Thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, tự nhiên, kinh tế, nông nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠOTRƯỜNG đẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I
BÙI VĂN TRỊNH
XÁC đỊNH VÀ HOÀN THIỆN KÊNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM LỢN THỊT
TRÊN đỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ
Chuyên ngành: Kinh tế và Tổ chức lao ựộng
Mã số: 5.02.07
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn: GS.TS Phạm Vân đình
Trang 2
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung nghiên cứu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng ñược công bố cho việc bảo vệ một học vị nào Tôi xin cam ñoan những mục trích dẫn trong luận án ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc, mọi sự giúp ñỡ ñều ñược cám
ơn
Hà Nội - 2007
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
BÙI VĂN TRỊNH
Trang 3Có ựược sự thành công này, tôi xin chân thành cám ơn:
Sự tận tình, thấu ựáo và chỉ dẫn rất kịp thời của GS.TS Phạm Vân đình - Người chịu trách nhiệm hướng dẫn khoa học cho thực hiện luận án của tôi
Thầy, Cô ở Bộ môn Phát triển nông thôn thuộc Khoa Kinh tế - Phát triển nông thôn và tập thể cán bộ Khoa Sau đại học - Trường ậại học Nông nghiệp I,
ựã góp ý, chỉ bảo và quan tâm ựến từng bước cụ thể trong tiến trình thực hiện luận án của bản thân
Tập thể cán bộ, viên chức Khoa Kinh tế - QTKD, Trường đại học Cần Thơ, ựã tạo ựiều kiện và hỗ trợ cả về nhân lực ựể ựiều tra, thu thập thông tin, số liệu, tư liệu khoa học, ựào tạo các môn bổ sung kiến thức và cả về cơ sở vật chất
ựể tôi thực hiện tốt luận án này
Các sở, ban ngành và các huyện của tỉnh Cần Thơ ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi thu thập số liệu một cách có hệ thống trong suốt thời gian thực hiện luận án
Bạn bè và ựồng nghiệp ựã nhiệt tình giúp ựỡ về thông tin, về tư liệu và ựộng viên tôi hoàn thành luận án
Tôi xin trân trọng tất cả sự giúp ựỡ trên và chân thành cám ơn
Hà Nội - 2007
BÙI VĂN TRỊNH
Trang 4GMM : Gross Marketing Margine
IFPRI : International Food Policy Research Institute
ILRI : International Livestoch Research Institute
K.sạn : Khách sạn
LN/CP : Lợi nhuận trên chi phí
LN/LðGð : Lợi nhuận trên lao ñộng gia ñình
LN/TN : Lợi nhuận trên thu nhập
NAFTA : North American Free Trade Agreement
Nð : Nghị ñịnh
SCP : Structure Conduct Performance
RMM : Relative Marketing Margine
SX : Sản xuất
TðPT : Tốc ñộ phát triển
Trang 5TN/CP : Thu nhập trên chi phí
T.nghiệp : Thương nghiệp
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TT
TGC
: :
Thông tin
t Tim gan cật
URA : Urban Redevelopment Authority
USDA : United States Department of Agriculture
Trang 6MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cám ơn ii
Mục lục iii
Các chữ viết tắt vi
Danh mục biểu bảng viii
Danh mục các sơ ñồ x
Danh mục các biểu ñồ xi
Danh mục các phụ lục xii
Mở ñầu 1
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kênh tiêu thụ sản phẩm lợn thịt 6
1.1 Cơ sở lý luận về kênh tiêu thụ sản phẩm lợn thịt 6
1.1.1 Bản chất kinh tế của kênh tiêu thụ 6
1.1.2 Kênh tiêu thụ sản phẩm lợn thịt 17
1.2 Thực trạng về thị trường lợn thịt trên thế giới và Việt Nam 20
1.2.1 Thực trạng thị trường lợn thịt của thế giới và các nước trong khu vực 20 1.2.2 Thực trạng tiêu thụ lợn thịt và một số chính sách phát triển thị trường tiêu thụ lợn thịt của Việt Nam 23
1.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 30
1.3.1 Trong nước 30
1.3.2 Nước ngoài 36
Chương 2: ðặc ñiểm cơ bản của ñịa bàn nghiên cứu 42
2.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Cần Thơ 42
2.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 42
2.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 44
2.1.3 Tình hình phát triển chăn nuôi của tỉnh Cần Thơ 48
Trang 72.2 Phương pháp nghiên cứu 50
2.2.1 Chọn ựiểm nghiên cứu 50
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 51
2.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 53
2.2.4 Phương pháp phân tắch 53
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu và phân tắch 58
Chương 3: Kênh tiêu thụ sản phẩm lợn thịt ở tỉnh Cần Thơ 62
3.1 Thực trạng chung về kênh tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Cần Thơ 62
3.1.1 Kênh tổng quát về thị trường tiêu thụ lợn thịt 63
3.1.2 Kênh tiêu thụ cụ thể sản phẩm lợn thịt qua từng mắt xắch cụ thể 63
3.1.3 Tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ ở từng mắt xắch trong kênh tiêu thụ lợn thịt 66
3.2 Hoạt ựộng của các nhóm thành viên trong hệ thống kênh tiêu thụ 68
3.2.1 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của người chăn nuôi 68
3.2.2 Hoạt ựộng tiêu thụ sản phẩm của nhóm thành viên thương lái 83
3.2.3 Hoạt ựộng tiêu thụ sản phẩm của nhóm thành viên lò mổ 91
3.2.4 Hoạt ựộng tiêu thụ sản phẩm của nhóm thành viên bán lẻ 100
3.2.5 đánh giá kết tổng hợp quả hoạt ựộng của từng nhóm thành viên trong hệ thống kênh tiêu thụ 110
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng ựến kết quả tiêu thụ sản phẩm lợn thịt 118
3.3.1 Biến ựộng của giá cả 118
3.3.2 Công nghệ 120
Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện kênh tiêu thụ sản phẩm lợn thịt ở tỉnh Cần Thơ 118
4.1 định hướng hoàn thiện kênh tiêu thụ sản phẩm lợn thịt ở tỉnh Cần Thơ 118
4.1.1 Quan ựiểm hoàn thiện kênh tiêu thụ sản phẩm lợn thịt ở tỉnh Cần Thơ118 4.1.1.1 Quan ựiểm chung 118
4.1.1.2 Quan ựiểm của tỉnh Cần Thơ 119
Trang 84.1.2 Căn cứ ñề xuất giải pháp chủ yếu hoàn thiện kênh tiêu thụ sản phẩm
lợn thịt ở tỉnh Cần Thơ 120
4.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện kênh tiêu thụ sản phẩm lợn thịt trên ñịa bàn tỉnh Cần Thơ 123
4.2.1 Lựa chọn kênh phân phối 123
4.2.2 Giải pháp cho từng tác nhân 128
4.2.3 Hỗ trợ của Nhà nước 134
Kết luận 138
Danh mục các công trình của tác giả 142
Tài liệu tham khảo 143
Phụ lục 149
Trang 9
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG CỦA LUẬN ÁN
Bảng 3.6: Các yÕu tè thúc ñẩy người chăn nuôi tiêu thụ lợn thịt 78 Bảng 3.7: Phương thức liên hệ ñể tiêu thụ sản phẩm của người chăn nuôi
Trang 10Bảng 3.11: Tỷ lệ tập trung sản phẩm của nhúm thành viờn trung gian
Bảng 3.12: Cỏch thức tỡm nguồn hàng của thương lỏi 86 Bảng 3.13: Phương thức thanh toỏn ủầu vào và ủầu ra của thương lỏi 87 Bảng 3.14: Giỏ mua lợn hơi của nhúm thành viờn thương lỏi qua cỏc
Bảng 3.15: Chi phớ kinh doanh của nhúm thành viờn thương lỏi 90 Bảng 3.16: Khả năng hoạt ủộng của lũ mổ qua cỏc năm 93 Bảng 3.17: Tỡnh hỡnh chung của lũ mổ
Bảng 3.18: Lượng lợn hơi mua vào bỡnh quõn trong ngày của thành viờn
Bảng 3.24: Tỷ lệ tập trung về sản phẩm của những người bỏn lẻ 100 Bảng 3.25: Số lượng cỏc loại thịt tiờu thụ bỡnh quõn trong ngày của người
Bảng 3.26: Phương thức thanh toỏn của khỏch hàng đối với người bỏn lẻ 104 Bảng 3.27: Số ngày bỏn chịu bỡnh quõn cho khỏch hàng của người bỏn lẻ 104 Bảng 3.28: Giỏ mua vào và bỏn ra của tỏc nhõn bỏn lẻ 106 Bảng 3.29 Giỏ cả mua vào và bỏn ra cho từng loại thịt của người bỏn lẻ 107 Bảng 3.30 Chi phớ kinh doanh của người bỏn lẻ qua cỏc năm 108 Bảng 3.31 Kết quả hoạt ủộng của cỏc mắt xớch trong hệ thống kờnh 110
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ
Sơ ñồ 2.2: Kênh marketing của sản phẩm trong những giai ñoạn và khúc
Sơ ñồ 2.3: Tổng thể mạng lưới kênh tiêu thụ sản phẩm lợn thịt ở tỉnh Cần
Sơ ñồ 3.2: Thực trạng khu vực thị trường ñầu vào và ñầu ra của người
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 3.1 Giống lợn ñược chọn bởi người chăn nuôi 72 Biểu ñồ 3.2: Sản lượng thịt hơi bán ra của hộ chăn nuôi qua các năm
73
Biểu ñồ 3.4: Sản lượng lợn hơi bán ra của người chăn nuôi theo quý
74 Biểu ñồ 3.5: Giá bán lợn hơi của người chăn nuôi trong các quý qua
Biểu ñồ 3.6: Giá mua lợn hơi của thương lái theo quí qua các năm 89
Biểu ñồ 3.7: Tỷ trọng chi phí kinh doanh của thương lái 90
Biểu ñồ 3.9: Sản lượng loại thịt bán ra của người bán lẻ 103 Biểu ñồ 3.10: Tỷ trọng chi phí kinh doanh của người bán lẻ 109
Trang 13
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Thời ñiểm người chăn nuôi tham gia ngành 149 Phụ lục 2: Trình ñộ học vấn của người chăn nuôi 149
Phụ lục 8: Tình hình sử dụng biogas khi chăn nuôi 151 Phụ lục 9: Thời ñiểm gia nhập ngành của thương lái 151
Phụ lục 13: Thời ñiểm gia nhập ngành của tác nhân bán lẻ 152
Phụ lục 15: Giá bán lẻ các loại thịt sau khi giết mổ và giá bình
quân tính trên 100 kg lợn hơi của thương lái 153 Phụ lục 16: Tỷ lệ thịt xẻ của lợn hơi trọng lượng 100 kg 153 Phụ lục 17: Giá bán của các loại thịt sau khi giết mổ và giá bán
bình quân tính trên 100 kg lợn hơi của lò mổ 154 Phụ lục 18: Chi phí hoạt ñộng của các tác nhân trung gian 154
Trang 14
MỞ ðẦU
Lý do chọn ñề tài nghiên cứu
Chăn nuôi lợn là một ngành sản xuất quan trọng của nền kinh tế quốc dân, tạo ra sản phẩm thiết yếu cho ñời sống hàng ngày của con người, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, góp phần tích lũy vốn phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện ñại hoá ñất nước
Phát triển chăn nuôi và tiêu thụ lợn nói chung, lợn thịt nói riêng vừa phát huy nghề truyền thống trong nông thôn Việt Nam, vừa tận dụng lao ñộng nông nhàn, tận dụng ñược những phụ phẩm của trồng trọt, cung cấp phân bón cho các loại cây trồng, thức ăn cho chăn nuôi một số loại thủy sản gãp phần t¨ng thu nhập ñáng kể cho các hộ gia ñình
Chăn nuôi lợn thịt của nước ta ñã có những bước phát triển nhanh chóng Theo Trung tâm Thông tin của Bộ Thương mại thì lợn thịt ñóng góp khoảng 90% tổng sản lượng sản phẩm tiêu thụ của ngành chăn nuôi
Tuy nhiên, sự tăng trưởng của chăn nuôi lợn chưa tương xứng với tiềm năng chăn nuôi và nhu cầu thị trường tiêu thụ hiện có Một trong những nguyên nhân ảnh hưởng chủ yếu tăng trưởng chăn nuôi là do tình hình khó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm, vấn ñề này ñang ñược bàn luận, ñược nhiều cơ quan chức năng ñặc biệt quan tâm
Trong những năm gần ñây, tỉnh Cần Thơ ñã thực hiện ña dạng hoá cây trồng, vật nuôi trong nông nghiệp, từ ñó ñã xuất hiện nhiều dấu hiệu tích cực trong ñời sống kinh tế - xã hội của người dân cả ở thành thị và nông thôn Tuy nhiên, người nông dân nói chung, những hộ chăn nuôi lợn thịt nói riêng còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm của họ, thu nhập của nông
Trang 15hộ chưa cao, sản xuất và lưu thông sản phẩm còn nhiều ựiều cần lưu tâm [3, trang 96-102]
để góp phần giúp cho nông hộ vượt qua những khó khăn này, trong những năm gần ựây, tỉnh Cần Thơ ựã ựưa ra nhiều chắnh sách nhằm hỗ trợ, khuyến khắch và tạo ựiều kiện cho nông hộ tăng thu nhập, cải thiện ựời sống vật chất, trong ựó chăn nuôi lợn thịt ựược khuyến khắch phát triển trong các
hộ gia ựình không chỉ ở nông thôn mà cả ở thị thành đàn lợn thịt của tỉnh trong giai ựoạn 2000 - 2002 tăng nhanh (trung bình 10% một năm) [52, trang 22-26]
Bên cạnh ựó ngành chăn nuôi ựang ựối phó với những khó khăn, hạn chế nhất ựịnh ựược dẫn ra từ bản chất của nền kinh tế thị trường (tình trạng cạnh tranh gia tăng, giá cả sản phẩm nông nghiệp sụt giảm do việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật )
Một trong những nội dung cốt lõi ựể giải quyết vấn ựề nêu trên là tổ chức và quản lý hoạt ựộng tiêu thụ sản phẩm Thực chất của việc tổ chức và quản lý kênh tiêu thụ là tổ chức và quản lý các quan hệ giữa các thành viên trong quá trình lưu thông, tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Việc tạo lập và phát triển hệ thống kênh tiêu thụ hợp lý, ựòi hỏi phải tốn nhiều thời gian, trắ tuệ, sức lực và tiền của, nên không dễ dàng Cần Thơ không chỉ là trung tâm văn hoá, khoa học và công nghệ của cả ựồng bằng sông Cửu Long mà còn là trung tâm mua bán, ựầu mối trung chuyển hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn nhất của cả vùng, trong ựó có thị trường tiêu thụ lợn thịt [53, trang 14-19]
Hiện tại có nhiều câu hỏi ựược ựặt ra trong kênh tiêu thụ sản phẩm lợn thịt cần phải nghiên cứu như sau: a) Những trung gian nào tham gia kênh thị trường tiêu thụ lợn thịt cho nông dân? Yếu tố nào cản trở ựến hoạt ựộng của các trung gian ựó? b) Người chăn nuôi lợn thịt và các trung gian tiêu thụ sản
Trang 16phẩm lợn thịt ựược phân bổ lợi ắch như thế nào? c) Quan hệ mua bán giữa các trung gian tiêu thụ sản phẩm lợn thịt diễn ra như thế nào? Những vấn ựề phát sinh là gì? d) Giải pháp chủ yếu nào ựể hoàn thiện kênh tiêu thụ? v.vẦ
Những vấn ựề ựã và ựang nẩy sinh trên, ựòi hỏi bức bách phải ựược giải
quyết một cách có cơ sở và cũng là những lý do ựể tôi chọn ựề tài "Xác ựịnh
và hoàn thiện kênh tiêu thụ sản phẩm lợn thịt trên ựịa bàn tỉnh Cần Thơ" làm ựề tài luận án
Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Mục tiêu chung
Nghiên cứu, phân tắch, ựánh giá thực trạng kênh tiêu thụ, sẽ ựề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện kênh tiêu thụ sản phẩm lợn thịt góp phần thúc ựẩy sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lợn thịt trên ựịa bàn tỉnh Cần Thơ
đối tượng và phạm vi nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu những vấn ựề kinh tế trong quá trình tiêu thụ sản phẩm lợn thịt của các hộ nông dân vắi chủ thể là các thành viên trong
hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm này tại ựịa bàn tỉnh Cần Thơ đó là các nhà
Trang 17sản xuất (các hộ gia ñình chăn nuôi lợn thịt), các nhà lưu thông (người mua, bán, giết mổ lợn thịt)
Phạm vi nghiên cứu
* Về thời gian: Số liệu ñược sử dụng ñể phân tích trong luận án bao
gồm: số liệu thứ cấp từ năm 2001 ñến năm 2003, số liệu sơ cấp 3 năm (số liệu ñiều tra từ 2002 - 2004) và số liệu dự kiến ñến 2010 về các vấn ñề có liên quan
* Về không gian: ðịa bàn chọn ñể thu thập thông tin và lấy số liệu
chính cho việc nghiên cứu trong luận án là thị trường của hai huyện (huyện Châu Thành, huyện Ô Môn) và Thành phố Cần Thơ (cũ) thuộc tỉnh Cần Thơ
* Về nội dung: ðể ñạt ñược những mục tiêu như ñã ñề ra, trong luận án
này chúng tôi tập trung xác ñịnh và phân tích thực trạng kênh tiêu thụ sản phẩm lợn thịt từ người nông dân chăn nuôi qua các thành viên trung gian tiêu thụ ñể ñến người tiêu dùng Căn cứ vào kết quả phân tích, ñề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện kênh tiêu thụ sản phẩm lợn thịt trên ñịa bàn tỉnh Cần Thơ
Giới hạn của luận án
Yêu cầu ñặt ra trong thực tiễn về nghiên cứu là rất rộng lớn, nhưng do ñặc ñiểm của ñối tượng nghiên cứu, ñịa bàn nghiên cứu và thời gian nghiên cứu nên trong luận án này chúng tôi chỉ tập trung giải quyết những vấn ñề trong phạm vi giới hạn về nội dung như sau:
* Về người chăn nuôi lợn: Tập trung nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản
phẩm lợn thịt của người nông dân chăn nuôi qui mô hộ gia ñình
* Về các thành viên trung gian tiêu thụ: Tập trung phân tích tình hình
tiêu thụ từ người thu mua, giết mổ và người bán lẻ lợn thịt
Trang 18* Về luồng sản phẩm: Tập trung phân tắch luồng sản phẩm từ người
nông dân chăn nuôi lợn thịt tiêu thụ qua các thành viên trung gian là thương lái, lò mổ và người bán lẻ Vì qui mô chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên ựịa bàn nghiên cứu không lớn nên luồng sản phẩm của họ tiêu thụ qua thành viên chế biến không ựáng kể Mặt khác, vì sản lượng lợn thịt chăn nuôi trên ựịa bàn tỉnh Cần Thơ hiện cung chưa ựủ cầu ngay trên ựịa bàn nên luồng sản phẩm ựi ựến các thành viên ngoài tỉnh không ựáng kể và chưa có ựủ ựể xuất khẩu ra ngoài nước
Ý nghĩa của ựề tài luận án
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài luận án như sau:
Những kết quả trong luận án, góp phần làm phong phú thêm lý luận kinh tế trong quá trình tiêu thụ sản phẩm lợn thịt với chủ thể là các mắt xắch: người chăn nuôi lợn thịt tại các gia ựình nông dân ựến các trung gian trong kênh tiêu thụ Nghiên cứu này nhằm tìm ra căn cứ khoa học liên quan ựến tình hình tiêu thụ một loại nông phẩm cụ thể trên một ựịa bàn cụ thể là tỉnh Cần Thơ - trung tâm của ựồng bằng sông Cửu Long
Luận án sẽ làm rõ thực trạng luồng sản phẩm lợn thịt từ người chăn nuôi ở các hộ gia ựình nông dân qua các trung gian trong hệ thống kênh tiêu thụ ựến người tiêu dùng tại tỉnh Cần Thơ Trên cơ sở phân tắch thực trạng, một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện kênh tiêu thụ sản phẩm ựược ựề xuất đó cũng chắnh là cơ sở ựể các cấp, các ngành ựịnh hướng phát triển kênh tiêu thụ sản phẩm lợn thịt một cách có căn cứ
Như vậy, kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp phần trả lời những câu hỏi nghiên cứu một cách khoa học và hữu hiệu, góp phần thiết thực vào việc thúc ựẩy và hoàn thiện kênh tiêu thụ sản phẩm lợn thịt tại ựịa bàn tỉnh Cần Thơ ngày càng tốt hơn
Trang 191.1 Cơ sở lí luận về kênh tiêu thụ sản phẩm lợn thịt
1.1.1 Bản chất kinh tế của kênh tiêu thụ
ðể hiểu rõ hơn lý luận về kênh tiêu thụ sản phẩm lợn thịt, chúng ta cần tìm hiểu bản chất kinh tế của kênh tiêu thụ nói chung, bao gồm khái niệm về kênh tiêu thụ, ñặc ñiểm của kênh tiêu thụ, chức năng của kênh tiêu thụ, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng ñến kênh tiêu thụ, các luồng sản phẩm trong các kênh tiêu thụ, xung ñột trong kênh, hiệu quả của kênh tiêu thụ và vai trò của các mắt xích trong kênh tiêu thụ
- Khái niệm
Hiện nay, có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về kênh tiêu thụ Một số người cho rằng kênh tiêu thụ có thể ñược coi là con ñường ñi của sản phẩm từ người sản xuất ñến người tiêu dùng cuối cùng, nó cũng ñược coi như một dòng chuyển quyền sở hữu các hàng hoá khi chúng ñược mua bán qua các thành viên khác nhau Một số người khác lại mô tả kênh tiêu thụ là các hình thức
Trang 20liên kết lỏng lẻo của các công ty ñể cùng thực hiện mục ñích thương mại [9, trang 256-278]
Các ñịnh nghĩa trên xuất phát từ các quan ñiểm khác nhau của người nghiên cứu Người sản xuất chú ý các trung gian khác nhau cần sử dụng ñể ñưa sản phẩm ñến tay người tiêu dùng Vì vậy, có thể ñịnh nghĩa kênh tiêu thụ
là hình thức di chuyển sản phẩm qua các trung gian khác nhau Người bán buôn, bán lẻ - những người ñang hy vọng họ có ñược dự trữ tồn kho thuận lợi
từ những người sản xuất và tránh các rủi ro liên quan ñến chức năng này - có thể quan niệm luồng quyền sở hữu như là cách mô tả tốt nhất kênh tiêu thụ Người tiêu dùng có thể hiểu kênh tiêu thụ một cách ñơn giản là có các trung gian kết nối giữa họ và người sản xuất sản phẩm Khi quan sát các kênh tiêu thụ hoạt ñộng trong hệ thống kinh tế các nhà nghiên cứu có thể mô tả nó dưới dạng các hình thức cấu trúc và kết quả hoạt ñộng [5, trang 6]
Kênh tiêu thụ, thực chất là một tập hợp các tổ chức, cá nhân ñộc lập và phụ thuộc lẫn nhau mà qua ñó doanh nghiệp sản xuất thực hiện bán sản phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng Nói cách khác, kênh tiêu thụ là hệ thống các quan hệ của một nhóm tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình phân phối hàng hoá từ người sản xuất ñến người tiêu dùng cuối cùng Kênh tiêu thụ là
hệ thống các mối quan hệ tồn tại giữa các tổ chức liên quan trong quá trình mua và bán Kênh tiêu thụ là ñối tượng tổ chức, quản lý như một ñối tượng nghiên cứu ñể hoạch ñịnh các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô Các kênh tiêu thụ tạo nên hệ thống thương mại phức tạp trên thị trường [36, trang 5-7]
Qua những ñịnh nghĩa trên, có thể xác ñịnh bản chất kinh tế của kênh tiêu thụ như sau:
Kênh tiêu thụ ñược xem là ñường ñi của sản phẩm từ nhà sản xuất ñến người tiêu dùng cuối cùng Trong hệ thống kênh tiêu thụ cã bao gồm các thành viên tham gia phân phối Lượng sản phẩm chuyển tải qua từng kênh riêng biệt sẽ hình thành nên mạng lưới kênh tiêu thụ (hoặc kênh phân phối)
Trang 21Xu thế thị trường hóa một cách tối ưu ñã thúc ñẩy sự phối hợp hoạt ñộng marketing trong hệ thống tiêu thụ ðể ñiều hành một cách có hiệu quả cho cả hệ thống thì việc thiết lập một cơ chế ñiều hành thích hợp với chính sách marketing chung của hệ thống tiêu thụ là cần thiết [27, trang 24-25]
Như vậy, tiêu thụ lợn thịt gồm có a) tiêu thụ lợn thịt (lợn hơi) của người chăn nuôi lợn và của thương lái mua lợn hơi từ người nông dân vận chuyển tập trung ñể bán lại (tiêu thụ) cho lò mổ và cho những trung gian khác và b) tiêu thụ thịt lợn là việc của lò mổ sau khi giết mổ, phân phối thịt lợn xẻ ñến người bán lẻ ñể họ bán cho người tiêu dùng [17, trang 96-99]
- ðặc ñiểm kênh tiêu thụ
ðể có kênh tiêu thụ trước tiên phải có nhà sản xuất, tức là phải có người tạo ra sản phẩm ñầu tiên Kế ñến là các trung gian với các qui trình sản xuất ñã tạo ra các sản phẩm khác nhau Vì thế việc hình thành kênh tiêu thụ rất khác nhau cả về thời gian lẫn luồng sản phẩm
Sau khi xuất kho từ nhà sản xuất, tùy theo từng ngành hàng qua các khâu lưu thông - phân phối trong hệ thống kênh tiêu thụ, hình dáng, kích thước và mẫu mã của sản phẩm không thay ñổi một cách khác nhau
Giá trị sản phẩm của từng mắt xích phụ thuộc khá nhiều vào qui trình công nghệ sản xuất, phương pháp chế biến ra sản phẩm theo yêu cầu của người tiêu dùng cuối cùng [29, trang 36-37]
- Chức năng
Các chức năng cơ bản của kênh tiêu thụ là mua, bán, vận chuyển, lưu kho, tiêu chuẩn hoá và phân loại, cung cấp tài chính, quản lý rủi ro, thông tin thị trường Các chức năng này ñược thực hiện như thế nào và do ai làm? ðiều này có thể rất khác nhau giữa các quốc gia, các hệ thống kinh tế và chúng cần ñược thực hiện qua hệ thống tiêu thụ
Sự trao ñổi thường liên quan ñến mua và bán Chức năng mua có nghĩa là tìm kiếm và ñánh giá giá trị của các hàng hoá và dịch vụ Chức năng bán liên
Trang 22quan ñến xúc tiến sản phẩm, bao gồm việc bán hàng hoá cá nhân, quảng cáo
Chức năng cung cấp tài chính, cung cấp tiền mặt và tín dụng cần thiết cho sản xuất, vận tải, lưu kho, xúc tiến bán và mua sản phẩm
Chức năng quản lý rủi ro giải quyết sự không chắc chắn trong quá trình lưu thông tiêu thụ sản phẩm Các công ty có thể không chắc chắn vÒ viÖc có khách hàng muốn mua sản phẩm của họ hoặc các sản phẩm có thể bị hư hỏng Chức năng thông tin thị trường liên quan ñến việc phân tích và phân phối tất cả các thông tin cần thiết cho việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra các hoạt ñộng tiêu thụ của tất cả các doanh nghiệp (kể cả ở thị trường quốc tế)
- Nội dung và yếu tố ảnh hưởng
Theo Joe Bain, mô hình Cấu trúc - ðiều hành - Thực hiện thị trường, những người ñánh giá thị trường những người ñứng trên phương diện ñại diện quốc gia, thực hiện giám sát sự cạnh tranh giữa các nhà kinh doanh trong những thị trường ña dạng Sự trao ñổi cho những gì ñược gọi là lợi ích ñem ñến người tiêu dùng, nhà sản xuất và xã hội trong hệ thống thị trường tự do không phải là vấn ñề dễ giải quyết Ví dụ, những người tiêu dùng có thể muốn tiêu thụ một lượng lớn sản phẩm thực phẩm chứa nhiều muối, mỡ Nhà sản xuất có thể sẵn sàng ñáp ứng các yêu cầu ñó Tuy nhiên, những sản phẩm như thế có thể ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sức khoẻ con người Liệu vấn ñề này
có nên bị cấm không? ðây là câu hỏi rất khó trả lời [31, trang 33]
Trang 23(a) Cấu trúc thị trường bao gồm loại hình thị trường; các mắt xích và các tổ chức trung gian; loại kênh tiêu thụ; tiêu chuẩn phân loại sản phẩm; ñiều kiện cơ sở hạ tầng; ñiều kiện, các rào cản khi gia nhập và rút lui khỏi thị trường
(b) ðiều hành thị trường bao gồm hoạt ñộng mua vào; hoạt ñộng bán ra; vấn ñề vận chuyển; thông tin trên thị trường; vấn ñề tồn trữ; quan hệ tài chính tín dụng trong kinh doanh và rủi ro trong kinh doanh
(c) Thực hiện thị trường bao gồm cung cấp sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng; hiệu quả trong cung cấp dịch vụ (thời gian: mùa vụ, không gian: nơi bán, dạng, chất lượng sản phẩm, giá cả, chi phí tiêu thụ)
Các nhà kinh doanh tổ chức hoạt ñộng trong thị trường (cấu trúc thị trường) bằng cách ñưa ra những quyết ñịnh (ñiều hành thị trường) nhằm gây ảnh hưởng mức ñộ hiệu quả và thành công mà họ thực hiện ñược trong thị trường (thực hiện thị trường) Thực vậy, trên thương trường nếu các nhà kinh doanh muốn tìm cách tác ñộng ñến hiệu quả và thành công của thị trường thì
họ cần phải làm thay ñổi cấu trúc của thị trường
Những thị trường có ít nhà cung cấp thì hoạt ñộng kém hiệu quả hơn là những thị trường có nhiều nhà cung cấp sản phẩm Việc có quá ít nhà cung cấp
ở thị trường có thể dẫn ñến kết quả là giá cả trở nên cao hơn cho người tiêu dùng, còn lợi nhuận thì không ñáng kể cho nhà sản xuất Vấn ñề này ám chỉ rằng chính sách hiệu quả của một xã hội là sẽ thực hiện ñủ mọi thứ có thể nhằm bảo ñảm có ñủ nhà cung cấp tham gia hoạt ñộng trong mỗi thị trường ñể thực hiện cạnh tranh với ñối thủ [16, trang 123-127]
Khi có số lượng ñầy ñủ các nhà sản xuất và tiêu thụ tham gia vào một thị trường (cấu trúc thị trường) thì những nhà sản xuất và tiêu thụ riêng lẻ phải thực hiện hoạt ñộng phản hồi thị trường hơn và cố gắng ñể kiểm soát nó (ñiều hành thị trường) Vấn ñề này dẫn ñến các mức ñộ hợp lý hơn về lợi nhuận và giá cả (thực hiện thị trường) Kết quả là thị trường sẽ có hiệu quả
Trang 24hơn với người tiêu dùng hài lòng hơn và có thể chấp nhận với những mức giá cao, những nhà sản xuất và nhà trung gian thì ñạt lợi nhuận cao hơn, phù hợp hơn [21, trang 218-219]
- Các luồng sản phẩm trong các kênh tiêu thụ
Hệ thống kênh tiêu thụ hoạt ñộng thông qua các luồng Khi một kênh tiêu thụ phát triển sẽ có nhiều luồng xuất hiện trong nó Những luồng này thể hiện sự kết nối, ràng buộc các thành viên trong kênh và các tổ chức khác trong phân phối hàng hoá và dịch vụ Sở dĩ dùng từ “luồng” là vì các hoạt ñộng phân phối trong kênh tiêu thụ là một quá trình vận ñộng liên tục, không ngừng Mỗi luồng là một tập hợp các chức năng ñược thực hiện thường xuyên bởi các thành viên của kênh Trên quan ñiểm quản lý kênh, những luồng quan trọng nhất là [5, trang 27]:
* Luồng ñàm phán
Biểu hiện sự tác ñộng qua lại lẫn nhau của các bên mua và bán liên quan ñến quyền sở hữu sản phẩm ðây là dòng tác ñộng hai chiều, chỉ rõ ñàm phán liên quan ñến sự trao ñổi song phương giữa người mua và người bán ở tất cả các cấp ñộ của kênh
* Luồng chuyển quyền sở hữu
Trang 25Thể hiện sự di chuyển quyền sở hữu sản phẩm từ người sản xuất ñến người tiêu dùng cuối cùng, công ty vận tải không nằm trong luồng này bởi không sở hữu sản phẩm mà nó chỉ tạo thuận lợi cho sự trao ñổi
* Luồng thông tin
Dòng thông tin từ người sản xuất ñến người tiêu dùng cuối cùng là hai chiều Tất cả các thành viên trong kênh ñều tham gia vào dòng thông tin và các thông tin phải ñược chuyển qua lại giữa từng cặp thành viên Phần lớn các thông tin này liên quan ñến mua bán, xúc tiến, số lượng, chất lượng hàng hoá, thời gian, ñịa ñiểm giao hàng, thanh toán,…
* Luồng xúc tiến
Luồng xúc tiến thể hiện sự hỗ trợ thông tin về sản phẩm của người sản xuất cho tất cả các thành viên trong hệ thống kênh dưới các hình thức quảng cáo, bán hàng cá nhân, xúc tiến bán hàng và quan hệ công chúng Ở ñây, có
sự tham gia của các ñại lý quảng cáo cung cấp và thực hiện các dịch vụ quảng cáo Người sản xuất và ñại lý quảng cáo sẽ làm việc cùng nhau ñể phát triển các chiến lược xúc tiến một cách hiệu quả trong hệ thống kênh tiêu thụ [39, trang 26-27]
Các luồng hàng và các chức năng trong kênh ñều rất cần thiết và ít nhất
có một thành viên trong hệ thống kênh có trách nhiệm thực hiện mỗi luồng hàng, nhưng không cần thiết mọi thành viên ñều tham gia vào tất cả các luồng hàng Các kênh tiêu thụ là một ví dụ về phân công lao ñộng ở tầm vĩ mô Các thành viên kinh doanh nhất ñịnh chuyên môn hóa vào một hoặc một số luồng hàng nhất ñịnh
Từ quan ñiểm của người quản lý, các thành viên trong kênh có thể tham gia vào các luồng hàng với những mức ñộ khác nhau Công việc phối hợp các thành viên trong kênh cần ñược mở rộng cho tất cả các luồng hàng này Thất bại của tổ chức kinh doanh có thể do tổ chức và quản lý các luồng hàng này không tốt
Trang 26Chìa khóa ñể làm cho các luồng hàng trong kênh thông suốt là chia sẻ thông tin giữa các thành viên kênh và thiết lập cơ chế vận hành của mỗi luồng hợp lý Trao ñổi thông tin là cần thiết cho mỗi luồng hàng hoạt ñộng Nhà sản xuất, nhà buôn, ngân hàng… tham gia vào hệ thống thông tin nhằm bảo ñảm trao ñổi thông tin duy trì sự hợp tác giữa các thành viên và ñảm bảo dịch vụ khách hàng [5, trang 11- 14]
Hệ thống các luồng hàng mô tả trên ñược thể hiện qua sơ ñồ 1.1 Tuy nhiên, hạn chế của sơ ñồ là chưa cho ta biết luồng hàng của dòng tiền tệ giữa các mắt xích
Sơ ñồ 1.1: Các luồng chính trong kênh tiêu thụ của một sản phẩm cụ thể
[5, trang 12]
- Xung ñột trong kênh và hiệu quả của kênh tiêu thụ
Một số quan hệ xung ñột kênh và hiệu quả hoạt ñộng của kênh ñược các nhà kinh tế nghiên cứu Một số phân tích cho rằng xung ñột trong kênh thường có ảnh hưởng tiêu cực ñến hoạt ñộng của kênh, có thể ñe dọa ñến sự tồn tại của kênh Một số khác lại nhấn mạnh tác ñộng tích cực của xung ñột
Người SX
Người BB Người BL
Người TD
Người SX
Người BB Người BL
Người TD
Người SX ðVVT
Người BB Người BL
Người TD
Trang 27Câu hỏi chắnh về ảnh hưởng của xung ựột theo quan ựiểm của người quản lý kênh là xung ựột có ảnh hưởng ựến hiệu quả cùng các mục tiêu tiêu thụ không? Xung ựột có thể tăng hiệu quả không? Nó có thể có tất cả ảnh hưởng không? Trong khi không có nhiều số liệu cho các câu hỏi này, một số
mô hình lý thuyết có thể biểu hiện xung ựột có ảnh hưởng như thế nào ựến hiệu quả kênh Trước khi xem xét ảnh hưởng của xung ựột, tất nhiên, cần phải ựịnh nghĩa về hiệu quả Hiệu quả của kênh tiêu thụ có thể ựược ựịnh nghĩa như mức ựộ tối ưu hóa khả năng thỏa mãn thị trường mục tiêu và lợi nhuận
mà tổng số ựầu tư vào các yếu tố ựầu vào khác nhau cho kênh tiêu thụ cần thiết ựể ựạt các mục tiêu tiêu thụ dự ựịnh mang lại [5, trang 25]
Mức ựộ tối ưu ựầu vào cho các mục tiêu tiêu thụ, sẽ mang lại hiệu quả tiêu thụ cao hơn, nhưng ựầu vào này có thể bao gồm tất cả những thứ cần thiết
ựể ựạt các mục tiêu tiêu thụ Kết quả xung ựột có thể là nguyên nhân ựể người sản xuất buộc những người buôn miễn cưỡng bán luồng sản phẩm mới Người sản xuất có thể ựạt ựược sự chấp nhận luồng sản phẩm mới với cố gắng bán ắt hơn (không cần tăng các ựầu vào khác), nó có thể ựạt các mục tiêu tiêu thụ với tổng số ựầu vào ắt hơn và mức ựộ hiệu quả kênh cao hơn
Nội dung này của hiệu quả kênh cung cấp cho nhà quản lý kênh một cơ
sở ựể ựánh giá ảnh hưởng của xung ựột Như vậy xung ựột có thể xem như là nhân tố hành vi có thể ảnh hưởng ựến các mục tiêu tiêu thụ có hiệu quả như thế nào? Các loại ảnh hưởng của xung ựột ựến hiệu quả kênh là:
Thứ nhất, sự tồn tại xung ựột không làm thay ựổi hiệu quả của kênh Ảnh hưởng của xung ựột ựến khối lượng ựầu vào cần thiết ựể ựạt các mục tiêu tiêu thụ là không lớn
Loại quan hệ này tồn tại trong các kênh mang ựặc ựiểm là mức ựộ phụ thuộc và hợp tác cao giữa các thành viên kênh đó là vì các xung ựột bên trong dù nghiêm trọng hay không, ựều nhận thức ựược sự cần thiết ựối với mối quan hệ của họ và những người khác Họ cảm thấy sự cần thiết lẫn nhau
Trang 28giữa các thành viên kênh ựể ựạt các mục tiêu tiêu thụ mong muốn ựến mức không thể ựể xung ựột có ảnh hưởng ựến hoạt ựộng của kênh Họ ựã tìm ựược cách sống cùng với xung ựột mà hiệu quả kênh không bị ảnh hưởng
Thứ hai là sự xung ựột coi như là nguyên nhân tăng hiệu quả của kênh
Vắ dụ một nhà bán buôn thấy người sản xuất - ựang có quan hệ làm ăn mang lại lợi nhuận cao hơn mình - ựang muốn từ bỏ người bán buôn ựể bán trực tiếp cho người bán lẻ một số sản phẩm nhất ựịnh Người bán buôn ban ựầu rất giận dữ về hành vi ựó của người sản xuất Kết quả xung ựột có thể phát triển ựến khi hiệu quả có thể bị ảnh hưởng tiêu cực cho một hoặc cả hai bên trong ựiều kiện xung ựột Tuy nhiên, xung ựột có thể gây sức ép ựến một hoặc cả hai bên thành viên kênh làm thay ựổi chắnh sách của họ, dẫn ựến hoạt ựộng của kênh có hiệu quả hơn
Thứ ba là xung ựột gây ảnh hưởng tiêu cực làm giảm hiệu quả hoạt ựộng của kênh đó là khi các bên xung ựột không còn muốn làm việc ựể ựạt mục tiêu chung của kênh nữa [5, trang 77-79]
- Vai trò của các mắt xắch trong kênh tiêu thụ
Vai trò là một tập hợp qui ựịnh, xác ựịnh hành vi của một vị trắ thành viên nên làm Áp dụng ựịnh nghĩa này trong kênh tiêu thụ, chúng ta thấy rằng kênh tiêu thụ ựược xem như một hệ thống xã hội gồm một dãy các vị trắ ựược nhận biết với mỗi một tổ chức (người sản xuất, người bán buôn, người bán lẻ) ựang chiếm giữ những vị trắ này trong kênh Mỗi vị trắ có một vai trò xã hội nhất ựịnh tạo nên hành vi ựược chấp nhận cho mỗi người chiếm giữ các vị trắ
ựó Vắ dụ, vai trò cơ bản của người sản xuất là tối ựa hóa lượng bán những sản phẩm hoặc nhãn hiệu cụ thể của anh ta Người sản xuất phải cạnh tranh với người sản xuất khác ựể giành phần thị trường Vai trò của người bán buôn ựộc lập lại hoàn toàn khác bởi vì vị trắ của họ trong kênh khác, phải cạnh tranh với những người bán buôn khác đối với người bán buôn sản phẩm của nhà sản xuất cụ thể này chỉ là một trong những loại sản phẩm mà họ bán Nếu người
Trang 29sản xuất hoặc người bán buôn ñi quá vai trò ñã xác ñịnh, xung ñột có thể xảy
ra và có ảnh hưởng bất lợi ñến hoạt ñộng, thậm chí ñến sự tồn tại của họ Ví
dụ, nếu người bán buôn tiếp tục nhận tồn kho lớn sản phẩm của người sản xuất này mặc dù sản phẩm của những nhà sản xuất khác ñang có nhu cầu lớn
ở cùng thời ñiểm, người bán buôn sẽ mất lượng bán và mất một số nhà bán lẻ Ngược lại nếu người sản xuất không cung cấp thường xuyên cho người bán buôn ở thời kỳ nhu cầu tăng, người bán buôn ngưng mua và chuyển sang mua của người sản xuất khác, rõ ràng ñiều này làm giảm lượng bán và phần thị trường của nhà sản xuất [29, trang 36-37]
Vai trò của các thành viên trung gian trong kênh tiêu thụ không nhất thiết phải cố ñịnh Chúng có thể và cần thiết phải thay ñổi qua thời gian Sự phát triển hiện tại của ngành công nghiệp ô tô biểu hiện vai trò của các thành viên kênh có thể thay ñổi như thế nào Trước ñây rất nhiều các nhà bán lẻ ô tô lớn bán những nhãn hiệu xe khác nhau Sau ñó các nhà bán lẻ ô tô chuyển thành những nhà bán lẻ của từng nhãn hiệu sản xuất riêng vì việc buôn bán các xe ô tô phải thích ứng với chiến lược phân phối của các nhà sản xuất [25, trang 38]
Từ quan ñiểm của người quản lý kênh, giá trị chính của vấn ñề vai trò
là nó giúp mô tả và so sánh hành vi mong ñợi của các thành viên kênh và cung cấp các ñịnh hướng cho họ hoạt ñộng Ví dụ, người quản lý kênh cần sử dụng nội dung và vai trò ñể trả lời các câu hỏi sau ñây:
* Vai trò nào mà người quản lý kênh mong ñợi một thành viên cụ thể của kênh nắm giữ
* Vai trò nào mà thành viên này (tiềm năng hoặc hiện tại) hy vọng nắm giữ bởi người ngang bằng với họ
* Họ có chờ ñợi thành viên này xung ñột với các thành viên ngang hàng khác của họ không?
Trang 30* Thành viên cụ thể này hy vọng người quản lý kênh sẽ ñóng vai trò nào?
Bằng việc ñặt những câu hỏi về vai trò của các thành viên kênh khác nhau, có thể hiểu vai trò của từng thành viên phải sánh vai trong kênh ðiều này giúp tối thiểu hóa các quan hệ tranh chấp và giảm khả năng xung ñột giữa các thành viên [5, trang 87-88]
1.1.2 Kênh tiêu thụ sản phẩm lợn thịt
ðối với sản phẩm lợn thịt, kênh tiêu thụ lợn thịt ñược xem là ñường ñi của sản phẩm từ khi lợn thịt xuất chuồng tại người chăn nuôi lợn thịt, qua hoạt ñộng của các thành viên trung gian tham gia phân phối (như thương lái,
lò mổ, người bán lẻ…) ñến người tiêu dùng cuối cùng (là người sử dụng thịt lợn ñể làm thực phẩm hoặc sản xuất ra những sản phẩm tiếp theo)
- ðặc ñiểm
* Phần lớn lợn thịt là do những hộ gia ñình nông dân chăn nuôi (những người chăn nuôi phân tán) tạo ra, nên việc tổ chức tiêu thụ hết sức phức tạp (phải qua nhiều khâu như thu gom, vận chuyển với phương tiện khác nhau từ thô sơ ñến cơ giới, từ những ñịa phương khác nhau với những thuận lợi và bất lợi vì cơ sở hạ tầng rất khác nhau) [19, trang 162-169]
* Muốn trở thành sản phẩm hoàn chỉnh ñể có thể tiêu dùng ñược từ lợn thịt phải qua hàng loạt khâu như giết mổ, bảo quản và chế biến tiếp với nhiều loại lao ñộng - tay nghề khác nhau Từ ñó, cần quan tâm ñến các khâu trong quá trình lưu thông sản phẩm này
* Trọng lượng lợn thịt sẽ bị hao hụt do thao tác nghề nghiệp của người lao ñộng và do các yêu tố kỹ thuật sinh học tác ñộng như vận chuyển, lưu trữ, chất lượng thịt có thể bị xuống cấp trong quá trình vận chuyển, bảo quản Do vậy, rất nhiều khó khăn xảy ra trong vận chuyển ñường dài với những phương tiện không thích hợp
Trang 31* Chi phí vận chuyển ñường dài và chi phí bảo quản rất lớn nên tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều khó khăn (nhất là khi có nhiều sản phẩm thay thế với giá
cả hợp lý hơn)
* Nhiều vấn ñề khác cũng ñược ñặt ra trong quá trình tiêu thụ sản phẩm lợn thịt như an toàn thực phẩm, giá trị sản phẩm (phụ thuộc vào trình ñộ nghề nghiệp của người lao ñộng, công nghệ giết mổ, chế biến, thời hạn tiêu thụ, bảo quản sản phẩm) ở tất cả các khâu trong quá trình phân phối sản phẩm từ người sản xuất ñến người tiêu dùng [24, trang 55-59]
- Các luồng sản phẩm
Hệ thống kênh tiêu thụ lợn thịt hoạt ñộng thông qua khá nhiều luồng
ðể tiện cho việc nghiên cứu, chúng tôi hệ thống các kênh tiêu thụ này qua các luồng chính như sau [23, trang 14-18]:
* Luồng vận hành của sản phẩm
Luồng này thể hiện sự di chuyển sản phẩm về không gian và thời gian, qua các thành viên tham gia vào quá trình tiêu thụ từ ñịa ñiểm chăn nuôi của nông hộ ñến ñịa ñiểm tiêu dùng cuối cùng (người bán lẻ thịt lợn)
* Luồng chuyển quyền sở hữu
Luồng này thể hiện sự di chuyển quyền sở hữu sản phẩm lợn thịt từ người chăn nuôi ñến các thành viên trung gian tiêu thụ (thương lái, lò mổ, người bán lẻ) và người tiêu dùng
* Luồng thông tin
Trang 32Luồng này cung cấp thông tin (từ người chăn nuôi ựến các thành viên tiêu thụ) về số lượng lợn thịt, trọng lượng lợn thịt, giá cả mà các bên có thể chấp thuận ựược, ựịa ựiểm mua bán hàng, chất lượng của lợn, thời gian có thể giao hàng Vai trò của vận tải và liên lạc xuất hiện ở luồng này
* Luồng xúc tiến
Luồng này thể hiện sự hỗ trợ về thông tin sản phẩm lợn thịt của người chăn nuôi cho tất cả các trung gian trong kênh tiêu thụ dưới các hình thức: quảng cáo, xúc tiến bán và quan hệ công chúngẦ nhằm làm cho người tiêu thụ hiểu ựược sản phẩm lợn thịt mà người chăn nuôi muốn bán như giống lợn, thời gian nuôi, phương thức nuôiẦ
- Các yếu tố ảnh hưởng
(1) Cấu trúc thị trường
Loại hình thị trường: là thị trường tự do cạnh tranh
Các thành viên, tổ chức trung gian: người chăn nuôi phân tán và các thành viên trung gian là thương lái, lò mổ, người bán buôn và bán lẻ
Loại kênh tiêu thụ: nông sản thực phẩm là lợn thịt
Tiêu chuẩn phân loại sản phẩm: đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng điều kiện cơ sở hạ tầng: thô sơ, phân tán và nhỏ lẻ
điều kiện, các rào cản khi gia nhập và rút lui khỏi thị trường: hệ thống quản lý và ựiều hành chưa ựược quan tâm nên việc quyết ựịnh nhập vào ngành và ra khỏi ngành của các thành viên là hoàn toàn mang tắnh tự phát (2) điều hành thị trường
Hoạt ựộng mua vào: người chăn nuôi mua lợn con giống, thức ăn gia súc và một số yếu tố ựầu vào khác; thương lái và lò mổ mua lợn thịt nguyên con; người bán buôn và bán lẻ mua thịt lợn xẻ
Hoạt ựộng bán ra: bán lẻ và bán buôn
Vấn ựề vận chuyển: vận chuyển bằng phương tiện ựường thủy và ựường bộ
Trang 33Thông tin trên thị trường: các thông tin có liên quan ñến sản phẩm như
số lượng, trọng lượng lợn thịt, giá cả, ñịa ñiểm có hàng, chất lượng
Vấn ñề tồn trữ: lợn thịt là loại sản phẩm không thể tồn trữ lâu ñược Quan hệ tài chính tín dụng trong kinh doanh: Mua ñứt bán ñoạn là chủ
yếu nhưng ñôi khi họ cũng thực hiện tín dụng thương mại lẫn nhau
Rủi ro trong kinh doanh: ñối với người chăn nuôi khi tới kỳ bán nhưng
chưa có thương lái ñến mua, còn ñối với các thành viên khác là không bán
ñược hết hàng
(3) Thực hiện thị trường
Cung cấp sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng: ở mức dò hỏi của
khách hàng thông thường
Hiệu quả trong cung cấp dịch vụ: nếu ñược chú trọng nghiên cứu thì
ñem lại hiệu quả cao và mang lại lợi ích cho cả người sản xuất và người tiêu
dùng
Thời gian: sản phẩm lợn thịt có quanh năm, không theo mùa, vụ nhưng
thông thường tiêu thụ nhiều nhất vào cuối quý 4 và ñầu quý 1 mỗi năm [48,
trang 21-33]
Không gian: nơi bán lợn thịt nguyên con là phân tán, còn nơi bán thịt
lợn xẻ phần lớn là ở các chợ
Dạng, chất lượng sản phẩm: lợn thịt nguyên con và thịt lợn xẻ với chất
lượng không ñồng ñều
Giá cả bấp bênh, chi phí tiêu thụ cao
Trên ñây là những vấn ñề ñáng quan tâm về các luồng hàng trong hệ
thống kênh tiêu thụ lợn thịt ở ñịa bàn nghiên cứu
1.2 Thực trạng về thị trường lợn thịt trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Thực trạng thị trường lợn thịt của thế giới và các nước trong khu
vực [46, trang 21-43]
- Về sản lượng lợn thịt
Trang 34Sản xuất lợn thịt trong những năm gần ñây diễn ra xu hướng tập trung hoá và liên kết với ngành chế biến thức ăn gia súc và chế biến sản phẩm thịt, ñưa sản lượng thịt lợn tăng 2,2% /năm, ñạt sản lượng 101 triệu tấn vào năm
2005
Trung Quốc là nước có trên 40% tổng sản lượng lợn thịt thế giới Sản lượng lợn thịt của các nước phát triển ñã dự báo ñạt 29 triệu tấn vào năm 2005
- Về tiêu thụ
Mức tiêu thụ thịt lợn bình quân ñầu người dự báo toàn thế giới sẽ tăng
từ 14,2 kg/năm giai ñoạn 1993 - 1995 lên 15,6 kg/năm vào 2005, trung bình tăng 1%/năm
Các nước ñang phát triển, ñặc biệt là Trung Quốc, giữ vai trò quan trọng trong sù tăng trưởng này
Mức tiêu thụ bình quân ñầu người của các nước phát triển có xu hướng giảm ñi
- Về mậu dịch quốc tế và giá cả thịt lợn trên thế giới
Giai ñoạn 1993 -1995, mỗi năm có khoảng 3 triệu tấn thịt lợn ñược buôn bán trên thị trường quốc tế, chiếm khoảng 4% tổng sản lượng thịt lợn toàn cầu
Giai ñoạn 1993 - 1995 có 3 nước nhập khẩu thịt lợn chính là Nhật Bản, Nga và Mỹ, chiếm khoảng 60% tổng lượng nhập khẩu
Khu vực xuất khẩu thịt lợn chính là EU, Canada và Trung Quốc, (chiếm 55% tổng lượng xuất khẩu)
Dự báo ñạt 3,5 triệu tấn vào năm 2005 Nhật Bản sẽ là nước nhập khẩu thịt lợn nhiều nhất thế giới, tiếp theo là Nga, Hồng Kông, Singapore và Hàn Quốc
Trang 35EU có khả năng mất vị trắ ựứng ựầu về xuất khẩu lợn thịt do sức cạnh tranh suy giảm cùng lộ trình thực hiện chắnh sách cắt giảm các hình thức trợ cấp xuất khẩu
Xuất khẩu của Canada và Mỹ sẽ tiếp tục tăng cường cùng với việc thực hiện chắnh sách thâm nhập thị trường châu Á và CIS
Bảng 1.1: Tiêu thụ và dự báo tiêu thụ lợn thịt trên thế giới ựến năm 2005
Nguồn: Minh Hiền, Thời báo Kinh tế Việt Nam, số 220, ngày 28/12/2004
Braxin dự báo sẽ trở thành một trong những nước xuất khẩu lợn thịt chủ yếu Mêhicô và Hàn Quốc cũng tăng cường chắnh sách xuất khẩu Xuất khẩu thịt lợn cũng tăng lên ở các nước như Trung Quốc và các nước đông Âu cùng với sự phục hồi của nền sản xuất Xuất khẩu lợn thịt của đài Loan có thể phục hồi chút ắt vào năm 2005
Theo dự báo của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), nhu cầu tiêu thụ thịt lợn thế giới năm 2005 sẽ tiếp tục tăng 0,76% sau khi ựã tăng 2,5% vào năm
Trang 36trước Trong sáu nước tiêu thụ thịt lợn lớn nhất thế giới năm 2005 (chiếm 91,1% tổng nhu cầu), tiêu thụ thịt lợn của Nhật Bản, Nga, Braxin dự báo tăng 2,1 - 2,2% so với năm trước; của Mỹ tăng 1%, của EU tăng 0,8% và của Trung Quốc tăng 0,55% [46, trang 48 - 51]
1.2.2 Thực trạng tiêu thụ lợn thịt và một số chính sách phát triển thị trường tiêu thụ lợn thịt của Việt Nam
- Thực trạng tiêu thụ lợn thịt của Việt Nam
Về số ñầu con: ñến năm 2005, bình quân mỗi năm tổng ñàn lợn nước ta chiếm gần 0,11% so với tổng ñàn lợn của toàn thế giới và chiếm gần 0,17%
so với tổng ñàn lợn của các nước ñang phát triển
Về sản lượng: từ nay ñến năm
2005, mỗi năm Việt Nam sẽ sản xuất ra bình quân 0,04% so với sản lượng thịt lợn của toàn thế giới và
so với các nước ñang phát triển thì cũng mới chỉ ñạt trên 0,07%
Về xuất nhập khẩu: theo dự báo trong giai ñoạn từ nay ñến năm 2005 bình quân mỗi năm Việt Nam nhập 5.000 tấn, chủ yếu là nhập lợn giống ñể cải tạo ñàn lợn nội ñịa [46, trang 48 - 51]
Năm 2000 Việt Nam xuất khẩu ñược 12.200 tấn thịt lợn và lợn sữa, trong ñó xuất khẩu sang Nga 1.500 tấn thịt lợn, xuất khẩu sang Trung Quốc 10.000 tấn lợn sữa, xuất khẩu sang Malaysia 700 tấn lợn sữa Năm 2001 cả nước xuất khẩu ñược 22.000 tấn thịt lợn, chủ yếu sang thị trường Nga (12.000 tấn) và Hồng Kông (9.800 tấn) Tuy
“Lượng thịt lợn tiêu thụ bình quân
ñầu người ở nước ta còn thấp,
khoảng 18kg/người/năm (1999)
Tiêu thụ thịt lợn trên thế giới tính
trên ñầu người trong một năm rất cao
so với Việt Nam Cụ thể các nước có
mức tiêu thụ thịt lợn cao nhất là ðan
Mạch 68,5 kg/người, Ba Lan 53,1
kg/người, Thụy Sĩ 42,2 kg/người, Hà
Lan 40,2 kg/người; Những năm gần
ñây mức tiêu thụ thịt lợn trên ñầu
người có tăng lên, nếu so với thế giới
thì mức này vẫn còn thấp”
TS Mai Văn Nam (2004), Kết
quả nghiên cứu các ñề án VNRP tóm
tắt báo cáo khoa học tập 4, NXB
Nông nghiệp, Hà Nội
Trang 37nhiên, do giá các mặt hàng thịt lợn trên thị trường thế giới xuống thấp (thịt lợn mảnh ñông lạnh xuất khẩu sang Nga chỉ thu về từ 1,1 - 1.2 USD/kg) nhưng giá thành sản xuất cao (1,3 USD/kg), Nhà nước ñã phải hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu thịt lợn
Thị trường xuất khẩu sản phẩm thịt lợn chủ yếu của Việt Nam trong tương lai là Nga, Hồng Kông, Trung Quốc, Singapore và Hàn Quốc
ðến năm 2010, Việt Nam dự kiến tăng xuất khẩu thịt lợn lên ñến 50.000 - 100.000 tấn/năm Trở ngại chính ñể ñẩy mạnh xuất khẩu trong thời gian tới là vấn ñề chế biến [10, trang 167]
- Các chính sách phát triển chăn nuôi và phát triển kênh thị trường tiêu
thụ lợn thịt
* Chính sách khuyến khích ñầu tư
Theo chính sách hiện hành của nước ta hiện nay thì lĩnh vực chăn nuôi
và thú y, các dự án ñầu tư vào công trình sau thuộc DANH MỤC A và ñược hưởng các ưu ñãi ñầu tư (chế biến nông sản; các dịch vụ bảo vệ chăn nuôi, nhân và lai tạo giống mới; bảo quản nông sản; công nghệ sinh học ñược ứng dụng theo quy mô công nghiệp trong việc sản xuất con giống, thuốc chữa bệnh cho vật nuôi, thức ăn cho vật nuôi, kích dục tố trong sinh sản của vật nuôi; chăn nuôi gia súc gia cầm, tập trung có quy mô công nghiệp; chế biến thức ăn cho gia súc; sản xuất thuốc thú y, sản xuất giống vật nuôi) [6, trang 2-
10 và 7, trang 7-12]
Các dự án ñầu tư vào những việc nêu trên ñược hưởng các ưu ñãi (như miễn, giảm tiền sử dụng ñất; miễn, giảm tiền thuê ñất; miễn, giảm thuế sử dụng ñất; ưu ñãi về thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp; nếu dự án ñầu tư sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu) thì còn ñược hưởng thêm “ưu ñãi bổ sung” về thuế thu nhập doanh nghiệp; nếu dự án có sử dụng nhiều lao ñộng theo quy ñịnh hoặc dự án thực hiện tại các vùng khó khăn hoặc vùng ñặc biệt khó khăn (DANH MỤC B
Trang 38hoặc DANH MỤC C) thì ñược hưởng ưu ñãi ở mức cao hơn Các dự án nếu
ñủ tiêu chuẩn quy ñịnh còn ñược vay vốn với ñiều kiện thuận lợi hoặc với lãi suất ưu ñãi từ Quỹ hỗ trợ ñầu tư, Quỹ hỗ trợ xuất khẩu hoặc Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, hoặc ñược các Quỹ này bảo lãnh tín dụng
Như vậy trong thời gian qua, Việt Nam ñã xây dựng một hệ thống chính sách - biện pháp khuyến khích, ưu ñãi ñầu tư phát triển sản xuất và xuất khẩu, trong ñó khâu chế biến nông sản, các khâu có liên quan ñến ngành chăn nuôi ñã ñược quan tâm ở một mức ñộ nhất ñịnh
+ Chính sách về quy mô và phương thức phát triển chăn nuôi lợn
ðể cải tạo ñàn lợn, từng bước tăng tỷ trọng số ñầu lợn ñược chăn nuôi theo phương thức công nghiệp hiện ñại, tại các vùng tập trung, chuyên canh, cho năng suất cao, an toàn dịch bệnh, chất lượng thịt tốt, tỷ lệ nạc cao; ñồng thời hướng dẫn và hỗ trợ chăn nuôi cho các hộ nông dân theo hướng tiến bộ, nhằm tăng năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm thịt trong chăn nuôi của cả nước [8, trang 2-5]
Trên cơ sở các qui hoạch chi tiết, Nhà nước ñã quy ñịnh một số vùng chăn nuôi tập trung Các vùng chăn nuôi này phát triển tốt sẽ là nơi tạo tiền ñề vật chất quan trọng cho việc mở và phát triển thị trường xuất khẩu và cũng là nguồn cung cấp chủ yếu thịt cho xuất khẩu [44, trang 3-5]
* Chính sách về con giống
Trong những năm qua, Nhà nước Việt Nam cũng ñã ñầu tư và cho nước ngoài ñầu tư vào lĩnh vực này ðến nay, ñã hình thành ñược một số cơ sở lợn giống cung ứng cho chăn nuôi trong nước Tuy nhiên, hệ thống này chưa ñáp ứng ñược nhu cầu cả về số lượng và chất lượng lợn giống, giá còn rất cao [42, trang 1-2]
Trang 39Theo thống kê, hiện nay (2002) cả nước có 53 trại lợn giống và có 265 trại thụ tinh nhân tạo cho lợn, bao gồm các cơ sở lợn giống của Trung ương, các trại lớn của tỉnh, của tư nhân và của công ty giống nước ngoài đàn lợn giống ngoại thuần chủng dùng ựể lai kinh tế chỉ chiếm khoảng 5% tổng ựàn, còn khoảng 30% - 40% tổng ựàn lợn ựang nuôi là giống lợn nội, lợn ựịa phương, phần lớn ựàn lợn lai mới sử dụng giống F1 [54, trang 53-58]
Nhà nước không ựộc quyền sản xuất lợn giống nhưng Nhà nước thống nhất quản lý chặt chẽ việc nhập khẩu và lai tạo con giống trên cơ sở kết quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, kỹ thuật hiện ựại, bảo ựảm ựàn lợn ựược phát triển nhanh, có năng suất cao, chất lượng thịt tốt, tránh ựược dịch bệnh Các ựơn vị thuộc các thành phần kinh tế trong nước và ựơn vị ựầu tư vốn nước ngoài tham gia trong lĩnh vực này phải tuân thủ chắnh sách ựó và chịu sự kiểm soát của cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan Mặt khác, Nhà nước củng cố, xây dựng một số cơ sở (trại hoặc trung tâm) lợn giống do Nhà nước ựầu tư và trực tiếp quản lý, bảo ựảm các cơ sở này hoạt ựộng có chất lượng và tắn nhiệm, vừa là lực lượng nòng cốt có tác dụng hướng dẫn và chi phối, ựiều tiết các cơ sở khác thực hiện chắnh sách cải tạo ựàn lợn trong cả nước theo chắnh sách và quy hoạch chung; ựồng thời là lực lượng cung cấp giống lợn chủ yếu cho các vùng chăn nuôi tập trung và xuất khẩu
Nhà nước hỗ trợ cho chăn nuôi, một phần thông qua chắnh sách về con giống và thực hiện qua việc cung ứng con giống của các cơ sở lợn giống do Nhà nước ựầu tư xây dựng Trong những năm ựầu phát triển, Nhà nước hỗ trợ 20% giá con giống do các cơ sở của Nhà nước cung cấp Lợn giống ựược Nhà nước hỗ trợ về giá chủ yếu cung cấp cho các ựơn vị, doanh nghiệp ựầu tư trong vùng chăn nuôi tập trung và xuất khẩu theo quy hoạch của Nhà nước và một phần tùy theo khả năng thực tế trong từng thời gian cung cấp cho chăn nuôi của các gia ựình nông dân nhằm góp phần cải tạo nhanh ựàn lợn chung
Trang 40trong cả nước Chi phí hỗ trợ giá lợn giống ñược coi là một phần thuộc quỹ khuyến nông của Nhà nước nhằm mục tiêu ñẩy nhanh phát triển ngành chăn nuôi, góp phần chuyển ñổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong quá trình phát triển nông nghiệp và nông thôn nước ta trong những năm tới [43, trang 3-5]
Nhà nước hỗ trợ các cơ sở lợn giống của Nhà nước nhằm giúp các cơ
sở này phát huy vai trò của mình như ñã nêu ở trên, có tác dụng chi phối, ñiều tiết giá con giống của các cơ sở khác, không ñể giá con giống cao như hiện nay; ñồng thời tạo ñiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp ñầu tư cho chăn nuôi giảm giá thành sản phẩm, nhất là trong những năm ñầu hoạt ñộng [20, trang 45-49]
* Chính sách về công tác thú y
Chăn nuôi là một ngành, khác với nhiều ngành sản xuất, kinh doanh khác, trong quá trình phát triển có thể gặp rủi ro lớn do dịch bệnh, gây tổn thất thường là không nhỏ Vì vậy, công tác thú y ñược tổ chức tốt, theo một chính sách nhất quán và ñược Nhà nước quản lý chặt chẽ, nhất là ñối với vùng chăn nuôi tập trung, vùng chăn nuôi phục vụ xuất khẩu, trong ñó [43, trang 11-12]:
Việc sản xuất và nhập khẩu thuốc thú y ñược tổ chức và kiểm soát chặt chẽ trong cả nước, bảo ñảm có ñủ thuốc tốt phòng trừ dịch bệnh có hiệu quả
Hệ thống tổ chức dịch vụ thú y hoạt ñộng có hiệu quả, kịp thời giúp cơ
sở sản xuất phòng ngừa ñược dịch bệnh cho ñàn lợn, bảo ñảm sản xuất chăn nuôi phát triển ổn ñịnh Tại vùng chăn nuôi tập trung, cần có Trung tâm dịch
vụ thú y hướng dẫn các cơ sở sản xuất tổ chức chăn nuôi lợn theo yêu cầu phòng chống dịch bệnh, cung ứng thuốc và dịch vụ tiêm phòng bệnh khi cần thiết Nhà nước ñã hỗ trợ, cả về kinh phí ñể các trung tâm này hoạt ñộng có hiệu quả