1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SÁNG KIẾN: Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

122 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔ TẢ SÁNG KIẾN: 1. Tình trạng sáng kiến đã biết: Chưa có sáng kiến nào về: Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên 2. Nội dung sáng kiến đề nghị công nhận: Mục đích của sáng kiến: Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh của Hiệu trưởng các trường THPT thuộc địa bàn huyện Văn Lâm; từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong bối cảnh hiện nay, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của các nhà trường. Bản chất của sáng kiến: Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của đề tài được trình bày trong 3 chương. Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông. Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh của Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông công lập huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh của Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Tính mới của sáng kiến: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường trung học phổ thông công lập huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên; từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học khoa học, phù hợp, giúp cho Hiệu trưởng quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong các trường THPT trong bối cảnh hiện nay. 3. Khả năng áp dụng của sáng kiến: Đề tài được áp dụng vào việc quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên và có thể áp dụng một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh cho các trường THPT của tỉnh Hưng Yên và trên toàn quốc. 4. Phạm vi áp dụng của sáng kiến: Các trường THPT của tỉnh Hưng Yên và một số trường THPT trên toàn quốc ( có điều kiện tương tự ). 5. Hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến: Đề tài khoa học đã nghiên cứu một cách có hệ thống các vấn đề lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường trung học phổ thông; tìm hiểu một số khái niệm có liên quan như : khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, khái niệm năng lực, nội dung và phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, quản lý hoạt động dạy học, hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh, quản lý cơ sở vật chất – trang thiết bị phục vụ dạy học... Bên cạnh đó đề tài cũng đi sâu nghiên cứu một số vấn đề lý luận về các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường trung học phổ thông. Việc nghiên cứu lý luận nói trên đã định hướng giúp cho nhóm tác giả nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Văn Lâm một cách hiệu quả. 6. Những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu: Ban giám hiệu các THPT Trưng Vương, THPT Văn Lâm sẽ áp dụng sáng kiến vào quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh năm học 2015 2016 và 2016 2017 và các năm tiếp theo sau khi rút kinh nghiệm. Chúng tôi cam đoan những nội dung trong báo cáo. Nếu có gian dối hoặc không đúng sự thật trong báo cáo, xin chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định của pháp luật..

Trang 1

MÔ TẢ SÁNG KIẾN:

1 Tình trạng sáng kiến đã biết:

Chưa có sáng kiến nào về: Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

2 Nội dung sáng kiến đề nghị công nhận:

Mục đích của sáng kiến: Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng công tác

quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh của Hiệu

trưởng các trường THPT thuộc địa bàn huyện Văn Lâm; từ đó đề xuất các biện pháp

quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh của Hiệu

trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong bối cảnh hiện nay, góp phần nâng caochất lượng giáo dục toàn diện của các nhà trường

Bản chất của sáng kiến:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dungchính của đề tài được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát

triển năng lực học sinh của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển

năng lực học sinh của Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông công lập huyện VănLâm, tỉnh Hưng Yên

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển

năng lực học sinh của Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện Văn Lâm, tỉnhHưng Yên

Tính mới của sáng kiến:

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học theo địnhhướng phát triển năng lực học sinh ở các trường trung học phổ thông công lập huyện VănLâm, tỉnh Hưng Yên; từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học khoa học,phù hợp, giúp cho Hiệu trưởng quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả hơn nhằm nângcao chất lượng giáo dục trong các trường THPT trong bối cảnh hiện nay

3 Khả năng áp dụng của sáng kiến:

Đề tài được áp dụng vào việc quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên và có thể áp dụng một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định

Trang 2

điều kiện tương tự ).

5 Hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến:

Đề tài khoa học đã nghiên cứu một cách có hệ thống các vấn đề lý luận về quản

lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trườngtrung học phổ thông; tìm hiểu một số khái niệm có liên quan như : khái niệm quản lý,quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, khái niệm năng lực, nội dung vàphương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực, kiểm trađánh giá theo định hướng phát triển năng lực, quản lý hoạt động dạy học,hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh, quản lý cơ sở vật chất – trangthiết bị phục vụ dạy học Bên cạnh đó đề tài cũng đi sâu nghiên cứu một số vấn đề lý

luận về các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng

phát triển năng lực học sinh ở các trường trung học phổ thông Việc nghiên cứu lýluận nói trên đã định hướng giúp cho nhóm tác giả nghiên cứu thực trạng và đề xuất cácbiện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở

các trường trung học phổ thông huyện Văn Lâm một cách hiệu quả

6 Những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu:

Ban giám hiệu các THPT Trưng Vương, THPT Văn Lâm sẽ áp dụng sáng kiến vàoquản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh năm học

2015 - 2016 và 2016 - 2017 và các năm tiếp theo sau khi rút kinh nghiệm

Chúng tôi cam đoan những nội dung trong báo cáo Nếu có gian dối hoặc khôngđúng sự thật trong báo cáo, xin chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định của pháp luật./

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBGV,NV Cán bộ giáo viên, nhân viên

CSTĐCS Chiến sĩ thi đua cơ sở

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

ƯDCNTT Ứng dụng công nghệ thông tin

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Quy mô trường lớp, giáo viên, học sinh huyện Văn Lâm 34

Bảng 2.2 Kết quả xếp loại 2 mặt giáo dục của học sinh THCS, THPT công lập huyện Văn Lâm năm học 2014-2015 35

Bảng 2.3 Thống kê số liệu về đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên và học sinh 36

Bảng 2.4 Bảng thống kê số lượng giáo viên theo môn học 36

Bảng 2.5 Thống kê đội ngũ giáo viên theo độ tuổi, tính đến tháng 6/2015 37

Bảng 2.6 Kết quả xếp loại công chức, viên chức năm học 2013-2014 và năm học 2014-2015 38

Bảng 2.7 Kết quả xếp loại thi đua của đội ngũ CBGV, năm học 2013-2014 và năm học 2014-2015 39

Bảng 2.8 Kết quả xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp do Hiệu trưởng đánh giá 40

Bảng 2.9 Thống kê kết quả sáng kiến kinh nghiệm năm học 2013-2014; 2014-2015 40

Bảng 2.10 Thống kê kết quả xếp loại học lực của các trường THPT trong huyện Văn Lâm hai năm học gần đây 41

Bảng 2.11 Kết quả học sinh đỗ TNTHPT năm học 2014-2015, thi vào các trường đại học năm 2015 41

Bảng 2.12 Thống kê kết quả thi học sinh giỏi tỉnh 9 môn năm học 2013- 2014 và năm học 2014-2015 42

Bảng 2.13 Thống kê kết quả thi giải Toán, Tiếng Anh qua Internet, giải Toán trên máy tính cầm tay CASIO cấp tỉnh 42

Bảng 2.14 Nhận thức về mức độ cần thiết và đánh giá về mức độ quản lý thực hiện việc phân công nhiệm vụ cho giáo viên 44

Bảng 2.15 Nhận thức về mức độ cần thiết và đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý thực hiện chương trình giảng dạy 46

Bảng 2.16 Nhận thức về mức độ cần thiết, đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp và giờ dạy trên lớp 48

Bảng 2.17 Nhận thức về mức độ cần thiết, đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý giờ dạy trên lớp 50

Bảng 2.18 Nhận thức về mức độ cần thiết, mức độ thực hiện các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên 53

Bảng 2.19 Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh 56

Trang 5

Bảng 2.20 Kết quả đánh giá mức độ thực hiện các biện pháp quản lý việc kiểm

tra đánh giá kết quả học tập của học sinh 60Bảng 2.21 Đánh giá mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các biện pháp quản

lý việc sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 61Bảng 3.1 Kết quả đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp 96Bảng 3.2 Kết quả đánh giá về tính khả thi của các biện pháp 98Bảng 3.3 Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

99

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa thông tin với các chức năng trong chu trình QL 11

Sơ đồ 1.2: Sự gắn kết giữa các Nhóm nhân tố 14Biểu đồ 3.2 Mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi 100

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Ngày nay, phát triển giáo dục được nhận thức như là con đường quan trọng nhất

để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Đầu tư cho phát triển giáo dục chính là đầu tư chophát triển bền vững, điều mà tất cả các quốc gia đều rất quan tâm

Giáo dục trên thế giới đang diễn ra những xu hướng mới: xây dựng xã hội học tậpcùng với các điều kiện bảo đảm học tập suốt đời; đại chúng hoá, đa dạng hoá, toàn cầuhoá, hội nhập và hợp tác cùng với cạnh tranh quốc tế về giáo dục…

Đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa vàhội nhập quốc tế với mục tiêu đến 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệptheo hướng hiện đại Giáo dục - Đào tạo giữ vai trò đặc biệt quan trọng Giáo dục đóngvai trò chủ yếu trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, nângcao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm với bản thân và cộng đồng, đặt nền tảng cho

sự đổi mới và phát triển khoa học công nghệ của đất nước đồng thời có tác dụng mạnh

mẽ đến tiến trình phát triển quốc gia Trước thực tế trên, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng

chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế" và "Phát triển

nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân”.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, chỉ rõ "Phát triển Giáo dục và Đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển” Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của công cuộc đổi

mới căn bản toàn diện của giáo dục Việt Nam, đội ngũ nhà giáo còn nhiều bất cập,những đánh giá của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8

khóa XI “Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp”.Nghị quyết trên cũng yêu cầu phải đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy

học theo hướng hiện đại, coi trọng dạy cách học; phát huy tính tích cực, chủ động sángtạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền đạt áp đặt mộtchiều, ghi nhớ máy móc Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập

đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học

Do đó, mỗi Nhà trường phải xây dựng kế hoạch hành động để thực hiện Chương trìnhhành động của Chính phủ, Kế hoạch hành động của ngành Giáo dục và Kế hoạch hành độngcủa các địa phương về triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW này

Trong bối cảnh đó, giáo dục phải được đổi mới mạnh mẽ, phải không ngừng nâng

Trang 7

cao chất lượng đào tạo ở các cấp học, trong đó có bậc trung học phổ thông Việc nângcao chất lượng giáo dục trong nhà trường không chỉ phụ thuộc vào chương trình giảngdạy (sách giáo khoa, sách tham khảo), vào các điều kiện vật chất của nhà trường màphụ thuộc rất lớn vào hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên của nhà trường Dạyhọc là hoạt động trung tâm của nhà trường, đội ngũ giáo viên là lực lượng quyết địnhchất lượng dạy học Vì vậy, vấn đề nâng cao chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáoviên hết sức quan trọng, có ý nghĩa quyết định chất lượng đào tạo Trong điều kiện củayêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, đổi mới hoạt động giảng dạy đòi hỏi phải đổi mớimạnh mẽ hoạt động quản lý Đổi mới quản lý trường học trở thành đòi hỏi cấp bách,trong đó quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động giảng dạy của giáo viên là vấn đề

cơ bản, có tác động trực tiếp nâng cao chất lượng giáo dục

Hiện nay, các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên nói chung vàtrên địa bàn Huyện Văn Lâm nói riêng đang thực hiện đổi mới tổ chức và quản lý hoạtđộng giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh Chất lượng dạy học có nhữngchuyển biến tích cực đạt hiệu quả giáo dục khá tốt, xong cũng còn nhiều mặt hạn chế Hiệutrưởng các nhà trường đã có nhiều cố gắng và tìm nhiều giải pháp quản lý hoạt động giáodục Tuy đã đạt được nhiều kết quả và các thành tích, nhưng cũng còn có nhiều bất cập.Điều này đã đặt ra cho các nhà quản lý giáo dục trong mỗi cơ sở giáo dục, đặc biệt là Hiệutrưởng Nhà trường cần phải có các biện pháp đổi mới quản lý hoạt động giáo dục để nângcao chất lượng giáo dục của Nhà trường đáp ứng công cuộc đổi mới giáo dục hiện nay củađất nước

Với những cơ sở lý luận và thực tiễn, chúng tôi nhận thấy việc nghiên cứu cácbiện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường trung học phổ thôngcủa tỉnh Hưng Yên nói chung và của huyện Văn Lâm nói riêng đáp ứng yêu cầu đổimới giáo dục phổ thông phù hợp với tình hình địa phương Vì vậy, chúng tôi quyết

định lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường trung học phổ thông” để nghiên cứu Từ đó đề ra các

biện pháp quản lý hoạt động dạy học khoa học và phù hợp trong bối cảnh đổi mớigiáo dục hiện nay, giúp cho Hiệu trưởng quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả hơnnhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường trung học phổ thông, đáp ứngyêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 8

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học

theo định hướng phát triển năng lực học sinh của Hiệu trưởng các trường THPT thuộc

địa bàn huyện Văn Lâm; Từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo

định hướng phát triển năng lực của học sinh của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất

lượng dạy học trong bối cảnh hiện nay, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàndiện của các nhà trường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Công tác quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THPT theo địnhhướng phát triển năng lực của học sinh

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lựccủa học sinh của Hiệu trưởng trường THPT

4 Giả thuyết khoa học

Việc quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinhtrong những năm qua đã được ngành quan tâm, chỉ đạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.Hiệu trưởng các trường THPT huyện Văn Lâm đã lãnh đạo, chỉ đạo sát sao hoạt động dạy

học theo định hướng phát triển năng lực học sinh Kết quả hoạt động dạy học theo định hướng mới đã có những kết quả đáng kể song vẫn còn những hạn chế nhất định Đối

với huyện Văn Lâm, dân cư đông, có nhiều doanh nghiệp tốc độ phát triển kinh tế nhanh nên

có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động dạy học, giáo dục học sinh, làm hạn chế chất lượnggiáo dục trong các nhà trường Nếu nghiên cứu tìm ra được các biện pháp tăng cường quản

lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh một cách phù hợp hơn, sẽnhất định tạo được chất lượng giáo dục cao trong nhà trường trung học phổ thông

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu lí luận quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông

Công tác quản lý, quản lý hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của họcsinh theo định hướng phát triển năng lực của học sinh, quản lý cơ sở vật chất - trangthiết bị dạy học

5.2 Khảo sát đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh của Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện Văn Lâm.

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh của Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông

Trang 9

huyện Văn Lâm.

5.4 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh gồm 3nội dung: Quản lý hoạt động dạy của giáo viên; quản lý hoạt động học của học sinh;quản lý cơ sở vật chất - trang thiết bị dạy học Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý và

đề xuất các biện pháp quản lý, nội dung quản lý hoạt động dạy học theo định hướngphát triển năng lực học sinh của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông nhằm góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các nhà trường

6.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học theo địnhhướng phát triển năng lực học sinh của Hiệu trưởng các trường Trung học phổ thông công lập:THPT Trưng Vương; THPT Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên từ năm học 2013-2014 đến nay

6.3 Khách thể khảo sát

+ Cán bộ quản lý giáo dục, Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên

+ Cán bộ quản lý (Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn) các trường THPT cônglập trên địa bàn huyện Văn Lâm

+ Giáo viên các trường THPT Văn Lâm, THPT Trưng Vương

+ Học sinh các trường THPT Văn Lâm, THPT Trưng Vương

7 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận:

- Đọc, phân tích khái quát các tài liệu liên quan đến trường THPT: Lí luận quản

lý nhà trường, Luật giáo dục, Điều lệ nhà trường, Văn bản pháp quy, Qui chế về cáclĩnh vực giáo dục phổ thông và trung học phổ thông

Nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, các văn bản của Nhà nước về Giáo dục Đào tạo

Tham khảo các tài liệu khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp chuyên gia

Trang 10

8 Điểm mới của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học theo địnhhướng phát triển năng lực học sinh ở các trường trung học phổ thông công lập huyện VănLâm, tỉnh Hưng Yên; từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo địnhhướng phát triển năng lực học sinh một cách khoa học, phù hợp, giúp cho Hiệu trưởngquản lý hoạt động dạy học có hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trongcác trường THPT trong bối cảnh hiện nay

9 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dungchính của đề tài được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát

triển năng lực học sinh của Hiệu trưởng Trường trung học phổ thông

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển

năng lực học sinh của Hiệu trưởng các Trường trung học phổ thông công lập huyện VănLâm, tỉnh Hưng Yên

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển

năng lực của học sinh của Hiệu trưởng các Trường trung học phổ thông huyện Văn Lâm,tỉnh Hưng Yên

Trang 11

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển củađất nước Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người được thực hiện một cách tựgiác, mà ở bất cứ thời đại nào, quốc gia nào cũng dành được nhiều sự quan tâm, nghiêncứu của các nhà khoa học Từ hơn hai nghìn năm trước đây, trên thế giới đã có nhiều nhàchính trị, nhà tư tưởng nghiên cứu về giáo dục, đặc biệt là quản lý giáo dục và đưa ra nhiềunhững ý kiến, luận điểm khoa học được áp dụng vào thực tế và có những thành công lớn vềquản lý giáo dục

Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường là những vấn đề được nhiều nhà nghiêncứu trong và ngoài nước hết sức quan tâm Việc chú trọng tới các biện pháp quản lýnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học trong nhà trường luôn giữ vị trí đặc biệtquan trọng Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà quản lý nước ngoài đã đề cập đếnvấn đề cốt lõi của quản lý và quản lý giáo dục như:

Platon (427-347 trước Công nguyên) ông đã khẳng định được vai trò tất yếu củagiáo dục trong xã hội, tính quyết định của chính trị đối với giáo dục, phần nào nói lên tầmquan trọng của thể chế xã hội đối với giáo dục nói chung và dạy học nói riêng, tuy rằng cácquan điểm của ông còn hạn chế về mặt bình đẳng trong giáo dục

Khổng Tử (551- 479 trước Công nguyên) với quan điểm dạy học là: “Dùng cách gợi mở, đi từ gần tới xa, từ đơn giản đến phức tạp, nhưng vẫn đòi hỏi người học phải tích cực suy nghĩ…Đòi hỏi học trò phải tập luyện, phải hình thành nền nếp, thói quen học tập” và “học không biết chán, dạy không biết mỏi” Quan điểm của ông muốn mang

lại hiệu quả dạy học phải đề cao đến các quy định về nền nếp dạy học, nâng cao trình độcủa người dạy để lựa chọn được những phương pháp dạy học theo hướng đề cao năng lực

tự học, phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của người học

Từ cuối thế kỷ XIV vấn đề dạy học và quản lý dạy học được nhiều nhà giáo dụcquan tâm, nổi bật nhất trong thời kỳ đó là: Cômenxki (1592-1670), ông đã đưa ra quanđiểm giáo dục phải thích ứng với tự nhiên, theo ông quá trình dạy học để truyền thụ vàtiếp nhận tri thức là phải dựa vào sự vật, hiện tượng do học sinh tự quan sát, tự suy nghĩ

Trang 12

của học sinh (vừa sức); Dạy học phải thiết thực; Dạy học theo nguyên tắc cá biệt…

Vào thế kỷ XVII đến thế kỷ XIX ở phương Tây có nhiều nhà nghiên cứu vềquản lý tiêu biểu như: Robet Owen (1717 - 1858); Chales Babbage (1792 - 1871);

F Taylor (1856 -1915) ông được coi là “cha đẻ của thuyết quản lý khoa học”;

với việc tạo ra các phương tiện và điều kiện cần thiết cho giáo dục Trên cơ sở lý luận củachủ nghĩa Mác - Lênin, nhiều nhà khoa học Xô Viết cũ đã có các thành tựu khoa họcđáng trân trọng về quản lý giáo dục và quản lý dạy học

Từ Đại hội lần thứ IV của Đảng Cộng sản Việt Nam đã có Nghị quyết về cảicách giáo dục, với tư tưởng: Xem giáo dục là bộ phận quan trọng của cuộc cách mạng

tư tưởng, thực thi nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục thế hệ trẻ từ nhỏ đến lúc trưởngthành, thực hiện tốt nguyên lý giáo dục: học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với laođộng sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội

Tư tưởng chỉ đạo trên được phát triển bổ sung, hoàn thiện cho phù hợp với yêucầu thực tế của cách mạng Việt Nam qua các kỳ đại hội tiếp theo của Đảng cộng sảnViệt Nam Các quan điểm chỉ đạo đến nay vẫn còn nguyên giá trị, cần tiếp tục quán triệt

và thực hiện: Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tưphát triển; giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân; mụctiêu của giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; phát triểngiáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế  xã hội và củng cố quốc phòng  an ninh; đadạng hoá các loại hình giáo dục; học đi đôi với hành, giáo dục nhà trường gắn liền vớigiáo dục gia đình, xã hội; thực hiện công bằng trong giáo dục; ưu tiên đầu tư phát triểngiáo dục vùng có điều kiện kinh tế  xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số vàcác đối tượng diện chính sách; thực hiện dân chủ hoá, xã hội hoá giáo dục

Để cụ thể chủ trương đó, Đảng và Nhà nước đã chủ trương phát triển giáo dụcmột cách tổng thể và toàn diện, bắt đầu từ chủ trương phát triển giáo dục mầm non,thực hiện xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở trên phạm vi cảnước, tạo môi trường thuận lợi để cho mọi người học tập và học tập suốt đời

Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI: “Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp học, bậc học”.

Nghị quyết số 29-NQ/TW yêu cầu “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp

Trang 13

dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền đạt áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập chung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo sơ

sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”.

Vấn đề quản lý nhà trường nhằm nâng cao chất lượng dạy học đã và đang đượccác nhà nghiên cứu trong nước quan tâm trong nhiều năm qua Nhiều nhà khoa họcViệt Nam thời kỳ hiện đại cũng đã có những công trình nghiên cứu về chân dungngười cán bộ quản lý nhà trường trong hoạt động dạy học, hoạt động QLGD đã đạtđược những thành tựu nhất định như: các nhà nghiên cứu, các nhà QLGD như: ĐặngQuốc Bảo, Đặng Bá Lãm, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Đức Chính, Nguyễn Thị Mỹ Lộc,Nguyễn Thị Phương Hoa… Nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động dạy học có nhiềutác giả có những nghiên cứu thành công như: Giang Lê Nho (2006), Đỗ Văn Tải(2006)… Đặc biệt, những năm gần đây dưới sự hướng dẫn của nhiều nhà nghiên cứu,nhà khoa học, đã có rất nhiều thạc sĩ chuyên ngành QLGD của các trường đại học, họcviện làm luận văn về đề tài khoa học: Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường.Song việc nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lựccủa học sinh ở các trường THPT huyện Văn Lâm thì chưa có đề tài quản lý giáo dụcnào đề cập đến Xác định được tầm quan trọng của việc QL hoạt động dạy học trongnhà trường theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong bối cảnh đổi mới giáodục hiện nay là vô cùng quan trọng nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong nhàtrường trung học phổ thông

1.2 Một số khái niệm công cụ của đề tài

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Quản lý xuất hiện, phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài người Đây làmột trong những loại hình lao động lâu đời và quan trọng nhất của con người, là côngvệc cần thiết trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội, có tính chất quyết định đến

sự phát triển của toàn xã hội Song chỉ những năm gần đây người ta mới thừa nhận tínhchất khoa học của nó và quản lý mới được coi là một ngành khoa học theo đúng nghĩa

Trang 14

điều chỉnh… Tuy nhiên có thể nêu lên một số quan điểm có tính chất cốt lõi của một sốtác giả như sau:

Henry Fayol (1841 – 1925) nhấn mạnh: Quản lý là một hệ thống phát huy tác

dụng có tính chất độc lập không thể thay thế Theo ông: “quản lý là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”

Mary ParKer Follett (1868 - 1933) nổi tiếng với thuyết hành vi trong quản lý cho

rằng quản lý là: “Quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức, và sử dụng tất cả các nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt được mục đích của tổ chức”.

Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì hoạt động quản lý

là: “tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) – trong một tổ chức – nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”.

Theo các tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ thì: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”.

Từ rất nhiều quan điểm khác nhau nêu trên, có thể hiểu khái quát về quản lý nhưsau: Quản lý là sự tác động, chỉ huy điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội và hành

vi hoạt động của con người, nhằm đạt được mục đích đề ra Sự tác động của quản lýbằng cách nào đó để người bị quản lý luôn tự giác, phấn khởi đem hết năng lực, trí tuệcủa mình tạo nên lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cả xã hội Khái niệm quản lý baohàm những khía cạnh sau:

Đối tượng tác động của quản lý là một hệ thống xã hội hoàn chỉnh như một cơthể sống gồm nhiều yếu tố liên kết hữu cơ theo một quy luật nhất định, tồn tại trongkhông gian, thời gian cụ thể

Hệ thống quản lý gồm hai phân hệ: Chủ thể quản lý và khách thể quản lý, giữachúng có sự tác động tương hỗ, biện chứng với nhau

Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định Tác độngquản lí thường mang tính tổng hợp, bao gồm nhiều phương pháp khác nhau

Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp quy luật kháchquan Đó là các hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo bằng những quyết định đúng quyluật và có hiệu quả, nhưng cũng phải tuân theo những nguyên tắc nhất định, hướng đếnmục tiêu

Quản lý xét đến cùng, bao giờ cũng là quản lý con người Mục tiêu cuối cùng củaquản lý là chất lượng, sản phẩm vì lợi ích phục vụ con người Người quản lý tựu chung lại

là nghiên cứu khoa học, nghệ thuật giải quyết các mối quan hệ giữa con người với nhau vô

Trang 15

cùng phức tạp, không chỉ giữa chủ thể và khách thể trong hệ thống mà còn là mối quan hệtương tác với các hệ thống khác

Như vậy, quản lý thể hiện rõ bản chất khoa học ở chỗ: hoạt động này luôn có tính

tổ chức, dựa trên những quy luật, nguyên tắc và phương pháp hoạt động nhất định Đồngthời hoạt động quản lý cũng chứa đựng sự sáng tạo, mềm dẻo, linh hoạt trong việc xử lítình huống với các điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, để đạt được mục tiêu đề ra Điều này chothấy quản lý cũng có tính nghệ thuật, đòi hỏi người quản lý phải không ngừng học tập,trau dồi, tích lũy kinh nghiệm, rèn luyện các kĩ năng cần thiết

1.2.1.2 Chức năng của quản lý

Chức năng của quản lý là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ định của chủthể quản lý lên đối tượng quản lý Đó là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau mà chủ thểquản lý phải tiến hành trong quá trình quản lý Có thể hiểu chức năng quản lý là một nộidung cơ bản trong quá trình quản lý, là nhiệm vụ trọng tâm của người quản lý Nói tớicác chức năng chủ yếu của quản lý, hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau nhưng nhìnchung đa số các tác giả đều thống nhất ở bốn chức năng sau:

Kế hoạch hoá: Đây là chức năng cơ bản trong các chức năng QL Kế hoạch hoá

bao gồm việc xây dựng mục tiêu, chương trình hành động và quyết định cách thức,phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của một hệ thống QL để đạt đượcmục tiêu Kế hoạch hoá giúp nhà QL có cái nhìn tổng thể, toàn diện, từ đó thấy đượchoạt động tương tác giữa các bộ phận Việc lập kế hoạch cho phép lựa chọn nhữngphương án tối ưu, tiết kiệm nguồn lực, tạo hiệu quả hoạt động cho toàn bộ tổ chức và có

khả năng ứng phó với sự thay đổi

Tổ chức: Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các

thành viên, giữa các bộ phận trong một cơ quan nhằm làm cho họ thực hiện thànhcông các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của cơ quan đó Nhờ chức năng tổchức mà hệ thống quản lý trở nên có hiệu quả, cho phép các cá nhân góp phần tốtnhất vào mục tiêu chung Tổ chức được coi là điều kiện của quản lý, đúng như V.I.Lê-nin đã khẳng định: “Chúng ta phải hiểu rằng, muốn quản lý tốt…còn phải biết tổchức về mặt thực tiễn nữa.”

Chỉ đạo: Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến hành vi

và thái độ của những người khác nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra Chỉ đạo thể hiện quátrình ảnh hưởng qua lại giữa chủ thể quản lý và mọi thành viên trong tổ chức nhằm góp

Trang 16

phấn đấu.

Kiểm tra: Đây là chức năng quan trọng xuyên suốt quá trình quản lý Mục đích

của kiểm tra nhằm bảo đảm các kế hoạch thành công, phát hiện kịp thời những sai lệch,tìm nguyên nhân và biện pháp điều chỉnh các sai lệch nhằm làm cho toàn bộ hệ thốngđạt mục tiêu đã định Kiểm tra là một quá trình bao gồm các bước: xây dựng các tiêuchuẩn; đo lường việc thực hiện; đánh giá các tiêu chuẩn so với các kế hoạch Kiểm tra

là “tai mắt” của quản lý, là việc làm bình thường, không được cản trở đối tượng thựchiện mục tiêu

Tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin Thông tin đầy đủ, kịpthời, chính xác là một căn cứ để hoạch định kế hoạch Thông tin cũng cần cho các bộphận trong cơ cấu tổ chức, nó tạo nên mối quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức Nógiúp truyền tải mệnh lệnh chỉ đạo và phản hồi hai chiều trong một tổ chức, giúp người

QL thực hiện các chức năng của mình nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa thông tin với các chức năng trong chu trình QL

1.2.2 Quản lý giáo dục

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý giáo dục thực chất là tác động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chất theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất trường THPT xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới’’.

Tác giả Phạm Minh Hạc cũng khẳng định: “QLGD là tổ chức các HĐDH Có tổ

chức được các HĐDH, thực hiện được các tính chất của nhà trường Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được GD, tức là cụ thể hoá đường lối GD của Đảng và biến đường lối

đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước”.

Theo từ điển tiếng Việt: QLGD được hiểu như là việc thực hành đầy đủ các chứcnăng kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạt động giáo dục và

Lãnh đạo/Chỉ đạo Lập kế hoạch

Thông tin

Trang 17

các phần về tài chính, vật chất của các hoạt động

Trong thực tế cho thấy, Quản lý Giáo dục gồm các lĩnh vực:

Quản lý chính sách (hoạch định chính sách, lập kế hoạch, thực hiện chính sách vàphân bổ nguồn lực)

Quản lý hành chính (sử dụng nguồn lực con người, tài chính)

Quản lý sư phạm (sử dụng giáo viên, tổ chức quá trình dạy học )

Quản lý giáo dục theo cách tiếp cận khách thể đối tượng quản lý giáo dục thì hoạtđộng QLGD hướng vào quản lý nhà trường, giáo viên, cơ sở vật chất, học sinh, tàichính, quá trình sư phạm

Để đảm bảo cho hệ thống giáo dục của mỗi quốc gia, mỗi cơ sở giáo dục đượcvận hành trơn chu, tối ưu, duy trì ổn định và phát triển thì không thể không nói đến vaitrò của Quản lý giáo dục

Có thể nói, sản phẩm của giáo dục là con người nên hoạt động quản lý giáo dụcmang tính nhân văn sâu sắc, hướng vào con người, nó thu hút sự quan tâm của mọingười và không được máy móc, dập khuôn Quản lý giáo dục gắn liền với việc quản lýcon người, đặc biệt là lao động sư phạm của người giáo viên mang tính liên tục, khôngtách bạch về thời gian Vì vậy trong công tác Quản lý giáo dục cần tạo điều kiện về tinhthần và vật chất, nâng cao tiềm lực, để họ toàn tâm toàn ý cống hiến cho giáo dục

Từ những khái niệm trên, ta có thể thấy rằng Quản lý giáo dục là sự tác động có ýthức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệthống giáo dục đạt kết quả tốt, phù hợp với xã hội

Trang 18

1.2.3 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là một trong những vấn đề cơ bản nhất của Quản lý giáo dục, vìnhà trường là cơ sở giáo dục, là hạt nhân của hệ thống giáo dục quốc dân, nơi tổ chức thựchiện mục tiêu giáo dục Khi nghiên cứu về nội dung khái niệm quản lý giáo dục, khái niệmtrường học được hiểu là tổ chức cơ sở mang tính Nhà nước - xã hội trực tiếp làm công tácgiáo dục - đào tạo thế hệ trẻ cho tương lai của đất nước

Quản lí nhà trường là một bộ phận của QLGD, nhà trường chính là nơi tiến hành giáodục - đào tạo có nhiệm vụ trang bị kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định

- Khái niệm nhà trường: Nhà trường là một dạng thiết chế tổ chức chuyên biệt vàđặc thù của xã hội, được hình thành do nhu cầu tất yếu khách quan của xã hội, nhằmthực hiện chức năng truyền thụ các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho từng nhóm dân cưnhất định trong cộng đồng và xã hội

Nhà trường được tổ chức và hoạt động với chức năng truyền thụ và lĩnh hội trithức nhân loại để nhằm mục tiêu tồn tại và phát triển cá nhân, phát triển cộng đồng và

xã hội Nhà trường được hình thành và hoạt động dưới sự điều chỉnh với các quy địnhcủa các chế định xã hội, có tính chất và nguyên lý hoạt động, có mục đích hoạt động rõràng và nhiệm vụ cụ thể; có nội dung và chương trình giáo dục được chọn lọc một cáchkhoa học, có tổ chức bộ máy quản lý và đội ngũ được đào tạo; có phương thức vàphương pháp giáo dục luôn luôn đổi mới, được cung ứng các nguồn lực vật chất cầnthiết; có kế hoạch hoạt động và được hoạt động trong một môi trường (tự nhiên và xãhội) nhất định, có sự đầu tư của người học, cộng đồng, nhà nước và xã hội

“Quản lý trường là tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp) của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ, GV và HS Nhằm tận dụng nguồn lực dự trữ do nhà nước đầu tư, các lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường và tiêu điểm hội tụ là đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo đưa nhà trường tiến lên một trạng thái mới”.

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì Nhà trường là tổ chức giáo dục cơ sở của hệthống giáo dục, tồn tại bởi sự gắn kết giữa các nhóm nhân tố sau:

Nhóm nhân tố cơ bản: Mục tiêu đào tạo; Nội dung đào tạo; Phương pháp đào tạo

Nhóm nhân tố động lực: Lực lượng đào tạo (thày); Đối tượng đào tạo (Trò):

Nhóm nhân tố gắn kết: Hình thức tổ chức đào tạo; Điều kiện đào tạo;

Môi trường đào tạo; Bộ máy đào tạo; Qui chế đào tạo

Có thể bố trí 10 nhân tố trên trong một hình sao mà nút bấm quản lý ở trung

tâm ngôi sao Quản lý nhà trường là sự liên kết 10 nhân tố trên làm cho chúng vận hànhđồng bộ, tạo ra sự phát triển toàn vẹn của quá trình đào tạo, trong đó, người Hiệu

Trang 19

trưởng của nhà trường mới là người dùng nút bấm một cách hợp lý, sáng tạo nhất, cónghệ thuật nhất

- Mục tiêu đào tạo (M)

- Nội dung đào tạo (N)

- Phương pháp đào tạo (P)

- Lượng lực đào tạo (T)

- Đối tượng đào tạo (Tr)

- Điều kiện, nguồn lực đào tạo (Đ)

- Quản lý giáo dục (Q) mà hạt nhân hệ thống GDQD là nhà trường

Chính vì vậy cần có một chuyển biến quan trọng trong nhận thức về quản lý, đó làquản lý là hoạt động lôi cuốn tất cả các thành viên trong nhà trường cùng tham gia, từ cán

bộ giáo viên, nhân viên, học sinh… Quản lý nhà trường còn được hiểu như là quá trình lôicuốn tất cả mọi người vào hoạt động của nhà trường, là công việc chung của toàn bộ cácthành viên trong nhà trường chứ không của riêng đội ngũ cán bộ quản lý

1.2.4 Trường trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.2.4.1 Vị trí trường trung học phổ thông

Trong Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổthông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT- BGDĐT ngày 28tháng 3 năm 2011 xác định rõ:

- Vị trí của trường trung học: Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệthống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng (Điều 2)

1.2.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn trường trung học

Theo Điều 3- Điều lệ trường trường trung học phổ thông:

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của Chương trìnhgiáo dục phổ thông

2 Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; theo quy định của pháp luật

3 Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lý họcsinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

4 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trọng phạp vi được phân công

5 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn nhân lực cho hoạt động giáo dục Phốihợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

Q L

M

Tr

P Đ

N

T h h h h h

Sơ đồ 1.2: Sự gắn kết giữa các

Nhóm nhân tố

Trang 20

9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

- Những quy định về tổ chức bộ máy và nhiệm vụ của mỗi đơn vị trong trườngtrung học (Điều 15,16,17,20,21,22,23)

- Những quy định về các hoạt động giáo dục và công tác quản lý các hoạt độngtrong trường học (Điều 24,25,26)

- Những quy định về nhiệm vụ của các thành viên trong trường trung học (Điều18,19,30,31,32,33,34,35,36)

Việc bổ nhiệm ban giám hiệu nhà trường thì tuỳ theo việc phân cấp trường loại1,2,3 mà cấp trên bổ nhiệm cán bộ quản lý (Điều 18)

1.2.4.3 Vai trò của trường trung học phổ thông

THPT là cấp học nối tiếp cấp trung học cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dânnhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông Trường THPT có vai trò hết sức quan trọng trongviệc trang bị kiến thức tương đối toàn diện ở cấp THPT giúp các em có cơ sở vững chắc

để tiếp tục học đại học, cao đẳng, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

Đặc điểm về bậc học, độ tuổi, gia đình, việc làm đã phân hóa nguyện vọng củahọc sinh THPT theo 2 hướng chính

Một là, đa số học sinh có nguyện vọng tiếp tục học cao hơn vào các trường Đạihọc, Cao đẳng

Hai là, tham gia vào thị trường lao động để kiếm sống sau đó có điều kiện sẽ họclên

Vì vậy, trường THPT là cái nôi đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển, áp dụngcác phương pháp, các biện pháp quản lý để thực hiện kế hoạch giáo dục, nhiệm vụ nămhọc và xa hơn là thực hiện mục tiêu giáo dục lâu dài của nhà trường

Để đạt được những nhiệm vụ trên, thì nhân tố có tính chất quyết định và cũng làđộng lực của sự phát triển giáo dục chính là nhân tố con người, là đội ngũ các thầy, côgiáo mà trong đó có đội ngũ các thầy cô THPT

1.2.5 Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông

tổ chức, chung lý tưởng, mục đích, nhiệm vụ, đó là: thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra cho lựclượng của tổ chức mình Họ làm theo một kế hoạch thống nhất và gắn bó với nhau thông qua

Trang 21

lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật.

1.2.5.1 Chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên THPT

Đội ngũ giáo viên THPT là những người có trình độ đại học hoặc sau đại học vềchuyên môn giảng dạy và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

+ Tiêu chuẩn giáo viên trung học phổ thông

- Phẩm chất đạo đức trong sáng;

- Đạt trình độ chuẩn về đào tạo chuyên môn;

- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

- Lý lịch bản thân rõ ràng

+ Chức năng, nhiệm vụ:

- Giáo dục, giảng dạy theo đúng chương trình, kế hoạch, soạn bài, chuẩn bị thínghiệm, kiểm tra đánh giá quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục, tham gia cáchoạt động giáo dục, các hoạt động bộ môn;

- Rèn luyện đạo đức, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng

và hiệu quả giáo dục;

- Thực hiện nghĩa vụ công dân, pháp luật của nhà nước và điều lệ nhà trường;

- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nhà giáo;

- Phối hợp với các đoàn thể, tổ chức xã hội trong các hoạt động giáo dục

1.2.5.2 Vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên THPT

Đội ngũ giáo viên là nhân tố quan trọng quyết định sự nghiệp GD&ĐT

Đảng, Nhà nước và nhân dân ta luôn đánhg giá cao công lao của các thầy giáo,

cô giáo, của nhà trường đối với việc đào tạo thế hệ trẻ

Đội ngũ giáo viên THPT có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng Họ là những ngườitrực tiếp giảng dạy và giáo dục học sinh ở trường THPT, trang bị kiến thức toàn diện,phát triển và hoàn thiện nhân cách cho học sinh

Từ sự phân tích trên, ta thấy rõ: đội ngũ giáo viên có nhiệm vụ, vai trò rất quantrọng trong sự nghiệp phát triển GD&ĐT của mỗi quốc gia Vì vậy cần phải đổi mớicông tác QL đội ngũ giáo viên để nâng cao chất lượng giáo dục

1.2.5.3 Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng

Điều 18 – Điều lệ trường trung học ghi :

Mỗi trường trung học có Hiệu trưởng và một số Phó Hiệu trưởng Nhiệm kỳ củaHiệu trưởng là 5 năm, thời gian đảm nhận chức vụ Hiệu trưởng không quá 2 nhiệm kỳ ở

Trang 22

b) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3Điều 20 của Điều lệ này;

c) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kếhoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường vàcác cấp có thẩm quyền;

d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhàtrường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trìnhcấp có thẩm quyền quyết định;

đ) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểmtra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đốivới giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồnglao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;

e) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xétduyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thànhchương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấphọc và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;

g) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

h) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên,học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiệncông tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;

i) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thựchiện công khai đối với nhà trường;

k) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởngcác chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng

a) Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được Hiệutrưởng phân công;

b) Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao;c) Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệutrưởng uỷ quyền;

d) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởngcác chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

1.2.6 Hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh

1.2.6.1.Khái niệm năng lực

Năng lực được hiểu như sự thành thạo, khả năng thực hiện của

Trang 23

cá nhân đối với một công việc Khái niệm năng lực được dùng ở đây làđối tượng của tâm lý, giáo dục học Có nhiều định nghĩa khác nhau vềnăng lực:

Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức.

Năng lực gồm những kĩ năng kĩ xảo học được hoặc sẵn có của

cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong tình huống linh hoạt (Weinert 2001)

Năng lực là một tập hợp các, kiến thức, kĩ năng và thái độ phù hợp với hoạt động thực tiễn (Barnett, 1992).

Khái niệm năng lực gắn liền với khả năng hành động Năng lựchành động là một loại năng lực, nhưng khi nói phát triển năng lựcngười ta cũng hiểu đồng thời là phát triển năng lực hành động chính

vì vậy trong lĩnh vực sư phạm nghề, năng lực còn được hiểu là: Khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động.

Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, kháiniệm năng lực được sử dụng như sau:

Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêudạy học được mô tả thông qua các năng lực cần hình thành;

Trong chương trình các môn học, những nội dung học tập vàhoạt động cơ bản được liên kết với nhau nhằm hình thành các nănglực;

Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mongmuốn ;

Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn,đánh giá mức độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạtđộng và hành động dạy học về mặt phương pháp;

Trang 24

Mức độ đối với sự phát triển năng lực có thể được xác định trongcác tiêu chuẩn nghề; Đến một thời điểm nhất định nào đó, HS cóthể/phải đạt được những gì?

Khái niệm phát triển năng lực trong dạy và học tích cực đượchiểu đồng nghĩa với phát triển năng lực hành động Năng lực hànhđộng bao gồm:

- Năng lực tìm tòi khám phá

- Năng lực xử lý thông tin

- Năng lực vận dụng giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác

1.2.6.2.Mô hình cấu trúc của năng lực

Năng lực được định nghĩa theo rất nhiều cách khác nhau, tuỳ thuộc vào bối cảnh

và mục đích sử dụng những năng lực đó Các năng lực còn là những đòi hỏi của cáccông việc, các nhiệm vụ, và các vai trò vị trí công việc Vì vậy, các năng lực được xemnhư là những phẩm chất tiềm tàng của một cá nhân và những đòi hỏi của công việc Đểhình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng

Có nhiều loại năng lực khác nhau Việc mô tả cấu trúc và các thành phần năng lực cũngkhác nhau

Theo quan điểm của các nha sư phạm nghề Đức, cấu trúc chung của năng lựchành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần sau:

Các thành phần cấu trúc của năng lực

Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các

Trang 25

nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc

lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Trong đó bao gồm cả khả năng

tư duy lô gic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khả năng nhận biết các mối quan hệ

hệ thống và quá trình Năng lực chuyên môn hiểu theo nghĩa hẹp là năng lực, nội dung

chuyên môn, theo nghĩa rộng bao gồm cả năng lực phương pháp chuyên môn.

Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những

hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn

đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương phápchuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử

lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức

Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong

những tình huống xã hội xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sựphối hợp sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác

Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được

những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu cánhân, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trịđạo đức và động cơ chi phối các ứng xử và hành vi

Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyênmôn, nghề nghiệp khác nhau Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người ta cũng

mô tả các loại năng lực khác nhau Ví dụ năng lực của GV bao gồm những nhóm cơ

bản sau: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chẩn đoán và tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học.

Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát triển nănglực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năngchuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cáthể Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ Năng lựchành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này

Mô hình năng lực theo OECD: Trong các chương trình dạy học hiện nay của

các nước thuộc OECD, người ta cũng sử dụng mô hình năng lực đơn giản hơn, phân

chia năng lực thành hai nhóm chính, đó là các năng lực chung và các năng lực chuyên môn.

Trang 26

Nhóm năng lực chung bao gồm:

• Khả năng hành động độc lập thành công;

• Khả năng sử dụng các công cụ giao tiếp và công cụ tri thức một cách tự chủ;

• Khả năng hành động thành công trong các nhóm xã hội không đồng nhất

Năng lực chuyên môn liên quan đến từng môn học riêng biệt.

Ví dụ nhóm năng lực chuyên môn trong môn Toán bao gồm các năng lực sau đây:

• Giải quyết các vấn đề toán học;

• Lập luận toán học;

• Mô hình hóa toán học;

• Giao tiếp toán học;

• Tranh luận về các nội dung toán học;

• Vận dụng các cách trình bày toán học;

• Sử dụng các ký hiệu, công thức, các yêu tố thuật toán

1.2.6.3 Nội dung và PPDH theo quan điểm phát triển năng lực

Nội dung dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạn trongtri thức và kỹ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát triển các lĩnhvực năng lực:

Trang 27

Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích

cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đềgắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trítuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mớiquan hệ giáo viên – học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm pháttriển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của cácmôn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển nănglực giải quyết các vấn đề phức hợp

Để giải quyết vấn đề đổi mới PPDH theo định hướng hình thành và phát triểnnăng lực HS chúng ta cần tập trung vào các yếu tố sau:

Giáo viên tổ chức hoạt động nhằm thúc đẩy việc học tập tích cực chủ động của HS Tạo môi trường hỗ trợ học tập (gắn với bối cảnh thực).

Khuyến khích HS phản ánh tư tưởng và hành động, khuyến khích giao tiếp.

Tăng cường trách nhiệm học tập.

Tạo điều kiện thuận lợi cho học tập, chia sẻ, trao đổi tranh luận,…

Cung cấp đầy đủ cơ hội để HS tìm tòi, khám phá, sáng tạo.

Giảng dạy như quá trình tìm tòi.

1.2.6.4 Kiểm tra, đánh giá theo định hướng năng lực

Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việckiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá Đánh giá kếtquả học tập cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huốngứng dụng khác nhau, coi trọng đánh giá để giúp đỡ HS về phương pháp học tập, độngviên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học Việc kiểm tra,đánh giá không chỉ là việc xem HS học được cái gì mà quan trọng hơn là biết HS học nhưthế nào, có biết vận dụng không

Đẩy mạnh đánh kết quả học tập của HS trong quá trình dạy học, căn cứ vào đặcđiểm và mục tiêu của bài học, của mỗi hoạt động trong bài học

Xây dựng đề kiểm tra theo ma trận: Câu hỏi, bài tập kiểm tra được ra theo địnhhướng phát triển năng lực học sinh; chỉ đạo việc ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan

có nhiều lựa chọn đúng

1.2.6.5 Những nét đặc thù trong hoạt động dạy học của giáo viên THPT

Hoạt động dạy học là hoạt động cơ bản, đặc trưng trong nhà trường, là hình thức

Trang 28

của học sinh, người thầy giáo phải là nhà khoa học, nhà văn hoá, nhà đạo đức ; phải

là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo Để đạt mục tiêu giáo dục tốt nhất trongnhà trường đòi hỏi người Hiệu trưởng phải có biện pháp quản lý hoạt động dạy học mộtcách khoa học, phù hợp thông qua các chức năng quản lý: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo,kiểm tra

Quá trình dạy học là quá trình thống nhất biện chứng của hai thành tố cơ bản trongquá trình dạy học: Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh

Hoạt động dạy của giáo viên: Đó là hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt

động nhận thức - học tập của học sinh, giúp học sinh tìm tòi khám phá tri thức, qua đóthực hiện có hiệu quả chức năng học tập của bản thân Hoạt động lãnh đạo, tổ chức,điều khiển của người giáo viên đối với hoạt động nhận thức - học tập của người họcsinh thể hiện như sau:

- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học, qua đó có biệnpháp điều chỉnh, sửa chữa kịp thời những thiếu sót, sai lầm của người học trong quátrình giảng dạy của mình

Hoạt động học của học sinh là hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức,

tự điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thu nhận, xử lí và biến đổithông tin bên ngoài thành tri thức của bản thân, qua đó người học thể hiện mình, tự làmphong phú những giá trị của mình

Quá trình học của người học có thể diễn ra dưới sự tác động trực tiếp của người giáoviên như diễn ra trong tiết học (trường hợp thứ nhất), hoặc dưới sự tác động gián tiếp củagiáo viên như việc tự học ở nhà của học sinh (trường hợp thứ hai)

Trong trường hợp thứ nhất, tính tích cực, chủ động nhận thức của học sinh thểhiện ở các mặt:

- Tiếp nhận những nhiệm vụ, kế hoạch học tập do giáo viên đề ra

- Tiến hành thực hiện những hành động, thao tác nhận thức - học tập nhằm giảiquyết những nhiệm vụ học tập được đề ra

- Tự điều chỉnh hoạt động nhận thức học tập của mình dưới tác động kiểm tra

Trang 29

đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của bản thân.

- Phân tích những kết quả hoạt động nhận thức - học tập dưới tác động của giáoviên, qua đó mà cải tiến hoạt động học tập

Trường hợp thứ hai: quá trình hoạt động độc lập, học tập thiếu sự lãnh đạo trựctiếp của giáo viên thì điều đó được thể hiện như sau:

- Tự lập kế hoạch hoặc cụ thể hoá nhiệm vụ học tập của mình

- Tự tổ chức hoạt động học tập bao gồm việc lựa chọn các phương pháp vàphương tiện của mình

- Tự kiểm tra, đánh giá và tự điều chỉnh tiến trình hoạt động học tập

- Tự phân tích các kết quả hoạt động nhận thức - học tập mà cải tiến phươngpháp học của mình

1.2.6.6 Mối quan hệ của hoạt động dạy và học trong nhà trường THPT

Dạy và học là hai hoạt động tác động và phối hợp với nhau, nếu thiếu một tronghai hoạt động đó thì quá trình dạy học không diễn ra Chẳng hạn, nếu thiếu hoạt độngdạy của giáo viên thì quá trình đó chuyển thành quá trình tự học của người học Cònthiếu hoạt động học của người học thì hoạt động dạy không diễn ra, do đó không diễn raquá trình dạy học Quá trình dạy và học liên hệ mật thiết với nhau, diễn ra đồng thời và

từ đó tạo nên hiệu quả cho quá trình dạy học Vì vậy quản lí quá trình dạy học đòi hỏiphải quản lí hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh

Hoạt động dạy học chỉ đạt hiệu quả tối ưu trong trường hợp có sự thống nhất biệnchứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học, trong đó sự nỗ lực của giáo viên và của họcsinh trùng nhau tạo ra sự cộng hưởng của chính quá trình dạy học đó

Để đạt được mục đích dạy học, người dạy và người học phải cộng tác trong việcphát huy các yếu tố chủ quan của mỗi cá nhân (phẩm chất và năng lực cá nhân) nhằmxác định nội dung, lựa chọn phương pháp, tìm kiếm các hình thức, tận dụng các phươngtiện và điều kiện, đánh giá kết quả thu được

Các công việc trên của họ được thực hiện theo một kế hoạch, có tổ chức, tuânthủ sự chỉ đạo và được sự kiểm tra đánh giá của chủ thể quản lý dạy học Nói cụ thểhơn, trong quá trình dạy học đã xuất hiện đồng thời các hoạt động của chủ thể quản lýdạy học, của người dạy và của người học như sau: chủ thể quản lý dạy học tác động đếnngười dạy và người học thông qua việc thực hiện các chức năng: kế hoạch hoá, tổ chức,chỉ đạo, kiểm tra

Trang 30

Người học tự xây dựng kế hoạch, tự tổ chức, tự chỉ đạo và kiểm tra hoạt độnghọc của mình theo kế hoạch, cách tổ chức, chỉ đạo và phương thức kiểm tra đánh giácủa người dạy.

1.3 Quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THPT theo định hướng phát triển năng lực học sinh

1.3.1 Khái niệm quản lý hoạt động dạy học

Quản lý hoạt động dạy học là quá trình người Hiệu trưởng lên kế hoạch, tổ chức,

chỉ đạo, kiểm tra hoạt động dạy của giáo viên, quản lý hoạt động học của học sinh, quản

lý CSVC- TTBDH dạy học nhằm đạt mục tiêu đã đề ra

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học là những cách thức cụ thể mà chủ thể quản lý

(trong khuôn khổ nghiên cứu của luận văn là hiệu trưởng) tác động đến các thành tố của dạyhọc nhằm tạo ra những thay đổi của chúng theo mục tiêu đã xác định

Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học có thể được xây dựng từ những phươngpháp quản lý chung như phương pháp tâm lý - giáo dục, phương pháp hành chính – tổchức và phương pháp kinh tế Tuy nhiên, do đặc điểm của hoạt động dạy học, có thể xácđịnh các biện pháp quản lý theo các thành tố và nội dung của hoạt động dạy

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng theo định hướng phát triển năng lực học sinh

- Quản lý hoạt động dạy của giáo viên

- Quản lý hoạt động học của học sinh

- Quản lý cơ sở vật chất – trang thiết bị dạy học

1.3.2.1 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên

Quản lý hoạt động dạy của giáo viên bao gồm:

- Quản lý việc thực hiện chương trình

Trước hết, Hiệu trưởng là phải nắm vững chương trình, tổ chức cho giáo viênthực hiện nghiêm túc chương trình và dạy theo chuẩn kiến thức kỹ năng và chươngtrình giảm tải thống nhất của Bộ Giáo dục - Đào tạo

Để việc quản lý thực hiện chương tình dạy học đạt kết quả, Hiệu trưởng phảichú ý sử dụng thời khoá biểu, sổ đầu bài các lớp như là công cụ để theo dõi, điều khiển

và kiểm soát tiến độ thực hiện chương trình dạy học, để kịp thời điều chỉnh những lệchlạc trong quá trình thực hiện nội dung và mặt bằng chương trình dạy học

- Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp

Soạn bài là khâu quan trọng nhất trong việc chuẩn bị của giáo viên cho giờ lênlớp Để việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp của giáo viên có thể thực hiện theo một kế hoạchđồng bộ và có hiệu quả, Hiệu trưởng nhà trường cần phải phân công trách nhiệm cụ thểcho cán bộ, giáo viên trong trường, tạo mọi điều kiện để họ thực hiện tốt việc soạn bài

Trang 31

và chuẩn bị lên lớp, có kế hoạch thường xuyên kiểm tra, theo dõi để kịp thời động viên,khuyến khích kịp thời, cũng như điều chỉnh những sai lệch nhằm thực hiện đúng quyđịnh đã đề ra.

- Quản lý giờ lên lớp của giáo viên

Giờ lên lớp là hình thức tổ chức cơ bản và chủ yếu nhất của quá trình dạy họctrong nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu cấp học Vì vậy, Hiệu trưởng phải có nhữngbiện pháp tác động cụ thể, phong phú và linh hoạt để nâng cao chất lượng giờ lên lớpcủa giáo viên

Hiệu trưởng cần quy định quy trình thực hiện một giờ lên lớp, sử dụng các hìnhthức tổ chức dạy, kĩ thuật dạy học, việc sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học phối hợp cácPPDH trong tiết học, duy trì nền nếp dạy học, điều khiển tổ chức hoạt động của họcsinh và tạo nên bầu không khí sư phạm trong lớp học

- Quản lý việc dự giờ của giáo viên

Nét đặc thù cơ bản làm cho quản lý trường học khác với các dạng quản lý khác

là trong quản lý trường học có hoạt động dự giờ thăm lớp Đây chính là chức năngtrung tâm của hiệu trưởng để chỉ đạo hoạt động dạy học và là biện pháp quan trọnghàng đầu trong quản lý giờ lên lớp Khi xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học,Hiệu trưởng hết sức chú ý đến việc thanh tra giáo viên, xây dựng kế hoạch thanh trahàng tháng, dự giờ đột xuất giáo viên hàng tuần, tổ chức rút kinh nghiệm để giáo viênđiều chỉnh phương pháp dạy cho phù hợp, đánh giá giờ dạy làm căn cứ xét thi đua cuối

kỳ, cuối năm học

- Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh

Qua việc quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinhngười quản lý sẽ có cơ sở để đánh giá quá trình và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ dạy củathầy và học của trò Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, là việc làmhết sức cần thiết của Hiệu trưởng nhằm tác động trực tiếp đến giáo viên thực hiện đầy

đủ và chính xác quá trình kiểm tra, đánh giá, thúc đẩy quá trình nâng cao hiệu quả dạyhọc theo mục tiêu

Trang 32

- Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên

Hồ sơ chuyên môn là một trong những cơ sở pháp lý khẳng định việc thực hiệnnền nếp chuyên môn, việc chuẩn bị, đầu tư cho công việc của mỗi giáo viên ở mức độnào Nhưng kết quả hồ sơ chuyên môn của giáo viên không thể xem đồng nghĩa vớinăng lực giảng dạy của giáo viên trên lớp

- Quản lý việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Quản lý việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có vai trò quan trọng Nó có ảnhhưởng quyết định đến chất lượng giảng dạy và giáo dục của nhà trường Vì vậyHiệu trưởng phải có kế hoạch, chủ động trong việc bồi dưỡng giáo viên, nhằmtừng bước nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ

Kế hoạch bồi dưỡng dựa trên tình hình thực tế của đội ngũ, dựa trên yêu cầuchuẩn hoá đội ngũ giáo viên của nhà trường Kế hoạch bồi dưỡng phải phù hợp vớiđiều kiện thực tế của đối tượng cần bồi dưỡng Đảm bảo tính tích cực chủ động, sángtạo của đối tượng trong việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng

Nội dung bồi dưỡng giáo viên được xây dựng trên cơ sở Chuẩn nghề nghiệpnhằm bổ sung kiến thức kỹ năng cần thiết hoặc các chuyên đề chuyên sâu nhằm pháthuy, khơi dậy tối đa các khả năng của đội ngũ Nội dung, hình thức bồi dưỡng phảiđược thực hiện trên nguyên tắc phân hoá, cá thể hoá giúp cho giáo vỉên đạt kết quả tối

ưu trong bồi dưỡng và rèn luyện năng cao kỹ năng nghề nghiệp đảm bảo người có nănglực không bị hạn chế về bước tiến, người khác không bị quá tải

1.3.2.2.Quản lý hoạt động học tập của học sinh

Hoạt động học tập của học sinh là một hoạt động song song tồn tại cùng với hoạtđộng dạy của giáo viên

Việc quản lý hoạt động học tập của học sinh phải được thực hiện đầy đủ, toàndiện và mang tính giáo dục cao Nội dung cơ bản của nó bao gồm :

- Quản lý thái độ, động cơ học tập của học sinh

- Quản lý phương pháp học tập ở trường cũng như ở nhà

- Quản lý nền nếp học tập ở trường, các hoạt động hỗ trợ học tập, vui chơi, giải trí

- Quản lý việc phân tích đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Phối hợp các lực lượng giáo dục quản lý hoạt động học tập của học sinh

Quản lý hoạt động học tập của học trò là yêu cầu không thể thiếu được và rất quantrọng trong quá trình quản lý hoạt động dạy học Nếu quản lý tốt đối tượng này thì sẽ tạođược cho học sinh ý thức tự giác trong học tập, rèn luyện, các em sẽ có được thái độ, động

cơ học tập tích cực, từ đó góp phần và quyết định hiệu quả của hoạt động dạy học nói riêng

và thực hiện được mục tiêu giáo dục đề ra nói chung

1.3.2.3.Quản lý cơ sở vật chất – trang thiết bị phục vụ dạy học

Cơ sở vật chất là điều kiện quan trọng cho nhà trường hình thành và đi vào hoạt

Trang 33

động, là điều kiện không thể thiếu được trong việc nâng cao chất lượng giáo dục Cơ sởvật chất – trang thiết bị phục vụ dạy học của nhà trường là hệ thống các phương tiện vậtchất - trang thiết bị được sử dụng để phục vụ cho việc dạy và học của nhà trường.

Quản lý cơ sở vật chất – trang thiết bị phục vụ dạy học là một quá trình cung

cấp, bảo quản, sử dụng cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học tuân thủ các nguyên tắc sưphạm và nguyên tắc kinh tế

Nội dung quản lý cơ sở vật chất - trang thiết bị phục vụ dạy và học trong nhàtrường, bao gồm:

- Xây dựng nội quy và kế hoạch, nguồn kinh phí trang bị sử dụng CSVC, trangthiết bị, phương tiện - kỹ thuật phục vụ dạy học

- Quản lý trường lớp, phòng học, bàn ghế, bảng

- Quản lý các trang thiết bị phục vụ dạy học, hoạt động của các phòng bộ môn,phòng chức năng

- Quản lý thư viện trường học với các sách báo, tài liệu

- Quản lý đồ dùng học tập của học sinh

Tất cả các nội dung trên đều cần thiết, cơ sở vật chất và thiết bị ngày càng đượctrang bị hiện đại để phục vụ cho giáo dục đạt mục tiêu

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh của Hiệu trưởng trường THPT

1.4.1 Các yếu tố chủ quan

Các yếu tố chủ quan ảnh tới việc quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng baogồm: trình độ, năng lực, phẩm chất của Hiệu trưởng, đội ngũ giáo viên, học sinh

1.4.1.1 Về trình độ, năng lực, phẩm chất của người Hiệu trưởng,CBQL

Hiệu trưởng, cán bộ quản lý giáo dục trước hết phải có phẩm chất chính trị,gương mẫu và vận động mọi người cùng chấp hành tốt các chủ trương, chính sách củaĐảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của ngành, có tình yêu nghề, tận tụy, có nănglực để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Cán bộ quản lý phải gương mẫu trong lốisống và công tác, tác phong làm việc khoa học

Để có hiệu quả trong công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục trong hoạtđộng dạy học, người Hiệu trưởng, CBQL phải hiểu rõ mục tiêu giáo dục, am hiểu sâu sắcnội dung giáo dục, nắm chắc các phương pháp giáo dục, các nguyên tắc giáo dục xã hộichủ nghĩa

Trang 34

Trong công tác điều hành Hiệu trưởng, CBQL phải dân chủ, phải gần gũi, thân

thiện với đồng nghiệp, lắng nghe ý kiến của GV, HS để điều hành các hoạt động giáodục của trường thiết thực, hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ nhà giáo pháthuy năng lực, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao

1.3.1.2 Về trình độ, năng lực, phẩm chất của đội ngũ giáo viên

Trong nhà trường, giáo viên là lực lượng chủ lực để thực hiện các nhiệm vụ giáodục, mục tiêu giáo dục Đề cao vai trò của giáo viên, Nghị quyết TW2 khóa VIII khẳng

định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh, giáo viên phải có đủ đức, tài”.

Về trình độ đội ngũ: đạt chuẩn hay vượt chuẩn, được đào tạo theo hình thức chínhqui hay không chính qui, chất lượng và uy tín của cơ sở đào tạo

Độ tuổi của GV, thâm niên làm việc trong tổ chức, thâm niên trong vị trí làm việc

mà người đó đã và đang đảm nhận cũng tác động tới việc quản lý hoatj động dạy học.Những GV lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy nhưng nhiều người

có tâm lý ngại thay đổi, gặp khó khăn trong việc áp dụng khoa học CNTT vào giảngdạy GV trẻ có sức khỏe, có tinh thần trách nhiệm cao và có nhiều thuận lợi trong việcthể hiện năng lực hoạt động chính trị xã hội và năng lực phát triển nghề nghiệp

1.3.1.3 Về phẩm chất và năng lực của học sinh:

Phẩm chất và năng lực HS có ảnh hưởng quan trọng đến quản lý hoạt động dạyhọc Học sinh ngoan, chăm học, có động cơ và ý chí học tập tốt, lại thông minh, sắc sảo

và được lựa chọn qua kỳ thi nghiêm túc, điểm chuẩn vào trường cao thì cách tổ chứchoạt động dạy học của Hiệu trưởng phải khác các trường bình thường khác

Phẩm chất và năng lực HS phụ thuộc nhiều yếu tố: mặt sinh học, mặt xã hội,thành phần dân cư, bản sắc văn hóa địa phương Vì vậy, Hiệu trưởng và giáo viên khảosát nắm vững đối tượng để xây dựng kế hoạch đúng và sát

1.3.2 Các yếu tố khách quan

1.3.2.1 Chính sách, chủ trương về đổi mới Giáo dục & Đào tạo

Nghị quyết của các đại hội Đảng định hướng cho việc đổi mới giáo dục, các vănbản, chỉ thị của ngành GDĐT đã được các cấp quản lý cụ thể hóa và hướng dẫnthực.Việc quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng sẽ mang lại hiệu quả thiết thựckhi được sự quan tâm lãnh đạo của cấp trên với những chính sách và đường lối đúngđắn nhằm khuyến khích, động viên hoạt động dạy học trong nhà trường, xây dựng môitrường giáo dục lành mạnh

Phong trào giáo dục tại địa phương cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hoạtđộng dạy học của nhà trường, nếu địa phương có phong trào hiếu học, gia đình học sinhbiết coi trọng giáo dục gia đình, quan tâm đầu tư phương tiện học tập, đi lại, coi trọng

Trang 35

việc học của con em, có mối liên hệ chặt chẽ với nhà trường thì chắc chắn chất lượngdạy học và giáo dục sẽ tốt hơn.

1.3.2.2 Điều kiện dạy học thực tế của nhà trường

Việc quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng sẽ mang có hiệu quả cao nếu trườnglớp được xây dựng khang trang, đạt chuẩn, điều kiện, phương tiện trang thiết bị dạy học hiệnđại được trang bị đầy đủ và đồng bộ Để có được như vậy cần có sự đầu tư kinh phí của nhànước, sự quan tâm đầu tư của nhân dân, của các doanh nghiệp, nhà hảo tâm…

1.3.2.3.Gia đình, cộng đồng xã hội

Học sinh không thể học tốt nếu gia đình không tạo điều kiện, không khuyếnkhích giúp đỡ học sinh học tập Truyền thống văn hóa, môi trường đạo đức chung củamỗi gia đình, mỗi dòng họ, mỗi cộng đồng gần gũi với học sinh, có thể trở thành nhân

tố thúc đẩy hoặc kìm hãm động cơ, thái độ, phương pháp học tập của học sinh

Tiểu kết chương 1

Nội dung chương 1 đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận làm cơ sở lý luận cho

đề tài: Đó là

Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý

(người quản lý) lên khách thể quản lý (những người bị quản lý) bằng việc thực hiện cácchức năng quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt tới mục tiêu quản lý

Nội dung dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạn trong

tri thức và kỹ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát triển các lĩnhvực năng lực

Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích

cực hoá HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắnvới những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệvới hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan

hệ GV- HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội

Quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Trang 36

Quản lý hoạt động dạy học là quá trình người Hiệu trưởng lên kế hoạch, tổ chức,

điều khiển, kiểm tra hoạt động dạy của giáo viên, quản lý hoạt động học của HS, quản

lý CSVC, TTBDH dạy học nhằm đạt mục tiêu đã đề ra

Hoạt động dạy của giáo viên là hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động

nhận thức - học tập của học sinh, giúp học sinh tìm tòi khám phá tri thức, qua đó thựchiện có hiệu quả chức năng học tập của bản thân Hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiểncủa người giáo viên đối với hoạt động nhận thức - học tập của người học sinh

Hoạt động học của học sinh là hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức,

tự điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thu nhận, xử lí và biến đổithông tin bên ngoài thành tri thức của bản thân, qua đó người học thể hiện mình, tự làmphong phú những giá trị của mình

Quản lý cơ sở vật chất – trang thiết bị phục vụ dạy học là một quá trình cung

cấp, bảo quản, sử dụng cơ sở vật chất- trang thiết bị dạy học tuân thủ các nguyên tắc sưphạm và nguyên tắc kinh tế

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học là những cách thức cụ thể mà chủ thể quản

lý (trong khuôn khổ nghiên cứu là hiệu trưởng) tác động đến các thành tố của dạy họcnhằm tạo ra những thay đổi của chúng theo mục tiêu đã xác định

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông

Các yếu tố chủ quan là trình độ, năng lực, phẩm chất của người Hiệu trưởng,CBQL, của giáo viên, phẩm chất và năng lực học sinh

Các yếu tố khách quan là chính sách, chủ trương về đổi mới Giáo dục & Đàotạo, điều kiện dạy học thực tế của nhà, gia đình, cộng đồng xã hội

Những vấn đề trình bày ở chương 1 là cơ sở lý luận để đánh giá thực trạng và đềxuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng theo định hướng phát triểnnăng lực học sinh nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục ở cáctrường THPT của hiệu trưởng các trường THPT huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

Trang 37

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH

HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH CỦA HIỆU TRƯỞNG

CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN

2.1 Khái quát về vị trí địa lý, tình hình kinh tế, văn hoá - xã hội và giáo dục của huyện Văn Lâm

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Văn Lâm là huyện phía Bắc tỉnh Hưng Yên, huyện tiếp giáp huyện ThuậnThành, tỉnh Bắc Ninh về phía Bắc, phía Tây giáp huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội,phía Tây Nam giáp huyện Văn Giang, phía Nam giáp huyện Yên Mỹ và Mỹ Hào phíaĐông giáp huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương Huyện Văn Lâm có diện tích đất tựnhiên là 7443,25ha, trong đó đất nông nghiệp gần 4.000ha, toàn huyện có 10 xã, 01thịtrấn, 86 thôn, phố; dân số trên 115 nghìn người và có khoảng hơn 30.000 công nhân laođộng, sinh viên học tập tạm trú trên địa bàn

2.1.2 Tình hình kinh tế, văn hoá - xã hội

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Văn Lâm khóa XXIII, kinh tếhuyện Văn Lâm có sự phát triển đáng kể:

Năm 2015, tổng thu ngân sách ước thực hiện 1119,061 tỷ đồng, đạt 134,07% kếhoạch tỉnh.Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 11,21% tăng 0,14% so với năm 2014 Cơ cấu kinhtế: Công nghiệp - xây dựng chiếm 81,72%, thương mại, dịch vụ chiếm 12,58% nôngnghiệp chiếm 5,70%; thu nhập bình quân đầu trong trên đầu người đạt 74,5 triệu đồng;

Về giáo dục: Năm học 2014- 2015 trên địa bàn huyện có 4 trường PTTH, 1trường Đại học, 01 trường Cao đẳng, 01 trường Trung học Chuyên nghiệp, 1 Trung tâmgiáo dục thường xuyên Có 42 trường từ mầm non tới THPT với đội ngũ CBGV, NVgần 1500 người, hàng năm thu hút trên 27711 học sinh Chất lượng giáo dục toàn diệnđược đảm bảo, môi trường giáo dục lành mạnh; công tác giáo dục đạo đức lối sốngđược coi trọng Đến nay huyện Văn Lâm được công nhận phổ cập giáo dục tiểu họcđúng độ tuổi cấp độ II Toàn huyện có 29 trường đạt chuẩn quốc gia

Công tác y tế: Triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế;100% xã thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế Duy trì thực hiện an toàn về tiêm chủng

Trang 38

dân trên địa bàn.

Công tác thực hiện chính sách xã hội và bảo trợ xã hội, đảm bảo an sinh xã hộithường xuyên được Lãnh đạo huyện quan tâm chỉ đạo nên đã tổ chức và thực hiện tốt,luôn thực hiện đảm bảo đúng các chế độ chính sách của Nhà nước, chăm lo và quan tâmtới việc giải quyết việc làm cho người lao động, tích cực thực hiện việc xoá đói, giảmnghèo Đến nay huyện không còn hộ đói, đến hết năm 2015 hộ nghèo 3,9% (theo chuẩn

đa chiều) Tỉ lệ phát triển dân số 0,85%

Công tác văn hoá - thông tin: Tích cực tuyên truyền các chủ trương của Đảng,pháp luật của nhà nước, các nhiệm vụ của địa phương và đẩy mạnh việc “Học tập vàlàm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Đẩy mạnh phong trào xây dựng đời sốngvăn hóa ở khu dân cư Toàn huyện có 71 làng được công nhận là làng văn hóa chiếm83,5%; toàn huyện có 86,3% gia đình văn hóa; 92,3% cơ quan văn hóa; có 24 di tíchđược xếp hạng trong đó có 16 di tích xếp hạng cấp quốc gia

Huyện cùng với các ban ngành và các cơ quan xí nghiệp đóng trên địa bànthường xuyên quan tâm đầu tư xây dựng các công trình văn hoá, thể thao của địaphương, đến nay có 01 nhà văn hóa cấp huyện, 01 sân vận động, 01 nhà thư viện huyện,

01 đài phát thanh, mỗi xã đều có nhà văn hoá sinh hoạt cộng đồng và thư viện văn hóa

Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội luôn được giữ vững và ổn định.Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc phát triển rộng khắp tiếp tục được củng cốtạo môi trường an toàn, thuận lợi cho các hoạt động kinh tế - xã hội phát triển

Bên cạnh những chuyển biến tích cực trên các mặt kinh tế, văn hóa - xã hội nhưtrên, huyện còn tồn tại một số hạn chế như các ngành công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp phát triển chưa vững chắc, công nghệ còn lạc hậu, qui mô nhỏ lẻ; trình độ, nănglực quản lý còn hạn chế, thiếu vốn và mặt bằng sản xuất

2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo huyện Văn Lâm

Hiện nay, hệ thống trường lớp trên địa bàn huyện cơ bản đáp ứng nhu cầu họctập của con em nhân dân Đến nay trên 100% xã phường có hệ thống trường học từmầm non, tiểu học đến trung học cơ sở; Tính đến hết năm học 2014-2015 toàn huyện

đã có 29/42 trường đạt chuẩn quốc gia ( Trong đó: bậc Mầm non: 6/12 trường, đạt tỷ lệ:

50 %; bậc Tiểu học: 13/13 trường, đạt tỷ lệ: 100 %; bậc THCS: 9/12 trường; đạt tỷ lệ:

75 %; bậc THPT:1/4 đạt 25%: GDTX:0) Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ chogiảng dạy và học tập từng bước được đầu tư hoàn chỉnh; đội ngũ cán bộ, giáo viên ngàycàng được chuẩn hóa Công tác huy động học sinh đến trường đúng độ tuổi ở cáctrường phổ thông được đảm bảo; chất lượng giáo dục luôn được nâng cao Duy trì sỹ sốcấp tiểu học đạt 99,8%; cấp trung học cơ sở đạt 99,8%; cấp trung học phổ thông đạt

Trang 39

trên 90%

2.1.3.1 Quy mô trường, lớp

Hệ thống mạng lưới trường, lớp từ giáo dục mầm non đến giáo dục phổ thông tiếp tụcđược củng cố và hoàn thiện; quy mô giáo dục đào tạo tiếp tục ổn định

Bảng 2.1 Quy mô trường lớp, giáo viên, học sinh huyện Văn Lâm

(Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên, năm học 2014 – 2015)

2.1.3.2 Chất lượng, hiệu quả Giáo dục và Đào tạo

Chất lượng giáo dục ở các ngành học, cấp học được nâng lên rõ rệt: 100% cáctrường học đủ các môn học; chất dục mũi nhọn tăng Tỷ lệ tốt nghiệp THPT năm học 2014

- 2015 của 2 trường THPT khu vực huyện đạt trung bình trên 98%

Các trường chỉ đạo giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch dạy học theo hướngtinh giảm nội dung dạy học, xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp, liên môn; tạo điềukiện thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợpvới đối tượng và điều kiện dạy học, nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học;tăng cường các hoạt động giáo dục giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giảiquyết các vấn đề thực tiễn; tiếp tục đổi mới nội dung và hình thức kiểm tra; đánh giá kếtquả học tập của học sinh Triển khai nhiều giải pháp để tiếp tục giảm tỉ lệ học sinh yếu,tăng tỉ lệ học sinh khá, giỏi

Công tác giáo dục hướng nghiệp, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục bảo vệ môitrường, giáo dục kĩ năng sống, giá trị sống… luôn được các nhà trường chú trọng qua quá

trình đó hình thành, rèn luyện và phát triển cho học sinh khả năng làm chủ bản thân, khả

năng ứng xử phù hợp với những người xung quanh trong cộng đồng xã hội và ứng phó tích

Trang 40

rèn luyện Nền nếp, kỉ cương được tăng cường ở tất cả các cấp học, tỉ lệ học sinh viphạm nội quy trường lớp ngày càng giảm, tỷ lệ hạnh kiểm khá, tốt được nâng lên Tuynhiên vẫn còn học sinh vi phạm các tệ nạn xã hội mặc dù tỉ lệ này không đáng kể.

Toàn ngành tiếp tục thực hiện Chỉ thị 03 của Bộ Chính trị đẩy mạnh việc“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy,

cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" và phong trào thi đua “dạy tốt – học tốt” đã tạo nên những

chuyển biến trong nhận thức của cả giáo viên và học sinh trong việc rèn luyện đạo đức,lối sống

Bảng 2.2 Kết quả xếp loại 2 mặt giáo dục của học sinh THCS, THPT công lập

huyện Văn Lâm năm học 2014-201 5

(Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên)

Qua bảng 2.2 trên cho thấy: Tỷ lệ học lực của các cấp học có sự biến đổi rõ rệt.Nếu như cấp THCS, học lực giỏi chiếm 18,2% thì đến cấp học cao hơn THPT tỷ lệ nàygiảm còn 13,1 %) và đặc biệt đã xuất hiện học lực kém cấp học THCS: 0,1 %

Hạnh kiểm ở các cấp học cũng có sự thay đổi nhưng nhìn chung đạt kết quả rấttốt, cả 2 cấp học, hạnh kiểm khá, tốt của học sinh đều đạt trên 90% và hạnh kiểm yếucao nhất là ở cấp THCS cũng chỉ chiếm 0,8%

Ngày đăng: 17/07/2018, 21:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư, Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Bí thư
2. Bộ giáo dục và đào tạo (2009), Thông tư số: 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 qui định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ giáo dục và đào tạo (2009)
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Năm: 2009
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Công văn số 660/BGDĐT-NGCBQLGD V/v hướng dẫn đánh giá, xếp loại GV trung học theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Hướng dẫn áp dụng Chuẩn nghề nghiệp GV trung học vào đánh giá GV. Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), "Hướng dẫn áp dụng Chuẩn nghề nghiệp GV trunghọc vào đánh giá GV
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2010
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Dạy và học tích cực. Nhà xuất bản đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), "Dạy và học tích cực
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Sưphạm Hà Nội
Năm: 2010
6. Bộ giáo dục và Đào tạo (2011), Chỉ thị số 5516/BGDĐT-NGCBQLGD V/v hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2011-2012 về xây dựng và nâng cao chất lượng NG và CBQLCSGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ giáo dục và Đào tạo (2011)
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông nhiều cấp học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
8. Bộ giáo dục và Đào tạo (2015), Tài liệu hội thảo – Tập huấn đổi mới tổ chức và quản lý hoạt động giáo dục ở trường THPT theo định hướng phát triển năng lực học sinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ giáo dục và Đào tạo (2015)
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015
9. Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa (2007)
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa
Năm: 2007
10. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020 (QĐ 771/QĐ- TTg) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012)
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2012
11. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đại cương khoa học quản lý. Nhà xuất bản đại học Quốc gia Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, "Đại cương khoa học quản lý
Nhà XB: Nhà xuấtbản đại học Quốc gia Hà Nội
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), "Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứVIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX.Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), "Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (2006)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2006
17. Vũ Cao Đàm (2008), Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Cao Đàm (2008), "Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Thếgiới
Năm: 2008
18. Phạm Minh Hạc (1986),Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục. Nxb giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Minh Hạc (1986),"Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb giáodục
Năm: 1986
21. Phan Ngọc Liên- Nguyễn An, Hồ Chí Minh với Giáo dục và Đào tạo, 2000 22. Nguyễn Văn Lê. Khoa học quản lý nhà trường. Nxb Thành phố Hồ Chí Minh, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Ngọc Liên- Nguyễn An, Hồ Chí Minh với Giáo dục và Đào tạo, 2000"22." Nguyễn Văn Lê. "Khoa học quản lý nhà trường
Nhà XB: Nxb Thành phố Hồ Chí Minh
23. Nguyễn Đức Chính (2002), Đánh giá chất lượng trong giáo dục đại học. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đức Chính (2002), "Đánh giá chất lượng trong giáo dục đại học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Nhà xuấtbản Giáo dục
Năm: 2002
24. Nguyễn Xuân Thức (2009), Tổ chức nghiên cứu trong quản lý giáo dục 25. Nguyễn Ngọc Quang (1988), Những vấn đề cơ bản về lý luận quản lý giáo dục 26. UNESCO, Học tập: Một kho báu tiềm ẩn (Vũ Văn Tảo dịch) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Xuân Thức (2009), "Tổ chức nghiên cứu trong quản lý giáo dục25." Nguyễn Ngọc Quang (1988), "Những vấn đề cơ bản về lý luận quản lý giáo dục26. "UNESCO
Tác giả: Nguyễn Xuân Thức (2009), Tổ chức nghiên cứu trong quản lý giáo dục 25. Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1988
27. Viện ngôn ngữ học (1992), Từ điển tiếng Việt, Trung tâm từ điển ngôn ngữ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện ngôn ngữ học (1992), "Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Viện ngôn ngữ học
Năm: 1992

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w