Điều nàyđược thể hiện rõ ràng trong các văn bản có tính pháp lý: Quyết định số 153/2004/QĐ – TTg của Thủ tướng chính phủ “Định hướng chiến lược PTBV ở Việt Nam”, Chỉ thị 16/CT – TTg của
Trang 1PHẦN I MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngay từ cuối những năm 90 của thế kỉ trước, Đảng và Nhà nước đã địnhhướng xây dựng đất nước ta phát triển theo con đường công nghiệp hóa – hiện đạihóa, xây dựng xã hội công bằng – dân chủ – văn minh Sau gần 40 năm đổi mới đấtnước, chúng ta đã thu được những thành quả nhất định trong phát triển kinh tế, pháttriển xã hội và quản lý tài nguyên thiên nhiên (TNTN) – bảo vệ môi trường Tuynhiên, bên cạnh đó cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề cần giải quyết như: Nhiềunguồn TNTN đang bị khai thác quá mức, có nguy cơ bị cạn kiệt, ô nhiễm môitrường diễn ra ở nhiều nơi, hiện tượng mất cân bằng giới tính đang có chiều hướnggia tăng; chất lượng nguồn nhân lực, kết cấu hạ tầng vẫn chưa đáp ứng được yêucầu phát triển đất nước… hay nói cách khác, nước ta đang trên con đường phát triểnnhưng đây chưa phải là sự phát triển bền vững (PTBV)
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới các vấn đề trên chính là yếu tố con người: Dotrình độ nhân lực nước ta còn thấp nên tăng trưởng kinh tế vẫn chủ yếu phát triển theochiều rộng, ít có sự phát triển theo chiều sâu dẫn đến sự khai thác quá mức và sử dụngkém hiệu quả các nguyên liệu hóa thạch, các khí tự nhiên vào phục vụ cho các nhu cầu
về khí đốt, điện, công nghiệp, vận tải…làm cạn kiệt dần những nguồn tài nguyênkhông tái sinh này, làm mất cân bằng nhiều hệ sinh thái và tăng lượng khí gây hiệu ứngnhà kính vào bầu khí quyển gây ra nhiều hiện tượng thời tiết bất thường như lũ lụt, hạnhán…tác động rất xấu đến đời sống kinh tế của con người Nhiều nhà máy, khu côngnghiệp chế xuất hàng ngày vẫn xả một lượng lớn nước thải độc hại trực tiếp vào sông,ngòi, kênh, rạch … cùng với việc sử dụng quá liều lượng các loại thuốc hóa học bảo vệthực vật vào cây trồng nông nghiệp của nông dân đang làm ô nhiễm nghiêm trọng môitrường đất, nước, không khí ở nhiều nơi; đồng thời gây nên nhiều loại bệnh nguy hiểmảnh hưởng nặng nề đến chính sức khỏe con người…
UNESCO và cộng đồng quốc tế nói chung đều tin tưởng một trong những conđường đi đến PTBV là thông qua giáo dục, giáo dục là nền tảng cho sự PTBV, thông quagiáo dục phát triển bền vững (GDPTBV) sẽ giúp học sinh (HS) hiểu rõ hơn về thế giới mà
Trang 2các em đang sống, giải quyết sự phức tạp và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các vấn đềđang đe dọa tương lai như nghèo đói, suy thoái môi trường, dân số… từ đó làm thay đổinhận thức, thói quen, hành vi và lối sống cần thiết cho một tương lai bền vững Như vậy,việc đưa GDPTBV vào trong hệ thống giáo dục quốc dân đóng vai trò hết sức quan trọngtrong quá trình PTBV nước ta hiện nay.
Đảng và Nhà nước ta cũng đã nhận thức được tầm quan trọng của yếu tố conngười trong quá trình PTBV đất nước, coi đây là một trong những ưu tiên số mộtcần thiết phải thực hiện hiện nay đặc biệt là HS các cấp học phổ thông Điều nàyđược thể hiện rõ ràng trong các văn bản có tính pháp lý: Quyết định số
153/2004/QĐ – TTg của Thủ tướng chính phủ “Định hướng chiến lược PTBV ở Việt Nam”, Chỉ thị 16/CT – TTg của Thủ tướng chính phủ“Về tăng cường công tác phòng, chống HIV/AIDS”, Chỉ thị số 61/2008/CT – BGDĐT của Bộ GD&ĐT “Về tăng cường công tác phòng, chống HIV/AIDS trong ngành giáo dục”…
Phần Sinh thái học là nội dung kiến thức cuối cùng trong chương trình Sinh họcTHPT; cung cấp cho HS tri thức về các đặc trưng sống của các cấp tổ chức sống trên
cơ thể: Quần thể (QT), quần xã, hệ sinh thái (sinh quyển); rèn luyện cho HS thái độ, kỹnăng hành động, ứng xử thích hợp với môi trường tự nhiên và xã hội Cụ thể:
Về kiến thức, phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT cung cấp cho HS những kiếnthức cơ bản về mối quan hệ tác động qua lại giữa sinh vật với sinh vật, giữa sinh vật với môitrường và những quy luật tác động; sự biến đổi và cân bằng ở mức cơ thể, QT, hệ sinh thái,
từ đó hình thành kiến thức về nguyên nhân biến đổi và cân bằng trong tự nhiên; các kiếnthức về bảo vệ, sử dụng hợp lý TNTN, bảo vệ môi trường và sự cân bằng tự nhiên
Về kỹ năng, HS được rèn luyện, phát triển một số loại năng lực: Năng lực quansát (vận dụng những kiến thức mà HS đã quan sát và tích lũy được trong đời sống vàotrong quá trình học), năng lực phân tích và tổng hợp (vừa có thể phân tích các đơn vịcấu trúc của các tổ chức sống đồng thời có thể tổng hợp để nghiên cứu các đặc tínhcủa từng cấp độ tổ chức sống và mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống với môitrường), năng lực khái quát hóa (hình thành các quy luật sinh thái), năng lực hợp tác(sự hoạt động của các cá nhân trong một nhóm để giải quyết vấn đề)
Trang 3Về nhân cách, phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT tạo cho HS sự hìnhthành quan điểm hệ thống (các cấp độ tổ chức sống tương tác với nhau và với môitrường để hình thành các hệ thống sống với các đặc tính mới), hình thành quan điểmbiện chứng (các yếu tố trong môi trường luôn có mối quan hệ tác động qua lại vớicác yếu tố khác và các cấp độ tổ chức sống đều có quá trình biến đổi) và hình thànhthái độ và hành vi bảo vệ môi trường.
Từ vị trí, mục tiêu kiến thức phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT đã đượcphân tích ở trên cho thấy việc tích hợp GDPTBV vào trong dạy học phần Sinh tháihọc là khả thi Tuy nhiên, những thông tin, nội dung kiến thức liên quan trực tiếpđến GDPTBV được đề cập rõ ràng trong SGK lại rất ít, gần như chỉ có duy nhất
trong một bài thuộc chương trình được đưa vào một phần nội dung GDPTBV:“Bài
46 Thực hành: Quản lý và sử dụng bền vững TNTN” Đây là vấn đề cần nghiên cứu
nhằm đảm bảo mục tiêu kép trong quá trình tổ chức dạy học bộ môn, vừa đảm bảmbảo chất lượng dạy học vừa có thể làm thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi của
3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xác định được nội dung và biện pháp tích hợp GDPTBV trong dạy họcphần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT thì sẽ vừa nâng cao chất lượng dạy học bộmôn, vừa làm thay đổi nhận thức và thái độ của HS hướng đến một tương lai bền vững
4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài
4.2 Điều tra thực trạng tích hợp GDPTBV vào trong dạy học Sinh học ở một
số trường THPT
Trang 44.3 Phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung và thành phần kiến thức HS cầnđạt trong phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT làm cơ sở cho việc thiết kế tíchhợp nội dung GDPTBV.
4.4 Xác định các “địa chỉ” tích hợp GDPTBV trong dạy học phần Sinh tháihọc – Sinh học 12 THPT
4.5 Đề xuất quy trình tích hợp và biện pháp tổ chức GDPTBV trong dạy họcphần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT
4.6 Xây dựng các giáo án lên lớp phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPTtích hợp nội dung GDPTBV
4.7 Thực nghiệm (TN) sư phạm để đánh giá chất lượng, hiệu quả của việctích hợp GDPTBV trong dạy học phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
- Quy trình tổ chức dạy học phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các văn bản Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, Bộ GD & ĐT vềchiến lược phát triển, đổi mới giáo dục, đổi mới chương trình và SGK phổ thôngnói chung, chiến lược đổi mới nội dung dạy học theo tích hợp GDPTBV nói riêng
- Nghiên cứu các tạp chí, bài viết, website và các công trình khoa học như Đềtài, luận án đề cập đến dạy học tích hợp GDPTBV làm cơ sở để đề xuất cách thiết kế và
sử dụng nội dung GDPTBV trong dạy học phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến nội dung kiến thức phần Sinh tháihọc – Sinh học 12 THPT như SGK, chuẩn kiến thức kĩ năng môn Sinh học 12THPT nhằm xác định các yêu cầu môn học đặt ra cho HS … làm cơ sở tích hợpnhững nội dung GDPTBV vào dạy học cho phù hợp
Trang 56.2 Phương pháp điều tra cơ bản
Điều tra, phỏng vấn đối với GV và HS nhằm tìm hiểu thực trạng, tính khả thicủa dạy học tích hợp GDPTBV vào phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT
6.3 Phương pháp tham vấn chuyên gia
Trao đổi, xin ý kiến của các giảng viên, giáo viên có kinh nghiệm trong lĩnhvực Sinh thái học và GDPTBV để có phương pháp thiết kế, xây dựng và sử dụngnội dung dạy học tích GDPTBV vào phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT cóhiệu quả
6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành TN ở trường THPT để kiểm tra giả thuyết khoa học của đề tài
6.5 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Căn cứ vào kết quả thu được sau TN, các số liệu sẽ được sắp xếp và xử lývới các tham số đặc trưng bằng phần mềm Microsoft Excel 2007
7 DỰ KIẾN NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỂ TÀI
7.1 Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học tích hợpGDPTBV
7.2 Đề xuất quy trình tích hợp và biện pháp tổ chức GDPTBV vào trong dạyhọc phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT
7.3 Xây dựng các địa chỉ tích hợp GDPTBV trong dạy học phần Sinh tháihọc – Sinh học 12 THPT
8 CÁU TRÚC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận Phần nộidung là phần quan trọng nhất, được cấu trúc thành 3 chương chính như sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2 Tích hợp GDPTBV trong dạy học phần Sinh thái học – Sinh học
12 THPT
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 6PHẦN II NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Phát triển bền vững
1.1.1.1 Khái niệm phát triển bền vững
Thuật ngữ “Phát triển bền vững” lần đầu tiên sử dụng trong ấn phẩm
“Chiến lược bảo tồn Thế giới” do Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (IUCN),
Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) và Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Thế
giới (WWF) công bố năm 1980 với nội dung: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học" [29].
Trong bản Báo cáo “Tương lai của chúng ta” do Ủy ban Môi trường và Phát
triển Thế giới (WCED) của Liên Hợp Quốc đưa ra năm 1987, PTBV được định
nghĩa là: “Sự phát triển đáp ứng được những nhu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”[7].
Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về PTBV tổ chức tại Johannesburg (Nam Phi
– 2002) thống nhất khái niệm:“PTBV là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển gồm: phát triển kinh tế (nhất là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (nhất là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường (nhất là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; phòng chống cháy rừng và chặt phá rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm TNTN)”[7].
1.1.1.2 Các thành phần của phát triển bền vững
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, khoa họccông nghệ … đã mang lại cho con người những thành tựu nhất định về kinh tế, xãhội và môi trường Tuy nhiên, cùng với đó loài người cũng đang phải đối mặt vớinhững thách thức to lớn về chính trị, văn hóa – xã hội, đặc biệt là môi trường như:Biến đổi khí hậu toàn cầu, suy giảm tầng ôzôn, suy thoái tài nguyên thiên thiênnhiên, ô nhiễm môi trường, tăng dân số, bất bình đẳng, nghèo đói, thất học, dịch
Trang 7bệnh, tham nhũng… Điều này đã đặt ra cho cả nhân loại một câu hỏi lớn: “Làm sao thỏa mãn yêu cầu cơ bản của con người, đảm bảo tương lai và an sinh cho các thế
hệ về sau đồng thời bảo toàn được môi trường, môi sinh?” Qua các bài học rút ra
từ thực tế, chúng ta nhận ra “Chỉ có PTBV, phát triển tổng hợp, toàn bộ về tất cả các phương diện môi trường, môi sinh, kinh tế, xã hội và chính trị ở tất cả các quốc gia” mới có thể giải quyết được vấn đề trên.
Từ nội hàm khái niệm PTBV
do Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về
PTBV đưa ra tại Johannesburg (Nam
Phi – 2002) cho thấy PTBV gồm có 3
trụ cột chính là phát triển kinh tế, công
bằng xã hội và bảo vệ môi trường
(hình 1) Theo PGS.TS Nguyễn Dục
Quang, nội dung cụ thể của các trụ cột
này gồm [30]:
Hình 1 Mô hình PTBV của UNESCO, 2005 [27]
- Về mặt xã hội: Bền vững có nghĩa là xã hội công bằng, cuộc sống an bình.
Sự PTBV không để tình trạng có bất cứ người nào phải sống ngoài lề xã hội hoặc bị
xã hội ruồng bỏ Xã hội của một nước không thể PTBV nếu có một tầng lớp xã hộiphải đứng ngoài trong công cuộc xây dựng và mở mang quốc gia Thế giới sẽ không
có PTBV về mặt xã hội nếu cuộc sống hoặc tính mạng của một phần nhân loại bị đedọa vì bệnh tật, đói nghèo, thiên tai PTBV về mặt xã hội còn có nghĩa con người
có môi trường sống hài hòa, công bằng và có an sinh
- Về mặt kinh tế: Cần phải phân biệt phát triển với tăng trưởng Tăng trưởng
chú trọng tới vật chất và số lượng, tích lũy và bành trướng trong khi phát triển quantâm tới tiềm năng, phẩm chất, phục vụ con người một cách toàn diện, về vật chấtlẫn tinh thần PTBV kinh tế đòi hỏi phải cân nhắc ảnh hưởng trước hay sau này củahoạt động và tăng trưởng sản xuất tới chất lượng cuộc sống
- Về môi trường: PTBV về phương diện môi trường có nghĩa phải bảo vệ
Trang 8tái sinh phải thấp hơn tốc độ tái sinh, việc sử dụng tài nguyên không có khả năng táisinh phải tùy thuộc khả năng sáng chế tư liệu thay thế Yêu cầu bền vững về môitrường-môi sinh buộc phải giới hạn sự tăng trưởng kinh tế Cần phải thừa nhận rằngkinh tế chỉ là một bộ phận của hệ sinh thái và phát triển kinh tế phải bảo vệ môitrường – môi sinh.
Như vậy, PTBV đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ và phát triển hài hòađồng thời cả 3 lĩnh vực sinh thái, kinh tế và xã hội Tức là khi muốn đẩy mạnh pháttriển kinh tế thì cần phải xem tác động của chúng tới các mục tiêu sinh thái (bảo vệmôi trường và tự nhiên), tới sự công bằng xã hội có nằm trong giới hạn cho phéphay không Bởi không thể tiến hành tăng trưởng kinh tế nếu sự tăng trưởng này làmtổn hại đến môi trường, làm biến đổi thiên nhiên; không thể có công bằng xã hộinếu không đảm bảo được sự bền vững và cân bằng sinh thái cần thiết của các hệsinh thái trên Trái Đất…
1.1.2 Giáo dục phát triển bền vững
1.1.2.1 Khái niệm giáo dục phát triển bền vững
Những ý tưởng về GDPTBV ban đầu được đề cập trong chương 36 Chương
trình Nghị sự 21 (UNICED – 1992) với tên gọi “Tăng cường giáo dục, đào tạo và nhận thức của cộng đồng” Chương này chỉ ra vai trò của giáo dục trong quá trình
tìm kiếm một cách thức phát triển theo hướng tôn trọng và bảo vệ môi trường tựnhiên, chú trọng tầm quan trọng của công tác định hướng và định hướng lại giáodục nhằm tôn vinh các giá trị và hành vi tôn trọng môi trường; đồng thời vạch rađường lối thực hiện công tác đó [28]
Theo President's Council on Sustainable Development (PSDC, 1999):
“GDPTBV là một quá trình học tập có sự chọn lọc liên tục các kiến thứ, kỹ năng nhằm dẫn đến sự cam kết của các công dân về trách nhiệm và hành động hợp tác
để tạo ra một xã hội sinh thái, kinh tế thịnh vượng và công bằng hơn cho các thế hệ hiện tại và tương lai” [31] Theo đó, PSDC nhấn mạnh đến sự hiểu biết các mối
quan hệ giữa các môn học, tư duy hệ thống, học tập suốt đời, thực hành kinh
Trang 9nghiệm học tập, học tập dựa vào cộng đồng, công nghệ, quan hệ đối tác, sự thamgia của gia đình và trách nhiệm cá nhân.
Theo Education for Sustainable Development (ESD): “GDPTBV là một quá trình học tập (hoặc cách tiếp cận để giảng dạy) dựa trên những lý tưởng và nguyên tắc làm nền tảng cho sự bền vững và liên quan đến tất cả các cấp và các loại học tập để cung cấp giáo dục chất lượng và thúc đẩy con người phát triển bền vững - học để biết , học được, học để cùng chung sống, học để làm và học hỏi để biến đổi bản thân và xã hội” [24] ESD nhấn mạnh đến lối học kết hợp liên ngành, học theo
giá trị, học có tư duy chứ không học thuộc lòng; sự tiếp cận đa phương pháp, đahình thức vào trong giờ học như: thơ, kịch, vẽ, tranh luận…; sự tham gia vào việc raquyết định; tiếp cận thông tin địa phương phù hợp vẫn hơn thông tin cấp quốc gia
Như vậy, hiện nay GDPTBV đang là một hướng đi mới về giáo dục cho tất
cả mọi người, cho phép mọi người được tiếp thu những kiến thức, kỹ năng, thái độ
và giá trị cần thiết để hình thành một tương lai bền vững Do đó, nó đòi hỏi sự cầnthiết phải đưa các vấn đề PTBV quan trọng như: Biến đổi khí hậu, đa dạng sinh học,bình đẳng giới, đa dạng văn hóa…vào quá trình giảng dạy và học tập; đòi hỏi các
phương pháp giảng dạy và học tập phải có sự thay đổi từ “lấy giáo viên làm trung tâm” theo phương pháp dạy học truyền thống sang “lấy người học làm trung tâm”,
từ đó trang bị cho người học với các kiến thức, kỹ năng và giá trị để giải quyết cácvấn đề xã hội, môi trường và những thách thức kinh tế của thế kỷ 21
1.1.2.2 Mục đích, mục tiêu của GDPTBV
Mục đích của GDPTBV
GDPTBV nhằm giúp người dân phát triển thái độ, kỹ năng, quan điểm vàkiến thức để đưa ra quyết định và hành động đúng đắn vì lợi ích của bản thân vàngười khác, ở hiện tại và trong tương lai Tức là làm thay đổi hành vi của tất cả cáctầng lớp xã hội nhằm tạo nên xã hội bền vững cho tất cả mọi người; GDPTBV dựatrên cơ sở tác động tương hỗ của 4 yếu tố chính là kinh tế, xã hội, môi trường vàvăn hoá mà tác động tới mọi mặt của đời sống xã hội
Mục tiêu của GDPTBV
Trang 10Mục tiêu của GDPTBV là đưa con người vào vị trí mà nó có thể đóng vai tròtích cực trong việc tạo ra một hiệu quả bền vững về mặt sinh thái, kinh tế và tạo nênmột môi trường xã hội công bằng … trên phạm vi toàn cầu Bằng cách sử dụngnhững tình huống, những phương pháp và cấu trúc học tập thích hợp, GDPTBV cónhiệm vụ đổi mới quá trình học tập ở tất cả các khu vực giáo dục mà nó giúp chocác cá nhân chiếm lĩnh được các kỹ năng phân tích, đánh giá và năng lực hành động
mà PTBV đòi hỏi [33]
1.1.2.3 Nội dung của GDPTBV
Như trên đã phân tích, GDPTBV “Mở ra cho tất cả mọi người cơ hội giáo dục, cho phép họ tiếp thu được các tri thức và giá trị cũng như học được các phương thức hành vi và phong cách sống cần thiết cho một tương lai đáng sống và
sự thay đổi xã hội một cách tích cực” [33] Nhận thức được tầm quan trọng của GDPTBV đối với sự phát triển bền vững của đất nước, Đảng và Nhà nước ta cũng
đã xác định cần phải đưa GDPTBV đến với tất cả các tầng lớp nhân dân trong xãhội, nội dung GDPTBV cần phải đưa đến sự thay đổi toàn diện và đầy đủ về nhậnthức, thái độ của mỗi cá nhân đối với cả 3 mặt: văn hóa – xã hội, kinh tế và môitrường nhằm hướng tới những hành vi cho một tương lai bền vững
Theo UNESCO, hiện nay nội dung chính về GDPTBV cho toàn cầu bao gồm
15 nội dung cơ bản thuộc 3 lĩnh vực kinh tế, văn hóa – xã hội và môi trường [25]
Cụ thể:
- Kinh tế: Xóa đói giảm nghèo, giáo dục, kinh tế thị trường.
- Văn hóa – xã hội: Hòa bình và an ninh con người, bình đẳng giới, đa dạng
văn hóa, nâng cao sức khỏe, gia tăng dân số
- Môi trường: Bảo vệ và quản lý TNTN, ô nhiễm môi trường, đa dạng sinh
học, biến đổi khí hậu, đô thị hóa bền vững, giảm thiểu rủi ro thảm họa, nước
Theo tác giả Nguyễn Dục Quang, ở Việt Nam hiện nay thì GDPTBV cho HSTHPT tập trung vào 8 chủ đề với các nội dung chính sau [15]:
1 Bình đẳng giới: Cơ hội tiếp cận giáo dục và việc làm của trẻ em nam và nữ.
Trang 112 Sức khỏe: Tác động của phát triển kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp),
phát triển đô thị, phát triển nông thôn đến môi trường và sức khỏe con người; tácđộng của nhận thức, hành vi con người và sức khỏe; tác động giữa không công bằng
và bất bình đẳng xã hội và sức khoẻ; tác động giữa môi trường học đường lànhmạnh và an toàn đối với sức khoẻ học sinh và giáo viên; tác động giữa tệ nạn xã hội
và sức khoẻ
3 Môi trường: Ô nhiễm môi trường, gia tăng dân số, suy giảm đa dạng sinh học.
4 Phát triển nông thôn: Bảo vệ và quản lý TNTN; xóa đói, giảm nghèo (phát
triển kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp); phát triển nghề truyền thống; tiếp cận cơ hộigiáo dục
5 Đa dạng văn hóa: Tôn trọng các giá trị văn hóa địa phương và quốc tế, du
lịch bền vững và gìn giữ các giá trị văn hóa
6 Hòa bình và an ninh: Quan tâm và chia sẻ, tôn trọng lẫn nhau; đoàn kết,
hợp tác để giữ gìn hoà bình; tình yêu thương; sự khoan dung, vị tha; ứng xử có vănhoá giữa con người với con người; giải quyết mọi xung đột bằng hoà bình, khước từbạo lực; xoá bỏ văn hoá chiến tranh; hiểu biết các giá trị hoà bình và xây dựng vănhoá phi bạo lực
7 Đô thị hóa bền vững: Cộng đồng tham gia xây dựng khu dân cư lành
mạnh, giao thông đô thị an toàn
8 Tiêu dùng bền vững: Sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường,
thực hiện lối sống tiết kiệm tiêu dùng hợp lý
1.1.3 Dạy học tích hợp
1.1.3.1 Khái niệm tích hợp
Theo từ điển Giáo dục học, tích hợp là “Hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch giảng dạy” [4].
Theo từ điển tiếng Việt, tích hợp là “Sự kết hợp những hoạt động, chương trình hoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức năng Tích hợp là sự hợp nhất, sự hòa nhập, sự kết hợp” [21].
Trang 12Theo từ điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary, tích hợp là “Kết hợp những phần, những bộ phận với nhau trong một tổng thể Những phần, những bộ phận này có thể khác nhau nhưng tích hợp với nhau” [20].
Theo Dương Tiến Sỹ, tích hợp là “Sự hợp nhất hay sự nhất thể hóa đưa tới một đối tượng mới như là một thể thống nhất giữa các thành phần của đối tượng,
nó không phải là một phép cộng mang tính cơ học những thuộc tính của các thành phần ấy” [16].
Như vậy, muốn hiểu đúng, hiểu rõ được bản chất, quy luật vận động của bất
kì một sự vật, hiện tượng nào trong tự nhiên thì chúng ta vừa phải nghiên cứu các
bộ phận, thành phần cấu thành nên các sự vật, hiện tượng đấy một cách riêng rẽ;vừa phải tìm được các mối liên hệ, tác động qua lại giữa chúng trong một thể thốngnhất là sự vật, hiện tượng mà chúng ta đang nghiên cứu Có như vậy, kết quả nghiêncứu của chúng ta mới có tính chính xác, thực tiễn cao nhất
Đối với quá trình dạy học, tích hợp chính là sự liên kết các đối tượng giảngdạy, học tập trong cùng một kế hoạch hoạt động nhằm đảm bảo sự thống nhất, hàihòa, trọn vẹn của một hệ thống dạy học để đạt mục tiêu dạy học tốt nhất
1.1.3.2 Khái niệm dạy học tích hợp
Theo Nguyễn Văn Khải: “Dạy học tích hợp tạo ra các tình huống liên kết tri thức các môn học đó là cơ hội phát triển các năng lực của học sinh Khi xây dựng các tình huống vận dụng kiến thức, HS sẽ phát huy được năng lực tự lực, phát triển
tư duy sáng tạo” [14].
Theo Xaviers Roegirs: “Khoa sư phạm tích hợp là một quan niệm về quá trình học tập trong đó toàn thể các quá trình học tập góp phần hình thành ở HS những năng lực rõ ràng, có dự tính trước những yêu cầu cần thiết cho học sinh, nhằm phục vụ cho quá trình học tập tương lai, hoặc hòa nhập HS vào cuộc sống lao động Khoa sư phạm tích hợp làm cho quá trình học tập có ý nghĩa” [23].
Như vậy, dạy học tích hợp là quá trình giáo viên tổ chức, hướng dẫn để HSbiết huy động và tổng hợp kiến thức, kỹ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằmgiải quyết các nhiệm vụ học tập, đời sống; thông qua đó hình thành những kiến
Trang 13thức, kỹ năng mới đồng thời phát triển được những năng lực cần thiết, nhất là nănglực giải quyết vấn đề trong học tập và thực tiễn cuộc sống.
1.1.3.3 Mục đích của dạy học tích hợp
Dạy học tích hợp nhằm hướng đến 4 mục đích chính sau [17]:
- Định hướng vấn đề cần giải quyết- năng lực thực hiện công việc
- Định hướng cuộc sống thật, hoạt động nghề nghiệp thật, giải quyết nhữngvấn đề liên quan đến cuộc sống và nghề nghiệp
- Phát triển năng lực thực hiện ở người học
- Giảm sự trùng lặp kiến thức kỹ năng giữa các môn học
1.1.3.4 Các mức độ tích hợp
Tham khảo các tài liệu của tác giả Dương Tiến Sỹ [16], Bộ Giáo dục và Đàotạo [26] và một số tác giả khác, chúng tôi nhận thấy có thể tích hợp GDPTBV trongquá trình dạy học các môn học chính khóa theo 3 mức độ: Tích hợp toàn phần, tíchhợp bộ phận và liên hệ
- Tích hợp toàn phần: Nội dung GDPTBV trùng phần lớn hay hoàn toàn với
nội dung chủ yếu của bài học
Trong chương trình phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT có 1 bài trùng
hoàn toàn với nội dung GDPTBV, đó là bài 46 “Thực hành: Quản lý và sử dụng bền vững TNTN”.
- Tích hợp bộ phận: Một số nội dung của bài học có liên quan trực tiếp với nội
dung GDPTBV, là cơ sở để lựa chọn những đơn vị kiến thức GDPTBV phù hợp lồngghép vào nội dung bài học tương ứng và trở thành một bộ phận hữu cơ của bài học,được thể hiện bằng một mục riêng, một đoạn hay một vài câu trong bài học Ví dụ saumỗi bài có thêm mục “Em có biết”, sau mỗi chương có thêm “Bài đọc thêm”
- Liên hệ: Các nội dung cần GDPTBV có liên quan đến một số nội dung của
bài học được làm sáng tỏ thông qua các ví dụ, các bài thu hoạch, giúp liên hệ hợp lývới nội dung GDPTBV Ví dụ GV có thể bổ sung, liên hệ GDPTBV vào bài giảngnhư: Hậu quả của hiện tượng mất cân bằng giới tính khi sinh, sử dụng quá mứcthuốc hóa học bảo vệ thực vật; các nguyên nhân gây ra nghèo đói …
Trang 141.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
Nhằm đánh giá thực trạng dạy học tích hợp GDPTBV vào môn Sinh học ởcác trường THPT hiện nay, chúng tôi đã tiến hành trao đổi với ông Vũ Thanh Bình –Phó Chánh văn phòng Sở GD&ĐT tỉnh Hưng Yên cùng một số hiệu trưởng, phóhiệu trưởng các trường THPT trong tỉnh Hưng Yên về tình hình dạy học GDPTBV
ở các trường THPT hiện nay Chúng tôi sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn lấy ýkiến của 195 GV và 1.020 HS đang giảng dạy và học tập ở 4 trường THPT trong địabàn tỉnh Hưng Yên (THPT Kim Động, THPT Trần Hưng Đạo, THPT Ân Thi, THPTKhoái Châu) về việc dạy và học GDPTBV vào trong các môn học tương ứng Kếtquả thu được như sau:
1.2.1 Về phía nhà trường
- Tất cả các hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng bộ môn và giáo viêntrong tỉnh đều đã được tập huấn về GDPTBV Tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở việcnghiên cứu tài liệu, GV thấy nội dung nào phù hợp thì đưa vào chứ chưa yêu cầubắt buộc phải áp dụng vào thực tế giờ dạy trên lớp
- Ban Giám hiệu các trường đã có yêu cầu GV phải tích hợp nội dungGDPTBV vào trong bài học Tuy nhiên, vẫn còn thiếu vắng những hướng dẫn và cơchế giám sát, quản lí phù hợp Về cơ bản, GV là người tự tìm nội dung GDPTBVphù hợp, tự đưa vào trong giờ học; việc HS có được rèn luyện các năng lực học tập,
có được vận dụng kiến thức đã học vào các tình huống thực tế hay không… đều phụthuộc vào sự nhiệt tình, có tâm với nghề của người GV
- Chưa có trường THPT nào trong tỉnh triển khai dạy học GDPTBV có hệthống, chỉ có một số ít trường công lập có sử dụng tài liệu GDPTBV vào trong hoạtđộng dạy học nhưng tập trung chủ yếu ở 3 vùng trung tâm: Thành phố Hưng Yên,Huyện Phù Cừ và Huyện Yên Mỹ Tuy nhiên, nội dung GDPTBV do GV lựa chọntùy ý, không hệ thống, không thống nhất giữa các lớp Nội dung chủ yếu được lựachọn là giáo dục môi trường và biến đổi khí hậu, giáo dục dân số Đối với hầu hếtcác trường còn lại, hoạt động dạy học tích hợp GDPTBV chưa thực sự diễn ra hoặcchỉ có trong các giờ dạy có dự giờ hoặc thi giáo viên dạy giỏi
Trang 151.2.2 Về phía giáo viên
Kết quả điều tra GV về thực trạng triển khai GDPTBV được thể hiện trongbảng 1 (Phiếu điều tra được trình bày trong Phụ lục 1)
Bảng 1 Kết quả khảo sát GV về thực trạng triển khai GDPTBV
Nội dung câu hỏi
Số GV được hỏi
Kết quả điều tra
Nội dung câu trả lời Số GV
trả lời
Tỷ
lệ %
Câu 1 Thầy (cô) chủ yếu
được tìm hiểu các nội dung
GDPTBV qua đâu?
195
Buổi hội thảo, tập huấn 114 58.5
Tự tìm hiểu (báo, đài, internet…) 81 41.5
Trả lời sai (các câu còn lại) 74 38
Câu 3 Cần phải đưa
GDPTBV vào trong nhà
trường vì:
195
Trả lời đúng (HS là chủ nhân tương lai của đất nước)
Trả lời sai (các câu còn lại) 60 31.8
Câu 5 Có thể tiến hành
Trả lời đúng (Mọi nơi) 186 95.4
Trả lời sai (các câu còn lại) 9 4.6
Câu 6 Trong nhà trường,
Trả lời sai (các câu còn lại) 73 37.4
Câu 7 Theo thầy (cô) việc
Trang 16nội dung GDPTBV cho HS Chưa bao giờ 15 7.7
Câu 9 Mức độ sử dụng đối
với một số PPDH/KTDH
trong dạy học khi thầy (cô)
tiến hành giờ học trên lớp:
195
Xem bảng 1.1 Đánh giá của GV về mức độ sửdụng một số phương pháp dạy học/kỹ thuật dạyhọc (PPDH/KTDH) vào trong giờ học
Câu 10 Thầy (cô) hãy đánh
số theo thứ tự ưu tiên từ 1 6
những vấn đề chủ yếu GD
hiện nay cần khắc phục:
195 Xem bảng 1.2 Đánh giá của GV về mức độ ưu
tiên cần khắc phục ở giáo dục hiện nay
Câu 11 Thầy (cô) hãy đánh
số theo thứ tự ưu tiên từ 1 6
về những khó khăn khi Thầy
Câu 12 Thái độ của HS với
Câu 13 Ý kiến của thầy (cô)
trong việc đưa GDPTBV vào
trong dạy học?
195
Không giảm thời lượng chươngtrình, đưa GDPTBV vào tất cả cácmôn học có nội dung phù hợp
Tăng thời lượng chương trình đểthuận lợi tích hợp GDPTBV vàocác môn học phù hợp
Giữ nguyên thời gian, giảmlượng kiến thức để dễ dàng tíchhợp GDPTBV vào các môn học
có nội dung phù hợp
Đưa GDPTBV thành môn họcriêng
Thườngxuyên Thỉnh thoảng
Chưa baogiờ
Trang 176.7% 9.7% 83.6% 0%PPDH đàm thoại (vấn đáp) 19
9.7%
4020.5%
13669.8%
00%PPDH đặt và giải quyết vấn đề 38
19.5%
4523.1%
7035.9%
4221.5%
0%
00%
136.7%
18293.3%
16.9%
2613.4%
5528.2%
8141.5%
29.2%
4724.1%
7337.5%
189.2%
26.1%
6935.4%
3518%
4020.5%
12.8%
3930%
8342.6%
4824.6%KTDH thông tin phản hồi 0
0%
126.1%
5427.7%
12966.1%KTDH tranh luận ủng hộ -
phản đối
63.1%
3316.9%
10151.8%
5528.2%
Trang 18Bảng 1.2 Đánh giá của GV về mức độ ưu tiên cần khắc phục của giáo dục hiện nay
Nội dung Mức độ ưu tiên cần khắc phục (thứ tự ưu tiên)
1 Chất lượng đội ngũ giáo viên
chưa đồng đều, đạt chuẩn
157.7%
189.2%
9247.2%
2512.8%
4523.1%
0
2 Thời gian lên lớp chưa phù hợp
với lượng kiến thức cần đạt trong
6231.8%
2311.8%
7136.4%
3518%
42%
3 Điều kiện cơ sở vật chất còn
yếu kém
4.2%
31.5%
31.5%
21%
17991.8%
4 Nội dung chương trình chưa
gắn liền với thực tiễn
2311.8%
10151.8%
136.7%
3920%
73.6%
126.1%
5 Nội dung chương trình nặng về
kiến thức, chưa chú ý rèn luyện
các năng lực học tập
12363.1%
42%
4322.1%
63.1%
21%
2110.8%
5126.1%
87
Bảng 1.3 Đánh giá của GV về mức độ ưu tiên những khó khăn khi dạy học GDPTBV
1 Khó xác định PPDH phù hợp 33
16.9%
2110.8%
8443.1%
5427.7%
31.5%
0
2 Thời gian trên lớp không đủ 0 27
13.8%
3618.5%
7538.5%
5729.2%
0
6.2%
18393.8%
4 Khó xác định nội dung tích
hợp GDPTBV vào môn học
115.6%
9046.2%
4824.6%
2713.9%
189.2%
10.5%
5 Chương trình học nặng về
kiến thức, chưa chú ý rèn luyện
các năng lực học tập
12966.1%
4523.1%
2110.8%
11.3%
126.2%
63.1%
3920%
10553.8%
115.6%
Từ các số liệu thu được ở bên trên cho thấy:
Trang 19 Về nhận thức:
Tuy tất cả GV THPT đều đã được tập huấn về dạy học GDPTBV, trong đócòn có 41.5% GV tự tìm hiểu thêm về dạy học GDPTBV qua báo, đài, internet…nhưng có tới 38% GV được điều tra hiểu sai mục đích của GDPTBV, 35.4% GVchưa hiểu được lý do đưa GDPTBV vào trong dạy học THPT Điều này dẫn đến31.8% GV THPT không chủ động tích hợp các nội dung GDPTBV liên quan đếnmôn học của mình
Về thái độ:
Hình 2.1 Mức độ cần thiết của dạy học
GDPTBV vào trường THPT
Hình 2.2 Mức độ tổ chức, hướng dẫn học tập GDPTBV vào giờ học
Do có một số lượng lớn GV chưa hiểu rõ được mục đích, vai trò của dạy họcGDPTBV đối với HS THPT (đã phân tích ở trên) nên chỉ có 53.8% GV cho rằngGDPTBV vào trong nhà trường là cần thiết (trong đó 21.5% GV thấy rất cần thiết,32.3% GV thấy cần thiết); 32.3% GV phân vân, không xác định được việc dạy họcGDPTBV là có cần thiết hay không và có đến 13.9% GV cho rằng không cần thiếtphải đưa GDPTBV vào trong chương trình học tập của HS
Tâm lý trên dẫn đến chỉ có 43.1% GV thường xuyên tổ chức, hướng dẫn dạyhọc GDPTBV; 49.2% GV chỉ thỉnh thoảng mới tổ chức, hướng dẫn HS học tập theohướng GDPTBV và còn 7.7% GV chưa bao giờ sử dụng các nội dung GDPTBVvào trong giờ học của mình cho HS
Về phương pháp:
Thực trạng sử dụng các PPDH/KTDH trong dạy học các nội dung GDPTBVcủa GV được thể hiện trong hình 2.3 bên dưới:
Trang 20Từ số liệu thu được trong bảng 1.1 và hình 2.3 cho thấy:
Các GV ít sử dụng PPDH thuyết trình, PPDH đàm thoại vào trong giờ họccủa mình mà chuyển sang sử dụng các PPDH/KTDH phát huy tính tích cực HS(79.5% GV sử dụng PPDH đặt và giải quyết vấn đề, 91.8% GV sử dụng PPDH hoạtđộng nhóm nhằm tăng sự hợp tác giữa các HS trong lớp, 61.5% GV thường xuyên
sử dụng KTDH động não nhằm kích thích tư duy người học…) Tuy nhiên, một sốPPDH/KTDH khác cũng phát huy năng lực học tập HS vẫn chưa được GV khai thácnhiều để đưa vào giờ học như PPDH dự án (6.7%); KTDH thông tin phản hồi(66.1%); chỉ có 20% GV thường xuyên áp dụng KTDH tranh luận ủng hộ - phản đối
và 42.8% GV thường xuyên sử dụng KTDH lược đồ tư duy…
Tỷ lệ GV áp dụng PPDH tình huống vào giờ học chưa cao (28.2% GV ít khi
sử dụng và 41.5% GV chưa bao giờ sử dụng PPDH này) Kết quả này cho thấy cònnhiều GV chưa nhận ra được tầm quan trọng của việc sử dụng kiến thức thực tế vàotrong quá trình dạy học và khai thác nó một cách hiệu quả trên lớp
Đa phần GV đều nhận xét khi sử dụng các PPDH/KTDH tích cực, khi đưamột số nội dung GDPTBV vào trong dạy học đều làm tăng hiệu quả dạy học, pháthuy được tính năng động, sáng tạo và chủ động của người học (29.2% GV côngnhận giờ học HS học tập rất sôi nổi, hào hứng; 47.7% GV nhận thấy HS hứng thú
Hình 2.3 Đánh giá của GV về mức độ sử dụng một số PPDH/KTDH trong giờ học
Trang 21với giờ học làm tăng hiệu quả học tập) dù có nhiều bài học tiến hành không đượcnhư mong muốn.
Hầu hết GV đồng ý sự cần thiết phải đưa GDPTBV vào trong nhà trườngphổ thông 46.7% GV cho rằng nên đưa nội dung GDPTBV thành môn học riêngđồng thời giảm tải kiến thức ở nhiều môn văn hóa để giảm sức ép lên HS hoặc giữnguyên thời gian, giảm lượng kiến thức để dễ dàng tích hợp GDPTBV vào các mônhọc có nội dung phù hợp (40.5% GV đồng ý với ý kiến này)
Mức độ ưu tiên cần khắc phục của giáo dục hiện nay
Kết quả trên cho thấy 2 vấn đề quan trọng nhất mà giáo dục hiện nay cầnkhắc phục là nội dung chương trình nặng về kiến thức, chưa chú ý rèn luyện cácnăng lực học tập và nội dung chương trình chưa gắn liền với thực tiễn khi tổ chứcdạy học trên lớp Điều này dẫn đến thời gian trên lớp cho phép, không đủ để HSthật sự có thể lĩnh hội tri thức, để HS được rèn luyện thành thạo các năng lực họctập nếu không thật sự cố gắng ngoài giờ lên lớp; đồng thời nó làm cho kiến thức trởlên khô cứng, khó tiếp thu và hạn chế kiến thức bên ngoài xã hội của người học
Thứ tự các vấn đề cần khắc phục tiếp theo của giáo dục hiện nay là chấtlượng , đội ngũ GV, thời gian lên lớp, thái độ của HS và điều kiện cơ sở vật chất
Những khó khăn khi đưa GDPTBV vào trong dạy học ở trường THPT
Hình 2.4 Đánh giá của GV về mức độ ưu tiên cần khắc phục của giáo dục hiện nay
Trang 22Từ kết quả hình 2.5 cho thấy chương trình dạy học hiện nay đang rất nặng vềkiến thức, ít thực tế; HS ít có cơ hội rèn luyện các năng lực học tập đang là nhữngvấn đề trọng tâm nhất cần thay đổi, khắc phục của giáo dục Việt Nam hiện nay Bêncạnh đó, đội ngũ GV cũng cần phải tự mình rèn luyện, trang bị những kiến thức vềGDPTBV vì có hiểu rõ mục đích, tầm quan trọng, nội dung GDPTBV thì GV mới ýthức được việc cần thiết phải đưa GDPTBV vào trong môn học của mình, đồng thờibiết cách đưa những nội dung đó vào trong dạy học một cách hợp lý, hiệu quả.
1.2.2.3 Về phía HS
Kết quả điều tra HS về thực trạng dạy học GDPTBV ở trường THPT đượcthể hiện trong bảng 2 bên dưới
Bảng 2 Kết quả khảo sát HS về thực trạng dạy học GDPTBV ở trường THPT
Nội dung câu hỏi
Số HS được hỏi
Kết quả điều tra
Nội dung câu trả
lời
Số HStrả lời
Tỷ lệ %
Câu 1 Theo em, việc đưa các vấn
đề thực tiễn vào trong giờ học có cần
Câu 2 Những vấn đề thực tiễn 1020 Xem bảng 2.1 Đánh giá của HS về
Hình 2.5 Đánh giá của GV về thứ tự ưu tiên những khó khăn khi tổ chức dạy học
GDPTBV hiện nay
Trang 23thường được các thầy (cô) đưa vào
trong giờ học ở mức độ nào?
mức độ sử dụng các vấn đề thực tiễn
vào trong giờ học của GV
Câu 3 Các vấn đề thực tiễn thường
được thầy (cô) đưa vào trong khâu
nào quá trình dạy học?
1020
Xem bảng 2.2 Đánh giá của HS về
việc đưa các vấn đề thực tiễn của GV
vào quá trình lên lớp
Câu 4 Em cho biết ý kiến của mình
về việc thầy (cô) đưa những vấn đề
thực tiễn vào trong giờ học?
1020
Xem bảng 2.3 Ý kiến của HS về việc
sử dụng vấn đề thực tiễn trong giờ học
của GV
Câu 5 Thầy (cô) thường sử dụng
cách thức nào dưới đây để thực hiện
giờ học?
1020
Xem bảng 2.5 Đánh giá của HS vềmức độ sử dụng một số PPDH của GVvào trong giờ học
Bảng 2.1 Đánh giá của HS về mức độ sử dụng các vấn đề thực tiễn của GV trong
giờ học (Viết tắt: GDCD – Giáo dục công dân, QPAN - Quốc phòng an ninh)
Sử 97 (9.5%) 706 (69.23%) 217 (21.27%)Địa 296 (29.02%) 617 (60.49%) 107 (10.49%)
1 Là VD để dẫn dắt vào kiến thức
Trang 245 Kiểm tra – Đánh giá 103 (10.1%) 278 (27.3%) 639 (62.6%)
Bảng 2.3 Ý kiến của HS về việc sử dụng ví dụ thực tế trong giờ học của GV
Nội dung Đồng ý Ý kiến của HSPhân vân Không đồng ý
1 Làm cho kiến thức cần học gần gũi
với thực tế, dễ hiểu hơn 801 (78.5%) 148 (14.5%) 71 (7%)
2 Giải thích được nhiều vấn đề thực tế 407 (39.9%) 316 (31%) 297 (29.1%)
3 Bài học lôi cuốn, hào hứng 597 (58.5%) 276 (27.1%) 147 (14.4%)
4 Tâm lý bước vào giờ học thoải mái,
không bị ức chế mệt mỏi 823 (80.7%) 118 (11.6%) 79 (7.7%)
Bảng 2.4 Đánh giá của HS về mức độ sử dụng một số PPDH của GV vào giờ học
Cách thức Thường xuyên Thỉnh thỏangMức độ Không bao giờ
Về mức độ sử dụng các vấn đề thực tiễn vào trong giờ học của GV
Mức độ sử dụng các vấn đề thực tiễn vào trong giờ học của GV được thểhiện trong hình 3.1 bên dưới
Trang 25Từ số liệu trong bảng 2.1và hình 3.1 ta thấy:
Việc đưa các vấn đề thực tiễn vào trong giờ học của GV ở hầu hết các mônhọc còn khá thấp Phần lớn HS nhận xét ở cả 3 môn học Toán, Anh, Tin hầu như
GV không đưa GDPTBV vào trong giờ học (Tỷ lệ % HS nhận xét GV không đưacác vấn đề thực tiễn vào giờ học môn Toán là 75.2% HS, môn Anh là 13.82% HS
và môn Tin là 79.61% HS)
Đa phần HS nhận xét môn GDCD và môn QPAN (Quốc phòng an ninh) là 2môn học thường được các thầy (cô) đưa các vấn đề thực tiễn vào làm ví dụ minhhọc cho bài giảng nhất (40.88% HS đánh giá thường xuyên được GV dạy QPANđưa các vấn đề thực tiễn vào trong bài giảng, 55% HS cho rằng thường xuyên được
GV dạy GDCD đưa các vấn đề thực tiễn vào trong bài giảng)
Kết quả này khá phù hợp khi điều tra thực trạng dạy học GDPTBV của GV
Nó cũng cho thấy hiện nay việc đưa GDPTBV vào trong giờ học của GV còn kháthấp, GV chưa thấy được tầm quan trọng của việc đưa các nội dung GDPTBV vàotrong môn học của mình
Về việc đưa các vấn đề thực tiễn của GV vào quá trình lên lớp và thái
độ của HS sau giờ học
Hình 3.1 Đánh giá của HS về mức độ sử dụng các vấn đề thực tiễn
của GV trong giờ học
Trang 26Từ bảng 2.2, bảng 2.3 và hình 3.2 phía trên ta thấy:
Tuy chưa có văn bản chính thức yêu cầu GV THPT phải đưa kiến thứcGDPTBV vào trong dạy học và kiểm tra – đánh giá HS nhưng rất nhiều GV cũng đã
tự mình tiến hành dạy học GDPTBV cho HS Tuy nhiên, do chưa có hướng dẫn cụthể nên việc tích hợp GDPTBV vào trong các khâu của quá trình dạy học diễn rakhông đồng đều Đa phần GV thường xuyên sử dụng kiến thức GDPTBV như là
VD để dẫn dắt vào bài mới (72.8% HS nhận xét), là bài tập để củng cố kiến thứcvừa học (51.7% HS nhận xét) , là VD minh họa cho kiến thức vừa học (37.7% HSnhận xét) Việc coi GDPTBV như là một nội dung cần khai thác, cần kiểm tra -đánh giá vẫn chưa được GV sử dụng cho đúng với tầm quan trọng của nó
Đa số HS có thái độ tích cực việc GV đưa GDPTBV vào trong dạy học,78.5% HS cho rằng điều này làm cho kiến thức cần học gần gũi với thực tế, dễ hiểuhơn; 80.7% HS cho biết tâm lý bước vào giờ học thoải mái, không bị ức chế mệtmỏi, 58.5% HS nhận xét bài học trở lên lôi cuốn, hào hứng và 39.9% HS đồng ýnhờ dạy học GDPTBV mà các em đã giải thích được nhiều vấn đề thực tế
Về mức độ sử dụng một số PPDH và khả năng dạy học tích hợp GDPTBV của GV vào giờ học
Hình 3.2 Đánh giá của HS về mức độ sử dụng vần đến thực tiễn
của GV và giờ học
Trang 27Số liệu trong bảng 2.4 và hình 3.3 cho thấy: Tất cả HS được điều tra đềunhận định hầu hết các PPDH (cả truyền thống và tích cực) đều được GV sử dụngxen kẽ, thành thạo vào trong giờ học của mình nhằm cho hiệu quả học tập cao nhấtđặc biệt phần đông GV rất chú ý đến những PPDH phát huy tính tích cực người học(37% HS nhận xét GV có tổ chức hoạt động nhóm trong lớp giúp HS rèn luyện rấttốt năng lực hợp tác, phân công công việc giữa các HS trong lớp, 42.5% HS chorằng GV thường xuyên dạy học đặt và giải quyết vấn đề giúp HS rèn luyện rất tốtkhả năng tư duy của mình…) Tuy nhiên với những PPDH như PPDH dự án, PPDHlập bản đồ tư duy vẫn chưa được GV chú ý đưa vào trong dạy học.
Hình 3.3 Đánh giá của HS về mức độ sử dụng một số PPDH của GV trong giờ học
Trang 28Kết luận Chương 1
UNESCO và cộng đồng quốc tế nói chung đều tin tưởng thông quaGDPTBV sẽ làm thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi, lối sống cần thiết cho mộttương lai bền vững Ngành giáo dục nước ta cũng đã khẳng định tầm quan trọng củaviệc đưa GDPTBV vào trong các chương trình giảng dạy ở các cấp học phổ thông.Tuy nhiên, trong những năm qua nội dung GDPTBV được đưa vào các trường phổthông mới chủ yếu tập trung vào 2 nội dung: giáo dục dân số và giáo dục bảo vệmôi trường
Tiến hành nghiên cứu các nội dung lý thuyết liên quan đến PTBV, GDPTBV,dạy học tích hợp, kết quả thu được là cơ sở để chúng tôi đề xuất quy trình tích hợpGDPTBV trong dạy học phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT nói riêng và Sinhhọc THPT nói chung
Kết quả điều tra thực trạng dạy học tích hợp GDPTBV vào các môn học ởtrường THPT cho thấy đa số GV đều nhận thức được vai trò của việc đưa các nộidung GDPTBV vào trong dạy học môn học nhưng việc tổ chức dạy học GDPTBVvào trong môn học còn nhiều hạn chế Nguyên nhân chủ yếu là do GV vẫn còn gặpkhó khăn trong việc xác định nội dung GDPTBV sẽ đưa vào mỗi bài học và phươngpháp để tổ chức học tập nội dung GDPTBV đó Do đó, việc xây dựng địa chỉ tíchhợp GDPTBV vào môn học, xây dựng quy trình tích hợp GDPTBV vào môn học làphù hợp với yêu cầu thực tiễn ở các trường phổ thông hiện nay
Trang 29CHƯƠNG 2 TÍCH HỢP GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG
DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC – SINH HỌC 12 THPT
2.1 CÁC NGUYÊN TẮC TÍCH HỢP GDPTBV TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC – SINH HỌC 12 THPT
Khi tìm hiểu các nguyên tắc tích hợp giáo dục môi trường và biến đổi khíhậu trong dạy học các môn học ở trường phổ thông của các tác giả Nguyễn ThịGiang [10], Phạm Thị Bích Hảo[12] và một số tác giả khác, chúng tôi nhận thấy có
sự phù hợp khi sử dụng các nguyên tắc này vào trong quá trình tích hợp GDPTBVvào các môn học ở trường phổ thông nói chung và môn Sinh học THPT nói riêng
Cụ thể là 5 nguyên tắc sau:
2.1.1 Nguyên tắc chọn lọc tập trung
Đặc điểm của Chương trình SGK Sinh học THPT là vận dụng tiếp cận hệ thốngtrong nghiên cứu Sinh học theo các cấp độ tổ chức sống: Phân tử (axit nucleic) → Tếbào/cơ thể đơn bào → Cơ thể đa bào → Quần thể (QT)/Loài → Quần xã/Hệ sinh thái(HST) → Sinh thái quyển Trong đó, không phải bài học nào cũng có thể tích hợpGDPTBV, và ngược lại, có nhiều bài học lại có thể cùng tích hợp về một nội dungGDPTBV Do đó, nguyên tắc này yêu cầu người GV cần phải nắm rõ nội dung chươngtrình học, nội dung GDPTBV; xác định những nội dung GDPTBV có thể tích hợp vàomôn học, mức độ phù hợp với nội dung môn học để đưa ra hình thức, mức độ khai thácnhằm đạt kết quả tối ưu, đồng thời tránh trùng lặp
2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đặc trưng của môn học
Việc tích hợp nội dung GDPTBV cần phải phù hợp với môn học, đảm bảotính đặc trưng và hệ thống của môn học; tránh sự gượng ép mà làm giảm ở ngườihọc sự lĩnh hội nội dung kiến thức của môn học, đồng thời mục đích đưa nội dung
GDPTBV vào trong môn học cũng trở nên vô nghĩa Nói cách khác, “Việc tích hợp nội dung GDPTBV vào trong dạy học môn học cần phải được cân nhắc, bố trí một cách chặt chẽ, hợp lý sao cho phải giữ nguyên được nội dung , đặc điểm của môn học nhưng vẫn phải đáp ứng được nội dung GDPTBV để thực hiện mục tiêu kép”;
không làm cho bài học Sinh học thành bài học GDPTBV riêng biệt
Trang 302.1.3 Nguyên tắc không gây quá tải
Nguyên tắc này đòi hỏi không làm nặng nề thêm kiến thức môn học sẵn có
Về cơ bản không phải đưa thêm một số nội dung GDPTBV vào bài học có một cáchriêng biệt, khô cứng mà cần phải cấu trúc lại nội dung bài học để đưa các nội dungGDPTBV vào bài học một cách tự nhiên GV cần phải chọn lọc các nội dungGDPTBV cho phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi HS đồng thời sử dụng nhữngphương pháp GDPTBV hiệu quả để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo chongười học trong quá trình lĩnh hội tri thức nhằm đạt kết quả cao nhất
2.1.4 Phát huy cao độ tính tích cực nhận thức của HS, tận dụng tối đa mọi khả năng và vốn sống của HS.
Các nội dung GDPTBV có tính thực tiễn rất cao, luôn gắn với những sự vật,hiện tượng hàng ngày mà HS được biết qua các phương tiện truyền thông (ti vi, báo,mạng internet…) hoặc trực tiếp quan sát được ở xung quanh Do đó, người GV thay
vì sa vào những phương pháp dạy học truyền thống, thuyết trình cho HS nghe –làm cho các em cảm thấy nhàm chán, dễ quên và không rèn luyện được các kỹ nănghọc tập cần thiết – thì cần phải tìm, lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp để khaithác tối đa kinh nghiệm thực tế của HS
2.1.5 Nội dung GDPTBV phải chú trọng đến các vấn đề thực tiễn
Các kiến thức GDPTBV mà GV đưa vào phải phản ánh được hiện trạngnhững vấn đề nổi bật của nước ta hiện nay, nhất là ở địa phương, để HS cảm thấygần gũi đối với bản thân, thấy vấn đề không ở đâu xa lạ mà ở ngay xung quanh các
em Trên cơ sở đó, HS hình thành các kỹ năng, quyết định các phương pháp hànhđộng cụ thể để tham gia có hiệu quả vào các hoạt động GDPTBV được phát động ởđịa phương, quốc gia phù hợp với độ tuổi của mình
Ngoài ra, do đặc điểm nội dung kiến thức chương trình Sinh thái học nên cónhững bài học có thể tích hợp được nhiều nội dung GDPTBV khác nhau hoặc cùngmột nội dung GDPTBV nhưng lại có thể tích hợp được vào nhiều bài học khácnhau, cũng như trong một giờ học không thể khai thác hết tất cả các khía cạnh khácnhau của cùng một nội dung GDPTBV do hạn chế về mặt thời gian, nội dung vàyêu cầu bài học Vì vậy, để xác định được chi tiết, mức độ tích hợp các nội dungGDPTBV vào phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT thì ngoài 5 nguyên tắc khai
Trang 31thác nội dung GDPTBV chung cho các môn học được phân tích ở trên chúng tôicòn tuân thủ 3 nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 1 Với mỗi nội dung GDPTBV chỉ khai thác 3 khía cạnh: Hiện
trạng (chủ yếu đi sâu vào những vấn nạn hiện nay), nguyên nhân, giải pháp khắc phục
- Nguyên tắc 2 Với những nội dung GDPTBV có thể tích hợp được vào
nhiều bài học thì mỗi bài học dành chủ yếu nghiên cứu một mặt của nội dungGDPTBV đó có liên quan đến bài học nhất; còn đối với những bài học có thể tíchhợp được nhiều nội dung GDPTBV khác nhau thì chỉ lựa chọn, đưa vào 2 – 3 nộidung GDPTBV nhất định có mối liên hệ với bài học cao nhất nhằm đạt hiệu quảdạy học tối ưu
- Nguyên tắc 3 Lựa chọn mức độ dạy học nội dung GDPTBV (tích hợp,
lồng ghép hay liên hệ) cho phù hợp với khối lượng kiến thức, thời gian giờ học để
HS vừa có kiến thức về PTBV vừa đảm bảo yêu cầu nội dung môn học
2.2 QUY TRÌNH TÍCH HỢP GDPTBV TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC – SINH HỌC 12 THPT
Kết hợp kết quả nghiên cứu về quy trình, phương pháp dạy học tích hợp củacác tác giả Dương Tiến Sỹ [16], Nguyễn Thị Giang [10] trên cơ sở phân tích đặcđiểm về mục tiêu, cấu trúc, nội dung của phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT,chúng tôi đề xuất quy trình tích hợp GDPTBV gồm 4 bước sau:
Bước 1 Xác định mục tiêu chương trình, mục tiêu mỗi bài học
Phân tích cấu trúc, lôgic nội dung chương trình nhằm xác định mục tiêuchương trình, mục tiêu mỗi bài học cụ thể nhằm đảm bảo quá trình dạy học của GV
đi đúng hướng, đạt những mục tiêu mà môn học đề ra, đồng thời cũng là căn cứ để
GV bước đầu xác định một cách tổng quát những nội dung GDPTBV có thể đưavào trong chương trình, vào từng phần, từng chương và mỗi bài học
Bước 2 Xác định cụ thể nội dung GDPTBV và mức độ cần tích hợp vào trong mỗi bài học
Dựa trên sự nghiên cứu kỹ lưỡng các tài liệu về Sinh thái học và GDPTBV,
GV cần phải xác định được những mối liên hệ giữa kiến thức môn học với 15 nội
Trang 32dung GDPTBV thuộc 3 lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường [25] để bước đầu xácđịnh những nội dung GDPTBV nào có thể tích hợp vào mỗi bài học.
GV tuân theo 8 nguyên tắc tích hợp GDPTBV trong dạy học phần Sinh thái học– Sinh học 12 THPT đã được phân tích ở trên, lựa chọn chi tiết các nội dung GDPTBVnhỏ hơn, phù hợp với từng nội dung kiến thức vào trong mỗi bài học cụ thể
Xây dựng được địa chỉ tích hợp GDPTBV vào trong dạy học phần phầnSinh thái học – Sinh học 12 THPT
Bước 3 Dự kiến các phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với từng nội dung GDPTBV cụ thể và hoàn thành giáo án.
Khi đã xác định được những nội dung GDPTBV được tích hợp vào trong bàihọc, GV cần phải xác định được những gì sẽ diễn ra và nó diễn ra như thế nào trongquá trình HS lĩnh hội những tri thức GDPTBV đó Khi đã xác định được quá trình HSnhận thức các nội dung GDPTBV đó, GV sẽ căn cứ vào đó để dự kiến các PHDH vàhình thức tổ chức dạy học phù hợp để thiết kế giáo án và tổ chức dạy học trên lớp
Việc sử dụng các PPDH và hình thức tổ chức dạy học đối với mỗi một nộidung GDPTBV cụ thể của GV chủ yếu căn cứ vào 3 yếu tố: Quy trình nhận thứccác nội dung GDPTBV, trình độ HS và điều kiện cơ sở vật chất Không có mộtPPDH, hình thức tổ chức dạy học chung nào cho tất cả các nội dung GDPTBV màphụ thuộc nhiều vào sự lựa chọn của mỗi GV Tuy nhiên, GV cần phải đảm bảo sửdụng các PPDH, hình thức tổ chức dạy học hợp lý để quá trình học tập của HS đạthiệu quả cao cả về nội dung GDPTBV lẫn nội dung môn học, ở đây trước hết phải
ưu tiên vận dụng các PPDH tích cực vào trong dạy học môn học
Bước 4 Tổ chức các hoạt động học tập nhằm đạt được mục tiêu đề ra
GV tiến hành tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp theo giáo án đã thiết kếnhằm đạt được mục tiêu dạy học, đồng thời hình thành, phát triển các kỹ năng, thái
độ và hành vi về PTBV cho HS
2.3 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC, NỘI DUNG PHẦN SINH THÁI HỌC – SINH HỌC 12 THPT NHẰM XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU MỖI BÀI HỌC CỤ THỂ
2.3.1 Cấu trúc, nội dung phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT
Trang 33Phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT nghiên cứu các cấp độ tổ chức sống
từ bậc trên cơ thể, tương ứng với 3 nội dung cơ bản: sinh thái học cá thể; sinh tháihọc QT, quần xã; sinh thái học hệ sinh thái và sinh quyển
Chương I – Cá thể và quần thể sinh vật
Chương này chủ yếu trình bày về các loại môi trường sống của sinh vật, cácnhân tố sinh thái và sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống thể hiện qua cácquy luật sinh thái: Quy luật về giới hạn sinh thái, quy luật tác động đồng đều củacác nhân tố sinh thái…, các mối quan hệ giữa các sinh vật với sinh vật trong QTSV;các đặc trưng cơ bản của QT, sự tăng trưởng QT và những yếu tố ảnh hưởng tới sựtăng trưởng của QT, sự điều chỉnh số lượng và trạng thái cân bằng của QT
Chương II – Quần xã sinh vật (QXSV)
Chương này trình bày chủ yếu đến các đặc trưng cơ bản của QXSV, mỗiquan hệ giữa các loài trong quần xã; những hình thức biến đổi của QXSV dưới tácđộng của các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh theo thời gian thể hiện qua 2kiểu diễn thế sinh thái: Diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh
Chương III – Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường
Chương này trình bày khái niệm về hệ sinh thái, thành phần cấu trúc và cáckiểu hệ sinh thái, sự chuyển hóa vật chất và năng lượng qua chuỗi và lưới thức ăntạo nên dòng năng lượng trong hệ sinh thái; chu trình sinh địa hóa, sinh quyển vàứng dụng sinh thái học trong quản lý và sử dụng bền vững TNTN
2.3.2 Mục tiêu của phần Sinh thái học – Sinh học 12 THPT
- Vẽ được đồ thị
mô tả giới hạnsinh thái của một
- Giải thích được vìsao trong ao nuôi cángười ta có thể thả
Trang 34và hữu sinh củamôi trường tớiđời sống sinhvật.
- Phân biệt đượcnơi ở với ổ sinhthái, lấy VD
- Phân tích được
sự thích nghi củasinh vật với ánhsáng và nhiệt độcủa môi trườngsống
số loài: Cá rô phi,ếch đồng, thằnlằn…
- Giải thích đượcđặc điểm hình thái
lá của một số cây
ưa bóng và cây ưasáng: Cây thườngxuân, rau má,nhãn…
- Giải thích đượcđặc điểm hình thái
lá của thực vậtsống thủy sinh(trong nước, nổitrên mặt nước,chìm trong nước)
nhiều loại cá khácnhau, những lợi ích
mà nó mang lại
- Giải thích được vìsao hươu, nai vùngkhí hậu lạnh có kíchthước cơ thể lớn vàkích thước tai, đuôinhỏ hơn của hươu,nai vùng khí hậulạnh
- Mô tả và giải thíchđược đặc điểm thíchnghi của một sốthực vật thủy sinh:Bèo lục bình(trôinổi trên bề mặtnước), rong máichèo (trong nước).Bài 36
- Phân tích đượccác mối quan hệ
hỗ trợ, quan hệcạnh tranh trongQT
- Xác định đúngQTSV trong một
số VD cụ thể
- Giải thích đượchiện tượng: Đànkiến cùng nhaukhiêng mồi, tự tỉathưa ở thực vật,cùng săn mồi ởnhiều loài độngvật…trong tựnhiên
- Giải thích đượcmột số ứng dụng vềcác mối quan hệ hỗtrợ, cạnh tranh giữacác cá thể trongQTSV mà conngười sử dụng trongsản xuất, chăn nuôi?Cho biết lợi ích củachúng
Trang 35- Phân tích được
ý nghĩa của việcnghiên cứu nhómtuổi con người,của các loài độngvật với đời sốngcon người
- Phân tích đượcđặc điểm và nêu
rõ ý nghĩa sinhthái của sự phân
bố cá thể
- Phân tích đượcảnh hưởng củamật độ cá thểtrong QT
- Giải thích được
sự thay đổi tỷ lệgiới tính đặctrưng của một sốloài khi phụ thuộcvào nhiệt độ (kiếnnâu), trước và saumùa sinh sản(ngỗng, vịt), tậptính đa thê (dê, gà,hươu)
- Giải thích được
vì sao cá hồi, cáchình không cónhóm tuổi sau sinhsản trong tháptuổi
- Dự đoán đượchậu quả khi mật
độ cá quả, lúatrong ruộng quácao
- Chỉ ra được một
số ứng dụng củacon người của việcđưa hiểu biết về tỉ lệgiới tính vào trongchăn nuôi Cho biếtlợi ích của chúng
- Đánh giá việc khaithác các loài thủyhải sản (cá ngừ,mực, cua biển…) ởnước ta hiện nayqua những biểu đồ
mô tả cấu trúc tuổiqua những lần bịđánh bắt
- Nêu được một sốứng dụng của conngười trong sảnxuất về sự phân bố
cá thể, mật độ cá thểtrong tự nhiên Lợiích của chúng.Bài 38
- Giải thích được
sự khác nhau vềtăng trưởng của
QT trong điềukiện môi trường
- Giải thích được
sự suy giảm, diệtvong một số loàiđộng vật hoang dã
ở nước ta hiệnnay: Tê giác, bòxám, sao la,voọc…
- Giải thích đượcnguyên nhân, hậuquả hiện tượng:Đàn châu chấu có
số lượng cá thể tăngcao, QT rau cải non
có mật độ dàyđặc…
Trang 36- Phân tích đượchậu quả của kíchthước QTSV quánhỏ hoặc quálớn.
- Phân tích đượcmức độ tăng dân
số của QT ngườihiện nay
- Đánh giá đượchậu quả từ việctăng dân số ViệtNam và Thế giớihiện nay
- Đề xuất được một
số biện pháp nhằmlàm QT vật nuôităng trưởng liên tục
- Đề xuất biện pháp
để giảm gia tăngdân số và bảo vệmôi trường nước tahiện nay
và không theochu kì
- Phân tích đượcnguyên nhân gâynên biến động sốlượng cá thể của
QT, nguyên nhân
QT tự điều chỉnh
về trạng thái cânbằng
- Giải thích được
vì sao trong tựnhiên QTSV có
xu hướng điềuchỉnh số lượng
cá thể của mình
ở mức cân bằng
- Xác định đượchình thức biếnđộng số lượng cáthể của QT trongnhững VD nhấtđịnh (QT sâu rauphát triển mạnh vềmùa xuân, sốlượng ếch nhái, bòsát giảm mạnh khinhiệt độ dưới 70)
Giải thích đượcnguyên nhân gây
ra biến động đó
- Giải thích vì saovào mùa đông giasúc, gia cầm rất dễ
bị bệnh, chết đặcbiệt trên vùng núi
Đề xuất một số biệnpháp khắc phục tìnhhình trên
- Đưa ra những ứngdụng của con người
về trạng thái cânbằng của QT vàotrong sản xuất Phântích ý nghĩa củachúng
- Phân tích đượccác mối quan hệgiữa các loài trongquần xã ở những
- Phân tích được sựphân bố trongkhông gian của cácloài trong những
Trang 37- Phân biệt đượccác mối quan hệ
hỗ trợ và đốikháng trong quầnxã
- Phân tích đượcnguyên nhân củahiện tượng khốngchế sinh họctrong tự nhiên
VD cụ thể (câynắp ấm ăn thịt côntrùng; giun sán kísinh trong cơ thểđộng vật, nấm vàtảo cộng sinhtrong địa y…)
- Lấy được VD vềhiện tượng khốngchế sinh học trong
- Đề xuất biện phápchăm sóc vật nuôi,cây trồng, thủy hảisản hợp lý trongthực tiễn sản xuất
- Trình bày đượcnhững ứng dụng củacon người về hiệntượng khống chếsinh học vào trongsản xuất Phân tích
ý nghĩa của chúng.Bài 41
- Phân tích đượcnguyên nhân bênngoài và bên
- Nhận biết đượcloại diễn thế sinhthái trong những
VD cụ thể
- Dự đoán diễn thếsinh thái của một
số QXSV cụ thể ởViệt Nam và trênThế giới hiện nay
- Tìm được các VDtrong thực tế minhhọa cho các loạidiễn thế sinh thái.Phân tích được cácgiai đoạn của diễnthế và nguyên nhângây ra diễn thế
- Phân tích vấn đề
Trang 38trong của diễnthế, lấy VD.
- Phân biệt đượcdiễn thế nguyênsinh và diễn thếthứ sinh
- Phân tích được
ý nghĩa của diễnthế sinh tháitrong thực tiễn
Chỉ ra nguyênnhân
- Phân tích đượcvai trò của conngười tác độngđến diễn thế sinhthái của QXSVtrong những VD
cụ thể
khai thác tài nguyênkhông hợp lý củacon người hiện nay
có thể coi là hànhđộng “tự đào huyệtchôn mình” củadiễn thế sinh tháikhông? Giải thích
là một hệ thốngsinh học hoànchỉnh và tươngđối ổn định”
- Phân loại đượccác thành phầncấu trúc trongHST
- Phân biệt đượcHST tự nhiên vànhân tạo
- Phân tích đươcvai trò của từngkiểu HST
- Phân tích được vaitrò của thành phầnhữu sinh trong HST
cụ thể (Rừng CúcPhương)
- Chỉ ra đượcthành phần cấutrúc trong mộtHST cụ thể và mốiquan hệ giữachúng
- Vẽ được sơ đồ mốiquan hệ giữa cácthành phần chủ yếucủa một hệ sinhthái
- Đề xuất biện phápnâng cao hiệu quả
sử dụng các HSTnhân tạo
- Cho được VDchuỗi thức ăn, lưới
Trang 39- Liệt kê được
lợi ích của việc
xây dựng tháp
sinh thái
thức ăn, bậc dinhdưỡng trong mộtlưới thức ăn
- Giải thích đượcmối quan hệ dinhdưỡng của cácmắt xích trongmột chuỗi thứcăn
- Phân tích đượcvai trò của sự đadạng thành phầnloài trong mộtlưới thức ăn
- Phân biệt được
3 loại hình thápsinh thái
lưới thức ăn trongmột HST cụ thể
Phương), chỉ rađược mối quan hệgiữa các loài trongHST
- Chỉ ra được ýnghĩa của việc sửdụng quy luật hìnhtháp sinh thái vàotrong chăn nuôi
thức ăn Xác địnhđược bậc dinhdưỡng của mỗi loàitrong chuỗi thức ăn,lưới thức ăn đó
- Cho được VD vànhận biết được từngbậc dinh dưỡngtrong một lưới thức
- Phân biệt cácchu trình sinh địahóa
- Giải thích đượcnguyên nhân gâyhiệu ứng nhàkính (nhiệt độtrái đất tăng) vàhậu quả của hiện
- Chứng minhđược chu trìnhsinh địa hóa duytrì sự cân bằng vậtchất trong sinhquyển
- Chứng minhđược trò của chutrình các bon làmcân bằng nồng độcác chất khí trongbầu khí quyển
- Chứng minh ýnghĩa của việctrồng “xen canh,gối vụ” các loại
- Đề xuất các biệnpháp giảm thiểuhiệu ứng nhà kínhtrên trái đất
- Đề xuất biện phápsinh học để nângcao năng suất câytrồng và cải tạo đất
- Đề xuất biện phápbảo vệ, điều chỉnh
kỹ thuật nuôi trồngphù hợp với điềukiện ánh sáng đểnâng cao năng suấtvật nuôi và câytrồng
Trang 40tượng này đậu đỗ với những
cây hoa màu khác
- Nêu được khái
niệm hiệu suất
sinh thái
- Giải thích đượcnăng lượng ánhsáng phụ thuộcvào thành phầntia sáng
- Giải thích được
vì sao nănglượng truyền lêncác bậc dinhdưỡng càng caocàng nhỏ dần
- Chứng minhđược chỉ cókhoảng 10%
truyền lên bậccao hơn
- Mô tả được conđường truyền nănglượng của HST bấtkì
- Trình bày nhữngnguyên nhânn gây
ra thất thoát nănglương trong HST
- Giải thích được
cơ chế miễn dịchcủa cơ thể
- Giải thích được vìsao chuỗi thức ăntrong HST khôngthể kéo dài
- Phân tích đượctác động của việc
sử dụng TNTNkhông khoa họclàm cho môitrường bị suythoái, ảnh hưởngđến chất lượng
- Chỉ ra đượcnguyên nhân gây ônhiễm môi trườngtrong một số VD
cụ thể Đưa ranhững giải phápkhắc phục
- Chứng minh được
sự cần thiết phải cóbiện pháp sử dụngbền vững TNTN
- Đề xuất đượcnhững biện pháp sửdụng tài nguyênmột cách bền vững
- Đưa VD về tìnhhình ô nhiễm môitrường ở địaphương em hiện