lý có hiệu lực

1.5 Thực trạng công tác hạch toán kế toán TSCĐ Công ty cổ phần xây lắp công nghiệp và phát triển đô thị Đăng Khang

1.5.1 Đặc điểm TSCĐ tại Công ty

Công ty cổ phần xây lắp công nghiệp và phát triển đô thị Đăng Khang hoạt động trong nhiều lĩnh vực xây dựng công trình TSCĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải nên thường tập trung ở các công trình thuộc công ty, còn những TSCĐ phục vụ cho công tác quản lý thì tập trung ở văn phòng công ty và giao cho các

bộ phận phòng ban trong công ty quản lý sử dụng Trong quá trình kinh doanh, TSCĐ của công

ty bị hao mòn dần và giá trị của nó dịch chuyển từng phần vào chi phí kinh doanh của công ty

Trang 37

1.5.2 Yêu cầu quản lý

- TSCĐ của công ty rất đa dạng và phong phú, vì vậy để sử dụng TSCĐ có hiệu quả thì việc quản lý tốt là một yêu cầu cần thiết Ở công ty TSCĐ được giao trách nhiệm cho từng đơn vị, từng người quản lý nhằm mục đích tăng phần trách nhiệm ở mỗi người, từ đó sẽ giảm được những hư hỏng, mất mát do thiếu trách nhiệm

- TSCĐ có vốn đầu tư lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất mà vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Do vậy công tác quản lý đòi hỏi phải theo dõi về mặt hiện vật, số liệu tăng, giảm trong kì phải ghi chép rõ ràng

- Khi TSCĐ hư hỏng, người quản lý ra quyết định thanh lý hoặc sửa chữa phải tính đến hiệu quả kinh tế

1.6 Phân loại, đánh giá TSCĐ tại công ty

1.6.1 Phân loại

Nhằm giúp cho việc quản lý và sử dụng có hiệu quả công ty tiến hành phân loại TSCĐ như sau:

1.6.1.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện;

Bảng 1.2 Bảng phân loại tài sản theo hình thái biểu hiện

ĐVT: Đồng

Phân loại theo hình thái

biểu hiện

Đầu quý II / 2012 Thuộc bộ

1.6.1.2 Phân loại theo nguồn hình thành

Bảng 1.3 Phân loại tài sản theo nguồn hình thành

ĐVT: đồng

Nguyên giá Giá trị hao mòn Giá trị còn lại

Trang 38

1.6.2 Đánh giá

Để xác định giá trị ghi sổ cho TSCĐ, công ty tiến hành đánh giá TSCĐ ngay khi đưa TSCĐ vào sử dụng Tuỳ từng loại TSCĐ mà công ty có cách thức đánh giá khác nhau Với những tài sản mua sắm, đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành thì được đánh giá theo nguyên giá, trên cơ sở nguyên giá và giá trị hao mòn, tài sản được đánh giá theo giá trị còn lại

Trang 39

CHƯƠNG 2

KẾ TOÁN TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP

CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐĂNG KHANG

1 Kế toán tăng tài sản cố đinh

1.1 Kế toán tăng tài sản cố định do mua sắm bằng vốn vay

Ngày 01 tháng 04 năm 2012 Công ty đã ký kết với Công ty TNHH Vĩnh Hưng II về việc mua

một chiếc xe ủi bánh xích hiệu KOMATSU để phục vụ cho việc xây dựng, di chuyển với giá

chưa thuế 390.000.000 đồng Chi phí khác: 400.000 đồng Thuế GTGT 10% Số tiền chưa trả

cho người bán

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG KINH TẾ ( V/v Mua bán TSCĐ )

Số : 158/HĐKT

- Căn cứ Luật Thương mại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua cuộc

họp khóa XI kỳ họp thứ 7, ngày 01/10/2006

- Căn cứ pháp lệnh hợp đồng kinh tế của hội đồng nhà nước ban hành ngày 25/9/1989

- Căn cứ vào nghị định số 17/HĐKT ban hành ngày 16/11/1990 của chính phủ về việc

thực hiện pháp lệnh hợp đồng kinh tế

- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng các bên

Hôm này, ngày 1 tháng 04 năm 2012 Chúng tôi gồm có:

BÊN A (bên bán) : CÔNG TY TNHH VĨNH HƯNG II

Địa chỉ : 182 Quốc lộ 1 A Trung Dũng, Biên Hòa, Đồng Nai

Điện thoại : 061.822.838

Tài khoản: 0400620833 tại ngân hàng Đầu tư và phát triển

BÊN B (bên mua) : CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT

TRIỂN ĐÔ THỊ ĐĂNG KHANG

Trang 40

Bà : Phan thị Anh - Chức vụ : Giám đốc

Điện thoại :0511.6.253.315

Sau khi bàn bạc hai bên đã thống nhất ký hợp đồng với các điều khoản sau đây:

Điều 1:

Bên A bán cho bên B một máy ủi bánh xích sản xuất tại Nhật hiệu KOMATSU D60P-18 với tổng giá trị thanh toán là 390.000.000 đồng

(Bằng chữ: Ba trăm chính mươi triệu đồng y)

Điều 2: Quy cách hàng hoá, phương thức giao nhận hàng

1 Quy cách hàng hoá

- Xuất xứ: Nhật Bản

- Phụ tùng đồ nghề đầy đủ theo tiêu chuẩn

- Giấy tờ đầy đủ hợp lệ để đưa xe vào sử dụng

2 Phương thức giao nhận hàng

- Thời gian giao hàng: Ngay sau khi ký hợp đồng

- Địa điểm: hàng được giao tại: 79 Quang Trung, Hải Châu, Tp Đà Nẵng

- Phương thức: Giao hàng trực tiếp bởi đại diện của các bên Có biên bản bàn giao xe

và phụ tùng theo xe của nhà sản xuất

Điều 3: Phương thức và tiến độ thanh toán

- Thanh toán 100% bằng chuyển khoản trước khi nhận hàng

- Bảo hành 12 tháng hoặc 1.500 giờ hoạt động đối với máy ủi bánh xích hiệu KOMATSU D6OP-18 Việc bảo hành chỉ áp dụng cho những khuyết tật của Nhà sản xuất đối với phần gầm và phần máy Không áp dụng cho những bộ phận, chi tiết hao mòn tự nhiên và do lỗi bảo dưỡng, thay thế vận hành không đúng kỹ thuật của người sử dụng

Điều 4: Cam kết chung

- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã ghi trong hợp đồng Mọi sửa đổi bổ sung của hợp đồng phải được hai bên ký xác nhận bằng văn bản mới có giá trị

Ngày đăng: 17/07/2018, 23:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w